idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
133,500
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kề từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ các quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khoản 3, mục II, Điều 1 Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND, ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí và khoản 11, Điều 1, Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các loại phí và lệ phí. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ CẦU ĐỐI VỚI MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 18 (Ngày 08/7 - 09/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Sau khi nghe và thảo luận tờ trình số 862/TTr-UBND ngày 24/6/2010 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với tờ trình số 862/TTr-UBND ngày 24/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức thu phí cầu đối với một số phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 1. Đối tượng thu: - Đối tượng chịu phí là một số phương tiện giao thông đường bộ khi qua cầu trên các tuyến đường bộ có tổ chức thu phí cầu đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Các tổ chức, cá nhân có phư­ơng tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu có quy định thu phí thì phải trả phí cầu. 2. Mức thu phí: Quy định mức phí thu theo lượt và mức phí thu theo tháng. Mức phí thu theo tháng tính bằng 100% tổng phí thu của 30 lượt (tương đương 30 ngày). (Mức thu phí cầu cụ thể có phụ lục kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này thay thế phần quy định thu phí cầu tại Nghị quyết số 44/2003/NQ-HĐND ngày 23/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XV. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CẦU (Ban hành kèm theo nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) 1. Đối với cầu được đầu tư bằng 100% vốn ngân sách Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với cầu được đầu tư có một phần vốn hỗ trợ của NSNN và vốn nhân dân đóng góp hoặc vốn nhân dân đóng góp kết hợp vốn ủng hộ, tài trợ của các tổ chức khác Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện. Nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng chế độ gồm: các cá nhân và các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Nội dung chi và mức chi: theo biểu mức chi kèm theo Nghị quyết này. 3. Nguồn kinh phí: ngân sách địa phương bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện theo phân cấp ngân sách. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010, nội dung cụ thể như sau: Tổng số vốn điều chỉnh lại là 3.559.074 triệu đồng. Trong đó: 1. Nguồn vốn xây dựng cơ bản cân đối qua ngân sách: 1.009.074 triệu đồng - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 529.204 triệu đồng - Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 479.870 triệu đồng 2. Nguồn vốn tạm mượn ngân sách Đảng: 20.000 triệu đồng 3. Vay tín dụng ưu đãi: 30.000 triệu đồng 4. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: 2.500.000 triệu đồng Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3: Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua, thay thế Nghị quyết số 82/2009/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 BẰNG NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết như sau: 1. Tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2010: 445.170 triệu đồng
2,047
133,501
Trong đó: - Dự toán ngân sách năm 2010: 380.000 triệu đồng; - Tăng thu năm 2009 chuyển sang năm 2010: 60.000 triệu đồng; - Tăng thu năm 2010: 5.170 triệu đồng. 2. Phân bổ theo các ngành, lĩnh vực 2.1. Lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo: 334.678 triệu đồng - Lĩnh vực y tế: 94.081 triệu đồng; - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 221.050 triệu đồng; - Chuẩn bị đầu tư (lĩnh vực y tế, giáo dục): 19.547 triệu đồng. 2.2. Công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác: 110.492 triệu đồng - Công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác: 85.322 triệu đồng; - Nhà tình nghĩa: 25.170 triệu đồng. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua, thay thế Nghị quyết số 83/2009/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (THPT) VÀ MẦM NON BÁN CÔNG SANG CÔNG LẬP, CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân - ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục - ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ "Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao"; Căn cứ Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8, về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 21 "Về điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu xã hội hóa giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8"; Sau khi xem xét Tờ trình số 1548/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chuyển đổi các trường THPT và mầm non bán công sang công lập tự chủ tài chính hoặc dân lập, tư thục; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành việc chuyển đổi các trường THPT và mầm non bán công sang loại hình trường công lập, công lập tự chủ tài chính. Cụ thể như sau: 1. Về chuyển đổi các trường THPT bán công sang loại hình trường THPT công lập, công lập tự chủ tài chính: a. Đối với Trường THPT bán công Bắc Quảng Trạch: Chuyển đổi sang công lập, đồng thời sáp nhập vào Trường THPT số 3 Quảng Trạch. b. Đối với các Trường THPT bán công: Nam Quảng Trạch, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy: Chuyển đổi sang công lập và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo nguyên tắc: “Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ)”, trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng về cơ sở vật chất, quy mô học sinh của các trường. 2. Về chuyển đổi các trường mầm non bán công sang loại hình trường mầm non công lập, công lập tự chủ tài chính: - Chuyển các trường mầm non bán công thuộc các vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, vùng miền núi, vùng ven biển, vùng nông thôn nghèo (có danh sách kèm theo) sang công lập; các trường mầm non bán công còn lại (có danh sách kèm theo) chuyển sang công lập tự chủ tài chính (thuộc đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động); Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này kể từ năm học 2010 - 2011 theo quy định của pháp luật. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 21 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN KINH PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh)) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ MỤC TIÊU XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 52/2006/NQ - HĐND NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 8 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân - ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục - ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ "Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao"; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ "Về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục"; Căn cứ Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 8 "Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010"; Xét Tờ trình số 1547/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu xã hội hóa giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 "Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá và thể dục thể thao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2010"; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu xã hội hoá giáo dục và đào tạo tại điểm a, mục 2, khoản II, Điều 1, Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 8 “Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010” như sau: “Chuyển các trường trung học phổ thông bán công ở vùng nông thôn, thị trấn sang công lập, công lập tự chủ tài chính (thuộc đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động); chuyển các trường mầm non bán công thuộc các vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, vùng miền núi, vùng ven biển, vùng nông thôn nghèo sang công lập; các trường mầm non bán công còn lại chuyển sang công lập tự chủ tài chính (thuộc đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động) hoặc dân lập, tư thục. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khoá XV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 63/BC-UBND ngày 05/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010; Qua báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010, với nội dung chủ yếu như sau: 1. Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010: Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2010 tiếp tục phát triển và có sự chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt cao hơn so với 6 tháng năm 2009. Sản lượng lương thực đạt khá so với kế hoạch và tăng so với cùng kỳ, việc tiêu thụ lúa đông xuân tương đối thuận lợi với giá thu mua bảo đảm có lãi cho nông dân. Nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú được quan tâm chuẩn bị tốt; diện tích thiệt hại tuy tăng so với cùng kỳ năm 2009 nhưng thấp hơn bình quân các năm trước (dưới 10%). Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá. Cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn được bảo đảm, không xảy ra tình trạng thiếu hàng, tăng giá đột biến. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội và kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng khá. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cải thiện đáng kể so với các năm trước; nhiều công trình trọng điểm được khởi công như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản - Nhi, Kè bờ sông Maspero. Thu ngân sách đạt khá, tất cả các nguồn thu đều đạt từ 50% dự toán năm trở lên. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và phòng chống các dịch bệnh được tăng cường. Các hoạt động văn hóa, thông tin tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn được tổ chức tốt, tạo thêm niềm tin và phấn khởi trong nhân dân. Các lĩnh vực xã hội khác đều phát triển ổn định và có những chuyển biến tích cực. Các chính sách an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm thực hiện, góp phần ổn định đời sống nhân dân và từng bước cải thiện phúc lợi xã hội. Công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng đạt kết quả tích cực. Triển khai thực hiện giai đoạn 2 của Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính bảo đảm tiến độ theo kế hoạch. Tình hình chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
2,187
133,502
Tuy nhiên, kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 còn một số khó khăn, hạn chế như: Sản xuất nông nghiệp không thuận lợi, một số diện tích lúa hè thu bị thiệt hại do thiếu nước và xâm nhập mặn; việc tiêu thụ lúa hè thu hiện gặp khó khăn, giá bán còn thấp; diện tích nuôi cá tra đạt thấp so với kế hoạch, người nuôi không có lãi (chi phí đầu vào tăng cao, đầu ra giá bán thấp). Việc triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã, phường thí điểm còn chậm. Tiến độ triển khai các dự án đầu tư trong khu công nghiệp chậm. Sau khi Nhà nước dừng các khoản hỗ trợ, lãi suất ngân hàng cho vay theo cơ chế thoả thuận giữ ở mức cao, đã hạn chế khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ. Tình hình phạm pháp hình sự, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, dịch bệnh sốt xuất huyết vẫn còn bức xúc. Triển khai một số chính sách an sinh xã hội còn chậm, đời sống một bộ phận nhân dân vẫn còn khó khăn. Công tác giải quyết khiếu kiện, nhất là liên quan đến đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng chưa có biện pháp xử lý dứt điểm. 2. Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010: a) Về nông nghiệp, thủy sản: Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện thí điểm chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các chương trình, dự án khác. Chỉ đạo sản xuất lúa hè thu chính vụ, đảm bảo năng suất, sản lượng và chất lượng lúa. Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, nhất là các loại dịch bệnh nguy hiểm như heo tai xanh, lở mồm long móng, cúm gia cầm. Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các giải pháp phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. Tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ nông, thuỷ sản của nông dân, nhất là lúa, cá tra, tôm sú để kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh, bảo đảm giá tiêu thụ có lợi cho nông dân theo chủ trương của Chính phủ. b) Về công nghiệp, thương mại, xây dựng cơ bản: Tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá ở vùng nông thôn. Theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá, tăng giá không hợp lý. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai, thi công các công trình đi đôi với tăng cường công tác thanh tra, giám sát, chống thất thoát và lãng phí, bảo đảm chất lượng công trình. Thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, có biện pháp giải quyết triệt để vướng mắc phát sinh trong quá trình bồi thường, thu hồi đất thực hiện dự án. c) Tài chính, tín dụng, môi trường: Tổ chức quản lý và khai thác tốt các nguồn thu ngân sách nhà nước, phấn đấu thu vượt dự toán được giao năm 2010. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước. Giám sát chặt chẽ các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện các chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phấn đấu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức và cá nhân trong năm 2010. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. d) Về văn hoá - xã hội: Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn 2009 - 2015. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung ngăn chặn dịch sốt xuất huyết và các dịch bệnh nguy hiểm khác. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hoá lành mạnh gắn với thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tích cực tham gia của toàn xã hội trong thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội; tuyên truyền phục vụ đại hội Đảng các cấp. Tiếp tục triển khai tích cực các chính sách, chương trình, dự án về an sinh xã hội. e) Về quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị, bảo đảm vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các sự kiện quan trọng, các ngày lễ lớn và Đại hội Đảng các cấp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông. Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đợt 2 năm 2010, bảo đảm đạt chỉ tiêu. Quan tâm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng, công tác huấn luyện các lực lượng. Duy trì thực hiện tốt công tác tuần tra, kiểm soát, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự an toàn vùng biển; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn. f) Cải cách hành chính; thanh tra; phòng, chống tham nhũng; tư pháp: Tăng cường thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính. Tiếp tục đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng giai đoạn từ nay đến năm 2011. Chỉ đạo rà soát, có biện pháp giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng. Điều 2 . 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên phường, phố và công trình công cộng; Xét tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về đặt tên đường, phố và các công trình công cộng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến đóng góp của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 32 tuyến đường, phố; 02 cầu vượt và 01 vườn hoa trên địa bàn thành phố Nam Định. (có danh sách và phân định địa giới kèm theo) Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/9/2010. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện gắn biển tên đường, phố và các công trình công cộng nêu trên trong thời hạn 30 ngày, kề từ ngày Nghị quyết có hiệu lực. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định) I. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) PRATO là thành phố Dệt nổi tiếng của nước Ý, kết nghĩa với thành phố Nam Định năm 1970. Tại thành phố này, hiện có một đường phố mang tên Nam Định. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc nâng mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân và các ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,072
133,503
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định (có biểu mức đóng góp kèm theo). Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/9/2010 và thay thế Nghị quyết số 106/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện đóng góp và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI KIÊN GIANG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước; Báo cáo thẩm tra số 45/BC- BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước (có biểu mức chi kèm theo). Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua và thay thế Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI KIÊN GIANG VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 118/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Xét Tờ trình số 1221/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị Phê chuẩn Quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm và mục tiêu 1.1. Quan điểm a) Về thăm dò, khai thác: Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển các ngành khác của tỉnh; quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước đảm bảo tiết kiệm và phát triển bền vững; b) Về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên: - Ưu tiên thăm dò các mỏ khoáng sản sản xuất các loại vật liệu xây dựng có giá trị cao không khai thác sử dụng để làm vật liệu xây dựng thông thường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên; những mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng nếu có nhiều loại khoáng sản đi kèm cần có phương án khai thác tổng hợp để tận dụng tài nguyên; - Xây dựng phương án khai thác hợp lý và hiệu quả đảm bảo thu hồi toàn bộ khoáng sản; c) Về phát huy nguồn lực: huy động nguồn vốn và năng lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng; d) Về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: - Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tiên tiến để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên; việc áp dụng công nghệ phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, phù hợp với quy mô, đặc điểm của từng mỏ. Thực hiện việc hoàn thổ và phục hồi môi trường các khu vực đã kết thúc khai thác. - Việc thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hóa có giá trị và khu du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái. - Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, trong quá trình thực hiện cần được cập nhật bổ sung điều chỉnh kịp thời trong từng giai đoạn. 1.2. Mục tiêu a) Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng là căn cứ pháp lý cho các cơ quan chức năng Nhà nước quản lý nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, phát triển bền vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trong việc xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong giai đoạn đến năm 2015 và làm cơ sở để định hướng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020; b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xác định nhu cầu và trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác cho ngành công nghiệp vật liệu xây dựng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các mỏ đến năm 2015, đồng thời xác định các mỏ, các khu vực cấm và tạm thời cấm thăm dò, khai thác. 2. Phương án Quy hoạch (Danh mục các mỏ, điểm mỏ thuộc quy hoạch có phụ lục kèm theo) 2.1. Đất sét làm gạch ngói - Tập trung thăm dò, khai thác vùng nguyên liệu đất đồi, đất phi nông nghiệp, đất hoang hóa, đất nông nghiệp có giá trị thấp; - Thăm dò, khai thác các vùng nguyên liệu phục vụ các cơ sở đang sản xuất, ưu tiên các cơ sở thiếu nguyên liệu và dự án đang xây dựng; - Đầu tư các cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất gạch nung có quy mô, công suất phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng cụ thể như sau: + Giai đoạn 2010 - 2015: nhu cầu sét làm gạch ngói khoảng hơn 2,2 triệu m3. Trong giai đoạn sẽ thăm dò, khai thác đất sét cho sản xuất gạch để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất gạch nung tuy nen hiện có và cho các nhà máy gạch tuy nen đang xây dựng; thăm dò, khai thác đất sét cho các cơ sở sản xuất gạch chuyển đổi sang công nghệ lò đứng liên tục;
2,056
133,504
+ Giai đoạn 2016 - 2020: nhu cầu sét làm gạch ngói khoảng 2,8 triệu m3. Trong giai đoạn sẽ thăm dò, mở rộng các mỏ sét đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất gạch nung tuy nen đã đầu tư; các nhà máy gạch tuynenl sẽ xây dựng trong giai đoạn 2016 - 2020; thăm dò, mở rộng các mỏ đất sét đã khai thác trong giai đoạn trước cho các cơ sở sản xuất theo công nghệ lò đứng liên tục ở các huyện. 2.2. Đá xây dựng - Mở rộng thăm dò, khai thác các mỏ đá xây dựng đã và đang được khai thác; tập trung thăm dò, khai thác xuống sâu các mỏ nguyên liệu đã khai thác; - Ưu tiên cho các dự án đầu tư công nghệ khai thác, chế biến hiện đại, kết hợp đầu tư các cơ sở chế biến cát nghiền, sản xuất gạch không nung. Đối với việc sản xuất cát nghiền từ đá vôi cần thăm dò tìm nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng để sản xuất cát nghiền tại các vùng có quy hoạch phát triển; - Giai đoạn 2010 - 2015: nhu cầu đá xây dựng khoảng 3,25 triệu m3; - Giai đoạn 2016 - 2020: nhu cầu đá xây dựng khoảng 4,25 triệu m3, 2.3. Cát xây dựng - Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhu cầu cát xây dựng tăng cao, nguồn cát khai thác ở các sông, suối không đủ cung cấp, có thể sử dụng thêm nguồn cát nhân tạo (cát nghiền) và nhập cát từ các tỉnh khác để đáp ứng nhu cầu xây dựng; - Thăm dò, khai thác cát xây dựng phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo sự phục hồi tái tạo của nguồn cát tự nhiên; - Thăm dò, cấp phép khai thác đối với từng vị trí và theo sản lượng nhất định trong từng giai đoạn khai thác; - Thực hiện khai thác những khu vực đảm bảo không ảnh hưởng đến an toàn đường sông, không gây sạt lở bờ sông, dòng chảy lòng sông v.v... đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng trên sông và ven sông (cầu cống, đập, đê kè, đất canh tác...); - Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư khai thác, chế biến sản xuất cát nghiền từ cát, cuội, sỏi; - Giai đoạn 2010 - 2015: tổng nhu cầu cát xây dựng khoảng 2,5 triệu m3, trong đó có nhập của các tỉnh; - Giai đoạn 2016 - 2020: tiếp tục thực hiện thăm dò đối với các khu vực có điều kiện thuận lợi và nhập của các tỉnh, tổng nhu cầu khoảng 3,25 triệu m3. 3. Các giải pháp để thực hiện quy hoạch 3.1. Về tăng cường và thống nhất quản lý đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có hoạt động khoáng sản; - Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi, công khai Quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện. Định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế; - Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn trong khai thác chế biến khoáng sản. 3.2. Về huy động vốn đầu tư Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư để thăm dò và khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành (vốn tự có, vốn vay các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, vốn huy động từ trái phiếu). 3.3. Về cơ chế, chính sách - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép họat động khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo hướng tập trung đảm bảo thông thoáng và thuận tiện; - Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; - Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 3.4. Về khoa học, công nghệ và môi trường - Tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ đúng quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản giai đoạn sau khi kết thúc khai thác; - Áp dụng công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị của sản phẩm sau chế biến, nâng cao hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm khoáng sản. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm rà soát, đề xuất những điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vào quy hoạch. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHU PHỐ THUỘC TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Về Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP , ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP , ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài Chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1536 /TTr-UBND, ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Quy định số lượng chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, Công an, Quân sự ở xã, phường, thị trấn; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố thuộc tỉnh Tây Ninh với nội dung cụ thể như sau: 1. Về quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố a) Về chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định, gồm 18 chức danh: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng; Trưởng ban Tổ chức đảng; Trưởng ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng (đối với cấp xã loại 1); Phó trưởng Công an; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; Đài truyền thanh; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ. Về số lượng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ; b) Về chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố quy định, gồm 03 chức danh: Bí thư Chi bộ ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố. Về số lượng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Về quy định chức danh, số lượng Công an viên ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố; dân quân thường trực ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu Đội trưởng a) Về chức danh, số lượng Công an viên ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ; b) Về chức danh, số lượng dân quân thường trực ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu Đội trưởng thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 2 Điều 38 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Trước mắt tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 56/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh cho đến khi nào có quy định mới về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Mức phụ cấp hàng tháng và mức hỗ trợ a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng; Trưởng ban Tổ chức đảng; Trưởng ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy; Phó trưởng Công an; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự:
2,058
133,505
+ Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 1,0 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 511.000 đ/người/tháng. - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; Đài truyền thanh; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,9 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 438.000 đ/người/tháng. Trường hợp Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy của cấp xã loại 2, loại 3 kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng chuyên trách được hưởng mức phụ cấp hàng tháng của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng với mức hệ số phụ cấp hàng tháng (kể cả mức tỉnh hỗ trợ thêm) bằng mức hiện hưởng của Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng của cấp xã loại 1. b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố - Bí thư Chi bộ ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,8 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 292.000 đ/người/tháng. - Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,7 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 219.000 đ/người/tháng. c) Đối với Công an viên ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố; Dân quân thường trực ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu Đội trưởng + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,7 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 219.000 đ/người/tháng. 4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp xã biên giới a) Mức phụ cấp kiêm nhiệm Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được một người trong số lượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này thì người kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 20 % mức hệ số phụ cấp hàng tháng và mức của tỉnh hỗ trợ thêm đối với chức danh đang đảm nhiệm. Trường hợp nếu đã bố trí Dự nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã đảm nhiệm chức danh này thì không thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20 %. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. b) Mức phụ cấp xã biên giới Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố thuộc các chức danh, số lượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này và đang làm việc tại 20 xã biên giới được hưởng mức phụ cấp hàng tháng với hệ số 0,2 mức lương tối thiểu. Phụ cấp xã biên giới được chi trả cùng kỳ với mức hệ số phụ cấp hàng tháng. 5. Mức hỗ trợ theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc các chức danh, số lượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này đã được đào tạo và có bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp hoặc tương ứng với công việc được phân công thì được hỗ trợ như sau: - Đại học: 500.000 đ/người/tháng; - Cao đẳng: 300.000 đ/người/tháng. 6. Mức hỗ trợ Bảo hiểm y tế tự nguyện Ngân sách địa phương hỗ trợ 2/3 mức đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định đối với các chức danh quy định tại Nghị quyết này chưa được hưởng chế độ hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế và chỉ hỗ trợ đối với những người có tham gia bảo hiểm y tế. 7. Các chế độ, chính sách khác của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố - Áp dụng theo quy định hiện hành. Trường hợp Bộ, ngành Trung ương có ban hành quy định chế độ, chính sách mới, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết nghị theo thẩm quyền. - Trường hợp Chính phủ có tăng mức lương tối thiểu chung, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết nghị mức hỗ trợ phù hợp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân ttỉnh. 8. Nguồn kinh phí chi trả Nguồn kinh phí chi trả từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , Nghị định số 73/2009/NĐ-CP , Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và cân đối từ nguồn ngân sách của tỉnh. Chế độ, chính sách theo Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND , ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 7 về điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HOÀNG TUẤN ANH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG-HÀ NỘI TẠI QUẢNG TRƯỜNG BA ĐÌNH, THỦ ĐÔ HÀ NỘI NGÀY 10/10/2010 Ngày 05 tháng 7 năm 2010, tại trụ sở Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh đã có buổi làm việc với Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Cục Văn hoá cơ sở và Viện Văn hoá nghệ thuật Việt Nam và Văn phòng Bộ kiểm tra tiến độ thực hiện Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2010. Sau khi nghe Văn phòng Bộ-Thường trực Ban Tổ chức báo cáo các nhiệm vụ đã triển khai thực hiện, các nhiệm vụ, kế hoạch cần triển khai thực hiện trong thời gian tới, một số đề xuất, kiến nghị và ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh kết luận: 1) Văn phòng Bộ: - Biểu dương Văn phòng Bộ đã tích cực, chủ động tham mưu lãnh đạo Bộ, Trưởng Ban Tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo sự phân công; - Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức phân công các Thứ trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo các nhiệm vụ của Bộ được giao tại Đề án; - Tiếp tục hoàn thiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch làm việc của Ban Tổ chức, báo cáo Ban Tổ chức quyết định chuẩn bị nội dung tại phiên họp lần thứ nhất (dự kiến vào ngày 20 tháng 7 năm 2010); - Dự thảo Thông báo số 2 đề nghị các Tiểu ban, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội khẩn trương thành lập Tiểu ban, Ban Tổ chức, phân công nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch triển khai và xác định tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; - Chủ động tiếp nhận và tham mưu để Trưởng Ban Tổ chức trả lời các đề nghị, kiến nghị của các Tiểu ban, các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; - Phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản các chương trình nghệ thuật kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước từ nay đến hết năm 2010 nói chung và Chương trình Mít tinh, diễu binh, diễu hành ngày 10 tháng 10 năm 2010 nói riêng; - Dự thảo văn bản của Bộ gửi Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị thoả thuận việc lắp đặt một số màn hình LED tại các trục đường chính của Thủ đô Hà Nội để phục vụ nhân dân theo dõi trực tiếp Mít tinh, diễu binh, diễu hành và phục vụ công tác điều hành diễu binh, diễu hành; - Làm việc với các đơn vị liên quan kêu gọi xã hội hoá việc lắp đặt màn hình LED, xem xét đề xuất quyền lợi của nhà tài trợ, báo cáo Ban Tổ chức quyết định. 2) Cục Nghệ thuật biểu diễn: - Tiếp tục hoàn thiện kịch bản âm nhạc tại Mít tinh, diễu binh, diễu hành, để Hội đồng thẩm định nghệ thuật cho ý kiến, trình Trưởng Ban Tổ chức quyết định; - Tiếp tục hoàn thiện kịch bản nghệ thuật 30 phút tại Mít tinh, diễu binh, diễu hành theo hướng thể hiện không khí tưng bừng, phấn khởi của lễ hội, ngợi ca 1000 năm Thăng Long-Hà Nội (không triển khai theo hướng sử thi), để Hội đồng thẩm định nghệ thuật cho ý kiến, trình Trưởng Ban Tổ chức quyết định. 3) Cục Văn hoá cơ sở tiếp tục hoàn thiện kế hoạch triển khai Dàn kèn đồng 1000 người, Dàn hợp xướng 1000 người và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng rà soát kỹ lưỡng các thành viên tham gia (lưu ý trang phục). 4) Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm khẩn trương hoàn thiện thiết kế ma két tổng thể trang trí khu vực Quảng trường Ba Đình và thiết kế ma két xe mô hình, báo cáo lãnh đạo Bộ. 5) Vụ Kế hoạch, Tài chính phối hợp với Văn phòng Bộ - Cơ quan thường trực của Đề án, tổng hợp kinh phí của các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội, gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 7 năm 2010. Ứng kinh phí cho các đơn vị thuộc Bộ để kịp thời triển khai các nhiệm vụ được giao. 6) Viện Văn hoá nghệ thuật Việt Nam sớm hoàn thiện dự thảo phần thuyết minh về những thành tựu xây dựng và trưởng thành của Ngành văn hoá, thể thao và du lịch gắn với quá trình phát triển của Thăng Long - Hà Nội, báo cáo lãnh đạo Bộ trước ngày 15 tháng 7 năm 2010. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ khẩn trương hoàn thiện dự toán kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Tài chính quyết định.
2,071
133,506
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM XI MĂNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm 2009, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam đến năm 2020, ban hành kèm theo tại tại Phụ lục I. 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản dự trữ cho nhu cầu sản xuất mở rộng của các nhà máy xi măng và các dự án xi măng sẽ đầu tư, ban hành kèm theo Phụ lục II. 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác trữ lượng khoáng sản làm nguyên liệu cho các nhà máy xi măng lò đứng đến khi dừng hoạt động, ban hành kèm theo tại Phụ lục III. 4. Điều chỉnh, quy hoạch các mỏ khoáng sản dự trữ cho công nghiệp xi măng, ban hành kèm theo tại Phụ lục IV. Đối với các mỏ khoáng sản làm xi măng đã được ghi trong các Phụ lục kèm theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ mà không bị điều chỉnh tại Quyết định này, vẫn có giá trị thực hiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện Trên cơ sở tiếp tục thực hiện những nội dung trách nhiệm đã được giao tại Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020, bổ sung trách nhiệm cho các Bộ, ngành, địa phương: 1. Bộ Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra tình hình thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; b) Đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường việc ngừng cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng đối với các trường hợp không thực hiện đúng theo quy hoạch; c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác đối với các mỏ nguyên liệu đã được quy hoạch dự trữ khi xem xét bổ sung quy hoạch các dự án xi măng mới hoặc mở rộng sản xuất của các nhà máy đang hoạt động; d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh đưa ra ngoài quy hoạch thăm dò, khai thác và quy hoạch dự trữ đối với các mỏ khoáng sản không có đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện giấy phép thăm dò, khai thác của các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh công tác hoàn nguyên, bảo đảm môi trường. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tổ chức quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác làm nguyên liệu sản xuất xi măng, bảo đảm không chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn; b) Thông báo với cơ quan quản lý quy hoạch trong quá trình điều chỉnh diện tích, ranh giới không đúng với quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng đã được phê duyệt; c) Không cấp phép làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các mỏ khoáng sản đã nằm trong quy hoạch, các mỏ khoáng sản có đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng; d) Định kỳ, rà soát công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng do tỉnh cấp phép báo cáo Bộ Xây dựng. Đồng thời có biện pháp tổ chức quản lý và bảo vệ các mỏ khoáng sản đã được quy hoạch và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện giấy phép đã được cấp và việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các sai phạm, ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép trên địa bàn. 4. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng a) Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng phải chấp hành theo quy định của pháp luật. b) Có trách nhiệm báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý về tình hình thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm xi măng, công tác hoàn nguyên và bảo vệ môi trường. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN LÀM NGUYÊN LIỆU XI MĂNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC CÁC MỎ KHOÁNG SẢN DỰ TRỮ CHO NHU CẦU SẢN XUẤT MỞ RỘNG VÀ ĐẦU TƯ MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN CHO NHÀ MÁY XI MĂNG LÒ ĐỨNG ĐẾN KHI DỪNG HOẠT ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC MỎ KHOÁNG SẢN DỰ TRỮ CHO CÔNG NGHIỆP XI MĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP NHÓM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ĐÀM PHÁN XÁC ĐỊNH RANH GIỚI VÙNG TRÁCH NHIỆM TÌM KIẾM VÀ CỨU NẠN TRÊN BIỂN CỦA VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 06/2009/QĐ-TTg ngày 15/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Công ước quốc tế về tìm kiếm cứu nạn hàng hải năm 1979 (SAR79); Căn cứ Quyết định 1112/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2010 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc thành lập Tổ công tác về vùng trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn trên biển của Việt Nam; Theo đề nghị của Trưởng Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Nhóm Xây dựng Đề án nghiên cứu, đề xuất phương án đàm phán xác định ranh giới Vùng trách nhiệm tìm kiếm và cứu nạn trên biển của Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nhóm xây dựng Đề án), gồm các ông, bà có tên dưới đây: 1. Ông Đỗ Đức Tiến - Phó Cục trưởng, Cục Hàng hải Việt Nam, Trưởng Nhóm; 2. Ông Vũ Thế Quang - Trưởng phòng Pháp chế, Cục Hàng hải Việt Nam, Phó Trưởng nhóm thường trực; 3. Ông Bùi Thiên Thu - Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Giao thông vận tải Phó Trưởng nhóm; 4. Ông Phạm Hoàng Giang - Phó Cục trưởng Cục Cứu hộ - Cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Phó Trưởng nhóm; 5. Ông Trần Ngọc Chiến - Phó trưởng phòng Tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành, Văn phòng Ủy ban quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành viên; 6. Ông Nguyễn Ngọc Sơn - Trưởng phòng Kiểm soát môi trường biển và hải đảo, Tổng cục Biển và Hải đảo, Bộ Tài nguyên và môi trường, Thành viên; 7. Ông Nguyễn Văn Vũ - Chuyên viên phòng Quản lý tàu cá và cơ sở hạ tầng nghề cá, Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thành viên; 8. Ông Trần Xuân Long - Chuyên viên chính, Vụ biển, Ủy ban Biên giới quốc gia, Bộ Ngoại giao, Thành viên; 9. Ông Nguyễn Thanh Bình, Chuyên viên chính, Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo PCLB&TKCN, Bộ Giao thông vận tải, Thành viên; 10. Bà Trần Thị Thanh Thuý - Chuyên viên Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Giao thông vận tải, Thành viên; 11. Ông Nguyễn Thế Hưng - Phó trưởng phòng Quản lý hoạt động bay, Cục Hàng không Việt Nam, Thành viên; 12. Ông Vũ Khang Cường - Phó Tổng giám đốc Trung tâm PHTKCN hàng hải Việt Nam, Thành viên; 13. Ông Phan Nguyễn Hải Hà - Phó trưởng phòng An toàn - An ninh hàng hải, Thành viên Thư ký; 15. Ông Trương Cao Dũng - Chuyên viên Phòng Pháp chế, Cục Hàng hải Việt Nam, Thành viên Thư ký; 16. Ông Trịnh Văn Thành - Chuyên viên Phòng khai thác, Công ty Thông tin điện tử hàng hải, Thành viên. 17. Ông Nguyễn Văn Thơ - Chuyên viên, Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải, Thành viên. 18. Lê Việt Phương – Chuyên viên, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế, Bộ Ngoại giao, Thành viên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2,062
133,507
Nhóm Xây dựng Đề án có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Tổ chức xây dựng Đề án nghiên cứu, đề xuất phương án đàm phán xác định ranh giới Vùng trách nhiệm tìm kiếm và cứu nạn trên biển của Việt Nam; Tổng hợp báo cáo kết quả xây dựng Đề án trình Tổ trưởng Tổ công tác về Vùng trách nhiệm Tìm kiếm cứu nạn trên biển của Việt Nam (Tổ công tác) phê duyệt; Đề xuất các kiến nghị, biện pháp giải quyết vượt thẩm quyền, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện với Tổ công tác để xem xét, quyết định; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng Tổ công tác giao. Điều 3. Tổ chức thực hiện Kinh phí nghiên cứu xây dựng Đề án và hoạt động của Nhóm Xây dựng Đề án do ngân sách Nhà nước bảo đảm; Các Bộ, ngành và cơ quan có thành viên tham gia Nhóm xây dựng Đề án nêu tại Điều 1 và các địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi giúp Nhóm xây dựng Đề án hoàn thành nhiệm vụ được giao; Các Thành viên Nhóm xây dựng Đề án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng Nhóm xây dựng Đề án phân công. Trong quá trình thực hiện, Tổ trưởng Tổ công tác có quyền bổ sung, thay đổi thành viên của Nhóm Xây dựng Đề án trên cơ sở đề nghị của Trưởng Nhóm xây dựng Đề án. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực sau khi Nhóm Xây dựng Đề án hoàn thành nhiệm vụ nêu tại Điều 2. Các ông: Trưởng Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ, Chánh văn phòng Bộ, Vụ Hợp tác quốc tế và các Vụ có liên quan thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 1418/UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2145/TTr-BNV ngày 02 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Xuân Quang, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình, Bí thư Thành ủy Đồng Hới; 2. Ủy viên: - Ông Từ Hồng Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình, Giám đốc Công an tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BẠC LIÊU Ngày 27 tháng 6 năm 2010, tại tỉnh Bạc Liêu, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Bạc Liêu. Cùng dự có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan; Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bạc Liêu và những kết quả đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Trong 6 tháng đầu năm 2010, kinh tế - xã hội của Tỉnh đã có bước chuyển biến tích cực và đạt kết quả khá: GDP tăng trưởng 11,4%; sản xuất công nghiệp tăng 10,13% so với cùng kỳ; du lịch tăng 25%; xuất khẩu tăng khá về sản lượng và giá trị (tăng 10,73%); tổng thu ngân sách đạt 53% so với dự toán năm. An sinh xã hội, giáo dục, đào tạo và đào tạo nghề, chăm sóc sức khỏe nhân dân có bước tiến bộ; các chính sách xã hội cho hộ nghèo, đối tượng chính sách nhất là đồng bào dân tộc Khmer đã được quan tâm giải quyết; đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo hiện còn dưới 10%; cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tiếp tục được đẩy mạnh; hệ thống chính trị được củng cố; an ninh chính trị và trật tự an Toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Bạc Liêu vẫn còn là tỉnh nghèo và khó khăn, quy mô nền kinh tế còn nhỏ; cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, nguồn thu chủ yếu từ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản; hạ tầng kinh tế - xã hội còn chậm phát triển, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, cơ sở y tế khám và chữa bệnh cho nhân dân chưa được đầu tư đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Cùng với sự tiếp tục hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh cần tập trung huy động mọi nguồn lực, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đề ra, lưu ý một số việc: 1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; gắn với việc tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp. 2. Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với quy hoạch chung của Vùng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có giá trị và có sức cạnh tranh cao; khai thác triệt để các tiềm năng, lợi thế để phát triển ngành du lịch. 3. Chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn; có giải pháp cụ thể triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X), trong đó tập trung chủ yếu các vấn đề: đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh, giáo dục đào tạo, y tế và trật tự an toàn an ninh xã hội. 4. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông nông thôn, thủy lợi cơ sở y tế khám chữa bệnh, giáo dục và đào tạo; trước mắt có biện pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, quan tâm đào tạo nghề cho thanh niên, triển khai thực hiện tốt Chương trình đào tạo lao động nông thôn; đồng thời tiếp tục thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ của người dân, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Các Bộ: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu triển khai thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 97/TB-VPCP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. Chỉ đạo các cơ quan chức năng giúp tỉnh khẩn trương nghiên cứu lập đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; dự án khu kinh tế biển; cảng biển; điện gió và dự án điện phục vụ đồng bào dân tộc Khmer. 2. Về việc bổ sung vốn đầu tư khu công nghiệp Trà Kha: đồng ý ứng trước 70 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Trung ương trong kế hoạch năm 2011 để hỗ trợ Tỉnh đầu tư hoàn thành dứt điểm khu công nghiệp này trong năm 2010; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý cụ thể. 3. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư hệ thống cấp nước tại các thị trấn thuộc các huyện Vĩnh Lợi, Hoà Bình, Phước Long: Tỉnh chủ động sử dụng nguồn vốn trung ương đã hỗ trợ, ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. 4. Về việc chủ trương đầu tư các tuyến đường vành đai ngăn mặn, giữ ngọt khu tam giác Ninh Quới, huyện Hồng Dân: Tỉnh làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết. 5. Về đầu tư xây dựng hạ tầng vùng sản xuất muối: Tỉnh thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sự cần thiết, quy mô đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, trên cơ sở đó lập dự án và trình duyệt theo quy định, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch hàng năm cho Tỉnh thực hiện sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng trường Cao đẳng nghề: Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thống nhất mức hỗ trợ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư các tuyến điện chưa liền tuyến giáp mối: trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện; trường hợp khó khăn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ một phần kinh phí cho Tỉnh thực hiện.
2,074
133,508
8. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sân vận động: Tỉnh xem xét sự cần thiết, quy mô đầu tư và hoàn tất thủ tục đầu tư thèo quy định; làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xác định nguồn vốn và mức hỗ trợ có mục tiêu hàng năm cho Tỉnh theo quy định. 9. Về việc đầu tư xây dựng các dự án (nâng cấp và mở rộng đường Cao Văn Lầu, đường Hộ Phòng - Gành Hào, Cầu Bạc Liêu 4 và đường từ cầu Bạc Liêu 4 đến Đê Biển Đông) theo hình thức BT: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định, cụ thể như sau: 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000đ/giấy phép. 2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000đ/giấy phép. 3. Lệ phí cấp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000đ/lần. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2010. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2005; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2003; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư, xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư, xây dựng công trình; Sau khi xem xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân huyện về điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010; Báo cáo số 142/BC-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân huyện về tình hình thực hiện đầu tư và xây dựng cơ bản 06 tháng đầu năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân huyện về điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010, bao gồm: 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2010. 2. Thống nhất nội dung điều chỉnh bổ sung 06 tháng cuối năm 2010, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2010 và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm Hội đồng nhân dân huyện. Trong quá trình thực hiện khi cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xem xét thống nhất trước khi quyết định điều chỉnh kế hoạch và báo cáo Hội đồng nhân dân huyện tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban Hội đồng nhân dân huyện, các Tổ Đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện chức năng giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Long Thành khóa IX, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09/7/2010. Nghị quyết này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân huyện thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 45/BC- BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng nộp phí: khách đi tham quan, du lịch tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, kể cả người trong nước và nước ngoài. 2. Mức thu: 5.000 đồng/người/lượt (đã bao gồm phí bảo hiểm). 3. Đối tượng miễn thu phí: miễn thu phí đối với tổ chức, cá nhân đến nghiên cứu, học tập và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. 4. Cơ quan thu phí: Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Phú Quốc (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 5. Quản lý, sử dụng phí: số phí thu được trong kỳ được để lại 90% trên tổng số thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, đóng bảo hiểm và thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động Khu bảo tồn biển Phú Quốc, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước. 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ Khu bảo tồn biển Phú Quốc theo quy định về quản lý giá. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 , ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1530/TTr-UBND, ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,050
133,509
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng được miễn lệ phí - Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất, kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã. 2. Trường hợp không thu lệ phí Không thu lệ phí đối với các trường hợp điều chỉnh biến động về đất đai và tài sản do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất và sở hữu tài sản trong các trường hợp sau: - Những sai sót do phương pháp đo đạc, xác định hoặc do chủ quan của đơn vị cấp giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh sai sót trong giấy chứng nhận. - Điều chỉnh diện tích do bị giải toả hoặc hiến, tặng, hoán đổi để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội. - Một số trường hợp biến động do các nguyên nhân khách quan khác. 3. Mức thu lệ phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu: 80% Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ hai loại lệ phí được thông qua tại các Nghị quyết sau: - Lệ phí địa chính được thông qua tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND , ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 và Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 13. - Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thông qua tại Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 13. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2008/NQ-HĐND, NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13 VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10, ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Sau khi xem xét Tờ trình số 1534/TTr-UBND, ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, như sau: 1. Khoản I Điều 1 được bổ sung Tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, vùng nguyên liệu và các khu, cụm công nghiệp; các khu dân cư, khu đô thị. 2. Tiết a điểm 1, khoản II Điều 1 được bổ sung Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, làm mới một số tuyến đường giao thông kết hợp với thủy lợi, phòng, chống lụt bão; nạo vét sông suối, kênh mương tưới, tiêu nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. 3. Tiết b điểm 1, khoản II Điều 1 được bổ sung Nạo vét kênh tưới, tiêu nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. 4. Tiết c điểm 1, khoản II Điều 1 được điều chỉnh, bổ sung Diện tích tiêu nước dự kiến trên 14.404 ha. 5. Điểm 3, khoản II Điều 1 được bổ sung - Đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước và chắn lũ phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh; - Xây dựng đê bao kết hợp làm đường giao thông cứu hộ, phòng, chống lụt bão. 6. Tiết a điểm 4, khoản II Điều 1 được điều chỉnh Tổng nguồn vốn giai đoạn 2006 - 2010: 1.669.036 triệu đồng; Trong đó: Vốn Trung ương: 1.377.281 triệu đồng. 7. Tiết b điểm 4, khoản II Điều 1 được điều chỉnh Tổng nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2020: 1.886.669 triệu đồng; Trong đó: Vốn Trung ương: 914.806 triệu đồng. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, khả năng cân đối ngân sách của địa phương, nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận số 1910/TĐC-ĐGPH ngày 17/12/2009 (số đăng ký: 03/CN) của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp cho Công ty Cổ phần Chứng nhận VINACERT đối với lĩnh vực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn đến ngày 31/9/2010. Điều 2. Trong thời hạn tạm đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận nêu tại Điều 1, Công ty Cổ phần Chứng nhận VINACERT không được thực hiện các hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn. Điều 3. Yêu cầu Công ty Cổ phần Chứng nhận VINACERT tiến hành các hành động khắc phục đối với các vấn đề còn tồn tại nêu tại mục 7 trong Biên bản kiểm tra ngày 28/6/2010 và báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Sau ngày 31/9/2010, nếu Công ty không hoàn tất các hành động khắc phục, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ xem xét, hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận nêu tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng nhận VINACERT, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN VÀ QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ hiệu lực các văn bản sau đã cấp cho Văn phòng Chứng nhận Chất lượng (BQC) đến ngày 31/9/2010: 1. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận số 281/TĐC-HCHQ ngày 15/3/2010 (số đăng ký: 08/CN) của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 và hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn; 2. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận số 528/TĐC-HCHQ ngày 10/5/2010 (số đăng ký: 08/CN) của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm điện và điện tử phù hợp tiêu chuẩn;
2,035
133,510
3. Quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy thiết bị điện và điện tử số 864/QĐ-TĐC ngày 03/6/2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Điều 2. Trong thời hạn tạm đình chỉ hiệu lực các Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận và Quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 1, Văn phòng Chứng nhận Chất lượng (BQC) không được thực hiện các hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn; chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và chứng nhận hợp quy đối với thiết bị điện và điện tử. Điều 3. Yêu cầu Văn phòng Chứng nhận Chất lượng (BQC) tiến hành các hành động khắc phục đối với các vấn đề còn tồn tại nêu tại mục 7 trong Biên bản kiểm tra ngày 01/7/2010 và báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Sau ngày 31/9/2010, nếu Văn phòng Chứng nhận Chất lượng (BQC) không hoàn tất các hành động khắc phục, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ xem xét, hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận và Quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuần và hợp quy, Giám đốc Văn phòng Chứng nhận Chất lượng (BQC), Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để thực hiện hướng dẫn của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) về thông quan hàng chuyển phát nhanh (phiên bản tháng 03 năm 2006); Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế. 3. Cơ quan Hải quan. Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế làm thủ tục hải quan tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. Điều 4. Một số quy định đặc thù. 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu: 1.1. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng của doanh nghiệp. 1.2. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giám sát thư bằng các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo quy định của pháp luật. 2. Đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu: 2.1. Túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn làm thủ tục hải quan (bao gồm miễn khai hải quan, miễn kiểm tra hải quan). 2.2. Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định tại Điều 62 Luật Hải quan. 3. Doanh nhiệp nhận hàng hóa xuất khẩu và phát hàng hóa nhập khẩu: 3.1. Doanh nghiệp tự tổ chức việc nhận hàng hóa xuất khẩu từ chủ hàng và phát hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan cho chủ hàng; địa điểm làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa và thông quan hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. 3.2. Doanh nghiệp căn cứ quy định hiện hành về chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản có trách nhiệm thông báo, giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp hàng hóa không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên phụ liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện gia công sản phẩm, sản xuất hàng xuất khẩu có yêu cầu gấp rút về mặt thời gian để phục vụ gia công, sản xuất, nếu chủ hàng hoặc doanh nghiệp đề nghị hàng hóa được nhập khẩu theo chế độ hàng phi mậu dịch và không thực hiện thủ tục hoàn thuế thì lãnh đạo Chi cục Hải quan giải quyết theo đề nghị của chủ hàng hoặc doanh nghiệp, thu đủ thuế (nếu có) trước khi thông quan hàng hóa. 5. Cơ sở để cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế xử lý hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh là: 5.1. Hồ sơ hải quan; 5.2. Bảng kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo tờ khai hải quan ghi rõ loại hàng hóa, tên người nhận (chủ hàng) phù hợp với tên chủ hàng đề nghị hoàn thuế, không thu thuế; 5.3. Văn bản uỷ quyền về việc làm thủ tục hải quan của chủ hàng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh. 6. Trên cơ sở xác định thời gian chuyến hàng được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp đăng ký trước với Chi cục Hải quan về thời gian làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (bao gồm thời gian làm thủ tục thường xuyên và thời gian làm thủ tục đối với các trường hợp đột xuất). Điều 5. Quy định phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra hải quan. 1. Trên cơ sở hướng dẫn của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) về thông quan hàng chuyển phát nhanh (phiên bản tháng 03 năm 2006) và các quy định hiện hành về chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện quy định phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu để phục vụ công tác kiểm tra hải quan. 2. Trên cơ sở phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu quy định tại khoản 1 điều này, việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo hướng đơn giản, thuận lợi, áp dụng quản lý rủi ro và áp dụng thiết bị máy soi để thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng vẫn phải đảm bảo công tác quản lý nhà nước của cơ quan Hải quan được chặt chẽ, đúng pháp luật. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể về phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra hải quan. II. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Điều 6. Trước khi chuyến hàng đến: 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa từ đối tác nước ngoài; chuyển bản lược khai hàng hóa cho Chi cục Hải quan chậm nhất 02 giờ (đối với hành trình bay tuyến dài - trên 06 giờ bay) và chậm nhất 01 giờ (đối với hành trình bay tuyến ngắn - từ 06 giờ bay trở xuống) trước khi chuyến hàng được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan (không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu). 1.2. Tiến hành phân luồng hàng hóa theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và văn bản hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 1.3. Khai hải quan: 1.3.1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân là người khai hải quan. 1.3.2. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác và các quyền, nghĩa vụ của chủ hàng theo quy định của pháp luật. 1.3.3. Doanh nghiệp thực hiện khai hải quan cho từng chuyến hàng được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan. 1.3.4. Doanh nghiệp căn cứ nội dung bản lược khai hàng hóa (không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu) và các chứng từ kèm theo lô hàng (nếu có) để khai hải quan. a. Việc khai hải quan bao gồm cả việc phân luồng hàng hóa theo quy định tại điểm 1.2, khoản 1 điều này. b. Hàng hóa không phải nộp thuế thực hiện khai hải quan theo Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế (theo mẫu HQ 01-BKHCPN ban hành kèm theo Thông tư này). - Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế có giá trị pháp lý như tờ khai hải quan thông thường. - Riêng hàng quà biếu tặng, hàng mẫu gửi cho tổ chức tại Việt Nam có trị giá tính thuế dưới 5 triệu đồng Việt Nam nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 50.000 đồng không phải làm thủ tục xét miễn thuế, thực hiện khai hải quan và kiểm tra hải quan theo quy định đối với hàng hóa không phải nộp thuế. c. Đối với hàng hoá phải nộp thuế, hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh thì thực hiện khai hải quan riêng trên từng tờ khai hải quan cho từng lô hàng.
1,992
133,511
d. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung khai và đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ về nội dung khai hải quan. 1.3.5. Trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục hải quan thì chủ hàng trực tiếp khai hải quan trên tờ khai hải quan. 1.3.6. Trường hợp chủ hàng yêu cầu tờ khai hải quan riêng cho hàng hoá của mình thì doanh nghiệp khai trên tờ khai hải quan riêng. 1.3.7. Doanh nghiệp tiếp nhận quyết định của Chi cục Hải quan về nội dung khai hải quan phải điều chỉnh (nếu có). 1.4. Đối với doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanh nghiệp với Chi cục Hải quan thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung dưới đây trên hệ thống mạng vi tính: 1.4.1. Thực hiện các điểm 1.1, 1.2, 1.3, khoản 1 điều này. 1.4.2. Gửi nội dung khai hải quan cho Chi cục Hải quan. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.1. Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa, nội dung khai hải quan từ doanh nghiệp. 2.2. Trên cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đã có, các tiêu chí kiểm tra theo quy định, kết hợp áp dụng biện pháp quản lý rủi ro và các biện pháp nghiệp vụ khác như tổ chức thu thập thông tin... để nghiên cứu, phân tích, tiến hành kiểm tra việc khai hải quan (bao gồm cả việc phân loại hàng hóa) của doanh nghiệp. 2.3. Nếu có nội dung khai hải quan phải điều chỉnh thì công chức hải quan (công chức thực hiện theo ủy quyền của lãnh đạo Chi cục Hải quan) quyết định ngay nội dung phải điều chỉnh để doanh nghiệp thực hiện việc điều chỉnh (quyết định điều chỉnh được ghi ở cột ghi chú - mẫu HQ 01-BKHCPN); công chức hải quan thực hiện cập nhật các nội dung khai hải quan phải điều chỉnh vào cơ sở dữ liệu nghiệp vụ quy định tại điểm 2.2, khoản 2 điều này. 2.4. Nếu không có nội dung khai hải quan phải điều chỉnh thì công chức hải quan thông báo ngay cho doanh nghiệp biết việc Chi cục Hải quan quyết định chấp nhận nội dung khai hải quan. 2.5. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanh nghiệp với Chi cục Hải quan thì Chi cục Hải quan thực hiện nội dung quy định tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, khoản 2 điều này trên hệ thống mạng vi tính. Điều 7. Khi chuyến hàng đến. 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Căn cứ quyết định của Chi cục Hải quan đối với nội dung khai hải quan để thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa. Từng luồng hàng hóa nhập khẩu được đánh dấu bằng việc dán giấy màu khác nhau lên từng kiện hàng, gói hàng để phân luồng hàng hóa. Doanh nghiệp tự in và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các loại giấy màu này. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể về từng loại giấy màu dán vào từng kiện hàng, gói hàng trước khi kết thúc việc phân luồng thực tế hàng hóa. 1.2. Nộp hồ sơ hải quan, gồm các giấy tờ sau đây: - Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế (đối với hàng hóa không phải nộp thuế): 02 bản (in từ máy tính). - Tờ khai hải quan: 02 bản chính (đối với hàng hóa khác hàng hóa không phải nộp thuế). - Nộp và xuất trình các giấy tờ liên quan đến từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. 1.3. Xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế cho công chức hải quan. 1.4. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phát được cho chủ hàng thì trước khi chuyển hoàn nước gốc, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình hàng hoá đó cho công chức hải quan kiểm tra lại trước khi xuất khẩu hàng hóa. 1.5. Đối với hàng hóa lạc tuyến quốc tế (hàng hóa từ nước này lạc tuyến sang nước khác) thì doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị được chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nước xuất khẩu) hoặc chuyển hàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trên bao bì sau khi được lãnh đạo Chi cục Hải quan chấp thuận. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.1.Giám sát việc thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa của doanh nghiệp. 2.2. Thực hiện thủ tục hải quan: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể về thủ tục hải quan đối với mỗi luồng hàng hóa. 2.3. Công chức hải quan kiểm tra lại hàng hóa nhập khẩu đã thông quan mà doanh nghiệp không phát được cho chủ hàng trước khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa chuyển hoàn nước gốc. 2.4. Trường hợp hàng hoá không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng (riêng hàng hoá là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật). 2.5. Niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng chứa hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan để chuyển tới cửa khẩu xuất. 2.6. Tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp theo quy định tại điểm 1.5, khoản 1 điều này để xem xét giải quyết việc doanh nghiệp chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nước xuất khẩu) hoặc chuyển hàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trên bao bì và Chi cục Hải quan thực hiện giám sát hải quan đối với trường hợp này. 2.7. Thực hiện thu thuế, lệ phí theo quy định tại mục III Thông tư này. 2.8. Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế theo quy định tại mục IV Thông tư này. III. THỦ TỤC THU NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ HẢI QUAN Điều 8. Thủ tục thu nộp thuế và lệ phí hải quan: 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế, lệ phí mỗi ngày một (01) lần đối với các tờ khai hải quan có thuế, lệ phí đã được được làm thủ tục hải quan trong ngày. 1.2. Số tiền thuế, lệ phí phải nộp trong ngày thực hiện chuyển khoản hoặc trừ vào số tiền bảo lãnh thuế hoặc có thể nộp tiền mặt. 1.3. Đối với doanh nghiệp sử dụng biên lai đặc thù: 1.3.1. Doanh nghiệp được phát hành biên lai đặc thù cho khách hàng bằng cách in tự động Biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biên lai thu lệ phí hải quan trên máy vi tính. 1.3.2. Việc in, phát hành, quản lý, sử dụng Biên lai thu thuế và Biên lai thu lệ phí đặc thù trên máy vi tính thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. 1.3.3. Định kỳ 05 ngày làm việc, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Hải quan thực hiện việc đối chiếu các chứng từ thu nộp ngân sách đảm bảo việc nộp thuế, lệ phí hải quan chính xác và đúng quy định hiện hành. Nếu thiếu thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung số tiền thuế chênh lệch, nếu thừa thì được xử lý tiền thuế đã nộp thừa theo quy định. 1.4. Đối với doanh nghiệp thực hiện phương thức thanh toán bảo lãnh thuế chung: 1.4.1. Doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan) đề nghị thực hiện được bảo lãnh chung cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn tại Điều 19, Điều 20 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính, nêu rõ số tiền đề nghị được thực hiện bảo lãnh chung và thời hạn bảo lãnh dưới hình thức doanh nghiệp tự nộp trước một khoản tiền vào tài khoản của Chi cục Hải quan. 1.4.2. Định kỳ 05 ngày làm việc, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Hải quan quyết toán số tiền thuế đã tạm nộp cho Chi cục Hải quan, nếu thiếu thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung, nếu thừa thì doanh nghiệp được tiếp tục cộng dồn vào số tiền thuế tạm nộp của tuần tiếp theo. 1.4.3. Nếu Chi cục Hải quan trừ sổ theo dõi mà số tiền thuế tạm nộp vào tài khoản tiền gửi của Chi cục Hải quan của doanh nghiệp còn thiếu so với số tiền thuế phải nộp thì doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển đủ số tiền còn thiếu dự kiến sẽ phải nộp thuế trong tuần và cân đối số tiền thuế sẽ nộp cho tuần tiếp theo nộp vào tài khoản tiền gửi của Chi cục Hải quan. 1.5. Tổng số tiền phải nộp của các Biên lai thu thuế và các Biên lai thu lệ phí đặc thù phát hành trong ngày của doanh nghiệp phải bằng tổng số tiền của một (01) Biên lai thu thuế, một (01) Biên lai thu lệ phí do Chi cục Hải quan phát hành cho các tờ khai hải quan có thuế, lệ phí đã được thông quan trong ngày (trong trường hợp doanh nghiệp nộp tiền mặt). 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.1. Thực hiện việc xác định trị gía hàng hóa theo quy định hiện hành về trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trừ trường hợp trị gía hàng hóa khai báo theo quy định phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định và không có nghi vấn, không có dấu hiệu gian lận. 2.2. Phát hành một (01) Biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và một (01) Biên lai thu lệ phí hải quan cho các tờ khai hải quan có thuế, lệ phí đã được thông quan trong ngày (trường hợp doanh nghiệp nộp tiền mặt) đối với trường hợp thu thuế theo hình thức nộp bằng tiền mặt hoặc nộp trước khoản tiền để thực hiện bảo lãnh chung cho hàng hóa chuyển phát nhanh. Biên lai thu thuế, lệ phí Chi cục Hải quan cấp cho doanh nghiệp là biên lai ghi tổng số tiền thuế, lệ phí phải nộp trong 05 (năm) ngày làm việc kèm theo bảng kê chi tiết số tiền thuế phải nộp của từng lô hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong ngày. 2.3. Định kỳ 05 ngày làm việc, Chi cục Hải quan chủ động phối hợp với doanh nghiệp để đối chiếu các chứng từ thu nộp ngân sách đảm bảo việc thu nộp thuế, lệ phí hải quan chính xác, đúng quy định hiện hành và thực hiện quyết toán số tiền thuế đã tạm nộp cho Chi cục Hải quan (theo mẫu HQ 03-BQTSTTTN ban hành kèm theo Thông tư này). IV. XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT NỘP THỪA VÀ ẤN ĐỊNH THUẾ Điều 9. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: 1. Tiền thuế, tiền phạt của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế được coi là nộp thừa trong các trường hợp sau đây: 1.1. Hàng hóa không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn nước gốc đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có); 1.2. Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng khi làm thủ tục hải quan doanh nghiệp khai hải quan theo loại hình phải nộp thuế và thực tế đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có);
2,064
133,512
1.3. Hàng hóa được xác định là hàng hóa vô thừa nhận theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 29/11/2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) và Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có). 1.4. Hàng hóa có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp; 1.5. Hàng hóa được hoàn thuế theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Riêng số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa được trừ vào số thuế mà doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp thuế cho lần tiếp theo. Điều 10. Ấn định thuế: 1. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Các trường hợp ấn định thuế; thủ tục, trình tự ấn định thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC . V. THỦ TỤC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU Điều 11. Quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 1. Hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hàng hóa xuất khẩu đến Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để xuất khẩu hàng hóa. 2. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơi hàng hóa đến Việt Nam) đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa. 3. Hàng hóa nhập khẩu gửi nhầm chuyến (còn gọi là hàng hóa nhập khẩu lạc hướng) chuyển cửa khẩu là hàng hóa được vận chuyển từ Chi cục Hải quan nơi có hàng hóa nhập khẩu lạc hướng đến Chi cục Hải quan theo địa chỉ người nhận ghi trên bao bì chứa hàng hóa. 4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng địa điểm, đúng thời gian quy định ghi trong hồ sơ hải quan và chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải đảm bảo nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan. Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng phải báo ngay cho cơ quan Hải quan hoặc Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận. Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 1. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển: 1.1. Lập 02 Phiếu chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu HQ 02-CCKCPN ban hành kèm theo Thông tư này); 1.2. Giao 02 phiếu chuyển cùng hàng hoá cho doanh nghiệp để chuyển cho Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển: 2.1. Tiếp nhận 02 phiếu chuyển và hàng hoá; 2.2. Xác nhận đầy đủ nội dung quy định trên 02 phiếu chuyển; 2.3. Lưu 01 phiếu chuyển; chuyển trả 01 phiếu chuyển (bằng fax) cho Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển trong thời hạn chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu. VI. XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Xử lý vi phạm Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật. VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, Quyết định số 652/TCHQ/QĐ/GSQL ngày 27/4/2005 của Tổng cục Hải quan ban hành quy trình thí điểm về khai hải quan điện tử và kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, công văn số 1974/TCHQ-GSQL ngày 15/4/2009 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng thí điểm nội dung điểm I, phần B Quyết định số 93/2008/QĐ-BTC ngày 29/10/2008 của Bộ Tài chính. 3. Quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, người khai hải quan báo cáo và phản ánh cụ thể Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 1418/UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2145/TTr-BNV ngày 02 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Phan Thanh Hà, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Phan Thanh Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP TỔNG KẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Ngày 05 tháng 7 năm 2010, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp tổng kết tình hình thực hiện và quyết toán Dự án Nhà máy lọc dầu (NMLD) Dung Quất. Tham dự họp có đại diện các Bộ: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn phòng Chính phủ và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và ý kiến đại biểu tham dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Yêu cầu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam rà soát Báo cáo Tổng kết tình hình thực hiện Dự án NMLD Dung Quất cô đọng hơn, nội dung báo cáo tập trung đánh giá chủ trương đầu tư, tiến độ xây dựng, hiệu quả kinh tế của dự án và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế, bao gồm các vấn đề về quy hoạch, cơ chế chính sách, vai trò của các Bộ, ngành và phân cấp, ủy quyền cho Chủ đầu tư; báo cáo Quốc hội trong tháng 9 năm 2010. 2. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xem xét ủy quyền cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quyết toán toàn bộ dự án, chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung quyết toán và xử lý những vướng mắc còn tồn tại về cơ chế thanh quyết toán cho Dự án NMLD Dung Quất, những vấn đề vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 28/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe); Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Nam Định là 10% (mười phần trăm) trên giá trị xe. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2010. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HẬU GIANG Ngày 27 tháng 6 năm 2010, tại tỉnh Hậu Giang, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng đã làm việc với thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Long Mỹ và tình hình triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội. Cùng dự có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Tỉnh báo cáo kết quả triển khai xây dựng dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Long Mỹ; tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau:
2,140
133,513
I. VỀ DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI HUYỆN LONG MỸ 1. Trong một thời gian ngắn, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của Tỉnh hoàn thành việc xây dựng dự án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Long Mỹ, theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sắp xếp bố trí lại dân cư, xây dựng nông thôn mới, góp phần tích cực triển khai nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn. 2. Để dự án thực sự là mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả mang tính khả thi, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, chính quyền các cấp chủ động phối hợp với Tổ công tác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh dự án báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng: a) Rà soát, bổ sung hoàn chỉnh lại quy hoạch tổng thể, kế hoạch sử dụng đất của dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, huyện và kế hoạch sử dụng đất của xã thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quy hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng đất của dự án phải trên cơ sở hiện trạng và điều kiện cụ thể để bố trí lại sản xuất, sắp xếp lại dân cư theo hướng sử dụng có hiệu quả đất đai, giữ đất có khả năng trồng lúa để ứng dụng công nghệ cao từ sản xuất, canh tác đến bảo quản, chế biến lúa gạo, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; chỉ chuyển đất không trồng được lúa hoặc đất lúa không thể ứng dụng công nghệ cao để có năng suất, chất lượng cao sang cây trồng khác hoặc nuôi trồng thủy sản; việc trồng cây trồng khác hoặc nuôi trồng thủy sản phải được ứng dụng công nghệ cao từ sản xuất, nuôi trồng đến chế biến, bảo quản; c) Sắp xếp lại dân cư trong vùng dự án gắn với xây dựng nông thôn mới, không di chuyển dân ra khỏi vùng dự án; cân đối quỹ đất nông nghiệp trong vùng dự án để giao bình quân mỗi hộ khoảng 1,0ha; đồng thời khuyến khích người dân góp giá trị quyền sử dụng đất với các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ cao trong vùng dự án; d) Xây dựng mối liên kết và trách nhiệm cụ thể giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp đầu tư vào dự án và các cơ quan chuyên môn của Tỉnh; đ) Sau khi dự án được phê duyệt Tỉnh chỉ đạo xây dựng và phê duyệt quy chế, tổ chức hoạt động, cơ cấu tổ chức của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thành lập Ban quản lý và tổ chức kêu gọi đầu tư. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tháng 7 năm 2010 lập tổ công tác gồm cán bộ chuyên môn am hiểu về công nghệ cao giúp Tỉnh rà soát, bổ sung hoàn chỉnh dự án để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quý III năm 2010. II. VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Trong 6 tháng đầu năm 2010, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hậu Giang đã nỗ lực phấn đấu và đạt được kết quả khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,8%; kim ngạch xuất khẩu tăng 3,71% so với cùng kỳ; giải ngân đạt 71% khối lượng thực hiện; thu nội địa đạt 81% so với kế hoạch được giao. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo được quan tâm; giải quyết việc làm đạt 56,5% kế hoạch. Công tác phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh; nội bộ đoàn kết; hệ thống chính trị được củng cố và tăng cường; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Hậu Giang là tỉnh mới chia tách nên cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn; tăng trưởng kinh tế chưa bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; thu ngân sách chưa đáp ứng nhu cầu chi; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp so với vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. 2. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2010, góp phần cùng cả nước hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra, trong thời gian tới, Tỉnh cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, phân tích, làm rõ các tồn tại, yếu kém để có giải pháp phù hợp, trong đó lưu ý một số việc sau đây: - Tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành vượt mức các mục tiêu, kế hoạch năm 2010; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đồng thời tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp, trong đó Nghị quyết Đại hội cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, có tính khả thi cao và làm tốt công tác cán bộ gắn với nâng cao hiệu quả công việc. - Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn; tập trung và có giải pháp cụ thể triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X), trong đó tập trung chủ yếu các vấn đề: đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh, giáo dục đào tạo, y tế và trật tự an toàn, an ninh xã hội. 3. Đối với một số kiến nghị của Tỉnh về hỗ trợ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, dự án đường nối Vị Thanh - Cần Thơ, dự án kè chống sạt lở kênh xáng Xà No …: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn các công trình cấp bách, xác định cụ thể dự án, công trình thuộc Trung ương, địa phương, cơ cấu nguồn vốn và làm việc cụ thể với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính và các cơ quan liên quan để xử lý theo hướng: - Đối với các dự án, công trình đã có trong danh mục, kế hoạch được duyệt (vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách tập trung năm 2010, nguồn hỗ trợ có mục tiêu, ODA): Tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải ngân; trường hợp có khả năng hoàn thành trong năm 2010, đã giải ngân hết số vốn được phân bổ: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ứng vốn của kế hoạch năm 2011 để thực hiện. - Đối với các dự án mới chưa có trong danh mục, kế hoạch được duyệt: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và làm việc cụ thể với các Bộ, ngành liên quan, xác định nguồn vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện. - Về việc vay tín dụng cho dự án đường cho xe 02 bánh của 157 ấp, cơ sở hạ tầng các cụm tuyến dân cư vượt lũ: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Tài chính để xử lý theo quy định hiện hành. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ VIỆC KIỂM ĐIỂM TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN MỞ RỘNG VÀ HOÀN THIỆN ĐƯỜNG LÁNG - HÒA LẠC Ngày 04 tháng 7 năm 2010, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì đoàn kiểm tra tiến độ thực hiện Dự án Mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc. Tham gia đoàn có đại diện lãnh đạo các cơ quan: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Văn phòng Ban Chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải, Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) và Văn phòng Chính phủ. Sau khi đi kiểm tra thực tế tại công trường và nghe báo cáo của đại diện các cơ quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: Thời gian vừa qua, công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án được đẩy nhanh, đã tháo gỡ nhiều vướng mắc, đặc biệt liên quan đến nút giao Hòa Lạc với quốc lộ 21, cơ bản đáp ứng yêu cầu tiến độ. Đó là do sự cố gắng, nỗ lực của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, của các cấp chính quyền các huyện Từ Liêm, Thạch Thất, Hoài Đức, Quốc Oai và sự ủng hộ của các doanh nghiệp, nhân dân trong khu vực Dự án. Tổng công ty Vinaconex đã nỗ lực tập trung lực lượng, chỉ đạo các đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thi công xây lắp các hạng mục, đặc biệt là việc hoàn thành cơ bản hạng mục hầm chui đường sắt vượt tiến độ gần 01 tháng. Để đạt được các mục tiêu như đã đề ra, yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt công tác nhiệm vụ sau: 1. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng: - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành dứt điểm và bàn giao toàn bộ mặt bằng tuyến cho Dự án trong tháng 07 năm 2010. Riêng hạng mục nút giao với quốc lộ 21, hoàn thành toàn bộ công tác đền bù giải phóng mặt bằng trong tháng 09 năm 2010. - Cho phép Tổng công ty Vinaconex ứng trước 20 tỷ đồng cho Ban đền bù giải phóng mặt bằng huyện Thạch Thất để thực hiện ứng trước kinh phí đền bù cho nhân dân theo cơ chế đặc biệt. Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất có trách nhiệm thực hiện chi phí đền bù theo quy định và quyết toán với Tổng công ty Vinaconex sau khi thực hiện xong. 2. Công tác thi công xây lắp: - Tổng công ty Vinaconex tập trung lực lượng thi công các hạng mục để đạt tiến độ như sau: + Hoàn thành toàn bộ đường cao tốc trái và cao tốc phải trước ngày 01 tháng 8 năm 2010; hoàn thành toàn bộ đường gom trái và gom phải trước ngày 15 tháng 8 năm 2010; hoàn thiện toàn tuyến trước ngày 25 tháng 9 năm 2010. + Hoàn thành 02 đường Ram của hạng mục nút giao với quốc lộ 21 trước ngày 30 tháng 8 năm 2010. + Dọn vệ sinh, đất thải, đảm bảo cảnh quan môi trường đối với những đoạn đã hoàn thành. - Đối với hạng mục cây xanh: Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để phê duyệt thiết kế điều chỉnh theo quy định của Thành phố và sớm triển khai thực hiện.
2,047
133,514
3. Các công tác khác: - Giao Bộ Giao thông vận tải: + Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội rà soát lại các nội dung liên quan sau: các điểm giao cắt trên tuyến, cao độ các tuyến đường gom, kết nối thoát nước với các công trình dọc tuyến, hạng mục rào chắn đảm bảo kiến trúc, cảnh quan đô thị,… + Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Xây dựng sớm hoàn chỉnh quy hoạch tuyến đường Láng - Hòa Lạc kéo dài. + Hoàn chỉnh thủ tục phê duyệt điều chỉnh đơn giá xây dựng và tổng dự toán công trình trong tháng 07 năm 2010. - Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: + Có phương án bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị đối với những đoạn đã được bàn giao cho Thành phố quản lý; có biện pháp ngăn chặn việc đổ rác thải, xây dựng hàng quán và dựng biển quảng cáo trái phép trên toàn tuyến. + Chỉ đạo các Ban, ngành và các cấp chính quyền có hướng dẫn, tuyên truyền cho nhân dân về phương án giao thông để đảm bảo an toàn ngay sau khi các tuyến đường được thông xe. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường; Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; Thông tư liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phận chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ; Sau khi xem xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (chi tiết theo biểu đính kèm). Hằng năm, ngân sách tỉnh đảm bảo bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 15. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng căn cứ quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường tại Điều 1 Nghị quyết này để ban hành Quyết định triển khai thực hiện. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân, tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cấp tỉnh: a) Chi hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý (bao gồm cả mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); chi thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh. b) Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm các dự án sau: - Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích. - Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải do cấp tỉnh quản lý; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. - Dự án xử lý chất thải bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền. c) Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. d) Chi các hoạt động thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường, hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. đ) Chi quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do tỉnh quản lý. e) Chi xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. g) Chi lập báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường. h) Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. i) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng cấp tỉnh về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. k) Chi hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. l) Chi hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có). m) Chi các hoạt động khác (bao gồm cả việc mua sắm trang thiết bị) có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể. 2. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện): a) Chi thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn cấp huyện. b) Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm các dự án: - Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải do cấp huyện quản lý; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. - Dự án xử lý chất thải bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. - Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền. c) Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. d) Chi các hoạt động thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. đ) Chi xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. e) Chi lập báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; xây dựng quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và thẩm định các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn. g) Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn. h) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng cấp huyện về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. i) Chi hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. k) Chi thực hiện các hoạt động xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường (bao gồm chi phí kiểm tra hiện trường, chi phí lấy mẫu, chi phí lấy ý kiến chuyên gia hoặc tổ chức Hội đồng thẩm định nếu cần thiết).
2,059
133,515
l) Chi thực hiện hợp đồng lao động phục vụ công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP và điểm a khoản 3 mục II Thông tư liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT . m) Chi các hoạt động khác (bao gồm cả việc mua sắm trang thiết bị) có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể. 3. Nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã): a) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã. b) Chi hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải do cấp xã quản lý; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh cấp xã. c) Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. d) Chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. đ) Chi xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của Ủy ban nhân nhân cấp huyện. e) Chi thực hiện hợp đồng lao động phục vụ công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP và điểm b khoản 3 mục II Thông tư số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT . g) Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN KHÔNG TỆ NẠN MA TÚY” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015) Thực hiện Quyết định số 156/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2010. Ngày 28/10/2009, Bộ Công an có Quyết định số 3422/QĐ-BCA-C11 về việc ban hành Đề án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy” và đề nghị UBND các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn địa phương mình. Căn cứ nội dung Đề án, căn cứ tình hình tệ nạn ma túy trên địa bàn xã, phường, thị trấn và kinh nghiệm chỉ đạo, kết quả thực hiện các chuyên đề xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy mà Ban chỉ đạo Thành phố Hà Nội đã triển khai thực hiện trong nhiều năm qua. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy” trên địa bàn Hà Nội (giai đoạn 2010-2015) với những mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung 1.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các Cấp ủy đảng, Chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các ngành, đoàn thể, các lực lượng quần chúng, huy động các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn tham gia phối hợp phòng, chống tệ nạn ma túy trên địa bàn. 1.2. Tập trung đầu tư nguồn lực cho phường, xã, thị trấn, chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp: Tuyên truyền giáo dục, phòng ngừa làm giảm phát sinh người nghiện; đấu tranh có hiệu quả với tội phạm ma túy; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác cai nghiện và quản lý sau cai, góp phần kiềm chế, tiến tới giảm tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn phường, xã, thị trấn. 1.3. Đề án phải được triển khai rộng khắp đến 100% xã, phường, thị trấn, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của cấp ủy, chính quyền quận, huyện, thị xã và BCĐ cấp xã. Thành phố tạo cơ chế và hỗ trợ nguồn lực nhằm duy trì vững chắc và tăng dần số xã, phường, thị trấn “không có tệ nạn ma túy”. 1.4. Phấn đấu đến năm 2015, toàn Thành phố có ít nhất 20% số xã, phường, thị trấn đạt “Không có tệ nạn ma túy” (không có người nghiện ma túy và không có tội phạm ma túy). 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Đối với những xã hiện không có tệ nạn ma túy (chưa có người nghiện, chưa có điểm đối tượng hoạt động tội phạm ma túy) (xã trắng), bằng các biện pháp, kiên quyết giữ không để tệ nạn ma túy xâm nhập. 2.2. Đối với những xã, phường, thị trấn ít tệ nạn ma túy (có tiêu chí cụ thể) thì thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm thực hiện đạt “xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy”. Phấn đấu mỗi năm tăng 5% số xã, phường, thị trấn “Không có tệ nạn ma túy” so với năm trước. 2.3. Đối với những xã, phường, thị trấn phức tạp về tệ nạn ma túy, tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp, phấn đấu mỗi năm giảm 5% số xã, phường, thị trấn phức tạp về tệ nạn ma túy (đưa ra khỏi diện phức tạp). 2.4. Đối với những xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy, tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp, phấn đấu mỗi năm giảm 5% số phường, xã, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy (đưa ra khỏi diện trọng điểm). II. CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới. 1.1. Tham mưu cho các Cấp ủy đảng, tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của Bộ Chính trị, của Thành ủy, Chỉ thị, Kế hoạch của UBND Thành phố về “Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới”. 1.2. Đề nghị đưa nội dung nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy vào Nghị quyết nhiệm kỳ, định kỳ của Đảng bộ, Chi bộ để lãnh đạo chỉ đạo và nhằm huy động cả hệ thống chính trị cùng tham gia. 1.3. Đối với Chính quyền các cấp đưa nội dung nhiệm vụ phòng chống ma túy vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương mình và coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. 1.4. Đề nghị Ban Văn hóa xã hội, Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn thực hiện tốt chức năng vai trò giám sát hoạt động của các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ công tác phòng chống ma túy mà Hội đồng nhân dân, UBND đã giao. 1.5. Nâng cao vai trò trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền cơ sở, duy trì thực hiện hàng tháng Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn (nơi có nhiều phức tạp về tệ nạn ma túy) phải chủ động báo cáo với Đảng ủy cùng cấp để có biện pháp chỉ đạo giải quyết tệ nạn ma túy, không để phức tạp kéo dài, gây bức xúc dư luận (đề ra tại Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 9/7/2008 của UBND Thành phố). 1.6. Thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy của Ban Chỉ đạo các cấp, tăng cường biên chế cho lực lượng trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma túy và lực lượng tham mưu thường trực của ngành Công an. Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành, trình độ nghiệp vụ chuyên môn về công tác phòng, chống ma túy cho các lực lượng trên, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 1.7. Tiếp tục rà soát các văn bản pháp quy, cơ chế chính sách, chế độ về công tác phòng, chống ma túy của Thành phố đã ban hành, để đề xuất bổ sung cơ chế chính sách, chế độ mới cho phù hợp với thực tiễn công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động phòng, chống ma túy, phòng ngừa phát sinh tội phạm ma túy và giảm người nghiện ma túy trên địa bàn phường, xã, thị trấn. 2.1. Các cơ quan báo, đài, đài truyền thanh phường, xã, thị trấn tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về phòng, chống ma túy, tuyên truyền phản ánh các mô hình, phong trào phòng, chống ma túy, công tác đấu tranh chống tội phạm ma túy, gương người tốt việc tốt trong phòng chống ma túy, gương người nghiện quyết tâm cai nghiện thành công … của xã, phường, thị trấn, thông qua đó vận động nhân dân tích cực tham gia phòng chống tệ nạn ma túy. 2.2. Tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã, Đội Thanh niên Tình nguyện, các hội viên các đoàn thể, tăng cường tiếp cận tuyên truyền trực tiếp cho gia đình, người có nguy cơ cao, người nghiện ma túy, người sau cai đồng thời làm tốt công tác vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy ở khu dân cư. 2.3. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch “Phát động Toàn dân tham gia vận động cai nghiện và quản lý sau cai, tái hòa nhập cộng đồng” của Liên ngành thành phố Hà Nội gắn với thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” lồng ghép với nội dung của Đề án xây dựng xã, phường, thị trấn “không có tệ nạn ma túy”. 2.4. Triển khai và nhân rộng các chuyên đề, mô hình, phong trào “phòng chống ma túy từ gia đình”, phong trào xây dựng “Gia đình”, “Tổ dân phố”, “Khu dân cư”, “Xóm, Thôn, Làng” … văn hóa gắn với “không có tệ nạn ma túy” và coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm của các đơn vị cơ sở, tiến tới xây dựng các xã, phường, thị trấn văn hóa “Không có tệ nạn ma túy”. 3. Tổ chức các hoạt động phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm ma túy ở địa bàn phường, xã, thị trấn 3.1. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ phòng ngừa xã hội: + Thường xuyên rà soát địa bàn (từ tổ dân phố, xóm, thôn), xác định số người nghiện ma túy, số đối tượng liên quan đến hoạt động tội phạm ma túy, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá tính chất mức độ phức tạp về tệ nạn ma túy trên địa bàn, làm cơ sở đề xuất giải pháp phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả. + Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của mô hình Câu lạc bộ phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Tổ chức lập các hòm thư tố giác tội phạm, thông báo đường dây nóng, phát phiếu thu tin, thông qua họp tổ dân phố, thôn, xóm … để nhân dân cung cấp thông tin, tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy, đồng thời có những biện pháp đảm bảo bí mật, an toàn cho người cung cấp tin.
2,102
133,516
+ Tăng cường gọi hỏi người nghiện, đối tượng liên quan đến hoạt động tội phạm ma túy ở địa bàn, lên trụ sở cơ quan công an để răn đe, giáo dục, nhắc nhở, kết hợp với khai thác nghiệp vụ, thu thập tài liệu phục vụ cho công tác lập hồ sơ cai nghiện, công tác phòng ngừa đấu tranh ở cơ sở. + Làm tốt công tác quản lý hành chính về nhân, hộ khẩu, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng, quản lý chặt chẽ và nắm chắc di biến động người nghiện ma túy, những người đã chấp hành xong bản án phạt tù các trại giam, những người từ các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện về địa phương, phục vụ có hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy. + Chủ động tham mưu cho Chính quyền, hàng tháng đối với những phường, xã, thị trấn có phức tạp, bức xúc về tệ nạn ma túy thì BCĐ phường, xã, thị trấn chủ động báo cáo với Đảng ủy cùng cấp về tình hình tệ nạn ma túy trên địa bàn mình để có biện pháp chỉ đạo các ngành, các lực lượng chức năng tập trung giải quyết, không để gây bức xúc dư luận (nhiệm vụ này quy định tại kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 9/7/2008 của UBND Thành phố). 3.2. Tăng cường đấu tranh mạnh với tội phạm ma túy kết hợp với các biện pháp quản lý hành chính nhà nước: + Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các biện pháp công tác nghiệp vụ cơ bản theo quy định của ngành, phát hiện và đấu tranh triệt xóa dứt điểm các điểm hoạt động tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn, lập hồ sơ đưa hết số người nghiện có đủ điều kiện đi cai tập trung, theo phương pháp cuốn chiếu: cụ thể: + Đối với những phường, xã, thị trấn chưa có tệ nạn ma túy thì bằng các biện pháp tuyên truyền phòng ngừa, kiên quyết giữ không để ma túy xâm nhập. Đối với những phường, xã, thị trấn có ít tệ nạn ma túy thì tiến hành đồng bộ các biện pháp để sớm xây dựng đơn vị đó trở thành “không có tệ nạn ma túy”. + Đối với những xã, phường, thị trấn được xác định có phức tạp và trọng điểm về tệ nạn ma túy thì tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp để làm giảm cơ bản tệ nạn ma túy (hạ mức từ trọng điểm xuống mức phức tạp và hạ từ phức tạp xuống có ít tệ nạn ma túy theo mục tiêu đề ra tại điểm 2 mục I của kế hoạch này), tiến tới xây dựng địa bàn không có tệ nạn ma túy). + Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, các lực lượng chức năng, tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, dịch vụ nhạy cảm, các địa bàn công cộng, khu vực giáp ranh, phòng ngừa không để hình thành tụ điểm tệ nạn ma túy, tệ nạn xã hội phức tạp, gây bức xúc dư luận. + Thường xuyên rà soát, kiểm tra việc trồng các cây có chứa chất ma túy, tập trung vào các vùng đất nông nghiệp, đất ven sông, gò, đồi, vườn ươm, các nông trường, công ty giống cây trồng v.v… phát hiện và xử lý nghiêm những cá nhân, đơn vị trồng cây có chứa chất ma túy. 4. Tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; tăng cường lập hồ sơ đưa người nghiện đi cai nghiện bắt buộc, làm tốt công tác vận động cai nghiện tự nguyện; quản lý, giúp đỡ, tạo điều kiện cho người sau cai nghiện hòa nhập cộng đồng, phòng tái nghiện 4.1. Ban chỉ đạo cấp xã chỉ đạo các ngành, đoàn thể phối hợp thực hiện: + Thường xuyên rà soát, kiểm danh, kiểm diện người nghiện ma túy, phân loại xác định những người nghiện đủ điều kiện đi cai ở hình thức nào thì, chỉ đạo ngành chức năng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa đi cai nghiện ở hình thức đó cho phù hợp. + Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức cai nghiện, phục hồi, nhằm huy động nguồn lực của nhân dân và của cộng đồng, trong đó chú trọng hình thức cai nghiện tập trung tại Trung tâm với thời gian dài, tăng cường cai nghiện tại cộng đồng đối với những người mới mắc nghiện, quan tâm tổ chức dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy. + Quản lý, nắm chắc di biến động của người nghiện ma túy, thống kê, bổ sung, cập nhật thông tin kịp thời về người nghiện mới phát hiện, đảm bảo 100% người nghiện có hồ sơ quản lý, phục vụ tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh, lập hồ sơ cai nghiện ma túy, xây dựng xã, phường thị trấn “không có tệ nạn ma túy’. + Tổ chức các điểm và tạo điều kiện cho gia đình, người nghiện ma túy đến khai báo về tình trạng nghiện ma túy của người thân, của bản thân và đăng ký hình thức cai nghiện ma túy (quy định tại điều 26 Luật phòng, chống ma túy). + Tiếp tục triển khai và từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của các mô hình, hình thức quản lý sau cai nghiện ở cộng đồng như mô hình Câu lạc bộ sau cai, hình thức phân công cho hội viên các đoàn thể, tình nguyện viên, thanh niên tình nguyện đảm nhận quản lý giúp đỡ người sau cai phòng, chống tái nghiện. Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả các mô hình đó đề xuất tiếp tục triển khai nhân rộng. 4.2. Ban Chỉ đạo Thành phố nghiên cứu tham gia cho UBND thành phố xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhằm khuyến khích, động viên, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận giải quyết việc làm, dạy nghề cho người sau cai. Có văn bản quy định thống nhất các tiêu chí và thời gian người nghiện sau cai không tái nghiện được đưa (loại) ra khỏi danh sách quản lý người nghiện của phường, xã, thị trấn để hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện thống nhất nhằm động viên, khích lệ và tạo điều kiện cho cấp cơ sở thực hiện, giữ vững và tăng dần số “Xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy” hàng năm. 5. Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn đăng ký, cam kết xây dựng xã, phường, thị trấn “Không có tệ nạn ma túy”. Tiếp tục triển khai nhân rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả các mô hình, phong trào, cuộc vận động phòng, chống ma túy trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 5.1. Hàng năm, tổ chức cho 100% các xã, phường, thị trấn đăng ký cam kết với UBND, BCĐ quận, huyện, thị về xây dựng, xã, phường, thị trấn “Không có tệ nạn ma túy” cụ thể theo các mức sau: + Đối với những xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy thì đăng ký kiên quyết giữ không để tệ nạn ma túy xâm nhập; + Đối với những xã, phường, thị trấn ít tệ nạn ma túy thì đăng ký phấn đấu trở thành đơn vị “Không có tệ nạn ma túy”. + Đối với những xã, phường, thị trấn phức tạp về tệ nạn ma túy thì đăng ký làm chuyển hóa (làm giảm mức độ phức tạp về tệ nạn ma túy) hạ xuống mức phường, xã, thị trấn ít có tệ nạn ma túy. + Đối với những xã, phường, thị trấn trọng điểm thì đăng ký làm chuyển hóa (giảm mức độ phức tạp về tệ nạn ma túy trên địa bàn), phấn đấu hạ xuống mức phức tạp về tệ nạn ma túy. - Đối với thôn, xóm, làng, khu dân cư, tổ dân phố, khu phố thì hàng năm tổ chức đăng ký với Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo cấp xã về xây dựng “Tổ dân phố, khu dân cư, thôn, xóm, làng” “Không có tệ nạn ma túy”. 5.2. Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn có vùng giáp ranh hoặc những xã, phường trong Cụm ký liên kết, giao ước thi đua v.v. phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh giải quyết tệ nạn ma túy ở địa bàn công cộng, khu vực giáp ranh, tránh tình trạng đùn đẩy, gây bức xúc dư luận. 5.3. Tiếp tục triển khai thực hiện phong trào xây dựng “Gia đình”, Tổ dân phố, Thôn, Làng, Xóm, … văn hóa gắn với “Không có tệ nạn ma túy”, coi đây là một trong những nội dung đánh giá thi đua hàng năm của các đơn vị cơ sở. 6. Tổ chức rà soát, phân loại xã, phường, thị trấn theo tính chất mức độ tệ nạn ma túy để tập trung đầu tư, chỉ đạo cho phù hợp, kiểm tra đánh giá, bình xét cấp giấy chứng nhận xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy. 6.1. Hàng năm (vào đầu năm) Cơ quan thường trực (Công an Thành phố) chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, rà soát, đánh giá, phân loại các phường, xã, thị trấn theo các mức: xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy, ít tệ nạn ma túy, phức tạp, trọng điểm về tệ nạn ma túy, để làm cơ sở đề ra các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh, cai nghiện và đầu tư kinh phí cho phù hợp. 6.2. Đối với những xã (phường, thị trấn) chưa có tệ nạn ma túy thì kiên quyết giữ không để tệ nạn ma túy xâm nhập; Đối với những xã, phường, thị trấn “ít tệ nạn ma túy” thì triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp, để sớm đưa đơn vị đó trở thành “Không có tệ nạn ma túy”, phấn đấu đến năm 2015 toàn thành phố có ít nhất 20% số xã, phường, thị trấn “Không có tệ nạn ma túy”. 6.3. Về công tác kiểm tra, bình xét, cấp giấy chứng nhận: Hàng năm (vào cuối năm), giao cho BCĐ các quận, huyện, thị xã chủ động tự tổ chức kiểm tra đánh giá (từ tổ dân phố, khu dân cư, xóm, thôn) để xác định các xã, phường, thị trấn đạt “Không có tệ nạn ma túy”; phường, xã, thị trấn chuyển hóa (giảm tệ nạn ma túy) theo các mục tiêu, chỉ tiêu nêu tại Điểm 2 Mục I của Kế hoạch này, đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đề án “xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy” của đơn vị mình gửi Ban chỉ đạo thành phố để kiểm tra, xét duyệt, bình xét để đề nghị cấp giấy chứng nhận ….. Cơ quan thường trực (CATP) chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng, tổ chức kiểm tra “trọng điểm” nhằm đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện Đề án xây dựng xã, phường, thị trấn “không tệ nạn ma túy” của các quận, huyện, thị xã theo nội dung nêu trên, đồng thời tham mưu cho BCĐ Thành phố tổ chức họp các ngành thường trực để bình xét, đề xuất Thành phố cấp giấy chứng nhận cho xã (phường, thị trấn) đạt “không có tệ nạn ma túy” trong năm.
2,046
133,517
6.4. Nội dung kiểm tra đánh giá theo nội dung tiêu chí thực hiện Đề án và lồng ghép với tiêu chí của Nghị quyết Liên tịch số 01/2008/NQLT-LĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTWMTTQVN ngày 28/8/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công an – Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Kế hoạch Liên tịch số 481/KHLT-SLĐTB&XH-CATP-UBMTTQ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Công an thành phố, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố (tránh nhiều đoàn, nhiều đợt kiểm tra cùng nội dung). III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM: Giao cho Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, hướng dẫn, thực hiện Kế hoạch này lồng ghép với Kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy hàng năm, chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể (thành viên Ban chỉ đạo thành phố), UBND các quận, huyện, thị xã, triển khai đến các đơn vị cơ sở để tổ chức thực hiện, cụ thể như sau: 1. Công an Thành phố: (Cơ quan thường trực của BCĐ thành phố) 1.1. Tham mưu cho UBND Thành phố, BCĐ Thành phố, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ vào nội dung mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, đoàn thể quận, huyện mình, báo cáo Đảng ủy, quận, huyện ủy lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc tổ chức thực hiện Đề án; 1.2. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, xây dựng tiêu chí đánh giá phân loại và tiêu chí thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn “Không có tệ nạn ma túy” và tiêu chí giải quyết làm giảm tệ nạn ma túy theo các mức như nêu tại Điểm 2, Mục I Kế hoạch này lồng ghép với tiêu chí đánh giá phân loại theo Nghị quyết Liên tịch số 01/2008/NQLT của Liên tịch Trung ương để làm cơ sở phân bổ kinh phí, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá, bình xét hàng năm. 1.3. Hàng năm, phối hợp các ngành chức năng, các quận, huyện rà soát đánh giá, phân loại, xác định các xã, phường, thị trấn theo các mức như nêu tại điểm 2 mục II của Kế hoạch này, để làm cơ sở phân bố kinh phí và đưa vào Kế hoạch công tác năm của UBND Thành phố để chỉ đạo các ngành, đoàn thể phối hợp hỗ trợ các quận, huyện, thị xã chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện Đề án. 1.4. Chỉ đạo Công an quận, huyện, thị xã, Công an phường, xã, thị trấn, đồn, trạm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp chỉ đạo các ngành, đoàn thể, thực hiện đầy đủ 6 nội dung biện pháp đã đề ra tại Kế hoạch này, đồng thời là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm ma túy, lập hồ sơ, đưa người nghiện đi cai nghiện tập trung. 1.5. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, Mặt trận tổ quốc Thành phố, hàng năm kiểm tra đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án lồng ghép với nội dung Nghị quyết liên tịch số 01/2008/LT-TW của các quận, huyện, đồng thời tổ chức họp bình xét, đề xuất UBND, BCĐ Thành phố khen thưởng, cấp giấy chứng nhận xã (phường, thị trấn) đạt “Không có tệ nạn ma túy” 1.6. Hàng năm tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn về phòng, chống ma túy lồng ghép với nội dung thực hiện Đề án cho thành viên BCĐ các cấp, các lực lượng ở cơ sở. In giấy chứng nhận của BCĐ Thành phố, giấy chứng nhận xã (phường, thị trấn) “Không có tệ nạn ma túy”. 1.7. Phối hợp với Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, hàng năm dự kiến nguồn kinh phí chương trình phòng, chống ma túy nói chung và kinh phí cho thực hiện Đề án, đồng thời phân bổ kinh phí, hướng dẫn các đơn vị cơ sở triển khai, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo chế độ tài chính hiện hành. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cơ sở trực thuộc đẩy mạnh thực hiện lập, duyệt hồ sơ cai nghiện bắt buộc, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, công tác quản lý sau cai và thực hiện chính sách xã hội sau cai nghiện. 2.2. Chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở chữa bệnh, cơ sở quản lý sau cai, BCĐ các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Nghị định số 94/CP của Chính phủ về quản lý sau cai tại cơ sở sau cai và tại nơi cư trú, thực hiện các nội dung quản lý sau cai và chính sách xã hội sau cai (theo quy định của Luật Phòng chống ma túy). 2.3. Phối hợp với Cơ quan thường trực (Công an Thành phố), tham mưu cho UBND Thành phố ban hành văn bản quy định thống nhất về điều kiện, thời gian xét duyệt đưa người sau cai không tái nghiện ra khỏi danh sách người nghiện ma túy để hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện. 2.4. Chỉ đạo các phòng LĐTB&XH phối hợp với các ngành Công an, Văn hóa Thể thao, Mặt trận Tổ quốc kiểm tra đánh giá phân loại xã, phường, thị trấn thực hiện Đề án lồng ghép với đánh giá theo nội dung thực hiện Nghị quyết Liên tịch số 01/2008/NQLT-LĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTWMTTQVN ngày 28/8/2008 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, Bộ Công an, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2.5. Phối hợp với cơ quan thường trực và các sở, ngành chức năng, kiểm tra đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án của các quận, huyện, thị xã lồng ghép với kiểm tra thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT của Liên tịch Trung ương (tránh trùng chéo). 3. Sở Y tế 3.1. Chủ trì chỉ đạo hệ thống Y tế các cấp thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực y, dược, tăng cường kiểm tra xử lý nghiêm cá nhân, đơn vị sản xuất, kinh doanh trái phép các chất gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy. 3.2. Chỉ đạo hướng dẫn hệ thống y tế cơ sở tổ chức tốt việc phối hợp với các ngành chức năng liên quan ở địa phương trong việc sử dụng các loại TesT thử nghiện ma túy, xét nghiệm xác định người nghiện ma túy theo quy định tại điều 40 của Luật Phòng, chống ma túy và theo quyết định số 5046/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của UBND Thành phố Hà Nội. 3.3. Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống y tế cơ sở thực hiện phác đồ, các thuốc được phép lưu hành của Bộ Y tế để hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện cho người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. 4. Sở Thông tin Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài của Hà Nội tăng cường tuyên truyền lồng ghép nội dung, kiến thức pháp luật về phòng, chống tệ nạn ma túy, tệ nạn xã hội với các chuyên đề văn hóa xã hội khác, trong đó cần phát huy hiệu quả của việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các kênh như Đài Phát thanh và Truyền hình; Truyền thông mạng Viettime (VNNET), Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội; Kênh báo viết; Kênh hệ thống đài truyền thanh xã, phường, thị trấn v.v, đây là những hình thức, biện pháp tuyên truyền ít tốn kém, truyền tải nhiều lượng thông tin đến nhiều người dân, có sức lan tỏa rộng rãi trên địa bàn. 5. Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch: Chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc ngành, hệ thống văn hóa thông tin các cấp nhất là cấp cơ sở, tổ chức và duy trì các loại hình, hình thức tuyên truyền lồng ghép có hiệu quả như tuyên truyền bề rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền chiều sâu thông qua hoạt động biểu diễn văn hóa, văn nghệ, hoạt động thể thao, xét xử lưu động … địa bàn xã, phường, thị trấn. 6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư 6.1. Hàng năm, tổng hợp trình UBND Thành phố phê duyệt giao chỉ tiêu kế hoạch chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy trong đó có chỉ tiêu về “xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy”. 6.2. Cân đối và phân bổ nguồn lực cho thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn về quản lý, cơ chế, chính sách; có các giải pháp cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạch. Bố trí ngân sách cho quận, huyện, phường, xã 6.3. Phối hợp với Cơ quan thường trực (Công an Thành phố) hướng dẫn quản lý, cấp phát, nội dung chi, định mức chi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện đề án bảo đảm chặt chẽ đúng mục đích, có hiệu quả cao. Tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. 7. Đề nghị Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân 2 cấp tăng cường công tác Truy tố, Xét xử các vụ án phạm tội về ma túy, đưa nhiều vụ án và bị cáo phạm tội về ma túy ra xét xử lưu động tại xã, phường, thị trấn địa bàn phức tạp nơi đối tượng cư trú hoặc có hành vi phạm tội về ma túy để tuyên truyền, răn đe phòng ngừa chung. 8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy chỉ đạo hệ thống Tuyên giáo các ngành, các cấp nhất là cấp cơ sở xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện những nội dung, nhiệm vụ nêu tại ý 1.1, 1.2 Mục II của Kế hoạch này. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố Chỉ đạo hệ thống Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền cùng cấp, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: 9.1. Tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân ở khu dân cư tham gia phòng chống ma túy, lồng ghép với thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 9.2. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch của Liên tịch thành phố Hà Nội về “Phát động Toàn dân tham gia vận động cai nghiện và quản lý người sau cai nghiện, tái hòa nhập cộng đồng”, theo kế hoạch của Liên tịch Trung ương. 9.3. Phối hợp với các ngành, đoàn thể nhất là ngành Văn hóa cùng cấp tiếp tục triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình xây dựng “gia đình, dòng họ”, “Tổ liên gia”, “Tổ dân phố”, “Khu dân cư”, “Xóm, thôn” … văn hóa gắn với tiêu chí “Không có tệ nạn ma túy”, để làm cơ sở tiến tới xây dựng cả xã, phường, thị trấn đạt “Không có tệ nạn ma túy”. 9.4. Hàng năm phối hợp với các ngành liên quan cùng cấp kiểm tra, đánh giá, phân loại xã, phường, thị trấn thực hiện Đề án và bình xét đề nghị Thành phố cấp giấy chứng nhận xã, phường, thị trấn đạt “không có tệ nạn ma túy”.
2,079
133,518
10. Các Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố: Chỉ đạo các hội, đoàn thể quận, huyện, thị xã; phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện một số nội dung sau: 10.1. Tăng cường và thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phổ biến Pháp luật về phòng, chống tệ nạn ma túy cho hội viên, đoàn viên và nhân dân ở khu dân cư với phương châm “mỗi hội viên, đoàn viên là một tuyên truyền viên cho gia đình và cộng đồng”. 10.2. Chỉ đạo các hội đoàn thể cơ sở phối hợp với các ngành, triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Kế hoạch Liên tịch của Trung ương và của Thành phố về phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy trên địa bàn phường, xã, thị trấn. 10.3. Phân công mỗi chi hội, hoặc mỗi tổ Phụ nữ, Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Đội Thanh niên Tình nguyện cấp xã đăng ký với Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn đảm nhận giúp đỡ từ 01-2 người nghiện là con hội viên hoặc người sau cai nghiện ở cộng đồng để phòng, chống tái nghiện. 10.4. Phối hợp với các ngành chức năng, lực lượng Công an, Tình nguyện viên của phường, xã, thị trấn, tiếp cận vận động nhân dân ở khu dân cư tích cực tham gia phòng, chống ma túy, phát hiện và cung cấp thông tin về tội phạm và tệ nạn ma túy, phục vụ có hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh ở cơ sở. 10.5. Tư vấn, giới thiệu tìm việc làm cho người sau cai nghiện hoặc tạo điều kiện cho người sau cai có khó khăn được vay vốn sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống, phòng tránh tái nghiện, tái phạm. Góp phần cùng với chính quyền phường, xã, thị trấn thực hiện có hiệu quả những mục tiêu Đề án đã đề ra. 11. Các ban, ngành, đoàn thể (thành viên BCĐ Thành phố) chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cơ sở trực thuộc nhất là cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tham gia phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống tệ nạn ma túy trên địa bàn, đồng thời tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy trong nội bộ, xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học “không có tệ nạn ma túy”, góp phần cùng với chính quyền địa phương xây dựng xã (phường, thị trấn) “Không có tệ nạn ma túy”. 12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: 12.1. Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công nhiệm vụ và chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, BCĐ các xã, phường, thị trấn liên quan triển khai thực hiện đầy đủ đồng bộ 6 giải pháp như đã đề ra tại Mục II Kế hoạch này. 12.2. Hàng năm, rà soát, thống kê phân loại xác định xã, phường, thị trấn theo tính chất mức độ phức tạp về tệ nạn ma túy (theo các mức như nêu tại điểm 2 mục I kế hoạch này) báo cáo BCĐ Thành phố để làm cơ sở đầu tư kinh phí và hỗ trợ nguồn lực cho phù hợp đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra. 12.3. Chỉ đạo các ngành Công an, Lao động, Thương binh và Xã hội, Y tế và các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện các nội dung biện pháp đã nêu tại kế hoạch này. 12.4. Thống nhất quản lý nguồn lực, cân đối nguồn kinh phí của địa phương hoặc huy động kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho phường, xã, thị trấn thực hiện đạt mục tiêu, yêu cầu của Đề án đề ra, đồng thời lồng ghép nguồn lực các chương trình, các dự án do địa phương quản lý, tránh chồng chéo. 12.5. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án ở xã, phường, thị trấn. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phòng, chống ma túy cho cán bộ làm công tác phòng, chống ma túy cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn và lực lượng Tình nguyện viên. 12.6. Hàng năm (vào cuối năm) chủ động tự tổ chức kiểm tra đánh giá phân loại, xác định xã, phường, thị trấn theo các mức quy định tại điểm 2 mục I Kế hoạch này, đồng thời, tổ chức xét duyệt, tổng hợp báo cáo đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố cấp giấy chứng nhận đơn vị đạt “không tệ nạn ma túy”. 13. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn 13.1. Xây dựng kế hoạch, đề ra mục tiêu, giải pháp, lộ trình hàng năm về tiến độ xây dựng và từng bước nâng cao số xã (phường, thị trấn) đạt “không có tệ nạn ma túy”, triển khai đến các ban, ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện. 13.2. Chỉ đạo các ngành, đoàn thể, các lực lượng, trong đó lực lượng Công an phường, thị trấn, Công an xã làm nòng cốt, triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ 6 giải pháp như nêu tại Mục II của Kế hoạch này. 13.3. Ban chỉ đạo cấp xã, huy động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học đóng trên địa bàn có trách nhiệm tham gia phối hợp với chính quyền địa phương trong phòng, chống ma túy trong nội bộ và trên địa bàn theo quy định của Luật phòng chống ma túy, góp phần cùng với địa phương thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng xã, phường, thị trấn “Không có tệ nạn ma túy”. 13.4. Hàng năm (vào đầu năm), 100% phường, xã, thị trấn tổ chức cho các tổ dân phố, khu dân cư, thôn, xóm đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn và phường, xã, thị trấn đăng ký với UBND, BCĐ quận, huyện, thị (theo nội dung nêu tại điểm 6 mục II của Kế hoạch này). 13.5. Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp các ngành, đoàn thể cùng cấp, thường xuyên rà soát (từ tổ dân phố, thôn, xóm), phát hiện, thống kê, bổ sung kịp thời người nghiện mới và các đối tượng liên quan đến tội phạm ma túy; các điểm, tụ điểm tệ nạn ma túy để làm cơ sở đề ra các biện pháp đối sách phù hợp. Tham mưu cho chính quyền cùng cấp, phát động phong trào quần chúng, vận động nhân dân tham gia tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy thông qua các hình thức như lập hòm thư, đường dây nóng …. Tổ chức các điểm và tạo điều kiện cho gia đình, người nghiện đến tự khai báo về tình trạng nghiện và đăng ký hình thức cai nghiện theo quy định tại điều 26 Luật phòng chống ma túy. 14. Đề nghị các cơ quan báo, đài chỉ đạo phóng viên tăng cường xuống cơ sở viết bài, xây dựng phim … tuyên truyền phản ánh các mô hình, phong trào phòng, chống ma túy, phản ánh về công tác đấu tranh chống tội phạm ma túy, gương người tốt việc tốt trong đấu tranh, phòng ngừa tội phạm, giúp đỡ cai nghiện, gương người cai nghiện thành công … của xã, phường, thị trấn, đồng thời thông qua báo chí để vận động nhân dân tích cực tham gia phát hiện tố giác tội phạm, tệ nạn ma túy, hỗ trợ cho các đơn vị cơ sở thực hiện có hiệu quả đề án. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN - Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Chương trình Mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy Thành phố và của quận, huyện, thị xã. Thành phố sẽ căn cứ vào tổng mức kinh phí của chương trình phòng chống ma túy được Thành phố phê duyệt hàng năm, để phân bổ cho phường, xã, thị trấn (theo các mức đã phân loại) và dự kiến như sau: 1. Xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy, tổng kinh phí là 30 triệu đồng/năm/đơn vị. 2. Xã, phường, thị trấn phức tạp về tệ nạn ma túy, tổng kinh phí là: 25 triệu/năm/đơn vị. 3. Xã, phường, thị trấn ít tệ nạn ma túy tổng kinh phí: 20 triệu/năm/đơn vị. 4. Xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy, tổng kinh phí là 15 triệu/năm/đơn vị. - Mức kinh phí trên đây là mức kinh phí tối thiểu cho các hoạt động về phòng, chống ma túy của phường, xã, thị trấn do Chương trình Mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy của Thành phố cấp; Ngoài ra Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn cân đối nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương hoặc huy động từ nguồn kinh phí hợp pháp khác để bố trí hỗ trợ thêm cho xã, phường, thị trấn bảo đảm thực hiện Đề án đạt kết quả cao. - Về cơ chế cấp phát, quản lý kinh phí thực hiện đề án: Trên cơ sở nguồn ngân sách được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hàng năm cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy, Công an Thành phố phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư, phân bổ kinh phí chương trình phòng chống ma túy, trong đó có kinh phí thực hiện Đề án cho quận, huyện, xã, phường, thị trấn để triển khai thực hiện trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện đề án thực hiện theo các quy định tài chính, kế toán hiện hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chỉ tiêu đề ra và nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan có kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc, triển khai phối hợp hỗ trợ xã, phường, thị trấn thực hiện Đề án đạt kết quả (triển khai thực hiện từ năm 2010-2015). 2. Giao cơ quan Thường trực BCĐ Thành phố (Công an Thành phố): - Tham mưu cho UBND, BCĐ Thành phố chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, các quận, huyện, thị xã quán triệt và triển khai đến các đơn vị cơ sở để tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong kế hoạch này. - Phối hợp với các ngành, đoàn thể triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Điểm 1, Mục III Kế hoạch này, đồng thời định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp báo cáo sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án của toàn thành phố, báo cáo UBQG, Thành ủy, UBND Thành phố theo quy định. - Cuối năm 2015, Tham mưu cho UBND Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị xây dựng báo cáo tổng kết đánh giá kết quả 5 năm triển khai thực hiện Đề án, rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục đề xuất triển khai thực hiện trong những năm tiếp theo.
1,970
133,519
3. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã quán triệt triển khai đến các đơn vị cơ sở để tổ chức thực hiện những nội dung, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu được giao nêu trong Kế hoạch này, đồng thời chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định (Kết quả thực hiện đề án hàng tháng, quý, 6 tháng thì lồng ghép một mục riêng vào báo cáo tháng, quý, 6 tháng về công tác phòng, chống ma túy chung của đơn vị, kết thúc năm công tác có báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện Đề án riêng), gửi về BCĐ Thành phố qua Ban thường trực PCMT (PV11 – CATP). 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể thành viên phối hợp với Thường trực BCĐ Thành phố, các sở, ngành, quận, huyện, thị xã, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên, góp phần thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch Đề án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy” trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2015. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, TÊN PHỐ CỦA THỊ TRẤN VĨNH TRỤ, HUYỆN LÝ NHÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 18 (Ngày 08/7 - 09/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điểm của Nghị định số 91; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 843/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 843/TTr-UBND ngày 21/6/2010 về việc đặt tên đường, tên phố ở thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân như sau: 1. Đặt tên 5 đường: Trần Nhân Tông, Trần Thánh Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật. 2. Đặt tên 4 phố: Phạm Tất Đắc, Vũ Văn Lý, Phạm Văn Vượng, Nguyễn Phúc Lai. Điều 2. Tổ chức thực hiện. - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thể dục – Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg , ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 1535/TTr-UBND, ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao áp dụng trên địa bàn tỉnh gồm các nội dung sau: I. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi a) Đội tuyển và đội tuyển trẻ tỉnh, ngành; b) Đội tuyển năng khiếu các cấp; c) Đội tuyển và đội tuyển trẻ huyện, thị xã; d) Đội tuyển xã, phường, thị trấn. 2. Đối tượng a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp. b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục - Thể thao. 3. Thời gian áp dụng Trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo đúng theo đặc trưng từng bộ môn thể thao và quy mô, tính chất của từng giải thi đấu (kể cả Đại hội thể dục thể thao các cấp ở địa phương). II. Chế độ 1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau: a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định này. 2. Chế độ hỗ trợ, khuyến khích Đối với vận động viên có thành tích cao đang tập trung đào tạo, ngoài chế độ tiền ăn, tiền công hiện hưởng, được hỗ trợ, khuyến khích như sau: - Vận động viên đạt kiện tướng có huy chương: 1.500.000 đồng/tháng; - Vận động viên đạt kiện tướng không có huy chương:1.000.000 đồng/tháng; - Vận động viên đạt cấp I có huy chương: 700.000 đồng/tháng; - Vận động viên đạt cấp I không có huy chương: 550.000 đồng/tháng. Thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích là 12 tháng, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp vận động viên. 3. Nguồn kinh phí thực hiện a) Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do tỉnh quản lý (đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội năng khiếu các cấp). b) Ngân sách cấp huyện, cấp xã đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (đội tuyển huyện, thị xã; đội tuyển trẻ huyện, thị xã; đội tuyển xã, phường, thị trấn). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND , ngày 11 tháng 12 năm 2006 về Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao áp dụng ở địa phương. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 1203/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 – 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 - 2015. (có bản quy định chi tiết kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./.
1,932
133,520
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2010 /NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) A. NGUYÊN TẮC CHUNG Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên cơ sở phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn, trong đó tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp xã; tạo điều kiện chủ động cho các cấp ngân sách trong quá trình thực hiện quản lý khai thác nguồn thu và sử dụng ngân sách phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội ở các cấp, các đơn vị. B. PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI I. NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Nguồn thu a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% - Tiền sử dụng đất: là nguồn hình thành vốn đầu tư để lại theo Nghị quyết Quốc hội để tập trung nguồn vốn này tại cấp tỉnh; - Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của Doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý, phần thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; - Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu kết dư ngân sách năm trước thuộc ngân sách cấp tỉnh quản lý; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước - Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp hạch toán toàn ngành quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu khí quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước; - Phí xăng dầu. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị (gọi chung là cấp huyện), ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã) - Thuế nhà đất: + Do cấp huyện trực tiếp thu ngân sách huyện được hưởng 100%; + Do cấp xã trực tiếp thu ngân sách xã được hưởng 100%. - Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên dầu khí: + Các Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương, các Công ty cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà nước nộp ngân sách tỉnh hưởng 100%; + Các công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân và các thành phần khác nộp phân chia như sau: Cấp huyện thu nộp ngân sách huyện được hưởng 100%; Cấp xã thu nộp ngân sách xã được hưởng 100% (khoản này không áp dụng cho cấp phường); - Thuế môn bài: + Các Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương, các Công ty cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà nước, ngân sách tỉnh hưởng 100%; + Thuế môn bài do các thành phần kinh tế còn lại nộp ngân sách Nhà nước phân chia như sau: Ngân sách cấp huyện được hưởng 100% từ bậc 1 đến bậc 3; Ngân sách cấp xã được hưởng 100% từ bậc 4 đến bậc 6; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các thành phần kinh tế nộp, ngân sách tỉnh được hưởng 100%; - Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước các đơn vị nộp: + Do đơn vị cấp tỉnh tổ chức, quản lý thu ngân sách tỉnh được hưởng 100%; + Do đơn vị cấp huyện tổ chức, quản lý thu ngân sách huyện được hưởng 100% (khoản này không phân cấp cho xã). - Các khoản phí, lệ phí, lệ phí trước bạ; kể cả lệ phí trước bạ thu từ ô tô, xe máy và nhà đất (không kể phí xăng dầu; phí, lệ phí do cơ quan, đơn vị Trung ương thu theo quy định của pháp luật). + Trừ lệ phí trước bạ nhà đất phân chia như sau: Do cấp tỉnh quản lý thu ngân sách tỉnh được hưởng 100%; Cấp huyện tổ chức thu ngân sách huyện được hưởng 100%; Cấp xã tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ thu từ ô tô, xe máy) được hưởng 100%. + Lệ phí trước bạ nhà đất cấp xã được hưởng 100%. - Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện, cấp xã trực tiếp quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương) không phân biệt đơn vị tỉnh hoặc huyện quản lý; thuộc lĩnh vực thu ngoài quốc doanh được phân chia như sau: + Do cấp huyện trực tiếp tổ chức thu ngân sách huyện được hưởng 100%; + Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu ngân sách xã được hưởng 100% (đối với cấp phường được hưởng 50%; điều tiết cho cấp thị 50%); - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài quốc doanh do cấp huyện, cấp xã quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương) không phân biệt đơn vị tỉnh hoặc huyện quản lý; thuộc lĩnh vực thu ngoài quốc doanh được phân chia như sau: + Do cấp huyện, thị trực tiếp tổ chức thu thì ngân sách huyện hưởng 100%; + Do cấp xã trực tiếp tổ chức thu thì ngân sách xã được hưởng 100% (đối với cấp phường được hưởng 50%, điều tiết cho cấp Thị 50%). - Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá dịch vụ trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết ngân sách tỉnh hưởng 100%; - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các hoạt động dịch vụ, kinh doanh: vũ trường, mát xa, ka ra ô kê và các mặt hàng bài lá, vàng mã v.v.: + Do cấp huyện trực tiếp thu ngân sách huyện được hưởng 100%; + Do cấp xã trực tiếp thu ngân sách xã được hưởng 100%. - Thu phạt, tịch thu xử lý vi phạm hành chính và thu khác trong các lĩnh vực thu từ hoạt động chống lậu và kinh doanh trái pháp luật, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (không kể thu phạt trật tự an toàn giao thông) được phân chia như sau: + Các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu ngân sách huyện hưởng 100%; + Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu ngân sách xã được hưởng 100%; - Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương; + Thuộc ngân sách cấp tỉnh quản lý thì ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Thuộc ngân sách cấp huyện quản lý thì ngân sách cấp huyện được hưởng 100%; + Thuộc ngân sách cấp xã quản lý thì ngân sách cấp xã được hưởng 100%. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cấp ngân sách: + Cho ngân sách cấp tỉnh thì ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Cho ngân sách cấp huyện thì ngân sách cấp huyện được hưởng 100%; + Cho ngân sách cấp xã thì ngân sách cấp xã được hưởng 100%. - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: + Do cấp tỉnh tổ chức, quản lý thu thì ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Do cấp huyện tổ chức, quản lý thu thì ngân sách cấp huyện được hưởng 100%; + Do cấp xã tổ chức, quản lý thu thì ngân sách cấp xã được hưởng 100%. - Thu huy động từ các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật: + Do ngân sách cấp tỉnh huy động thì ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Do ngân sách cấp huyện huy động thì ngân sách cấp huyện được hưởng 100%; + Do ngân sách cấp xã huy động thì ngân sách cấp xã được hưởng 100%. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước: + Cho ngân sách cấp tỉnh thì ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Cho ngân sách cấp huyện thì ngân sách cấp huyện được hưởng 100%; + Cho ngân sách cấp xã thì ngân sách cấp xã được hưởng 100%. - Thuế thu nhập cá nhân: + Các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%; + Các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu ngân sách huyện hưởng 100%; + Các đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu ngân sách xã được hưởng 100%. 2. Nhiệm vụ chi a) Chi đầu tư phát triển - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá - thể thao và du lịch, thông tin - truyền thông, văn học - nghệ thuật, phát thanh - truyền hình, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý gồm: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường bộ và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường theo phân cấp; + Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông - lâm nghiệp, thuỷ sản, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
2,115
133,521
+ Sự nghiệp thị chính: duy tu sửa chữa lớn, giao thông nội thị, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè và các công trình kiến thiết thị chính khác mà cấp huyện, thị không đảm bảo được; + Thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch (bao gồm cả điều chỉnh quy hoạch) do ngân sách Nhà nước đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế bao gồm (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực; Quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị; Quy hoạch sử dụng đất); + Đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính cấp tỉnh quản lý; + Điều tra cơ bản; + Sự nghiệp hoạt động môi trường: vệ sinh môi trường đô thị, các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, rừng tự nhiên; + Các sự nghiệp kinh tế khác: khuyến công, làng nghề, … cấp tỉnh quản lý; + Giáo dục phổ thông trung học, giáo dục thường xuyên, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và huyện, các hoạt động giáo dục khác thuộc cấp tỉnh quản lý; + Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác ở trong nước và nước ngoài;. + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác thuộc cấp tỉnh quản lý; + Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh đảm bảo; + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác thuộc cấp tỉnh; + Phát thanh truyền hình và các hoạt động công nghệ thông tin truyền thông khác thuộc cấp tỉnh quản lý; + Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác thuộc cấp tỉnh quản lý; + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các sự nghiệp khoa học và công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác thuộc tỉnh quản lý. - Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội phần do cấp tỉnh đảm bảo: + Quốc phòng: Huấn luyện dân quân tự vệ theo phân cấp của Luật Dân quân tự vệ cho cấp tỉnh; Hoạt động của các đơn vị dân quân tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ quốc phòng; Xây dựng và hỗ trợ các hoạt động của Bộ đội biên phòng theo quy định của pháp luật; Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền, giáo dục pháp luật, phổ biến kiến thức quân sự phổ thông cho cán bộ và nhân dân địa phương, báo cáo công tác quốc phòng địa phương; Xây dựng các khu vực, công trình phòng thủ, theo quy định phân cấp của Chính phủ và Bộ Quốc phòng; Sản xuất, mua sắm, bảo quản, vận chuyển, sửa chữa, trang bị vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; chi đền bù các thiệt hại phương tiện và các khoản chi phí khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh huy động để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu theo quy định của pháp luật và kế hoạch hàng năm; Xây dựng mới, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng của lực lượng vũ trang địa phương; Hỗ trợ sửa chữa và mua sắm, bảo quản quân trang, thiết bị trường quân sự địa phương; Tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; Chi cho công tác quốc phòng khác thuộc cấp tỉnh gồm hỗ trợ thông tin liên lạc, công tác phí, một số nhiệm vụ quốc phòng khác); + An ninh và trật tự an toàn xã hội: Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; Hỗ trợ tổng kết, sơ kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp tỉnh; - Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; - Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh quản lý; - Trợ giá, trợ cước theo chính sách của Nhà nước; - Các khoản chi khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 điều 8 của luật Ngân sách Nhà nước; - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; - Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới - Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách năm sau; II. NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị (gọi chung là cấp huyện) a) Các khoản thu ngân sách huyện được hưởng 100% - Thu kết dư ngân sách năm trước thuộc cấp huyện quản lý; - Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và ngân sách cấp xã Thực hiện theo quy định tại khoản c mục 1 phần I - Các khoản thu phân chia tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị và ngân sách cấp xã phường, thị trấn. 2. Nhiệm vụ chi a) Chi đầu tư phát triển - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp có thẩm quyền: chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp của cấp có thẩm quyền; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế: + Sự nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp, thuỷ lợi; + Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát cấp nước, giao thông đô thị, vườn hoa, công viên đô thị và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác; + Sự nghiệp giao thông: duy tu, sửa chữa đường tỉnh lộ, giao thông nông thôn theo phân cấp của tỉnh, + Đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính cấp huyện quản lý; + Sự nghiệp hoạt động môi trường: vệ sinh môi trường đô thị, các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, rừng tự nhiên; + Các sự nghiệp kinh tế khác: khuyến công, làng nghề, thuộc cấp huyện quản lý. - Sự nghiệp giáo dục: theo phân cấp của tỉnh (giáo dục cho nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, các hoạt động giáo dục khác) thuộc cấp huyện quản lý; - Đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức chính trị, quản lý Nhà nước, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ cơ sở thuộc Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện quản lý; - Chi hoạt động sự nghiệp văn hoá thể thao và du lịch, thông tin truyền thông, công tác xã hội do cấp huyện quản lý; - Chi hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp huyện quản lý; - Hỗ trợ các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện quản lý theo quy định của Chính phủ; - Chi trạm truyền thanh - truyền hình và trạm phát lại truyền thanh - truyền hình ở cụm xã; - Chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cán bộ y tế ở trạm xá và sinh hoạt phí y tế thôn bản; và chi hoạt động của trạm xá xã; - Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội phần do cấp huyện đảm bảo: + Quốc phòng: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; tuyên truyền giáo dục pháp luật về quốc phòng; phổ biến kiến thức quân sự phổ thông cho cán bộ và nhân dân địa phương; tổ chức hoạt động ngày quốc phòng toàn dân; ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ; ngày biên phòng toàn dân; tổng kết thi đua, khen thưởng cho cá nhân, đơn vị có thành tích cho sự nghiệp quốc phòng địa phương; huấn luyện dân quân tự vệ theo phân cấp của pháp lệnh dân quân tự vệ cho cấp huyện; xây dựng, sửa chữa doanh trại, kho tàng, vận chuyển, bảo quản, sửa chữa niêm cất vũ khí, khí tài, đạn dược, quân trang, quân dụng, trang thiết bị cho dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; xây dựng và diễn tập khu phòng thủ thuộc huyện theo phân cấp; công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; đăng ký quân nhân dự bị; chi các hoạt động quốc phòng khác; + An ninh và trật tự an toàn xã hội: chi tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; chi hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội; chi hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; chi hỗ trợ bảo vệ an ninh và trật tự an toàn xã hội khác. - Chi các chương trình mục tiêu quốc gia được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; - Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; - Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau ngân sách cấp huyện quản lý. III. NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1. Nguồn thu ngân sách cấp xã ( gọi chung là ngân sách cấp xã ) a) Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% - Thu kết dư ngân sách năm trước thuộc cấp xã; - Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau;
2,084
133,522
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và ngân sách cấp xã Thực hiện theo quy định tại khoản c, mục 1, phần I; Các khoản thu phân chia tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị và ngân sách cấp xã phường, thị trấn. 2. Nhiệm vụ chi a) Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên - Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã: + Tiền lương, phụ cấp lương tiền công và các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức xã; + Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân xã; + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; + Công tác phí; + Chi hoạt động văn phòng: điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị....; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Chi khác theo chế độ quy định. - Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã; - Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; - Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp lệnh dân quân tự vệ; + Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; + Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội ở trên địa bàn xã; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định; - Các khoản chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục; hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi); - Chi sự nghiệp y tế hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh ở trạm xá xã; - Chi sửa chữa cải tạo các công trình phúc lợi, công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; - Chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật (chi hoạt của ban thanh tra nhân dân, hoạt động của ban giám sát đầu tư cộng đồng,. ..); - Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm sau. IV. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI 1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản c, mục 1, phần I; Các khoản thu phân chia tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị và ngân sách cấp xã phường, thị trấn. 2. Xác định mức hỗ trợ bổ sung từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới Xác định mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện; từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã được thực hiện theo quy định tại điểm 2 phần II Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. V. VỀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương nêu trên; xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Quyết định thời kỳ ổn định ngân sách địa phương được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến 31 tháng 12 năm 2015./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Xét Tờ trình số 1202/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Quy định, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 - 2015. (có bản quy định chi tiết kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Phần thứ nhất NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH Kế thừa những kết quả đã đạt được của định mức phân bổ chi ngân sách giai đoạn 2007 - 2010 về hệ thống các tiêu chí phân bổ, hệ số ưu tiên các Sở, Ban, ngành và huyện, thị, có sửa đổi, bổ sung một số tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, các huyện, thị và xã, phường, thị trấn. Đối với các sở, ban, ngành và huyện, thị tiêu chí biên chế được giao làm căn cứ xác định mức phân bổ ngân sách. Đồng thời có xem xét đặc thù đối với các đơn vị, huyện, thị và xã, phường, thị trấn. Đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước ban hành, nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. Định mức phân bổ chi ngân sách năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 - 2015 làm căn cứ thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập; Quá trình tổ chức triển khai thực hiện định mức phân bổ dự toán toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách sẽ xem xét bổ sung kinh phí cho các đơn vị. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ CHO TỪNG LĨNH VỰC Định mức phân bổ chi ngân sách đối với các sở, ban, ngành, huyện, thị và xã, phường, thị trấn cho từng lĩnh vực như sau: 1. Sự nghiệp giáo dục Đảm bảo theo cơ cấu chi đủ lương, phụ cấp lương, các khoản có tính chất lương và chi phục vụ hoạt động (chưa bao gồm chi chương trình mục tiêu) được xác định như sau: a) Giáo dục Mầm non - Chi lương và có tính chất lương 85%; - Chi khác ngoài lương tính theo cơ cấu lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút của ngành theo quy định) 15%. b) Giáo dục Tiểu học - Chi lương và có tính chất lương 85%; - Chi khác ngoài lương tính theo cơ cấu lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút của ngành theo quy định) 15%. c) Giáo dục Trung học cơ sở - Chi lương và có tính chất lương 80%; - Chi khác ngoài lương tính theo cơ cấu lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút của ngành theo quy định) 20%. d) Giáo dục Trung học phổ thông - Chi lương và có tính chất lương 70%; - Chi khác ngoài lương tính theo cơ cấu lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút của ngành theo quy định) 30%. e) Đối với Trường Dân tộc nội trú - Chi lương và có tính chất lương và chi khác ngoài lương tính theo định mức bậc học tương ứng;
2,081
133,523
- Ngoài định mức trên còn được tính thêm để chi học bổng học sinh, hỗ trợ nhà ăn tập thể và hỗ trợ khác trực tiếp cho học sinh: 7,8 triệu đồng/01 học sinh/năm. g) Trường Trung học phổ thông chuyên - Chi lương và có tính chất lương và chi khác ngoài lương tính theo định mức bậc học tương ứng; đối với chi khác ngoài lương được tính gấp đôi (đã bao gồm cả chi quỹ khen thưởng cho học sinh giỏi); - Mức học bổng cho học sinh tính theo năm học 9 tháng/01 học sinh được tính bằng 1/2 mức Nhà nước quy định. h) Trung tâm Phục hồi chức năng và Giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật - Chi lương, có tính chất lương và chi khác ngoài lương tính theo định mức bậc học trung học cơ sở; - Chi trợ cấp cho học sinh trong các tháng học ở Trung tâm mức 300.000 đồng/01 học sinh/tháng. i) Giáo dục Thường xuyên - Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh: đảm bảo cơ cấu chi lương, phụ cấp lương, các khoản có tính chất lương 70%; chi hoạt động 30% (đơn vị phải đảm bảo thực hiện chỉ tiêu đào tạo của cấp có thẩm quyền giao): + Ngân sách đảm bảo 70%; + Đơn vị tự đảm bảo từ nguồn thu được để lại 30%. - Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tại huyện: + Chi lương và có tính chất lương 75%; + Chi khác ngoài lương tính theo cơ cấu lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút của ngành theo quy định) 25%. k) Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề phổ thông + Chi lương và có tính chất lương 70%; + Chi khác ngoài lương tính theo cơ cấu lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi và thu hút của ngành theo quy định) 30%. 2. Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề Căn cứ vào tình hình thực hiện hàng năm đảm bảo chi lương, các khoản có tính chất lương và chi hoạt động, lấy tiêu trí học sinh bình quân để phân bổ, định mức (đã bao gồm cấp bù học phí cho học sinh). a) Khối tổng hợp sư phạm - Hệ Cao đẳng dài hạn tập trung: 10,35 triệu đồng/01 học sinh/năm; - Hệ Trung học sư phạm: 7,8 triệu đồng/01 học sinh/năm. b) Đào tạo Trung học khác - Trung học nông lâm, thuỷ sản: 7,5 triệu đồng/01 học sinh/năm; - Trung học y tế, dược: 7,5 triệu đồng/01 học sinh/năm. c) Đào tạo nghề - Khối cơ khí luyện kim, kỹ thuật, nhiệt điện, xây dựng: 7,35 triệu đồng/01 học sinh/năm - Kỹ thuật điện tử bưu chính viễn thông: 7,05 triệu đồng/01 học sinh/năm; - Dạy nghề khác: 6,9 triệu đồng/01 học sinh/năm. d) Đào tạo bồi dưỡng tại các trường thuộc cấp tỉnh quản lý tính mỗi xuất 10 tháng học: 7,2 triệu đồng/01 xuất học đ) Đào tạo bồi dưỡng tại Trung tâm Chính trị huyện, thị quản lý tính mỗi xuất 10 tháng học: 6,7 triệu đồng/01 xuất học e) Đào tạo bồi dưỡng xã đội trưởng, xã đội phó, trưởng công an, phó công an xã tính theo chế độ, chính sách quy định hiện hành g) Đào tạo nhân lực trình độ đại học, sau đại học tại Trường Đại học Quảng Tây - Trung Quốc - Chi hỗ trợ học sinh thuộc đối tượng đã thi đỗ vào một trường Đại học trong nước, hệ chính quy: + Ngân sách hỗ trợ mức 50% kinh phí đào tạo ở nước ngoài, (khi các mức hỗ trợ có thay đổi từ 20% trở lên so với mức quy định học phí, Uỷ ban nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh); + Cá nhân được đi học tự đảm bảo 50% kinh phí đào tạo. - Cán bộ được cử đi đào tạo ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo. h) Chi hỗ trợ đào tạo bác sỹ theo địa chỉ đối với học sinh phổ thông đi học - Ngân sách hỗ trợ 50% kinh phí đi đào tạo; - Cá nhân được cử đi học tự đảm bảo 50% kinh phí đào tạo. i) Chi hỗ trợ đào tạo bác sỹ theo địa chỉ đối với cán bộ đang công tác được đi học Ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí đi đào tạo. 3. Sự nghiệp y tế Phân bổ theo tiêu trí biên chế đối với phòng bệnh; căn cứ cơ cấu chi lương và các khoản có tính chất lương, khả năng thu viện phí của các tuyến khám, chữa bệnh lấy tiêu trí giường bệnh, biên chế đối với chữa bệnh; các trạm y tế xã, phường, thị trấn lấy các tiêu trí chính để phân bổ, mức chi như sau: a) Cấp tỉnh a1) Phòng bệnh - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động của đơn vị được tính định mức 13 triệu đồng/01 biên chế/năm. - Ngoài định mức tính trên còn được bổ sung thêm kinh phí để mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế tính theo tiêu trí huyện, thị bình quân 400 triệu đồng/huyện/năm. a2) Chữa bệnh - Bệnh viện Đa khoa tỉnh 55,05 triệu đồng/01giường bệnh/năm; - Bệnh viện Y học cổ truyền 41,67 triệu đồng/01 giường bệnh/năm; - Bệnh viện đa khoa các huyện, thị và Bệnh viện Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình 50,35 triệu đồng/01 giường bệnh/năm; - Ngoài định mức kinh phí tính theo giường bệnh còn được tính thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế: + Bệnh viện đa khoa ở huyện, thị và Bệnh viện Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình 500 triệu đồng/01 bệnh viện/năm; + Bệnh viện Đa khoa tỉnh 900 triệu đồng/năm; + Bệnh viện Y học cổ truyền 600 triệu đồng/năm. a3) Hoạt động y tế khác - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động của đơn vị được tính định mức 14 triệu đồng/01 biên chế/năm; - Ngoài định mức tính trên còn được hỗ trợ thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết phục vụ công tác 100 triệu đồng/01 đơn vị/năm. b) Cấp huyện - Chi y tế xã xác định nhu cầu kinh phí trên cơ sở đảm bảo chi lương và có tính chất lương cho cán bộ y tế xã và trợ cấp cho y tế thôn bản theo chế độ quy định hiện hành; - Kinh phí phục vụ hoạt động khám chữa bệnh tại cơ sở trạm xá xã (tiền thuốc và dụng cụ y tế) 40 triệu đồng/01 trạm xá/năm. c) Chi khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi thực hiện theo chế độ, chính sách quy định hiện hành 4. Chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể Định mức phân bổ có tính đến hệ số vùng và hệ số cho hoạt động cơ quan quản lý Nhà nước, đảng, đoàn thể (các đoàn thể gồm: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); xây dựng định mức phân bổ chi ngân sách được tính định mức chi theo biên chế như sau: a) Cấp tỉnh a1) Các cơ quan quản lý Nhà nước chi thường xuyên tính theo cơ cấu - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động tính định mức chi cho 01 biên chế /năm có phân loại nhóm từng đơn vị như sau: + Dưới 5 biên chế được tính 24 triệu đồng/01 biên chế/năm; + Từ 5 đến dưới 10 biên được tính 21 triệu đồng/01 biên chế/năm; + Từ 10 đến dưới 20 biên chế được tính 19 triệu đồng/01 biên chế/năm; + Từ 20 biên chế trở lên được tính 17 triệu đồng/01 biên chế/năm. a2) Các cơ quan Đảng chi thường xuyên tính theo cơ cấu - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động được tính 26 triệu đồng/01 biên chế/năm. a3) Các đoàn thể chi thường xuyên tính theo cơ cấu - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động được tính 19 triệu đồng/01 biên chế/năm. a4) Các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tính theo cơ cấu - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động được tính 12 triệu đồng/01 biên chế/năm. a5) Đối với các cơ quan có tính chất chi chung cho toàn tỉnh như: Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh Cao Bằng và các cơ quan tổng hợp, theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm được xem xét bổ sung một phần kinh phí để đảm bảo hoạt động. a6) Chi cho hoạt động đối ngoại: tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm để xem xét bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động. a7) Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân tính theo quy định hiện hành. a8) Hàng năm phân bổ ngân sách căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định dành một phần kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương để mua sắm, sửa chữa lớn tài sản. b) Cấp huyện Chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, chi thường xuyên theo cơ cấu như sau: - Đảm bảo tính đủ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động tính định mức chi cho 01 biên chế /năm có phân loại nhóm từng đơn vị như sau: b1) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được tính 16 triệu đồng/01 biên chế/năm; b2) Các phòng chuyên môn được tính 11 triệu đồng/01 biên chế/năm; b3) Văn phòng Huyện uỷ, Thị uỷ được tính 16 triệu đồng/01 biên chế/năm; b4) Các đoàn thể được tính 14 triệu đồng/01 biến chế/năm; b5) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được tính 7 triệu đồng/01 biên chế /năm; b6) Ngoài định mức chi tính theo cơ cấu trên các huyện, thị được tính bổ sung kinh phí để phục vụ hoạt động nhiệm vụ chung trên địa bàn theo các mức sau: - Huyện Bảo Lâm 1.400 triệu đồng/năm; - Huyện Bảo Lạc 1.200 triệu đồng/01 huyện/năm; - Các huyện: Hà Quảng, Thạch An, Trùng Khánh, Phục Hoà, Trà Lĩnh 1.000 triệu đồng/01 huyện/năm; - Thị xã Cao Bằng và các huyện còn lại 800 triệu đồng/01 huyện/năm. b7) Kinh phí hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại các huyện, thị: 8 triệu đồng/01 đại biểu/năm; b8) Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành. c) Cấp xã - Chi lương, phụ cấp lương của cán bộ công chức xã và phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã, xóm và các khoản đóng góp tính theo chế độ hiện hành; - Chi phục vụ hoạt động thực hiện nhiệm vụ giao theo phân cấp, mua sắm, sữa chữa thường xuyên được tính định mức chi 200 triệu đồng /01 xã/năm, trong đó:
2,105
133,524
+ Đối với xã thuộc khu vực vùng I được tính hệ số 1; + Đối với xã thuộc khu vực vùng II được tính hệ số 1,1; + Đối với xã thuộc khu vực vùng III và vùng II biên giới được tính hệ số 1,2; + Đối với xã thuộc khu vực vùng III biên giới được tính hệ số 1,3. - Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân tính theo quy định hiện hành. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, chi đảm bảo xã hội, sự nghiệp khác a) Tính theo cơ cấu định mức - Tính đủ lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; - Chi phục vụ hoạt động tính định mức chi cho 01 biên chế/năm có phân loại nhóm từng đơn vị như sau: a1) Cấp tỉnh - Đơn vị có biên chế dưới 5 được tính 18 triệu đồng/01 biên chế/năm; - Đơn vị có biên chế từ 5 đến dưới 10 được tính 16 triệu đồng/01 biên chế/năm; - Đơn vị có biên chế từ 10 đến dưới 20 được tính 14 triệu đồng/01 biên chế/năm; - Đơn vị có biên chế từ 20 đến dưới 25 được tính 12 triệu đồng/01 biên chế/năm; - Đơn vị có biên chế từ 25 trở lên được tính 10 triệu đồng/01 biên chế/năm. a2) Cấp huyện - Đơn vị có biên chế dưới 5 được tính 10 triệu đồng/01 biên chế/năm; - Đơn vị có từ 5 biên chế trở lên được tính 8 triệu đồng/01 biên chế/năm. b) Ngoài định mức trên các lĩnh vực được tính bổ sung thêm như sau b1) Sự nghiệp văn hoá - thông tin - Cấp tỉnh: + Bổ sung đầu sách thư viện: 150 triệu đồng/năm; + Hoạt động văn hoá thông tin tuyên truyền 300 triệu đồng/năm; + Hỗ trợ cung cấp báo cho điểm văn hoá xã theo giá cước thông báo của Bưu Điện. - Cấp huyện: + Bổ sung đầu sách thư viện 25 triệu đồng/01 huyện/năm; + Hoạt động văn hoá thông tin tuyên truyền 100 triệu đồng/01 huyện/năm. - Cấp xã: Được tính chi hoạt động văn hoá 10 triệu đồng/01 xã/năm. b2) Sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình. Đối với đài Phát thanh - Truyền hình (chưa tính nguồn thu từ quảng cáo truyền hình và nguồn khác), được tính bổ sung chi bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị phân bổ như sau: - Cấp tỉnh: được tính thêm 2.000 triệu đồng/năm, trong đó: + Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị truyền hình 800 triệu đồng/năm; + Hỗ trợ kinh phí hoạt động: tiền nhuận bút, tiền điện, thuê thiết bị truyền dẫn qua mạng của viễn thông, xăng dầu, … 1.200 triệu đồng/năm. - Trạm phát thanh, phát lại truyền hình huyện: 80 triệu đồng/01 trạm/năm; - Các trạm phát lại truyền hình cụm xã: 60 triệu đồng /01 trạm/năm. b3) Sự nghiệp thể dục - thể thao. - Cấp tỉnh: chi các hoạt động phong trào thể thao: 800 triệu đồng/năm; - Cấp huyện: chi các hoạt động phong trào thể thao, được tính theo đầu xã trên địa bàn huyện: 6 triệu đồng/01 xã/năm; - Cấp xã: chi hoạt động phong trào thể thao, được tính: 4 triệu đồng/1xã/năm. b4) Chi đảm bảo xã hội. Do tính chất đặc thù chi từ nguồn bảo đảm xã hội chủ yếu là các khoản chi về chế độ, chính sách đối với các đối tượng chính sách như gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, già yếu không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, phụ cấp đối với cán bộ xã nghỉ việc, các đối tượng xã hội khác mức chi được tính như sau: - Cấp tỉnh: + Chi thăm hỏi: Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng năm 2 lần, mức chi: 300 ngàn đồng/01 lần; Cán bộ lão thành cách mạng năm 2 lần, mức chi: 200 ngàn đồng/01 lần. + Trung tâm giáo dục lao động xã hội: hỗ trợ cho công tác trực 24/24 giờ và truy tìm đối tượng trốn ra ngoài trại: Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh 300 triệu đồng/năm; Trung tâm giáo dục lao động xã hội tại huyện 150 triệu đồng/năm. + Trung tâm bảo trợ xã hội: hỗ trợ để mua thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước và chi khác 250 triệu đồng/năm; vận dụng định mức chế độ, chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội để tính hỗ trợ cho các đối tượng ở trung tâm; + Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: ngoài định mức chi thường xuyên hàng năm được tính bổ sung thêm để chuẩn bị quà thăm hỏi các đối tượng chính sách xã hội nhân dịp ngày 27/7 và ngày lễ, tết nguyên đán (các đơn vị bộ đội, biên phòng, trung tâm điều dưỡng, gia đình chính sách, chi lỡ độ đường và các hoạt động xã hội khác) là 800 triệu đồng/năm; + Trợ cấp cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn mức trợ cấp 1/3 mức lương tối thiểu; và được mua thẻ bảo hiểm y tế; khi chết được hưởng trợ cấp mai táng phí 1,5 triệu đồng; + Chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thực hiện 100 triệu đồng/năm. - Cấp huyện: + Chi thăm hỏi: cán bộ lão thành cách mạng 01 lần/năm theo phân cấp của tỉnh mức chi 200 ngàn đồng/01 lần; + Thương binh nặng, gia đình anh hùng liệt sỹ, có ba con liệt sỹ, thân nhân liệt sỹ già yếu cô đơn, con liệt sỹ mồ côi (năm 2 lần), mức chi 200 ngàn đồng/01 lần; + Gia đình có 2 con liệt sỹ, hai đời liệt sỹ, người thờ cúng bà Mẹ Việt Nam anh hùng, người thờ cúng liệt sỹ (năm 2 lần), mức chi 100 ngàn đồng/01 lần; + Thương binh, bệnh binh, hộ thân nhân, người đang hưởng trợ cấp tuất thương bệnh binh (năm 1 lần) mức chi 1 lần 80 ngàn đồng; + Trợ cấp thường xuyên hàng tháng: thực hiện theo quy định Nghị định số 67 và Nghị định số 13 của Chính phủ; + Đảm bảo xã hội không xác định được (Nghiện hút, mại dâm, lang thang cơ nhỡ, các tệ nạn xã hội, cứu đói) phân bổ theo đặc thù của từng nhóm huyện, thị; trong quá trình thực hiện sau khi kiểm tra báo cáo quyết toán, nếu thiếu nguồn ngân sách tỉnh mới xét cấp bù ngân sách cho các huyện, thị, trong đó: Thị xã, Hoà an, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Hà Quảng, Thạch An, Phục Hoà được tính 200 triệu đồng/01 huyện/năm; Quảng Uyên, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông Nông, Nguyên Bình được tính 150 triệu đồng/01 huyện/năm. + Chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thực hiện 50 triệu đồng/năm. - Cấp xã: + Cán bộ già yếu nghỉ việc được tính theo chế độ hiện hành; + Chi cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư theo quy định của Trung ương. b5) Sự nghiệp kinh tế - Chi sự nghiệp giao thông duy tu, sửa chữa thường xuyên: + Đường tỉnh lộ, được tính 25 triệu đồng/01 km/năm; + Đường huyện, được tính 12 triệu đồng/01 km/năm; + Hỗ trợ vật tư và công kỹ thuật xây dựng làm đường giao thông nông thôn xã, liên thôn và xóm, tính theo đơn vị hành chính xã định mức 30 triệu đồng/01 xã/năm. - Chi sửa chữa định kỳ đường tỉnh lộ hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách để bố trí kinh phí thực hiện; - Chi sự nghiệp địa chính theo chỉ tiêu kế hoạch và khả năng ngân sách hàng năm; - Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính: + Thị Xã Cao Bằng là trung tâm chính trị, kinh tế xã hội toàn tỉnh mức chi được tính 2.000 triệu đồng/năm; + Các huyện được tính 500 triệu đồng/01 huyện/năm. - Các khoản chi sự nghiệp khác chưa xác định được là các khoản chi không phát sinh thường xuyên như: các ổ dịch bệnh có tính chất phá hoại và lây lan với quy mô có khả năng gây thiệt hại lớn cho gia súc, cây trồng của nhân dân; các khoản chi khắc phục thiên tai, hoả hoạn gây ra như hỗ trợ giống cây con cho nhân dân, khắc phục khối lượng sụt lở các công trình hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất và giao thông đi lại ở mức độ nhỏ cần khắc phục ngay như giao thông, thuỷ lợi mức chi theo thực tế phát sinh do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định chi từ nguồn ngân sách dự phòng. 6. Chi quốc phòng, an ninh Chi cho an ninh quốc phòng được tính không quá 3%/ tổng chi thường xuyên ngân sách hàng năm được coi là: 100%, phân bổ như sau: a) Cấp tỉnh 60%, trong đó phân bổ như sau: - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 50%; - Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng 25%; - Công an tỉnh 25%. b) Cấp huyện phân bổ cho 13 huyện, thị 15%; c) Cấp xã phân bổ cho 199 xã 25%. d) Chi bảo vệ cột mốc biên giới đối với các xã biên giới tính theo quy định hiện hành của Chính phủ. 7. Định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp về môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường 800 triệu đồng/năm; - Các huyện 500 triệu đồng/01 huyện/năm; - Về xử lý rác thải, vệ sinh môi trường trên địa bàn thị xã do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị thực hiện được xác định theo kế hoạch dự toán hàng năm; - Các nhiệm vụ khác theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách địa phương. 8. Các lĩnh vực còn lại a) Chi trợ cước, trợ giá các mặt hàng chính sách Hàng năm, khi lập phân bổ dự toán ngân sách Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể trên địa bàn. b) Chi sự nghiệp khoa học Không phân cấp cho cấp huyện và cấp xã, Hội đồng khoa học báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh từng đề tài khoa học cụ thể. c) Chi khác ngân sách của các cấp theo khả năng cân đối ngân sách Uỷ ban nhân dân tính toán trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định d) Chi dự phòng ngân sách, tính bằng 2 – 5 % trên tổng chi ngân sách (không bao gồm chi các chương trình mục tiêu) 9. Các nhiệm vụ chi chưa quy định Các nhiệm vụ chi chưa quy định tại các lĩnh vực trên giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ động trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh. NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 41/2006/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG
2,083
133,525
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số và kế hoạch hoá gia đình; Xét Tờ trình số 1225/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về một số chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 ban hành Quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Thay cụm từ “đình sản” bằng cụm từ “triệt sản” tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2. 2. Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 như sau: bỏ quy định tại Nghị quyết 41/2006 "người đặt vòng tránh thai được hỗ trợ 10.000đ/người"; thay bằng quy định mới "người đặt vòng tránh thai được hỗ trợ 20.000đ/người". 3. Sửa đổi điểm 2.2 khoản 2 như sau: đối với người làm công tác tuyên truyền, vận động: bỏ quy định tại Nghị quyết 41/2006 "người có công vận động người khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện đình sản nam, nữ được hưởng 40.000đ/1 trường hợp đình sản; thực hiện đặt vòng, cấy thuốc tránh thai được hưởng 4.000đ/1 trường hợp" thay bằng quy định mới: "người có công vận động người khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện triệt sản nam, nữ được hưởng 40.000đ/1 trường hợp triệt sản; thực hiện đặt vòng, cấy thuốc tránh thai được hưởng 10.000đ/1 trường hợp". 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3 khoản 2 như sau: a) Thực hiện triệt sản tại các cơ sở y tế ở tuyến tỉnh và tuyến huyện + Hỗ trợ bổ sung kinh phí cho người thực hiện kỹ thuật triệt sản ngoài kinh phí hỗ trợ của Chương trình mục tiêu Quốc gia để đảm bảo tổng số kinh phí hỗ trợ của địa phương cộng với kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia bằng giá thu viện phí của đơn vị thực hiện kỹ thuật được Uỷ ban nhõn dõn tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện; + Bỏ quy định tại Nghị quyết 41/2006 "hỗ trợ cho người đi phục vụ người triệt sản 25.000đ/1 người/1 trường hợp triệt sản” thay bằng quy định mới: "hỗ trợ cho người đi phục vụ người triệt sản 50.000đ/1 người/1 trường hợp triệt sản/1 đợt"; Đối với những ca triệt sản đơn thuần (không phải triệt sản kết hợp): hỗ trợ kinh phí một lần chẩn đoán siêu âm tử cung và phần phụ/1 ca triệt sản với mức kinh phí theo giá thu viện phí của đơn vị thực hiện kỹ thuật được Uỷ ban nhõn dõn tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện. Hỗ trợ chi phí ngày giường bệnh theo giá thu viện phí của đơn vị thực hiện kỹ thuật được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện. c) Bỏ quy định "các đơn vị y tế (đội y tế lưu động) tổ chức thực hiện đặt vòng tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 4.000đ/trường hợp đặt vòng"; thay bằng quy định mới "các đơn vị y tế - dân số (đội cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình lưu động) tổ chức đặt vòng tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 10.000đ/trường hợp đặt vòng". d) Đối với các ca tháo vòng khó Hỗ trợ kinh phí một lần chẩn đoán siêu âm tử cung và ổ bụng/1 ca tháo vòng khó với mức kinh phí theo giá thu viện phí của đơn vị thực hiện kỹ thuật được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện. Hỗ trợ kinh phí cho người thực hiện kỹ thuật với mức kinh phí bằng giá thu viện phí của đơn vị thực hiện kỹ thuật được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện. 5. Bãi bỏ quy định tại tiết b, điểm 2.3, khoản 2. 6. Thay cụm từ "hỗ trợ in ấn tập san thông tin dân số gia đình trẻ em tỉnh Cao Bằng" bằng cụm từ "hỗ trợ in ấn tập san Thông tin Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng" tại điểm 2.4, khoản 2. 7. Thay cụm từ "Dân số, gia đình trẻ em" bằng cụm từ "Dân số - Kế hoạch hóa gia đình" tại tiết a, b, d, khoản 3. 8. Sửa đổi tiết d, khoản 3 như sau: ngân sách tỉnh chi trả phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở thôn, bản bằng 0,1 mức lương tối thiểu. 9. Sửa đổi tiết c, khoản 3: cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình xã, phường, thị trấn hưởng mức thù lao như cán bộ không chuyên trách xã. 10. Thay cụm từ "cố tình sinh con thứ 3 trở lên" bằng cụm từ "vi phạm quy định sinh 1 hoặc 2 con" tại khoản 4. Các quy định khác không sửa đổi, bổ sung, tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Cao Bằng; Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ về việc Ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Xét Tờ trình số 21/TTr-UBMTTQ ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 21 nhất trí Ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện như sau: 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh a) Phạm vi Nghị quyết này quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. b) Đối tượng được hưởng chế độ gồm - Các cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, huyện hoặc được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, huyện đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số (Già làng, Trưởng bản có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số) có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết, có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước; - Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Nguồn kinh phí thực hiện Do ngân sách địa phương bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Nội dung chi và mức chi a) Chi tiếp xã giao - Chi đón tiếp các đoàn đại biểu, cá nhân đến thăm và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện. Mức chi: + Cấp tỉnh: 30.000đồng/người/lần; + Cấp huyện: 20.000đồng/người/lần. - Trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo qui định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu tiếp khách tỉnh. b) Chi tặng quà lưu niệm - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón tiếp các đoàn đại biểu, cá nhân đến thăm và làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện. Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000đồng/1 đại biểu;
2,012
133,526
+ Cấp huyện: 100.000đồng/1 đại biểu. - Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; chức sắc tôn giáo, Già làng, Trưởng bản có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: + Cấp tỉnh: 200.000đồng/1 đại biểu; + Cấp huyện: 100.000đồng/1 đại biểu. - Chi tặng quà chúc mừng ngày tết Nguyên đán, ngày lễ (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, các chức sắc tôn giáo, Già làng, Trưởng bản có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: + Cấp tỉnh: 300.000đồng/1 lần; + Cấp huyện: 200.000đồng/1 lần. Việc tặng quà chúc mừng tết nguyên đán, ngày lễ khác không quá 2 lần/năm, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng địa phương. c) Chi thăm hỏi ốm đau Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, các chức sắc tôn giáo, Già làng, Trưởng bản có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: + Cấp tỉnh: 800.000đồng/người/năm; + Cấp huyện: 400.000đồng/người/năm. - Trường hợp đặc biệt do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, huyện quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau, nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên. d) Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng nêu trên thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGHỀ LUẬT SƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTP ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; Xét Tờ trình số 1206/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Hội đồng nhân dân về chính sách hỗ trợ phát triển nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2010 đến năm 2020, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ - Đoàn Luật sư tỉnh Cao Bằng; - Đội ngũ Luật sư hành nghề tại tỉnh Cao Bằng; - Cá nhân học đại học chuyên ngành luật hệ chính quy; học nghiệp vụ luật sư có nguyện vọng hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh và cam kết đăng ký hành nghề luật sư tại tỉnh Cao Bằng. 2. Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng a) Hỗ trợ về kinh phí cho Đoàn Luật sư tỉnh - Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,2 lần mức lương tối thiểu cho Chủ nhiệm Đoàn Luật sư; - Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu cho 01 người giúp việc tại Đoàn Luật sư; - Hỗ trợ 10.000.000đồng/năm để tổ chức hội thảo, hội nghị tại tỉnh của Đoàn Luật sư; - Hỗ trợ kinh phí cho các luật sư được triệu tập tham dự hội nghị ngoài tỉnh theo chế độ công tác phí; - Hỗ trợ 10.000.000đồng/năm để mua sách báo pháp luật, văn phòng phẩm cho Đoàn Luật sư. b) Chính sách thu hút, phát triển đội ngũ luật sư - Hỗ trợ kinh phí cho từ 3 đến 4 học sinh trúng tuyển hệ chính quy Trường Đại học Luật hoặc chuyên ngành luật thuộc các trường đại học khác có nhu cầu được hưởng hỗ trợ, có cam kết sau khi tốt nghiệp đại học sẽ đăng ký hành nghề luật sư tại tỉnh Cao Bằng. Mức hỗ trợ bằng 1,2 triệu đồng/người/tháng, trong thời gian 4 năm, mỗi năm 10 tháng. Trường hợp đang học đại học chuyên ngành luật tại các trường, nếu có nguyện vọng hưởng hỗ trợ kinh phí thì được hỗ trợ từ khi ký cam kết cho đến hết khóa học; - Hỗ trợ kinh phí cho khoảng 10 người dự khóa đào tạo nghiệp vụ luật sư để về hành nghề tại Cao Bằng. Mức hỗ trợ bằng 01 triệu đồng/người/tháng, trong thời gian 6 tháng; - Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu cho khoảng 10 người tập sự hành nghề luật sư trong thời gian 18 tháng; bồi dưỡng cho luật sư trực tiếp hướng dẫn bằng 30% mức hỗ trợ cho người tập sự nghề luật sư; - Hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu, trong 24 tháng kể từ ngày luật sư có quyết định gia nhập Đoàn luật sư tỉnh; - Hỗ trợ 100.000đồng/ngày làm việc cho luật sư tham gia giải quyết vụ án theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. c) Chính sách đối với luật sư từ địa phương khác tham gia giải quyết vụ án theo đề nghị của các cơ quan tiến hành tố tụng Cao Bằng Ngoài hỗ trợ như đối với luật sư thuộc Đoàn luật sư Cao Bằng, tỉnh còn hỗ trợ kinh phí đi lại, lưu trú, nghỉ trọ theo chế độ công tác phí hiện hành cho các luật sư ở địa phương khác được cử đến theo đề nghị của các cơ quan tiến hành tố tụng để tham gia giải quyết vụ án mà Đoàn Luật sư tỉnh Cao Bằng không đáp ứng. 3. Nguồn, cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí - Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nghề luật sư chi từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác (nếu có); - Hàng năm, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo quy định hiện hành; - Những người có nguyện vọng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại điểm a và b trong khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này phải viết giấy cam kết phục vụ trong Đoàn luật sư tỉnh Cao Bằng ít nhất là 05 năm. Trường hợp tự ý bỏ học, bị kỷ luật đuổi học hoặc không phục vụ trong Đoàn luật sư tỉnh như đã cam kết thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo nội dung đính kèm Nghị quyết này.
2,041
133,527
Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC: 1. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc mua sắm, thuê trụ sở làm việc và tài sản khác, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp. Đối với những nội dung khác, thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. 4. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. b) Tài sản nhà nước bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. c) Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b, khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng điều chỉnh: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. b) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. III. NỘI DUNG PHÂN CẤP: 1. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: Việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 5 Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư mua sắm đối với các loại tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: - Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất. - Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng), sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. - Tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc dự toán một lần mua sắm. b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định đầu tư mua sắm tài sản cho các đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm các tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). 2. Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước: Việc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy tại khoản 4, Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cụ thể như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước có mức giá thuê từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho cả thời gian thuê) đối với các loại tài sản: - Trụ sở làm việc; - Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng); - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). d) Riêng việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, người đứng đầu các tổ chức này quyết định thuê theo quy định của pháp luật về dân sự và điều lệ của tổ chức. 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước: Việc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 13 Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đối với các loại tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: - Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất; - Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng); - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi các tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: Việc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 16 Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển các tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: - Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất; - Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng); - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản trong phạm vi toàn tỉnh giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này) sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản. c) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). đ) Việc điều chuyển tài sản nhà nước tại các điểm a, b, c và d, khoản này chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước: Việc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 19 Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán các loại tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: - Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất; - Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng); - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định bán các tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán các tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước:
2,051
133,528
Việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: - Nhà, tài sản gắn liền với đất; - Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng); - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý các tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (ngoài các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý các tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này). NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2007/NQ-HĐND VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2008/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Công văn số 3384/BTC-CST ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Sửa đổi điểm b và điểm c, khoản 1 phụ lục đính kèm Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “b) Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: - Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.” 2. Sửa đổi điểm a, khoản 6 phụ lục đính kèm Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “a) Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: đơn vị thu phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.” 3. Bãi bỏ quy định và nội dung sau: a) Bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. b) Bãi bỏ những nội dung liên quan đến việc thu lệ phí địa chính trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất theo Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng. 4. Bổ sung quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: a) Đối tượng nộp lệ phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân... được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận). Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận và đối với hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. b) Mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đơn vị thu lệ phí: - Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. d) Biên lai thu lệ phí: do cơ quan thuế phát hành. g) Quản lý và sử dụng lệ phí: đơn vị thu lệ phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 18 (Ngày 08/7 - 09/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình 904/TTr-UBND ngày 02/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau: I. VỀ CÁC CHỨC DANH. 1. Đối với cấp xã. Mỗi xã bố trí 13 chức danh được hưởng phụ cấp không chuyên trách, gồm các chức danh sau: 1.1. Phó Trưởng Công an thứ 2 (Với những xã có trên 10.000 dân) 1.2. Văn phòng Đảng uỷ 1.3. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi 1.4. Trưởng Đài truyền thanh 1.5. Nhân viên Đài truyền thanh 1.6. Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc 1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến 1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân 1.9. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ 1.10. Phó Bí thư Đoàn thanh niên 1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1.12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1.13. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ a) Với xã loại 1 và loại 2: Bố trí 15 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên đài truyền thanh bố trí 2 người. - Chức danh thủ quỹ, văn thư, lưu trữ bố trí 2 người (Một người làm thủ quỹ, tạp vụ; một người làm văn thư, lưu trữ). - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí một người. b) Với xã loại 3: Bố trí 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên đài truyền thanh bố trí 2 người. - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí một người. 2. Đối với thôn, tổ dân phố a) Với thôn thuộc các xã, thôn và tổ dân phố thuộc các thị trấn: - Bố trí 03 cán bộ hoạt động không chuyên trách gồm các chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên. - Thôn có trên 1.500 đến 2.500 dân bố trí 01 Phó thôn, có trên 2.500 dân bố trí 02 Phó thôn. b) Với tổ dân phố thuộc các phường của thành phố Phủ Lý:
2,070
133,529
Bố trí 02 cán bộ hoạt động không chuyên trách là Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố. II. VỀ MỨC PHỤ CẤP. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách được tính bằng hệ số nhân với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/8/2010 và thay thế Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Theo đề nghị của UBND tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số: 1523/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 về việc thông qua Nghị quyết về ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình, như sau: A. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC I. Nguyên tắc phân cấp - Phân cấp sử dụng tài sản nhà nước nhằm đảm bảo quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền trách nhiệm từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao; việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước và phù hợp với thực tế yêu cầu công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện nay của tỉnh Quảng Bình. - Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp. Những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. II. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình bao gồm: việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa lớn, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, liên doanh, liên kết và tiêu huỷ tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với các tài sản được hình thành từ các nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật (gọi chung là tài sản nhà nước) giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý gồm: đất đai, quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải; máy móc, trang thiết bị làm việc; các tài sản khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng - Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC I. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị , tổ chức chính trị xã hội , tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp 1. Thẩm quyền quyết định giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và khả năng quản lý, thực hiện dự án, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập mới hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo các quy định hiện hành về quản lý, đầu tư và xây dựng. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm, đối với: - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên; - Các tài sản mua sắm chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao, quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho các đơn vị trực thuộc (trừ các tài sản quy định tại khoản a điểm này). c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng và các tài sản mua sắm chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ các tài sản quy định tại khoản a điểm này). d. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao, quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản tính cho 01 lần mua sắm dưới 100 triệu đồng. 3. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. 4. Thẩm quyền quyết định việc sửa chữa lớn tài sản nhà nước a. Căn cứ vào dự toán được giao hàng năm về sửa chữa lớn tài sản từ nguồn kinh phí thường xuyên: thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định sửa chữa tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. b. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với việc sửa chữa lớn tài sản chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. c. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định đối với việc sửa chữa lớn tài sản chưa được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản a điểm này). c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản a điểm này). 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
2,047
133,530
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản a điểm này) trong các trường hợp sau: - Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh theo đề nghị của thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; - Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan và ngược lại; - Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương này sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương khác quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan. c. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản a điểm này. d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản a điểm này. 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản nhà nước, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a điểm này). c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định bán tài sản của các đơn vị trực thuộc có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a điểm này). 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Tài sản là phương tiện giao thông vận tải: xe ô tô, xe máy các loại; các loại phương tiện khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác xây dựng trên đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; - Các loại phương tiện giao thông vận tải khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng; c. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị trực thuộc có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, b điểm này). d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị trực thuộc có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, b điểm này). đ. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản b điểm này). 9. Thẩm quyền tiêu huỷ tài sản nhà nước (đối với những tài sản thuộc đối tượng tiêu huỷ) a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản của các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản a điểm này. c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định tiêu huỷ tài sản của các đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản a điểm này. II. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước a. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định điểm 1, điểm 2, Mục I, Phần B của quy định này. b. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước, gồm: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán, thanh lý đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản a điểm này. 3. Thẩm quyền quyết định thuê, cho thuê, sửa chữa lớn, thu hồi, điều chuyển, liên doanh, liên kết và tiêu hủy tài sản nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT SẢN PHẨM HÀNG HOÁ MỚI TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn. Xét Tờ trình số 1200/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn Chính sách hỗ trợ sản xuất sản phẩm hàng hoá mới trong nông lâm nghiệp tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Chính sách hỗ trợ sản xuất sản phẩm hàng hoá mới trong nông, lâm nghiệp tỉnh Cao Bằng (có nội dung chính sách kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT SẢN PHẨM HÀNG HÓA MỚI TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Chính sách này hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm hàng hóa mới trong nông lâm nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh Cao Bằng (sau đây được gọi chung là nhà đầu tư) tổ chức sản xuất hàng hoá mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; b) Các hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất hàng hóa mới. Điều 2. Tiêu chí xác định sản phẩm hàng hóa mới trong nông lâm nghiệp Sản phẩm hàng hóa mới trong nông lâm nghiệp là sản phẩm đáp ứng đủ 3 tiêu chí sau: 1. Có giá trị kinh tế cao a) Đối với các loại cây trồng ngắn ngày, cây ăn quả có tổng giá trị sản phẩm từ 50 triệu đồng/ha/năm trở lên; cây lâm nghiệp có giá trị sản phẩm bình quân 30 triệu đồng/ha/năm; b) Sản phẩm thủy sản có giá trị từ 80 triệu đồng/ha/năm; c) Chăn nuôi: là các giống vật nuôi mới được nhập về hoặc các loại vật nuôi truyền thống nhưng được tổ chức sản xuất áp dụng tiến bộ kỹ thuật tạo ra khối lượng hàng hóa lớn để đưa ra thị trường;
2,104
133,531
2. Có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định trong và ngoài nước; 3. Chưa phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh đối với đề án, dự án do cấp tỉnh phê duyệt; chưa phát triển thành vùng sản xuất tập trung trên địa bàn huyện, thị xã đối với đề án, dự án do cấp huyện, thị xã phê duyệt. Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ 1. Có dự án, đề án phát triển sản phẩm hàng hóa, trong đó có nghiên cứu đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm. Dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: a) Đối với dự án sản xuất thử nghiệm dùng kinh phí khuyến nông do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; b) Dự án, đề án dùng nguồn kinh phí khoa học do Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Các dự án, đề án sản xuất sử dụng nguồn vốn khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt các đề án, dự án đối với nguồn vốn phân cấp cho huyện, thị xã. 2. Các nhà đầu tư là doanh nghiệp khi thực hiện dự án, đề án phải tuân thủ theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Điều 4. Thời gian và hình thức hỗ trợ 1. Thời gian hỗ trợ a) Đối với dự án, đề án sản xuất thử nghiệm thời gian hỗ trợ tối đa là 2 năm. b) Đối với các dự án, đề án mở rộng sản xuất thời gian hỗ trợ 3 năm (các hộ nhận hỗ trợ năm đầu không được hỗ trợ từ ngân sách trong 2 năm sau, các hộ nhận được hỗ trợ trong năm thứ 2 không nhận được sự hỗ trợ trong năm thứ 3). 2. Hình thức hỗ trợ a) Giống, vật tư sản xuất được hỗ trợ một lần bằng hiện vật cho hộ nông dân lần đầu tham gia dự án (các hộ đã tham gia thử nghiệm không được hỗ trợ khi tham gia dự án mở rộng sản xuất); b) Các hỗ trợ khác được hỗ trợ trực tiếp cho nhà đầu tư. Điều 5. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ: sự nghiệp nông nghiệp, nghiên cứu khoa học, các chương trình dự án, nguồn ngân sách Trung ương và địa phương, nguồn vốn vay và các nguồn kinh phí khác. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nguồn kinh phí hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm hàng hóa mới theo dự án được phê duyệt, đảm bảo theo quy định hiện hành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Chính sách hỗ trợ sản xuất thử nghiệm phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa mới Hỗ trợ cho cỏc dự ỏn sản xuất thử nghiệm, ỏp dụng kỹ thuật, cụng nghệ mới quy mụ vừa và nhỏ để phỏt triển sản phẩm hàng hóa mới. Mức hỗ trợ tối đa 250.000.000 đồng/dự án/năm. Trường hợp yêu cầu chi phí cao hơn 250 triệu đồng/dự ỏn/năm phải được phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hoá Những sản phẩm hàng hóa mới sau khi đã được sản suất thử nghiệm từ 1-2 vụ thành công khi đưa ra sản xuất đại trà được hỗ trợ từ nguồn ngân sách như sau: 1. Hỗ trợ sản xuất a) Đối với các xã vùng III, xóm đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng II - Sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp: hỗ trợ 100% giá mua giống cây trồng, phân vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; - Sản phẩm chăn nuôi, thủy sản: hỗ trợ 100% giá mua con giống, 40% giá mua thức ăn chăn nuôi công nghiệp. b) Đối với các xã, thị trấn, phường ngoài vùng III - Sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp: hỗ trợ 40% giá mua giống cây trồng, phân vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; - Sản phẩm chăn nuôi, thủy sản: hỗ trợ 40% giá mua con giống, 20% giá mua thức ăn chăn nuôi công nghiệp. c) Đối với cây, con nuôi đặc sản hoặc áp dụng công nghệ cao có mức đầu tư lớn mức hỗ trợ được xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể. d) Căn cứ để tính mức hỗ trợ Định mức hỗ trợ giống vật tư theo quy trình sản xuất hoặc theo định mức được phê duyệt trong dự án. 2. Hỗ trợ công tác khuyến nông a) Ngân sách hỗ trợ 100% chi phí tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất tại nơi tổ chức sản xuất hàng hoá; b) Việc tập huấn cho nông dân áp dụng theo phương pháp lớp học hiện trường; c) Trường hợp các chi phí khuyến nông không có trong quy định hiện hành thì áp dụng theo định mức được phê duyệt trong dự án. 3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất Đối với vùng sản xuất hàng hóa có diện tích tập trung từ 30 ha trở lên, ngân sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nội vùng, hệ thống kênh mương, công trình sử lý chất thải mức hỗ trợ được phê duyệt trong dự án. Điều 8. Các hỗ trợ khác cho nhà đầu tư 1. Mức hỗ trợ 70% chi phớ thực hiện cho các công việc sau: a) Thông tin thương mại, tuyờn truyền xuất khẩu; quảng cáo sản phẩm trên Đài Phát thanh - Truyền hỡnh Cao Bằng, Báo Cao Bằng; b) Chi phí thuờ gian hàng tại hội chợ triển lóm trong nước. 2. Mức hỗ trợ 50% chi phớ thực hiện cho các công việc sau: a) Chi phí khảo sỏt tỡm kiếm thị trường ngoài nước: điều kiện nhận được hỗ trợ là sau chuyến đi kư được hợp đồng sản xuất hoặc hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trị giá hợp đồng từ 3 tỷ đồng trở lên; b) Hỗ trợ lần đầu việc cấp giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn; thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; quy tŕnh thực hành chăn nuôi tốt; thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu. 3. Xây dựng thương hiệu sản phẩm, nhăn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lư, nhăn hiệu hàng hóa được áp dụng theo Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 17 thỏng 7 năm 2009 về ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 9. Cơ chế hỗ trợ, giám sát thực hiện dự án, đề án a) Ngân sách hỗ trợ giống, vật tư sản xuất cho nông dân được thông qua nhà đầu tư; b) Vốn chi quy định tại khoản 2, 3 của Điều 7 và Điều 8 được hỗ trợ trực tiếp cho Nhà đầu tư; c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính giám sát kết quả thực hiện dự án, đề án và thanh quyết toán từ nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ giám sát các dự án từ nguồn vốn nghiên cứu khoa học; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã giám sát việc thực hiện các dự án, đề án do huyện, thị phê duyệt; d) Đình chỉ hoạt động thực hiện dự án, đề án và thu hồi vốn cấp trong trường hợp Nhà đầu tư không tổ chức thực hiện dự án trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận được vốn hỗ trợ hoặc sử dụng vốn sai mục đích./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 1193/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn bổ sung danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư năm 2010; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn bổ sung danh mục dự án chuẩn bị đầu tư năm 2010 như sau: I. Danh mục các dự án Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có văn bản đồng ý về chủ trương lập dự án đầu tư trong 6 tháng đầu năm 2010: 1. Sửa chữa, tôn tạo chống xuống cấp khu di tích Nặm Lìn, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An. 2. Sửa chữa, nâng cấp Nhà văn hóa trung tâm tỉnh Cao Bằng 3. Trường Mầm non xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc. 4. Cải tạo sửa chữa một số điểm trường, trường chính Tiểu học và Phổ thông cơ sở thuộc dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn năm 2010. 5. Trung tâm dạy nghề huyện Thạch An; Nguyên Bình; Phục Hòa. 6. Cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng, từ 350 giường lên 500 giường bệnh. 7. Trung tâm y tế dự phòng huyện Hạ Lang. 8. Đường nối khu công nghiệp Đề Thám - Trung tâm thị xã Cao Bằng. 9. Cầu Trúc Bảo - Phia Moóc, xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh. 10. Đường giao thông nông thôn xã Mai Long, huyện Nguyên Bình. 11. Cải tạo nâng cấp mặt đường Pắc Bó từ đầu cầu Bằng Giang, phường Sông Bằng đến ngã tư đường nối Quốc lộ 3 xã Ngọc Xuân, thị xã Cao Bằng. 12. Cải tạo cầu Hoàng Ngà, cầu Sông Hiến, cầu Bằng Giang, thị xã Cao Bằng. 13. Thảm nhựa đường phố Bế Văn Đàn từ ngã ba đường rẽ cổng phụ trường tiểu học Hợp Giang thị xã Cao Bằng, đến ngã tư Công an tỉnh Cao Bằng. 14. Kè chống xói lở sông Bắc Vọng, thị tứ Thông Huề, huyện Trùng Khánh. 15. Kè hai bờ suối Thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh (đoạn suối từ đường rẽ Ban chỉ huy quân sự huyện đến Kéo Nạc, Cao Chương). 16. Trạm xử lý thu gom nước thải và hệ thống thu gom nước thải thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hoà. 17. Sửa chữa nâng cấp các trạm bơm điện Miền Đông. 18. Nhà chờ tại điểm giáp ranh với tỉnh Bắc Kạn. 19. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Tư pháp. 20. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Giao thông Vận tải. 21. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Thị ủy - Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân thị xã Cao Bằng. 22. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà làm việc, cải tạo sân vườn, khuôn viên trụ sở Tỉnh ủy Cao Bằng. 23. Dự án hệ thống hội nghị trực tuyến tỉnh Cao Bằng và dự án hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc tại các cơ quan. II. Danh mục các dự án bổ sung trong năm 2010: 1. Đường vào trung tâm xã trong vùng lũ thuộc xã Sơn Lập, huyện Bảo Lạc và xã Yên Thổ, xã Thái Sơn huyện Bảo Lâm. 2. Đường vào xã Thạch Lâm, huyện Bảo Lâm (xây dựng một cầu qua sông Gâm và 7 km đường bê tông).
2,086
133,532
3. Đường vào xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm (dài 15 km và một cầu qua sông Gâm). 4. Đường giao thông liên xã Phù Ngọc - Đào Ngạn, thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng. 5. Đường giao thông thị trấn Xuân hòa - xã Quý Quân, huyện Hà Quảng 6. Đường giao thông nông thôn xã Tiên Thành, huyện Phục Hòa - xã Hồng Nam, huyện Hòa An. 7. Đường giao thông nông thôn xã Đức Long - xã Nam Tuấn, huyện Hòa An. 8. Trung tâm y tế dự phòng huyện Thạch An. 9. Khu tái định cư khu đô thị mới Đề Thám thị xã Cao Bằng (giai đoạn II). 10. Trạm bơm Bó Đăng - Keng Vài thị trấn Thông Nông. 11. Sửa chữa trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo. 12. Cải tạo nâng cấp trụ sở Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 21 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁN BỘ Y TẾ LUÂN PHIÊN TỪ BỆNH VIỆN TUYẾN TRÊN VỀ TUYẾN DƯỚI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM, CHỮA BỆNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Thực hiện Quyết định số 1816/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án " Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ Bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh"; Xét Tờ trình số 1226 /TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn Ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ y tế luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Nhất trí ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ y tế luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Cao Bằng. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Cán bộ y tế trong thời gian thực hiện luân phiên từ tuyến trên về hỗ trợ cho tuyến dưới và các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện, thị thực hiện công tác luân phiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Mục tiêu cơ bản a) Củng cố, nâng cao chất lượng, khám chữa bệnh của các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện tuyến huyện, thị và các trạm y tế xã; b) Giảm tình trạng quá tải cho bệnh viện tuyến tỉnh và bệnh viện tuyến trên; c) Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật và đào tạo cán bộ tại chỗ nhằm nâng cao tay nghề cho cán bộ y tế các tuyến. 3. Nội dung thực hiện a) Tiếp nhận sự tăng cường hỗ trợ từ tuyến Trung ương: Các cơ sở y tế tuyến tỉnh gồm Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, các Trung tâm y tế chuyên khoa tỉnh tiếp nhận cán bộ tới luân phiên từ các Bệnh viện Trung ương đến hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. b) Các đơn vị y tế trong tỉnh hỗ trợ tuyến dưới: + Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, các Trung tâm y tế chuyên khoa tuyến tỉnh cử cán bộ chuyên môn luân phiên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến huyện; + Các bệnh viện huyện, thị và Bệnh viện Tĩnh Túc cử cán bộ chuyên môn luân phiên về khám, chữa bệnh tại các Trạm y tế xã, đặc biệt đối với các xã chưa có bác sỹ. 4. Nguyên tắc và thời gian a) Nguyên tắc - Cử cán bộ chuyên môn hoặc kíp cán bộ chuyên môn (gọi tắt là cán bộ đi luân phiên) từ các đơn vị y tế tuyến trên phải có khả năng giải quyết được các kỹ thuật, chuyên môn theo yêu cầu của tuyến dưới; - Một đơn vị y tế tuyến trên có thể cử cán bộ giúp đỡ nhiều cơ sở y tế tuyến dưới. Ngược lại, một bệnh viện tuyến dưới có thể tiếp nhận nhiều cán bộ tuyến trên tới luân phiên. b) Thời gian Thời gian một lần đi luân phiên tối thiểu là 03 tháng, đảm bảo đủ thời gian để chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới đạt yêu cầu. 5. Chế độ đối với cán bộ đi luân phiên a) Cán bộ đi luân phiên được giữ nguyên biên chế và chế độ lương, phụ cấp lương hiện hưởng tại đơn vị cử đi. b) Đối với các chế độ trực, phẫu thuật, thủ thuật, chống dịch do đơn vị tiếp nhận chi trả cho cán bộ luân phiên theo quy định chung. c) Đơn vị y tế cử cán bộ đi luân phiên và đơn vị tiếp nhận cán bộ tới luân phiên tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ yên tâm và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. d) Cán bộ đi luân phiên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tại nơi luân phiên được xem xét khen thưởng theo quy định. đ) Theo nhu cầu thực tế hàng năm ngoài kinh phí chi thường xuyên, trích từ nguồn ngân sách của tỉnh để hỗ trợ thực hiện luân phiên, cụ thể như sau: - Hỗ trợ cán bộ tuyến Trung ương tăng cường luân phiên cho tuyến tỉnh: ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền lưu trú bằng hai lần/người/ngày theo quy định; - Hỗ trợ cán bộ tăng cường cho tuyến huyện và tuyến xã: ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền lưu trú bằng một lần/người/ngày theo quy định, các chế độ khác thực hiện theo công tác phí hiện hành; - Phần kinh phí mua sắm trang thiết bị để tiếp nhận kỹ thuật từ tuyến trên: Căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ về chuyên môn của tuyến trung ương, hàng năm Sở Y tế xây dựng nhu cầu về trang thiết bị để tiếp nhận các kỹ thuật chuyển giao từ tuyến Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị. - Năm 2010 ngân sách tỉnh dành một khoản kinh phí để hỗ trợ cho các đơn vị sửa chữa phòng ở khép kín cho cán bộ tới luân phiên. 6. Kinh phí hỗ trợ: trích từ nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, cụ thể: a) Năm 2010: tổng kinh phí dự kiến là 2.277.900.000 đồng, trong đó: - Hỗ trợ cán bộ luân phiên: tổng số tiền là 277.900.000đồng, cụ thể: + Hỗ trợ cán bộ tuyến Trung ương tăng cường luân phiên cho tuyến tỉnh: 10 người/5tháng, cụ thể: 10 người x 140.000 đồng/ngày/người x 26 ngày x 5 tháng = 182.000.000 đồng; + Hỗ trợ cán bộ tăng cường luân phiên cho tuyến huyện: 05 người/ 5tháng, cụ thể: 05 người x 70.000 đồng/ngày/người x 26 ngày x 5 tháng = 45.500.000 đồng; + Hỗ trợ cán bộ tuyến huyện tăng cường luân phiên tuyến xã: 12 người x 70.000 đồng/người/ngày x12 ngày x 5 tháng = 50.400.000 đồng. - Hỗ trợ cho các đơn vị sửa chữa phòng ở khép kín cho cán bộ tới luân phiên: Tổng cộng: 2.000.000.000 đồng, trong đó: + Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 04 phòng x 100.000.000 đồng = 400.000.000 đồng; + Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh: 02 phòng x 100.000.000 đồng = 200.000.000 đồng; + 14 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện ( gồm cả Bệnh viện Tĩnh Túc): 14 bệnh viện x 02 phòng x 50.000.000 đồng = 1.400.000.000 đồng. b) Năm 2011 - 2015: kinh phí dự kiến 5.846.400.000 đồng. Kế hoạch thực hiện như sau: - Trung ương hỗ trợ thường xuyên cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh và các trung tâm chuyên khoa khác: 20 cán bộ; - Tuyến tỉnh hỗ trợ thường xuyên cho tuyến huyện: 08 cán bộ; - Tuyến huyện hỗ trợ cho tuyến xã: mỗi năm có 04 bệnh viện cử cán bộ đi luân phiên, trong đó mỗi bệnh viện cử 03 cán bộ hỗ trợ cho 03 xã với thời gian 01 ngày/tuần. Kinh phí cụ thể: + Hỗ trợ cán bộ tuyến Trung ương tăng cường luân phiên cho tuyến tỉnh: 20 người x 140.000 đồng/ngày/người x 26 ngày x 12 tháng = 873.600.000 đồng; + Hỗ trợ cán bộ tăng cường luân phiên cho tuyến huyện: 8 người x 70.000 đồng/ngày/người x 26 ngày x12 tháng = 174.720.000 đồng; + Hỗ trợ cán bộ tuyến huyện tăng cường luân phiên tuyến xã: 12 người x 70.000 đồng/người/ngày x 12 ngày x 12 tháng = 120.960.000 đồng; Cộng một năm: 1.169.280.000 đồng. Tổng số trong 5 năm (2011 - 2015) = 5.846.400.000 đồng Trong quá trình thực hiện khi có phát sinh các mức hỗ trợ so với mức quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh trao đổi, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định tăng hoặc giảm mức hỗ trợ kinh phí và báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Th­ường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết đã đ­ược Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở XÓM, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
2,053
133,533
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 1168/TT-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố như sau: 1. Chức danh a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bao gồm 17 chức danh sau: - Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phụ trách Văn phòng Đảng uỷ; - Phụ trách công tác Tổ chức Đảng; - Phụ trách công tác Kiểm tra Đảng; - Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận; - Phụ trách Văn thư, lưu trữ; - Phụ trách Giao thông, Thuỷ lợi, Môi trường; - Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo; - Phụ trách Dân số, Kế hoạch hoá gia đình. b) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố bao gồm: - Bí thư chi bộ xóm, Bí thư chi bộ tổ dân phố; - Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố; - Công an viên. 2. Số lượng a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Cấp xã loại 1 được bố trí 17 người; - Cấp xã loại 2 được bố trí 16 người; - Cấp xã loại 3 được bố trí 15 người. Các xã có thể bố trí các chức danh kiêm nhiệm cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương theo các chức danh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá số lượng quy định đối với từng loại xã và đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo. b) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố: - Xóm, tổ dân phố loại 1, 2 được bố trí 3 người; - Xóm loại 3 bố trí 2 người, Trưởng xóm kiêm Công an viên. 3. Mức phụ cấp hàng tháng a) Mức phụ cấp hàng tháng so với mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: Hệ số 1,0 đối với các chức danh: - Phó Trưởng Công an; - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. Hệ số 0,8 đối với các chức danh: - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phụ trách Văn phòng Đảng uỷ; - Phụ trách công tác Tổ chức Đảng; - Phụ trách công tác Kiểm tra Đảng; - Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận; - Phụ trách Văn thư, lưu trữ; - Phụ trách Giao thông, Thuỷ lợi, Môi trường; - Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo; - Phụ trách Dân số, Kế hoạch hoá gia đình. b) Mức phụ cấp hàng tháng so với mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xóm, tổ dân phố như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hàng tháng theo chức danh hiện hưởng. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ không chuyên trách xã, xóm, tổ dân phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THỊ XÃ CAO BẰNG ĐẠT ĐÔ THỊ LOẠI III HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định một số chi tiết nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét Tờ trình số 1237/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị thông qua Đề án đề nghị công nhận thị xã Cao Bằng là đô thị loại III; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 21, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đề nghị công nhận thị xã Cao Bằng đạt đô thị loại III, trên cơ sở đánh giá theo 06 tiêu chuẩn và 49 tiêu chí của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng với tiêu chí đạt là: 42/49 tiêu chí và 06 tiêu chuẩn có số điểm đạt là: 82,01/100 điểm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng hoàn chỉnh thủ tục theo quy định để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng nguồn vốn Nhà nước (đã được bổ sung, sửa đổi theo Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính); Xét Tờ trình số 1204/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đề nghị phê chuẩn phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Nhất trí phê chuẩn phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khoá XIV, Kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28 /2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này là quy định phân cấp thẩm quyền đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.
2,100
133,534
2. Đối với tài sản của các dự án khi kết thúc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và những quy định khác của Pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị). 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được thực hiện quản lý tài sản theo quy định này là các đơn vị đảm bảo 100% kinh phí hoạt động (ngân sách không hỗ trợ kinh phí). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, ĐIỀU CHUYỂN, THU HỒI, BÁN, THANH LÝ, LIÊN DOANH LIÊN KẾT, TIÊU HUỶ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG. Điều 3. Tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất và các loại tài sản gắn liền với đất. 2. Xe ô tô các loại. 3. Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản cố định khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của Pháp luật là tài sản Nhà nước được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ nhiệm vụ chung. Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng mua sắm tài sản Nhà nước 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng hiện hành. 2. Đối với tài sản là phương tiện vận tải và các loại tài sản khác. a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh - Mua xe ô tô các loại cho các đơn vị theo định mức của Thủ tướng Chính phủ; - Tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị (gọi chung là cấp huyện) căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao được quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. d) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban cấp huyện hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao quyết định mua sắm các loai tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. e) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được quyết định mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn huy động khác (trừ tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô các loại). 3. Phân cấp đấu thầu mua sắm tài sản Việc tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định cụ thể đối với mua sắm tài sản như sau: - Đối với tài sản là xe ô tô thực hiện theo quy định hiện hành; - Đối với tài sản khác phân cấp đấu thầu mua sắm theo quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tại điểm a, b, c, d, e mục 2, Điều 4 Quy định này. Điều 5. Thuê tài sản 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thuê trong các trường hợp sau: - Chưa có trụ sở làm việc hoặc diện tích trụ sở làm việc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ; - Trụ sở làm việc đã xuống cấp không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Nhu cầu thuê trụ sở trong thời gian ngắn; - Thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng mới. 2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc Cơ quan Nhà nước thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc trong các trường hợp sau: - Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn định mức làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ đuợc giao; - Tài sản hiện có hư hỏng, xuống cấp không sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn. 3. Thuê tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị - Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của Pháp luật về dân sự và Điều lệ của tổ chức; - Tiền thuê tài sản được chi trả từ nguồn kinh phí của tổ chức. 4. Thẩm quyền quyết định a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án thuê trụ sở làm việc; thuê các loại tài sản khác từ 100 triệu đồng/01 năm trở lên đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết định phê duyệt phương án thuê (trừ thuê trụ sở làm việc) có mức giá thuê từ 30 đến dưới 100 triệu đồng/01 năm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Mức giá thuê tài sản được Sở Tài chính thẩm định và phải phù hợp với giá thuê tài sản tại thị trường cùng thời điểm. c) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dấn cấp huyện, thị hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê dưới 30 triệu đồng/năm. Điều 6. Thu hồi, điều chuyển tài sản 1. Tài sản điều chuyển Từ nơi thừa sang nơi thiếu so với tiêu chuẩn quy định; tài sản không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; tài sản Nhà nước thu hồi để điều chuyển và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản thu hồi - Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá thời gian 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án mà tiến độ thực hiện quá chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư xây dựng; - Tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản sử dụng sai mục đích; - Tài sản cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng (do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc nguyên nhân khác) nhưng không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản; - Cơ quan Nhà nước tự nguyện trả tài sản và các trường hợp khác do cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Thẩm quyền quyết định a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển; phê duyệt phương án thu hồi điều chuyển đối với tài sản là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại và tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản có nguyên giá từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản được quy định tại khoản 1 - Điều này). c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản không thuộc phạm vị quản lý và tài sản quy định tại điểm a, b - khoản 3 - Điều này. Điều 7. Bán tài sản Nhà nước 1. Tài sản bán: cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụng; giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng nhiệm vụ, sắp xếp lại, yêu cầu đổi mới công nghệ, tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu … mà không xử lý được theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển. 2. Phương thức bán - Bán đấu giá công khai theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; - Bán chỉ định: trường hợp được bán chỉ định chỉ có một tổ chức, một cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận quyền sử dụng đất dể sử dụng cho mục đích xã hội hoá lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch. Bán tài sản Nhà nước theo phương thức bán chỉ định Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Mức giá bán tài sản phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất sát với giá thị trường tại thời điểm. 3. Thẩm quyền bán tài sản a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước là: trụ sở làm việc; tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán các loại tài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và các loại phương tiện khác (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 - Điều này). c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, xe gắn máy các loại thuộc huyện, thị quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 - Điều này).
2,081
133,535
d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định bán tài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) của các đơn vị và các đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng / 01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 - Điều 7). Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính quyết định bán tài sản thuộc phạm vị quản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại khoản 1 và 2-Điều này). Điều 8. Thanh lý tài sản 1. Điều kiện được thanh lý tài sản - Sử dụng vượt quá thời hạn; - Hư hỏng không thể sử dụng được, hoặc sửa chữa để tiếp tục sử dụng sẽ tốn nhiều kinh phí sử dụng không có hiệu quả; - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án theo quy định. 2. Thẩm quyền thanh lý a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập; xe ô tô các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và tài sản là các loại phương tiện khác (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 - Điều này). c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vị quản lý cấp huyện, gồm: - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác gắn liền với đất theo phân cấp thuộc nội dung cấp tỉnh quản lý nhưng phải phá dỡ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phân cấp quản lý đầu tư có đủ điều kiện để thanh lý theo quy định của pháp luât; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch (bao gồm cả xe gắn máy). d) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị và đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triêụ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, 2 - Điều này). đ) Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản a, b, c - Điều này). e) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vị quản lý của mình (trừ tài sản quy đinh tại khoán 1 - Điều này). Điều 9. Trình tự thủ tục thu hồi, điều chuyên, bán, thanh lý tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán trên 500 triệu đồng; phương tiện vận tải và các loại tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán trên 100 triệu đồng; - Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị được giao quản lý, sử dụng tài sản căn cứ dự toán được giao quyết định việc sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; phương tiện vận tải và các loại tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán dưới 100 triệu đồng; phương tiện vận tải và tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán dưới 50 triệu đồng. Điều 11. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh - liên kết 1. Tài sản được liên doanh liên kết Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong trường hợp: tài sản sử dụng chưa hết công suất; tài sản để phục vụ liên doanh liên kết theo dự án; sử dụng để liên doanh, liên kết có hiệu quả cao hơn. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập để liên doanh, liên kết. Điều 12. Tiêu huỷ tài sản Nhà nước Tiêu huỷ tài sản Nhà nước là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xoá bỏ sự tồn tại của tài sản. Việc tiêu huỷ tài sản thực hiện theo quy định về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý; - Chủ tich Uỷ ban nhân dân huyện, thị quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp huyện, thị quản lý; - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý. Các quy định khác thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Nam Định đến năm 2015”; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Nam Định từ năm 2010 đến năm 2015”, với những nội dung chính như sau: 1. Chuyển đổi 237 trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập, hoạt động theo điều lệ trường mầm non (có danh sách kèm theo); đảm bảo trên địa bàn mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường mầm non công lập. 2. 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào năm 2015. 3. Sắp xếp đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non. Trường hạng I được bố trí 7 biên chế, trường hạng II được bố trí 6 biên chế; những xã, thị trấn có 03 trường cũng không quá 15 biên chế, bao gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên nòng cốt các khối lớp. 4. Hỗ trợ sinh hoạt phí cho đội ngũ giáo viên ngoài biên chế trong các trường mầm non công lập theo trình độ đào tạo với các mức sau: - Giáo viên có trình độ đại học: mức hỗ trợ 1,2 hệ số lương tối thiểu - Giáo viên có trình độ cao đẳng: mức hỗ trợ 1,0 hệ số lương tối thiểu - Giáo viên có trình độ trung cấp: mức hỗ trợ 0,8 hệ số lương tối thiểu - Giáo viên có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo: mức hộ trợ 0,6 hệ số lương tối thiểu. Hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho giáo viên ngoài biên chế trong các trường mầm non công lập theo mức lương tối thiểu. 5. Hàng năm, dành tối thiểu 10% tổng chi ngân sách giáo dục cho phát triển giáo dục mầm non. Thực hiện thu học phí theo quy định của nhà nước. Hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh 100 triệu đồng (bằng tiền) cho các trường mầm non được công nhận đạt chuẩn quốc gia lần đầu để mua sắm trang thiết bị giáo dục. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/9/2010. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 237 TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP , ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010
2,066
133,536
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2010 Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong 6 tháng cuối năm của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Trong quá trình thực hiện, đặc biệt quan tâm, tập trung các nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Triển khai và tổ chức thực hiện kịp thời các chủ trương, chính sách, giải pháp của Trung ương. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 18/NQ-CP , ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ góp phần bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tăng trưởng kinh tế của tỉnh từ 11 % trở lên góp phần hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006-2010. 2. Tập trung thực hiện các giải pháp để nâng cao tăng trưởng và hiệu quả sản xuất của các ngành, lĩnh vực. Nâng cao chất lượng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tăng cường phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sản xuất an toàn. Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, quy hoạch quỹ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán năm 2010; tiếp tục thực hiện kế hoạch giải quyết tình trạng bao chiếm, lấn chiếm và sử dụng đất lâm nghiệp không đúng mục đích trên địa bàn tỉnh. Có kế hoạch phòng, chống lụt, bão trong mùa mưa, bảo đảm an toàn cho hồ Dầu Tiếng. Quản lý, điều tiết nước tưới hợp lý, bảo đảm phục vụ tưới cho sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ, đôn đốc các nhà đầu tư nhanh chóng triển khai các dự án đã có chủ trương đầu tư, được cấp giấy chứng nhận đầu tư; rà soát, kiểm tra, xử lý kịp thời các dự án không có khả năng thực hiện. Tạo điều kiện thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp trong tiếp cận các chính sách ưu đãi, các dịch vụ công. Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư; triển khai nhanh các thỏa thuận hợp tác với các tỉnh, thành, các tập đoàn kinh tế. Tăng cường kiểm soát thị trường tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Ngăn chặn, xử lý tình trạng gian lận thương mại, sản xuất mua bán hàng giả, hàng kém chất lượng. Chú trọng phòng ngừa không để xảy ra tình trạng đầu cơ, găm hàng và sốt giá ảo. 3. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản; tăng cường giám sát chất lượng công trình nhất là công trình thuộc dự án kiên cố hóa kênh mương. Hoàn thành giải ngân kế hoạch vốn ngân sách Nhà nước năm 2010. Tập trung giải ngân nhanh các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ (vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, vốn Chương trình 135...). Phấn đấu hoàn thành các công trình trọng điểm, các dự án chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX. Tập trung thực hiện các giải pháp và rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch được duyệt; nhất là các quy hoạch xây dựng đô thị, các điểm dân cư nông thôn, biên giới, các khu, cụm công nghiệp. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư để có đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn năm 2011. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư giai đoạn 05 năm 2006-2010 và nội dung thực hiện giai đoạn 2011-2015. 4. Tăng cường các biện pháp quản lý thu ngân sách Nhà nước, chống thất thu, nợ đọng thuế. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi tiêu ngân sách. Chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Đánh giá thực hiện phân cấp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007-2010 và chuẩn bị phân cấp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015. 5. Đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề văn hóa xã hội Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Tập trung thực hiện Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg , ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, chính sách đối với hộ nghèo thuộc địa bàn Chương trình 135; chính sách hỗ trợ hộ nghèo thuộc địa bàn 20 xã biên giới. Xây dựng, triển khai kế hoạch sử dụng Quỹ vì người nghèo. Triển khai thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Tổng kết các chính sách đang áp dụng cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng chuẩn nghèo cho giai đoạn 2011-2015. Tăng cường công tác chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; hạn chế, kéo giảm số vụ đình công của công nhân. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho khai giảng và thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2010–2011. Nâng cao chất lượng dạy và học; quản lý dạy thêm, học thêm theo quy định. Tiếp tục thực hiện các giải pháp phòng, chống học sinh bỏ học; bạo lực học đường và tụt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục bậc trung học. Đẩy mạnh công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiên cố hóa trường, lớp và nhà công vụ của giáo viên. Thường xuyên giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh. Tăng cường giáo dục y đức và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở điều trị. Khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục, thực hiện đầu tư thay thế trang thiết bị y tế tại các bệnh viện và trạm xá tuyến xã. Đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường kiểm tra, thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ internet. Đa dạng hóa các hoạt động thể dục thể thao, nâng cao chất lượng thể thao phong trào và thể thao thành tích cao. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, nhất là thông tin Đại hội Đảng bộ các cấp, chào mừng các ngày lễ lớn, Đại hội thi đua yêu nước lần thứ III. 6. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên - môi trường Tiếp tục rà soát, có kế hoạch quản lý, sử dụng quỹ đất công có hiệu quả; chỉ đạo xem xét, giải quyết các trường hợp cấp giấy quyền sử dụng đất cho cán bộ, công chức không đúng quy định. Kiểm tra hệ thống xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất, xử lý nghiêm việc xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Lựa chọn, triển khai phương án xử lý lục bình trên sông Vàm Cỏ Đông. Tập trung quản lý, nghiêm cấm các hoạt động vi phạm về khai thác tài nguyên, sử dụng đất đai ở các bến thủy cặp sông Vàm Cỏ Đông. 7. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là bảo đảm an toàn tuyệt đối các ngày lễ lớn, Đại hội Đảng bộ các cấp. Tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác giữ gìn an ninh trật tự, tuần tra, bảo vệ biên giới, không để xảy ra cướp có vũ trang. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phân giới, cắm mốc biên giới, công tác đối ngoại nhân dân, giữ vững biên giới hòa bình, hữu nghị và hợp tác. Tiếp tục thực hiện Dự án xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh giai đoạn 2003-2010, Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 07-NQ/TU của Tỉnh ủy, Dự án khu dân cư Chàng Riệc. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình Quốc gia phòng chống tội phạm, Chương trình mục tiêu “4 giảm”: kéo giảm các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội, kiểm soát, phòng chống ma túy; xác định nguyên nhân của tội phạm (quan tâm đến tội phạm đặc biệt nghiêm trọng) để có biện pháp phòng, chống có hiệu quả. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Tăng cường công tác thi hành án dân sự, công tác hòa giải cơ sở, công tác tiếp dân. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra, tổ chức thi hành nghiêm các quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Tập trung giải quyết các khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng kéo dài theo thẩm quyền; những vấn đề phát sinh trong giải quyết, xử lý các hành vi lấn chiếm rừng, sử dụng đất lâm nghiệp không đúng mục đích. 8. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp; chất lượng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính: Củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy hành chính các cấp; hoàn thiện thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông”; triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, đề án về đào tạo, thu hút phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Tăng cường công tác giáo dục ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân; ý thức phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cán bộ, công chức. Phát huy vai trò của nhân dân, vai trò của báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vận động nhân dân phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010 của tỉnh.
2,062
133,537
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA CÁC ĐƠN VỊ TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC, ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 26/TTr-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về bổ sung, sửa đổi chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước của các đơn vị tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Bãi bỏ mục II và mục III của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi đón tiếp khách quốc tế và chi tiếp khách trong nước đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp lần thứ 18, thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010. Có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 123/2010/NQ-HĐND,ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC TẠI TỈNH VĨNH LONG: Quy định chung về tiếp khách nước ngoài, cấp hạng khách quốc tế được thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tuỳ theo chương trình làm việc của đoàn, cơ quan được phân công đón tiếp khách nước ngoài được chi các nội dung phù hợp theo mức chi cụ thể sau: 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh do ngân sách địa phương đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong suốt thời gian làm việc (kể cả chi đón, tiễn khách tại sân bay nếu có). Bao gồm khách do tỉnh mời; khách đối ngoại do trung ương bố trí làm việc với tỉnh; các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài có dự án tài trợ do tỉnh vận động thông qua Liên hiệp các tổ chức hữu nghị… Tiêu chuẩn, mức chi như sau: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay (nếu có): - Chi tặng hoa: + Đối với khách hạng B: Tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ. + Đối với khách hạng C: Tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ. Mức chi tặng hoa tối đa trung ương quy định: 200.000 đồng/người. Mức chi tặng hoa tối đa địa phương quy định: 200.000 đồng/người. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay (nếu có): Chỉ áp dụng đối với khách hạng B. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Đối với đoàn khách nước ngoài đến làm việc với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tiền thuê chỗ ở theo mức tối đa như sau: (Có bao gồm cả bữa ăn sáng. Khi thanh toán phải có hoá đơn, chứng từ hợp lệ). ĐVT: 1.000 đồng/người/ngày <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa ăn trưa, tối): ĐVT: 1.000 đồng/người/ngày. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: - Đối với khách hạng B: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá 540.000 đồng/người. - Đối với khách hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá 400.000 đồng/người. Mức chi chiêu đãi nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). - Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000đồng/trang (350 từ). + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. + Dịch đuổi: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: - Chi văn hoá, văn nghệ: + Đối với khách hạng B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi về tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng B: Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người. Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng C: Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người. Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở, đưa khách đi tham quan và trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Thực hiện theo Quy định tại điểm i, k, l, khoản 1, Điều 2 Thông tư 01/2010/TT-BTC, ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính, mức chi cho từng trường hợp tương ứng các mức cụ thể nêu trên. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan đơn vị trong tỉnh do khách tự túc ăn, ở; ngân sách địa phương chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại. a) Đối với khách hạng B, C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi: Đón tiếp tại sân bay, chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam, chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc, chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.
2,102
133,538
Tiêu chuẩn và mức chi cho từng trường hợp tương ứng các mức chi quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1, mục I của Phụ lục này. b) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm và làm việc tại các địa phương và cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1, mục I của Phụ lục này. c) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại điểm e, khoản 1, mục I của Phụ lục này. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc, chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1, mục I của Phụ lục này. II. MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM: 1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế khác tổ chức tại Việt Nam: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía ngân sách địa phương đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía Việt Nam đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 mục I nêu trên. - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 mục I nêu trên. - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a, khoản 2, mục II nêu trên để thực hiện. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 2. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán: a) Cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. - Riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng được phép chi một số khoản như sau: + Nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc…) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thì mức chi ăn tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày (chưa tính các loại thuế, phí dịch vụ). Không chi bằng tiền nếu không tổ chức ăn, nghỉ tập trung. + Chi bồi dưỡng: Đối với các thành viên tiểu ban, tổ, nhóm công tác được cấp có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản huy động phục vụ hội nghị cấp Bộ trưởng theo mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. Nhân viên phục vụ (lực lượng an ninh, bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc…) được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo mức tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày, chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất. Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các Hội nghị Bộ trưởng. Khi đã hưởng tiền bồi dưỡng thì không được hưởng tiền làm thêm giờ (nếu có). + Chi cho các thành viên tham dự các cuộc họp chuẩn bị của các tiểu ban: 100.000 đồng/người/cuộc. Trong trường hợp các cuộc họp trùng với ngày chính thức diễn ra hội nghị Bộ trưởng thì chỉ được hưởng một khoản tiền chi thù lao bồi dưỡng cao nhất. Đối với các hội nghị, hội thảo còn lại chỉ được chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có). b) Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ; đàm phán Việt Nam gia nhập các tổ chức quốc tế; đàm phán ký kết các hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức. - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi. III. MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC: 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt. 2. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Được chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Mức chi tiếp khách đối với các đối tượng được mời cơm thân mật: - Cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn: Được chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định chi trong dự toán được giao và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị đồng thời thực hiện công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị./. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 18 (NGÀY 08/7 - 09/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
2,031
133,539
Sau khi nghe và thảo luận Báo cáo số 46/BC-UBND ngày 02/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Báo cáo số 46/BC-UBND ngày 02/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 Sáu tháng đầu năm 2010 có nhiều khó khăn, thách thức: hạn đầu vụ, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả vật tư hàng hoá có xu hướng tăng cao, thiếu điện kéo dài…đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Song với sự chỉ đạo tập trung của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, sự nỗ lực của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn giữ được ổn định và tăng trưởng so với cùng kỳ. Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đảm bảo tiến độ, nhiều chỉ tiêu đạt trên 50% kế hoạch năm. Vụ đông giành thắng lợi toàn diện; vụ chiêm xuân được mùa; sản xuất công nghiệp tăng khá; thu ngân sách đạt cao so với cùng kỳ và kế hoạch năm; xuất khẩu đạt khá; lĩnh vực văn hoá xã hội được duy trì tốt, đã tổ chức thành công các lễ hội, kỷ niệm các ngày lễ lớn có ý nghĩa giáo dục truyền thống và xúc tiến du lịch; chất lượng giáo dục được giữ vững; giải quyết việc làm có chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được đảm bảo; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân ổn định. Tuy vậy, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: một số chỉ tiêu chủ yếu chưa đạt 50% kế hoạch năm; công tác GPMB ở một số dự án còn khó khăn, chậm dứt điểm, tiến độ đầu tư xây dựng nhiều dự án chưa đạt kế hoạch đề ra; giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản chậm, vốn thực hiện/vốn đăng ký của doanh nghiệp chưa cao; một số đơn vị còn nợ đọng tiền sử dụng đất; nguồn điện thiếu hụt, lãi xuất tín dụng cao, việc tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp còn khó khăn; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường, phạm pháp hình sự, tệ nạn ma tuý, tai nạn giao thông còn bức xúc; một bộ phận cán bộ, công chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trong công tác thẩm định dự án đầu tư, thu hồi, giao đất… còn chậm; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong giải quyết một số công việc thiếu chặt chẽ; việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính có lúc, có nơi chưa thực hiện nghiêm túc. Các chỉ tiêu chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 2.921,4 tỷ đồng; cả năm đạt 5.367 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch năm. GDP bình quân đầu người đạt 8,65 triệu đồng; cả năm đạt 16,43 triệu đồng, tăng 20,8% so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch năm. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21%, Công nghiệp - xây dựng 47,5%, Dịch vụ 31,5%. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 862,6 tỷ đồng; cả năm đạt 1.881,6 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch năm. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 4.388,8 tỷ đồng; cả năm đạt 8.120 tỷ đồng, tăng 24,5% so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch năm. Giá trị xuất khẩu đạt trên 64 triệu USD; cả năm đạt trên 150 triệu USD, hoàn thành vượt mức kế hoạch năm. Tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt trên 2.978 tỷ đồng; cả năm đạt trên 6.421 tỷ đồng, hoàn thành vượt mức kế hoạch năm. Thu từ kinh tế trên địa bàn đạt trên 537 tỷ đồng, hoàn thành vượt mức kế hoạch năm. Trên 5.030 lao động được giải quyết việc làm mới để hoàn thành vượt mức kế hoạch năm (trong đó, xuất khẩu 530 lao động). Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 7%. Giảm tỷ lệ sinh dân số 0,15‰. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD đến cuối năm còn 19%. Tỷ lệ số dân nông thôn được cung cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh: 75%. Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom: 85%. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 4.157 tỷ đồng, cả năm đạt 7.918 tỷ đồng, tăng 8,4% so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch năm. Một số nhiệm vụ và giải pháp chính. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo hoạt động sản xuất nông nghiệp trong 6 tháng cuối năm; làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng; chủ động phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra; tích cực triển khai đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình điểm nông thôn mới, sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí, tổ chức sơ kết thực hiện vào tháng 12/2010. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, thi công và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trọng tâm là các dự án lớn để hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2010 và 2011. Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác thẩm định; rà soát, phân loại các đơn vị tư vấn trên địa bàn; tăng cường và nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra trong đầu tư xây dựng cơ bản. Khởi công các công trình trọng điểm: ĐT 499, các trục đường vành đai kinh tế, Quốc lộ 21B (đoạn chợ Dầu - Ba Đa)… Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng cơ chế chính sách kêu gọi các doanh nghiệp lớn có tiềm lực tài chính đầu tư vào tỉnh. Khuyến khích các dự án đầu tư có ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, bảo vệ môi trường. Phối hợp làm tốt công tác tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Ưu tiên đảm bảo điện cho phát triển sản xuất, nhất là các doanh nghiệp lớn sản xuất sản phẩm mũi nhọn của tỉnh như: xi măng, bia, sữa ... Chú trọng phát triển các cụm công nghiệp - TTCN và làng nghề trên địa bàn tỉnh. Làm tốt công tác quản lý tài nguyên, môi trường; hoàn thành tổng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, hoàn thiện hồ sơ địa chính thực hiện theo Kế hoạch 566/KH-UB. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Phủ Lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Duy Minh, xử lý một số điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: thị trấn Kiện Khê, làng nghề Nha Xá. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm những doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường, kiên quyết thu hồi dự án chậm thực hiện đầu tư. Rà soát đối tượng thu, nguồn thu để thu sát số phát sinh, nhất là trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, xây dựng cơ bản, đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch thu ngân sách. Triển khai áp dụng thu thuế tài nguyên - khoáng sản theo khối lượng khai thác. Tổ chức tốt Đại hội thi đua yêu nước tỉnh Hà Nam lần thứ 9. Phát động phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 và kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh. Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 120 năm ngày thành lập tỉnh, Lễ kỷ niệm 710 năm ngày mất của Hưng đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn và Đại hội thể dục, thể thao tỉnh lần thứ 3. Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam, tích cực xây dựng các quy hoạch ngành, lĩnh vực chủ yếu. Chỉ đạo các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm 2010, nỗ lực phấn đấu hoàn thành toàn diện, vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 128/2009/TT-BTC , Thông tư số 95/2010/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ văn bản số 2125 ngày 09/7/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
2,014
133,540
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐQT ngày 06/7/2010 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông qua Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 159/QĐ-TTGDHN ngày 27/4/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 3. Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế, thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-SGDHN ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về hoạt động đăng ký giao dịch, công bố thông tin, giao dịch chứng khoán của các tổ chức đăng ký giao dịch, thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (sau đây viêt tắt là SGDCKHN). Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc nhận và chuyển các lệnh giao dịch từ thành viên đến SGDCKHN. 2. Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin. Chương II ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH Mục 1. ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH LẦN ĐẦU Điều 3. Thủ tục đăng ký giao dịch 1. Công ty đại chúng chưa niêm yết (sau đây gọi là công ty đại chúng) nộp hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán cho SGDCKHN; 2. Hồ sơ đăng ký giao dịch được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 2 Thông tư số 95/2010/TT-BTC ngày 30/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008. Trường hợp công ty đại chúng có tổ chức cam kết hỗ trợ phải nộp hợp đồng cam kết hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này. 3. Hồ sơ đăng ký giao dịch được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ gốc và 01 bộ bản sao. 4. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ đăng ký giao dịch đầy đủ, hợp lệ, SGDCKHN ra Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch tại SGDCKHN. Trường hợp từ chối chấp thuận đăng ký giao dịch, SGDCKHN trả lời công ty đại chúng bằng văn bản. Điều 4. Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch trên hệ thống Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch tại SGDCKHN, công ty đại chúng thực hiện các công việc sau: a) Thực hiện công bố thông tin về việc đăng ký giao dịch trên trang thông tin điện tử của công ty và trên ít nhất một (01) kỳ của một (01) tờ báo trung ương hoặc một (01) tờ báo địa phương nơi công ty đại chúng có trụ sở chính hoặc tờ Bản tin chứng khoán tại SGDCKHN. b) Đăng ký ngày chính thức giao dịch tại SGDCKHN. Ngày chính thức giao dịch không được vượt quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch của SGDCKHN. Mục 2. THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH Điều 5. Các trường hợp thay đổi đăng ký giao dịch 1. Tổ chức đăng ký giao dịch thay đổi tăng số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch trong các trường hợp sau: a) Phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn (phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cán bộ công nhân viên, cổ đông chiến lược, chào bán cổ phiếu ra công chúng ...); b) Phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng; c) Phát hành thêm cổ phiếu để thực hiện sáp nhập với một hoặc một số tổ chức đăng ký giao dịch khác hoặc chưa đăng ký giao dịch theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11; d) Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; đ) Các trường hợp thay đổi tăng số lượng cổ phiếu khác theo quy định. 2. Tổ chức đăng ký giao dịch thay đổi giảm số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch trong các trường hợp sau: a) Huỷ bỏ hoặc buộc phải huỷ bỏ toàn bộ hoặc một phần cổ phiếu quỹ; b) Thực hiện tách doanh nghiệp theo quy định tại Điều 151 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại nhưng không chấm dứt sự tồn tại của tổ chức đăng ký giao dịch; Điều 6. Trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch 1. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán điều chỉnh do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD) cấp, tổ chức đăng ký giao dịch nộp hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch cho SGDCKHN. Hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch được lập thành 01 bộ bản chính kèm theo 01 bộ bản dữ liệu điện tử. 2. Hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch bao gồm Giấy thay đổi đăng ký giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này, Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán điều chỉnh do VSD cấp và các tài liệu liên quan đến việc thay đổi số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch. 3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN cấp Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch. Trường hợp từ chối chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch, SGDCKHN có văn bản giải thích rõ lý do. 4. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày SGDCKHN cấp Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu: a) Tổ chức đăng ký giao dịch đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng cổ phiếu mới đăng ký giao dịch (ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng cổ phiếu mới đăng ký giao dịch không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu), trừ các trường hợp nêu tại điểm b khoản 4 Điều này, và hoàn tất các thủ tục để đưa cổ phiếu mới vào giao dịch. b) SGDCKHN thông báo ngày cổ phiếu được phép giao dịch trở lại (đối với trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch bị tách) hoặc thông báo ngày chính thức giao dịch của số lượng cổ phiếu mới đăng ký giao dịch (đối với trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện sáp nhập) hoặc thông báo ngày huỷ đăng ký giao dịch phần cổ phiếu giảm (đối với trường hợp thay đổi giảm số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch). Mục 3. TẠM NGỪNG GIAO DỊCH, HUỶ BỎ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH Điều 7. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch 1. SGDCKHN xem xét tạm ngừng giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường; b) Tổ chức đăng ký giao dịch vi phạm nghiêm trọng các quy định về công bố thông tin; c) Thực hiện việc tách, sáp nhập doanh nghiệp; d) Theo yêu cầu của tổ chức đăng ký giao dịch khi có thông tin chưa công bố có thể ảnh hưởng đến giao dịch chứng khoán của tổ chức đăng ký giao dịch; đ) Trong trường hợp khác cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của thị trường. 2. Trong trường hợp cần thiết phải tạm ngừng giao dịch, SGDCKHN có công văn thông báo việc tạm ngừng giao dịch cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch và thực hiện công bố thông tin về việc tạm ngừng giao dịch trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. 3. Thời hạn tạm ngừng giao dịch phải được nêu rõ trong thông báo tạm ngừng giao dịch do SGDCKHN ban hành và thuộc thẩm quyền quyết định của SGDCKHN nhưng không vượt quá mười (10) ngày giao dịch. SGDCKHN xem xét gia hạn trong những trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của thị trường sau khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viêt tắt là UBCKNN). 4. Tổ chức đăng ký giao dịch có chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch phải giải trình, công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCKHN. Điều 8. Hủy bỏ đăng ký giao dịch 1. Chứng khoán của tổ chức đăng ký giao dịch bị huỷ bỏ đăng ký giao dịch trong các trường hợp sau: a) Tổ chức đăng ký giao dịch không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại Luật Chứng khoán quá thời hạn một (01) năm kể từ ngày không đáp ứng đủ điều kiện là công ty đại chúng. b) Tổ chức đăng ký giao dịch chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản. c) Tổ chức đăng ký giao dịch được chấp thuận niêm yết tại SGDCKHN hoặc Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. d) Trái phiếu đăng ký giao dịch bị huỷ bỏ đăng ký giao dịch khi đến hạn chuyển đổi thành cổ phiếu. đ) Các trường hợp khác mà SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. 2. SGDCKHN thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi ký Quyết định hủy bỏ đăng ký giao dịch. Ngày huỷ bỏ đăng ký giao dịch tối thiểu sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định huỷ bỏ đăng ký giao dịch. Chương III QUẢN LÝ GIAO DỊCH Điều 9. Quy tắc chung 1. Chứng khoán đăng ký giao dịch tại SGDCKHN được giao dịch trên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN, ngoại trừ các trường hợp sau: a) Đấu giá bán phần vốn nhà nước tại tổ chức đăng ký giao dịch; b) Đấu giá phát hành thêm không qua hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN; c) Cho, biếu, tặng, thừa kế; d) Chào mua công khai; đ) Chia tách, sáp nhập, góp vốn bằng cổ phiếu thành lập doanh nghiệp;
2,046
133,541
e) Các giao dịch có khối lượng nhỏ hơn 10 cổ phiếu hoặc 10 trái phiếu. g) Các trường hợp khác theo quy định của SGDCKHN. 2. Các giao dịch chứng khoán trên hệ thống đăng ký giao dịch được thực hiện qua thành viên. Điều 10. Thời gian giao dịch Thời gian thành viên hệ thống đăng ký giao dịch nhập lệnh vào hệ thống đăng ký giao dịch hàng ngày từ 8h30 đến 15h00. Thời gian nghỉ từ 11h30 đến 13h30. Điều 11. Phương thức giao dịch 1. SGDCKHN tổ chức giao dịch đối với chứng khoán đăng ký giao dịch thông qua hệ thống đăng ký giao dịch theo 2 phương thức: a) Phương thức khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch. b) Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó bên mua, bên bán tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và thông tin giao dịch được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch để xác nhận. 2. Đối với hình thức giao dịch khớp lệnh liên tục, thành viên phải nhập lệnh ngay vào hệ thống đăng ký giao dịch theo thứ tự ưu tiên về thời gian. 3. Đối với hình thức giao dịch thoả thuận, thành viên có trách nhiệm chuyển ngay kết quả giao dịch đã được thoả thuận vào hệ thống đăng ký giao dịch trong thời gian giao dịch của SGDCKHN theo thứ tự ưu tiên về thời gian. 4. Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN quyết định thay đổi hoặc bổ sung phương thức giao dịch đối với từng loại chứng khoán sau khi được UBCKNN chấp thuận. Điều 12. Xác lập và huỷ bỏ giao dịch 1. Giao dịch chứng khoán được xác lập khi hệ thống đăng ký giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh liên tục hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận, ngoại trừ có quy định khác do UBCKNN ban hành. 2. Bên mua và bên bán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giao dịch chứng khoán đã được xác lập. 3. Trong trường hợp giao dịch đã được xác lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCKHN có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ giao dịch và báo cáo UBCKNN về việc sửa hoặc hủy bỏ giao dịch trên.” Điều 13. Lệnh giao dịch 1. Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh liên tục là lệnh giới hạn. 2. Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch. Điều 14. Đơn vị giao dịch 1. Đơn vị giao dịch khớp lệnh liên tục là 100 cổ phiếu hoặc 100 trái phiếu. 2. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận là mười (10) cổ phiếu hoặc mười (10) trái phiếu. Điều 15. Đơn vị yết giá 1. Đơn vị yết giá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng. 2. Không quy định đơn vị yết giá đối với trái phiếu. Điều 16. Mệnh giá chứng khoán 1. Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng (mười nghìn đồng)/cổ phiếu. 2. Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/trái phiếu. 3. Trường hợp công ty đại chúng có chứng khoán với mệnh giá khác với mệnh giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì phải tiến hành chuyển đổi mệnh giá trước khi đăng ký giao dịch. Điều 17. Giới hạn dao động giá Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch: 1. Đối với giao dịch cổ phiếu là ± 10%. Biên độ này có thể được UBCKNN quyết định thay đổi tuỳ theo tình hình thị trường. 2. Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu. Điều 18. Giá tham chiếu 1. SGDCKHN tính toán và công bố giá tham chiếu hàng ngày của các chứng khoán đăng ký giao dịch. 2. Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó. 3. Trường hợp cổ phiếu mới đăng ký giao dịch, trong ngày giao dịch đầu tiên, SGDCKHN chỉ nhận lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá thực hiện thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lập trên hệ thống. SGDCKHN không thực hiện nhận lệnh giao dịch thỏa thuận cho đến khi giá tham chiếu của cổ phiếu được xác định. 4. Trường hợp giao dịch cổ phiếu không hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo. 5. Trường hợp tách, gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu. 6. Trường hợp cổ phiếu không có giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp khi được giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định xác định giá tham chiếu của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch. 7. Các trường hợp khác do SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN. Điều 19. Nội dung và nguyên tắc giao dịch khớp lệnh liên tục 1. Nội dung lệnh khớp lệnh liên tục trên hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm: a) Lệnh mua/lệnh bán; b) Mã chứng khoán; c) Khối lượng; d) Giá; đ) Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư; e) Các nội dung khác theo quy định của SGDCKHN. 2. Hệ thống đăng ký giao dịch thực hiện so khớp các lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau: a) Ưu tiên về giá: - Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước; - Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước. b) Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước. c) Trường hợp lệnh mua và lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước. Điều 20. Nội dung và nguyên tắc thỏa thuận 1. Nội dung lệnh thỏa thuận trên hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm: a) Mã chứng khoán; b) Giá; c) Khối lượng; d) Tài khoản nhà đầu tư bán; đ) Tài khoản nhà đầu tư mua; e) Các nội dung khác theo quy định của SDCKHN. 2. Giao dịch thỏa thuận tại SGDCKHN được thực hiện theo nguyên tắc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên mua xác nhận giao dịch thoả thuận. Trình tự thực hiện giao dịch được quy định trong quy trình giao dịch do SGDCKHN ban hành. Điều 21. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch 1. SGDCKHN gửi xác nhận kết quả giao dịch khớp lệnh liên tục bao gồm các nội dung sau: a) Số hiệu lệnh giao dịch; b) Số hiệu xác nhận giao dịch; c) Mã chứng khoán; d) Giá; đ) Khối lượng; e) Thời gian giao dịch được thực hiện; g) Lệnh mua hoặc bán; h) Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư; i) Ký hiệu thành viên; k) Các nội dung khác theo quy định của SGDCKHN. 2. SGDCKHN gửi xác nhận kết quả giao dịch thoả thuận bao gồm các nội dung sau: a) Mã chứng khoán; b) Số hiệu lệnh gốc; c) Số hiệu lệnh; d) Giá; đ) Khối lượng; e) Trạng thái giao dịch; g) Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống; h) Ký hiệu thành viên bên bán và bên mua; i) Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán; k) Các nội dung khác theo quy định của SGDCKHN. Điều 22. Ký hiệu lệnh giao dịch Các ký hiệu lệnh giao dịch đối với lệnh nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 23. Sửa, huỷ lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục 1. Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện. 2. Nhà đầu tư được phép sửa giá, hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch. 3. Thành viên phải tuân thủ quy trình sửa, hủy lệnh do SGDCKHN ban hành. Điều 24. Sửa, hủy lệnh thoả thuận 1. Giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép huỷ bỏ. 2. Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư, phải được bên đối tác giao dịch chấp thuận việc sửa đó và được SGDCKHN chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giao dịch thoả thuận của thành viên phải tuân thủ quy trình sửa giao dịch thỏa thuận do SGDCKHN ban hành. Điều 25. Xử lý lỗi sau giao dịch 1. Sau khi kết thúc thời gian giao dịch, trường hợp thành viên phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình nhận lệnh, chuyển lệnh, nhập lệnh vào hệ thống đăng ký giao dịch, thành viên phải tuân thủ quy định về xử lý lỗi sau giao dịch do SGDCKHN và VSD ban hành. 2. Việc xử lý lỗi sau giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc lệnh giao dịch của khách hàng được chuyển thành lệnh giao dịch tự doanh của thành viên gây ra lỗi. Trong một số trường hợp đặc biệt, SGDCKHN và VSD xem xét và thực hiện loại bỏ kết quả giao dịch của giao dịch lỗi. 3. Việc xử lý lỗi sau giao dịch phải tuân thủ quy trình xử lý lỗi sau giao dịch do SGDCKHN và VSD ban hành. Điều 26. Hình thức và thời hạn thanh toán Hình thức và thời hạn thanh toán của chứng khoán đăng ký giao dịch tuân thủ theo quy định về hình thức và thời hạn thanh toán chứng khoán được quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-VSD ngày 22/4/2010 của VSD. Điều 27. Các giao dịch đặc biệt 1. Tổ chức đăng ký giao dịch muốn mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ phải thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Chứng khoán và các quy định do Bộ Tài chính ban hành và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. 2. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu đăng ký giao dịch phải tuân thủ các quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán và Thông tư số 194/2009/TT-BTC ngày 02/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng dạng đóng.
2,157
133,542
3. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng phải thực hiện theo quy định pháp luật và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. 4. Giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban (Tổng) Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát của tổ chức đăng ký giao dịch và người có liên quan, giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn phải thực hiện theo quy định tại Luật Chứng khoán và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. Chương IV THÀNH VIÊN HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH Điều 28. Điều kiện trở thành thành viên hệ thống đăng ký giao dịch: Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch là công ty chứng khoán đáp ứng được một trong các điều kiện sau: 1. Là thành viên giao dịch tại SGDCKHN; hoặc 2. Là công ty chứng khoán đáp ứng được các điều kiện sau: a) Được UBCKNN cấp phép hoạt động môi giới; b) Được VSD chấp thuận là thành viên lưu ký; c) Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động: - Có hệ thống chuyển lệnh, nhận lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN; - Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch, giao dịch trực tuyến của SGDCKHN phục vụ nhà đầu tư tại mỗi địa điểm giao dịch; - Có đầy đủ các thiết bị công bố thông tin giao dịch cho khách hàng tại mỗi địa điểm giao dịch; Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin công bố của công ty chứng khoán; - Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của SGDCKHN; - Có hệ thống hạ tầng mạng giao dịch từ xa hoặc giao dịch trực tuyến đáp ứng điều kiện quy định của SGDCKHN; - Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới, v.v; d) Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính chứng khoán với tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp tốt: - Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện qui định của pháp luật đối với người làm giám đốc công ty chứng khoán; - Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch; - Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp; đ) Các điều kiện khác do SGDCKHN quy định phù hợp với các quy định của pháp luật sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN trong trường hợp cần thiết. Điều 29. Hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch 1. Đối với thành viên giao dịch tại SGDCKHN, hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch gồm: Đơn đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Đối với công ty chứng khoán chưa là thành viên giao dịch tại SGDCKHN, hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm: a) Đơn đăng ký thành viên giao dịch hệ thống đăng ký giao dịch theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này; b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động; c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; d) Tài liệu mô tả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giao dịch (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Quy chế này); đ) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh đóng dấu giáp lai của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban (Tổng) Giám đốc, Ban Kiểm soát, các trưởng phòng nghiệp vụ, đại diện giao dịch và người hành nghề chứng khoán có xác nhận tại nơi cư trú trong vòng một (01) tháng trước khi nộp Hồ sơ đăng ký làm thành viên hoặc xác nhận của Công ty chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán ban hành theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007. e) Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán, Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu của (Tổng) Giám đốc, Phó (Tổng) Giám đốc và của các nhân viên được cử làm đại diện giao dịch; g) Các quy trình nghiệp vụ về hoạt động môi giới, các quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch, sửa lỗi sau giao dịch kèm theo Hợp đồng mở tài khoản với khách hàng, các mẫu phiếu lệnh, tài liệu hướng dẫn nhà đầu tư tham gia giao dịch tại SGDCKHN; h) Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. Điều 30. Thủ tục chấp thuận thành viên hệ thống đăng ký giao dịch 1. Các công ty chứng khoán nêu tại khoản 2 Điều 28 nộp hồ sơ đăng ký tham gia giao dịch theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 29 và thực hiện chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của SGDCKHN. 2. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN gửi công văn xác định ngày kiểm tra cơ sở vật chất của công ty chứng khoán đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch. 3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, nếu kết quả đạt yêu cầu, SGDCKHN gửi thông báo chấp thuận về nguyên tắc, xác định các khoản phí công ty chứng khoán đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch phải nộp và các công tác chuẩn bị phục vụ việc tham gia hệ thống đăng ký giao dịch. 4. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận về nguyên tắc, công ty chứng khoán đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch phải hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định tại khoản 3 trên đây và hoàn tất các công tác chuẩn bị cần thiết để có thể thực hiện giao dịch, bao gồm: a) Lắp đặt máy móc thiết bị, kết nối với hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN; b) Làm thủ tục cấp thẻ đại diện giao dịch, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho đại diện giao dịch, đề nghị SGDCKHN cấp thẻ đại diện giao dịch. 5. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán hoàn tất các công việc chuẩn bị triển khai giao dịch, Tổng Giám đốc SGDCKHN ký Quyết định về việc chấp thuận thành viên hệ thống đăng ký giao dịch và SGDCKHN công bố thông tin về việc chấp thuận tư cách thành viên hệ thống. Trường hợp từ chối chấp thuận thành viên hệ thống đăng ký giao dịch, SGDCKHN trả lời công ty chứng khoán bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. SGDCKHN có thể từ chối chấp thuận tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch khi: a) Hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch có thông tin sai sự thật; b) Công ty chứng khoán không đạt yêu cầu về cơ sở vật chất; c) Công ty chứng khoán không nộp đủ phí theo quy định; d) Các trường hợp khác do SGDCKHN quyết định. 7. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch được chấp thuận, SGDCKHN tiến hành thông báo trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. Điều 31. Quyền của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch 1. Sử dụng hệ thống đăng ký giao dịch do SGDCKHN cung cấp. 2. Nhận các thông tin về giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch từ SGDCKHN. 3. Được rút khỏi tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch sau khi được SGDCKHN chấp thuận. 4. Đề nghị SGDCKHN làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch. 5. Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCKHN và hoạt động của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch trên SGDCKHN. 6. Quyền được thu phí theo quy định 7. Các quyền khác do SGDCKHN quy định. Điều 32. Nghĩa vụ của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch 1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán. 2. Tuân thủ các quy định tại Quy chế này. 3. Tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Điều 29 Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết được ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008,Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 và Quy chế công bố thông tin tại SGDCKHN. 4. Tuân thủ chế độ báo cáo do SGDCKHN quy định. 5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCKHN. 6. Nộp phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính. 7. Duy trì các điều kiện do SGDCKHN quy định đối với thành viên hệ thống đăng ký giao dịch. 8. Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giao dịch trên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN cho khách hàng. 9. Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh của khách hàng đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn đầy đủ cho khách hàng về các quy định liên quan đến giao dịch chứng khoán tổ chức đăng ký giao dịch. 11. Hỗ trợ công ty đại chúng do chính thành viên hệ thống đăng ký giao dịch làm thủ tục đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin. 12. Bồi thường theo quy định cho đối tác giao dịch trong trường hợp phải hủy giao dịch do lỗi của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch gây ra. 13. Chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại phát sinh cho nhà đầu tư do việc gây ra các giao dịch lỗi bị loại bỏ. 14. Hỗ trợ các thành viên hệ thống đăng ký giao dịch khác khi có yêu cầu của SGDCKHN. 15. Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của các đại diện giao dịch của mình. 16. Tuân thủ các nghĩa vụ khác do SGDCKHN quy định. Điều 33. Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo 1. Báo cáo định kỳ Báo cáo tháng: Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, thành viên hệ thống đăng ký giao dịch nộp các báo cáo sau: a) Báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản của khách hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này; b) Báo cáo về xử lý lỗi giao dịch trong tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Báo cáo theo yêu cầu Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, SGDCKHN yêu cầu thành viên hệ thống đăng ký giao dịch phải báo cáo theo yêu cầu bằng văn bản theo quy định tại tại khoản 3 Mục V Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. 3. Báo cáo bất thường
2,080
133,543
Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tham gia giao dịch phải báo cáo bất thường cho SGDCKHN khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định tại Khoản 2, Mục V Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. Điều 34. Hình thức nộp báo cáo 1. Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tham gia giao dịch phải nộp báo cáo bằng văn bản và bằng dữ liệu điện tử cho SGDCKHN. 2. SGDCKHN chấp thuận cho thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tham gia giao dịch nộp báo cáo qua mạng điện tử. Người đại diện theo pháp luật của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch phải đăng ký địa chỉ email của người có thẩm quyền ký báo cáo với SGDCKHN. Báo cáo bằng văn bản phải được nộp trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo theo quy định. Điều 35. Đại diện giao dịch Hoạt động của đại diện giao dịch được quy định tương tự quy định về đại diện giao dịch hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết do SGDCKHN ban hành. Điều 36. Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hệ thống đăng ký giao dịch Việc giải quyết đối với tranh chấp giữa các thành viên hệ thống đăng ký giao dịch được quy định tương tự như đối với tranh chấp giữa các thành viên hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết do SGDCKHN ban hành. Điều 37. Chấm dứt tư cách thành viên 1. Tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch bị chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên và được SGDCKHN chấp thuận. b) Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch bị buộc chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp: - Được chấp thuận làm thành viên hệ thống đăng ký giao dịch mà không triển khai hoạt động sau chín mươi (90) ngày; - Không tiến hành các hoạt động giao dịch trên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN liên tục trong vòng chín mươi (90) ngày; - Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán; - Không còn đáp ứng các điều kiện quy định về thành viên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN; - Vi phạm các quy định về thành viên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN theo Quy chế này và các quy chế khác của SGDCKHN một cách cố ý, hoặc vi phạm có hệ thống, hoặc có hành vi vi phạm gây thiệt hại lớn đến uy tín của SGDCKHN; - Các trường hợp khác mà SGDCKHN thấy cần thiết phải chấm dứt tư cách thành viên. 2. Thủ tục chấm dứt tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch: a) Trong trường hợp thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên, chậm nhất là ba (03) ngày làm việc sau khi nhận được công văn xin chấm dứt tư cách thành viên, SGDCKHN thực hiện việc công bố thông tin và báo cáo UBCKNN; b) SGDCKHN gửi công văn yêu cầu thành viên xin chấm dứt tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch và xác định các nghĩa vụ thành viên đó phải thực hiện trước khi chấm dứt tư cách thành viên; Thành viên có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theo thời gian quy định của SGDCKHN; Đồng thời, SGDCKHN sẽ gửi công văn chỉ định một số thành viên hệ thống đăng ký giao dịch khác (nếu cần) thực hiện tiếp các giao dịch của thành viên xin chấm dứt tư cách thành viên; c) SGDCKHN công bố thông tin về thành viên hệ thống đăng ký giao dịch ngừng hoạt động, thông tin về các thành viên khác sẽ tiếp tục thực hiện các giao dịch của thành viên đang được xem xét chấm dứt tư cách thành viên; d) Sau khi thành viên hoàn thành các công việc và thực hiện các nghĩa vụ nêu tại điểm c trên đây, Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ ký Quyết định chấm dứt tư cách thành viên; đ) SGDCKHN thực hiện công bố thông tin về Quyết định chấm dứt tư cách thành viên. Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN Điều 38. Đối tượng công bố thông tin Đối tượng công bố thông tin thuộc Quy chế này bao gồm: a) Tổ chức đăng ký giao dịch và cổ đông của tổ chức đăng ký giao dịch; b) Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch; c) SGDCKHN. Điều 39. Quy định về thực hiện công bố thông tin Việc thực hiện công bố thông tin của các đối tượng công bố thông tin quy định tại Điều 38 Quy chế này phải tuân thủ các quy định về công bố thông tin quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 và Quy chế công bố thông tin tại SGDCKHN. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Điều khoản thi hành 1. Các đối tượng tham gia giao dịch tại SGDCKHN có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN và Hội đồng Quản trị SGDCKHN thông qua./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC VÀ TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giáo dục và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ, về đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục và thể thao; Căn cứ Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ, về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện; Quyết định số 1589/QĐ-BNV ngày 12/12/2008 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 10/6/2010 của UBND tỉnh về đề nghị phân cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập, Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 02/7/2010 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về phân cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập với các nội dung như sau: 1. Các loại hình trường học, trường dạy nghề công lập do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý thuộc diện phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư, bao gồm: - Giáo dục mầm non gồm: Trường học của bậc học Mầm non. - Giáo dục phổ thông gồm: Trường học của các cấp Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông; Trường phổ thông Dân tộc nội trú; - Giáo dục thường xuyên gồm: Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; - Đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề gồm: Trường Trung cấp chuyên nghiệp, Trường Cao đẳng chuyên nghiệp; Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề cấp huyện. 2. Các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) được phân loại như sau: a) Loại I: Thành phố Buôn Ma Thuột; b) Loại II: Thị xã Buôn Hồ và các huyện: Krông Pắk, Ea Kar, Cư M'gar, Ea H’leo; c) Loại III : Các huyện: Krông Năng, Krông Ana, Cư Kuin; d) Loại IV : Các huyện: Krông Búk, Krông Bông, M’ Đrắk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk. 3. Quy định phân cấp và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: 3.1. Giáo dục mầm non: a) Huyện loại I: Ngân sách huyện bố trí đầu tư xây dựng trường học Mầm non. b) Huyện loại II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện 1 tỷ đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng trường học, lớp học mầm non; c) Huyện loại III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện 1,2 tỷ đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng trường học, lớp học mầm non. d) Huyện loại IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện 1,5 tỷ đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng trường học, lớp học mầm non. 3.2. Giáo dục phổ thông: 3.2.1. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở: a) Huyện loại I: Ngân sách huyện bố trí đầu tư xây dựng trường Tiểu học và Trung học cơ sở; b) Huyện loại II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư xây dựng mới 01 trường Tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở cho 01 xã mới tách từ năm 2005 trở đi (nếu chưa có trường); ngân sách huyện đầu tư 50%; c) Huyện loại III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư xây dựng mới 01 trường Tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở cho 01 xã mới tách từ năm 2005 trở đi (nếu chưa có trường); ngân sách huyện đầu tư 30%; d) Huyện loại IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% tổng mức đầu tư xây dựng mới 01 trường Tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở cho 01 xã mới tách từ năm 2005 trở đi (nếu chưa có trường). 3.2.2. Trường Trung học phổ thông: a) Huyện loại I: Ngân sách tỉnh đầu tư 70% tổng mức đầu tư xây dựng; ngân sách huyện bố trí 30%; b) Huyện loại II: Ngân sách tỉnh đầu tư 75% tổng mức đầu tư xây dựng; ngân sách huyện bố trí 25%; c) Huyện loại III: Ngân sách tỉnh đầu tư 85% tổng mức đầu tư xây dựng, ngân sách huyện bố trí 15%; d) Huyện loại IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư xây dựng. 3.2.3. Trường phổ thông dân tộc nội trú: Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn: chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo và ngân sách tỉnh. 3.2.4. Hỗ trợ xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện 1.500 triệu đồng/huyện/năm để xây dựng, cải tạo, nâng cấp trường học đạt chuẩn quốc gia. 3.3. Giáo dục thường xuyên: a) Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh: Ngân sách tỉnh bố trí 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; còn lại 20% bố trí từ huy động các nguồn vốn hợp pháp của Trung tâm để đầu tư xây dựng. b) Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; còn lại 60% bố trí từ nguồn vốn, Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo. 3.4. Đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề: a) Trường Cao đẳng chuyên nghiệp, Trung cấp chuyên nghiệp: Ngân sách, tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư xây dựng. b) Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư xây dựng.
2,088
133,544
c) Trung tâm dạy nghề cấp huyện: - Huyện loại I: Ngân sách tỉnh đầu tư 60% tổng mức đầu tư xây dựng công trình, ngân sách huyện bố trí 40%; - Huyện loại II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình, ngân sách huyện bố trí 30%; - Huyện loại III: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% tổng mức đầu tư xây dựng, ngân sách huyện bố trí 20%; - Huyện loại IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư xây dựng. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trên được áp dụng đối với các dự án khởi công mới từ năm 2011. Các dự án đang thực hiện tiếp tục thực hiện theo cơ cấu nguồn vốn đã được phê duyệt. Tổng kinh phí xây dựng trường học, trường dạy nghề công lập trong giai đoạn 2010 -2015 khoảng 2.500 tỷ đồng, trong đó tổng số vốn ngân sách tỉnh đầu tư thực hiện theo cơ cấu quy định trên khoảng 550 tỷ đồng. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt trong tổng dự toán ngân sách tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập; Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTB&XH-BTC ngày 01/3/2007 của liên Bộ: Công an - Lao động, Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 09/6/2010 của UBND tỉnh về đề nghị quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 05/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Mức phụ cấp đối với từng chức danh Ban bảo vệ dân phố: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp kiêm nhiệm chức danh Trưởng Ban, Phó trưởng Ban, Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố thì được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh chuyên trách. 2. Kinh phí chi cho các hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố, Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh, giao cho Công an tỉnh thực hiện. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND, ngày 17/10/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU PHẨM, BƯU KIỆN, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính; Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính. 3. Cơ quan Hải quan. Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan. Bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là hàng hóa) gửi qua dịch vụ bưu chính làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế. Điều 4. Một số quy định đặc thù. 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu: 1.1. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế. 1.2. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giám sát thư bằng các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo quy định của pháp luật. 2. Đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu: 2.1. Túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn làm thủ tục hải quan (bao gồm miễn khai hải quan, miễn kiểm tra hải quan). 2.2. Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định tại Điều 62 Luật Hải quan. 3. Khai hải quan: 3.1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân là người khai hải quan. 3.2. Đối với hàng hoá không có thuế, hàng hoá được miễn thuế thì việc khai hải quan được áp dụng hình thức khai theo từng ca làm việc của doanh nghiệp trên 01 (một) tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch cho nhiều chủ hàng kèm bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế (theo mẫu HQ 01-BKHBC ban hành kèm theo Thông tư này). Loại hàng này kiểm tra thực tế 100% qua thiết bị máy soi hàng. Trong trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% đến 5% của toàn bộ số hàng đã khai hải quan trên bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế và thực hiện kiểm tra thủ công đối với số hàng hóa này. 3.3. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau đây của chủ hàng: a. Khai hải quan; b. Xuất trình hàng hoá để công chức hải quan kiểm tra; c. Nộp thuế, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có); d. Nhận hàng xuất khẩu để xuất ra nước ngoài, nhận hàng nhập khẩu để chuyển trả cho chủ hàng. 3.4. Trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục hải quan thì chủ hàng trực tiếp khai hải quan trên tờ khai hải quan. 3.5. Trường hợp chủ hàng yêu cầu tờ khai hải quan riêng cho hàng hoá của mình thì doanh nghiệp khai trên tờ khai hải quan riêng. 3.6. Đối với hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc mặt hàng quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh thì thực hiện khai hải quan riêng trên từng tờ khai hải quan cho từng lô hàng, gói hàng. Biên lai thu tiền thuế được lập riêng cho từng lô hàng, gói hàng (trường hợp nộp tiền mặt). 4. Doanh nghiệp nhận hàng hóa xuất khẩu và phát hàng hóa nhập khẩu: 4.1. Doanh nghiệp tự tổ chức việc nhận hàng hóa xuất khẩu từ chủ hàng và phát hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan cho chủ hàng; địa điểm làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa và thông quan hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2,011
133,545
4.2. Doanh nghiệp căn cứ quy định hiện hành về chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản có trách nhiệm thông báo, giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp hàng hóa không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định của pháp luật. II. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp. Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này. Điều 6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế: 1. Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp hàng hoá không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng (riêng hàng hoá là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật). 3. Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế theo quy định tại mục IV Thông tư này. 4. Niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng chứa hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan để chuyển tới cửa khẩu xuất. 5. Thực hiện xét miễn thuế, thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu theo thẩm quyền quy định. III. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp. 1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này. 2. Trường hợp hàng hóa không phát được cho chủ hàng thì trước khi chuyển hoàn nước gốc, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình hàng hoá đó cho Chi cục Hải quan kiểm tra lại trước khi xuất khẩu hàng hóa. 3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý hàng hoá và tự tổ chức phát hàng hóa nhập khẩu cho chủ hàng sau khi Chi cục Hải quan quyết định thông quan. Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế: 1. Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) theo quy định hiện hành. 2. Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế theo quy định tại mục IV Thông tư này. 3. Thực hiện xét miễn thuế, thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu theo thẩm quyền quy định. IV. XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT NỘP THỪA VÀ ẤN ĐỊNH THUẾ: Điều 9. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: 1. Tiền thuế, tiền phạt của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính được coi là nộp thừa trong các trường hợp sau đây: 1.1. Hàng hóa không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn nước gốc đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có); 1.2. Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng khi làm thủ tục hải quan doanh nghiệp khai hải quan theo loại hình phải nộp thuế và thực tế đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có); 1.3. Hàng hóa được xác định là hàng hóa vô thừa nhận theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 29/11/2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) và Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có). 1.4. Hàng hóa có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp; 1.5. Hàng hóa được hoàn thuế theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Riêng số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa được trừ vào số thuế mà doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp thuế cho lần tiếp theo. Điều 10. Ấn định thuế: 1. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng, chủ hàng nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Các trường hợp ấn định thuế; thủ tục, trình tự ấn định thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. V. THỦ TỤC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU Điều 11. Quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 1. Hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế đến Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để xuất khẩu hàng hóa. 2. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơi hàng hóa đến Việt Nam) đến Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế. 3. Hàng hóa nhập khẩu gửi nhầm chuyến (còn gọi là bưu gửi nhập khẩu lạc hướng) chuyển cửa khẩu là hàng hóa được vận chuyển từ Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi bưu gửi nhập khẩu lạc hướng đến Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế theo địa chỉ người nhận ghi trên bao bì chứa hàng hóa. 4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng địa điểm, đúng thời gian quy định ghi trong hồ sơ hải quan và chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải đảm bảo nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan. Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng phải báo ngay cho cơ quan Hải quan hoặc Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận. Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 1. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển: 1.1. Lập 02 Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu HQ 02-PCCKBC ban hành kèm theo Thông tư này); 1.2. Giao 02 phiếu chuyển cùng hàng hoá cho doanh nghiệp để chuyển cho Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển: 2.1. Tiếp nhận 02 phiếu chuyển và hàng hoá; 2.2. Xác nhận đầy đủ nội dung quy định trên 02 phiếu chuyển; 2.3. Lưu 01 phiếu chuyển; chuyển trả 01 phiếu chuyển (bằng fax) cho Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển trong thời hạn chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu. VI. XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật. VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh. 3. Quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, người khai hải quan báo cáo và phản ánh cụ thể Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT NGHỊ VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL - UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 định chi tiết thi ; Nghị định số 24/2006/NĐ - CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại tờ trình số 22/TTr – UBND ngày 30 tháng 06 năm 2010 về việc điều chỉnh mức thu học phí các trường bán công trên địa bàn tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh mức thu học phí các trường bán công trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau: - Mức thu: Đơn vị : đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thời gian thực hiện từ năm học 2010 – 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết . Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Những năm qua, hoạt động xuất bản và công tác quản lý nhà nước trong hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến tích cực, giữ vai trò quan trọng trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý và hoạt động xuất bản còn có những hạn chế nhất định cần sớm được khắc phục, cụ thể là: Về lĩnh vực xuất bản, một số cơ quan được phép xuất bản xuất bản phẩm không thực hiện nộp lưu chiểu theo quy định; vi phạm quảng cáo trong xuất bản bản tin; không ghi hoặc ghi không đầy đủ thông tin bắt buộc trên các xuất bản phẩm. Về lĩnh vực in, các tổ chức và cá nhân hành nghề in, photocopy chưa thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước như: không lập sổ nhật ký quản lý xuất bản phẩm nhận in theo quy định; vi phạm bản quyền; in sao sách giáo khoa và các ấn phẩm khác để kinh doanh trái phép.
2,099
133,546
Về lĩnh vực phát hành, một số doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm chưa thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về hoá đơn, chứng từ, nguồn gốc xuất bản phẩm, nhất là các loại sách giáo khoa; tình trạng mua, bán và cho thuê truyện tranh, băng đĩa hình có nội dung không lành mạnh, mê tín dị đoan ảnh hưởng đến đạo đức, lối sống, thuần phong mỹ tục… còn diễn ra ở một số địa phương. Về công tác quản lý, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý hoạt động xuất bản có lúc còn chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ. Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước trong hoạt động xuất bản, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: - Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành các văn bản tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực xuất bản; xây dựng Quy hoạch xuất bản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản; thực hiện nghiêm quy định về việc đọc lưu chiểu thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. - Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố tiếp tục rà soát thống kê, quản lý chặt chẽ các cơ sở in, photocopy (đặc biệt là in, photocopy màu), các cơ sở bán sách, cho thuê sách, các cơ sở in tại địa phương; tăng cường công tác quản lý xuất bản phẩm lưu hành trên thị trường, đặc biệt lưu ý sách giả, sách lậu, sách in nối bản, các loại băng, đĩa hình và tiếng; kịp thời thông báo cho các cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm biết về những ấn phẩm không được phép lưu hành để tổ chức thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bưu điện tỉnh Hà Nam và các cơ quan trên địa bàn tỉnh hỗ trợ về tài liệu, sách báo cho các điểm bưu điện văn hoá xã. - Hàng năm, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ Lãnh đạo, cán bộ quản lý và chủ các cơ sở in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm; kịp thời hướng dẫn và phổ biến các văn bản mới được ban hành để triển khai thực hiện. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan liên quan củng cố và phát triển hệ thống thư viện công cộng; phát động xây dựng tủ sách dòng họ, tủ sách gia đình và phong trào đọc sách trong nhân dân. 3. Sở Tư pháp chỉ đạo, phối hợp với các cấp, các ngành kiện toàn, bổ sung thêm xuất bản phẩm cho tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học tăng cường bổ sung các đầu sách đáp ứng nhu cầu đọc của mọi đối tượng, trong đó ưu tiên các loại sách về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sách khoa học - kỹ thuật, sách viết về truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng của dân tộc. 5. Công an tỉnh chỉ đạo công an các huyện, thành phố phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động xuất bản. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc lĩnh vực xuất bản cho Sở Thông tin và Truyền thông biết để thuận tiện theo dõi trong công tác quản lý; thực hiện tốt chức năng hậu kiểm đối với loại hình doanh nghiệp này. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin và các ngành có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản về quản lý hoạt động xuất bản; nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 8. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước trong các lĩnh vực: xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm. Khi phát hiện nội dung tài liệu đặt in, photocopy có dấu hiệu vi phạm Điều 10, Luật Xuất bản phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản để xử lý. 9. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam, Báo Hà Nam tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực xuất bản trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về công tác quản lý và hoạt động xuất bản. Giao Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Yêu cầu các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân nhân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 773/NQ-UBTVQH12, ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC , ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC , ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC , ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC , ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC , ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND, ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thường trực HĐND tỉnh Tây Ninh về việc thông qua “Quy định về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Tây Ninh”; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Tây Ninh, gồm những nội dung cơ bản sau: I. Những quy định chung 1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp được xây dựng trong dự toán ngân sách hàng năm được Hội đồng nhân dân các cấp thông qua và được tổng hợp chung trong dự toán chi của Văn phòng phục vụ cho Hội đồng nhân dân cùng cấp. Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch. 2. Các chế độ đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. II. Nội dung và mức chi 1. Chi cho kỳ họp Hội đồng nhân dân - Chi tiền nước uống tối đa không quá 10.000 đồng/người/buổi. - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân; đại biểu khách mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, mức chi cụ thể như sau: + Cấp tỉnh : 70.000 đồng/người/ngày; + Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; + Cấp xã : 40.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho đoàn giám sát, khảo sát Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân; các thành viên đoàn giám sát, khảo sát; cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, ban của Hội đồng nhân dân (kể cả họp đoàn thông qua báo cáo kết quả giám sát, khảo sát), mức chi cụ thể như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên đoàn giám sát, khảo sát: + Cấp tỉnh : 50.000 đồng/người/buổi; + Cấp huyện : 40.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã : 30.000 đồng/người/buổi. - Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ: + Cấp tỉnh : 40.000 đồng/người/buổi; + Cấp huyện : 30.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã : 20.000 đồng/người/buổi. Đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên đoàn giám sát, khảo sát và cán bộ, công chức, viên chức phục vụ không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú theo quy định hiện hành. 3. Chi cho công tác tiếp xúc cử tri a) Chi tổ chức tiếp xúc cử tri Chi cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân để trang trải chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, nước uống và các khoản chi khác, mức chi cụ thể như sau: + Cấp tỉnh : 500.000 đồng/điểm/cuộc; + Cấp huyện : 400.000 đồng/điểm/cuộc; + Cấp xã : 200.000 đồng/điểm/cuộc. Trường hợp nhiều cấp cùng tiếp xúc chung một điểm thì do cấp cao nhất chi theo mức quy định. b) Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được mời dự giải trình ý kiến, kiến nghị của cử tri và cán bộ, công chức, viên chức phục vụ tiếp xúc cử tri, mức chi cụ thể như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân: + Cấp tỉnh : 50.000 đồng/người/buổi; + Cấp huyện : 40.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã : 30.000 đồng/người/buổi. - Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức phục vụ: + Cấp tỉnh : 40.000 đồng/người/buổi; + Cấp huyện : 30.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã : 20.000 đồng/người/buổi. Đại biểu Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức phục vụ không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú theo quy định hiện hành.
2,088
133,547
4. Chi cho công tác tiếp dân Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân, cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân tại cơ quan và trụ sở tiếp dân, mức chi cụ thể như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân: + Cấp tỉnh : 50.000 đồng/người/ngày; + Cấp huyện : 40.000 đồng/người/ngày; + Cấp xã : 30.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ: + Cấp tỉnh : 40.000 đồng/người/ngày; + Cấp huyện : 30.000 đồng/người/ngày; + Cấp xã : 20.000 đồng/người/ngày. 5. Chi cho hội nghị do Thường trực Hội đồng nhân dân, ban của Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chủ trì Chi tiền nước uống tối đa không quá 10.000 đồng/người/buổi. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị và cán bộ, công chức, viên chức phục vụ hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động 6 tháng, cả năm, nhiệm kỳ; hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động Hội đồng nhân dân; hội nghị tập huấn, hướng dẫn hoạt động Hội đồng nhân dân; hội nghị lấy ý kiến góp ý các dự án luật theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; hội thảo chuyên đề; họp Thường trực Hội đồng nhân dân để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp; họp thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình kỳ họp; họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân theo Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, mức chi cụ thể như sau: + Cấp tỉnh : 60.000 đồng/người/ngày; + Cấp huyện : 40.000 đồng/người/ngày; + Cấp xã : 30.000 đồng/người/ngày. 6. Chi hỗ trợ trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân Trong một nhiệm kỳ, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được hỗ trợ 01 bộ trang phục (lễ phục) với mức chi 2.000.000 đồng/bộ. Tùy theo điều kiện khả năng ngân sách của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định việc cấp trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân và mức chi hỗ trợ cho phù hợp, nhưng mức chi của cấp huyện không quá 1.500.000 đồng/bộ/người, mức chi của cấp xã không quá 1.000.000 đồng/bộ/người. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở hai cấp thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ trang phục ở cấp cao nhất. 7. Một số chế độ chi khác a) Chi thực hiện chương trình “Tiếng nói cử tri” Chi thực hiện chương trình “Tiếng nói cử tri” do Thường trực HĐND phối hợp với Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh thực hiện, mức chi được khoán như sau: 500.000 đồng/chương trình được phát sóng. b) Chi thuê chuyên gia, tư vấn Khi thực hiện công tác giám sát, thẩm tra, nếu xét thấy cần thiết thì Thường trực Hội đồng nhân dân, ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể thuê chuyên gia, tư vấn hỗ trợ cho hoạt động giám sát, thẩm tra. Tùy theo nội dung, chất lượng công việc, Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức chi cụ thể nhưng mức chi tối đa không quá 3.000.000 đồng/việc. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND , ngày 08/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết này. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ, ngày 09/6/2000; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 127/2004/NĐ-CP, ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì và phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức và hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế này quy định thủ tục, trình tự xác định, tuyển chọn, xét chọn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu, công nhận, công bố, đăng ký và ứng dụng kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm (viết tắt là dự án SXTN), dự án khoa học và công nghệ (viết tắt là dự án KH và CN) cấp tỉnh. Dưới đây viết tắt là đề tài, dự án. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia các hoạt động quản lý và thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Giải thích thuật ngữ: Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đề tài, dự án (theo Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước): a) Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm phát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế,.... được thể hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. b) Dự án SXTN: Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. c) Dự án KH và CN: Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Là quá trình xác định danh mục các đề tài, dự án đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch (gồm tên, mục tiêu, yêu cầu kết quả/sản phẩm dự kiến đạt được). 3. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án: Là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện các đề tài, dự án theo đặt hàng của Nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. Việc tuyển chọn được áp dụng cho các đề tài, dự án có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện. 4. Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án: Là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài, dự án theo đặt hàng của Nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị. Việc xét chọn được áp dụng đối với các loại đề tài, dự án sau: Đề tài, dự án thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng; đề tài, dự án cấp bách; đề tài, dự án mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện; đề tài, dự án có tính chất đặc thù thuộc danh mục đề tài đã được phê duyệt hoặc được giao trực tiếp từ lãnh đạo tỉnh; dự án SXTN. Điều 3. Những quy định chung về quản lý đề tài, dự án: 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm. 2. Việc xác định các đề tài, dự án và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án được tổ chức hàng năm thông qua hoạt động tư vấn của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ chuyên ngành tư vấn xác định nhiệm vụ (viết tắt là Hội đồng xác định) và Hội đồng Khoa học - Công nghệ chuyên ngành tư vấn tuyển chọn, xét chọn (viết tắt là Hội đồng tuyển chọn, Hội đồng xét chọn) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần hội đồng gồm các chuyên gia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực của đề tài, dự án và các nhà quản lý, nhà doanh nghiệp, … có liên quan.
2,152
133,548
3. Tất cả đề tài, dự án thực hiện theo phương thức tuyển chọn/xét chọn đều phải được thẩm định thuyết minh khoa học (đề cương chi tiết) của Hội đồng tuyển chọn/Hội đồng xét chọn. 4. Các đề tài, dự án sau tuyển chọn/xét chọn đạt đều phải được thẩm định dự toán kinh phí thông qua hoạt động tư vấn của Tổ thẩm định tài chính (viết tắt là Tổ thẩm định) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần Tổ thẩm định gồm đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính. Khi cần thiết, Tổ trưởng Tổ thẩm định sẽ mời thêm các chuyên gia nhà khoa học hoặc chuyên gia thuộc các đơn vị chuyên ngành liên quan tham gia Tổ thẩm định. 5. Tất cả đề tài, dự án thực hiện hoàn thành đều phải báo cáo nghiệm thu trước Hội đồng Khoa học và Công nghệ chuyên ngành tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả (viết tắt là Hội đồng nghiệm thu). Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Thường trực Hội đồng nghiệm thu gồm Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện lãnh đạo Sở Tài chính và mời đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch, khi nghiệm thu đề tài, dự án tuỳ theo lĩnh vực chuyên môn sẽ quyết định mời thêm một số thành viên cho phù hợp. Việc báo cáo nghiệm thu kết quả đề tài, dự án chỉ được thực hiện tối đa 2 lần (nếu lần 1 không đạt và Hội đồng chấp thuận cho bổ sung hoàn thiện để báo cáo lần 2). 6. Thời gian thực hiện đề tài, dự án: Thời gian thực hiện đề tài, dự án không quá 24 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học. Một số trường hợp đặc biệt đối với các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế, nghiên cứu có tính chất cơ bản sẽ được Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định thời gian thực hiện không quá 36 tháng trên cơ sở tham mưu tư vấn của Hội đồng tuyển chọn/Xét chọn. Trường hợp thời gian thực hiện trên 36 tháng Sở Khoa học và Công nghệ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 4. Cơ sở xác định và nguồn hình thành đề tài, dự án: 1. Cơ sở xác định đề tài, dự án: a) Việc xác định các đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, có ý nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh. b) Đề tài, dự án phải đảm bảo có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ, tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi. c) Kết quả nghiên cứu của đề tài phải có khả năng ứng dụng vào thực tiễn đời sống xã hội, sản xuất, quản lý hoặc là cơ sở để hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. d) Dự án chủ yếu tập trung triển khai kết quả nghiên cứu của các chương trình khoa học và công nghệ, các đề tài, dự án nghiên cứu thành công được Hội đồng Khoa học và Công nghệ đề nghị triển khai ứng dụng vào thực tiễn, nhằm tạo ra quy trình công nghệ và sản phẩm mới có chất lượng và tính cạnh tranh cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Nguồn hình thành đề tài, dự án: a) Từ yêu cầu của lãnh đạo tỉnh: Lãnh đạo tỉnh yêu cầu tổ chức nghiên cứu đề tài, dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất để giải quyết nhiệm vụ bức xúc của tỉnh. b) Từ đề xuất của các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Đề tài, dự án do các sở, ban ngành tỉnh đề xuất để giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ bức xúc nhằm phục vụ phát triển của sở, ban ngành tỉnh, có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Đề tài, dự án do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đề xuất để giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ bức xúc nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. c) Từ đề xuất của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh: Đề tài, dự án do các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển khoa học và công nghệ và kinh tế - xã hội của tỉnh. d) Đề xuất từ hoạt động hợp tác về khoa học công nghệ trong nước và quốc tế: Đề tài, dự án có thể do yêu cầu hợp tác về khoa học và công nghệ giữa các tỉnh trong khu vực và trong nước, hoặc do đề xuất của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài, hoặc đối tác và các nhà khoa học ở nước ngoài nhằm phục vụ việc phát triển triển kinh tế xã hội của tỉnh. Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài, dự án: 1. Mục tiêu, nội dung phải rõ ràng, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, không trùng lắp với các đề tài, dự án đã và đang thực hiện (nếu là đề tài, dự án kế thừa, cần nêu rõ kết quả đã thực hiện, những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết tiếp). 2. Phương pháp nghiên cứu phù hợp. 3. Kết quả nghiên cứu phải rõ ràng, định lượng được và có địa chỉ ứng dụng cụ thể. Kết quả có thể là: Luận cứ khoa học; cơ sở để xây dựng chính sách, pháp luật; các sản phẩm như: Giống mới, công nghệ, thiết bị, quy trình, mô hình,… 4. Kinh phí cần tính đúng, tính đủ và hợp lý, khuyến khích những đề tài, dự án phối hợp, huy động nguồn kinh phí ngoài ngân sách. 5. Giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp, hiệu quả. Điều 6. Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm: 1. Xuất phát từ kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp hữu ích, giải thưởng khoa học công nghệ đã được công nhận hoặc công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài. 2. Có khả năng triển khai rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. 3. Có tính khả thi và khả năng hoàn vốn. Điều 7. Điều kiện tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án: 1. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án, có điều kiện tốt về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc thực hiện đề tài, dự án. Mỗi tổ chức được đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án phù hợp với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức. Mỗi đề tài, dự án chỉ có một cơ quan chủ trì thực hiện. 2. Cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án phải có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp hoặc liên quan gần (kèm theo điều kiện đội ngũ cộng tác viên tham gia đề tài phải có chuyên môn phù hợp) với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án thực hiện, ưu tiên cho người đề xuất ý tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh đề tài. Mỗi cá nhân không đồng thời làm chủ nhiệm hoặc đồng chủ nhiệm quá 2 đề tài, hoặc dự án cấp tỉnh (cho đến khi nghiệm thu). Mỗi đề tài, dự án có thể có tối đa 2 đồng chủ nhiệm. 3. Các tổ chức và cá nhân không được tham gia chủ trì đề tài, dự án mới khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các đề tài, dự án triển khai thực hiện trước đó hoặc vi phạm các điều kiện theo quy định tại khoản 8 Điều 22 của Quy chế này. Chương II XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN Điều 8. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm được thực hiện thông qua các hội đồng xác định. Căn cứ kết quả tư vấn của các hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục đề tài, dự án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp cấp thiết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ bổ sung. Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án: 1. Thông báo tuyển chọn: Căn cứ quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo rộng rãi trên Báo Vĩnh Long, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, website Sở Khoa học và Công nghệ, … về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án để tổ chức, cá nhân tham gia nộp hồ sơ đăng ký tuyển chọn. 2. Điều kiện tham gia tuyển chọn: Mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy chế này đều có quyền tham gia tuyển chọn. 3. Hồ sơ tuyển chọn: a) Hồ sơ tham gia tuyển chọn gồm: - Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án. - Thuyết minh đề tài, dự án. - Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án. - Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án và các cán bộ đăng ký tham gia chính trong đề tài, dự án. - Văn bản xác nhận của tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự án. - Văn bản pháp lý chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (nếu có). Các biểu mẫu trên thực hiện theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. b) Niêm phong hồ sơ: Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: - Tên đề tài, dự án.
1,950
133,549
- Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án. - Họ và tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án. - Liệt kê đầy đủ tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. c) Số lượng bộ hồ sơ: 12 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc. d) Thời hạn nộp hồ sơ: - Hồ sơ phải nộp đúng thời hạn theo thông báo tuyển chọn, ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của Bưu điện Vĩnh Long (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc sổ theo dõi nhận hồ sơ của văn thư hoặc cán bộ quản lý khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp). - Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ. 4. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn: Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn được thực hiện thông qua các hội đồng tuyển chọn. Việc đánh giá hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể tương ứng cho từng loại đề tài, dự án. Điều 10. Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án: 1. Hình thành nhiệm vụ xét chọn: a) Khi cần thiết, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để giao chủ trì thực hiện những đề tài, dự án đặc thù, cấp bách phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. b) Trong quá trình xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm, sau khi thống nhất danh mục đề tài, dự án đề nghị thực hiện trong kế hoạch năm, Hội đồng xác định có trách nhiệm xem xét, lựa chọn những đề tài, dự án có tính chất cấp bách, đặc thù,.. . tư vấn giao trực tiếp cho những tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp chủ trì thực hiện theo phương thức xét chọn. 2. Tổ chức thực hiện phương thức xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài: a) Thông báo xét chọn: Căn cứ quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đề tài, dự án thực hiện theo phương thức xét chọn, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp xây dựng hồ sơ chủ trì đề tài, dự án theo phương thức xét chọn để lập hồ sơ đăng ký tham gia. b) Hồ sơ xét chọn: Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp xây dựng hồ sơ chủ trì đề tài, dự án theo phương thức xét chọn phải lập và nộp hồ sơ đăng ký xét chọn tuân thủ theo quy định tại điểm a, c, d thuộc khoản 3 Điều 9 Quy chế này. c) Đánh giá hồ sơ xét chọn: Việc tổ chức đánh giá hồ sơ xét chọn thực hiện giống như đánh giá hồ sơ tuyển chọn (quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này). Điều 11. Thẩm định và phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án: Căn cứ thời hạn cho phép của Hội đồng tuyển chọn/Hội đồng xét chọn, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện lại hồ sơ và thuyết minh đề tài theo kết luận của hội đồng, nộp về Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định hồ sơ, nội dung và dự toán kinh phí. Việc thẩm định dự toán kinh phí được thực hiện thông qua Tổ Thẩm định. Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng tuyển chọn/Hội đồng xét chọn và Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ lập tờ trình, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đề cương (tên đề tài, mục tiêu, nội dung, sản phẩm, thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện), tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án. Chương III KIỂM TRA, NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Điều 12. Kiểm tra việc thực hiện đề tài, dự án: 1. Trong quá trình thực hiện đề tài, dự án Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra thường kỳ và đột xuất đối với trách nhiệm thực hiện đề tài, dự án theo hợp đồng đã ký của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài (viết tắt là chủ trì đề tài). 2. Nội dung kiểm tra: Tiến độ, kết quả và sử dụng kinh phí. 3. Phương thức kiểm tra: a) Địa điểm kiểm tra: Việc kiểm tra được thực hiện tại Sở Khoa học và Công nghệ, tại tổ chức chủ trì đề tài hoặc kiểm tra thực tế tại các điểm bố trí triển khai các nội dung công việc nghiên cứu đề tài, dự án. b) Cách thức kiểm tra: Trước khi kiểm tra, Sở Khoa học và Công nghệ gởi văn bản thông báo đến chủ trì đề tài, dự án về nội dung, địa điểm, thời gian và các vấn đề liên quan khác. Chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm chuẩn bị và báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của đoàn kiểm tra tại cuộc kiểm tra. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản kiểm tra có chữ ký của đại diện đoàn kiểm tra và đại diện chủ trì đề tài, dự án. Điều 13. Nghiệm thu đề tài, dự án: Đề tài, dự án cấp tỉnh được nghiệm thu 2 cấp: Cấp cơ sở và cấp tỉnh. 1. Nghiệm thu cấp cơ sở: a) Trách nhiệm thực hiện: Do tổ chức chủ trì đề tài, dự án thực hiện. b) Hồ sơ: Chủ nhiệm đề tài, dự án phải chuẩn bị và nộp hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở gồm: - Hợp đồng nghiên cứu khoa học và thuyết minh đề tài, dự án đã được phê duyệt. - Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án. - Các sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, dự án. - Các tài liệu có liên quan: Số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, các biên bản kiểm tra thường kỳ và đột xuất,… - Báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí của đề tài, dự án. c) Phương thức thực hiện: Việc đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở được thực hiện thông qua Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở do thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án quyết định thành lập. 2. Nghiệm thu cấp tỉnh: a) Trách nhiệm thực hiện: Do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện. b) Hồ sơ: Căn cứ kết quả nghiệm thu cấp cơ sở, chủ trì đề tài, dự án hoàn chỉnh và nộp hồ sơ nghiệm thu cấp tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả đề tài, dự án. Ngoài các hồ sơ đã nêu tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Quy chế này, hồ sơ còn bao gồm: Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, quyết định thành lập và các phiếu đánh giá nghiệm thu của các thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, công văn của chủ trì đề tài, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị tổ chức đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả đề tài, dự án. c) Phương thức thực hiện: Việc đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả đề tài ở cấp tỉnh được thực hiện thông qua Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh. Khi cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức cho toàn thể hội đồng hoặc một số thành viên hội đồng đi kiểm tra, đánh giá kết quả ngoài thực tế trước cuộc họp đánh giá nghiệm thu chính thức. 3. Xếp loại kết quả nghiệm thu: a) Đối với nghiệm thu cấp cơ sở: Xếp theo 2 mức: Đạt và không đạt. b) Đối với nghiệm thu cấp tỉnh: Xếp theo 4 mức: Xuất sắc, khá, đạt và không đạt. Điều 14. Xử lý kết quả nghiệm thu: 1. Đề tài, dự án được nghiệm thu ở cấp tỉnh từ mức đạt trở lên, trong thời gian 30 ngày (hoặc theo kết luận của hội đồng), chủ trì đề tài, dự án phải hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo khoa học tổng kết đề tài theo kết luận của hội đồng, nộp Sở Khoa học và Công nghệ 02 bộ (kèm đĩa CD) để lưu trữ theo hồ sơ quản lý đề tài, dự án. Chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kết quả đề tài, dự án tại Trung tâm Tin học, thông tin khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long theo quy định hiện hành. 2. Đề tài, dự án nghiệm thu ở cấp tỉnh bị đánh giá xếp loại không đạt do chưa hoàn thành khối lượng công việc, chủ trì đề tài, dự án phải tự bỏ kinh phí để hoàn thiện các nội dung ghi trong hợp đồng trong thời hạn 6 tháng (hoặc theo kết luận của hội đồng). Nếu không đạt do vi phạm về cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu không trung thực, tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và kế hoạch thực hiện, quản lý tài chính sai quy định,... sẽ bị xử lý theo hợp đồng đã ký và theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 15. Thanh lý hợp đồng: 1. Đề tài, dự án được đánh giá loại đạt trở lên sẽ được quyết toán và thanh lý hợp đồng. 2. Việc quyết toán được thực hiện sau khi việc nghiệm thu kết quả đề tài, dự án đã được ghi nhận và báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án, các sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, dự án đã giao nộp đầy đủ cho Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời các tài sản đề tài đã mua sắm bằng kinh phí của Nhà nước phải được kiểm kê, đánh giá và bàn giao theo đúng quy định hiện hành. 3. Thanh lý hợp đồng: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu chính thức kết quả đề tài, dự án, báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí đề tài, dự án và biên bản thẩm tra số liệu quyết toán kinh phí đề tài, dự án, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng. Chương IV DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 16. Thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí đề tài, dự án: Việc thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí đề tài, dự án được thực hiện đồng thời như quy định tại Điều 11 Quy chế này. Điều 17. Cấp phát, sử dụng kinh phí đề tài, dự án: 1. Căn cứ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục cấp phát kinh phí cho chủ trì đề tài, dự án. Việc cấp phát được thực hiện thông qua chuyển khoản.
2,053
133,550
2. Căn cứ dự toán kinh phí đã được phê duyệt, chủ trì đề tài, dự án lập kế hoạch chi tiết sử dụng kinh phí tháng, quý, năm để tổ chức sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và đúng quy định. Điều 18. Quyết toán kinh phí đề tài: Kinh phí đề tài, dự án được quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách và quyết toán luỹ kế khi kết thúc đề tài, dự án. 1. Quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách: Chủ trì đề tài, dự án lập báo cáo về kết quả thực hiện đề tài, dự án và báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí đề tài, dự án (kèm theo chứng từ quyết toán) theo niên độ tài chính năm, gởi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Thường trực Hội đồng nghiệm thu để đánh giá kết quả giai đoạn của đề tài, dự án và quyết định số kinh phí quyết toán. Căn cứ biên bản cuộc họp, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục quyết toán kinh phí đề tài, dự án đã sử dụng năm đó. 2. Quyết toán luỹ kế khi kết thúc đề tài, dự án: Chủ trì đề tài, dự án lập và nộp báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí đề tài, dự án về Sở Khoa học và Công nghệ cùng với hồ sơ nghiệm thu đề tài, dự án được quy định tại Điều 13 Quy chế này. Căn cứ biên bản cuộc họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh của đề tài, dự án, nếu kết quả từ đạt trở lên, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thủ tục quyết toán kinh phí đề tài, dự án; nếu kết quả không đạt, thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Quy chế này. 3. Biên bản thẩm tra quyết toán là căn cứ để thanh lý hợp đồng với chủ trì đề tài, dự án. 4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp và thực hiện lưu trữ hồ sơ chứng từ quyết toán theo đúng nội dung thực hiện và quy định của pháp luật tài chính hiện hành. Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ VÀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ Điều 19. Chế độ báo cáo: 1. Báo cáo định kỳ: Chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm lập và gởi báo cáo tiến độ tình hình và kết quả thực hiện đề tài định kỳ ba tháng một lần cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Báo cáo đột xuất: Ngoài báo cáo định kỳ, chủ trì đề tài, dự án thực hiện báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và các báo cáo khác liên quan đến quá trình thực hiện đề tài, dự án khi có yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Báo cáo nghiệm thu giai đoạn: Chủ trì đề tài, dự án thực hiện báo cáo nghiệm thu giai đoạn theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ phục vụ đánh giá kết quả thực hiện và quyết toán kinh phí đề tài, dự án theo niên độ ngân sách hàng năm. 4. Báo cáo nghiệm thu tổng kết đề tài, dự án ở cấp cơ sở: Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện báo cáo nghiệm thu tổng kết đề tài, dự án ở cấp cơ sở để phục vụ cuộc họp hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định. 5. Báo cáo nghiệm thu tổng kết đề tài, dự án ở cấp tỉnh: Chủ trì đề tài, dự án thực hiện báo cáo nghiệm thu tổng kết đề tài, dự án ở cấp tỉnh để phục vụ cuộc họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh theo quy định. Điều 20. Công bố, đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả đề tài, dự án: 1. Đề tài, dự án được nghiệm thu chính thức đánh giá loại đạt trở lên, Sở Khoa học và Công nghệ lập thủ tục trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả, cho phép công bố và giao trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức ứng dụng kết quả đề tài, dự án vào thực tiễn sản xuất và đời sống ở địa phương. 2. Sở Khoa học và Công nghệ công bố kết quả đề tài, dự án trên tạp chí thông tin khoa học và công nghệ và trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề tài, dự án được Sở Khoa học - Công nghệ và chủ trì đề tài phân loại, lưu trữ, bảo quản theo quy định hiện hành. 3. Chủ trì đề tài, dự án thực hiện công bố kết quả đề tài, dự án tại cơ quan mình và trên các phương tiện thông tin: Báo, tạp chí khoa học chuyên ngành,... 4. Chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kết quả đề tài, dự án, lưu giữ và sử dụng kết quả đề tài, dự án đúng quy định hiện hành. Điều 21. Ứng dụng kết quả đề tài, dự án: 1. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận và giao trách nhiệm ứng dụng kết quả đề tài, dự án, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với chủ trì đề tài, dự án tổ chức việc chuyển giao kết quả đề tài, dự án cho các tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm tổ chức ứng dụng. Các tổ chức và cá nhân được giao trách nhiệm tổ chức ứng dụng kết quả đề tài, dự án phải lập kế hoạch, quyết định và tổ chức thực hiện các phương án, giải pháp để ứng dụng kết quả đề tài, dự án vào sản xuất và đời sống một cách hiệu quả. 2. Việc tổ chức ứng dụng kết quả đề tài, dự án có thể thực hiện: a) Đề xuất thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở trên cơ sở nối tiếp kết quả đã đạt được. Hoặc đề xuất thành nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị đưa vào kế hoạch hàng năm, được xét duyệt và tổ chức thực hiện theo nguồn kinh phí tương ứng. b) Trường hợp đặc biệt, cấp thiết hoặc đặc thù, Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh có quyền kiến nghị phương thức ứng dụng cụ thể kết quả đề tài, dự án và chỉ định tổ chức và hoặc cá nhân thực hiện đề tài hoặc dự án ứng dụng kết quả đề tài, thông qua Sở Khoa học và Công nghệ lập tờ trình trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện ngay, không phải thực hiện bước xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm, mà đi thẳng vào thực hiện bước xét chọn đề tài, dự án. 3. Định kỳ hàng năm và liên tục trong 5 năm sau khi đề tài, dự án kết thúc, các tổ chức và cá nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tổ chức ứng dụng kết quả đề tài, dự án phải lập và gởi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh. Ngoài ra, còn có báo cáo đột xuất gởi Sở Khoa học và Công nghệ theo yêu cầu báo cáo cho cấp trên (Bộ Khoa học và Công nghệ, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh,...). Chương VI TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ: 1. Tổ chức xây dựng định hướng, kế hoạch 5 năm và hàng năm về nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh; tổ chức xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm. 2. Tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án. 3. Tổ chức thẩm định dự toán kinh phí đề tài, dự án. 4. Tổ chức ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và quản lý quá trình thực hiện. 5. Tổ chức kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài, dự án. 6. Xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài, dự án: a) Xem xét và quyết định đối với các văn bản đề nghị xin gia hạn thời gian thực hiện đề tài, dự án của chủ trì đề tài, dự án với thời gian xin gia hạn không vượt quá 12 tháng. b) Xem xét và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các văn bản đề nghị xin gia hạn thời gian thực hiện đề tài, dự án của chủ trì đề tài, dự án với thời gian xin gia hạn trên 12 tháng. c) Xem xét và quyết định đối với các văn bản đề nghị của chủ trì đề tài, dự án xin điều chỉnh nội dung và kinh phí đề tài, dự án nhưng không làm tăng kinh phí đã được phê duyệt. d) Xem xét và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các văn bản đề nghị của chủ trì đề tài, dự án xin điều chỉnh nội dung và kinh phí đề tài mà kinh phí tăng so với mức kinh phí đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. đ) Xem xét và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các văn bản đề nghị của chủ trì đề tài, dự án xin thay đổi chủ nhiệm đề tài, dự án, thay đổi tổ chức chủ trì đề tài, dự án, việc dừng hoặc tiếp tục thực hiện đề tài, dự án. 7. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện đề tài, dự án: a) Đối với đề tài, dự án chậm tiến độ: - Trường hợp triển khai đề tài, dự án chậm so với tiến độ đề ra (mà không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý), Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản nhắc nhở lần 1, gởi đến tổ chức chủ trì đề tài, dự án và chủ nhiệm đề tài, dự án, đồng thời gởi đến thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án để đôn đốc chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện tốt trách nhiệm của mình. Thời gian thực hiện 15 ngày kể từ ngày ban hành văn bản (nhắc nhở lần thứ nhất). - Sau 15 ngày nếu không nhận được phản hồi của chủ nhiệm đề tài, dự án và tổ chức chủ trì đề tài, dự án hoặc đề tài, dự án vẫn tiếp tục chậm tiến độ mà không có văn bản giải trình thoả đáng, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản nhắc nhở lần 2, gởi đến tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, đồng thời gởi đến cơ quan quản lý trực tiếp của chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan chủ quản đề tài, dự án và thủ trưởng cơ quan chủ quản đề tài, dự án để cùng tác động và đôn đốc nhắc nhở đối với trách nhiệm của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án. Thời gian thực hiện 15 ngày kể từ ngày ban hành văn bản (nhắc nhở lần thứ hai).
2,050
133,551
- Nếu tiếp tục vẫn không nhận được phản hồi của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì đề tài, dự án, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản lần 3, gởi đến tổ chức chủ trì đề tài, dự án, chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan chủ quản đề tài, dự án yêu cầu đình chỉ việc thực hiện đề tài, dự án, dừng cấp kinh phí, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định và thực hiện tiếp theo các thủ tục liên quan đến trách nhiệm thực hiện hợp đồng của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, vấn đề sử dụng và thu hồi kinh phí. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định hiện hành. b) Đối với chậm nộp hồ sơ nghiệm thu và quyết toán kinh phí: Trong các trường hợp đã có văn bản thông báo hoặc nhắc nhở về việc nộp hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ quyết toán và chưa được sự chấp thuận gia hạn bằng văn bản của cơ quan quản lý đề tài, dự án: - Trường hợp nộp hồ sơ nghiệm thu và quyết toán kinh phí chậm từ trên 01 đến 03 tháng: Sẽ bị trừ điểm khi đánh giá nghiệm thu kết quả. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản nhắc nhở gởi đến tổ chức chủ trì đề tài, dự án, chủ nhiệm đề tài, dự án và đồng thời gởi đến cơ quan quản lý trực tiếp của chủ nhiệm đề tài, dự án. - Trường hợp nộp hồ sơ nghiệm thu và quyết toán kinh phí chậm từ trên 03 đến 06 tháng: Khi xếp loại nghiệm thu sẽ bị giảm một bậc. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản nhắc nhở gởi đến tổ chức chủ trì đề tài, dự án, chủ nhiệm đề tài, dự án và đồng thời gởi đến cơ quan quản lý trực tiếp của chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan chủ quản đề tài, dự án. - Trường hợp nộp hồ sơ nghiệm thu và quyết toán kinh phí trễ hạn quá 06 tháng (mà không chứng minh được lý do chính đáng): Khi xếp loại nghiệm thu sẽ bị giảm một bậc, đồng thời chủ trì đề tài, dự án sẽ không được đăng ký thực hiện đề tài, dự án trong 02 năm tiếp theo tính từ thời điểm nghiệm thu hoặc thanh lý và quyết toán kinh phí, hoặc bị xuất toán thu hồi lại kinh phí đã cấp. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản nhắc nhở gởi đến tổ chức chủ trì đề tài, dự án, chủ nhiệm đề tài, dự án và đồng thời gởi đến cơ quan quản lý trực tiếp của chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan chủ quản đề tài, dự án. 8. Trường hợp vi phạm về quản lý tài chính hoặc tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung, thời gian và địa bàn thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục đình chỉ việc thực hiện đề tài, dự án và tiến hành thu hồi kinh phí. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án, chủ nhiệm đề tài, dự án phải chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí theo quy định hiện hành. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án và chủ nhiệm đề tài, dự án sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài, dự án trong thời gian 02 năm tiếp theo tính từ thời điểm đề tài, dự án bị đình chỉ thực hiện. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phát hành văn bản nhắc nhở gởi đến tổ chức chủ trì đề tài, chủ nhiệm đề tài và đồng thời gởi đến cơ quan quản lý trực tiếp của chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan chủ quản đề tài, dự án. Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Tài chính: 1. Hỗ trợ và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định tài chính đề tài, dự án, cấp phát và quyết toán kinh phí đề tài, dự án thông qua việc cử cán bộ tham gia Tổ thẩm định đề tài, dự án, các hội đồng nghiệm thu đề tài, dự án,... 2. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, hướng dẫn liên quan đến tài chính trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của tỉnh. Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài: 1. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án: a) Cùng chủ nhiệm đề tài, dự án tham gia ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. b) Tổ chức quản lý, kiểm tra quá trình thực hiện đề tài, dự án và đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án ở cấp cơ sở trước khi trình đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp tỉnh. c) Cùng chủ nhiệm đề tài, dự án ký văn bản đề nghị gởi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét việc điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian,.... đề tài, dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện và kết quả đề tài, dự án. d) Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, phương tiện,… cho chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện tốt nhiệm vụ. 2. Chủ nhiệm đề tài, dự án: a) Cùng tổ chức chủ trì đề tài, dự án tham gia ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. b) Tổ chức thực hiện nội dung đề tài, dự án theo thuyết minh đã được phê duyệt. Sử dụng kinh phí đúng dự toán được duyệt và quy định hiện hành của Nhà nước. c) Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn kết quả thực hiện và tiến độ giải ngân với tổ chức chủ trì đề tài, dự án và Sở Khoa học - Công nghệ. d) Đề xuất điều chỉnh nội dung, địa điểm, kinh phí, thời gian thực hiện đề tài,... với tổ chức chủ trì đề tài và Sở Khoa học và Công nghệ, chỉ được thực hiện những thay đổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ. đ) Ký kết hợp đồng thuê khoán chuyên môn với các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị để triển khai nội dung nghiên cứu theo đúng quy định hiện hành; được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình tạo ra theo quy định của pháp luật; được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành; được ưu tiên trong tuyển chọn hoặc xét chọn (giao trực tiếp nhiệm vụ nghiên cứu) giai đoạn tiếp theo nếu kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án được Hội đồng nghiệm thu đánh giá xuất sắc. 3. Chủ trì đề tài, dự án chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Nhà nước về hiệu quả sử dụng kinh phí và kết quả nghiên cứu và phải hoàn trả một phần kinh phí nếu hợp đồng thực hiện đề tài, dự án không được thanh lý hoặc nghiệm thu không đạt. Điều 25. Điều chỉnh bổ sung quy chế: Trong quá trình áp dụng quy chế, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ./. NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC VỚI TỈNH TRÀ VINH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 1736/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, như sau: 1. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo Điều 1, 2, 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cấp hạng khách quốc tế áp dụng theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC. 2. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước 2.1 Đối với khách thường xuyên đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2.2 Tiếp khách mời cơm 2.2.1 Đối tượng được mời cơm a) Đối với cơ quan cấp tỉnh - Cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh.
1,858
133,552
- Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn. - Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh. - Lãnh đạo các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. b) Đối với cơ quan cấp huyện và thành phố - Cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. - Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn. - Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh. - Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh. - Lãnh đạo các huyện, thành phố bạn. - Lãnh đạo các xã, phường, thị trấn, ấp, khóm khi đến làm việc với cơ quan cấp huyện, thành phố. c) Đối với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn - Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện đến làm việc với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn. 2.2.2 Mức chi Mức chi tối đa cấp tỉnh không quá 200.000 đồng/suất, cấp huyện không quá 150.000 đồng/suất, cấp xã không quá 100.000 đồng/suất. 2.2.3 Thẩm quyền Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng được mời cơm và khung mức chi quy định trên đây quyết định cụ thể việc mời cơm khách; kinh phí mời cơm, tiếp khách được thực hiện trong nguồn kinh phí tự chủ của cơ quan, đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. 2.2.4 Quy trình và cách thức tổ chức thực hiện: Áp dụng theo Điều 5 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2010. Bãi bỏ Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14 Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước và bãi bỏ khoản III, Điều 1 Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 08/12/2007 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 15 về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 và Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 194/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 79/TT-SYT ngày 18/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (có quy hoạch kèm theo), với các nội dung chính như sau: I. Quan điểm quy hoạch: Phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở y tế phục vụ nhiệm vụ nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của nhân dân tỉnh Bình Phước, với những quan điểm chỉ đạo sau: 1. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển; phát triển bảo hiểm y tế toàn dân theo tinh thần Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; 2. Thực hiện tốt 5 quan điểm trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2000 và 2020 theo Nghị quyết số 37/CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ, như sau: - Đầu tư cho sức khỏe để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình; - Bản chất nhân đạo và định hướng xã hội chủ nghĩa của hoạt động y tế đòi hỏi sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe; - Dự phòng tích cực và chủ động; - Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc; - Xã hội hóa sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đồng thời xác định các mục tiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2020, xác định tuổi thọ trung bình 75 tuổi (năm 2015 là 71 tuổi). Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn 15-18‰ (năm 2015 là 25‰). Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi còn 20‰ (năm 2015 khoảng 32‰). Tỷ lệ trẻ em mới đẻ có trọng lượng dưới 2500g giảm còn 5% (năm 2015 là 6%). Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15%. Làm giảm hẳn tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết của các bệnh truyền nhiễm. Nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe, thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe. Củng cố và phát triển hệ thống y tế quốc gia theo hướng hiện đại. 3. Mọi người được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng, được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần theo quy định tại Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2015. 4. Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Phước phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển về kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam theo Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, tỉnh Bình Phước cùng một số tỉnh khác sẽ phát triển trên vành đai kinh tế - đô thị lớn bao quanh Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ quy hoạch của ngành Y tế đối với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm, tỉnh Bình Phước cần phát triển các chuyên khoa phổ cập, các bệnh viện đa khoa, một số chuyên khoa làm vành đai vệ tinh cho các trung tâm, các bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao của Tp. Hồ Chí Minh. Đến năm 2015, Bình Phước có trên 2060 giường bệnh (20-22 giường bệnh/10.000 dân, trong đó có 2 giường ngoài công lập) và năm 2020, có trên 3.150 giường bệnh (22-25 giường bệnh/10.000 dân, trong đó có 5 giường ngoài công lập). Về hệ y tế dự phòng, tỉnh cần đầu tư phát triển chuyên ngành để đảm nhiệm chức năng nhiệm vụ y tế dự phòng hiện nay và cho sự phát triển trong tương lai của tỉnh. Tiếp tục đầu tư phát triển y tế cơ sở, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu một cách hiệu quả. 5. Phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006-2020, xác định mục tiêu sự nghiệp chăm sóc sức khỏe của tỉnh Bình Phước là đến năm 2015: 100% số xã có bác sĩ. Năm 2010, có trên 7 bác sĩ/10.000 dân, trên 18 giường bệnh/10.000 dân, năm 2015: có 10 bác sĩ/10.000 dân, 22 giường bệnh/10.000 dân và năm 2020: Có 15 bác sĩ /10.000 dân, 25 giường bệnh/10.000 dân. Năm 2015, trẻ suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) còn 20%, năm 2015 còn 15% và năm 2020 còn dưới 10%. Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh còn 1‰ vào năm 2015. Năm 2015, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến là 1,42%, năm 2015 là 1,3% và năm 2020 là 1,2%. 6. Quy hoạch phản ảnh được những đòi hỏi của thực tiễn trên cơ sở đánh giá thực trạng mạng lưới tổ chức, các hoạt động y tế và tình hình bệnh tật của người dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 1999 - 2009, các dự báo phát triển kinh tế - xã hội, và xu hướng bệnh tật ở tỉnh Bình Phước giai đoạn từ nay đến năm 2020. II. Nội dung quy hoạch 1. Mục tiêu tổng quát Làm giảm tỷ lệ mắc và chết các bệnh nhiễm trùng, bệnh dịch, thanh toán hoặc khống chế đến mức thấp nhất đối với các bệnh có vắc xin phòng ngừa. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đôi với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh. Chủ động phòng, chống các bệnh không lây, các vấn đề sức khỏe có xu hướng tăng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo vệ sức khỏe trẻ em, thanh thiếu niên, người dân tộc thiểu số, người lao động và các chương trình y tế mục tiêu. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, nâng cao sức khỏe cho mọi đối tượng, tăng tuổi thọ trung bình và chất lượng cuộc sống cho người dân. 2. Mục tiêu cụ thể a) Thời kỳ đến năm 2015 - Chủ động và tích cực phòng, chống dịch hiệu quả khi xảy ra dịch lớn các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm; SARS, H5N1, các bệnh do virút….; duy trì không để xảy ra các bệnh có vaccin phòng ngừa và loại trừ sởi sau năm 2015; giảm các bệnh nhiễm ký sinh trùng, các bệnh có khả năng gây thành dịch: sốt rét, sốt xuất huyết, HIV/AIDS, viêm màng não. - Tổ chức hệ thống giám sát các bệnh không lây: thống kê, phòng chống và can thiệp hiệu quả làm giảm tốc độ phát triển các bệnh không lây có xu thế tăng cao: béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, ung thư, bệnh nghề nghiệp, các chấn thương do tai nạn… - Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe, phối hợp mở rộng hoạt động bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm y tế toàn dân; hỗ trợ BHYT cho người nghèo, người thuộc bộ cận nghèo, từng bước tạo cơ chế để hình thành các bệnh viện ngoài công lập, được tham gia khám và điều trị bệnh nhân có bảo hiểm y tế. Vận động và đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế. Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập.
2,089
133,553
- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế: chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, tiêm chủng mở rộng, phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; giảm tỷ lệ tử vong mẹ do sinh, tỷ lệ chết trẻ <1 tuổi, tỷ lệ chết trẻ < 5 tuổi; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ sinh cân nặng < 2.500 gram. - Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ nhân viên y tế cả hệ điều trị và dự phòng các tuyến. Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh lên 600 giường, Bệnh viện YHCT, Trường Trung cấp Y tế lên Trường Cao đẳng Y, Dược; các bệnh viện đa khoa khu vực và tuyến huyện: từng bước đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị để phát triển các kỹ thuật giám sát, kiểm tra … nâng cao năng lực cho các đơn vị y tế thuộc hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh và huyện. - Tiếp tục đầu tư các nguồn lực cho y tế xã đạt chuẩn quốc gia, tăng nhanh tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ. Phát triển các phòng khám đa khoa tại các cụm, khu công nghiệp. b) Thời kỳ từ năm 2016 đến năm 2020: tiếp tục các mục tiêu thời kỳ đến 2015, trong đó chủ động tích cực đẩy mạnh các hoạt động: - Kiểm soát ô nhiễm môi trường: 100% cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải, rác y tế; giám sát định kỳ và đột xuất chất lượng nước sinh hoạt, chất lượng không khí, môi trường lao động khu vực dân cư, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phòng chống hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm đạt kết quả dưới hoặc bằng các chỉ tiêu của các chương trình mục tiêu y tế đề ra cho từng thời kỳ. Đến năm 2020 cơ bản khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm: sốt rét, sốt xuất huyết, HIV/AIDS; - Giảm tốc độ phát triển các bệnh không lây: phòng, chống dinh dưỡng không hợp lý, các bệnh tật học đường, các bệnh nghề nghiệp, các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp. - Tiếp tục giám sát duy trì kết quả đã đạt được để tiến đến thanh toán các bệnh: phong, bướu cổ, ho gà, bạch hầu, uốn ván; thanh toán các bệnh có vaccin chủng ngừa; kiểm soát được các bệnh do ô nhiễm thực phẩm. Làm giảm tỷ suất chết mẹ do sinh, chết trẻ dưới 1 tuổi, chết trẻ dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ sinh dưới 2500 g dưới chỉ tiêu trung bình của các chương trình mục tiêu y tế đề ra. - Phát triển thêm các phòng khám đa khoa khu vực liên xã ở các cụm dân cư mới và ở các vùng sâu, vùng xa. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa để phát triển các cơ sở chuyên khoa như: mắt, tai, mũi, họng, răng, hàm, mặt… - Đầu tư tập trung nguồn lực y tế phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh: từng bước mở rộng thêm các chuyên khoa sâu: nội tiết, huyết học, nội thần kinh, lão khoa, ung bướu; tiếp cận phát triển các chuyên khoa như mổ nội soi, vi phẫu thuật, phẫu thuật thần kinh, gan mật, ung bướu… thành lập một số bệnh viện chuyên khoa: nhi, tâm thần, phụ sản, điều dưỡng tăng cường năng lực hoạt động cho bệnh viện đa khoa khu vực và tuyến huyện, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên, giảm số ngày điều trị trung bình đến mức hợp lý, giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh viện. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đối với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh của nhân viên y tế, phân tuyến và chuyên môn kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. 3. Các mục tiêu cụ thể vào năm 2015 và đến năm 2020, toàn tỉnh phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể sau đây: - Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi, khoảng dưới 12‰ (2015) và năm 2020 là dưới 8‰; - Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi, khoảng dưới 25‰ (2015) và năm 2020 là dưới 20‰; - Tỷ suất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống là 30‰ (2015) và năm 2020 là 20‰; - Tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500 g khoảng 5% (2015) và dưới 3% vào năm 2020; - Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, khoảng 15% (2015) và năm 2020 là 10%; - Loại trừ cơ bản bệnh: phong, bạch hầu, ho gà, uốn ván vào năm 2020; - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ các loại vac-xin hàng năm đạt trên 98% vào năm 2020; - Hạn chế tối đa số mắc viêm não Nhật Bản B, viêm gan B, sốt xuất huyết; - Năm 2020: có trên 90% hộ gia đình được cung cấp nước sạch, trên 80% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; - Năm 2020 có trên 95% bà mẹ có thai được khám thai 3 lần trở lên, được tiêm phòng uốn ván 2 lần, có cán bộ chuyên môn dỡ đẻ; - Năm 2015 có trên 80% xã có bác sĩ; trên 95% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở vào năm 2015 và năm 2020 là 100%; - Năm 2015, trong toàn tỉnh bình quân 10.000 dân có khoảng 8 bác sỹ/10.000 dân và đến năm 2020 là 10 bác sĩ/10.000 dân; - 100% ấp/khu phố có nhân viên y tế hoạt động thường xuyên; - Giường bệnh/10.000 dân khoảng hơn 22 giường vào năm 2015 và hơn 25 giường trên 10.000 dân vào năm 2020; - Đến năm 2020, hệ thống tổ chức y tế cơ bản đủ các đơn vị y tế chuyên khoa theo quy định của Bộ Y tế; - Cơ sở vật chất của ngành từ tuyến tỉnh đến xã được xây dựng kiên cố, đúng thiết kế mẫu của Bộ Y tế, được cung cấp trang thiết bị và bố trí cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ theo quy định, và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 4. Nguồn lực đầu tư và quỹ đất phục vụ y tế: a) Nguồn lực: Trên cơ sở các nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế giai đoạn 2001-2009, dự báo ngân sách đầu tư cho ngành Y tế đến 2020; và nhu cầu phát triển của ngành Y tế tỉnh Bình Phước từ nay đến 2020, các dự án ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất của ngành Y tế như sau: - Tổng đầu tư giai đoạn 2008 - 2010 là: 275 tỷ đồng; - Tổng đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là: 884,8 tỷ đồng; - Tổng đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là: 405,5 tỷ đồng; Tổng đầu tư cả 3 giai đoạn là 1561,3 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn xây dựng cơ bản là 1039,5 tỷ đồng, trang thiết bị là 521,8 tỷ đồng; - Vốn trung ương (trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, …) là: 80%; - Vốn địa phương, xã hội hóa là 20%. b) Quỹ đất dành cho phát triển Y tế đến năm 2020: 155,61 ha. Trong đó: - Tuyến tỉnh: 36,91 ha; - Tuyến huyện: 35,7 ha; - Tuyến xã (gồm cả PKĐKKV): 65 ha; - Y tế ngoài công lập: 18 ha. III. Một số giải pháp chính phát triển y tế 1. Các giải pháp tổng thể - Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành Y tế: ngân sách tỉnh cấp cho ngành Y tế chiếm từ 5-8% trên tổng chi ngân sách của tỉnh, trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh và phòng, chống dịch, nguồn đầu tư của Trung ương và vốn vay. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế. Phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí; - Tập trung qui hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế, nâng cao qui mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện. Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học. Ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ y tế phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong điều kiện mới. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực là người của địa phương; - Sắp xếp và phát triển hệ thống tổ chức y tế ở các tuyến phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kể cả hệ thống khám chữa bệnh và y tế dự phòng. Tổ chức cơ sở khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư. Quản lý tốt hệ thống khám chữa bệnh tư nhân trong toàn tỉnh. Hàng năm có kinh phí duy tu, bảo dưỡng về cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã. Phát triển trạm y tế các xã biên giới, xã đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức phối hợp liên ngành như kết hợp quân - dân y, và sự tham gia của cộng đồng trong việc khám chữa bệnh, cấp cứu, chống dịch, phòng, chống thảm họa, cải thiện môi trường và giáo dục, truyền thông về sức khỏe cho mọi người, mọi nhà. Trong điều kiện của tỉnh và sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần quan tâm các vấn đề ưu tiên về sức khỏe và các giải pháp cụ thể để giải quyết cho phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Đẩy mạnh và nhanh xã hội hóa công tác y tế, trong đó khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế, đào tạo nguồn nhân lực y tế. Tạo hành lang pháp lý và cơ chế để các bệnh viện công lập ở các tuyến tham gia cung cấp dịch vụ, chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở điều trị sang hướng cung cấp dịch vụ có thu; - Xây dựng các cơ chế quản lý thích hợp trong toàn ngành nhất là quản lý tài chính, quản lý nhân lực, tạo điều kiện thông thoáng để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu với nhu cầu phát triển và quy hoạch của đơn vị. 2. Các giải pháp cụ thể a) Giải pháp phát triển y tế cơ sở, xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu tới hộ gia đình: - Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị, hàng năm tiếp tục nâng cấp và bảo dưỡng về nhà cửa và trang bị cho khoảng 20-30% trạm y tế xã. Trước mắt ưu tiên và tập trung để có bác sĩ ở các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Đến năm 2020, theo qui hoạch phát triển, gắn với đơn vị hành chính xã sẽ xây dựng thêm trạm y tế các xã, phường, thị trấn được thành lập mới;
2,079
133,554
- Sử dụng hiệu quả tủ thuốc tại các trạm y tế tuyến xã đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhân dân trong xã và người vãng lai; - Xây dựng kế hoạch ngân sách ưu tiên cho hoạt động các trạm y tế xã, phường, thị trấn bằng nhiều nguồn như: ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cộng đồng. Phấn đấu nâng mức đầu tư của ngân sách cho y tế xã đạt mức trung bình khoảng 21.000 - 37.000 đồng/người dân/năm. b) Giải pháp phát triển hệ thống tổ chức mạng lưới y tế toàn tỉnh - Mạng lưới khám chữa bệnh; * Tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh cần được nâng cấp toàn diện và tăng dần số giường bệnh từ 300 giường hiện nay lên 600 giường vào năm 2011-2012 và lên 800 giường đạt tiêu chuẩn bệnh viện loại I vào năm 2020, mở rộng qui mô khám và điều trị của Bệnh viện Y học cổ truyền. Từng bước thành lập thêm các bệnh viện chuyên khoa sản, nhi, lao - bệnh phổi … làm vệ tinh cho các bệnh viện chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao của Tp. Hồ Chí Minh. * Tuyến huyện, thị; các bệnh viện huyện cần được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, tùy theo quy mô dân số và địa bàn phục vụ mà quy hoạch xây dựng nâng cấp thành bệnh viện loại III và loại II. Phát triển các phòng khám đa khoa khu vực liên xã vùng sâu, biên giới, các cụm, khu công nghiệp. * Phát triển các bệnh viện và phòng khám đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập: khuyến khích đầu tư qui mô từ trung bình đến lớn (50-200 giường). Các bệnh viện ngoài công lập phân bố hợp lý ở những vùng dân cư. Quy mô đầu tư có thể chia làm nhiều giai đoạn để phát triển. - Mạng lưới y tế dự phòng: Tùy theo tình hình, đặc điểm của tỉnh phát triển các đơn vị y tế dự phòng theo quy hoạch chung của ngành Y tế từng bước triển khai cung ứng các dịch vụ có thu như: tiêm ngừa, xét nghiệm, chăm sóc thai sản, dịch vụ khám chữa bệnh… c) Giải pháp phát triển nhân lực y tế - Tăng cường công tác phát triển nguồn nhân lực cho y tế, xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực y tế đến năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt, trong đó tập trung liên kết với các nơi để đào tạo nguồn, đề xuất các chính sách chế độ có sức thu hút nhằm phát triển nguồn nhân lực y, dược. Cụ thể: ưu tiên cử tuyển người của địa phương, đào tạo hợp đồng theo địa chỉ sử dụng, đầu tư kinh phí đào tạo sau đại học…; - Tăng cường đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên khoa cho bệnh viện tuyến tỉnh nhất là bác sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II và sau đại học. Trong 5 năm tới, hầu hết trưởng các khoa ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh có trình độ chuyên khoa II hoặc tương đương. Đồng thời duy trì đội ngũ điều dưỡng viên trung học và đại học; bảo đảm tỷ lệ chung trong bệnh viện có 3 điều dưỡng viên/ 1 bác sĩ; - Tiếp tục đầu tư các nguồn lực nâng cấp Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng Y, Dược, có khả năng đào tạo 1.000 - 1.500 học sinh/năm, trong đó số học sinh trung học và cao đẳng gia tăng và số cơ học giảm dần nhằm đào tạo nguồn nhân lực trung học, kỹ thuật viên, cao đẳng y, dược các loại, có chất lượng cho cả hệ khám chữa bệnh và hệ y tế dự phòng của tỉnh. Chú ý đào tạo lại về y tế công cộng, chú trọng kiến thức và kỹ năng quản lý cho cán bộ nhất là cán bộ ở cơ sở (xã, phường, nông trường, xí nghiệp) và huyện, thị. d) Giải pháp đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế - Ưu tiên xây dựng mới các Trung tâm y tế thuộc hệ dự phòng. Đẩy nhanh việc thực hiện đề án nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện và các trạm y tế. - Nâng cấp, mở rộng các đơn vị y tế trực thuộc tỉnh phải nằm trong quy hoạch tổng thể của ngành Y tế. - Tập trung vốn ban đầu và tiếp tục trong những năm sau phù hợp với khả năng đầu tư của ngân sách cho ngành Y tế vào từng thời kỳ phát triển của kinh tế - xã hội. đ) Giải pháp về khoa học - kỹ thuật. - Đánh giá hiện trạng sử dụng công nghệ thông tin trong y tế để xây dựng đề án phát triển công nghệ thông tin cho ngành Y tế đến năm 2015 nhằm nghiên cứu, phát triển ứng dụng các tiện ích của công nghệ thông tin vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân; - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học ứng dụng các thành tựu của y học vào công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; - Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, chuyển giao công nghệ, và hỗ trợ phát triển chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người dân. e) Giải pháp về vốn: cơ cấu các nguồn thu cho ngân sách sự nghiệp y tế sẽ bao gồm: - Ngân sách nhà nước được đảm bảo theo hướng sẽ giảm dần từ trên 60% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2006 còn tương đương 50% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2015 và duy trì ở mức này ở những năm tiếp theo; - Tùy tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khả năng chi ngân sách hàng năm, nguồn kinh phí địa phương đầu tư cho sự nghiệp y tế đến năm 2015 phấn đấu đạt mức khoảng 5-8% trên tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm và đến năm 2015 và 2020 tăng lên khoảng 10%; - Nguồn kinh phí Trung ương, viện trợ: theo phân cấp, kinh phí Trung ương và viện trợ qua các chương trình dự án không thay đổi nhiều, nếu có tăng thì tăng không đáng kể và chiếm vào khoảng 4-5% cơ cấu tổng thu hàng năm của ngành Y tế tỉnh; - Thu viện phí, phí và BHYT: sẽ tăng dần từ 25% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2006 và dự báo sẽ lên 35% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2015 và chiếm 43-45% vào năm 2020. Bảo hiểm y tế toàn dân là giải pháp kinh tế y tế mang tính công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh sau năm 2015; - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giúp các cơ sở y tế tự chủ hoàn toàn hoặc một phần về tổ chức, tài chính, mở rộng các dịch vụ có thu, dịch vụ y tế theo yêu cầu nhằm tọa nguồn thu cho đầu tư phát triển; - Giai đoạn từ nay đến năm 2015 và những năm tiếp theo, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương, từ nguồn thu của xổ số kiến thiết cần chi cho y tế chiếm khoảng 25-30% so với tổng chi sự nghiệp ngành Y tế hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế. Giai đoạn này cần có phương án đầu tư tập trung một số dự án trọng điểm về y tế có tính cấp thiết. f) Giải pháp về các chính sách, chế độ - Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi, phù hợp và hiệu quả để phát triển về: nguồn vốn, quản lý tài chính, nhân lực y tế, xã hội hóa … tạo điều kiện để ngành Y tế triển khai hoạt động theo những chỉ tiêu sức khỏe đã đề ra cho từng giai đoạn. Đặc biệt cần có những chính sách chế độ mạnh mẽ, thu hút hơn nữa để phát triển nhân lực y tế. Trong đó ưu tiên các chế độ cho cán bộ y tế công tác tại huyện, xã. Các chế độ cho cán bộ y tế công tác gắn bó lâu dài với địa phương. - Căn cứ theo quy hoạch của ngành Y tế, khi xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế, cần quan tâm xét duyệt trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu vói nhu cầu phát triển và qui hoạch của từng đơn vị. IV. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ quy hoạch. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch, phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh. - Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo và các nhóm công tác để phân công và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện quy hoạch của ngành; - Công khai hóa quy hoạch và kết hợp chặt chẽ với các ngành ở Trung ương, trong tỉnh tổ chức thiết kế các chương trình dự án đã được phê duyệt trong quy hoạch và tổ chức thực hiện tốt các chương trình dự án trọng điểm; - Xây dựng kế hoạch triển khai theo định hướng quy hoạch của ngành y tế các giai đoạn và tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá từng giai đoạn; - Tổ chức hệ thống thống kê, cập nhật số liệu, bổ sung, điều chỉnh kịp thời để nâng cao chất lượng quy hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tổ chức bố trí và lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch hàng năm và cho từng giai đoạn của quy hoạch. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã hoàn thiện các chính sách tài chính; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí để thực hiện quy hoạch theo qui định hiện hành; ban hành các định mức chi, đảm bảo cấp phát và phân bổ ngân sách kịp thời để thực hiện các mục tiêu quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chính sách xã hội hóa về y tế. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã trong việc quy hoạch quỹ đất dành cho y tế và quỹ đất đó phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. 5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị tư vấn trên địa bàn tỉnh lập thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, thi công phù hợp với các mẫu thiết kế theo đúng quy định của Bộ Y tế, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã trong quản lý xây dựng cơ bản nhằm nâng cao chất lượng xây dựng các công trình y tế theo tiêu chuẩn.
2,083
133,555
6. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ nhân viên y tế, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong từng giai đoạn; phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phân cấp mạnh về quản lý y tế. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về vị trí, vai trò của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp với các sở, ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt để lập kế hoạch triển khai thực hiện và chỉ đạo trực tiếp thực hiện quy hoạch trên địa bàn theo thẩm quyền. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan thông tin, báo chí của tỉnh thông tin rộng rãi, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp cán bộ, dân cư phát huy nguồn lực của toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe dân từ nay đến năm 2020. Điều 2. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC, ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND, ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND, ngày 05/7/2010 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước, với các nội dung cụ thể như sau. I/ Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài: 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước. a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay. - Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; Mức chi tặng hoa theo thực tế nhưng tối đa là 150.000 đồng/01 người. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B; Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay; - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đón tiếp khách chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để bố trí xe đưa, đón đoàn đến, đi trong thời gian làm việc. b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở. - Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết của từng đoàn khách, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; - Đoàn khách nước ngoài các hạng A, B, C đến làm việc và ở lại tại tỉnh: Được bố trí ở tại nhà khách tỉnh. Trường hợp phải thuê khách sạn thì mức chi thuê phòng ở khách sạn (bao gồm cả bữa ăn sáng) tối đa như sau: + Khách hạng A: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày; Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: Mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày. + Khách hạng B: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Trưởng đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; Phó đoàn: Mức tối đa 4.000.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày. + Khách hạng C: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: Mức tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Thủ trưởng cơ quan được UBND tỉnh giao đón tiếp, báo cáo cụ thể để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế. Trường hợp nghỉ tại nhà khách hoặc khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối). - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết của từng đoàn khách, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 650.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 450.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 350.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 250.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), và các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. d) Tổ chức chiêu đãi. Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết từng đoàn, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách từ hạng A, B, C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo Đề án đón đoàn do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt). đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc. - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết của từng đoàn khách, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa, không quá 200.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. e) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Mức chi 100.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Mức chi 120.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 20% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Mức 120.000 đồng/giờ/người, nhưng không quá 1.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Mức 350.000 đồng/giờ/người, nhưng không quá 2.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. g) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. - Chi văn hóa, văn nghệ. + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết của từng đoàn khách, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi về tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
2,071
133,556
+ Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết của từng đoàn khách, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/người; Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người. + Đối với khách hạng B. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 500.000 đồng/người; Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người. + Đối với khách hạng C. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 350.000 đồng/người; Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người. Trong một số trường hợp đặc biệt mà mức chi tặng phẩm đối với khách hạng A, hạng B cần vượt quá mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm đón tiếp đoàn phải có quyết định bằng văn bản, nhưng tối đa không vượt quá 20% mức nêu trên. h) Đi công tác tại cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 1, Điều 1, nêu trên (trừ điểm đ, khoản 1, Điều 1); - Cơ quan, đơn vị ở cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 1, nêu trên; - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở cơ sở thì được thuê phòng nghỉ theo giá thực tế tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước. i) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân công đón đoàn quyết định đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c khoản 1, Điều 1. k) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 1 nêu trên. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 1. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, do khách tự túc ăn, ở; phía tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước; cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn theo mức chi tại điểm a, đ, e, g, h, i, khoản 1, Điều 1; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết chi mời 01 bữa cơm thân mật, thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm c, d khoản 1, Điều 1. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc do tỉnh đón tiếp và khách tự túc ăn, ở; các đơn vị được UBND tỉnh giao đón tiếp đoàn, được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 1. II. Chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: 1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh. a) Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh đài thọ được chi như sau. - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi theo quy định tại khoản 1, Điều 1; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 1; - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức. Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi đã được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí. Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 2. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia các đoàn đàm phán: a) Cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo giá thực tế của loại phòng bình thường tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước. b) Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác phân giới, cắm mốc biên giới (kể cả đàm phán ở trong nước và đàm phán ở nước ngoài) được thanh toán theo quy định của Nhà nước hiện hành. III. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước: 1. Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 2. Mức chi tiếp khách. a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức tối đa 12.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm thân mật. - Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, các đoàn khách do cấp Bộ trưởng trở lên làm trưởng đoàn, thì thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp lập dự toán chi tiết của từng đoàn khách, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón tiếp đoàn; - Đoàn khách do Thứ trưởng và cấp tương đương làm trưởng đoàn: Mức chi tối đa 200.000 đồng/1 suất. - Các đoàn khách còn lại: Trường hợp xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phép tổ chức mời cơm thân mật, nhưng phải công khai, minh bạch và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình: Mức chi tối đa 180.000 đồng/1 suất; - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị;
1,920
133,557
Những nội dung về chế độ chi tiếp khách nước ngoài; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức không có trong quy định này thì thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC, ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 35/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC DẠY TIẾNG ÊĐÊ TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005; Căn cứ Quyết định 53/CP ngày 22/02/1980 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chủ trương đối với chữ viết của các dân tộc thiểu số; Căn cứ Thông tư số 01/BGD-ĐT ngày 03/02/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn việc dạy học tiếng nói và chữ viết dân tộc thiểu số; Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND, ngày 10/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết dạy tiếng Êđê trong trường Tiểu học và Trung học cơ sở giai đoạn 2010-2015; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 05/7/2010 của Ban VHXH của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về dạy tiếng Êđê trong trường Tiểu học và Trung học cơ sở giai đoạn 2010 - 2015, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: a. Mục tiêu tổng quát. Phát triển quy mô dạy tiếng Êđê trong nhà trường một cách phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân và học sinh dân tộc Êđê. Phấn đấu đến năm 2015, đảm bảo các trường Tiểu học thuộc vùng đồng bào dân tộc Êđê đều triển khai dạy học tiếng Êđê. Năm học 2010 - 2011, đưa chương trình dạy tiếng Êđê lớp 6, 7, 8 vào giảng dạy tất cả các trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột. Đổi mới công tác quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chỉ đạo dạy tiếng dân tộc có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, hiểu biết tiếng, chữ và văn hóa dân tộc Êđê. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Êđê đủ về số lượng, đạt chuẩn, sử dụng hợp lí nhằm đảm bảo sự phát triển dạy học tiếng Êđê trong giai đoạn mới. Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng đủ phòng học, đảm bảo cấp tiểu học được học 2 buổi/ngày ở các trường thuộc vùng dân tộc thiểu số để có điều kiện mở rộng quy mô dạy học tiếng Êđê. Ưu tiên đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu, biên soạn giáo trình, sách tham khảo, xây dựng thiết kế mẫu về đồ dùng dạy học nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học tiếng Êđê. b. Mục tiêu cụ thể. - Mỗi năm học phát triển thêm 04 trường Tiểu học, 20 lớp và 500 học sinh. Đến năm 2015, đối với cấp Tiểu học có 100 trường, 584 lớp, khoảng 15.000 học sinh. Đối với cấp trung học cơ sở (trường Phổ thông dân tộc nội trú) có 15 trường, 60 lớp và khoảng 2.000 học sinh. - Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Êđê. Giảm tỉ lệ xếp loại yếu dưới 5% đối với tiểu học, dưới 10% đối với cấp trung; học cơ sở (Phổ thông dân tộc nội trú) vào năm 2015. - Tập trung bồi dưỡng và đào tạo giáo viên dạy tiếng Êđê. + Bồi dưỡng giáo viên: Mỗi năm học (02 tháng trong hè) mở một lớp bồi dưỡng khoảng 70 giáo viên, đến năm 2015 số giáo viên bồi dưỡng tiếng Êđê 300 giáo viên. + Đào tạo giáo viên: Từ năm 2010 - 2015 đào tạo 02 lớp khoảng 80 giáo viên, hệ đào tạo giáo viên tiểu học 12 + 2 + 06 tháng, đào tạo 02 lớp khoảng 70 giáo viên hệ Cao đẳng sư phạm Ngữ văn 12 + 3 + 06 tháng. - Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo dạy tiếng Êđê. + Phân công cán bộ phụ trách dạy học tiếng dân tộc ở Sở Giáo dục và Đào tạo. + Phân công cán bộ theo dõi chuyên môn tiếng Êđê ở trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và giảng dạy cho sinh viên được học tiếng dân tộc. + Phòng Giáo dục và Đào tạo, cử lãnh đạo và chuyên viên phụ trách dạy học tiếng Êđê. + Cấp trường, có 01 người trong Ban Giám hiệu trường phụ trách môn học. Tổ chuyên môn cử tổ trưởng hoặc tổ phó phụ trách tiếng Êđê sinh hoạt theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo. + Các trường dạy tiếng Êđê được hợp đồng giáo viên, được ghi chỉ tiêu biên chế giáo viên tiếng Êđê theo định mức 23 tiết thêm một giáo viên (ngoài mức quy định chung). - Mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng 01 đến 02 trường điểm về dạy học tiếng Êđê, đúc rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng. 2. Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ của Nghị quyết: a. Đối tượng: Học sinh dân tộc Êđê cấp Tiểu học (lớp 3 đến lớp 5). Cấp Trung học cơ sở (học sinh ở trường Phổ thông dân tộc nội trú lớp 6, 7, 8). b. Phạm vi: Thực hiện ở tất cả các trường thuộc vùng đồng bào dân tộc Êđê trong tỉnh. c. Nhiệm vụ: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền, nhân dân trong toàn tỉnh và ngành giáo dục về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của việc phát triển giáo dục dân tộc. 3. Các giải pháp thực hiện: a. Làm tốt công tác tuyên truyền về chính sách ngôn ngữ dân tộc của Đảng và Nhà nước để các cấp, các ngành quan tâm đến nhiệm vụ dạy học tiếng dân tộc trong các trường phổ thông. b. Tiến hành tổng kết dạy học tiếng Êđê cấp tiểu học, xây dựng kế hoạch cụ thể trong việc phát triển quy mô trường, lớp, học sinh cho từng năm học. c. Tăng cường về quản lý, chỉ đạo chuyên môn để đảm bảo sự phát triển đúng hướng, tăng cường quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cho các trường. d. Ngân sách địa phương hỗ trợ cho giáo viên dạy tiếng Êđê ở các trường thuộc các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I, khu vực II; hiệu trưởng hoặc hiệu phó; tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn; cán bộ quản lý, chuyên viên (nguyên là giáo viên) Ban nghiên cứu giáo dục học sinh dân tộc được phân công chỉ đạo dạy tiếng Êđê, mức hỗ trợ bằng 0,3 hệ số lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. đ. Nguồn vốn thực hiện đề án: hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bố trí chung trong kinh phí sự nghiệp giáo dục, bảo đảm thực hiện các mục tiêu của đề án đã đề ra. Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN LÂM SẢN VÀO KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP, ĐIỂM QUY HOẠCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/CP, ngày 29/10/1004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định 142/CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 197/CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 10/6/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua một số chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND, ngày 02/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy định chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu như sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung. Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến lâm sản di dời vào khu, cụm công nghiệp, điểm quy hoạch để phát triển ổn định bền vững, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, lao động, nguồn vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chế biến lâm sản, quản lý bảo vệ rừng, quản lý và bảo vệ môi trường, phát triển chế biến lâm sản theo hướng chất lượng, hiệu quả, sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể. a) Tạo điều kiện để các cơ sở chế biến lâm sản sau khi di dời vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch nhanh chóng ổn định sản xuất, nâng cấp máy móc thiết bị sản xuất các sản phẩm tinh chế, sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
2,049
133,558
b) Góp phần thực hiện các mục tiêu của quy hoạch ngành chế biến gỗ của tỉnh, cụ thể: - Trong năm 2010 không còn cơ sở chế biến gỗ gần rừng tự nhiên, gây ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng; - Trước 31/12/2011 sắp xếp, di dời phần lớn các cơ sở chế biến gỗ vào các khu, cụm công nghiệp, điểm quy hoạch theo quy hoạch chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh; - Trước 31/12/2012 hoàn thành việc di dời các cơ sở chế gỗ còn lại vào các khu, cụm công nghiệp, điểm quy hoạch. II. Chính sách: 1. Đối tượng áp dụng chính sách. a) Các cơ sở chế biến lâm sản của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể ngành chế biến gỗ, sản xuất đồ mộc (gọi chung là cơ sở chế biến lâm sản) được phép hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh thuộc diện phải di dời theo quy định của UBND tỉnh. b) Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở chế biến lâm sản đã được hỗ trợ di dời theo Quyết định 1600/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của UBND tỉnh và Nghị quyết 34/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của HĐND tỉnh về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn Tp. Buôn Ma Thuột. 2. Nguyên tắc hỗ trợ. a) Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần trên cơ sở Quyết định di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch của UBND tỉnh; b) Nhà nước chỉ hỗ trợ cho các cơ sở chế biến lâm sản được phép hoạt động trước ngày 21/6/2006 (đối với những cơ sở chế biến lâm sản thành lập sau 21/6/2006 phải là những cơ sở đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, sản xuất sản phẩm tinh chế) thuê đất trong khu, cụm công nghiệp và điểm quy hoạch cam kết tổ chức lại sản xuất kinh doanh có quy mô sản xuất trên 3.000m3 gỗ nguyên liệu/năm đối với cơ sở chế biến gỗ tinh chế, trên 100m3 gỗ nguyên liệu/năm đối với cơ sở sản xuất mộc, mỹ nghệ. 3. Các chính sách hỗ trợ cụ thể. a) Hỗ trợ tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển di dời. Các cơ sở chế biến gỗ di dời đầu tư xây dựng mới tại các Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch được Nhà nước hỗ trợ 50% tiền tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển tài sản di dời cho các cơ sở phải di dời vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch. b) Hỗ trợ đối với tài sản không di dời được. Đối với tài sản không di dời được, Nhà nước hỗ trợ 50% theo giá quy định của UBND tỉnh phục vụ cho công tác đền bù tài sản, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất sau khi trừ phần giá trị thu hồi (nếu có). Riêng đối với đất (tại điểm mà cơ sở phải di dời) các cơ sở tự sắp xếp, bố trí sử dụng bảo đảm hợp lý, hiệu quả. c) Hỗ trợ về vốn đầu tư xây dựng cơ sở mới. Các cơ sở chế biến lâm sản di dời đầu tư xây dựng mới tại các Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch được vay vốn ưu đãi đầu tư từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh thời hạn không quá ba năm, không quá 01 (một) tỷ đồng cho mỗi dự án. d) Hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật. Các cơ sở sau khi di dời vào khu cụm công nghiệp, điểm quy hoạch được hỗ trợ không quá 30% kinh phí để thực hiện các ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất tạo ra các sản phẩm lâm sản có giá trị cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu. đ) Hỗ trợ cho lao động và đào tạo nghề. Trong thời gian cơ sở chế biến lâm sản phải di dời: - Lao động theo hợp đồng mất việc làm do các cơ sở chế biến lâm sản phải sắp xếp lại thì được hỗ trợ với mức 2,5 triệu đồng cho mỗi lao động theo quy định của Luật Lao động. Những lao động có mức lương thấp hơn 2,5 triệu đồng thì được hỗ trợ 01 tháng lương căn cứ theo hợp đồng lao động; - Trường hợp lao động theo hợp đồng ngừng việc làm tạm thời trong thời gian các cơ sở sản xuất kinh doanh phải di dời thì được hỗ trợ với mức 730.000 đồng/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng. - Trường hợp lao động của các cơ sở sau khi di dời vào khu, cụm công nghiệp cam kết tiếp tục làm việc có nhu cầu học nghề tại các Trung tâm đào tạo nghề thì được hỗ trợ 1,5 triệu đồng/người/khóa nghề. e) Hỗ trợ tiền thuê đất, ưu đãi về thuế. - Các cơ sở chế biến lâm sản di dời đầu tư xây dựng mới tại các Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch được Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất trong 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch. - Giảm 20% tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho các cơ sở chế biến lâm sản thực hiện di dời theo quy hoạch; nhưng diện tích đất được giảm tối đa không vượt quá diện tích tại địa điểm phải di dời. Điều 2. Thời hạn và nguồn kinh phí thực hiện. 1. Thời hạn thực hiện chính sách: Đối với huyện, thành phố, thị xã đã có Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch, thời hạn thực hiện đến hết năm 2011. Đối với huyện chưa có cụm công nghiệp, điểm quy hoạch, thời hạn cuối cùng sau 6 tháng kể từ khi cụm công nghiệp, điểm quy hoạch hoàn thành xây dựng, nhưng không quá năm 2012. 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách: Do ngân sách Nhà nước tỉnh đảm bảo. UBND tỉnh lập dự toán trình HĐND tỉnh xem xét quyết định trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG SANG CÔNG LẬP, CÁC TRƯỜNG THPT DÂN LẬP SANG TƯ THỤC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGD&ĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: " Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm phổ thông công lập"; Sau khi xem xét tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh đề nghị về việc phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập, các trường THPT dân lập sang tư thục; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh thống nhất chủ trương chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập, các trường THPT dân lập sang tư thục theo đề nghị tại Tờ trình số 45/TTr-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập, các trường THPT dân lập sang tư thục đảm bảo trình tự, lộ trình, hồ sơ, thủ tục và những vấn đề liên quan khác theo các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. Báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp thường kỳ của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XVI, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ CHỢ PHÚ YÊN VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại tờ trình số 19/TTr – UBND ngày 30 tháng 06 năm 2010 về việc thực hiện điều chỉnh, bổ sung mức thu phí chợ Phú Yên và Trung tâm Thương mại thành phố Hải Dương, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức thu phí chợ Phú Yên và Trung tâm thương mại thành phố Hải Dương như sau: 1. Điều chỉnh mức thu phí chợ Phú Yên và tầng 1 Trung tâm Thương mại: a. Tầng 1 Trung tâm Thương mại: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Chợ Phú Yên: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bổ sung mức thu phí tại tầng 2 Trung tâm Thương mại: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết vị trí, mức thu của từng gian hàng có Phụ lục kèm theo) Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV kỳ họp thứ 17 thông qua./.
2,057
133,559
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP QUÂN ĐỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban vận động thành lập Hiệp hội doanh nghiệp Quân đội và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hiệp hội doanh nghiệp Quân đội. Điều 2. Hiệp hội doanh nghiệp Quân đội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội doanh nghiệp Quân đội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Hiệp hội doanh nghiệp Quân đội có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp Quân đội, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUẢN LÝ NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện phân cấp quản lý ngân sách thời kỳ 2007 - 2010; xây dựng phân cấp quản lý ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình “V/v phân cấp quản lý ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011 tỉnh Bắc Ninh” do UBND tỉnh trình. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2010. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CUNG CẤP, TRAO ĐỔI THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI NỘP THUẾ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN, NÔNG NGHIỆP VÀ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP , ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP , ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 01/2008NĐ-CP, ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP , ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008NĐ-CP, ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP , ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Nghị Định 22/2010/NĐ-CP , ngày 09/03/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điều 3, Nghị định số 188/2007/NĐ-CP , ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến người nộp thuế, quản lý nhà nước về hải quan, nông nghiệp và y tế như sau: Chương I QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến người nộp thuế, quản lý nhà nước về hải quan, nông nghiệp và y tế giữa Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế. 2. Đối tượng áp dụng: a) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế - sau đây gọi tắt là cơ quan Quản lý thuế) b) Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Y tế. c) Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế tỉnh, thành phố. Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp, sử dụng thông tin 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các Bộ. 2. Các thông tin được cung cấp và trao đổi phải đầy đủ, chính xác, kịp thời. 3. Thông tin cung cấp và trao đổi phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tiếp nhận và trao đổi; nghiêm cấm cung cấp thông tin cho các cá nhân, tổ chức khác. 4. Đối với thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước: thực hiện theo Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP , ngày 28/03/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và các Quyết định về bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc quản lý chuyên ngành của các Bộ. Chương II QUI ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Cơ quan Quản lý thuế cung cấp các thông tin sau 1. Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động của cơ quan Quản lý thuế liên quan đến quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Y tế. 2. Thông tin về chính sách thuế, các văn bản hướng dẫn thuế. 3. Các thông tin định danh về người nộp thuế từ hệ thống đăng ký thuế (mã số thuế, địa điểm đăng ký, kê khai nộp thuế, tình hình hoạt động của người nộp thuế). 4. Các thông tin vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế (theo qui định tại Điều 35 - Chương II - Nghị định số 85/2007/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế: Công khai thông tin về người nộp thuế). 5. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, thông tin liên quan đến hoạt động Quản lý thuế, cụ thể đối với thông tin thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành cung cấp cho: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Lĩnh vực trồng trọt: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng (Phụ lục 1A TC-NN). Tổ chức, cá nhân xuất khẩu giống cây trồng (Phụ lục 1B TC-NN). Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón (Phụ lục 1C TC-NN). Tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón (Phụ lục 1D TC-NN). Lĩnh vực chăn nuôi: Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (Phụ lục 2A TC-NN). Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi xuất khẩu (Phụ lục 2B TC-NN). Giống vật nuôi nhập khẩu (Phụ lục 2C TC-NN). Lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu (Phụ lục 3A TC-NN, 3B TC-NN). Thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu (Phụ lục 3C TC-NN). Thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, nhập khẩu theo giấy phép (Phụ lục 3D TC-NN). Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, nhập khẩu theo giấy phép (Phụ lục 3E TC-NN). Thuốc bảo vệ thực vật tái xuất (Phụ lục 3F TC-NN). Thực vật nhập khẩu (Phụ lục 3G TC-NN). Thực vật xuất khẩu (Phụ lục 3H TC-NN). Thực vật và sản phẩm thực vật nhập khẩu theo giấy phép (Phụ lục 3I TC-NN). Lĩnh vực lâm nghiệp: Các sản phẩm lâm nghiệp nhập khẩu (Phụ lục 4A TC-NN). Các sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu (Phụ lục 4B TC-NN). Động vật hoang dã và gây nuôi nhập khẩu (Phụ lục 4C TC-NN). Động vật hoang dã và gây nuôi xuất khẩu (Phụ lục 4D TC-NN). Lĩnh vực thương mại nông, lâm, thuỷ sản và muối: Các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối nhập khẩu (Phụ lục 4E TC-NN). Các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối xuất khẩu (Phụ lục 4G TC-NN). b) Bộ Y tế: Lĩnh vực nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bao gồm vacxin và sinh phẩm y tế: Thông tin thuốc có số đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1A TC-YT). Thông tin thuốc chưa có số đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 1B TC - YT). Thông tin thuốc nhập khẩu khẩn cấp cho nhu cầu phòng chống dịch, thiên tai (Phụ lục 1C TC-YT). Thông tin thuốc nhập khẩu phục vụ cho chương trình mục tiêu quốc gia (Phụ lục 1D TC - YT). Thông tin thuốc nhập khẩu viện trợ và viện trợ nhân đạo (Phụ lục 1E TC - YT). Thông tin thuốc giả nhập khẩu (Phụ lục 1G TC-YT). Thông tin thuốc không rõ nguồn gốc nhập khẩu (Phụ lục 1H TC-YT). Thông tin thuốc không đạt chất lượng nhập khẩu (Phụ lục 1I TC-YT). Thông tin thuốc xuất khẩu (Phụ lục 1K TC-YT). Thông tin nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu (Phụ lục 1L TC-YT). Thông tin bao bì, tá dược làm thuốc nhập khẩu (Phụ lục 1M TC-YT). Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất làm thuốc: Thông tin thuốc thành phẩm nhập khẩu có chứa chất gây nghiện hoặc thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc (Phụ lục 2A TC-YT). Thông tin thuốc thành phẩm xuất khẩu có chứa chất gây nghiện hoặc thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc (Phụ lục 2B TC-YT). Thông tin nguyên liệu thuốc gây nghiện hoặc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc nhập khẩu (Phụ lục 2C TC-YT). Lĩnh vực nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế gồm: hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nhập khẩu (phụ lục 3A TC-YT). Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nhập khẩu nhằm mục đích khảo nghiệm, kiểm nghiệm; dùng để làm nguyên liệu sản xuất ra các hóa chất, chế phẩm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; dùng cho mục đích đặc thù mà không kinh doanh (phụ lục 3B TC-YT). Thông tin về mỹ phẩm nhập khẩu, xuất khẩu (Phụ lục 4A TC-YT, 4B TC-YT).
2,060
133,560
Thông tin về dược liệu, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y nhập khẩu, xuất khẩu (Phụ lục 7A TC-YT, 7B TC-YT) 6. Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu các loại hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế. a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Thông tin về doanh nghiệp nhập khẩu hàng thực vật (Phụ lục 5A TC-NN). Thông tin về doanh nghiệp xuất khẩu hàng thực vật (Phụ lục 5B TC-NN). Thông tin về doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm nông lâm thuỷ sản (Phụ lục 5C TC-NN), Thông tin về doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm nông lâm thuỷ sản (Phụ lục 5D TC-NN). b) Bộ Y tế: Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu dược phẩm; thiết bị y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế (Phụ lục 5 TC-YT). 7. Thông tin vi phạm pháp luật Thuế, Hải quan: a) Danh sách tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế bị xử lý vi phạm về Hải quan (Phụ lục 6A TC-YT). b) Danh sách tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế bị xử lý vi phạm về thuế (Phụ lục 6B TC-YT). c) Danh sách tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn bị xử lý vi phạm về Hải quan. 8. Các thông tin khác khi có yêu cầu cụ thể, được hai Bộ thống nhất. Điều 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin sau 1. Văn bản pháp luật và hướng dẫn về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 2. Danh sách các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu. 3. Cung cấp các văn bản quy định về việc xác định nguồn gốc đối với hàng hoá có nguồn gốc lâm nghiệp như: gỗ tròn, các sản phẩm từ gỗ rừng trồng…, các loại phân bón, thuộc bảo vệ thực vật. 4. Thông tin về cấp giấy phép, công văn cho xuất khẩu, nhập khẩu: a) Giống cây trồng (Phụ lục 1 NN-TC). b) Phân bón (Phụ lục 2 NN-TC). c) Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chưa có trong danh mục (Phụ lục 3 NN-TC). d) Giống vật nuôi (Phụ lục 4 NN-TC). đ) Thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng (Phụ lục 5A NN-TC). e) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 5B NN-TC). g) Danh sách doanh nghiệp được phép chế biến thuỷ sản xuất khẩu sang một số thị trường (Phụ lục 5C NN-TC). h) Sản phẩm lâm nghiệp nhập khẩu có giấy phép thuộc danh mục CITES, Nghị định 32/2006/NĐ-CP (Phụ lục 6A NN-TC). i) Sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu có giấy phép thuộc danh mục CITES, nghị định 32/2006/NĐ-CP (Phụ lục 6B NN-TC). 5. Thông tin về tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đã bị xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: a) Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, bị xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch, kinh doanh thực vật (Phụ lục 7A NN-TC). b) Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, bị xử lý vi phạm trong lĩnh vực thú y (Phụ lục 7B NN-TC). c) Tổ chức, cá nhân vi phạm trong xuất, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã (Phụ lục 7C NN-TC). 6. Thông tin về người nộp thuế vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp. 7. Thông tin về các các cá nhân đủ điều kiện hành nghề buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật. 8. Các thông tin khác khi có yêu cầu cụ thể, được hai Bộ thống nhất. Điều 5. Bộ Y tế cung cấp cho cơ quan Quản lý thuế các thông tin sau 1. Văn bản pháp luật và hướng dẫn về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế. 2. Danh mục thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục 1A YT-TC). 3. Danh mục thuốc nhập khẩu đã được cấp giấy phép nhập khẩu (Phụ lục 1B YT-TC). 4. Danh mục thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, khi xuất nhập khẩu yêu cầu có giấy phép của Cục Quản lý Dược (Phụ lục 1C YT-TC). 5. Danh mục thuốc được cấp giấy phép nhập khẩu khẩn cấp cho nhu cầu phòng chống dịch, thiên tai (Phụ lục 1D YT-TC). 6. Danh mục thuốc được cấp giấy phép nhập khẩu phục vụ cho các chương trình mục tiêu quốc gia (Phụ lục 1E YT-TC). 7. Danh mục thuốc nhập khẩu viện trợ và viện trợ nhân đạo (Phụ lục 1G YT-TC). 8. Danh mục thuốc nhập khẩu không rõ nguồn gốc do cơ quan Y tế phát hiện (Phụ lục 1H YT-TC). 9. Danh mục thuốc nhập khẩu không đạt chất lượng do cơ quan Y tế phát hiện (Phụ lục 1I YT-TC). 10. Danh mục thuốc cấm nhập khẩu theo đường phi mậu dịch (Phụ lục 1K YT-TC). 11. Danh mục thuốc bị rút sổ đăng ký lưu hành (Phụ lục 1L YT-TC). 12. Danh mục dược liệu không rõ nguồn gốc cơ quan Y tế phát hiện (Phụ lục 2A YT-TC). 13. Danh mục dược liệu không đạt chất lượng do cơ quan Y tế phát hiện (Phụ lục 2B YT-TC). 14. Thông tin về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (Phụ lục 3A YT-TC). 15. Thông tin về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nhập khẩu nhằm mục đích: khảo nghiệm, kiểm nghiệm; dùng để làm nguyên liệu sản xuất ra các hóa chất, chế phẩm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; dùng cho mục đích đặc thù mà không kinh doanh (Phụ lục 3B YT-TC). 16. Danh sách tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Bộ Y Tế (Phụ lục 04 YT-TC). 17. Danh sách cơ sở nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc (Phụ lục 5A YT-TC). 18. Danh sách cơ sở sản xuất thuốc (Phụ lục 5B YT-TC). 19. Danh sách doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (Phụ lục 5C YT-TC). 20. Các thông tin khác khi có yêu cầu cụ thể, được hai Bộ thống nhất. Điều 6. Hình thức, thời gian cung cấp, trao đổi thông tin 1. Hình thức cung cấp, trao đổi thông tin a) Thông tin cung cấp và trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. b) Giao các đơn vị chuyên môn của các Bộ làm việc thống nhất phương án triển khai hệ thống mạng, chương trình phần mềm, cơ sở dữ liệu để kết nối trực tuyến với nhau và từng bước ứng dụng đồng bộ công tác trao đổi, cung cấp thông tin qua mạng. 2. Thời gian cung cấp, trao đổi thông tin a) Cung cấp, trao đổi thông tin định kỳ hàng tháng hoặc quý đối với các nội dung qui định tại Mục II Thông tư này. Các đơn vị đầu mối thuộc các Bộ thống nhất với nhau cụ thể về hình thức, thời gian, nội dung cung cấp và trao đổi thông tin. b) Cung cấp, trao đổi thông tin đột xuất: khi có yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra, điều tra và xác minh vụ việc vi phạm thì thủ trưởng đơn vị thụ lý có quyền yêu cầu cơ quan cùng cấp cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu (trường hợp phức tạp thì không quá 10 ngày), đơn vị nhận được yêu cầu có trách nhiệm: Trả lời bằng văn bản các nội dung thông tin được yêu cầu; hoặc đại diện đơn vị nhận yêu cầu có mặt tại địa điểm và thời gian theo thỏa thuận để cung cấp thông tin được yêu cầu. Trường hợp không cung cấp được thông tin, không quá 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu) đơn vị nhận được yêu cầu phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do không cung cấp. Chi phí sao chụp tài liệu liên quan và chi phí đi lại, ăn ở do đơn vị yêu cầu chi trả hoặc hai bên thống nhất. Điều 7. Thẩm quyền yêu cầu, phê duyệt cung cấp và trao đổi thông tin 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Phó tổng cục trưởng được uỷ quyền. 2. Thủ trưởng hoặc cấp phó được uỷ quyền của các đơn vị đầu mối được qui định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các bên 1. Các Bộ có tránh nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện Thông tư này. 2. Giao cho cơ quan thuộc các Bộ làm đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin gồm: a) Bộ Tài chính: Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan; Cục Công Nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan; Thanh tra Thuế thuộc Tổng cục Thuế. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối; Cục Chăn nuôi; Cục Trồng trọt; Cục Bảo vệ thực vật; Cục Thú y; Tổng cục Lâm nghiệp; Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản. c) Bộ Y tế: Cục quản lý Dược; Cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Cục Quản lý môi trường Y tế; Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế; Thanh tra Bộ Y tế; Cục Quản lý khám chữa bệnh; Vụ Y dược cổ truyền. 3. Các Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan, Cục thuế tỉnh, thành phố theo phân cấp quản lý thực hiện cung cấp và trao đổi thông tin với nhau; cung cấp thông tin cho các đầu mối tại khoản 2 Điều này khi có yêu cầu. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các đơn vị tại khoản 2, khoản 3 - Điều 8 có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 3. Kinh phí phục vụ việc cung cấp và trao đổi thông tin theo nội dung của Thông tư này được thực hiện trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm được phê duyệt cho các bộ, ngành và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 4. Cá nhân, tổ chức thực hiện tốt các qui định về cung cấp, trao đổi thông tin hải quan và thông tin liên quan đến người nộp thuế được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. Nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo các qui định hiện hành.
2,081
133,561
5. Mọi phát sinh, vướng mắc trong quá trình phối hợp cung cấp và trao đổi thông tin phải báo cáo cấp trên trực tiếp biết để phối hợp giải quyết kịp thời. Trường hợp không giải quyết được thì báo cáo về Bộ tài chính và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết và thống nhất xử lý. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CHỈ ĐẠO CỦA Đ/C NGÔ THỊ THANH HẰNG – THÀNH ỦY VIÊN, PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO HUYỆN THƯỜNG TÍN Ngày 01/7/2010, đ/c Ngô Thị Thanh Hằng – Thành ủy viên, Phó Chủ tịch UBND Thành phố đã chủ trì buổi làm việc của UBND Thành phố với lãnh đạo huyện Thường Tín về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, các hoạt động Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội của Huyện. Dự buổi làm việc có đ/c Phó Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, đ/c Phó Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, đ/c Phó Văn phòng UBND Thành phố. Lãnh đạo huyện Thường Tín có đ/c Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy, đ/c Chủ tịch và các đ/c Phó Chủ tịch UBND Huyện, đ/c Phó Chủ tịch HĐND, lãnh đạo Văn phòng UBND, lãnh đạo các phòng, ban, ngành liên quan của Huyện. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo huyện Thường Tín, ý kiến các đại biểu dự buổi làm việc, đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố kết luận chỉ đạo như sau: 1. Huyện Thường Tín là huyện giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, truyền thống hiếu học, đang chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế. UBND Thành phố ghi nhận và đánh giá cao UBND Huyện dưới sự lãnh đạo của việc Huyện ủy, HĐND Huyện đã chủ động triển khai công tác văn hóa – xã hội. Huyện đã hoàn thành kế hoạch xóa nhà hư hỏng dột nát của hộ nghèo, giảm hộ nghèo; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, duy trì quy mô và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, tích cực xây dựng mới thay thế phòng học cấp 4 xuống cấp, quan tâm thành lập và đưa vào hoạt động nhiều trung tâm học tập cộng đồng; quan tâm tổ chức nhiều hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao trên địa bàn; bảo tồn và phát huy tác dụng di tích lịch sử - văn hóa, gắn phát triển du lịch với các làng nghề truyền thống; duy trì phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai nhiều hoạt động cụ thể kỷ niệm các ngày lễ lớn, kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, gắn với kỷ niệm 630 năm ngày sinh Danh nhân văn hóa, Anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi. 2. Về nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2010: Đây là giai đoạn nước rút kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và diễn ra Đại hội Đảng các cấp. Đề nghị UBND huyện Thường Tín dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, HĐND Huyện rà soát các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phấn đấu hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ kinh tế - văn hóa – xã hội – an ninh quốc phòng năm 2010; đề xuất nội dung, nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và truyền thông, đảm bảo an sinh xã hội báo cáo Huyện ủy đưa vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ 21. 3. Về những nội dung nhiệm vụ cụ thể lĩnh vực văn hóa – xã hội; 3.1. Về các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội: - Tăng cường tuyên truyền, vận động trong Đảng, trong cán bộ công chức, thành viên Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và toàn thể nhân dân, để nâng cao nhận thức, tình cảm, trách nhiệm, tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước, đặc biệt là Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. - Quan tâm phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống nhân dân, nhất là với gia đình chính sách, người có công, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn; thực hiện tốt công tác giảm hộ nghèo bền vững; tổ chức tốt việc chuyển quà tặng của Thành phố đồng thời khuyến khích vận động, huy động mọi nguồn quà tặng khác để chuyển tới các gia đình chính sách, người có công, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. - Đẩy mạnh phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; trước hết là giữ gìn vệ sinh môi trường, nếp ứng xử văn hóa, chỉnh trang, đường làng, ngõ xóm đảm bảo xanh – sạch – đẹp; Tổ chức tổng kết 10 năm phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa theo Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 28/4/2010 của UBND Thành phố. - Chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án, công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội của địa phương, tập trung vào những công trình thiết thực đối với đời sống nhân dân ở làng xã (đường làng ngõ xóm, cấp thoát nước, thủy lợi, trường lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa v.v.). Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tại Huyện và các xã, thị trấn, đặc biệt trong 10 ngày Đại lễ (từ 01/10 đến 10/10/2010); chú trọng khuyến khích và tạo điều kiện để nhân dân tổ chức lễ hội tại các làng, xã, đình chùa, đền thờ các anh hùng, các thành hoàng làng có công giữ nước, tạo không khí vui tươi, phấn khởi từ mỗi nhà, mỗi làng xã trong toàn Huyện. - Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, đặc biệt đảm bảo an toàn tuyệt đối các hoạt động kỷ niệm. 3.2. Về công tác Giáo dục và Đào tạo: - Tập trung giữ vững và từng bước nâng cao chất lượng Giáo dục và đào tạo, cả giáo dục đại trà và đào tạo học sinh giỏi. - Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch 79/KH-UBND của UBND Thành phố về Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đội ngũ giáo viên các cấp học, ngành học của Huyện đủ theo yêu cầu; khắc phục ngay tình trạng thiếu giáo viên bộ môn hoặc giáo viên dạy chéo môn, không đảm bảo chất lượng. Giao UBND huyện Thường Tín rà soát, xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên những bộ môn còn thiếu (địa lý, tin học). Giao Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện, báo cáo UBND Thành phố phê duyệt. - Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho trường học các cấp học, ngành học, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu xây dựng mới để thay thế phòng học cấp 4 xuống cấp theo Nghị quyết của HĐND Thành phố và Kế hoạch 86/KH-UBND của UBND Thành phố trước khai giảng năm học mới 2010 – 2011. Với mỗi dự án xây dựng trường học, lập quy hoạch tổng mặt bằng đảm bảo đầu tư đồng bộ, đạt chuẩn quốc gia; hoặc phân kỳ đầu tư đến khi hoàn thành toàn bộ. Ngay từ bây giờ, lập kế hoạch đầu tư xây dựng trường học cho năm 2011 báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp). Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính rà soát, đề xuất ngân sách đầu tư của Thành phố, giảm ngân sách đối ứng đối với các huyện có hoàn cảnh kinh tế - xã hội khó khăn, báo cáo UBND Thành phố. - Tiếp tục triển khai cụ thể thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2015, Đề án Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo của thành phố Hà Nội (2009 – 2015) đã được HĐND Thành phố thông qua. - UBND Huyện tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện để các trường học đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường giáo dục toàn diện cho học sinh, đặc biệt là thực hiện Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 12/5/2010 của UBND Thành phố về Tăng cường giáo dục pháp luật, đạo đức và nếp sống cho học sinh. 3.3. Về Văn hóa Thể thao và Du lịch: - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao đến tất cả các xã, thị trấn, thôn, làng; quan tâm đảm bảo vệ sinh môi trường; góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. - Vận dụng nhiều biện pháp, hình thức hiệu quả để phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được duy trì, thực sự có chất lượng, có tác dụng thiết thực trong mỗi gia đình, cộng đồng làng xã; quan tâm chỉ đạo thực hiện nếp sống văn hóa trong tổ chức việc cưới, việc tang, mừng thọ, lễ hội. - Rà soát các di tích lịch sử - văn hóa, lập danh mục ưu tiên đầu tư, tu bổ, tôn tạo, sử dụng vốn ngân sách kết hợp với huy động nguồn xã hội hóa. Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan, nếp sống văn hóa, phát huy giá trị di tích. - Chăm lo phát triển phong trào thể thao, nhất là những môn thể thao có ưu thế của Huyện; tổ chức nhiều giải thể thao từ làng xã tới cấp huyện để động viên phát triển thể thao quần chúng; chú trọng đầu tư có trọng điểm thể thao thành tích cao. 3.4. Về Công nghệ thông tin: Tiếp tục thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thông tin theo Chỉ thị 13 – CT/TU của Thành ủy và Kế hoạch 80/KH-UBND và UBND Thành phố. Giao UBND huyện Thường Tín phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đồng bộ cả ba mặt: đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng phần mềm và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, sử dụng công nghệ thông tin. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể, phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Thường Tín để thực hiện. 4. Về những kiến nghị, đề xuất của huyện Thường Tín: 4.1. Các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội: Về hỗ trợ kinh phí hoạt động: Thành phố đã quyết định hỗ trợ kinh phí để tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại cơ sở trong dịp Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội cho các quận huyện, thị xã, phường xã, thị trấn. Yêu cầu UBND huyện Thường Tín quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.
2,056
133,562
4.2. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: - Về hỗ trợ vốn thực hiện các nhiệm vụ: Đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; Thực hiện đề án Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non; Thực hiện Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo; Đầu tư nâng cấp, sửa chữa trường học; Cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng trường học và nhà vệ sinh trường học: Đồng ý về chủ trương. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Sở Tài chính đề xuất cụ thể, báo cáo UBND Thành phố. - Yêu cầu UBND huyện làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư cho năm 2011, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuất). 4.3. Lĩnh vực Văn hóa Thể thao và Du lịch: - Xây dựng khu Trung tâm Văn hóa thể thao của Huyện: Thành phố đã đồng ý về chủ trương. UBND huyện khẩn trương hoàn thiện dự án trình phê duyệt. Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất bố trí vốn từ nguồn Chương trình mục tiêu của Thành phố. - Tu bổ tôn tạo Chùa Đậu: Yêu cầu UBND huyện xây dựng quy hoạch tổng thể tu bổ, tôn tạo Chùa Đậu, thực hiện theo đúng Luật Di sản. Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Sở Tài chính đề xuất cấp bổ sung vốn thực hiện, báo cáo UBND Thành phố. - Các dự án tu bổ, tôn tạo Đền thờ Nguyễn Trãi, Đình Khánh Vân, Đền – Bến Chương Dương: Đồng ý về chủ trương; yêu cầu UBND huyện Thường Tín lập dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra thực hiện đảm bảo đúng quy định hiện hành. - Về các nhà văn hóa làng: Giao UBND huyện Thường Tín lập Đề án chung về xây dựng, quản lý, khai thác hiệu quả nhà văn hóa thôn làng, theo hướng Nhà văn hóa đa năng, đề xuất cụ thể, báo cáo UBND Thành phố. 4.4. Lĩnh vực Thông tin và truyền thông: Về việc nâng cấp hệ thống truyền thanh: Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội rà soát, thống kê thực trạng sử dụng các thiết bị thông tin và truyền thông trong dân cư (điện thoại, máy tính, máy thu thanh, thu hình), đề xuất, báo cáo UBND Thành phố. Văn phòng UBND Thành phố thông báo ý kiến kết luận chỉ đạo của đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố để các đơn vị liên quan biết, tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 44/TTr-UBND, ngày 30/6/2010 về việc quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; 2. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thẩm định và giải quyết thủ tục theo quy định của pháp luật. 3. Quy định cụ thể mức thu lệ phí như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Các trường hợp đã được cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 5. Việc thu, nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện thu, nộp lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 6. Việc quản lý và sử dụng lệ phí: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 10% số tiền lệ phí thực thu để thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật; số còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2010. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐƠN GIÁ ĐẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THANH BÌNH VÀO BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 CỦA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 4000/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 151/TTr-STNMT ngày 21/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đơn giá đất tại khu công nghiệp Thanh Bình vào bảng giá đất năm 2010 đã ban hành kèm theo Quyết định số 4000/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: Đơn giá đất tại khu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thanh Bình là: 800.000 đồng/m2 (tám trăm nghìn đồng trên một mét vuông). Điều 2. Đơn giá trên dùng để áp dụng theo Điều 2, Quyết định số 4000/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Chợ Mới, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp, Giám đốc Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, Chủ tịch UBND xã Thanh Bình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội là một sự kiện trọng đại trong lịch sử đất nước, thời gian đến ngày Đại lễ chỉ còn gần 100 ngày. Để tổ chức kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội năm 2010 đạt hiệu quả, thiết thực, gắn với các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn, Đại hội Đảng bộ các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương và nghiêm túc thực hiện các công việc sau: 1. Rà soát, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, kịch bản, dự toán kinh phí tổ chức các động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội; chủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan để triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ. 2. Báo cáo tiến độ thực hiện những hoạt động hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội và các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 03/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trong đó nêu rõ tổng số nhiệm vụ, số việc đã hoàn thành, số việc đang triển khai, những khó khăn, vướng mắc… và gửi về Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20/7/2010. 3. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền theo nội dung Kế hoạch số 71-KH/BTGTW ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ban Tuyên giáo Trung ương về việc tuyên truyền, quảng bá 1000 năm Thăng Long-Hà Nội và Đại lễ kỷ niệm, Kế hoạch tuyên truyền, kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4079A/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Có kế hoạch chỉnh trang cảnh quan trụ sở, cây xanh, treo cờ Tổ quốc, trang trí băng rôn, khẩu hiệu tại trụ sở làm việc và trên địa bàn được phân công quản lý. 5. Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống, hành vi ứng xử văn minh, thanh lịch trong nhân dân, đặc biệt là cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 6. Chỉ đạo các đơn vị điện ảnh có kế hoạch tổ chức đợt chiếu phim; các bảo tàng, thư viện tổ chức triển lãm, trưng bày; các đơn vị biểu diễn nghệ thuật tổ chức biểu diễn phục vụ nhân dân về chủ đề kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. 7. Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ thể dục thể thao tổ chức các giải thể thao, chú trọng các môn thể thao dân tộc; các doanh nghiệp du lịch, đơn vị lữ hành mở tour, tuyến và giới thiệu sản phẩm du lịch gắn với kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. 8. Các cơ quan báo chí của Ngành mở các chuyên mục về kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. Yêu cầu Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động thực hiện các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội đảm bảo hiệu quả, đổi mới, an toàn, tiết kiệm, mang tính giáo dục sâu sắc,.
2,080
133,563
Hàng tháng các đơn vị có báo cáo kết quả hoạt động gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Văn phòng Bộ để tổng hợp) ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2009; Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003; Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự ngày 20 tháng 8 năm 2004; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 9 Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự năm 2004 ngày 14 tháng 12 năm 2006; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự năm 2004 ngày 27 tháng 02 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 08 tháng 3 năm 2007; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chối tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng ngừa, đấu tranh tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, chiến sỹ làm công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; các cơ quan, tổ chức, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức, người nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường đặt dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Chính phủ; Bộ Công an giúp Chính phủ quản lý nhà nước về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp, hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đảm bảo sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội. 3. Phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, nhanh chóng và có hiệu quả. 4. Cơ quan, tổ chức, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức, người nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về môi trường và yêu cầu của cơ quan, cán bộ chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường trong khi thi hành công vụ. 5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường phải trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, các bên cùng có lợi và được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường là lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc ngành Công an. 2. Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú, hoạt động tại Việt Nam. 3. Tổ chức là doanh nghiệp, hội, hiệp hội doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh cá thể và các tổ chức khác được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Chương 2. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Nội dung phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Tham mưu, đề xuất xây dựng các chủ trương, kế hoạch và các văn bản pháp luật về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 2. Hướng dẫn, kiểm tra và tiến hành các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường trong Công an nhân dân. 3. Tổ chức hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự và kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Tham dự các hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư. 5. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 6. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về môi trường, về công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Điều 6. Biện pháp tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ sau: a) Sử dụng khoa học và công nghệ, phương tiện kỹ thuật để theo dõi, giám sát, thu thập thông tin về hoạt động của các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật về môi trường và phát hiện các công cụ, phương tiện, cách thức vi phạm pháp luật về môi trường; b) Bố trí người thâm nhập, tìm hiểu các hoạt động phạm tội về môi trường để phát hiện thông tin, tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến tội phạm và người phạm tội về môi trường; c) Kiểm tra chỗ ở, nơi làm việc, phương tiện giao thông và các địa điểm khác có liên quan mà những người có dấu hiệu phạm tội về môi trường sử dụng để thu thập thông tin, tài liệu, công cụ, phương tiện có liên quan đến tội phạm về môi trường; d) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để các đối tượng phạm tội bộc lộ nơi cất giấu, che giấu công cụ, phương tiện, vật phẩm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến tội phạm môi trường; đ) Bố trí lực lượng giám sát hoạt động của các đối tượng phạm tội về môi trường; e) Phối hợp với cơ quan hữu quan các nước thực hiện yêu cầu hợp tác đấu tranh với các tội phạm môi trường có tổ chức, xuyên quốc gia. 2. Trong quá trình phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường được áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm thời sau đây: a) Tạm đình chỉ hoạt động có liên quan trực tiếp đến việc gây ô nhiễm môi trường của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; b) Niêm phong hoặc tạm giữ, thu giữ tài sản, đồ vật, phương tiện vi phạm; c) Tạm giữ người vi phạm; d) Các biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của pháp luật. 3. Thu giữ mẫu vật, các tài liệu, vật chứng liên quan đến vi phạm pháp luật về môi trường để kiểm định. 4. Được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật khi có căn cứ xác định liên quan đến tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 5. Được quyền kiểm tra, đình chỉ các hoạt động liên quan đến tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường khi có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật. 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường của cơ quan chuyên trách thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự, Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan. 7. Các biện pháp nghiệp vụ quy định tại khoản 1 điều này phải được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Công an. Những thông tin, tài liệu có liên quan đến các biện pháp nghiệp vụ phải được quản lý theo chế độ tài liệu mật. Nghiêm cấm tiết lộ, làm giả, chiếm đoạt, tiêu hủy hoặc sử dụng trái phép các thông tin, tài liệu này. Cán bộ công an và người cộng tác được cơ quan chuyên trách giao nhiệm vụ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 điều này được bảo vệ và giữ bí mật. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ công an và người cộng tác. Trường hợp người được giao nhiệm vụ đã lợi dụng các biện pháp này để vi phạm pháp luật hoặc đã vượt quá nhiệm vụ được giao thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường được thành lập ở Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và Công an cấp huyện. Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên trách ở từng cấp do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Điều 8. Nâng cao năng lực cho cơ quan phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường
2,061
133,564
1. Nhà nước có chính sách ưu tiên cho Bộ Công an tuyển chọn cán bộ, chuyên gia giỏi để phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường và cử người đủ tiêu chuẩn đi học tập, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. 2. Nhà nước đảm bảo trang bị cho cơ quan chuyên trách các loại phương tiện nghiệp vụ và các công cụ hỗ trợ gồm: các phương tiện kỹ thuật để phát hiện, thu thập, lưu trữ thông tin, tài liệu, mẫu vật; phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông; hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ cần thiết đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 3. Nhà nước bảo đảm đầu tư, nâng cấp Trung tâm kiểm định môi trường thuộc Bộ Công an đạt tiêu chuẩn quốc gia để phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Điều 9. Phối hợp phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân lập kế hoạch và tổ chức phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; b) Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; tiến hành một số hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường trong trường hợp do mình phát hiện hoặc do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến theo quy định của pháp luật; c) Sơ kết, tổng kết, thông báo cho cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp về kết quả phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Phát hiện, cung cấp, chuyển giao kịp thời cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường, cơ quan cảnh sát điều tra có thẩm quyền các tin báo, tố giác và các thông tin, tài liệu, đồ vật có liên quan đến tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; b) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường, cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm quyền trong công tác phát hiện, điều tra, ngăn chặn, đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường; phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan này thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 10. Chế độ chính sách Cán bộ, chiến sỹ thuộc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân, ngoài ra, còn được hưởng các chế độ, chính sách sau: 1. Hưởng chế độ độc hại theo quy định pháp luật. 2. Trang bị các phương tiện bảo hộ phòng, chống ô nhiễm trong khi thi hành công vụ. 3. Trường hợp đặc biệt, có thể được nâng lương, thăng cấp hàm cao hơn một bậc so với quy định cấp bậc hàm tối đa cho từng chức vụ. Điều 11. Kinh phí phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Kinh phí phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường được Nhà nước đảm bảo từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm giao cho Bộ Công an. 2. Công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường còn được hỗ trợ từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp môi trường hàng năm và trích từ tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và truy thu phí môi trường do lực lượng Công an phát hiện xử lý. Nguồn kinh phí này được chi cho các mục đích sau: a) Hỗ trợ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. b) Mua sắm trang, thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; c) Hỗ trợ công tác tham mưu, hướng dẫn, nghiên cứu khoa học, sơ tổng kết các chuyên đề nghiệp vụ và các chuyên án; nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; d) Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện và tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường; đ) Hỗ trợ cho cá nhân, gia đình có thân nhân bị thương tích hoặc hi sinh trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; e) Khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; g) Thẩm định, giám định các mẫu môi trường phục vụ cho công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; h) Hội nghị, hội thảo và hợp tác quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Điều 12. Huy động tiềm lực khoa học kỹ thuật và công nghệ môi trường phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường Cơ quan chuyên trách được huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Tổ chức lực lượng phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Công an nhân dân, Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự và Nghị định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan hữu quan khác xây dựng và thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 3. Tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; chuyển cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tài liệu, hồ sơ vụ việc có thể liên quan tới các vi phạm pháp luật về môi trường để thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết trong quá trình điều tra, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về môi trường với Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 6. Tham mưu và xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách pháp luật về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 7. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập kế hoạch, dự toán ngắn hạn, dài hạn về kinh phí sự nghiệp môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, kết quả điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 2. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan rà soát, điều chỉnh, chuyển đổi các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường mới; xây dựng cơ chế xã hội hóa, giám sát, kiểm tra về môi trường. 3. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ không có hệ thống, phương tiện, biện pháp xử lý chất thải và biện pháp khắc phục sự cố môi trường. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an trong việc trao đổi thông tin, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện việc tăng cường năng lực cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành hữu quan xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch, dự toán ngân sách ngắn hạn, dài hạn kinh phí sự nghiệp môi trường phục vụ công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định tại Nghị định này. 2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật; phối hợp và hỗ trợ cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường và các cơ quan khác thuộc Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao trong việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm về môi trường. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Hướng dẫn các đơn vị, bộ phận trực thuộc nghiên cứu, thực hiện các quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
2,056
133,565
2. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai và đôn đốc thực hiện các chính sách, đường lối, chiến lược, kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 3. Phân bổ kinh phí cho công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường Nhà nước cấp cho tỉnh. Chương 4. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an trong hợp tác quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin và phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Pháp lệnh Ký kết và thỏa thuận quốc tế năm 2007. 2. Đề xuất việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về dẫn độ đối với tội phạm về môi trường; thực hiện việc tiếp nhận yêu cầu dẫn độ và tổ chức thi hành quyết định dẫn độ đối với tội phạm về môi trường; thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp năm 2007. Điều 19. Nội dung, hình thức, yêu cầu hợp tác quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 1. Nội dung hợp tác: a) Phối hợp phát hiện, ngăn chặn và điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Đề xuất đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; c) Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; d) Phối hợp, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan; đ) Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề liên quan đến phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; e) Thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp, dẫn độ trong việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án tội phạm về môi trường; g) Hỗ trợ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tăng cường năng lực các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 2. Hình thức, yêu cầu hợp tác: a) Yêu cầu hợp tác phải được chuyển đến bằng văn bản, có chữ ký của người có trách nhiệm và có dấu của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu; b) Tùy theo nội dung mà văn bản yêu cầu hợp tác phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp năm 2007; c) Nội dung văn bản yêu cầu hợp tác phải bao gồm các yếu tố sau: tên tổ chức, quốc gia yêu cầu và nhận yêu cầu; mục đích, bản chất và thời hạn yêu cầu; thời hạn yêu cầu hỗ trợ; các chi tiết, đặc điểm có liên quan đến các yêu cầu hợp tác; bản sao các chứng cứ, phán quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu. 3. Từ chối yêu cầu hợp tác trong các trường hợp sau: a) Yêu cầu hợp tác gây tổn hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam; b) Yêu cầu hợp tác không phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; c) Yêu cầu hợp tác không đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 2 điều này hoặc người được đề cập đến trong yêu cầu hợp tác đã hoặc đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG – LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 với những nội dung chính sau: 1. Phạm vi quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) có diện tích khoảng 39.400 ha, bao gồm: thành phố Lạng Sơn mở rộng, thị trấn Cao Lộc, thị trấn Đồng Đăng và các xã: Thụy Hùng, Phù Xá, Bảo Lâm, Thạch Đạm, Hồng Phong, Tân Liên, xã Song Giáp, một phần xã Bình Trung thuộc huyện Cao Lộc; các xã Tân Thanh, Tân Mỹ thuộc huyện Văn Lãng, một phần xã Vân An thuộc huyện Chi Lăng; xã Đồng Giáp thuộc huyện Văn Quan. 2. Tính chất - Là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của vùng trung du và miền núi phía Bắc, là đầu mối giao thương liên vùng, quốc tế và giao thông quan trọng của hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ; - Là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, đào tạo và thể dục thể thao của tỉnh Lạng Sơn; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội đồng bộ, hiện đại; - Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia. 3. Dự báo phát triển dân số, lao động a) Dân số: dự báo đến năm 2020 đạt khoảng 230.000 người, đến năm 2030 đạt khoảng 330.000 người, trong đó dân số đô thị dự kiến đến năm 2020 đạt khoảng 152.000 người, đến năm 2030 đạt khoảng 245.000 người. b) Lao động: dự báo dân số trong độ tuổi lao động chiếm 52 – 53%, dự báo đến năm 2020 khoảng 79.000 người, đến năm 2030 khoảng 130.000 người. 4. Quy mô đất đai xây dựng a) Đất khu phi thuế quan: - Đến năm 2020 là 810 ha; - Đến năm 2030 là 1.350 ha. b) Đất khu thuế quan: - Đất dân dụng: đến năm 2020 khoảng 1.355 ha, đến năm 2030 khoảng 2.075 ha; - Đất ngoài dân dụng: đến năm 2020 khoảng 2.400 ha, đến năm 2030 khoảng 4.475 ha; - Đất khác: đến năm 2020 khoảng 34.834 ha, đến năm 2030 khoảng 31.500 ha. 5. Định hướng phát triển không gian a) Phân khu chức năng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn được hình thành trên phạm vi rộng, đa chức năng, đan xen các yếu tố kinh tế với xã hội, quốc phòng an ninh. Khu kinh tế với 2 khu chức năng chính là khu Phi thuế quan và khu Thuế quan. Ngoài ra còn có các khu vực bảo tồn, khu vực cấm, hạn chế phát triển, khu an ninh – quốc phòng. b) Định hướng phát triển không gian các khu chức năng: - Khu phi thuế quan: quy mô diện tích 1.350ha, bao gồm: + Cụm thương mại dịch vụ Tân Thanh: từ cửa khẩu Tân Thanh qua ngã ba Pác Luống, trong đó đất xây dựng là 300 ha; + Cụm thương mại dịch vụ từ ngã ba Pác Luống đến khu vực Hang Chui, trong đó đất xây dựng là 200 ha; + Cụm thương mại dịch vụ Cốc Nam: từ cửa khẩu Cốc Nam phát triển theo quốc lộ 4 đến khu vực Khơ Đa – Ma Mèo giáp hang Chui, trong đó đất xây dựng là 300 ha. - Khu thuế quan: toàn bộ khu vực còn lại của Khu kinh tế, bao gồm: + Khu cửa khẩu: . Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị: quy mô 70 ha, bao gồm: Quốc Môn, các bến bãi phục vụ xe du lịch, khu cung ứng vận tải đi liền với các công trình dịch vụ, trạm kiểm soát liên hợp, nhà công vụ; . Cửa khẩu quốc tế ga đường sắt Đồng Đăng: quy mô 20 ha bao gồm: nhà ga đường sắt, điểm đỗ xe công cộng, các khu dịch vụ, trạm kiểm soát; . Cửa khẩu Bảo Lâm: quy mô 120 ha, bao gồm: hệ thống bến bãi, kho tàng, cung ứng vận tải đi liền với các công trình dịch vụ, kiểm soát liên hợp. + Khu công nghiệp – kho tàng: . Khu Công nghiệp Hồng Phong, Phú Xá: quy mô 440 ha, bao gồm các loại hình công nghiệp gia công tái chế hàng xuất khẩu, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm …; . Khu trung chuyển hàng hóa xã Thụy Hùng, Phú Xá: quy mô 160 ha, xây dựng các hệ thống kho bãi, kiểm soát hải quan tại chỗ phục vụ các hệ thống hàng hóa được thông quan thuận tiện; . Cụm công nghiệp số 2: phía Bắc thành phố Lạng Sơn quy mô 25 ha, bao gồm các loại hình công nghiệp không gây ô nhiễm như: điện tử, viễn thông, công nghệ cao; . Cụm công nghiệp Hợp Thành: quy mô 125 ha, bố trí các loại hình công nghiệp vật liệu xây dựng, gia công hàng xuất khẩu. - Trung tâm hành chính, cơ quan, trường chuyên nghiệp, y tế: + Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh: quy hoạch tại khu vực phường Chi Lăng. Đến năm 2015 cải tạo khu đất dọc theo đường Hùng Vương và đường Quang Trung, tổ chức thành tổ hợp các công trình hành chính của tỉnh, gắn kết không gian cảnh quan quảng trường trên đường Hùng Vương với hệ thống công viên cây xanh bên sông Kỳ Cùng. Quy mô khoảng từ 4 – 5 ha, mật độ xây dựng dưới 30% cao từ 5 – 15 tầng;
2,077
133,566
+ Trung tâm thành phố Lạng Sơn hiện nay tại đường Lê Lợi, có quy mô nhỏ. Khi trung tâm khu đô thị mới Tây – Nam Hoàng Đồng được xây dựng, có quỹ đất quy mô 5 – 10 ha mật độ xây dựng dưới 30% cao từ 5 – 15 tầng, sẽ nghiên cứu thành tổ hợp trung tâm hành chính của Thành phố trong tương lai; + Khu trung tâm hành chính của thị trấn Đồng Đăng: hiện tại có quy mô nhỏ, trung tâm mới dự kiến quy hoạch tại khu vực đồi Bó Thép, quy mô 5 – 6 ha; + Trụ sở làm việc Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn dự kiến quy hoạch gần trung tâm khu đô thị mới Thụy Hùng, quy mô dự kiến 5 – 10 ha; + Khu vực các trường chuyên nghiệp: bố trí tại khu vực xã Mai Pha thành phố Lạng Sơn, quy mô 80 ha; + Hệ thống các cơ sở y tế: cải tạo nâng cấp các bệnh viện đã có, xây dựng mới một số bệnh viện quy mô lớn chuyên khoa và nâng cấp cải tạo các phòng khám tại các trung tâm phường, xã, khu vực đông dân cư. Dự kiến quỹ đất đầu tư bệnh viện Y học dân tộc tại xã Hoàng Đồng, bệnh viện Đa Khoa trung tâm tỉnh xây dựng mới quy mô 700 giường; Trường Cao đẳng y tế, vị trí dự kiến tại khu vực phía Đông bắc cụm công nghiệp 2 xã Hợp Thành có quy mô 40 ÷ 50 ha. Hình thành các bệnh viện tư nhân do các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, mô hình y tế cao cấp phục vụ cho toàn bộ Khu kinh tế, vị trí dự kiến kết hợp với các khu sinh thái. - Các khu du lịch, dịch vụ: + Khu du lịch, dịch vụ Pác Luống quy mô 160 ha gồm các khu: khu thương mại dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu biệt thự sinh thái. + Khu du lịch thương mại và hội chợ quốc tế Đồng Đăng (gắn kết với du lịch lễ hội Đền Mẫu – Đồng Đăng) quy mô 30 ha, gồm khu du lịch tâm linh Đền Mẫu, khu trung tâm thương mại, các khu dịch vụ, khu quản lý điều hành; + Khu du lịch dịch vụ hồ Nà Tâm – Phai Luông quy mô 550 ha, gồm sân gôn 18 lỗ, các khu nghỉ dưỡng cao cấp, các dịch vụ vui chơi giải trí đặc biệt, các khu thương mại dịch vụ quốc tế, các khu điều dưỡng chữa bệnh cao cấp; + Khu du lịch núi Khau Luộm quy mô 550 ha. Khu lâm viên, leo núi, cắm trại, săn bắn: gồm khu điều hành đón tiếp bến bãi, khu nghỉ ngơi cuối tuần, khu lều nghỉ, vườn dạo, khu cắm trại, các điểm dừng ngắm cảnh với các dịch vụ giải khát, ăn uống nhẹ, …; + Khu du lịch sinh thái đèo Giang Văn Vỉ quy mô 400 ha, gồm các khu nghỉ ngơi cuối tuần, khu lều nghỉ, vườn dạo, khu cắm trại, các khu vui chơi giải trí, các điểm dừng ngắm cảnh với các dịch vụ giải khát, ăn uống nhẹ, … + Khu du lịch văn hóa, lịch sử: núi Tô Thị, Thành nhà Mạc, động Tam Thanh – Nhị Thanh gắn kết đền Kỳ Cùng, chùa Diên Khánh và các điểm di tích trong thành phố Lạng Sơn quy mô 65 ha, là nơi tổ chức các lễ hội và các sinh hoạt văn hóa tiêu biểu, kết hợp khu trưng bày các sản phẩm dân tộc. - Các khu dân cư: Dự báo đến năm 2030 quy mô dân số toàn Khu kinh tế khoảng 330.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 245.000 người (bao gồm cả số dân cư và lao động của các khu công nghiệp và du lịch, dịch vụ); dân số nông thôn khoảng 85.000 người. Bao gồm: + Đối với dân cư đô thị: Ngoài các khu nhà ở thuộc khu Trung tâm (bao gồm cả khu nhà ở cao tầng và thấp tầng) tại thị trấn Đồng Đăng và thành phố Lạng Sơn, sẽ hình thành một số khu đô thị mới với tổng diện tích đất các đơn vị khoảng 550 – 850 ha vào năm 2020 và trên 1.000 – 1.200 ha vào năm 2030, bảo đảm điều kiện sống cho dân cư của trung tâm đô thị mới và số dân tái định cư của các khu công nghiệp sẽ được xây dựng trong tương lai. + Đối với dân cư nông thôn: Chủ yếu cải tạo, chỉnh trang và sắp xếp lại các khu dân cư hiện có cho phù hợp với quy hoạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội nhằm nâng cao điều kiện sống cho nhân dân. Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng dự kiến xây dựng công nghiệp và khu phát triển thương mại, dịch vụ di dời và tái định cư tại chỗ theo quy hoạch. Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng dự kiến xây dựng đô thị mới (khu làng xóm đô thị hóa) được từng bước cải tạo chỉnh trang phù hợp với cảnh quan chung. Đối với các khu dân cư còn lại giữ nguyên quy mô và mật độ xây dựng như hiện nay. Riêng đối với khu dân cư trong khu vực dự kiến xây dựng Khu phi thuế quan, di dời toàn bộ và tái định cư ngay gần khu vực xây dựng; thực hiện phương án sắp xếp dân cư hợp lý, đúng quy hoạch. - Hệ thống công viên cây xanh, thể dục thể thao: Nâng cấp, cải tạo các trung tâm công viên cây xanh, thể dục thể thao hiện có, dự kiến đầu tư một Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng tại thành phố Lạng Sơn. - Các khu chức năng khác: + Các khu vực an ninh quốc phòng phải bảo đảm theo yêu cầu về an ninh, quốc phòng, đồng thời gắn kết với các khu vực phát triển kinh tế; + Các vùng cây ăn quả, cây lâm nghiệp được quy hoạch gắn kết với các vùng du lịch sinh thái, bảo đảm vừa khai thác vừa giữ gìn môi trường cảnh quan. 6. Thiết kế đô thị và kiểm soát phát triển a) Nguyên tắc thiết kế đô thị: - Quá trình phát triển đô thị của Khu kinh tế phải tuân thủ quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết khu chức năng được duyệt, gìn giữ và phát huy không gian cảnh quan sinh thái, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng và bảo đảm chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi xây dựng trên các trục giao thông – không gian chính khu kinh tế, tuyến đường cao tốc, trục chính đô thị, các khu vực cửa khẩu, các khu trung tâm thương mại – dịch vụ, du lịch – nghỉ dưỡng …; - Bảo tồn nguyên vẹn, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, đồi cao, mặt nước, sông ngòi; chỉ san lấp cục bộ mặt bằng xây dựng công trình. Bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen gắn với núi đá vôi; cải tạo bổ sung nhiều dạng cây trồng thích hợp cho đô thị và khu du lịch; - Bảo tồn các khu vực cảnh quan đẹp và các khu vực ảnh hưởng đến môi trường: các thung lũng, đồi núi, lưu vực sông, hồ và các khu vực đá vôi, địa hình đặc trưng, sinh thái …. phải được bảo tồn, duy trì môi trường tự nhiên trong quá trình phát triển của Khu kinh tế; - Các đặc tính vùng quan trọng cần được giữ lại, bảo tồn: rừng nguyên sinh, lưu vực hồ tự nhiên, các công trình kiến trúc di sản văn hóa – lịch sử; - Các đô thị hiện hữu và làng mạc truyền thống cần được gìn giữ và lồng ghép vào quy hoạch phát triển đô thị; - Kết hợp hài hòa và khai thác hiệu quả phát triển giữa Khu kinh tế với các vùng lân cận như: thị trấn Cao Lộc mới, khu du lịch Mẫu Sơn, cửa khẩu Chi Ma … b) Nguyên tắc kiểm soát phát triển Kiểm soát phát triển của Khu kinh tế trên cơ sở kiểm soát các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, khoảng lùi xây dựng …) được xác định cho từng khu chức năng theo quy hoạch sử dụng đất. - Kiểm soát sử dụng đất: bảo đảm ưu tiên nhu cầu sử dụng đất, các loại hình phát triển của các khu chức năng theo giai đoạn quy hoạch, bảo đảm phát triển bền vững, ổn định lâu dài của Khu kinh tế; - Kiểm soát tốc độ phát triển: tốc độ phát triển đô thị, khu chức năng chính trong khu kinh tế được xác định trên cơ sở tính chất của từng khu chức năng theo quy hoạch sử dụng đất: + Các khu thương mại, dịch vụ được tạo điều kiện phát triển với tốc độ cao hơn để tối ưu hóa đất thương mại; tập trung các hoạt động thương mại, tạo ra các môi trường thương mại, dịch vụ phát triển, tạo động lực phát triển Khu kinh tế; + Các khu dân cư có tốc độ phát triển thấp nhằm tạo môi trường sống tốt hơn và cung cấp nhiều các không gian sinh hoạt công cộng và các khu vực cây xanh, công viên; + Không gian mở, khu vực nông nghiệp và khu vực bảo vệ môi trường (đồi núi, rừng cây, hồ nước …) cần duy trì phần lớn mảng xanh. Các khu vực này không phù hợp cho phát triển đô thị và chỉ cho phép tối đa 5% diện tích để xây dựng các công trình phục vụ quản lý, bảo tồn. 7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng quy hoạch giao thông - Đường bộ: + Đường cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang: đoạn tuyến qua thành phố Lạng Sơn đi tránh sang phía Đông, bắt đầu từ phía Nam ga Yên Trạch qua khu vực huyện Cao Lộc đến xã Thụy Hùng. Chiều rộng nền đường 38m, mỗi bên gồm 03 làn xe cơ giới, hè đường và làn thô sơ, dải phân cách giữa rộng 2m; + Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1B đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; + Quốc lộ 4A và quốc lộ 4B cần được đầu tư nâng cấp, rải nhựa toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Đoạn tuyến quốc lộ 4A qua Khu phi thuế quan của Khu kinh tế mở rộng mặt cắt ngang lên 41m; + Xây dựng tuyến đường vành đai liên vùng phía Tây Khu kinh tế bắt đầu từ quốc lộ 1A cũ đi phía Tây thành phố Lạng Sơn, nối lên đường vành đai phía Tây của thị trấn Đồng Đăng, quy mô tuyến dự kiến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; + Các tuyến tỉnh lộ được đầu tư cải tạo nâng cấp theo Định hướng phát triển giao thông vận tải toàn tỉnh đến năm 2020. Tuyến tỉnh lộ 235A từ cửa khẩu Hữu Nghị đi lên cửa khẩu Bảo Lâm nâng cấp cải tạo với quy mô đường cấp III miền núi. Nâng cấp cải tạo tuyến đường hiện có nối từ khu thương mại, dịch vụ Bảo Lâm với tuyến tỉnh lộ 234 với quy mô đường cấp IV miền núi tăng cường mối liên kết phía Đông của Khu kinh tế;
2,054
133,567
+ Hệ thống đường giao thông biên giới gồm đường hành lang biên giới, đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới và đường nối từ đường tuần tra biên giới lên các mốc. Theo quy hoạch đến năm 2010 xây dựng xong đường hành lang biên giới, nối với hệ thống đường hành lang biên giới tỉnh Cao Bằng và tỉnh Quảng Ninh, quy mô đường cấp IV miền núi; + Đường tuần tra biên giới; bao gồm tuyến dọc biên giới và các tuyến rẽ lên mốc. Theo quy hoạch đến năm 2010 cơ bản xây dựng xong toàn bộ đường tuần tra biên giới trên địa bàn tỉnh. + Hệ thống bến xe: . Thành phố Lạng Sơn: hoàn thiện chỉnh trang bến xe phía Bắc. Xây dựng mới 1 bến xe phía Nam và 1 bến xe phía Đông. Quy mô mỗi bến xe từ 3 – 5 ha; . Thị trấn Đồng Đăng: xây dựng mới bến xe ở phía Đông Nam thị trấn kết hợp bến xe công cộng, có quy mô 2 – 4 ha; . Xây dựng một bến xe phía Bắc khu dân cư Pác Luống, có quy mô 2 ha; . Xây dựng mới hệ thống bến bãi phục vụ cho việc trung chuyển hàng hóa của Khu kinh tế. - Đường sắt: + Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn là bộ phận của hệ thống đường sắt Xuyên Á qua cửa khẩu Hữu Nghị. Các đoạn tuyến qua thành phố Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng được cải tạo, nâng cấp bảo đảm thuận tiện, an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch chung đô thị. Xây dựng mới tuyến chạy song song với quốc lộ 4B, nối từ Lạng Sơn sang Quảng Ninh và nối tới cảng Mũi Chùa. + Ga đường sắt: . Ga cửa khẩu Đồng Đăng có chức năng là ga liên vận hàng hóa, hành khách quốc tế, dự kiến nâng cấp, cải tạo chỉnh trang khu vực ga Lạng Sơn, mở rộng khu vực quảng trường trước ga; . Ga đầu mối trung chuyển phía Bắc của tuyến đường sắt Xuyên Á và tuyến đường sắt xây dựng mới đi cảng Mũi Chùa – Quảng Ninh được dự kiến xây dựng tại khu vực ga Yên Trạch. - Đường sông: + Cải tạo lòng sông Kỳ Cùng phục vụ du lịch sinh thái; + Xây dựng các bến thuyền dọc tuyến, gần các điểm du lịch để thu hút du lịch bằng đường sông. - Giao thông đô thị: + Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận tải của đô thị và các khu vực phụ cận thông suốt, thuận lợi, nhanh chóng và an toàn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đô thị. Dự kiến quy mô các tuyến như sau: + Đường trục chính đô thị rộng từ 37 – 50m; + Đường liên khu vực rộng từ 27 – 40m; + Đường khu vực rộng 18 – 24m. - Các công trình phục vụ giao thông: + Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh cần được đầu tư xây dựng cho phù hợp với nhu cầu phát triển của đô thị. Tại các khu vực công cộng, các khu công viên cây xanh, các khu vui chơi giải trí … cần phải bố trí các bãi đỗ xe tập trung. Tổng diện tích đất dành cho giao thông tĩnh đạt từ 2 – 4% diện tích đất xây dựng đô thị; + Xây dựng các đầu mối giao thông khác mức hoàn chỉnh tại các vị trí giao nhau giữa đường quốc lộ với đường cao tốc, các đường nhánh không được liên hệ trực tiếp với đường cao tốc mà phải thông qua các nút giao khác mức đã được xác định. Vị trí các nút giao được xác định trên sơ đồ định hướng phát triển giao thông; + Tại khu vực thành phố Lạng Sơn, tất cả các đường trục chính Đông – Tây khi cắt qua đường sắt phải tổ chức giao khác mức với các nút vượt đường sắt để đảm bảo an toàn giao thông; + Hệ thống cầu, cống qua đường xây dựng hoàn thiện theo mạng lưới đường đã được quy hoạch. - Giao thông công cộng: Xây dựng một hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đảm bảo tốt nhất việc đi lại của người dân: nhanh chóng, thuận tiện, an toàn – kinh tế. b) Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa - Giải pháp san nền: + Căn cứ vào chế độ thủy văn, tình hình ngập úng thực tế của khu vực thiết kế để chọn cao độ nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực như sau: + Khu vực thành phố Lạng Sơn chọn cao độ xây dựng ≥ + 260,0m; + Khu vực thị trấn Đồng Đăng chọn cao độ xây dựng ≥ + 243,0m; + Khu vực Pác Luống chọn cao độ theo nền địa hình tự nhiên và chủ yếu san nền cục bộ; + Khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Hữu Nghị chọn cao độ xây dựng theo nền hiện trạng. - Các khu vực phát triển trên sườn đồi dùng taluy hoặc tường chắn để bảo đảm khu vực xây dựng công trình không bị sạt lở đất. - Giải pháp thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoạt động theo chế độ tự chảy. - Thành phố Lạng Sơn: + Đối với khu vực nội thành thành phố Lạng Sơn dùng hệ thống thoát nước chung; + Khu vực xây mới như các khu đô thị ven thành phố sử dụng hệ thống thoát riêng hoàn toàn, lưu vực này hướng thoát chính ra suối Lao Ly sau đó thoát ra sông Kỳ Cùng. - Thị trấn Đồng Đăng: + Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước chung sau đó dùng cống bao tách nước bẩn ra để đưa về trạm xử lý; + Khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước riêng, hướng thoát chính ra suối Đồng Đăng rồi thoát ra sông Kỳ Cùng; - Nắn chỉnh suối Đồng Đăng cho phù hợp hướng phát triển đô thị; - Mạng lưới thoát nước phân tán theo địa hình tự nhiên của các khu vực, hướng thoát nước chính ra mương, suối; - Xây dựng các tuyến mương đón nước ở những khu vực đồi núi để tránh sói lở, tránh phá vỡ công trình; - Toàn khu vực thiết kế được chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: + Lưu vực 1 thoát ra suối Lao Ly sau đó ra sông Kỳ Cùng; + Lưu vực 2 thoát ra sông Kỳ Cùng; + Lưu vực 3, 4 thoát ra suối Đồng Đăng. c) Định hướng quy hoạch cấp nước - Tổng nhu cầu cấp nước: Năm 2020: 50.000 m3/ngày đêm; Năm 2030: 90.000 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: Chọn nguồn nước sông Kỳ Cùng và nguồn nước hồ Nà Tâm làm nguồn nước cấp cho thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng và các khu chức năng khác trong Khu kinh tế. - Các công trình đầu mối: + Giai đoạn 2020: . Giữ nguyên các trạm bơm giếng hiện có công suất 10.000 m3/ngày đêm, cùng quy trình xử lý cục bộ từng giếng; . Xây dựng mới trạm bơm cấp I và nhà máy nước mặt sông Kỳ Cùng công suất: 18.000 m3/ngày đêm; . Xây dựng mới trạm bơm cấp I và nhà máy nước Đồng Đăng công suất: 19.500 m3/ ngày đêm; . Hoàn thiện trạm bơm cấp I và khu xử lý nước hồ Nà Tâm công suất: 2.500 m3/ngày đêm; . Sử dụng các bể cấp nước hiện có đặt trên các đồi cao. + Giai đoạn 2030: . Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước sông Kỳ Cùng từ 18.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm. . Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước Đồng Đăng từ 19.500 m3/ngày đêm lên 35.000 m3/ngày đêm; . Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước hồ Nà Tâm từ 2.500 m3/ngày đêm lên 5.000 m3/ngày đêm; - Chữa cháy: sử dụng mạng lưới chữa cháy kết hợp chung với cấp nước sinh hoạt và công nghiệp. d) Định hướng quy hoạch cấp điện: - Dự báo phụ tải điện: Tổng nhu cầu dùng điện của Khu kinh tế: + Năm 2020: 100.808 KW tương đương 126.010 KVA + Năm 2030: 210.749 KW tương đương 263.436 KVA - Định hướng cấp điện: + Nguồn điện: nguồn điện cung cấp cho Khu kinh tế được lấy từ lưới điện quốc gia. + Nhu cầu cấp điện: . Giai đoạn đến năm 2020: nhu cầu dựng điện của khu vực thiết kế là 126.010 KVA. . Giai đoạn đến 2030: nhu cầu dựng điện của khu vực thiết kế là 226.436 KVA. + Quy hoạch các trạm: theo tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam (tổng sơ đồ 6) đó được phê duyệt năm 2007, đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn xây dựng một trạm 220 KV công suất 125 MVA. Căn cứ vào các nhu cầu phụ tải đã tính toán đến năm 2020 cần nâng cấp, lắp đặt các trạm với công suất như sau: . Xây dựng thêm 1 trạm 220 KV công suất 1 x 125 MVA . Nâng công suất trạm 110 KV Lạng Sơn hiện có 2 x 25 MVA lên 1 x 25 MVA + 1 x 63 MVA. . Xây dựng thêm 3 trạm 110 kV, bao gồm: trạm TR1 công suất 1 x 25 MVA, trạm TR2 công suất 1 x 25 MVA và trạm TR3 công suất 1 x 25 MVA đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường - Dự báo nhu cầu: + Năm 2020: nước thải là 38.000 m3/ngày đêm, chất thải rắn 288 tấn/ngày; + Năm 2030: nước thải là 58.500 m3/ngày đêm, chất thải rắn 360 tấn/ngày; - Định hướng quy hoạch thoát nước đến năm 2030: + Thành phố Lạng Sơn: đối với khu nội thị cũ của thành phố, hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước riêng. Đối với các khu dân cư quy hoạch mới, hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ thành phố chia thành 2 lưu vực chính: . Lưu vực 1: phía Bắc sông Kỳ Cùng; Toàn bộ nước thải của lưu vực này sẽ đưa về trạm xử lý nước thải số 1 có công suất 30.000 m3/ngày đêm, diện tích 3 ha. . Lưu vực 2: phía Nam sông Kỳ Cùng. Khu vực nội thị hiện có của các phường Chi Lăng sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng các tuyến cống bao tách nước thải dọc bờ sông Kỳ Cùng. Các trạm bơm nước thải chuyển tiếp có công suất dài hạn như sau: TB3 – 3.000 m3/ngày đêm, TB6 – 1.200 m3/ngày đêm, TB8 – 4.300 m3/ ngày đêm. Các khu đô thị mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu đô thị Nam thành phố có trạm xử lý số 2 với công suất 3.000 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha. + Thị trấn Đồng Đăng Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài gần 5.000m. Trạm xử lý nước thải SH3 có công suất 3.100 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha. + Khu đô thị Bắc thị trấn Đồng Đăng và khu thương mại dịch vụ Cốc Nam. Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D300 – D400mm, với tổng chiều dài 8.200m. Trạm xử lý nước thải SH4 có công suất 10.000 m3/ngày đêm, diện tích 1 ha.
2,100
133,568
+ Khu thương mại dịch vụ Khơ Đa-Ma Mèo. Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300mm, với tổng chiều dài 1.300 m. Trạm xử lý nước thải SH5 có công suất 2.300 m3/ngày đêm, diện tích 0,3 ha. + Khu dân cư Pác Luống. Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài 1.700m. Trạm xử lý nước thải SH6 có công suất 400 m3/ngày đêm. + Khu thương mại dịch vụ cửa khẩu Tân Thanh. Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài 4.400 m. Trạm xử lý nước thải SH6 có công suất 500 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha. - Nước thải công nghiệp. Hệ thống thoát nước công nghiệp trong Khu kinh tế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải có trạm xử lý nước thải, nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định. + Cụm công nghiệp số 2 (thành phố Lạng Sơn): trạm xử lý CN1 – công suất 480m3/ngày đêm. + Khu công nghiệp Hợp Thành: Trạm xử lý CN2 – công suất 500 m3/ngày đêm. + Khu công nghiệp Hồng Phong: Trạm xử lý CN3 – công suất 2400 m3/ngày đêm. - Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung: + Cải tạo, chỉnh trang, các nghĩa trang hiện có. + Đối với thành phố Lạng Sơn, dự kiến quy hoạch nghĩa trang mới tại khu vực đồi núi thuộc xã Quảng Lạc với diện tích tổng cộng 15 – 20 ha (tới năm 2025). Mở rộng và cải tạo một số nghĩa trang hiện có tại huyện Cao Lộc để giải quyết nhu cầu cho khu vực phía Đông Bắc thành phố. + Đối với thị trấn Đồng Đăng, quy hoạch nghĩa trang mới tại khu vực đồi phía Tây của thị trấn, thuộc xã Tân Mỹ, với diện tích 15 – 20 ha. 8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu Hoàn thiện các công tác chuẩn bị, tạo điều kiện phát triển nhanh trong giai đoạn sau với các nhiệm vụ chính như sau: hình thành các cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách thông thoáng cho Khu kinh tế; xây dựng một bước các kết cấu hạ tầng cơ bản của Khu kinh tế; xây dựng các hạ tầng chủ chốt cho các khu chức năng; xúc tiến mạnh việc thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Các dự án ưu tiên đầu tư: - Đầu tư xây dựng các khu tái định cư, các khu đô thị mới: khu tái định cư tại chỗ cho khu phi thuế quan (khu Pác Luống), khu đô thị mới Thụy Hùng, Tân Mỹ tại Đồng Đăng. Hoàn thiện các khu đô thị mới Nam Hoàng Đồng, Hoàng Văn Thụ, khu đô thị Nam thành phố Lạng Sơn; - Phát triển khu công nghiệp Hồng Phong giai đoạn I là 180 ha, các cụm công nghiệp Hợp Thành, cụm công nghiệp số 2; - Khu phi thuế quan giai đoạn I (khu hợp tác kinh tế) tại khu vực cửa khẩu Tân Thanh đến Hang Chui. Quy mô đất xây dựng 500 ha; - Đầu tư cơ sở hạ tầng khu trung chuyển hàng hóa tại xã Thụy Hùng, Phú Xá quy mô 160 ha; - Khu thương mại dịch vụ tại cửa khẩu Cốc Nam, Hữu Nghị, Bảo Lâm, tổng quy mô là 150 ha; - Các khu trung tâm thương mại dịch vụ mới tại Đồng Đăng và thành phố Lạng Sơn; - Phát triển các khu du lịch, dịch vụ: khu du lịch sinh thái Hồ Nà Tâm, khu sinh thái đèo Giang Văn Vỉ, khu thành nhà Mạc – Động Tam – Nhị Thanh …; - Các khu trung tâm chức năng, hạ tầng xã hội: trung tâm hành chính, trung tâm y tế, trung tâm giáo dục …; - Dự án khu du lịch dịch vụ Hoàng Gia (khu sinh thái hồ Nà Tâm) quy mô 180 ha, khu du lịch sinh thái đèo Giang Văn Vỉ; - Dự án đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn; - Dự án cung cấp nước sông Kỳ Cùng; - Dự án thủy điện Khánh Khê; - Dự án cải tạo lưới điện, chiếu sáng đô thị; - Dự án cải tạo đường Đồng Đăng – Pác Luống và Pác Luống – Tân Thanh; - Các dự án nằm trong khu hợp tác kinh tế giai đoạn một, khu xử lý chất thải rắn thành phố Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng. 9. Giải pháp bảo vệ môi trường a) Khai thác sử dụng hợp lý có hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên thực hiện đúng mục đích, quy mô và tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã quy định trong các quy hoạch chuyên ngành phù hợp với quy hoạch tổng thể, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn trên địa bàn Khu kinh tế; b) Bảo vệ hệ sinh thái rừng phòng hộ: - Khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên và thảm xanh hiện hữu, đặc biệt khu vực rừng phòng hộ cần được bảo vệ nghiêm ngặt; - Khoanh vùng đất bảo vệ khu vực dọc sông: phát triển thảm thực vật tại các khu vực dọc theo sông, suối … để phòng hộ và bảo vệ nguồn nước ngọt và nước ngầm. Nghiêm cấm xây dựng các loại hình công nghiệp độc hại như dệt nhuộm, giấy, thuộc da; công nghiệp nặng như sắt thép, công nghiệp sản xuất xe gắn máy, xe ô tô, … trong phạm vi lưu vực sông, suối, hồ thủy lợi. c) Khai thác và sử dụng nguồn nước: - Sử dụng đúng mục đích nguồn nước mặt, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch cân bằng nguồn nước; khai thác phải tuân thủ quy trình kỹ thuật. Nghiêm cấm xây dựng các nhà máy công nghiệp xả nước thải độc hại trong vùng bảo vệ nguồn nước; - Đánh giá trữ lượng để quy hoạch khai thác sử dụng hợp lý, đúng quy trình kỹ thuật … phân bổ hợp lý, không khai thác tập trung trên từng khu vực, không khai thác với thời gian liên tục quá mức, dẫn đến cạn kiệt, hạ thấp mực nước ngầm làm suy giảm trữ lượng và kéo theo các tác động khác không kiểm soát được làm suy giảm chất lượng môi trường. d) Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: - Quy hoạch và kiện toàn hệ thống các trung tâm, các trạm bảo vệ thực vật đảm bảo khả năng kiểm soát đầu vào và đầu ra trong hoạt động sử dụng phân bón và các hóa chất bảo vệ thực vật; - Thành lập hệ thống bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo quy định của ngành lâm nghiệp. đ) Xây dựng hệ thống quản lý môi trường: - Xây dựng hệ thống giám sát, phân tích, đánh giá khách quan hiệu quả môi trường; - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi trường. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn triển khai thực hiện các công việc sau: 1. Ban hành Quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn sau khi được phê duyệt; 2. Công báo công khai đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn năm 2030; 3. Triển khai lập quy hoạch chung đô thị cửa khẩu, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng của Khu kinh tế, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của Khu kinh tế; 4. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư xây dựng theo phân khu chức năng được quy định trong quy hoạch chung xây dựng và các hướng dẫn liên quan về xây dựng đô thị; 5. Đối với các khu đô thị mới phải đảm bảo xây dựng đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Trong thời gian qua, công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về cơ bản đã được tổ chức thực hiện tốt, kịp thời giải quyết, xử lý đơn thư khiếu kiện của công dân, không để xảy ra “điểm nóng” về khiếu kiện tại địa phương góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn xảy ra tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo còn chưa đúng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn; vẫn còn một số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân bị tồn đọng, kéo dài chậm được giải quyết triệt để; cơ quan có thẩm quyền chưa thật sự chú trọng thực hiện nghiêm túc việc đối thoại với công dân khi giải quyết khiếu nại lần đầu; nhiều trường hợp đã thụ lý nhưng không ra quyết định giải quyết theo quy định dẫn đến giảm lòng tin của nhân dân. Nguyên nhân những tồn tại trên là do một số lãnh đạo các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chưa quan tâm đúng mức đến công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Một bộ phận công dân còn hạn chế hiểu biết pháp luật (trong đó có Luật Khiếu nại, tố cáo), một số văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật chậm được ban hành, thiếu đồng bộ. Để khắc phục những tồn tại trên, đồng thời thực hiện tốt Thông báo Kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số nội dung cụ thể sau: 1. Củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ- TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp gắn việc tiếp công dân với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Định kỳ hàng tháng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành phải tổng hợp, báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định; trong đó, có kiến nghị các giải pháp khắc phục những vấn đề vướng mắc, tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo xử lý kịp thời.
2,125
133,569
2. Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, nhất là những nội dung cơ bản của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005 và Luật Phòng, chống tham nhũng để cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nắm bắt được những quy định của pháp luật, qua đó thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong việc khiếu nại, tố cáo; phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, hạn chế những sơ hở, sai phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh tập trung giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; đồng thời, rà soát những trường hợp khiếu nại, tố cáo mà Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có văn bản giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh xem xét, xác minh, kết luận, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết, kịp thời báo cáo kết quả để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét ra quyết định giải quyết đúng thời hạn pháp luật qui định; tránh tình trạng vi phạm thời hạn giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo do cơ quan tham mưu kéo dài thời gian xác minh làm ảnh hưởng đến quyền khiếu kiện của công dân cũng như trách nhiệm giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, rà soát, kịp thời giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền còn tồn đọng; giải quyết dứt điểm vụ việc khiếu nại phức tạp, đông người nhằm hạn chế tình trạng đơn thư vượt cấp. Quá trình thực hiện, cần có kế hoạch giải quyết cụ thể, chỉ đạo, phân công cán bộ, các phòng, ban chức năng tập trung rà soát, phối hợp để tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp mình giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; đồng thời, tăng cường chỉ đạo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tiếp dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; có kế hoạch giám sát, tổ chức thực hiện nghiêm túc những vụ việc có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. 5. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất hướng giải quyết đối với một số các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, tăng cường thanh tra trách nhiệm việc tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn để kịp thời chấn chỉnh công tác quản lý và xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Định kỳ 06 tháng một lần, Thanh tra tỉnh chủ trì tổ chức giao ban với Thanh tra các cấp, các ngành để nắm tình hình và trao đổi nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế phát sinh khiếu kiện, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 6. Hạn chế thấp nhất các trường hợp vi phạm lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để đòi hỏi quyền lợi sai quy định hoặc tố cáo sai sự thật, vu khống gây phức tạp nội bộ; nếu có vi phạm cần được làm rõ và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. Trước mắt cần tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm một số trường hợp khiếu nại, tố cáo kéo dài; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo phát sinh mới, nhất là những nội dung liên quan đến nhân sự đại hội Đảng cấp huyện, thị, thành phố và cấp tỉnh; giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo trong năm 2010, góp phần vào ổn định chính trị và phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. 7. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp bố trí lịch làm việc cho lãnh đạo cấp mình về cơ sở để chỉ đạo, đôn đốc đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp với thanh tra cùng cấp tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp mình theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 2052/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; Sau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi đề án: Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh gồm đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX) và đường giao thông nông thôn. 2. Nguồn vốn thực hiện công tác quản lý và bảo trì đường bộ. Nguồn vốn dành cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ sử dụng từ nguồn chi thường xuyên cho sự nghiệp giao thông, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, nguồn thu từ khai thác quỹ đất, nguồn thu phí, lệ phí liên quan đến đường bộ trên địa bàn tỉnh được để lại và các nguồn thu khác (gọi chung là ngân sách); đối với các loại đường giao thông nông thôn có thêm kinh phí do nhân dân đóng góp. 2.1. Ngân sách tỉnh: - Bố trí cho quản lý và bảo trì các tuyến ĐT; - Hỗ trợ cho ngân sách cấp huyện để quản lý và bảo trì các tuyến ĐH: mức hỗ trợ 20% nhu cầu; hỗ trợ công tác sửa chữa có sử dụng vật liệu đối với các tuyến ĐX và đường giao thông nông thôn: mức hỗ trợ 30% nhu cầu. 2.2. Ngân sách cấp huyện: - Bố trí cho quản lý và bảo trì các tuyến ĐH; - Hỗ trợ cho quản lý và bảo trì các tuyến ĐX và đường giao thông nông thôn: mức hỗ trợ 30% nhu cầu sửa chữa có sử dụng vật liệu. 2.3. Huy động đóng góp của nhân dân: - Huy động ngày công lao động để thực hiện các công việc đơn giản; - Huy động các loại đóng góp khác để thực hiện công tác sửa chữa có sử dụng vật liệu: mức đóng góp 40% nhu cầu. 3. Lộ trình bố trí kinh phí. Nhu cầu nguồn vốn để quản lý và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh là 85,13 tỷ đồng/năm, trong đó: các tuyến ĐT: 21,27 tỷ đồng/năm; các tuyến ĐH: 41,02 tỷ đồng/năm; tuyến ĐX và đường giao thông nông thôn: 22,85 tỷ đồng/năm. Ngân sách nhà nước đáp ứng nhu cầu cho các giai đoạn như sau: 3.1. Giai đoạn từ năm 2011 – 2012: Đáp ứng 50% nhu cầu vốn, tương ứng 42,56 tỷ đồng/năm, trong đó: - Ngân sách tỉnh: 16,19 tỷ đồng/năm; - Ngân sách cấp huyện: 17,86 tỷ đồng/năm; - Nhân dân đóng góp: 8,51 tỷ đồng/năm. 3.2. Giai đoạn từ năm 2013-2015: Đáp ứng 70% nhu cầu vốn, tương ứng 59,59 tỷ đồng/năm, trong đó: - Ngân sách tỉnh: 22,67 tỷ đồng/năm; - Ngân sách cấp huyện: 25,01 tỷ đồng/năm; - Nhân dân đóng góp: 11,91 tỷ đồng/năm. 3.3. Giai đoạn từ năm 2016 trở đi: Đáp ứng 100% nhu cầu vốn, tương ứng 85,13 tỷ đồng/năm, trong đó: - Ngân sách tỉnh: 32,39 tỷ đồng/năm; - Ngân sách cấp huyện: 35,73 tỷ đồng/năm; - Nhân dân đóng góp: 17,01 tỷ đồng/năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá VII, Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010 ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, THU CHI NGÂN SÁCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM, MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2005; Sau khi xem xét các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm và một số giải pháp 6 tháng cuối năm 2010, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành với các báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm và một số giải pháp bổ sung 6 tháng cuối năm 2010, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau: I. Kế hoạch năm 2010 của tỉnh được triển khai thực hiện trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới, trong nước đang trong đà phục hồi tích cực sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; các chính sách, giải pháp điều hành vĩ mô của Chính phủ có tác động tích cực tới nền kinh tế. Bên cạnh đó, cũng xuất hiện nhiều yếu tố khó khăn mới nảy sinh, có mặt rất gay gắt như: thời tiết nắng nóng, hạn hán kéo dài, dịch tai xanh trên đàn lợn tái phát trên diện rộng, tình hình thiếu điện diễn ra nghiêm trọng... song với sự quyết tâm phấn đấu cao của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế , xã hội tỉnh ta trong 6 tháng đầu năm tiếp tục có bước tăng trưởng khá, văn hoá – xã hội phát triển toàn diện; đời sống nhân dân ổn định, trật tự an toàn xã hội, quân sự địa phương được củng cố, tăng cường.
2,128
133,570
Một số chỉ tiêu chủ yếu đạt được so với 6 tháng đầu năm 2009 như sau: 1. Tổng sản phẩm (GDP) trong tỉnh tăng 10,6%. 2. Giá trị sản xuất Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 2,5%. 3. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 17,8%, trong đó GTSX công nghiệp tăng 18,5%. 4. Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 13,2%. 5. Giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 467 triệu USD, tăng 68%. 6. Tổng thu NSNN trên địa bàn đạt 2.126 tỷ 235 triệu đồng, bằng 57% dự toán năm, tăng 26,9%, trong đó thu nội địa 1.776 tỷ 740 triệu đồng, bằng 51,1% dự toán năm, tăng 19,6%. Chi cân đối ngân sách 6 tháng đầu năm ước thực hiện 2.291 tỷ 747 triệu đồng, đạt 58% dự toán năm, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm trước. 7. Tạo thêm việc làm cho 1,3 vạn lao động. 8. Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN, trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý là 1.348 tỷ 657 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách tỉnh quản lý là 1.091,807 tỷ đồng, đã phân bổ chi tiết 713,6 tỷ đồng. Khối lượng thực hiện của các dự án trong kế hoạch vốn ngân sách tỉnh quản lý (từ tất cả các nguồn vốn) ước đạt 469,4 tỷ đồng; vốn giải ngân 5 tháng đạt 303,9 tỷ đồng, bằng 42,5% kế hoạch vốn đã phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án. II. Một số hạn chế, khó khăn: 1. Kinh tế tăng trưởng chưa ổn định. Chưa nhân rộng được nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả cao, bền vững trong nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi tập trung gặp khó khăn. Việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ giá giống vụ chiêm xuân và vụ đông năm 2009 - 2010 ở một số địa phương còn chậm. Phần lớn các dự án sản xuất công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, trình độ công nghệ thấp; tăng trưởng còn chủ yếu dựa vào một số sản phẩm như: xi măng, điện, ô tô. Chưa tạo được sự bứt phá trong phát triển các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ có giá trị tăng thêm cao, dịch vụ phục vụ sản xuất. 2. Chất lượng thu hút đầu tư chưa cao, còn ít các dự án có quy mô lớn, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến. Tiến độ đầu tư của nhiều chương trình, dự án còn chậm. 3. Một số vấn đề xã hội chuyển biến còn chậm, có mặt còn diễn biến phức tạp như: khiếu kiện đông người, kéo dài, ô nhiễm môi trường, an toàn hành lang lưới điện, tệ nạn xã hội, mất cân bằng giới tính khi sinh… 4. Cải cách hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu, thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn rườm rà, chồng chéo. B. Một số giải pháp chủ yếu trong 6 tháng cuối năm 2010 I. Lĩnh vực kinh tế 1. Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch sản xuất lúa vụ mùa và rau màu vụ đông năm 2010 - 2011. Làm tốt công tác phòng chống lụt, bão, úng và phòng trừ sâu bệnh. Sớm xác định danh mục dự án và hoàn thiện các thủ tục để triển khai thi công các công trình phục vụ công tác PCLB, úng năm 2011. Phê duyệt và triển khai thực hiện các đề án trong Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn của tỉnh. Thống kê, rà soát thực trạng và xây dựng Đề án phát triển nông thôn mới theo các tiêu chí tại Quyết định 491, Quyết định 800 của Thủ tướng Chính phủ. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới nhân viên khuyến nông cơ sở, đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp có 01 khuyến nông viên được hưởng phụ cấp từ ngân sách, mức phụ cấp tối đa 540.000đ/người/tháng, thời gian thực hiện từ 01/7/2010. 2. Hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để sớm đưa một số dự án sản xuất kinh doanh lớn đi vào hoạt động. Xây dựng Quy chế phối hợp quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đảm bảo mức cung cấp điện tối đa, trong đó đặc biệt ưu tiên cho sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và công tác phòng chống lụt bão, úng. Đẩy mạnh tuyên truyền, đi đôi với kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. 3. Tập trung phát triển hệ thống chợ nông thôn. Khai thác tốt các thị trường xuất khẩu truyền thống; tích cực mở rộng các thị trường mới có tiềm năng; chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng xuất khẩu của các sản phẩm chế biến. Hoàn thành Đề án phát triển sản phẩm du lịch giai đoạn 2011 - 2020. Theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình biến động giá cả trên thị trường, nhất là các mặt hàng nhạy cảm, có tác động lớn đến đầu vào sản xuất và phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu. Xử lý nghiêm các vi phạm quy định về: niêm yết giá, buôn lậu và gian lận thương mại, đầu cơ, găm hàng trái phép. 4. Chỉ đạo quyết liệt công tác thu ngân sách, rà soát nguồn thu, đánh giá sát khả năng thu ngân sách 6 tháng còn lại, tập trung vào các doanh nghiệp trọng điểm của tỉnh. Tăng cường công tác quản lý, thanh tra tài chính, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng ngân sách còn lãng phí, không đúng chế độ chính sách quy định. Rà soát tình hình thực hiện dự toán chi xây dựng cơ bản, đặc biệt là tiến độ thực hiện các dự án, công trình từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn đã bố trí trong dự toán ngân sách để triển khai thực hiện, tránh dồn vào cuối năm. Hạn chế tối đa các khoản bổ sung kinh phí giải quyết các công việc chưa thực sự cần thiết phát sinh ngoài dự toán. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các chức danh và kinh phí hoạt động của các đoàn thể, chi hội ở thôn, khu dân cư với mức 1.500.000 đồng/chi hội/năm. Thời gian thực hiện từ 01/7/2010. Tổ chức xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2011 và hệ thống định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. Xây dựng cơ chế tài chính đối với các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện cơ chế phân bổ kinh phí sự nghiệp giáo dục theo tiêu chí số lượng học sinh, dân số từ năm 2011. 5. Tiếp tục thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay lãi suất thoả thuận đối với nhu cầu SXKD. Thực hiện tốt việc thanh toán không dùng tiền mặt, nhất là việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách. 6. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng mới, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu. Tiếp tục lập quy hoạch chi tiết các thị trấn, các điểm dân cư nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư do tỉnh quản lý. Khẩn trương triển khai các dự án quan trọng như: Đường trục Bắc – Nam tỉnh, Khu Trụ sở làm việc các cơ quan hành chính tỉnh. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách phải khởi công xây dựng trước tháng 8 năm 2010. Kiên quyết thực hiện điều chuyển vốn của các dự án đến tháng 9 chưa có khối lượng thực hiện, hoặc vốn giải ngân dưới 30% kế hoạch vốn đã giao. Rà soát, tổng hợp để phê duyệt sớm danh mục các dự án đầu tư năm 2011 từ ngân sách nhà nước. II. Lĩnh vực văn hoá, xã hội 1. Tổ chức tốt kỳ thi tuyển sinh các cấp; chuẩn bị đủ các điều kiện để khai giảng năm học mới 2010- 2011. Triển khai thực hiện đề án trường THCS liên xã, đề án chuyển đổi loại hình trường theo Luật Giáo dục, đề án giáo dục bơi, đề án phát triển trường chuyên Nguyễn Trãi. Chú trọng đào tạo nghề có trình độ gắn với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. 2. Chủ động phòng chống dịch bệnh, không để dịch lây lan ra cộng đồng. Thực hiện tốt các biện pháp kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế; tăng cường quản lý nhà nước về y tế, kiểm tra giám sát đảm bảo chất lượng các dịch vụ y tế. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ sinh sản vị thành niên. 3. Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng đời sống văn hoá cơ sở. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động báo chí, xuất bản, truyền thông, sử dụng dịch vụ internet. Duy trì phong trào TDTT quần chúng, giữ vững thành tích ở các bộ môn thể thao thành tích cao có thế mạnh của tỉnh. 4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Xây dựng và triển khai các điểm giao ban trực tuyến; vận hành tốt Cổng thông tin điện tử của tỉnh; nâng cao năng lực và khả năng tích hợp của Trung tâm dữ liệu thông tin tỉnh, đẩy mạnh hoạt động trao đổi thông tin qua hộp thư điện tử công vụ. 5. Đẩy mạnh công tác giảm nghèo và chống tái nghèo; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các chính sách của nhà nước. Tiếp tục thực hiện Đề án “Dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho nông dân”. Nâng cao hiệu quả hoạt động của “sàn giao dịch việc làm”. Triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên, lao động xuất khẩu thuộc diện chính sách, thương nhân hoạt động tại vùng khó khăn, hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo... III. Lĩnh vực an ninh, quốc phòng, thanh tra, tư pháp 1. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự. Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng làng an toàn, khu dân cư an toàn, cơ quan, doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự”. Thực hiện tốt kế hoạch đảm bảo an toàn cho Đại hội Đảng các cấp. 2. Duy trì nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; thực hiện tốt công tác huấn luyện, diễn tập quốc phòng an ninh và làm tốt công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. Hoàn thành kế hoạch huấn luyện, diễn tập quân sự; làm tốt nhiệm vụ tuyển quân đợt 2 năm 2010. IV. Giải quyết các vấn đề cấp bách 1. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động khai thác. Hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015. Triển khai thực hiện tốt Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
2,051
133,571
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi trường. Kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định về bảo vệ môi trường. 3. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài. Chủ động giải quyết ngay các vụ việc mới phát sinh tại cơ sở, kiên quyết không để phát sinh điểm nóng mới. Tập trung xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự Đại hội Đảng các cấp. V. Công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và công tác chỉ đạo điều hành 1. Triển khai thực hiện tốt giai đoạn 3 của Đề án 30, tổ chức thực hiện các kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính và công khai trên Internet cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai. Thực hiện tốt công tác luân chuyển cán bộ ở một số vị trí công tác theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền về Luật Phòng, chống tham nhũng. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 137/2009/QĐ-TTg, ngày 02/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh. 3. Tập trung chỉ đạo đánh giá kết quả thực hiện các Chương trình, Đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, các chương trình mục tiêu quốc gia, nhất là các chương trình, dự án kết thúc vào năm 2010. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm giai đoạn 2006 – 2010 của tỉnh. Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2011- 2015, kế hoạch phát triển KT- XH năm 2011. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Ban hành các văn bản quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực như: quy chế phối hợp quản lý các cụm công nghiệp, quy định sửa đổi phân cấp quản lý xây dựng cơ bản và quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị... Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Chú trọng thực hiện quy chế về thông tin; chủ động cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí, truyền thông để đảm bảo công khai, minh bạch, đăng tải kịp thời các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội và các giải pháp chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG; MỨC CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH TRONG NƯỚC ĐƯỢC MỜI CƠM TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3999/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị quy định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lâm Đồng; mức chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và đối tượng khách trong nước được mời cơm tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh khóa VII tham dự kỳ họp thứ 17, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 17 nhất trí quy định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lâm Đồng; mức chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và đối tượng khách trong nước được mời cơm tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Đối tượng áp dụng: - Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh Lâm Đồng có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) được cấp có thẩm quyền giao tiếp đón các đoàn khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; - Các cơ quan Nhà nước có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để chi tiếp khách trong nước. 2. Mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lâm Đồng: 2.1- Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lâm Đồng do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại: a) Mức chi tặng hoa cho các đoàn viên đối với khách hạng A; cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C: Tối đa không quá 200.000 đồng/người. b) Mức chi thuê chỗ ở: - Đoàn là khách hạng A (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.000.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: Mức tối đa 4.000.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn, phó đoàn: Mức tối đa 4.000.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.500.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. c) Mức chi tiền ăn hàng ngày (bao gồm 02 bữa trưa, tối): - Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày; - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 270.000 đồng/người/ngày. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam). Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. d) Mức chi chiêu đãi đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần với mức chi không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c mục 2.1 nêu trên. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. e) Mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (nước uống, hoa quả, bánh ngọt): - Đoàn là khách hạng A: Tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng B: Tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng C: Tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. g) Mức chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: 100.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: 120.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): 300.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.400.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng; Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch, cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Mức chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: - Chi văn hóa, văn nghệ đối với khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc: Tùy tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi tặng phẩm theo các mức sau: + Đối với khách hạng A: * Trưởng đoàn: Tối đa không quá 1.000.000 đồng/người; * Các đại biểu khác: Tối đa không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng B: * Trưởng đoàn: Tối đa không quá 600.000 đồng/người;
2,056
133,572
* Các đại biểu khác: Tối đa không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng C: * Trưởng đoàn: Tối đa không quá 400.000 đồng/người; * Các đại biểu khác: Tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d mục 2.1 nêu trên; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e mục 2.1 nêu trên. - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc tại địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách nước ngoài ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách nước ngoài ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước. k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c mục 2.1 nêu trên và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi. l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d mục 2.1 nêu trên. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e mục 2.1 nêu trên. 2.2- Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lâm Đồng do khách tự túc ăn, ở; địa phương chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: a) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh Lâm Đồng; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, d, e, g, h mục 2.1 nêu trên. b) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i mục 2.1 nêu trên. c) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e mục 2.1 nêu trên. 2.3- Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lâm Đồng do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e mục 2.1 nêu trên. 3. Mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Lâm Đồng: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Lâm Đồng đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại mục 2.1 nêu trên; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại điểm e mục 2.1 nêu trên; - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng do địa phương và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía địa phương chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của địa phương thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a mục 3 nêu trên để thực hiện. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 4. Chế độ đối với cán bộ của tỉnh Lâm Đồng tham gia đón, tiếp khách nước ngoài, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế: Cán bộ của tỉnh Lâm Đồng tham gia đón tiếp khách nước ngoài, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước. Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh toán theo quy định hiện hành. 5. Đối tượng khách trong nước được mời cơm tại các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Lâm Đồng, gồm: - Khách là các đồng chí lãnh đạo của Đảng và Nhà nước; - Khách là lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Khách là cá nhân hoặc đoàn đại biểu lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số; - Khách là lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Khách là lãnh đạo các doanh nghiệp ngoài tỉnh. Các trường hợp khách khác đến làm việc, nếu xét thấy cần thiết phải mời cơm, Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định. Điều 2. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010; thay thế Nghị quyết số 84/2007/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Giao UBND tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 365/TTr-STNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý môi trường đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định một số nội dung hoạt động phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế với các cơ quan: Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2,034
133,573
2. Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, khu kinh tế giữa các cơ quan: Ban quản lý Khu kinh tế, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý nhà nước về môi trường dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, các quy định hiện hành, nhằm đảm bảo sự thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 2. Ban quản lý Khu kinh tế là cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt hoạt động quản lý nhà nước về môi trường đối với khu công nghiệp, khu kinh tế đúng theo qui định pháp luật. 3. Ban quản lý Khu kinh tế là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác bảo vệ môi trường theo sự ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Nội dung phối hợp Nội dung phối hợp công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (theo ủy quyền) trong khu công nghiệp, khu kinh tế giữa Ban quản lý Khu kinh tế và các cơ quan chuyên môn bao gồm: 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. Xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Phê duyệt, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 5. Kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 6. Xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và giám sát việc khắc phục hậu quả về ô nhiễm môi trường của Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường giữa các Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. 9. Giám sát công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công và trong giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ Điều 4. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 2. Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn, quy định về bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. Tổ chức thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi kết quả thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường. 4. Tổ chức cấp Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và xác nhận đăng ký Đề án bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; gửi kết quả xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung, Đề án bảo vệ môi trường cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi có khu công nghiệp, khu kinh tế. 5. Tổ chức kiểm tra, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế (trường hợp Ban quản lý Khu kinh tế được ủy quyền). 6. Tổ chức kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền trước khi đi vào hoạt động chính thức. 7. Giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công và trong giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền. 8. Tổ chức thực hiện điều tra, thống kê, lưu trữ thông tin và dữ liệu về môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 9. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường chung của Khu công nghiệp, khu kinh tế định kỳ tối thiểu mỗi năm 02 (hai) lần, gửi báo cáo kết quả quan trắc môi trường đến Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có khu công nghiệp, khu kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu trong báo cáo. 10. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát việc khắc phục hậu quả về ô nhiễm môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế và xử lý theo thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. 12. Khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế đã được ủy quyền. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo qui định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế không thuộc đối tượng qui định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này. 2. Tổ chức giám sát công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công và trong giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế. 3. Tổ chức kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế trước khi đi vào hoạt động chính thức. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, giám sát việc khắc phục hậu quả về ô nhiễm môi trường đối với Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, giám sát việc khắc phục hậu quả về ô nhiễm môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 5. Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài Khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 6. Tổ chức kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế (trừ những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy chế này).
2,087
133,574
7. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải của Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo qui định. 8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý môi trường của các Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế. 9. Phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cá nhân, tổ chức có liên quan. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 1. Xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường và Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế không thuộc đối tượng qui định tại khoản 4 Điều 4 của Quy chế này. 2. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận các công trình xử lý chất thải cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền. 3. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế theo thẩm quyền. Điều 7. Trách nhiệm của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã 1. Xác nhận Đề án bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế không thuộc đối tượng qui định tại khoản 4 Điều 4 của Quy chế này. 2. Tổ chức kiểm tra, xác nhận các công trình xử lý chất thải cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền. 3. Chủ trì (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Chủ trì (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế; các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân huyện, thị về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chỉ đạo phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế; các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. 2. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền tổ chức và tham gia phối hợp thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, các khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc các doanh nghiệp có liên quan đến khu công nghiệp, khu kinh tế vi phạm nghiêm trọng Luật Bảo vệ môi trường (hoặc có dấu hiệu tội phạm). 3. Chỉ đạo phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm môi trường liên quan đến các hoạt động của Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu công nghiệp, khu kinh tế. Mục II. PHỐI HỢP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ Điều 9. Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, phê duyệt, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường 1. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế: Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định, có ý kiến bằng văn bản và tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp do Ban quản lý Khu kinh tế thành lập. 2. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường: Ban quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định, có ý kiến bằng văn bản và tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. 3. Trường hợp thuộc thẩm quyền của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã: Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp do phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã thành lập. Điều 10. Xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế; các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế trước khi đi vào hoạt động chính thức. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế; các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế trước khi đi vào hoạt động chính thức. 2. Ban quản lý Khu kinh tế, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Điều 11. Xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế đã ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế trước khi đi vào hoạt động chính thức 1. Ban quản lý Khu kinh tế trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế đã được ủy quyền trước khi đi vào hoạt động chính thức. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường do Ban quản lý Khu kinh tế thành lập. Điều 12. Xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo yêu cầu của bản cam kết và Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế trước khi đi vào hoạt động chính thức 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền. Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường do phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã thành lập. 2. Ban quản lý Khu kinh tế trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế đã được ủy quyền trước khi đi vào hoạt động chính thức theo ủy quyền. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường do Ban quản lý Khu kinh tế thành lập. Điều 13. Xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế 1. Ban quản lý Khu kinh tế trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế (trong trường hợp Ban quản lý Khu kinh tế được ủy quyền). Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra môi trường do Ban quản lý Khu kinh tế thành lập.
2,056
133,575
2. Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, khu kinh tế (trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này). Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Điều 14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 1. Ban quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế đã được ủy quyền. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế. Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ này. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế theo thẩm quyền. Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ này. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện đúng theo qui định của pháp luật và không làm cản trở các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Điều 15. Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng Luật Bảo vệ môi trường (hoặc có dấu hiệu tội phạm) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh thanh tra, kiểm tra đối với các Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế và các cá nhân, doanh nghiệp có liên quan đến khu công nghiệp, khu kinh tế vi phạm nghiêm trọng Luật Bảo vệ môi trường (hoặc có dấu hiệu tội phạm). Điều 16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế với công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Ban quản lý Khu kinh tế phải có trách nhiệm phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo qui định. 2. Ban quản lý Khu kinh tế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo qui định. Điều 17. Phối hợp trao đổi thông tin về công tác quản lý môi trường Định kỳ hàng quý, các cơ quan: Ban quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị có trách nhiệm thông báo, trao đổi thông tin về công tác cấp các loại hồ sơ môi trường, công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường của các Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Điều 18. Báo cáo về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý môi trường của các Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế. 2. Ban quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế đã được ủy quyền . 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế theo thẩm quyền. 4. Công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ban quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 20. Tổ chức thực hiện Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan phối hợp trong quản lý môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này, định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Ban quản lý Khu kinh tế để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” NĂM 2010 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 580/QĐ-BXD ngày 28/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập Hội đồng bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam” năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên Hội đồng bình chọn, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số:720/QĐ-HĐBCCV ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng bình chọn Giải thưởng“Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thưởng Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam năm 2010 là giải thưởng dành cho các công trình xây dựng đạt chất lượng cao tiêu biểu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Giải thưởng do Bộ Xây dựng bảo trợ và chỉ đạo tổ chức, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Cục Giám định) là Cơ quan thường trực của giải thưởng. Điều 2. Mục đích của giải thưởng: 1. Tôn vinh và quảng bá các thương hiệu về chất lượng công trình xây dựng tiêu biểu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Khuyến khích, động viên các chủ đầu tư, các nhà thầu tăng cường kiểm soát và nâng cao chất lượng công trình. 3. Tạo tiền đề để hình thành một giải thưởng quốc gia có tính truyền thống về chất lượng xây dựng. Chương II CÔNG TRÌNH VÀ TIÊU CHÍ BÌNH XÉT Điều 3. Công trình Công trình được xét trao giải thưởng Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam năm 2010 là các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật có quy mô từ cấp III trở lên; được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng từ 1/1/2000 đến 15/7/2010; đạt chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chí của giải thưởng. Điều 4. Tiêu chí bình xét Các công trình xây dựng được bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam” năm 2010 phải đáp ứng các tiêu chí chính sau: 1. Công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng đạt chất lượng cao, đảm bảo tiến độ thi công, đáp ứng các yêu cầu của thiết kế về an toàn, công năng sử dụng và kiến trúc; 2. Trong quá trình thi công xây dựng không xảy ra các sự cố về chất lượng và an toàn lao động gây thiệt hại lớn về người và vật chất; 3. Trong quá trình sử dụng không bộc lộ các khiếm khuyết ảnh hưởng tới chất lượng công trình, công năng sử dụng và vận hành công trình; 4. Các chủ thể chính tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế chính, nhà thầu thi công chính, nhà thầu tư vấn giám sát hoặc quản lý dự án không có các vi phạm lớn trong hoạt động đầu tư xây dựng. Cơ quan thường trực giải thưởng có trách nhiệm phối hợp cùng tổ chuyên gia tư vấn của giải thưởng cụ thể hóa và lượng hóa các tiêu chí nêu trên để bình xét. Chương III GIẢI THƯỞNG Điều 5. Số lượng giải thưởng và người thụ hưởng giải thưởng 1. Số lượng giải thưởng: 65 giải thưởng dành cho 65 công trình chào mừng 65 năm thành lập nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. 2. Người thụ hưởng giải thưởng: Người thụ hưởng giải thưởng là tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình bao gồm: Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế chính, nhà thầu thi công xây dựng chính, nhà thầu tư vấn giám sát hoặc quản lý dự án.
2,080
133,576
Điều 6. Hình thức giải thưởng và quyền lợi cho người thụ hưởng giải thưởng: 1. Hình thức giải thưởng: a) Bằng chứng nhận giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam” năm 2010 do Bộ Xây dựng cấp. b) Cúp Vàng chất lượng xây dựng Việt Nam. 2. Quyền lợi cho người thụ hưởng giải thưởng: a) Được quyền sử dụng, khai thác thương mại biểu trưng và danh hiệu Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh, tiếp thị. b) Được tham gia và thụ hưởng các lợi ích từ các chương trình truyền thông, quảng bá cho Giải thưởng và các tổ chức, cá nhân đoạt giải. c) Thông tin về công trình, các tổ chức, cá nhân đoạt giải được giới thiệu trên Website của Bộ Xây dựng và Cục Giám định, được tạo đường liên kết đến Website riêng của đơn vị (nếu có website riêng). d) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. Chương IV QUY TRÌNH BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG Điều 7. Quy trình bình chọn giải thưởng Quy trình gồm 3 bước: Giới thiệu và đăng ký; Bình chọn sơ tuyển; Bình chọn chung tuyển. 1. Giới thiệu và đăng ký: a) Giới thiệu: Các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh giới thiệu công trình xây dựng tiêu biểu đáp ứng các tiêu chí của giải thưởng để bình chọn. b) Đăng ký: Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) hoặc Nhà thầu thi công xây dựng chính (có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư) đăng ký công trình do mình đầu tư xây dựng hoặc thi công xây dựng đáp ứng các tiêu chí của giải thưởng để bình chọn. c) Hồ sơ đề nghị xét tuyển: - Bản đăng ký (theo mẫu tại Phụ lục số 1). - Báo cáo của chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng chính thể hiện việc đáp ứng các tiêu chí bình chọn. - Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng và các chứng chỉ, chứng nhận có liên quan của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Các ảnh chụp minh họa về công trình và ảnh chụp trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có). d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ gửi về: Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội. 2. Bình chọn sơ tuyển: a) Cơ quan thường trực Giải thưởng nghiên cứu các hồ sơ đăng ký, căn cứ Qui chế và các tiêu chí bình chọn để chọn ra những hồ sơ hợp lệ trình Hội đồng bình chọn xem xét. b) Hội đồng bình chọn giải thưởng thành lập Tổ Chuyên gia tư vấn để giúp Hội đồng trong công tác bình chọn sơ tuyển. c) Tùy điều kiện cụ thể, Hội đồng có thể tổ chức thẩm tra thực tế các đối tượng công trình đề nghị được xét tuyển. 3. Bình chọn chung tuyển: a) Hội đồng bình chọn căn cứ các tiêu chí bình chọn của giải thưởng, hồ sơ và kết quả thẩm tra thực tế để chọn ra những công trình tiêu biểu nhất để trao giải thưởng theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp mức độ đáp ứng các tiêu chí bình chọn. b) Quyết định của Hội đồng bình chọn là quyết định cuối cùng làm căn cứ để trao Giải thưởng. 4. Trao giải thưởng: Lễ trao giải thưởng Cúp Vàng chất lượng xây dựng Việt Nam năm 2010 dự kiến sẽ tổ chức trong tháng 8, nhân dịp Tổng kết 5 năm thực hiện Cuộc vận động Đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng giai đoạn 2006 – 2010 và được truyền hình trực tiếp trên sóng VTV1 của Đài Truyền hình Việt Nam. Chương V KINH PHÍ TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG Điều 8. Kinh phí 1. Kinh phí tổ chức Giải thưởng chủ yếu huy động từ các nguồn tài trợ và đóng góp tự nguyện của các Đơn vị đoạt giải và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến giải thưởng. 2. Kinh phí tổ chức giải thưởng được sử dụng cho công tác triển khai giải thưởng, các hoạt động quảng bá, tuyên truyền, các hoạt động hỗ trợ tiếp thị, xúc tiến thương mại cho các nhà tài trợ giải thưởng và các đơn vị đoạt giải; được quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng – Cơ quan thường trực Giải thưởng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức Giải thưởng Cúp Vàng chất lượng xây dựng Việt Nam theo đúng các quy định của Quy chế này. 2. Tạp chí Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tốt các hoạt động truyền thông, quảng bá về giải thưởng và lễ trao giải thưởng. 3. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện có điểm nào cần sửa đổi, bổ sung, Cơ quan thường trực của giải thưởng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo để Hội đồng bình chọn xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 (Quy chế bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam” năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số: 720/QĐ-HĐBCCV ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng bình chọn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU ĐỂ BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” NĂM 2010 Kính gửi: Bộ Xây dựng - Tên công trình: - Quy mô, cấp công trình: - Địa điểm xây dựng: - Đơn vị đăng ký: - Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (Ban QLDA): - Các nhà thầu tham gia xây dựng công trình (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công hoặc tư vấn quản lý dự án ): - Đại diện liên lạc làm việc: Điện thoại: Fax: - Ngày khởi công xây dựng: - Ngày hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng: - Giá trị dự toán xây lắp: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp đơn vị đăng ký là Nhà thầu thi công xây dựng công trình thì phải có ý kiến thống nhất của Chủ đầu tư. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2010/NĐ-CP NGÀY 02/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Trong những năm qua, thực hiện Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh ta có nhiều chuyển biến tích cực, tai nạn giao thông đã được kiểm chế và đẩy lùi. Tuy nhiên, 5 tháng đầu năm 2010, tình hình trật tự an toàn giao thông lại diễn biến phức tạp, số người chết do tai nạn giao thông tăng cao so với cùng kỳ ( tăng 30%). Nguyên nhân của tai nạn giao thông có nhiều, song chủ yếu vẫn do ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông còn kém, mặt khác do chế tài cưỡng chế xử phạt chưa đủ sức răn đe, nên nhiều người tham gia giao thông tuy hiểu biết Luật Giao thông đường bộ nhưng vẫn cố tình vi phạm dẫn đến tai nạn giao thông. Ngày 02/4/2010 Chính phủ ban hành Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 20/5/2010 thay thế Nghị định số 146/2007/NĐ-CP. Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả thi hành Nghị định số 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm: a. Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên tuyên truyền Nghị định số 34/2010/NĐ-CP trên hệ thống loa truyền thanh để nhân dân biết thực hiện. Đồng thời xây dựng các cụm pa nô, áp phích, băng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền về văn hóa giao thông. b. Tích cực tham gia hưởng ứng Liên hoan phim về an toàn giao thông với chủ đề “Hiểm hoạ sau khi uống rượu, bia đối với người điều khiển phương tiện giao thông”. c. Phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường giải toả các trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ, có biện pháp quản lý không để xẩy ra hiện tượng tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ. d. Chỉ đạo lực lượng công an xã, phường, thị trấn phối hợp với công an huyện, thành, thị tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông theo Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 của Chính phủ. Địa phương nào để gia tăng tình trạng tai nạn giao thông thì Chủ tịch UBND phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm: a. Chỉ đạo các lực lượng chức năng, công an các huyện, thành, thị thường xuyên mở các đợt cao điểm tuần tra, kiểm soát xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, tập trung vào các hành vi không đội mũ bảo hiểm, đội mũ bảo hiểm không cài quai khi đi mô tô, xe gắn máy, chở quá số người quy định; phải chú trọng công tác tuần lưu, phối hợp giữa các lực lượng cảnh sát, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xử lý đúng và trúng đối tượng vi phạm, tập trung là thanh niên điều khiển xe mô tô, xe máy và vào các khoảng thời gian thường xẩy ra tai nạn gao thông. b. Chỉ đạo phòng chức năng, phối hợp với các ngành, các cấp triển khai tốt công tác tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông nói chung, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP nói riêng. Tích cực tham gia Liên hoan phim về an toàn giao thông với chủ đề: “ Hiểm hoạ sau khi uống rượu, bia đối với người điều khiển phương tiện giao thông”. 3. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm: a. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị định số 34/2010/NĐ-CP; tăng cường tuần tra, kiểm soát bảo vệ công trình giao thông và trật tự vận tải; thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương và lực lượng chức năng giải toả các trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ. b. Phối hợp với các ngành chức năng tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục quy hoạch, xây dựng mạng lưới giao thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; xây dựng hạ tầng giao thông vận tải, như: bến bãi đỗ xe ô tô, xe tắc xi; rà soát, bổ sung hệ thống biển báo hiệu đường bộ và xử lý các điểm “đen” tai nạn giao thông. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh và Công an tỉnh thường xuyên tổ chức các buổi học tập ngoại khoá về an toàn giao thông cho giáo viên, học sinh trong các trường học. Có biện pháp quản lý và hình thức xử lý kỷ luật đối với học sinh vi phạm Luật Giao thông đường bộ theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2,152
133,577
5. Các Sở, ngành: Tư pháp; Thông tin và Tuyền thông; Văn hóa thể thao và Du lịch; Giám đốc Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Vĩnh Phúc: a. Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP đảm bảo thiết thực, hiệu quả; phản ánh đưa tin kịp thời về các hoạt động đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, các vi phạm trật tự an toàn giao thông và tai nạn giao thông để giáo dục người tham gia giao thông xây dựng văn hoá giao thông. b. Tích cực tham gia Liên hoan phim về an toàn giao thông với chủ đề: “ Hiểm hoạ sau khi uống rượu, bia đối với người điều khiển phương tiện giao thông”. c. Sở Văn hoá thể thao và Du lịch phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh xây dựng các cụm panô, áp phích tại các điểm công cộng và trục các tuyến đường lớn tuyên truyền về an toàn giao thông. 6. Thủ trưởng các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể có trách nhiệm: Quán triệt sâu sắc tới toàn thể cán bộ, chiến sỹ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên của đơn vị mình về nội dung Nghị định số 34/2010/NĐ-CP, đồng thời tích cực hưởng ứng cuộc vận động toàn dân xây dựng văn hoá giao thông, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. 7. Ban An toàn giao thông tỉnh có trách nhiệm: a. Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành tăng cường công tác tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ; xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra liên ngành về an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. b.Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp báo cáo định kỳ với UBND tỉnh và Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia theo quy định. Yêu cầu các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 39/2005/NQ-HĐND.K7 ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 về việc về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sở Tài chính triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat trên địa bàn bao gồm: hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. Điều 2. Địa bàn áp dụng Tất cả các đối tượng quy định tại Điều 1 thuộc các xã, phường, thị trấn có sử dụng chung đường ống cấp nước do các đơn vị cấp nước cung ứng. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat là 5% trên giá bán nước sinh họat (chưa tính thuế giá trị gia tăng). Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Quản lý tiền phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat là phí thuộc Ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: a) Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước & Môi trường đô thị tổ chức thu: tiền phí thu được để lại cho đơn vị 10% sử dụng cho công tác thu phí; 90% nộp Ngân sách huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn thu phí. b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi có hệ thống cấp nước sạch), tổ chức thu từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh khai thác nước để bán cho các hộ dân (ngoài Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước & Môi trường đô thị): căn cứ tiền phí ghi trên hóa đơn bán nước sạch của các đối tượng, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu tiền phí nộp Ngân sách. Tiền phí thu được để lại cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15% để sử dụng cho công tác tổ chức thu phí; 85% phần còn lại nộp Ngân sách huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn thu phí. 2. Mục đích sử dụng tiền phí. a) Chi phí cho công tác tổ chức thu phí: Việc quản lý và sử dụng tiền phí được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. Đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu phải mở tài khỏan “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 10 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch lập giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước đối với số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu được vào tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc nhà nước, sau khi đã trừ đi số trích chi phí để lại cho đơn vị theo quy định. Đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, cập nhật số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat phát sinh để thanh toán với Ngân sách nhà nước. Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT) gửi Cục thuế để theo dõi, quản lý. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT) gửi Chi cục thuế để theo dõi, quản lý. Cuối năm, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quyết toán với Chi cục thuế việc thu, nộp theo đúng quy định. Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, lọai, khoản tương ứng, mục và tiểu mục 2601 của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành và điều tiết Ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này. b) Chi cho mục đích bảo vệ môi trường: Hàng năm, Ngân sách các cấp phải lập dự toán về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat. Các đơn vị có chức năng thu sử dụng nguồn phí này ở các cấp phải lập dự toán cùng thời điểm với dự toán Ngân sách gửi các cơ quan chức năng để tổng hợp vào dự toán ngân sách. Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat của Ngân sách huyện, thị xã, thành phố được sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat của Ngân sách xã, phường, thị trấn được sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý. Điều 5. Chứng từ thu phí Đối với trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước & Môi trường đô thị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat: sử dụng hóa đơn thu tiền nước sinh họat của đơn vị cung cấp nước sạch để thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat, trên hóa đơn thu tiền nước phải có một dòng thể hiện số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat.
2,108
133,578
Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tổ chức, cá nhân thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat về chứng từ thu phí theo quy định hiện hành. Các tổ chức, cá nhân cung cấp nước sạch cho sinh họat liên hệ với cơ quan Thuế tại địa phương để được hướng dẫn. Điều 6. Chế độ kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ qui định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước & Môi trường đô thị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU THANH THỦY, TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy tỉnh Hà Giang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế), với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi quy hoạch - Phạm vi bao gồm 7 xã: Thanh Thủy, Phương Tiến, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Phong Quang thuộc huyện Vị Xuyên và xã Phương Độ thuộc thị xã Hà Giang. Ranh giới cụ thể được xác định như sau: + Phía Đông giáp các xã: Thuận Hòa, Minh Tân thuộc huyện Vị Xuyên; + Phía Tây giáp các xã: Thèn Chu Phìn, Đản Ván và Túng Sán thuộc huyện Hoàng Su Phì; + Phía Nam giáp xã Cao Bồ thuộc huyện Vị Xuyên, xã Phương Thiện và các phường: Quang Trung, Nguyễn Trãi thuộc thị xã Hà Giang; + Phía Bắc giáp Châu Văn Sơn thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc với chiều dài đường biên giới Việt - Trung là 26 km. - Diện tích toàn khu là 28.781 ha (tương đương 287,81 km2). 2. Tính chất - Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: Thương mại - Dịch vụ - Du lịch - Công nghiệp - Nông lâm nghiệp, tạo thành khu vực thu hút đầu tư, có sức cạnh tranh và bền vững; - Là cửa ngõ giao thương quốc tế, đầu mối giao thông, xuất - nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ quan trọng trên trục liên kết quốc lộ 2, góp phần phát triển thương mại dịch vụ giữa miền Bắc - Việt Nam với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc và với các nước trong khu vực. - Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, du lịch có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại. - Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng. 3. Quy mô dân số và đất đai a) Quy mô dân số, lao động - Đến năm 2015: quy mô dân số toàn Khu kinh tế khoảng 17.000 - 18.000 người. Lao động khoảng 7.600 - 8.000 người; - Đến năm 2020: quy mô dân số toàn Khu kinh tế khoảng 30.000 - 31.000 người. Lao động khoảng 14.000 - 15.000 người; - Đến năm 2030: quy mô dân số toàn Khu kinh tế khoảng 35.000 - 40.000 người. Lao động khoảng 18.000 - 20.000 người. b) Quy mô đất đai đến năm 2030 - Đất xây dựng các khu chức năng: + Năm 2015: 800 - 1.000 ha; + Năm 2020: 1.200 - 1.400 ha; + Năm 2030: 1.600 - 1.800 ha; - Đất sinh thái nông lâm nghiệp: bảo đảm 20.000 - 22.000 ha; - Đất dự trữ: 550 - 600 ha; - Vị trí, quy mô diện tích của từng phân khu chức năng trong Khu kinh tế được xác định trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế. 4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ban hành về quy hoạch xây dựng, khả năng quỹ đất cho phép, điều kiện tự nhiên, môi trường, một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mang tính đặc thù và nhu cầu đầu tư để lập đồ án Quy hoạch chung Khu kinh tế theo hướng đồng bộ về kết cấu hạ tầng, hiện đại, bảo đảm phù hợp với điều kiện, tính chất của đô thị loại IV trong tương lai. 5. Tổ chức không gian Đề xuất cấu trúc phát triển và cơ cấu phân khu chức năng cụ thể của Khu kinh tế bao gồm: khu phi thuế quan; khu chế xuất; khu công nghiệp; khu giải trí; khu du lịch; khu đô thị và các khu dân cư; khu hành chính; các khu chức năng khác. 6. Quy hoạch sử dụng đất - Các khu vực cần bảo vệ, cấm xây dựng như hành lang an ninh, quốc phòng biên giới, khu vực quân sự…; - Các khu vực cần cải tạo, khu vực hạn chế xây dựng như khu vực có thửa ruộng bậc thang, nhà sàn dân tộc…; - Các khu vực mang tính đặc thù như Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, khu thung lũng hoa đào, khu vực có khả năng phát triển nông lâm nghiệp hướng tới sản xuất hàng hóa như thảo dược, cá hồi… - Các khu vực triển khai xây dựng mới… 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Chuẩn bị kỹ thuật: xác định cao độ khống chế hợp lý cho các khu vực xây dựng; chọn mô hình hệ thống thoát nước, xác định các lưu vực thoát nước chính, kết cấu mạng lưới cống và mương; - Giao thông: đề xuất các nội dung về giao thông đối ngoại, liên vùng, liên khu vực có liên quan; tổ chức mạng lưới giao thông, phân loại phân cấp các tuyến giao thông và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ; xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe chính và phụ, cầu cống đường bộ… Sơ bộ xác định khối lượng xây dựng và khái toán kinh phí đầu tư. - Cấp nước: xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước; nguồn cấp; đề xuất các giải pháp cấp nước và bảo vệ nguồn nước. - Cấp điện: xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cao áp, trung áp và cấu trúc lưới điện hạ thế; xác định nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng giao thông, công cộng…; - Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; đề xuất thiết kế mạng lưới thoát nước thải; thu gom chất thải rắn, các giải pháp về nghĩa trang; - Khái toán khối lượng và kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 8. Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường. 9. Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu. 10. Dự thảo Quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Khu kinh tế. 11. Thành phần hồ sơ: thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang; - Cơ quan quản lý dự án quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang; - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng; - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ; - Thời gian lập đồ án quy hoạch: 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được phê duyệt. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tổ chức lập Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang đến năm 2030 theo quy định; bố trí nguồn vốn, phê duyệt tổng dự toán chi phí lập Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ TUYÊN TRUYỀN VÀ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TẠI CƠ SỞ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2003; Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề cương các hoạt động tiến tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và Đại lễ kỷ niệm; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế xã hội và Dự toán ngân sách thành phố năm 2010; Xét đề nghị của Liên ngành: Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính tại Tờ trình số 53/TTr-LN ngày 07/07/2010,
2,167
133,579
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ số kinh phí là: 34.650.000.000 đồng (Ba mươi tư tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đã giao tại Quyết định số 116/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND Thành phố để hỗ trợ cho cơ sở (quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn) thực hiện công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại cơ sở kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Mức hỗ trợ cho quận, huyện, thị xã: 200.000.000 đồng/quận, huyện, thị xã để bổ sung kinh phí cho công tác chỉ đạo thực hiện tuyên truyền, hoạt động văn hóa nghệ thuật và tổ chức kỷ niệm tại quận, huyện, thị xã trong 10 ngày Đại lễ (từ ngày 01/10 đến 10/10/2010). - Mức hỗ trợ cho xã, phường, thị trấn: 50.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn để thực hiện công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật của địa phương. (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: 1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: - Hướng dẫn nội dung các hoạt động tuyên truyền và các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại các quận, huyện, thị xã; phường, xã, thị trấn trong 10 ngày Đại lễ từ ngày 01/10 đến 10/10/2010. - Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện đảm bảo nội dung, chất lượng, thiết thực, hiệu quả. 2. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền và các hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại quận, huyện, thị xã theo Kế hoạch. - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các phường, xã, thị trấn trên địa bàn thực hiện công tác tuyên truyền và các hoạt động văn hóa nghệ thuật theo đúng nội dung Kế hoạch. - Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố và pháp luật về việc sử dụng kinh phí và phải thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo mục đích, chất lượng và hiệu quả. - Căn cứ dự toán được UBND Thành phố giao, chủ động rút dự toán bổ sung có mục tiêu năm 2010 từ ngân sách thành phố tại Kho bạc nhà nước về ngân sách quận, huyện, thị xã; đồng thời chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện chi theo đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN BỔ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG NĂM 2010 CHO CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG (Kèm theo Quyết định số 3331/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁC HỘ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007; Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2008; Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung của quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 403/TTr-SXD ngày 01/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá hỗ trợ xây dựng nhà ở đối với các hộ tái định cư thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn thị xã Mường Lay đã ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Điện biên như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn giá điều chỉnh nêu trên được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2010. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Đối với các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã Mường Lay chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ về xây dựng nhà ở thì được hỗ trợ theo đơn giá này. - Đối với các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã Mường Lay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ về xây dựng nhà ở trượt thời điểm -1/01/2010 nhưng chưa được ứng tiền thì được điều chỉnh để hỗ trợ theo đơn giá này. - Đối với các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã Mường Lay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ xây dựng nhà ở tái định cư, đến thời điểm trước ngày 01/01/2010 đã được ứng một phần kinh phí cho phương án được duyệt, thì phần còn lại sau ngày 01/01/2010 được điều chỉnh hỗ trợ theo đơn giá này. Điều 3. Quyết định thay thế đơn giá hỗ trợ nhà ở khu vực thị xã Mường Lay ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Điện Biên. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định đã phê duyệt. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên BCĐ di dân tái định cư thủy điện Sơn La tỉnh, Trưởng ban quản lý di dân tái định cư thủy điện Sơn La tỉnh Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2381/QĐ-UBND NGÀY 19/8/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1245/TTr-STC ngày 18/6/2010 và của Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 64/TTr-TCT30 ngày 07 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chỉnh sửa bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 2381/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh như sau: 1. Loại bỏ thủ tục "Thẩm tra chi phí dịch vụ, sản phẩm công ích và thẩm định thanh toán khối lượng dịch vụ công ích” (số seri 53834). 2. Sửa đổi thủ tục “Trợ giá xe buýt” (số seri 47456): - Giảm thời gian giải quyết từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc. - Trong phần căn cứ pháp lý: Thay thế Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 11/6/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về trợ giá xe buýt bằng Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 tỉnh Đồng Nai về việc trợ giá xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức niêm yết công khai việc điều chỉnh này; Tổ Công tác 30 của tỉnh cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo sự hướng dẫn của Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2148/QĐ-UBND NGÀY 31/7/2009 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 64/TTr-TCT30 ngày 07 tháng 7 năm 2010,
2,009
133,580
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Loại bỏ thủ tục "Cấp sổ vịt chạy đồng” (số seri 77990) trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 2148/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Giao UBND xã, phường, thị trấn tổ chức niêm yết công khai việc điều chỉnh này; Tổ Công tác 30 của tỉnh cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo sự hướng dẫn của Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 151/2007/NQ-HĐND NGÀY 10/8/2007 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Công văn số 3384/BTC-CST ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 574/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi tỷ lệ trích phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Điểm 23.3, khoản 23, Phần I, Điều 1: “a) Cơ quan thu phí được trích 70% trên tổng số tiền phí thu được để lại trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm: + Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc. + Chi vật tư, văn phòng phẩm. + Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu phí. + Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí. b) Nộp ngân sách nhà nước 30%”. 2. Bổ sung nội dung thu, mức thu tại Phụ lục số 15 - Lệ phí địa chính: 2.1. Bổ sung Khoản 1 - Tổ chức: - Nội dung thu: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. - Đơn vị tính: đồng/giấy. - Mức thu: 400.000 đồng/giấy. 2.2. Bổ sung vào Khoản 2 - Hộ gia đình và cá nhân: - Đối với thành phố trực thuộc tỉnh: + Nội dung thu: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. + Đơn vị tính: đồng/giấy. + Mức thu: 90.000 đồng/giấy. - Đối với thị trấn: + Nội dung thu: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. + Đơn vị tính: đồng/giấy. + Mức thu: 80.000 đồng/giấy. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất ở khu vực nông thôn. 2.3. Quản lý và sử dụng: Thực hiện theo điểm 3.3, khoản 3, Phần II, Điều 1 Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh. 2.4. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác liên quan tới đất cấp cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì vẫn thực hiện mức thu theo Phụ lục số 15, điểm 3.2, khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XII kỳ họp lần thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Công văn số 57/CCTTHC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn cập nhật, sửa đổi thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi 04 thủ tục hành chính (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Bổ sung 02 thủ tục hành chính (Phụ lục 2 kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Công thương tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2048 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố…........ Tên doanh nghiệp: ...................................................................................... Tên giao dịch đối ngoại:.............................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................... Số điện thoại:....................................... số Fax:........................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số....do.....cấp ngày....tháng... năm…. Mã số thuế:.................................................................................................. Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số ........./2009/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2009 về kinh doanh xăng dầu. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: ................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................... Điện thoại:......................................... số Fax:............................................. Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.........../2009/NĐ-CP ngày…...tháng........năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Phụ lục I: Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CỬA HÀNG BÁN KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …...... Tên doanh nghiệp: ........................................................................(1)... Tên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ........................................ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: ........................................................ Điện thoại: .................................. Fax: ...................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do... cấp ngày...tháng... năm ... Mã số thuế: ........................................................... Ngành nghề kinh doanh: ........................................................................ Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho ……(1)........………theo quy định tại Nghị định số … /2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm ..2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể: Tên cửa hàng bán khí dầu mỏ hoá lỏng: ................................................. Địa chỉ cửa hàng: ................................................................................... Điện thoại: .................................. Fax: ...................................... Kinh doanh nhãn hàng hoá, thương hiệu: ................................................. Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2009/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
2,044
133,581
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài liệu chứng minh. PHỤC LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) 1. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu do bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 149/HĐND-VP ngày 28/4/2010 về việc cho ý kiến về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 1415/SNN&PTNT-LN ngày 29/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Phạm vi áp dụng Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng thu phí Các tổ chức, cá nhân khi được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đối với các loại nguồn giống: Cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống. 3. Cơ quan thu phí Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 4. Mức thu phí - Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ). - Mức thu phí theo bảng sau: Đơn vị tính: Đồng/01 lần <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Mức trích phí Mức trích 60% trên tổng số phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống thu được, để lại cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được sử dụng cho các nội dung như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, trích chi khen thưởng; số tiền thu phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước; thực hiện đúng quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính. 6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng, lập dự toán và quyết toán phí a) Chứng từ thu phí - Chứng từ thu phí do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại điểm 1, phần A, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí. - Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. b) Thu nộp, quản lý, sử dụng phí - Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định. Thời hạn nộp phí vào ngân sách Nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo. - Sau khi trích để lại số tiền phí thu được (60%) cho đơn vị tổ chức thu phí, còn lại (40%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. c) Lập dự toán và quyết toán Hàng năm, tổ chức thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống đúng theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán kê khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí phải lập quyết toán thu phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 7. Công khai chế độ thu phí Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Niêm yết tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí. 8. Xử lý vi phạm Thực hiện theo Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27/4/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 về việc đề nghị Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. (Chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết Nghị quyết này đã được Hội đồng thân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Kèm theo Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (kể cả cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung) thì mức thu bằng mức thu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 2. Cơ quan thu: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu đối với hộ gia đình, cá nhân. 3. Tỷ lệ điều tiết nguồn thu: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường thu: để lại đơn vị thu 50%; ngân sách tỉnh 50%. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu: để lại đơn vị thu 50%; ngân sách cấp huyện 50% 4. Việc miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các quy định khác về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành./.
2,079
133,582
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN NINH - QUỐC PHÒNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 tháng 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 81/BC-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Cơ bản thống nhất Báo cáo số 81/BC-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; đồng thời, nhấn mạnh, bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp như sau: 1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch triển khai Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trong đó, tập trung huy động các nguồn lực của toàn xã hội, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12,5%. 2. Tiến hành rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010; trên cơ sở đó chuẩn bị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015). 3. Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Hè Thu 2010, ưu tiên cho công tác phòng chống hạn, nhiễm mặn, đảm bảo nước tưới. Tăng cường kiểm tra, theo dõi, phát hiện và chủ động khoanh vùng, ngăn chặn, dập tắt kịp thời dịch bệnh phát sinh trên gia súc, gia cầm, tôm nuôi và các loại cây trồng; chú trọng công tác thú y cơ sở. Chủ động các nguồn lực và phương tiện để sẵn sàng thực hiện phương án ứng phó, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Tích cực làm việc với Trung ương bố trí vốn đầu tư các công trình kè chống sạt lở sông, biển ở các vị trí xung yếu; thực hiện kế hoạch di dời dân ra khỏi những khu vực có nguy cơ bị thiên tai đe dọa. 4. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; đồng thời, rà soát, kiên quyết xử lý các dự án không thực hiện theo cam kết. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Trong đó, tập trung vào các nội dung: tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, tiếp cận và ổn định trong sử dụng đất; tính năng động trong quản lý và điều hành; đẩy mạnh cải cách hành chính; hoàn thiện quy hoạch và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, các khu công nghiệp; giải quyết tốt công tác tái định cư, bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng; đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đầu tư xây dựng năm 2010, tập trung các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh, nhất là dự án cầu Cửa Đại, các tuyến giao thông quan trọng, các dự án trong Khu Kinh tế mở Chu Lai; các công trình y tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Hoàn thành việc rà soát, sắp xếp lại các danh mục đầu tư năm 2010 bằng nguồn vốn ngân sách. Theo đó, những dự án không đủ khối lượng giải ngân sẽ điều chuyển vốn cho những công trình, dự án bức xúc có nhu cầu vốn, đủ các thủ tục giải ngân và có khả năng hoàn thành trong năm 2010. Thực hiện nhanh các thủ tục thanh quyết toán, giải ngân ở tất cả các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn chương trình mục tiêu, trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn ODA, FDI. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư, nâng cao chất lượng xây dựng các công trình. 5. Đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, nhất là những sản phẩm hàng hóa có sản lượng lớn, góp phần làm gia tăng giá trị xuất khẩu của tỉnh như: dệt may, da giày, sản phẩm gỗ, hàng thủy sản. Phấn đấu đưa giá trị xuất khẩu 6 tháng cuối năm trên 175 triệu USD để đạt chỉ tiêu xuất khẩu năm 2010 đề ra 290 triệu USD. Rà soát các khoản thu, phấn đấu thu nội địa năm 2010 vượt dự toán. 6. Theo dõi, giám sát chặt chẽ vấn đề môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản. Xử lý triệt để các cá nhân, đơn vị khai thác khoáng sản trái phép, gây ô nhiễm môi trường. Tập trung khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, khu dân cư, nhất là xử lý các loại chất thải. 7. Thực hiện tốt các mục tiêu phát triển trên lĩnh vực văn hóa - xã hội: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Chuẩn bị tốt kế hoạch để triển khai năm học mới 2010 - 2011, chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế, nhất là tại các cơ sở y, dược tư nhân. Giải quyết tốt chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người có công; kiểm tra, xác nhận, khen thưởng kháng chiến đối với những người có công chưa được khen thưởng, tập trung giải quyết dứt điểm các trường hợp có đầy đủ hồ sơ. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. 8. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn và miền núi: triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện các chính sách về giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ tại 03 huyện: Phước Sơn, Tây Giang và Nam Trà My. Chú trọng lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 9. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh, nội chính; giữ vững an ninh - chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân, thực hiện có hiệu quả công tác nắm tình hình sẵn sàng chiến đấu. Tổ chức giao - nhận quân đợt II năm 2010 đúng kế hoạch, đủ chỉ tiêu. Xây dựng lực lượng dự bị động viên, tổ chức huấn luyện theo kế hoạch. Tổ chức sơ kết 5 năm công tác phòng không nhân dân (2006-2010). Tổng kết 10 năm thực hiện công tác giáo dục quốc phòng an ninh. Kiên quyết đấu tranh phòng chống tội phạm, nhất là các đối tượng tội phạm nguy hiểm, buôn bán ma tuý, trộm cắp, cướp giật. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo đảm an toàn giao thông, có giải pháp hiệu quả trong việc phòng tránh và giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí: số vụ, số người chết và bị thương, nhất là đối với giao thông đường bộ. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp. Thực hiện tốt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2010. Tiến hành tổng kết, đánh giá, tổ chức lấy ý kiến của người dân, doanh nghiệp về kết quả việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 và xây dựng Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 24, thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm2003; Căn cứ Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược giáo dục giai đoạn 2001-2010; Căn cứ Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 2120/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua đề án quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với các nội dung như sau: 1. Mục tiêu quy hoạch: Phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa giáo dục - đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bồi dưỡng nhân tài, tạo bước đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường đầu tư của Nhà nước, thực hiện tốt liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế, nhất là trong lĩnh vực huy động vốn đầu tư cho phát triển.
2,092
133,583
2. Các chỉ tiêu phát triển: a) Giáo dục mầm non: Thực hiện phổ cập giáo dục một năm cho trẻ em 5 tuổi để chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp 1; đồng thời, từng bước phát triển giáo dục trẻ em dưới 5 tuổi. Đến năm 2020, có 250 trường mẫu giáo. Huy động 75% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp, trong đó có 99,5% trẻ em 5 tuổi được học một năm mẫu giáo chuẩn bị vào lớp 1. Nhà trẻ có 7.340 học sinh với 489 lớp; mẫu giáo có 57.870 học sinh với 2.788 lớp. b) Giáo dục phổ thông: - Tiểu học: có 285 trường tiểu học; mỗi huyện có ít nhất 01 trường chất lượng cao; có 111.840 học sinh với 4.714 lớp. - Trung học cơ sở: có 225 trường trung học cơ sở; có 81.500 học sinh với 2.650 lớp. - Trung học phổ thông: Có 63 trường trung học phổ thông; có 57.970 học sinh với 1.477 lớp. Đến năm 2020, tỉnh Quảng Nam đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi; trên 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương. c) Giáo dục thường xuyên, nghề nghiệp: Đổi mới hoạt động các trung tâm giáo dục thường xuyên gắn với đào tạo nghề nhằm tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo. Phấn đấu đạt tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98,5%, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60%. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị cho các trung tâm để mở rộng chức năng dạy nghề. Đảm bảo các huyện, thành phố đều có trung tâm giáo dục thường xuyên và đào tạo nghề. Rà soát, bổ sung hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của từng địa phương. d) Giáo dục cao đẳng, đại học: Nâng tỷ lệ sinh viên cao đẳng, đại học lên 350 sinh viên/01 vạn dân của tỉnh. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hiện có. Đến năm 2020, quy mô học sinh, sinh viên các trường đại học là 9.000, cao đẳng là 11.000 và trung cấp chuyên nghiệp là 6.000. 3. Các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo: a) Đổi mới công tác quản lý giáo dục, có cơ cấu tổ chức hợp lý, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục - đào tạo, nhất là các trường thuộc khối đào tạo. Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản lý. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức, thực hiện chính sách; xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích phù hợp. b) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ công tác quản lý và phát triển ngành, nhất là trong quản lý đào tạo. Khuyến khích các cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín, kinh nghiệm trong và ngoài nước làm quản lý các cơ sở giáo dục, đào tạo. Củng cố, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, thu hút người giỏi vào ngành sư phạm. Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn quy định; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ nhà giáo. Có kế hoạch đào tạo giáo viên cho các xã miền núi, vùng khó khăn; thực hiện tốt chính sách luân chuyển giáo viên miền núi. c) Sắp xếp lại mạng lưới giáo dục tổng thể theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, bảo đảm tính phân luồng và liên thông, xem xét, giải quyết các trường hợp có 2 trường trung học phổ thông trên cùng một địa bàn với cự ly quá gần nhằm thuận tiện cho nhu cầu học tập của học sinh. Đầu tư xây dựng trường trung học phổ thông chuyên phía Bắc sau khi hoàn thành việc đầu tư trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm. Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục: mầm non, nghề nghiệp, thường xuyên. d) Tập trung đầu tư, xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các cơ sở giáo dục công lập, tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Thực hiện kiểm định và tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định trên phương tiện truyền thông. đ) Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục: - Có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục theo hai hướng: mở rộng cơ sở giáo dục hiện có hoặc xây dựng mới, để đạt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học. Xây dựng đầy đủ các khu, phòng chức năng, trước hết là các phòng làm việc của bộ máy quản lý và giáo viên, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, công trình nước sạch và vệ sinh cho các cơ sở giáo dục. - Bổ sung, thay thế, tăng cường và hiện đại hóa từng bước thiết bị dạy - học, phục vụ đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy. Xây dựng thư viện trường học đạt chuẩn, từng bước xây dựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong tỉnh, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc tế. e) Đảm bảo diện tích đất cho xây dựng các cơ sở giáo dục - đào tạo: Ưu tiên dành quỹ đất và vị trí thuận lợi cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục - đào tạo đến năm 2020. Trong quy hoạch các điểm dân cư, các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung cần quy hoạch xây dựng trường hoặc điểm trường, đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định. g) Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, huy động nguồn thu từ Quỹ bảo trợ giáo dục, động viên các khoản đóng góp tự nguyện, từ thiện cho giáo dục, mở rộng các Quỹ khuyến học; khuyến khích cá nhân, tổ chức đóng góp và đầu tư cho sự nghiệp giáo dục. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong nước, ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân để đầu tư phát triển. h) Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập ở các thành phố và vùng có điều kiện kinh tế phát triển. Ưu tiên đầu tư phát triển cho các cấp giáo dục cơ bản, các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; có cơ chế hỗ trợ về đất đai, tín dụng, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức thành lập trường ngoài công lập theo quy hoạch phát triển của tỉnh. Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục. i) Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa các trường phổ thông, các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và khu vực trong từng giai đoạn. Kết hợp đào tạo có địa chỉ, đào tạo theo hợp đồng giữa tỉnh, huyện và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề. Có giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp lớn đầu tư xây dựng trường đào tạo nghề ở một số lĩnh vực: cơ khí, xây dựng, du lịch và nông nghiệp. k) Hoàn thiện cơ chế học bổng, học phí, tín dụng cho học sinh, sinh viên vùng miền núi và thuộc diện chính sách xã hội. Có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho người khuyết tật học tập. l) Củng cố và mở rộng các trường chất lượng cao, trường chuyên để bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước. Xây dựng một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, có lợi thế cạnh tranh, đảm bảo chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực trên một số lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của đất nước, hướng đến đạt chuẩn quốc tế. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 24, thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO HỌC SINH PHẢI QUA SÔNG, HỒ ĐỂ ĐI HỌC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh đề nghị ban hành chế độ hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, hồ bằng đò, thuyền để đi học; Báo cáo thẩm tra số 572/BC-VHXH ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chế độ hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, hồ để đi học, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Học sinh phổ thông thuộc vùng lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La và các vùng khác phải chi phí qua sông, hồ bằng phà, thuyền, đò, bè hàng ngày để đi học. 2. Mức hỗ trợ: 150.000 đồng/học sinh/tháng. 3. Thời gian hưởng hỗ trợ: 9 tháng/năm. 4. Cơ chế quản lý, sử dụng - Danh sách học sinh được hỗ trợ do các trường lập; có xác nhận của Trưởng bản, UBND xã. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt. - Kinh phí hỗ trợ do Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện quản lý, cấp cho các trường để chi trả cho học sinh (phụ huynh học sinh trực tiếp nhận) và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 5. Nguồn kinh phí - Năm 2010, ngân sách tỉnh bổ sung cho các huyện, giao cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện thông báo kinh phí cho các trường thực hiện.
2,058
133,584
- Các năm tiếp theo, ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp huyện giao trực tiếp cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cấp kinh phí cho các trường thực hiện. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH SƠN LA, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH SƠN LA VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước; Báo cáo thẩm tra số 574/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước, như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng a) Đối tượng áp dụng các quy định về tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức đến thăm và làm việc tại tỉnh Sơn La; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước là các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp; - Các cơ quan hành chính nhà nước; sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cơ quan); - Đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị); - Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan đoàn thể (gọi tắt là tổ chức); b) Phạm vi áp dụng - Áp dụng cho đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Sơn La. - Áp dụng cho hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La. - Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. 2. Nguyên tắc a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng, trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. b) Đối với chi tiêu tiếp khách trong nước - Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai; việc tổ chức tiếp khách cần phù hợp với thực tế địa phương, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan; nghiêm cấm sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai theo quy định. - Thực hiện tốt quy định của Đảng và Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện Thông báo số 264-TB/TW ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ chính trị về cuộc vận động ‘‘Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam’’. c) Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài: Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. 3. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán: Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra quy định thêm như sau: - Việc phê duyệt dự toán, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La, được thực hiện theo quy định về: Lập dự toán, phê duyệt dự toán ngân sách Nhà nước, thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, trên cơ sở căn cứ vào đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. - Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La: Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La căn cứ chế độ quy định tại nghị quyết này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp, để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với ngân sách Nhà nước theo quy định. - Các khoản chi tiêu tiếp khách trong nước của các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và quyết toán với ngân sách cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Đối tượng khách, nội dung chi, mức chi tiếp khách 1. Đối tượng khách: (Phụ lục số 01). 2. Nội dung chi, mức chi tiếp khách: a) Nội dung chi, mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Sơn La (Phụ lục số 02). b) Nội dung chi, mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La (Phụ lục số 03). c) Nội dung chi, mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại tỉnh Sơn La (Phụ lục số 04). d) Các nội dung chi tiêu khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu kể từ ngày 01/8/2010; thay thế Nghị quyết số 171/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh quy định về thành phần tiếp khách, đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan trong tỉnh; chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KHÁCH (Kèm theo Nghị quyết số 329/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Sơn La) 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á; Tổng thư ký Liên hiệp quốc. 2. Đoàn khách Hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc Tổng thư ký Uỷ ban Mặt trận tổ quốc của các nước; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ Hoà bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch Uỷ ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách Hạng B Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Uỷ ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước; Đại sứ đặc mệnh toàn quyền các nước tại Việt Nam...
2,033
133,585
Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). 4. Đoàn khách Hạng C Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á. Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác Học viên quốc tế tham dự các khoá học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH VÀ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP HUYỆN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 3998/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị phê duyệt Đề án quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh khóa VII tham dự kỳ họp thứ 17, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 17 nhất trí thông qua mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Các cá nhân đến thăm làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Uỷ ban Mặt trận cấp huyện hoặc được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng; gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện; gồm: - Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Các mức chi cụ thể: 2.1. Chi đón tiếp đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc: a) Mức chi tiếp xã giao (nước uống, hoa quả, bánh ngọt): - Không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh; - Không quá 20.000 đồng/người lần tiếp, làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện. b) Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. 2.2. Mức chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: - Không quá 200.000 đồng/đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; - Không quá 100.000 đồng/đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện. 2.3. Mức chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Không quá 200.000 đồng/người. 2.4. Mức chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Không quá 300.000 đồng/lần do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tặng; - Không quá 200.000 đồng/lần do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tặng. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 02 lần; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 2.5. Mức chi thăm hỏi ốm đau đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Không quá 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi ở cấp tỉnh; - Không quá 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi ở cấp huyện. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên. 3. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh. b) Ngân sách cấp huyện bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện. Điều 2. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Giao UBND tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2483/QĐ-UBND NGÀY 27/8/2009 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn tại Công văn số 1311/SNN-VP ngày 16/6/2010 và của Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 64/TTr-TCT30 ngày 07 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chỉnh sửa bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 2483/QĐ-UBND ngày 27/8/2009 của UBND tỉnh như sau: 1. Loại bỏ thủ tục "Thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp, thiết bị công trình thuộc dự án nhóm B" (số seri 57537). 2. Loại bỏ thủ tục "Thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp, thiết bị công trình thuộc dự án nhóm C" (số seri 57496). 3. Loại bỏ thủ tục "Thẩm định kết quả đấu thầu, gói thầu xây lắp, thiết bị dưới 3 tỷ đồng” (số seri 57479). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức niêm yết công khai việc điều chỉnh này; Tổ Công tác 30 của tỉnh cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo sự hướng dẫn của Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,063
133,586
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Căn cứ Công văn số 57/CCTTHC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn cập nhật, sửa đổi thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng đã được công bố tại Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2047 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, BỐ TRÍ KIÊM NHIỆM MỘT SỐ CHỨC DANH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT/BNV-BTC-BLĐTBXH, ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh về quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách, bố trí kiêm nhiệm một số chức danh đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh “Về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách, bố trí kiêm nhiệm một số chức danh đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã”. Cụ thể như sau: 1. Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã: - Cấp xã loại 1: Không quá 25 người; - Cấp xã loại 2: Không quá 23 người; - Cấp xã loại 3: Không quá 21 người. (Số lượng cán bộ công chức cấp xã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái). 2. Về các chức vụ, chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã: Thực hiện theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3. Về chế độ, chính sách: - Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa được đào tạo về chuyên môn, xếp lương theo bảng lương chức vụ. - Công chức cấp xã chưa qua đào tạo, xếp lương hệ số 1,18. - Cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, xếp lương như công chức hành chính. Giao UBND tỉnh quyết định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và hướng dẫn việc kiêm nhiệm một số chức danh công chức cấp xã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Điều 2. Quy định số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã như sau: 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã: - Đơn vị hành chính cấp xã loại I được bố trí không quá 22 người; - Đơn vị hành chính cấp xã loại II được bố trí không quá 20 người; - Đơn vị hành chính cấp xã loại III được bố trí không quá 19 người. 2. Quy định các chức danh cụ thể: - Giữ nguyên việc bố trí các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã như hiện nay. - Bổ sung thêm chức danh: Chủ tịch Hội người cao tuổi ở cấp xã. - Một số chức danh như: Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng Đảng uỷ một số xã đã bố trí 01 công chức đảm nhiệm thì không bố trí cán bộ không chuyên trách. 3. Chế độ, chính sách: - Giữ nguyên mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được quy định tại Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND, ngày 10/12/2004 của HĐND tỉnh. - Bổ sung phụ cấp đối với các đối tượng sau: + Chủ tịch Hội người cao tuổi cấp xã: Được hưởng mức 0,85 mức lương tối thiểu. + Chi hội trưởng Chi hội người cao tuổi thôn, khu phố (không phải là cán bộ không chuyên trách ở thôn, khu phố) hưởng mức 0,2 mức lương tối thiểu. 4. Giao UBND tỉnh quyết định chức danh, số lượng, chế độ chính sách cụ thể đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ VỆ SINH THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI Y TẾ CHẤT NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 149/HĐND-VP ngày 28/4/2010 về việc cho ý kiến về phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Văn bản số 1260/SYT-KHTC ngày 09/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thu phí và đối tượng nộp phí 1. Mức thu phí: Quy định mức thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: - Mức thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại đối với các cơ sở y tế tập trung: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Mức thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại đối với các cơ sở y tế không tập trung: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối tượng nộp phí: Tất cả các cơ sở y tế tư nhân, công lập và y tế cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đơn vị thu phí - Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa và các tổ chức khác có chức năng tổ chức thu gom rác thải y tế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Các đơn vị thu phí thực hiện việc thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại theo mức thu tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Mức trích phí Phí thu được từ việc thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật Thuế hiện hành. Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí 1. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 2, phần A, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. 2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Đơn vị thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật. 3. Quyết toán phí Đơn vị thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan thuế đối với số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về thuế.
2,073
133,587
Điều 5. Công khai chế độ thu phí Đơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai chế độ thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại tại trụ sở đơn vị hoặc tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung thông báo gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại. Điều 6. Xử phạt phí Xử lý vi phạm hành chính về phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí. Điều 7. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện việc thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế phần thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hiểm độc hại tại Quyết định số 2769/QĐ.UBT ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 111/2008/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2008 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 132/2009/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 238/2009/TT- BTC ngày 21/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 3826/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 và sửa đổi Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng; Qua Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh khóa VII - Kỳ họp thứ 17 nhất trí tán thành sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chất thải rắn; phí thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Lâm Đồng, cụ thể như sau: I. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND: 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: 1.1. Bổ sung đối tượng chịu phí: Theo Mục 1. Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND: 1. Đối tượng chịu phí: là đá, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, quặng khoáng sản kim loại. Sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Đối tượng chịu phí: là đá, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản khác. 1.2. Mức thu: Tại Phụ biểu mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sửa đổi như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): Sửa phần căn cứ: Theo Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND: Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ- CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ. Sửa đổi như sau: Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về lệ phí trước bạ. 3. Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của HĐND tỉnh, không thay đổi. II. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND: 1. Theo điểm 3 và điểm 4, khoản 1, Điều 1 - Nghị quyết số 132/2009/NQ- HĐND: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Sửa đổi như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của HĐND tỉnh, không thay đổi. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này và các quy định hiện hành để ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010./- <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CÁC MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 2119/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí, học phí nghề phổ thông và lệ phí thi nghề phổ thông các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2010 - 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định về các mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2010 - 2011 theo Tờ trình số 2119/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh với những nội dung như sau: 1. Đối tượng thu học phí: a) Học sinh đang theo học ở các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. b) Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Quy định về khu vực: a) Khu vực thành thị: các phường thuộc thành phố Tam Kỳ và Hội An; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng. b) Khu vực nông thôn: các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và các huyện đồng bằng; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các thôn thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng. c) Khu vực miền núi: các thôn thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các xã miền núi và hải đảo theo quy định của Chính phủ. 3. Mức thu học phí: a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: ĐVT: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với giáo dục thường xuyên: - Trung học cơ sở : 90.000 đồng/tháng/học sinh - Trung học phổ thông : 120.000 đồng/tháng/học sinh c) Học phí nghề phổ thông cấp THCS: 25.000 đồng/tháng/học sinh Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể việc thu, nộp, sử dụng học phí theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo không phát sinh các khoản thu khác trái quy định của Nhà nước trong các cơ sở giáo dục công lập. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, trường hợp chỉ số giá tiêu dùng bình quân hằng năm biến động lũy kế qua các năm hơn 10% so với năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh các mức thu học phí cho phù hợp.
2,067
133,588
Điều 3. Nghị quyết này thực hiện kể từ năm học 2010 - 2011. Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này không còn hiệu lực thi hành. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 24, thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết về một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện Luật Bảo vệ môi trường; Báo cáo thẩm tra số 574/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện Luật Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015: I. TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Các cấp, các ngành tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn dân trong việc bảo vệ môi trường; phổ biến, quán triệt rộng rãi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư. 2. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền ở địa phương hàng năm xây dựng kế hoạch để tổ chức tuyên truyền thường xuyên về công tác bảo vệ môi trường. 3. Tất cả các trường học trong toàn tỉnh xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong trường học, trong đó chú trọng giáo dục truyền thống yêu thiên nhiên, nếp sống gần gũi, gắn bó và bảo vệ môi trường. 4. Chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và xây dựng kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. 5. Các tổ, bản, khu dân cư đưa nội dung bảo vệ môi trường vào quy ước, hương ước để tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. II. NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1. Kiện toàn tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp, đảm bảo phòng tài nguyên môi trường cấp huyện có cán bộ chuyên trách làm quản lý môi trường; cấp xã bố trí chức danh công chức địa chính - xây dựng - môi trường; các sở, ban, ngành, đơn vị, các tổ chức kinh doanh cần bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ môi trường; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị môi trường cho các cơ quan quản lý môi trường các cấp. 2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cần gắn với công tác bảo vệ môi trường. 3. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản; quan trắc, thống kê và lập cơ sở dữ liệu môi trường; điều tra, đánh giá và đăng ký chủ nguồn thải đối với chất thải nguy hại. 4. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ tiên tiến trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường. III. XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ÁN, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ MÔI TRƯỜNG 1. Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 định hướng đến năm 2025 theo các Điều 29, 50, 76, 80 và Điều 96 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. 2. Xây dựng và thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. 3. Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất thải theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ. 4. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xử lý chất thải rắn thông thường cấp tỉnh, cấp huyện và quy hoạch nghĩa trang nhân dân cấp huyện. 5. Từ nay đến năm 2015 đầu tư xây dựng các dự án xử lý chất thải lỏng và chất thải rắn cho các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và trung tâm giáo dục lao động cấp huyện. 6. Dự án xử lý nước thải tại thành phố Sơn La và các huyện, các nhà máy. 7. Dự án trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi bảo vệ rừng vùng đầu nguồn công trình thủy điện Sơn La, Hòa Bình và các công trình thủy điện khác 8. Dự án xây dựng mô hình tự quản lý môi trường tại các khu, điểm tái định cư công trình thủy điện. 9. Dự án quan trắc môi trường và giám sát ô nhiễm hàng năm trong đó có các dự án thủy điện và khai thác khoáng sản. 10. Điều tra, khảo sát, đánh giá lập đề án bảo tồn đa dạng sinh học. 11. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng các khu giết mổ gia súc tập trung của các huyện và thành phố. IV. ĐẢM BẢO KINH PHÍ CHI CHO SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 1. Hàng năm UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn 1% tổng chi cân đối của ngân sách nhà nước cấp tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm. 2. Kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm được phân bổ trực tiếp cho các ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý ngay từ đầu kỳ kế hoạch năm. 3. Xây dựng cơ chế tài chính phân bổ các nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường để hỗ trợ đầu tư trở lại cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. V. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Thường xuyên xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, giám sát môi trường đối với các dự án, đề án và cam kết, báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. VI. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Phối hợp bảo vệ môi trường với các tỉnh trong khu vực và các tỉnh giáp ranh thuộc Nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. 2. Xây dựng một số dự án đầu tư bảo vệ môi trường nhằm đẩy mạnh hoạt động hợp tác với các tổ chức quốc tế để thu hút sự hỗ trợ các chương trình, dự án về bảo vệ môi trường. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện; tăng cường chỉ đạo, điều hành, đổi mới phương pháp tổ chức thực hiện, đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020; Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Tỉnh uỷ Sơn La về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2010 và năm 2015. Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 574/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp các ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
2,053
133,589
I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN 1. Quan điểm, định hướng - Phát huy lợi thế về tiềm năng mặt nước, điều kiện tự nhiên sinh thái, nguồn giống thuỷ sản đặc hữu của địa phương để huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển thuỷ sản nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá đủ sức cạnh tranh trên thị trường. - Khuyến khích các thành phần kinh tế, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào phát triển thuỷ sản (phát triển nuôi trồng, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm) theo quy hoạch, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận nhân dân. - Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản kết hợp với bảo vệ tài nguyên, môi trường; hài hoà lợi ích của các ngành, các địa phương đồng thời phải tăng cường kiểm soát việc khai thác nguồn lợi và môi trường nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái tự nhiên. - Nhà nước tập trung đầu tư cho sự nghiệp khoa học phát triển giống, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nuôi và khai thác thuỷ sản, định hướng thị trường tiêu thụ, đầu tư hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi - khai thác - dịch vụ tập trung và tăng cường bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong các thuỷ vực của tỉnh. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung - Đến năm 2015, ngành thuỷ sản có bước phát triển rõ rệt, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân và góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội nông thôn. - Đến năm 2020, ngành thuỷ sản là một trong những ngành quan trọng trong kinh tế nông nghiệp của tỉnh, đáp ứng nhu cầu sản phẩm thuỷ sản tiêu dùng nội tỉnh và phục vụ chế biến, xuất khẩu. b) Mục tiêu cho các thời kỳ - Mục tiêu đến năm 2015: Tổng sản lượng thuỷ sản đạt khoảng 8.200 tấn, trong đó nuôi trồng thuỷ sản khoảng 6.600 tấn, khai thác thuỷ sản khoảng 1.600 tấn; giá trị sản lượng đạt trên 360 tỷ đồng; giải quyết được việc làm cho trên 1,8 vạn lao động. - Định hướng đến năm 2020: Tổng sản lượng thuỷ sản đạt khoảng 10.400 tấn, trong đó nuôi trồng thuỷ sản khoảng 8.400 tấn, khai thác thuỷ sản khoảng 2.000 tấn; giá trị sản lượng đạt trên 500 tỷ đồng; giải quyết được việc làm cho trên 2 vạn lao động. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Sản xuất giống thuỷ sản - Xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng Trung tâm Giống thủy sản cấp I xã Tông Cọ huyện Thuận Châu, xây dựng các cơ sở vệ tinh của Trung tâm giống thủy sản cấp I tại các huyện Quỳnh Nhai và Phù Yên phục vụ lòng hồ thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La. Sản xuất các giống loài thủy sản có chất lượng cao phục vụ nhu cầu phát triển của nhân dân trong tỉnh; sản xuất các loài cá bản địa, ba ba và các giống thủy sản có giá trị kinh tế và khoa học cao để bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản của tỉnh. - Quy mô sản xuất giống: + Đến năm 2015 sản xuất được 55,7 triệu con cá giống và ba ba giống để cung cấp cho nuôi ao 38,95 triệu con; nuôi cá ruộng 2,4 triệu con; nuôi hồ chứa nhỏ 2,25 triệu con, nuôi cá lồng 0,8 triệu con; giống đặc hữu thủy đặc sản 0,8 triệu con; giống bổ sung cho lòng hồ Thủy điện Hòa Bình và Thủy điện Sơn La 10,5 triệu con. + Đến năm 2020 sản xuất chủ động 60,95 triệu cá giống và ba ba giống để cung cấp cho nuôi ao 40,27 triệu con; nuôi ruộng 6,03 triệu con; nuôi lồng 1,15 triệu con; giống bản địa và thủy đặc sản 1,2 triệu con; thả hồ Thủy điện Hòa Bình và Thủy điện Sơn La 9,5 triệu con; nuôi hồ chứa nhỏ 2,8 triệu con. 2. Nuôi thủy sản thương phẩm - Nuôi cá ao: Với những cá truyền thống như cá trắm cỏ, trôi các loại, chép, mè, mè vinh nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm cung cấp cho tiêu dùng tại chỗ. Các giống loài mới, quý hiếm như: Cá rô phi đơn tính, cá quả, cá trê, lươn, ếch, cá bỗng, cá sỉnh, cá chiên, cá lăng, baba gai tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho các khu đô thị. Đến năm 2015: Diện tích nuôi ao khoảng 2.600 ha, năng suất bình quân đạt 2,3 tấn/ha. Sản lượng thủy sản nuôi ao đạt khoảng 5.900 tấn. Đến năm 2020: Diện tích nuôi ao 2.600 ha, năng suất bình quân 2,7 tấn/ha, sản lượng nuôi ao trên 7.000 tấn. - Nuôi cá hồ chứa thủy lợi, thủy điện nhỏ: Đảm bảo hài hòa các lợi ích giữa tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản. Các đối tượng chính là: cá mè trắng, cá mè hoa, trắm cỏ, cá bỗng, cá trôi các loại, cá rô phi, cá chép. Đến năm 2015: Diện tích nuôi 450 ha, năng suất 0,3 tấn/ha, sản lượng nuôi hồ chứa đạt khoảng 140 tấn. Đến năm 2020: Diện tích nuôi là 540 ha, năng suất 0,4 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 210 tấn. - Nuôi cá ruộng: Những địa bàn có ruộng lúa 2 vụ tập trung cần đầu tư xây dựng thành vùng nuôi cá ruộng tập trung như: Phù Yên, Yên Châu, Thuận Châu, Sông Mã. Đến năm 2015: Diện tích nuôi ruộng là 800 ha, năng suất đạt 0,267 tấn/ha, sản lượng khoảng 220 tấn. Đến năm 2020: Diện tích nuôi 1.005 ha, năng suất 0,278 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 290 tấn. - Nuôi cá lồng: Phát triển trên các sông suối, hồ chứa có điều kiện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật riêng của nghề này. Các đối tượng cá bản địa như: cá bỗng, cá chiên, cá lăng, cá quả, ba ba gai; các đối tượng phổ thông như: Cá trắm cỏ, cá rô phi đơn tính….Đến năm 2015 có khoảng 800 lồng năng suất 0,32 tấn/lồng, sản lượng đạt khoảng 260 tấn. Đến năm 2020 có khoảng 1.500 lồng, năng suất 0,35 tấn/lồng, sản lượng đạt khoảng 530 tấn. - Nuôi thủy đặc sản: Phát triển ở vùng cao có nhiệt độ thấp, thuận lợi về khí hậu đối với các đối tượng cá nước lạnh như: Cá hồi, cá tầm. Các đối tượng thủy đặc sản được phát triển nuôi là cá chiên, cá lăng, ếch, lươn, tôm càng xanh, cá quả, baba gai. Đến năm 2015 sản lượng đạt khoảng 50 tấn các loại, năm 2020 đạt khoảng 90 tấn. 3. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Khai thác kết hợp với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, cân đối hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường đảm bảo ổn định cân bằng sinh thái trong các thủy vực. Sản lượng khai thác đến năm 2015 đạt 1.550 tấn, năm 2020 đạt 2.010 tấn. Các khu vực cần được bảo vệ là các bãi cá đẻ, các vùng tập trung động vật thuỷ sản còn non trong các thuỷ vực sông, suối hồ chứa, đặc biệt là các bãi cá đẻ trên hệ thống sông Đà và sông Mã. - Thả cá bổ sung cho các hồ thuỷ điện + Hồ thuỷ điện Hoà Bình: Trong hai năm đầu (2010 - 2012) mỗi năm thả bổ sung 1 triệu cá giống; từ năm 2013 mỗi năm thả 50 vạn cá giống. Thành phần cá giống thả theo tỷ lệ sau: Cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá chép, cá mè hoa, cá bỗng tổng cộng 50%; Cá tiểu bạc 20%; Cá chiên 10%; Cá lăng 10%; Cá rô phi vằn 10% + Hồ thuỷ điện Sơn La: trong ba năm đầu ngập nước (2012- 2015) mỗi năm thả 1 triệu cá giống theo tỉ lệ sau: Cá mè trắng, cá mè hoa, cá trôi 35%; Cá tiểu bạc 20%; Cá chiên 10%; Cá quả 10%; Cá lăng 10%; Cá chép 5%; Cá rô phi vằn 5%; Cá trắm cỏ 5%. + Từ năm 2016, mỗi năm thả 50 vạn cá giống theo tỉ lệ như hồ thuỷ điện Hoà Bình. Trong quá trình theo dõi, có thể điều chỉnh tỷ lệ trên cho phù hợp với điều kiện thực tế. III. TỔNG HỢP NHU CẦU NGUỒN VỐN VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 379,9 tỷ đồng - Ngân sách nhà nước: 123,4 tỷ đồng + Đầu tư phát triển: 104,9 tỷ đồng + Vốn sự nghiệp khoa học: 18,5 tỷ đồng - Vốn vay: 26,5 tỷ đồng - Vốn tự có: 230,0 tỷ đồng 2. Phân theo giai đoạn a) Giai đoạn 2010 - 2015: 206,4 tỷ đồng - Ngân sách: 72,9 tỷ đồng + Đầu tư phát triển: 56,4 tỷ đồng + Sự nghiệp khoa học: 16,5 tỷ đồng - Vốn vay: 13,5 tỷ đồng - Vốn tự có: 120,0 tỷ đồng b) Giai đoạn 2015 - 2020: 173,5 tỷ đồng - Ngân sách: 50,5 tỷ đồng + Đầu tư phát triển: 48,5 tỷ đồng + Sự nghiệp khoa học: 2 tỷ đồng - Vốn vay: 13 tỷ đồng - Vốn tự có: 110 tỷ đồng 3. Các dự án ưu tiên đầu tư - Xây dựng Trung tâm Giống thuỷ sản cấp 1. - Xây dựng cơ sở vệ tinh của Trung tâm Giống thuỷ sản cấp 1 để bảo tồn quỹ gien thuỷ sản và sản xuất cá giống để thả ra hồ chứa thuỷ điện. - Khảo sát, quy hoạch bãi cá đẻ, bãi sinh vật thuỷ sản còn non để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên hồ thuỷ điện Hoà Bình, hồ thuỷ điện Sơn La. - Bổ sung nguồn lợi cho hồ thuỷ điện Hoà Bình và hồ thuỷ điện Sơn La (thả cá giống bổ sung hàng năm xuống hồ). - Xây dựng chợ cá, bến cá trên hồ thuỷ điện Hoà Bình và hồ thuỷ điện Sơn La - Xây dựng quy chế bảo vệ đường di cư, bãi đẻ trứng của những loài cá quý hiếm như cá Anh vũ, cá Lăng, cá Chiên, cá Rầm xanh. - Xây dựng khu bảo tồn cấp quốc gia hệ thống hồ chứa trên sông Đà thuộc tỉnh Sơn La; xây dựng khu bảo tồn cấp tỉnh tại sông Mã nhằm bảo vệ phức hệ thuỷ sinh vật, kết hợp với du lịch, nghiên cứu - giáo dục. - Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm thuỷ sản tiêu biểu của Sơn La. - Xây dựng cơ sở chế biến thức ăn công nghiệp bằng nguồn nguyên liệu địa phương. - Xây dựng khu nuôi cá ruộng tập trung ven suối Muội, huyện Thuận Châu và Quỳnh Nhai. - Dự án truyền thông bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Đào tạo cán bộ thuỷ sản và khuyến ngư. - Dự án thử nghiệm nuôi cá lồng trên hồ Hoà Bình. - Hoàn chỉnh quy trình sản xuất cá lăng chấm. - Dự án nhập giống cá tiểu bạc từ Trung Quốc về hồ thủy điện Hoà Bình và hồ thủy điện Sơn La. - Dự án đưa cá bỗng vào nuôi trong ao nước chảy và trong lồng, từng bước thay thế cá trắm cỏ. - Nhập và chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo cá chiên. - Dự án nuôi thử nghiệm cá hồi vân và cá tầm thương phẩm. IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giải pháp về tổ chức quản lý nhà nước và đào tạo phát triển nguồn nhân lực
2,078
133,590
a) Tổ chức quản lý nhà nước về thuỷ sản - Cấp tỉnh: Tập trung hoàn thiện tổ chức bộ máy, các phòng/ban của Chi cục Thuỷ sản để đủ năng lực giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, bao gồm quản lý: nuôi, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Hoàn thiện tổ chức của các đơn vị hoạt động thuỷ sản trên địa bàn của tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Cấp huyện: Tổ chức bộ phận quản lý về thuỷ sản thuộc biên chế Phòng Nông nghiệp và PTNT, tăng cường cán bộ có chuyên môn cho hoạt động khuyến ngư để đảm bảo các hoạt động thuỷ sản. Phấn đấu ít nhất mỗi huyện có một cán bộ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành thuỷ sản. - Cấp xã: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về thuỷ sản cho cán bộ khuyến nông hoặc cán bộ thú y xã để thực hiện công tác khuyến ngư tại cơ sở. b) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Có chính sách thu hút lực lượng trẻ được đào tạo chuyên môn thuỷ sản ở các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung học trong và ngoài tỉnh. - Khuyến khích đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ đã có nhiều năm công tác trong lĩnh vực thuỷ sản. - Tổ chức cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ cho con em các dân tộc trong tỉnh. - Đào tạo tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong nuôi trồng, khai thác thuỷ sản cho người dân thực hiện. - Chú trọng mối liên kết giữa 4 nhà (Nhà nước, doanh nghiệp, khoa học, người dân) để phát huy tối đa nguồn nhân lực để phát triển thuỷ sản. 2. Giải pháp khoa học công nghệ - Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh tăng năng suất đối với các giống truyền thống và các giống mới có giá trị kinh tế cao vào những vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung. Đầu tư việc chuyển giao công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ đặc sản thương phẩm theo quy hoạch. - Từ năm 2015 sẽ ứng dụng rộng rãi công nghệ nuôi thâm canh, bán thâm canh, sử dụng thức ăn công nghiệp và xử lý môi trường. Nhanh chóng đưa giống cá bỗng vào các ao nước chảy và nghề nuôi cá lồng, từng bước giảm dần tỷ lệ cá trắm cỏ trong cơ cấu đàn cá nuôi nhằm hạn chế rủi ro do dịch bệnh. Ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cho các loài cá bản địa như cá lăng, cá chiên, cá bỗng, cá rầm xanh, cá anh vũ… - Bổ sung các đối tượng nuôi mới và sử dụng thức ăn công nghiệp cho nghề nuôi cá lồng. Ứng dụng các công nghệ nuôi thuỷ sản bằng các loại thức ăn đảm bảo chất lượng nhằm hạn chế dịch bệnh và bảo vệ môi trường. 3. Giải pháp khuyến ngư Từ năm 2010 đến năm 2015 tối thiểu 50% người nuôi cá phải được dự các lớp kỹ thuật, tỷ lệ này đến năm 2020 ít nhất phải đạt 70%. Ngoài ra, các tài liệu hướng dẫn kỹ thụât phải ngắn gọn, dễ hiểu, phải đến tận tay người nuôi cá để họ nắm được những kiến thức tối thiểu áp dụng vào sản xuất thông qua chương trình truyền thông khuyến ngư (đài truyền thanh, đài truyền hình, tờ rơi....). Bố trí đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến ngư trong hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển thủy sản của tỉnh theo quy hoạch. Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất giống và nuôi một số đối tượng được nhiều người quan tâm và thị trường chấp nhận, đặc biệt chú ý nhân rộng các mô hình đã được chứng minh là có triển vọng vào thực tế sản xuất để có sản phẩm hàng hoá. 4. Giải pháp về giống - Để đảm bảo số lượng và chất lượng giống phục vụ sản xuất trong các thời kỳ, ngoài việc nâng cấp mở rộng các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản của tỉnh cần nhân rộng mô hình ương cá giống trong nhân dân và tổ chức ương cá giống trong lồng trên hồ thuỷ điện để tận dụng diện tích mặt nước hồ, sản xuất ra một lượng giống lớn cung cấp cho nghề nuôi thuỷ sản. - Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thuỷ sản thực hiện tốt Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, Quyết định 85/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 ban hành quy chế quản lý sản xuất và kinh doanh giống. - Dần dần thay thế đàn cá bố mẹ của các cơ sở để đảm bảo chất lượng con giống sản xuất ra ngày càng tốt hơn. 5. Giải pháp về chính sách a) Chính sách đất đai phục vụ cho phát triển thuỷ sản - Xây dựng chính sách khuyến khích thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất thuỷ sản ở những vùng có mặt nước rộng lớn như hồ thuỷ điện. - Đối với các hoạt động về sản xuất giống, chế biến thuỷ sản và chế biến thức ăn để nuôi thuỷ sản được áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai. - Đầu tư vốn, đầu tư mặt bằng diện tích phù hợp để xây dựng các bến cá, chợ cá làm nơi tập trung giao lưu trao đổi sản phẩm cho đồng bào tái định cư sống ven các hồ chứa thuỷ điện. b) Chính sách tài chính - Nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu và chi phí sản xuất trong nuôi thuỷ đặc sản với quy mô thâm canh đòi hỏi rất lớn. Thời gian khấu hao vốn xây dựng cơ bản có thể kéo dài 10- 15 năm, vì vậy cần có chính sách tài chính phù hợp với chu trình sản xuất và hoàn trả vốn. - Kết hợp với các Chương trình, Dự án mục tiêu quốc gia để người nghèo vay vốn nuôi thuỷ sản, trong đó những hộ nghèo làm nghề nuôi cá lồng được hưởng mức lãi suất thấp hoặc không tính lãi trong thời gian 2- 3 năm. - Có chính sách hỗ trợ giá giống thuỷ sản trong hai năm đầu cho các hộ gia đình thuộc diện tái định cư trên vùng hồ thuỷ điện. - Có chính sách hỗ trợ khi gặp rủi ro do thiên tai gây ra, tuỳ theo nguồn ngân sách có được của địa phương, sự hỗ trợ của Trung ương, của các cơ quan đoàn thể trong nước và quốc tế, để giúp người dân nhanh chóng khôi phục cơ sở vật chất bị hư hỏng và tiếp tục nuôi cá trong những năm sau đó. - Nuôi và khai thác thuỷ sản là những nghề có tính rủi ro cao, vì vậy cần thành lập Quỹ bảo hiểm trong sản xuất nông nghiệp, trong đó có thuỷ sản. 6. Giải pháp thị trường - Tổ chức các bến cá và chợ cá ở một số điểmkết mang tính truyến thống; ví dụ bến cá Vạn Yên, Tạ Khoa, Tà Hộc.... ở hồ Hoà Bình và Tạ Bú, Chiềng Bằng, Mường Chiên… trên hồ Sơn La. - Xây dựng một số cửa hàng giới thiệu sản phẩm thuỷ sản Sơn La ở các thành phố tiêu thụ chính như Hà Nội, Sơn La, Hoà Bình .... Từng bước xây dựng một số thương hiệu về thủy sản của tỉnh Sơn La quảng bá mở rộng tiêu dùng trên thị trường cả nước và quốc tế. 7. Giải pháp bảo vệ môi trường: Bảo vệ môi trường rừng, môi trường nước nhằm bảo vệ phức hệ thuỷ sinh vật cho phát triển thuỷ sản; Rà soát lại công tác quy hoạch các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái. Thiết kế xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi thuỷ sản, nhà máy chế biến, chợ thuỷ sản...cần đảm bảo hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải. Tăng chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường trong nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khóa XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 và xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Thường trực, các Ban và các vị đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tăng cường truyên truyền và tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2010; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 17 nhất trí tán thành báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010. HĐND tỉnh thống nhất với các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010 của UBND tỉnh. Đồng thời, để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 đã được xác định tại Nghị quyết số 127/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, HĐND tỉnh lưu ý một số nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Cụ thể hoá và triển khai các chủ trương, chính sách, của Trung ương và địa phương một cách kịp thời, đặc biệt là thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng như kế hoạch đề ra. 2. Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (kể cả các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và sử dụng vốn ngoài ngân sách), đặc biệt là các dự án có tầm ảnh hưởng lớn, thu hút sự quan tâm của xã hội; thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư cho nhân dân khu vực dự án, đặc biệt là ở thành phố Đà Lạt và các địa bàn trọng điểm của tỉnh.
2,104
133,591
3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm; quan tâm đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân, chương trình đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bổ sung vào danh mục đầu tư xây dựng cơ bản: 03 công trình giao thông (sửa chữa đường ĐT.722 đoạn Đưng K'Nớ - Đạ Tông; sửa chữa đoạn dốc 800 trên đường ĐT.725 địa bàn huyện Lâm Hà; xây dựng cầu số 1 trên đường Liên Hung - Đầm Ròn) với tổng vốn là 18,2 tỷ; hỗ trợ vốn đối ứng 04 dự án ODA (đối ứng dự án phát triển cấp nước đô thị; dự án cạnh tranh nông nghiệp; dự án cạnh tranh chăn nuôi và an toàn thực phẩm; dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học) với tổng vốn là 7.909 triệu đồng; Dự án đầu tư xây dựng khối điều trị 30 giường nội trú Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch với tổng mức đầu tư 3.381 triệu đồng để đảm bảo an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại và phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân địa phương. Bổ sung chức năng quản lý nguồn vốn phát triển nhà ở của tỉnh cho Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng để thực hiện nhiệm vụ chiến lược đầu tư phát triển nhà ở của tỉnh 4. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt về thu ngân sách để đảm bảo thu năm 2010 đạt trên 3.050 tỷ đồng; chú trọng các khoản thu từ thuế, lệ phí, nhà đất. 5. Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tập trung xúc tiến thương mại về tiêu thụ sản phẩm. Phát triển dịch vụ, du lịch, chỉ đạo đẩy mạnh việc xây dựng các trung tâm thương mại, chợ nông thôn; trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, đẩy mạnh nhân rộng mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn với tiêu thụ sản phẩm; tập trung chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên cây trồng; tổ chức sản xuất đảm bảo thời vụ; đẩy mạnh chuyển đổi giống cây trồng phù hợp để thay thế đối với cây điều, cà phê, chè già cổi, năng suất, chất lượng thấp. 6. Tập trung chỉ đạo công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tổ chức tốt công tác phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn trong mùa mưa lũ, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của nhà nước và nhân dân. 7. Tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo, phấn đấu trong năm 2010 giảm từ 12 - 15% hộ nghèo ở các xã nghèo, thôn nghèo; xây dựng xã nông thôn mới gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề ở nông thôn, xây dựng thôn, buôn, xã, phường, thị trấn, gia đình văn hoá; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao, văn hoá, văn nghệ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm; hoàn thành dứt điểm việc làm nhà theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ cho hộ nghèo trong năm 2010. 8. Nâng cao chất lượng phong trào thi đua; phát động đợt thi đua lập thành tích chào mừng đại hội Đảng các cấp, đại hội Tỉnh đảng bộ lần thứ IX, tiến tới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước lần thứ 3. 9. Chỉ đạo các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015. 10. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nhất là trong thu hút và giải quyết các thủ tục về đầu tư; nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương và ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức. 11. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc gắn với công tác giáo dục tinh thần chấp hành pháp luật của nhân dân; quan tâm an ninh nông thôn; bảo vệ tốt đại hội Đảng các cấp, kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện Nghị quyết này. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết theo đề nghị của UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời gương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VII - kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA THỜI KỲ 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Sơn La thời kỳ 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 574/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Sơn La thời kỳ 2011 - 2015 với các nội dung như sau: A. PHÂN CẤP NGUỒN THU I. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp từ thu hoạt động xổ số kiến thiết). 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). 4. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) cấp tỉnh; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Cục thuế tỉnh quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu thuế. 5. Thu phí xăng dầu của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu. 6. Thuế tài nguyên nước Thuỷ điện Hoà Bình, Thuỷ điện Sơn La và các thuỷ điện có công suất từ 100MW trở lên do Cục thuế tỉnh quản lý thu. 7. Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác khoáng sản). 8. Thuế môn bài của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu. 9. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế do Cục thuế quản lý thu. 10. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước các tổ chức, doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (trừ tiền cho thuê đất, mặt nước từ hoạt động khai thác khoáng sản). 11. Tiền đền bù thiệt hại đất. 12. Thuế sử dụng đất nông nghiệp do doanh nghiệp nộp. 13. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. 14. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 15. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản. 16. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản). 17. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 18. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 19. Thu huy động vốn (theo khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN). 20. Thu phạt vi phạm an toàn giao thông. 21. Thu phạt vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. 22. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 23. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 24. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương. 25. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau. 26. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 27. Huy động của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 28. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1,877
133,592
II. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp và các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường do Chi cục thuế quản lý thu. 2. Thuế môn bài của các doanh nghiệp và các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường do Chi cục thuế quản lý thu. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt do Chi cục thuế quản lý thu. 4. Lệ phí trước bạ. 5. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Chi cục thuế huyện, thành phố quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; các khoản thu nhập cá nhân khác do Chi cục thuế quản lý thu thuế. 6. Thu phí xăng dầu của các doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý thu. 7. Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản và các khoản thuế tài nguyên khác do Chi cục thuế quản lý thu. 8. Thuế tài nguyên nước các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn (có công suất dưới 100 MW). 9. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất cá nhân, hộ gia đình nộp; thu tiền cấp quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thông qua đấu giá. 10. Thuế nhà, đất. 11. Tiền cho thuê đất, mặt nước của các tổ chức, doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý thu. 12. Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của Pháp luật; Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện. 13. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 14. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản. 15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện. 16. Thu phạt vi phạm an toàn giao thông. 17. Thu phạt vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. 18. Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố. 19. Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Tỉnh. 20. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau. 21. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. 22 Huy động của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 23. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. III. Nguồn thu của ngân sách cấp xã 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân và hộ kinh doanh; 2. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; 3. Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản; thuế tài nguyên từ các hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân khác. 4. Thuế vận tải tư nhân; 5. Thuế nhà, đất; 6. Thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương của cán bộ, công chức xã; thuế thu nhập cá nhân do UBND xã, phường, thị trấn thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; 7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp do cá nhân, hộ gia đình nộp; 8. Lệ phí trước bạ nhà, đất; 9. Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 10. Thu sử dụng quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác; 11. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã; 12. Thu phạt vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng; 13. Thu kết dư ngân sách xã; 14. Thu bổ sung cân đối từ ngân sách huyện; 15. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau; 16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 17. Huy động của các tổ chức, cá nhân nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 18. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI Mục I - Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh I. Chi đầu tư phát triển 1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Tỉnh quản lý; 2. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; 3. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền cấp quyền sử dụng đất; 4. Chi bổ sung quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật; 5. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết; 6. Chương trình mục tiêu Quốc gia do Chính phủ giao cho Tỉnh quản lý; 7. Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; 8. Các khoản chi đầu tư khác. II. Chi thường xuyên 1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thể thao - du lịch, thông tin truyền thông, văn học nghệ thuật, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp do tỉnh quản lý. a) Giáo dục phổ thông trung học, phổ thông dân tộc nội trú (bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông), Trung tâm giáo dục thường xuyên và các hoạt động giáo dục khác. b) Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. c) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác. d) Các trung tâm xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. đ) Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác. e) Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác. g) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. h) Các hoạt động sự nghiệp thông tin truyền thông. i) Các hoạt động sự nghiệp du lịch. k) Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. 2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý. a) Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh lộ, đường liên tỉnh. b) Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi, kênh mương; các trạm trại nông, lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. c) Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. d) Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác. đ) Điều tra cơ bản. g) Các hoạt động sự nghiệp về môi trường. h) Các hoạt động sự nghiệp công thương. i) Kinh phí công tác quy hoạch. k) Các sự nghiệp kinh tế khác. 3. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. 4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh quản lý. 5. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh quản lý. 6. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý. 7. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. 8. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm lâm luật, vi phạm an toàn giao thông và các khoản thu phạt tịch khác. 9. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau. 10. Chi từ nguồn kết dư ngân sách. 11. Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu sự nghiệp. 12. Chi từ nguồn vay Quỹ dự trữ tài chính địa phương. 13. Các khoản chi khác. III. Các khoản chi khác 1. Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi; 2. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 3. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố. Mục II- Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố I. Chi đầu tư phát triển 1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thành phố quản lý; 2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền cấp quyền sử dụng đất và nguồn thu khác theo nghị quyết của Quốc hội; 3. Chi bổ sung quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật; 4. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết; 5. Chi bồi thường, giải phóng mặt bằng. 6. Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; 7. Thành phố Sơn La được phân cấp nhiệm vụ: Chi đầu tư xây dựng các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị. II. Chi thường xuyên 1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thể thao - du lịch, thông tin truyền thông, văn học nghệ thuật, môi trường, các hoạt động sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý. a) Giáo dục phổ thông (bậc tiểu học, trung học cơ sở), bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác. b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở. c) Phòng bệnh, chữa bệnh; hoạt động thường xuyên của Trạm y tế xã và các hoạt động y tế khác. d) Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. đ) Bảo tồn, thư viện và các hoạt động văn hoá khác. g) Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện, các giải thi đấu cấp huyện, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác. h) Các hoạt động sự nghiệp thông tin truyền thông. i) Các hoạt động sự nghiệp du lịch. k) Các sự nghiệp khác do huyện, thành phố quản lý. 2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý. a) Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường giao thông do huyện quản lý, đường nội thị, đường giao thông nông thôn và các công trình giao thông khác theo quyết định phân cấp; phát triển giao thông nông thôn. b) Sự nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi, kênh mương; công tác khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
2,130
133,593
c) Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước và các sự nghiệp thị chính khác. d) Chi sự nghiệp môi trường và chi thực hiện chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu dân cư; chi quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; quy hoạch phát triển đô thị nông thôn; bảo hộ ổn định đời sống và sản xuất cho tổ chức, bộ phận nhân dân nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến. đ) Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác. g) Riêng Thành phố Sơn La được phân cấp bổ sung nhiệm vụ chi công tác quản lý đô thị: Giao thông đô thị, vệ sinh đô thị. 3. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội theo quy định 4. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội do huyện, thành phố quản lý. 5. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp huyện, thành phố quản lý theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện, thành phố quản lý. 7. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm lâm luật và các khoản thu phạt tịch khác. 8. Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu sự nghiệp. 9. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn. 10. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau. 11. Chi từ nguồn kết dư ngân sách. 12. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông. 13. Các khoản chi khác. Mục III- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã I. Chi đầu tư phát triển 1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, duy tu, sửa chữa các công trình phúc lợi xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý; 2. Chi từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; II. Chi thường xuyên 1. Các hoạt động sự nghiệp y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý. a) Chi chế độ phụ cấp cho cán bộ y tế bản và các hoạt động y tế khác. b) Cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. c) Các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao. 2. Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, bản; Chế độ phụ cấp cấp uỷ bản, tiểu khu, tổ dân phố. 3. Chi công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. 4. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do xã quản lý. 5. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm lâm luật và các khoản thu phạt tịch khác. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau. 7. Chi từ nguồn kết dư ngân sách. 8. Chi từ nguồn viện trợ, nguồn thu sự nghiệp. 9. Chi từ nguồn thu hoạt động khoáng sản: Tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về hoạt động khoáng sản; đảm bảo an ninh trật tư, giữ gìn môi trường nơi khai thác, chế biến khoáng sản và các khoản chi khác. 10. Chi từ nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông. 11. Các khoản chi khác. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA THỜI KỲ 2011- 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Sơn La thời kỳ 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 574/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Sơn La thời kỳ 2011 - 2015 với các nội dung như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI BÃO LŨ GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Căn cứ công văn số 82/TT.HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, bão lũ. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 89/TTr-SNN-STC ngày 25/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành khung chính sách hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai bão lũ gây ra trên địa bàn tỉnh Yên Bái, với nội dung như sau: 1. Chính sách hỗ trợ: 1.1. Hỗ trợ về an sinh xã hội: a) Hỗ trợ một lần gia đình có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; b) Hỗ trợ một lần gia đình có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; c) Hỗ trợ một lần gia đình có nhà ở bị sập, đổ, trôi, hỏng hoàn toàn (không hỗ trợ đối với bếp, công trình phụ bị hư hỏng): 6.000.000 đồng/nhà. Riêng đối với hộ gia đình sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ; d) Hỗ trợ gia đình có nhà ở bị tốc mái, thủng mái, hỏng mái từ 30% đến dưới 50% diện tích mái: 1.000.000 đồng/nhà; đ) Hỗ trợ một lần gia đình có nhà ở bị tốc mái, thủng mái, hỏng mái từ 50% diện tích mái trở lên: 2.000.000 đồng/nhà; e) Hỗ trợ một lần hộ gia đình bị hư hỏng, mất hết tài sản: 2.000.000 đồng/hộ; f) Hỗ trợ một lần đối với những hộ thiếu đói lương thực 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. 1.2. Chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất: a) Gia súc bị chết, cuốn trôi, vùi lấp hỗ trợ: Trâu: 3.000.000 đồng/con; Bò: 2.000.000 đồng/con; b) Diện tích lúa, ngô bị thiệt hại nặng, năng suất giảm trên 50% hỗ trợ: 5.000.000 đồng/ha; c) Diện tích trồng lúa, ngô, ao nuôi cá bị vùi lấp, khôi phục ngay được sản xuất, được hỗ trợ: 5.000.000 đồng/ha; d) Đối với diện tích ruộng bị ngập úng, mất trắng khôi phục ngay được sản xuất, được hỗ trợ: 100% giá giống lúa; đ) Đối với diện tích màu bị ngập úng, mất trắng, khôi phục ngay được sản xuất, được hỗ trợ 100% giá giống; e) Đối với diện tích ao, đầm nuôi cá bị ngập úng mất trắng, khôi phục ngay được sản xuất, được hỗ trợ giống cá: 5.000.000 đồng/ha. 1.3. Chính sách hỗ trợ khác: a) Hỗ trợ đảm bảo giao thông Bước I. b) Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt. c) Hỗ trợ đảm bảo công tác vệ sinh môi trường, nước sinh hoạt. d) Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp các công trình cơ sở hạ tầng khác. Riêng đối với việc hỗ trợ các công trình cơ sở hạ tầng công cộng bị hư hỏng nặng phải sửa chữa lớn, hoặc xây dựng lại thì phải lập dự án đầu tư sửa chữa, xây dựng theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. 1.4. Các trường hợp thiệt hại khác do thiên tai bão lũ gây ra không quy định tại văn bản này được thực hiện theo các quy định hiện hành. 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ; nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm a) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ. b) Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ để phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Định kỳ tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh để hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Cấp phát kinh phí cho các địa phương, đơn vị kịp thời; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí theo đúng quy định. 3. Các Sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai bão lũ gây ra để bổ sung thêm nguồn lực hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây ra.
2,108
133,594
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc, các xã, phường, thị trấn quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. Tổ chức thống kê đối tượng được hỗ trợ, công bố công khai cho nhân dân biết và thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, chế độ quy định, bảo đảm công bằng, kịp thời, chính xác. b) Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác nhu cầu hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách huyện kết hợp với nguồn nhân sách tỉnh hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. c) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách trên địa bàn quản lý, phát hiện và xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật và công khai cho nhân dân biết đối với trường hợp vi phạm chính sách hỗ trợ của tỉnh. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế, Giao thông vận tải, Xây dựng, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN THU ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Nghị quyết số 145/2009/NQ-HĐND16 ngày 09.12.2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ số thu từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng dự án nhà ở sinh thái bền vững, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; cụ thể như sau: 1. Tổng số tiền trúng đấu giá là: 26.551 triệu đồng. 2. Số đã thực hiện đến hết 31.12.2009 là: 15.710 triệu đồng; trong đó: - Hạ tầng của dự án: 8.665 triệu đồng. - Điều hòa về ngân sách tỉnh: 250 triệu đồng. - Các công trình của tỉnh: 1.200 triệu đồng. - Các công trình của huyện: 5.595 triệu đồng. 3. Số chưa thực hiện là: 10.841 triệu đồng. Đơn vị trúng đấu giá quyền sử dụng đất (Liên danh Công ty Cổ phần đầu tư và Phát triển Sao Vàng và Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ thiết bị và Kiểm định xây dựng CONINCO) đồng thời là nhà thầu thi công hạ tầng dự án và công trình Nhà văn hóa huyện. Cho phép thực hiện ghi thu thu tiền sử dụng đất dự án khu nhà ở và sinh thái bền vững thị trấn Phố Mới, ghi chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án và công trình của huyện, như sau: - Hạ tầng dự án: 3.038 triệu đồng. - Nhà văn hóa huyện: 7.803 triệu đồng. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước theo chức năng phối hợp với đơn vị được bổ sung vốn quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Cục thuế Bắc Ninh; Chủ tịch UBND huyện Quế Võ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi, hưởng thụ văn hóa; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 149/HĐND-VP ngày 28/4/2010 về việc cho ý kiến về phí thư viện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 520/SVHTTDL-VP ngày 23/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh về phí thư viện Quy định việc thu phí thư viện đối với các tổ chức, cá nhân làm thẻ đọc và mượn tài liệu của thư viện tỉnh, thư viện các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Điều 2. Đối tượng miễn nộp phí 1. Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ. 2. Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công. 3. Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú. 4. Thư viện cấp xã không thu phí để khuyến khích nhân dân đọc sách báo, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa ở cơ sở. 5. Thư viện đa ngành, chuyên ngành không thu phí, các thư viện này chỉ phục vụ nội bộ, không phục vụ bạn đọc bên ngoài. Điều 3. Đơn vị thu phí Thư viện tỉnh, Thư viện các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. Điều 4. Mức thu phí 1. Đối với người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm. 2. Đối với thiếu nhi (lứa tuổi học sinh tiểu học và THCS): 10.000 đồng/thẻ/năm. 3. Đối với người đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 40.000 đồng/thẻ/năm. 4. Đối với các huyện miền núi: Mức thu phí bằng 80% mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của điều này. Điều 5. Mức trích phí Đơn vị tổ chức thu phí để lại 100% tổng số phí thu được. Điều 6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí 1. Chứng từ thu phí: Do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1, phần A, mục IV của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí. Tổ chức thu phí phải lập, cấp biên lai cho đối tượng nộp phí thư viện. 2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí: Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định. Số trích phí để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu phí được sử dụng theo Điều 8 của Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 nhằm phục vụ công tác chi làm thẻ bạn đọc, mực in, giấy hẹn, chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí. 3. Lập dự toán và quyết toán phí: Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi phí về phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí phải lập quyết toán thu phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 7. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính. Điều 8. Công khai chế độ thu phí Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần đ, mục IV của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Thư viện tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,068
133,595
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Công văn số 57/CCTTHC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn cập nhật, sửa đổi thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 3430/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 3430/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Sửa tên gọi thủ tục “Xác nhận nhân sự trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp Trung An” thành “Xác nhận nhân sự chủ chốt khi có yêu cầu của doanh nghiệp trong Khu công nghiệp”, có mã số T-TTG-059550-TT. 2. Bãi bỏ 02 thủ tục: - Tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp Trung An, có mã số T-TTG-047805-TT. - Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, có mã số T-TTG - 056185-TT. Điều 2. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2009/QĐ-UBND NGÀY 26/6/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2382/STC-HCSN ngày 24/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 26/6/2009 của UBND tỉnh về việc quy định bổ sung chế độ bồi dưỡng cho người hiến máu tình nguyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Chế độ chi hiến máu tình nguyện trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính và Thông tư số 21/2009/TT-BYT ngày 20/11/2009 của Bộ Y tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 53/HĐND-VP ngày 01/7/2010 về việc điều chỉnh giá đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Bảng giá đất thổ cư ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể: Đường ra Đền thờ Bác (địa bàn thành phố Trà Vinh): Đoạn từ cầu Sóc Ruộng đến hết Đền thờ Bác: 650.000 đồng/m2­. Đoạn từ Đền thờ Bác đến Ngã ba Long Đại: 650.000 đồng/m2­. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KHÔNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM TRONG NỘI THÀNH THÀNH PHỐ BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre (tại kỳ họp thứ 14 - khoá VII) về bổ sung nhiệm vụ và biện pháp tiếp tục thực hiện Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 829/TTr-STNMT ngày 28 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới, cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư trong khu vực nội thành thành phố Bến Tre, gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Khương và Phú Tân. Cụ thể gồm các ngành nghề sau: 1. Ngành gia công cơ khí: rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn; 2. Ngành chế biến gỗ: gia công mộc và cưa xẻ gỗ; 3. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng: cắt xẻ đá hoa cương; 4. Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm; 5. Ngành giết mổ gia súc, gia cầm; 6. Ngành kinh doanh sơ chế phế liệu; 7. Ngành đóng tàu, ghe các loại; 8. Ngành sản xuất than: than tổ ong và than thiêu kết; 9. Ngành chế biến thuỷ sản; 10. Ngành sản xuất, chế biến thực phẩm: thạch dừa thô, mạch nha và cơm dừa nạo sấy; 11. Ngành hoá chất: kho chứa hoá chất. Và các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác có tiềm ẩn nguy cơ về ô nhiễm, sự cố môi trường mà các cơ sở này không có biện pháp thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Điều 2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải tại chỗ, nhưng không tích cực đầu tư xây dựng hệ thống xử lý; không đủ điều kiện xử lý chất thải hoặc hệ thống xử lý chất thải không hoàn chỉnh, chất thải xử lý chưa đạt tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo lộ trình thực hiện Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội thành thành phố Bến Tre, thì bắt buộc các cơ sở phải di dời ra khỏi nội thành thành phố Bến Tre. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Quyết định số 386/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Đề án bổ sung xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) đang hoạt động chưa di dời, phải thực hiện đúng các quy định trong Đề án và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành. Điều 3. Các cơ quan chức năng theo phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và đình chỉ ngay các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Tân, Phú Khương và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ MUA - BÁN HÀNG MIỄN THUẾ TẠI KHU THƯƠNG MẠI - CÔNG NGHIỆP MỘC BÀI, TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế kinh doanh hàng miễn thuế; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BTC, ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg, ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg, ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài tại Công văn số 106/BQL-KHĐT, ngày 11/5/2010.
2,125
133,596
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về mua - bán hàng miễn thuế tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 31/QĐ-BQL, ngày 14/7/2008 của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các đơn vị: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Công thương, UBND huyện Bến Cầu; Giám đốc các doanh nghiệp, người đến giao dịch, mua bán, tham quan tại Khu Thương mại - công nghiệp Mộc Bài; cán bộ, công nhân viên trong Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài và cán bộ công chức đến Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài để thi hành nhiệm vụ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ MUA - BÁN HÀNG MIỄN THUẾ TẠI KHU THƯƠNG MẠI - CÔNG NGHIỆP MỘC BÀI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND, ngày 07/7 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc mua bán hàng miễn thuế và trách nhiệm của cơ quan quản lý tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho khách tham quan du lịch trong và ngoài nước khi vào Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài để mua hàng hóa mang về nội địa, khách đến từ Campuchia mua hàng mang về Campuchia được miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của Chính phủ và các cơ quan quản lý chức năng trong Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. Điều 3. Khách tham quan du lịch trong và ngoài nước được hưởng chính sách mua hàng miễn thuế theo Quy chế này là tất cả các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và nước ngoài đến tham quan du lịch tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. Chương II QUY ĐỊNH VỀ MUA HÀNG MIỄN THUẾ Điều 4. Khách tham quan du lịch trong và ngoài nước khi vào Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài được phép mua hàng hóa mang về nội địa và được miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) nếu tổng giá trị hàng hóa không vượt quá 500.000 đồng/người/ngày. Mỗi khách tham quan du lịch chỉ được mua hàng miễn thuế theo đúng 01 chứng minh thư /hộ chiếu/chứng minh thư quân đội của người mua hàng, không được sử dụng chứng minh thư của người khác để mua hàng, không mua – bán hàng miễn thuế theo hình thức uỷ quyền, Riêng mặt hàng rượu, bia, thuốc lá thuộc danh mục hàng hóa hạn chế bán miễn thuế được thực hiện như sau: Không bán cho người dưới 18 tuổi Khách tham quan mua sắm từ 18 tuổi trở lên được mua theo định mức tối đa không quá 500.000 đồng/1người/1tháng. Trường hợp tổng trị giá hàng hóa mua vượt mức quy định nêu trên, người mua hàng phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) đối với phần vượt định mức theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Khách tham quan du lịch Campuchia vào Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài được phép mua các lọai hàng hóa mang về Campuchia được miễn thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) không hạn chế về số lượng và trị giá nhưng phải chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào Campuchia. Khách tham quan du lịch Campuchia tuân thủ các quy định về quản lý tiền mặt và ngoại hối khi vào Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. Điều 6. Khách tham quan du lịch có mua hàng hóa tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài đem vào nội địa và mang về Campuchia phải làm thủ tục kiểm tra, giám sát Hải quan tại các cổng kiểm soát Hải quan Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài theo quy định của pháp luật về Hải quan. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN MUA BÁN HÀNG MIỄN THUẾ TRONG KHU THƯƠNG MẠI CÔNG NGHIỆP MỘC BÀI Điều 7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong Khu Thương mại – Công nghiệp Mộc Bài phải: 1. Trang bị máy tính, máy in hóa đơn và phần mềm quản lý bán hàng nối mạng với máy chủ của Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài; 2. Trưng bày, niêm yết giá các mặt hàng kinh doanh. Đối với hàng nhập khẩu phải có tem, nhãn phụ theo quy định; 3. Bán hàng đúng đối tượng, đúng danh mục mặt hàng đăng ký kinh doanh theo quy định, ghi rõ trên hóa đơn tên, số Chứng minh nhân dân và có chữ ký của khách hàng. không bán hàng sai định mức quy định, không được ghép số chứng minh thư của nhiều người để bán các mặt hàng có trị giá trên 500.000 đồng để không thu thuế phần trị giá vượt định mức theo quy định. Các hành vi bán không đúng đối tượng, bán không đúng theo chứng minh thư của người mua hàng, bán khống, bán theo bản sao giấy CMND, hạ giá hàng hóa thấp bất thường so với bảng niêm yết giá, bán nội bộ, bán thấp hơn giá nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Thương mại – Công nghiệp sau đó tổ chức đưa hàng ra khỏi Khu Thương mại-Công nghiệp nhằm trốn thuế, gian lận thương mại…bị các cơ quan chức năng lập biên bản ngoài việc bị truy thu thuế, phạt thuế theo quy định của pháp luật còn bị xét đình chỉ họat động kinh doanh 30 ngày đối với vi phạm lần đầu và đình chỉ không thời hạn nếu tái phạm lần thứ 2. 4. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, vệ sinh an tòan thực phẩm về hàng hóa của mình kinh doanh tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. Điều 8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng không được bán phục vụ tiêu dùng. Đối với hàng nhõ lẻ doanh nghiệp có trách nhiệm lập biên bản về tình trạng hàng hóa, đối với hàng có số lượng và trị giá lớn phải báo cáo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài để kiểm tra và tiến hành lập biên bản về hiện trạng hàng hóa có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài sau đó tổ chức hủy bỏ dưới sự giám sát của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài, cơ quan Thuế và cơ quan quản lý môi trường. Điều 9. Định kỳ hàng tháng lập báo cáo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gửi Ban Quản lý và Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài để theo dõi tổ chức quản lý. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài và các ngành chức năng có liên quan (Công an, Bộ đội biên phòng, Quản lý thị trường, Thuế, Hải quan, Tài chính) về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nội quy, quy chế Trung tâm thương mại, chợ nơi doanh nghiệp họat động kinh doanh nhằm chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại tại Khu Thương mại-Công nghiệp. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ. Điều 10. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài có trách nhiệm: 1. Phổ biến, quán triệt việc thực hiện quy chế mua - bán hàng miễn thuế tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài tới các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng miễn thuế trong Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. 2. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện các biện pháp kiểm tra kiểm soát nhằm chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại tại khu Thương mại -Công nghiệp Mộc Bài. 3. Căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm quy chế của các doanh nghiệp bán hàng miễn thuế thực hiện việc đình chỉ bán hàng miễn thuế có thời hạn hoặc không thời hạn trong khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài đối với các doanh nghiệp này. 4. Định kỳ hàng quý chủ trì tổ chức họp với các ngành chức năng có liên quan đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế và việc thực hiện quy chế trong khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế đã được quy định tại Điều 4, Thông tư 08/2010/TT-BTC, ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. 1. Lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng tại địa bàn Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài có trách nhiệm: Bảo đảm an toàn, trật tự cho khách du lịch đến tham quan mua sắm, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi của các đối tượng buôn lậu, thu gom hàng miễn thuế chống người thi hành công vụ. 2. Lực lượng quản lý thị trường có trách nhiệm phối hợp các ngành liên quan kiểm tra, xử lý kịp thời các vụ việc tiêu thụ hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hết hạn sử dụng trong Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài, khách du lịch trong và ngòai nước đến tham quan, mua sắm tại Khu Thương mại - Công nghiệp Mộc Bài, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài và các cơ quan chức năng thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này. Điều 13. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTTT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
2,019
133,597
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức theo loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn như sau: 1. Phường, xã, thị trấn loại 1: 25 người. 2. Phường, xã, thị trấn loại 2: 23 người. 3. Phường, xã, thị trấn loại 3: 21 người. Số lượng cán bộ, công chức trên đây bao gồm cả số cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về phường, xã, thị trấn. (Trước mắt, mỗi phường, xã, thị trấn tạm để lại 01 biên chế để tiếp nhận, bố trí cán bộ thuộc Đề án tạo nguồn cán bộ các chức danh chủ chốt cấp ủy, chính quyền phường, xã, thị trấn của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng). Điều 2. Cán bộ, công chức được bố trí theo các chức vụ, chức danh sau. 1. Cán bộ được bố trí theo các chức vụ sau. - Bí thư hoặc Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy), Phó bí thư đảng ủy hoặc Phó bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy); Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng); - Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với xã, thị trấn); - Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); 2. Công chức được bố trí theo các chức danh sau. a) Trưởng Công an (đối với xã); b) Chỉ huy trưởng Quân sự; c) Văn phòng - thống kê; d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; e) Tư pháp - hộ tịch; g) Văn hóa - xã hội. Sau khi bố trí cán bộ, công chức theo các chức vụ, chức danh nêu trên, số lượng cán bộ, công chức còn lại được bố trí bổ sung vào các chức vụ, chức danh sau: - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân (nơi được bố trí 02 Phó chủ tịch); - Văn phòng - thống kê kiêm công tác văn thư, lưu trữ; Tư pháp - hộ tịch; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Văn hóa - Xã hội, Tài chính - kế toán. Việc bố trí cán bộ, công chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của phường, xã, thị trấn và đảm bảo các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ đều có người đảm nhiệm. Một chức danh có thể được bố trí tối đa 02 công chức đối với phường, xã, thị trấn loại 2, loại 3; 03 công chức đối với phường, xã, thị trấn loại 1, nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. Chế độ, chính sách đối với Bí thư chi bộ, Phó bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy); Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng) được áp dụng theo chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ đối với Bí thư đảng ủy, Phó bí thư đảng ủy chuyên trách công tác đảng. Điều 3. Quy định trách nhiệm 1. Giám đốc Sở Nội vụ - Thông báo số lượng cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; - Thẩm định việc chuyển xếp lương của cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố hướng dẫn, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; hướng dẫn việc kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn; chế độ chính sách đối với cán bộ xã già yếu, nghỉ việc theo quy định. - Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức phường, xã, thị trấn theo quy định. 2. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan có liên quan tham gia giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ phường, xã, thị trấn; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn theo quy định. 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ 4. Ủy ban nhân dân quận, huyện - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn lập báo cáo và tổng hợp việc chuyển xếp lương, ra quyết định chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn (sau khi có ý kiến bằng văn bản thẩm định của Sở Nội vụ). - Tổng hợp danh sách, chuẩn bị hồ sơ giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; đề nghị Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội thành phố giải quyết chế độ theo quy định hiện hành. - Dự toán kinh phí tăng thêm do thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 5. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn - Lập danh sách cán bộ, công chức chuyển xếp lương theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; - Rà soát, chuẩn bị hồ sơ, lập danh sách giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ phường, xã, thị trấn báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện; - Bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn và chức danh, số lượng cán bộ, công chức được giao; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc thay thế đối với những người chưa có trình độ chuyên môn đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, đảm bảo sau 31 tháng 12 năm 2010 chuẩn hóa được đội ngũ cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; - Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; nhận xét, đánh giá hàng năm đối với cán bộ, công chức theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức; - Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người (cán bộ) hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, tổ dân phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH - QUỐC PHÒNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn nhiệm vụ trọng tâm và một số giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng 6 tháng cuối năm 2010, với các nội dung sau: 1. Nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng cuối năm 2010 1.1. Về sản xuất, kinh doanh Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc diện tích cây trồng trên nương; đảm bảo đầy đủ các điều kiện để triển khai vụ hè thu và vụ đông; chuẩn bị tốt các điều kiện, phương tiện cần thiết và triển khai tích cực các biện pháp quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng trong mùa khô. Xác định số xã, bản phải thực hiện kế hoạch trồng rừng thay thế nương rẫy có hỗ trợ gạo để triển khai tập trung từ trong quý IV năm 2010 và sáu tháng đầu năm 2011 trở đi. Đẩy mạnh quy hoạch và phát triển cỏ dưới tán rừng kinh tế để chăn nuôi đại gia súc một cách toàn diện với chính sách hỗ trợ giống cỏ, giống con và lương thực phù hợp; tiếp tục nhân diện mô hình trang trại hộ gia đình, mô hình hợp tác xã dịch vụ tổng hợp, mô hình "doanh nghiệp làm bà đỡ" cho các hộ nông dân. Chủ động đối phó với thiên tai, bão lũ trong mùa mưa, thường xuyên kiểm tra và triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho dân cư sống ven sông, suối, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất. Khai thác, phát huy hiệu quả các cơ sở công nghiệp, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp hiện có; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thủy điện vừa và nhỏ, dự án Xi măng lò quay tại Mai Sơn để sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả. Tập trung phát triển toàn diện các loại hình dịch vụ như: Du lịch, vận tải, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính, y tế... Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, gắn với kiểm tra tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết nhằm ổn định thị trường và giá cả trên địa bàn. 1.2. Về công tác quản lý tài chính Rà soát, đánh giá lại các nguồn thu; có biện pháp tập trung thu tốt các nguồn thu trọng điểm, chú ý các khoản thu đạt tỷ lệ thấp trong 6 tháng đầu năm 2010, các khoản nợ đọng. Dự kiến thu 6 tháng cuối năm ước đạt 2.196 tỷ đồng và thu ngân sách cả năm ước đạt: 4.359 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách trên địa bàn vượt 10% so dự toán (đạt trên 800 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách địa phương dự kiến 6 tháng cuối năm là 2.468 tỷ đồng; ước tổng chi ngân sách địa phương năm 2010 là 4.290 tỷ đồng. Thực hiện tiết kiệm chi, đảm bảo chi theo dự toán và các khoản chi đột xuất.
2,152
133,598
1.3. Về công tác quản lý đầu tư xây dựng Đẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình, dự án và giải ngân, thanh toán các nguồn vốn. Rà soát, điều hoà kế hoạch vốn đầu tư theo hướng tập trung vốn cho các dự án hoàn thành trong năm 2010, các dự án chuyển tiếp có khối lượng hoàn thành, đảm bảo giải ngân 100% kế hoạch vốn đã giao theo đúng thời hạn. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc triển khai các chương trình, dự án, kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý nghiêm minh nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí. Tiến hành tổng kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình, dự án lớn giai đoạn 2006 - 2010, vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 đối với các nguồn vốn, các chương trình, dự án trên gửi các Bộ, ngành Trung ương tổng hợp, trình Chính phủ. 1.4. Nhiệm vụ di dân, tái định cư dự án Thủy điện Sơn La Tiếp tục củng cố hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, hộ khẩu. Tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp để ổn định đời sống cho đồng bào tái định cư: đẩy nhanh công tác thu hồi, giao đất sản xuất gắn với hướng dẫn, vận động nhân dân tại các điểm tái định cư chuyển đổi nhận thức, sản xuất kinh doanh theo đúng quy hoạch và đảm bảo giá trị kinh tế cao, phù hợp với kinh tế vùng. Đẩy mạnh tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, điểm tái định cư đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội tại các khu điểm tái định cư. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân, thanh toán vốn, tiến hành quyết toán các dự án thành phần, tiến tới quyết toán các khu tái định cư. 1.5. Lĩnh vực văn hóa - xã hội Quản lý và tổ chức hiệu quả các hoạt động hè cho học sinh. Chuẩn bị các điều kiện và tổ chức tốt kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 phổ thông trung học, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Chỉnh trang trường lớp, mua sắm thiết bị, sách giáo khoa và chuẩn bị các điều kiện để khai giảng năm học mới. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy và học, duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở. Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo nghề, đào tạo nghề theo các chương trình, dự án. Tăng cường giám sát và phòng chống dịch bệnh. Thường xuyên kiểm tra và kịp thời xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn. Tiếp tục củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế, đầu tư trang thiết bị và nâng cao ý thức kỷ luật, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ y tế nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân. Thực hiện các giải pháp kiểm soát và giảm sự lây lan các bệnh xã hội, đặc biệt là HIV/AIDS. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng cường lãnh đạo, quản lý đối với hoạt động của báo chí. Tập trung tuyên truyền về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, công tác chăm sóc đời sống người có công với cách mạng, những người yếu thế trong xã hội, chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là thực hiện tốt các chủ trương chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và xóa nhà tạm cho các hộ gia đình theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng chống ma túy theo Kết luận số 03-KL/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Thực hiện cam kết, xây dựng cơ quan, đơn vị, địa phương đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn không có ma túy và tiêu chuẩn 4 không về ma túy. Làm tốt công tác cai nghiện và hỗ trợ quản lý sau cai nghiện. Nâng cao hiệu quả các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông nhằm hạn chế đến mức thấp nhất số vụ tai nạn và thiệt hại về người và của do tai nạn giao thông gây ra. 1.6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trên tất cả các mặt: Cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng đội, ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công. Triển khai thực hiện có hiệu qủa Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Phòng chống tham nhũng trong quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản công. 1.7. An ninh, quốc phòng và đối ngoại: Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, an ninh biên giới và trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định cho đầu tư, sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng quan hệ trao đổi, hợp tác quốc tế, đặc biệt đối với các tỉnh Bắc Lào. 1.8. Tập trung chỉ đạo triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của HĐND tỉnh khóa XII; xây dựng kế hoạch sơ kết công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; triển khai xây dựng kế hoạch năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) đảm bảo về thời gian và chất lượng. 2. Một số giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2010 2.1. Đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với kiềm chế lạm phát, đảm bảo các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. Khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, của các huyện, thành phố để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ mới để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. Chú ý những mặt hàng của tỉnh có thế mạnh như cà phê, chè... Đẩy mạnh công tác dự báo, cảnh báo, chuẩn bị phương tiện, phương án huy động lực lượng, phương án phòng chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh để bảo đảm an toàn, ổn định phát triển sản xuất và đời sống nhân dân. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại để kích cầu tiêu dùng, khuyến khích sử dụng hàng sản xuất trong nước. Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, sản phẩm dịch vụ. Rà soát cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn, gắn với việc tăng cường công tác chống đầu cơ, buôn lậu và kiểm tra, kiểm soát giá cả thị trường; kịp thời xử lý những biến động bất lợi trong cung cầu hàng hóa và biến động giá cả, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá đối với các loại hàng hóa thiết yếu. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng các chương trình, sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ. Rà soát, giải quyết các khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; xúc tiến đầu tư, gắn với dự án công trình và nhu cầu vốn đầu tư cụ thể để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước. Triển khai thực hiện tốt Luật Quản lý thuế; chính sách thuế linh hoạt để hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thực hiện tốt chính sách thuế theo chỉ đạo của Chính phủ; Tập trung chỉ đạo thu nợ đọng thuế và các khoản thuế giãn nộp năm 2010 theo quy định tại Thông tư số 39/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính. Tăng cường quản lý thu, đẩy mạnh các biện pháp chống buôn lậu và gian lận thương mại, trốn thuế, lậu thuế, xử lý nợ đọng thuế. Rà soát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2010 theo Nghị quyết số 291/2009/NQ-HĐND , Nghị quyết số 295/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh. Xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc, đảm bảo các khoản chi phải được thực hiện có hiệu quả trong 6 tháng cuối năm; trách tình trạng dồn chi vào cuối năm và chuyển nguồn sang năm 2011. 2.2. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng Rà soát lại các cơ chế, chính sách, các quy định thủ tục trong lĩnh vực đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng, kịp thời sửa đổi bổ sung đảm bảo đúng theo luật định và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Tiến hành sửa đổi Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hiện hành đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Rà soát tổng hợp các nguồn vốn để xây dựng phương án tập trung đầu tư cho 1.119 bản đặc biệt khó khăn và các bản có nguy cơ bị ảnh hưởng của thiên tai. Tổ chức thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh tại Báo cáo giám sát số 511a/BC-TT HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2009 về tình hình kết quả thực hiện hai dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng tại Thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn. Thực hiện các giải pháp đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, kêu gọi các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư theo chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát triển. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chủ động làm việc với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, ODA và các vốn hỗ trợ có mục tiêu khác, đặc biệt là nguồn vốn ứng trước năm 2010. Thực hiện tốt việc huy động và cho vay tín dụng cho đầu tư phát triển sản xuất dịch vụ. Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp và nông thôn.
2,088
133,599
Tiến hành rà soát các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ để điều chuyển vốn đối với ngân sách tỉnh và hướng dẫn điều chuyển vốn đối với ngân sách các huyện, thành phố theo hướng tập trung vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách, có khối lượng hoàn thành và phải hoàn thành dự án trong năm 2010. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, quản lý sử dụng vốn đầu tư tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị làm chủ đầu tư. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ quy hoạch, cho chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án và bố trí kế hoạch vốn, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, chống thất thoát, lãng phí và nâng cao chất lượng các công trình, dự án. Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo, giao ban định kỳ để kịp thời nắm tình hình huy động các nguồn vốn, thực hiện các chương trình, dự án, giải ngân thanh toán vồn đầu tư và kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong qúa trình triển khai thực hiện. Gắn việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức với chất lượng quản lý các công trình, dự án, hiệu quả sử dụng nguồn vốn được giao làm chủ đầu tư. 2.3. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ ổn định đời sống cho đồng bào tái định cư dự án thủy điện Sơn La Tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện một số khâu còn vướng mắc trong thực hiện một số chương trình trọng điểm của tỉnh để kịp thời đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn vướng mắc, như: việc đo đạc quy chủ đất trồng cây cao su; việc thu hồi đất, giao đất, bù chênh về đất dự án tái định cư thủy điện Sơn La; giải ngân vốn các chương trình mục tiêu. Đẩy mạnh tiến độ triển khai các dự án thành phần, các dự án đầu tư xây dựng trung tâm huyện lỵ Quỳnh Nhai tại xã Mường Giàng đảm bảo ổn định cuộc sống của nhân dân và đáp ứng yêu cầu công tác của các tổ chức, đoàn thể. Kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho cơ sở trong quá trình thực hiện dự án. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ và tăng cường sự giám sát của nhân dân. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường sự đoàn kết giúp đỡ giữa dân tái định cư và dân sở tại. Giải quyết dứt điểm những đơn thư khiếu nại tố cáo. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động, thuyết phục các hộ dân phát huy tinh thần "Vì dòng điện ngày mai của Tổ quốc" yên tâm phấn đấu phát triển sản xuất, kinh doanh xây dựng đời sống mới ở nơi ở mới, sớm ổn định đời sống. 2.4. Giải pháp đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội; tăng cường xóa đói, giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội Tiếp tục thực hiện chính sách xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, văn hóa, giải trí, thể dục thể thao, phát triển khoa học công nghệ... Đẩy mạnh phong trào xây dựng xã hội học tập, tăng cường khuyến học, khuyến dạy. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2010. Đổi mới phương pháp dạy và học gắn với việc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả cuộc vận động “Hai không với 4 nội dung”. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát, chấn chỉnh các hoạt động quản lý trong giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh thực hiện phân cấp tự chủ tài chính trong các nhà trường. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng các cơ sở y tế, đồng thời bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, chấn chỉnh tác phong, lề lối làm việc nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ sở y tế. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, chương trình mục tiêu y tế phòng chống một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm, phòng chống HIV/AIDS... tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ động các phương án phòng chống dịch bệnh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh và không có tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy. Rà soát, bổ sung và chỉ đạo thực hiện tốt hương ước, quy ước, quy chế dân chủ ở cơ sở. Vận động toàn dân tích cực hưởng ứng và tự giác tham gia cuộc vận động "toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, các chương trình, dự án, các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với người nghèo, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng bị thiên tai, dịch bệnh và 05 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; đồng thời kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với việc thực hiện, đảm bảo nguồn hỗ trợ đến với người dân kịp thời, đúng đối tượng, không để thất thoát, lãng phí. Tiếp tục phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị để làm tốt công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất cho các trung tâm giáo dục lao động tỉnh và các huyện, thành phố. Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về phòng chống ma túy, kế hoạch phòng chống ma túy của tỉnh. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn có hiệu quả việc buôn bán, vận chuyển ma túy. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng xã, phường, tổ dân cư, bản làng, cơ quan đơn vị trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, từng bước hình thành ý thức tuân thủ pháp luật của người dân. Đặc biệt cần quan tâm chỉ đạo sát sao các giải pháp nhằm kiềm chế và đẩy lùi tai nạn giao thông, lập lại trật tự kỷ cương, trật tự an toàn giao thông. 2.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí Kịp thời kiện toàn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị sau Đại hội Đảng các cấp. Tiếp tục đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành, khắc phục yếu kém trong quản lý điều hành giải quyết công việc. Thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng cán bộ, công chức, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007, Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra công vụ, thực hiện tốt việc đánh giá, phân loại cán bộ công chức. Thực hiện phân cấp mạnh trong quản lý, điều hành gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và điều động, luân chuyển, tăng cường cán bộ cho cấp huyện, xã; Xem xét xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có sai phạm theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rà soát, sửa đổi, bổ sung quy trình, thủ tục, các văn bản quản lý hiện hành đảm bảo đúng luật định, phù hợp với điều kiện địa phương và tiết kiệm thời gian cho các tổ chức, cá nhân trong giải quyết công việc. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và sự phối kết hợp của các cấp uỷ đảng, chính quyền trong việc phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra tham nhũng lãng phí và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; công bố công khai kết quả xử lý cho toàn dân biết. 2.6. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ an ninh quốc phòng, đảm bảo giữ vững và ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy... góp phần giữ gìn ổn định chính trị - xã hội, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết; đồng thời phối hợp với Uỷ ban MTTQ Việt Nam các cấp tuyên truyền và động viên mọi tầng lớp nhân dân triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. 3. HĐND tỉnh kêu gọi nhân dân các dân tộc, chiến sỹ các lực lượng vũ trang, cán bộ, công nhân viên chức nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, huy động mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn thách thức, phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2010. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La Khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam;
2,044