idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
133,400 | - Lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa - xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục duy trì sự phát triển, chất lượng được nâng lên, các giải pháp an sinh xã hội được quan tâm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả góp phần ổn định đời sống nhân dân và từng bước cải thiện phúc lợi xã hội. Công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm được tăng cường; việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân được quan tâm. Cuộc vận động “học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được duy trì thường xuyên và nâng cao chất lượng, hiệu quả… * Tuy nhiên, việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 còn những tồn tại, hạn chế cần sớm khắc phục như: - Kinh tế tăng trưởng khá cao nhưng chưa bền vững, chất lượng tăng trưởng chưa cao; hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp; triển khai thực hiện chương trình hành động của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn chậm. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng chủ yếu về qui mô và số lượng doanh nghiệp; năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của một số chủng loại hàng hóa và doanh nghiệp còn thấp. Tiến độ triển khai xây dựng và lấp đầy các khu, cụm công nghiệp còn chậm; công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn; tái định cư đạt kết quả thấp, còn khoán trắng cho nhà đầu tư; ô nhiễm môi trường ngày càng nhiều; một số công trình XDCB tiến độ thi công chậm. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để chăm lo giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống lịch sử cho thế hệ trẻ còn hạn chế; hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, trường học, cơ sở sự nghiệp văn hóa nhiều nơi chưa tốt; đào tạo lao động lành nghề chưa đáp ứng yêu cầu. Tội phạm hình sự có xu hướng gia tăng; tai nạn giao thông còn ở mức cao; an ninh-trật tự, an toàn xã hội ở một số nơi chưa tốt. Buôn lậu, gian lận thương mại vẫn còn xảy ra. Công tác thi hành án dân sự còn nhiều khó khăn. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong giải quyết một số vụ việc chưa đồng bộ, chặt chẽ, còn biểu hiện đùn đẩy trách nhiệm. Vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa phát huy tốt; một bộ phận cán bộ công chức chưa tận tụy với công việc; kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ có lúc, có việc chưa nghiêm. II. Về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010: Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010 theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp, nhưng lưu ý cần tập trung thực hiện một số vấn đề sau: 1- Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu địa phương, đơn vị phải bám sát kế hoạch, nhiệm vụ được giao và chủ trương, chỉ đạo cụ thể của tỉnh để quản lý, điều hành tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp để khắc phục khó khăn, vướng mắc, giải quyết công việc kịp thời, đạt hiệu quả, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2010 theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh. 2- Tiếp tục thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp theo Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, không để lạm phát cao; tập trung hoàn thành qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015; rà soát, điều chỉnh bổ sung các loại hình quy hoạch khác đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Hoàn thành xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 đúng thời gian qui định. 3- Chủ động phòng chống thiên tai, lụt bão, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Bảo vệ sản xuất vụ hè thu không để thiệt hại, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp và kế hoạch sản lượng lương thực năm 2010. Chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho sản xuất vụ mùa và đông xuân 2010-2011. Tiếp tục thực hiện công tác giống, khuyến nông, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả nông sản hàng hóa; tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh giống, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi. Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Chương trình hành động số 21.CTr/TU ngày 20/11/2008 của Tỉnh ủy; trong đó tiếp tục thực hiện tốt các đề án, dự án hỗ trợ sản xuất, cơ giới hóa nông nghiệp, đào tạo lao động trong nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn theo chương trình kế hoạch năm 2010. Theo dõi, đôn đốc ngành ngân hàng thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 4- Tiếp tục hỗ trợ, xử lý khó khăn vướng mắc, giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án khu, cụm công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, xử lý kiên quyết các dự án không có khả năng triển khai; kiểm tra chặt chẽ việc khai thác nước ngầm; tiếp tục các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chương trình kế hoạch năm 2010; để đẩy mạnh thu hút đầu tư vào khu, cụm công nghiệp đã có hạ tầng; kịp thời xử lý khó khăn vướng mắc về giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để triển khai các dự án theo Nghị định 69/2009/NĐ_CP của Chính phủ và Quyết định 07/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh, nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh khu vực II, III và tăng trưởng GDP của tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị báo cáo chuyên đề về tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, triển khai xây dựng các khu tái định cư và tổ chức cuộc sống người dân trong vùng giải tỏa để trình HĐND tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2010. Kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng cơ bản năm 2010, nhất là các công trình trên lĩnh vực giáo dục, y tế sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ; điều chuyển vốn XDCB kịp thời, linh hoạt, hợp lý, đúng qui định; ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, bảo đảm hoàn thành đưa vào sử dụng đúng kế hoạch; tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lựa chọn nhà thầu, tổ chức thi công…. Kiểm tra, đôn đốc công tác thanh quyết toán các công trình tồn đọng; lập kế hoạch đầu tư XDCB năm 2011; lập các dự án đầu tư đúng quy trình, thủ tục để tranh thủ các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ. 5- Theo dõi, hỗ trợ và phối hợp với doanh nghiệp tiêu thụ lúa hàng hóa trên địa bàn tỉnh với giá cả hợp lý theo chủ trương của Chính phủ; tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức công bố cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, khu kinh tế cửa khẩu Long An, thực hiện tốt quy chế quản lý khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; xúc tiến đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch, đẩy mạnh hoạt động kinh tế biên mậu. Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, thực hiện tốt các biện pháp quản lý thị trường, giá cả, xử lý nghiêm vi phạm theo quy định của pháp luật. Quản lý điều hành tài chính, ngân sách chặt chẽ, phấn đấu tăng thu vượt dự toán. Chi theo kế hoạch, triệt để tiết kiệm chi tiêu công, bảo đảm tăng chi đầu tư phát triển, chính sách an sinh xã hội và các yêu cầu bức xúc khác. 6- Thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu chủ yếu trên lĩnh vực văn hóa-xã hội. - Điều chỉnh, phát triển mạng lưới trường lớp hợp lý, đúng quy hoạch; đẩy nhanh tiến độ các chương trình, dự án xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học; tăng cường đội ngũ giáo viên, làm tốt công tác tuyển sinh, huy động học sinh ra lớp…đảm bảo triển khai tốt nhiệm vụ năm học 2010-2011. Tập trung xây dựng trường chuẩn đạt tỷ lệ 20% theo kế hoạch. - Chủ động phòng chống các loại dịch bệnh nguy hiểm. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng bệnh viện huyện, trạm y tế xã. Triển khai thực hiện các chế độ chính sách theo Nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 24, góp phần ổn định tư tưởng, tổ chức và phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ ngành Y tế. Kiểm tra, đôn đốc công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, chú trọng chỉ tiêu giảm sinh con thứ ba. - Tập trung xây dựng huyện điểm điển hình về văn hóa (huyện Cần Đước), xây dựng các thiết chế, mô hình văn hóa cơ sở, xây dựng tiêu chí mới để nâng chất lượng các mô hình văn hóa cơ sở. Triển khai đề án xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân khu, cụm công nghiệp. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án giải quyết việc làm - giảm nghèo, đẩy mạnh công tác dạy nghề, tư vấn, xúc tiến, giới thiệu việc làm; triển khai thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chính sách góp phần đảm bảo an sinh xã hội như: bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, xây dựng nhà ở cho công nhân, người nghèo, đối tượng chính sách… đảm bảo đạt chỉ tiêu đề ra. 7- Hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại; tiếp tục triển khai công tác phân giới cắm mốc theo kế hoạch; tăng cường đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông; tập trung bảo vệ an toàn Đại hội Đảng các cấp. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng pháp luật. Kiểm tra doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về quan hệ lao động, môi trường lao động, an toàn vệ sinh lao động, chế độ chính sách đối với người lao động; giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh trong phạm vị doanh nghiệp, không để xảy ra đình công, lãn công. | 2,074 |
133,401 | 8- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ các ngành, các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, làm tốt công tác dân vận của chính quyền; thực hiện nghiêm các giải pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tuyên truyền ý nghĩa, nội dung các sự kiện trọng đại của tỉnh và của đất nước, thúc đẩy các phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010 và 5 năm 2006-2010; tổ chức tốt Đại hội thi đua cấp tỉnh; tiếp tục triển khai sâu rộng Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với chuyên đề về xây dựng Đảng ta thật sự trong sạch, vững mạnh, “là đạo đức, là văn minh”; kịp thời biểu dương khen thưởng các nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, có thành tích xuất sắc. Điều 3: Tổ chức thực hiện. 1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội 6 tháng cuối năm theo Nghị quyết này, nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết về phương hướng, nhiệm vụ năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên thực hiện tốt vai trò giám sát; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước để tuyên truyền, giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. 3- Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cán bộ công chức, viên chức, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang và nhân dân trong tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm, thi đua yêu nước, đoàn kết, động viên mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn thử thách, phấn đấu thực hiện thắng lợi nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ năm 2010. 4- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2003/HĐND14 NGÀY 24/7/2003 DO HĐND TỈNH BAN HÀNH VỀ PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số: 39/TTr-UBND ngày 11/5/2010 của UBND tỉnh đề nghị bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 08/2003/HĐND14 ngày 24/7/2003 do HĐND tỉnh ban hành về phí dự thi, dự tuyển; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2003/HĐND14 ngày 24/7/2003 do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về việc quyết định mức thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/7/2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TRỢ LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 95/2006/QĐ-TTG NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và ý kiến tại cuộc họp Ban Cán sự Đảng Chính phủ ngày 12 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7, Điều 8 Quy chế Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành kèm theo Quyết định số 95/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ như sau: “Điều 7. Người được bổ nhiệm Trợ lý Bộ trưởng phải đang giữ chức vụ Trưởng đơn vị trực thuộc Bộ và trong diện quy hoạch Thứ trưởng, đồng thời còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: 1. Có tín nhiệm cao và đã giữ chức vụ Vụ trưởng tại Bộ Ngoại giao ít nhất từ 02 năm trở lên; 2. Không quá 50 tuổi và có đủ sức khỏe để đảm nhiệm công tác; 3. Trình độ lý luận chính trị cao cấp. Điều 8. Số lượng Trợ lý Bộ trưởng được căn cứ theo yêu cầu công tác và không quá 05 người.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY THẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2045/TT-STP-TC ngày 23 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thay thế các thủ tục hành chính: cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đối với trường hợp đăng ký quá hạn tại Ủy ban nhân dân quận 1 từ tháng 7 năm 1986 đến năm 1997 (mã số hồ sơ 101693); cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đối với trường hợp đăng ký quá hạn tại quận Thủ Đức từ năm 1989 đến năm 1997 (mã số hồ sơ 101695); cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đối với trường hợp đăng ký quá hạn tại huyện Củ Chi từ năm 1988 đến ngày 30 tháng 6 năm 1997 (mã số hồ sơ 101697) được công bố trong bộ thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thành thủ tục “cấp bản sao hộ tịch từ sổ gốc”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ GIANG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC HỘ NGHÈO, HUYỆN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Sau khi xem xét Tờ trình số: 65/TTr-UBND ngày 24/6/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành nghị quyết hỗ trợ lãi suất vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang đi xuất khẩu lao động đối với người lao động không thuộc hộ nghèo, huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nnân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đi xuất khẩu lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang đối với người lao động không thuộc hộ nghèo, huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng chính sách: Là người lao động không thuộc hộ nghèo, huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. 2. Điều kiện được hưởng chính sách: Đối tượng được vay vốn phải đảm bảo các điều kiện sau: 2.1. Có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thị xã Hà Giang. 2.2. Có đủ sức khỏe, có nhu cầu đi xuất khẩu lao động; 2.3. Đã tham gia học nghề, học ngoại ngữ, giáo dục định hướng tại các trường, Trung tâm Giới thiệu việc làm và các cơ sở dạy nghề; 2.4. Đã làm xong hộ chiếu và ký hợp đồng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. 2.5. Có nhu cầu vay vốn và được vay vốn trong hệ thống Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang. 3. Mức hỗ trợ lãi suất: 3.1. Mức vay: Mức vay tối đa được hỗ trợ lãi suất không quá mức quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. | 2,052 |
133,402 | 3.2. Mức lãi xuất được hỗ trợ: Hỗ trợ 50% lãi suất của 1 năm đầu (12 tháng), được thực hiện 1 lần (Lãi suất được tính tại thời điểm vay vốn theo quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam). 4. Nguồn kinh phí để hỗ trợ lãi suất: Kinh phí để hỗ trợ lãi suất vay vốn đi xuất khẩu lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang đối với người lao động không thuộc hộ nghèo, huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang được bố trí trong ngân sách địa phương hàng năm theo kế hoạch được duyệt. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV- Kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC, BÁC SỸ CHUYÊN KHOA I, CHUYÊN KHOA II, THẠC SỸ; DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA I, CHUYÊN KHOA II, THẠC SỸ TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số: 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 402/TTr-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh về “Đề án đào tạo Bác sỹ, Dược sỹ đại học, Bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, Thạc sỹ; Dược sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, Thạc sỹ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010 - 2020”; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-BVHXH ngày 12/5/2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đào tạo Bác sỹ, Dược sỹ đại học, Bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, Thạc sỹ; Dược sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, Thạc sỹ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chính sau: 1. Mục tiêu đào tạo Tập trung đào tạo nguồn nhân lực y tế đảm bảo về số lượng, chất lượng và có cơ cấu hợp lý; đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả. Đến năm 2015 có 8 bác sỹ/1vạn dân, 0,7 dược sỹ đại học/1 vạn dân và 50% số trạm y tế xã có bác sỹ; đến năm 2020 có 15 bác sỹ/1vạn dân, 1,5 dược sỹ đại học/1 vạn dân và 100% số trạm y tế xã có bác sỹ. 2. Chỉ tiêu và phương thức đào tạo - UBND tỉnh căn cứ vào mục tiêu để xác định số lượng đào tạo hàng năm cho phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện, tránh dôi dư, lãng phí về ngân sách. - Phương thức đào tạo: Hợp đồng đào tạo theo địa chỉ sử dụng. 3. Đối tượng đào tạo 3.1. Đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học chính quy Là các học sinh đã tốt nghiệp hệ Trung học phổ thông, Bổ túc Trung học phổ thông trong 3 năm liền kề với năm tuyển sinh, có hộ khẩu thường trú tại Lai Châu ít nhất 36 tháng tính đến thời điểm xét tuyển, có nguyện vọng xét tuyển đi học bác sỹ, dược sỹ đại học chính quy theo địa chỉ sử dụng của Lai Châu. 3.2. Đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học chuyên tu; bác sỹ, dược sỹ sau đại học (CKI,CKII, Thạc sỹ) - Là cán bộ hiện đang công tác tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Lai Châu có bằng chuyên môn đúng chuyên ngành đào tạo. - Có thời gian công tác ít nhất 36 tháng trở lên tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh Lai Châu. - Có trong quy hoạch đào tạo của Ngành Y tế. 4. Quy định thực hiện đối với người được cử đi đào tạo Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể về cam kết thực hiện đối với các đối tượng được cử đi đào tạo. 5. Chính sách đào tạo 5.1. Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học hệ chính quy + Đối với học sinh học hệ đào tạo theo địa chỉ sử dụng được hỗ trợ: - Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo và học phí theo quy định của nhà nước. - Hỗ trợ học bổng chính sách như đối với người đi học cử tuyển theo quy định của nhà nước. - Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại, mua tài liệu, đồ dùng học tập, bảo hiểm y tế: mức hỗ trợ bằng 50% mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. Số tháng được trợ cấp trong năm là 10 tháng. Riêng năm cuối khoá, thời gian được hưởng trợ cấp tính đến khi được công nhận tốt nghiệp, nếu số ngày của tháng cuối khoá lớn hơn ½ tháng thì làm tròn 1 tháng, nếu nhỏ hơn hoặc bằng ½ tháng thì tính ½ tháng. + Đối với các học sinh thi đỗ các trường Đại học Y, Dược trong cả nước, có cam kết sau khi tốt nghiệp ra trường về công tác lâu dài tại tỉnh Lai Châu thì được hỗ trợ kinh phí đào tạo và sinh hoạt phí như người đi học hệ đào tạo theo địa chỉ của tỉnh Lai Châu. 5.2. Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học chuyên tu; bác sỹ, dược sỹ sau đại học (CKI,CKII và Thạc sỹ) Cán bộ được cấp có thẩm quyền cử đi học bác sỹ, dược sỹ đại học và sau đại học tại các trường đại học y, dược được hưởng các chính sách đào tạo như sau: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% tiền kinh phí đào tạo và học phí theo quy định của nhà nước. - Được hỗ trợ sinh hoạt phí theo quy định hiện hành do HĐND và UBND tỉnh ban hành về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại tỉnh Lai Châu. 6. Kinh phí thực hiện Căn cứ số lượng đào tạo được xác định và các quy định về chính sách hiện hành, hàng năm UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đào tạo đảm bảo đầy đủ, kịp thời để thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 28 SINH PHẨM Y TẾ ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM – ĐỢT 11 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc đăng ký thuốc; Theo đề nghị của Hội đồng xét duyệt hồ sơ đăng ký lưu hành vắc xin và sinh phẩm y tế họp ngày 03/06/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 28 sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam – đợt 11 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Các đơn vị có sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam quy định tại Điều 1 phải in số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp lên nhãn và phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về sản xuất và kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế. Các số đăng ký có ký hiệu QLSP-…-10 có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có sinh phẩm tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC SINH PHẨM Y TẾ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM ĐỢT 11 (Ban hành kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BYT, ngày 13 tháng 7 năm 2010) 1. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và TTB Y tế Việt Mỹ (Ấp 2, xã Tiến Thành, Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Á Châu (Số 9 lô 11A Trung hòa, khu đô thị mới Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội) 2.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH công nghệ sinh học ACON (Hàng Châu) (398 đường Tianmushan, khu công nghiệp Gudang, Hàng Châu, tỉnh Triết Giang, Trung Quốc 310023). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Cơ sở đăng ký và sản xuất: Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế (Số 9 Pasteur, Nha trang, Khánh Hòa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty TNHH TM-DV Kỹ thuật Lục Tỉnh (606 Trần Hưng Đạo, Phường 2, Quận 5, TP. HCM) 4.1. Nhà sản xuất: Inverness Medical Japan Co., Ltd-Chiba Plant (357 Matsuhidai, Matsudo-shi, Chiba-Ken 270-2214, Japan) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: F.Hoffmann La Roche Ltd (Grenzacherstrasse 124, 4070 Basel, Thụy Sĩ) 5.1. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH (D-68298, Mannheim, Đức) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh (Số 01 Đông Quan, Cầu Giấy, Hà Nội) 6.1. Nhà sản xuất: Standard Diagnostic, Inc (156-68 Hagai-dong, Giheung-gu, yongin-si, Kyonggi-do, Korea, 446-930) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Công ty TNHH vắc xin sinh phẩm Nhân Tâm (1A/19 Lê Lợi, P.5, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) 7.1. Nhà sản xuất: IND Diagnostic Inc (1629 Fosters Way, Delta, British Columbia, V3M 6S7, Canada) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2010/QĐ-UBND NGÀY 19/4/2010 VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHÍ CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2009/TT-BKH NGÀY 16/4/2009 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ | 2,059 |
133,403 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1245/SKHĐT-HTĐT ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh khoản 2 Điều 1 Bản quy định về việc vận dụng các tiêu chí theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau: Quy định này áp dụng đối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ các dự án trong Khu công nghiệp), khi thực hiện lựa chọn nhà đầu tư không thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN - KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm các nội dung chủ yếu sau: I. Số lượng, các chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố. 1. Về số lượng: - Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người; - Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người; - Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người; - Thôn, khu phố không quá 3 người. 2. Về các chức danh: a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã loại 3, bố trí 19 người; cụ thể: - Công tác Đảng xã bố trí 2 người, bao gồm tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận, văn phòng. - Công tác đoàn thể xã bố trí 8 người, bao gồm Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam bố trí 2 người; các chức danh Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, mỗi chức danh bố trí 1 người. - Công tác quốc phòng, an ninh bố trí 2 người, bao gồm Phó Chỉ huy Quân sự xã, Phó Trưởng Công an (đối với nơi không có lực lượng Công an chính quy). - Công tác nội chính, tổng hợp bố trí 2 người, bao gồm Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Tư pháp - Hộ tịch, Nội vụ - Tôn giáo - Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc. - Công tác văn hoá, xã hội bố trí 2 người, bao gồm Lao động - Thương binh và Xã hội, Dân số - Gia đình và Trẻ em, Giáo dục - Văn hoá - Thể dục thể thao - Truyền thanh. - Công tác kinh tế, kỹ thuật bố trí 3 người, bao gồm Kế hoạch - Thống kê, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông - Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; b) Đối với các xã loại 1, loại 2 việc bố trí tăng thêm chức danh những người hoạt động không chuyên trách do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cho phù hợp với nhiệm vụ, khối lượng công việc và đặc điểm của mỗi địa phương cơ sở nhưng phải đảm bảo xã loại 1 không quá 22 người, xã loại 2 không quá 20 người; c) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố bố trí 3 chức danh; cụ thể: - Bí thư Chi bộ thôn, khu phố kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố. - Trưởng thôn, khu phố. - Phó thôn kiêm Công an viên, Phó khu phố. Đối với thôn, khu phố không có Chi bộ thì Phó thôn, khu phố kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận. II. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố 1. Những người hoạt không chuyên trách ở cấp xã; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, khu phố được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng với hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung; không áp dụng truy thu các khoản phụ cấp đã chi vượt do điều chỉnh mức phụ cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến khi Nghị quyết này có hiệu lực đối với các chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Trưởng Công an xã và Phó thôn dôi dư do sắp xếp lại. 2. Phó thôn, Phó khu phố được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng với hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung. Thời gian áp dụng (tại khoản 1, khoản 2, mục II, Điều 1) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 3. Phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại khoản 2, mục I của Điều 1 (trừ những người hoạt động không chuyên trách đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo đúng quy định); nếu có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công tác thì ngoài khoản phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung/1 tháng được hưởng thêm phần chênh lệch sau: - Trung cấp với hệ số 0,86 mức lương tối thiểu chung; - Cao đẳng với hệ số 1,1 mức lương tối thiểu chung; - Đại học với hệ số 1,34 mức lương tối thiểu chung; Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. III. Chế độ kiêm nhiệm 1. Ngoài các khoản phụ cấp được quy định tại mục II của Điều này. Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác được hưởng thêm mức phụ cấp 20% mức lương tối thiểu chung/1 tháng (nếu việc kiêm nhiệm giảm được 1 định xuất trong số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã được giao). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%. 2. Thời gian hưởng phụ cấp kiêm nhiệm được tính từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh đó thì thôi hưởng trợ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII- KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét tờ trình số 2075/TTr-UBND ngày 18/ 6 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu học phí năm học 2010-2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2010-2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2010. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC TRỢ CẤP ĐỐI VỚI BÁC SĨ CÔNG TÁC TẠI XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 24 | 1,989 |
133,404 | Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 2077/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng mức trợ cấp đối với bác sĩ đang công tác tại xã; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp đối với bác sĩ đang công tác tại xã (bao gồm các trường hợp y sĩ đang công tác tại các trạm y tế xã được đào tạo thành bác sĩ và tiếp tục công tác tại xã), như sau: - Các xã vùng sâu, vùng xa: 700.000 đồng/người/tháng. - Các xã còn lại: 500.000 đồng/người/tháng. - Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2010. - Chi từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế bố trí hàng năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 100/2009/NQ-HĐND ngày 31/3/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Thực hiện Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 11/5/2006 về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước, Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, công tác quản lý tài nguyên nước ở tỉnh ta đã từng bước đi vào nền nếp. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước được quan tâm. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước có những chuyển biến tích cực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động an sinh, kinh tế xã hội. Tuy nhiên, các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất (gọi tắt là hoạt động tài nguyên nước) vẫn còn nhiều tồn tại: ý thức chấp hành pháp luật về tài nguyên nước chưa cao, hiện tượng hoạt động tài nguyên nước còn diễn ra một cách tự phát, hầu hết các đơn vị hoạt động tài nguyên nước chưa có giấy phép. Bên cạnh đó sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tài nguyên nước, công tác thanh tra, kiểm tra, cấp phép… chưa chặt chẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng, số lượng và trữ lượng nguồn nước. Để tiếp tục kiểm soát, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động tài nguyên nước nhằm đảm bảo khai thác lâu dài, sử dụng bền vững tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các tổ chức, cá nhân: a) Tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đều phải có giấy phép (trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh); b) Trường hợp đang hoạt động tài nguyên nước thuộc đối tượng phải xin phép nhưng chưa có giấy phép thì phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép; lắp đặt thiết bị quan trắc mực nước, đồng hồ đo lưu lượng khai thác, xả nước thải và lập sổ vận hành trong vòng 6 tháng kể từ ngày ban hành chỉ thị này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước cho các tổ chức, cá nhân, các cơ quan doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, xã nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước; b) Lập và triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; Quy hoạch lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt phục vụ công tác cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước nhằm khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước; c) Tăng cường công tác quản lý việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước chưa có giấy phép; Chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân lắp đặt thiết bị quan trắc mực nước, đồng hồ đo lưu lượng khai thác, xả nước thải và lập sổ vận hành; d) Tổ chức thống kê, phân loại các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; thống kê số lượng, vị trí các giếng không sử dụng (bao gồm các giếng khoan, giếng đào của các hộ gia đình) trên địa bàn để có cơ sở đề xuất phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc trám lấp; e) Tăng cường thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phát luật, đặc biệt là các hoạt động không có giấy phép, hoạt động sai nội dung giấy phép, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái cạn kiệt nguồn nước. 3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước đến từng cán bộ, công nhân viên, đoàn viên, hội viên. b) Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị do mình quản lý đang thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiến hành rà soát nhu cầu sử dụng nước, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cây trồng, vật nuôi phù hợp với diễn biến, tiềm năng nguồn nước, nhất là trong thời kỳ khan hiếm nước ở những vùng thường xuyên thiếu nước; hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trông thủy hải sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp… để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Sở Xây dựng: Chỉ đạo, rà soát lại các quy hoạch cấp nước, thoát nước cho các đô thị, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp; tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng và nhà thầu khảo sát, xây dựng trong việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường các công trình khoan thăm dò, khảo sát, thi công xây dựng ở độ sâu ảnh hưởng đến mực nước ngầm; các công trình có khoan nước dưới đất để phục vụ cho việc thi công. e) Sở Y tế: Chỉ cấp giấy công bố chất lượng cho các đơn vị kinh doanh, sản xuất nước đóng chai khi đã có giấy phép khai thác, sử dụng nguồn nước đối với những trường hợp phải cấp phép. f) Cục thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tham mưu xây dựng chính sách thu thuế hoặc phí khai thác, sử dụng tài nguyên nước. g) Công an tỉnh: Chỉ đạo phòng Cảnh sát Môi trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh; phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. h) Các Ban Quản lý khu kinh tế: Có kế hoạch xây dựng hệ thống cấp nước, xử lý nước thải tập trung, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy phép; trước mắt khi chưa có hệ thống cấp nước, xử lý nước thải tập trung cần đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị trong địa bàn quản lý làm thủ tục xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước đến cơ quan, đơn vị và nhân dân; b) Tổ chức kiểm tra, rà soát các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn do địa phương quản lý; c) Đôn đốc, chỉ đạo Ban quản lý các chợ thuộc thẩm quyền quản lý lập hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; d) Phân loại các đơn vị hoạt động có giấy phép, không giấy phép, sai nội dung giấy phép, xử lý theo thẩm quyền và tổng hợp báo cáo, đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước; e) Điều tra, thống kê và phân loại giếng phải trám lấp trên địa bàn, báo cáo để Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch trám lấp; f) Tổ chức đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước cho các tổ chức, cá nhân theo phân cấp tại Điều 7 Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (ban hành theo Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh); g) Hàng năm, có kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức cá nhân có hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn; xử lý theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo và đề xuất biện pháp quản lý tài nguyên nước trên địa bàn. | 1,993 |
133,405 | 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh: tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên của mình hưởng ứng, chấp hành Luật Tài nguyên nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và Chỉ thị này. 6. Báo Hà Tĩnh, Đài phát thanh - Truyền hình. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất và nội dung chỉ thị này để mọi tổ chức, cá nhân hiểu, thực hiện; đồng thời phát hiện, phản ánh kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước nhằm góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước. 7. Tổ chức thực hiện. a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tình hình báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tập hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa I-ta-li-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, ký tại Mi-lan ngày 13 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA I-TA-LI-A VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa I-ta-lia-a, sau đây gọi là “các Bên ký kết”, Với mong muốn thúc đẩy quan hệ song phương, Với mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị giữa hai nước và tạo điều kiện cho việc đi lại của công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao, Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. Công dân của các Bên ký kết, là người mang hộ chiếu ngoại giao còn giá trị và không phải là người đang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Nước tiếp nhận với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong thời hạn sáu (6) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu vào lãnh thổ Nước tiếp nhận. Đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thời hạn chín mươi (90) ngày nói trên sẽ được tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen. Điều 2. Hiệp định này không miễn thị thực cho thành viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như cho thành viên gia đình của họ mang hộ chiếu ngoại giao khi được bổ nhiệm tại Nước tiếp nhận. Những người nói trên, sau khi được chấp thuận, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và lưu trú trên lãnh thổ Nước tiếp nhận không cần thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác. Điều 3. Công dân của các Bên ký kết, mang hộ chiếu ngoại giao nêu tại các Điều 1 và 2 Hiệp định này, có thể nhập cảnh hoặc xuất cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua tất cả các cửa khẩu dành cho giao lưu quốc tế. Điều 4. Hiệp định này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của công dân của các Bên ký kết, nêu tại các Điều 1 và 2 Hiệp định này, tôn trọng pháp luật của Nước tiếp nhận. Điều 5. Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền của cơ quan có thẩm quyền của mỗi Bên ký kết không cho nhập cảnh hoặc lưu trú trên lãnh thổ của mình bất kỳ công dân nào của Bên ký kết kia được coi là người không được hoan nghênh. Điều 6. Vì lý do an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, mỗi Bên ký kết có quyền đình chỉ, toàn bộ hoặc một phần, việc thực hiện Hiệp định này. Bên ký kết kia phải được thông báo về việc đình chỉ thực hiện Hiệp định này qua đường ngoại giao, chậm nhất là 72 giờ trước khi việc đình chỉ này có hiệu lực. Việc đình chỉ thực hiện Hiệp định này không ảnh hưởng tới quyền của công dân nêu tại các Điều 1 và 2 Hiệp định này, khi họ đã lưu trú trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Điều 7. Các Bên ký kết sẽ trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày khi Hiệp định này có hiệu lực. Trong trường hợp đưa ra mẫu hộ chiếu ngoại giao mới hoặc sửa đổi mẫu hiện tại, các Bên ký kết sẽ trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu này chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày mẫu hộ chiếu mới hoặc mẫu hộ chiếu sửa đổi được đưa vào sử dụng. Điều 8. Hiệp định này có thể được sửa đổi thông qua các Nghị định thư bổ sung hoặc qua trao đổi công hàm ngoại giao giữa các Bên ký kết. Các văn bản này sẽ được coi là một phần không thể tách rời của Hiệp định này. Điều 9. Mọi bất đồng hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình giải thích các điều khoản của Hiệp định này được các Bên ký kết giải quyết thông qua thương lượng và tham vấn qua đường ngoại giao. Điều 10. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi (30) kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng bằng văn bản qua đường ngoại giao, theo đó các Bên ký kết thông báo chính thức cho nhau việc đã hoàn tất các thủ tục nội luật cần thiết của mình để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau ba (3) tháng kể từ ngày một Bên ký kết nhận được thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao của Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này. Làm tại Milan, ngày 13 tháng 7 năm 2010, thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng I-ta-li-a và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình; Thông tư sổ 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN số 03:2009/BXD); Căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ; Xét đề nghị của liên sở: Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-LS-TC-XD ngày 30/6/2010 về việc phê duyệt đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (có Bảng Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi tại Bảng Phụ lục số 01 và Bảng Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quy định về đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan để: - Tính giá trị tài sản, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi để bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất; - Làm căn cứ xác định giá trị Doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa hoặc bán, khoán, cho thuê tài sản; - Làm căn cứ để xác định giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân tham gia vào giao dịch cầm đồ, thế chấp, bảo lãnh, xử lý tài sản khi ly hôn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đang chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này. | 2,050 |
133,406 | Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Xây dựng 1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đơn giá cây trồng, vật nuôi và tham mưu, giúp UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện đơn giá cây trồng, vật nuôi. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và tham mưu, giúp UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc. Điều 5. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010 và thay thế: 1. Quyết định số 1948/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc quy định đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; 2. Quyết định số 366/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; 3. Quyết định số 740/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiển trúc và nội thất tại Quyết định số 366/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và đơn giá một số loại cây cối hoa màu tại Quyết định số 1948/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc quy định đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; 4. Quyết định số 1146/2008/QĐ-UBND ngày 06/6/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Dứa tại Quyết định số 1948/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc quy định đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; 5. Quyết định số 386/QĐ-UBND ngày 17/4/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá di chuyển mồ mả và mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; 6. Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt đơn giá cây Thuốc Lào để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 7. Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt đơn giá cây Chè để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHỤ LỤC SỐ 1 BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) A. GIÁ XÂY MỚI NHÀ CỬA I. GIÁ NHÀ TẠM Đơn vị tính: Đ/m2 SD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Nhà tạm có chiều cao nhỏ hơn 2,5m đơn giá thực hiện theo hướng dẫn của liên sở Xây dựng - Tài chính về việc thực hiện quyết định này của UBND tỉnh. II. GIÁ NHÀ CẤP IV. Đơn vị tính: Đ/m2 SD <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Nhà cấp IV, 1 tầng được cộng thêm 70.000 đồng cho 1m2 sử dụng của phòng có độ cao lớn hơn 3,9 m. - Nhà cấp IV, 2 đến 3 tầng được cộng thêm 125.000 đồng cho 1m2 sử dụng của phòng có độ cao lớn hơn 3,9 m. - Nhà cấp IV có chiều cao nhỏ hơn 3,6m đơn giá thực hiện theo hướng dẫn của liên sở Xây dựng - Tài chính về việc thực hiện quyết định này của UBND tỉnh. III. GIÁ NHÀ CẤP III (Nhà cao từ 4 đến 8 tầng) Đơn vị tính: Đ/m2 SD <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Nhà cấp 3 được công thêm 125.000 đồng cho 1m2 sử dụng của phòng có độ cao lớn hơn 3,9 m. B. HỖ TRỢ SỬA CHỮA MẶT TIỀN Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn sử dụng được, không bị ảnh hưởng lớn đến công năng và tiện ích sử dụng thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và được hỗ trợ thêm chi phí sửa chữa mặt tiền theo mức hỗ trợ sau: 1. Nhà Tạm. - Nhà không xây tường hỗ trợ 417.000 đồng/m2 mặt tiền - Nhà có xây tường hỗ trợ 693.000 đồng/m2 mặt tiền 2. Nhà cấp III, IV. - Loại cửa nhỏ (cửa có diện tích ≤ 60% so với diện tích mặt tiền) hỗ trợ 990.000đồng/m2 mặt tiền. - Loại cửa to (cửa có diện tích > 60% so với diện tích mặt tiền) hỗ trợ 723.000đồng/m2 mặt tiền. C. GIÁ VẬT KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> D. ĐƠN GIÁ DI CHUYỂN MỒ MẢ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Công việc di chuyển mồ mả bao gồm chi phí: Đất đai, xiên, thăm dò, đào, bốc rửa, mua tiểu sành. Các chi phí hương hoa theo tục lệ, vận chuyển đi nơi khác theo quy định chôn cất hoàn chỉnh. Tính tiền bồi thường một lần theo bảng giá BẢNG PHỤ LỤC SỐ 2 BẢNG ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (Ban hành kèm theo Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH Y HỌC DỰ PHÒNG CHO ĐỐI TƯỢNG Y SỸ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và đào tạo - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Chương trình đào tạo chuyên ngành y học dự phòng cho đối tượng có bằng y sỹ, thuộc khối ngành khoa học sức khỏe. Điều 2. Chương trình đào tạo chuyên ngành y học dự phòng được áp dụng trong các Trường đào tạo y sỹ từ năm học 2010-2011. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu dạy học. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các Trường đào tạo y sỹ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH Y HỌC DỰ PHÒNG (Ban hành theo Quyết định số 2477/QĐ-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo : Chuyên ngành y học dự phòng Chức danh sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ chuyên ngành Y học dự phòng Thời gian đào tạo: 6 tháng Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Y sỹ trung cấp Cơ sở đào tạo: Các trường được Bộ Y tế cho phép đào tạo Y sỹ. Cơ sở làm việc: Người có bằng tốt nghiệp Y sỹ và có chứng chỉ chuyên ngành Y học dự phòng được tuyển dụng vào làm việc tại tuyến y tế cơ sở theo quy chế tuyển dụng viên chức và người lao động của Nhà nước. I. Mô tả nhiệm vụ của người y sỹ chuyên ngành y học dự phòng 1. Phát hiện nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của các vấn đề sức khoẻ cộng đồng. - Các vấn đề sức khoẻ liên quan đến các yếu tố ô nhiễm môi trường, dịch bệnh. - Các tác hại nghề nghiệp và đánh giá ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động. - Các vấn đề sức khoẻ liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm. - Các vấn đề sức khoẻ học đường. 2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch về y tế dự phòng: - Phát hiện nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tật trong cộng đồng tại tuyến y tế cơ sở. - Phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân. - Truyền thông giáo dục sức khoẻ - Triển khai các dịch vụ và chương trình, dự án y tế tại cộng đồng. - Giảm tác động của các yếu tố môi trường đến sức khoẻ. - Hướng dẫn vệ sinh lao động, phòng chống tác hại nghề nghiệp, sức khoẻ học đường. 3. Theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động về y tế dự phòng ở tuyến cơ sở. 4. Thực hiện các nhiệm vụ của một người Y sỹ trung cấp. 5. Tự trau dồi kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Hợp tác và hỗ trợ về chuyên môn với các đồng nghiệp và nhân viên y tế ở cộng đồng. II. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo cho người Y sỹ có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản để xác định, đề xuất và tham gia tổ chức, giải quyết các vấn đề cơ bản của sức khoẻ cộng đồng thuộc chuyên ngành y học dự phòng; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc và tự học vươn lên đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ và phòng bệnh cho nhân dân. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về kiến thức - Kiến thức tổng quát về y học dự phòng để xác định các yếu tố của môi trường tự nhiên, xã hội, nghề nghiệp tác động đến sức khoẻ của cộng đồng. - Kiến thức cần thiết để phân tích và lập kế hoạch can thiệp các vấn đề sức khoẻ môi trường, sức khoẻ nghề nghiệp, dinh dưỡng, bệnh dịch, sức khoẻ trường học. - Kiến thức về những bệnh dịch thông thường và khả năng xử trí ban đầu đối với các trường hợp bệnh lây nhiễm thường gặp tại tuyến y tế cơ sở . - Hiểu và làm theo luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong lĩnh vực y tế dự phòng và y tế học đường. b) Về kỹ năng: - Thu thập các thông tin về sức khoẻ môi trường, sức khoẻ nghề nghiệp, dinh dưỡng, bệnh dịch, sức khoẻ trường học. | 2,068 |
133,407 | - Phát hiện và giám sát yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của các vấn đề sức khoẻ môi trường, sức khoẻ nghề nghiệp, dinh dưỡng, bệnh dịch, sức khoẻ trường học. - Phân tích và lựa chọn các vấn đề sức khoẻ ưu tiên. - Lập kế hoạch can thiệp. - Tổ chức thực hiện và giám sát. - Đánh giá một số can thiệp y học dự phòng và y tế công cộng - Thực hiện một số phương pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng. c) Về thái độ - Thực hành nghề nghiệp theo Luật pháp, tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. - Có tinh thần hợp tác và phối hợp liên ngành để hoàn thành nhiệm vụ. - Khiêm tốn, trung thực, khách quan, có tinh thần tự học tập vươn lên. - Tôn trọng, chân thành lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khoẻ và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khoẻ của cộng đồng. III. khung chương trình đào tạo 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo: - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 26 đơn vị học trình - Thời gian khoá học: 6 tháng (26 tuần) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. Mô tả nội dung các học phần 1. Sức khoẻ môi trường: Học phần này giới thiệu định nghĩa và khái niệm về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ; các yếu tố gây ô nhiễm: nguồn gốc, yếu tố nguy cơ của môi trường tác động lên sức khoẻ; các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường; các biện pháp hạn chế tác động của môi trường đến sức khoẻ; các chiến lược bảo vệ môi trường nâng cao sức khoẻ. 2. Sức khoẻ nghề nghiệp: Xác định và đánh giá được các yếu tố nguy cơ trong lao động. Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ tới sức khoẻ người lao động. Đề xuất được các giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 3. Dịch tễ học: Trình bày được các khái niệm và nguyên lý của dịch tễ học. Tính toán được các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng. Mô tả được tình hình sức khoẻ và bệnh tật tại cộng đồng. Trình bày được chu trình dịch và cách phòng chống, quản lý, dập tắt dịch. 4. Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm: Ap dụng được kiến thức về khoa học dinh dưỡng và thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng. Vận dụng được các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng để theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng. Ap dụng được kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức quản lý vệ sinh thực phẩm, ăn uống cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn và các vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng. 5. Y tế học đường: Trình bày được các yêu cầu cơ bản về vệ sinh học đường. Mô tả được mô hình, nội dung hoạt động của y tế trường học, một số vấn đề liên quan đến sức khoẻ học sinh và các biện pháp phòng, chống bệnh trường học. 6. Khoa học hành vi và giáo dục sức khoẻ: Trình bày được các khái niệm về truyền thông giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ. Phân tích được vai trò của truyền thông- giáo dục sức khoẻ trong công tác chăm sóc sức khoẻ. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khoẻ và quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ; các phương pháp, phương tiện truyền thông giáo dục sức khoẻ Lập được kế hoạch truyền thông giáo dục sức khoẻ cho một chương trình truyền thông giáo dục sức khoẻ cụ thể. 7. Thống kê - Kinh tế Y tế: Trình bày được các ứng dụng cơ bản của thống kê trong nghiên cứu khoa học và quản lý y tế; các nguồn số liệu cần thiết trong thống kê y tế, các khái niệm về quần thể, mẫu, biến số và cách xác định các biến số; cách tổng hợp, phân tích và trình bày số liệu thích hợp với một bộ số liệu cụ thể. Trình bày các khái niệm cơ bản về kinh tế y tế; cách vận dụng các phương pháp phân tích chi phí và đánh giá kinh tế trong y tế; khái niệm và vai trò của các nguồn tài chính y tế. 8. Thực tập tốt nghiệp: Làm quen về tổ chức và điều kiện sống của cộng đồng. Tìm hiểu tình hình sức khoẻ bệnh tật tại cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng bằng cách thu thập thông tin qua điều tra, phỏng vấn, thăm hộ gia đình. Phân tích, giải thích kết quả, tìm ra vấn đề sức khoẻ của cộng đồng. Thực hành giáo dục sức khoẻ. Kết thúc đợt thực tập viết báo cáo kết quả thực tập tại cộng đồng. V. Điều kiện thực hiện chương trình 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình: - Nhà trường có Bộ môn Y học dự phòng/Khoa Y tế cộng cộng: Giáo viên cơ hữu có ít nhất 3 bác sỹ chuyên ngành Y học Dự phòng. - Các Bộ môn khác trong nhà trường: Đủ số lượng giáo viên cơ hữu theo quy định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học của Chương trình đào tạo chuyên ngành Y học Dự phòng cho y sỹ. 2. Cơ sở vật chất phục vụ dạy/học: - Phòng thực tập chuyên ngành Y học dự phòng tại trường: + 01 phòng thực tập Tiền lâm sàng. + 01 phòng thực tập Truyền thông, tư vấn giáo dục sức khoẻ. + 01 phòng thực tập Cộng đồng (bao gồm Y tế học đường, sức khoẻ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm …). + 01 phòng thực tập Vi sinh (gồm vi sinh, ký sinh trùng, côn trùng…) Các phòng thực tập có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành đảm bảo chất lượng các bài học. - Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để dạy - học: + Có bộ giáo trình về các môn học chuyên ngành y học dự phòng do nhà trường biên soạn dùng để dạy - học. + Đảm bảo sách, tài liệu về y học dự phòng để giáo viên và học viên tham khảo. + Có đủ tài liệu khác liên quan cho học viên học tập. - Cơ sở thực hành ngoài trường: + Trung tâm y tế dự phòng tỉnh/ thành phố + Trung tâm y tế dự phòng quận/huyện. + Các Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện huyện. + Một số nhà máy, xí nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh. + Trạm Y tế xã được nhà trường chọn làm cơ sở thực hành cho học viên chuyên ngành y học dự phòng. VI. Mô tả thi cuối khoá 1- Môn thi lý thuyết tổng hợp: Những kiến thức tổng hợp các học phần trong chương trình đào tạo chuyên ngành y học dự phòng. 2- Môn thi thực hành nghề nghiệp: Thực hiện kỹ thuật y học dự phòng trong chương trình đã học. 3. Tổ chức kỳ thi cuối khoá: Kỳ thi cuối khoá chuyên ngành y học dự phòng được tổ chức và thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng nhà trường cấp Chứng chỉ tốt nghiệp chuyên ngành Y học dự phòng. VII. Hướng dẫn thực hiện chương trình Chương trình đào tạo định hướng chuyên ngành Y học dự phòng cho y sỹ thể hiện mục tiêu, quy định về nội dung, yêu cầu định mức khối lượng kiến thức và kỹ năng, thời gian đào tạo chuyên ngành Y học dự phòng. Chương trình này được Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất ban hành để thực hiện ở các Trường đào tạo y sỹ đã được Bộ Y tế cho phép đào tạo định hướng chuyên ngành Y học dự phòng. Việc triển khai chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Trên cơ sở chương trình đào tạo, các Trường xây dựng và ban hành giáo trình, tài liệu giảng dạy. 1. Cấu trúc của Chương trình: Nội dung các hoạt động trong khoá đào tạo chuyên ngành Y học dự phòng bao gồm: học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập cuối khoá và thi cuối khoá. Thời gian của các hoạt động trong khoá học được tính theo tuần. Thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các học phần được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học 1 hoặc 2 buổi, mỗi ngày không quá 6 tiết. Mỗi tuần không bố trí quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình gồm có 8 học phần, mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình (bao gồm số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành). Để thống nhất nội dung giữa các Trường, trong chương trình có đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch đào tạo. Tuy nhiên, để phù hợp với tính đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng các trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với tính đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. Chương trình mỗi học phần bao gồm: Mục tiêu, Nội dung, Hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung các học phần đề cập đến tên các bài học, số tiết học từng bài đủ 100% tổng số tiết của học phần. Phần thực tập cuối khoá, bố trí thành 1 học phần, thực hiện tại một trạm y tế xã và cộng đồng dân cư, nhằm nhấn mạnh việc đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp. 2- Thực hiện các học phần: Các học phần trong chương trình đào tạo chuyên ngành Y học dự phòng gồm: + Giảng dạy lý thuyết. + Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường. + Thực tập tại trạm y tế xã, cộng đồng dân cư. 2.1- Giảng dạy lý thuyết: Thực hiện tại các lớp của nhà trường. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, các trường cần cung cấp đầy đủ giáo trình môn học/ học phần cho học sinh, các phương tiện, đồ dùng dạy, học cho thầy và trò, các giáo viên giảng dạy cần áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, thực hiện lượng giá, đánh giá theo các quy định cho từng học phần. 2.2- Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường: Với các học phần có phần thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, các Trường tổ chức để học viên được thực tập đúng khối lượng thời gian và nội dung đã quy định. Có thể phân chia lớp học thành các nhóm nhỏ để học viên được trực tiếp thực hiện các nội dung thực hành. Để đảm bảo chất lượng thực tập của học viên, các trường cần xây dựng và hoàn thiện các phòng thực hành, thực tập tại trường hoặc tại các cơ sở thực hành của nhà trường. Học sinh được đánh giá kết quả thực tập bằng điểm hệ số 1 hoặc hệ số 2 và được tính vào điểm tổng kết môn học/ học phần. | 2,176 |
133,408 | 2.3- Thực tập tốt nghiệp (thực tập cuối khoá): Thời gian thực tập tại cộng đồng trong chương trình đào tạo là 6 tuần (240 giờ) thực hiện vào cuối khoá học. Địa điểm: Tại các Trạm Y tế xã và cộng đồng dân cư. Nội dung thực tập tại cộng đồng là vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học tại trường vào thực tế chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, tham gia các hoạt động khám, chữa bệnh tại Trạm Y tế xã. Ngay từ đầu khoá học nhà trường cần xác định các địa điểm học viên sẽ đến thực tập. Hiệu trưởng xác định mục tiêu, nội dung học tập, chỉ tiêu thực hành tại cộng đồng, phân công giáo viên của trường, bồi dưỡng giáo viên thỉnh giảng, chuẩn bị cơ sở vật chất, hậu cần ... và lập kế hoạch cụ thể cho mỗi đợt thực tập tại cộng đồng cho các khoá đào tạo. Học viên thực tập tại cộng đồng nhất thiết phải có giáo viên nhà trường hoặc giáo viên thỉnh giảng hướng dẫn, quản lý, đánh giá học viên. Cuối đợt thực tập, mỗi học viên làm một bản báo cáo kết quả thực hiện các nội dung thực tập, kết quả hoàn thành các chỉ tiêu thực tập và trình sổ thực tập, giáo viên chấm điểm sổ thực tập của tưng học viên để lấy điểm thi hết môn học/ học phần. 3- Phương pháp Dạy/Học: - Coi trọng tự học của học viên - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/ học tích cực. - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên. - Khi đã có tương đối đủ giáo trình, khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để học viên có thời gian tự học. - Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thí nghiệm, và thực tế tại cộng đồng. 4- Đánh giá học viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học viên trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khoá học được thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC/HỌC PHẦN Học phần 1: Sức khoẻ môi trường Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3 (LT2/TH1) Số tiết: 60(LT30/TH30) I. Mục tiêu: 1- Trình bày được: - Định nghĩa, khái niệm về các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ. - Các chiến lược bảo vệ môi trường nâng cao sức khoẻ. - Các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường, hạn chế tác động của môi trường đến sức khoẻ. 2- Mô tả được các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ, bệnh tật. 3- Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản kiểm tra, phát hiện và đánh giá về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ. II. Nội dung: 2.1. Phần lý thuyết: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.2. Phần thực hành: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực: Thuyết trình ngắn, làm bài tập, thảo luận nhóm …. - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng qui trình kỹ thuật để dạy thực hành, xem Video, Slide. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết, 1 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Khoa học môi trường và sức khoẻ môi trường, Nhà xuất bản Y học, năm 2007 - Trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng khoa học môi trường, Nhà xuất bản Y học, năm 1997 - Trường Đại học Y Hà Nội, Vệ sinh môi trường dịch tễ, tập I, Nhà xuất bản Y học, năm 2001 - Giáo trình môn học Sức khoẻ môi trường của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/ Bộ môn y tế công cộng Học phần 2: SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3(LT2/TH1) Số tiết: 60(LT30/TH30) I. Mục tiêu: 1. Trình bày được các khái niệm và nội dung cơ bản về các yếu tố tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, tai nạn và an toàn lao động. 2. Mô tả được ảnh hưởng của một số yếu tố nguy cơ trong lao động đến sức khoẻ người lao động. 3. Nêu được các biện pháp kiểm soát, phòng chống các yếu tố nguy cơ trong lao động, tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp. II. Nội dung: 2.1. Phần lý thuyết: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.2. Phần thực hành: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực: Thuyết trình ngắn, nghiên cứu trường hợp, thảo luận nhóm …. - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, bằng hình thức làm bài tập tình huống, thảo luận nhóm .. Thực địa. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết, 1 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống cải tiến và câu hỏi thi trắc nghiệm. V. Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Trường Đại học Y Hà Nội. Y học lao động. Nhà xuất bản Y học - Giáo trình môn học Sức khoẻ nghề nghiệp của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/ Bộ môn y tế công cộng. Học phần 3: DỊCH TỄ HỌC Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3(LT2/TH1) Số tiết: 60(LT30/TH30) I. Mục tiêu: 1. Trình bày được các khái niệm và nguyên lý của dịch tễ học. 2. Tính toán được các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng. 3. Mô tả được tình hình sức khoẻ và bệnh tật của cộng đồng. 4. Trình bày được chu trình dịch và cách phòng chống, quản lý, xử lý dịch. II. Nội dung: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực: Thuyết trình ngắn, làm bài tập, thảo luận nhóm …. - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, bằng hình thức làm bài tập tình huống, thảo luận nhóm ... IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2 (1 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm V. Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Vệ sinh môi trường Dịch tễ học, Nhà xuất bản Y học, năm 1999. - Khoa học môi trường, Nhà xuất bản Y học, năm 2007 - Đại học Y Hà Nội, Vệ sinh môi trường - dịch tễ (tập 2), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, năm 2001 - Giáo trình môn học Dịch tễ học của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/ Bộ môn y tế công cộng. Học phần 4: DINH DƯỠNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3(LT2/TH1) Số tiết: 62(LT30/TH30) I. Mục tiêu: 1. Trình bày được: - Tầm quan trọng của dinh dưỡng, vệ sinh thực phẩm đối với sức khoẻ con người và bệnh tật tại cộng đồng. - Vai trò, nhu cầu của các chất dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh các nhóm thức ăn. - Nguyên nhân, cách phát hiện tình trạng thiếu hay thừa dinh dưỡng. 2. Liệt kê được những nguyên tắc của vệ sinh thực phẩm ở cơ sở ăn uống công cộng và cộng đồng. 3. Đánh giá được một số vấn đề vệ sinh ăn uống công cộng và tại gia đình; các biện pháp phòng chống ngộ độc thức ăn, các vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng. II. Nội dung: 2.1- Phần lý thuyết <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2- Phần thực hành: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực: Thuyết trình ngắn; Thảo luận, làm bài tập trên lớp… - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, thực địa; xem Video, Slide, thảo luận tại phòng thực tập…. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết, 1 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm. V. Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm. Nhà xuất bản Y học năm2006 - Dinh dưỡng. Nhà xuất bản Giáo dục năm 2008 - Trường Đại học Y Hà Nội, Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản Y học năm 2004. - Giáo trình môn học Dinh dưỡng và VSAT thực phẩm của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/ Bộ môn y tế công cộng Học phần5: Y TẾ HỌC ĐƯỜNG Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3 ( LT2/ TH1) Số tiết: 38 (LT30/TH30) I. Mục tiêu: 1. Trình bày được một số yêu cầu cơ bản về vệ sinh học đường. 2. Mô tả được mô hình, nội dung hoạt động của y tế trường học và một số vấn đề liên quan đến sức khoẻ học sinh; các biện pháp phòng chống bệnh trường học. II. Nội dung: 2.1- Phần lý thuyết <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.2- Phần thực hành <jsontable name="bang_12"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/ học tích cực: Thuyết trình ngắn, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm… - Thực hành: Thực hành tại trường: làm bài tập, làm việc cá nhân (thu thập số liệu, viết tiểu luận..); thực hành tại cộng đồng. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm. V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Chăm sóc sức khoẻ học sinh, Nhà xuất bản Y học, năm 2003 - Trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng khoa học môi trường, Nhà xuất bản Y học, năm 1997 - Trường Đại học Y Hà Nội, Vệ sinh, môi trường dịch tễ, tập I, Nhà xuất bản Y học, năm 2001 - Giáo trình môn học Y tế học đường của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/Bộ môn y tế công cộng. Học phần 6: KHOA HỌC HÀNH VI VÀ GIÁO DỤC SỨC KHOẺ Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3(LT2/TH1) Số tiết: 60(LT30/TH30) I. Mục tiêu: 1. Trình bày được: - Khái niệm về truyền thông giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ. - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khoẻ và quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ. - Các phương pháp, phương tiện truyền thông giáo dục sức khoẻ 2. Lập kế hoạch và thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ cho một chương trình truyền thông giáo dục sức khoẻ cụ thể. | 2,176 |
133,409 | II. Nội dung: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> III. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/ học tích cực: Thuyết trình ngắn, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm - Thực hành: Thực hành tại trường (làm bài tập tình huống, đóng vai, xem Video, Slide...). Thực hành tại cộng đồng. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2 (1 bài kiểm tra lý thuyết, 1 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi thực hành kỹ năng giáo dục sức khoẻ và lập kế hoạch quản lý hoạt động truyền thông GDSK. V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Bộ Y tế. Giáo dục và nâng cao sức khoẻ. Nhà xuất bản Y học năm 2007 - Giáo dục sức khoẻ, Trường đại học Y Hà Nội. - Giáo dục sức khoẻ, Trường đại học Y tế công cộng - Giáo dục sức khoẻ, Tổ chức Y tế thế giới - 1988 (Tài liệu dịch) - Các kỹ năng giao tiếp có hiệu quả của cán bộ y tế (tài liệu dịch). Nhà xuất bản Y học. - Giáo trình môn học Khoa học hành vi và GDSK của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/ Bộ môn y tế công cộng. Học phần 7: THỐNG KÊ - KINH TẾ Y TẾ Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 4 (LT3/TH1) Số tiết: 90 (LT45/TH45) I. Mục tiêu: 1. Liệt kê được các ứng dụng cơ bản của thống kê trong nghiên cứu khoa học và quản lý y tế. 2. Trình bày được: - Các nguồn số liệu cần thiết trong thống kê y tế, các khái niệm về quần thể, mẫu, biến số và cách xác định các biến số. - Cách tổng hợp, phân tích và trình bày số liệu thích hợp với một bộ số liệu cụ thể. 3- Trình bày các khái niệm cơ bản về Kinh tế y tế; khái niệm và vai trò của các nguồn tài chính y tế. 4- Trình bày cách vận dụng các phương pháp phân tích chi phí và đánh giá kinh tế trong y tế. II. Nội dung: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực: Thuyết trình ngắn, nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, thảo luận nhóm… IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 4 điểm kiểm tra hệ số 2 (3 bài kiểm tra lý thuyết, 1 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống, bài tập tình huống và câu hỏi thi trắc nghiệm. V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Trường Đại học Y Hà Nội, Thống kê Y tế, Nhà xuất bản Y học - Trường Đại học Y Hà Nội, Kinh tế Y tế, Nhà xuất bản Y học - Giáo trình môn học Thống kê - kinh tế Y tế của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Khoa Y tế công cộng/ Bộ môn y tế công cộng. Học phần 8: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 4 đvht thực hành Số tiết: 240 giờ 1. Mục tiêu: Làm quen với các điều kiện sống, tình hình sức khoẻ, bệnh tật của cộng đồng, thực hành giáo dục sức khoẻ. Bước đầu lập kế hoạch can thiệp, cụ thể: 1. Nhận thức về: - Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội, dân số của cộng đồng. - Thực trạng vệ sinh môi trường ở cộng đồng - Tình hình sức khoẻ, bệnh tật chủ yếu của cộng đồng - Chức năng, nhiệm vụ và một số hoạt động của trạm y tế xã. - Các hình thức sử dụng dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng. - Vai trò giáo dục sức khoẻ môi trường 2. Kỹ năng: - Phỏng vấn cá nhân - Giao tiếp hộ gia đình - Thảo luận nhóm tập trung - Đánh giá nhanh. - Giáo dục sức khoẻ - Tiến hành thu thập thông tin, viết báo cáo về một vấn đề sức khoẻ. 3. Thái độ: - Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người dân trong cộng đồng. - Nghiêm túc thực hiện đúng nội quy học tập tại cộng đồng. 2. Nội dung học tập: 1. Làm quen với cộng đồng về tổ chức và điều kiện sống của cộng đồng bằng các kỹ thuật đánh giá nhanh: Quan sát, vẽ bản đồ, phỏng vấn sâu, thu thập thông tin sẵn có... 2. Tìm hiểu tình hình sức khoẻ bệnh tật của cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng bằng cách thu thập thông tin qua điều tra, phỏng vấn hộ gia đình theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn về nội dung: - Những thông tin chung về cộng đồng (dân số, kinh tế, văn hoá, xã hội). - Thực trạng một số vấn đề sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng như vệ sinh môi trường, suy dinh dưỡng ở trẻ em, tàn tật, phục hồi chức năng.. 3. Phân tích, giải thích kết quả, tìm ra vấn đề sức khoẻ của cộng đồng. Viết báo cáo kết quả tại cộng đồng. 4. Thực hành giáo dục sức khoẻ: - Thực hành giao tiếp hộ gia đình trong quá trình điều tra - Thực hành giáo dục sức khoẻ dựa trên kết quả phát hiện được trong quá trình điều tra. 5. Các hoạt động ngoại khoá: - Tham gia vệ sinh môi trường - Tham gia hoạt động phục vụ y tế cùng trạm y tế xã (tiêm chủng, chương trình dinh dưỡng …) - Tổ chức giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể thao với địa phương. - Hoạt động của phong trào thanh niên tình nguyện. 3. Hướng dẫn thực hiện: 3.1- Giảng dạy: a) Thời gian: 6 tuần cuối của khoá học, học viên thực tập cả ngày tại cộng đồng. b) Địa điểm: Là những địa điểm thực địa của nhà trường. c) Giáo viên: Giáo viên các Bộ môn của trường tuỳ thuộc vào chủ đề học tập và giáo viên phụ trách kiêm nhiệm (cán bộ y tế tại các cơ sở y tế huyện, trạm y tế xã) nơi có học viên đến học tập. d) Tổ chức học tập: - Mỗi tổ học viên (10 - 15 người) được phân công điều tra 1 chủ đề ở 1 xã, với sự hỗ trợ của 1 giáo viên - Giáo viên cùng học viên thảo luận Xây dựng đề cương học tập, kế hoạch, nội dung hoạt động của học viên. (Nội dung này học trong 1 tuần). - Thực hiện các hoạt động học tập dưới sự hỗ trợ, giám sát của giáo viêm kiêm nhiệm (cán bộ y tế địa phương) và giáo viên của trường (Nội dung này học trong 4 tuần). - Viết và chuẩn bị báo cáo kết quả học tập (trong 1 tuần). - Các nhóm trình bày kết quả học tập của mình. 3.2- Đánh giá: Đánh giá dựa trên hoạt động tại cộng đồng và báo cáo kết quả học tập của học viên. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Vụ Khoa học và đào tạo - Bộ Y tế 2. Cục Y tế Dự phòng và Môi trường - Bộ Y tế 3. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế 4. Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An 5. Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng 6. Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn 7. Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình 8. Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai 9. Trường Trung cấp Y tế Tuyên Quang 10. Trường Trung cấp Y tế Hải Dương 11. Trường Trung cấp Y tế Đồng Tháp 12. Trường Trung cấp Y tế Bến Tre 13. Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh 14. Trường Trung cấp Y tế Bình Phước. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO CHÍ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN WEBSITE CỦA TỈNH, BẢN THÔNG TIN NỘI BỘ CỦA BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY, ĐÀI TRUYỀN THANH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của liên Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 18/TTr-STTTT-STC ngày 06/7/2010 về việc đề nghị ban hành Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo chí được sử dụng trên website của tỉnh, Bản thông tin nội bộ của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo chí trên Website của tỉnh, Bản Thông tin nội bộ của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO CHÍ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN WEBSITE CỦA TỈNH, BẢN THÔNG TIN NỘI BỘ CỦA BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY, ĐÀI TRUYỀN THANH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2002/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương). I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH Chế độ nhuận bút và thù lao nêu tại Quy định này áp dụng đối với các tác phẩm được sử dụng trên Trang thông tin điện tử tỉnh (website tỉnh), Bản thông tin nội bộ của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (tài liệu sinh hoạt chi bộ), Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng tác phẩm), trong đó: 1. Nhuận bút là khoản tiền do đơn vị sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc đồng tác giả; chủ sở hữu tác phẩm hoặc đồng chủ sở hữu tác phẩm khi tác phẩm được sử dụng. 2. Thù lao là khoản tiền do đơn vị sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm được sử dụng. 3. Tác phẩm bao gồm các thể loại: Tin; bài; phóng sự; phỏng vấn; bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (dịch xuôi), từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (dịch ngược); hình ảnh; đoạn phim (có thời lượng tối đa 30 phút). II. ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG NHUẬN BÚT, THÙ LAO 1. Tác giả hoặc chủ sở hữu có tác phẩm được đơn vị sử dụng tác phẩm sử dụng. 2. Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) đối với phát thanh. | 2,126 |
133,410 | 3. Tác giả là người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% nhuận bút. Trưởng Ban biên tập (hoặc Thủ trưởng đơn vị) có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể (định mức) cho cán bộ, công chức, viên chức (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) để làm cơ sở giải quyết chế độ nhuận bút. 4. Ngoài các đối tượng quy định tại các mục 1, 2, 3 nêu trên, những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm như: người sưu tầm, người cung cấp tác phẩm (văn bản, tài liệu, tin ngắn, tin sử dụng lại của báo chí, thông tấn đã công bố, …), biên tập viên… tuỳ theo mức độ đóng góp được đơn vị sử dụng tác phẩm trả thù lao thông qua hợp đồng thoả thuận. Những người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) thực hiện các công việc trên ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% thù lao. III. CÁCH CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO 1 Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành. 2. Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút (phần IV quy định này) nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút 3. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng ban biên tập (hoặc thủ trưởng đơn vị) quyết định mức hệ số nhuận bút của tác phẩm. 4. Đối với tác phẩm là bài viết, tin viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được trả nhuận bút bằng 150% tổng nhuận bút của tác phẩm viết bằng tiếng Việt. 5. Đối với bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại được hưởng từ 40-65% nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt. Mức nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quy định. 6. Tác giả của tác phẩm thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm như thiên tai, chiến tranh được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích, tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó. 7. Tác phẩm thuộc quyền sở hữu của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu tác phẩm thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa những người là đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu tác phẩm đó tự thoả thuận. 8. Đối với tác phẩm được biên tập lại từ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính hoặc tài liệu khác đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị, nhuận bút được trả cho người biên tập lại là 50% mức tương ứng quy định. 9. Việc sử dụng tác phẩm và trả nhuận bút phải thông qua hợp đồng thỏa thuận bằng văn bản. 10. Tiền thù lao được tính trong quỹ nhuận bút. 11. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày tác phẩm được công bố, phổ biến, bên sử dụng tác phẩm phải trả hết tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo đúng hợp đồng ký kết. Trường hợp trả chậm hơn phải được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm. IV. ĐỊNH MỨC CHI NHUẬN BÚT, THÙ LAO 1. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên website tỉnh và Bản Thông tin nội bộ của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy (tài liệu sinh hoạt chi bộ): a) Các tác phẩm được phân loại theo các nhóm tin, bài, bản dịch, phim, ảnh, bài phỏng vấn, trả lời chính sách, đoạn phim (có thời lượng tối đa 30 phút), cụ thể như sau: - Tin viết: Mang tính phản ánh, tường thuật sự kiện; có sự so sánh đánh giá các sự kiện; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ đọc, dễ hiểu. - Bài viết: Có sự tổng hợp, so sánh, phát hiện vấn đề mới; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, dễ đọc, dễ hiểu. - Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt; có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung thông tin. - Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng nước ngoài; có sự lựa chọn thông tin, tổng hợp, sắp xếp nội dung vấn đề. - Đối với các loại phim, ảnh, đoạn phim (video clip): là hình ảnh, đoạn phim, có chất lượng, minh họa rõ nét cho tin, bài viết. - Bài phỏng vấn: Bao gồm bài phỏng vấn, trả lời phỏng vấn, tọa đàm, phát biểu chỉ đạo; chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước về vấn đề được phỏng vấn. - Trả lời chính sách: Trả lời những câu hỏi của bạn đọc về các lĩnh vực kinh tế - xã hội. b) Hệ số nhuận bút, thù lao áp dụng cho website tỉnh và Bản Thông tin nội bộ của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (tài liệu sinh hoạt chi bộ): (đính kèm phụ lục 1). 2. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm phát sóng trên Đài Truyền thanh các huyện, thị xã 2.1. Nhuận bút cho các thể loại tác phẩm phát thanh, truyền hình theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP , quy định cụ thể như sau: a) Tin tức: gồm có tin vắn, tin thu thanh, tin phỏng vấn, tin người tốt - việc tốt. Nội dung tin có tính phản ánh, tường thuật sự kiện; có sự so sánh đánh giá các sự kiện; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Trong đó: - Tin vắn: tin có tính chất thông báo nhanh, chuyển những thông điệp cô đọng nhất về một sự kiện nào đó. - Tin bậc 1: Tin có các thành phần kết cấu tương đối đầy đủ, phản ánh những thông điệp đặc trưng về một sự kiện nào đó. - Tin bậc 2: Tin có các thành phần kết cấu tin đầy đủ, có lượng thông tin về một sự kiện, một vấn đề nào đó. - Tin bậc 3: Tin có lượng thông tin lớn hơn so với 2 loại thông tin trên. Nó không chỉ phản ánh diện mạo của sự kiện mà còn phân tích, đánh giá đặc điểm, ý nghĩa, tác động và hệ quả của sự kiện đối với xã hội. - Tin thu thanh: + Bậc 1: Tin có các thành phần kết cấu tin đầy đủ, có thu tiếng hiện trường; + Bậc 2: Tin có các thành phần kết cấu tin đầy đủ, có thu tiếng hiện trường nhằm nâng cao chất lượng của một bản tin sâu; + Bậc 3: Tin được thực hiện nhanh, kịp thời một bản tin sâu có đầy đủ kết cấu tin, có thu tiếng hiện trường nhằm nâng cao chất lượng của một bản tin sâu. b) Nhóm bài: gồm có bài phản ánh, bình luận, xã luận, phóng sự, phóng sự chân dung, phóng sự điều tra, phóng sự tài liệu, phát biểu - phỏng vấn – trao đổi. - Bậc 1: Có kết cấu chặt chẽ, phản ánh trung thực, sắc gọn, kịp thời một vấn đề, một sự kiện nào đó trong xã hội, có phân tích đặc điểm ý nghĩa của sự kiện đó. - Bài bậc 2: Bài viết sâu sắc hơn bậc 1, phản ánh vấn đề mang tính thời sự tại địa phương, phân tích sâu quá trình diễn biến và cách giải quyết các mâu thuẫn của sự kiện đó. - Bài bậc 3: Bài viết tinh tế, có tài liệu, tư liệu dẫn chứng, có phân tích chặt chẽ những diễn biến, những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình diễn biến của sự kiện và cách giải quyết vấn đề theo quan điểm chung của Đảng và Nhà nước. 2.2. Nhuận bút cho các thể loại tác phẩm phát thanh, truyền hình không có trong Nghị định số 61/2002/NĐ-CP: Đài Truyền thanh các huyện, thị xã ngoài chức năng thực hiện các nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao về việc truyền thanh trên địa bàn; phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, phục vụ đời sống văn hóa tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân theo chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, còn tổ chức sản xuất nhiều thể loại khác như: các chuyên đề về văn hóa, đời sống, sức khỏe, giáo dục…; các chương trình tọa đàm, các chương trình văn nghệ, thể thao, giải trí. Do vậy, căn cứ vào tính chất, mức độ đầu tư thực hiện của từng thể loại chưa được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP , bổ sung khung nhuận bút cho các thể loại này, cụ thể như sau: a) Câu chuyện truyền thanh: - Bậc 1: Câu chuyện có nội dung đơn giản, có từ 3 nhân vật thoại trở xuống. - Bậc 2: Câu chuyện có cốt truyện hay, chất lượng khá, có từ 4 nhân vật thể hiện trở lên. - Bậc 3: câu chuyện có cốt truyện hay, đề tài mang tính phát hiện, chất lượng tốt, có từ 4 nhân vật thể hiện trở lên. b) Chương trình chuyên đề: Có chủ đề sử dụng các hình thức phóng sự, phát biểu trong chương trình để nêu bật chủ đề cần đề cập. (ví dụ: các chuyên đề về tuyên truyền pháp luật, an ninh quốc phòng, thường thức gia đình, nông nghiệp, nông thôn… phần phóng sự trong từng chuyên đề có thay thế bằng tiểu phẩm, hoạt cảnh, bài hát… - Bậc 1: Chương trình có thời lượng dưới 8 phút. Chương trình đơn giản, nêu và giải quyết một vấn đề cụ thể trong cuộc sống, có 01 phóng sự ngắn minh họa và ý kiến phát biểu của đối tượng có liên quan để minh họa. - Bậc 2: Chương trình có thời lượng từ 8 phút đến 12 phút, chương trình có nội dung chuyên sâu, nêu và giải quyết một vấn đề phức tạp, có kịch bản chi tiết, có 01 phóng sự với nội dung sâu sắc (hoặc 02 phóng sự ngắn) để dẫn dắt vấn đề và số lượng phát biểu của đối tượng có liên quan nhiều hơn. - Bậc 3: Chương trình có thời lượng trên 12 phút, có nội dung nhạy cảm cao hoặc liên quan đến chính sách chế độ cho nhiều người, nêu và giải quyết một vấn đề phức tạp, có kịch bản chi tiết, công phu; có 02 phóng sự với nội dung sâu sắc (hoặc 01 tiểu phẩm kịch) để dẫn dắt vấn đề và một tọa đàm đảm bảo chất lượng. c) Chương trình truyền thanh trực tiếp: là một hình thức tuyên truyền đảm bảo thông tin nhanh nhất, cùng lúc với các sự kiện đang diễn ra. Mỗi 01 êkíp phát thanh trực tiếp bao gồm các khâu: chỉ đạo, tổ chức sản xuất, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật truyền dẫn…Tùy vào thời lượng, tính chất của từng cuộc phát thanh trực tiếp để áp dụng chế độ nhuận bút và mức thù lao chi tiết. | 2,020 |
133,411 | d) Tiểu phẩm: đây là dạng kịch ngắn có nhân vật thể hiện. - Bậc 1: Tiểu phẩm đơn giản, có 02 nhân vật thể hiện. - Bậc 2: Tiểu phẩm chất lượng trung bình, có dàn dựng từ 2 - 3 nhân vật thể hiện. - Bậc 3: Tiểu phẩm chất lượng khá, dàn dựng công phu có từ 03 nhân vật trở lên thể hiện. 2.3. Hệ số nhuận bút, thù lao áp dụng cho Đài Truyền thanh huyện, thị xã: (đính kèm phụ lục 2). 3. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm phát sóng trên Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn: 3.1. Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn bên cạnh việc thực hiện tiếp âm tuyên truyền trên loa phóng thanh các chương trình phát sóng của Đài Phát thanh Trung ương, Đài tỉnh và Đài huyện, Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn còn có những tin, bài phục vụ cho nhiệm vụ chính trị tại địa phương, cụ thể như sau: - Tin tức: gồm có tin vắn, tin thu thanh, tin phỏng vấn, tin người tốt - việc tốt. Nội dung tin có tính phản ánh, tường thuật sự kiện. - Bài: gồm có các bài viết có yếu tố tổng hợp tình hình hoạt động của địa phương; bài viết phản ánh sự việc, sự vụ diễn ra tại địa phương. 3.2. Hệ số nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm phát sóng trên Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn: (đính kèm phụ lục 3). V. QUỸ NHUẬN BÚT - Quỹ nhuận bút thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP . - Nguồn kinh phí dùng để trả tiền nhuận bút và tiền thù lao được bố trí trong dự toán chi hàng năm của các đơn vị (nguồn kinh phí không tự chủ): + Trung tâm Thông tin điện tử, trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông (đơn vị quản lý, vận hành Website của tỉnh); + Trung tâm Thông tin công tác tư tưởng, trực thuộc Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (đơn vị thực hiện Bản thông tin nội bộ (tài liệu sinh hoạt chi bộ) của tỉnh); + Đài Truyền thanh các huyện, thị xã (đơn vị thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương); + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cơ quan quản lý Đài Truyền thanh của xã, phường, thị trấn chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương)./. PHỤ LỤC 1 HỆ SỐ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ÁP DỤNG CHO WEBSITE TỈNH VÀ BẢN THÔNG TIN NỘI BỘ CỦA BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY (TÀI LIỆU SINH HOẠT CHI BỘ) (Kèm theo Quyết định số 2002 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Công chức, viên chức phụ trách kỹ thuật Website không thuộc đối tượng được hưởng. PHỤ LỤC 2 HỆ SỐ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ÁP DỤNG CHO ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN, THỊ XÃ (Kèm theo Quyết định số 2002 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM PHÁT SÓNG TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN. (Kèm theo Quyết định số 2002 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2004/QĐ-UBND NGÀY 22/6/2004 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 564/TTr-SNV ngày 05/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 46/2004/QĐ-UBND ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước. Lý do: Quyết định này không còn phù hợp về hình thức ban hành văn bản theo Quy định tại Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; và do các Quy định về trình tự, thủ tục trong Quyết định không còn phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành. Bãi bỏ để ban hành Quyết định mới khác phù hợp với quy định hiện hành. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ công văn số 59/HĐND-VP ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chủ trương ban hành Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1370/TTr-STC ngày 05 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 422/BC-STP ngày 13 tháng 5 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp khách trong nước; gồm 3 Chương, 5 Điều. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 283/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1181/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thực hiện chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị theo Quy định này. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định, thực hiện công khai và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ bố trí những người trực tiếp liên quan; nghiêm cấm sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách; không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu chi tiêu sai quy định. 2. Kinh phí đón tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hằng năm. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 4. Chi tiêu tiếp khách trong nước Mức chi tiếp khách: 1. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2. Chi mời cơm: Về nguyên tắc các cơ quan, đơn vị không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp các đoàn Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ về làm việc tại tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi mời cơm cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Các trường hợp khác đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh được quy định cụ thể như sau: | 2,041 |
133,412 | a) Đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: được mời cơm một lần cho một đợt công tác đối với các đoàn khách là Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành tỉnh khác đến làm việc tại đơn vị mình; với mức chi tối đa không quá 170.000 đồng/suất đối với cấp tỉnh; không quá 120.000 đồng/suất đối với cấp huyện; không quá 70.000 đồng/suất đối với cấp xã; b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm và mức chi tiếp khách trong nước đến làm việc giao dịch với đơn vị do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị mình. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động quy định mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá mức chi theo Quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, để ban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp đảm bảo phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ có liên quan. 2. Những khoản chi tiếp khách không đúng theo Quy định này và quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính, khi kiểm tra phát hiện thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp công quỹ. Người quyết định chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai cho cơ quan, đơn vị; tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng theo Quy định này và quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính để thực hiện chi tiêu tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2006/QĐ-UBND NGÀY 14/4/2006 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 788/TTr-STC-GCS ngày 22/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 11/4/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước và xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT BUÔN MA THUỘT BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Quyết định số 1808/QĐ-BTP ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột (sau đây gọi tắt là Trường) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng đào tạo trung cấp luật; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức ngành Tư pháp và nghiên cứu khoa học pháp lý. Trường chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ Tư pháp, sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn và hàng năm của Trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp của Nhà nước; tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư pháp; 2. Xây dựng, trình Bộ trưởng quy hoạch, kế hoạch về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Trường; 3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, văn bản về đào tạo để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; 4. Tổ chức thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Trường theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 5. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền; 6. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng nhà trường thành lập; 7. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục; 8. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, thư viện và các trang thiết bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và tư vấn pháp luật; 9. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức ngành Tư pháp khi được giao; Liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục khác theo quy định; 10. Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm: Xác định và thực hiện các chiến lược, định hướng, kế hoạch nghiên cứu khoa học dài hạn, trung hạn và ngắn hạn; huy động các nguồn lực phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học; tổ chức cho các tập thể, cán bộ, công chức, viên chức và học sinh trong trường thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; hợp tác, liên kết khoa học với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp; tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào các hoạt động của Trường; 11. Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn pháp luật cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân và hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của Trường; 12. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp giáo dục và quản lý học sinh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức và gia đình thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh; 13. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 14. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, kế toán của Trường theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 15. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của Trường theo quy định của pháp luật; | 2,044 |
133,413 | 16. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong việc đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp; thực hiện công tác thanh tra đào tạo theo quy định của pháp luật; 18. Tổ chức và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 19. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm trong nhà trường; 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Cơ cấu tổ chức a) Hội đồng trường Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. Hội đồng trường gồm có Chủ tịch Hội đồng, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và các uỷ viên. Hiệu trưởng không được đồng thời là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trường. Hội đồng trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Ban Giám hiệu Ban Giám hiệu gồm có Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Trường. Các Phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Trường; được Hiệu trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và số lượng các Phó Hiệu trưởng được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Hội đồng tư vấn Các hội đồng tư vấn được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, số lượng thành viên của các hội đồng này do Hiệu trưởng quy định. d) Các đơn vị chức năng thuộc Trường - Phòng Đào tạo và Công tác học sinh; - Phòng Tổ chức - Hành chính và Thư viện; - Phòng Tài chính - Kế toán; - Phòng Quản trị; - Khoa Giáo dục chính trị, thể chất và văn hoá; - Khoa Đào tạo cơ bản; - Khoa Đào tạo nghiệp vụ. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị tại điểm d khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. đ) Các đơn vị dịch vụ của Trường Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị dịch vụ của Trường do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy đối với các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập. e) Tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể quần chúng - Tổ chức cơ sở Đảng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột; - Công đoàn Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột; - Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột; - Hội Học sinh Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột; - Các Tổ chức xã hội khác. Tổ chức cơ sở Đảng, các đoàn thể và các tổ chức xã hội của Trường được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Đảng, Điều lệ của các đoàn thể, tổ chức xã hội và theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 2. Biên chế a) Biên chế của các đơn vị chức năng thuộc Trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. b) Biên chế của các tổ chức dịch vụ do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đối với đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Trường với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Trường chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Trường là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Trường. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến các đơn vị thuộc Bộ thì Trường có trách nhiệm chủ trì trao đổi với các đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ về việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Trường thì Trường có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Trường với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ thì Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp. 4. Quan hệ công tác giữa Trường và một số đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng và thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch công tác về tổ chức, biên chế, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Trường; về quy mô tuyển sinh và đào tạo cán bộ pháp luật theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp. b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng và thực hiện các kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước và các hoạt động tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật. c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trường theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp. d) Quan hệ với các cơ sở đào tạo trong ngành Tư pháp về việc đào tạo và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện để giáo viên của Trường tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi kinh nghiệm thuộc phạm vi quản lý của Trường. đ) Chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học pháp lý xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp. e) Phối hợp với các đơn vị khác thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. 5. Quan hệ công tác giữa Trường với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và chính quyền địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Tính đến nay, thành phố đã có hơn 95.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập theo Luật Doanh nghiệp, trong đó khoảng 95% là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp vai trò rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Thủ đô, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời cũng là những kênh phân phối, tiêu thụ, lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường và đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế mang tính đặc trưng: Quy mô doanh nghiệp nhỏ; trình độ công nghệ lạc hậu; kỹ năng về quản trị doanh nghiệp yếu, thiếu chuyên nghiệp; khả năng huy động, tiếp cận thị trường khó … Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, việc tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển là cần thiết. Thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV như sau: I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH: 1. Mục tiêu tổng quát: * Mục tiêu tổng quát: Đẩy nhanh tốc độ phát triển của các DNNVV, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. Mục tiêu đến năm 2015 các DNNVV tham gia đáng kể vào việc giải quyết việc làm thông qua cải thiện cạnh tranh quốc tế, đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế Thủ đô. | 2,102 |
133,414 | * Chỉ tiêu: - Số doanh nghiệp thành lập mới tăng 15%/năm. - Có khoảng 20.000 lao động được hỗ trợ đào tạo về kỹ thuật, và các kỹ năng quản lý tại các DNNVV. - Đáp ứng cơ bản về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. II. NHIỆM VỤ TRỢ GIÚP 2.1. Trợ giúp tài chính: - Trong thời gian tới, xin ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu thành lập Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ bảo lãnh tín dụng với mục đích tài trợ các chương trình giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường; đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp … - Nguồn vốn của Quỹ huy động từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó một phần vốn cấp từ ngân sách nhà nước; một phần vốn đóng góp của các tổ chức trong nước; các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế; lợi nhuận từ các hoạt động của Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2.2. Mặt bằng sản xuất: - Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch phát triển kinh tế ngành của thành phố. UBND Thành phố công bố công khai quỹ đất để thực hiện đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp, làng nghề cho các DNNVV có nhu cầu thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội thành, nội thị để bảo đảm cảnh quan môi trường và phù hợp quy hoạch. 2.3. Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật: - Thành phố khuyến khích các DNNVV đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triển và mở rộng sản xuất đối với các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. - Nâng cao năng lực công nghệ của các DNNVV thông qua chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. - Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các DNNVV, hỗ trợ đánh giá, lựa chọn công nghệ. 2.4. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường: - Hàng năm, Thành phố triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư với mục đích trợ giúp các DNNVV mở rộng, tìm kiếm thị trường, cơ hội đầu tư trong và ngoài nước. - DNNVV tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư được hỗ trợ một phần ngân sách. 2.5. Hỗ trợ về thông tin và tư vấn doanh nghiệp: - Thông qua cổng thông tin điện tử của thành phố cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Huy động nguồn lực trong và ngoài nước để nâng cấp Cổng thông tin doanh nghiệp nằm cung cấp và kết nối thông tin về trợ giúp phát triển DNNVV. - Khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ tư vấn cho các DNNVV theo các quy định chung của Chính phủ. 2.6. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực: - Thành phố giao các ngành liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp. 2.7. Hỗ trợ thành lập vườn ươm doanh nghiệp: - Thành lập vườn ươm doanh nghiệp để thực hiện hỗ trợ có thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông qua việc cung cấp cho các doanh nghiệp được ươm tạo không gian, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh các nguồn lực cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa, thương mại hóa các ý tưởng kinh doanh và công nghệ. - Xây dựng chính sách ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các “cơ sở ươm tạo công nghệ” và “cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”. 2.8. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: - Thực hiện Đề án 30 của Chính phủ, rà soát công bố công khai thủ tục hành chính trên toàn Thành phố. - Thực hiện việc kết nối thông tin giữa hệ thống đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và hệ thống thông tin thuế nhằm cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp theo hướng “một cửa liên thông”, đảm bảo đồng bộ về kỹ thuật, nghiệp vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ trợ giúp phát triển DNNVV trong thời gian tới, UBND Thành phố giao nhiệm vụ cho các Sở, Ngành thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm như sau: 3.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Là cơ quan chủ trì, đầu mối xây dựng, tổng hợp, báo cáo về kế hoạch hỗ trợ phát triển DNNVV theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Xây dựng kế hoạch trợ giúp phát triển DNNVV vào kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011-2015 phát triển kinh tế xã hội Thủ đô. - Trung tâm hỗ trợ DNNVV (trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư) là đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về trợ giúp phát triển DNNVV ở Hà Nội (thực hiện theo quy định tại điều 18.2 Nghị định 56/2009/NĐ-CP). - Trung tâm hỗ trợ DNNVV xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, tập trung vào quản trị doanh nghiệp; đào tạo giám đốc điều hành (CEO), lồng, ghép vào kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển kinh tế, xã hội. Xây dựng vườn ươm doanh nghiệp để kêu gọi các nhà tài trợ trong nước và quốc tế. Xây dựng các website để cung cấp thông tin trực tuyến cho DNNVV về: Tư vấn pháp lý, đăng ký kinh doanh, thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư … - Tham gia Hội đồng khuyến khích phát triển DNNVV do Chính phủ thành lập. - Thực hiện kết nối thông tin trong hệ thống ĐKKD quốc gia. 3.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: - Là cơ quan chủ trì thực hiện Đề án 30 Cải cách thủ tục hành chính tăng cường kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ngành, thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính đặc biệt là đối với các DNNVV. 3.3. Sở Công thương: - Hoàn thành công tác lập quy hoạch các quy hoạch ngành của thành phố: Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp; các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn; Quy hoạch tổng thể phát triển nghề và làng nghề; Thương mại; Hệ thống bán buôn bán lẻ; Xăng dầu; Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm … của thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2010. Từ đó, thông tin rộng rãi cho doanh nghiệp để có cơ sở đầu tư, di dời, tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV. - Xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại. Ban hành quy chế hoạt động của Trung tâm xúc tiến thương mại, trong đó có quy chế hỗ trợ DNNVV về xúc tiến, thương mại, quảng bá thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường. - Điều chỉnh các chính sách về hỗ trợ sản phẩm công nghiệp chủ lực, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, trong đó có cơ chế hỗ trợ DNNVV. - Đưa chương trình hỗ trợ DNNVV kế hoạch khuyến công hàng năm. 3.4. Cục Thống kê: - Tiến hành phân loại DNNVV theo quy mô và ngành nghề hoạt động chính theo Nghị định 56/NĐ-CP trong năm 2010 và tiến hành công bố thông tin khác. - Hàng quý báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, đào tạo của DNNVV theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3.5. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Trong năm 2010 trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường không phù hợp quy hoạch ra ngoài khu đô thị, khu dân cư, trong đó có chính sách hỗ trợ DNNVV. 3.6. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với các ngành trình UBND Thành phố kinh phí xây dựng các cơ chế chính sách, đề án. - Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Hà Nội nghiên cứu xây dựng thành lập quỹ phát triển DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng thành phố (sau khi Chính phủ thành lập). 3.7. Sở Khoa học công nghệ: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát các quy định pháp lý về các chính sách hỗ trợ DNNVV trong nghiên cứu ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, chú trọng các giải pháp nhằm hỗ trợ DNNVV đặc biệt trong khu vực nông nghiệp, nông thôn, các làng nghề truyền thống thay thế công nghệ lạc hậu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, làm chủ được công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam. - Trong năm 2010, trình Thành phố chương trình hỗ trợ thí điểm các DNNVV áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác theo nguyên tắc hỗ trợ một phần kinh phí tư vấn xây dựng hệ thống cho các DNNVV sản xuất hàng xuất khẩu, DNNVV nông nghiệp, nông thôn và DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. 3.8. Sở Lao động thương binh và Xã hội: - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động đặc biệt là nhu cầu lao động của các DNNVV. Thu thập, xử lý phân tích dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo các cấp trình độ, các ngành nghề, lĩnh vực; kết nối cung cầu lao động thông qua các hệ thống giao dịch việc làm để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. 3.9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, trong năm 2010, nghiên cứu, xây dựng trình Thành phố chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 – 2015, tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp gắn liền với địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. - Rà soát, lồng ghép các giải pháp trợ giúp phát triển DNNVV trong chiến lược phát triển ngành, chương trình khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư quốc gia và các chương trình trọng điểm khác của ngành. 3.10. Cục Thuế Hà Nội: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện “một cửa liên thông” trong việc đăng ký mã số thuế với thành lập doanh nghiệp. 3.11. UBND các quận, huyện, thị xã: - Với chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo đề án 30 của Chính phủ. | 2,093 |
133,415 | Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng các Sở, Ngành, Quận, Huyện, Thị xã có báo cáo gửi UBND Thành phố tình hình triển khai thực hiện (Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND Thành phố). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, báo cáo UBND Thành phố để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 -2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề và một số văn bản pháp luật có liên quan; Sau khi xem xét Tờ trình số 2086/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giai đoạn 2010-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giai đoạn 2010 - 2015 như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ a. Đối tượng hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học Học sinh đã có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên, tốt nghiệp trung học cơ sở trong độ tuổi từ 15 đến 21 đủ điều kiện vào học trung cấp nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh từ năm học 2009-2010. b. Đối tượng hỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề Học sinh có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên trong độ tuổi từ 18 đến 35 tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc, không thuộc đối tượng được miễn học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 đủ điều kiện vào học trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh (theo danh mục nghề khuyến khích học của tỉnh). 2. Nguyên tắc hỗ trợ - Đảm bảo đúng danh mục nhóm nghề được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh. - Hỗ trợ toàn bộ kinh phí học văn hoá bổ sung (bao gồm học phí, chi phí tổ chức giảng dạy…) và hỗ trợ học phí học trung cấp nghề cho đối tượng học nghề phổ cập bậc trung học. - Hỗ trợ 30% học phí cho người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề không thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. - Cơ sở dạy nghề có cam kết giới thiệu việc làm ít nhất 50% số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề cho các đối tượng được hưởng quy định hỗ trợ của tỉnh. 3. Định mức hỗ trợ a. Hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học đối với đối tượng tại điểm a, khoản 1 - Mức hỗ trợ kinh phí học văn hoá bổ sung: 120.000 đồng/học sinh/tháng. - Mức hỗ trợ học phí học trung cấp nghề phổ cập bậc trung học: 160.000 đồng/học sinh/tháng. b. Hỗ trợ một phần học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề đối với đối tượng tại điểm b, khoản 1 - Mức hỗ trợ học trung cấp nghề: 50.000 đồng/học sinh/tháng. - Mức hỗ trợ học cao đẳng nghề: 60.000 đồng/sinh viên/tháng. 4. Phương thức hỗ trợ Hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở dạy nghề trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ được quy định tại khoản 2. 5. Thời gian hỗ trợ - Kinh phí học văn hoá bổ sung trước khi học trung cấp nghề không quá 10 tháng. - Học phí học nghề không quá 20 tháng đối với học trung cấp nghề, không quá 30 tháng đối với học cao đẳng nghề. 6. Thời điểm thực hiện - Hỗ trợ kinh phí học nghề phổ cập bậc trung học thực hiện từ 01/01/2010. - Hỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề thực hiện từ 01/01/2011. Căn cứ mức học phí giáo dục phổ thông công lập hàng năm, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh mức hỗ trợ học phí học nghề, kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học phù hợp với thực tế. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 2093/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ như sau: A. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG I. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Phân định từ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc mua sắm, thuê trụ sở làm việc và tài sản khác, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh Phú Thọ. 2. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà pháp luật quy định, những nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. II. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a. Quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xó hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. b. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trừ các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh). B. PHÂN CẤP QUẢN LÍ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ I. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc từ nguồn vốn ngân sách Việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Phú Thọ và các văn bản pháp luật có liên quan. II. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện gồm: Trụ sở làm việc; xe ô tô kể cả xe ô tô chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước gồm: Máy móc, đồ dùng, thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị ban đầu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý theo định mức, tiêu chuẩn quy định và trong phạm vi dự toán được giao. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản nhà nước trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý gồm: Máy móc, đồ dùng, thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị ban đầu từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý theo định mức, tiêu chuẩn quy định và trong phạm vi dự toán được giao. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản nhà nước gồm: Máy móc, đồ dùng, thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đó được giao và căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức quy định. | 2,130 |
133,416 | 5.Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị (trừ các loại tài sản quy định tại điểm 1, điểm 3 mục này); căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Việc tổ chức mua sắm tài sản nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. III. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản nhà nước 1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc. a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có dự toán kinh phí sửa chữa từ 500 triệu đồng trở lên. b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc quyết định việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình cũ dự toán kinh phí sửa chữa dưới 500 triệu đồng trong phạm vi dự toán được giao. c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc địa phương có dự toán kinh phí sửa chữa từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan, tổ chức đơn vị có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 100 triệu đồng. 2. Sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản khác (phương tiện vận tải, phương tiện làm việc, máy móc thiết bị…). - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa từ 70% giá trị tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên. - Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản cũn lại trong phạm vi dự toán được giao của các cơ quan, tổ chức đơn vị trực thuộc. IV. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản khác 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: - Việc thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh khi thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động ngoài phạm vi nguồn kinh phí được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã ngoài phạm vi nguồn kinh phí được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi dự toán được giao. V. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: - Nhà, đất và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng cơ quan có liên quan. - Xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1 mục này của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý có giá trị mua sắm ban đầu từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng theo đề nghị của thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước trong nội bộ các đơn vị trong ngành có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1 mục này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thuộc phạm vi quản lý có giá trị mua sắm ban đầu dưới 100 triệu đồng theo đề nghị của Phòng Tài chớnh - Kế hoạch và cơ quan có liên quan. VI. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: - Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất. - Xe ô tô kể cả xe chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản của nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1 mục này có giá trị mua sắm ban đầu từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng giữa các đơn vị thuộc tỉnh quản lý, giữa các đơn vị cấp tỉnh với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, giữa các Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước không thuộc điểm 1, điểm 2 mục này giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1, điểm 2 mục này có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng giữa các đơn vị thuộc huyện quản lý, giữa các đơn vị cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp xã, giữa các Uỷ ban nhân dân cấp xã trên cơ sở đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã. VII. Thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý: - Nhà và cỏc cụng trỡnh xõy dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất thuộc quyền quản lý của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, (trừ trường hợp phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng của các đơn vị đó được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt). Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan. - Xe ô tô kể cả xe chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do các đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: - Nhà và các cụng trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất thuộc quyền quản lý của các đơn vị cấp tỉnh nằm trong mặt bằng thi công các dự án đầu tư xây dựng đó được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. - Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01đơn vị tài sản của các đơn vị cấp tỉnh. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý: - Nhà và các công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất của các đơn vị cấp huyện quản lý, phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác của các đơn vị cấp huyện, cấp xã có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý: Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã quyết định thanh lý: Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01đơn vị tài sản. VIII. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với các tài sản khác - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: + Vật quý hiếm, đồ cổ bị chôn dấu, chìm đắm, bị đánh rơi, bỏ quên, được tìm thấy. + Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu. + Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản. + Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam. - Thủ trưởng các đơn vị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của phát luật đối với tài sản được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu cho đơn vị mình dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật. | 2,067 |
133,417 | IX. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản đó được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 mục này. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau: a. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước tại điểm 1, mục VIII được xử lý như sau: - Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với: Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả cỏc cơ quan quản lý theo ngành dọc trờn địa bàn tỉnh ...) quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước; - Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước. b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản khác được xác lập quyền sở hữu nhà nước quy định tại điểm 2 mục VIII và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước quy định tại Nhóm I, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nghiờm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại được ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về “Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm”. X. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước a. Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý cú liờn quan theo quy định. b. Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: - Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản xỏc lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản. - Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu khụng đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả. - Trường hợp tài sản điều chuyển cho các đơn vị của Nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do đơn vị được tiếp nhận tài sản chi trả. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN CHO ĐỐI TƯỢNG Y SỸ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và đào tạo - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình đào tạo chuyên ngành Y học cổ truyền cho đối tượng có bằng y sỹ, thuộc khối ngành khoa học sức khỏe. Điều 2. Chương trình đào tạo chuyên ngành Y học cổ truyền được áp dụng trong các Trường đào tạo y sỹ từ năm học 2010 - 2011. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu dạy học. Điều 4. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các Trường đào tạo y sỹ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN (Ban hành theo Quyết định số 2476 /QĐ-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo: Chuyên ngành Y học cổ truyền Chức danh sau khi tốt nghiệp:Chứng chỉ chuyên ngành Y học cổ truyền Thời gian đào tạo: 6 tháng Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Y sỹ trung cấp Cơ sở đào tạo: Các Trường được Bộ Y tế cho phép đào tạo Y sỹ. Cơ sở làm việc: Người có bằng tốt nghiệp Y sỹ và có chứng chỉ chuyên ngành Y học cổ truyền được tuyển dụng vào làm việc tại tuyến y tế cơ sở theo quy chế tuyển dụng viên chức và người lao động của Nhà nước. I. Mô tả nhiệm vụ người y sỹ chuyên ngành y học cổ truyền 1. Khám và chữa một số bệnh thông thường bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại. 2. áp dụng Y học cổ truyền, đặc biệt là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. 3. Hướng dẫn nhân dân trồng, nuôi, khai thác và sử dụng các cây, con làm thuốc an toàn, hợp lý. 4. Thừa kế các phương pháp, kinh nghiệm, bài thuốc chữa bệnh bằng Y học cổ truyền trong nhân dân địa phương. 5. Chế biến và bào chế một số dạng thuốc Y học cổ truyền thông thường. 6. Hướng dẫn nhân dân thực hiện các kỹ thuật phục hồi chức năng bằng Y học cổ truyền. 7. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá công tác Y học cổ truyền tại địa phương. 8. Tham gia công tác hành chính, quản lý và bảo quản thuốc, dụng cụ, trang thiết bị Y tế của Trạm Y tế, trong khoa/phòng bệnh viện. 9. Thực hiện các nhiệm vụ của một người Y sỹ trung cấp. 10. Tự trau dồi kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Hợp tác và hỗ trợ về chuyên môn với các đồng nghiệp và nhân viên y tế ở cộng đồng. II. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo cho người Y sỹ có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản để làm nhiệm vụ quản lý, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân chủ yếu bằng thuốc nam, châm cứu xoa bóp và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc tại tuyến y tế cơ sở; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật; có tinh thần trách nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng người bệnh; có đủ sức khoẻ; không ngừng học tập để nâng cao trình độ. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về kiến thức - Những kiến thức về: + Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường theo quan điểm y học hiện đại và y học cổ truyền. + Lý luận cơ bản của Y học phương Đông. - Những nguyên tắc cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh theo Y học cổ truyền. - Thừa kế các phương pháp, kinh nghiệm, bài thuốc chữa bệnh bằng Y học cổ truyền trong nhân dân địa phương b) Về kỹ năng: - Khám và chữa một số bệnh và một số chứng bệnh thường gặp bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại. - Làm được các bệnh án y học cổ truyền bao gồm: Chẩn đoán nguyên nhân, bát cương, tạng phủ, bệnh danh theo Lý, Pháp, Phương dược (khi dùng thuốc); theo Lý, Pháp, Kinh, Huyệt (khi châm cứu xoa bóp) để điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân (biện chứng luận trị). - Làm được các thủ thuật điều trị như: Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh, thực hành bệnh viện (băng bó vết thương, cố định tạm thời, tiêm chích, lấy bệnh phẩm, chọc dò, thụt tháo ...). - Chế biến và bào chế một số dạng thuốc y học cổ truyền thông thường - Giáo dục nhân dân nuôi, trồng, khai thác, sử dụng các cây, con và nguyên liệu làm thuốc an toàn, hợp lý. - Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá công tác y học cổ truyền tại địa phương. c) Về thái độ - Thực hành nghề nghiệp theo Luật pháp, tận tuỵ với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh. - Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành. Khiêm tốn, có ý thức tự học vươn lên. III. Khung chương trình đào tạo 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo: - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 27 đơn vị học trình - Thời gian khoá học: 6 tháng (26 tuần) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. Mô tả nội dung các học phần 1. Lý luận Y học cổ truyền: Kiến thức về học thuyết âm dương, ngũ hành; chức năng các tạng, phủ và các hội chứng bệnh của các tạng phủ; nguyên nhân gây bệnh, tứ chẩn, bát cương, bát pháp. Kỹ năng vận dụng được các kiến thức nói trên vào việc khám bệnh, chẩn đoán và điều trị bằng y học cổ truyền. 2. Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc: Kiến thức cơ bản về hệ kinh lạc, huyệt vị; tác dụng của hệ kinh lạc và huyệt vị; đường đi của 12 kinh mạch chính, 12 kinh cân; vị trí, tác dụng của các huyệt thường dùng; Kiến thức và kỹ năng cơ bản về châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh để chữa một số chứng, bệnh thông thường. 3. Đông dược và Bào chế đông dược: Các khái niệm đơn giản của Đông dược: Tính, vị, quy kinh, công năng chủ trị, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc thường dùng; Nguyên tắc chung thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu; các kỹ thuật bào chế các dạng thuốc Đông dược thông thường. Khai thác các bài thuốc thừa kế của địa phương. | 2,125 |
133,418 | Nhận dạng được các vị thuốc Bắc và thuốc Nam thường dùng bằng cảm quan. Vận dụng những kiến thức về đông dược vào công tác chữa bệnh. Tham gia hướng dẫn sử dụng đông dược an toàn, hiệu quả. 4. Bệnh học Nội - Nhi Y học cổ truyền: Kiến thức về triệu chứng, chẩn đoán, pháp điều trị và điều trị cụ thể một số bệnh Nội - Nhi thường gặp bằng Y học cổ truyền. Vận dụng được các kiến thức nói trên vào việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh, chứng Nội - Nhi thường gặp trên lâm sàng. 5. Bệnh học Ngoại - Sản phụ khoa Y học cổ truyền: Kiến thức về triệu chứng, chẩn đoán, pháp điều trị và điều trị cụ thể một số bệnh Ngoại - Sản phụ khoa thường gặp bằng Y học cổ truyền. Vận dụng được các kiến thức nói trên vào việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh, chứng Ngoại - Sản phụ thường gặp trên lâm sàng. 6. Thực tập tốt nghiệp: Thực hành các kiến thức, kỹ năng đã học của chương trình đào tạo Y sỹ định hướng chuyên ngành y học cổ truyền vào thực tế chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng và tại các cơ sở khám, chữa bệnh. Hoàn thiện các kỹ năng tay nghề để chuẩn bị cho kỳ thi cuối khoá. V. Điều kiện thực hiện chương trình 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình: - Nhà trường có Bộ môn Y học cổ truyền/khoa YHCT: Giáo viên cơ hữu có tối thiểu 3 bác sỹ chuyên ngành Y học cổ truyền. - Các Bộ môn khác trong nhà trường: đủ số lượng giáo viên cơ hữu theo quy định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học của Chương trình đào tạo chuyên ngành Y học cổ truyền. 2. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy: - Phòng thực tập chuyên ngành Y học cổ truyền tại trường: + 01 phòng thực tập Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt. + 01 phòng thực tập Đông dược có các mẫu, tiêu bản dược liệu (khoảng 108 vị thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu). + 01 phòng Bào chế Y học cổ truyền. + Vườn thuốc nam có 60 cây thuốc điều trị 9 chứng bệnh thông thường (theo hướng dẫn tại danh mục thuốc thiết yếu về Y học cổ truyền). Các phòng thực tập có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành đảm bảo chất lượng dạy và học. - Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để dạy - học: + Có bộ giáo trình về các môn học chuyên ngành Y học cổ truyền do nhà trường biên soạn dùng để dạy - học. + Đảm bảo sách, tài liệu về Y học cổ truyền để giáo viên và học viên tham khảo. + Có đủ tài liệu khác cho học viên học tập. - Cơ sở thực hành ngoài trường: + Bệnh viện Y học cổ truyền. + Các khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện huyện. + Trạm Y tế xã được nhà trường chọn làm cơ sở thực hành cho học viên chuyên ngành Y học cổ truyền. VI. Mô tả thi tốt nghiệp 1- Môn thi lý thuyết tổng hợp: Những kiến thức tổng hợp các học phần trong chương trình đào tạo chuyên ngành y học cổ truyền. 2- Môn thi thực hành nghề nghiệp: Làm bệnh án trên bệnh nhân, tại bệnh viện tỉnh/thành phố hoặc bệnh viện trung ương. Trình bày bệnh án, thực hiện một số quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trả lời một số câu hỏi liên quan đến bệnh án và người bệnh. 3- Tổ chức kỳ thi cuối khoá: Kỳ thi cuối khoá Y sỹ chuyên ngành y học cổ truyền được tổ chức và thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. 4- Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo cấp Chứng chỉ tốt nghiệp chuyên ngành Y học cổ truyền. VII. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo Chương trình đào tạo Y sỹ định hướng chuyên ngành Y học cổ truyền thể hiện mục tiêu, quy định về nội dung, yêu cầu định mức khối lượng kiến thức và kỹ năng, thời gian đào tạo chuyên ngành Y học cổ truyền. Chương trình này được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất ban hành và thực hiện ở các trường đã được Bộ Y tế cho phép đào tạo Y sỹ định hướng chuyên ngành Y học cổ truyền. Việc triển khai chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Trên cơ sở chương trình đào tạo, các trường xây dựng và ban hành giáo trình và tài liệu giảng dạy. 1. Cấu trúc của Chương trình: Nội dung các hoạt động trong khoá đào tạo chuyên ngành Y học cổ truyền bao gồm: học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập cuối khoá và thi cuối khoá. Thời gian của các hoạt động trong khoá học được tính theo tuần. Thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các môn học được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học 1 hoặc 2 buổi, mỗi buổi không quá 6 tiết. Mỗi tuần không bố trí quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình gồm có 6 học phần, mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình (bao gồm số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành). Để thống nhất nội dung giữa các Trường, trong chương trình có đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch thực hiện. Tuy nhiên, để phù hợp với tính đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng các trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với tính đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. Chương trình mỗi học phần bao gồm: Mục tiêu, Nội dung, Hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung các học phần đề cập đến tên các bài học, số tiết học từng bài đủ 100% tổng số tiết của học phần. Phần thực tập cuối khoá, bố trí thành 1 học phần, thực hiện tại một trạm y tế xã, nhằm nhấn mạnh việc đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp. 2- Thực hiện các môn học/học phần: Các học phần trong chương trình đào tạo chuyên ngành Y học cổ truyền gồm: + Giảng dạy lý thuyết. + Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường. + Thực tập tại bệnh viện Y học cổ truyền. + Thực tập tại trạm y tế xã. 2.1- Giảng dạy lý thuyết: Thực hiện tại các lớp của nhà trường. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, các trường cần cung cấp đầy đủ giáo trình môn học/ học phần cho học viên, các phương tiện, đồ dùng dạy, học cho thầy và trò, các giáo viên giảng dạy cần áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, thực hiện lượng giá, đánh giá theo các quy định cho từng học phần. 2.2- Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường: Với các học phần có phần thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, các trường tổ chức để học viên được thực tập đúng khối lượng thời gian và nội dung đã quy định. Có thể phân chia lớp học thành các nhóm nhỏ để học viên được trực tiếp thực hiện các nội dung thực hành. Để đảm bảo chất lượng thực tập của học viên, các trường cần xây dựng và hoàn thiện các phòng thực hành, phòng thực tập tiền lâm sàng.... Học viên được đánh giá kết quả thực tập bằng điểm hệ số 1 hoặc hệ số 2 và được tính vào điểm tổng kết học phần. 2.3- Thực tập tại bệnh viện: - Thời gian: 5 tuần (200 tiết), được bố trí theo từng môn học (môn Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc: 1 tuần; Bệnh học Y học cổ truyền: 4 tuần). - Địa điểm: Tại các khoa của Bệnh viện Y học cổ truyền, khoa Y học cổ truyền của Bệnh viện huyện, tỉnh, trung ương. - Nội dung: + Thực hành các kiến thức, kỹ năng của môn học Châm cứu và chữa bệnh không dùng thuốc, Bệnh học Y học cổ truyền vào thực tế lâm sàng và chăm sóc người bệnh. + Thực hiện các quy trình khám và điều trị một số bệnh thường gặp bằng Y học cổ truyền Phần thực tập lâm sàng tại các bệnh viện là phần quan trọng trong chương trình đào tạo nhằm hình thành kỹ năng nghề nghiệp. Thời gian thực tập tại bệnh viện được bố trí tương ứng với thời điểm các môn học chuyên môn để học viên thực hành và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế lâm sàng. - Tổ chức học tập: Căn cứ vào khối lượng thời gian, nội dung thực tập đã phân bổ theo từng môn học và tình hình thực tế của các cơ sở thực tập của trường và địa phương, Hiệu trưởng nhà trường bố trí các lớp học viên thành từng nhóm nhỏ, quy định thời gian thực tập tại mỗi cơ sở để học viên có thể luân phiên thực tập ở các cơ sở nhằm hoàn thiện năng lực nghề nghiệp toàn diện của học viên. Tại mỗi cơ sở thực tập và mỗi đợt thực tập, Hiệu trưởng quy định chỉ tiêu thực hành cho học viên cần phải thực hiện. Trong thời gian học viên thực tập tại bệnh viện phải có giáo viên của nhà trường hoặc giáo viên kiêm chức trực tiếp hướng dẫn. - Đánh giá: Đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ là bài kiểm tra thực hành (khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện các kỹ năng thực hành) và được tính vào điểm trung bình môn học/học phần. 2.4- Thực tập tại trạm y tế xã (thực tập cuối khoá): Thời gian thực tập cuối khoá trong chương trình đào tạo là 4 tuần (160 giờ) thực hiện vào cuối khoá học. Địa điểm thực tập: tại các Trạm Y tế xã và cộng đồng dân cư trong xã. Nội dung thực tập: Thực hành các kiến thức, kỹ năng đã học của chương trình đào tạo chuyên ngành y học cổ truyền vào thực tế chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng và tại các cơ sở khám, chữa bệnh. Hoàn thiện các kỹ năng tay nghề để chuẩn bị cho kỳ thi cuối khoá. Ngay từ đầu khoá học nhà trường cần xác định các địa điểm học viên sẽ đến thực tập. Hiệu trưởng xác định mục tiêu, nội dung học tập, chỉ tiêu thực hành tại cộng đồng, phân công giáo viên của trường, bồi dưỡng giáo viên thỉnh giảng, chuẩn bị cơ sở vật chất, hậu cần ... và lập kế hoạch cụ thể cho mỗi đợt thực tập cho các khoá đào tạo. | 2,068 |
133,419 | Cuối đợt thực tập, mỗi học viên làm một bản báo cáo kết quả thực hiện các nội dung thực tập, kết quả hoàn thành các chỉ tiêu thực tập và trình sổ thực tập, giáo viên chấm để lấy điểm thi học phần. 3- Phương pháp Dạy / Học: - Coi trọng tự học của học viên - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/ học tích cực. - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên. - Khi đã có tương đối đủ giáo trình, khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để sinh viên có thời gian tự học. - Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thí nghiệm, và thực tế tại cộng đồng. 4- Đánh giá học viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học viên trong quá trình đào tạo và thi kết thúc khoá học được thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN Học phần 1: LÝ LUẬN Y HỌC CỔ TRUYỀN Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 3 đvht (LT3 – TH 0) Số tiết: 45(LT 45/TH0) I. Mục tiêu: 1- Trình bày được: - Nội dung Học thuyết âm dương, ngũ hành và ứng dụng Học thuyết âm dương, ngũ hành vào chẩn đoán và điều trị bệnh bằng Y học cổ truyền. - Chức năng các tạng, phủ và nguyên nhân gây bệnh theo Y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh bằng Y học cổ truyền. 2- Vận dụng lý luận Y học cổ truyền để chẩn đoán và điều trị các bệnh thông thường bằng Y học cổ truyền. II. Nội dung: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy / học tích cực. - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng qui trình kỹ thuật để dạy thực hành, xem Video, Slide. Nội dung thực tập cách bắt mạch và xem lưỡi theo Y học cổ truyền IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Bộ Y tế, Y lý y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 2008 - Bộ Y tế, Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 2007 - Bài giảng Y học cổ truyền, GS. Hoàng Bảo Châu, GS Trần Thuý, PGS Phạm Duy Nhạc - Nhà xuất bản Y học, 1993 - Nội kinh, GS Trần Thuý - Nhà xuất bản Y học, 1998 - Giáo trình Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Vụ KHĐT-Bộ Y tế- Nhà xuất bản Y học, 1997 - Giáo trình môn học Lý luận cơ bản Y học cổ truyền của nhà trường. VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cổ truyền Học phần 2:CHÂM CỨU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH KHÔNG DÙNG THUỐC Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 6đvht (LT3/TH3) Số tiết: 135(LT45/TH90) I. Mục tiêu: 1- Trình bày được các kiến thức cơ bản về hệ kinh lạc, huyệt vị. 2- Mô tả đường đi của 12 kinh chính, 12 kinh cân. Xác định vị trí và trình bày tác dụng của các huyệt thường dùng. 3- Trình bày những kiến thức cơ bản về châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt và dưỡng sinh. 4- Thực hiện được các kỹ năng châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt và dưỡng sinh để chữa các bệnh, chứng thông thường. 5- Hướng dẫn cộng đồng ứng dụng xoa bóp, bấm huyệt và dưỡng sinh vào chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ. II. Nội dung: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy / học tích cực. - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng qui trình kỹ thuật để dạy thực hành, xem Video, Slide. - Thực tập lâm sàng: Tại bệnh viện, học sinh thực hiện các thao tác kỹ thuật châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt dưới sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên lâm sàng. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 4 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết, 2 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Bộ Y tế, Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học, 2008 - Bộ Y tế, Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 2007 - Bài giảng Y học cổ truyền, GS. Hoàng Bảo Châu, GS Trần Thuý, PGS Phạm Duy Nhạc - Nhà xuất bản Y học, 1993 - Châm cứu học, PGS. TS Phan Chí Hiếu, Nhà xuất bản y học 2007 - Châm cứu chữa bệnh, GS. Nguyễn Tài Thu, Nhà xuất bản Y học, 1992 - Tân châm, GS. Nguyễn Tài Thu, Nhà xuất bản Y học, 1994 - Xoa bóp - bấm huyệt, GS. Hoàng Bảo Châu - Giáo trình môn học Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cổ truyền Học phần 3: ĐÔNG DƯỢC VÀ BÀO CHẾ ĐÔNG DƯỢC Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 5đvht(LT4/TH1) Số tiết: 90(LT 60/TH30) I. Mục tiêu: 1- Trình bày được: - Bộ phận dùng, tính vị quy kinh, công năng chủ trị, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc thường dùng. - Những nguyên tắc cơ bản của bào chế Đông dược. 2. Nhận biết được các vị thuốc Bắc và thuốc Nam thường dùng bằng cảm quan. Khai thác và sử dụng các bài thuốc thừa kế của địa phương. 3. Thực hành bào chế các dạng thuốc Đông dược thông thường: thuốc phiến, thuốc thang. II. Nội dung: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/ học tích cực. - Thực hành: Tại vườn thuốc và phòng thực tập của nhà trường, xem tranh, Video, Slide. Học sinh xem và nhận biết 60 cây thuốc tươi tại vườn thuốc và 106 vị thuốc khô tại phòng thực tập. IV. đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 4 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết, 2 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm. V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Bộ Y tế, Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 2007 - Bài giảng Y học cổ truyền, GS. Hoàng Bảo Châu, GS Trần Thuý, PGS Phạm Duy Nhạc - Nhà xuất bản Y học, 1993 - Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, GS Đỗ Tất Lợi - Phương pháp bào chế và sử dụng thuốc, Viện Y học cổ truyền Việt Nam , Nhà xuất bản Y học, 1993 - Bào chế Đông dược, Vụ Y học cổ truyền - Bộ Y tế, 2000 - Giáo trình môn học Đông dược và bào chế đông dược của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cổ truyền Học phần 4: BỆNH HỌC NỘI - NHI Y HỌC CỔ TRUYỀN Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 5 đvht(LT3/TH2) Số tiết:105(LT45/TH60) I. Mục tiêu: 1. Trình bày những triệu chứng, chẩn đoán, pháp điều trị và điều trị cụ thể một số bệnh Nội - Nhi thường gặp bằng Y học cổ truyền. 2. Vận dụng lý thuyết vào việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh, chứng Nội - Nhi thường gặp trên lâm sàng. II. Nội dung: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. Phương pháp dạy /học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực. - Thực tập lâm sàng: Tại bệnh viện, học sinh thực hiện các kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh bằng Y học cổ truyền dưới sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên lâm sàng. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 4 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết và 2 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm. V. Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Bài giảng Y học cổ tuyền, Trường đại học Y Hà Nội - Châm cứu học, Nhà xuất bản Y học - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam , GS. Đỗ Tất Lợi - Phương tễ học - Bài giảng bệnh học nội khoa, Trường đại học Y Hà Nội - Giáo trình môn học Bệnh học y học cổ truyền của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cổ truyền Học phần 5: BỆNH HỌC NGOẠI - SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 4 đvht(LT2/TH2) Số tiết: 90(LT30/TH60) I. Mục tiêu: 1. Trình bày những triệu chứng, chẩn đoán, pháp điều trị và điều trị cụ thể một số bệnh Ngoại - Sản phụ thường gặp bằng Y học cổ truyền. 2. Vận dụng lý thuyết vào việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh, chứng Ngoại - Sản phụ thường gặp trên lâm sàng. II. Nội dung: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: áp dụng các phương pháp dạy / học tích cực. - Thực tập lâm sàng: Tại bệnh viện, học sinh thực hiện các kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh bằng Y học cổ truyền dưới sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên lâm sàng. IV. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 4 điểm kiểm tra hệ số 2 (2 bài kiểm tra lý thuyết và 2 bài kiểm tra thực hành) - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống và câu hỏi thi trắc nghiệm. V.Tài liệu dùng để dạy/ học và tham khảo: - Bài giảng Y học cổ tuyền, Trường đại học Y Hà Nội - Châm cứu học, Nhà xuất bản Y học - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam , GS. Đỗ Tất Lợi - Phương tễ học - Bài giảng bệnh học nội khoa, Trường đại học Y Hà Nội - Giáo trình môn học Bệnh học y học cổ truyền của nhà trường VI. Chịu trách nhiệm giảng dạy: Bộ môn Y học cổ truyền Học phần 6: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 4 đvht thực hành Số tiết: 240 giờ I. Mục tiêu: 1- Khám bệnh, chẩn đoán và điều trị một số chứng, bệnh thường gặp bằng Y học cổ truyền. 2- Tham gia bào chế, bốc thuốc, sắc thuốc cho người bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh. 3. Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng, khai thác, sử dụng các cây, con và nguyên liệu làm thuốc an toàn, hợp lý. 4- Làm bệnh án Y học cổ truyền cho người bệnh nội trú và ngoại trú. 5- Tham gia công tác hành chính, quản lý hồ sơ, bệnh án tại cơ sở khám, chữa bệnh. | 2,154 |
133,420 | 6- Rèn luyện đạo đức, tác phong thận trọng, chính xác của người thầy thuốc II. Thời gian: 4 tuần (160 giờ) thực tập cả ngày III. Nội dung: Thực hành các kiến thức, kỹ năng đã học của chương trình đào tạo Y sỹ định hướng chuyên khoa y học cổ truyền vào thực tế chăm sóc sức khoẻ tại tuyến y tế cơ sở. Hoàn thiện các kỹ năng tay nghề để chuẩn bị cho kỳ thi cuối khoá, với các chỉ tiêu tay nghề ghi trong bảng dưới đây: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Hướng dẫn thực hiện môn học: 3.1- Giảng dạy: - Địa điểm: Học viên thực tập tại trạm y tế xã. - Phương pháp giảng dạy: Học viên thực hiện các kỹ năng thăm khám, phát hiện triệu chứng, làm bệnh án và thực hiện các kỹ thuật điều trị người bệnh bằng y học cổ truyền dưới sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của giáo viên. 3.2- Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra hệ số 2 - Điểm kết thúc học phần: Trình bày tiểu luận theo chủ đề do giáo viên hướng dẫn, kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu thực hành và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. Vụ Khoa học và đào tạo – Bộ Y tế 2. Vụ Y học cổ truyền – Bộ Y tế 3. Vụ Tổ chức cán bộ- Bộ Y tế 4. Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 5. Khoa Y học cổ truyền - Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh 6. Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An 7. Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng 8. Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn 9. Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình 10. Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai 11. Trường Trung cấp Y tế Tuyên Quang 12. Trường Trung cấp Y tế Hải Dương 13. Trường Trung cấp Y tế Đồng Tháp 14. Trường Trung cấp Y tế Bến Tre 15. Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh 16. Trường Trung cấp Y tế Bình Phước NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN THỊ XÃ PHÚ THỌ ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI III HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị và phân cấp đô thị; Căn cứ thông tư số:34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính Phủ về việc phân loại đô thị; Sau khi xem xét Tờ trình số 2089 /TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị thông qua Đề án công nhận thị xã Phú Thọ đạt đô thị loại III; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua đề án công nhận thị xã Phú Thọ đạt tiêu chuẩn đô thị loại III như sau: I. Mục tiêu của đề án Phấn đấu xây dựng thị xã Phú Thọ đạt tiêu chí đô thị loại III. Xây dựng thị xã Phú Thọ trở thành trung tâm kinh tế xã hội, du lịch, dịch vụ và khoa học kỹ thuật phía Tây và Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ. II. Các giải pháp tiếp tục thực hiện a. Các giải pháp huy động vốn đầu tư: Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, xây dựng cơ chế chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển và xã hội hóa nguồn lực đầu tư bao gồm các nguồn như: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách thị xã, nguồn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác. Vận dụng cơ chế đặc thù, mời gọi các nhà đầu tư có năng lực đầu tư vào các dự án công trình hạ tầng, công trình công cộng, du lịch, kinh tế, xã hội có quy mô lớn. Tranh thủ sự giúp đỡ của Chính Phủ, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương để tăng thêm nguồn lực cho đầu tư. b. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng: Tiếp tục tranh thủ các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông. Tiếp tục triển khai các dự xây dựng hệ thống giao thông đối ngoại; Đối với giao thông đô thị cần phải đầu tư tương đối đồng bộ và chú trọng đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở các địa bàn cấp xã; Đồng thời giải quyết nhanh nhu cầu thoát nước đô thị, xử lý rác thải, chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Phát triển mạnh quỹ đất sạch đáp ứng nhu cầu về nhà ở, dịch vụ để tăng thêm nguồn vốn đầu tư; Nâng cấp các khu nhà ở hiện có, chỉnh trang, cải tạo lại theo đồ án quy hoạch chi tiết. Phát triển mở rộng các khu dân cư phía Bắc và phía Tây thị xã. Đầu tư phát triển khu dân cư mới ngoại thị. Phát triển khu nhà ở xã hội và khu nhà ở công vụ. Chú ý đến việc phát triển hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu về đời sống văn hóa và tinh thần, tăng mức hưởng thụ của nhân dân. c. Chương trình phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch: Trên cơ sở phát huy lợi thế của đường cao tốc Hà Nội-Lao Cai, đường Hồ Chí Minh, tập trung phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ lợi thế trên địa bàn thị xã; Thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Phú Hà. Xây dựng tuyến du lịch sinh thái hồ Trầm Sắt. d. Nâng cao chức năng đô thị. Xây dựng thị xã Phú Thọ trở thành đô thị điển hình của vùng Tây và Tây Bắc của tỉnh. Là trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, khoa học, công nghệ, du lịch và giáo dục của tỉnh và vùng. Hoàn thiện các thiết chế văn hóa, xã hội. Có chính sách thu hút nhân dân từ các vùng miền khác về định cư, làm ăn sinh sống tại thị xã; Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề, nhất là đào tạo nghề mới cho người lao động để dần từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động ở trong nông nghiệp, tăng quy mô dân số đô thị. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. e. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về đô thị: Tiếp tục triển khai các quy hoạch được phê duyệt, quản lý chặt chẽ quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã cho phù hợp với tình hình mới; Đẩy nhanh quy hoạch chi tiết các phường, xã trong đó ưu tiên lập quy hoạch cho những xã sẽ phát triển thành phường; Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của thị xã. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ. Thường xuyên đào tạo, đào tạo lại, nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao trình độ quản lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý điều hành của chính quyền đô thị. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính. Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình Bộ Xây dựng xem xét quyết định công nhận thị xã Phú Thọ đạt đô thị loại III. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NĂM 2011 VÀ 5 NĂM (2011 - 2015) Căn cứ công văn số 1829/BTNMT-KH ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) và năm 2011 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Căn cứ điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2011 và 5 năm (2011 - 2015), cụ thể như sau: A. Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2010 I. Nhiệm vụ được giao năm 2010 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Đánh giá tình hình thực hiện năm 2010 1. Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường đối với nước ta, cũng như khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã có những chỉ đạo cụ thể đến các ngành chức năng của tỉnh trong việc xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực phát triển, cũng như bảo vệ đời sống của dân cư khu vực, nhằm đưa ra những giải pháp hợp lý trong công tác quản lý, điều hành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như: Chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2009 - 2020; Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang; Chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch ngành phải gắn với nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, để tập trung quản lý, thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối xây dựng kế hoạch hành động cho toàn tỉnh nhằm phục vụ triển khai các nhiệm vụ trên toàn tỉnh. Song song đó, để từng bước tiếp cận về thông tin và gửi thông điệp về sự cần thiết huy động nhiều nguồn lực cùng tham gia trong công tác này, Tỉnh cũng đã phối hợp Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam và Đại sứ quán Thụy Điển - Hà Nội tổ chức Hội thảo Hợp tác đối tác An Giang - Thụy Điển về môi trường, năng lượng tái tạo và biến đổi khí hậu tại tỉnh An Giang. Thông qua Hội thảo đã giúp một số cán bộ quản lý thuộc các ngành tỉnh, huyện và một số doanh nghiệp hoạt động trong ngành chế biến thủy sản từng bước tiếp cận thông tin có liên quan trong lĩnh vực này. | 2,103 |
133,421 | 2. Kết quả thực hiện 2.1. Kết quả thực hiện đến hết tháng 6 năm 2010 - Xây dựng và phê duyệt Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2020 theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh An Giang. - Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đã cơ bản hoàn thành. Hiện đang trong giai đoạn xem xét, phê duyệt để làm căn cứ tổ chức thực hiện các mục tiêu, chương trình, dự án. - Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 với nhiều chương trình, dự án nhằm mục tiêu ứng phó với Biến đổi khí hậu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang thông qua. - Quy hoạch sử dụng đất tỉnh An Giang đến năm 2020 có thích ứng với biến đổi khí hậu đang được thực hiện. Dự kiến hoàn thành và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2010. - Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. 2.2. Kế hoạch triển khai 6 tháng cuối năm 2010 - Phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu tỉnh An Giang như: thành lập Ban chỉ đạo của tỉnh, Tổ chuyên môn giúp việc về ứng phó với Biến đổi khí hậu. - Phân công nhiệm vụ đối với từng sở ngành tỉnh và Ủy bản nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện các chương trình, mục tiêu, dự án, nội dung theo Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu được duyệt. - Triển khai thực hiện Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 với nhiều chương trình, dự án phục vụ mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu. - Trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất tỉnh An Giang đến năm 2020 có tính toán thích ứng với biến đổi khí hậu. - Triển khai lập Quy hoạch sử dụng đất cho 04 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh có tính toán thích ứng với biến đổi khí hậu. 3. Huy động các nguồn lực thực hiện Công tác ứng phó với Biến đổi khí hậu tỉnh An Giang mới chỉ ở những bước đầu tiên của việc quản lý và triển khai thực hiện nên các công trình, dự án phục vụ cho mục tiêu ứng phó với Biến đổi khí hậu gần như chưa có mà chỉ dừng lại ở mức sử dụng ngân sách tỉnh để xây dựng các kế hoạch, chương trình nhằm làm cơ sở xin hỗ trợ từ Trung ương và hỗ trợ đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước. 4. Những tồn tại trong quá trình thực hiện và nguyên nhân 4.1. Những tồn tại - Biến đổi khí hậu là lĩnh vực tương đối mới đối với tỉnh An Giang nên quá trình triển khai xây dựng các kế hoạch, chương trình còn nhiều bất cập, lúng túng nên dẫn đến mất nhiều thời gian. - Nguồn kinh phí của địa phương rất hạn chế, trong khi phải đầu tư cho rất nhiều lĩnh vực nhằm phục vụ phát triển hài hòa các ngành, các lĩnh vực của tỉnh nên việc đầu tư cho nghiên cứu, xây dựng các chương trình, kế hoạch thích ứng với Biến đổi khí hậu không nhiều cũng phần nào ảnh hưởng đến sự chuẩn bị của tỉnh cho công tác này. - Đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, am hiểu về tác động của biến đổi khí hậu của tỉnh hầu như rất ít, đồng thời việc thiếu thông tin định hướng trong việc xây dựng các dự án trọng tâm ứng phó với biến đổi khí hậu để có thể thu hút đầu tư kinh phí từ các nguồn lực quốc tế nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình triển khai. 4.2. Nguyên nhân - Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cũng như các nhà khoa học trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh còn rất hạn chế cả về số lượng và chất lượng nên dẫn đến lúng túng khi tổ chức thực hiện. - Nguồn kinh phí để đầu tư các công trình, dự án trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu rất hạn chế, trong khi nhu cầu là rất lớn. 5. Bài học kinh nghiệm về quản lý và đề xuất giải pháp cần thiết trong giai đoạn tiếp theo 5.1. Bài học kinh nghiệm - Để thực hiện tốt công tác quản lý, cần tập trung đầu mối vào một ngành trực tiếp quản lý việc thực hiện để tránh việc đầu tư dàn trãi, trùng lắp vừa mất thời gian, đồng thời hiệu quả mang lại cũng không cao. - Cần có sự phối hợp tốt với các viện trường, các nhà khoa học trong lĩnh vực ứng phó với Biến đổi khí hậu cả trong và ngoài nước để nghiên cứu, đề xuất các chương trình, dự án thật khả thi, hiệu quả. - Tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế để đầu tư các dây chuyền sản xuất tiến tiến, hiện đại vừa phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, vừa góp phần bảo vệ môi trường. - Cần có sự phối hợp trong toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong vấn đề ứng phó với Biến đổi khí hậu để có những tính toán đầu tư thập phù hợp mà vẫn đảm bảo mục tiêu đề ra. 5.2. Đề xuất, kiến nghị - Kiến nghị với Bộ Tài nguyên và Môi trường: + Tăng cường đầu tư, hỗ trợ cho tỉnh An Giang bằng các nguồn vốn Trung ương, cũng như giúp tỉnh trong việc kêu gọi tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm thực hiện các công trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu theo kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) và năm 2011 nhằm phục vụ phát triển bền vững các ngành và các lĩnh vực. + Hỗ trợ tỉnh trong việc định hướng xây dựng các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng có khả năng tìm được nguồn tài trợ quốc tế. + Hỗ trợ kinh phí cho tỉnh An Giang trong việc xây dựng kế hoạch hành động cụ thể ứng phó với biến đổi khí hậu. + Phối hợp cùng các Bộ ngành trung ương nghiên cứu mở nhiều lớp đào tạo ngắn hạn về kiến thức ứng phó với biến đổi khí hậu cho cán bộ, công chức toàn ngành, song song với việc phối hợp với các Viện, Trường đại học để mở các chương trình đào tạo chính quy trong lĩnh vực này nhằm từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, các nhà khoa học ngày càng có chuyên môn cao, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng để thực hiện việc nghiên cứu, quản lý được tốt hơn. + Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo lồng ghép những kiến thức về biến đổi khí hậu vào trường học nhằm tạo sự nhận thức cho học sinh về vấn đề này. - Các Bộ ngành Trung ương cần có những cơ chế, chính sách khuyến khích, cơ chế tài chính cụ thể cho công tác nghiên cứu, thực hiện đầu tư các công trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm thu hút được nhiều thành phần xã hội tham gia vào công tác này. B. Đề xuất Kế hoạch thực hiện 5 năm (2011 - 2015) và năm 2011 I. Đề xuất kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (theo mẫu Phụ lục 1 đính kèm). II. Đề xuất kế hoạch năm 2011 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (theo mẫu Phụ lục 2 đính kèm). C. Thông tin về các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ về biến đổi khí hậu ngoài phạm vi của Chương trình đã, đang và sẽ triển khai: Trình bày tại Phụ lục 3 (đính kèm). D. Đề xuất danh mục các dự án liên quan đến biến đổi khí hậu để vận động tài trợ quốc tế: Trình bày tại Phụ lục 4 (đính kèm). Đ. Thông tin về đơn vị đầu mối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu: Trình bày tại phụ lục 5 (đính kèm). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH 5 NĂM (2011 - 2015) THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2011 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 THÔNG TIN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ TÀI, NHIỆM VỤ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGOÀI PHẠM VI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐÃ, ĐÃNG VÀ SẼ TRIỂN KHAI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 ĐỀ XUẤT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỂ VẬN ĐỘNG TÀI TRỢ QUỐC TẾ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ CƠ QUAN ĐẦU MỐI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU I. Địa phương chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Điện thoại: 0763.854.070 Fax: 0763.852.037 Địa chỉ: Số 16C Đường Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. II. Cơ quan đầu mối: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang 2.1. Địa chỉ: 169 Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang 2.2. Tên thủ trưởng cơ quan đầu mối: Cao Văn Be Điện thoại cơ quan: 0763. 857.158 Di động: 0913.970.332 Fax: 0763.853.709 Email: beangiang@yahoo.com.vn 2.3. Tên cán bộ làm đầu mối liên lạc: Trần Văn Hải Đơn vị: Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. Chức vụ: Phó trưởng phòng. Điện thoại cơ quan: 0763.957.473 Di động: 0918.951.851 Fax: 0763.853.709 Email: tranhaiag@gmail.com NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI PHÚ THỌ, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Chỉ thị số 297 - CT ngày 26 tháng 11 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; | 2,116 |
133,422 | Sau khi xem xét Tờ trình số 2033/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: A. CẤP HẠNG QUỐC TẾ Cấp hạng khách quốc tế (gồm hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, hạng C và khách mời quốc tế khác) được xác định theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. B. CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIÊC TẠI PHÚ THỌ I. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa theo mức không quá 160.000 đồng/1 người cho: Các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho Trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho Trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô đi lại trong nước: - Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/1 xe; trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, Phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương: 2 người/1 xe. Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; trường hợp Phó đoàn là cấp Thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền thực tế của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: - Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; - Đoàn khách hạng A (giá thuê phòng đã bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 4.400.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: Mức tối đa 3.600.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn, Phó đoàn: Mức tối đa 3.600.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.300.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 1.900.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.400.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn khách hạng A: Mức tối đa 640.000 đồng/ngày/người; - Đoàn khách hạng B: Mức tối đa 430.000 đồng/ngày/người; - Đoàn khách hạng C: Mức tối đa 320.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 220.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ được căn cứ theo chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả cho nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 5. Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 mục này; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ được căn cứ theo chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cho cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 90.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 320.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.560.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch đảm bảo, tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: - Chi văn hóa, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Khách hạng A: Đối với Trưởng đoàn mức tối đa không quá 800.000 đồng/người; các đại biểu khác mức tối đa không quá 240.000 đồng/người. + Khách hạng B: Đối với Trưởng đoàn mức tối đa không quá 480.000 đồng/người; các đại biểu khác mức tối đa không quá 240.000 đồng/người. + Khách hạng C: Đối với Trưởng đoàn mức tối đa không quá 320.000 đồng/người; các đại biểu khác mức tối đa không quá 240.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: | 2,051 |
133,423 | - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm 2, 3, 4, 5 mục này; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm 6 mục này. - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 mục này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 mục này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 mục này. II. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Phú Thọ chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: 1. Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: - Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Phú thọ; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. - Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 mục I trên đây. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 11, mục I trên đây. 4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6, mục I trên đây. III. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6, mục I trên đây. IV. Đối với đoàn khách vào làm việc với tỉnh Phú Thọ nhưng phải tiếp đón ngoài phạm vi tỉnh: Cơ quan, đơn vị khi được lãnh đạo tỉnh giao nhiệm vụ tiếp đón đoàn ngoài phạm vi tỉnh Phú Thọ thì được áp dụng mức chi đón tiếp theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính C. CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI PHÚ THỌ I. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: 1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Phú Thọ đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại mục I, phần B trên đây; 2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ) thực hiện theo quy định tại khoản 6, mục I, phần B trên đây; 3. Đối với các khoản chi phí khác như chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. II. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Phú Thọ chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Phú Thọ thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại mục I, phần C trên đây để thực hiện. III. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Phú Thọ do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. IV. Chế độ đối với cán bộ, công chức tham gia đón, tiếp khách quốc tế: Cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. + Chi bồi dưỡng: Nhân viên phục vụ (lực lượng an ninh, bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo mức tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; D. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU, TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. I. Đối tượng tiếp khách trong nước: - Khách đến thăm và làm việc với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; - Khách do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh mời đến làm việc; - Khách do các cơ quan Trung ương chỉ định giao cho tỉnh tiếp đón trong các hội nghị giao ban, hội nghị triển khai chính sách, chế độ, hội nghị sơ kết, tổng kết do Trung ương giao cho tỉnh đăng cai và một số trường hợp khác; - Ngoài các đối tượng khách nêu trên đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết phải mời cơm thân mật thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tiếp khách theo thẩm quyền và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. II. Nội dung chi tiếp khách: 1. Chi nước uống: Mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị. 2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể được phép tổ chức mời cơm khách. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi tiếp khách trong phạm vi nguồn kinh phí được giao nhưng tối đa không quá các mức chi cụ thể như sau: + Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất; + Cơ quan, đơn vị cấp huyện: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất; + Cơ quan, đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất; 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. | 2,170 |
133,424 | Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, TÊN GỌI, NHIỆM VỤ VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2007; Căn cứ Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12, ngày 27/9/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Quyết định số 138/2009/QĐ-TTg, ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, tên gọi, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 67/TTr-BCĐ ngày 01/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tên gọi của Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Quảng Bình. Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Quảng Bình có tên gọi là Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh). Điều 2. Vị trí, chức năng Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh hoạt động theo chế độ chuyên trách, có chức năng tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) và Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh), có trách nhiệm tổ chức phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. - Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được sử dụng con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật; Văn phòng làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh đặt trong trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh 1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng để xây dựng, trình Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh theo định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm. 2. Xây dựng, trình Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các báo cáo định kỳ, đột xuất với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh. 3. Chuẩn bị nội dung, tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân; thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. 4. Nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 4, 5, 14 Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 ngày 27/9/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. 6. Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Ban Chỉ đạo tỉnh và Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh. 7. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao; bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ thuật cho hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh giao. Điều 4. Chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh 1. Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên, trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Họp giao ban hàng tuần; định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh với Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. 3. Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cuộc họp, làm việc của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân về những nội dung liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương. 4. Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được mời dự họp và nhận tài liệu như một đầu mối trực thuộc tỉnh; được Ban Chỉ đạo tỉnh ủy quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tham nhũng và kết quả công tác phòng, chống tham nhũng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định; được ủy quyền yêu cầu thông báo việc xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng cụ thể, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý thông tin về tham nhũng. 5. Phối hợp với Thanh tra, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn để trao đổi thông tin, theo dõi, đôn đốc công tác phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị này và một số hoạt động phối hợp liên quan khác theo yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng. 6. Phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong các hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tham nhũng, công tác phòng, chống tham nhũng. Điều 5. Về cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng: Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh có Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn phòng. - Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh kiêm nhiệm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh. Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh là người đứng đầu Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh quản lý: điều hành và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh về mọi hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh. - Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh tương đương phó Giám đốc sở; giúp Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 5.2. Về tổ chức bộ máy của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh gồm: - Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp - Bộ phận Hành chính - Quản trị Điều 6. Về Biên chế Biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh là biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh, theo quy định tại điểm a, khoản 2, điều 4 Quyết định số 138/2009/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, tên gọi, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO, NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 274 /TTr-SLĐTBXH ngày 19 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy trình rà soát, thống kê, thẩm định, tổng hợp và in, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế hàng năm cho các trường hợp được hưởng khám, chữa bệnh theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Gám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,051 |
133,425 | QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO NGHÈO, NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1046 /2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 14, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 gồm: a) Người thuộc hộ gia đình nghèo; b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; 2. Đối tượng thực hiện phân cấp: a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Uỷ ban nhân dân cấp xã; Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; cấp huyện và cấp xã quản lý thực hiện về bảo hiểm y tế (BHYT) cho các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 14, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Nguyên tắc của việc phân cấp 1. Thực hiện đảm bảo chính xác, không bỏ sót, không trùng lặp với các loại hình BHYT khác, cấp phát kịp thời cho đối tượng, tạo điều kiện cho các đối tượng được thụ hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế một cách thuận lợi nhất. 2. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh; 2. Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định. 3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế. 4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định. Điều 5. Các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Hướng dẫn, đôn đốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triển khai rà soát, thống kê, lập danh sách tăng giảm đối tượng, thẩm định, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT hàng năm. b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện chế độ, chính sách mua thẻ BHYT trên địa bàn toàn tỉnh; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, năm hoặc đột xuất. 2. Sở Tài chính Cấp kinh phí cho các huyện, thị; hướng dẫn Phòng Tài chính- Kế hoạch chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để chuyển trả cho Bảo hiểm xã hội các huyện, thị thực hiện. 3. Bảo hiểm xã hội tỉnh a) Trước ngày 30 tháng 8 hằng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm cung cấp danh sách phát hành thẻ năm trước theo từng xã (bằng đĩa mềm) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị làm cơ sở cho việc rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm năm tiếp theo. b) Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các huyện, thị: thực hiện in và giao thẻ BHYT cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn mình quản lý; cung cấp danh sách phát thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận, chỉnh sửa và in thẻ mới cho các trường hợp sai thẻ hoặc sót thẻ. Điều 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức phổ biến, quán triệt các văn bản hướng dẫn của cấp trên cho các xã, phường, thị trấn và mọi người dân trên địa bàn biết để thực hiện. 2. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cấp xã để tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn được chính xác, kịp thời. 3. Chỉ đạo các phòng chuyên môn của huyện xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí mua thẻ BHYT hàng năm; quản lý, theo dõi danh sách đối tượng được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định. 4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế trên địa bàn mình quản lý. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chính sách mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn huyện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan cấp trên. Điều 7. Các phòng chuyên môn cấp huyện 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội a) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm các trường hợp được hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 14, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 trên địa bàn mình quản lý. Thẩm định danh sách trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; giao danh sách tăng, giảm đối tượng mua thẻ BHYT đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt cho Bảo hiểm xã hội huyện, thị để in thẻ; b) Chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí mua thẻ BHYT hằng năm theo quy định, chuyển trả kinh phí cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện. c) Phối hợp với các phòng, ban của huyện kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 6 tháng, năm hoặc đột xuất. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch kinh phí mua thẻ BHYT hàng năm; căn cứ Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để chuyển cho Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện. 3. Bảo hiểm xã hội huyện a) Tiếp nhận danh sách tăng, giảm đối tượng mua thẻ BHYT đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt do Phòng Lao động - Thương binh và xã hội giao; in và giao thẻ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn sau 05 ngày kể từ ngày nhận danh sách với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Cung cấp danh sách phát thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận, chỉnh sửa và in thẻ mới cho các trường hợp sai thẻ hoặc sót thẻ. Điều 8. Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Hướng dẫn các trưởng xóm, tổ dân phố rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm hằng năm; kiểm tra, đối chiếu xác định đảm bảo đúng người được hưởng chế độ theo quy định. 2. Nhận thẻ bảo hiểm y tế, giao thẻ cho các trưởng xóm để cấp phát cho đối tượng; kiểm tra, phát hiện các trường hợp tăng, giảm, sai sót đề nghị cấp huyện cấp bổ sung hoặc sửa sai về thẻ BHYT. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào nội dung phân cấp quy định, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý về chính sách bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai nội dung quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08/4/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Căn cứ Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 156/TTr-TNMT ngày 25/6/2010; Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp số 97/BC-STP ngày 14/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,078 |
133,426 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN tỉnh Bắc Kạn (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1389/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh, theo nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 (gọi tắt là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg). 2. Ngoài những nội dung tại Quy định này, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn được áp dụng theo các quy định hiện hành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Mức bồi thường cây trồng trên đất theo quy định tại tiết c, khoản 3, Điều 4, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg 1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên thuộc rừng phòng hộ, căn cứ vào hiện trạng rừng khi nhận khoán và giá trị sản phẩm cây trồng trên đất sau khi đã trừ chi phí khai thác và nộp thuế, được bồi thường theo quy định như sau: a) Đối với nhận khoán rừng thứ sinh nghèo kiệt: 19% giá trị sản phẩm cây trồng trên đất. b) Đối với nhận khoán rừng phục hồi sau nương rẫy: 17% giá trị sản phẩm cây trồng trên đất. c) Đối với nhận khoán rừng có trữ lượng ở mức trung bình hoặc giàu: Mỗi năm nhận khoán tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hưởng 02% giá trị sản phẩm cây trồng trên đất. d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thuộc rừng phòng hộ được hưởng 18% giá trị sản phẩm cây trồng trên đất; bồi thường 100% giá trị sản phẩm khai thác từ cây phụ trợ, cây trồng xen, tỉa thưa từ rừng trồng thuộc rừng phòng hộ theo quy định. 2. Mức bồi thường cây trồng trên đất rừng đặc dụng: Đối với nhận khoán trồng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh ở rừng đặc dụng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hưởng theo mức bồi thường tương đương với rừng phòng hộ quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Diện tích đất tính bồi thường theo quy định tại khoản 2, Điều 5, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư xét duyệt trên cơ sở các quy định hiện hành về hạn mức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Điều 4. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng theo quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg 1. Trường hợp nhân dân tham gia bằng ngày công, vật tư thì được bồi thường bằng khối lượng ngày công, khối lượng vật tư thực tế tham gia vào công trình nhân (x) với giá nhân công của từng khu vực, giá vật tư của từng huyện, thị xã tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. 2. Trường hợp nhân dân đóng góp bằng tiền thì Hội đồng bồi thường GPMB công trình xác định tỷ lệ phần trăm (%) phần đóng góp của nhân dân so với quyết toán công trình đã được phê duyệt. Sau đó tính toán lại dự toán công trình theo chế độ chính sách hiện hành của nhà nước tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xác định tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng phần đóng góp của nhân dân để làm căn cứ xác định giá trị bồi thường. 3. Giá trị bồi thường phần đóng góp của nhân dân, UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền này để đầu tư xây dựng mới, hoặc sửa chữa, cải tạo các công trình công cộng có cùng mục đích sử dụng phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng và phải thông báo cho nhân dân biết để kiểm tra, giám sát. Điều 5. Hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 9, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Hộ tái định cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi ở cũ theo quy định hiện hành, còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở, với mức hỗ trợ là 5.500.000đồng/nhân khẩu hợp pháp. Điều 6. Hỗ trợ về y tế, thắp sáng, chất đốt theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, Điều 10, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg 1. Hỗ trợ về y tế: Thực hiện mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg. Trường hợp có biến động về giá thuốc, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ. 2. Hỗ trợ thắp sáng: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ là 25.000đồng/khẩu/tháng. 3. Hỗ trợ chất đốt: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ là 50.000đồng/khẩu/tháng. Điều 7. Hỗ trợ sản xuất theo quy định tại Điều 11, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg 1. Hỗ trợ trồng trọt: a) Đối với cây trồng hàng năm: Hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu trong hai vụ theo diện tích đất sản xuất được giao mới tại khu định canh/hộ và loại cây trồng theo quy hoạch. b) Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 01ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. 2. Đơn giá lợn giống và bê nuôi lấy thịt để tính hỗ trợ chăn nuôi theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg: Áp dụng theo giá thị trường tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. 3. Mức hỗ trợ 50% suất đầu tư trồng rừng sản xuất theo quy định tại khoản 3, Điều 11 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg: Được tính tương đương với 11 triệu đồng/ha. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn về mức hỗ trợ cụ thể theo quy định tại tiết a, tiết b, khoản 1 Điều này. Điều 8. Hỗ trợ kinh phí làm lễ tâm linh theo quy định tại khoản 5, Điều 12, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Mức hỗ trợ là: 2.000.000đồng/hộ (Hai triệu đồng). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định này và các quy định hiện hành. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư công trình báo cáo cụ thể bằng Văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét tham mưu cho UBND tỉnh./. THÔNG BÁO HƯỚNG DẪN (BỔ SUNG) ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam; Căn cứ văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010; Sở Xây dựng Lâm Đồng hướng dẫn bổ sung điểm 3, mục I của thông báo số 458/TB-SXD-KTXD ngày 15/6/2010 như sau: 1. Điều chỉnh chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công được điều chỉnh trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công điều khiển máy tại thời điểm điều chỉnh dự toán so với chi phí máy thi công đã được Sở Xây dựng công bố tại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2008. 1.1. Chênh lệch chi phí nhiên liệu giữa 02 thời điểm (Qnl(A)): Qnl(A) = CA x Mnl x (G2 – G1) Qnl(A): chênh lệch nhiên liệu của loại máy thi công A. CA: Số ca máy của loại máy thi công A. Mnl: Định mức nhiên liệu của từng loại máy thi công A. G2: Giá nhiên liệu tại thời điểm điều chỉnh dự toán. G1: Giá nhiên liệu tại thời điểm xây dựng giá ca máy (năm 2006). 1.2. Chênh lệch chi phí nhân công điều khiển máy giữa 02 thời điểm (Qnc(A)): Giá nhân công (nhóm II) tại thời điểm xây dựng giá ca máy (năm 2006): Nhân công bậc 3/7: 45.810 đồng/công; nhân công bậc 4/7: 52.810 đồng/công; nhân công bậc 5/7: 61.210 đồng/công; nhân cộng bậc 6/7: 70.835 đồng/công; nhân công bậc 7/7: 82.385 đồng/công. Qnc(A) = CA x Mnc x G x (Kđcnc – 1) Qnc(A): Chênh lệch nhân công điều khiển loại máy thi công A. CA: Số ca máy của loại máy thi công A. Mnc: Định mức nhân công của từng loại máy thi công. G: Giá nhân công theo đơn giá ca máy đã được công bố. Kđcnc: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công nhóm II cho từng khu vực. 1.3. Định mức nhiên liệu, năng lượng, định mức nhân công điều khiển máy: theo công bố của Bộ Xây dựng tại thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 về Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình. 1.4. Chênh lệch chi phí nhiên liệu (mục 1.1) và nhân công điều khiển máy (mục 1.2) được cộng vào chi phí máy thi công (tính theo đơn giá xây dựng được công bố tại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2008 của Sở Xây dựng) trong bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng. 2. Các nội dung khác thực hiện theo thông báo số 458/TB-SXD-KTXD ngày 15/6/2010 của Sở Xây dựng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ KHU DÂN CƯ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Sau khi xem xét Tờ trình số 2052/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khu dân cư; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận, | 2,201 |
133,427 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư như sau: 1. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã a. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 17 chức danh sau: (1). Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; (2). Phó Chủ tịch Hội Nông dân; (3). Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; (4). Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; (5). Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; (6). Phó Trưởng công an (đối với xã, thị trấn); (7). Phó Chỉ huy trưởng quân sự; (8). Văn phòng Đảng ủy; (9). Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, nông lâm, ngư nghiệp. (10). Dân số - Gia đình, trẻ em; (11). Truyền thanh, tuyên truyền; (12). Chủ tịch hội người cao tuổi; (13). Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; (14). Hành chính, văn thư, lưu trữ; (15). Lao động - Thương binh và Xã hội; (16). Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; (17). Bưu điện. b. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí theo loại xã: - Cấp xã loại 1: Bố trí 14 người hoạt động không chuyên trách; - Cấp xã loại 2: Bố trí 13 người hoạt động không chuyên trách; - Cấp xã loại 3: Bố trí 12 người hoạt động không chuyên trách. - Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá 05 người kiêm nhiệm chức danh. 2. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư như sau: a. Những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư gồm 04 chức danh: - Bí thư Chi bộ; - Trưởng khu dân cư; - Phó Trưởng khu dân cư; - Công an viên (trừ các phường đã bố trí lực lượng công an chính quy); b. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư. - Mỗi khu dân cư được bố trí 03 người hoạt động không chuyên trách (Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư, công an viên). - Khu dân cư có Bí thư chi bộ kiêm Trưởng khu dân cư; khu dân cư ở phường, thị trấn có 300 hộ trở lên, khu dân cư ở xã miền núi I có 200 hộ trở lên; khu dân cư ở xã miền núi II, miền núi III có 100 hộ trở lên được bố trí 01 Phó Trưởng khu dân cư. Điều 2. Quy định mức phu cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư như sau: 1. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng Đảng ủy: 730.000đ/người/tháng; - Các chức danh khác: 450.000đ/người/tháng; - Đối với trường hợp bố trí kiêm nhiệm chức danh được hưởng thêm 100.000đ/tháng phụ cấp kiêm nhiệm. 2. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư: - Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 450.000đ/người/tháng; - Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng khu dân cư: 550.000đ/người/tháng; - Phó Trưởng khu dân cư, công an viên: 400.000đ/người/tháng. Điều 3. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư quy định tại Điều 1 và Điều 2 trên đây thực hiện từ 01/7/2010. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị quyết này đều bãi bỏ. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của HĐND và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM VÀ CÁC LỰC LƯỢNG KHÁC TRONG CÔNG TÁC GIỮ GÌN AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI, TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định cơ chế chỉ đạo, chỉ huy; nội dung phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng theo quy định tại các Điều 41, Điều 43 và Điều 66 của Luật Dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức), đơn vị lực lượng vũ trang; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Công an cấp xã. 2. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; lực lượng công an cấp xã và lực lượng kiểm lâm. 3. Các lực lượng khác khi phối hợp hoạt động với lực lượng dân quân tự vệ, gồm: các đơn vị công an nhân dân, quân đội nhân dân, lực lượng các địa phương liên quan hoạt động trên địa bàn và lực lượng của các Ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã. Điều 3. Giao ban 1. Trách nhiệm tổ chức giao ban ở cấp xã a) Việc tổ chức giao ban giữa Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở với Công an cấp xã trong phối hợp hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, do Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Trưởng Công an cấp xã phối hợp thực hiện, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở cùng cấp; b) Việc tổ chức giao ban giữa Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở với Kiểm lâm địa bàn trong phối hợp hoạt động bảo vệ rừng, do Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở phối hợp với Kiểm lâm địa bàn thực hiện, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở cùng cấp; c) Ở những nơi có rừng, căn cứ vào tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tình hình bảo vệ rừng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo việc giao ban công tác phối hợp hoạt động giữa Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Công an cấp xã và Kiểm lâm địa bàn. 2. Chế độ, nội dung, phương pháp giao ban ở cấp xã a) Giao ban thường xuyên hàng tuần, tháng, quý, năm; b) Giao ban đột xuất khi có tình huống hoặc được bổ sung nhiệm vụ mới; c) Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nội dung, phương pháp giao ban giữa Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở với Công an cấp xã; giữa Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở với Kiểm lâm địa bàn. 3. Tổ chức giao ban công tác chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã, lực lượng kiểm lâm Việc tổ chức giao ban giữa cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện với cơ quan công an, cơ quan kiểm lâm cùng cấp, giữa các cơ quan chức năng của các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng do Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn. Điều 4. Sơ kết, tổng kết, kiểm tra và lập kế hoạch phối hợp hoạt động 1. Chế độ sơ kết, tổng kết a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan kiểm lâm cấp huyện, cấp tỉnh sáu tháng, một năm phải đánh giá công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng bằng hội nghị sơ kết riêng hoặc được đề cập trong báo cáo sơ kết công tác quốc phòng, quân sự, an ninh của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan kiểm lâm cấp huyện, cấp tỉnh; b) 05 năm một lần hoặc hai lần, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; c) 05 năm một lần, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng. 2. Trách nhiệm tổ chức sơ kết a) Ở cấp xã, cơ quan, tổ chức ở cơ sở: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở chủ trì sơ kết việc thực hiện công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng; b) Ở cấp huyện, cấp tỉnh: người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan kiểm lâm luân phiên đảm nhiệm chủ trì việc sơ kết công tác chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng. | 2,122 |
133,428 | 3. Trách nhiệm tổ chức tổng kết a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn cơ quan công an địa phương chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự địa phương tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở trong phạm vi toàn quốc; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn cơ quan kiểm lâm các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự địa phương tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng và tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng trong phạm vi toàn quốc. 4. Nội dung, phương pháp sơ kết, tổng kết a) Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn nội dung, phương pháp sơ kết, tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Quốc phòng hướng dẫn nội dung, phương pháp sơ kết, tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ trong công tác bảo vệ rừng. 5. Kiểm tra a) Kiểm tra việc phối hợp chỉ đạo và phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, do cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan công an, cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp thực hiện; chế độ, đối tượng, nội dung, tổ chức, thành phần đoàn kiểm tra của các cấp do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an hướng dẫn; b) Kiểm tra việc phối hợp chỉ đạo và phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng, do cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan quân sự, cơ quan kiểm lâm các cấp phối hợp thực hiện; chế độ, đối tượng, nội dung, tổ chức, thành phần đoàn kiểm tra của các cấp do Bộ Quốc phòng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn. 6. Lập kế hoạch phối hợp hoạt động a) Lực lượng dân quân tự vệ khi phối hợp hoạt động với lực lượng công an cấp xã, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong bảo vệ rừng phải có kế hoạch phối hợp hoạt động và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập kế hoạch phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng. Điều 5. Trường hợp lực lượng dân quân tự vệ được nổ súng trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong bảo vệ rừng Khi thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ rừng lực lượng dân quân tự vệ được quyền nổ súng trong các trường hợp sau đây: 1. Có lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân và tương đương hoặc người chỉ huy các cấp khi được ủy quyền; 2. Khi làm nhiệm vụ bảo vệ mục tiêu, tuần tra bảo vệ biên giới, biển, đảo phát hiện chính xác địch ở mặt đất, trên biển hoặc trên không, lực lượng dân quân tự vệ được quyền nổ súng theo quy định của Bộ Quốc phòng. 3. Sau khi đã áp dụng các biện pháp tuyên truyền, giải thích, răn đe, sử dụng công cụ hỗ trợ nhưng đối tượng vẫn không chấp hành hoặc trong trường hợp không có biện pháp nào khác để ngăn chặn đối tượng đang thực hiện hành vi uy hiếp trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ và công dân; 4. Thực hiện phòng vệ chính đáng theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10; 5. Việc nổ súng được quy định tại các khoản 2, 3, 4 điều này phải thực hiện theo ba bước: bắn cảnh cáo, bắn bị thương, bắn tiêu diệt. Điều 6. Ngân sách bảo đảm công tác chỉ đạo việc phối hợp hoạt động 1. Việc bảo đảm kinh phí cho hoạt động của từng lực lượng thực hiện theo Điều 53, Điều 54, Điều 55 Luật Dân quân tự vệ; Điều 8 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Điều 15 Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của kiểm lâm. 2. Ngân sách bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo việc phối hợp giữa lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữa lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng; cơ quan nào chủ trì, cơ quan đó chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí. 3. Hàng năm, các cơ quan, tổ chức, địa phương, cơ sở căn cứ vào kế hoạch hoạt động, nhiệm vụ phối hợp hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng công an cấp xã, lực lượng kiểm lâm thuộc quyền để lập dự toán ngân sách bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách, trong đó có nội dung bảo đảm chi cho công tác chỉ đạo việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng. Chương 2. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN CẤP XÃ VÀ CÁC LỰC LƯỢNG KHÁC Điều 7. Cơ chế chỉ đạo, chỉ huy khi phối hợp hoạt động 1. Nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội thực hiện theo khoản 5 Điều 31 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ (gọi tắt là Nghị định 58/2010/NĐ-CP). 2. Trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, biểu tình, gây rối, phòng, chống khủng bố, bắt cóc con tin, bạo loạn chính trị, bạo loạn có vũ trang, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, do Trưởng Công an cấp xã chủ trì tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp và chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ (đối với cơ quan, tổ chức chưa đủ điều kiện thành lập Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở) chỉ huy lực lượng thuộc quyền, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở và sự chỉ huy của người chỉ huy cơ quan quân sự cấp trên. 3. Trong tình huống khẩn cấp về quốc phòng và chiến tranh đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của cấp ủy đảng, sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chủ trì tham mưu và chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang ở cơ sở trong sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu; Trưởng Công an cấp xã chỉ huy lực lượng thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội có diễn biến phức tạp, vượt quá khả năng xử lý của cấp xã hoặc xảy tra trên nhiều xã, Trưởng Công an cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoạt động trên địa bàn xin ý kiến chỉ đạo cơ quan công an, cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp, đồng thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp; chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng công an, quân đội, dân quân tự vệ đến chi viện và hiệp đồng với các lực lượng ở địa bàn liên quan để xử lý tình huống theo kế hoạch của cấp trên. Điều 8. Trao đổi thông tin 1. Nguyên tắc trao đổi thông tin Việc trao đổi thông tin về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phải bảo đảm bí mật, kịp thời, chính xác. Trường hợp hai lực lượng có thông tin khác nhau về một vụ, việc, hiện tượng thì phải phối hợp xác minh, kết luận thống nhất trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết. 2. Chế độ trao đổi thông tin a) Hàng ngày, Công an cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ hoạt động trên địa bàn; cán bộ, chiến sĩ công an phường hoặc công an viên xã, thị trấn và thôn đội trưởng trao đổi tình hình về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; b) Khi có tình huống hoặc nhiệm vụ đột xuất, Công an cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ hoạt động trên địa bàn chủ động trao đổi tình hình và thống nhất đề xuất với cấp có thẩm quyền các biện pháp giải quyết. | 2,045 |
133,429 | 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn nội dung, phương pháp trao đổi thông tin về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Điều 9. Vận động nhân dân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng cơ sở an toàn về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 1. Lực lượng công an cấp xã Chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ, các Ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nâng cao cảnh giác cách mạng; phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng, chống âm mưu, thủ đoạn hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch và bọn tội phạm, làm trong sạch địa bàn; xây dựng xã, phường, thị trấn, khu dân cư, cơ quan, tổ chức an toàn về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc ở địa phương. 2. Lực lượng dân quân tự vệ Chủ trì, phối hợp với lực lượng công an cấp xã, các Ban, ngành, đoàn thể vận động nhân dân nâng cao cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn xâm phạm độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc của các thế lực thù địch; giáo dục nâng cao nhận thức về quốc phòng toàn dân, xây dựng tiềm lực quốc phòng; xây dựng làng, xã, phường, thị trấn, cụm làng, xã, phường, thị trấn vững mạnh trong khu vực phòng thủ; thực hiện nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dự bị động viên, lực lượng dân quân tự vệ; vận động nhân dân thực hiện các chính sách xã hội và chính sách hậu phương quân đội ở cơ sở, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc. 3. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ và Trưởng Công an cấp xã phối hợp tham mưu giúp cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện công tác giáo dục quốc phòng – an ninh, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tuần tra, canh gác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn xây dựng phương án tuần tra, canh gác theo sự chỉ đạo của cơ quan công an cấp trên và tổ chức hiệp đồng giữa lực lượng công an cấp xã với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng liên quan trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở; b) Chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được giao; c) Khi xảy ra các vụ việc về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lực lượng công an cấp xã chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác giải quyết theo chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ phối hợp với Trưởng Công an cấp xã xây dựng kế hoạch tuần tra, canh gác, dưới sự điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở và sự chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên; tổ chức lực lượng thuộc quyền chủ trì, phối hợp với lực lượng công an cấp xã tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được phân công; b) Khi xảy ra các tình huống về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng công an cấp xã và các lực lượng khác xử lý theo chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định. Điều 11. Huấn luyện, diễn tập về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 1. Lực lượng công an cấp xã a) Hướng dẫn cho lực lượng dân quân tự vệ những kiến thức liên quan đến việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở; phòng cháy, chữa cháy; thủ tục lập biên bản vụ việc về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và sử dụng công cụ hỗ trợ; b) Trưởng công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn và người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trong diễn tập cơ chế và chỉ huy lực lượng thuộc quyền diễn tập các tình huống về gây rối an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ theo sự chỉ đạo của cơ quan công an cấp trên. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Hướng dẫn cho lực lượng công an cấp xã những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sử dụng các loại vũ khí quân dụng được trang bị, vũ khí tự tạo và các nội dung khác theo đề nghị của lực lượng công an cấp xã; b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chủ trì, phối hợp với Trưởng Công an cấp xã và người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở diễn tập cơ chế trong tình huống khi địa phương được lệnh chuyển vào trạng thái khẩn cấp về quốc phòng, chiến tranh theo sự chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên và chỉ huy lực lượng thuộc quyền tham gia diễn tập các tình huống chống gây rối, biểu tình, bạo loạn lật đổ; chủ trì, phối hợp với lực lượng công an cấp xã và các lực lượng khác thực hành diễn tập các tình huống đánh địch tiến công vào địa bàn. Điều 12. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ môi trường. 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn, người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở về các chủ trương, biện pháp và xây dựng phương án, tổ chức hiệp đồng với các lực lượng có liên quan trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong khu vực xảy ra thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn, sự cố môi trường; b) Chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của nhân dân; tham gia xử lý các tình huống và khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường gây ra. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Nắm chắc tình hình diễn biến của thời tiết, khí tượng, thủy văn và các sự cố xảy ra trên địa bàn; báo cáo, đề xuất kịp thời với cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý; b) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ quản lý lực lượng và phối hợp với cơ quan chuyên môn để quản lý vật tư, phương tiện bảo đảm cho lực lượng thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ; lập kế hoạch sử dụng lực lượng, giao nhiệm vụ, tổ chức hiệp đồng cho lực lượng dân quân tự vệ và chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với các lực lượng trên địa bàn xử lý các tình huống thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, tìm kiếm, cứu nạn và khắc phục hậu quả, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của nhân dân; tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Điều 13. Phối hợp trong công tác bảo vệ chính trị nội bộ 1. Trưởng Công an cấp xã Chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn và người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn quản lý công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; xem xét về tiêu chuẩn chính trị của công dân trong tuyển quân, tuyển sinh quân sự và tuyển chọn người vào phục vụ trong lực lượng công an nhân dân, lực lượng dân quân tự vệ. 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ Cung cấp những thông tin liên quan để Trưởng Công an cấp xã và người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể cấp xã xét duyệt về tiêu chuẩn chính trị trong công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự và tuyển chọn người vào lực lượng công an nhân dân, lực lượng dân quân tự vệ. 3. Lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ phối hợp trong bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nghiệp vụ công an. Điều 14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 1. Lực lượng công an cấp xã Chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ trong việc phát hiện, thu giữ và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi sản xuất, tàng trữ trái phép các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không thuộc trang bị cho các lực lượng theo quy định. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được trang bị theo quy định của Bộ Quốc phòng; b) Khi phát hiện việc sản xuất, tàng trữ, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép; các loại vũ khí, vật liệu nổ tồn đọng sau chiến tranh hoặc nguồn gốc khác, phối hợp với lực lượng công an thu giữ, bảo vệ và báo cáo với cấp có thẩm quyền giải quyết. | 2,026 |
133,430 | Điều 15. Đấu tranh phòng, chống tội phạm 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã chủ trì, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã về xây dựng kế hoạch đấu tranh phòng, chống tội phạm; hiệp đồng với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ, người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể trong phối hợp đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn theo thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác vận động nhân dân thực hiện chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm; điều tra, giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật; quản lý, giáo dục cảm hóa đối tượng vi phạm pháp luật cư trú ở cơ sở; phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ phối hợp với Trưởng Công an cấp xã xây dựng kế hoạch đấu trang phòng, chống tội phạm và tổ chức lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống các loại tội phạm xảy ra trên địa bàn; b) Nắm tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan cho lực lượng công an để phục vụ việc điều tra, xử lý; hỗ trợ lực lượng công an bắt, giữ, canh gác, dẫn giải tội phạm theo đề nghị của lực lượng công an cấp xã và sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở. Điều 16. Phối hợp giải quyết khi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện có hành vi vi phạm pháp luật 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã nắm chắc tình hình; chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ, người đứng đầu các lực lượng liên quan, đề xuất với cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn các chủ trương, biện pháp giải quyết; b) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ, các Ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đúng chủ trương, biện pháp của cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn; c) Phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, xử lý các đối tượng vi phạm pháp luật theo thẩm quyền. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ nắm chắc tình hình, phối hợp với Trưởng Công an cấp xã, người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu giúp cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở về chủ trương và các biện pháp giải quyết; b) Phối hợp với lực lượng công an cấp xã và các lực lượng liên quan tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đúng chủ trương, biện pháp của cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn; c) Phối hợp với lực lượng công an tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được phân công; phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ các đối tượng chủ mưu kích động, các đối tượng vi phạm pháp luật và tham gia khắc phục hậu quả. Điều 17. Phối hợp giải quyết khi xảy ra các hoạt động phá hoại tài sản của Nhà nước, tập thể và nhân dân 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã nắm chắc tình hình; chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ đề xuất với cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn về chủ trương và các biện pháp giải quyết; b) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác ngăn chặn, bắt giữ các đối tượng phá hoại để xử lý theo thẩm quyền. 2. Lực lượng dân quân tự vệ c) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ nắm chắc tình hình; phối hợp với Trưởng Công an cấp xã tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở về chủ trương và các biện pháp xử lý; b) Phối hợp với lực lượng công an bảo vệ các mục tiêu được phân công; hỗ trợ lực lượng công an bắt giữ đối tượng phá hoại; c) Phối hợp cùng các lực lượng trên địa bàn khắc phục hậu quả, ổn định tình hình. Điều 18. Phối hợp giải quyết khi xảy ra bạo loạn chính trị 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn về chủ trương và các biện pháp xử lý tình huống theo kế hoạch, đồng thời xây dựng kế hoạch và chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng của cấp trên hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng có liên quan tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đúng chủ trương, biện pháp giải quyết của cấp ủy và chính quyền địa phương; c) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác ngăn chặn, trấn áp, bắt giữ đối tượng chủ mưu cầm đầu bạo loạn chính trị, các đối tượng quá khích vi phạm pháp luật; tổ chức giải thoát con tin (nếu có); tham gia khắc phục hậu quả, ổn định tình hình. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ nắm chắc tình hình; phối hợp cùng Trưởng Công an cấp xã tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở về chủ trương và các biện pháp xử lý tình huống theo kế hoạch, đồng thời đề xuất kế hoạch phối hợp hoạt động với lực lượng quân đội, công an và các lực lượng khác đến tăng cường, chi viện theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với lực lượng công an cấp xã và các lực lượng có liên quan tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn của thế lực thù địch và đối tượng chủ mưu, cầm đầu bạo loạn chính trị, không để địch lợi dụng; giải tán biểu tình; c) Phối hợp với lực lượng công an và các lực lượng khác tuần tra, chốt chặn các đầu mối giao thông quan trọng; bảo vệ các mục tiêu được giao; cùng lực lượng công an giải thoát con tin (nếu có); hỗ trợ lực lượng công an bắt giữ đối tượng chủ mưu, cầm đầu và các đối tượng quá khích vi phạm pháp luật; tham gia khắc phục hậu quả, ổn định tình hình. Điều 19. Phối hợp giải quyết khi xảy ra bạo loạn có vũ trang 1. Lực lượng công an cấp xã a) Khi xảy ra bạo loạn có vũ trang do lực lượng phản động tại chỗ tiến hành, Trưởng Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn và người đứng đầu các ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn về chủ trương và các biện pháp xử lý tình huống theo kế hoạch, đồng thời đề xuất kế hoạch phối hợp hoạt động với lực lượng quân đội, công an và các lực lượng khác đến tăng cường, chi viện theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng trên địa bàn trấn áp, bắt giữ, tiêu diệt đối tượng chủ mưu cầm đầu và lực lượng bạo loạn có vũ trang; tuần tra, bảo vệ các mục tiêu được phân công; tham gia khắc phục hậu quả, ổn định tình hình. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ phối hợp với Trưởng Công an cấp xã và người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở về chủ trương và các biện pháp xử lý tình huống theo kế hoạch, đồng thời xây dựng kế hoạch và chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng của cấp trên hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với lực lượng công an cấp xã tuần tra, chốt chặn các đầu mối giao thông quan trọng; bảo vệ các mục tiêu được giao; hỗ trợ lực lượng công an cô lập, trấn áp, bắt giữ đối tượng chủ mưu, cầm đầu; c) Phối hợp với lực lượng công an cấp xã và các lực lượng trên địa bàn tiêu diệt lực lượng bạo loạn có vũ trang trong nội địa, đánh chiếm lại các mục tiêu đã bị mất; tham gia giải quyết hậu quả, ổn định tình hình; d) Khi có can thiệp bằng hoạt động vũ trang của lực lượng thù địch từ bên ngoài hỗ trợ cho lực lượng phản động nội địa, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với các đơn vị quân đội, công an ngăn chặn, tiêu diệt theo nhiệm vụ được giao. Điều 20. Phối hợp hoạt động khi cơ sở chuyển vào tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thực hiện Lệnh thiết quân luật và giới nghiêm 1. Sử dụng lực lượng dân quân tự vệ thực hiện các biện pháp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở khi cơ sở chuyển vào tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thực hiện Lệnh thiết quân luật và giới nghiêm theo quy định tại các Điều 9, Điều 15, Điều 19 Nghị định số 32/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quốc phòng về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm. 2. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an hướng dẫn việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khi cơ sở chuyển vào tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thực hiện Lệnh thiết quân luật và giới nghiêm. | 2,097 |
133,431 | Điều 21. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong chiến tranh 1. Lực lượng công an cấp xã a) Trưởng Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trên địa bàn, người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn về chủ trương và các biện pháp để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong khu vực có chiến sự; b) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác trên địa bàn thực hiện các biện pháp bảo vệ các mục tiêu được giao; tuần tra, trấn áp tội phạm; quản lý các đối tượng chính trị; phát hiện, ngăn chặn kịp thời âm mưu, thủ đoạn và hoạt động của lực lượng phản động ở địa phương móc nối, cấu kết với lực lượng thù địch bên ngoài để gây bạo loạn, lật đổ; tham gia quản lý, giam giữ tù binh, hàng binh và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; c) Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng bảo vệ bí mật quân sự, bí mật quốc gia; phòng, chống hoạt động biệt kích, thám báo, gián điệp; bảo vệ các công trình, kho tàng. 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ phối hợp với Trưởng Công an cấp xã xây dựng kế hoạch giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; b) Phối hợp với lực lượng công an thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu căn cứ hậu phương, căn cứ chiến đấu trong các khu vực phòng thủ; hệ thống kho tàng, công trình, nơi sơ tán của nhân dân và các mục tiêu khác; phối hợp với các lực lượng trên địa bàn ngăn chặn âm mưu, thủ đoạn của lực lượng phản động ở địa phương móc nối với lực lượng thù địch bên ngoài để gây bạo loạn, lật đổ; c) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với các lực lượng tiêu diệt biệt kích, thám báo và các phương tiện của địch xâm nhập vào địa bàn. Chương 3. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VỚI LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM VÀ CÁC LỰC LƯỢNG KHÁC Điều 22. Cơ chế chỉ đạo, chỉ huy khi phối hợp hoạt động 1. Nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng thực hiện theo khoản 5 Điều 31 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP . 2. Lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng kiểm lâm thực hiện việc mai phục, truy bắt, dẫn giải những đối tượng vi phạm pháp luật về rừng, áp tải tang vật, phương tiện vi phạm, tuần tra, kiểm tra việc bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo phương án do cơ quan kiểm lâm chủ trì soạn thảo, dưới sự điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chỉ huy lực lượng thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng và cháy rừng có diễn biến phức tạp, vượt quá khả năng xử lý của cấp xã hoặc xảy ra trên nhiều xã, Kiểm lâm địa bàn và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoạt động trên địa bàn xin ý kiến chỉ đạo cơ quan kiểm lâm, cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp, đồng thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp; chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng công an, quân đội, dân quân tự vệ và các lực lượng khác đến chi viện để xử lý tình huống theo kế hoạch của cấp trên. Điều 23. Trao đổi, xử lý thông tin 1. Việc trao đổi, xử lý thông tin về bảo vệ rừng giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác phải bảo đảm bí mật, chính xác, kịp thời. Khi có những thông tin khác nhau, các bên phải phối hợp xác minh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời báo cáo lên cấp trên và cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đột xuất, cần thiết có thể báo cáo vượt cấp, sau đó phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp trong thời gian nhanh nhất. Việc trao đổi thông tin được thực hiện bằng văn bản, điện thoại, thư điện tử hoặc trao đổi trực tiếp. 2. Nội dung trao đổi thông tin giữa cơ quan quân sự và cơ quan kiểm lâm a) Tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng do cơ quan quân sự nắm được qua báo cáo của các lực lượng thuộc quyền; b) Kế hoạch phối hợp và kết quả hoạt động bảo vệ rừng của lực lượng dân quân tự vệ. 3. Nội dung trao đổi thông tin giữa cơ quan kiểm lâm với cơ quan quân sự a) Tình hình chung về bảo vệ rừng thuộc phạm vi quản lý; b) Các tụ điểm về phá rừng, khai thác rừng trái phép, buôn bán động vật hoang dã; các trọng điểm về cháy rừng, loài cây, diện tích có nguy cơ cháy rừng cao và dự kiến các tình huống có thể xảy ra cháy rừng để có kế hoạch phối hợp phòng, chống các hành vi xâm hại rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; c) Tình hình giao đất, giao rừng, canh tác nương rẫy và sinh vật gây hại rừng; d) Kế hoạch kiểm tra công tác bảo vệ rừng của cơ quan kiểm lâm và Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ huy những vấn đề cấp bách về bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; đ) Các nội dung khác liên quan đến công tác bảo vệ rừng và tình hình phối hợp của hai lực lượng. Điều 24. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về bảo vệ rừng 1. Hàng năm và từng thời kỳ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan kiểm lâm các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra việc tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về bảo vệ rừng cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm thuộc quyền ở các địa phương. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Quốc phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn nội dung, tổ chức và phân cấp việc tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về bảo vệ rừng cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm. Điều 25. Hoạt động phối hợp bảo vệ rừng 1. Luyện tập, diễn tập chữa cháy rừng a) Hàng năm, trước thời gian cao điểm về cháy rừng, cơ quan kiểm lâm chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp (ở cấp xã, Kiểm lâm địa bàn chủ trì phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) tổ chức luyện tập, diễn tập chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ. b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương các cấp tổ chức lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng kiểm lâm trong luyện tập và diễn tập chữa cháy rừng; c) Nội dung, hình thức, phương pháp luyện tập, diễn tập chữa cháy rừng do Bộ Quốc phòng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. 2. Chữa cháy rừng a) Khi xảy ra cháy rừng, lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm cùng các lực lượng tại chỗ phải chủ động chữa cháy, đồng thời thông báo cho các lực lượng khác đến phối hợp; b) Khi cần phải huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy theo quy định của pháp luật, cơ quan kiểm lâm chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự (ở cấp xã, Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp điều động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng, khắc phục hậu quả cháy rừng. 3. Tổ chức kiểm tra, truy quét những tổ chức, cá nhân phá rừng Lực lượng kiểm lâm chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ, chủ rừng và các lực lượng khác trên địa bàn tổ chức kiểm tra, truy quét những tổ chức, cá nhân phá rừng. Cụ thể: a) Kiểm tra truy quét tại các trọng điểm vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng; b) Bố trí lực lượng tại các trạm, chốt cửa rừng, các điểm lưu thông, chế biến kinh doanh lâm sản tập trung; c) Truy bắt những đối tượng vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng có hành vi trốn chạy, tẩu tán tang vật, chống người thi hành công vụ; d) Kiểm tra, tháo gỡ, tiêu hủy các loại bẫy, săn, bắn, bắt giết mổ động vật rừng, sử dụng các loại súng săn trái phép. 4. Khi phát hiện đối tượng vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng cùng tang vật, lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng kiểm lâm bắt giữ người, thu giữ tang vật, bảo vệ hiện trường, báo cáo cơ quan chức năng giải quyết. 5. Cơ quan kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn xác minh các thông tin liên quan, làm căn cứ xử phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; cưỡng chế, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi diện tích rừng bị chặt phá trái phép. Điều 26. Trách nhiệm của lực lượng dân quân tự vệ ở cơ sở và lực lượng kiểm lâm địa bàn 1. Trách nhiệm của lực lượng dân quân tự vệ a) Nắm chắc phân bố diện tích từng loại rừng và diễn biến rừng trên địa bàn; b) Phối hợp với Kiểm lâm địa bàn tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng và tham gia giải quyết những “Điểm nóng”, những vụ việc cụ thể về bảo vệ rừng ở cơ sở; c) Khi thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phải kết hợp với nhiệm vụ bảo vệ rừng; d) Khi phát hiện những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về rừng trên địa bàn phải lập biên bản, báo cáo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn và thông báo cho Kiểm lâm địa bàn biết để phối hợp xử lý. | 2,080 |
133,432 | 2. Trách nhiệm của Kiểm lâm địa bàn a) Nắm chắc và thường xuyên trao đổi, cung cấp cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ về phân bổ diện tích từng loại rừng, diễn biến rừng trên địa bàn và các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng; b) Chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn xây dựng phương án bảo vệ rừng thuộc phạm vi quản lý; c) Chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2010. 2. Những quy định trước đây về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và lực lượng kiểm lâm trong bảo vệ rừng trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 28. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ A SAO BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ công văn số 2402/STTTT-BCVT ngày 29/12/2009 của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh về việc kiểm tra thực tế hoạt động của một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông số 696/GP-BTTTT ngày 07/05/2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho Công ty cổ phần thương mại dịch vụ A SAO theo đề nghị của Công ty tại Biên bản làm việc ngày 26/11/2009 đính kèm công văn số 2402/STTTT-BCVT ngày 29/12/2009 của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công ty cổ phần thương mại dịch vụ A SAO chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu và nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU I. Mục tiêu tổng quát Thương mại điện tử được sử dụng phổ biến và đạt mức tiên tiến trong các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. II. Mục tiêu cụ thể Các mục tiêu cụ thể cần đạt được vào năm 2015: 1. Tất cả doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; b) 80% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) 5% doanh nghiệp tham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử; đ) 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh; e) Hình thành một số sở giao dịch hàng hóa trực tuyến đối với những sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trên thị trường thế giới; g) Hình thành một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử lớn có uy tín trong nước và khu vực. 2. Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; b) 45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: a) 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử; c) 30% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 4. Phần lớn dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến, trong đó: a) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 80% dịch vụ công liên quan tới xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% đạt mức 4 vào năm 2015; b) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên dịch vụ thủ tục hải quan điện tử trước năm 2013; c) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ liên quan tới thuế, bao gồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013; d) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013, bảo đảm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; đ) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan tới thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm 2015 có 20% đạt mức độ 4. B. NỘI DUNG I. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử Rà soát, bổ sung, sửa đổi và ban hành mới các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật để hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển của thương mại điện tử và phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam. 1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới việc thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử: a) Văn bản quy phạm pháp luật thừa nhận giá trị pháp lý của hóa đơn, chứng từ kế toán ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ thuế và kế toán khi triển khai hoạt động mua, bán trực tuyến hàng hóa hoặc dịch vụ; b) Văn bản quy phạm pháp luật thừa nhận giá trị pháp lý của hồ sơ, đơn, giấy xác nhận ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể để hỗ trợ thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư, đấu thầu mua sắm qua các phương tiện điện tử; c) Văn bản quy phạm pháp luật thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, các loại giấy phép hay chứng nhận khác ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể để thuận lợi hóa thương mại quốc tế và triển khai thương mại không giấy tờ (paperless trading). 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử là một ngành, nghề kinh doanh có mã đăng ký riêng. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế: a) Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật ưu đãi về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến; b) Các quy định về mã sản phẩm và trị giá tính thuế hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm số hóa phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam. 4. Văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng: các quy định bảo vệ người tiêu dùng và bảo đảm cho người tiêu dùng khi tham gia giao dịch thương mại điện tử được bảo vệ về mặt luật pháp theo chuẩn mực quốc tế như trong giao dịch thương mại truyền thống. 5. Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý website thương mại điện tử: các quy định về đăng ký, quản lý website thương mại điện tử trên cơ sở tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh. 6. Văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin: a) Văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử; | 2,061 |
133,433 | b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử phù hợp với quy mô giao dịch và chuẩn mực quốc gia và quốc tế; c) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về bảo vệ thông tin cá nhân phù hợp pháp luật liên quan, đảm bảo thông tin cá nhân trong giao dịch thương mại điện tử được bảo vệ về mặt luật pháp theo chuẩn mực quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam. 7. Văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp, vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử: a) Văn bản quy phạm pháp luật quy định giá trị pháp lý làm chứng cứ của chứng từ điện tử; b) Văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trong hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến; c) Chế tài đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại điện tử; thẩm quyền và cơ chế thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về thương mại điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử; d) Các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ cao và trong thương mại điện tử vào Bộ Luật Hình sự. 8. Các văn bản quy phạm pháp luật khác: a) Văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ phù hợp thông lệ quốc tế và tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại điện tử; b) Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các đối tượng phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử; c) Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật khuyến khích các hoạt động kinh doanh dịch vụ trực tuyến; d) Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật để triển khai các mô hình thanh toán trực tuyến. II. Phát triển nguồn nhân lực về thương mại điện tử 1. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử: a) Xây dựng các chương trình tập huấn cán bộ quản lý kinh tế ở Trung ương và địa phương và các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử; b) Phổ biến, tuyên truyền về lợi ích và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng các ngành sản xuất và dịch vụ chính; quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. 2. Đẩy mạnh đào tạo chính quy về thương mại điện tử: a) Ban hành chương trình khung về đào tạo thương mại điện tử trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp; tăng cường giảng dạy kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử trong các trường dạy nghề; b) Ứng dụng đào tạo trực tuyến trong hoạt động đào tạo thương mại điện tử theo hướng khuyến khích các tổ chức đầu tư, phát triển công nghệ đào tạo trực tuyến, hỗ trợ các trường đại học và doanh nghiệp liên kết trong việc thiết kế nội dung, giáo trình đào tạo trực tuyến. Hỗ trợ về vốn và các ưu đãi về thuế nhằm đẩy nhanh hình thức đào tạo trực tuyến. III. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các cam kết quốc tế về thương mại không giấy tờ trong các lĩnh vực: 1. Thuế, hải quan, xuất nhập khẩu, đầu tư, đăng ký kinh doanh và các dịch vụ công khác liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Cung cấp trực tuyến thông tin về thị trường nước ngoài bằng tiếng Việt cho các doanh nghiệp Việt Nam và thông tin về thị trường Việt Nam cho các doanh nghiệp nước ngoài bằng tiếng Anh và một số tiếng nước ngoài phổ biến khác. 3. Trao đổi các chứng từ điện tử liên quan tới hoạt động quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với nước ngoài. 4. Cung cấp thông tin về các dự án sử dụng vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm chính phủ và từng bước tiến hành đấu thầu mua sắm chính phủ trực tuyến: a) Trước năm 2012, tất cả các cơ quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương cung cấp thông tin về các dự án sử dụng vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm chính phủ lên trang thông tin điện tử của mình hoặc của cơ quan chức năng; b) Đến hết năm 2015, tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng; thí điểm hình thức mua sắm chính phủ tập trung trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 5. Công khai thông tin liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh: a) Công khai và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các thông tin liên quan tới doanh nghiệp, bao gồm cơ sở dữ liệu về đăng ký thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về thuế; cơ sở dữ liệu về quản lý xuất nhập khẩu như khai hải quan, chứng nhận xuất xứ, cấp phép nhập khẩu; cơ sở dữ liệu về quản lý thị trường và quản lý cạnh tranh; b) Kết nối trực tuyến các cơ sở dữ liệu liên quan tới doanh nghiệp giữa Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương và các Bộ, ngành khác trước năm 2015. IV. Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ thương mại điện tử 1. Ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử: a) Chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi triển khai các ứng dụng thương mại điện tử; b) Chính sách và giải pháp khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến các sản phẩm số hóa; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và công nghiệp nội dung số; c) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông khác; d) Khuyến khích phát triển hoạt động thương mại dựa trên công nghệ di động (mobile commerce), các dịch vụ số hóa cung cấp thông qua các thiết bị đầu cuối di động (điện thoại di động, thiết bị dữ liệu cá nhân PDA, thiết bị vi tính bỏ túi pocket PC, v.v…); đ) Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển thanh toán trực tuyến; khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các tiện ích thanh toán qua phương tiện điện tử hỗ trợ người mua hàng. 2. Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến: a) Khuyến khích cung cấp trên cơ sở thương mại các dịch vụ dựa vào hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ thống định vị toàn cầu (GPS); b) Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các công nghệ được sử dụng nhiều trong hoạt động thương mại (công nghệ nhận dạng theo tần số radio RFID, mã số mã vạch, thẻ thông minh, v.v…). 3. Ban hành và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong thương mại điện tử: a) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ứng dụng trong thương mại điện tử tới các doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo về thương mại điện tử; b) Hỗ trợ thí điểm một số doanh nghiệp ứng dụng chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo mạng kinh doanh điện tử giữa các doanh nghiệp này và nhân rộng mô hình mạng kinh doanh điện tử tới nhiều doanh nghiệp. 4. Phát triển các hoạt động thương mại dựa trên công nghệ thẻ trong các dịch vụ giao thông công cộng, phân phối, văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch. 5. Triển khai các hoạt động về an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử theo các mục tiêu, giải pháp trong Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia. a) Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của an toàn thông tin, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử trong việc đảm bảo an toàn thông tin, lợi ích của việc sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động thương mại điện tử; b) Phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để đến năm 2015 có một số tổ chức của Việt Nam được các tổ chức chứng thực chữ ký số có uy tín của nước ngoài thừa nhận; c) Phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực cho website thương mại điện tử; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để thông tin trao đổi trên môi trường mạng máy tính được đảm bảo an toàn; d) Đẩy mạnh hoạt động cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín để đến năm 2015, có ít nhất 5% website thương mại điện tử được cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín; phổ biến lợi ích của hoạt động này đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng; khuyến khích các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín của nước ngoài và thừa nhận lẫn nhau về nhãn tín nhiệm (trustmark). V. Nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước 1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại các địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường quản lý nhà nước về thương mại điện tử; chủ động tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp tại địa phương ứng dụng thương mại điện tử; tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động quảng bá, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, tham gia giao dịch trực tuyến, đổi mới phương thức kinh doanh, cải tiến quy trình quản lý. 2. Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Trung ương và địa phương. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và có kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách thương mại điện tử cấp Sở; tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến về thương mại điện tử, liên kết hợp tác trong các chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử. 3. Xây dựng cơ chế, bộ máy phù hợp để giải quyết kịp thời những tranh chấp và vấn đề phát sinh trong thương mại điện tử; nâng cao năng lực của bộ máy thực thi pháp luật để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong thương mại điện tử. | 2,077 |
133,434 | a) Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín xây dựng quy trình, bộ máy giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế; b) Khuyến khích Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia các hình thức giải quyết tranh chấp trên cơ sở hòa giải và tuân thủ pháp luật, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; c) Nâng cao năng lực của Trọng tài thương mại; d) Thành lập Tổ chức thanh tra chuyên ngành về thương mại điện tử; đ) Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thuộc các ngành công an, tòa án, kiểm sát để xử lý đúng pháp luật các hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử. 4. Triển khai hoạt động thống kê về thương mại điện tử và các hoạt động hỗ trợ thương mại điện tử: a) Trước năm 2012 ban hành các tiêu chí, phương pháp thống kê thương mại điện tử theo đúng quy định tại Luật Thống kê. Kiện toàn bộ máy tổ chức từ Trung ương tới địa phương để triển khai hoạt động thống kê về thương mại điện tử; b) Từ năm 2012 công bố Sách trắng về thương mại điện tử Việt Nam với các số liệu thống kê tình hình triển khai ứng dụng thương mại điện tử trên toàn quốc, nhằm hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, hoạt động kinh doanh và hội nhập quốc tế về thương mại điện tử; c) Hỗ trợ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp xây dựng chỉ số sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử theo doanh nghiệp và địa phương, xếp hạng website thương mại điện tử. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại điện tử: a) Chủ động tham gia hợp tác quốc tế về thương mại điện tử và các lĩnh vực liên quan với các tổ chức kinh tế thương mại quốc tế và khu vực, các tổ chức thương mại của Liên Hiệp quốc, các tổ chức thương mại đa phương, song phương và các đối tác thương mại khác; b) Khuyến khích các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp hợp tác với các đối tác nước ngoài tạo môi trường phát triển thương mại điện tử quốc tế, tăng cường hoạt động kinh doanh trực tuyến qua biên giới và chuyển giao công nghệ. 6. Đẩy mạnh hoạt động xây dựng chính sách, chương trình, dự án tổng thể hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp hiện diện trên môi trường Internet, xây dựng thương hiệu trực tuyến, triển khai hoạt động tiếp thị điện tử… nhằm giúp doanh nghiệp thay đổi phương thức sản xuất kinh doanh, ứng dụng cách thức quản lý và điều hành tiên tiến. 7. Xây dựng giải thưởng quốc gia về thương mại điện tử, đưa tiêu chí phát triển thương mại điện tử vào chỉ tiêu đánh giá xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của các địa phương. 8. Đảm bảo tính đồng bộ và liên thông thông tin giữa các Bộ, ngành trong các hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến doanh nghiệp, tiến tới hình thành các cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung cho các lĩnh vực hải quan, thuế, quản lý doanh nghiệp, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tài chính tín dụng, thống kê. Chia sẻ thông tin về tài nguyên Internet giữa Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Công thương nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các website thương mại điện tử. C. KINH PHÍ THỰC HIỆN I. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch tổng thể được đảm bảo từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. II. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau: 1. Các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi chi của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do ngân sách trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan. 2. Các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi chi của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong ngân sách hàng năm của địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử được tổ chức thực hiện gắn kết và đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc ngành công thương và các ngành kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối và các ngành dịch vụ khác; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; các chương trình cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Căn cứ Kế hoạch tổng thể này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Xây dựng và tổ chức thẩm định, phê duyệt, bố trí ngân sách theo phân cấp hiện hành để triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử của Bộ, cơ quan, địa phương mình giai đoạn 2011 - 2015; hàng năm gửi Bộ Công thương trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; b) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể này theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Công thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Bộ Công thương có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, hàng năm tổng hợp tình hình triển khai và đề xuất các giải pháp vượt thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, tổng kết tình hình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch tổng thể; b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của các chứng từ điện tử; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chi tiết các quy định trong pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm bảo vệ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử; c) Ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan tới việc đăng ký, quản lý website thương mại điện tử; các chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm khuyến khích các hoạt động kinh doanh dịch vụ trực tuyến; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh những đối tượng mới phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử; đ) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục liên quan tới xuất nhập khẩu và những dịch vụ công khác liên quan tới thương mại; e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về thương mại điện tử; nghiên cứu xây dựng các mô hình thương mại điện tử và khuyến khích doanh nghiệp tham gia. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Phối hợp với Bộ Công thương triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết sự phát triển của thương mại điện tử với Chính phủ điện tử; b) Ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử; c) Đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số và triển khai dịch vụ chứng thực cho website thương mại điện tử; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và Bộ Công an thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương bố trí vốn đầu tư phát triển hàng năm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để thực hiện các dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đầu tư, đăng ký kinh doanh theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của các hồ sơ ở dạng chứng từ điện tử; c) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư cũng như các thủ tục khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh các loại hình kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử; đ) Chủ trì triển khai dự án ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ; hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu trực tuyến và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai hoạt động đấu thầu trực tuyến trong mua sắm chính phủ. 6. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để thực hiện các dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể; tổng hợp chung trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của hóa đơn, chứng từ kế toán ở dạng chứng từ điện tử; c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về thuế theo hướng tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về mã sản phẩm và trị giá tính thuế hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm số hóa phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam; đ) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ hải quan, thuế và các thủ tục liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. | 2,025 |
133,435 | 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành chương trình khung về đào tạo thương mại điện tử trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp; có chính sách khuyến khích đào tạo chính quy về thương mại điện tử tại các trường đại học, cao đẳng, gắn kết hoạt động đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá; hình thức xử phạt, mức xử phạt; thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về điện ảnh, các loại hình nghệ thuật biểu diễn, hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; mỹ thuật, triển lãm văn hoá, nghệ thuật, nhiếp ảnh; quảng cáo, viết đặt biển hiệu; di sản văn hoá; thư viện; công trình văn hoá, nghệ thuật; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hoá; công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. 3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong hoạt động văn hoá không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đó. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 3 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. 2. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2005 và Điều 6 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008. Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá là một năm, riêng đối với vi phạm trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hóa thì thời hiệu là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hiệu nói trên mà vi phạm hành chính mới bị phát hiện thì không tiến hành xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hiệu xử phạt thì bị xử lý theo quy định tại điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2020. 2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi của người đó có dấu hiệu vi phạm hành chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. 3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu người vi phạm thực hiện vi phạm hành chính mới trong hoạt động văn hoá hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức xử phạt chính: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau. a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; b) Tước quyền sử dụng giấy phép. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả, biện pháp khác: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu qủa, biện pháp khác quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này. Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá khi phát hiện đã quá thời hiệu xử phạt thì không xử phạt nhưng cơ quan, người có thẩm quyền có thể áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt quy định tại Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 7. Vi phạm các quy định về quay phim, sản xuất phim 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quay phim ở những khu vực cấm quay phim; 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của người khác mà không được người đó cho phép; b) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép sản xuất phim đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất phim tại Việt Nam; c) Sửa chữa, tẩy xoá, chuyển nhượng giấy phép sản xuất phim đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp giấy phép sản xuất phim tại Việt Nam. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cung cấp dịch vụ làm phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp tác liên doanh sản xuất phim với tổ chức, các nhân nước ngoài không đúng nội dung quy định trong giấy phép; b) Sản xuất phim có nội dung vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sản xuất phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, khuyến khích tệ nạn xã hội, hành vi tội ác, mê tín dị đoan, ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục và môi trường sinh thái; b) Hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có giấy phép; c) Không thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Hội đồng tư vấn lựa chọn dự án sản xuất phim, không tổ chức đấu thầu đối với sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sản xuất phim có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân; b) Sản xuất phim có nội dung đồi trụy, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, chia rẽ giữa các dân tộc và nhân dân các nước, thể hiện tư tưởng, văn hoá phản động, các hành vi tội ác; c) Sản xuất phim có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất phim tại Việt Nam mà không có giấy phép. | 1,988 |
133,436 | 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này; b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; c) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 4 và khoản 5 Điều này. Điều 8. Vi phạm các quy định về in, nhân bản, tàng trữ phim 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép phim thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 10 bản đến dưới 50 bản. 2. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép phim thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 50 bản đến dưới 100 bản. 3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhân bản phim chưa được phép lưu hành với số lượng dưới 20 bản; b) Tàng trữ trái phép phim thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 100 bản đến dưới 500 bản; c) Tàng trữ nhằm lưu hành hình ảnh, phim có nội dung cấm lưu hành với số lượng dưới 10 phim. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhân bản phim chưa được phép lưu hành với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản; b) Tàng trữ trái phép phim thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 500 bản trở lên; c) Tàng trữ nhằm lưu hành phim có nội dung cấm lưu hành với số lượng từ 10 phim đến 50 phim. 5. Phạt tiền từ trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhân bản phim chưa được phép phổ biến với số lượng từ 100 bản trở lên; b) Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh quảng cáo những mặt hàng cấm quảng cáo vào phim để phổ biến; c) Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực vào phim đã được phép phổ biến; d) Tàng trữ nhằm lưu hành phim có nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 50 phim đến dưới 100 phim. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhân bản phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ hoặc cấm phổ biến; b) Nhân bản phim có nội dung đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực; c) Tàng trữ nhằm lưu hành phim có nội dung cấm phổ biến với số lượng trên 100 phim trở lên; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, các khoản 5 và 6, tái phạm hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Điều 9. Vi phạm các quy định về phát hành phim nhựa, băng đĩa phim 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua băng đĩa phim không dán nhãn với số lượng từ 10 bản đến dưới 20 bản; b) Bán hoặc cho thuê băng đĩa phim không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng dưới 20 bản; c) Mua, bán nhãn băng đĩa phim giả với số lượng từ 10 nhãn đến dưới 50 nhãn; d) Tẩy xoá, sửa đổi nhãn dán trên băng đĩa phim. 2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bán, cho thuê hoặc lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim chưa được phép phổ biến với số lượng dưới 20 bản; b) Mua, bán hoặc cho thuê băng đĩa phim không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản; c) Đánh tráo nội dung băng đĩa phim đã được dán nhãn để kinh doanh; d) Mua, bán nhãn băng đĩa phim giả với số lượng từ 50 nhãn trở lên. 3. Phạt tiền từ trên 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua băng đĩa phim không dán nhãn với số lượng từ 100 bản đến dưới 500 bản; b) Bán, cho thuê băng đĩa phim không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 100 bản đến dưới 500 bản; c) Bán, cho thuê băng đĩa phim chưa được phép phổ biến với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Phát hành phim nhựa, băng đĩa phim khi chưa có giấy phép phổ biến hoặc chưa có quyết định phát sóng của người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình; b) Phát hành phim nhựa, băng đĩa phim quá phạm vi được phép phát hành ở trong nước; c) Mua, bán, cho thuê băng đĩa phim không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 500 bản đến dưới 1.000 bản; d) Bán, cho thuê băng đĩa phim chưa được phép phổ biến với số lượng từ 100 bản trở lên; đ) Sản xuất nhãn băng đĩa phim giả để tiêu thụ; e) Bán, cho thuê hoặc lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực. 5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thêm, bớt làm sai nội dung phim đã được phép phổ biến để bán, cho thuê; b) Mua, bán, cho thuê băng đĩa phim không dán nhãn hoặc dán nhãn giả từ 1.000 bản đến dưới 5.000 bản. 6. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tàng trữ nhằm phổ biến phim thuộc loại cấm phổ biến hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ; b) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng đĩa phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiêu huỷ; c) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung đồi trụy; d) Mua, bán, cho thuê băng đĩa phim không dán nhãn hoặc dán nhãn giả từ 5.000 bản trở lên; đ) Xuất khẩu phim thuộc loại phải có quyết định cho phép phổ biến mà chưa có quyết định hoặc chưa được phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, và 3, các điểm a, c, d, đ và e khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này. Điều 10. Vi phạm các quy định về chiếu phim 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Chiếu phim tại nơi công cộng gây ồn quá mức quy định hoặc quá 12 giờ đêm; b) Cho trẻ em dưới 16 tuổi vào rạp chiếu phim để xem loại phim cấm trẻ em dưới 16 tuổi. 2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chiếu băng đĩa phim không dán nhãn tại nơi công cộng. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim chưa được phép lưu hành tại nơi công cộng. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực tại nơi công cộng. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Chiếu phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành hoặc tiêu huỷ tại nơi công cộng; b) Chiếu phim có nội dung đồi truỵ tại nơi công cộng. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này. Điều 11. Vi phạm các quy định về lưu chiểu, lưu trữ tác phẩm điện ảnh 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp lưu chiểu, lưu trữ tác phẩm điện ảnh không đủ số lượng, không đúng chủng loại theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lưu chiểu, lưu trữ tác phẩm điện ảnh theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải nộp lưu chiểu, lưu trữ tác phẩm điện ảnh theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 12. Vi phạm các quy định về nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 10 bản đến dưới 100 bản. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 100 bản đến dưới 300 bản. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 300 bản đến dưới 500 bản. b) Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 500 bản đến dưới 1.000 bản; 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã có quyết định cấm lưu hành hoặc quyết định thu hồi, tịch thu; b) Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung đồi truỵ; c) Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 1.000 bản đến dưới 5.000 bản. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 5.000 bản trở lên. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Điều 13. Vi phạm các quy định về sản xuất phát hành, dán nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sửa chữa giấy phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu; b) Dán nhãn kiểm soát không đúng chương trình đã được cấp giấy phép phát hành với số lượng từ 50 bản đến dưới 500 bản; c) Thay đổi nội dung băng, đĩa ca nhạc sân khấu sau khi đã được cấp giấy phép phát hành; d) Không nộp lưu chiểu băng, đĩa ca nhạc, sân khấu. đ) Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b,c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009. | 2,139 |
133,437 | 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có nội dung cấm vào băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã được phép phát hành; b) Dán nhãn kiểm soát không đúng chương trình đã được cấp giấy phép phát hành với số lượng từ 500 bản đến dưới 1000 bản. c) Phòng thu mà băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm; b) Dán nhãn kiểm soát không đúng chương trình đã được cấp giấy phép phát hành với số lượng từ 1000 bản trở lên; c) Sản xuất băng đĩa, ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép phát hành đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này; b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; c) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 , các điểm a và c khoản 2, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này. 6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lưu chiểu băng, đĩa ca nhạc đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Điều 14. Vi phạm các quy định về mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại chưa được phép phát hành với số lượng dưới 50 bản; b) Bán hoặc cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng dưới 50 bản; c) Lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu không nhằm mục đích kinh doanh thuộc loại chưa được phép phát hành với số lượng từ 50 bản trở lên. 2. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 50 bản đến dưới 100 bản; b) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại in, nhân bản lậu từ 50 bản đến dưới 100 bản. 3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm với số lượng dưới 20 bản; b) Mua, bán, cho thuê hoặc lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phát hành với số lượng từ 100 bản đến dưới 300 bản; c) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 100 bản đến dưới 300 bản. 4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm với số lượng từ 20 bản đến dưới 50 bản; b) Mua, bán, cho thuê hoặc lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại chưa được phép phát hành với số lượng từ 300 bản đến dưới 500 bản; c) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 300 bản đến dưới 500 bản. 5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua, bán,cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm với số lượng từ 50 bản đến dưới 100 bản; b) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc sân khấu thuộc loại chưa được phép phát hành với số lượng từ 500 bản đến dưới 1.000 bản; c) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 500 bản đến dưới 1.000 bản. 6. Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm với số lượng từ 100 bản trở lên; b) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại chưa được phép phát hành với số lượng từ 1.000 bản trở lên; c) Mua, bán, cho thuê băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại in, nhân bản lậu với số lượng từ 1.000 bản trở lên. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Điều 15. Vi phạm các quy định về tàng trữ, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu chưa được phép phổ biến tại nơi công cộng. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung mê tín dị đoan tại nơi công cộng; b) Tàng trữ, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại nhân bản lậu với số lượng dưới 50 bản. 3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tàng trữ, phổ biến trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại cấm phổ biến với số lượng dưới 20 bản; b) Tàng trữ, phổ biến trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại nhân bản lậu với số lượng từ 50 bản đến dưới 100 bản; c) Phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực tại nơi công cộng; d) Phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu mà không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn không đúng nội dung băng, đĩa được phép phát hành với số lượng dưới 300 bản. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tàng trữ băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại cấm phổ biến với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản; b) Tàng trữ trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại nhân bản lậu với số lượng từ 100 bản đến dưới 300 bản; c) Tàng trữ, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung phản động, đồi trụy; d) Phát hành băng, đĩa ca nhạc sân khấu mà không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn không đúng nội dung băng, đĩa được phép phát hành với số lượng từ 300 bản trở lên; đ) Tàng trữ trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại chưa được phép lưu hành với số lượng từ 50 bản đến dưới 300 bản. 5. Phạt tiền từ trên 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tàng trữ trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại cấm phổ biến với số lượng từ 100 bản trở lên; b) Tàng trữ trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại nhân bản lậu với số lượng từ 300 bản trở lên; c) Tàng trữ trái phép băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc loại chưa được phép lưu hành với số lượng từ 300 bản trở lên. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Điều 16. Vi phạm các quy định về biểu diễn nghệ thuật và trình diễn thời trang 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tự tiện thêm bớt lời ca, lời thoại hoặc thêm động tác diễn xuất khác với khi duyệt cho phép công diễn gây hậu quả xấu; b) Tự tiện thay đổi trang phục khác với trang phục đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt và cho phép; c) Mặc trang phục, hoá trang gây phản cảm, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam; d) Người biểu diễn lợi dụng giao lưu với khán giả để có những hành vi thiếu văn hoá hoặc phát ngôn thô tục, không đúng đắn. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nghệ sỹ là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam mà không có giấy phép; b) Dùng băng, đĩa hoặc các phương tiện kỹ thuật âm thanh khác đã thu sẵn để thay cho giọng hát thật của người biểu diễn; c) Mua, bán, chuyển nhượng, sửa chữa, cho mượn, cho thuê giấy phép công diễn để tổ chức biểu diễn; d) Biểu diễn sau 12 giờ đêm mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; đ) Tổ chức biểu diễn nhằm mục đích từ thiện nhưng không thực hiện đúng mục đích xin phép; 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tự tiện thay đổi nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang sau khi đã được cấp giấy phép; b) Tổ chức biểu diễn tác phẩm thuộc loại chưa được phép phổ biến; 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức cho các đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn tại nơi công cộng mà không có giấy phép công diễn hoặc không đúng nội dung ghi trong giấy phép; b) Tổ chức biểu diễn cho người đã bị cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch cấm biểu diễn; c) Tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ Việt Nam biểu diễn theo quy định phải có giấy phép công diễn mà không có giấy phép công diễn; d) Giả mạo giấy phép công diễn để tổ chức biểu diễn; đ) Nghệ sỹ, diễn viên, người mẫu ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; e) Biểu diễn, tổ chức biểu diễn có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục dân tộc; xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự nhân phẩm của cá nhân; g) Tổ chức trình diễn thời trang mà không có giấy phép. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Biểu diễn, tổ chức biểu diễn tác phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực; b) Đưa người mẫu ra nước ngoài dự thi hoặc trình diễn thời trang mà không có giấy phép. | 2,082 |
133,438 | 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Biểu diễn, tổ chức biểu diễn tác phẩm bị cấm biểu diễn; b) Biểu diễn, tổ chức biểu diễn tác phẩm nghệ thuật có nội dung kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù chia rẽ giữa các dân tộc và nhân dân các nước; c) Biểu diễn, tổ chức biểu diễn tác phẩm nghệ thuật có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép công diễn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này; b) Tịch thu phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều này; c) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này. 8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khác: a) Cấm biểu diễn từ 06 tháng đến 2 năm đối với người biểu diễn vi phạm quy định tại điểm e khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều này; b) Tịch thu số lợi thu bất chính đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Điều 17. Vi phạm các quy định về tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thí sinh dự thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp có hành vi xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự nhân phẩm của cá nhân. 2. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi mà không đúng nội dung đã được cấp phép như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi Người đẹp; b) Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi Hoa khôi; c) Phạt tiền 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi Hoa hậu. 3. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi mà không có giấy phép như sau; a) Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi Người đẹp; b) Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi Hoa khôi; c) Phạt tiền 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi Hoa hậu. 4. Phạt tiền đối với hành vi ra nước ngoài thi Hoa hậu hoặc đưa thí sinh ra nước ngoài thi Hoa hậu mà không có giấy phép như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thí sinh ra nước ngoài dự thi Hoa hậu mà không có giấy phép; b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đối với hành vi đưa thí sinh ra nước ngoài dự thi Hoa hậu mà không có giấy phép. 5. Phạt tiền đối với hành vi không trao giải thưởng và cấp giấy chứng nhận cho thí sinh đoạt giải ngay trong đêm chung kết như sau: a) Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với tổ chức thi Người đẹp; b) Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với tổ chức thi Hoa khôi; c) Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với tổ chức thi Hoa hậu. Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HOÁ CÔNG CỘNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 18. Vi phạm các quy định về nếp sống văn hoá 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cho người say rượu, bia vào vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng karaoke; b) Say rượu, bia ở công sở, nơi làm việc, khách sạn, nhà hàng, quán ăn, vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng karaoke, nơi hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá, trên các phương tiện giao thông và những nơi công cộng khác; c) Đốt đồ mã tại nơi tổ chức lễ hội, di tích lịch sử - văn hoá, nơi công cộng khác. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức khác có tính chất mê tín dị đoan; b) Tuyên truyền mê tín dị đoan để tiêu thụ hàng mã; c) Treo cờ Tổ quốc ở khu vực lễ hội không cao hơn, không trang trọng hơn các cờ khác; d) Lợi dụng tín ngưỡng để quyên góp tiền của, vật chất khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phục hồi hủ tục trái với thuần phong mỹ tục Việt Nam. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng lễ hội để tổ chức hoạt động gây mất trật tự, an ninh; tuyên truyền trái pháp luật; chia rẽ đoàn kết dân tộc. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Tịch thu sung công quỹ số tiền thu bất chính đối với hành vi quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc treo cờ Tổ quốc cao hơn, trang trọng hơn các cờ khác đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, cảnh quan đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Điều 19. Vi phạm các quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cho người dưới 18 tuổi vào khiêu vũ tại nơi hoạt động kinh doanh vũ trường. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường học dưới 200 m hoặc quá 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng. b) Không đảm bảo đủ ánh sáng theo quy định tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke; c) Sử dụng người lao động làm việc tại vũ trường, nhà hàng karaoke mà không có hợp đồng lao động theo quy định; d) Phát hành vé quá số ghế, quá sức chứa hoặc quá số lượng được cơ quan có thẩm quyền cho phép tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không đảm bảo đủ diện tích theo quy định của vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng karaoke sau khi đã được cấp giấy phép; b) Che kín cửa hoặc thực hiện bất kỳ hình thức nào làm cho bên ngoài không nhìn rõ toàn bộ phòng karaoke; c) Tắt đèn tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng karaoke khi đang hoạt động; khoá hoặc chốt cửa phòng karaoke khi đang hoạt động; d) Sử dụng người dưới 18 tuổi làm việc tại vũ trường, nhà hàng karaoke; 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt thiết bị báo động tại nhà hàng karaoke để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 12 tháng đối với các hành vi quy định tại điểm a và b khoản 3 điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại khoản 4 và tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này. Điều 20. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Dùng loa phóng thanh hoặc các loại âm thanh khác để quảng cáo, cổ động tại nơi công cộng mà không có giấy phép hoặc không đúng nội dung ghi trong giấy phép; b) Tổ chức lễ hội theo quy định phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không báo cáo hoặc có báo cáo nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý mà vẫn tổ chức. c) Khách sạn, cơ sở lưu trú từ một sao trở lên kinh doanh karaoke mà không đảm bảo các điều kiện về cửa phòng, diện tích phòng theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép, không đúng quy định của pháp luật; b) Chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke, trình diễn thời trang. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kinh doanh karaoke không có giấy phép; b) Tổ chức lễ hội theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động vũ trường không có giấy phép. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này. Điều 21. Vi phạm các quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện tử 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực hoặc có nội dung độc hại khác; b) Bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực hoặc có nội dung độc hại khác; c) Nhập khẩu máy, băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung kích động bạo lực, phản động đồi trụy hoặc các nội dung độc hại khác. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức trò chơi điện tử có nội dung phản động, đồi trụy; b) Bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung phản động, đồi trụy; c) Sản xuất máy, băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, phản động, đồi trụy hoặc có nội dung độc hại khác. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Điều 22. Vi phạm các quy định cấm đối với hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi uống rượu tại phòng karaoke; 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bán rượu tại phòng karaoke; b) Sử dụng từ 2 đến 3 nhân viên phục vụ trong một phòng karaoke; c) Bán tranh, ảnh có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực. | 2,090 |
133,439 | 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay vật khác có nội dung đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke hoặc tại nơi hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng khác; b) Lưu hành tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, phim, băng đĩa, vật liệu có nội dung ca nhạc, sân khấu hoặc biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa chưa được phép lưu hành; c) Sử dụng từ 4 đến 5 nhân viên phục vụ trong một phòng karaoke; d) Hoạt động karaoke, quầy bar, chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, vui chơi giải trí quá giờ được phép; đ) Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán đồ chơi gây hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em, khuyến khích bạo lực, kinh dị. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, nơi hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng khác; b) Sử dụng từ 6 nhân viên phục vụ trở lên trong một phòng karaoke; c) Hoạt động vũ trường quá giờ được phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Dung túng, bao che cho các hoạt động có tính chất đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực, hoạt động mại dâm, sử dụng ma tuý, đánh bạc hoặc “cá độ” được thua bằng tiền hoặc hiện vật tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke và những nơi tổ chức hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng khác; b) Lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi, tịch thu hoặc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke và những nơi tổ chức hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng khác; c) Tổ chức kinh doanh khiêu vũ hoặc thiếu trách nhiệm để cho khách lợi dụng địa điểm kinh doanh để khiêu vũ tại nơi kinh doanh ngoài những nơi được phép kinh doanh vũ trường theo quy định; d) Nhảy múa thoát y vũ tại vũ trường, nhà hàng karaoke, nhà hàng ăn uống, nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành phim đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi, tịch thu hoặc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke và những nơi tổ chức hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng khác. 7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoặc thiếu trách nhiệm để cho khách tự nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi truỵ tại vũ trường, nơi hoạt động văn hoá công cộng, nhà hàng ăn uống, giải khát, nhà hàng Karaoke. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại các điểm a và b khoản 4,khoản 5, khoản 6 và khoản 7, tái phạm hành vi quy định tại các khoản 2 các điểm a, b, và đ khoản 3, điểm b khoản 5, các điểm c và d khoản 5 Điều này; b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a và c khoản 2, các điểm a, b và đ khoản 3, điểm b khoản 5 và 6 Điều này. Điều 23. Vi phạm các quy định cấm đối với hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hóa tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống, dịch vụ công cộng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi treo, trưng bày tranh, ảnh có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống, nơi công cộng khác. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống, giải khát, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 24. Vi phạm các quy định về dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ của cơ sở dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ ngoài công lập 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ theo quy định phải đăng ký với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại mà không đăng ký. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ hoặc sử dụng người dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ không đủ điều kiện theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ có nội dung cấm. Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC MỸ THUẬT; TRIỂN LÃM VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT; NHIẾP ẢNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 25. Vi phạm các quy định về giấy phép, đăng ký hoạt động 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật; tổ chức thi hoặc liên hoan ảnh không đúng với nội dung đăng ký. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật theo quy định phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không đăng ký; b) Chủ địa điểm triển lãm cho thực hiện triển lãm văn hoá, nghệ thuật mà tổ chức, cá nhân triển lãm không có giấy đăng ký triển lãm hoặc giấy phép triển lãm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật; tổ chức thi hoặc liên hoan ảnh không đúng nội dung giấy phép. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật; tổ chức thi hoặc liên hoan ảnh mà không có giấy phép. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung giấy phép. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng mà không có giấy phép. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải tháo dỡ triển lãm quy định tại khoản 1, các điểm a và c khoản 2, khoản 3 Điều này; b) Buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này; Điều 26. Vi phạm các quy định cấm trong lĩnh vực mỹ thuật, triển lãm văn hoá, nghệ thuật, nhiếp ảnh 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chụp ảnh ở khu vực có biển cấm. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lồng ghép ảnh gây hậu quả xấu cho quan hệ của người khác hoặc xúc phạm cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức; b) Nhân bản tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh để kinh doanh mà mẫu tượng đó chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt và cho phép; c) Sản xuất, kinh doanh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh không đảm bảo sự trang trọng, tôn kính đối với lãnh tụ. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm ra tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh có nội dung độc hại để phổ biến hoặc tàng trữ nhằm mục đích phổ biến. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm những ấn phẩm, tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh và những sản phẩm văn hoá, nghệ thuật khác thuộc loại cấm phổ biến. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, thể hiện tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô, đồi truỵ, các hành vi tội ác; b) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; c) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung độc hại nhưng không thuộc quy định tại các điểm a và b khoản này. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2, các khoản 3 và 4 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải đảm bảo sự trang trọng, tôn kính lãnh tụ đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc phải tháo dỡ công trình đã xây dựng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này. Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 27. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động quảng cáo 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi băng-rôn quảng cáo không có giấy phép. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo bằng thùng hàng có diện tích từ 0,5 m² trở lên gắn trên mỗi xe máy mà không có giấy phép; b) Quảng cáo bằng băng - rôn đã hết thời hạn ghi trong giấy phép mà không tự tháo dỡ; c) Quảng cáo bằng áp - phích không ghi tên người xuất bản, tên cơ sở in. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi m2 vượt quá diện tích quy định trong giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo hoặc các hình thức tương tự; b) Quảng cáo trên bảng, biển, hộp đèn có diện tích dưới 40 m², vật phát quang, vật thể trên không, vật thể dưới nước mà không có giấy phép thực hiện quảng cáo; c) Quảng cáo quá diện tích được phép trên phương tiện giao thông và vật thể di động khác; d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở tỉnh, thành phố khác mà không thông báo cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. | 2,075 |
133,440 | 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trong lĩnh vực y tế trái với quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ; b) Quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp trái với quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ; c) Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo đã hết hạn quy định trong giấy phép mà không tự tháo dỡ; d) Quảng cáo trên các phương tiện giao thông và vật thể di động tương tự khác mà không có giấy phép; đ) Quảng cáo trên phim nhựa, băng đĩa phim, băng đĩa ca nhạc, sân khấu, mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép lưu hành các sản phẩm đó duyệt và cho phép; e) Chuyển nhượng giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để thực hiện quảng cáo; g) Đưa sản phẩm quảng cáo lên màn hình điện tử mà không gửi trước sản phẩm đó đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại theo quy định. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo có diện tích từ 40 m² trở lên hoặc đặt màn hình quảng cáo mà không có giấy phép thực hiện quảng cáo; b) Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo có thay đổi về tên gọi, quốc tịch, họ tên người đại diện, số người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh, nội dung hoạt động, địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh mà không thông báo cho cơ quan cấp phép biết. c) Quảng cáo cho hoạt động mà theo quy định phải có giấy phép nhưng chưa được cấp giấy phép đã quảng cáo. 7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo; 8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc thực hiện quảng cáo ở Việt Nam mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép; b) Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đã hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép nhưng vẫn tiếp tục hoạt động. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm đ khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo dỡ hoặc xóa sản phẩm quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b và c khoản 2, điểm b khoản 4, các điểm c và d khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này; b) Buộc ghi đủ thông tin trên bảng, biển quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Điều 28. Vi phạm các quy định về hình thức quảng cáo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi dùng âm thanh quảng cáo cho việc bán báo hoặc bán hàng rong, rao vặt gây ồn tại nơi công cộng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi dùng ma-nơ-canh hoặc các hình thức tương tự để trưng bày quảng cáo hàng hoá gây mất mỹ quan. 3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc quảng cáo dưới mọi hình thức. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo sản phẩm hàng hoá do tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động ở Việt Nam sản xuất mà không ký kết hợp đồng quảng cáo với tổ chức, cá nhân Việt Nam làm dịch vụ quảng cáo; b) Trên một sản phẩm quảng cáo có cả tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài mà tiếng nước ngoài viết trước tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam hoặc khổ chữ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam lớn hơn khổ chữ tiếng Việt; c) Quảng cáo nói xấu, so sánh hoặc gây nhầm lẫn với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của người khác; d) Dùng danh nghĩa, hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo mà không được phép của tổ chức, cá nhân đó; đ) Quảng cáo biểu trưng, nhãn hiệu chung cho nhiều loại hàng hoá, dịch vụ mà trong đó có loại hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo nhưng không ghi rõ loại hàng hoá, dịch vụ cần quảng cáo mà pháp luật không cấm quảng cáo; 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trên báo chí không có dấu hiệu phân biệt với những thông tin không phải là quảng cáo; b) Dùng âm thanh quảng cáo trên màn hình điện tử đặt ngoài trời; c) Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo của nhà tài trợ trong các hoạt động văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo quá số lượng được phép theo quy định; 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tháo dỡ sản phẩm quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4, các điểm b và c khoản 5 Điều này. Điều 29. Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí quảng cáo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với mỗi áp - phích, tờ rơi, tờ gấp quảng cáo không đúng nơi quy định, không ghi rõ số lượng, nơi in. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi băng - rôn quảng cáo không đúng nơi quy định trong giấy phép. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại nơi làm việc của cơ quan nhà nước; b) Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo tại địa điểm cấm quảng cáo. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo trong hành lang an toàn giao thông, phạm vi bảo vệ công trình giao thông, lưới điện, công trình viễn thông, đê điều gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn lưới điện, công trình viễn thông, đê điều; b) Quảng cáo số điện thoại, địa chỉ của người làm dịch vụ không đúng nơi quy định; viết, vẽ, dán, quảng cáo lên tường, gốc cây, cột điện và các vật thể khác làm mất mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tái phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo dỡ, xóa các sản phẩm quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; b) Cắt liên lạc điện thoại đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5, khoản 6 Điều này; c) Buộc thu dọn áp-phích, tờ rơi, tờ gấp không đúng nơi quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 30. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với mỗi tranh, ảnh, áp - phích, tờ rơi, tờ gấp, dù che, xe đẩy, dây cờ và những hình thức tương tự để quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sinh lời mà dùng màu cờ Tổ quốc làm nền hoặc chăng ngang đường giao thông; b) Quảng cáo không rõ ràng, không sạch đẹp, ảnh hưởng đến mỹ quan; c) Quảng cáo dùng từ ngữ không lành mạnh. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo bằng áp-phích, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức tương tự mà có nội dung cấm quảng cáo; b) Kinh doanh loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo; 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng; b) Dùng hình ảnh đồng tiền Việt Nam để quảng cáo; c) Quảng cáo không dùng tiếng nói, chữ viết Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Quảng cáo. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã duyệt trong giấy phép; b) Quảng cáo hàng hoá chưa được phép kinh doanh, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo; c) Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trên thùng hàng gắn trên xe máy, phương tiện giao thông, vật thể di động khác, hoặc đặt cố định tại nơi công cộng; d) Sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo; đ) Quảng cáo rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên; e) Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo sai sự thật, sai chất lượng hàng hoá đã đăng ký; b) Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm danh dự, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; c) Quảng cáo có nội dung so sánh làm giảm uy tín, chất lượng hàng hoá của tổ chức, cá nhân khác; d) Sản xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo; đ) Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo; e) Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này. 7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và an toàn xã hội. | 2,088 |
133,441 | b) Sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca để quảng cáo; 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5, điểm d khoản 6 và khoản 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xóa hoặc tháo dỡ sản phẩm quảng cáo vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Điều 31. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm chưa được phép xuất bản, phát hành, phổ biến. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo cho phim nhựa, băng đĩa phim, băng đĩa ca nhạc, sân khấu, tác phẩm nghệ thuật chưa được phép xuất bản, chưa được phép phát hành, phổ biến hoặc công diễn. Điều 32. Vi phạm các quy định về quảng cáo trong lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật, thời trang, hoạt động văn hoá, thi đấu thể dục thể thao 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trong các cuộc liên hoan, hội nghị, hội thảo, biểu diễn nghệ thuật, thời trang, giao lưu văn hoá, thi đấu thể dục thể thao hoặc chương trình vui chơi, giải trí trên đài truyền hình mà trên phông có treo, dựng, đặt, gắn sản phẩm của các nhà tài trợ nhưng không có tên của chương trình đó hoặc có tên của chương trình đó nhưng treo, dựng, đặt, gắn sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn, khổ chữ lớn hơn tên của chương trình đó; b) Quảng cáo bằng hình thức biểu diễn nghệ thuật hoặc xen trong chương trình biểu diễn nghệ thuật mà không đúng nội dung được phép hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt và cho phép; c) Quảng cáo về biểu diễn mạo danh nghệ sĩ, đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp; quảng cáo giới thiệu diễn viên không đúng với danh hiệu hoặc thành tích nghệ thuật do Nhà nước hoặc cơ quan có chức năng phong tặng. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật, thời trang, vui chơi, giải trí, thi đấu thể dục thể thao, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trong các cuộc liên hoan, biểu diễn nghệ thuật, thời trang, giao lưu văn hoá, thi đấu thể dục thể thao có quy mô quốc gia. Điều 33. Vi phạm các quy định về viết, đặt biển hiệu 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu không sát cổng hoặc mặt trước trụ sở của cơ quan, tổ chức, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, cửa hiệu hoặc có biển hiệu quá số lượng được phép; b) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan đô thị; c) Không ghi đúng, không ghi đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Trên biển hiệu của cơ quan, tổ chức Việt Nam không viết bằng chữ Việt Nam mà chỉ viết bằng chữ nước ngoài; b) Thể hiện trên biển hiệu tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ Việt Nam; c) Thể hiện trên biển hiệu tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có kích thước lớn hơn tên bằng chữ Việt Nam; d) Biển hiệu có kèm quảng cáo. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh mà không có biển hiệu. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc phải có biển hiệu đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Mục 6. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HOÁ, THƯ VIỆN, CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 34. Vi phạm các quy định về bảo vệ công trình văn hoá, nghệ thuật, bảo vệ di sản văn hoá 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi làm hoen bẩn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tuyên truyền, phổ biến, trình diễn sai lệch nội dung và giá trị di sản văn hoá phi vật thể; b) Tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử - văn hoá. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hư hại hiện vật có giá trị dưới 50.000.000 đồng trong các bảo tàng, di tích lịch sử- văn hóa; b) Không đăng ký bảo vật quốc gia với cơ quan có thẩm quyền hoặc khi thay đổi chủ sở hữu bảo vật quốc gia mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định; c) Sửa chữa, tẩy xóa bằng xếp hạng di tích lịch sử- văn hoá; d) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà không có giấy phép. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hư hại nhưng chưa nghiêm trọng di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật; b) Làm thay đổi yếu tố gốc của di sản văn hoá. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hư hại hiện vật có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên trong bảo tàng; làm hư hại nghiêm trọng di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hoá, nghệ thuật; b) Lấn chiếm, sử dụng trái phép di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh, công trình văn hoá, nghệ thuật vào bất cứ mục đích gì; c) Xây dựng trái phép trong các khu vực bảo vệ di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh. d) Buôn bán trái phép bảo vật quốc gia. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi huỷ hoại các di tích lịch sử- văn hoá, công trình văn hoá, nghệ thuật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3, điểm d khoản 5 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại trạng thái ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 4, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều này; b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, thu hồi diện tích lấn chiếm đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 5 Điều này; Điều 35. Vi phạm các quy định về khai quật khảo cổ, trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thăm dò, khai quật khảo cổ học không đúng nội dung ghi trong giấy phép; b) Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá không đúng nội dung và thiết kế kỹ thuật đã được duyệt. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thăm dò, khai quật khảo cổ học không có giấy phép; đào bới, trục vớt trái phép tại các địa điểm khảo cổ; b) Trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử- văn hoá mà không có văn bản đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sưu tầm, nghiên cứu văn hoá phi vật thể ở Việt Nam mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoặc thực hiện không đúng nội dung được phép. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 3 Điều này; b) Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 36. Vi phạm các quy định về phát hiện, bảo vệ, khai báo và giao nộp di sản văn hóa (di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia) 1. Phạt tiền đối với hành vi phát hiện được di sản văn hoá mà không tự giác khai báo, cố tình chiếm đoạt như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ trên 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; 2. Phạt tiền 40.000.000 đồng đối với hành vi phát hiện được di sản văn hoá có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên mà không tự giác khai báo, cố tình chiếm đoạt. 3. Phạt tiền đối với hành vi gây hư hại di sản văn hoá do phát hiện được mà không tự giác giao nộp như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại di sản văn hoá có giá trị dưới 100.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại di sản văn hoá có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại di sản văn hoá có giá trị từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại di sản văn hoá có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 37. Vi phạm các quy định trong lĩnh vực thư viện 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm hư hại, chiếm dụng tài liệu thư viện có giá trị dưới 500.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hư hại hoặc chiếm dụng tài liệu thư viện có giá trị từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng; | 2,083 |
133,442 | b) Sao chụp trái phép tài liệu thư viện; c) Sử dụng trái phép tài liệu thư viện có nội dung quy định tại Điều 5 Pháp lệnh Thư viện và các tài liệu thuộc loại sử dụng hạn chế khác; d) Không thực hiện việc đăng ký hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi làm hư hại hoặc chiếm dụng tài liệu thư viện có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại nặng, huỷ hoại tài liệu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại nặng, huỷ hoại tài liệu có giá trị từ 7.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại nặng, huỷ hoại tài liệu có giá trị từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại nặng, huỷ hoại tài liệu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 8. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại nặng, huỷ hoại tài liệu có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên. 9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện hoặc các xuất bản phẩm đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi. 10. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 9 Điều này. 11. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải trả chi phí cho việc phục hồi tài liệu đã bị hư hại đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này; b) Buộc phải trả lại tài liệu thư viện đã chiếm dụng đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này. Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM VĂN HOÁ; CÔNG BỐ, PHỔ BIẾN TÁC PHẨM RA NƯỚC NGOÀI, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 38. Vi phạm các quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm 1. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi khai man, dấu giếm văn hoá phẩm thuộc loại phải khai báo theo quy định với số lượng dưới 10 bản trong khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai man, dấu diếm văn hoá phẩm thuộc loại phải khai báo theo quy định với số lượng từ 10 đến 30 bản trong khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai man, dấu diếm văn hóa phẩm thuộc loại phải khai báo theo quy định với số lượng trên 30 bản trong khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 39. Vi phạm các quy định về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hóa 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhập khẩu văn hoá phẩm vượt quá số lượng ghi trong giấy phép với số lượng từ 10 bản đến dưới 30 bản; b) Sửa chữa, tẩy xóa giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hoá. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhập khẩu văn hoá phẩm không đúng danh mục ghi trong giấy phép với số lượng từ 10 bản đến dưới 30 bản; b) Nhập khẩu văn hoá phẩm vượt quá số lượng ghi trong giấy phép với số lượng từ 30 bản trở lên; c) Nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép với số lượng dưới 30 bản. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép với số lượng từ 30 bản đến dưới 300 bản; b) Xuất khẩu di sản văn hoá theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép với số lượng từ 300 bản trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Điều 40. Vi phạm các quy định cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với văn hoá phẩm 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm bao gồm cả bản thảo thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng dưới 10 bản. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm bao gồm cả bản thảo thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng từ 10 bản đến dưới 100 bản; b) Sử dụng văn hoá phẩm nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng để kinh doanh; c) Chuyển đổi mục đích sử dụng văn hoá phẩm nhập khẩu mà chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng từ 100 bản trở lên; b) Sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh để kinh doanh có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên. 4. Phạt tiền đối với việc xuất khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà không được phép như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm mà tang vật có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm mà tang vật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm mà tang vật có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm mà tang vật có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm trong trường hợp không tịch thu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2, điểm a khoản 3 Điều này. Điều 41. Vi phạm các quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Công bố, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh mà không có giấy phép; b) Công bố, phổ biến tác phẩm mỹ thuật mà không có giấy phép. c) Công bố, phổ biến tác phẩm sân khấu mà không có giấy phép; d) Công bố, phổ biến tác phẩm âm nhạc mà không có giấy phép. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi công bố, phổ biến tác phẩm điện ảnh mà không có giấy phép. 3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Công bố, phổ biến tác phẩm mỹ thuật thuộc loại cấm công bố, phổ biến; b) Công bố, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh thuộc loại cấm công bố, phổ biến; c) Công bố, phổ biến tác phẩm âm nhạc thuộc loại cấm công bố, phổ biến; d) Công bố, phổ biến tác phẩm sân khấu thuộc loại cấm công bố, phổ biến. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi công bố, phổ biến tác phẩm điện ảnh thuộc loại cấm công bố, phổ biến. Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 và Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 trong phạm vi địa phương mình quản lý đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá được quy định tại Nghị định này. Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành 1. Thanh tra viên chuyên ngành văn hóa đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc biện pháp khác quy định tại Chương II Nghị định này, trừ biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. 2. Chánh thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính. d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thẩm quyền; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc biện pháp khác quy định tại Chương II Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính. d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thẩm quyền; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc biện pháp khác quy định tại Chương II Nghị định này. Điều 44. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan thuế, Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan thuế, Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý. Điều 45. Phân định thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện. 2. Thẩm quyền xử phạt của những người được quy định tại Điều 42, 43, 44 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một số hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền thì thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt được quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. | 2,115 |
133,443 | 3. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm 3 khoản 17 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Điều 46. Thủ tục xử phạt 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính. 2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục xử phạt đơn giản quy định tại khoản 21 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và tại Điều 21 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008. 3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trên 200.000 đồng, người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính. Thủ tục lập biên bản, thời hạn ra quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 22 và 23 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008. 4. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt đối với hành vi đó được quy định tại Nghị định này. Trường hợp vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì có thể phạt thấp hơn, nhưng không được dưới mức thấp nhất của khung tiền phạt đã được quy định. Trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì có thể phạt cao hơn, nhưng không được vượt mức tối đa của khung tiền phạt đã được quy định. Khi phạt tiền, phải công bố cho người bị phạt biết khung tiền phạt và mức phạt cụ thể. 5. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác. Quyết định xử phạt được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Điều 47. Thu, nộp tiền phạt Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá mà bị phạt tiền thì phải nộp tiền tại địa điểm theo quy định tại Điều 58 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Điều 48. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm 1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng thủ tục quy định tại Điều 60 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. 2. Người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm tổ chức bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, người ra quyết định tịch thu phải chuyển giao quyết định xử phạt, biên bản tịch thu và toàn bộ tang vật, phương tiện bị tịch thu cho cơ quan có thẩm quyền để tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, trừ đối với băng đĩa và các sản phẩm văn hoá đã có nội dung. 3. Đối với tang vật là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, người ra quyết định phải báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch giao cho cơ quan thích hợp quản lý, sử dụng. 4. Tiền thu được từ bán tang vật, phương tiện bị tịch thu, sau khi trừ các chi phí theo quy định của pháp luật, phải nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 49. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép trong hoạt động văn hóa thực hiện theo quy định tại Điều 59 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 11 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008. Điều 50. Thủ tục tiêu huỷ văn hoá phẩm độc hại 1. Đối với văn hoá phẩm bị tịch thu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hoá quyết định tiêu hủy thì phải thành lập Hội đồng xử lý để tiêu huỷ. Thành phần Hội đồng xử lý bao gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, cơ quan công an, tài chính và các cơ quan có liên quan cùng cấp. 2. Khi tiến hành tiêu huỷ văn hoá phẩm, cơ quan có trách nhiệm phải lập biên bản tiêu huỷ. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của các thành viên Hội đồng xử lý. Trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan chứng kiến việc tiêu hủy. 3. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cụ thể thủ tục tiêu huỷ các loại văn hoá phẩm cần phải tiêu huỷ theo quy định tại Nghị định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51. Hiệu lực của Nghị định 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 09 năm 2010. 2. Các quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt trong các lĩnh vực văn hóa tại mục 3, mục 4, mục 5, mục 6, mục 7, mục 8, mục 9 và mục 10 chương II Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá-thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều 52. Trách nhiệm thi hành Nghị định 1. Bộ văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH NGHỆ AN Ngày 5 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Nguyến Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Nghệ An; dâng hương, dâng hoa tại Nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh – Khu di tích Kim Liên; thăm và nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Bộ Tư lệnh Quân khu 4, thăm dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung, quy mô công nghiệp của Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Cùng đi với Thủ tướng có đồng chí Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng Bộ Y tế và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008, 2009, kết quả 6 tháng đầu năm 2010; định hướng mục tiêu, kế hoạch và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao những cố gắng, nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân các dân tộc tỉnh Nghệ An và những kết quả đã đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Trong 5 năm qua, nhất là trong 2 năm 2008, 2009 mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, thiên tai, dịch bệnh nhưng cùng với cả nước, Nghệ An đã có bước phát triển: năm 2008, GDP của Tỉnh tăng 10,6% và 18/22 chỉ tiêu chủ yếu Về kinh tế - xã hội đạt và vượt so với kế hoạch đề ra; năm 2009, GDP tăng 7,13% và 26/28 chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt; tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đạt 17.800 tỷ đồng, tăng 18,7% so với năm 2008; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 14,7%. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp tục ổn định, nhiều chỉ tiêu đạt khá: GDP ước tăng 9,58%, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,38%; công nghiệp – xây dựng tăng 13%, dịch vụ tăng 11,56%; tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 9.800 tỷ đồng, tăng 17,51% so với cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo được tiếp tục được quan tâm, chú trọng và có bước chuyển biến tích cực: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp PTTH đạt 98%; tỷ lệ bác sỹ về xã đạt 87,7%; giải quyết việc làm trên 16.500 lao động; công tác chăm sóc sức khỏe, đào tạo nghề, xây dựng đời sống văn hóa đạt kết quả khá; công tác phòng, chống tham nhũng, cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần sớm khắc phục trong thời gian tới, cụ thể: trong 5 năm qua (2006 – 2010) nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội Tỉnh vẫn chưa đạt được kế hoạch đề ra, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn cao, chưa phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là ở các huyện miền núi phía Tây của Tỉnh (35%); thu nhập bình quân đầu người còn thấp (năm 2009 đạt 12 triệu đồng, năm 2010 ước đạt 14 triệu đồng/người/năm); một số vấn đề xã hội chưa được giải quyết tốt như lao động thiếu việc làm còn lớn; ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông và tệ nạn ma túy còn diễn biến phức tạp; công tác quản lý nhà nước về khoáng sản còn nhiều bất cập. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ, giải pháp đề ra của Tỉnh cho thời gian tới và ý kiến của các Bộ, ngành. Tỉnh nghiên cứu tiếp thu để tiếp tục hoàn chỉnh, trong đó lưu ý tập trung làm tốt một số việc sau đây: 1. Năm 2010 là năm cuối kỳ kế hoạch, có ý nghĩa quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 – 2010) của Tỉnh và của cả nước. Do vậy Tỉnh cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo không khí phấn khởi và niềm tin bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo. Trước mắt, tập trung chỉ đạo công tác chống hạn vụ Hè Thu, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, có biện pháp quản lý chặt chẽ giá cả thị trường. | 2,122 |
133,444 | 2. Chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao trong nhiệm kỳ tới; làm tốt công tác cán bộ để lựa chọn cho được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết mà Đại hội thông qua. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015. Trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của địa phương; tranh thủ bối cảnh thuận lợi của đất nước, của Vùng để phát triển nhanh, bền vững trong thời gian tới, trong đó chú trọng: - Chỉ đạo rà soát, cập nhật quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, quy hoạch ngành, lĩnh vực; trên cơ sở đó có chương trình, dự án, cơ chế chính sách cụ thể, gắn với tổ chức bộ máy chỉ đạo thực hiện nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về đất đai, khoáng sản, nguồn nhân lực, cảng biển, sân bay để phát triển nhanh và bền vững; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính để thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Vinh – Cửa Lò, vùng kinh tế Nam Thanh Hóa – Bắc Nghệ An và Nam Nghệ An – Bắc Hà Tĩnh, các khu, cụm công nghiệp, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; quan tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; - Tập trung phát triển các huyện miền núi phía Tây của Tỉnh, trên cơ sở rà soát lại quy hoạch, có chương trình, đề án cụ thể khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai khu vực này để phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với xóa đói, giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Có biện pháp kiên quyết thu hồi đất của các lâm trường sản xuất, kinh doanh không hiệu quả để quy hoạch phát triển các cây công nghiệp như cao su, mía, phát triển chăn nuôi bò sữa và các loại cây trồng, vật nuôi mà Tỉnh có lợi thế theo hướng sản xuất hàng hóa, có sức cạnh tranh cao; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất để nâng cao hiệu quả và giá trị các sản phẩm nông nghiệp; tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới toàn diện theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X); - Tăng cường công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện. Cần xây dựng các chương trình, dự án cụ thể với cơ chế, chính sách phù hợp để chỉ đạo thực hiện; - Tiếp tục quan tâm đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao để phục vụ cho nhu cầu phát triển; giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc của xã hội, nhất là ô nhiễm môi trường và tệ nạn ma túy; nâng cao chất lượng giáo dục, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; - Tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Nghệ An đoàn kết, nhất trí với tinh thần sáng tạo, quyết tâm cao để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, sớm đưa Nghệ An trở thành tỉnh giàu, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với tỉnh Nghệ An tổ chức thực hiện có hiệu quả Kết luận số 20-KL/TW của Bộ Chính trị và các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo: số 111/TB-VPCP ngày 05 tháng 8 năm 2003, số 169/TB-VPCP ngày 31 tháng 8 năm 2004, số 152/TB-VPCP ngày 25 tháng 8 năm 2005, số 46/TB-VPCP ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ. 2. Về đầu tư đường trung tâm Vinh – Cửa Lò: trên cơ sở quy hoạch, Tỉnh thực hiện cơ chế khai thác quỹ đất hai bên đường để tạo vốn đầu tư, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ liên quan hướng dẫn Tỉnh thực hiện. Trước mắt, Bộ Tài chính xem xét việc tạm ứng vốn cho Tỉnh thực hiện; Tỉnh có trách nhiệm cân đối để hoàn lại. 3. Về đầu tư đường nối quốc lộ 1A với cảng nước sâu Cửa Lò: Tỉnh tính toán kỹ hiệu quả đầu tư, gắn với việc xây dựng dự án cảng nước sâu, xác định cụ thể hạng mục; làm việc với Bộ Giao thông vận tải để xem xét, xử lý. Đường ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) đi Cửa Lò: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải tổng hợp, đề xuất nguồn vốn và mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Về việc đầu tư xây dựng 66 cầu treo trên địa bàn các huyện miền núi: Bộ Giao thông vận tải tổng hợp chung vào Chương trình đường giao thông nông thôn, trong đó ưu tiên đầu tư đường và cầu đến các trung tâm xã. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm việc với Ngân hàng Thế giới (WB) để hỗ trợ vốn vay ưu đãi thực hiện Chương trình đường giao thông nông thôn. 5. Về cơ chế ưu đãi đầu tư khu công nghiệp trong vùng kinh tế Nam Thanh Hóa – Bắc Nghệ An: đồng ý về chủ trương, Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan, đề xuất cơ chế chính sách cho các hạng mục, công trình, dự án, sản phẩm cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Về việc bổ sung Dự án Xi măng Tân Thắng, Hoàng Mai 2 vào quy hoạch phát triển xi măng cả nước: Bộ Xây dựng làm việc với Tỉnh để xem xét xử lý cụ thể theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4004/VPCP-KTN ngày 11 tháng 6 năm 2010. 7. Về đầu tư xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Lam, sông Mơ (vùng Đức Thọ, Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh; Hưng Nguyên, Nam Đàn, Vinh, Hoàng Mai – Nghệ An): đồng ý về nguyên tắc, Tỉnh làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thống nhất, xác định nguồn vốn, trên cơ sở đó lập các dự án cụ thể và trình duyệt theo quy định. 8. Về việc thành lập thị xã Con Cuông: đồng ý chủ trương, giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xem xét, xử lý cụ thể. 9. Về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở và trạm xá các xã miền núi, vùng cao còn nhiều khó khăn: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho Tỉnh thực hiện, trước mắt ưu tiên cho các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa. 10. Về việc thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch (điều chỉnh) xây dựng thành phố Vinh: đồng ý chủ trương, giao Bộ Xây dựng hướng dẫn Tỉnh thực hiện theo hướng Quy hoạch Thành phố Vinh – Cửa Lò. 11. Về hỗ trợ kinh phí chống hạn cho lúa vụ Hè Thu năm 2010: Tỉnh thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1121/CĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2010. Trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp chung tình hình thiệt hại do hạn hán gây ra ở các địa phương (trong đó có tỉnh Nghệ An), đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LÂM ĐỒNG Ngày 22 tháng 6 năm 2010, tại thành phố Đà Lạt, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng. Cùng dự làm việc với Phó Thủ tướng Chính phủ có đại diện Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng phòng 6 tháng đầu năm 2010; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh, ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Lâm Đồng đã có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Trong 6 tháng đầu 2010: GDP đạt trên 3.390 tỷ đồng, tăng 13,1%, trong đó nông lâm thủy sản tăng 13,1%; công nghiệp, xây dựng tăng 10,4%; dịch vụ tăng 16,4%; thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 1.260 tỷ đồng; tổng mức đầu tư xã hội đạt trên 4.000 tỷ đồng, tăng 52,8%; xuất nhập, khẩu, du lịch, dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt khá; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực gắn với xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững; công tác xây dựng cơ bản, giải ngân các nguồn vốn đạt tỷ lệ cao và các dự án triển khai có hiệu quả; | 1,893 |
133,445 | Về lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục tiếp tục được quan tâm, chú trọng; giải quyết việc làm trên 14.500 lao động, tỷ lệ hộ nghèo giảm đời sống nhân dân được cải thiện. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Tỉnh cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, phân tích, làm rõ các tồn tại, yếu kém để có giải pháp phù hợp, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, trong đó lưu ý một số việc: 1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt hoàn thành mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, chỉ đạo các địa phương tổ chức tiến hành Đại hội Đảng các cấp đạt kết quả, theo đúng hướng dẫn của Trung ương đồng thời, chuẩn bị thật tốt để tiến hành thành công Đại hội tỉnh Đảng bộ, tạo không khí phấn khởi thi đua phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tạo tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. 2. Tiếp tục chỉ đạo triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ. Phát huy tinh thần năng động, sáng tạo của các cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị đề ra các giải pháp cụ thể, sát thực, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, kiềm chế tăng giá, phấn đấu đạt và vượt mục tiêu về tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2010. Tập trung chỉ đạo đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kết hợp thật tốt các cơ chế chính sách trên địa bàn; đẩy mạnh công tác giảm nghèo, đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục triển khai công tác xã hội trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa xã hội. 3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong công nghiệp; tạo điều kiện và cơ sở cho việc hình thành các vùng chuyên canh có năng suất và chất lượng cao gắn với việc xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm nông nghiệp đặc thù của địa phương. Tổ chức thực hiện tốt Quyết định 380/QĐ-TTg , ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng, duy trì độ che phủ rừng 62%; quy hoạch và đẩy mạnh trồng cây cao su trên đất trống, rừng nghèo kiệt. Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhân dân nhất là hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số trồng rừng kinh tế. 4. Tập trung phát triển công nghiệp khai khoáng, công nghiệp thủy điện và công nghiệp chế biến nông, lâm, khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp trọng điểm, quản lý tốt dân cư vùng các dự án, nhất là dự án Bôxít. 5. Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch trước hết là Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Tỉnh để đảm bảo các quy hoạch xây dựng thành phố Đà Lạt; quy hoạch các khu đô thị, thị trấn, thị tứ trên địa bàn Tỉnh gắn kết được với quy hoạch chung và tạo được điều kiện để phát triển bền vững. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng hệ thống giao thông hiện đại trên các tuyến trọng yếu kết nối với các địa phương trong khu vực, các vùng kinh tế trọng điểm trong nước và các nước Đông Nam Á, đặc biệt là dự án đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt. 6. Tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; không để các tổ chức phản động lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo để phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về đầu tư xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt: giao Bộ Giao thông vận tải sớm hoàn thành dự án, tìm nguồn vốn và hình thức đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Giao thông vận tải sớm hoàn tất thủ tục đầu tư Dự án Quốc lộ 20 chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào khai thác; đối với Quốc lộ 27: giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí vốn để thực hiện từ năm 2011. 3. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Tổng công ty Hàng không Việt Nam hoàn tất các thủ tục cần thiết để sớm mở các đường bay Liên Khương - Xiêm Diệp (Cămpuchia); Liên Khương - Xinhgapo khai thác có hiệu quả cảng Hàng không Liên Khương. 4. Về đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hồ Đạ Sị, huyện Cát Tiên: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, tìm nguồn vốn để thực hiện giai đoạn 2011 - 2015. 5. Về đầu tư các công trình thủy lợi hồ chứa nước Ka Zam, huyện Đơn Dương; hồ Đông Thanh, huyện Lâm Hà: Tỉnh chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện; trường hợp khó khăn về vốn, Tỉnh làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện. 6. Về thực hiện chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Quyết định số 380/QĐ-TTg , ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tỉnh, chỉ đạo, hoàn thiện mô hình thí điểm về chi trả dịch vụ môi trường rừng, từ đó tổng kết, rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước từ năm 2011. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ “TIẾP NHẬN CÔNG BỐ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHÙ HỢP VỚI QUY CHUẨN KỸ THUẬT” GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật số 86/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội; Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội; Căn cứ số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Căn cứ số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học – Công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ”; Căn cứ văn bản số 2437/BXD-KHCN ngày 06/11/2009 của Bộ Xây dựng về việc giao nhiệm vụ các Sở Xây dựng tiếp nhận bản công bố hợp quy với sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng; Căn cứ Chỉ thị số 19/2009/CT-UB ngày 05/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-UB ngày 28/02/1989 của UBND thành phố về việc hợp nhất Ủy ban Xây dựng Cơ bản và Sở Xây dựng thành một tổ chức mới lấy tên là Sở Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ-SXD-TCCB ngày 05/11/2009 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1303/QĐ-SXD-KHTH ngày 14/12/2009 về việc giao nhiệm vụ năm 2010 cho Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở và Trưởng phòng Quản lý Vật liệu xây dựng, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết hồ sơ “Tiếp nhận công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật” tại Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Quản lý Vật liệu xây dựng, Thủ trưởng các Phòng ban cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ “TIẾP NHẬN CÔNG BỐ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHÙ HỢP VỚI QUY CHUẨN KỸ THUẬT” (Ban hành kèm theo Quyết định 638/QĐ-SXD-VP ngày 12 tháng 7 năm 2010) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này áp dụng cho việc giải quyết hồ sơ “Tiếp nhận công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật” Điều 2. Đối tượng áp dụng: Cán bộ công chức Phòng Quản lý vật liệu xây dựng; các Phòng ban, cán bộ công chức có liên quan; và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh loại vật liệu xây dựng mà pháp luật quy định phải công bố hợp quy (sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hay địa phương). Điều 3. Điều kiện nộp hồ sơ: Các hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng của các cá nhân, tổ chức đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh có đầy đủ thành phần hồ sơ phải đúng theo quy định tại điều 19 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, hợp quy”. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hồ sơ “Tiếp nhận công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật” bao gồm: 1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba): - Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định này. - Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (đặc điểm, tính năng, công dụng....) tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Quyết định này. - Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp. | 2,036 |
133,446 | 2. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất): - Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định này. - Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (đặc điểm, tính năng, công dụng....) tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Quyết định này. - Kết quả thử nghiệm; Kết quả hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thí nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định. - Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Quyết định này hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001. - Kế hoạch giám sát định kỳ. - Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan. 3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Lệ phí hồ sơ: Không thu lệ phí. Điều 5. Quy định về trình tự tiếp nhận và giải quyết hồ sơ 1. Tiếp nhận hồ sơ : - Các cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo đúng thành phần nêu tại mục IV của quy trình này. - Công chức Tổ tiếp nhận – trả hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ. Khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo qui định nêu tại mục IV thì tiếp nhận hồ sơ và giao biên nhận cho người nộp theo mẫu tại phụ lục IV được ban hành kèm theo Quyết định này. - Trường hợp hồ sơ không đúng theo qui định thì chưa tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thực hiện đúng và đầy đủ theo qui định. - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tổ nhận – trả hồ sơ chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng phân công cán bộ công chức thụ lý giải quyết hồ sơ. - Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc 2. Cán bộ thụ lý hồ sơ : - Cán bộ thụ lý hồ sơ của phòng Quản lý Vật liệu Xây dựng có trách nhiệm xem xét hồ sơ theo đúng qui định của pháp luật hiện hành và đề xuất theo mẫu tại phụ lục VI được ban hành kèm theo Quyết định này. - Trường hợp đủ điều kiện, dự thảo Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Quyết định này trình Lãnh đạo Phòng xem xét ký nháy và trình Phó Giám đốc Sở phụ trách ký, duyệt. - Trường hợp không đủ điều kiện tiếp nhận công bố hợp quy: + Do hồ sơ không đủ điều kiện công bố hợp quy: cán bộ thụ lý dự thảo văn bản trả lời, Trưởng phòng Quản lý Vật liệu xây dựng xem xét ký nháy và trình Phó Giám đốc Sở phụ trách ký ban hành văn bản trả hồ sơ. + Do hồ sơ thiếu thông tin hoặc thông tin cung cấp không rõ: cán bộ thụ lý dự thảo văn bản hướng dẫn. * Văn bản hướng dẫn chuyên môn trình Trưởng phòng Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng thừa lệnh Giám đốc Sở ký ban hành. * Văn bản liên quan đến chủ trương trình Phó Giám đốc Sở phụ trách ký ban hành. - Thời gian thực hiện: 02 ngày làm việc 3. Lãnh đạo Phòng: - Phó trưởng Phòng: Sau khi nhận hồ sơ do chuyên viên thụ lý trình, Phó trưởng Phòng có trách nhiệm xem xét hồ sơ và ký Tờ trình của cán bộ thụ lý. Thời gian thực hiện: 0,5 ngày làm việc. - Trưởng phòng: Sau khi nhận hồ sơ do Phó Trưởng phòng đã đã ký Tờ trình của chuyên viên thụ lý. Trưởng phòng có trách nhiệm xem xét hồ sơ và ký nháy văn bản trả lời hoặc thông báo tiếp nhận trình Phó Giám đốc phụ trách. Thời gian thực hiện: 0,5 ngày làm việc. 5. Phó Giám đốc phụ trách: Sau khi nhận hồ sơ do Phòng Quản lý Vật liệu trình. Phó Giám đốc phụ trách có trách nhiệm duyệt, ký hồ sơ “Tiếp nhận công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật”. Thời gian duyệt, ký: 02 ngày làm việc. 6. Văn thư Sở: Sau khi nhận văn bản đã được Phó Giám đốc phụ trách duyệt, ký. Văn thư Sở có trách nhiệm cho số, đóng dấu văn bản và chuyển văn bản (kết quả) cho: + Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ: Để trả kết quả cho khách hàng. + Tổ công nghệ - thông tin: Để thông tin trên website Sở về các thông báo tiếp nhận công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. - Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc. Điều 6. Quy định về hoàn trả kết quả: - Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn trả kết quả hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo biên nhận hồ sơ. Kết quả hoàn trả là Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy hoặc Văn bản trả lời. - Các tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả phải nộp lại biên nhận hồ sơ. - Trường hợp làm mất biên nhận hồ sơ: * Đối với tổ chức: Người nhận kết quả hồ sơ phải có giấy giới thiệu của tổ chức và văn bản đề nghị được nhận kết quả hồ sơ đồng thời trình bày lý do mất biên nhận. * Đối với cá nhân: Người nhận kết quả hồ sơ phải có Giấy cớ mất được xác nhận của Công an theo quy định và văn bản đề nghị được nhận kết quả hồ sơ. Người nộp hồ sơ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với mọi hậu quả xảy ra do mất biên nhận hồ sơ Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7: Tổ chức thực hiện: Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng; các Phòng, ban và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh không còn phù hợp với tình hình thực tế hoặc quy định của pháp luật. Phòng Quản lý Vật liệu xây dựng có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất Giám đốc Sở Xây dựng xem xét, điều chỉnh, sữa đổi, bổ sung cho phù hợp./. GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn chiến lược đến 2050; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND ngày 17 tháng 5 năm 2006 của HĐND tỉnh Phú Thọ Khóa XVI, kỳ họp thứ bảy về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ đến 2020; Căn cứ Nghị quyết số 114/2007/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười một về Quy hoạch tổng thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 2051/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị công nhận xã La Phù, huyện Thanh Thủy đạt tiêu chuẩn đô thị loại V và thành lập thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thành lập thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; với các nội dung như sau: 1. Thành lập thị trấn Thanh Thủy trên cơ sở toàn bộ 924,23 ha diện tích tự nhiên (9,24 km2) và 5.118 người của xã La Phù hiện nay. 2. Đường địa giới hành chính của thị trấn Thanh Thủy là đường địa giới của xã La Phù được xác định và cắm mốc giới theo Chỉ thị số 364/CT ngày 6/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã và lập bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính. 3. Địa giới hành chính thị trấn Thanh Thủy: Đông giáp xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; Tây giáp xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy và xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn; Nam giáp xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy; Bắc giáp xã Tân Phương, huyện Thanh Thủy. Tổng chiều dài đường địa giới hành chính là: 19.960 m. 4. Sau khi thành lập thị trấn Thanh Thủy, tổng số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Thanh Thủy không thay đổi, gồm 15 đơn vị hành chính cấp xã; trong đó có 01 thị trấn (thị trấn Thanh Thủy) và 14 xã (Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Trung Nghĩa, Đồng Luận, Hoàng Xá, Trung Thịnh, Sơn Thủy, Bảo Yên, Đoan Hạ, Tân Phương, Thạch Đồng, Đào Xá, Xuân Lộc). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HUỶ BỎ ĐIỂM 5, KHOẢN I, ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2009/QĐ-UBND NGÀY 24/4/2009 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; | 2,063 |
133,447 | Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 của Liên Bộ Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010; Theo đề nghị tại Tờ trình số: 39/TTr-BDT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Dân tộc tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Huỷ bỏ điểm 5, khoản I, điều 5 quy định chi phí quản lý và tổ chức thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn II chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD ngày 24 tháng 6 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH LÂM ĐỒNG. (Kèm theo Quyết định số 1513/QĐ-UBND ngày 12/ 7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Lĩnh vực Nhà ở và công sở. 1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trong nước – Mã số hồ sơ: T-LDG-018132-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018152-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trong nước và nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018203-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 4. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trong nước và nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018226-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 5. Thủ tục xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trong nước và nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018227-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức trong nước – Mã số hồ sơ: T-LDG-018158-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 7. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018180-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức trong nước – Mã số hồ sơ: T-LDG-018189-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 9. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018194-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 10. Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức trong nước và nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018210-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 11. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức trong nước và nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018213-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 12. Thủ tục xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức trong nước và nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-018216-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. II. Lĩnh vực Kinh doanh bất động sản. 3. Thủ tục cấp lại chứng chỉ môi giới (định giá) bất động sản khi chứng chỉ cũ bị rách nát – Mã số hồ sơ: T-LDG-018230-TT. 3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. 4. Thủ tục cấp lại chứng chỉ môi giới (định giá) bất động sản khi bị mất chứng chỉ cũ – Mã số hồ sơ: T-LDG-018232-TT. 4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. IV. Lĩnh vực xây dựng. 5. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi công) do chứng chỉ cũ bị rách nát – Mã số hồ sơ: T-LDG-110537-TT. 5.8. Lệ phí: không. 6. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi công) do chứng chỉ cũ bị mất – Mã số hồ sơ: T-LDG-110542-TT. 6.8. Lệ phí: không. 7. Thủ tục cấp bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi công) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110546-TT. 7.8. Lệ phí: không. 9. Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 – Mã số hồ sơ: T-LDG-017920-TT. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành “Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng”; - Quyết định số 905/QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 10. Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 – Mã số hồ sơ: T-LDG-110553-TT. 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành “Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng”. 11. Thủ tục cấp nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng từ hạng 2 lên hạng 1 – Mã số hồ sơ: T-LDG-110557-TT. 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành “Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng”; - Quyết định số 905/QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. | 2,051 |
133,448 | 12. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá xây dựng do chứng chỉ cũ bị rách nát – Mã số hồ sơ: T-LDG-110564-TT. 12.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không. 13. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá xây dựng do chứng chỉ cũ bị mất – Mã số hồ sơ: T-LDG-110570-TT. 13.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không. 14. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức tham gia hoạt động xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-017928-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 15. Thủ tục cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức tham gia hoạt động xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110586-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 16. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức tham gia hoạt động xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110589-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 17. Thủ tục cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức tham gia hoạt động xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110593-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 18. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-017929-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 19. Thủ tục cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110596-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 20. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-017930-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 21. Thủ tục cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng (đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110601-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-017932-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 23. Thủ tục giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về xây dựng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110607-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 24. Thủ tục giải quyết thay đổi thiết kế và khối lượng phát sinh – Mã số hồ sơ: T-LDG-018271-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 25. Thủ tục giải quyết việc xin tháo dỡ công trình đã xuống cấp để xây dựng công trình mới theo dự án đã được duyệt – Mã số hồ sơ: T-LDG-018277-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 26. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới cho công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên; có vốn đầu tư < 15 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật – Mã số hồ sơ: T-LDG-110621-TT. 26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng: 01 bản chính (mẫu kèm theo); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc sở hữu riêng) hoặc Hợp đồng thuê nhà, đất (nếu thuộc sở hữu công); đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất để xây dựng công trình): 01 bản sao hợp lệ; - Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản thẩm định về phòng cháy chữa cháy và tác động môi trường (đối với các dự án, công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/ NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luạt Bảo vệ môi trường): 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao hợp lệ; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng của công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải): 03 bản chính. b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ. 27. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên; có vốn đầu tư < 15 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật – Mã số hồ sơ: T-LDG-110631-TT. 27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc sở hữu riêng) hoặc Hợp đồng thuê nhà, đất (nếu thuộc sở hữu công); đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất để xây dựng công trình): 01 bản sao hợp lệ; - Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản thẩm định về phòng cháy chữa cháy và tác động môi trường (đối với các dự án, công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/ NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luạt Bảo vệ môi trường): 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao hợp lệ; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí, mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải): 03 bản chính; - Bản vẽ hiện trạng: 01 bộ và ảnh chụp hiện trạng công trình. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 28. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới cho công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-110634-TT. 28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc sở hữu riêng) hoặc Hợp đồng thuê nhà, đất (nếu thuộc sở hữu công); đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất để xây dựng công trình): 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy biên nhận đăng ký đầu tư: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản thẩm định về phòng cháy chữa cháy và tác động môi trường (đối với các dự án, công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/ NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luạt Bảo vệ môi trường): 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao hợp lệ; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải): 03 bản chính. | 2,036 |
133,449 | b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. 29. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-110635-TT. 29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc sở hữu riêng) hoặc Hợp đồng thuê nhà, đất (nếu thuộc sở hữu công); đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất đai để xây dựng công trình): 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy biên nhận đăng ký đầu tư: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản thẩm định về phòng cháy chữa cháy và tác động môi trường (đối với các dự án, công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/ NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luạt Bảo vệ môi trường): 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao hợp lệ; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải): 03 bản chính; - Bản vẽ hiện trạng và ảnh chụp hiện trạng công trình. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 30. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới cho công trình (cấp đặc biệt, cấp I, những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị); công trình di tích lịch sử, văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng, không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã có thiết kế cơ sở được thẩm định – Mã số hồ sơ: T-LDG-110637-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 31. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho công trình cửa hàng xăng dầu trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có lộ giới từ 20 mét trở lên – Mã số hồ sơ: T-LDG-014076-TT. 31.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc sở hữu riêng) hoặc Hợp đồng thuê nhà, đất (nếu thuộc sở hữu công); đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất để xây dựng công trình): 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản của UBND tỉnh về chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản thẩm định về phòng cháy chữa cháy: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào trạm xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao hợp lệ; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí, mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải): 03 bản chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 32. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho công trình tôn giáo – Mã số hồ sơ: T-LDG-110645-TT. 32.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất để xây dựng công trình): 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản của UBND tỉnh về chủ trương xây dựng: 01 bản sao hợp lệ; - Văn bản thẩm định về phòng cháy chữa cháy và tác động môi trường (đối với các dự án, công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/ NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy: 01 bản sao hợp lệ; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao hợp lệ; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải): 03 bản chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 33. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm – Mã số hồ sơ: T-LDG-110650-TT. 33. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp phép xây dựng tạm, trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch giải phóng mặt bằng: 01 bản chính - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đính kèm Họa đồ lô đất (phù hợp các quy định về quản lý đất để xây dựng công trình): 01 bản sao có chứng thực, - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư và Kỹ sư chủ trì các bộ môn khảo sát, kiến trúc và kết cấu (trong trường hợp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề không do Sở Xây dựng Lâm Đồng thực hiện): 01 bản sao; - Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải): 03 bản chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 36. Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C không thuộc nguồn vốn ngân sách có mức đầu tư trên 15 tỷ đồng không sử dụng rừng, đất rừng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110667-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 37. Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C không thuộc nguồn vốn ngân sách có mức đầu tư trên 15 tỷ đồng có sử dụng rừng, đất rừng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110675-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 38. Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C sử dụng nguồn vốn ngân sách có mức đầu tư trên 15 tỷ đồng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110678-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 39. Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với công trình đường ống cấp thoát nước dọc theo tuyến sử dụng nguồn vốn ngân sách có mức đầu tư trên 15 tỷ đồng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110683-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 40. Thủ tục giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở – Mã số hồ sơ: T-LDG-110933-TT. 40.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. 41. Thủ tục giải quyết đơn thư tố cáo (không thuộc thẩm quyền) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110940-TT (thuộc lĩnh vực xây dựng): Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. V. Lĩnh vực Văn hóa ( liên thông Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). 1. Thủ tục thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo (trường hợp chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo thuê đất để đặt bảng quảng cáo) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110966-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 2. Thủ tục thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo (trường hợp đất để đặt bảng quảng cáo thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110973-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Thủ tục thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo (trường hợp bảng quảng cáo gắn với công trình đã có trước) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110978-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. VI. Lĩnh vực nhà đất. 1. Thủ tục giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (lần đầu) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110944-TT. 1.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nhận đơn tại Văn thư Sở (theo đường bưu điện; do UBND tỉnh chuyển; hoặc do cá nhân nộp trực tiếp). b) Bước 2: Chuyển đơn cho Thanh tra Sở thụ lý giải quyết. c) Bước 3: Ra quyết định thẩm tra, xác minh; tiến hành thẩm tra, xác minh, thu thập tài liệu có liên quan; mời các bên có liên quan đến khiếu nại làm việc, đối thoại. | 2,004 |
133,450 | d) Bước 4: Báo cáo kết luận, đề xuất hướng giải quyết của Trưởng đoàn thanh tra gửi Giám đốc Sở, Trưởng đoàn dự thảo báo cáo kết luận đề xuất Giám đốc Sở xem xét, ký báo cáo gửi UBND tỉnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo đề xuất hướng giải quyết gửi UBND tỉnh. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. 2. Thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại (thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110950-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại (trường hợp đã có quyết định giải quyết nhưng tiếp khiếu) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110951-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 4.Thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại (không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110953-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 5. Thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại (trường hợp đã giải quyết nhưng công dân vẫn tiếp tục gửi đơn) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110956-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. VII. Lĩnh vực Truyền dẫn phát sóng. 1. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động xây dựng trên mặt đất (trạm BTS loại 1) – Mã số hồ sơ: T-LDG-013894-TT. Thay thế mẫu đơn “ Đơn xin cấp phép xây dựng” bằng mẫu đơn ban hành tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1) Kính gửi: 1. Tên chủ đầu tư: - Người đại diện Chức vụ: - Địa chỉ liên hệ: - Số nhà: Đường Phường (xã) - Tỉnh, thành phố: - Số điện thoại: 2. Địa điểm xây dựng: - Lô đất số Diện tích m2. - Tại: Đường: - Phường (xã) Quận (huyện) . - Tỉnh, thành phố - Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê) 3. Nội dung xin phép: - Loại trạm BTS: - Diện tích xây dựng: m2. - Chiều cao trạm: m. - Loại ăng ten: - Chiều cao cột ăng ten: m. - Theo thiết kế: 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: - Địa chỉ - Điện thoại 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): - Địa chỉ: Điện thoại - Giấy phép hành nghề số (nếu có): cấp ngày 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ……… Ngày…… tháng…… năm…… Người làm đơn (Ký ghi rõ họ tên) 2. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ lắp đặt trên các công trình đã xây dựng (trạm BTS loại 2) thuộc các khu vực phải xin phép xây dựng đối với chủ đầu tư là chủ sở hữu công trình xây dựng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110707-TT. Thay thế mẫu đơn “ Đơn xin cấp phép xây dựng” bằng mẫu đơn ban hành tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2) Kính gửi: 1. Tên chủ đầu tư: - Người đại diện Chức vụ: - Địa chỉ liên hệ: - Số nhà: Đường Phường (xã) - Tỉnh, thành phố: - Số điện thoại: 2. Địa điểm lắp đặt: - Công trình được lắp đặt: - Chiều cao công trình: m. - Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây): - Thuộc sở hữu của: - Tại: Đường: - Phường (xã) Quận (huyện) - Tỉnh, thành phố - Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình: - Hợp đồng thuê địa điểm: 3. Nội dung xin phép: - Loại trạm BTS: - Diện tích mặt sàn: m2. - Loại cột ăng ten: - Chiều cao cột ăng ten: m. - Theo thiết kế: 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: - Địa chỉ - Điện thoại 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): - Địa chỉ: Điện thoại - Giấy phép hành nghề số (nếu có): cấp ngày 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ...... Ngày ..... tháng .... năm ….….. Người làm đơn (Ký ghi rõ họ tên) 3. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ lắp đặt trên các công trình đã xây dựng (trạm BTS loại 2) thuộc các khu vực phải xin phép xây dựng đối với chủ đầu tư không phải là chủ sở hữu công trình xây dựng – Mã số hồ sơ: T-LDG-110711-TT. Thay thế mẫu đơn “ Đơn xin cấp phép xây dựng” bằng mẫu đơn ban hành tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2) Kính gửi: 1. Tên chủ đầu tư: - Người đại diện Chức vụ: - Địa chỉ liên hệ: - Số nhà: Đường Phường (xã) - Tỉnh, thành phố: - Số điện thoại: 2. Địa điểm lắp đặt: - Công trình được lắp đặt: - Chiều cao công trình: m. - Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây): - Thuộc sở hữu của: - Tại: Đường: - Phường (xã) Quận (huyện) - Tỉnh, thành phố - Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình: - Hợp đồng thuê địa điểm: 3. Nội dung xin phép: - Loại trạm BTS: - Diện tích mặt sàn: m2. - Loại cột ăng ten: - Chiều cao cột ăng ten: m. - Theo thiết kế: 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: - Địa chỉ - Điện thoại 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): - Địa chỉ: Điện thoại - Giấy phép hành nghề số (nếu có): cấp ngày 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ...... Ngày ..... tháng .... năm ….….. Người làm đơn (Ký ghi rõ họ tên) VIII. Lĩnh vực khác. 1. Thủ tục giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở – Mã số hồ sơ: T-LDG-110958-TT. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết luận về nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. 2. Thủ tục giải quyết đơn thư tố cáo (không thuộc thẩm quyền) – Mã số hồ sơ: T-LDG-110962-TT (thuộc lĩnh vực khác): Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ LA GI - THỊ XÃ LA GI VÀ CẢNG CÁ PHAN RÍ CỬA - HUYỆN TUY PHONG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/3/2009 CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 434/HĐND-CTHĐ ngày 02/7/2010; Theo đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng Cảng cá La Gi - thị xã La Gi và Cảng cá Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Bổ sung các điểm c và d vào khoản 6 Điều 4 - quy định các trường hợp miễn thu phí: "c) Vật liệu, máy móc, trang thiết bị (và phương tiện chuyên chở) dùng để xây dựng mới, nâng cấp cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuê đất dài hạn hoạt động trong cảng; | 2,152 |
133,451 | d) Hàng hóa là nguyên liệu đầu vào phục vụ chế biến hàng hải sản các doanh nghiệp thuê đất trong cảng." 2. Ban hành Biểu mức thu phí sử dụng Cảng cá La Gi, thị xã La Gi và Cảng cá Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong kèm theo Quyết định này thay thế Biểu mức thu phí sử dụng Cảng cá La Gi, thị xã La Gi và Cảng cá Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận. 3. Sửa đổi điểm a, khoản 2, Điều 6 quy định mức thu, thời hạn tối đa cho một lần vào - ra cảng: "a) Đối với tàu, thuyền vận chuyển hàng hóa hành khách trên các tuyến từ cảng đến các vùng khác ngoài huyện hoặc ngược lại, thuộc đối tượng chịu phí theo Mục A.3.4, A.3.5, A.3.6, A.3.7 và A.3.8 - Biểu quy định mức thu, thời hạn tối đa cho một lần vào - ra cảng (tính từ thời điểm cập bến cho đến thời điểm xuất bến) trong điều kiện bình thường được quy định là:" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tuy Phong, Chủ tịch UBND thị xã La Gi, Giám đốc Ban Quản lý Cảng La Gi, Giám đốc Ban Quản lý Cảng Phan Rí Cửa và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ LA GI, THỊ XÃ LA GI VÀ CẢNG CÁ PHAN RÍ CỬA, HUYỆN TUY PHONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội (sau đây gọi chung là an ninh, trật tự); hình thức xử phạt, mức phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt; trình tự, thủ tục xử phạt; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự là hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về an ninh, trật tự do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính. 3. Các hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự hoặc có liên quan đến an ninh, trật tự được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Nghị định đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 3 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức phạt tối thiểu là 60.000 đồng, mức phạt tối đa là 30.000.000 đồng. Mức phạt cụ thể đối với từng hành vi vi phạm trong lĩnh vực an ninh, trật tự được quy định tại Chương II Nghị định này. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện; d) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. 4. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự. 5. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự trên lãnh thổ Việt Nam có thể bị trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trục xuất được áp dụng có thể là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính. Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện; đối với vi phạm hành chính về xuất cảnh, nhập cảnh thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện. Nếu quá các thời hạn nói trên thì không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này. 2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi của người đó có dấu hiệu vi phạm hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vi phạm. 3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu xử phạt nói trên; thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm người đó thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. 4. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời hiệu xử phạt thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT Điều 7. Hành vi vi phạm trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu bóng, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, xí nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên các phương tiện giao thông, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Thả rông trâu, bò, ngựa, chó hoặc động vật khác trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; | 1,996 |
133,452 | c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào tàu, thuyền, xe lửa hoặc các phương tiện giao thông khác, vào người, đồ vật, tài sản của người khác; đ) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Để gia súc hoặc các động vật khác gây thương tích, thiệt hại tài sản cho người khác; g) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời” trong thành phố, thị xã hoặc ở khu vực đông dân cư, khu công nghiệp, các khu vực kho, bãi, sân bay, cảng … 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cản trở, không chấp hành yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh sự hoặc chống lại người thi hành công vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Xúi giục người khác không chấp hành các yêu cầu của người thi hành công vụ; c) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ: dao, lê, mã tấu, dây xích, côn, gậy … hoặc công cụ hỗ trợ; d) Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau; e) Tụ tập để cổ vũ, kích động đua ca nô, xuồng máy, tàu thuyền trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; g) Gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; h) Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; i) Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; k) Trực tiếp xâm hại hoặc thuê người xâm hại đến sức khỏe, tính mạng của người khác; l) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức; m) Tập trung đông người trái pháp luật tại khu vực tại các địa điểm, khu vực cấm; n) Thực hiện không đúng quy định của pháp luật về việc tập trung đông người ở nơi công cộng; o) Tổ chức, tạo điều kiện cho người khác kết hôn với người nước ngoài trái với thuần phong mỹ tục hoặc trái với quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp); p) Viết, tán phát, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; q) Tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác; b) Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán “đèn trời”. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm đ, h khoản 2; điểm c, p, q khoản 3 và khoản 4 Điều này. 6. Người vi phạm tại điểm e khoản 2 Điều này còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do gia súc hoặc các động vật khác gây ra. Điều 8. Hành vi gây ảnh hưởng đế sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sau đây: dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 9. Hành vi gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện các quy định về quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, doanh nghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung; b) Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè, nhà ga, bến xe, nơi công cộng, trên các phương tiện giao thông hoặc ở những nơi khác làm mất vệ sinh chung; c) Tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên các lối đi chung; d) Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật khác phóng uế ở nơi công cộng; đ) Lấy, vận chuyển phân bằng phương tiện giao thông thô sơ trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Vận chuyển phân bằng phương tiện giao thông cơ giới trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh; b) Đổ rác hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng; c) Vứt rác, xác động vật hoặc bất cứ vật gì khác ra nơi công cộng, chỗ có vòi nước, giếng nước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt làm mất vệ sinh; d) Tự ý đốt chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng. 3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm nhà vệ sinh không đúng quy định gây mất vệ sinh chung. 4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đổ chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1; điểm a, c, d khoản 2 và khoản 4 Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này; c) Buộc tháo dỡ công trình vệ sinh đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Không mặc quần, áo hoặc mặc quần áo lót ở nơi hội họp đông người, các địa điểm văn hóa, tín ngưỡng, nơi làm việc của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội; 2. Không có vé mà vào những nơi quy định phải có vé; 3. Có lời nói hoặc cử chỉ thô thiển, tục tĩu, thiếu văn hóa ở nơi công cộng. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; b) Không thực hiện đúng quy định về điều chỉnh, bổ sung hoặc những thay đổi khác trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; c) Không thực hiện đúng những quy định về khai báo tạm vắng; d) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung, hình thức sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú; b) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái pháp luật; d) Không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan Công an theo quy định khi có người đến lưu trú; đ) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú; 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký cư trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả; d) Cho người khác nhập hộ khẩu vào sổ hộ khẩu, chỗ ở của mình để trục lợi; đ) Cho nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở nhưng không bảo đảm diện tích sàn tối thiểu trên đầu người theo quy định; e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2; điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không mang theo giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân; b) Không xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân khi có yêu cầu kiểm tra; c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân; d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ giấy chứng minh nhân dân. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: | 2,080 |
133,453 | a) Bỏ lại giấy chứng minh nhân dân sau khi bị kiểm tra, tạm giữ; b) Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc có giấy phép nhưng hết hạn sử dụng. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác không đúng theo quy định; b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân; c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân; b) Làm giả giấy chứng minh nhân dân nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả; 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng minh nhân dân để thế chấp nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều này. Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm. 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được trang bị; b) Vi phạm chế độ bảo quản các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; c) Sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm; d) Lưu hành giấy phép sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không còn giá trị sử dụng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; b) Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng; c) Không giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định; d) Không kê khai và đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền; đ) Sử dụng các loại pháo mà không được phép. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Mượn, cho mượn vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc giấy phép sử dụng, giấy phép mua, giấy phép sửa chữa, giấy phép vận chuyển, mang vũ khí, công cụ hỗ trợ; b) Sửa chữa, tẩy xóa giấy phép sử dụng, giấy phép vận chuyển, giấy phép mua, giấy phép sửa chữa, giấy phép mang các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ; c) Làm mất giấy phép sử dụng, giấy phép vận chuyển, giấy phép mua, giấy phép sửa chữa, giấy phép mang các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ; d) Sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái quy định nhưng chưa gây hậu quả; đ) Dùng vũ khí, công cụ hỗ trợ để săn bắn động vật hoang dã. 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng nhỏ hơn mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị; b) Mua, bán các loại phế liệu, phế phẩm có lẫn vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với số lượng nhỏ; c) Vi phạm các quy định an toàn về vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; d) Cưa hoặc tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn, thủy lôi và các loại vũ khí khác để lấy thuốc nổ trái phép; đ) Sản xuất, tàng trữ, mua, bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo và đồ chơi nguy hiểm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Làm mất vũ khí, công cụ hỗ trợ. 5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sản xuất, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ công cụ hỗ trợ, đồ chơi đã bị cấm mà không có giấy phép; b) Mua, bán, vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng lớn mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị; c) Mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép vũ khí thể thao; d) Vận chuyển vũ khí, các chi tiết vũ khí quân dụng, phụ kiện nổ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép, giấy phép không còn giá trị hoặc không có các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sản xuất, chế tạo, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn trái phép; b) Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép vũ khí, súng săn, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm. 7. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp thì bị xử lý theo Nghị định của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 1; điểm a, b, c, đ khoản 2; điểm b, d, đ khoản 3; điểm a, b, d, đ khoản 4; khoản 5; khoản 6 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm a, b, đ khoản 3; điểm a, c khoản 4 Điều này. Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào hoạt động trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định khác về điều kiện an ninh, trật tự khi hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; b) Không xuất trình giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; c) Mất giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; d) Không báo cáo định kỳ về tình hình an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định và hướng dẫn của Bộ Công an; đ) Không có văn bản thông báo về thời gian hoạt động của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ quan Công an có thẩm quyền; e) Không có văn bản thông báo về tạm ngừng hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ quan Công an có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Kinh doanh không đúng nội dung, địa điểm quy định trong giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu hoặc đăng ký nhưng không có các giấy tờ đó; c) Cầm cố, thế chấp tài sản mà không có hợp đồng theo quy định; d) Cho mượn, mượn hoặc chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; đ) Không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra an ninh, trật tự của cơ quan Công an có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; b) Không thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; c) Không thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự, không thực hiện đúng những yêu cầu về các điều kiện đảm bảo an ninh trật tự hoặc không khai báo tạm trú khi cho người nước ngoài thuê chỗ ở, làm việc; d) Sử dụng cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để tổ chức hoạt động mại dâm, ma túy, cờ bạc hoặc các hoạt động khác trái pháp luật; đ) Tạo điều kiện cho người khác lợi dụng cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để tổ chức hoạt động mại dâm, ma túy, cờ bạc hoặc các hoạt động khác trái pháp luật; e) Cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do các hành vi vi phạm pháp luật khác mà có. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1; điểm a, d khoản 2; điểm d, đ khoản 3 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 6 tháng đến 9 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này. Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mất hoặc để rách, nát giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Khắc các loại con dấu mà không có giấy phép hoặc các giấy tờ khác theo quy định; b) Sử dụng con dấu chưa đăng ký lưu chiểu mẫu hoặc chưa có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; c) Tự ý mang con dấu ra khỏi cơ quan, đơn vị mà không được phép của cấp có thẩm quyền; d) Để mất con dấu đang sử dụng; đ) Không khắc lại con dấu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về đổi tên cơ quan, tổ chức hoặc thay đổi trụ sở cơ quan, tổ chức theo quy định; e) Không khắc lại con dấu theo mẫu quy định; g) Không nộp lại con dấu khi cơ quan, tổ chức chia tách, sát nhập, giải thể, phá sản, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc thôi hoạt động; h) Không thông báo mẫu dấu với các cơ quan có liên quan trước khi sử dụng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không nộp lại con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu hoặc không nộp con dấu theo đúng thời hạn khi có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền; | 2,108 |
133,454 | b) Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ không có nội dung; c) Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của cấp có thẩm quyền hoặc chữ ký của cấp không có thẩm quyền; d) Không có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; đ) Mượn, cho mượn con dấu; sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; b) Sử dụng trái phép con dấu mang từ nước ngoài vào Việt Nam; c) Khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm b, đ, e, g khoản 2; điểm a, b, c, đ khoản 3; điểm c khoản 4 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không đeo biển hiệu theo quy định khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; b) Không có Giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ do Giám đốc doanh nghiệp cấp. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thông báo về nơi đặt trụ sở hoặc địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện; không báo cáo định kỳ về hoạt động bảo vệ có liên quan đến an ninh, trật tự; b) Mất giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ; c) Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa qua đào tạo, chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hoạt động kinh doanh không đúng ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài dịch vụ bảo vệ; b) Không thông báo việc đưa nhân viên hoạt động bảo vệ ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trụ sở doanh nghiệp đăng ký kinh doanh; c) Không thông báo việc thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện với cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định; d) Không thực hiện việc cấp giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ hoặc biển hiệu cho nhân viên theo quy định; đ) Tuyển dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà không có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ; b) Trang bị các trang phục, biển hiệu, cấp hiệu, mũ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ trái quy định; c) Tiến hành các hoạt động vũ trang, hoạt động điều tra, thám tử tư dưới mọi hình thức; d) Cho người khác mượn tên tổ chức, cá nhân để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; đ) Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ để cho người khác kinh doanh; e) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cho nhân viên dịch vụ bảo vệ mà không được phép, không thuộc thẩm quyền; g) Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ nhưng không ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ; h) Thuê dịch vụ bảo vệ nhưng yêu cầu nhân viên dịch vụ bảo vệ sử dụng vũ lực hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; i) Thuê dịch vụ bảo vệ nhằm mục đích đe dọa, cản trở hoặc gây khó khăn cho hoạt động bình thường, hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề trong thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b)Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3; điểm a, c, g khoản 4 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này; d) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính khác 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Vi phạm các quy định về áp dụng biện pháp ngăn chặn như: bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm hoặc có các hành vi vi phạm các biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của pháp luật; b) Vi phạm nghĩa vụ của người tham gia tố tụng như: không cung cấp tài liệu, vật chứng theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan và người tiến hành tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của người làm chứng, người phiên dịch, người bào chữa, người có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án; vi phạm các quy định về bảo quản vật chứng, niêm phong, kê biên tài sản hoặc có các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật; c) Vi phạm quy định về tạm giam, tạm giữ; về thi hành án hình sự bao gồm: án treo, quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, trước một số quyền công dân, trục xuất, cải tạo không giam giữ, thi hành án phạt tù; về thi hành hình phạt tiền, hình phạt tịch thu tài sản; d) Không chấp hành hoặc cản trở việc thi hành các bản án, quyết định của Tòa án về dân sự, hành chính, lao động, hôn nhân và gia đình hoặc có các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác như chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1; điểm c, đ, e khoản 2 Điều này. 4. Người vi phạm tại điểm a, b, c khoản 1; điểm a, b, c, d, e khoản 2 của Điều này còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra. Điều 19. Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tự ý xê dịch, tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình an ninh, trật tự. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú và đi lại 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu; không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác thay hộ chiếu khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú mà không khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền; b) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú; c) Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú; dùng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu mà không còn giá trị để nhập cảnh, xuất cảnh; | 2,088 |
133,455 | d) Người nước ngoài đi vào các khu vực cấm, các khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép; đ) Không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu khác của nhà chức trách Việt Nam về kiểm tra người, hành lý theo quy định của pháp luật; e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; g) Cơ sở cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không chuyển nội dung khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh không có hộ chiếu, thị thực hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực theo quy định; b) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định; c) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài; d) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; đ) Sử dụng hộ chiếu, các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; g) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú, chuyển địa chỉ mà không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép; b) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mặt trong những hành vi sau: a) Giúp đỡ, chứa chấp, che dấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép; b) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật; c) Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú; 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú; b) Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng; c) Trốn vào đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam; d) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền; đ) Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này. Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hút, tiêm chích, hít hoặc bằng các hình thức khác để sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Người chủ hoặc người có trách nhiệm quản lý nhà hàng, khách sạn, quán trọ, nhà nghỉ, câu lạc bộ, các phương tiện giao thông và các nơi khác do sơ hở, thiếu trách nhiệm để cho người khác lợi dụng sử dụng chất ma túy trong khu vực, phương tiện mình quản lý; b) Trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây cô ca hoặc các cây khác có chứa chất ma túy. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Sản xuất, mua, bán dụng cụ tiêm, chích, hút, sử dụng chất ma túy; b) Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác hút, tiêm, chích, sử dụng chất ma túy; c) Môi giới, giúp đỡ, tạo điều kiện hoặc bằng các hình thức khác giúp cho người khác tiêm, chích, hút, sử dụng chất ma túy; d) Kê đơn, cấp thuốc hoặc mua, bán các loại thuốc có chứa chất ma túy không đúng quy định; đ) Được phép cất giữ, sử dụng thuốc có chất ma túy, chất hướng thần hoặc các chất ma túy khác mà chuyển cho người không được phép cất giữ, sử dụng. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh các chất có chứa chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất ma túy; b) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; c) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; d) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; đ) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm d khoản 3, khoản 4 Điều này. Điều 22. Hành vi mại dâm và liên quan đến hoạt động mại dâm 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi lạm dụng tình dục. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi cung cấp địa điểm cho hoạt động mại dâm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Dẫn dắt hoạt động mại dâm; b) Che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Tái phạm việc mua dâm, bán dâm hoặc che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm; b) Dùng các thủ đoạn khống chế, đe dọa người mua dâm, bán dâm để đòi tiền, cưỡng đoạt tài sản. 5. Các hành vi vi phạm khác về phòng, chống mại dâm thì bị xử lý theo Nghị định của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống mại dâm. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ số tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này. Điều 23. Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các ô số lô, số đề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đánh bạc sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược “cá độ” bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác; d) Bán thơ đề, bán số lô, số đề. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Làm bảo vệ trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác hoặc che dấu việc đánh bạc trái phép; c) Làm thơ đề. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức đánh bạc sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà của mình hoặc địa điểm khác để chứa bạc, gá bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức đánh đề sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức các loại chơi cá cược “cá độ” trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. | 2,081 |
133,456 | 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm a, c khoản 3; điểm b, c, d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về bán, sử dụng rượu, bia 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi say rượu, bia ở công sở, nơi làm việc, trong các khách sạn, nhà hàng, quán ăn, trên các phương tiện giao thông và những nơi công cộng. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Xúi giục, cưỡng ép, tạo điều kiện cho trẻ em dưới 16 tuổi uống rượu, bia; b) Chủ khách sạn, nhà hàng, quán ăn bán các loại rượu, nước uống hoặc các chất kích thích khác có nồng độ cồn từ 14 độ trở lên cho người chưa thành niên; bán rượu, bia cho trẻ em dưới 16 tuổi; c) Bán rượu, bia, các chất kích thích khác có nồng độ cồn từ 14 độ trở lên tại các trường phổ thông; d) Uống rượu, bia trong các trường phổ thông. 3. Các hành vi vi phạm khác về sản xuất, kinh doanh rượu thì bị xử lý theo Nghị định của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này. Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không đóng dấu độ mật đối với những tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định hoặc đóng dấu độ mật vào những tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước; b) Soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật không đúng quy định; c) Phổ biến, nghiên cứu thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước không theo đúng quy định; d) Không thực hiện đúng quy định về vận chuyển, giao nhận vật mang bí mật nhà nước; đ) Không thực hiện đúng quy định về thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu, vật thuộc danh mục bí mật nhà nước; e) Không đánh số, đặt bí số, bí danh hoặc ký hiệu mật và không tổ chức thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo vệ theo quy định đối với những danh mục xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước; g) Không thực hiện các quy định về công bố, phổ biến, lưu hành, tìm hiểu, sử dụng danh mục bí mật nhà nước; h) Thanh lý, tiêu hủy các tài liệu mật không theo đúng quy định; i) Vào khu vực cấm, nơi bảo quản, lưu giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà không được phép; k) Quay phim, chụp ảnh, sẽ sơ đồ ở khu vực cấm. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân trong và ngoài nước không đúng theo quy định; b) Mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài mà không được phép của cơ quan và người có thẩm quyền; c) Không lập danh mục bí mật nhà nước theo đúng quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm k khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải tiêu hủy các tài liệu mật đối với hành vi quy định tại điểm i khoản 1 Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này. Điều 26. Hành vi đưa hối lộ người thi hành công vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ số tiền, tài sản hoặc vật chất dùng để hối lộ người thi hành công vụ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 27. Xử phạt trục xuất Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính được quy định tại điểm o khoản 3 Điều 7 và các Điều 14, 15, 18, 19, 20, 21, 22, 23 của Nghị định này thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 3. Trưởng Công an cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có trị giá đến 2.000.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; đ) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. 4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; g) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. 5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự (bao gồm Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát 113), Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, g khoản 4 Điều này. 6. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, g khoản 4 Điều này. e) Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an. 7. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, g khoản 4 Điều này. 8. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng các hình thức xử phạt trục xuất. 9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an. Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; đ) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; e) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; g) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; | 2,096 |
133,457 | b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; g) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện; h) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. Điều 30. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 28 và 29 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì có quyền xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều 31. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 9 của Điều 28; Điều 29 của Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Điều 32. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền thì thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể, trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện. 2. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây: a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó; b) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt. 3. Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân đang xử lý đối với cá nhân, tổ chức có vi phạm về an ninh, trật tự theo Nghị định này mà phát hiện cá nhân, tổ chức đó còn có hành vi vi phạm hành chính được quy định trong các nghị định khác của Chính phủ thì có quyền xử phạt hành chính về hành vi đó. Chương 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 33. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Trình tự thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện như sau: a) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn giản được quy định tại Điều 54 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; b) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là phạt tiền trên 200.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản về vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 55 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người đó phải gửi biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để ra quyết định xử phạt theo đúng quy định. 3. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. 4. Người chưa thành niên vi phạm hành chính từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền thì mức tiền phạt không được quá một phần hai mức phạt đối với người thành niên; trong trường hợp họ không có tiền nộp phạt thì cha, mẹ hoặc người giám hộ phải nộp thay. Điều 34. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự thì áp dụng các biện pháp: tạm giữ người; tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; khám người; khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 35. Thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền về vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp tiền phạt đúng thời hạn và tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ theo quy định tại Điều 54 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và được nhận biên lai thu tiền phạt. Việc thu nhận tiền phạt phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành theo đúng quy định. Tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Người bị phạt có quyền không nộp tiền phạt nếu không có biên lai thu tiền phạt. Điều 36. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính 1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng vào mục đích sau: a) Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; b) Chi phí điều tra, xác minh, tạm giữ; c) Chi phí mua tin (nếu có); d) Chi phí bồi dưỡng làm thêm giờ; đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; e) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phát hiện và xử lý vi phạm, in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xử phạt vi phạm hành chính. 2. Việc sử dụng số tiền trích lại phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 37. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân bị xử phạt từ 500.000 đồng trở lên có thể được hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. 3. Khi xét thấy cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan tiến hành xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự có quyền thông báo công khai về hành vi vi phạm hành chính, quyết định xử phạt đến cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương nơi cá nhân, tổ chức vi phạm công tác hoặc cư trú. Điều 38. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Việc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề chỉ được thực hiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến an ninh, trật tự và phải thực hiện theo đúng quy định Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 39. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự thực hiện theo Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. 2. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải bị tịch thu theo quy định; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là văn hóa phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng bị buộc tiêu hủy hoặc tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người có thẩm quyền tịch thu xử lý theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 61 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. | 2,122 |
133,458 | 3. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính mà không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương hoặc Trung ương ít nhất là hai lần liên tiếp và phải niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu trong thời hạn 30 ngày. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo và niêm yết công khai mà không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm để xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 61 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. 4. Đối với tang vật, phương tiện của cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép thì tùy theo tính chất, mức độ của vi phạm hành chính có thể được xem xét để trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. 5. Chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các khoản chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật được trừ vào tiền thu từ bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Không thu phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc không áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện. 6. Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 46 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Trong trường hợp người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã được thông báo đến nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ mà không đến nhận đúng thời hạn thông báo thì phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm và các khoản chi phí khác cho thời gian vượt quá thời hạn thông báo, trừ trường hợp có lý do chính đáng; nếu quá thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo thông báo mà người có tang vật, phương tiện không đến nhận thì tang vật, phương tiện đó được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 40. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm hoặc đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 62 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Chương 5. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 41. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của người có thẩm quyền. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi trái pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự. 2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 3. Việc khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. Điều 42. Khen thưởng Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc cung cấp thông tin, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật. Điều 43. Xử lý vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự nếu lạm dụng quyền hạn, sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho nhà nước, công dân, tổ chức thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính các quy định trong Nghị định này nếu không tự nguyện thực hiện quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có hành vi cản trở, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ để trì hoãn, trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát hoặc xử phạt vi phạm của người có thẩm quyền thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2010 và thay thế Nghị định số 150/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Điều 45. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; ban hành các biểu mẫu để thống nhất sử dụng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH THANH HÓA Ngày 3 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Thanh Hóa; dữ Lễ khởi công Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1. Cùng đi với Thủ tướng có các đồng chí: Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hồ Nghĩa Dũng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng Bộ Y tế và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ những tháng còn lại của năm 2010 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Thanh Hóa và những kết quả đã đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: GDP 6 tháng đầu năm 2010 tăng 12,3%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm 1,3%, công nghiệp tăng 1,2%, dịch vụ tăng 0,1% so với cùng kỳ); giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 1,8%; công nghiệp tăng 18,9%; thu ngân sách nhà nước tăng 30%; tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 35%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 26,3% so với cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm và có bước chuyển biến tích cực: tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,2% so với đầu năm 2010 (còn 16,4%); nhiều chương trình dự án về giáo dục được đẩy mạnh, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 80,5%, tăng 911 phòng học so với cùng kỳ; giải quyết việc làm cho trên 25.240 lao động; công tác chăm sóc sức khỏe, đào tạo nghề, xây dựng đời sống văn hóa có nhiều tiến bộ; công tác phòng, chống tham nhũng và cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Thanh Hóa vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới, nổi lên là: chất lượng tăng trưởng, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm còn thấp; hạ tầng kinh tế - xã hội và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; khai thác, sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản hiệu quả chưa cao; việc xử lý ô nhiễm môi trường, nhất là ở vùng dân cư ven biển và trong sản xuất công nghiệp còn hạn chế; thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mức trung bình cả nước; tỷ lệ hộ nghèo còn cao (16,4%), nhất là khu vực miền núi (35%); sản xuất và đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt là miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hoạt động buôn bán ma túy qua biên giới còn diễn biến phức tạp. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp đề ra của Tỉnh cho thời gian tới và ý kiến của các Bộ, ngành. Tỉnh nghiên cứu tiếp thu để tiếp tục hoàn chỉnh, trong đó lưu ý tập trung làm tốt một số việc sau đây: | 2,020 |
133,459 | 1. Năm 2010 là năm cuối kỳ kế hoạch, có ý nghĩa quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) của Tỉnh và của cả nước. Do vậy, Tỉnh cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo không khí phấn khởi và niềm tin bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo, trong đó phấn đấu tăng trưởng GDP trên 14,7%; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15% và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Trước mắt, tập trung chỉ đạo công tác chống hạn, chăm sóc và bảo vệ tốt cây trồng, vật nuôi; thực hiện tốt công tác bồi thường, di dân tái định cư, giải phóng mặt bằng khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, công trình dự án lớn của Tỉnh; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, Kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và y tế. 2. Chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao trong nhiệm kỳ tới; làm tốt công tác cán bộ để lựa chọn cho được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết mà Đại hội thông qua. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. Tỉnh cần phân tích, làm rõ những kết quả được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương; tranh thủ bối cảnh thuận lợi của đất nước, của Vùng để phát triển nhanh, bền vững trong thời gian tới, trong đó chú trọng: - Khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế về đất đai, mặt nước, trong đó có khoảng 240 nghìn ha đất nông nghiệp, 400 nghìn ha rừng để phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến; đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông lâm ngư nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh; tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xây dựng nông thôn mới toàn diện theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) của Đảng; - Huy động mọi nguồn lực để tạo bước đột phá trong việc phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; công nghiệp chế tạo; công nghiệp ô tô; khai thác chế biến khoáng sản, công nghiệp xi măng; đặc biệt là xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn với nhiều dự án và hạng mục rất có ý nghĩa trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh như cảng nước sâu, lọc hóa dầu, sản xuất thép…; từng bước hình thành khu công nghệ cao, các khu, cụm công nghiệp mà Tỉnh có tiềm năng, lợi thế; đồng thời quan tâm phát triển các ngành dịch vụ, du lịch để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển nhanh và bền vững; - Tiếp tục giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển; nâng cao chất lượng giáo dục, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; tập trung chỉ đạo có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, nhất là ở các huyện miền núi; cùng với việc triển khai tích cực và có hiệu quả Nghị quyết số 30a của Chính phủ, Tỉnh cần có chương trình, đề án cụ thể để giảm nghèo nhanh và bền vững khu vực phía Tây của Tỉnh; - Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính, có cơ chế chính sách thông thoáng thu hút các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư tại Tỉnh, đồng thời đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề; làm tốt công tác quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chỉ đạo giải quyết dứt điểm tình trạng mua bán, vận chuyển ma túy, nhất là tại vùng giáp ranh giữa tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh: Hòa Bình, Sơn La. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Đồng ý kéo dài thời gian thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh miền Tây Thanh Hóa theo Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2015. Tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Đề án trong thời gian qua, ngoài các cơ chế, chính sách hiện hành, tiếp tục nghiên cứu, bổ sung các cơ chế chính sách mới để phát triển khu vực này nhanh và bền vững hơn, trên cơ sở đó đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về quy hoạch sân bay dân dụng tại Khu Kinh tế Nghi Sơn: giao Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, xem xét cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời Tỉnh chủ động tính toán có thể đưa vào quy hoạch sử dụng đất để có quỹ đất dự phòng. 3. Đối với các dự án, công trình giao thông: - Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1A, đoạn qua tỉnh Thanh Hóa: Tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo triển khai thực hiện các tiểu dự án thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1A, đoạn qua tỉnh Thanh Hóa đã được phê duyệt; xem xét việc phân chia các gói thầu và áp dụng hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định để đẩy nhanh tiến độ đầu tư dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét, ứng trước vốn để sớm hoàn thành Dự án; - Đường cao tốc, đoạn Ninh Bình - Thanh Hóa: Bộ Giao thông vận tải hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định và làm việc với Ngân hàng thế giới (WB) để xác định nguồn vốn đầu tư; - Về đầu tư Dự án xây dựng tuyến đường ven biển, đoạn từ huyện Nga Sơn đến Nghi Sơn giáp tỉnh Nghệ An: đồng ý về chủ trương Tỉnh triển khai thực hiện Dự án theo quy định. Về nguồn vốn đầu tư, Tỉnh làm việc với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3514/VPCP-KTN ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ; - Các dự án: nâng cấp, cải tạo đường nối quốc lộ 1A (tại Bỉm Sơn) với đường Hồ Chí Minh (tại Thạch Quảng); nâng cấp, cải tạo quốc lộ 15A (từ Vạn Mai, Hòa Bình đến đường Hồ Chí Minh); đường nối quốc lộ 217 với quốc lộ 45 và quốc lộ 47; đường nối quốc lộ 1A đến quốc lộ 10 và Đảo Nẹ; Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và làm việc cụ thể với Bộ Giao thông vận tải; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Về chỉ định thầu và bố trí vốn đầu tư Tuyến đê lấn biển xung yếu huyện Nga Sơn; tuyến đê sông Chu, sông Mã; đồng ý với đề nghị của Tỉnh, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối bố trí vốn theo quy định để hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện. 5. Về đầu tư dự án thủy lợi Đập Lèn trên sông Mã: đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tỉnh để lập dự án và trình duyệt theo quy định. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, bổ sung vào danh mục trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện. Về hỗ trợ vốn dự án hệ thống thủy lợi cấp nước tưới phục vụ nông nghiệp, huyện Tĩnh Gia: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện. 6. Về việc bố trí vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Ngọc Lặc: Tỉnh chỉ đạo lập dự án, hoàn tất thủ tục đầu tư, xác định các hạng mục công trình cụ thể; làm việc với các Bộ, ngành liên quan để xác định nguồn vốn cho Tỉnh thực hiện. 7. Về vốn đầu tư dự án Chính điện Lam kinh (Công trình chính của Khu di tích lịch sử Lam Kinh): Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thống nhất phương án; hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, có kế hoạch hỗ trợ và ứng trước vốn cho Tỉnh khởi công trong năm 2010. 8. Đồng ý đầu tư nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh từ 700 giường lên 1.200 giường và nâng cấp mở rộng bệnh viện phụ sản quy mô 500 giường. Tỉnh thống nhất với Bộ Y tế và hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế bổ sung vào danh mục trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện. Đối với việc thành lập Phân hiệu trường Đại học Y khoa Hà Nội tại tỉnh Thanh Hóa: giao Bộ Y tế xem xét, xử lý cụ thể. 9. Đồng ý đầu tư xây dựng Trung tâm giáo dục lao động xã hội 2 tại huyện Quan Hóa; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Tỉnh thực hiện; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn hỗ trợ theo quy định cho Tỉnh thực hiện. 10. Về chủ trương và hỗ trợ vốn thu hồi đất nông nghiệp và đất làm muối ngoài mốc giới Khu Kinh tế Nghi Sơn: đồng ý về nguyên tắc, căn cứ quy hoạch, Tỉnh chỉ đạo lập dự án bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định; Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét ứng vốn để Tỉnh thực hiện. | 2,036 |
133,460 | 11. Về hỗ trợ kinh phí chống hạn vụ Hè thu: Tỉnh thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1121/CĐ-TTg ngày 2 tháng 7 năm 2010. Trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp chung tình hình thiệt hại nặng do hạn hán gây ra ở các địa phương (trong đó có tỉnh Thanh Hóa), đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, kinh doanh. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HÀ TĨNH Ngày 4 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh; kiểm tra Khu Kinh tế Vũng Áng, dâng hương, dâng hoa tại Khu tưởng niệm Cố Tổng Bí thư Trần Phú, Cố Tổng Bí thư Hà Huy Tập, Di tích Ngã ba Đồng Lộc. Cùng đi với Thủ tướng có các đồng chí: Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hồ Nghĩa Dũng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng Bộ Y tế và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Văn phòng Chính phủ. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hà Tĩnh, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ những tháng còn lại của năm 2010 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và những kết quả đạt được khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Trong 5 năm qua (2006 - 2010), kinh tế, xã hội của Tỉnh có bước phát triển mới từ một tỉnh nông nghiệp sớm trở thành một tỉnh có tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ khá cao: GDP tăng bình quân gần 10%/năm, thu ngân sách tăng gấp 2,5 lần, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Riêng 6 tháng đầu năm 2010, GDP tăng hơn 11%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,2%, công nghiệp tăng 16,6%, xuất khẩu tăng gấp 2 lần, tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng 27,48%, thu ngân sách tăng 35%. Nhiều dự án trọng điểm được tập trung chỉ đạo quyết liệt, nhất là công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng và thu hút đầu tư. Lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, chú trọng và có bước phát triển khá; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13,1%; tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Hà Tĩnh vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức và những tồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới như: điểm xuất phát thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người mới đạt 11 triệu đồng người/năm, bằng 50% bình quân chung của cả nước; tỷ lệ hộ nghèo còn cao và tỷ lệ cận nghèo còn lớn; hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; nguồn lực cho đầu tư phát triển còn hạn chế. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp đề ra của Tỉnh cho thời gian tới và ý kiến của các Bộ, ngành. Tỉnh nghiên cứu tiếp thu để tiếp tục hoàn chỉnh, trong đó lưu ý tập trung làm tốt một số việc sau đây: 1. Năm 2010 là năm cuối kỳ kế hoạch, có ý nghĩa quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) của Tỉnh và của cả nước. Do vậy, Tỉnh cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo không khí phấn khởi và niềm tin bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo; đồng thời chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao trong nhiệm kỳ tới; làm tốt công tác cán bộ để lựa chọn cho được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết mà Đại hội thông qua. 2. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. Trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của địa phương; tranh thủ bối cảnh thuận lợi của đất nước, của Vùng để phát triển nhanh, bền vững trong thời gian tới, trong đó chú trọng: - Tiếp tục phát huy nội lực, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về đất đai, khoáng sản, cảng và nguồn nhân lực để phát triển; tập trung quyết liệt cho công tác đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, di dân tái định cư, giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm, nhất là Khu Kinh tế Vũng Áng, Khu liên hợp luyện thép và cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương để thu hút các doanh nghiệp đầu tư các dự án luyện thép, lọc hóa dầu, nhiệt điện, trong đó đặc biệt ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, đồng thời chú trọng phát triển dịch vụ; - Rà soát, cập nhật Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, quy hoạch ngành, lĩnh vực bảo đảm chất lượng để phát triển bền vững, đồng thời xác định các mục tiêu trọng điểm để tập trung chỉ đạo gắn với đó là tổ chức bộ máy thực hiện có hiệu quả. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để tập trung phát triển cơ sở hạ tầng về giao thông, thủy lợi; có giải pháp, kế hoạch cụ thể phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm và coi đây là khâu đột phá trong chiến lược phát triển trong các năm tới của Tỉnh; - Thực hiện tốt công tác xóa đói, giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới toàn diện và xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tiếp tục đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để tạo giá trị gia tăng các sản phẩm nông nghiệp mà Tỉnh có lợi thế, gắn với công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản; trước mắt tập trung chỉ đạo công tác chống hạn, bảo vệ sản xuất vụ Hè Thu năm 2010. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về hỗ trợ kinh phí chống hạn cho lúa vụ Hè Thu năm 2010: Tỉnh thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1121/CĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2010. Trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp chung tình hình thiệt hại nặng do hạn hán gây ra ở các địa phương (trong đó có tỉnh Hà Tĩnh), đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Về chủ trương đầu tư nâng cấp tuyến đê biển còn lại của Tỉnh và hỗ trợ vốn đầu tư đường tránh lũ thành phố Hà Tĩnh - hồ Kẻ Gỗ - Hương Khê: đồng ý về chủ trương, Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về việc ứng vốn để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng công trình Hệ thống đê La Giang và Dự án Hạ tầng sống chung với lũ ngoài đê huyện Đức Thọ: Tỉnh thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 74/TB-VPCP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. 4. Đối với các dự án: bảo tồn và phát triển sản xuất giống, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển vùng sản xuất Bưởi Phúc Trạch và Cam Bù Hương Sơn; xây dựng hệ thống giao thông phục vụ sản xuất lâm nghiệp, phát triển rừng và bảo vệ, phòng chống cháy rừng; hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tỉnh lập dự án cụ thể và làm việc với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết. 5. Về hỗ trợ vốn cho Dự án rà phá bom mìn, vật liệu nổ còn sót lại sau chiến tranh: Tỉnh làm việc với Bộ Quốc phòng để thống nhất và hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan xem xét, xác định nguồn vốn sau khi Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Về chủ trương lập các Dự án: đầu tư Trung tâm hỗ trợ phát triển Công nghiệp Công nghệ thông tin, “Phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh cho các xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc khai thác mỏ sắt Thạch Khê” và Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hà Tĩnh; đồng ý chủ trương, Tỉnh làm việc với các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 7. Về chủ trương cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1A (đoạn từ Nam thành phố Hà Tĩnh đến Khu Kinh tế Vũng Áng): đồng ý về chủ trương, Tỉnh chủ động phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải đưa vào kế hoạch năm 2011 - 2015 để thực hiện. | 2,036 |
133,461 | 8. Về hỗ trợ số vốn còn thiếu từ nguồn vốn trái Chính phủ (tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến mỏ sắt Thạch Khê; tuyến đường ven biển Thạch Khê - Vũng Áng giai đoạn 1): Tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải ngân hết số vốn đã được bố trí trong kế hoạch; trường hợp giải ngân hết, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ ứng tiếp vốn kế hoạch 2011 để thực hiện. 9. Đối với các dự án thuộc Khu Kinh tế Vũng Áng (hỗ trợ vốn bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư phục vụ Dự án Formosa; hệ thống tách nước phân lũ phòng, chống ngập úng các xã phía Nam Kỳ Anh - Vũng Áng; đường từ cảng Vũng Áng vào khu Dự án Formosa; hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; hệ thống hạ tầng kỹ thuật; đoạn đường từ Thạch Khê đi Xuân Hội - Nghị Xuân): Tỉnh lập các dự án cụ thể và hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan để xác định nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 10. Về dự án Nhà máy xi măng tại Khu Kinh tế Vũng Áng: giao Bộ Xây dựng nghiên cứu cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 11. Về các dự án Khu Kinh tế cửa khẩu Cầu Treo (thành lập khu kinh tế gần cửa khẩu Cầu Treo phía đất Lào); xây dựng đường nối giữa hai cửa khẩu Cầu Treo (Việt Nam) và Nậm Phao (Lào); tăng mức hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 12. Về bố trí vốn đầu tư các dự án: bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc Dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; xây dựng một số hạng mục của Dự án Trường đại học Hà Tĩnh; bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tuyến tỉnh (Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện tâm thần, Bệnh viện Sản - Nhi và Bệnh viện Lao và bệnh phổi): Tỉnh chủ động sử dụng hết số vốn đã được phân bổ trong kế hoạch năm 2010, trường hợp giải ngân hết, Tỉnh làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ ứng trước vốn kế hoạch năm 2011 để thực hiện. 13. Về bố trí vốn thực hiện quy hoạch lại Khu di tích và xây dựng đường vào Khu tưởng niệm Cố Tổng Bí thư Hà Huy Tập: đồng ý về chủ trương, Tỉnh phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thống nhất về quy hoạch, quy mô đầu tư và làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để xem xét, xử lý. 14. Về việc tăng mức hỗ trợ vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm cho các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu, tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên và có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà để thực hiện tốt các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015. Tuy nhiên, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi, song cùng với thiên tai dịch bệnh diễn biến khó lường; kinh tế - xã hội của Thủ đô năm 2010 (kết thúc kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long) đạt được những kết quả quan trọng; nhưng cũng có nhiều thách thức với yêu cầu phát triển của những năm tiếp theo. Nhằm vượt qua những khó khăn, thách thức để phát triển, lấy lại đà tăng trưởng kinh tế, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững, Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu các cấp, các ngành tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 05/6/2009 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NSNN NĂM 2011 1. Đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, HĐND Thành phố; các Quyết định và Kế hoạch của UBND Thành phố, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai và thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 50/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ; Chương trình 25/CTr-UBND. 2. Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được trong năm 2010 so với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2010; đồng thời, so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010. 3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 xuất phát từ việc đánh giá và dự báo tình hình trong nước và quốc tế; căn cứ vào các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và yêu cầu phát triển Thủ đô trong tình hình mới. 4. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển. 5. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 gắn với việc xây dựng dự toán ngân sách trong kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và chỉ thị này. 6. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp, các ngành để bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả của kế hoạch. Tham khảo ý kiến của các cơ quan nghiên cứu, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp,… nhằm nâng cao tính khả thi và tạo sự đồng thuận của xã hội. B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Về kinh tế Tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao hơn, phấn đấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Thành phố năm 2011 đạt 10,5% - 11,5%. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Tạo sự chuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng, bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững. Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh. Tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nhất là những mặt hàng thiết yếu và hàng xuất khẩu. Phát triển các nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực có thương hiệu, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới, ưu tiên các sản phẩm có hàm lượng chất xám và công nghệ cao. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế trong sản xuất kinh doanh. Đẩy nhanh phát triển các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống. Tạo bước phát triển đột phá trong ngành dịch vụ. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh, lợi thế, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội. Chú trọng các loại hình dịch vụ trình độ cao và nâng cao chất lượng dịch vụ tiến tới đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Phát triển các lĩnh vực dịch vụ chuyên sâu. Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch. Đổi mới cách thức tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại theo hướng chú trọng vào khâu tổ chức và cung cấp thông tin thị trường, tập trung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm có kim ngạch xuất khẩu lớn, thị trường mới mở. Thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, tăng tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu có giá trị gia tăng cao và xuất khẩu dịch vụ, xuất khẩu tại chỗ. Tích cực, chủ động trong việc mở rộng thị trường, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ với các đối tác; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên các thị trường đã có, tìm kiếm, mở rộng thị trường mới. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ sản xuất nông, lâm, thủy sản nhằm phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân, nhất là vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục phát triển các vùng trồng hoa, cây cảnh, rau an toàn năng suất cao. Tổ chức lại chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm đảm bảo môi trường nông thôn và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm ngay từ khâu chăn nuôi. Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tích cực, bền vững, tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có giá trị gia tăng cao. Xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch được duyệt. Tập trung đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, cải thiện chỉ số PCI, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. | 2,031 |
133,462 | 2. Về phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội - Nâng cao tính văn hóa trong mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội và sinh hoạt của nhân dân Thủ đô. Giữ gìn, phát triển các giá trị văn hóa Thăng Long - Hà Nội. - Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường. Chú trọng chất lượng của hệ thống dạy nghề. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo cho các cơ sở đào tạo. - Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, trong đó chú trọng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới. Phát triển dịch vụ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực tiêu chuẩn chất lượng, tư vấn và chuyển giao công nghệ. - Nâng cao chất lượng công tác y tế. Làm tốt công tác phòng bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Chủ động ngăn ngừa và phòng chống các dịch bệnh, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Quan tâm vấn đề giải quyết việc làm, trong đó đặc biệt chú trọng các chính sách nâng cao tính chuyên nghiệp và trình độ tay nghề của người lao động. Đẩy mạnh hoạt động của sàn giao dịch việc làm. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động; tăng cường phòng, chống tai nạn lao động, cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bảo đảm vệ sinh an toàn trong lao động. Thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo có hiệu quả, theo hướng bền vững. 3. Công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị và nông thôn Tích cực triển khai và quản lý tốt việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án trọng điểm và các công trình hạ tầng khung của Thành phố, các dự án phát triển vận tải công cộng (02 tuyến đường sắt đô thị). Tiếp tục phát triển, hoàn thiện các khu nhà ở, khu đô thị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ đô thị. Mở rộng và nâng cao chất lượng xã hội hóa các dịch vụ đô thị, tập trung vào các lĩnh vực: cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, xây dựng và quản lý các điểm đỗ xe, công viên, khu vui chơi giải trí,… Tập trung giải quyết, xử lý, cải tạo, nâng cấp các nhà chung cư cũ xuống cấp. Quan tâm xây dựng nhà ở phục vụ nhu cầu xã hội và tái định cư giải phóng mặt bằng. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đô thị, tập trung tạo chuyển biến mạnh trong lĩnh vực trật tự xây dựng, sử dụng đất, ngăn chặn lấn chiếm đất công và sử dụng sai mục đích. Quản lý trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật văn minh đô thị, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Tiếp tục thực hiện hạ ngầm hệ thống tuyến đường dây cáp điện và thông tin liên lạc tại các khu đô thị và một số tuyến phố trên địa bàn. Triển khai hiệu quả đề án “Một số giải pháp giảm ùn tắc giao thông thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020”, bảo đảm an toàn giao thông, lập lại trật tự giao thông. Chú trọng các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn: điện, chiếu sáng, nước sạch, đường giao thông nông thôn, đường liên xã… hạ tầng các điểm, cụm công nghiệp ngoại thành và hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, hệ thống đê kè, thủy lợi, tưới, tiêu chống úng, ngập… Thực hiện các biện pháp tích cực nhằm giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc. Tiếp tục xây dựng và triển khai các dự án, đề án theo chương trình: Cải thiện môi trường không khí; xử lý nước thải, rác thải và bảo vệ các hồ nước ở khu vực nội thành; Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy … Thực hiện đề án “Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố và các giải pháp kiểm soát, khắc phục”. 4. Về cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí Tiếp tục thực hiện đề án 30 của Chính phủ. Mở rộng mô hình “một cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. - Đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực như: quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở. 5. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế của Thủ đô. Quan tâm củng cố, nâng cao tiềm lực quốc phòng, xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc, kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân. Bảo đảm ổn định vững chắc chính trị - xã hội. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong xã hội; tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng chống các hoạt động tội phạm, đảm bảo giữ vững trật tự kỷ cương, an toàn xã hội ở Thủ đô trong mọi tình huống. Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới giảm dần các tệ nạn, tội phạm hình thành từ các tệ nạn. Thực hiện các giải pháp phòng, chống và hạn chế cháy nổ trên địa bàn. Tăng cường quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh, thành trong cả nước. Tiếp tục mở rộng các hoạt động đối ngoại và hợp tác phát triển, tăng cường hội nhập, hợp tác phát triển kinh tế với các Thủ đô và các nước. II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 1. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước UBND các quận, huyện, thị xã; các Sở, Ban, Ngành Thành phố cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đặt ra cho năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trong đó cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau: 1.1. Đối với dự toán thu ngân sách: Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 phải được xây dựng tích cực, hiện thực trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chính sách, chế độ hiện hành, những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2011 và dự báo sát thực tình hình đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế năm 2011. Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2010 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn nộp sang năm 2011, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi. Đồng thời, chủ động dự toán tích cực thu vào ngân sách năm 2011 số thuế nợ đọng từ các năm trước. Trên cơ sở đó, dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 bảo đảm mức động viên vào ngân sách nhà nước đạt trên 23% GDP, trong đó thu thuế và phí đạt trên 21% GDP. Dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 17 - 19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010; dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 7% - 9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (cả hai mức dự toán này đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010). Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2011 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trên địa bàn và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ. 1.2. Đối với dự toán chi ngân sách: Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011; quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 được HĐND Thành phố nghị quyết; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. UBND các quận, huyện, thị xã; các Sở, Ban, ngành Thành phố khi xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước cần sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của các chính sách, chế độ, nhiệm vụ cần thực hiện để nâng cao tính chủ động trong việc thực hiện, bảo đảm hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan, đơn vị trong phạm vi nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Đồng thời, có trách nhiệm chủ động tính toán, dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới của Nhà nước và Thành phố. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2011, cần chú ý các nội dung sau: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giai đoạn 5 năm 2011 - 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2011 phải được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án, công trình quan trọng của Thành phố, các chương trình mục tiêu quốc gia và của Thành phố (xóa phòng học tạm, kiên cố hóa giao thông nông thôn, chương trình nông thôn mới… thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015. Không bố trí vốn cho các chương trình, dự án chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cân đối đủ nguồn vốn hoàn trả các khoản ứng trước kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2011 và các năm trước chưa được thu hồi. | 2,154 |
133,463 | Phải sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư để bảo đảm thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Trong bố trí dự toán chi đầu tư phát triển năm 2011, phải bảo đảm nguyên tắc bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA; hoàn trả đủ vốn ứng trước theo quy định và thanh toán các khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản của các công trình hoàn thành từ năm 2010 trở về trước; ưu tiên vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011; các dự án, công trình trọng điểm, có hiệu quả, cấp bách. Hạn chế bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới chưa thật sự cấp bách; không bố trí vốn cho các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định, còn vướng mắc về thủ tục đầu tư, không có khả năng giải phóng mặt bằng… b) Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế, môi trường, khoa học - công nghệ, xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính nhà nước, hoạt động của Đảng, các đoàn thể theo đúng chính sách, chế độ và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; bảo đảm bố trí chi ngân sách cho các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp bảo vệ môi trường theo đúng yêu cầu nêu trong các nghị quyết của Đảng, Quốc hội). Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các sở, ngành và quận, huyện phải cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. Đồng thời, việc xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ngành và quận, huyện phải tính tới tác động của việc thực hiện đổi mới cơ chế tài chính và cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng ngành theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND các quận, huyện, thị xã; các Sở, Ban, Ngành Thành phố bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch theo đúng quy định, bảo đảm trong năm 2011 hoàn thành việc phê duyệt các quy hoạch phát triển thời kỳ 2011 - 2020. UBND các quận, huyện, thị xã; các Sở, Ban, ngành Thành phố trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ quản lý của mình đẩy mạnh triển khai có hiệu quả công tác xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ công theo quy định của Chính phủ. c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Thành phố: Các cấp, các ngành căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền về các chương trình mục tiêu quốc gia và của Thành phố triển khai giai đoạn 2011 - 2015, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và dự toán ngân sách năm 2011 của các chương trình gửi cơ quan chủ trì chương trình, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Riêng đối với Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu: việc xây dựng dự toán cho năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục thực hiện theo các Quyết định về chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Năm 2011, tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định (nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên, không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương; một phần nguồn thu được để lại theo chế độ; 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể tăng thu tiền sử dụng đất; các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết - nếu có). đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện lập dự toán năm 2011 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và sử dụng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án; đồng thời, theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện. e) Các đơn vị được giao thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 đề xuất danh mục các dự án và nhu cầu vốn trái phiếu Chính phủ cho năm 2011 và cả giai đoạn 2011 - 2015. Trong kế hoạch năm 2011, phải tập trung vốn cho các dự án chuyển tiếp đã có trong danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010, trong đó ưu tiên vốn cho các dự án hoàn thành năm 2011. g) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2011 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư theo phân cấp cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; bố trí vốn cho quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. h) Nguồn thu từ xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước). i) Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. k) Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 1.3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các cấp, các ngành, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2010, giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 và 10 năm 2001 - 2010; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. 1.4. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các đơn vị phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham mưu; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và có hiệu quả. 1.5. UBND các quận, huyện, thị xã; các Sở, Ban, Ngành Thành phố phải báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định. 2. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển - Tăng cường công tác huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển trong và ngoài nước để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo các hình thức phù hợp như: BTO, BOT, BT, PPP…; chủ động lồng ghép và phối hợp các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước. Tiếp tục rà soát, thực hiện công khai danh mục các dự án kêu gọi đầu tư với đầy đủ các thông tin về địa điểm, hiện trạng đất đai và quy hoạch để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo hiệu quả. Khuyến khích đầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn; chuyển mạnh đầu tư ra ngoại thành, phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, hiệu quả. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước; đầu tư tập trung, không dàn trải, kiên quyết dừng triển khai các dự án kéo dài, kém hiệu quả. Kiên quyết điều chuyển vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2010 từ các công trình không có khả năng thực hiện hoặc có khối lượng thực hiện thấp sang các dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành trong năm 2011 và các dự án có khối lượng thực hiện lớn nhưng vốn bố trí còn thấp. | 1,917 |
133,464 | Trong cân đối ngân sách bảo đảm tỷ lệ thích hợp giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Vốn XDCB từ ngân sách cần được bố trí tập trung, tránh dàn trải; ưu tiên cân đối cho các dự án trọng điểm, dự án lớn, vốn đối ứng cho các dự án ODA theo hiệp định, cho công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp; bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp, công trình xây dựng dở dang sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm; thanh toán khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành của các công trình thuộc nhiệm vụ của NSNN. Không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ thủ tục; trường hợp đặc biệt phải được sự thống nhất giữa Thường trực HĐND và UBND Thành phố. Kết hợp các biện pháp triển khai chống thất thoát XDCB với thực hiện phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Trên cơ sở các mục tiêu, định hướng cơ bản, các sở, ngành, quận, huyện, đơn vị thuộc Thành phố phải rà soát lại các mục tiêu đầu tư cụ thể và danh mục các dự án để bố trí kế hoạch vốn hiệu quả; đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển. Kế hoạch đầu tư phát triển của các sở, ngành, quận, huyện, đơn vị phải thể hiện tất cả các nguồn vốn: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng Nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp, vốn huy động từ khu vực dân cư và tư nhân, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn huy động khác. C. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN I. Tiến độ xây dựng kế hoạch - Trước ngày 08/7/2010, căn cứ hướng dẫn Khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng Khung hướng dẫn kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 gửi các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phố để làm căn cứ xây dựng kế hoạch. - Trước ngày 15/7/2010 các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị gửi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 về UBND Thành phố, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND Thành phố. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước trình Thành phố và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20/7/2010. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, hội, đoàn thể để tổng hợp và xây dựng phương án phân bổ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 báo cáo UBND và HĐND Thành phố để UBND Thành phố ra quyết định phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước trước ngày 10/12/2010. Bảo đảm dự toán ngân sách nhà nước cấp xã được quyết định trước ngày 31/12/2010. - Trước ngày 31/12/2010, các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn. II. Phân công thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Hướng dẫn các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. - Chủ trì tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Thành phố, trình UBND Thành phố và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính làm việc với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và dự toán chương trình mục tiêu Thành phố và chương trình mục tiêu quốc gia. - Trên cơ sở Kế hoạch 2011 do Chính phủ giao, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 chính thức để UBND Thành phố trình HĐND Thành phố; xây dựng phương án phân bổ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chi đầu tư phát triển để UBND Thành phố giao kế hoạch đến các cấp, các ngành đúng quy định. 2. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 của các đơn vị. - Thông báo số kiểm tra về dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư làm việc với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã về dự toán ngân sách năm 2011 của các đơn vị. - Trên cơ sở Dự toán ngân sách năm 2011 do Chính phủ giao, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp xây dựng, đề xuất phân bổ Dự toán ngân sách năm 2011 để UBND Thành phố trình HĐND Thành phố thông qua, giao các đơn vị đúng quy định. 3. Cục thuế Hà Nội: Hướng dẫn các đơn vị xây dựng và tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước (phần thu nội địa) trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2011 đảm bảo đúng tiến độ. 4. Cục Hải quan Hà Nội: Hướng dẫn các đơn vị xây dựng và tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước (phần thu từ hoạt động xuất nhập khẩu) trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2011 đảm bảo đúng tiến độ. 5. Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý đúng theo tiến độ quy định, có chất lượng. Các sở, ngành chủ trì quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm việc với các đơn vị liên quan để đánh giá tình hình thực hiện năm 2010; dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cho các chương trình mục tiêu trình HĐND và UBND Thành phố quyết định. 6. Văn phòng UBND Thành phố: Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Thành phố năm 2011 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các ban, ngành, hội, đoàn thể thuộc thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo dõi báo cáo kịp thời danh sách các đơn vị không thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định của UBND Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP NHÓM NGHIÊN CỨU HỖN HỢP HỖ TRỢ ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ KHỐI THƯƠNG MẠI TỰ DO CHÂU ÂU (EFTA) BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EFTA (công văn số 1818/VPCP-HTQT ngày 23 tháng 3 năm 2010); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thương mại đa biên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Nhóm nghiên cứu hỗn hợp hỗ trợ đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam - EFTA của phía Việt Nam (gọi tắt là Nhóm Nghiên cứu phía Việt Nam). Điều 2. Các thành viên của Nhóm Nghiên cứu phía Việt Nam gồm các cá nhân là các đại diện cơ quan/tổ chức có tên trong danh sách kèm theo. Nhóm Nghiên cứu phía Việt Nam có thể được điều chỉnh hoặc bổ sung thêm đại diện các cơ quan/tổ chức khác để đảm bảo tính phù hợp với yêu cầu và nội dung hoạt động của Nhóm Nghiên cứu hỗn hợp Việt Nam - EFTA. Các thành viên của Nhóm nghiên cứu phía Việt Nam là đại diện của các cơ quan/tổ chức liên quan chịu sự phân công, chỉ đạo của đồng Trưởng Nhóm nghiên cứu phía Việt Nam trong thời gian hoạt động của Nhóm. Điều 3. Nhóm nghiên cứu phía Việt Nam có nhiệm vụ sau đây: 1. Tổ chức thu thập và nghiên cứu số liệu, thông tin về kinh tế, thương mại, đầu tư, hệ thống pháp luật, xã hội v.v… của Việt Nam phục vụ cho công tác đàm phán. 2. Phối hợp với các chuyên gia của Khối EFTA xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá thuận lợi và khó khăn của Việt Nam và kiến nghị phương hướng đàm phán FTA cho Việt Nam. 3. Chịu trách nhiệm chuyển ngữ báo cáo của Nhóm nghiên cứu sang tiếng Việt. Điều 4. Thời gian hoạt động của Nhóm nghiên cứu là 01 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực và có thể được gia hạn theo đề nghị của đồng Trưởng nhóm nghiên cứu phía Việt Nam. Điều 5. Lãnh đạo các đơn vị, tùy theo lĩnh vực chuyên môn phụ trách có nghĩa vụ phối hợp và tạo điều kiện để Nhóm nghiên cứu phía Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ. Điều 6. Văn phòng Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí hoạt động cho Nhóm nghiên cứu phía Việt Nam theo quy định hiện hành, trích từ dự toán ngân sách hàng năm của Văn phòng Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế Quốc tế, Vụ trưởng Vụ Chính sách thương mại đa biên, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thành viên tham gia Nhóm nghiên cứu và các thành viên Nhóm nghiên cứu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NHÓM NGHIÊN CỨU HỖ TRỢ ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EFTA (Kèm theo Quyết định số 3678/QĐ-BCT ngày 12 tháng 7 năm 2010) | 2,064 |
133,465 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tùy vào từng giai đoạn triển khai công việc, Nhóm có thể mời thêm đại diện các Bộ, ngành, Viện nghiên cứu hoặc các Vụ khác trong Bộ Công thương tham gia trên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo Bộ. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CÔNG NHẬN XÃ LA PHÙ, HUYỆN THANH THỦY ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI V HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn chiến lược đến 2050; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND ngày 17 tháng 5 năm 2006 của HĐND tỉnh Phú Thọ Khóa XVI kỳ họp thứ bảy về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ đến 2020; Căn cứ Nghị quyết số 114/2007/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI kỳ họp thứ mười một về Quy hoạch tổng thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 2051/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị công nhận xã La Phù, huyện Thanh Thủy đạt tiêu chuẩn đô thị loại V và thành lập thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình về việc công nhận xã La Phù, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đạt các tiêu chuẩn đô thị loại V; với các nội dung cơ bản như sau: 1. Chức năng: là trung tâm huyện lỵ, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Thanh Thủy, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thanh Thủy. 2. Diện tích tự nhiên: 924,23ha (9,24km2). 3. Mật độ dân số: 2.211 người/km2. 4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 71,1%. 5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị: Từng mặt đã được và đang được xây dựng tiến tới đồng bộ. 6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: Từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo qui chế quản lý kiến trúc đô thị. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. - Thường trực HĐND, các ban và các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẬP TRUNG NGƯỜI MẮC BỆNH TÂM THẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính Phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính Phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở Bảo trợ Xã hội; Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTB&XH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2008/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 2085/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về Đề án Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Phú Thọ với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu cụ thể - Năm 2010 tiếp nhận: 20 - 30 đối tượng - Năm 2011 tiếp nhận: 30 - 50 đối tượng - Năm 2012 tiếp nhận: 60 đối tượng - Đến năm 2015 quản lý nuôi dưỡng thường xuyên 80 đối tượng. 2. Đối tượng - Người mắc bệnh tâm thần nặng, lang thang; - Người mắc bệnh tâm thần sống độc thân, không nơi nương tựa; - Người mắc bệnh tâm thần do gia đình tự nguyện đưa vào Trung tâm và đóng góp kinh phí nuôi dưỡng, chăm sóc. 3. Quy mô của đề án Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, năng lực phục vụ cho Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh đến năm 2015 duy trì quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng thường xuyên từ 60 đến 80 đối tượng mắc bệnh tâm thần theo quy định tại khoản 2 trên địa bàn tỉnh. Tiến tới mở rộng và phát triển, nâng quy mô quản lý, nuôi dưỡng để có thể tiếp nhận đối tượng tự nguyện trong thời gian tiếp theo. Quy mô đầu tư gồm: Xây dựng nhà quản lý đối tượng, nhà điều trị y tế, nhà ăn, nhà luyện tập phục hồi chức năng, nhà xe ôtô, nhà kho, nhà vệ sinh cho đối tượng; cổng, hàng rào, sân vườn, đường nội bộ, khu chăn nuôi, trang thiết bị nội thất, hệ thống điện nước; mua sắm thiết bị y tế, xe cứu thương. 4. Kinh phí nuôi dưỡng và mức trợ cấp nuôi dưỡng - Kinh phí nuôi dưỡng gồm các nguồn: Ngân sách Nhà nước, vận động xã hội, đóng góp của các đối tượng tự nguyện, hoạt động sản xuất của Trung tâm. - Mức trợ cấp nuôi dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh quyết định. 5. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện a. Nhiệm vụ - Đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất phù hợp với công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng là người mắc bệnh tâm thần. - Bổ sung đội ngũ y bác sỹ, cán bộ và nhân viên có chuyên môn chăm sóc bệnh nhân tâm thần. - Rà soát, thống kê, lập hồ sơ người mắc bệnh tâm thần theo quy định tại khoản 2 có hành vi gây nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng cần quản lý, nuôi dưỡng. Tổng hợp, lập cơ sở dữ liệu để phục vụ việc xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho các đối tượng này trong các cơ sở bảo trợ xã hội. - Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người mắc bệnh tâm thần theo phạm vi của đề án. b. Giải pháp thực hiện - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về chăm sóc và phục hồi chức năng cho người mắc bệnh tâm thần, không đối xử phân biệt, kỳ thị với người mắc bệnh tâm thần. - Bố trí biên chế đảm bảo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính Phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội để quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh, trong đó, 70% trở lên là người mắc bệnh tâm thần nặng, lang thang; sống độc thân, không nơi nương tựa. - Tăng cường cơ sở vật chất của Trung tâm đến năm 2015 Trung tâm có đủ khả năng tiếp nhận và nuôi dưỡng thường xuyên 60-80 đối tượng. Tổng kinh phí xây dựng và thiết bị là 8.483,56 triệu đồng (Tám tỷ bốn trăm tám ba triệu năm trăm sáu mươi ngàn đồng). Kinh phí xây dựng, mua sắm trang thiết bị gồm các nguồn: + Ngân sách tỉnh (35%); + Hỗ trợ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (50%); + Tiết kiệm chi hàng năm và các nguồn vốn huy động khác (15%). Năm 2010, đầu tư xây mới 1 nhà 7 gian và một số công trình phụ trợ, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có, trang bị xe cứu thương để có thể tiếp nhận, nuôi dưỡng, chăm sóc từ 20 đến 30 đối tượng. Kinh phí khái toán: 1,557 tỷ đồng (Một tỷ năm trăm năm bảy triệu đồng). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét Công văn số 1065/STC-VP ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Sở Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 2141/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2141/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. | 2,065 |
133,466 | Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 2141/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG. (Kèm theo Quyết định số: 1514/QĐ-UBND ngày 12/ 7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) 1. Bồi thường giá trị lâm sản trên diện tích được thuê cải tạo – Mã số hồ sơ: T-LDG-036361-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 2. Thẩm định kết quả đấu giá giao quyền sử dụng đất – Mã số hồ sơ: T-LDG-036411-TT. 2.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng; - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu biên nhận hồ sơ trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho đúng theo quy định; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Phòng Quản lý giá và Công sản thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo Sở xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt; Văn thư vào sổ, lấy số, đóng dấu, chuyển tờ trình cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng UBND tỉnh Lâm Đồng; c) Bước 3: Trả kết quả cho người nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài chính hoặc theo đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định kết quả đấu giá giao quyền sử dụng đất (01 bản chính); - Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của lô đất đưa ra đấu giá (01 bản sao hợp lệ); - Quyết định thành lập hội đồng giá (01 bản sao hợp lệ); - Phương án đấu giá và nội quy đấu giá (01 bản sao hợp lệ); - Thông báo lô đất đưa ra bán đấu giá theo đúng quy định; bản xác nhận đã phát thông báo bán đấu giá trên phương tiện thông tin đại chúng (01 bản sao hợp lệ); - Biên bản tổ chức bán đấu giá giao quyền sử dụng đất; đơn tham gia đấu giá giao quyền sử dụng đất (01 bản sao hợp lệ); - Chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá hoặc quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu là tổ chức trúng đấu giá (01 bản sao hợp lệ). 2.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: 15 ngày giải quyết của Sở Tài chính và 04 ngày giải quyết của UBND tỉnh Lâm Đồng). 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Lâm Đồng; Cơ quan thẩm định thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; - Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; - Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu giá quyền sử sụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; - Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THỊ XUYÊN TẠI CUỘC HỌP VỚI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM VỀ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN CỦA TẬP ĐOÀN Ngày 10/6/2010, tại Bộ Y tế, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên đã chủ trì cuộc họp với Đồng chí Phan Hoàng Đức - Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) để thảo luận về đề nghị của Tập đoàn liên quan đến đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến điều trị đối với người bệnh là cán bộ, công nhân viên (CB-CNV) của Tập đoàn VNPT từ các địa phương về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) tại các bệnh viện thuộc Tập đoàn VNPT. Tham dự cuộc họp có đại diện của Vụ Bảo hiểm y tế, Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Ban Tổ chức - Cán bộ - Lao động, Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội của Công đoàn Bưu điện Việt Nam và lãnh đạo các Bệnh viện thuộc Tập đoàn VNPT: BV Bưu Điện (Hà Nội), BVĐK Bưu Điện (TP. Hồ Chí Minh), BV Điều dưỡng-PHCN Bưu điện I (Hải Phòng). Sau khi nghe Lãnh đạo Tập đoàn VNPT báo cáo về tổ chức hệ thống y tế của Tập đoàn, về một số ưu đãi của Tập đoàn đối với CB-CNV khi đi khám, chữa bệnh tại các bệnh viện của ngành và đề nghị của Tập đoàn về việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh BHYT cho CB-CNV của Tập đoàn về các bệnh viện của Tập đoàn để được hưởng chế độ ưu đãi của ngành; báo cáo giải trình về khả năng chuyên môn kỹ thuật và kiến nghị của các bệnh viện; ý kiến của Ban thực hiện chính sách bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội Việt Nam và ý kiến của các Vụ, Cục của Bộ Y tế, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên kết luận như sau: 1. Bộ Y tế đánh giá cao về sự quan tâm của Lãnh đạo Tập đoàn VNPT đến công tác chăm sóc sức khỏe cho CB-CNV của Tập đoàn cũng như sự đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các bệnh viện của Tập đoàn trong những năm qua để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của CB-CNV và người dân trên địa bàn. Các bệnh viện của Tập đoàn đã được xếp Hạng I và Hạng II theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, đủ điều kiện và năng lực để tiếp nhận và khám, chữa bệnh cho người bệnh BHYT. 2. Về đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu: Bộ Y tế đồng ý với đề nghị để CB-CNV của Tập đoàn được lựa chọn đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại Y tế của cơ quan, đơn vị và tại các bệnh viện của Tập đoàn; khuyến khích BV Bưu điện (Hà Nội), BVĐK Bưu điện (TP. Hồ Chí Minh) và BV Điều dưỡng-PHCN Bưu Điện I (Hải Phòng) khám, chữa bệnh ban đầu cho người tham gia BHYT không phải là CB-CNV của Tập đoàn VNPT trên địa bàn theo quy định và hướng dẫn của Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tại địa phương. 3. Về chuyển viện, chuyển tuyến điều trị: Để tạo điều kiện cho CB-CNV của Tập đoàn ở các địa phương được hưởng chế độ ưu đãi của Tập đoàn khi đến khám, chữa bệnh tại các bệnh viện của Tập đoàn; trên cơ sở năng lực chuyên môn và khả năng tiếp nhận người bệnh của các bệnh viện thuộc Tập đoàn, đồng thời để góp phần giảm quá tải cho các bệnh viện trung ương, Bộ Y tế thống nhất thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại Y tế cơ quan, đơn vị của Tập đoàn đóng trên địa bàn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh và trường hợp đang điều trị tại các cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh: khi phải chuyển viện, nếu người bệnh có nguyện vọng được chuyển đến các bệnh viện của Tập đoàn thì các cơ sở Y tế cơ quan, đơn vị của Tập đoàn và các cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội chuyển người bệnh đến BV Bưu điện Hà Nội; các cơ sở Y tế cơ quan, đơn vị của Tập đoàn và các cơ sở y tế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh chuyển người bệnh đến BVĐK Bưu điện TP. Hồ Chí Minh. b) Đối với CB-CNV của Tập đoàn công tác tại các tỉnh, thành phố khác khi điều trị tại các bệnh viện tuyến huyện hoặc tuyến tỉnh, nếu có chỉ định chuyển viện và người bệnh có nguyện vọng được chuyển về các bệnh viện của Tập đoàn thì chuyển về BV Bưu điện Hà Nội (đối với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc) hoặc BVĐK Bưu điện TP. Hồ Chí Minh (đối với các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào phía Nam). c) Trường hợp người bệnh điều trị tại BV Bưu điện Hà Nội cần điều trị, phục hồi chức năng thì Bệnh viện có thể chuyển người bệnh tới BV Điều dưỡng-PHCN Bưu điện I để tiếp tục điều trị phục hồi; phạm vi quyền lợi được hưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế. | 2,037 |
133,467 | 4. Căn cứ kết luận của Lãnh đạo Bộ, Vụ Bảo hiểm y tế phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Ban Thực hiện chính sách BHYT - Bảo hiểm xã hội Việt Nam có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện. Thừa lệnh Bộ trưởng, Vụ Bảo hiểm y tế - Bộ Y tế thông báo ý kiến kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên để các đơn vị có liên quan được biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2010 - 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao. Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quyết định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 2034/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Phú Thọ từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2010 - 2011 như sau: 1. Mức thu học phí Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với nhà trẻ bán trú và mẫu giáo bán trú: Tính thêm 20.000 đồng/học sinh/tháng để chi phí cho tổ chức học bán trú. 3. Đối với Trường THPT Chuyên Hùng Vương: 150.000 đồng/học sinh/tháng. 4. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ học thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Những quy định trước đây về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Thực hiện Quyết định 858/QĐ-TTg ngày 14/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân và công văn 1844/TTCP-VP ngày 29/06/2010 của Thanh tra Chính phủ, UBND tỉnh An Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án trên như sau: I. Bước thứ nhất: 1. UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 858/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phổ biến kế hoạch và quyết định đến các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, xã, phường, thị trấn, để nghiên cứu quán triệt thực hiện tinh thần chỉ đạo trên. 2. Trong tháng 7/2010, UBND tỉnh giao cho Phòng Tiếp công dân tỉnh dự thảo Quy chế tiếp công dân của tỉnh, tham khảo ý kiến của các ngành chức năng, sau khi hoàn chỉnh, giao cho Sở Tư pháp thẩm định, trình UBND tỉnh ký ban hành. Trên cơ sở Quy chế của tỉnh, các ngành chức năng và UBND các huyện, thị, thành ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân của cơ quan đơn vị mình. II. Bước thứ hai: Kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp dân. 1. Cấp tỉnh, năm 1997 sau khi có Nghị định 89 của Chính phủ, tỉnh đã thành lập trụ sở tiếp công dân làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Đoàn Đại biểu Quốc hội, có trụ sở, con dấu riêng, biên chế 6 đồng chí hoạt động đến nay, mô hình này phù hợp với Đề án, tỉnh tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động. 2. Cấp huyện và xã, trước đây cũng tổ chức hoạt động theo Nghị định 89; thời gian tới sẽ rà soát lại và thực hiện tổ chức, hoạt động theo mô hình của đề án. 3. Hoạt động của cơ quan tiếp dân: Nhìn chung, hơn mười năm qua tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo công tác tiếp công dân, đã đạt được nhiều kết quả và kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ, trong thời gian tới, tỉnh sẽ kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân đáp ứng yêu cầu đổi mới của Đề án. III. Bước thứ ba: Tăng cường nâng cao chất lượng cán bộ, chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất trang thiết bị. 1. Rà soát lại toàn bộ cán bộ làm công tác tiếp dân hiện nay của ngành tỉnh, huyện, xã và danh sách cán bộ dự kiến bổ sung báo cáo về tỉnh để thực hiện các chính sách đãi ngộ và đưa đi bồi dưỡng nghiệp vụ từ nay đến cuối năm 2011. 2. Từ nay đến giữa năm 2011, các ngành và địa phương hoàn thành việc sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân. 3. Hoàn thành việc bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện làm việc cho trụ sở tiếp công dân của tỉnh, UBND các huyện, thị, thành, xã, phường, thị trấn đến cuối năm 2011. 4. Tiếp nhận và ứng dụng phần mềm cho cơ quan tiếp dân tỉnh, thành, huyện, thị, xã, phường, thị trấn vào giữa năm 2011. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài chính dự toán ngân sách chi cho xây dựng cơ sở, mua sắm trang thiết bị và thực hiện chính sách đãi ngộ cán bộ tiếp dân. 2. Sở Nội vụ có kế hoạch tham mưu cho UBND tỉnh bố trí cán bộ, nhằm đảm bảo chất lượng công tác tiếp công dân trong thời gian tới. 3. Giao cho Văn phòng UBND tỉnh, Phòng Tiếp công dân tỉnh, phối với các ngành chức năng và các địa phương tổ chức thực hiện tốt kế hoạch này; Chủ tịch UBND của huyện, thị, thành, thủ trưởng các cơ quan hành chính tỉnh chịu trách nhiệm lãnh đạo cơ quan đơn vị mình thực hiện tốt Đề án; trong quá trình thực hiện, có báo cáo định kỳ về UBND tỉnh, để kịp thời chỉ đạo thực hiện Đề án tốt hơn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 1128/TTr-STNMT ngày 29/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Hành động về bảo vệ Đa dạng sinh học tỉnh Bình Định đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh) Bình Định là một trong những khu vực thuộc vùng sinh thái Trung Trường Sơn và được xem là nơi còn sót lại của rừng núi thấp có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) phong phú, với những giá trị ĐDSH quý giá nhưng chưa được điều tra một cách đầy đủ. Đồng thời, tại Bình Định sở hữu nhiều vùng đất ngập nước như Đầm Thị Nại, Đầm Trà Ổ, Đầm Đề Gi,…có giá trị cao về kinh tế và tính ĐDSH. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn tỉnh có nhiều loài động thực vật quý, hiếm đang bị đe dọa về nơi sinh sống, thậm chí có một số loài có nguy cơ tuyệt chủng. Thực hiện Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học”, UBND tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch hành động Đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Bình Định nhằm bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, các loài động thực vật quý, hiếm; đồng thời tạo cơ chế, nguồn lực bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH. I. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 1. Định hướng đến năm 2020 1.1. Xây dựng và hoàn thiện các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững ĐDSH về nguồn gen, giống, loài sinh vật và các hệ sinh thái một cách đầy đủ và có hệ thống nhằm đóng góp thiết thực vào công tác bảo tồn, phát triển ĐDSH của tỉnh và quốc gia; 1.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách và các quy định về quản lý ĐDSH và an toàn sinh học; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về ĐDSH tỉnh Bình Định; 1.3. Hoàn chỉnh hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên (trên cạn, đất ngập nước và biển), cơ bản phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, nhạy cảm đã bị phá hủy; 1.4. Quảng bá các giá trị ĐDSH của tỉnh để thu hút sự quan tâm, đầu tư của các tổ chức trong nước và quốc tế trong việc bảo tồn các giá trị ĐDSH của tỉnh. | 2,023 |
133,468 | 2. Mục tiêu đến năm 2015 2.1. Bảo tồn và phát triển ĐDSH trên cạn: - Trên cơ sở ổn định quy mô diện tích rừng đến cuối năm 2009 đã có 265.496,8 ha thuộc 3 loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất, ưu tiên bảo vệ diện tích rừng tự nhiên, phấn đấu đến cuối năm 2010 đạt tỷ lệ che phủ 44,0% (so với tổng diện tích tự nhiên cả tỉnh 603.956,2 ha) và trong những năm 2011 - 2015 bình quân mỗi năm phát triển thêm khoảng 3.020 ha rừng, tương ứng độ che phủ bình quân mỗi năm tăng 0,5% (cả giai đoạn 2011 - 2015 phát triển thêm khoảng 15.100 ha) để đến cuối năm 2015 toàn tỉnh đạt độ che phủ 46,5%; - Đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là rừng tự nhiên cần quan tâm cao độ đến việc bảo tồn, phát triển các loài cây gỗ và ngoài gỗ có giá trị cao, đã hiện diện lâu năm trên địa bàn tỉnh, thích ứng với từng điều kiện sinh thái cụ thể có nhiều khả năng chống chịu đối với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, sâu bệnh hại,… - Điều tra đánh giá chính xác nguồn gen hệ sinh vật rừng tự nhiên, đặc biệt điều tra hệ sinh vật tự nhiên ở các khu rừng đặc dụng như An Toàn tại huyện An Lão… - Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng để bảo vệ hiệu quả các loài động vật, thực vật quý, hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng; - Hoàn thiện công tác bảo tồn nguyên vị các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu. - Xây dựng được 01 khu bảo tồn thiên nhiên. 2.2. Bảo tồn và phát triển ĐDSH các vùng đất ngập nước và biển: - Điều tra, đánh giá các giá trị ĐDSH, quản lý có hiệu quả các vùng đất ngập nước và biển quan trọng, tiến tới việc thiết lập Khu bảo tồn biển và đất ngập nước; - Khôi phục và phát triển diện tích rừng ngập mặn lên 110 ha. 2.3. Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững ĐDSH nông nghiệp: - Điều tra, đánh giá một cách tổng quát, hệ thống các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp; - Xây dựng chương trình bảo tồn sử dụng và phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý hiếm, có giá trị kinh tế - xã hội cao. - Nghiên cứu, xây dựng các mô hình mùa vụ, kỹ thuật canh tác phù hợp, đồng thời đưa ra các giống mới có thể chịu được điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất là nóng và khô hạn, giống chịu úng ngập nhằm ứng phó trước tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra. 2.4. Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: - Kiểm soát việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật; - Xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với ĐDSH; - Kiểm định các giống, loài, nguồn gen sinh vật nhập khẩu, xuất khẩu; - Sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng. 2.5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về ĐDSH: - Kiện toàn và tăng cường năng lực cho các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về ĐDSH; - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ĐDSH; - Xây dựng và thống nhất quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về ĐDSH; - Tăng cường chế tài xử phạt các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên nhằm giảm thiểu đến mức tối đa những nguy cơ ảnh hưởng đến ĐDSH trên địa bàn tỉnh; - Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, chú trọng đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tồn, phát triển ĐDSH, đặc biệt chú trọng nâng cao nhận thức và chuyên môn đối với các cấp huyện, xã; - Tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Phổ biến, quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh nhằm tăng nguồn thu hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. - Lồng ghép nội dung ĐDSH, an toàn sinh học và vấn đề biến đổi khí hậu trong công tác truyền thông môi trường nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng về quản lý, bảo tồn và phát triển ĐDSH; II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên cạn 1.1. Rà soát và quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng: - Tổ chức điều tra, đánh giá và nghiên cứu bổ sung giá trị ĐDSH của các khu rừng đặc dụng trên địa bàn để làm cơ sở lập kế hoạch bảo tồn và phát triển hệ thống rừng đặc dụng của tỉnh Bình Định; - Đề xuất quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh dựa trên cơ sở quy hoạch về hệ thống của rừng đặc dụng của Trung ương, lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất; - Củng cố, hoàn thiện Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. 1.2. Triển khai áp dụng các mô hình quản lý rừng bền vững: - Giao đất lâm nghiệp và khoán quản lý, bảo vệ rừng, đặc biệt là công tác giao cho các hộ gia đình, tập thể bảo vệ, ngăn chặn nạn khai thác trái phép gỗ và lâm sản; - Quy hoạch vùng sản xuất nương, rẫy ổn định để hạn chế nạn phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp; - Xây dựng tài liệu hỗ trợ kế hoạch quản lý rừng bền vững, đánh giá tác động môi trường, hướng dẫn khai thác giảm thiểu tác động, tài liệu khuyến lâm; - Thường xuyên tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; đề xuất điều chỉnh các chính sách bảo vệ, phát triển vốn rừng, đặc biệt đối với rừng phòng hộ; - Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, GIS vào công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; - Tổ chức thực thi và giám sát chặt chẽ pháp luật về bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường công tác phòng chống cháy rừng; tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý rừng và kiểm lâm đến mức cần thiết trong phạm vi toàn tỉnh. 1.3. Thực hiện hiệu quả các dự án trồng rừng trên địa bàn tỉnh - Quản lý và bảo vệ đạt hiệu quả cao đất rừng và rừng hiện có, đồng thời tiến hành khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng nhằm nâng cao độ che phủ rừng đạt khoảng 46,5% vào năm 2015; các dự án trồng rừng cần tập trung vào rừng đầu nguồn bị suy thoái, rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; - Nghiên cứu, đánh giá, xác định cơ cấu cây trồng theo hướng đa loài trên một đơn vị diện tích, thích hợp với các vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng các mô hình khuyến lâm, đặc biệt những mô hình trồng cây lâm sản đặc sản trên địa bàn tỉnh. - Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ dự án, huy động thêm nguồn vốn thu từ rừng, hỗ trợ của quốc gia và các tổ chức quốc tế. 1.4. Áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong bảo vệ ĐDSH, xây dựng hành lang ĐDSH: - Phối hợp với các bộ, ngành trung ương tổ chức hướng dẫn, phổ biến phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong bảo tồn ĐDSH; áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái vào: kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn ĐDSH, kế hoạch hoạt động của các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng hành lang ĐDSH giữa các vùng lãnh thổ và các vùng giáp ranh với các tỉnh. Một số vùng lãnh thổ có các khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích không lớn nhưng không cách xa nhau (như An Toàn và Kon Cha Rang) cần thiết quy hoạch và xây dựng các hành lang giữa các khu bảo tồn gần nhau để tạo điều kiện thuận lợi, mở rộng diện tích hoạt động cho sự phát tán và di chuyển theo tập tính của một số loài động vật hoang dã; - Xác định và đẩy mạnh công tác phục hồi các hệ sinh thái nhạy cảm đang bị suy thoái trên địa bàn tỉnh. 1.5. Đẩy mạnh các hình thức bảo tồn nguyên vị - Xác định các giống, loài vật nuôi, cây trồng bản địa cần được bảo vệ tại chỗ bằng các phương pháp nuôi trồng truyền thống; - Đẩy mạnh hình thức bảo tồn nguyên vị có sự tham gia của cộng đồng thông qua công tác giao rừng, giao đất rừng cho người dân chăm sóc, quản lý; - Khuyến khích người dân áp dụng phương pháp bảo tồn trong trang trại (hay còn gọi là bảo tồn bên ngoài các khu bảo tồn) nhằm bảo tồn và phát triển một số loài cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao. 1.6. Phát triển hình thức bảo tồn chuyển vị một số loài động vật trên cạn, thủy sinh vật, thực vật hoang dã đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và không còn cơ hội để bảo tồn nguyên vị, đòi hỏi phải áp dụng phương pháp bảo tồn chuyển vị: - Phát triển các hình thức bảo tồn chuyển vị, đặc biệt đối với các loài thực vật, động vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao; - Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá xác định danh mục các loài cần được bảo tồn chuyển vị trên địa bàn tỉnh; - Tiến hành xây dựng và thành lập các vườn sưu tập thực vật tại một số địa điểm: Khu Văn hóa - lịch sử Quy Hòa, Phường Ghềnh Ráng, Thành phố Quy Nhơn; khu vực núi Bà Hỏa, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn; Khu Bảo tồn thiên nhiên An Toàn, huyện An Lão… 2. Bảo tồn và phát triển ĐDSH các vùng đất ngập nước và biển 2.1. Xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của tỉnh về quản lý tổng hợp dải ven biển: | 1,963 |
133,469 | - Phối hợp với các bộ, ngành trung ương nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý tổng hợp dải ven biển của tỉnh; xây dựng các mô hình quản lý vùng biển, hệ sinh thái đất ngập nước và các mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước trên nguyên tắc: phù hợp với tập quán của cộng đồng địa phương, hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, đồng thời đảm bảo tính ổn định và cân bằng của hệ sinh thái, bảo vệ tính ĐDSH; - Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường vùng biển, ven biển Bình Định đến năm 2020; - Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng các mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước. Lồng khép mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước với quản lý tổng hợp đới bờ, quản lý lưu vực, bảo tồn ĐDSH và các chương trình khác. 2.2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch các khu bảo tồn đất ngập nước và biển, trong đó chú trọng các phân khu chức năng và vùng đệm; xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn cho từng khu: - Tổ chức điều tra, đánh giá các khu bảo tồn đất ngập nước và biển tiềm năng của tỉnh; đề xuất quy hoạch các khu bảo tồn đất ngập nước và biển; - Khảo sát khu hệ động thực vật nước ngọt, biển, cửa sông ven biển, đầm và rừng ngập mặn; - Khảo sát khu hệ động thực vật trên bãi cát ven biển và lựa chọn các loài cây thích hợp để phát triển trên các hệ sinh thái này; - Lồng ghép các nội dung bảo vệ ĐDSH nói chung và bảo vệ các vùng đất ngập nước và biển nói riêng vào các chương trình, chính sách phát triển của tỉnh. 2.3. Bảo vệ và phát triển các rạn san hô, bãi cỏ biển quan trọng của tỉnh - Điều tra hiện trạng các rạn san hô, bãi cỏ biển; tiếp tục thực hiện công tác bảo tồn và phát triển các rạn san hô, bãi cỏ biển của tỉnh; - Tiếp tục nghiên cứu, tham khảo các mô hình bảo tồn và phát triển các rạn san hô, bãi cỏ biển trong nước và quốc tế, đề xuất mô hình thích hợp đối với tỉnh. 2.4. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn, tiếp tục thực hiện kế hoạch phục hồi và phát triển hệ thống rừng ngập mặn ven biển: - Tiếp tục tổ chức xây dựng và thực hiện các dự án, kế hoạch phục hồi rừng ngập mặn của tỉnh; - Nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm trong nước và quốc tế về mô hình quản lý rừng ngập mặn hiệu quả và đề xuất mô hình quản lý thích hợp cho tỉnh. 2.5. Phục hồi các hệ sinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường: - Tổ chức điều tra, đánh giá về hiện trạng các hệ sinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường; nghiên cứu, đề xuất kế hoạch phục hồi; - Lồng ghép nội dung quản lý hệ sinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường vào các chính sách ngành và liên ngành; - Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về bảo vệ ĐDSH nói chung và các hệ sinh thái đất ngập nước nói riêng. 2.6. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế phục vụ phát triển bền vững các vùng đất ngập nước: - Nghiên cứu và đề xuất cơ chế chính sách nhằm đa dạng hóa đầu tư cho bảo tồn và phát triển bền vững vùng đất ngập nước; - Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án quốc tế để đa dạng hóa đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ, đào tạo và trao đổi cán bộ phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước và biển. 2.7. Xây dựng mạng lưới quan trắc ĐDSH và các chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu - Xây dựng chương trình quan trắc ĐDSH tại các vùng đất ngập nước, rừng, biển và đặc biệt tại các khu bảo tồn trong tỉnh; - Xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước và biển để làm căn cứ cho việc lập quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất ngập nước và biển cho các mục đích bảo tồn và phát triển bền vững. - Nghiên cứu, xây dựng các mô hình, chương trình - dự án để bảo tồn ĐDSH thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu. 3. Bảo tồn và phát triển ĐDSH nông nghiệp, xây dựng hệ thống bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi vi sinh vật nông nghiệp quý hiếm, có giá trị kinh tế, đặc biệt là các giống bản địa 3.1. Điều tra, kiểm kê, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp: - Tổng kiểm kê các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, xác định các nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế và ĐDSH cao; - Lập kế hoạch ưu tiên bảo tồn đối với nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế và ĐDSH cao đang bị đe dọa nghiêm trọng, chú trọng các giống bản địa, các cây thuốc truyền thống quý hiếm. 3.2. Xây dựng, thực hiện chương trình bảo tồn và phát triển ĐDSH nông nghiệp: - Rà soát, đánh giá ưu, nhược điểm về các chương trình bảo tồn ĐDSH nông nghiệp đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh; - Đề xuất, xây dựng các chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH nông nghiệp; nghiên cứu, xây dựng các mô hình, chương trình - dự án để dự báo và thích ứng với tình trạng BĐKH; - Xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư địa phương về bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH nông nghiệp. 3.3. Xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình bảo tồn và phát triển các loài cây trồng, vật nuôi bản địa quý, hiếm: - Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu, thực nghiệm về bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa quý hiếm trên địa bàn tỉnh; - Khuyến khích áp dụng các mô hình bảo tồn và phát triển các loài cây trồng, vật nuôi bản địa quý hiếm; chú trọng nhân giống vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế và ĐDSH cao phục vụ bảo tồn ĐDSH nông nghiệp và phát triển kinh tế tại địa phương. 3.4. Áp dụng các công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ sinh học để bảo tồn và phát triển ĐDSH nông nghiệp: - Nghiên cứu, lựa chọn các công nghệ, kỹ thuật hiện đang được áp dụng trong bảo tồn ĐDSH nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương; - Xây dựng và thực hiện các đề án về chuyển giao công nghệ xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ về ĐDSH nông nghiệp; - Chú trọng công tác phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm trong việc áp dụng khoa học công nghệ. 4. Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật 4.1. Sử dụng bền vững tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ a. Kiểm kê, đánh giá hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chú trọng nguồn dược liệu và cây cảnh: - Kiểm kê, rà soát các nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ; đánh giá trữ lượng, thành phần để có định hướng khai thác bền vững; - Quy hoạch bảo tồn các nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ, đặc biệt đối với các chủng, loại được xác định là có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên; - Nghiên cứu, áp dụng, phổ biến các phương pháp khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên gỗ, lâm sản ngoài gỗ; chú trọng phương pháp bảo tồn nguyên vị; - Xúc tiến giảm trữ lượng khai thác gỗ hàng năm từ rừng tự nhiên đối với một số lâm trường trên địa bàn tỉnh (Lâm trường Sông Kôn, Hà Thanh). b. Áp dụng công nghệ tiên tiến để chế biến lâm sản nhằm tăng giá trị sử dụng và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên: - Lựa chọn áp dụng các công nghệ tiên tiến trong chế biến lâm sản để tận dụng tối đa nguồn lâm sản nguyên liệu. c. Xây dựng, triển khai thực hiện các kế hoạch bảo tồn và phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ, tổng kết và phổ biến áp dụng các mô hình phát triển bền vững lâm sản: - Kiểm kê đánh giá các sản phẩm rừng ngoài gỗ hiện đang được khai thác cho các mục đích khác nhau; - Rà soát, thống kê các mô hình đã được triển khai áp dụng đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh, tiếp tục nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm một số mô hình khác phù hợp với điều kiện của tỉnh; - Đào tạo, triển khai nhân rộng các mô hình điển hình nhằm góp phần nâng cao đời sống cho cộng đồng, giảm áp lực đối với ĐDSH. d. Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các tri thức bản địa, đặc biệt về cây, con làm thuốc và các nghề chế biến lâm sản ngoài gỗ truyền thống: - Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các tri thức bản địa về cây, con làm thuốc và lâm sản ngoài gỗ; - Phổ biến cho người dân các ứng dụng về tri thức bản địa và các nghề chế biến lâm sản ngoài gỗ truyền thống, đồng thời có những chính sách khuyến khích người dân phát huy tri thức bản địa và các nghề chế biến lâm sản truyền thống; - Phát huy các phương pháp bảo tồn cây, con làm thuốc, lâm sản ngoài gỗ có sự tham gia của cộng đồng. 4.2. Ngăn chặn, kiểm soát và xử lý nghiêm việc khai thác, buôn bán và sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật. Thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát buôn bán các loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng cao; kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm việc khai thác, kinh doanh, sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật, đặc biệt là động vật hoang dã, gỗ và san hô: - Tăng cường kiện toàn tổ chức lực lượng kiểm lâm theo hướng gắn với địa bàn, tổ chức đủ lực lượng kiểm lâm tại các điểm nóng về khai thác, săn bắt trái phép để ngăn chặn và xử lý kịp thời việc vận chuyển, mua bán tài nguyên sinh vật, đặc biệt đối với động vật hoang dã và gỗ; - Xây dựng quy chế phối hợp giữa chính quyền địa phương các cấp, hạt kiểm lâm các huyện, các đơn vị công an, quân đội, quản lý thị trường trong việc xử lý kinh doanh và sử dụng tài nguyên sinh vật; | 1,991 |
133,470 | - Tăng cường chế tài xử phạt nhằm kiểm soát buôn bán các loài động vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao; - Xây dựng và thực hiện hương ước ở các thôn, bản và hộ gia đình về khai thác, bảo tồn tài nguyên sinh vật, đồng thời xây dựng các mô hình chia sẻ lợi ích từ các hoạt động bảo tồn; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường trong cộng đồng, đặc biệt chú ý đến khu vực dân cư sinh sống tại các khu bảo tồn và vùng phụ cận. Xây dựng các chiến lược, chương trình nâng cao nhận thức về bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm cho các đối tượng khác nhau (chính quyền địa phương, người dân các thôn bản trong khu bảo tồn và vùng phụ cận, học sinh và khách du lịch); 4.3. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật lạ xâm lấn: - Điều tra, thống kê và lập danh mục các loài sinh vật lạ xâm lấn hiện có trên địa bàn tỉnh; ưu tiên xây dựng và thực hiện chương trình, dự án phòng trừ các loại sinh vật ngoại lai gây hại nguy hiểm (ốc bươu vàng, cây mai dương…); - Đánh giá tác động của sinh vật lạ xâm lấn về mức độ xâm lấn và những ảnh hưởng của sinh vật lạ đối với hệ sinh thái, môi trường và kinh tế xã hội; - Nâng cao nhận thức về tác hại của các loài sinh vật lạ xâm lấn đối với ĐDSH và kinh tế xã hội. 4.4. Phát triển du lịch sinh thái nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn ĐDSH và đem lại lợi ích kinh tế cho nhân dân địa phương, thu hút sự tham gia rộng rãi của các ngành vào công tác bảo tồn: - Điều tra đánh giá tiềm năng và quy hoạch mạng lưới du lịch sinh thái, du lịch bền vững trên lãnh thổ tỉnh Bình Định; - Đúc rút kinh nghiệm của các hoạt động du lịch sinh thái ở Việt Nam và các nơi khác để đề ra giải pháp nhằm giảm tác động đối với môi trường; thực hiện thí điểm các hoạt động du lịch sinh thái tại một số địa điểm như núi Bà Hỏa, khu du lịch Ghềnh Ráng, Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn; - Biên soạn tài liệu và phổ biến về hoạt động du lịch sinh thái; - Thành lập chương trình toàn diện để phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả cho bảo tồn ĐDSH, phát huy vẻ đẹp của thiên nhiên Bình Định và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. 5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về ĐDSH đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen để bảo vệ có hiệu quả sức khoẻ cộng đồng, môi trường và ĐDSH 5.1. Kiện toàn tổ chức, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về ĐDSH: - Kiện toàn và tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về ĐDSH và an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; - Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, thành lập ban chỉ đạo hoặc tổ công tác liên ngành về ĐDSH; - Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, các văn bản liên quan về quản lý ĐDSH, trong đó nội dung bảo tồn ĐDSH cần được cân nhắc khi ký phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội; - Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, các văn bản liên quan về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen. 5.2. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật - Hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH; - Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về ĐDSH, an toàn sinh học. Tạo cơ chế tiếp cận, chia sẻ thông tin trong nội bộ tỉnh và giữa tỉnh với các cơ quan trung ương. 5.3. Hoàn thiện cơ chế tài chính - Sử dụng hợp lý và hiệu quả ngân sách cho bảo vệ ĐDSH; - Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho công tác bảo vệ ĐDSH từ các nguồn: nguồn hỗ trợ quốc tế, nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường, phí tham quan du lịch các khu bảo tồn, danh lam thắng cảnh, huy động từ cộng đồng… 5.4. Tăng cường đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bảo vệ ĐDSH, đặc biệt là cán bộ cấp phường, xã; - Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo trong và ngoài nước cho các cán bộ địa phương hoạt động trong lĩnh vực ĐDSH; chú trọng các cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học; - Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các chương trình, diễn đàn, các chiến dịch truyền thông, các ngày lễ kỷ niệm về môi trường, ĐDSH (Ngày ĐDSH thế giới 22/5, Ngày Đất ngập nước quốc tế 02/2, Ngày Môi trường Thế giới 05/6), các hoạt động ngoại khóa tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…. - Phát hành các ấn phẩm truyền thông, chuyên ngành về ĐDSH. III. CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI 1. Triển khai đồng bộ công tác quản lý nhà nước: - Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan trong tỉnh trong công tác bảo vệ ĐDSH; - Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ĐDSH, kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về ĐDSH; - Thực hiện lồng ghép các nội dung về ĐDSH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát triển bền vững. 2. Tăng cường ứng dụng kỹ thuật, công nghệ: - Tăng cường điều tra, nghiên cứu cơ bản về tài nguyên sinh vật, sinh thái của các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm và các hệ sinh thái đặc thù, nhạy cảm; - Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nhằm phát hiện và quản lý ATSH đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; - Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng hệ thống bảo tồn thiên nhiên, vườn sưu tập thực vật, động vật của tỉnh Bình Định để tập hợp, lưu giữ, trưng bày các nguồn gen, hiện vật, tiêu bản các loài đặc hữu, quý hiếm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, tham quan, thu hút khách du lịch để phát triển kinh tế - xã hội; - Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý ĐDSH các cấp. 3. Chú trọng công tác xã hội hóa: - Tăng cường công tác tuyên truyên, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; triển khai mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ ĐDSH; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thường xuyên mở các khóa đào tạo, tập huấn về ĐDSH; - Bảo đảm quyền và sự tham gia của cộng đồng vào quá trình thẩm định các chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án đầu tư có liên quan đến các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn biển, các vùng đất ngập nước; - Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH; phát huy nguồn tri thức tại địa phương, xây dựng các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng; các mô hình cùng quản lý, bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ rừng và tài nguyên ĐDSH. 4. Đảm bảo nguồn vốn đầu tư: - Nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch một phần lấy từ ngân sách nhà nước, phần còn lại cần được huy động từ đối tượng hưởng lợi nhờ vào tài nguyên sinh vật, vốn của các ngành kinh doanh, các ngành công nghiệp; từ các nhà đầu tư, các tổ chức trong, ngoài nước, trong cộng đồng dân cư, tài trợ quốc tế… - Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý ĐDSH như: thuế và phí khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phí dịch vụ môi trường, quỹ bảo tồn nhằm tạo nguồn thu cho các hoạt động bảo tồn ĐDSH; - Lồng ghép các nội dung bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH, quản lý an toàn sinh học vào các lĩnh vực tài trợ được ưu tiên như xóa đói giảm nghèo, y tế và phát triển nông thôn. 5. Bảo tồn ĐDSH gắn liền với phát triển kinh tế: - Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra những đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ sở chuyển nhanh nền nông nghiệp tỉnh ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Hỗ trợ nhân dân trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc và bảo vệ rừng; phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế gỗ; - Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân trên địa bàn. 6. Tăng cường liên kết với các tỉnh và hợp tác quốc tế: 6.1. Trong nước: - Tăng cường hợp tác với các tỉnh Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên, xây dựng các hành lang bảo tồn ĐDSH để đảm bảo sự thống nhất cùng nhau phát triển, đặc biệt trong triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Trao đổi học hỏi kinh nghiệm về việc áp dụng các mô hình quản lý hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái nhạy cảm và có tầm quan trọng của tỉnh. 6.2. Quốc tế: - Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế về bảo tồn ĐDSH và an toàn sinh học nhằm học tập kinh nghiệm, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh tế, tài chính; - Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút chuyên gia, thu hút vốn đầu tư vào các dự án bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn ĐDSH, bảo vệ môi trường. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Làm cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện/thành phố xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, đề tài, dự án bảo tồn ĐDSH; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. | 2,066 |
133,471 | - Chủ trì thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động của tỉnh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Tham mưu UBND tỉnh thành lập ban chỉ đạo liên ngành do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban để tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí và hướng dẫn sử dụng vốn để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Kế hoạch hành động. Theo đó, bên cạnh việc bố trí các nguồn vốn từ ngân sách cần đa dạng hóa các nguồn đầu tư từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước nhằm thực hiện công tác bảo tồn ĐDSH. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn, hàng năm xác định các dự án, đề tài có tính thiết thực, khả thi để đề xuất đưa vào chương trình nghiên cứu khoa học. 4. Các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch, đề tài, dự án về ĐDSH liên quan và tổ chức, phối hợp thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Kế hoạch hành động. 5. UBND các huyện, thành phố: Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan tổ chức công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện tốt công tác bảo tồn ĐDSH trên địa bàn địa phương. PHỤ LỤC CÁC ĐỀ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (ITCOMM) BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ báo cáo số 119/BC-STTTT ngày 04/02/2010 của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội về kết quả kiểm tra thực tế hoạt động của một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn Hà Nội năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông số 260/GP-BTTTT ngày 15/10/2007 do Bộ Bưu chính, Viễn thông trước đây (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp cho Công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 39 Luật Viễn thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANH TÂM (TT&T) BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ báo cáo số 59/STTTT-TTra ngày 08/02/2010 của Sở Thông tin và Truyền thông Vũng Tàu về việc báo cáo kết quả kiểm tra công ty Thanh Tâm; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi các giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông số 270/GP-BBCVT ngày 14/4/2004 và số 723/GP-BBCVT ngày 01/9/2004 do Bộ Bưu chính, Viễn thông trước đây (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp cho Công ty cổ phần Thanh Tâm (TT&T) theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 39 Luật Viễn thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công ty cổ phần Thanh Tâm (TT&T) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của UBND huyện Di Linh tại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện đã công bố tại Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 11 NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH RƯỢU VÀ THUỐC LÁ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá thành 3 Điều như sau: Điều 11a. Vi phạm các quy định về kinh doanh rượu nhập lậu 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh rượu nhập lậu có trị giá đến 500.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 8. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này có trị giá rượu nhập lậu từ 100.000.000 đồng trở lên thì cơ quan phát hiện hoặc thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự mà chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền là 100.000.000 đồng. 9. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này có trị giá dưới 100.000.000 đồng và người vi phạm đã bị xử phạt hành chính nhưng chưa hết thời hạn quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc có dấu hiệu phạm tội thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự mà chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền là 100.000.000 đồng. | 2,107 |
133,472 | 10. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định từ khoản 4 đến khoản 8 của Điều này. 11. Biện pháp khắc phục hậu quả: tiêu hủy tang vật là rượu nhập lậu không đảm bảo chất lượng theo quy định gây hại cho sức khỏe con người. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc tiêu hủy tang vật vi phạm là rượu nhập lậu không đảm bảo chất lượng theo quy định gây hại cho sức khỏe con người quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc cá nhân, tổ chức vi phạm tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định. Điều 11b. Vi phạm các quy định về kinh doanh hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng đến 10 bao (1 bao = 20 điếu; đối với các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao). 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 10 bao đến 50 bao. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 50 bao đến 100 bao. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 100 bao đến 200 bao. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 200 bao đến 400 bao. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 400 bao đến 600 bao. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 600 bao đến 1.000 bao. 8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có số lượng từ trên 1.000 bao đến dưới 1.500 bao. 9. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này có số lượng thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao trở lên thì cơ quan phát hiện hoặc thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự mà chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền là 100.000.000 đồng. 10. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này có số lượng dưới 1.500 bao và người vi phạm đã bị xử phạt hành chính nhưng chưa hết thời hạn quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 07 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc có dấu hiệu phạm tội thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự mà chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền là 100.000.000 đồng. 11. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định từ khoản 5 đến khoản 9 của Điều này. 12. Biện pháp khắc phục hậu quả: tiêu hủy tang vật là thuốc lá điếu nhập lậu theo quy định; cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc tiêu hủy tang vật vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc cá nhân, tổ chức vi phạm tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định. Điều 11c. Vi phạm các quy định về kinh doanh nguyên liệu thuốc lá nhập lậu 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ nguyên liệu thuốc lá nhập lậu dưới dạng lá khô chưa tách cọng có trọng lượng dưới 50kg (đối với thuốc lá dưới dạng lá rời, lá đã sơ chế tách cọng hoặc thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, cọng thuốc lá và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá được quy đổi theo trọng lượng tương đương). 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 50 kg đến 100 kg. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 100 kg đến 300 kg. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 300 kg đến 500 kg. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 500 kg đến 700 kg. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 700 kg đến 1.000 kg. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 1.000 kg đến 1.500 kg. 8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có trọng lượng từ trên 1.500 kg đến dưới 2.000 kg. 9. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này có trọng lượng từ 2.000 kg trở lên thì cơ quan phát hiện hoặc thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự mà chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền là 100.000.000 đồng. 10. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này có trọng lượng dưới 2.000 kg và người vi phạm đã bị xử phạt hành chính nhưng chưa hết thời hạn quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc có dấu hiệu phạm tội thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự mà chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền là 100.000.000 đồng. 11. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định từ khoản 5 đến khoản 9 của Điều này. 12. Biện pháp khắc phục hậu quả: tiêu hủy tang vật là nguyên liệu thuốc lá nhập lậu không đảm bảo chất lượng theo quy định; cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc tiêu hủy tang vật vi phạm không đảm bảo chất lượng quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc cá nhân, tổ chức vi phạm tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3591/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, với các nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | 2,020 |
133,473 | Tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; Nhà nước giao bằng hiện vật, bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc; phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định được phân cấp quản lý cho các cấp, các ngành, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009. (Những nội dung không quy định trong Nghị quyết HĐND tỉnh thì thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và các văn bản khác có liên quan). 2. Nội dung phân cấp a) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng và giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc - Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư và các cơ quan có liên quan theo phương thức đầu tư xây dựng trụ sở làm việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; b) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm: Xe ô tô (sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh); Các loại phương tiện giao thông vận tải khác; Các loại tài sản khác có giá mua từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm từ 150 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm nhiều loại tài sản; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm những tài sản khác (trừ phương tiện giao thông vận tải) có giá mua từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng cho một lần mua sắm nhiều loại tài sản; - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mua sắm những tài sản có giá mua dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm dưới 50 triệu đồng cho một lần mua sắm nhiều loại tài sản; c) Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị - Thuê trụ sở làm việc: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện, xã quyết định thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo cấp ngân sách; - Thuê tài sản khác: Trường hợp thuê tài sản phải chi trả bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên (ngoài kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào thì do Chủ tịch UBND cấp đó quyết định; Trường hợp thuê tài sản được chi trả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên (kinh phí khoán chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành; d) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương, gồm: Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô và các phương tiện giao thông vận tải khác; Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; Các tài sản khác đã phân cấp cho các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện thu hồi nhưng các cơ quan trên không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước (trừ những tài sản Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đ) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển: + Trụ sở và các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; + Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ngành, khác huyện; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước (trừ những tài sản Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ tịch UBND tỉnh) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý; e) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý: + Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; + Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đủ điều kiện thanh lý theo quy định (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản; + Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; + Các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; + Tài sản khác của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng /1 đơn vị tài sản; Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng /1 đơn vị tài sản. - Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị cấp xã phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý những tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; g) Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1đơn vị tài sản; Tài sản khác của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bán các loại tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định bán các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; h) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1đơn vị tài sản; | 2,054 |
133,474 | - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc UBND cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này, các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và tình hình thực tế quy định cụ thể thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ tài sản Nhà nước và phù hợp với năng lực quản lý của các cấp, các ngành. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 210/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn nguyên tắc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC XÃ CÓ TỶ LỆ HỘ NGHÈO TỪ 30% TRỞ LÊN NGOÀI NGHỊ QUYẾT 30a TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nhèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3769/TTr.UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nhèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2015 như sau: 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh a) Phạm vi áp dụng Gồm 42 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên (sau đây gọi tắt là 42 xã nghèo) theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 và số liệu thống kê kết quả rà soát hộ nghèo năm 2009 (Ngoài các xã thuộc 3 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong - Có danh sách kèm theo). b) Đối tượng điều chỉnh - Hộ gia đình và người lao động sinh sống trên địa bàn 42 xã nghèo. Trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ gia đình có công với cách mạng. - Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã. 2. Chính sách hỗ trợ: Các xã, hộ gia đình, người lao động sinh sống trên địa bàn xã và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nêu trên được hưởng các chính sách hỗ trợ sau đây: 2.1. Chính sách hỗ trợ hộ gia đình được giao chăm sóc, bảo vệ rừng Hộ gia đình được giao chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền chăm sóc, bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm. 2.2. Chính sách giao đất để trồng rừng và giao rừng để sản xuất Hộ gia đình được giao đất để trồng rừng và giao rừng sản xuất theo quy hoạch ngoài diện tích đất rừng được giao chăm sóc, bảo vệ được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp trồng rừng sản xuất với mức 01 triệu đồng /ha. 2.3. Chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa Đối với diện tích đất chưa sử dụng có khả năng khai thác thông qua khai hoang, phục hoá để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khai hoang, 05 triệu đồng / ha phục hoá và được hỗ trợ lần đầu tiền mua giống, vật tư, phân bón để tổ chức sản xuất với mức 01 triệu đồng/ha. 2.4. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động Hỗ trợ một lần đối với lao động thuộc hộ nghèo đi xuất khẩu lao động các khoản chi phí: học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, cấp visa với mức tối đa là 3.000.0000 đồng/người; tiền ăn và sinh hoạt phí trong thời gian học với mức 30.000 đồng/người/ngày, tiền ở 200.000 đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ tiền ăn, ở tối đa không quá 03 tháng; hỗ trợ tiền tàu xe cả đi và về 1 lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo theo giá cước thực tế của phương tiện vận tại hành khách thông thường nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người. 2.5. Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ và thu hút trí thức trẻ về làm việc tại các xã a) Thực hiện luân chuyển, tăng cường có thời hạn (từ 3 đến 5 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp huyện về đảm nhận các chức danh lãnh đạo chủ chốt tại 42 xã nghèo. Quyền lợi của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường được quy định như sau: - Được hưởng trợ cấp hàng năm trong thời gian về làm việc tại xã. Trong đó, năm thứ nhất trợ cấp: 10 triệu đồng/người, từ năm thứ 2 trở đi: 07 triệu đồng/người/năm. - Được giữ nguyên lương, phụ cấp chức vụ, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp ngay sau khi hết thời hạn luân chuyển, tăng cường. - Trong thời gian luân chuyển, tăng cường mà hoàn thành nhiệm vụ thì được xét dự thi nâng ngạch; nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định. Sau thời gian luân chuyển, tăng cường được ưu tiên xem xét, bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo quản lý thích hợp khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu. b) Thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ có chuyên môn kỹ thuật về công tác tại 42 xã nghèo. Mỗi xã thu hút từ 3 đến 4 trí thức trẻ tình nguyện, có tuổi đời không quá 30, có trình độ đào tạo đại học; thời hạn từ 2 đến 3 năm. Quyền lợi của cán bộ trí thức trẻ được quy định như sau: - Được hưởng trợ cấp hàng năm trong thời gian về làm việc tại xã. Trong đó, năm thứ nhất trợ cấp: 10 triệu đồng/người, từ năm thứ 2 trở đi: 05 triệu đồng/người/năm. - Trong thời gian công tác tại xã được hưởng chế độ làm việc theo hợp đồng lao động; với mức tiền công hàng tháng tương đương mức lương (bao gồm cả phụ cấp) của cán bộ, công chức xã có cùng trình độ và thâm niên công tác; được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; được bố trí chỗ ở và nơi làm việc, phương tiện làm việc; được thanh toán tiền tàu xe đi và về trong các kỳ nghỉ lễ, tết hàng năm theo quy định. Được cộng điểm ưu tiên khi thi tuyển vào công chức, viên chức theo quy định; khi được tuyển dụng vào công chức, viên chức nhà nước thì không phải hưởng chế độ tiền lương tập sự và được nâng lương lần đầu sớm hơn quy định hiện hành 12 tháng. 2.6. Chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các xã nghèo được hưởng các chính sách hỗ trợ sau: - Được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội; mức vay tối đa 500 triệu đồng/dự án sản xuất kinh doanh. - Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thu hút lao động chưa qua đào tạo của các xã nghèo vào làm việc ổn định, lâu dài, có tham gia bảo hiểm xã hội, nếu có nhu cầu đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tại các cơ sở dạy nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. 3. Cơ chế thực hiện a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức trích ngân sách tỉnh hỗ trợ các chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm và cả giai đoạn. b) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và mục tiêu giảm nghèo của các xã đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, UBND các xã lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách trình UBND huyện phê duyệt gửi Sở Lao động -TB&XH, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự toán, dự kiến nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho các xã và tổng hợp kết quả gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định. c) Tiếp tục thực hiện các chính sách, dự án hiện hành về hỗ trợ giảm nghèo thuộc các chương trình giảm nghèo của Chính phủ và của tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các xã và các đối tượng thuộc 42 xã nghèo, trong đó tập trung cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu, dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến nông, lâm, ngư và khuyến công, vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội.... Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nêu trên, nếu trùng với chính sách khác của Trung ương hoặc chính sách khác của tỉnh đã ban hành thì quy định thực hiện cụ thể như sau: | 2,008 |
133,475 | - Trường hợp trùng với các chính sách của Trung ương: Nếu mức hỗ trợ của Trung ương bằng hoặc cao hơn thì hưởng theo chính sách của Trung ương; nếu mức hỗ trợ của Trung ương thấp hơn thì ngoài phần hỗ trợ của Trung ương, Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch còn thiếu để phù hợp với chính sách này. - Trường hợp trùng với các chính sách khác của tỉnh đã ban hành nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo mức ưu đãi cao nhất. Điều 2. Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với 42 xã nghèo nêu trên được bố trí từ Ngân sách tỉnh. Điều 3. Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Chính phủ, ban hành Quyết định phê duyệt chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với 42 xã nghèo trên địa bàn tỉnh để tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG PHẢI DI DỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg; Căn cứ Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT- BTC ngày 16 tháng 7 năm 2007; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3581/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các nội dung như sau: 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải di dời theo quyết định của UBND tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức kinh tế khác. 2. Nội dung hỗ trợ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh phải thực hiện di dời ngoài việc được hưởng các chính sách ưu đãi hiện hành khác của Trung ương, địa phương, còn được hỗ trợ như sau: a) Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp Nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thuộc địa phương quản lý, khi di dời nếu UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Được hỗ trợ từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi chi phí liên quan) để thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức cụ thể: - Hỗ trợ 40% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại địa bàn thành phố Vinh; - Hỗ trợ 60% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại địa bàn các thị xã và thị trấn; - Hỗ trợ 70% số tiền thu được đối với cơ sở ô nhiễm môi trường tại các địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới. b) Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời là doanh nghiệp Nhà nước trong đó Nhà nước sở hữu dưới 100% vốn điều lệ và các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có trả tiền thuê đất; giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước khi di dời mà UBND tỉnh quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất tại cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng được hỗ trợ 30% số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và bán quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi phần chi phí tổ chức đã đầu tư vào đất nhưng chưa thu hồi được, các chi phí khác liên quan đến việc bán tài sản trên đất, bán quyền sử dụng đất) nhưng mức hỗ trợ tối đa thực hiện như sau: - Không quá 5 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn thành phố Vinh; - Không quá 3 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các thị xã và các thị trấn; - Không quá 2 tỷ đồng đối với cơ sở nhà, đất thuộc các địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa đối với các trường hợp trên không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án tại cơ sở mới. Điều 2. Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Chính phủ, ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở XÓM, KHỐI BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều về pháp lệnh Công an xã; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3598/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành phương án bố trí số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3598/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010. 1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã a) Về số lượng - Đối với cấp xã loại I bố trí tối đa: 22 người; - Đối với cấp xã loại II bố trí tối đa: 20 người; - Đối với cấp xã loại III bố trí tối đa: 19 người. b) Về chức danh và mức phụ cấp - Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng công an; Xã đội phó kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm UBKT chuyên trách. Mức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên CSHCM; Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số, KHH gia đình; Thương mại – Công nghiệp; KHCN & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo, dân tộc, thi đua, khen thưỏng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ. Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến nông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y. Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức tiền lương tối thiểu chung. 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, khối, bản a) Về số lượng: mỗi xóm khối, bản được bố trí tối đa không quá 3 người. b) Về chức danh và mức phụ cấp - Nhóm 1, gồm có 2 chức danh: Bí thư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. Mức phụ cấp một tháng: + Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,9 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản chưa phân loại: bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 2, gồm có 1 chức danh: Công an viên kiêm xóm phó. Mức phụ cấp một tháng: + Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản chưa phân loại: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung. Điều 2. 1. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ phụ cấp cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách dựa trên số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. UBND tỉnh giao khoán kinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng. 2. Khuyến khích chế độ kiêm nhiệm chức danh. Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức danh hoạt động không chuyên trách thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 20% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. | 2,091 |
133,476 | Đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 113/2004/NQ-HĐND khoá XV của HĐND tỉnh. Giao UBND tỉnh quyết định cụ thể số lượng, chức danh và mức phụ cấp cụ thể cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối, bản theo quy định tại Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG BỆNH VÀNG LÙN, LÙN XOẮN LÁ VÀ BỆNH LÙN SỌC ĐEN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào); Căn cứ Công văn số: 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; Căn cứ Thông tư số: 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; Theo đề nghị của Liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 524/TTrLN ngày 03/6/2010 về việc ban hành chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG BỆNH VÀNG LÙN, LÙN XOẮN LÁ VÀ BỆNH LÙN SỌC ĐEN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa cho các đối tượng: 1. Các hộ nông dân có diện tích lúa bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa phải phun thuốc bảo vệ thực vật, phải tiêu hủy theo hướng dẫn tại Thông tư số: 17/2010/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các lực lượng tham gia phòng, trừ, dập dịch và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh. Điều 2. Phạm vi áp dụng Thời gian ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa cho các đối tượng nêu tại Điều 1 của Quyết định này được thực hiện kể từ ngày có quyết định công bố dịch đến khi có quyết định công bố hết dịch của UBND tỉnh. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hỗ trợ công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa 1. Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Hỗ trợ thuốc BVTV cho các hộ nông dân để phun cho diện tích lúa bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen (kể cả diện tích cỏ, ngô, gốc rạ, lúa chét) trong vùng dịch và vùng bị uy hiếp có nguy cơ nhiễm bệnh (xung quanh vùng dịch bán kính gấp 10 lần). 2. Hỗ trợ người tham gia phòng, trừ dịch bệnh - Đối tượng: Những người trực tiếp tham gia phòng, trừ dập dịch và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh. - Mức chi: 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ. - Thời gian hỗ trợ: Số ngày thực tế tham gia phòng, trừ dập dịch và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh theo bảng chấm công. 3. Hỗ trợ tập huấn cho những người được cử tham gia phòng, trừ dập dịch: Áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị hiện hành của UBND tỉnh. 4. Hỗ trợ công tác tuyên truyền, chỉ đạo tổ chức thực hiện phòng, trừ dập dịch: Hỗ trợ về thông tin liên lạc, nhiên liệu, hội họp, công tác phí và các chi phí khác theo chế độ quy định hiện hành. 5. Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân Hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha cho các hộ nông dân có diện tích lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn là và bệnh lùn sọc đen hại lúa phải tiêu hủy theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Hỗ trợ gạo cứu đói - Đối tượng được hỗ trợ: Các hộ nông dân có diện tích lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa phải tiêu hủy theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Mức hỗ trợ: 12 kg gạo/người/tháng. - Thời gian hỗ trợ: + Hỗ trợ trong 04 tháng đối với những hộ nông dân có diện tích lúa phải tiêu hủy từ 15% đến dưới 50% tổng diện tích lúa đã gieo cấy trong vụ đó. + Hỗ trợ trong 06 tháng đối với hộ nông dân có diện tích lúa phải tiêu hủy từ 50% tổng diện tích lúa đã gieo cấy trong vụ đó trở lên. Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa 1. Ngân sách tỉnh cân đối từ nguồn bổ sung có mục tiêu của Trung ương để cấp cho các đơn vị thực hiện những chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 3 của Quy định này. 2. Ngân sách các cấp thuộc địa phương đảm bảo những chính sách hỗ trợ còn lại từ nguồn dự toán giao hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của tỉnh. Trường hợp ngân sách các địa phương có khó khăn khi thực hiện chính sách hỗ trợ gạo cứu đói, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương hỗ trợ. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị có liên quan xác định nhu cầu kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên địa bàn toàn tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục thanh, quyết toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; tham mưu cho UBND tỉnh phương án ứng trước nguồn ngân sách địa phương để kịp thời cấp kinh phí cho các ngành, các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa. Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ thuốc BVTV và hỗ trợ tiền cho các hộ nông dân có diện tích lúa bị nhiễm bệnh phải tiêu hủy của UBND các huyện, thị xã, thành phố; chịu trách nhiệm tổ chức mua thuốc BVTV theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc tiếp nhận thuốc BVTV từ nguồn dự trữ quốc gia để cung ứng cho các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn về hồ sơ thanh toán đảm bảo phù hợp với các theo quy định hiện hành và điều kiện thực tế của địa phương; chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh có các hướng dẫn cụ thể về các biện pháp phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa áp dụng cho từng khu vực, địa phương; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình và kết quả thực hiện công tác phòng, trừ dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ hàng tháng, khi kết thúc đợt dịch. Điều 7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tổng hợp số lượng gạo và số hộ nông dân cần hỗ trợ theo quy định do bị thiệt hại bởi bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa, trình UBND tỉnh xem xét, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương hỗ trợ. Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các hình thức tuyên truyền về những chính sách hỗ trợ, những biện pháp phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên địa bàn tỉnh để nhân dân biết, hưởng ứng thực hiện. Điều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, huy động lực lượng, phương tiện để tổ chức thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên địa bàn; chủ động sử dụng ngân sách huyện thực hiện các chính sách hỗ trợ cho nông dân theo quy định; tổ chức tiếp nhận và bảo quản thuốc BVTV do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp để hỗ trợ cho các hộ nông dân theo quy định; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn công khai chính sách hỗ trợ của tỉnh, danh sách hộ nông dân được hỗ trợ, số lượng thuốc BVTV đã sử dụng để phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên địa bàn xã tại các thôn, bản, tổ dân cư và trụ sở UBND cấp xã; tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, trừ dịch bệnh theo khuyến cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tình hình và kết quả thực hiện (bao gồm cả kinh phí đã thực hiện) công tác phòng, trừ dịch bệnh trên địa bàn theo định kỳ hàng tháng, khi kết thúc đợt dịch./. | 2,125 |
133,477 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định Số: 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 06/2009/ QĐ-UBND ngày 24/3/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Xét Tờ trình số 726/TTr-SNV ngày 09 tháng năm 2010 của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về khen thưởng cá nhân và tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KHEN THƯỞNG CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định rõ các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn và chế độ khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ (bao gồm tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia chủ trì, thực hiện Đề tài, Dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - gọi tắt là tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ). 2. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là quá trình xem xét, đánh giá, ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích đóng góp vào hoạt động khoa học và công nghệ cho tỉnh, nhằm thu hút nguồn nhân lực trong và ngoài tỉnh tham gia hoạt động KH&CN góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên. 3. Các hình thức khen thưởng khác của ngành Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư ngân sách một phần hay toàn bộ từ kinh phí nhà nước. Được Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh nghiệm thu, đánh giá xếp loại khá trở lên và được cấp có thẩm quyền quyết định ghi nhận kết quả hoặc được ứng dụng nhân rộng mang lại hiệu quả cao, có tác động lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng 1. Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. 2. Căn cứ vào ý kiến kết luận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh và phê duyệt kết quả của cấp có thẩm quyền. 3. Mỗi hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng. 4. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. Chương II CÁC HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 4. Các hình thức khen thưởng gồm 1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thưởng tiền theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010. 2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thưởng tiền khuyến khích. 3. Giấy khen của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và thưởng tiền theo quy định tại Nghị định số 42/2010/ NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010. 4. Ngoài những hình thức khen thưởng nêu trên, các Đề tài, Dự án được xếp loại xuất sắc khác, tùy theo tính chất mức độ, tỉnh sẽ đề nghị Bộ, Thủ tướng Chính phủ có hình thức khen thưởng khác. Điều 5. Tiêu chuẩn khen thưởng 1. Cá nhân, tổ chức được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thưởng tiền theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010, phải đạt tiêu chuẩn sau: a) Cá nhân, tổ chức trực tiếp chủ trì mà kết quả nghiên cứu, triển khai Đề tài, Dự án khi nghiệm thu được Hội đồng KHCN tỉnh đánh giá công nhận xếp loại khá và được cấp có thẩm quyền quyết định ghi nhận kết quả. b) Cá nhân có công đóng góp quyết định vào sự thành công của Đề tài, Dự án (do cơ quan chủ trì xác nhận thành tích). c) Hoàn thành Đề tài, Dự án đúng thời gian đã được ký kết trong hợp đồng. d) Hoàn tất thủ tục thanh quyết toán đối với cơ quan chủ quản Đề tài, Dự án. đ) Nộp kinh phí thu hồi (nếu có) đúng tiến độ đã được ký kết trong hợp đồng. e) Hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng. 2. Cá nhân, tổ chức được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thưởng tiền khuyến khích, phải đạt các tiêu chuẩn sau: a) Trực tiếp chủ trì mà kết quả nghiên cứu, triển khai Đề tài, Dự án khi nghiệm thu được Hội đồng KHCN tỉnh đánh giá công nhận xếp loại xuất sắc; có giá trị đối với tỉnh và được cấp có thẩm quyền quyết định ghi nhận kết quả. b) Có đóng góp quyết định vào sự thành công của Đề tài, Dự án (do cơ quan chủ trì xác nhận thành tích). c) Hoàn thành Đề tài, Dự án đúng thời gian đã được ký kết trong hợp đồng. d) Hoàn tất thủ tục thanh quyết toán đối với cơ quan chủ quản Đề tài, Dự án. đ) Nộp kinh phí thu hồi đúng tiến độ đã được ký kết trong hợp đồng. e) Hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng. 3. Cá nhân được tặng Giấy khen của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và thưởng tiền theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010, phải đạt tiêu chuẩn sau: Khi tham gia thực hiện nhân rộng mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ (gồm cả kinh phí đầu tư từ Ngân sách sự nghiệp khoa học và kinh phí tự đầu tư) có kết quả sau khi ứng dụng nhân rộng được xếp loại Khá trở lên và đóng góp quyết định vào sự thành công của mô hình nhân rộng hoặc tham gia tích cực giúp cho dự án hoàn thành đạt hiệu quả cao. Chương III MỨC TIỀN THƯỞNG Điều 6. Mức tiền thưởng đối với hình thức được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và thưởng tiền khuyến khích, như sau: a) Tổ chức, được thưởng 5.000.000 đồng. b) Cá nhân được thưởng 3.000.000 đồng. Điều 7. Mức tiền thưởng đối với hình thức được tặng Giấy khen của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, được thưởng 200.000 đồng. Chương IV THỦ TỤC VÀ QUỸ KHEN THƯỞNG Điều 8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: 1. Đối với Đề tài, Dự án có kinh phí đầu tư từ ngân sách Nhà nước khi nghiệm thu được Hội đồng xếp loại khá, xuất sắc; hồ sơ như sau a) Tổ chức - Biên bản họp Hội đồng KHCN nghiệm thu Đề tài, Dự án; - Quyết định phê chuẩn kết quả Đề tài, Dự án nghiên cứu khoa học. - Bản thanh lý hợp đồng. - Công văn đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; - Tờ trình của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh. b) Cá nhân Ngoài các văn bản đã nêu ở khoản 1. điểm a) của Điều này thì cần có thêm báo cáo thành tích cá nhân có xác nhận của cơ quan chủ trì. 2. Đối với Đề tài, Dự án được đầu tư kinh phí từ ngân sách Nhà nước có kết quả nhân rộng được đánh giá đạt hiệu quả cao, có giá trị đối với tỉnh, gồm: a) Báo cáo thành tích Dự án - do Chủ nhiệm viết - có xác nhận của cơ quan chủ trì (nếu là tổ chức); Báo cáo thành tích cá nhân có xác nhận của cơ quan chủ trì (nếu là cá nhân); b) Biên bản họp Hội đồng KHCN đánh giá kết quả Dự án sau ứng dụng, nhân rộng; c) Công văn đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; d) Tờ trình của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh. Điều 9. Kinh phí khen thưởng được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh phân bổ cho Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai Quy định này đến các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư kinh phí từ ngân sách Nhà nước. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH (PEACESOFT) BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ báo cáo số 1021/STTTT-BCVT ngày 18/09/2010 của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội về việc báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và trò chơi trực tuyến trên địa bàn Tp Hà Nội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông số 321/GP-BBCVT ngày 22/10/2007 do Bộ Bưu chính, Viễn thông trước đây (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp cho Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 39 Luật Viễn thông. | 2,098 |
133,478 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG VỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU HÀNG HẢI Ngày 07 tháng 7 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì cuộc họp bàn về việc triển khai thực hiện cơ chế tài chính đối với hoạt động hoa tiêu hàng hải theo Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động hoa tiêu hàng hải. Sau khi nghe Lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Công thương, Quốc phòng và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo; ý kiến của các Phó Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: 1. Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan trình Chính phủ sửa đổi Điều 11 Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 theo hướng: các đơn vị cung ứng dịch vụ hoa tiêu trực tiếp thu phí hoa tiêu hàng hải; Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và chế độ quản lý thu, nộp và sử dụng phí hoa tiêu hàng hải theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và phù hợp với tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động hoa tiêu hàng hải. 2. Trong thời gian chờ Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 trên đây, việc quản lý thu, nộp và sử dụng phí hoa tiêu hàng hải thực hiện theo quy định trước khi có Nghị định số 173/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét Tờ trình số 361/TTr-SCT ngày 31 tháng 05 năm 2010 của Sở Công Thương về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục đã công bố tại quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Công thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2002 về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3461/TTr.UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua đối tượng, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau: I. Lệ phí cấp giấy chứng nhận 1. Đối tượng a) Đối tượng phải nộp Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. b) Đối tượng được miễn: - Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở xã, thị trấn; - Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Mức thu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất 1. Đối tượng a) Đối tượng phải nộp: - Đối tượng phải nộp: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định hoặc cần phải thẩm định theo quy định; + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp quyền sở hữu nhà do nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. - Đối tượng được miễn: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. 2. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. a) Tổ chức thu: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn. b) Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. Đơn vị thu trích nộp ngân sách 10% số phí, lệ phí thu được; để lại đơn vị thu phí, lệ phí 90%. Việc sử dụng phần để lại đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Bãi bỏ lệ phí địa chính khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 9. Điều 4. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Nhà nước ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh để triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 95/2005/QĐ-UBND NGÀY 27/10/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT, DỰ TOÁN TRỒNG RỪNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Căn cứ Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 835/TTr-SNN ngày 01/6/2009 đề nghị bãi bỏ Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 27/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, | 2,232 |
133,479 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 27/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình lâm sinh sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Các chủ đầu tư công trình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HUYỆN NAM ĐÀN PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI ĐẾN 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 2558/TTr.UBND ngày 06 tháng 5 năm 2010 Về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ huyện Nam Đàn phát triển kinh tế – xã hội đến 2020; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số cơ chế, chính sách hỗ trợ huyện Nam Đàn phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Huy động vốn đầu tư phát triển a) Huyện Nam Đàn được hưởng 100% tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, và được điều tiết theo tỷ lệ: Ngân sách huyện hưởng 60%, Ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%. b) Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung và nguồn vượt thu ngân sách của tỉnh để cùng với nguồn vốn khác đầu tư các dự án, các công trình xây dựng thiết yếu trên địa bàn huyện Nam Đàn (có danh mục các dự án, công trình thiết yếu kèm theo). 2. Về thu, chi ngân sách Hàng năm cân đối tăng thêm nguồn kinh phí cho ngân sách huyện Nam Đàn để chi cho các hoạt động phục vụ các ngày lễ kỷ niệm lớn; sự nghiệp thị chính và sự nghiệp môi trường. 3. Một số chính sách tài chính khác a) Huyện Nam Đàn được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển, (gồm: hỗ trợ giao thông nông thôn; kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giao viên; xây dựng trạm y tế xã, thị; xây dựng thiết chế văn hoá thể thao đạt chuẩn quốc gia và các chương trình hỗ trợ khác), như mức của các huyện miền núi thấp. b) Ưu tiên kinh phí để UBND huyện Nam Đàn xây dựng, bổ sung các loại quy hoạch: - Quy hoạch tổng thể, quy hoạch xây dựng; - Quy hoạch ngành; - Quy hoạch các khu công nghiệp; - Quy hoạch mở rộng địa giới thị trấn; - Quy hoạch các dự án và các quy hoạch khác. c) Ưu tiên kinh phí để UBND huyện Nam Đàn lập các dự án và chuẩn bị đầu tư: - Các dự án hạ tầng giao thông, cấp thoát nước và điện chiếu sáng đô thị; - Các dự án xử lý rác thải và vệ sinh môi trường; - Các dự án hạ tầng công nghiệp, thương mại; - Các dự án về y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao - du lịch; - Các dự án thuỷ lợi, tưới tiêu, hồ đập, đê điều của huyện. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này để tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THIẾT YẾU ĐƯỢC ƯU TIÊN BỐ TRÍ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 307/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3766/TTr.UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua “Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020” với nội dung sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng điều chỉnh Chính sách này quy định hỗ trợ đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp - cải tạo chợ nông thôn. 2. Phạm vi áp dụng Chợ nông thôn áp dụng tại chính sách này là chợ hạng 2, hạng 3 các xã của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. II. NHỮNG CHÍNH SÁCH CỤ THỂ 1. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng Các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp - cải tạo chợ nông thôn trong quy hoạch được ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo dự toán được phê duyệt (tối đa không quá 03 tỷ đồng đối với chợ hạng 2 và 02 tỷ đồng đối với chợ hạng 3), với tỷ lệ như sau: a) Hỗ trợ 100% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ tại khu vực III miền núi. b) Hỗ trợ 60% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ khu vực II miền núi. c) Hỗ trợ 35% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ thuộc khu vực I miền núi. d) Hỗ trợ 25% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ tại địa bàn nông thôn còn lại. 2. Những chính sách khác Ngoài các quy định trên các tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp - cải tạo chợ nông thôn còn được hưởng các chính sách khác, như sau: a) Được ưu tiên giao đất, cho thuê đất tại vị trí thuận lợi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được hưởng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Được huy động vốn góp của các tổ chức, cá nhân; được thế chấp quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng, quản lý của mình để vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo chợ. c) Được cung cấp thông tin, tư vấn về quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn; Tình hình phát triển kinh tế, hoạt động kinh doanh, nhu cầu mua sắm của dân cư thuộc địa bàn đầu tư. III. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 1. Hàng năm giao UBND tỉnh cân đối bố trí kinh phí trong nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh để hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo chợ. 2. Ngân sách huyện, xã hỗ trợ xây dựng các công trình phục vụ cho đầu tư phát triển chợ, cùng với nguồn kinh phí huy động của các tổ chức, cá nhân đóng góp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này ban hành quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP, ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghệp thuê; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình 3777/TTr.UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 về chính sách hỗ trợ đối với các dự án nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp áp dụng thí điểm trên địa bàn tỉnh; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ đối với các dự án nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp, áp dụng thí điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Đối tượng áp dụng Chủ đầu tư các dự án sau đây đáp ứng đủ điều kiện nêu tại điểm 3, và phù hợp phạm vi áp dụng nêu tại điểm 4, Điều 1, Nghị quyết này, bao gồm: | 2,047 |
133,480 | a) Các dự án nhà ở thu nhập thấp thuộc khu vực đô thị; b) Các dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp; c) Các dự án hỗn hợp khác, trong đó có đầu tư xây dựng một số khối nhà ở công nhân khu công nghiệp, nhà ở thu nhập thấp thuộc khu vực đô thị riêng biệt. 2. Các chính sách a) Các dự án nhà ở thu nhập thấp tại các khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh ngoài việc được hưởng cơ chế chính sách ưu đãi hiện hành của Trung ương còn được hưởng các chính sách hỗ trợ sau đây: - Hỗ trợ 100% kinh phí khảo sát địa hình, địa chất và lập quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ 100% kinh phí bồi thường về đất và tài sản trên đất theo đơn giá bồi thường của Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ 100% khối lượng san nền trên cơ sở thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Được phép sử dụng tối đa 20% quỹ đất ở của dự án để làm nhà ở thương mại, phần diện tích đất này không được hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nhà ở thu nhập thấp và nhà ở công nhân khu công nghiệp. b) Các dự án hỗn hợp nêu tại điểm 1.c) thì chỉ áp dụng cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho phần diện tích xây dựng nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân khu công nghiệp. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ ban hành quy định chính sách hỗ trợ đối với các dự án nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp, áp dụng thí điểm trên địa bàn tỉnh, đồng thời lựa chọn các dự án và thời gian phù hợp để làm thí điểm. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ; Nghị định 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khoáng sản vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3759/TTr.UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG CỬA LÒ VÀ TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG THANH CHƯƠNG THÀNH TRƯỜNG CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDDT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3447/TTr.UBND-ĐC ngày 11 tháng 6 năm 2010 về việc chuyển đổi Trường THPT Bán công Cửa Lò và Trường THPT Bán công Thanh Chương thành trường công lập; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chuyển đổi Trường THPT Bán công Thanh Chương và Trường THPT Bán công Cửa Lò thành trường công lập. Điều 2. Giao UBND tỉnh điều chỉnh Đề án Quy hoạch mạng lưới trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2015 đã được thông qua tại Nghị quyết số 271/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Nghệ An khóa XV kỳ họp thứ 15 phù hợp với Nghị quyết này. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực hiện, kể từ năm học 2010 - 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT.BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3774/TTr.UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc thông qua đề án phân loại đô thị mới Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn là đô thị loại V; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án phân loại đô thị mới Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn là đô thị loại V (thị trấn huyện lỵ) với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, ranh giới và quy mô đô thị a) Vị trí, ranh giới: Đô thị mới Nghĩa Đàn nằm trên địa bàn 3 xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung và Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn. Tiếp giáp các phía như sau: - Phía Bắc giáp địa giới phần còn lại của xã Nghĩa Bình; - Phía Nam giáp địa giới của xã Nghĩa Mỹ; - Phía Đông giáp địa giới phần còn lại của xã Nghĩa Hội; - Phía Tây giáp địa giới phần còn lại của xã Nghĩa Trung. b) Quy mô đô thị - Quy mô diện tích đất tự nhiên: 624 ha. - Dân số hiện nay là 4.200 người. 2. Tính chất, chức năng đô thị: Là đô thị huyện lỵ huyện Nghĩa Đàn; là Trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa xã hội của huyện. Là đô thị thuộc quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An; đô thị động lực của vùng phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An và để thay thế cho thị trấn Nghĩa Đàn cũ đã chia tách thành thị xã Thái Hòa, có đầy đủ quỹ đất xây dựng đô thị và hội tụ nhiều yếu tố khác để phát triển thành đô thị trung tâm huyện lỵ của huyện Nghĩa Đàn. Tính chất đặc trưng là đô thị phát triển trên cơ sở hiện tại là Nông trường 1/5, có vị trí thuận lợi về giao thông huyết mạch Bắc – Nam là đường Hồ Chí Minh và trục Bắc Nghệ 1 kết nối các đô thị Đông Hồi – Hoàng Mai – Nghĩa Bình – Thái Hòa, trục Bắc Nghệ 2 kết nối các đô thị Cầu Giát – Tuần – Nghĩa Bình – Thái Hòa. Là đô thị loại V được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 tại Quyết định số 1447/QĐ.TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009. 3. Kết quả đánh giá 6 tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng tại thời điểm phân loại đạt 72,1/100 điểm, đủ tiêu chuẩn đô thị loại V; và phấn đấu đến năm 2015 đạt 87,5/100 điểm. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện các bước tiếp theo về việc thành lập, công nhận loại đô thị mới Nghĩa Đàn đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ HOÀNG MAI, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN TỪ ĐÔ THỊ LOẠI V LÊN ĐÔ THỊ LOẠI IV | 2,072 |
133,481 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT.BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3776/TTr.UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc thông qua Đề án phân loại đô thị Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An từ đô thị loại V lên đô thị loại IV; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án phân loại đô thị Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu từ đô thị loại V lên đô thị loại IV (thị trấn lên thị xã) với nội dung như sau: 1. Vị trí, ranh giới và quy mô đô thị a) Vị trí, ranh giới: Đô thị Hoàng Mai nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, bao gồm thị trấn Hoàng Mai và 09 xã: Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Dị, Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh Liên, Quỳnh Xuân, Quỳnh Trang. Tiếp giáp các phía như sau: - Phía Bắc giáp địa giới huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá; - Phía Nam giáp địa giới các xã Quỳnh Văn, Quỳnh Tân, Quỳnh Bảng; - Phía Đông giáp Biển Đông; - Phía Tây giáp địa giới xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu. b) Quy mô đô thị - Quy mô diện tích đất tự nhiên: 169,77 km2. - Dân số hiện trạng năm 2010: 98.873 người. 2. Tính chất, chức năng đô thị Là trung tâm kinh tế - hành chính – văn hóa xã hội của khu vực Bắc Nghệ An và vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ, tạo động lực quan trọng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ. Là đô thị động lực của vùng, với tính chất đặc trưng là đô thị công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch. Các ngành kinh tế chính gồm: công nghiệp và cảng chuyên ngành (nhiệt điện, vật liệu xây dựng, chế biến thủy sản, ngư nghiệp, nông nghiệp tập trung, công nghệ sinh học); du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cấp quốc gia với cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử văn hóa; đầu mối giao thông trung chuyển hàng hóa và dịch vụ thương mại, du lịch của vùng Bắc Trung Bộ và quốc gia. 3. Kết quả đánh giá 6 tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng tại thời điểm phân loại đạt 74,2/100 điểm, và phấn đấu đến năm 2015 đạt 87,9/100 điểm. Đủ tiêu chuẩn đô thị loại IV (tiêu chuẩn thị xã). Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện các bước tiếp theo về việc thành lập, công nhận loại đô thị Hoàng Mai đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẤU THẦU VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỰC THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3472/TTr-SKHĐT ngày 14 tháng 5 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 954/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được cấp kinh phí hoạt động theo quy định của Nhà nước. Trung tâm được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định. Trụ sở Trung tâm đặt tại số 30 - 32 Lê Thánh Tôn, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư có nhiệm vụ: 1. Tư vấn lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước; 2. Tư vấn đấu thầu các gói thầu thuộc dự án nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn ODA, các dự án khác khi có yêu cầu theo Luật Đấu thầu sửa đổi; 3. Xây dựng, phổ biến tờ tin, trang Web về đấu thầu và đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư để cung cấp dịch vụ thông tin đầu tư cho doanh nghiệp; 4. Thực hiện dịch vụ hỗ trợ thủ tục và tư vấn về đầu tư theo quy định Nhà nước; 5. Phối hợp các đơn vị chức năng thực hiện tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan lĩnh vực quản lý đầu tư, đấu thầu, quản lý đầu tư xây dựng; 6. Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề theo đúng quy định Nhà nước; 7. Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá liên quan đến quá trình đấu thầu khi có yêu cầu. Điều 3. Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư có Giám đốc phụ trách và có một số Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định bổ nhiệm. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự có trình độ chuyên môn, đảm bảo bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ được giao; xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm phù hợp với quyết định này trình Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Biên chế của Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư được Ủy ban nhân dân thành phố giao chung trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Giám đốc Trung tâm Tư vấn đấu thầu và Hỗ trợ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI: ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC MTTQ, ỦY VIÊN THƯỜNG VỤ CÁC ĐOÀN THỂ Ở CẤP XÃ; TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN, TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ VÀ CHI HỘI TRƯỞNG HỘI NGƯỜI CAO TUỔI Ở XÓM, KHỐI, BẢN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3597/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành phương án điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: ủy viên Thường trực UBMTTQ và ủy viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3597/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010. 1. Đối với các chức danh: ủy viên Thường trực UBMTTQ và ủy viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ như sau: - Xã, phường, thị trấn loại I: bằng 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xã, phường, thị trấn loại II: bằng 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xã, phường, thị trấn loại III: bằng 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung. 2. Đối với các chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ như sau: - Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung. Trường hợp những xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại của UBND tỉnh: Mức hỗ trợ bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung. Điều 2. 1. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên. Căn cứ số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. UBND tỉnh giao khoán kinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho các đối tượng. 2. Khuyến khích chế độ kiêm nhiệm chức danh. Đối với các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 170/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 250/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, khóa XV. Giao UBND tỉnh quyết định cụ thể số lượng, chức danh và mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng ở cấp xã và ở xóm, khối, bản theo quy định tại Nghị quyết này. | 2,032 |
133,482 | Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VÀ LỘ TRÌNH THU PHÍ THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định thu phí thoát nước và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thu phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Sóc Trăng. (Các đối tượng thuộc diện thu phí thoát nước theo quy định này không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng). 2. Mức thu phí thoát nước: a) Hộ gia đình, cá nhân: 1.700 đ/m3; b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 1.700 đ/m3; c) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 2.550 đ/m3; d) Cơ sở sản xuất: 3.400đ/m3. 3. Đơn vị thu phí: - Đối tượng sử dụng nước máy của Công ty TNHH 1 thành viên Cấp nước Sóc Trăng: Công ty TNHH 1 thành viên Công trình Đô thị Sóc Trăng hợp đồng với Công ty TNHH 1 thành viên Cấp nước Sóc Trăng thu thông qua hóa đơn tiền nước. - Đối tượng tự khai thác, sử dụng nước ngầm: Công ty TNHH 1 thành viên Công trình Đô thị Sóc Trăng trực tiếp thu theo biên lai thu phí do cơ quan tài chính phát hành. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thoát nước: được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ và được để lại toàn bộ cho Công ty TNHH 1 thành viên Công trình Đô thị Sóc Trăng để trang trải cho hoạt động quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng. 5. Lộ trình thu phí: việc thu phí thoát nước theo quy định trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012. Hết thời hạn này, căn cứ theo tình hình thực tế, Công ty TNHH 1 thành viên Công trình Đô thị Sóc Trăng điều chỉnh mức thu phí thoát nước và lộ trình thu phí thoát nước cho giai đoạn tiếp theo, thông qua các Sở ngành chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. 1. Căn cứ nội dung tại Điều 1 và pháp luật hiện hành, giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định thu phí thoát nước và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC , ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Sau khi xem xét Tờ trình số 23 /TTr-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc mức thu phí, chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí, chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010. Có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). 2. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: Phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác (trong Danh mục chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên - Môi trường ban hành). Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là chất thải rắn thông thường. 3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên. 4. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm: a) Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình. b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. c) Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 39/2008/TT-BTC thì áp dụng quy định tại điều ước quốc tế đó. Việc áp dụng điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: a) Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn. b) Đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn. c) Trường hợp cần thiết, tuỳ tính chất, đặc điểm của từng loại chất thải rắn, từng địa bàn và từng loại đối tượng nộp phí; đơn vị thu phí thống nhất với đối tượng nộp phí quy đổi theo quy định mức thu phí tính theo đơn vị m3 từng loại chất thải rắn hoặc theo từng đối tượng nộp phí cụ thể hoặc theo đơn vị tính khác, nhưng phải đảm bảo mức thu cụ thể của từng loại chất thải rắn không vượt mức thu nêu trên. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau: a) Để lại 20% số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. b) 80% còn lại nộp vào ngân sách để chi cho các nội dung sau: - Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: Đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải. - Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn. | 2,071 |
133,483 | - Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn. 3. Đơn vị thu phí: - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thu đối với các cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn mình quản lý. - Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý thu đối với cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cơ sở sản xuất công nghiệp… trong các khu công nghiệp, tuyến công nghiệp mình quản lý. 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên - Môi trường: Phối hợp với các huyện, thành phố và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh điều tra, thống kê các nguồn thải chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn việc đăng ký đối tượng thải ra chất thải rắn từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh. 5. Trách nhiệm của đối tượng nộp phí: - Đối với chất thải rắn thông thường: + Thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của đơn vị thu gom, vận chuyển. + Nộp đủ, đúng thời hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho đơn vị thu phí. - Đối với chất thải rắn nguy hại: + Thực hiện đăng ký chất thải rắn nguy hại với cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương. + Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các chất thải rắn nguy hại phải được dán nhãn, ghi các thông tin cần thiết theo quy định. + Nộp đủ, đúng thời hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại. 6. Công tác quyết toán phí: - Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí thu. - Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí. - Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, NĂM HỌC 2010 – 2011. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số: 22/TTr-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng Nhân dân; Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011 như sau: Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với các lớp có học buổi thứ 2: Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định mức thu học phí để phục vụ chi cho giáo viên dạy thêm buổi thứ 2 phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khu vực dân cư trong tỉnh. - Về các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015. Điều 2. Bãi bỏ khoản 3, mục a, phần II của phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí. Điều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG HẬU THUỘC KHU VỰC TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 11/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Căn cứ Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông; Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Hậu thuộc khu vực tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Hậu thuộc khu vực tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi và địa điểm: Trên tuyến sông Hậu thuộc khu vực tỉnh Sóc Trăng, vị trí từ khu vực giáp ranh tỉnh Vĩnh Long đến cửa Định An và cửa Trần Đề với tổng diện tích 215 km2. 2. Mục đích quy hoạch: - Đánh giá tiềm năng, trữ lượng, chất lượng cát để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác và quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác theo quy hoạch. - Xác định khu vực khai thác, khối lượng khai thác cho giai đoạn 2010 - 2020 và sau năm 2020. - Đảm bảo việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên cát phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần khơi thông luồng lạch, đảm bảo giao thông đường thủy, phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng; đồng thời bảo vệ môi trường, sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa dọc theo tuyến sông Hậu trên địa bàn tỉnh. 3. Nội dung: Tổng trữ lượng cát đã thăm dò, đánh giá là 89.110.722m3; trong đó, khu vực cho phép khai thác cách bờ sông, bờ cồn từ 150-200m với trữ 85.043.971m3 và được phân thành hai giai đoạn khai thác sau: a) Giai đoạn 2010-2020: Diện tích khai thác là 20.951.300m2 (2.095,13ha) với trữ lượng 45.701.809m3 cát (bình quân 4.500.000m3/năm), gồm: - Khu vực I: Huyện Kế Sách; gồm 7 khối cát sau: + Khối I-1: Thuộc địa phận xã Phong Nẫm, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 677.000m2, bề dày cát trung bình 4,75m, trữ lượng 3.215.750m3. + Khối I-2: Thuộc địa phận xã Phong Nẫm, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 552.900m2, bề dày cát trung bình 2,49m, trữ lượng 1.376.721m3. + Khối I-3: Thuộc địa phận xã An Lạc Tây, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 1.117.000m2, bề dày cát trung bình 1,54m, trữ lượng 1.720.180m3. + Khối I-4: Thuộc địa phận xã An Lạc Tây, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 449.900m2, bề dày cát trung bình 1,54m, trữ lượng 692.846m3. + Khối I-5: Thuộc địa phận xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 372.400m2, bề dày cát trung bình 1,93m, trữ lượng 717.960m3. + Khối I-6: Thuộc địa phận xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 470.700m2, bề dày cát trung bình 1,27m, trữ lượng 597.789m3. + Khối I-7: Thuộc địa phận xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, diện tích khối cát 699.500m2, bề dày cát trung bình 2,70m, trữ lượng 1.888.650m3. - Khu vực II: Huyện Long Phú và huyện Cù Lao Dung; gồm 3 khối cát sau: + Khối II-6: Thuộc địa phận xã Song Phụng, huyện Long Phú, diện tích khối cát 727.300m2, bề dày cát trung bình 2,17m, trữ lượng 1.578.241m3. + Khối II-7: Thuộc địa phận xã An Thạnh 1 và An Thạnh Tây, huyện Cù Lao Dung, diện tích khối cát 13.650.000m2, bề dày cát trung bình 2,13m, trữ lượng 29.074.500m3. + Khối II-8: Thuộc địa phận xã Đại Ngãi, huyện Long Phú, diện tích khối cát 504.500m2, bề dày cát trung bình 1,48m, trữ lượng 746.660m3. - Khu vực III: Huyện Cù Lao Dung; gồm 2 khối cát sau: + Khối III-7: Thuộc địa phận xã An Thạnh Đông, huyện Cù Lao Dung, diện tích khối cát 1.453.000m2, bề dày cát trung bình 2,53m, trữ lượng 3.676.090m3. + Khối III-10: Thuộc địa phận xã An Thạnh Đông, huyện Cù Lao Dung, diện tích khối cát 277.100m2, bề dày cát trung bình 1,5m, trữ lượng 415.650m3. | 2,059 |
133,484 | b) Giai đoạn sau năm 2020 (quy hoạch dự trữ): Diện tích 19.116.600m2 (1.911,6ha) với tổng trữ lượng cát là 39.342.162m3. Nguồn tài nguyên cát này được quy hoạch để dự trữ, khi có nhu cầu cần thiết mới cho khai thác, sử dụng; cụ thể như sau: - Khu vực II: Huyện Long Phú và huyện Cù Lao Dung: gồm Khối II-9 thuộc địa phận xã Long Đức, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú và xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, huyện Cù Lao Dung, diện tích khối cát 7.939.000m2, bề dày cát trung bình 2,19m, trữ lượng 17.386.410m3. - Khu vực III: Huyện Long Phú, huyện Cù Lao Dung và huyện Trần Đề; gồm 2 khối sau: + Khối III-9: Thuộc địa phận thị trấn Long Phú, xã Long Phú, huyện Long Phú, xã Đại Ân 2, huyện Trần Đề và xã Đại Ân 1, huyện Cù Lao Dung, diện tích khối 10.340.000m2, bề dày cát trung bình 1,98m, trữ lượng 20.473.200m3. + Khối III-11: Thuộc địa phận thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề và xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, diện tích khối cát 837.600m2, bề dày cát trung bình 1,77m, trữ lượng 1.482.552m3. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo Luật Khoáng sản. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành quy trình nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điện lực; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3600/TTr.UBND, ngày 18/6/2010 về việc Thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành, thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020 (có bản Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020 kèm theo). Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, lập hồ sơ đề nghị Bộ Công Thương phê duyệt để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 311/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18) I. TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HIỆN TRẠNG - Điện thương phẩm của tỉnh Nghệ An, năm 2009 là 1,193 tỷ kWh, kế hoạch năm 2010 là 1,326 tỷ kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2006-2010 là 10,2%/năm. Điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 416 kWh/người, bằng 42,6% bình quân chung của cả nước. - Các trạm nguồn 110kV thực hiện đạt 61,2% so với quy hoạch đề ra. Về phần xây dựng mới đường dây 110kV đạt 27% so với quy hoạch đề ra. - Về trạm biến áp phân phối xây dựng mới chỉ đạt 50,4%, đường dây trung thế xây dựng mới đạt 35,9%. Việc cải tạo lưới 6,10kV->22kV đang được triển khai thực hiện, tuy nhiên tỷ lệ thực hiện đạt thấp (21,3% về trạm và 26,6% về đường dây). II. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 1. Giai đoạn 2011-2015 Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 660MW, điện thương phẩm 3,288 tỷ kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2015 là 19,9%/năm, điện thương phẩm bình quân trên đầu người là 974 kWh/người/năm. 2. Giai đoạn 2016-2020 Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 1.290MW, điện thương phẩm 6,929 tỷ kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 16,1%/năm, điện thương phẩm bình quân trên đầu người là 1.968 kWh/người/năm. III. PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN 1. Tiêu chuẩn thiết kế Lưới truyền tải Phù hợp với mật độ phụ tải, tiết diện dây dẫn và gam máy biến áp được lựa chọn như sau: Tiết diện dây dẫn: Đối với lưới 220kV dùng loại dây dẫn trần AC có tiết diện ³ 400mm2 hoặc dây phân pha tương đương. Tiết diện dây dẫn đường dây 110kV dùng loại dây dẫn trần AC có tiết diện ³ 185mm2. Gam máy biến áp 220kV: Lựa chọn có quy mô 2x125MVA hoặc 2x250MVA. - Gam máy biến áp 110kV: 16MVA, 25MVA, 40MVA, 63MVA, phù hợp với mật độ phụ tải của khu vực. - Yêu cầu về công suất dự phòng đều được tính tại các trạm 110kV, mức độ mang tải các trạm từ 70-80% công suất. Ngoài ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các trạm 110kV còn được thực hiện trong lưới trung thế bằng các đường dây 35, 22kV liên lạc. - Các trạm chuyên dùng cho các phụ tải quan trọng như: Xi măng, thép... cần xem xét đặt thêm 1 máy dự phòng. Lưới điện trung thế Lưới điện trung thế tỉnh Nghệ An về lâu dài sử dụng cấp điện áp 35, 22, 10kV. + Đối với khu vực có nguồn 22kV như: TP Vinh, thị xã Cửa Lò, khu vực huyện Nghi Lộc, Diễn Châu và Quỳnh Lưu lưới 10kV được cải tạo dần lên 22kV. + Đối với khu vực trung du miền núi lưới phân phối chủ đạo sẽ là 35kV. Trong giai đoạn tới duy trì phát triển lưới 35kV và các trạm 35/0,4kV để cấp điện cho các khu vực miền núi xa xôi có bán kính cấp điện lớn, mức độ tiêu thụ điện nhỏ và phân tán. + Các vùng còn lại để tận dụng triệt để lưới điện hiện hữu còn khả năng cung cấp, đề nghị cho duy trì điện áp 35, 10kV và các trạm trung gian 35/10kV.Tuy nhiên đường dây xây dựng mới ở khu vực lưới 10kV theo tiêu chuẩn 22kV vận hành tạm ở điện áp 10kV, máy biến áp hạ thế 10/0,4kV được luân chuyển ở các khu vực được cải tạo thành 22/0,4kV. - Ngầm hóa dần lưới trung thế khu vực trung tâm TP. Vinh, TX. Cửa Lò, các khu đô thị. - Lưới điện trung thế đối với TP. Vinh, TX. Cửa Lò, các khu đô thị mới và các khu công nghiệp được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia, tạo các liên kết mạch vòng 35kV giữa các trạm 110kV. - Các đường trục trung thế mạch vòng (vận hành hở) trong thành phố, khu đô thị mới, khu công nghiệp ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ (60-70)% công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố. Gam máy biến áp phân phối + Chọn phổ biến loại 31,5; 50; 75; 100; 160; 250kVA cho vùng nông thôn và 160; 250; 320; 400kVA cho khu vực thành phố, đô thị. + Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp. Tổn thất điệp áp lưới trung thế cho phép + Các đường dây trung thế mạch vòng khi vận hành hở thiết kế sao cho tổn thất điện áp tại hộ xa nhất £ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố. 2. Phát triển lưới điện a) Lưới truyền tải Giai đoạn 2011-2015 Lưới cao thế 220kV - Nâng công suất trạm 220kV Hưng Đông lên (125+250)MVA. - Xây dựng trạm 220kV Đô Lương quy mô 2x125MVA (vị trí trạm 220kV Đô Lương được xây dựng tại thôn Xuân Bài, xã Xuân Sơn, huyện Đô Lương), dự kiến máy 1 đưa vào vận hành năm 2011, máy 2 vận hành năm 2013-2014. - Xây dựng trạm 220kV Quỳnh Lưu, quy mô (2x250)MVA, trước mắt đến 2015 lắp đặt 1 máy. - Xây dựng đường dây 220kV Hưng Đông, Nghi Sơn mạch 2, dây dẫn ACSR2x330 dài 73km. - Xây dựng đường dây 220kV mạch kép dây dẫn 2ACSR330, dài 1km cấp điện cho trạm 220kV Quỳnh Lưu. Lưới cao thế 110kV *Về trạm biến áp - Giữ nguyên công suất các trạm hiện có: Bến Thủy (25+40)MVA, Cửa Lò (25+40)MVA, Quỳnh Lưu (2x25)MVA, XM Hoàng Mai (2x25)MVA, Tương Dương (1x25)MVA. - Nâng công suất 6 trạm 110kV: Diễn Châu lên (16+40)MVA, Hưng Đông lên (2x63)MVA, Nghĩa Đàn lên (2x25)MVA, Đô Lương lên (25+40)MVA, Quỳ Hợp lên (16+25)MVA, Truông Bành lên (2x40)MVA. Trong đó đặc biệt lưu ý trạm 110kV Diễn Châu: Lắp thêm máy 40MVA vào cuối 2010, đầu 2011 để chống quá tải cho khu vực Diễn Châu, Quỳnh Lưu. - Xây dựng mới các trạm 110kV: Nam Cấm (1x40)MVA; Hưng Hoà 1x25MVA-110/22kV; Nam Đàn 1x25MVA-110/35/10(22)kV; Yên Thành 2x25MVA; Hoàng Mai (1x40)MVA - 110/35/22kV; KCN. Hoàng Mai (1x40)MVA - 110/35/22kV; Bắc Á (2x25)MVA-110/35/6kV; XM. Hoàng Mai 2 (2x25)MVA - 110/6kV; XM. Tân Thắng (1x40)MVA - 110/6kV; Thép Kobe (2x63)MVA - 110/22kV; XM. Đô Lương (2x25)MVA - 110/6kV; XM. Dầu khí 12/9 (2x25)MVA - 110/6kV; Anh Sơn (1x25)MVA - 110/35/6kV; Tân Kỳ (1x25)MVA - 110/35/10-22kV; XM. Tân Kỳ (2x25)MVA - 110/6kV; Khu CN Thọ Lộc (1x40)MVA; Kỳ Sơn (1x25)MVA - 110/35/6kV; TĐ. Sông Quang 2x16MVA - 110/6kV; TĐ. Nậm Pông 2x25MVA - 110/6kV; TĐ. Chi Khê 2x40MVA - 110/6kV; TĐ. Khe Thơi 2x16MVA - 110/6kV; TĐ. Bản Mồng (2x40)MVA - 110/6kV. *Về đường dây: - Khẩn trương hoàn thành đường dây Diễn Châu - Cửa Lò, dây dẫn AC -185, chiều dài 22km. - Xây dựng nhánh rẽ 110kV TĐ. Khe Thơi, mạch kép dài 2,5km, dây dẫn AC185. - Xây dựng mới đường dây 110kV Chi Khê - Tân Kỳ, dây dẫn AC185, chiều dài 45km. - Xây dựng mới đường dây 110kV TĐ. Sông Quang - Truông Bành, dây dẫn AC185, chiều dài 30km. - Xây dựng mới nhánh rẽ 110kV TĐ. Nậm Pông mạch kép, dây dẫn AC185, chiều dài 0,5km. - Xây dựng mới đường dây 110kV Bản Mồng - XM. Tân Kỳ, dây dẫn AC185, chiều dài 65km. | 2,074 |
133,485 | - Cải tạo đường dây 2 mạch Quỳnh Lưu - Nghĩa Đàn - Ngã ba Săng Lẻ từ AC120 lên AC240. - Xây dựng mới nhánh rẽ trạm Hưng Hoà, dây dẫn 2AC185 dài 8,5km - Xây dựng mới nhánh rẽ trạm Nam Đàn, dây dẫn 2AC185 dài 1km. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép trạm 220kV Đô Lương - XM Đô Lương - Yên Thành, dây dẫn 2AC240 dài 22km. - Xây dựng mới nhánh rẽ trạm Hoàng Mai, dây dẫn AC-240, chiều dài 0,5km. - Xây dựng mới nhánh rẽ trạm Thép Kobe, dây dẫn 2ACSR300 dài 2km. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép trạm 220kV Quỳnh Lưu - XM. Hoàng Mai 2 - XM. Tân Thắng, dây dẫn 2AC240 dài 15km. - Xây dựng mới đường dây 110kV 4 mạch, dây dẫn 2AC300, chiều dài 3km từ trạm 220kV Quỳnh Lưu cắt đôi đường dây 2 mạch Quỳnh Lưu - Nghi Sơn. - Treo mạch 2 đường dây 110kV Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Cửa Lò, dây dẫn AC -185, chiều dài 46km. - Xây dựng mới đường dây mạch kép 110kV dây dẫn 2AC240, chiều dài 27km từ trạm 220kV Đô Lương - Tân Kỳ - XM. Tân Kỳ, trước mắt đến 2015 treo 1 mạch. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép, dây dẫn 2AC240, chiều dài 2km từ trạm 220kV Đô Lương ra cắt đôi đường dây 110kV Hưng Đông - Đô Lương - Tương Dương. - Xây dựng mới nhánh rẽ XM Đô Lương, dây dẫn AC240, dài 2km. - Xây dựng mới đường dây 110kV Tương Dương - Kỳ Sơn, dây dẫn AC240, chiều dài 55km. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép rẽ Bắc Á, dây dẫn AC240, chiều dài 10km. - Xây dựng mới rẽ Anh Sơn, dây dẫn AC240, chiều dài 2x0,5km. - Xây dựng mới rẽ trạm KCN Thọ Lộc, dây dẫn AC185 dài 5 km. Giai đoạn 2016-2020 Lưới cao thế 220kV - Nâng công suất trạm 220kV Hưng Đông từ (125+250)MVA lên (2x250)MVA. - Nâng công suất trạm 220kV Quỳnh Lưu từ (1x250)MVA lên (2x250)MVA. - Xây dựng mới trạm 220kV Nam Cấm, quy mô (2x250)MVA, trước mắt đến 2020 đặt 1 máy. - Xây dựng mới trạm 220kV Nậm Mô, dự kiến công suất 125MVA. - Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép, dây dẫn ACSR2x330, chiều dài 2,5km cấp điện cho trạm 220kV Nam Cấm. - Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép, dây dẫn ACSR2x330, chiều dài 1km cấp điện cho trạm 220kV Nậm Mô. Lưới cao thế 110kV - Cải tạo đường dây 110kV trạm 220kV Quỳnh Lưu - NM. Thép Kobe thành đường dây 4 mạch, dây dẫn 2AC300 và 2AC240, trong đó 2 mạch cấp cho NM. Thép Kobe (2AC300), 2 mạch (2AC240) cấp cho 4 trạm 110kV là Hoàng Mai, XM. Hoàng Mai, KCN. Hoàng Mai và Đông Hồi. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép, dây dẫn AC240, dài 15km trạm 220kV Quỳnh Lưu ra cắt đường dây 110kV Quỳnh Lưu - Nghĩa Đàn, tách các trạm trục Nghĩa Đàn - Quỳ Hợp - Quế Phong về cấp thẳng từ 220kV Quỳnh Lưu. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép Yên Thành - Diễn Châu nhằm hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 220kV Đô Lương, Quỳnh Lưu, Nam Cấm. - Xây dựng mới đường dây 110kV Kỳ Sơn - trạm 220kV Nậm Mô, dây dẫn AC185, chiều dài 8km. - Treo mạch 2 đường dây 110kV Đô Lương - Tân Kỳ - XM Tân Kỳ. - Duy trì công suất 15 trạm 110kV có tới 2015: Hưng Đông (2x63), Cửa Lò (40+25)MVA, XM. Hoàng Mai (2x25)MVA, XM. Hoàng Mai 2 (2x25)MVA, Đô Lương (25+40)MVA, Bắc Á (2x25)MVA, XM. Đô Lương (2x25)MVA, XM. Dầu khí 12/9 (2x25)MVA, XM. Tân Kỳ (2x25)MVA, TĐ. Sông Quang (2x16)MVA, TĐ. Nậm Pông (2x25)MVA, TĐ. Bản Mồng (2x40)MVA, TĐ. Khe Thơi (2x16)MVA, TĐ. Chi Khê (2x40)MVA, Truông Bành (2x40)MVA. - Nâng công suất 15 trạm 110kV: Bến Thủy, Nam Cấm, Diễn Châu, KCN. Hoàng Mai lên (2x40)MVA; Hưng Hoà, Nam Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương, Kỳ Sơn lên (2x25)MVA; Quỳnh Lưu lên (25+63)MVA; Yên Thành, Hoàng Mai lên (25+40)MVA, XM. Tân Thắng lên (3x40)MVA, Thép Kobe lên (4x63)MVA. - Xây dựng mới 12 trạm 110kV: + Hưng Nguyên (1x25)MVA. Trạm 110kV Hưng Nguyên được đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Hưng Đông - Hà Tĩnh + Nam Cấm NC, là trạm nối cấp của 220kV Nam Cấm, công suất (2x40)MVA. + Nam Cấm 2 (2x40)MVA. Trạm Nam Cấm 2 được đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Hưng Đông - Nam Cấm. + Đông Hồi thuộc KCN. Đông Hồi (1x25) MVA. Trạm Đông Hồi đấu chuyển tiếp trên đường dây 2 mạch trạm 220kV Nghi Sơn - trạm 220kV Quỳnh Lưu. + Thọ Lộc (2x40)MVA, cấp điện bằng đường dây mạch kép xây dựng mới trạm 220kV Nam Cấm - KCN. Thọ Lộc. + Phủ Quỳ (1x40)MVA, rẽ nhánh trên 2 đường dây Nghĩa Đàn - Quỳ Hợp. + Quỳ Châu (1x16) MVA. Trạm Quỳ Châu được đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Truông Bành - Ngã ba Săng Lẻ. + Sông Dinh (1x25)MVA, đấu rẽ nhánh trên 2 đường dây 110kV Quỳ Hợp - Nghĩa Đàn. + KCN. Tân Kỳ (1x25)MVA, đấu rẽ nhánh trên đường dây 110kV XM. Tân Kỳ - Bản Mồng. + Con Cuông (1x25)MVA, đấu rẽ nhánh trên đường dây 110kV Tương Dương - Đô Lương. + TĐ. Tân Sơn (42MW) - (2x40) MVA rẽ nhánh trên đường dây 110kV Chi Khê - Tân Kỳ. + TĐ. Nậm Mô 1 đấu vào cuộn hạ áp trạm 220kV Nậm Mô. b) Lưới trung thế và hạ thế - Trong giai đoạn từ nay tới 2015 cải tạo lưới 6, 10kV khu vực thành phố Vinh, TX. Cửa Lò, một phần huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Yên Thành, Đô Lương, Thanh Chương lên 22kV. - Cải tạo một phần lưới điện 10kV tiết diện nhỏ, đường dây dài, tổn thất lớn ở các huyện miền núi lên cấp điện áp 35kV. - Khối lượng lưới trung áp giai đoạn 2011-2015. Đường dây: Xây dựng mới 1.661km đường dây 35kV và 22KV, cải tạo 466km đường dây 10kV ->22, 35kV, nâng tiết diện 331km đường dây 10, 35kV. Trạm biến áp: Xây dựng mới 588MVA, cải tạo 298MVA trạm 6, 10kV thành trạm 22, 35kV, nâng công suất 18,8MVA. - Lưới hạ áp: Trong giai đoạn 2011- 2015 xây dựng mới 2.820km đường dây, cải tạo 600km đường dây hạ thế, lắp đặt 66.210 công tơ điện. IV. VỐN ĐẦU TƯ Tổng vốn đầu tư cho phát triển điện lực đến 2015 là 5.539,5 tỷ đồng, trong đó: - Lưới 220kV: 623,3 tỷ đồng - Lưới 110kV: 2.178,2 tỷ đồng - Lưới trung thế: 1.970,6 tỷ đồng - Lưới hạ thế: 767,4 tỷ đồng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT.BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3774/TTr.UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 Về việc thông qua đề án phân loại đô thị mới Khe Choăng, huyện Con Cuông là đô thị loại V; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án phân loại đô thị mới Khe Choăng, huyện Con Cuông là đô thị loại V (thị trấn huyện lỵ) với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, ranh giới và quy mô đô thị a) Vị trí, ranh giới: Đô thị mới Khe Choăng nằm ở phía Tây huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, bao gồm thị tứ Khe Choăng và các bản Châu Sơn, Châu Định, huyện Con Cuông. Tiếp giáp các phía như sau: - Phía Bắc giáp địa giới Bản Bãi Gạo; - Phía Nam giáp địa giới Làng Bủng; - Phía Đông giáp địa giới Bản Liên Hồng; - Phía Tây giáp địa giới Bản Bông và Làng Bủng. b) Quy mô đô thị - Quy mô diện tích đất tự nhiên: 320,26 ha. - Dân số hiện nay là 5.000 người. 2. Tính chất, chức năng đô thị: Là đô thị huyện lỵ huyện Con Cuông mới (sau khi thành lập thị xã Con Cuông); là Trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa xã hội của huyện và khu vực phía Tây Nam tỉnh Nghệ An. Là đô thị thuộc quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An; đô thị động lực của vùng phía Tây huyện Con Cuông để thay thế cho đô thị Con Cuông hiện nay trở thành thị xã (đô thị loại IV); với tính chất đặc trưng là đô thị phát triển trên cơ sở thị tứ Khe Choăng hiện tại, có vị trí thuận lợi về giao thông thủy bộ, có đủ điều kiện về đất đai để phát triển đô thị về các lĩnh vực: kinh tế tổng hợp, văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, dịch vụ thương mại và du lịch. 3. Kết quả đánh giá 6 tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng tại thời điểm phân loại đạt 71,8/100 điểm, đủ tiêu chuẩn đô thị loại V; và phấn đấu đến năm 2015 đạt 87,4/100 điểm. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện các bước tiếp theo về việc thành lập, công nhận loại đô thị mới Khe Choăng đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CỦA CÁC XÃ NGHĨA TRUNG, NGHĨA BÌNH, NGHĨA HỘI ĐỂ THÀNH LẬP THỊ TRẤN NGHĨA ĐÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT.BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3721/TTr.UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành việc điều chỉnh địa giới hành chính của các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Nghĩa Hội để thành lập thị trấn Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3721/TTr.UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010; với các nội dung cụ thể như sau: 1. Về tên gọi thị trấn Thị trấn Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. | 2,087 |
133,486 | 2. Về phương án điều chỉnh địa giới hành chính - Điều chỉnh 455,7 ha diện tích tự nhiên, 3.007 nhân khẩu của xã Nghĩa Bình; 345, 5 ha diện tích tự nhiên, 1.763 nhân khẩu của xã Nghĩa Trung; 51,4 ha diện tích tự nhiên, 267 nhân khẩu của xã Nghĩa Hội để thành lập thị trấn Nghĩa Đàn. - Thị trấn Nghĩa Đàn có 852,2 ha diện tích tự nhiên, 5.037 nhân khẩu. - Địa giới hành chính thị trấn Nghĩa Đàn: Phía Bắc giáp xã Nghĩa Bình; Phía Nam giáp xã Nghĩa Mỹ, thị xã Thái Hoà; Phía Đông giáp xã Nghĩa Hội; Phía Tây giáp xã Nghĩa Trung. 3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính - Xã Nghĩa Bình còn lại 1.796,2 ha diện tích tự nhiên, 3.112 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Nghĩa Bình: Phía Đông giáp xã Nghĩa Hội, Nghĩa Phú và Nghĩa Lợi; Phía Tây giáp xã Nghĩa Trung; Phía Nam giáp thị trấn Nghĩa Đàn; Phía Bắc giáp xã Nghĩa Lâm và xã Nghĩa Lạc. - Xã Nghĩa Trung còn lại 2.016,2 ha diện tích tự nhiên, 6.749 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Nghĩa Trung: Phía Đông giáp thị trấn Nghĩa Đàn; Phía Tây và Phía Nam giáp thị xã Thái Hoà; Phía Bắc giáp xã Nghĩa Lâm và xã Nghĩa Minh. - Xã Nghĩa Hội còn lại diện tích tự nhiên 2.969,08 ha, 9.109 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Nghĩa Hội: Phía Đông giáp huyện Quỳnh Lưu và xã Nghĩa Phú; phía Bắc giáp xã Nghĩa Bình và xã Nghĩa Lợi; Phía Tây giáp thị trấn Nghĩa Đàn; phía Nam giáp thị xã Thái Hoà. - Huyện Nghĩa Đàn có 61.784,87 ha diện tích đất tự nhiên, 130.140 nhân khẩu, 25 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 24 xã và 01 thị trấn. Điều 2. Giao UBND tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ xem xét, quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP PHƯỜNG NGHI HƯƠNG VÀ PHƯỜNG NGHI THU, THUỘC THỊ XÃ CỬA LÒ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT.BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3722/TTr.UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án thành lập phường Nghi Hương và phường Nghi Thu, thuộc thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3722/TTr.UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010; với các nội dung cụ thể như sau: 1. Thành lập phường Nghi Hương trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Nghi Hương hiện nay. Phường Nghi Hương có 999,79 ha tổng diện tích tự nhiên và 7.256 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nghi Hương: Phía Bắc giáp phường Nghi Thu; Phía Đông giáp Biển Đông; Phía Tây giáp xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc; Phía Nam giáp phường Nghi Hoà. 2. Thành lập phường Nghi Thu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Nghi Thu hiện nay. Phường Nghi Thu có tổng diện tích tự nhiên 317,21 ha và 6.125 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nghi Thu: Phía Bắc giáp phường Thu Thuỷ - thị xã Cửa Lò và xã Nghi Khánh - huyện Nghi Lộc ; Phía Đông giáp Biển Đông; Phía Tây giáp xã Nghi Khánh và xã Nghi Thạch – huyện Nghi Lộc; Phía Nam giáp xã Nghi Hương - thị xã Cửa Lò và xã Nghi Thạch – huyện Nghi Lộc. 3. Thị xã Cửa Lò sau khi thành lập 2 phường Nghi Thu và Nghi Hương có 2.781,43 ha diện tích đất tự nhiên, 70.398 nhân khẩu; có 7 phường gồm: Nghi Tân, Nghi Thuỷ, Thu Thuỷ, Nghi Hải, Nghi Hoà, Nghi Hương và Nghi Thu. Địa giới hành chính: Phía Bắc và Phía Tây giáp huyện Nghi Lộc; Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh; Phía Đông giáp biển Đông. Điều 2. Giao UBND tỉnh lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3771/TTr.UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 về một số chính sách đối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh Nghệ An; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa xã hội – HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số chính sách đối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh Nghệ An với các nội dung sau đây: 1. Giải thích từ ngữ Nhân lực chất lượng cao được áp dụng trong Nghị quyết này là: - Giáo sư; Phó giáo sư; Tiến sỹ khoa học; Tiến sỹ; - Bác sỹ chuyên khoa II; Bác sỹ chuyên khoa I; Bác sỹ nội trú; - Dược sỹ chuyên khoa II; Dược sỹ chuyên khoa I; - Thợ giỏi cấp Quốc gia; Nghệ nhân cấp Quốc gia; Nghệ nhân cấp tỉnh; - Thạc sỹ được đào tạo từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; - Thạc sỹ được đào tạo từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại; - Những người tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; - Những người tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại; - Vận động viên thể dục, thể thao đạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế và được công nhận là vận động viên cấp kiện tướng, đã tốt nghiệp đại học. 2. Đối tượng điều chỉnh a) Giáo sư; Phó giáo sư; Tiến sỹ khoa học. b) Tiến sỹ; Bác sỹ chuyên khoa II; Dược sỹ chuyên khoa II; Thợ giỏi cấp Quốc gia; Nghệ nhân cấp Quốc gia. c) Thạc sỹ được đào tạo từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; Thạc sỹ được đào tạo từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại; Bác sỹ nội trú; Bác sỹ chuyên khoa I; Dược sỹ chuyên khoa I; Nghệ nhân cấp tỉnh. d) Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại. e) Những người tốt nghiệp đại học loại khá tại các trường đại học công lập, hệ chính quy ở trong nước; những người tốt nghiệp đại học loại khá tại các trường đại học ngoài nước nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại; Vận động viên thể dục- thể thao đạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế và được công nhận là vận động viên cấp kiện tướng, đã tốt nghiệp đại học. 3. Phạm vi áp dụng Quy định áp dụng đối với nhân lực chất lượng cao làm việc trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh Nghệ An. 4. Điều kiện tiếp nhận và bố trí công tác Các đối tượng nêu ở mục 2- Điều 1 phải đảm bảo các điều kiện sau đây: - Có phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ và chấp nhận sự phân công, bố trí công tác của các cơ quan tuyển dụng. - Độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ là Giáo sư, Phó Giáo sư và Tiến sỹ khoa học; không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ là Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II, Thợ giỏi cấp Quốc gia, Nghệ nhân cấp Quốc gia; không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ là Thạc sỹ, Bác sỹ nội trú, Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I, Nghệ nhân cấp tỉnh, những người tốt nghiệp đại học, Vận động viên thể dục, thể thao. - Cam kết công tác tại Nghệ An từ 5 năm trở lên. - Kiến thức, năng lực phù hợp với các ngành, lĩnh vực mà cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh đang có nhu cầu và được tỉnh công bố chỉ tiêu, danh mục thu hút hàng năm. 5. Một số chính sách cụ thể a) Chính sách đối với nhân lực chất lượng cao được đào tạo ở trong nước thu hút về tỉnh công tác: - Các đối tượng là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ khoa học, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II, Thợ giỏi cấp Quốc gia, Nghệ nhân cấp Quốc gia được tỉnh ưu tiên tiếp nhận vợ (hoặc chồng) vào làm việc tại các cơ quan nói ở mục 3- Điều 1 khi có nhu cầu và trình độ kiến thức phù hợp; - Những người đã tốt nghiệp đại học công lập, hệ chính quy, đạt loại khá, giỏi, xuất sắc, khi tham gia thi tuyển công chức có điểm các môn đạt trung bình trở lên, được xét cộng thêm điểm vào tổng điểm thi tuyển như sau: | 2,077 |
133,487 | + Tốt nghiệp loại xuất sắc: Cộng thêm 20%/tổng điểm đạt được; + Tốt nghiệp loại giỏi: Cộng thêm 15%/tổng điểm đạt được; + Tốt nghiệp loại khá: Cộng thêm 10%/tổng điểm đạt được. - Được các cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận tạo điều kiện môi trường thuận lợi để phát huy khả năng của bản thân; được Lãnh đạo tỉnh mời phản ánh tâm tư, nguyện vọng hàng năm. - Được ngân sách tỉnh hỗ trợ một khoản ban đầu như sau: + Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ khoa học: 100.000.000 đồng; + Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II, Thợ giỏi cấp Quốc gia, Nghệ nhân cấp Quốc gia: 80.000.000 đồng; + Thạc sỹ, Bác sỹ nội trú, Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I, Nghệ nhân cấp tỉnh: 60.000.000 đồng; + Những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy, công lập, loại xuất sắc hoặc loại giỏi: 40.000.000 đồng; + Những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy, công lập, loại khá, vận động viên thể dục, thể thao đạt giải quốc gia trở lên và được công nhận là vận động viên cấp kiện tướng đã tốt nghiệp đại học: 20.000.000 đồng. Trường hợp, nhân lực chất lượng cao đáp ứng được nhiều tiêu chí khác nhau thì được hưởng mức cao nhất quy định tại mục này. - Ngoài các mức hỗ trợ trên, những người tình nguyện về nhận công tác tại các xã, phường, thị trấn, các vùng núi cao, biên giới, vùng núi thấp, có thời gian từ 5 năm trở lên được hỗ trợ thêm một khoản như sau: + Làm việc tại các xã vùng núi cao, biên giới: 50.000.000 đồng; + Làm việc tại các xã vùng núi thấp: 40.000.000 đồng; + Làm việc tại các xã đồng bằng: 30.000.000 đồng; + Làm việc tại thị trấn: 20.000.000 đồng; + Làm việc tại các phường: 10.000.000 đồng. - Các đối tượng đã tốt nghiệp đại học đang trong thời gian tập sự được ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 15% lương cơ bản. b) Chính sách đối với nhân lực chất lượng cao được đào tạo ở nước ngoài thu hút về tỉnh công tác: - Nhân lực chất lượng cao được đào tạo tại các trường danh tiếng trên thế giới, được công bố hàng năm trên Tạp chí giáo dục danh tiếng của Anh (Times Higher Education) thì được hưởng các chính sách như nhân lực chất lượng cao được đào tạo trong nước, trong đó mức kinh phí hỗ trợ ban đầu được ngân sách tỉnh cấp một khoản gấp 5 lần so với quy định đối với nhân lực chất lượng cao được đào tạo trong nước. - Nhân lực chất lượng cao được đào tạo ở các trường đại học còn lại nằm trong danh mục giáo dục đại học của các nước sở tại thì được hưởng các chế độ, chính sách như nhân lực chất lượng cao được đào tạo trong nước. c) Chính sách thu hút sự đóng góp trí tuệ của các chuyên gia giỏi, các nhà khoa học trong và ngoài nước: Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thu hút sự đóng góp trí tuệ của các chuyên gia giỏi, các nhà khoa học trong và ngoài nước về chuyên môn hoặc nghiên cứu khoa học thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao thì được Tỉnh ủy, UBND tỉnh cho phép thực hiện thông qua hợp đồng thu hút. Định mức chi cho mỗi hợp đồng thu hút không quá 100 triệu đồng. Hàng năm, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội được đề nghị Tỉnh ủy, UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thực hiện 01 hợp đồng thu hút. Trường hợp đặc biệt thì có thể tăng thêm số lượng, nhưng không quá 03 hợp đồng thu hút/năm. Đối với những công việc cần phải đầu tư kinh phí lớn thì cơ quan, đơn vị lập đề án trình Hội đồng khoa học của tỉnh xem xét, quyết định. d) Chính sách đối với nhân lực chất lượng cao đang công tác tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở tỉnh: Nhân lực chất lượng cao (nêu tại mục 1-Điều 1) là cán bộ công chức, viên chức được Tỉnh uỷ hoặc UBND tỉnh có Quyết định cử đi học tập nâng cao trình độ ở trong nước và có đề tài nghiên cứu gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An, ngoài các chế độ tài chính hiện hành được tỉnh hỗ trợ thêm một khoản kinh phí như sau: - Tiến sỹ khoa học: 80.000.000 đồng; - Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II và Dược sỹ chuyên khoa II: 60.000.000 đồng; - Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I và Dược sỹ chuyên khoa I: 40.000.000 đồng; 6. Kinh phí thực hiện: Trích từ ngân sách tỉnh. Điều 2. 1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 169/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của HĐND tỉnh về một số chế độ, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở Nghệ An giai đoạn 2007 - 2010. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể để tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ VĂN HÓA - THỂ THAO VÀ DU LỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 726/SVHTTDL ngày 15 tháng 6 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1029/SNV-TCBM ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2722/QĐ-UB ngày 22 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của Sở Văn hóa - Thông tin Khánh Hòa và Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Thể dục Thể thao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo quyết định số 1769/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích và nguyên tắc thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Mục đích a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp (gọi tắt là công dân) khi có nhu cầu liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh hay thuộc đầu mối tiếp nhận ban đầu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa. b) Thông qua việc thực hiện cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” nhằm nâng cao chất lượng công vụ; ý thức kỷ luật, tinh thần và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa. 2. Nguyên tắc thực hiện a) Thủ tục hành chính phải rõ ràng, đúng pháp luật; b) Công khai thủ tục, thời gian giải quyết công việc; c) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thông qua một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (sau đây gọi tắt là Bộ phận “một cửa”); d) Đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian quy định. Điều 2. Danh mục các loại giấy phép thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa I. Lĩnh vực Văn hóa 1. Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa thông thường và một số loại hàng hóa trong lĩnh vực y tế; 2. Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa thông thường và một số loại hàng hóa trong lĩnh vực y tế; 3. Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực y tế; 4. Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực y tế; 5. Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; 6. Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; 7. Gia hạn Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô; 8. Cấp Giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn trong nước và có yếu tố nước ngoài; 9. Tiếp nhận đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát; 10. Cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; | 2,078 |
133,488 | 11. Cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; 12. Cấp Giấy chứng nhận thi ảnh nghệ thuật trong nước; 13. Cấp Giấy chứng nhận thi ảnh nghệ thuật có yếu tố nước ngoài; 14. Cấp Giấy phép liên hoan ảnh trong nước; 15. Cấp Giấy phép liên hoan ảnh có yếu tố nước ngoài; 16. Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke; 17. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh Karaoke; 18. Gia hạn Giấy phép kinh doanh Karaoke; 19. Cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường; 20. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh vũ trường; 21. Gia hạn Giấy phép kinh doanh vũ trường; 22. Cấp Giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu; 23. Cấp Giấy phép phổ biến phim; 24. Cấp Giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp tại địa phương; 25. Cấp Giấy phép triển lãm văn hóa, nghệ thuật; 26. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký triển lãm văn hóa, nghệ thuật; 27. Cấp Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm; 28. Cấp Giấy phép tổ chức lễ hội; 29. Cấp Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân; 30. Thẩm định hồ sơ xếp hạng Bảo tàng hạng I; 31. Thẩm định hồ sơ xếp hạng Bảo tàng hạng II; 32. Thẩm định hồ sơ xếp hạng Bảo tàng hạng III; 33. Xếp hạng di tích cấp tỉnh; 34. Cấp Giấy phép xây dựng mỹ thuật tượng đài; 35. Cấp Giấy phép nghiên cứu, sưu tầm Di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam; 36. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; 37. Cấp Chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; 38. Cấp Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; 39. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; 40. Cấp Giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp; II. Lĩnh vực Du lịch 41. Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế; 42. Đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế; 43. Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế; 44. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; 45. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm; 46. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; 47. Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; 48. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; 49. Cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi địa điểm, tên gọi, người đứng đầu; 50. Cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam do bị mất, bị rách nát; 51. Gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; 52. Cấp Giấy chứng nhận thuyết minh viên; 53. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm du lịch; III. Lĩnh vực Thể dục - Thể thao 54. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; 55. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài thể thao; 56. Giấy phép thành lập cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập; 57. Công nhận thành lập Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, Doanh nghiệp thể thao, Công ty thể thao; 58. Cấp Giấy phép hoạt động Câu lạc bộ thể dục thể thao; 59. Cấp Giấy phép tổ chức thi đấu, hoạt động, biểu diễn thể dục thể thao; 60. Công nhận Ban vận động thành lập các tổ chức hội hoạt động trong lĩnh vực thể thao (Liên đoàn, Hiệp hội, Hội, Câu lạc bộ). Điều 3. Những quy định đối với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (một cửa) 1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (một cửa) được bố trí tại tầng trệt (bộ phận văn thư) của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa, địa chỉ: số 01-03 Ngô Quyền, Nha Trang. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc Văn phòng Sở và do Chánh Văn phòng Sở trực tiếp quản lý. 2. Căn cứ vào bản niêm yết công khai quy định về các thủ tục, giấy tờ cần thiết để giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính công dân liên hệ trực tiếp với công chức được giao nhiệm vụ giao nhận hồ sơ để nộp hồ sơ. 3. Người được bố trí công tác tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phải là những cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn tốt, có phẩm chất đạo đức và khả năng giao tiếp, có thái độ nhiệt tình, tận tụy phục vụ nhân dân, thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định pháp luật. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 4. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Sau khi kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ; công chức tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu), trong đó phải ghi đầy đủ các yếu tố như: ngày nhận, ngày giao trả hồ sơ, liệt kê chi tiết các loại giấy tờ có trong hồ sơ đã nhận, chữ ký của người giao và người nhận hồ sơ. Phiếu biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên: liên 01 lưu tại cùi biên nhận, liên 02 giao cho người nộp, liên 03 kèm theo hồ sơ để tiện theo dõi trong quá trình giải quyết. 2. Trường hợp công dân chưa nộp đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật thì không nhận hồ sơ mà hướng dẫn cho công dân bổ túc hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Trường hợp công dân nộp đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật nhưng cần thiết phải xem xét lại tính hợp pháp, hợp lệ của các loại giấy tờ này thì công chức tiếp nhận hồ sơ vẫn nhận hồ sơ; sau đó chuyển cho các phòng chức năng để nghiên cứu và tham mưu trình lãnh đạo Sở có văn bản yêu cầu công dân bổ túc hồ sơ hoặc từ chối giải quyết, trả lại hồ sơ. Thời hạn yêu cầu bổ túc hồ sơ hoặc từ chối giải quyết không quá 1/3 thời gian đã hẹn trong biên nhận. Trong quá trình thụ lý chỉ yêu cầu bổ túc hồ sơ một lần. 4. Công chức tiếp nhận hồ sơ phải ghi hồ sơ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận và theo dõi giải quyết hồ sơ (trong đó ghi rõ số thứ tự của hồ sơ, ngày nhận và ngày trả hồ sơ). Sổ tiếp nhận và theo dõi giải quyết hồ sơ là cơ sở để cập nhật và thống kê số liệu tiếp nhận hồ sơ, giúp lãnh đạo kiểm tra việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính. Điều 5. Quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ công chức tiếp nhận hồ sơ phải chuyển ngay trong ngày cho các phòng có liên quan để xử lý theo chức năng, thẩm quyền. Mỗi lần chuyển hồ sơ phải được ký nhận vào sổ theo dõi có ghi ngày giao nhận. 2. Khi nhận hồ sơ, công chức được phân công có trách nhiệm thụ lý và giải quyết hồ sơ theo đúng chức năng. Đối với hồ sơ cần thiết phải xem xét lại tính hợp pháp, hợp lệ của các loại giấy tờ có trong hồ sơ thì công chức thụ lý hồ sơ phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Sở để có hướng giải quyết yêu cầu công dân bổ túc hồ sơ hoặc từ chối giải quyết, trả lại hồ sơ. 3. Trường hợp những hồ sơ cần có sự phối hợp thẩm tra hoặc giải quyết của các cơ quan khác theo quy định của pháp luật thì phòng chuyên môn được phân công giải quyết công việc có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển hồ sơ cho các cơ quan hữu quan và nhận lại. Mỗi lần chuyển, nhận hồ sơ phải được ký nhận vào sổ theo dõi (có ghi rõ ngày giao nhận). 4. Lãnh đạo các phòng có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ của công dân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ và các dự thảo văn bản kèm theo trước khi trình Lãnh đạo Sở. 5. Khi hồ sơ đã được lãnh đạo Sở phê duyệt, sẽ chuyển giao cho phòng chuyên môn đã thụ lý hồ sơ vào sổ lưu. 6. Phòng chuyên môn chuyển giao hồ sơ cho công chức tiếp nhận hồ sơ để cập nhật vào sổ theo dõi. 7. Đến thời hạn giao trả hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu phiếu biên nhận, kiểm tra biên lai thu lệ phí và giao trả kết quả giải quyết hoặc trả hồ sơ cho công dân. Trường hợp không thể trả kết quả giải quyết đúng hẹn vì lý do khách quan thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải có văn bản trả lời cho công dân và hẹn lại ngày trả kết quả. Thời hạn hẹn lại ngày trả kết quả không quá 1/3 thời gian đã hẹn trong biên nhận. Việc hẹn lại thời gian trả kết quả chỉ được thực hiện một lần. Nếu có kết quả giải quyết sớm hơn ngày hẹn thì thông báo để công dân đến nhận. 8. Trường hợp từ chối giải quyết, trả lại hồ sơ: phòng chuyên môn tham mưu trình lãnh đạo Sở ký duyệt và công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển trả hồ sơ cho công dân và giải thích rõ lý do trả hồ sơ. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, CĂN CỨ PHÁP LÝ, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT, PHÍ VÀ LỆ PHÍ CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 6. Quy định về hồ sơ, căn cứ pháp lý, đối tượng, thời gian giải quyết, phí và lệ phí các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thực hiện theo Phần II Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa và Phần II Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (công bố sửa đổi, bổ sung) ban hành kèm theo Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH | 2,075 |
133,489 | Điều 7. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, các phòng chuyên môn, các cán bộ, công chức thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cán bộ, công chức thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức, công dân kịp thời phản ánh, kiến nghị với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. Điều 8. Giải quyết công việc khi có căn cứ pháp lý thay đổi Khi các căn cứ pháp lý của Quyết định này có thay đổi Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện theo quy định mới và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân làm trái Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2007/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sau khi xem xét Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi điểm c, khoản 1 của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND như sau: “c. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. Riêng đối với các cơ sở sản xuất trong Khu Công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Sóc Trăng trực tiếp thu và quản lý, sử dụng theo quy định về thu phí thoát nước thải khu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.” 2. Sửa đổi tên “Công ty Cấp nước” thành “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng”; “Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn” thành “Chi cục Phát triển nông thôn”. 3. Tại điểm a, khoản 5 của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND, bãi bỏ nội dung sau: “Riêng phần phí thu được đối với các cơ sở sản xuất trong Khu Công nghiệp An Nghiệp, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phân chia cụ thể tỷ lệ trích để lại cho từng đơn vị là Sở Tài nguyên và Môi trường và Công ty Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp trong tổng số được trích để lại theo quy định.” 4. Tại tiết 2, điểm b, khoản 5 của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND, bãi bỏ nội dung sau: “Tỷ lệ trích lại này được ổn định đến năm 2010” và “tỷ lệ này được ổn định đến năm 2010”. 5. Sửa đổi nội dung tại điểm c, khoản 5 của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND như sau: “Tổng số phí còn lại theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5 Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương”. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12, ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC , ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ; Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND, ngày 18/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010. Có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: 1. Quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, sửa chữa thực hiện theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 4. Sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản khác: (Phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, máy móc thiết bị…): Sửa chữa, bảo dưỡng từ nguồn kinh phí thường xuyên được giao trong dự toán đầu năm do thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện đúng quy định thủ tục sửa chữa, bảo dưỡng và chịu toàn bộ trách nhiệm đối với quyết định của mình. Điều 5. Thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước: | 2,043 |
133,490 | 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước đối với những tài sản thuộc phạm vi quản lý chưa có quy định của Bộ quản lý chuyên ngành. 2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc quy định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp chưa có quy định của Bộ quản lý chuyên ngành). Điều 6. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính: - Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất. - Phương tiện giao thông vận tải. - Các tài sản khác có mức đầu tư từ 500 triệu đồng/01 tài sản trở lên. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Quyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với các tài sản từ 100 triệu đồng/01 tài sản trở lên đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: Quyết định đối với các tài sản dưới 100 triệu đồng/01 tài sản của các đơn vị thuộc cấp xã - phường - thị trấn quản lý (trừ các tài sản đã quy định tại khoản 1 Điều này). 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với các tài sản còn lại khác từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Điều 7. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản với mức thuê từ 120 triệu đồng trở lên/năm. 2. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định thuê tài sản với mức thuê dưới 120 triệu đồng/năm. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản với mức thuê dưới 60 triệu đồng/năm. Điều 8. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định thu hồi tài sản các sở, ngành cấp tỉnh sử dụng không đúng tiêu chuẩn, định mức; sai mục đích, vượt tiêu chuẩn; tài sản cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác; tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác; tài sản tự nguyện trả lại cho Nhà nước trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính. b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi các tài sản trang bị, sử dụng không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác của các cơ quan thuộc trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Quyết định thu hồi tài sản ban ngành cấp huyện, thành phố sử dụng không đúng tiêu chuẩn, định mức; sai mục đích, vượt tiêu chuẩn; tài sản cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác; tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác; tài sản tự nguyện trả lại cho Nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch. Điều 9. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển giữa các sở - ngành, đơn vị, tổ chức của tỉnh; giữa tỉnh với các huyện, thành phố đối với tài sản không thuộc đối tượng phải kê khai. 3. Thủ trưởng sở - ngành, đơn vị, tổ chức quyết định thực hiện điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc (đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước tại thời điểm điều chuyển), khi tổ chức thực hiện Sở chủ quản báo cáo với Sở Tài chính để theo dõi quản lý. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố - huyện quyết định điều chuyển giữa các ban - ngành, đơn vị, tổ chức của thành phố - huyện; giữa thành phố, huyện với các xã, phường, thị trấn trên cơ sở tham mưu của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố - huyện. 5. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố, huyện quyết định điều chuyển giữa ban ngành, đơn vị, tổ chức của thành phố, huyện - xã, phường, thị trấn đối với tài sản không thuộc đối tượng phải kê khai. Điều 10. Thẩm quyền thanh lý, bán tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất. - Phương tiện giao thông vận tải. - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản thuộc đối tượng phải kê khai đăng ký trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 3. Thủ trưởng các đơn vị sở, ngành cấp tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải) theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm. 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải) sau khi có ý kiến của cơ quan chủ quản. 5. Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý, bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải) theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm. Điều 11. Tài sản đưa vào sử dụng với mục đích sản xuất, kinh doanh của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất. - Xe ô tô. - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 12. Tiêu huỷ tài sản nhà nước: 1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu huỷ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu huỷ: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu huỷ. Điều 13. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước: Những tài sản phải báo cáo kê khai gồm: - Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất. - Xe ô tô. - Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. Điều 14. Kiểm kê, báo cáo tài sản nhà nước: Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan Sở Tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định. Điều 15. Xây dựng quy chế và công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý; trong đó quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản; chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện việc đầu tư xây dựng, sửa chữa, thuê, mua sắm, thanh lý, bán và điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị theo đúng quy định. 2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng; tình hình thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gồm: Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác. Điều 16. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp thành phố - huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. Điều 17. Quản lý tài sản nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo quy định từ Điều 29 đến Điều 33 Chương IV của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành. | 2,142 |
133,491 | Điều 18. Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc: 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện việc sắp xếp lại trụ sở làm việc như sau: a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu quy định. b) Đề xuất phương án xử lý từng trụ sở làm việc báo cáo sở, ban ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý); báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý). 2. Sở, ban ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện: a) Tổng hợp, kiểm tra, xem xét và lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. b) Gửi phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý). c) Hoàn chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc trên cơ sở ý kiến tham gia của các cơ quan được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, kèm hồ sơ liên quan gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý). 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan quyết định xử lý đối với từng trường hợp cụ thể. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 19. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc: 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm: a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng tài sản. b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản nhà nước gửi Sở Tài chính tổng hợp; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước trên cơ sở tham mưu của Sở Tài chính. Đối với tài sản nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng nhưng không thực hiện điều chuyển, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định tại Điều 7 của Phụ lục này. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 20. Lập hồ sơ quản lý, lưu trữ hồ sơ nhà nước: 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản. Hồ sơ tài sản nhà nước gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật. b) Báo cáo kê khai tài sản và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải báo cáo kê khai trong các trường hợp sau: - Tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm ngày 20 tháng 7 năm 2009. - Có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước. 2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây: a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước cấp dưới. b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. c) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý./. NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2010 - 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 18 (Ngày 08/7 - 09/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 918/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 918/TTr-UBND ngày 06/7/2010 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011: I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - Khu vực thành thị gồm các phường của thành phố. - Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. 1. Đối với các trường công lập: 1.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 50.000 đ/tháng/học sinh. 1.2. Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 65.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh. 1.3. Trung học phổ thông: - Khu vực thành thị: 75.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh. 2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm Giáo dục thường xuyên: 2.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 80.000 đ/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 75.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 65.000 đ/tháng/học sinh. 2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm Giáo dục thường xuyên: - Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 88.000 đ/tháng/học sinh. II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN - Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ. - Khu vực miền núi: Gồm 15 xã, thị trấn miền núi. - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. 1. Đối với các trường công lập: 1.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 85.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 40.000 đ/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 70.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 40.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 39.000 đ/tháng/học sinh. 1.2. Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 55.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 35.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 33.000 đ/tháng/học sinh. 1.3. Trung học phổ thông: - Khu vực thành thị: 65.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 50.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 40.000 đ/tháng/học sinh. 2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm Giáo dục thường xuyên: 2.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 90.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 72.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 70.000 đ/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 70.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 58.000 đ/tháng/học sinh. 2.2. Học sinh bán công trong trường THPT công lập: - Khu vực thành thị: 115.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 110.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 108.000 đ/tháng/học sinh. 2.3. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm Giáo dục thường xuyên: - Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 88.000 đ/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 86.000 đ/tháng/học sinh. III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. IV. THỜI GIAN THU 1. Đối với giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học. 2. Đối với giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, TIÊU THỤ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg , ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015; Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh rau quả và chè an toàn; | 2,123 |
133,492 | Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND, ngày 10/6/2010 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 05/7/2010 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 - 2015, với các nội dung cụ thể như sau. I. Mục tiêu: 1) Mục tiêu chung. Sản xuất rau an toàn góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng hiệu quả kinh tế, đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững. 2) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015. a- 30% diện tích rau tại vùng sản xuất tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất theo hướng VietGAP. b- 30% tổng sản phẩm rau, quả tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, làm nguyên liệu cho sơ chế và tiêu thụ là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất, sơ chế phù hợp VietGAP. II. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn: 1. Đối tượng áp dụng. a- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phù hợp theo quy trình VietGAP. Đối tượng đã được hưởng theo chính sách này thì không được hưởng các mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về một số chính sách phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 - 2015. b- Quy mô vùng sản xuất rau an toàn tập trung: Phải có diện tích từ 2 ha trở lên. 2. Chính sách. Để khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư, phát triển sản xuất, sơ chế rau an toàn theo hướng hình thành các vùng sản xuất có quy mô lớn và tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thì ngoài các chính sách của Trung ương còn được hưởng các chính sách ưu đãi của tỉnh, cụ thể: a) Chính sách đào tạo tập huấn: - Hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất rau, chế biến rau phù hợp theo quy trình VietGAP. - Mức hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nhưng không quá 500 ngàn đồng/hộ sản xuất/năm khi tham gia lớp đào tạo, tập huấn, thời gian hỗ trợ là 05 năm. b) Chính sách hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: - Hỗ trợ chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới vào một số mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP. - Mức hỗ trợ cho xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn được xếp vào các chương trình khuyến nông theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông, cụ thể: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng tối đa không quá 25 triệu đồng/mô hình. Quy mô mô hình khoảng 1.000m2. c) Chính sách hỗ trợ về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn và chứng nhận quá trình sản xuất, sơ chế rau an toàn phù hợp VietGAP: - Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đủ điền kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn. Mức hỗ trợ 100% kinh phí cho các thủ tục cần thiết để cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn; - Hỗ trợ kinh phí chứng nhận sản phẩm rau an toàn cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, sơ chế rau phù hợp theo quy trình VietGAP. Mức hỗ trợ chi phí cho kiểm tra giám sát, phân tích mẫu đất, nước và rau, nhưng tối đa không quá 1,5 triệu đồng/ha, thời gian hỗ trợ là 05 năm. d) Chính sách hỗ trợ xây dựng, cải tạo và phục vụ trực tiếp sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn: - Xây dựng nhà sơ chế: Dựa vào quy mô vùng sản xuất và chủng loại sản phẩm để xây dựng nhà sơ chế cho phù hợp, diện tích nhà sơ chế khoảng từ 50 - 150m2. Khu sơ chế gồm bể rửa nước sạch, máy ly tâm làm ráo nước, bàn đóng gói và nhà lạnh bảo quản sản phẩm. Mức hỗ trợ 40% chi phí xây dựng nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/nhà sơ chế; - Xây dựng bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp trên đồng ruộng: Cứ 02 ha trồng rau tiến hành xây dựng bể chứa để thu gom chất thải vật tư nông nghiệp. Bể có dung tích lớn 1-1,5m3. Mức hỗ trợ 40% kinh phí xây dựng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/bể chứa; - Xây dựng hệ thống tiêu thụ sản phẩm: + Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong việc xây dựng cửa hàng để bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương. Mức hỗ trợ 40% chi phí xây dựng cửa hàng bán rau an toàn, nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/cửa hàng; + Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong việc thuê gian hàng để bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở địa phương. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/năm/cửa hàng, thời gian hỗ trợ là 05 năm. đ) Chính sách về đất đai: Vùng sản xuất rau an toàn mới được hình thành được miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày đưa vào hoạt động ở địa bàn các huyện và thị xã Buôn Hồ, (trừ thành phố Buôn Ma Thuột) theo quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 14 nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. e) Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại: - Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn được tham gia tổ chức gian hàng hội chợ nhằm quảng bá thương hiệu, chất lượng sản phẩm rau an toàn. Mức hỗ trợ 100% kinh phí thuê gian hàng tham gia các hội chợ nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/1 lần tham gia hội chợ. Nguồn kinh phí hỗ trợ lấy từ quỹ hỗ trợ xúc tiến thương mại được bố trí hàng năm cho Trung tâm xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk; - Hội thảo, hội nghị khách hàng: Hàng năm tổ chức 01 đến 02 lần hội thảo, hội nghị khách hàng. Mức hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/1 lần hội thảo, hội nghị, thời gian hỗ trợ là 05 năm; - Hỗ trợ kinh phí để xây dựng chuyên đề: Hàng năm xây dựng chuyên đề, phóng sự để tuyên truyền cho công tác sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn. Mức hỗ trợ 100% kinh phí, nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng /chuyên đề, thời gian hỗ trợ là 05 năm. f) Chính sách tín dụng: Đối tượng áp dụng: + Có đăng ký sản xuất, sơ chế rau an toàn. + Chưa được vay ưu đãi từ quỹ đầu tư phát triển của tỉnh. - Hỗ trợ lãi suất vay: Các nguồn vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, sơ chế rau an toàn vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay: Có phương án sản xuất, sơ chế rau an toàn được các tổ chức tín dụng chấp thuận và hợp đồng vay có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn. - Mức hỗ trợ lãi suất tiền vay: + Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn ở phạm vi vay tối đa từ 200 triệu đồng trở xuống và chỉ được hỗ trợ lãi suất duy nhất 01 lần vay. + Thời gian hỗ trợ lãi suất: Theo dự án của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, sơ chế rau an toàn được phê duyệt tối đa không quá 36 tháng. III. Giải pháp: 1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn. a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển sản xuất, sơ chế rau an toàn để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất rau an toàn yên tâm đầu tư phát triển mở rộng sản xuất. b) Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong việc dồn điền đổi thửa, chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê đất để tích tụ ruộng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tăng hiệu quả đầu tư để phát triển vùng sản xuất, sơ chế rau an toàn. 2. Rà soát quy hoạch vùng sản xuất, sơ chế rau an toàn trên địa bàn tỉnh để xây dựng vùng sản xuất tập trung, đảm bảo sản xuất rau an toàn đạt hiệu quả cao, thu hút lao động tại cơ sở. 3. Xây dựng mô hình và tổ chức nhân rộng mô hình. Hàng năm mỗi huyện cần hỗ trợ kinh phí xây dựng từ 1-2 mô hình, riêng thành phố Buôn Ma Thuột và thị xã Buôn Hồ mỗi năm xây dựng 2 - 3 mô hình sản xuất rau an toàn phù hợp tại địa phương, tổ chức giới thiệu nhân rộng mô hình, tham quan học tập và trao đổi kinh nghiệm trong quá trình thực hiện mô hình. 4. Tiếp tục đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ khoa học kỹ thuật để thực hiện tốt công tác đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thật cho nông dân về sản xuất, sơ chế rau an toàn. 5. Tiến hành tổng kết, sơ kết đúc rút kinh nghiệm về công tác tổ chức, quản lý và triển khai các mô hình sản xuất rau có hiệu quả cao trong từng giai đoạn để nhân rộng trên địa bàn. 6. Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách về phát triển sản xuất, sơ chế rau an toàn. Điều 2. Kinh phí thực hiện: Trên cơ sở phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. | 2,017 |
133,493 | Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp HĐND tỉnh. Giao cho thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và các vị Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2010 theo nội dung Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách địa phương năm 2010 là 1.148 tỷ 954 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 4.357 tỷ 295 triệu đồng. 2. Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2010 là 1.148 tỷ 954 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 4.357 tỷ 295 triệu đồng. 3. Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010 là 753 tỷ 635 triệu đồng (bao gồm dự toán chi các đơn vị cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố). Dự toán sau khi điều chỉnh là 3.729 tỷ 926 triệu đồng. (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm tập trung chỉ đạo, điều hành ngân sách các cấp thuộc chính quyền địa phương theo dự toán điều chỉnh tại Điều 1 Nghị quyết này. Trường hợp 6 tháng cuối năm 2010 có huy động hoặc được bổ sung vốn để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể (không thuộc nhiệm vụ nêu tại Điều 1 Nghị quyết này), Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng đúng theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách địa phương năm 2010 là 1.148 tỷ 954 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 4.357 tỷ 295 triệu đồng. Trong đó: a) Dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp (chưa bao gồm thu xổ số kiến thiết) là 521 tỷ đồng (bằng dự toán đầu năm). b) Thu xổ số kiến thiết là 210 tỷ đồng (bằng dự toán đầu năm). c) Thu quản lý qua ngân sách nhà nước là 272 tỷ 500 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). d) Điều chỉnh tăng thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 299 tỷ 292 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 2.504 tỷ 133 triệu đồng, bao gồm: - Thu bổ sung cân đối: 949 tỷ 487 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). - Tăng thu bổ sung có mục tiêu: 299 tỷ 292 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 1.554 tỷ 646 triệu đồng. e) Tăng thu kết dư ngân sách địa phương năm 2009 sang năm 2010 sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định là 269 tỷ 262 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách tỉnh: 34 tỷ 253 triệu đồng; - Ngân sách huyện, thành phố: 217 tỷ 169 triệu đồng; - Ngân sách xã, phường, thị trấn: 17 tỷ 840 triệu đồng. f) Tăng thu từ khoản chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010 theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC , ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính là 580 tỷ 400 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách tỉnh: 383 tỷ 198 triệu đồng; - Ngân sách huyện, thành phố: 177 tỷ 017 triệu đồng; - Ngân sách xã, phường, thị trấn:20 tỷ 185 triệu đồng. 2. Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2010 là 1.148 tỷ 954 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 4.357 tỷ 295 triệu đồng. Trong đó: a) Chi cân đối ngân sách địa phương là 1.470 tỷ 487 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm), trong đó: - Chi đầu tư phát triển trong cân đối:194 tỷ 275 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). - Chi thường xuyên: 1.231 tỷ 652 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng (bằng dự toán đầu năm). - Dự phòng ngân sách: 43 tỷ 560 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). b) Tăng chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương là 299 tỷ 292 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 1.554 tỷ 646 triệu đồng. c) Chi từ khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước là 272 tỷ 500 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). d) Chi từ khoản thu xổ số kiến thiết là 210 tỷ đồng (bằng dự toán đầu năm). e) Tăng chi từ khoản kết dư ngân sách năm 2009 chuyển sang năm 2010 là 269 tỷ 262 triệu đồng. f) Tăng chi từ khoản chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010 là 580 tỷ 400 triệu đồng. 3. Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010 (bao gồm dự toán chi các đơn vị cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách các huyện, thành phố) là 753 tỷ 635 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 3.729 tỷ 926 triệu đồng, trong đó: a) Điều chỉnh tăng dự toán chi các đơn vị cấp tỉnh là 490 tỷ 278 triệu đồng. Dự toán chi sau khi điều chỉnh là 2.274 tỷ 687 triệu đồng. Bao gồm: - Giảm dự toán chi theo phân cấp: 9 tỷ 384 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 757 tỷ 875 triệu đồng. - Tăng dự toán chi chương trình mục tiêu: 82 tỷ 212 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 757 tỷ 722 triệu đồng. - Chi từ khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước do cấp tỉnh quản lý: 241 tỷ đồng (bằng dự toán đầu năm). - Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết của cấp tỉnh quản lý: 100 tỷ 640 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). - Tăng dự toán chi từ khoản thu kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2009 chuyển sang năm 2010 là 34 tỷ 253 triệu đồng. - Tăng dự toán chi từ khoản chi chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010 của cấp tỉnh: 383 tỷ 198 triệu đồng. b) Điều chỉnh tăng dự toán chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thành phố là 263 tỷ 357 triệu đồng. Dự toán sau khi điều chỉnh là 1.455 tỷ 239 triệu đồng. Bao gồm: - Bổ sung cân đối theo phân cấp: 358 tỷ 105 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). - Bổ sung bù lương, các nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách huyện, thành phố chưa đủ nguồn cân đối: 495 tỷ 082 triệu đồng (bằng dự toán đầu năm). - Tăng dự toán chi bổ sung từ khoản chi theo phân cấp của ngân sách tỉnh: 9 tỷ 384 triệu đồng. - Tăng dự toán chi bổ sung có mục tiêu của ngân sách tỉnh: 36 tỷ 820 triệu đồng. - Tăng dự toán chi từ khoản bổ sung của ngân sách Trung ương: 180 tỷ 260 triệu đồng. - Tăng dự toán chi từ khoản chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010 của ngân sách tỉnh: 36 tỷ 893 triệu đồng. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, Ở THÔN, (XÓM), TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội Đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị Định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế Độ, chính sách Đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt Động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị Định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy Định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Công an xã; Xét tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 24/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng và mức phụ cấp Đối với những người hoạt Động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội Đông nhân dân và ý kiến của các Đại biểu Hội Đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy Định số lượng, chức danh cán bộ hoạt Động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn (xóm), tổ dân phố như sau: 1. Số lượng, chức danh cán bộ hoạt Động không chuyên trách ở xã, thị trấn là 14 (mười bốn) người (theo Biểu số 01 Đính kèm). 2. Số lượng, chức danh cán bộ hoạt Động không chuyên trách ở phường là 15(mười lăm) người (theo Biểu số 02 Đính kèm). Riêng phường Trường Thi Được bố trí thêm 01 phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; các phường Cửa Nam, Lộc Vượng, Lộc Hạ, mỗi phường Được bố trí thêm 01 Phó chủ tịch Hội nông dân. 3. Số lượng, chức danh cán bộ hoạt Động không chuyên trách ở mỗi thôn (xóm), tổ dân phố là 3 (ba) người gồm: - Bí thư chi bộ thôn (xóm), tổ dân phố; - Trưởng thôn (xóm), tổ dân phố; - Phó thôn (xóm) kiêm công an viên, tổ phó tổ dân phố kiêm bảo vệ dân phố. | 2,059 |
133,494 | Điều 2. Quy Định số lượng Công an viên thường trực tại mỗi xã, thị trấn tối Đa là 09 người. Điều 3. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng Đối với cán bộ hoạt Động không chuyên trách xã, phường, thị trấn; thôn (xóm) tổ dân phhố theo hệ số lương tối thiểu của nhà nước (theo Biểu số 03 Đính kèm). Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/8/2010. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 22/7/2004 của Hội Đồng nhân dân tỉnh về quy Định số lượng và mức phụ cấp Đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), thổ dân phố và Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND ; Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội Đồng nhân dân tỉnh về bổ sung số lượng và Điều chỉnh mức phụ cấp Đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố. Điều 5. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 6. Thường trực Hội Đồng nhân dân, các Ban Hội Đồng nhân dân và các Đại biểu Hội Đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này Được Hội Đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 01 SỐ LƯỢNG, DANH MỤC CHỨC DANH CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 02 SỐ LƯỢNG, DANH MỤC CHỨC DANH CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND Ngày 09/7/2010 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Phường Trường Thi là phường loại 1, Được bố trí thêm 01 Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố. - Các phường: Cửa Nam, Lộc Vượng, Lộc Hạ mỗi phường Được bố trí thêm 01 Phó chủ tịch Hội Nông dân. BIỂU SỐ 03 MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CỦA CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; THÔN (XÓM), TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND Ngày 09/7/2010 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2010 như sau: * Về thu ngân sách 1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 2.723.170 triệu đồng. - Thu nội địa: 1.995.000 triệu đồng. - Thu thuế xuất nhập khẩu: 23.000 triệu đồng. - Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 705.170 triệu đồng. + Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 385.170 triệu đồng; + Thu để lại quản lý qua ngân sách: 320.000 triệu đồng. 2. Thu ngân sách địa phương được sử dụng: 4.482.589 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.634.332 triệu đồng. (Trong đó: bổ sung cân đối ổn định là 621.071 triệu đồng, có mục tiêu từ ngân sách Trung ương là 1.013.261 triệu đồng). - Thu được hưởng theo phân cấp: 2.848.257 triệu đồng. * Về chi ngân sách địa phương Tổng chi ngân sách: 4.482.589 triệu đồng. - Chi đầu tư phát triển: 1.508.148 triệu đồng. (Trong đó, chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 445.170 triệu đồng). - Chi thường xuyên: 2.499.679 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 48.275 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng. - Chi mục tiêu, các chương trình mục tiêu quốc gia: 104.487 triệu đồng. - Các khoản chi quản lý qua ngân sách: 320.000 triệu đồng. Điều 2. Năm 2010 là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 đồng thời cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của địa phương. Tình hình kinh tế - xã hội 06 tháng đầu đã có những chuyển biến tích cực, đạt mức tăng trưởng khá trên hầu hết các lĩnh vực. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản vẫn còn một số biểu hiện chưa ổn định, đòi hỏi phải có những giải pháp điều chỉnh kịp thời để thực hiện được các mục tiêu kế hoạch đề ra cho năm 2010. 1. Quyết tâm phấn đấu thu ngân sách năm 2010 đạt chỉ tiêu của Hội đồng nhân dân tỉnh giao và vượt chỉ tiêu Trung ương giao. Chỉ đạo tập trung quyết liệt cho công tác thu nợ và các khoản thuế được giãn đã đến thời hạn nộp. Các cấp chính quyền và các ngành chủ động, tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất kinh doanh, thường xuyên bám sát cơ sở để xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Thực hiện tốt công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009. Đồng thời các cấp chính quyền địa phương đặc biệt đối với các địa phương có số thu đạt thấp rà soát lại các nguồn thu trên địa bàn để tập trung tháo gỡ đối với những nguồn thu đạt thấp hoặc còn bị thất thu, đồng thời tập trung khai thác nguồn thu có điều kiện. 2. Về chi ngân sách, tăng cường quản lý, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả chi ngân sách nhà nước. Điều hành đảm bảo tổng mức dự toán chi ngân sách địa phương năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị nhưng xác định thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi hợp lý để bảo đảm kinh phí thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra; hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán và ứng vốn. Bố trí, đảm bảo đủ nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ như: kinh phí phòng, chống dịch bệnh; duy tu đê điều; chuẩn bị lương thực và vật tư, trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác phòng chống lụt, bão, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn cần tăng cường kiểm tra, giám sát, thực hiện tất cả các khâu trong quá trình đầu tư; kiên quyết điều chuyển vốn từ các công trình không có khả năng, hoặc khối lượng thực hiện thấp sang dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành trong năm 2010, 2011,... Các ngành, các địa phương tiến hành rà soát việc phân bổ và thông báo kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2010. Tập trung chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thi công và tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển. 3. Thực hiện Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Từ đầu tháng 07 năm 2010 cơ quan tài chính các cấp cùng các ngành chỉ đạo khảo sát, đánh giá tình hình ước thực hiện ngân sách năm 2010, đồng thời xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 gắn với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội một cách chi tiết, đảm bảo phục vụ yêu cầu giao kế hoạch ngay từ đầu năm. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển. 4. Các ngành, các cấp, các địa phương cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra trong việc quản lý và sử dụng ngân sách. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai trong quản lý tài chính ngân sách theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước. Thực hiện nghiêm Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc tổ chức thực hiện điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua và thay thế Nghị quyết số 81/2009/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2010 - 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; | 2,056 |
133,495 | Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-BVHXH ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau: 1. Mức thu đối với các phường và thị trấn - Mẫu giáo một buổi: 40.000 đồng/tháng/cháu; - Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 60.000 đồng/tháng/cháu; - Trung học cơ sở: 40.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 60.000 đồng/tháng/học sinh. 2. Mức thu đối với các xã - Mẫu giáo một buổi: 20.000 đồng/tháng/cháu; - Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 30.000 đồng/tháng/cháu; - Trung học cơ sở: 20.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 30.000 đồng/tháng/học sinh. 3. Thời gian thu học phí: giáo dục mầm non thu theo tháng thực học. Giáo dục phổ thông mỗi năm thu học phí 9 tháng, gồm: học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng. 4. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành. 5. Hàng năm, căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh mức học phí cụ thể phù hợp với thực tế ở địa phương. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua và thay thế: Nghị quyết số 20/2000/NQ-HĐ ngày 13 tháng 7 năm 2000, Nghị quyết số 44/2002/NQ-HĐ ngày 18 tháng 01 năm 2002 và Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về công tác lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu và định hướng phát triển Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang tán thành Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu và định hướng phát triển Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 như sau: Điều chỉnh một số chỉ tiêu ở khoản 2, 3, 6, 8 Điều 1 của Nghị quyết số 58/2009/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020: 1. Điều chỉnh một số chỉ tiêu ở khoản 2 Điều 1: mục tiêu phát triển - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13% thời kỳ 2011 - 2015 và 14% thời kỳ 2016 - 2020; - Đến năm 2015 tỷ trọng của các ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 30%, công nghiệp - xây dựng 32%, dịch vụ 38%. Đến năm 2020 tỷ trọng nông - lâm - thủy sản chiếm 20%, công nghiệp - xây dựng 37%, dịch vụ 43%; - GDP bình quân đầu người đến năm 2015 là 2.500 - 2.600 USD và năm 2020 là 4.500 - 4.600 USD (theo giá hiện hành); - Tỷ lệ giảm sinh đạt 0,3‰ thời kỳ 2011 - 2015 và giảm 0,25‰ thời kỳ 2016 - 2020. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,45‰ vào năm 2015 và 10,4‰ năm 2020. Tổng dân số đến năm 2015 là khoảng 1.825.000 người, đến năm 2020 là khoảng 1.976.400 người; - Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2015 giảm bình quân hàng năm 1,5 - 1,8% và 1% giai đoạn 2016 - 2020. 2. Điều chỉnh một số chỉ tiêu chủ yếu ở khoản 3 Điều 1: định hướng phát triển các ngành và sản phẩm chủ lực: (3.1) Điều chỉnh chỉ tiêu về khai thác thủy sản năm 2015 - 2020 từ 355.000 - 380.000 tấn tăng lên 390.000 - 420.000 tấn. Điều chỉnh diện tích nuôi trồng thủy sản từ 162.000 - 165.000ha giảm còn 140.800 - 133.700ha, trong đó nuôi tôm từ 128.000 - 130.000ha giảm xuống 88.500ha - 75.000ha. (3.2) Tăng trưởng công nghiệp bình quân 2011 - 2015 là 14,2% thời kỳ 2016 - 2020 là 16%. (3.3) Tăng trưởng ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 là 16,2%, giai đoạn 2016 - 2020 là 17%. Số lượng khách du lịch năm 2015 đạt 6,1 triệu lượt khách, năm 2020 là 10 triệu lượt khách. (3.4) Tỷ lệ huy động mẫu giáo đạt 60% năm 2015. (3.5) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng: bỏ đoạn “Nghiên cứu đầu tư khôi phục sân bay Bà Lý (Hà Tiên)”. 3. Điều chỉnh khoản 6 Điều 1: điều chỉnh địa giới hành chính - Thời kỳ đến năm 2011: giữ nguyên địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh như hiện nay gồm: 13 huyện, 01 thị xã, 01 thành phố với 145 xã, phường, thị trấn. - Thời kỳ từ năm 2012 - 2020: sau năm 2015 nghiên cứu đề án thành lập đặc khu hành chính kinh tế - Phú Quốc. Tỉnh Kiên Giang hiện nay thành 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tỉnh Kiên Giang bao gồm: thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên, thị xã Kiên Lương và 13 huyện với 189 xã, phường, thị trấn. Số đơn vị hành chính tỉnh Kiên Giang thành lập mới như sau: * Thành lập huyện Thuận Hưng trên cơ sở chia huyện Giồng Riềng hiện nay thành huyện Giồng Riềng và huyện Thuận Hưng; * Thành lập mới huyện Sóc Xoài trên cơ sở chia huyện Hòn Đất hiện nay thành huyện Hòn Đất và huyện Sóc Xoài; * Thành lập mới thành phố Hà Tiên trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số thị xã Hà Tiên; * Thành lập mới thị xã Kiên Lương trên cơ sở diện tích và dân số huyện Kiên Lương; * Thành lập 54 xã, phường, thị trấn, gồm: 39 xã, 08 phường, 07 thị trấn. Nâng 04 xã thành thị trấn. Số thị trấn đến năm 2020 là 22. 4. Điều chỉnh điểm 8.1 khoản 8 Điều 1: huy động vốn đầu tư Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh theo phương án tăng trưởng kinh tế đã lựa chọn trong giai đoạn 2011 - 2020 là 593.254 tỷ đồng, tương đương 25.564 triệu USD. Phát huy thế mạnh tổng hợp huy động các nguồn lực trước hết là nội lực để khai thác hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh đạt được các mục tiêu đã đề ra. Dự báo nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước từ 18 - 19% tổng vốn đầu tư; nguồn vốn tín dụng nhà nước 3% tổng vốn đầu tư; nguồn vốn dân doanh và doanh nghiệp chiếm 54% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài 25%. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 theo luật định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI; | 2,023 |
133,496 | Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét Tờ trình số 1329/TTr-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện: Minh Hóa, Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 21 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG CHUYÊN NGÀNH PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM VÀ HỘI ĐỒNG CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm”; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động của Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng cho Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm (sau đây gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành) và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm. 2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và chế độ làm việc của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm được quy định tại Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau đây: 1. Hội đồng hoạt động theo chế độ làm việc tập thể, đưa ra quyết định trên cơ sở biểu quyết nhất trí theo đa số. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hội đồng quyết định việc biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. 2. Chủ tịch Hội đồng lãnh đạo hoạt động của Hội đồng trong toàn bộ nhiệm kỳ, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch lãnh đạo Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch. Phiên họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có quá nửa số thành viên Hội đồng có mặt, trong đó có quá nửa số thành viên không thuộc Cơ quan chủ trì đối với Hội đồng chuyên ngành. 3. Chương trình, nội dung và kết luận của các phiên họp Hội đồng được ghi thành văn bản và lưu trữ trong hồ sơ hoạt động của Hội đồng. Kết thúc năm kế hoạch, hồ sơ gốc về hoạt động của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm được gửi lưu trữ tại Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gốc của Hội đồng chuyên ngành được lưu giữ tại phòng thí nghiệm trọng điểm theo yêu cầu của công tác kế toán tài chính, bản sao hồ sơ được sử dụng để phục vụ công việc của Hội đồng trong quá trình hoạt động và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định. Chương 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG CHUYÊN NGÀNH Điều 3. Hoạt động thẩm định, đánh giá Hoạt động thẩm định, đánh giá của Hội đồng chuyên ngành nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng được thực hiện thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất của Hội đồng. 1. Phiên họp thường kỳ a) Phiên họp thường kỳ của Hội đồng chuyên ngành được tổ chức trong tháng 1 và trong tháng 7 hàng năm. Thành phần của phiên họp bao gồm các thành viên Hội đồng, Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm, chuyên viên giúp việc của Bộ Khoa học và Công nghệ và khách mời. Nội dung phiên họp thường kỳ tập trung vào các nhiệm vụ của Hội đồng chuyên ngành được quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Công tác chuẩn bị: - Trước phiên họp của Hội đồng chuyên ngành 30 ngày, Chủ tịch Hội đồng gửi công văn yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan chủ trì và Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm chuẩn bị các báo cáo bằng văn bản, các tài liệu có liên quan đến nội dung của phiên họp Hội đồng. - Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm chuẩn bị và gửi các văn bản, tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng chuyên ngành trước phiên họp 15 ngày để Lãnh đạo Hội đồng chuẩn bị cụ thể về chương trình, nội dung của phiên họp. - Chương trình, nội dung, tài liệu, thời gian, địa điểm của phiên họp Hội đồng được gửi đến từng thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 5 ngày để các thành viên Hội đồng chuẩn bị ý kiến. c) Trình tự của phiên họp thường kỳ: - Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành (hoặc Phó Chủ tịch theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng) chủ trì phiên họp. - Hội đồng cử 01 thành viên làm Thư ký ghi chép, ghi Biên bản phiên họp của Hội đồng. - Đại diện Lãnh đạo Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ, Cơ quan chủ quản và Cơ quan chủ trì phòng thí nghiệm trọng điểm phát biểu ý kiến (nếu có). - Hội đồng trao đổi, thống nhất chương trình và nội dung phiên họp. Chương trình và nội dung phiên họp được thống nhất khi có quá nửa số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí. - Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm báo cáo nội dung được chuẩn bị theo yêu cầu của Hội đồng. Từng thành viên Hội đồng đặt câu hỏi, thảo luận, phân tích, đánh giá, đề xuất kiến nghị về các nội dung đưa ra tại phiên họp. - Thư ký Hội đồng đọc ý kiến nhận xét, đánh giá của các Thành viên Hội đồng vắng mặt, các ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia không thuộc thành viên Hội đồng nhưng được Hội đồng lấy ý kiến (nếu có). Các ý kiến này chỉ có giá trị tham khảo để Hội đồng có thêm thông tin khi thảo luận đưa ra quyết định. - Người chủ trì phiên họp tổng hợp các ý kiến của các thành viên và dự kiến kết luận cho từng nội dung thảo luận để Hội đồng cho ý kiến và biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Các nội dung kết luận của Hội đồng được thông qua khi có trên 1/2 số thành viên có mặt đồng ý. Trường hợp số lượng ý kiến thành viên Hội đồng nhất trí và số lượng ý kiến thành viên không nhất trí là ngang nhau thì ý kiến của người chủ trì phiên họp có giá trị quyết định. - Thư ký Hội đồng đọc biên bản phiên họp để Hội đồng cho ý kiến và thông qua. Biên bản phiên họp phải có chữ ký của Người chủ trì phiên họp và Thư ký. Căn cứ vào Biên bản phiên họp của Hội đồng. Thư ký phiên họp soạn thảo Văn bản kết luận phiên họp để lãnh đạo Hội đồng thông qua. Văn bản kết luận và Biên bản phiên họp của Hội đồng được gửi cho Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan chủ trì, Cơ quan chủ quản và Bộ Khoa học và Công nghệ để làm cơ sở cho việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch và giải pháp đẩy mạnh hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm. 2. Phiên họp đột xuất a) Phiên họp đột xuất của Hội đồng chuyên ngành được tiến hành theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, theo đề nghị của Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm hoặc theo đề nghị của quá nửa số thành viên Hội đồng. b) Sau khi nhận được yêu cầu nêu tại Điểm a Khoản này, Lãnh đạo Hội đồng chuyên ngành chuẩn bị và thống nhất lại với bên yêu cầu về chương trình, nội dung dự kiến thảo luận tại phiên họp đột xuất và thông báo nội dung, thời gian, địa điểm phiên họp cho các Thành viên Hội đồng. c) Trình tự phiên họp đột xuất của Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm được thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này. 3. Căn cứ vào tính chất, nội dung các phiên họp, Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành có thể mời đại diện Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm, các cơ quan quản lý, các nhà khoa học, đại diện Ban Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm tham dự để trao đổi về các nội dung thảo luận. 4. Báo cáo thẩm định, đánh giá về hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm được gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan chủ trì, Cơ quan chủ quản trong vòng 30 ngày sau khi phiên họp Hội đồng kết thúc. Điều 4. Hoạt động giám sát 1. Hàng năm, Hội đồng chuyên ngành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát đối với phòng thí nghiệm trọng điểm. Hoạt động giám sát của Hội đồng chuyên ngành đối với phòng thí nghiệm trọng điểm được thực hiện thông qua việc yêu cầu lãnh đạo phòng thí nghiệm trọng điểm báo cáo bằng văn bản hoặc trực tiếp làm việc với Cơ quan chủ trì và phòng thí nghiệm trọng điểm. | 2,091 |
133,497 | 2. Nội dung giám sát tập trung vào việc tổ chức thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động đã được phê duyệt của phòng thí nghiệm trọng điểm; những vấn đề mới phát sinh trong quá trình hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm; việc tuân thủ các quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm. 3. Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành thông báo trước cho Thủ trưởng Cơ quan chủ trì và Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm về nội dung và thời gian làm việc. Hội đồng chuyên ngành làm việc với lãnh đạo chủ chốt và các bộ phận của phòng thí nghiệm trọng điểm về các vấn đề mà Hội đồng quan tâm; tiếp xúc với cán bộ, viên chức phòng thí nghiệm trọng điểm trong trường hợp cần thiết để tìm hiểu thông tin. 4. Trong quá trình giám sát hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm, khi phát hiện Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm không tuân thủ Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm, không thực hiện đúng các nội dung và giải pháp theo kiến nghị của Hội đồng chuyên ngành ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển của phòng thí nghiệm trọng điểm thì Hội đồng báo cáo kịp thời bằng văn bản về toàn bộ sự việc và đề xuất biện pháp giải quyết cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ quan chủ quản để xem xét, quyết định hình thức xử lý thích hợp. 5. Báo cáo giám sát định kỳ về phòng thí nghiệm trọng điểm được gửi cho Thủ trưởng Cơ quan chủ trì, Thủ trưởng cơ quan chủ quản, Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm vào tháng 12 hàng năm. Các Báo cáo đột xuất được gửi theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng chuyên ngành 1. Thành viên Hội đồng chuyên ngành có các quyền hạn sau đây: a) Tham dự các phiên họp kiểm tra, đánh giá hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm do các cơ quan quản lý tổ chức theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. b) Tham gia các khóa bồi dưỡng, hội thảo, khảo sát ở trong nước và nước ngoài để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm. c) Hưởng quyền lợi như cộng tác viên của phòng thí nghiệm trọng điểm khi thực hiện các công trình nghiên cứu tại phòng thí nghiệm trọng điểm theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 và các Khoản 3, 4 và 5 Điều 15 của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. d) Được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ xem xét, khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 2. Thành viên Hội đồng chuyên ngành có trách nhiệm sau đây: a) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng chuyên ngành. b) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Các trường hợp miễn nhiệm trước thời hạn đối với các thành viên Hội đồng chuyên ngành: a) Có đơn xin không tham gia Hội đồng chuyên ngành vì lý do cá nhân. b) Đi công tác nước ngoài từ 01 năm liên tục trở lên hoặc điều trị bệnh liên tục từ 06 tháng trở lên. c) Vắng mặt liên tục 03 phiên họp thường kỳ của Hội đồng chuyên ngành mà không có lý do chính đáng. d) Bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. 4. Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành báo cáo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng cơ quan chủ quản về việc miễn nhiệm trước thời hạn đối với thành viên Hội đồng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp miễn nhiệm trước thời hạn đối với Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành thì Phó Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng Cơ quan chủ quản. 5. Việc bổ sung thành viên mới thay thế thành viên bị miễn nhiệm của Hội đồng chuyên ngành được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành viên có liên quan bị miễn nhiệm và theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương 3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM Điều 6. Hoạt động của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm Hoạt động của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm 1. Thành viên Hội đồng chuyên ngành có các quyền hạn sau đây: a) Tham dự các phiên họp kiểm tra, đánh giá hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm do các cơ quan quản lý tổ chức theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. b) Tham gia các khóa bồi dưỡng, hội thảo, khảo sát ở trong nước và nước ngoài để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm. c) Hưởng thù lao khi thực hiện các nhiệm vụ được giao. d) Được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ xem xét, khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 2. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng. Phó Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng và chủ trì thực hiện một số công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. 3. Thư ký Hội đồng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng: a) Làm đầu mối liên lạc của Hội đồng. b) Chuẩn bị các văn bản cho các phiên họp của Hội đồng. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. 4. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm: a) Thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng nêu tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Thực hiện những phần công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công. c) Tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng. 5. Cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng có trách nhiệm: a) Tổ chức các hoạt động của Hội đồng. b) Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm của Hội đồng và bảo đảm chi phí hoạt động của Hội đồng. c) Tổ chức lưu trữ và bảo mật các tài liệu của Hội đồng theo quy định. Chương 4. BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI ĐỒNG Điều 8. Sử dụng con dấu và cơ sở vật chất cho hoạt động của các Hội đồng 1. Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm sử dụng con dấu của Cơ quan chủ trì phòng thí nghiệm trọng điểm để thực hiện các giao dịch, quan hệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng được quy định tại Điều 1 của Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm sử dụng con dấu của Bộ Khoa học và Công nghệ trong các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng. 2. Phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm bố trí phòng họp, người phục vụ và điều kiện cần thiết phục vụ cho các buổi làm việc của Hội đồng chuyên ngành. Cơ quan thường trực Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm bố trí điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 9. Tài chính cho hoạt động của các Hội đồng 1. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng chuyên ngành được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Cơ quan chủ quản giao cho Cơ quan chủ trì và Phòng thí nghiệm trọng điểm quản lý. 2. Chi phí hoạt động của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm được cân đối trong kinh phí quản lý hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ và giao cho Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm quản lý. 3. Các nội dung chi cho hoạt động của các Hội đồng bao gồm: a) Thù lao cho các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự phiên họp của Hội đồng. b) Thù lao cho việc nghiên cứu, phân tích, xử lý tài liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ hoạt động của Hội đồng. c) Thù lao cho hoạt động tư vấn và giám sát, nghiên cứu xây dựng các báo cáo chuyên đề khoa học. d) Công tác phí và phương tiện làm việc của các thành viên Hội đồng. đ) Chi khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Định mức chi cho hoạt động của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm được áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ. 5. Các định mức chi tiêu khác của Hội đồng được áp dụng theo quy định hiện hành. 6. Hàng năm, Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng chuyên ngành và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm theo quy định, trình Cơ quan chủ quản để gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng chuyên ngành được giao về Cơ quan chủ trì để cấp cho phòng thí nghiệm trọng điểm. 7. Hàng năm, Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng để tổng hợp vào tổng dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ và quyết định kinh phí hoạt động của Hội đồng theo quy định. | 2,096 |
133,498 | Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm, Thủ trưởng Cơ quan chủ trì và Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 14 về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 17 về việc miễn thu các khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Xét Tờ trình số 1737/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể: 1. Điều chỉnh, bổ sung tiết 4 điểm I khoản A Điều 1 Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14, như sau: “4. Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thu phí và công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân làm chủ các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh. 4.2. Mức thu - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo; - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.” 2. Điều chỉnh, bổ sung tiết 5 điểm I khoản B Điều 1 Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND , ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14, như sau: “5. Lệ phí địa chính Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh. 5.2. Mức thu 5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: - Tại phường: 25.000 đồng/1 giấy. - Tại xã, thị trấn: 12.000 đồng/1 giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 30.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 80.000 đồng/1 giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 50.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 100.000 đồng/1 giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: 60.000 đồng/1 giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: 80.000 đồng/1 giấy. 5.2.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/1 giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở. - Không có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 200.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 400.000 đồng/1 giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 300.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/1 giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 500.000 đồng/1 giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng. - Không có nội dung quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/1 giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/1 giấy. 5.2.3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai - Đối với hộ gia đình, cá nhân: + Tại phường: 15.000 đồng/1 lần. + Tại xã, thị trấn: 7.000 đồng/1 lần. - Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/1 lần. 5.2.4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính - Đối với hộ gia đình, cá nhân: + Tại phường: 10.000 đồng/1 lần. + Tại xã, thị trấn: 5.000 đồng/1 lần. - Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/1 lần. 5.3. Chế độ miễn, giảm Miễn nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Miễn Lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh.” 3. Điều chỉnh điểm II khoản B Điều 1 Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND , ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14, như sau: “II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4, tiết 6, khoản B, Điều 1 của Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu. - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối kết hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20% quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%). Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích: + Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với tiết 1 đến tiết 4 điểm I khoản B, Điều 1 của Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí ở khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này; tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1 của Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh. | 2,117 |
133,499 | - Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4, tiết 6, điểm I, khoản B, Điều 1 của Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh; tại khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này: 10% đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) phải nộp vào ngân sách nhà nước.”. Điều 2. Bãi bỏ điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DOANH THU TỐI THIỂU VÀ TỶ LỆ (%) CHI PHÍ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TỐI ĐA ĐỐI VỚI DOANH THU CỦA TỪNG LOẠI XE ÔTÔ, MÁY THI CÔNG ĐỂ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng (sửa đổi) ngày 03/6/2008, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) ngày 03/6/2008, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Nghệ An tại Tờ trình số 693/TT-CT ngày 08/4/2010 và Tờ trình số 1230/TT-CT ngày 09/06/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về doanh thu tối thiểu và tỷ lệ (%) chi phí tiêu hao nhiên liệu tối đa đối với xe ôtô, máy thi công để tính thuế cho các cơ sở hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An; a) Trường hợp các cơ sở kinh doanh hàng tháng kê khai doanh thu cao hơn quy định này, thì tính theo doanh thu thực tế của đơn vị; nếu thấp hơn thì phải tính theo doanh thu tối thiểu quy định tại Quyết định này; b) Tỷ lệ (%) chi phí tiêu hao nhiên liệu tối đa so với doanh thu, là mức khống chế tối đa để các cơ sở kinh doanh kê khai chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; c) Đối với các cơ sở nộp thuế theo hình thức khoán ổn định: Cục Thuế Nghệ An chỉ đạo các Chi cục Thuế tiến hành khảo sát, điều tra doanh thu đảm bảo sát thực tế kinh doanh theo đầu phương tiện, nhưng doanh thu tính thuế không thấp hơn doanh thu tối thiểu quy định tại Quyết định này. 2. Doanh thu tối thiểu và tỷ lệ (%) chi phí tiêu hao nhiên liệu tối đa đối với các loại máy thi công quy định tại Quyết định này được áp dụng để quản lý thu thuế theo phương pháp quản lý thu thuế kinh doanh vận tải. 3. Khi giá bán nhiên liệu trên thị trường thay đổi trên 20%, giao Cục Thuế Nghệ An chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh lại doanh thu tối thiểu và tỷ lệ (%) chi phí tiêu hao nhiên liệu tối đa đối với doanh thu của từng loại xe ôtô, máy thi công để tính thuế cho các cơ sở hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 13/3/2009 của UBND tỉnh Nghệ An và Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH DOANH THU TỐI THIỂU VÀ TỶ LỆ (%) CHI PHÍ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TỐI ĐA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI XE ÔTÔ, MÁY THI CÔNG ĐỂ TÍNH THUẾ CHO CÁC CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 09/7/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỊ QUYẾT vỀ quy đỊnh mỨc thu lỆ phí cẤp GiẤy chỨng nhẬn quyỀn sỬ dỤng đẤt, quyỀn sỞ hỮu nhà Ở và tài sẢn khác gẮn liỀn vỚi đẤt HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/LP-UBTVQH 10 ngày 20/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công văn số 3384/BTC-CST ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Đề án quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 05/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, như sau: 1. Phạm vi áp dụng Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân. 2. Mức thu lệ phí a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mức thu là: 300.000 đồng/giấy đối với tổ chức và 50.000 đồng/giấy đối với cá nhân; b) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) mức thu là: 100.000 đồng/giấy đối với tổ chức và 25.000 đồng/giấy đối với cá nhân; c) Trường hợp việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho tổ chức, cá nhân bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại mức thu là: 100.000 đồng/giấy đối với tổ chức và 25.000 đồng/giấy đối với cá nhân; d) Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành cho các đối tượng có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. đ) Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) đối với: Các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo; thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số; các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng trong các Chương trình theo quy định tại: Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Quyết định của Chính phủ phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) và Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. 3. Tỷ lệ trích: Để lại đơn vị trực tiếp thu 30% tổng số lệ phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí; 70% số lệ phí còn lại đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. | 2,025 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.