idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
133,600 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam gồm các ông, bà có tên sau: Ông Trần Đậu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban. Ông Nguyễn Tuấn Hùng - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Phó trưởng ban thường trực. Ông Đinh Trọng Hải - Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Phó trưởng ban. Ông Nguyễn Xuân Vân - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Phó trưởng ban. Ông Nguyễn Văn Oang - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên. Ông Nguyễn Văn Hùng - Giám đốc Sở Tài chính, Uỷ viên. Ông Nguyễn Bá Công - Giám đốc Sở Nội vụ, Uỷ viên. Ông Lã Thế Mẫn, Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Uỷ viên. Bà Đỗ Thị Nguyệt Tú - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Uỷ viên. Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức định hướng thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam; kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc việc cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam; đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của Cổng thông tin điện tử; xây dựng quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo, quy định và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 1328/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc thành lập Phòng Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp tại Tờ trình số 152/TTr-TP ngày 27 tháng 5 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 262/TTr-NV ngày 06 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Thủ Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 485/QĐ-UB-TP ngày 20 tháng 9 năm 1997 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Thủ Đức. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN THỦ ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chức năng Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định. 2. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao. 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Phòng. 5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận chủ trì xây dựng; b) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của Sở Tư pháp thành phố. 6. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận với Ủy ban nhân dân quận và Sở Tư pháp thành phố. 7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân phường thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành; b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân phường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. 9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở quận; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở phường và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật; 10. Thẩm định dự thảo quy ước của tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. 11. Về chứng thực: a) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; b) Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; văn bản có tính chất song ngữ; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và văn bản có tính chất song ngữ; c) Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật. 12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch: a) Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn quận; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường; b) Giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật; | 2,041 |
133,601 | c) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật; d) Đề nghị Ủy ban nhân dân quận quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân phường cấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình). 13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý: Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên; Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 15. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở phường. 16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn quận giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 17. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Tư pháp thành phố. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác. a) Trưởng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp thành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật. d) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức Phòng Tư pháp phải có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc và được bố trí nhiệm vụ tương xứng với năng lực, trình độ của từng người. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp quận, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức; Phòng Tư pháp phân công cán bộ, công chức phụ trách công việc trên các mặt công tác của Phòng. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức danh, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận, Ủy ban nhân dân quận phân bổ biên chế cho Phòng Tư pháp cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, công chức đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các Phó Trưởng phòng triển khai và phân công công việc cho công chức trực tiếp phụ trách. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần và Trưởng phòng có thể triệu tập cán bộ, công chức họp đột xuất khi cần. 4. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tư pháp: Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tư pháp tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Tư pháp, Trưởng phòng có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ vào nội dung Quy chế này, Trưởng Phòng Tư pháp ban hành quy chế làm việc của Phòng; bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn quận. Điều 9. Trưởng Phòng Tư pháp và Thủ trưởng các Cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Khi xét thấy cần thiết, Trưởng phòng Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân quận sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chế này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư và Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và UBND các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 259/TTr-SNV ngày 23/6/2010 về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc, Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. | 2,045 |
133,602 | Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh. Trụ sở làm việc của Chi cục đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ. 3. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Vĩnh Phúc; “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ tỉnh và “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh. 4. Tổ chức tập huấn,bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. 5. Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ. 6. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, chế độ báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ. Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ. 7. Thực hiện các nhiệm vụ về Lưu trữ lịch sử như sau: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo quản tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ. 8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản của cơ quan; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ: 1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. 2. Các tổ chức trực thuộc Chi cục: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; c) Phòng Thu thập - Chỉnh lý; d) Kho lưu trữ chuyên dụng ( Hoạt động sự nghiệp). 3. Biên chế của Chi cục do UBND tỉnh giao trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chi cục Văn thư - Lưu trữ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA BUN-GA-RI VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bun-ga-ri, sau đây gọi là “các Bên ký kết”, Mong muốn phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống song phương và thúc đẩy hợp tác giữa hai nước, Mong muốn miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ khi nhập cảnh vào lãnh thổ của nước kia, Tuân thủ Công ước Viên năm 1961 về Quan hệ Ngoại giao và Công ước Viên năm 1963 về Quan hệ Lãnh sự, Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. 1. Công dân của các Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, quá cảnh, và lưu trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày trong khoảng thời gian một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. 2. Công dân của các Bên ký kết được nhập cảnh và xuất cảnh lãnh thổ của Bên ký kết kia qua các cửa khẩu dành cho giao lưu quốc tế. Điều 2. 1. Công dân của một Bên ký kết là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc là thành viên của các phái đoàn thường trực các tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn lãnh thổ Bên ký kết kia, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, phải có thị thực nhập cảnh phù hợp do Đại sứ quán của Bên ký kết kia cấp trước khi nhập cảnh lần đầu. 2. Quy định tại Khoản 1 của Điều này cũng áp dụng với thành viên gia đình, những người ở cùng trong thời gian lưu trú chính thức và mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ còn giá trị, của những người đã được nêu trên đây, bao gồm: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, chưa kết hôn, con thành viên nếu bị mất khả năng lao động vĩnh viễn; con dưới 25 tuổi, bao gồm cả con riêng của vợ hoặc chồng, nếu đang học tập tại một cơ sở giáo dục tại Nước nhận và chưa kết hôn. Điều 3. Công dân của một trong các Bên ký kết được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của Bên ký kết kia trong thời gian lưu trú trên lãnh thổ của Bên ký kết đó. Điều 4. 1. Mỗi Bên ký kết có quyền đình chỉ việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hiệp định này vì lý do trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia hoặc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Quyết định đình chỉ hoặc thực hiện trở lại Hiệp định này phải được Bên ký kết này thông báo không chậm trễ cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao và sẽ có hiệu lực kể từ ngày nhận thông báo trên. 2. Mỗi Bên ký kết có quyền từ chối cho nhập cảnh hoặc lưu trú, cũng như chấm dứt hoặc rút ngắn thời hạn lưu trú trên lãnh thổ của mình đối với công dân của Bên ký kết kia mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ vì lý do trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia, bảo vệ sức khỏe cộng đồng hoặc nếu người này bị tuyên bố là người không được hoan nghênh. Điều 5. 1. Sau khi ký Hiệp định này, các Bên ký kết sẽ trao đổi cho nhau qua đường ngoại giao các mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ hiện hành của nước mình. 2. Trong trường hợp một Bên ký kết có bất kỳ thay đổi nào đối với hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ được cấp sau đó, Bên ký kết này phải giới thiệu cho Bên ký kết kia các mẫu hộ chiếu mới qua đường ngoại giao trong thời gian nhanh nhất có thể sau khi những sự thay đổi này có hiệu lực. Điều 6. 1. Trong trường hợp công dân của một Bên ký kết mang hộ chiếu được quy định tại Điều 1 làm mất hoặc làm hỏng hộ chiếu trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, người này phải thông báo ngay lập tức cho các cơ quan có thẩm quyền của Nước tiếp nhận. 2. Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước mà người nói trên là công dân, sẽ cấp giấy tờ đi lại tạm thời thay thế cho hộ chiếu bị mất hoặc bị hỏng. Người này có quyền xuất cảnh khỏi lãnh thổ của Nước tiếp nhận phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Điều 7. Các Bên ký kết sẽ áp dụng các biện pháp bảo vệ ở mức cao nhất để chống lại việc làm giả hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ của mình. Điều 8. Hiệp định này không ảnh hưởng tới các quyền và nghĩa vụ của các Bên ký kết theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế khác mà cả hai hoặc một Bên ký kết là thành viên. Điều 9. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc bất đồng trong quá trình giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này, các Bên ký kết giải quyết tranh chấp hoặc bất đồng này thông qua đàm phán và tham vấn qua đường ngoại giao. Điều 10. Các Bên ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi và bổ sung Hiệp định này bằng cách trao đổi công hàm qua đường ngoại giao. Điều 11. 1. Hiệp định này có giá trị vô thời hạn và có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc các Bên ký kết đã hoàn thành các thủ tục pháp lý của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. 2. Mỗi Bên ký kết có quyền chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao. Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. 3. Hiệp định này, sau khi có hiệu lực, sẽ chấm dứt hiệu lực của Thỏa thuận giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Bun-ga-ri về cơ chế thị thực thuận lợi được áp dụng trên cơ sở trao đổi công hàm có nội dung tương tự và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 1966. Làm tại Sofia, ngày 07 tháng 07 năm 2010, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Bun-ga-ri và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau các điều khoản của Hiệp định này, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở. <jsontable name="bang_0"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP TỤC NUÔI DƯỠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, ĐIỀU 4, NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13/4/2007 CỦA CHÍNH PHỦ ĐANG SỐNG TRONG TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH TỪ ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN VÀ ĐANG HỌC VĂN HÓA, HỌC NGHỀ | 2,090 |
133,603 | CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 66/TTr-LĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về “Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội” đang sống trong Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh từ đủ 18 tuổi trở lên và đang học văn hóa, học nghề được tiếp tục nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh trong thời gian học văn hóa, học nghề. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CHỈ ĐẠO CỦA Đ/C NGÔ THỊ THANH HẰNG - THÀNH ỦY VIÊN, PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO HUYỆN ỨNG HÒA Ngày 10/6/2010, đ/c Ngô Thị Thanh Hằng - Thành ủy viên, Phó Chủ tịch UBND Thành phố đã chủ trì buổi làm việc của UBND Thành phố với lãnh đạo huyện Ứng Hòa về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, các hoạt động Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội của Huyện. Dự buổi làm việc có các đ/c Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, đ/c Phó Văn phòng UBND Thành phố. Lãnh đạo huyện Ứng Hòa có đ/c Bí thư, Chủ tịch UBND huyện, đ/c Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND, lãnh đạo Văn phòng UBND, lãnh đạo các phòng, ban, ngành liên quan của Huyện. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo huyện Ứng Hòa, ý kiến các đại biểu dự buổi làm việc, đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố kết luận chỉ đạo như sau: 1. Huyện Ứng Hòa là huyện giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng. Ủy ban nhân dân Thành phố ghi nhận và đánh giá cao UBND Huyện dưới sự lãnh đạo của việc Huyện ủy, HĐND Huyện đã chỉ đạo cán bộ, nhân dân, các cấp, các ngành trong Huyện vượt qua khó khăn, tạo sự đồng thuận, quan tâm phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; Huyện đã có cố gắng và đạt được những kết quả trên các lĩnh vực công tác Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông. Hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. 2. Về nhiệm vụ công tác thời gian tới: Đề nghị UBND huyện Ứng Hòa khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch giao thông, Quy hoạch phát triển và Quy hoạch mạng lưới ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch của Huyện, làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng cơ bản. Tranh thủ mọi nguồn lực (nguồn thu ngân sách của Huyện, nguồn ngân sách Thành phố, nguồn xã hội hóa) để phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn. Sáu tháng cuối năm 2010, sẽ diễn ra Đại hội Đảng các cấp, kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nước, đặc biệt là Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Yêu cầu UBND Huyện rà soát tình hình, tiến độ thực hiện thực hiện tất cả các nội dung, nhiệm vụ được giao, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010. 3. Về những nội dung nhiệm vụ cụ thể lĩnh vực văn hóa - xã hội: 3.1. Về Văn hóa Thể thao và Du lịch: - Vận dụng nhiều biện pháp, hình thức hiệu quả để phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được duy trì, thực sự có chất lượng, có tác dụng thiết thực trong mỗi gia đình, cộng đồng làng xã; gắn kết với thực hiện các cuộc vận động khác của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Người cao tuổi…). - Tổ chức các ngày kỷ niệm lớn của Thủ đô và đất nước theo chỉ đạo của Thành phố, đảm bảo tuyệt đối an toàn, hiệu quả, thu hút được đông đảo nhân dân tham gia và hưởng thụ, thực sự là ngày hội của quần chúng; gắn liền tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010 với chào mừng Đại hội Đảng các cấp trong toàn Huyện. - Rà soát các di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng - kháng chiến, lập danh mục ưu tiên đầu tư, tu bổ, tôn tạo, trước mắt là các di tích đã được chấp thuận về chủ trương (Khu di tích ATK Xứ ủy Bắc Kỳ tại xã Trầm Lộng; Di tích lịch sử xã Viên Nội) để ưu tiên sử dụng ngân sách và huy động xã hội hóa. Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan, nếp sống văn hóa, phát huy giá trị di tích. - Quan tâm huy động mọi nguồn lực để xây dựng các thiết chế văn hóa (Nhà văn hóa, Sân vận động, Thư viện, Trung tâm thể dục thể thao…) của Huyện và các xã tới các thôn làng; Chăm lo phát triển phong trào thể thao, nhất là những môn thể thao có ưu thế của Huyện; chỉ đạo các làng xã dành quỹ đất trống để làm sân vận động, điểm vui chơi, luyện tập thể thao cho thanh thiếu nhi. 3.2. Về công tác Giáo dục và Đào tạo: - Song song với việc chỉ đạo khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Quy hoạch mạng lưới trường học, Huyện tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho trường học các cấp học, ngành học, thực hiện chương trình Kiên cố hóa - hiện đại hóa trường, lớp của Thành phố và Kế hoạch 86/KH-UBND của UBND Thành phố. Với mỗi dự án xây dựng trường học, lập quy hoạch tổng mặt bằng đảm bảo đầu tư đồng bộ, đạt chuẩn quốc gia; hoặc phân kỳ đầu tư đến khi hoàn thành toàn bộ. Ngay từ bây giờ, lập kế hoạch đầu tư xây dựng trường học cho năm 2011 báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp). - Tiếp tục triển khai cụ thể thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2015, Đề án Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo của thành phố Hà Nội (2009 - 2015) đã được HĐND Thành phố thông qua. - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch 79/KH-UBND về Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đội ngũ giáo viên các cấp học, ngành học của Huyện đủ theo yêu cầu, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ. - UBND Huyện tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện để các trường học đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường giáo dục toàn diện cho học sinh, đặc biệt là thực hiện Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 12/5/2010 của UBND Thành phố về Tăng cường giáo dục pháp luật, đạo đức và nếp sống cho học sinh. 3.3. Về Công nghệ thông tin - Đồng ý bổ sung huyện Ứng Hòa vào danh sách ưu tiên thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thông tin theo Chỉ thị 13-CT/TU của Thành ủy và Kế hoạch 80/KH-UBND của UBND Thành phố. Giao Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện, báo cáo UBND Thành phố. - Giao UBND huyện Ứng Hòa phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đồng bộ: đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng phần mềm và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, sử dụng công nghệ thông tin. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể, phối hợp chặt chẽ để thực hiện. 4. Về các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội: Yêu cầu UBND huyện Ứng Hòa rà soát các văn bản triển khai của Huyện, phân công rõ người, rõ việc để triển khai cụ thể: - Tăng cường tuyên truyền, vận động trong Đảng, trong cán bộ công chức, thành viên Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể và toàn thể nhân dân, để nâng cao nhận thức, tình cảm, trách nhiệm, tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước, đặc biệt là Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. - Đẩy mạnh phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; trước hết là giữ gìn vệ sinh môi trường, nếp ứng xử văn hóa, chỉnh trang nhà cửa, đường làng, ngõ xóm đảm bảo xanh - sạch - đẹp; Tổ chức tổng kết 10 năm phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa theo Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 28/4/2010 của UBND Thành phố. - Chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án, công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội của địa phương, tập trung vào những công trình thiết thực đối với đời sống nhân dân ở làng xã (đường giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi, trường lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa v.v..). Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tại Huyện và các xã, thị trấn; chú trọng khuyến khích và tạo điều kiện để nhân dân tổ chức lễ hội tại các làng, xã, đình chùa, đền thờ các anh hùng, các thành hoàng làng có công giữ nước, tạo không khí vui tươi, phấn khởi từ mỗi nhà, mỗi làng xã trong toàn Huyện. | 2,020 |
133,604 | - Đặc biệt quan tâm chăm lo đời sống các gia đình chính sách, người có công, người nghèo, người hưu trí mất sức; phấn đấu giảm hộ nghèo, hỗ trợ xóa nhà dột nát hư hỏng cho hộ nghèo; xây dựng mới để thay thế phòng học cấp 4 xuống cấp theo Nghị quyết của HĐND Thành phố và Kế hoạch 86/KH-UBND của UBND Thành phố. - Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, đặc biệt đảm bảo an toàn tuyệt đối các hoạt động kỷ niệm. 5. Về những kiến nghị, đề xuất của huyện Ứng Hòa: UBND Thành phố đồng ý về chủ trương những kiến nghị thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công nghệ thông tin của UBND huyện Ứng Hòa; UBND Huyện lập danh mục các kiến nghị theo thứ tự ưu tiên, lập dự án, phê duyệt và triển khai theo quy định; giao trách nhiệm các sở, ngành liên quan hướng dẫn, tham mưu, đề xuất giải quyết cụ thể, báo cáo UBND Thành phố. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, đề xuất việc giải quyết vốn để thực hiện các nội dung kiến nghị của huyện Ứng Hòa: - Đầu tư xây mới Nhà văn hóa trung tâm và trung tâm TDTT của Huyện; Hỗ trợ đầu tư tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích văn hóa đã xuống cấp; nhà văn hóa các thôn; Hỗ trợ đầu tư hạ tầng trang thiết bị truyền thanh từ huyện tới xã để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền. - Đầu tư kinh phí xây dựng trường trung cấp chuyên nghiệp; - Đầu tư kinh phí xây dựng mới, thay thế các phòng học cấp 4 xuống cấp, các phòng chức năng, nhà hiệu bộ trong các nhà trường và từng bước xây dựng trường chuẩn quốc gia. - Đầu tư hỗ trợ trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, đào tạo bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho cán bộ để sớm đáp ứng yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin của Huyện. Văn phòng UBND Thành phố thông báo ý kiến kết luận chỉ đạo của đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố để các đơn vị liên quan biết, tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015" THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015" của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, gồm các nội dung sau: 1. Mục tiêu, đối tượng và nội dung đào tạo, bồi dưỡng a) Mục tiêu Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội Nông dân Việt Nam tỉnh, thành phố (gọi tắt là cấp tỉnh), quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ công tác Hội Nông dân. b) Đối tượng, nội dung đào tạo, bồi dưỡng: - Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã có trình độ trung học cơ sở trở lên (chưa có bằng trung cấp), được đào tạo trung cấp "Công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân"; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã đã có bằng trung cấp trở lên, nhưng chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, sẽ được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội theo chương trình 03 tháng và chương trình 07 ngày; - Cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, sẽ được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội theo chương trình 01 tháng và chương trình 10 ngày - Cán bộ các Ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội, cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh sẽ được bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp sư phạm để làm giảng viên kiêm chức. 2. Các nhiệm vụ chủ yếu a) Phân tích, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác Hội của cán bộ Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội đối với cán bộ cấp huyện, cấp xã trong 05 năm (2010 - 2015) và hằng năm, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác Hội cho cán bộ Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. b) Xây dựng Đề án "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân", để đào tạo chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ công tác Hội cho cán bộ chủ chốt Hội Nông dân cấp xã. c) Tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam. d) Tham gia xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân các cấp. 3. Các giải pháp thực hiện cơ bản a) Thực hiện sự phối hợp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội giữa Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam với các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam đảm nhiệm. b) Đa dạng hoá nội dung, hình thức, phương thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp từng loại đối tượng, chức danh và từng vùng, miền. c) Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên tham gia thực hiện Đề án, bao gồm giảng viên Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam và đội ngũ cộng tác viên từ các cấp Hội trong cả nước. d) Đối với việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội - Trung ương Hội Nông dân Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức các khóa "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" với đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp xã; các lớp bồi dưỡng với đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội; - Hội Nông dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp xã tại các trường chính trị cấp tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. 4. Tiến độ thực hiện: Đề án được thực hiện theo 2 bước: Bước 1: - Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tổ chức các lớp bồi dưỡng 01 tháng, 10 ngày với đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện; lãnh đạo chủ chốt các tỉnh, thành Hội; một số lãnh đạo các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội; - Các tỉnh thành Hội tổ chức các lớp bồi dưỡng 03 tháng, 07 ngày với đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp xã. Bước 2: Sau khi Đề án "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" được phê duyệt, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam sẽ tổ chức các khóa đào tạo hệ trung cấp hai năm, ba năm "công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" cho đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp xã. 5. Kinh phí thực hiện Đề án a) Kinh phí để thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Kinh phí do ngân sách trung ương đảm bảo, bao gồm những nội dung công việc sau: - Kinh phí tổ chức các lớp bồi dưỡng với đối tượng là cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội các lớp nâng cao kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, cán bộ các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội; - Kinh phí tổ chức các khóa "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" với đối tượng là cán bộ chủ chốt cấp xã; - Kinh phí xây dựng Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015"; Đề án "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân"; biên soạn giáo trình chuẩn về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác Hội Nông dân; giáo trình "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân"; - Kinh phí tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, và các chi phí khác có liên quan. c) Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo gồm những nội dung công việc sau: - Kinh phí tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác Hội Nông dân ở địa phương; - Kinh phí tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và các chi phí khác có liên quan. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội Nông dân Việt Nam - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan xây dựng Đề án "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi Đề án "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" được phê duyệt, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp chỉ đạo Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam mở các khóa "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" theo đúng tiến độ, đối tượng nêu trong Đề án; - Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy các chương trình liên quan; - Chỉ đạo, thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội cho cán bộ Hội các cấp và đào tạo Trung cấp công tác xã hội chuyên ngành công tác Hội Nông dân cho cán bộ Hội cấp xã; - Thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về kế hoạch đào tạo bồi dưỡng; lập dự toán kinh phí hằng năm và thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành - Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Phối hợp với Hội Nông dân Việt Nam mở mã ngành "Đào tạo trung cấp công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" và tổ chức thực hiện đào tạo hệ trung cấp khi có đủ điều kiện. Phân bổ chỉ tiêu "Đào tạo trung cấp ngành công tác xã hội, chuyên ngành công tác Hội Nông dân" hệ 03 năm và 02 năm theo từng năm phù hợp với kế hoạch thực hiện Đề án, | 2,104 |
133,605 | - Chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trường Cán bộ Hội Nông dân Việt Nam dạy văn hóa cho các lớp trung cấp hệ 03 năm với các đối tượng chưa có bằng phổ thông trung học. 3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, ban hành chế độ, chính sách đối với học viên tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng các đối tượng là cán bộ Hội Nông dân vùng sâu vùng xa, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ Hội là người dân tộc thiểu số. 4. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Đưa công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã vào nội dung công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của tỉnh, thành phố; - Căn cứ vào thực trạng, nhu cầu và kế hoạch hằng năm của Đề án, chỉ đạo Hội Nông dân các tỉnh, thành phố phối hợp với trường chính trị tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội cấp huyện, cấp xã để trình duyệt kinh phí và tổ chức, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch; - Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi Đề án và dự toán ngân sách hàng năm để bố trí kinh phí thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU MỚI TỪ NGÀY 01/01/2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Công văn 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1320/TTr-SXD ngày 01/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010, gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng. 1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công: Chi phí nhân công và máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo Quyết định số 72a ngày 29/9/2006; Quyết định số 72c/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 và Quyết định số 3901/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Hệ số điều chỉnh máy thi công (KĐC MTC) nói trên được xác định theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2010 (chỉ tính cho phần nhân công, chưa bao gồm điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng theo mặt bằng giá tại thời điểm tháng 01 năm 2010). 1.2. Các khoản mục tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Điều chỉnh dự toán một số khoản mục chi phí khác. 2.1.Dự toán chi phí khảo sát xây dựng: Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo Quyết định số 72b/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 và Quyết định số 3901/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2.Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: Các khoản mục chi phí như: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành. 3. Trường hợp dự toán xây dựng công trình đã điều chỉnh theo Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Đối với dự toán xây dựng công trình đã điều chỉnh theo Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND tỉnh, hướng dẫn điều chỉnh dự toán XDCT theo thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng; khi thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng theo mức lương tối thiểu vùng mới, thì chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng, chi phí nhân công trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng được điều chỉnh hệ số như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Trường hợp dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá xây dựng do các Bộ xây dựng chuyên ngành công bố. Đối với dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá xây dựng do Bộ xây dựng chuyên ngành công bố, thì điều chỉnh dự toán xây dựng theo hướng dẫn của Bộ chuyên ngành đó. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1. Đối tượng: 1.1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước. 1.2. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Quyết định này. 2. Phạm vi áp dụng: 2.1. Những công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang có khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 trở đi được áp dụng điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn tại Điều 1 của Quyết định này. 2.2. Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa đấu thầu, đang tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu, hoặc đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa ký hợp đồng thì Chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán và giá gói thầu theo hướng dẫn tại Điều 1 của Quyết định này. 2.3. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng V/v Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, liên hệ với Sở Xây dựng để được giải đáp kịp thời. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CÁC TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG – GIÁO DỤC SỨC KHỎE BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Danh mục trang thiết bị và phương tiện làm việc của các Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khỏe”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Trang thiết bị - Công trình y tế, Kế hoạch – Tài chính, Pháp chế, Giám đốc Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khỏe Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CÁC TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2420/QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GDSK TRUNG ƯƠNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú ý: Số lượng các trang thiết bị nói trên sẽ có thay đổi cho phù hợp khi có các văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về quy mô, tổ chức bộ máy, biên chế thay thế quy định hiện hành. II. TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GDSK TỈNH/TP <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú ý: Số lượng các trang thiết bị nói trên sẽ có thay đổi cho phù hợp khi có các văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về quy mô, tổ chức bộ máy, biên chế thay thế quy định hiện hành. III. PHÒNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE THUỘC TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN, HUYỆN, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú ý: Số lượng các trang thiết bị nói trên sẽ có thay đổi cho phù hợp khi có các văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về Quy mô, tổ chức bộ máy, biên chế thay thế quy định hiện hành. IV. PHÒNG TƯ VẤN, TỔ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ THUỘC CÁC ĐƠN VỊ NGÀNH Y TẾ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> | 1,995 |
133,606 | V. TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. NHÂN VIÊN, Y TẾ THÔN/BẢN/ẤP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRONG XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG – GIÁO DỤC SỨC KHỎE TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Tiêu chuẩn, định mức trong xây dựng trụ sở làm việc Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khỏe tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Trang thiết bị - Công trình y tế, Kế hoạch – Tài chính, Pháp chế, Giám đốc Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khỏe Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRONG XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số:2419 /QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Bộ Trưởng Bộ Y tế) I. Bảng chỉ tiêu diện tích tối thiểu cho các phòng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Phương pháp tính 1. Tổng diện tích nhà làm việc tối thiểu của Trung tâm Truyền thông, Giáo dục sức khỏe tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: 395 m2 + ( 6 m2 x Σ số cán bộ còn lại ). 2. Biên chế của mỗi Trung tâm Truyền thông, giáo dục sức khỏe tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Thông tư số 08/2007/TTLT/BYT-BNV ngày 05/6/2007 và biên chế hiện tại được UBND tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương và Sở y tế địa phương giao cho Trung tâm tại thời điểm được giao đất và thiết kế xây dựng trụ sở. 3. Thiết kế xây dựng cần phù hợp theo từng vùng miền, đảm bảo tính bền vững của công trình và cấp thoát nước hợp lý. 4. Việc giao đất để xây dựng trụ sở làm việc cho Trung tâm Truyền thông, giáo dục sức khỏe tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương, quyết định theo pháp luật hiện hành. Diện tích đất tối thiểu để xây dựng phải từ 1.000 m2 trở lên. 5. Mỗi Trung tâm tùy điều kiện, có thể bố trí một khoảng không gian đủ rộng làm sân để tổ chức các chiến dịch truyền thông lưu động như: Mít tinh, diễu hành, thao diễn, tổ chức các sự kiện, tổ chức hội thi, giao lưu, sân khấu hóa về truyền thông, giáo dục sức khỏe./. NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 6 NĂM 2010 Trong hai ngày 01 - 02 tháng 7 năm 2010, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 6 năm 2010, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau đây: 1. Các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam; kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành, tình hình thực hiện Quy chế làm việc 6 tháng đầu năm và chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2010 của Chính phủ; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010; tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính quý II/2010; tình hình triển khai thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2010; tình hình soạn thảo và trình các dự án luật, pháp lệnh của Chính phủ trong quý II/2010 và 6 tháng đầu năm 2010; kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010; Đề án Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình. Bước vào năm 2010, trong bối cảnh kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, kinh tế trong nước có những chuyển biến tích cực, nhưng cũng xuất hiện những nhân tố gây mất ổn định kinh tế vĩ mô, làm chậm đà phục hồi tăng trưởng, Chính phủ đã kịp thời đánh giá đúng tình hình, chủ động chuyển trọng tâm chỉ đạo, điều hành từ khôi phục đà tăng trưởng, kiềm chế lạm phát sang tập trung bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5% trong năm 2010. Chính phủ đã triển khai đồng bộ các giải pháp về tài khóa, tiền tệ, thương mại, đầu tư, sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện, thông tin tuyên truyền … nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa ổn định kinh tế vĩ mô và duy trì tăng trưởng kinh tế, thực hiện mục tiêu kép vừa kiềm chế lạm phát, giữ ổn định kinh tế vĩ mô, vừa duy trì tốc độ tăng trưởng. Về cơ bản, hoạt động chỉ đạo, điều hành vĩ mô của Chính phủ và những giải pháp, chính sách cụ thể trong từng lĩnh vực là đúng hướng và phù hợp với tình hình, có tác dụng thiết thực và hiệu quả rõ rệt. Nền kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 tiếp tục chuyển biến tích cực và đạt được kết quả khá toàn diện. Các cân đối kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định: lạm phát được kiểm soát (chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng tăng 4,78% so với tháng 12 năm 2009); thu ngân sách đạt khá; huy động và giải ngân vốn đầu tư phát triển có chuyển biến tích cực; xuất khẩu tăng khá, nhập siêu có xu hướng giảm; tốc độ tăng trưởng huy động vốn, dư nợ tín dụng và tổng phương tiện thanh toán tăng dần, phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế; lãi suất huy động và cho vay có xu hướng giảm; hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn; thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối, tỷ giá tương đối ổn định … Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 6,16%, cao hơn so với cùng kỳ năm 2009, trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 6,5%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,31%, dịch vụ tăng 7,05%, riêng du lịch tăng cao đạt 32,6%. An sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm. Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, lao động, việc làm, y tế, văn hóa, xã hội ... có nhiều tiến bộ. Công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh. Công tác đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế được tăng cường. Chính trị, xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Những kết quả đạt được nêu trên đã tạo tiền đề và niềm tin để chúng ta tiếp tục kiên định và quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn một số khó khăn như: Nhập siêu vẫn ở mức cao; giá cả trên thị trường thế giới và giá vật tư đầu vào tăng, gây áp lực tăng chỉ số giá tiêu dùng; lãi suất tín dụng vẫn còn cao; tình trạng thiếu điện trong các tháng quý II, thiên tai, hạn hán, dịch bệnh diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân; một số lĩnh vực xã hội chuyển biến còn chậm… Để thực hiện thắng lợi mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2010 đã được Quốc hội thông qua, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tăng cường phối hợp, tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nêu trong Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị quyết các phiên họp Chính phủ từ đầu năm, đồng thời tập trung thực hiện tốt một số giải pháp trọng tâm sau: - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tăng cường quản lý, nâng cao trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nước; phấn đấu tăng thu ngân sách vượt so với dự toán và giảm bội chi; kiểm soát các chi phí kinh doanh, giá thành và giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý giá các loại sản phẩm thuộc diện bình ổn giá, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về quản lý giá. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước để chủ động các giải pháp điều tiết cung - cầu phù hợp, tăng cường kiểm soát việc thực hiện quy định về quản lý giá trên địa bàn nhằm bình ổn thị trường, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá, tăng giá không hợp lý. - Bộ Công Thương, Bộ Y tế, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các địa phương kiểm tra, giám sát việc sản xuất, nhập khẩu, đăng ký và niêm yết giá sữa, giá thuốc chữa bệnh trên địa bàn và tại nhà thuốc trong các bệnh viện; đề xuất các giải pháp có hiệu quả để quản lý giá các sản phẩm này. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện các biện pháp điều hành lượng tiền cung ứng hợp lý, bảo đảm tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán cả năm 2010 khoảng 20%, tổng dư nợ tín dụng khoảng 25%, đáp ứng nhu cầu và khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp; tiếp tục sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ điều tiết mặt bằng lãi suất thị trường theo hướng giảm dần; điều chỉnh hợp lý quan hệ giữa lãi suất vay ngoại tệ và lãi suất vay VND; điều hành tỷ giá và chính sách ngoại hối linh hoạt theo hướng ổn định, phù hợp với các cân đối vĩ mô, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại tệ; tổ chức nghiên cứu, đánh giá tác động của những diễn biến trên thị trường tài chính, tiền tệ thế giới và khu vực để kịp thời đề xuất giải pháp điều hành chính sách vĩ mô phù hợp. | 2,075 |
133,607 | - Bộ Công Thương chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu theo hướng kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, xây dựng và thực hiện các hàng rào kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu chuyên ngành, giám sát, hạn chế nhập các sản phẩm, hàng hóa không thiết yếu, không để nhập siêu vượt quá 20% tổng kim ngạch xuất khẩu; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, tổ chức phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ để tăng xuất khẩu, giảm nhập siêu; tiếp tục chỉ đạo quyết liệt bằng các giải pháp đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân, đồng thời chủ động cân đối các nguồn điện cho nhu cầu điện năng năm 2010 và các năm sau; đề xuất và tổ chức thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng. - Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát triển trên cơ sở khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các dự án, công trình đầu tư cụ thể. - Tích cực đẩy nhanh tiến độ giải ngân đồng thời với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng các công trình, dự án, nhất là đối với các công trình xây dựng bệnh viện, trường học, nhà ở sinh viên, giao thông, thủy lợi…; chủ động điều chuyển vốn cho các công trình quan trọng, cấp bách có khả năng hoàn thành trong năm 2010 và năm 2011; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét việc ứng vốn cho các công trình, dự án đã có trong danh mục đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ đang được triển khai có thể hoàn thành trong năm 2010 - 2011 nhưng thiếu vốn. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách, trái phiếu Chính phủ, kiên quyết đình hoãn, cắt giảm đầu tư các công trình chưa cần thiết, kém hiệu quả; kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu đối với các công trình quan trọng, cấp bách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo quyết liệt công tác đền bù, giải phóng và bàn giao mặt bằng để các công trình, dự án đầu tư triển khai đúng tiến độ, đặc biệt là các dự án xây dựng đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Hải Phòng… - Tiếp tục chỉ đạo triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về an sinh xã hội đã ban hành; tổ chức tổng kết các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010, xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015; sớm ban hành chuẩn nghèo mới phù hợp với tình hình thực tế và tổ chức điều tra lập số hộ nghèo giai đoạn 2011- 2015; khẩn trương ban hành và triển khai Chiến lược an sinh xã hội đến năm 2020 và Đề án hệ thống an sinh xã hội đối với dân cư nông thôn thời kỳ 2011 - 2020; khẩn trương triển khai Nghị định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. - Khẩn trương hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch chung để lập kế hoạch triển khai xây dựng nông thôn mới trong dài hạn; tùy theo điều kiện của từng địa phương, lựa chọn những tiêu chí nông thôn mới có đủ điều kiện và khả năng để thực hiện trước, trước mắt tập trung đầu tư phát triển giáo dục, y tế đạt chuẩn nông thôn mới trên phạm vi cả nước. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn thiện Đề án Chương trình sản phẩm quốc gia đến năm 2020 theo hướng đầu tư đồng bộ cho việc nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao vào phát triển những sản phẩm mới, sản phẩm có lợi thế so sánh của Việt Nam trở thành sản phẩm quốc gia đạt hoặc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu sản phẩm, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai tốt công tác chuẩn bị cho các Hội nghị Cấp cao ASEAN 17, Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN mở rộng (ADMM+) vào tháng 10 năm 2010 và các hoạt động đối ngoại khác trong 6 tháng cuối năm 2010. - Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương tăng cường chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các thành tựu kinh tế - xã hội đạt được, nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, động viên, khuyến khích nhân dân và doanh nghiệp tự tin, tiếp tục phấn đấu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra; chủ động thông tin và cung cấp thông tin về các sự kiện quan trọng, đột xuất, nhạy cảm để kịp thời định hướng dư luận xã hội. - Các bộ, cơ quan cần chỉ đạo chuẩn bị kỹ định hướng nội dung các dự án luật, pháp lệnh trước khi đưa vào chương trình, tránh tình trạng điều chỉnh quá nhiều làm ảnh hưởng đến chương trình công tác của Chính phủ và Quốc hội; tăng cường năng lực và điều kiện làm việc cho bộ máy pháp chế; khẩn trương trình Chính phủ các văn bản hướng dẫn các luật, pháp lệnh có hiệu lực, khắc phục tình trạng tồn đọng các văn bản này. - Các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo rà soát lại quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung và từng ngành trên địa bàn để xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho năm 2011 và những năm tiếp theo, trên cơ sở đó bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển cho giai đoạn 2011 - 2015; tập trung chỉ đạo chuẩn bị tốt Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; tổ chức tốt Đại hội thi đua yêu nước năm 2006 - 2010; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai quyết liệt giai đoạn 3 Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước; chú trọng giải quyết tốt công tác khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tăng cường chủ động các giải pháp phòng, chống hạn, bảo đảm đủ nước tưới cho vụ sản xuất Hè - Thu; sẵn sàng các phương án phòng, chống thiên tai, bão lũ và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. 2. Chính phủ nghe và cho ý kiến về Đề án kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình. Giao Bộ Tài chính chủ trì, tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, bổ sung, hoàn chỉnh Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Chính phủ đã thảo luận các dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Khiếu nại do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng Thanh tra Chính phủ trình và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp các ý kiến thành viên Chính phủ. - Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Bộ trưởng Bộ Tài chính, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án Luật này. - Giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Khiếu nại; Tổng Thanh tra Chính phủ thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án Luật này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Chương trình công tác năm 2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 của Bộ Công Thương như sau: bổ sung vào Chương trình các văn bản mới đăng ký, các văn bản đã ban hành nhưng chưa có trong Chương trình; đưa ra khỏi Chương trình và điều chỉnh thời gian trình một số văn bản trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong Chương trình này có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền theo đúng thời gian quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Thứ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC VĂN BẢN BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DỰ THẢO THÔNG TƯ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC VĂN BẢN ĐƯA RA KHỎI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) | 2,010 |
133,608 | <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRỐNG, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC CHƯA SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: đối với đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng (gọi chung là đất chưa sử dụng). 2. Không áp dụng theo Quyết định này gồm các loại đất: đất bãi bồi ven sông, đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng quy định tại Điều 80 và Điều 102 Luật Đất đai. 3. Đối tượng áp dụng: là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Điều 2. Giải thích từ ngữ: Đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng (gọi chung là đất chưa sử dụng): là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa xác định mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp; chưa xác định là đất ở, đất xây dựng các loại công trình và Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng. Điều 3. Các quy định giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng: 1. Hạn mức giao đất không thu tiền đối với đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản như sau: a) Đối với khu vực xã, thị trấn: - Hạn mức giao đất để trồng cây hàng năm và đất để nuôi trồng thủy sản là 03 (ba) hecta đối với mỗi loại; - Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm là 05 (năm) hecta. b) Hạn mức giao nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại khoản 5 Điều 70 Luật Đất đai quy định không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 70 Luật Đất đai. Trường hợp vượt hạn mức giao đất trên thì hộ gia đình, cá nhân phải thuê đối với diện tích đất vượt hạn mức. 2. Cho thuê đất chưa sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương và các địa phương khác để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. 3. Giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp thì thực hiện theo khoản 4 Điều 96 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 4. Giao đất có thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất chưa sử dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng) khu dân cư để làm nhà ở, hạn mức giao đất thực hiện theo quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 4. Căn cứ để giao đất chưa sử dụng: a) Căn cứ Điều 104 Luật Đất đai năm 2003; b) Người xin giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải có dự án đầu tư. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ THÁNG 6 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 Ngày 06/7/2010, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010. Khách mời dự họp có đại diện Bộ Nội vụ. Dự họp có các đồng chí Thứ trưởng: Ngô Thịnh Đức, Lê Mạnh Hùng, Phạm Quý Tiêu, Trương Tấn Viên; Văn phòng Ban cán sự Đảng Bộ, Đảng uỷ cơ quan Bộ, Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ quan Bộ; các đồng chí lãnh đạo: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Chiến lược phát triển GTVT, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Văn phòng Uỷ ban ATGTQG, Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước các dự án, công trình trọng điểm ngành GTVT, các Tổng công ty 90, Tổng công ty 91 trực thuộc Bộ, các Ban Quản lý dự án, Báo GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT. Sau khi nghe Văn phòng Bộ trình bày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 6/2010 và 6 tháng đầu năm, trọng tâm công tác 6 tháng cuối năm 2010; ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau: Trong 6 tháng đầu năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã hoàn thành tương đối toàn diện các nội dung công tác chủ yếu của ngành với chất lượng tốt và có mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trước trên tất cả các lĩnh vực. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cơ bản hoàn thành đúng tiến độ, đáp ứng được yêu cầu đề ra với chất lượng tốt; giải ngân xây dựng cơ bản tăng cao (trong đó vốn ODA đã giải ngân gần hết, TPCP đạt 70%); khối lượng vận tải hành khách và hàng hóa tăng cao so với cùng kỳ năm trước; số người chết vì tai nạn giao thông tiếp tục giảm. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại như: việc xây dựng các thông tư hướng dẫn thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng còn chậm; chất lượng giải ngân xây dựng cơ bản chưa cao, khối lượng thực hiện được nhiều nhưng các nhà thầu chưa quan tâm đến công tác nghiệm thu thanh toán nên tỷ lệ vốn ứng của các công trình còn cao; công tác kiểm tra, giám sát thi công một số công trình còn yếu, tai nạn lao động vẫn còn xảy ra gây bức xúc trong dư luận; công tác tổ chức vận tải chưa tốt, chưa có sự kết nối đồng bộ giữa các phương thức vận tải; diễn biến tình hình tai nạn giao thông vẫn còn phức tạp. Bộ trưởng phê duyệt nội dung công tác 6 tháng cuối năm và chương trình công tác tháng 7 của Bộ đã được Văn phòng Bộ cập nhật trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh thêm các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các đề án khác và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. - Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát lại chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; bổ sung những đề án cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của ngành; đưa ra khỏi Chương trình công tác những đề án chưa thực sự cần thiết; tập trung xây dựng các đề án đã đăng ký trong chương trình công tác, bảo đảm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trình Bộ trưởng ban hành theo tiến độ đã đăng ký. - Vụ Tài chính chủ trì, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiến hành tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành, địa phương đối với dự thảo Nghị định Quỹ bảo trì đường bộ; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng trước khi trình Chính phủ. - Các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thiện và trình Bộ trưởng ban hành các thông tư và đề án quy hoạch thuộc chương trình 6 tháng đầu năm nhưng chưa hoàn thành. - Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu chỉ đạo Vụ Vận tải, Cục Hàng không Việt Nam và các đơn vị liên quan hoàn thành và trình Bộ trưởng ban hành Thông tư về Bộ quy chế An toàn hàng không. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo Vụ Kế hoạch Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và trình các quy hoạch chi tiết, tập trung ưu tiên quy hoạch GTVT 3 vùng kinh tế trọng điểm: miền Bắc, miền Trung, miền Nam; quy hoạch và chiến lược phát triển của các Tổng công ty 91 (đặc biệt là trong giai đoạn 2010-2015); kế hoạch thực hiện đầu tư các dự án lớn (dự án nhóm A) của các Tổng công ty 91. - Vụ KHĐT chủ trì, đôn đốc các Sở GTVT tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố thực hiện rà soát, xây dựng, cập nhật lại quy hoạch phát triển GTVT tại địa phương giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 2. Công tác xây dựng cơ bản - Các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị giao ban xây dựng cơ bản tháng 4/2010 (Thông báo số 178/TB-BGTVT ngày 06/5/2010) và Hội nghị giao ban xây dựng cơ bản với các địa phương ngày 05/7/2010. - Cục QLXD & CLCTGT chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra về công tác giám sát đầu tư, công tác đấu thầu tại các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án. - Thứ trưởng Trương Tấn Viên chỉ đạo Vụ KHĐT và các đơn vị liên quan rà soát lại nhu cầu vốn cho các dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ bổ sung nguồn vốn, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành sớm và các dự án có khối lượng thực hiện lớn và giải ngân tốt. Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư, Vụ KHĐT cần xác định tính cấp bách của dự án trước khi trình lãnh đạo Bộ. 3. Công tác vận tải và an toàn giao thông - Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với Tổng cục ĐBVN tiếp tục thực hiện kết luận của Bộ trưởng về việc tạm dừng 04 trạm thu phí, xóa bỏ 03 trạm thu phí trên các Quốc lộ; tiếp tục thực hiện chương trình hiện đại hóa các trạm thu phí, gắn các trạm thu phí với việc duy tu, bảo dưỡng đường bộ. | 2,091 |
133,609 | - Cục Đăng kiểm Việt Nam giải quyết vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu xe ôtô VAN, chú ý công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với xe cơ giới như: sử dụng còi xe, xe cải tạo lại... - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Văn phòng UBATGTQG và Vụ ATGT chuẩn bị chương trình Hội nghị ATGT quốc gia, đặc biệt là việc thực hiện Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 4. Công tác đổi mới doanh nghiệp - Bộ đã quyết định chuyển đổi các Tổng công ty sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó Công ty mẹ là Công ty TNHH một thành viên. Hội đồng thành viên các Công ty mẹ nghiên cứu kỹ việc tổ chức thực hiện, hoàn thiện các cơ chế quản lý để mô hình này hoạt động có thực chất và hiệu quả; Hội đồng thành viên các Công ty mẹ tập trung xử lý các tồn tại về tài chính, bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, phấn đấu giải quyết lỗ lũy kế của các Tổng công ty. - Về việc thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tầu thủy Việt Nam: Tổ công tác và các cơ quan của Bộ phối hợp thực hiện Quyết định 926/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. Công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn - Các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị tổng kết công tác PCLB và TKCN năm 2009 và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 (theo Thông báo số 206/TB-BGTVT ngày 24/5/2010); chuẩn bị sẵn sàng các kế hoạch ứng phó với tình hình thiên tai có thể xảy ra; chú ý các điểm dừng kỹ thuật và bảo đảm an toàn trong thi công các công trình. - Các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện Chỉ thị số 07/CT-BGTVT ngày 28/6/2010 về công tác phòng, chống thiên tai, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2010 của ngành Giao thông vận tải và Chỉ thị số 808/CT-TTg ngày 07/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gấp rút triển khai các biện pháp phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn. 6. Một số công tác khác - Văn phòng Bộ hoàn chỉnh và trình Bộ trưởng ký ban hành Quy định việc giải quyết kiến nghị của cử tri; trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội và thực hiện cam kết của Bộ Giao thông vận tải trước Quốc hội trước ngày 10/7/2010; các cơ quan, đơn vị được giao giải quyết thực hiện các kiến nghị của cử tri, trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội và thực hiện các cam kết của Bộ trưởng Bộ GTVT trước Quốc hội cần khẩn trương thực hiện, báo cáo Bộ theo đúng quy định. - Các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp để thực hiện các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kiểm soát chặt chẽ các văn bản trình lãnh đạo Bộ để giải quyết các nội dung công việc đúng trọng tâm và đúng quy định. - Ban chỉ đạo kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành GTVT chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành đẩy mạnh thực hiện các hoạt động thi đua lao động sản xuất, tổ chức các chương trình giao lưu, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm tạo khí thế sôi nổi, có ý nghĩa và đúng thực chất, không để xảy ra vụ việc tiêu cực. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các đơn vị liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 3001/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Báo cáo thẩm tra số 192/BC-PC ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 3001/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Kính gửi: Các đơn vị sử dụng lao động Căn cứ Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2010 (thay thế quyết định 815/QĐ-BHXH ngày 06/6/2007). Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn người lao động, thân nhân người lao động, người sử dụng lao động quy trình thủ tục hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH từ ngày 01/7/2010 như sau: I. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN, DƯỠNG SỨC – PHỤC HỒI SỨC KHỎE: 1. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau: 1.1. Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) nếu điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) nếu điều trị ngoại trú do cơ sở y tế có ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT cấp. 1.2. Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh. - Nếu không điều trị nội trú thì sử dụng Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị. Lưu ý: Trường hợp Phiếu hội chẩn và Biên bản hội chẩn không thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị. 1.3. Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao), hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao) - Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của các con ốm bị ốm đau đối với trường hợp người lao động có từ 02 con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau. Nếu nộp bản sao Giấy ra viện hoặc bản sao Sổ y bạ của con thì xuất trình kèm theo bản chính cho người sử dụng lao động. 1.4. Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau đối với trường hợp người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định: - Giấy ra viện hoặc sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao); - Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (mẫu 5B-HSB) của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định. 1.5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động khám chữa bệnh tại nước ngoài: - Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp; - Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh; - Đối với trường hợp cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài phải nghỉ việc để khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì hồ sơ gồm: + Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp; + Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài. 2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản: a. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai: - Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao). Lưu ý cần ghi rõ tình trạng của thai (thai không bình thường hoặc thai có bệnh lý …). b. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội (theo mẫu số C65a-HD) ghi rõ biện pháp kế hoạch hóa dân số, đặt vòng tránh thai, triệt sản, sảy thai. Lưu ý: phải ghi rõ tuổi của thai để xác định thời hạn được hưởng trợ cấp. Trường hợp không ghi rõ, tính theo mức thấp nhất (10 ngày). Thời gian nghỉ được thanh toán phải theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội và số ngày thực nghỉ để điều trị, không căn cứ vào ngày nghỉ chỉ định của bác sĩ điều trị. c. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con hoặc nhận con nuôi sơ sinh: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. - Nếu sau khi sinh mà con chết thì có thêm bản sao Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử của con. Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao) có ghi con chết. - Bản sao giấy chứng nhận thương tật hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người bị tàn tật, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên. - Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền. d. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi: | 2,056 |
133,610 | - Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: + Sổ BHXH của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp thai sản cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống); + Sổ BHXH của cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết); + Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con; + Bản sao Giấy chứng tử của người mẹ. - Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thai sản: người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng BHXH khi còn sống hồ sơ sau: + Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con; + Bản sao Giấy chứng tử của người mẹ; + Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB). - Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản: + Sổ BHXH của cha; + Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; + Bản sao Giấy chứng tử của mẹ; e. Người lao động thôi việc trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: - Người lao động sinh con: + Sổ BHXH; + Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con; + Đơn của người lao động nữ sinh con (mẫu số 11B-HSB). - Người lao động nhận nuôi con nuôi: + Sổ BHXH; + Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền; + Đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB). 3. Hồ sơ hưởng chế độ Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe: - Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau là Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau (mẫu số C68a-HD). - Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản là Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản (mẫu số C69a-HD). - Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (mẫu số C70a-HD). 4. Trách nhiệm của người lao động: 4.1. Chế độ ốm đau: Nộp cho người sử dụng lao động nơi đang làm việc các giấy tờ theo quy định như sau: + Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) nếu điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) + Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh. + Nếu không điều trị nội trú thì sử dụng Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị. + Giấy ra viện hoặc sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao); + Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp; + Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh; + Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp; 4.2. Chế độ thai sản: Nộp cho người sử dụng lao động nơi đang làm việc các giấy tờ theo quy định như sau: a. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai: - Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao). b. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội (theo mẫu số C65a-HD) ghi rõ biện pháp kế hoạch hóa dân số, đặt vòng tránh thai, triệt sản, sảy thai. c. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con hoặc nhận con nuôi sơ sinh: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con hoặc Bản sao Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử của con hoặc bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao) có ghi con chết. - Bản sao giấy chứng nhận thương tật hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên. - Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền. d. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi: - Người cha nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng bảo hiểm xã hội (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống) và cho người sử dụng lao động nơi người cha đóng bảo hiểm xã hội (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết) các giấy tờ theo quy định không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội của cha và mẹ. - Người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (kể cả trường hợp người cha có tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản) nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng bảo hiểm xã hội khi còn sống hồ sơ quy định không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ. - Người cha nộp cho người sử dụng lao động nơi người cha đóng bảo hiểm xã hội hồ sơ theo quy định không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội của người cha. e. Người lao động thôi việc trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú: + Sổ BHXH; + Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con hoặc Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền. + Đơn theo mẫu số 11B-HSB. 5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: - Hướng dẫn người lao động, thân nhân người lao động lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ từ người lao động hoặc từ người cha, người nuôi dưỡng đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết. - Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ các giấy tờ do người lao động hoặc thân nhân người lao động chuyển đến. Nếu đủ điều kiện theo quy định, thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản cho người lao động, thân nhân người lao động trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Khi giải quyết trợ cấp ốm đau trong trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, nếu người lao động nộp bản sao Giấy ra viện hoặc bản sao Sổ y bạ của con thì xác nhận “Đã thanh toán BHXH” vào bản chính do người lao động xuất trình và trả lại cho người lao động. - Hàng tháng hoặc hàng quý lập 03 bản danh sách theo mẫu số C66a-HD, C67a-HD, C68a-HD, C69a-HD, C70a-HD, kèm theo hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản của từng người lao động cùng toàn bộ dữ liệu phần mềm của số đối tượng đã giải quyết trong tháng hoặc trong quý nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội để xét duyệt và thực hiện quyết toán theo từng quý chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. - Lưu trữ hồ sơ ốm đau, thai sản của từng người lao động; danh sách đề nghị theo mẫu số C66a-HD, C67a-HD, C68a-HD, C69a-HD, C70a-HD; danh sách người lao động đã được cơ quan bảo hiểm xã hội duyệt theo mẫu số C66b-HD, C67b-HD, C68b-HD, C69b-HD, C70b-HD và Thông báo quyết toán chi các chế độ BHXH tại đơn vị sử dụng lao động (mẫu số C71-HD). - Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có), căn cứ vào hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN để quyết định về số người lao động, số ngày và hình thức nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN và chi trả trợ cấp. Lưu ý: - Bản sao quy định tại văn bản này là bản sao được chứng thực cấp từ sổ gốc hoặc từ bản chính. - Đối với trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên người sử dụng lao động phải ghi rõ trên danh sách theo mẫu số C66a-HD, C67a-HD, (tại cột điều kiện tính hưởng). - Ghi ngày nghỉ ốm, thai sản, dưỡng sức theo chứng từ y tế tại cột ghi chú của mẫu số C66a-HD, C67a-HD, C68a-HD, C69a-HD, C70a-HD. - Nếu nghỉ dưỡng sức sau khi điều trị bệnh dài ngày, ốm có phẫu thuật hoặc ốm bình thường thì đề nghị ghi rõ tại cột “điều kiện tính hưởng” của mẫu số C68a-HD. - Trường hợp người lao động sinh đôi, sinh con phẫu thuật, sinh con bình thường hoặc sẩy thai mà nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ thì đề nghị đơn vị ghi rõ tại cột “Điều kiện tính hưởng” của mẫu số C69a-HD. - Căn cứ biên bản giám định khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa, ghi tỷ lệ suy giảm khả năng lao động vào cột “Mức suy giảm khả năng lao động do TNLĐ-BNN” trên mẫu số C70a-HD. - Nếu có nhu cầu xác định mức suy giảm khả năng lao động thì người sử dụng lao động lập hồ sơ giới thiệu người lao động đi giám định y khoa. - Điều kiện và đối tượng được nghỉ dưỡng sức phải đúng theo quy định tại Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008. III. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP: 1. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu hoặc giám định tổng hợp: 1.1. Tai nạn lao động: 1.1.1 Trách nhiệm của người lao động: Cung cấp cho người sử dụng lao động các giấy tờ: + Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định. Nhập viện nhiều lần thì nộp giấy ra viện lần đầu và lần cuối cùng. Trường hợp xuất viện mà còn tái khám, nộp bổ sung chứng từ kèm theo sổ khám chữa bệnh hoặc đơn thuốc; | 2,093 |
133,611 | + Biên bản tai nạn giao thông (nếu bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động) (bản chính hoặc bản sao) + Nếu bị tai nạn trên đường đi và về thì nộp thêm bản sao hộ khẩu hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú. (bản sao) + Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo quy định của Bộ Y tế (bản sao); 1.1.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: - Lập biên bản điều tra TNLĐ khi người lao động đang làm việc bị TNLĐ + Biên bản TNLĐ phải ghi rõ thời gian, địa điểm nơi xảy ra TNLĐ, mô tả TNLĐ. Nếu tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì căn cứ vào biên bản tai nạn giao thông để lập biên bản TNLĐ, ghi đầy đủ thời gian, tuyến đường nơi xảy ra tai nạn. + Xác định rõ tuyến đường đi làm việc và về nhà hoặc được cử đi công tác của người lao động; thời gian, diễn biến vụ tai nạn giao thông phải trùng khớp với biên bản tai nạn giao thông do công an cung cấp. - Sau khi điều trị ổn định thương tật, giới thiệu người lao động đang đóng BHXH ra Hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động. Hồ sơ gồm: + Giấy giới thiệu (theo mẫu phụ lục số 1 ban hành kèm theo thông tư 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế). + Biên bản điều tra TNLĐ. Nếu tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm bản sao biên bản công an giao thông. + Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị thương tật ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú. + Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo quy định của Bộ Y tế (bản sao). - Khi có biên bản kết luận mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, lập hồ sơ chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng bảo hiểm xã hội. Hồ sơ gồm: + Sổ BHXH đã ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng trước khi bị TNLĐ. + Văn bản đề nghị theo mẫu số 05A-HSB (bản chính). + Biên bản điều tra TNLĐ. Nếu tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm bản sao biên bản công an giao thông. + Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú. + Nếu bị tai nạn trên đường đi và về thì nộp thêm bản sao hộ khẩu hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú. (bản sao) + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa. (bản chính) - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH và giao cho người lao động để liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định để nhận trợ cấp. 1.2. Bệnh nghề nghiệp (BNN): 1.2.1. Trách nhiệm của người lao động: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị BNN ổn định. Trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám BNN (bản chính hoặc bản sao) hoặc phiếu hội chẩn (bản chính hoặc bản sao). Giấy ra viện hoặc giấy khám bệnh phải thể hiện điều trị thuộc danh mục BNN do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. 1.2.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Sau khi người lao động điều trị BNN ổn định thì giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa để giám định tỷ lệ suy giảm sức khỏe tại. Hồ sơ gồm: + Giấy giới thiệu (theo mẫu phụ lục số 1 ban hành kèm theo thông tư 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế). + Bản chính hoặc bản sao Giấy ra viện nếu điều trị nội trú. Nếu không điều trị nội trú là giấy khám BNN hoặc phiếu hội chẩn (bản chính hoặc bản sao). + Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời gian quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao). Trường hợp biên bản xác định môi trường lao động cho nhiều người lao động thì hồ sơ của từng người kèm bản trích sao biên bản; - Khi có biên bản kết luận suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, lập hồ sơ chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng bảo hiểm xã hội. Hồ sơ gồm: + Sổ BHXH đã ghi nhận đóng bảo hiểm xã hội đến tháng trước khi bị BNN. + Văn bản đề nghị theo mẫu số 05A-HSB (bản chính). + Biên bản đo đạc môi trường lao động có yếu tố độc hại (bản sao) + Giấy ra viện (Bản chính hoặc bản sao) nếu điều trị nội trú. Nếu không điều trị nội trú là giấy khám BNN hoặc phiếu hội chẩn (bản chính hoặc bản sao). + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính). - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH và giao cho người lao động để liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định để nhận trợ cấp. Lưu ý: - Kết quả xác định môi trường lao động có giá trị trong 24 tháng kể từ ngày biên bản được ký (Thông tư số 12/2006/TT-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế). - Người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đang đóng BHXH bị TNLĐ, BNN lần đầu ra Hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứ hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN (kể cả những người đã nghỉ việc nhưng trong thời gian làm việc bị TNLĐ, BNN). 2. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát: 2.1. Trách nhiệm của người lao động Nếu đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng: nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi đang chi trả trợ cấp. Nếu đã hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN một lần: nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi cư trú, gồm: - Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN. - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh nghề nghiệp cũ tái phát đối với trường hợp nội trú. Trường hợp không điều trị nội trú là giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản sao). Lưu ý: BHXH thành phố Hồ Chí Minh sẽ giới thiệu người lao động đi giám định y khoa đối với trường hợp giám định tổng hợp hoặc giám định lại do thương tật, bệnh nghề nghiệp tái phát. 3. Người bị TNLĐ, BNN thuộc đối tượng được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình: 3.1. Trách nhiệm của người lao động: Nếu còn đang làm việc nộp cho người sử dụng lao động, nếu đã nghỉ việc nộp cho bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi cư trú hồ sơ gồm: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (bản chính hoặc bản sao); + Vé tàu, xe đi và về (nếu có). 3.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động - Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho bảo hiểm xã hội nơi đóng bảo hiểm xã hội. - Nhận lại kết quả từ cơ quan bảo hiểm xã hội để trả cho người lao động. IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ 1. Hưu trí: 1.1. Người đang đóng bảo hiểm xã hội đủ điều kiện nghỉ hưu: 1.1.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động lập hồ sơ hưu trí và chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng bảo hiểm xã hội các giấy tờ sau: + Sổ BHXH ghi đầy đủ diễn biến tiền lương và quá trình tham gia bảo hiểm xã hội. + Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí (theo mẫu của Bộ LĐTBXH) + Biên bản giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (nếu có). + Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) (bản chính hoặc bản sao). + Bản sao Danh sách người lao động nghỉ hưu trước tuổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (sử dụng chung cho hồ sơ của một đợt giải quyết). + Văn bản xác nhận điều kiện làm việc của người lao động có yếu tố nặng nhọc, độc hại nếu sổ BHXH chưa thể hiện rõ (nếu có). - Nhận lại 01 bộ hồ sơ để giao cho người lao động để đăng ký hưởng lương hưu tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận, huyện ghi trên quyết định. Lưu ý: - Sĩ quan quân đội hoặc công an chuyển ngành, ngoài hồ sơ theo quy định, cần bổ sung quyết định chuyển ngành và các quyết định phong quân hàm của 5 năm cuối (1 bản chính hoặc bản sao). - Để người lao động được hưởng lương hưu đúng thời điểm quy định khi đủ điều kiện, người sử dụng lao động có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan Bảo hiểm xã hội trong tháng trước liền kề với tháng người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. 1.2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc: 1.2.1. Trách nhiệm của người lao động: Nộp cho bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi cư trú hồ sơ gồm: + Sổ BHXH. + Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí theo mẫu số 12-HSB hoặc giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động nghỉ việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời. + Người lao động thuộc diện phải giám định y khoa mới đủ điều kiện nghỉ hưu thì có đơn đề nghị giám định y khoa theo mẫu hoặc biên bản giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. + Đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo thì ngoài giấy tờ nêu trên phải có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao); - Nhận lại hồ sơ hưu trí từ bảo hiểm xã hội quận (huyện). Trường hợp người lao động xin giám định y khoa, nhận lại hồ sơ theo phiếu hẹn của Hội đồng Giám định y khoa thành phố. 1.3. Hồ sơ giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án tuyên bố mất tích trở về: | 2,088 |
133,612 | 1.3.1. Trách nhiệm của người lao động Người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án tuyên bố mất tích trở về nộp cho bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi trả lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước khi bị tù hoặc xuất cảnh hoặc mất tích hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (mẫu số 13-HSB); + Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao) hoặc Quyết định trở về nước định cư hợp pháp (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích trở về (bản sao); + Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (nếu có). 2. Trợ cấp BHXH một lần: 2.1. Trách nhiệm của người lao động: Nộp cho bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi cư trú: Sổ BHXH và giấy tờ (01 bản) cho từng trường hợp như sau: a. Trường hợp hết tuổi lao động nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH: nộp Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao). b. Trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu: nộp Quyết định phục viên, xuất ngũ (bản chính hoặc bản sao); c. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH: nộp Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của HĐGĐYK; d. Trường hợp ra nước ngoài định cư (đối với người đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện) nộp: Bản dịch tiếng Việt có công chứng của bản sao thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp; e. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện (kể cả bảo lưu thời gian đóng BHXH), người đóng BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội nộp: Đơn đề nghị hưởng BHXH 1 lần (mẫu số 14-HSB). Lưu ý: Trường hợp chấp hành xong hình phạt tù không phải án treo thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải nộp thêm giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao). V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT 1. Chế độ tuất hàng tháng: 1.1. Đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội: 1.1.1. Trách nhiệm của thân nhân người chết: Nộp cho người sử dụng lao động các giấy tờ sau: + Bản sao Giấy chứng tử hoặc Bản sao giấy báo tử hoặc Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố người lao động đã chết. + Tờ khai hoàn cảnh gia đình theo mẫu số 09A-HSB. + Đối với trường hợp chết do tai nạn giao thông được xác định là tai nạn giao thông thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông; đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp. + Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú. + Giấy chứng nhận còn đi học của nhà trường nơi con của người chết đang học đối với trường hợp từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (nếu có). + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa nếu con đủ 15 tuổi trở lên, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng hoặc người khác mà người chết khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, chưa đủ 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (nếu có). 1.1.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm: + Sổ BHXH + Biên bản điều tra TNLĐ, BNN (nếu chết do TNLĐ, BNN, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu). + Giấy tờ do thân nhân người chết nộp (như đã nêu tại điểm 1.1.1 phần V). - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH trả thân nhân người chết để đăng ký hưởng trợ cấp tuất hàng tháng tại cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định. 1.2. Người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chết: 1.1.1. Trách nhiệm của thân nhân người lao động: Thân nhân nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước khi chết, hồ sơ gồm: + Bản sao Giấy chứng tử hoặc Bản sao giấy báo tử hoặc Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố người lao động đã chết. + Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết theo mẫu số 09A-HSB. + Thân nhân người chết suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người chết khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc con từ 15 đến đủ 18 tuổi còn đang đi học: hồ sơ giống như hướng dẫn tại mục 1.1.1 phần V. - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH trả thân nhân người chết để đăng ký hưởng trợ cấp tuất hàng tháng tại cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định. 1.3. Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết: 1.3.1. Trách nhiệm của thân nhân người lao động: Thân nhân nộp cho bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi người lao động cư trú trước khi chết, hồ sơ gồm: + Sổ BHXH. + Bản sao Giấy chứng tử hoặc Bản sao giấy báo tử hoặc Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố người lao động đã chết. + Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết theo mẫu số 09A-HSB. + Thân nhân người chết suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người chết khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc con từ 15 đến đủ 18 tuổi còn đang đi học: hồ sơ giống như hướng dẫn tại mục 1.1.1 phần V. Nhận lại 01 bộ hồ sơ để đăng ký hưởng trợ cấp tuất hàng tháng tại cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định. 2. Chế độ tuất một lần: 2.1. Người đang đóng bảo hiểm xã hội bị chết: 2.1.1. Trách nhiệm thân nhân người chết: Thân nhân nộp cho người sử dụng lao động: + Bản sao giấy chứng tử hoặc Bản sao giấy báo tử hoặc Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố người lao động đã chết. 2.1.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm: + Sổ BHXH của người lao động đã xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội. + Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp. + Giấy tờ do thân nhân người chết nộp (như đã nêu tại điểm 2.1.1 phần V). - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH trả cho thân nhân người chết để nhận trợ cấp tại cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định. 2.2. Người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chết: 2.2.1. Trách nhiệm của thân nhân người lao động: Thân nhân nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước khi chết hồ sơ gồm: + Bản sao Giấy chứng tử hoặc Bản sao giấy báo tử hoặc Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố người lao động đã chết. + Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết theo mẫu số 09A-HSB. - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH trả cho thân nhân người chết để nhận trợ cấp tại cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định. 2.3. Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết: 2.3.1. Trách nhiệm của thân nhân người lao động: Thân nhân nộp cho bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi người lao động cư trú trước khi chết, hồ sơ gồm: + Sổ BHXH. + Bản sao Giấy chứng tử hoặc Bản sao giấy báo tử hoặc Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố người lao động đã chết. + Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết theo mẫu số 09A-HSB. - Nhận lại 01 bộ hồ sơ từ cơ quan BHXH trả cho thân nhân để hưởng trợ cấp tại cơ quan bảo hiểm xã hội ghi trên quyết định. Lưu ý: - Người sử dụng lao động nộp hồ sơ với số lượng là: Sổ bảo hiểm xã hội và 02 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định khi đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần (BHXH thành phố, người lao động hoặc thân nhân người lao động lưu trữ); Sổ bảo hiểm xã hội và 03 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định đối với hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (BHXH Việt Nam, BHXH thành phố, người lao động hoặc thân nhân người lao động lưu trữ). - Từ ngày 01/7/2010, Bảo hiểm xã hội thành phố không tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp BHXH 1 lần (bảng kê 608) và sau khi giải quyết xong chế độ hưu trí, chế độ tử tuất cơ quan bảo hiểm xã hội không trả sổ BHXH cho người lao động, thân nhân người lao động (sổ BHXH được lưu giữ cùng hồ sơ gốc tại BHXH thành phố). Đề nghị vào trang web của bảo hiểm xã hội thành phố tại địa chỉ http://www.bhxhtphcm.gov.vn (mục văn bản chính sách và biểu mẫu chính sách) để tải văn bản hướng dẫn, biểu mẫu và thông tin đến người lao động biết. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị phản ánh về BHXH/TP để được xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT GIỐNG, ƯƠNG GIỐNG, KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG TỰ NHIÊN VÀ NUÔI NGHÊU THƯƠNG PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản; Căn cứ Quyết định số 110/2008/QĐ-BNN ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 215/TTr-SNN ngày 01 tháng 7 năm 2010 về việc xin ban hành quyết định quy định về sản xuất giống, ương giống, khai thác nghêu giống tự nhiên và nuôi nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre, | 2,253 |
133,613 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sản xuất giống, ương giống, khai thác nghêu giống tự nhiên và nuôi nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý sản xuất, ương giống và nuôi nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SẢN XUẤT GIỐNG, ƯƠNG GIỐNG, KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG TỰ NHIÊN VÀ NUÔI NGHÊU THƯƠNG PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Nhằm phát triển nghề nuôi nghêu theo hướng hiệu quả và bền vững, góp phần đa dạng hoá đối tượng nuôi, khai thác tốt tiềm năng đất đai ven biển; đồng thời bảo tồn nguồn lợi giống nghêu Bến Tre. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất giống, ương giống, kinh doanh giống, khai thác giống nghêu tự nhiên và nuôi nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Chương II QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT GIỐNG, ƯƠNG NGHÊU GIỐNG VÀ KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG TỰ NHIÊN Mục 1. YÊU CẦU VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT Điều 3. Điều kiện cơ sở sản xuất giống nghêu nhân tạo 1. Vị trí xây dựng trại giới hạn trong địa bàn các xã: Thừa Đức, Thới Thuận và Thạnh Phước, huyện Bình Đại; các xã: Bảo Thuận, Bảo Thạnh, Tân Thuỷ và An Thuỷ, huyện Ba Tri; xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 2. Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sản xuất nghêu giống. 3. Phải có cán bộ kỹ thuật có trình độ tối thiểu trung cấp nuôi trồng thuỷ sản. 4. Phải có hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo không gây ô nhiễm khu vực sản xuất và môi trường xung quanh. 5. Yêu cầu về kỹ thuật. a) Phải có đầy đủ hệ thống: bể xử lý nước, bể lọc, bể nuôi vỗ nghêu bố mẹ, bể ương nuôi ấu trùng theo quy định. b) Dụng cụ khác: máy thổi khí, dụng cụ nuôi cấy tảo và các loại lưới thu tảo, thu ấu trùng. c) Có hồ sơ lưu, nhật ký ghi chép trong quá trình sản xuất. Điều 4. Điều kiện ương giống nghêu 1. Vị trí xây dựng trại phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản lợ, mặn được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về ương nghêu giống. 3. Khu vực ương nghêu giống phải có đáy cát mịn, nồng độ muối dao động từ 10-30‰. 4. Lô nghêu giống nhập về ương phải có giấy chứng nhận kiểm dịch. 5. Có hồ sơ lưu, nhật ký ghi chép trong quá trình ương. Mục 2. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI NGHÊU BỐ MẸ, NGHÊU GIỐNG Điều 5. Yêu cầu chất lượng đối với nghêu bố mẹ 1. Nghêu bố mẹ phải là loài nghêu Bến Tre, tên khoa học Meretrix lyrata. 2. Nghêu bố mẹ không bị dị dạng, không bị nhiễm bệnh. 3. Chọn nghêu bố mẹ tự nhiên có trọng lượng tối thiểu là 30 gam/con. Điều 6. Yêu cầu chất lượng đối với nghêu giống 1. Nghêu giống khi xuất khỏi trại sản xuất để thả ương phải đạt trọng lượng tối thiểu là 0,0014g/con (700.000 con/kg). 2. Nghêu giống khi xuất khỏi trại ương để nuôi phải đạt trọng lượng tối thiểu là 0,0025g/con (400.000 con/kg). 3. Nghêu giống khi xuất khỏi trại sản xuất phải thực hiện công bố chất lượng giống thuỷ sản và ghi nhãn hàng hoá. 4. Nghêu giống trước khi xuất khỏi trại sản xuất, cơ sở ương chủ cơ sở phải khai báo với cơ quan thú y tỉnh Bến Tre để được kiểm dịch. Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG TỰ NHIÊN Điều 7. Quy định về khai thác nghêu giống tự nhiên 1. Nghêu giống khai thác tự nhiên trong tỉnh phải đạt trọng lượng tối thiểu là 0,2g/con (5.000 con/kg). 2. Trường hợp đặc biệt có thể khai thác nghêu giống có trọng lượng nhỏ hơn 0,2g/con (nhiều hơn 5.000 con/kg) phải được cơ quan có thẩm quyền sau đây cho phép: a) Nghêu giống có trọng lượng từ 0,01g/con (100.000 con/kg) đến dưới 0,2g/con (5.000 con/kg) phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. b) Nghêu giống có trọng lượng nhỏ hơn 0,01g/con (100.000 con/kg) phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép. 3. Nghêu giống khai thác tự nhiên trong tỉnh khi xuất bán phải có chứng từ hợp pháp xác định xuất xứ nguồn gốc (nếu mua từ các Hợp tác xã nghêu thì phải được Ban chủ nhiệm Hợp tác xã xác nhận, nếu mua ngoài các Hợp tác xã thì phải được Uỷ ban nhân dân xã nơi đó xác nhận), đồng thời phải khai báo với cơ quan thú y tỉnh Bến Tre để được kiểm dịch trước khi xuất bán. Chương III QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH NGHÊU GIỐNG VÀ PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH Điều 8. Các chỉ tiêu kiểm dịch nghêu giống 1. Kiểm tra số lượng, chủng loại, kích cỡ theo hồ sơ khai báo. 2. Kiểm tra triệu chứng lâm sàng: màu sắc, mùi, ngoại hình, kích cỡ theo quy định. Trong thời gian kiểm dịch, nếu có dấu hiệu nghêu giống mắc bệnh truyền nhiễm, cơ quan kiểm dịch lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh (tập trung vào những cá thể nghi mắc bệnh) theo Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 110/2008/QĐ-BNN ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản. Điều 9. Quy định về nghêu giống nhập tỉnh 1. Nghêu giống nhập tỉnh để ương hoặc thả nuôi phải là loài nghêu Bến Tre, tên khoa học Meretrix lyrata. 2. Nghêu giống nhập tỉnh phải có giấy chứng nhận kiểm dịch nơi xuất. 3. Nghêu giống khi nhập tỉnh phải khai báo tại trạm kiểm dịch; trường hợp vận chuyển nghêu giống bằng đường thuỷ hoặc những tuyến đường bộ chưa có trạm kiểm dịch thì phải thông báo cho cơ quan quản lý thú y biết về thời gian và địa điểm tập kết hàng ít nhất là 24 giờ trước khi nghêu giống nhập tỉnh để được kiểm tra theo quy định. 4. Nếu lô nghêu giống đã được kiểm dịch tại nơi xuất nhưng không niêm phong theo đúng quy định; trường hợp có sự đánh tráo hoặc lấy thêm nghêu giống; phát hiện hoặc nghi ngờ nghêu giống mắc bệnh thì phải kiểm dịch lại. Trường hợp lô nghêu giống chưa được kiểm dịch tại nơi xuất, ngoài việc xử lý theo quy định thì phải kiểm dịch trước khi nhập tỉnh. 5. Khi kiểm dịch phát hiện nghêu giống bị nhiễm bệnh thì phải được cách ly, điều trị khỏi bệnh và được kiểm dịch lại mới được xuất bán; trường hợp điều trị không hết bệnh thì phải tiến hành tiêu huỷ. 6. Chi phí kiểm dịch, điều trị bệnh và tiêu huỷ nghêu giống nhiễm bệnh do người vận chuyển nghêu giống hoặc chủ hàng chi trả. Điều 10. Quy định về phòng ngừa dịch bệnh 1. Các tổ chức, cá nhân không được mua, bán nghêu giống không có giấy chứng nhận kiểm dịch; không được dùng nghêu bố mẹ, nghêu giống nhiễm bệnh vào mục đích sản xuất giống và nuôi thương phẩm. 2. Cơ sở sản xuất, ương nghêu giống khi phát hiện nghêu giống bị nhiễm bệnh phải kịp thời khai báo cho cơ quan thú y biết để được hướng dẫn; không được tự ý tiêu huỷ hoặc xả nước thải, xác nghêu giống bị nhiễm bệnh khi chưa được xử lý vào môi trường tự nhiên. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NUÔI NGHÊU THƯƠNG PHẨM Điều 11. Điều kiện cơ sở nuôi nghêu thương phẩm 1. Vị trí nuôi nghêu thương phẩm tại vùng bãi triều, các cồn ven biển; vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản mặn, lợ thuộc địa bàn 03 huyện: Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 2. Bãi nuôi có nền đáy tương đối bằng phẳng, đáy là cát bùn, nồng độ muối dao động từ 10-30‰. Điều 12. Quy định về nuôi nghêu thương phẩm 1. Nghêu giống thả nuôi phải là loài nghêu Bến Tre, tên khoa học Meretrix lyrata. 2. Nghêu giống khi mua về nuôi phải có giấy chứng nhận kiểm dịch. 3. Cơ sở nuôi nghêu thương phẩm phải đảm bảo duy trì hệ sinh thái bền vững và đa dạng sinh học trong quá trình quản lý và khai thác. 4. Cơ sở nuôi nghêu thương phẩm phải chấp hành các quy định về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong thu hoạch. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện tốt quy định này, góp phần vào việc phát triển nghề nuôi nghêu theo hướng hiệu quả và bền vững sẽ được xét khen thưởng theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành có liên quan và chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quy định này. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú chỉ đạo các cơ quan, ban ngành huyện và Uỷ ban nhân dân các xã triển khai thực hiện nghiêm Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ, PHÍ VỆ SINH VÀ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CÁC KHOẢN THU PHÍ ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CHỢ TRUNG TÂM ĐẦM HÀ - HUYỆN ĐẦM HÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Căn cứ Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại của một số loại chợ và Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1766/TTr/TC-QLG ngày 25/6/2010, | 2,099 |
133,614 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định sửa đổi mức thu phí chợ, phí vệ sinh đối với chợ Trung tâm Đầm Hà - Huyện Đầm Hà như sau: - Sửa đổi mức thu phí chợ đối với chợ Trung tâm Đầm Hà - huyện Đầm Hà tại điểm 12 phụ lục số 1 và điểm 12.1 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như phụ lục số 1, 2 kèm theo Quyết định này. - Sửa đổi mức thu phí vệ sinh đối với chợ Trung tâm Đầm Hà - huyện Đầm Hà tại điểm 4.3 phụ lục 1.7 ban hành kèm theo Quyết định số 313/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại phí chợ; phí vệ sinh; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với Ban Quản lý chợ Đầm Hà từ 90% xuống 80% thay thế các quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí chợ tại gạch đầu dòng thứ 2 tiết a điểm 4 mục II Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008; quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí vệ sinh tại gạch đầu dòng thứ 2 tiết a điểm 4 mục II phần A phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 313/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 và quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại gạch đầu dòng thứ 2 tiết a điểm 4 mục II phần A phục lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP BÁN HÀNG LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN CHỢ TRUNG TÂM ĐẦM HÀ - HUYỆN ĐẦM HÀ (Kèm theo Quyết định số 2015/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Mức phí trên tính cho 01 lượt hàng đem vào chợ bán trong ngày, nhưng tổng tiền phí chợ đối với người bán hàng lưu động trong một ngày không quá 8.000đồng (tám nghìn đồng chẵn). PHỤ LỤC SỐ 2 MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN CHỢ TRUNG TÂM ĐẦM HÀ – HUYỆN ĐẦM HÀ (Kèm theo Quyết định số 2015/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Các hộ kinh doanh tại chợ nộp mức thu phí chợ trên không phải nộp khoản đóng góp đầu tư xây dựng chợ. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC NĂM 2010 Năm 2010 là năm cuối triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 đã đề ra. Trong thời gian qua, việc đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước (bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước) đạt khá, việc triển khai thực hiện của các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp nhà nước, các địa phương có nhiều cố gắng, tạo chuyển biến quan trọng về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế, công tác thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số dự án đầu tư kết cấu hạ tầng đã được giao kế hoạch đạt thấp, đặc biệt là một số dự án quan trọng của tỉnh, các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ tiến độ triển khai chậm; công tác chuẩn bị đầu tư, thỏa thuận địa điểm, giao đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư... vẫn là khâu còn nhiều vướng mắc kéo dài thời gian chuẩn bị và triển khai dự án. Để triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 374/CT-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước năm 2010 và Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Tỉnh ủy Phú Yên về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng giai đoạn 2006-2010 góp phần hoàn thành các mục tiêu kế hoạch 5 năm đã đề ra, đồng thời huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp cùng với việc tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, cần tập trung triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Rà soát việc phân bổ và thông báo kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2010 đến chủ đầu tư, thời gian hoàn thành trong tháng 3/2010 theo đúng các nguyên tắc quy định tại các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2010. b) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thực hiện trong tất cả các khâu trong quá trình đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thi công và tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển. Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định về giám sát và đánh giá đầu tư. - Triển khai thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. Trong năm 2010, có kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư các dự án, công trình quan trọng, cấp bách của tỉnh. Riêng đối với các dự án huy động vốn từ quỹ đất, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức sơ kết công tác huy động vốn từ quỹ đất trước quý IV/2010, tiến tới tổ chức sơ kết công tác huy động từ quỹ đất trên địa bàn tỉnh; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Các sở, ban, ngành tiếp tục rà soát lại các quy định pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, nhất là các vướng mắc, các thủ tục không cần thiết để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết; - Củng cố và tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước các cấp có liên quan đến đầu tư phát triển; rà soát, bố trí cán bộ có năng lực và trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ của các chủ đầu tư và các ban quản lý dự án; - Tập trung chỉ đạo việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu và công tác tổ chức đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với các chủ đầu tư để có phương án, kế hoạch cụ thể để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng; + Các công trình chuẩn bị đầu tư phải đảm bảo hoàn thành hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật chậm nhất đến trước ngày 15 tháng 7 năm 2010 để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; đối với các công trình hoàn tất sớm công tác chuẩn bị đầu tư, tùy theo tính chất cấp bách của công trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể xem xét cho phép ứng trước kế hoạch vốn đầu tư năm 2011 để triển khai thi công công trình. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động lập và trình phê duyệt dự án đầu tư một số công trình, dự án nhất là các dự án đường ôtô đến trung tâm xã, các dự án cấp bách, sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ để chủ động đăng ký vốn của Trung ương; + Các công trình khởi công trong năm 2010: Hoàn tất các thủ tục đấu thầu, đảm bảo khởi công trước ngày 20 tháng 5 năm 2010; đến 15 tháng 10 năm 2010 phấn đấu hoàn thành cơ bản 100% khối lượng dự kiến thi công trong năm; + Các công trình chuyển tiếp theo tiến độ hoàn thành trong năm 2010, cố gắng đến 30 tháng 9 năm 2010 hoàn thành 100% khối lượng dự kiến thi công trong năm; - Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nghiên cứu xây dựng và ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo hướng tăng thẩm quyền cho các địa phương trong việc thu hồi đất gắn với phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án. Rà soát xây dựng bổ sung chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Xác định công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để không trông chờ ỷ lại. c) Tăng cường công tác huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển trong và ngoài nước để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo các hình thức phù hợp; chủ động tổ chức lồng ghép và phối hợp các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước. d) Kiên quyết điều chuyển vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2010 từ các công trình không có khả năng thực hiện hoặc có khối lượng thực hiện thấp sang các dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành trong năm 2010 và các dự án có khối lượng thực hiện lớn. | 2,066 |
133,615 | đ) Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ. Thực hiện nghiêm chế độ và nội dung báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác theo chế độ báo cáo công tác đầu tư xây dựng theo Thông tư số 05/2007/TT-BKH ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ- TTg; - Các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư định kỳ hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân các dự án do đơn vị quản lý về Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 22 tháng cuối quý; - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân các dự án thuộc các nguồn vốn được giao kế hoạch cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tổng hợp báo cáo danh mục dự án được phân cấp thông báo cho phép chủ trương đầu tư (gửi kèm bản sao thông báo) và danh mục dự án được phân cấp phê duyệt (gửi kèm bản sao quyết định phê duyệt) về Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; Riêng các dự án, công trình quan trọng theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và các dự án lớn, cấp bách đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu, các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. e) Tiến hành tổng kết, đánh giá tình hình và hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2006-2010; các Chương trình mục tiêu quốc gia; các công trình, dự án quan trọng, cấp bách giai đoạn 2006-2010; vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010 do đơn vị quản lý. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn và đôn đốc các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ đã được giao kế hoạch năm 2010 theo đúng tinh thần nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Tổ chức giao ban định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, báo cáo tình hình đầu tư xây dựng, các tồn tại, vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết gửi Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối quý. Riêng đối với các dự án lớn, dự án cấp bách, các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ tổng hợp, báo cáo định kỳ cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng tháng nhằm đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch đề ra. Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh định kỳ 6 tháng, năm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong tháng 9 năm 2009 tiến hành điều chỉnh tổng thể kế hoạch vốn đầu tư, cương quyết xử lý giảm vốn đối với các dự án chậm tiến độ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các giải pháp chấn chỉnh, xử lý các chủ đầu tư chậm triển khai, vi phạm tiến độ thực hiện dự án đầu tư. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước giai đoạn 2006-2010, vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010 và các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2006-2010 do tỉnh quản lý. Xây dựng kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015, xây dựng danh mục gọi vốn ODA giai đoạn 2011-2015. d) Chủ trì đánh giá việc thực hiện Quyết định số 2038/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2011 và xây dựng các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2014. e) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2010, trong đó tập trung công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước ở các sở, ban, ngành và các địa phương, thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. Kịp thời đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý những bất cập, tồn tại trong công tác quản lý đầu tư và xử lý các trường hợp vi phạm trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ... không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí. 3. Kho bạc Nhà nước: a) Tăng cường theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong quá trình giải ngân vốn đầu tư, báo cáo định kỳ (báo cáo nhanh) tình hình giải ngân vốn đầu tư trên địa bàn (trong đó tập trung báo cáo tình hình các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý) hàng tháng, quý, năm gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Khi kết thúc niên độ ngân sách Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính. b) Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện dứt điểm việc tất toán tài khoản dự án theo Văn bản số 1142/TTg-KTTH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý tồn đọng trong tất toán tài khoản dự án. Trường hợp các chủ đầu tư không thực hiện, Kho bạc Nhà nước phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của Chính phủ. 4. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ. b) Định kỳ hàng quý, năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tình hình thanh toán và giải ngân nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ. c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo hệ thống quản lý ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS). d) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án, hạng mục công trình hoàn thành đúng chế độ quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 và số 98/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính; thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. Trường hợp các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (chủ đầu tư) quyết toán dự án hoàn thành không đúng thời gian theo chế độ quy định hiện hành mà lỗi do các chủ đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định tại Văn bản số 921/TTg-KTTH ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135, Dự án 5 triệu ha rừng: a) Theo dõi tình hình phân bổ và thực hiện vốn các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụ trách kế hoạch năm 2010. b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụ trách giai đoạn 2006-2010. c) Chủ trì tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụ trách giai đoạn 2006-2010. 6. Thanh tra tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành tiến hành thanh tra một số công trình, dự án quan trọng cấp bách sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung vào các công trình thuộc lĩnh vực giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí trong việc thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng theo hướng cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư nghiêm túc khẩn trương triển khai thực hiện Chỉ thị này để góp phần hoàn thành thắng lợi kế hoạch năm 2010. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ TẠI HÀ NỘI, THANH HÓA, TP. HỒ CHÍ MINH VÀ BẠC LIÊU Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả tại Hà Nội, Thanh Hóa, TP. Hồ Chí Minh và Bạc Liêu như sau: I. Tình hình dịch 1. Tại Hà Nội Theo kết quả giám sát trong ngày 05/7/2010 ghi nhận 05 trường hợp tiêu chảy cấp có xét nghiệm dương tính với phẩy khuẩn tả 02 quận, huyện trên địa bàn là Đống Đa (04) và Hoàng Mai (01). Điều tra yếu tố dịch tễ liên quan cho thấy cả 04 bệnh nhân ở quận Đống Đa có cùng địa chỉ và đều có ăn thịt chó, mắm tôm, rau sống và 01 trường hợp không rõ thực phẩm liên quan. 2. Tại Thanh Hóa Theo kết quả điều tra của Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hóa ghi nhận 01 trường hợp có xét nghiệm dương tính với phẩy khuẩn tả tại huyện Thọ Xuân, bệnh nhân nữ 38 tuổi, tại thôn 9, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Ngày 02/7/2010 bệnh nhân xuất hiện đi ngoài liên tục, phân toàn nước, màu trắng đục. Ngày 03/7/2010 bệnh nhân đến khám và nhập bệnh viện huyện Thọ Xuân trong tình trạng mất nước độ 3, tại đây bệnh nhân được điều trị bù nước, điện giải và kháng sinh và lấy mẫu bệnh phẩm gửi về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm xét nghiệm, kết quả dương tính với phẩy khuẩn tả. Đây là bệnh nhân tả đầu tiên tại Thanh Hóa trong năm 2010 | 2,098 |
133,616 | 3. Tại Thành phố Hồ Chí Minh Theo báo cáo của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, trong ngày 02/2/2010 ghi nhận 02 trường hợp tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả tại quận 7 và quận Tân Bình. 4. Tại Bạc Liêu Ngày 02/7/2010 ghi nhận 02 trường hợp tiêu chảy cấp có xét nghiệm dương tính với phẩy khuẩn Tả. Đây là hai bệnh nhi có hộ khẩu thường trú tại ấp Lung Chim, xã Định Thành, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu hiện đang được điều trị tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Cà Mau Bộ Y tế đã chỉ đạo Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ địa phương trong công tác phòng chống bệnh tả; Giám đốc Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa, Bạc Liêu, Cà Mau chỉ đạo xử lý triệt để ổ dịch theo đúng Hướng dẫn xử lý ổ dịch tả ban hành kèm theo Quyết định số 1640/QĐ-BYT ngày 14/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Giám sát chặt chẽ các trường hợp tiêu chảy cấp, điều tra thực phẩm và nguồn nước liên quan, không để lan rộng ra cộng đồng, tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động để phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. Các trường hợp cùng ăn với người bệnh, người tiếp xúc chăm sóc người bệnh đang được theo dõi chặt chẽ, hiện chưa phát hiện ca bệnh tiêu chảy. II. Khuyến cáo của Bộ Y tế Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền nhanh, để chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau: 1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt. Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng... và các nguồn nước công cộng khác. 4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ, quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề. 2. Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn này được áp dụng để kiểm định chất lượng các trung tâm dạy nghề công lập, trung tâm dạy nghề tư thục, trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là trung tâm dạy nghề). Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiêu chí kiểm định là các nội dung, yêu cầu mà trung tâm dạy nghề phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu dạy nghề của trung tâm dạy nghề. Mỗi tiêu chí kiểm định có các tiêu chuẩn kiểm định. 2. Tiêu chuẩn kiểm định là mức độ yêu cầu và điều kiện cần thực hiện ở một thành phần của tiêu chí kiểm định. Mỗi tiêu chuẩn kiểm định có các chỉ số. 3. Chỉ số là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể của tiêu chuẩn kiểm định. 4. Điểm chuẩn là tổng điểm tối đa quy định cho mỗi tiêu chí kiểm định. 5. Điểm đánh giá là điểm đạt được của từng chỉ số, từng tiêu chuẩn và từng tiêu chí. Điều 3. Mục tiêu sử dụng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề được sử dụng để: 1. Các trung tâm dạy nghề tự kiểm định, đánh giá và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề của trung tâm dạy nghề. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện việc kiểm định, công nhận hoặc không công nhận các trung tâm dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định; công bố công khai kết quả kiểm định cho người học nghề và xã hội biết. Điều 4. Các tiêu chí kiểm định, điểm chuẩn và điểm đánh giá 1. Các tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn: a) Tiêu chí 1 mục tiêu và nhiệm vụ 06 điểm b) Tiêu chí 2 tổ chức và quản lý 08 điểm c) Tiêu chí 3 hoạt động dạy và học 16 điểm d) Tiêu chí 4 giáo viên và cán bộ quản lý 18 điểm đ) Tiêu chí 5 chương trình, giáo trình 18 điểm e) Tiêu chí 6 thư viện 02 điểm g) Tiêu chí 7 cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 18 điểm h) Tiêu chí 8 quản lý tài chính 08 điểm i) Tiêu chí 9 các dịch vụ cho người học nghề 06 điểm Tổng số điểm chuẩn của tất cả các tiêu chí là 100 điểm. 2. Điểm đánh giá cho mỗi chỉ số đạt yêu cầu là 1 điểm, chỉ số không đạt yêu cầu là 0 điểm. Điều 5. Các cấp độ của kết quả kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề 1. Cấp độ 1: Tổng số điểm đánh giá đạt dưới 50 điểm hoặc đạt từ 50 điểm trở lên nhưng điểm đánh giá của một trong các tiêu chí kiểm định đạt dưới 50% điểm chuẩn của tiêu chí đó. 2. Cấp độ 2: Tổng số điểm đánh giá đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm và điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định phải đạt từ 50% điểm chuẩn trở lên hoặc đạt 80 điểm trở lên và điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định đạt từ 50% điểm chuẩn trở lên nhưng có một trong các tiêu chí 4, 5, 7 quy định tại điểm d, đ và g khoản 1 Điều 4 của Thông tư này đạt dưới 80% điểm chuẩn của tiêu chí đó. 3. Cấp độ 3: Tổng số điểm đánh giá đạt từ 80 điểm trở lên và điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định phải đạt từ 50% điểm chuẩn trở lên, trong đó các tiêu chí 4, 5, 7 quy định tại điểm d, đ và g khoản 1 Điều 4 của Thông tư này phải đạt từ 80% điểm chuẩn trở lên. Chương 2. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 6. Tiêu chí 1 mục tiêu và nhiệm vụ 1. Tiêu chuẩn 1.1 mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm dạy nghề được xác định rõ ràng, cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai. a) Chỉ số 1: Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm dạy nghề được quy định cụ thể trong Quyết định thành lập trung tâm dạy nghề; b) Chỉ số 2: Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm dạy nghề được quy định cụ thể trong quy chế của trung tâm dạy nghề và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; c) Chỉ số 3: Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm dạy nghề được công bố công khai cho người học và xã hội biết. 2. Tiêu chuẩn 1.2 mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng phát triển của trung tâm dạy nghề gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương; các nghề trung tâm dạy nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương. a) Chỉ số 1: Trung tâm dạy nghề có quy hoạch hoặc kế hoạch, định hướng phát triển gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Chỉ số 2: Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm dạy nghề và các nghề đào tạo của trung tâm dạy nghề được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương; c) Chỉ số 3: Các nghề đào tạo của trung tâm dạy nghề phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương. Điều 7. Tiêu chí 2 tổ chức và quản lý 1. Tiêu chuẩn 2.1 trung tâm dạy nghề có các văn bản quy định về tổ chức, quản lý và được rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh. a) Chỉ số 1: Trung tâm dạy nghề có văn bản của quy định về tổ chức, quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm; b) Chỉ số 2: Trung tâm dạy nghề có quy chế dân chủ tạo môi trường để giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên, người học tham gia đóng góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch và hoạt động của trung tâm dạy nghề; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của cán bộ, giáo viên, nhân viên, người học và người có liên quan; c) Chỉ số 3: Các quy định về tổ chức, quản lý, quy chế dân chủ của trung tâm dạy nghề được tổ chức thực hiện rà soát và được điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn. 2. Tiêu chuẩn 2.2 có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định của nhà nước cũng như với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của trung tâm dạy nghề và hoạt động có hiệu quả. a) Chỉ số 1: Có phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định phù hợp với cơ cấu nghề và quy mô đào tạo của trung tâm dạy nghề; b) Chỉ số 2: Chức năng, nhiệm vụ của phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trong trung tâm dạy nghề được quy định rõ ràng, phân công hợp lý; c) Chỉ số 3: Phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trong trung tâm dạy nghề hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, có sự phối hợp và đạt hiệu quả đối với công việc được giao. 3. Tiêu chuẩn 2.3 tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể có đóng góp tích cực vào hoạt động của trung tâm dạy nghề. a) Chỉ số 1: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể trong trung tâm dạy nghề hoạt động theo Điều lệ của tổ chức mình và theo quy định của pháp luật; | 2,072 |
133,617 | b) Chỉ số 2: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể trong trung tâm dạy nghề hoạt động có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng dạy nghề. Điều 8. Tiêu chí 3 hoạt động dạy và học 1. Tiêu chuẩn 3.1 đăng ký và đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo quy định; thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh theo quy định, đảm bảo công bằng, khách quan, công khai. a) Chỉ số 1: Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo quy định; b) Chỉ số 2: Hàng năm trung tâm dạy nghề có hướng dẫn về công tác tuyển sinh học nghề, theo quy định và được công bố công khai, rộng rãi cho người học và xã hội biết; c) Chỉ số 3: Thực hiện nghiêm túc tuyển sinh đúng nghề, đúng quy mô theo đăng ký và đảm bảo công bằng, khách quan. 2. Tiêu chuẩn 3.2 thực hiện đa dạng hóa các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của người học và có mối quan hệ với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. a) Chỉ số 1: Đa dạng các phương thức tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; b) Chỉ số 2: Có mối quan hệ với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình đào tạo; c) Chỉ số 3: Hàng năm thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và người học về chất lượng, hiệu quả các phương thức đào tạo. 3. Tiêu chuẩn 3.3 có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ, có hiệu quả và tổ chức dạy nghề theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đã được phê duyệt. a) Chỉ số 1: Có kế hoạch đào tạo cho từng khóa học, chi tiết đến từng mô-đun, môn học cụ thể cho các giờ học lý thuyết, thực hành, thực tập lao động sản xuất; b) Chỉ số 2: Tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả; c) Chỉ số 3: Tổ chức dạy nghề theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đã được phê duyệt theo quy định; d) Chỉ số 4: Hàng năm rà soát, đánh giá hoạt động dạy nghề trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ phù hợp của hoạt động dạy nghề với mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề và điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết. 4. Tiêu chuẩn 3.4 thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học; đánh giá nghiêm túc kết quả học tập đảm bảo công bằng khách quan phù hợp với phương thức, hình thức đào tạo và đặc thù của mô-đun, môn học. a) Chỉ số 1: Thực hiện các phương pháp dạy học tích cực hóa người học, khuyến khích phát triển năng lực tự học, sáng tạo và tinh thần hợp tác của người học; b) Chỉ số 2: Hàng năm thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, người học, người sử dụng lao động nhằm tổng kết, đánh giá và phổ biến kinh nghiệm áp dụng phương pháp dạy học tích cực hóa người học; c) Chỉ số 3: Đánh giá nghiêm túc kết quả học tập, đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, phù hợp với phương thức, hình thức đào tạo, đặc thù của mô-đun, môn học theo quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ theo quy định. 5. Tiêu chuẩn 3.5 có đủ hệ thống sổ sách, biểu mẫu theo dõi kết quả học tập, rèn luyện của người học; được ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác, lưu trữ an toàn, thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và tra cứu; báo cáo đầy đủ cho cấp quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước. a) Chỉ số 1: Có đủ hệ thống sổ sách, biểu mẫu theo dõi kết quả học tập, rèn luyện của người học theo quy định; b) Chỉ số 2: Kết quả học tập, rèn luyện của người học được ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tại các sổ sách, biểu mẫu theo quy định và được lưu giữ đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và tra cứu; c) Chỉ số 3: Báo cáo đầy đủ theo quy định cho cấp quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước. Điều 9. Tiêu chí 4 giáo viên và cán bộ quản lý 1. Tiêu chuẩn 4.1 đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu nghề đào tạo. a) Chỉ số 1: Có giáo viên cơ hữu phù hợp với chuyên môn và trình độ kỹ năng nghề cho các nghề mà trung tâm dạy nghề đã đăng ký hoạt động; b) Chỉ số 2: Đảm bảo tỷ lệ học sinh/giáo viên quy đổi theo quy định chung; c) Chỉ số 3: 100% giáo viên có số giờ giảng dạy thêm không vượt số giờ được dạy thêm theo quy định. 2. Tiêu chuẩn 4.2 đội ngũ giáo viên đạt chuẩn theo quy định đáp ứng yêu cầu giảng dạy của trung tâm dạy nghề. a) Chỉ số 1: 100% giáo viên đảm bảo đạt trình độ chuẩn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề theo quy định; b) Chỉ số 2: 100% giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành. 3. Tiêu chuẩn 4.3 đội ngũ giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và đảm bảo chất lượng. a) Chỉ số 1: 100% giáo viên có giáo án, bài giảng khi lên lớp; b) Chỉ số 2: 100% giáo viên giảng dạy theo đúng nội dung chương trình khóa học đã được phê duyệt và kế hoạch đào tạo; c) Chỉ số 3: Hàng năm có giáo viên đi thực tế tại cơ sở sản xuất và có đề xuất bổ sung vào chương trình đào tạo khi có thay đổi kỹ thuật, công nghệ trong thực tế sản xuất; d) Chỉ số 4: Hàng năm có sáng kiến về phương pháp giảng dạy hoặc cải tiến, tự làm thiết bị, mô hình dạy học; đ) Chỉ số 5: 100% giáo viên nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật, các quy chế, nội quy của trung tâm dạy nghề. 4. Tiêu chuẩn 4.4 trung tâm dạy nghề có kế hoạch, chính sách khuyến khích giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề. a) Chỉ số 1: Trung tâm dạy nghề có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề; tự tổ chức hoặc cử giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề; b) Chỉ số 2: Trung tâm dạy nghề có chính sách khuyến khích đội ngũ giáo viên tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề. 5. Tiêu chuẩn 4.5 giám đốc, phó giám đốc có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu quản lý trung tâm dạy nghề. a) Chỉ số 1: Giám đốc, phó giám đốc trung tâm dạy nghề đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định; b) Chỉ số 2: Giám đốc, phó giám đốc trung tâm dạy nghề thực hiện đủ, đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; c) Chỉ số 3: Giám đốc, phó giám đốc trung tâm dạy nghề được cán bộ, giáo viên, nhân viên của trung tâm dạy nghề tín nhiệm từ 70% trở lên. 6. Tiêu chuẩn 4.6 phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm dạy nghề có đủ cán bộ quản lý và nhân viên; cán bộ quản lý, nhân viên đạt chuẩn chức danh, đáp ứng yêu cầu quản lý và được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ. a) Chỉ số 1: Cán bộ quản lý, nhân viên phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm dạy nghề đạt chuẩn chức danh theo quy định; b) Chỉ số 2: Phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm dạy nghề có đủ cán bộ quản lý, nhân viên đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao. c) Chỉ số 3: Cán bộ quản lý, nhân viên phòng đào tạo, các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm dạy nghề được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Điều 10. Tiêu chí 5 chương trình, giáo trình 1. Tiêu chuẩn 5.1 có đủ chương trình dạy nghề cho các nghề đào tạo tại trung tâm dạy nghề; từng chương trình dạy nghề có mục tiêu rõ ràng, quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập. a) Chỉ số 1: Có đầy đủ chương trình dạy nghề cho các nghề đào tạo tại trung tâm dạy nghề; b) Chỉ số 2: Từng chương trình dạy nghề có mục tiêu rõ ràng trong đó quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; c) Chỉ số 3: Chương trình dạy nghề có quy định cách thức đánh giá kết quả học tập cho từng mô đun, môn học, từng nghề. 2. Tiêu chuẩn 5.2 chương trình dạy nghề được xây dựng, điều chỉnh phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; có sự tham gia của cán bộ, giáo viên của trung tâm dạy nghề và chuyên gia, cán bộ kỹ thuật từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. a) Chỉ số 1: Chương trình dạy nghề được xây dựng phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; b) Chỉ số 2: Hàng năm chương trình dạy nghề được rà soát, đánh giá và điều chỉnh khi cần thiết; c) Chỉ số 3: Cán bộ, giáo viên của trung tâm dạy nghề tham gia vào việc xây dựng, rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh chương trình dạy nghề; d) Chỉ số 4: Có chuyên gia, cán bộ kỹ thuật từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tham gia xây dựng, rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh chương trình dạy nghề. 3. Tiêu chuẩn 5.3 hàng năm lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của người sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm về chương trình dạy nghề. a) Chỉ số 1: Hàng năm có các ý kiến nhận xét, đánh giá của người sử dụng lao động về chương trình dạy nghề; b) Chỉ số 2: Hàng năm có các ý kiến nhận xét, đánh giá của người tốt nghiệp đã đi làm về chương trình dạy nghề. 4. Tiêu chuẩn 5.4 mỗi mô-đun, môn học có đủ giáo trình đáp ứng mục tiêu của mô đun, môn học và được rà soát sửa đổi bổ sung khi chương trình dạy nghề đã được chỉnh sửa. a) Chỉ số 1: Có đủ giáo trình cho các mô-đun, môn học của chương trình dạy nghề; b) Chỉ số 2: Các giáo trình đáp ứng được mục tiêu của mô đun, môn học; c) Chỉ số 3: Các giáo trình được rà soát, sửa đổi, bổ sung khi chương trình dạy nghề đã được chỉnh sửa. 5. Tiêu chuẩn 5.5 giáo trình được xây dựng, sửa đổi, bổ sung đáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo của chương trình dạy nghề. | 2,083 |
133,618 | a) Chỉ số 1: Có quy trình tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn, thẩm định và phê duyệt giáo trình; b) Chỉ số 2: Trong văn bản phản biện, biên bản nghiệm thu giáo trình của hội đồng thẩm định có nhận xét mức độ đáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp hình thức đào tạo của chương trình dạy nghề; c) Chỉ số 3: Hàng năm thu thập ý kiến nhận xét, đánh giá của cán bộ, giáo viên, chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về mức độ cụ thể hóa của giáo trình đối với các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ trong chương trình dạy nghề; d) Chỉ số 4: Hàng năm thu thập những nhận xét đánh giá của cán bộ, giáo viên, người học về mức độ đáp ứng yêu cầu của giáo trình đối với phương pháp và hình thức đào tạo của chương trình dạy nghề. 6. Tiêu chuẩn 5.6 giáo trình thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực hóa người học. a) Chỉ số 1: Trong biên bản nghiệm thu giáo trình của hội đồng thẩm định có nhận xét về mức độ thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực hóa người học; b) Chỉ số 3: Hàng năm thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên, người học về mức độ thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực hóa người học của giáo trình. Điều 11. Tiêu chí 6 thư viện Tiêu chuẩn 6.1 thư viện có đủ chương trình, giáo trình; có sách báo, tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo. 1. Chỉ số 1: Thư viện có đủ chương trình, giáo trình của các nghề đào tạo tại trung tâm dạy nghề; 2. Chỉ số 2: Tất cả các nghề đào tạo tại trung tâm dạy nghề có sách chuyên môn hoặc báo, tạp chí chuyên ngành. Điều 12. Tiêu chí 7 cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 1. Tiêu chuẩn 7.1 địa điểm của trung tâm dạy nghề thuận tiện cho các hoạt động dạy và học, các hoạt động khác của trung tâm dạy nghề. a) Chỉ số 1: Địa điểm của trung tâm dạy nghề trên nền đất tốt, không bị úng, ngập; được cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện; b) Chỉ số 2: Bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các cơ sở công nghiệp hoặc các cơ sở khác có tiếng ồn, bụi, chất thải độc hại, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước vượt tiêu chuẩn cho phép; c) Chỉ số 3: Bố trí mặt bằng tổng thể hợp lý, đảm bảo theo thiết kế đáp ứng nhu cầu hoạt động dạy nghề của trung tâm dạy nghề theo quy định. 2. Tiêu chuẩn 7.2 hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các hoạt động dạy học, thực hành theo nghề, quy mô đào tạo của trung tâm dạy nghề. a) Chỉ số 1: Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm dạy nghề bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; b) Chỉ số 2: Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu các hoạt động dạy học, thực hành theo nghề và quy mô đào tạo của trung tâm dạy nghề; c) Chỉ số 3: Có hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước chung trong trung tâm dạy nghề, riêng cho khu vực xưởng thực hành theo nhu cầu hoạt động thực hành và sinh hoạt, vệ sinh; có hệ thống thu gom nước thải độc hại, rác thải, phế liệu; có đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy; d) Chỉ số 4: Khu bảo quản, kho có các điều kiện bảo vệ, bảo quản các trang thiết bị, hàng hóa, vật liệu, như: mái che, tường bao, rào ngăn cách, khóa, thiết bị chiếu sáng, thông gió, giá kê, chống ẩm, mốc. Có hệ thống quản lý việc cấp phát, thu nhận trang thiết bị, hàng hóa, vật liệu; đ) Chỉ số 5: Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật được sử dụng đúng công năng, có quy chế quản lý, sử dụng, bảo dưỡng đảm bảo cho các hoạt động của trung tâm dạy nghề. 3. Tiêu chuẩn 7.3 có đầy đủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ, trang thiết bị được bố trí ngăn nắp, hợp lý đảm bảo các yêu cầu thực hành nghề và tổ chức đo kiểm tra các yếu tố độc hại cho xưởng thực hành. a) Chỉ số 1: Có đầy đủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, hệ thống biển báo, chỉ dẫn trong xưởng thực hành theo quy định; b) Chỉ số 2: Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành được bố trí ngăn nắp, hợp lý đảm bảo các yêu cầu thực hành nghề, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, mỹ thuật công nghiệp, thẩm mỹ nghề nghiệp và sư phạm; c) Chỉ số 3: Hàng năm có tổ chức đo kiểm tra các yếu tố độc hại tại các xưởng thực hành. Thực hiện các biện pháp đảm bảo các yếu tố độc hại không vượt tiêu chuẩn cho phép. 4. Tiêu chuẩn 7.4 đảm bảo chủng loại, số lượng thiết bị cho thực hành. a) Chỉ số 1: Có đầy đủ chủng loại thiết bị thực hành cho từng nghề đào tạo; b) Chỉ số 2: Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo của từng nghề. 5. Tiêu chuẩn 7.5 đảm bảo chất lượng thiết bị thực hành. a) Chỉ số 1: Các thiết bị thực hành đạt mức tương đương trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất, dịch vụ tại địa phương nơi trung tâm dạy nghề đang hoạt động; b) Chỉ số 2: Các thiết bị thực hành đảm bảo tính đồng bộ, có hồ sơ xuất xứ, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, các thông số kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng được ghi cụ thể, rõ ràng; c) Chỉ số 3: Các thiết bị thực hành đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho người học và giáo viên khi sử dụng; d) Chỉ số 4: Các thiết bị thực hành tự làm có quyết định cho phép đưa vào sử dụng phục vụ đào tạo của Giám đốc trung tâm dạy nghề; đ) Chỉ số 5: Các thiết bị thực hành được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất. Điều 13. Tiêu chí 8 quản lý tài chính 1. Tiêu chuẩn 8.1 có các nguồn tài chính để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dạy nghề của trung tâm dạy nghề. a) Chỉ số 1: Có các nguồn thu từ học phí, lệ phí, liên kết đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác đáp ứng nhu cầu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy nghề của trung tâm dạy nghề; b) Chỉ số 2: Các nguồn thu được quản lý, sử dụng đúng mục đích, chế độ theo quy định của pháp luật c) Chỉ số 3: Có kế hoạch thực hiện việc huy động, phát triển các nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy nghề của trung tâm dạy nghề. 2. Tiêu chuẩn 8.2 kế hoạch tài chính, quản lý tài chính đúng theo quy định của nhà nước, công khai, minh bạch. a) Chỉ số 1: Kế hoạch tài chính hàng năm được xây dựng theo quy định và được công bố công khai, minh bạch. Có quy chế chi tiêu nội bộ của trung tâm dạy nghề; b) Chỉ số 2: Thực hiện thu, chi, quyết toán, hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính, lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ kế toán và nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật; c) Chỉ số 3: Thực hiện đúng chế độ tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính theo quy định của nhà nước. 3. Tiêu chuẩn 8.3 trung tâm dạy nghề có đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính và chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài chính. a) Chỉ số 1: Hàng năm có đánh giá về hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của trung tâm dạy nghề; b) Chỉ số 2: Trung tâm dạy nghề chấp hành nghiêm chế độ thanh, kiểm tra, kiểm toán tài chính của cơ quan có thẩm quyền; không vi phạm tài chính trong 3 năm gần nhất. Điều 14. Tiêu chí 9 các dịch vụ cho người học nghề 1. Tiêu chuẩn 9.1 đảm bảo mọi người học được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo, chương trình, kế hoạch đào tạo, các quy định của trung tâm dạy nghề và các điều kiện ăn, ở, học tập, chăm sóc sức khỏe ngay từ khi tuyển sinh, nhập học. a) Chỉ số 1: Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về nghề, chương trình, kế hoạch đào tạo và các yêu cầu, điều kiện tuyển sinh, nhập học; b) Chỉ số 2: Người học được phổ biến đầy đủ về quy chế của trung tâm dạy nghề, quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, các điều kiện ăn, ở, học tập và các nội quy, quy định của trung tâm dạy nghề; c) Chỉ số 3: Trung tâm dạy nghề có dịch vụ y tế gồm: tủ thuốc cấp cứu và bố trí cán bộ kiêm nhiệm được bồi dưỡng về sơ cấp cứu và y tế cộng đồng phục vụ cho người học. 2. Tiêu chuẩn 9.2 tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm cho người học. a) Chỉ số 1: Thường xuyên cung cấp cho người học các thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động và việc làm; b) Chỉ số 2: Trung tâm dạy nghề tổ chức giới thiệu việc làm và trợ giúp tìm việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp; c) Chỉ số 3: Tổ chức hội nghị hoặc tạo điều kiện để các nhà tuyển dụng tiếp xúc với người học. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm xây dựng tài liệu hướng dẫn cách đánh giá, công cụ hỗ trợ cho việc đánh giá đối với từng tiêu chuẩn, chỉ số. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo các trung tâm dạy nghề trực thuộc thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề và hỗ trợ các trung tâm dạy nghề tổ chức thực hiện để hoàn thiện các nội dung, yêu cầu, điều kiện theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề. Điều 16. Trách nhiệm của các trung tâm dạy nghề 1. Thực hiện tự kiểm định theo hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề quy định tại Thông tư này. 2. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện để hoàn thiện các nội dung, yêu cầu, điều kiện theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề. Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời xem xét, giải quyết./. | 2,088 |
133,619 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai. 2. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang quy định như sau: 1. Đối với đất ở đô thị (gồm các phường, thị trấn): 200 m2. 2. Đối với đất ở nông thôn (gồm các xã): 300 m2. Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ chung sống trong cùng một hộ khẩu (từ 02 thế hệ trở lên) thì hạn mức đất ở cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức đất ở quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. 3. Đối với đất ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê không áp dụng hạn mức giao đất ở tại Quyết định này, nhưng diện tích giao đất để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình cá nhân phải phù hợp với thiết kế phân lô quy hoạch chi tiết kèm theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIỆP ĐỊNH VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký tại Hà Nội ngày 01 tháng 6 năm 1998; Căn cứ Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký tại Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2005 (sau đây gọi tắt là Nghị định thư); Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia đối với phương tiện phi thương mại của Việt Nam và Campuchia qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của phương tiện phi thương mại qua lại biên giới hai nước Việt Nam và Campuchia. Điều 3. Phương tiện phi thương mại 1. Phương tiện phi thương mại bao gồm: a) Xe công vụ thuộc sở hữu của các đối tượng gồm: xe của các cơ quan của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; các cơ quan trung ương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ; Xe của các cơ quan ngoại giao: Các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ có trụ sở tại Việt Nam; Xe của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đoàn thể; các tổ chức sự nghiệp ở Trung ương và địa phương; b) Xe do doanh nhân ngoại quốc tự lái: phương tiện sử dụng bởi người có hộ chiếu của nước thứ ba cấp (hộ chiếu không phải của Việt Nam hoặc Campuchia); c) Xe cứu hỏa, cứu thương, cứu nạn, xe cứu trợ nhân đạo 2. Điều kiện đối với phương tiện được cấp phép: a) Được đóng để sử dụng trên đường bộ với mục đích chuyên chở hành khách; b) Có không quá 09 (chín) chỗ ngồi kể cả người lái; c) Đăng ký tại Việt Nam hoặc Campuchia; d) Không sử dụng cho mục đích vận tải thương mại. 3. Biển ký hiệu phân biệt quốc gia (gọi tắt là biển ký hiệu quốc gia) a) Ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam là “VN". Biển ký hiệu phân biệt quốc gia quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này do cơ quan cấp Giấy phép vận tải biển liên vận cấp; b) Ký hiệu phân biệt quốc gia của Campuchia là “KH”. Biển ký hiệu phân biệt quốc gia của Campuchia do cơ quan có thẩm quyền của Campuchia cấp; c) Biển ký hiệu phân biệt quốc gia được gắn ở trên kính phía trước và phía sau phương tiện, riêng biệt so với biển số đăng ký. Điều 4. Các cặp cửa khẩu thực hiện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Chương 2. GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VÀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN Điều 5. Giấy phép liên vận 1. Giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia bao gồm Sổ Giấy phép liên vận và Phù hiệu liên vận gắn trên phương tiện vận tải. 2. Mẫu Sổ Giấy phép liên vận, mẫu Phù hiệu liên Vận Quy định tại Phụ lục 2a, 2b của Thông tư này. Điều 6. Hồ sơ đề nghị, trình tự, cách thức và lệ phí cấp phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm: a) Giấy đề nghị cấp giấy phép liên vận qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia có xác nhận của cơ quan điều động người và phương tiện đi công tác. Mẫu giấy đề nghị theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; b) Bản sao đăng ký phương tiện. 2. Trình tự, cách thức cấp phép: a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan cấp phép tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp phép. Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Lệ phí cấp phép thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 7. Cơ quan cấp phép 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp phép cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư này có trụ sở đóng tại thành phố Hà Nội. 2. Sở Giao thông vận tải cấp phép cho các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 của Thông tư này có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư này có trụ sở đóng tại thành phố Hà Nội). Điều 8. Thời hạn giấy phép, miễn cấp giấy phép, thu hồi và gia hạn giấy phép 1. Thời hạn của giấy phép liên vận đối với phương tiện phi thương mại phù hợp với thời gian chuyến đi nhưng tối đa là 30 (ba mươi) ngày. 2. Miễn cấp giấy phép đối với các loại phương tiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư này khi làm nhiệm vụ khẩn cấp. Thời hạn lưu trú trên lãnh thổ nước sở tại đối với phương tiện được miễn cấp phép tối đa là 07 (bảy) ngày. 3. Cơ quan cấp giấy phép có quyền thu hồi giấy phép liên vận khi phát hiện các hành vi vi phạm các quy định về điều kiện cấp phép đã nêu ở trên. 4. Phương tiện của Việt Nam khi lưu trú tại Campuchia hết hạn giấy phép và có lý do chính đáng (như: thiên tai, tai nạn, hỏng hóc không sửa chữa kịp) sẽ được gia hạn 01 (một) lần với thời gian không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày hết hạn lưu trú. Việc gia hạn do phía Campuchia quy định. Điều 9. Gia hạn đối với xe Campuchia khi lưu trú tại Việt Nam 1. Đối tượng được gia hạn: phương tiện phi thương mại Campuchia hết hạn giấy phép và có lý do chính đáng (như: thiên tai, tai nạn, hỏng hóc không sửa chữa kịp) sẽ được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày hết hạn lưu trú. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm: giấy phép liên vận; giấy đăng ký phương tiện; giấy đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này; Hồ sơ đề nghị gia hạn gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện đang lưu trú. 3. Quy trình xử lý hồ sơ: trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải trả lời việc gia hạn. Trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do ngay trong ngày nhận hồ sơ. 4. Thẩm quyền gia hạn: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phương tiện đang lưu trú. Điều 10. Trách nhiệm của chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phi thương mại qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia. 1. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải sử dụng phương tiện đúng mục đích chuyến đi, đúng các cặp cửa khẩu đã được ghi trong giấy phép và tuân thủ luật pháp của nước đến. | 2,075 |
133,620 | 2. Chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải nộp các khoản phí và lệ phí gồm phí cầu đường, phí qua phà và các loại phí khác do pháp luật của nước đến quy định. Điều 11. Các giấy tờ người điều khiển phương tiện phi thương mại phải mang theo khi qua lại biên giới và khi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc Campuchia 1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền của nước đến cấp (nếu người điều khiển phương tiện không thuộc diện được miễn thị thực theo thỏa thuận giữa hai nước hoặc theo quy định của nước đến). 2. Giấy đăng ký phương tiện. 3. Tem và Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực. 4. Giấy phép liên vận (trừ trường hợp xe được miễn cấp phép). 5. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc với người thứ ba còn giá trị. 6. Tờ khai hải quan phương tiện tạm nhập, tạm xuất qua biên giới đường bộ theo quy định của pháp luật. Chương 3. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam: a) Tổ chức quản lý, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các phương tiện phi thương mại qua lại biên giới đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia; b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và xử lý vi phạm đối với xe phi thương mại của Việt Nam và Campuchia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, hàng năm gặp gỡ với cơ quan có thẩm quyền của Campuchia để thống nhất các vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động của phương tiện phi thương mại qua lại biên giới giữa hai nước; c) In ấn và phát hành Biển ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam, Sổ giấy phép liên vận, Phù hiệu liên vận ban hành kèm theo Thông tư này; d) Tổ chức cấp Giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại thuộc các đối tượng quy định. 2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện Thông tư này tới các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn; b) Tổ chức cấp Giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại thuộc các đối tượng theo quy định; c) Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình cấp phép về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, theo dõi. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên hệ với Tổng cục Đường bộ Việt Nam để được hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết, Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải để chỉ đạo thực hiện. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BIỂN KÝ HIỆU QUỐC GIA PHỤ LỤC SỐ 2a MẪU SỐ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trang tiếp theo HẢI QUAN FOR CUSTOMS <jsontable name="bang_7"> </jsontable> HẢI QUAN FOR CUSTOMS <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hướng dẫn (Instruction) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 2b. MẪU PHÙ HIỆU LIÊN VẬN <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CROSS-BORDER TRANSPORT VIETNAM-CAMBODIA Organization: …………………………………………………………… …………………………………………………………………………….. Registered Number: …………………………………………………….. Valid until: ………………………………………………………………… Entry point: ……………………………… Exit point: ………………….. Route: …………………………………………………………………….. Issued office (Signature, Stamp) Ghi chú (Note): cỡ giấy dài (page length) 22cm ± 1cm; rộng (page width) 11 cm ± 1cm Nền màu trắng, chữ màu đỏ, khung viền màu đỏ (White background, red letters, red frame edge) PHỤ LỤC 3. GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN QUA LẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI Kính gửi: …………………………………......................... 1. Tên đơn vị: ....................................................................................................................... 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................ 3. Số điện thoại: ……………………………….. số Fax: ............................................................ 4. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép liên vận qua lại biên giới Việt Nam – Campuchia cho phương tiện theo danh sách dưới đây: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Mục đích đi ra nước ngoài: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 6. Vùng hoạt động tại Campuchia: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Đơn vị cam đoan không sử dụng phương tiện cho mục đích kinh doanh vận tải và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai nêu trên. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP LIÊN VẬN QUA LẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI REQUEST FOR EXTENDING VIETNAM – CAMBODIA CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT Kính gửi/To: ………………………….......................... 1. Tên đơn vị/Organization:.................................................................................................... 2. Địa chỉ/ Address:............................................................................................................... 3. Số điện thoại/Tel: ………………………….. số Fax: .............................................................. 4. Số giấy phép liên vận/ Cross-border Permit No: ................................................................. thời gian hết hạn/Valid until: .................................................................................................. 5. Phương tiện đang lưu trú tại/Current location of the vehicle: ............................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 6. Lý do xin gia hạn/ Reasons for Requesting Extension of Cross-border Permit: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 05 đến ngày 07 tháng 7 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét nội dung các báo cáo của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan hữu quan; Báo cáo thẩm tra số 198/BC-KTNS ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách; Thông báo của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Tán thành báo cáo 6 tháng đầu năm 2010 của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; Tán thành báo cáo 6 tháng đầu năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố và của các cơ quan hữu quan về tình hình kinh tế - xã hội thành phố 6 tháng đầu năm, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010. Hội đồng nhân dân thành phố nhấn mạnh một số nhiệm vụ sau: I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010: Trong bối cảnh tình hình chung của cả nước và thành phố có nhiều yếu tố không thuận lợi: thị trường chứng khoán, bất động sản có chiều hướng sút giảm; giá vàng, ngoại tệ, thép, xăng dầu, điện, nước tăng; tình hình dịch bệnh, đặc biệt là thời tiết nắng nóng kéo dài, lượng điện cung cấp giảm, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân, nhưng với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền các cấp, các ngành và sự sáng tạo của các tầng lớp nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội thành phố trong những tháng đầu năm 2010 phục hồi nhanh và tăng trưởng khá trên hầu hết các lĩnh vực. Tổng sản phẩm nội địa tăng 11%; khu vực dịch vụ tăng 10,8%; công nghiệp và xây dựng tăng 11,3%; nông nghiệp tăng 7,5%. Tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm đạt 52,99% so dự toán; tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản có tiến bộ. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa - xã hội, y tế, thể dục - thể thao có cải thiện, việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sống diện chính sách, hộ nghèo đã tăng cường quan tâm đạt kết quả thiết thực; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chăm lo đời sống nhân dân. Tuy nhiên, tình hình nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu, chỉ số giá tiêu dùng tăng, tiềm ẩn nguy cơ tái lạm phát; nguồn điện cung cấp không đủ cho nhu cầu phát triển sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng; tiến độ thực hiện nhiều công trình, dự án còn chậm; công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, xây dựng, trật tự đô thị, ùn tắc giao thông, ngập nước, môi trường chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố; thủ tục hành chính còn gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; đời sống nhân dân, nhất là người có thu nhập thấp còn nhiều khó khăn. Tai nạn giao thông giảm chưa nhiều, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp, cần phải nỗ lực khắc phục. II. NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010: Hội đồng nhân dân thành phố nhất trí những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đã được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình điều hành thực hiện nhiệm vụ chỉ tiêu kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách, an ninh quốc phòng 6 tháng cuối năm 2010, lưu ý Ủy ban nhân dân thành phố tập trung chỉ đạo, điều hành các nội dung trọng tâm sau: 1. Thực hiện các giải pháp kiềm chế không để tái lạm phát cao; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 17. 2. Rà soát quy hoạch và quản lý quy hoạch đáp ứng yêu cầu bảo tồn và phát triển; Phê duyệt và công bố rộng rãi danh mục cần bảo tồn; trong công tác cấp phép xây dựng nhà cao tầng trong khu trung tâm thành phố cần hết sức cân nhắc theo hướng hạn chế và phải thực hiện theo đúng quy hoạch. 3. Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển những ngành sản xuất, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao, trong công nghiệp tập trung những ngành cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, hóa chất - dược phẩm và chế biến lương thực - thực phẩm. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. | 2,066 |
133,621 | 4. Cần có những giải pháp đồng bộ trong việc thực hiện chủ trương phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn thành phố gắn với chủ trương xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới, mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng công nghệ cao. Cần quan tâm đầu tư hạ tầng kỹ thuật nông thôn, nông nghiệp và chăm lo đời sống người dân khu vực nông thôn ngoại thành cũng như đảm bảo ổn định công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố. 5. Quản lý có hiệu quả dịch vụ internet, trò chơi trực tuyến, tăng cường công tác tuyên truyền, phát huy vai trò của gia đình, nhà trường và công tác kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Tiếp tục kiến nghị Trung ương hoàn thiện chính sách và chủ trương về quản lý lĩnh vực này. Quan tâm đầu tư để có thêm chỗ vui chơi giải trí và sản phẩm văn hóa cho trẻ em. 6. Bảo đảm tốt an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hóa, thể thao. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chuẩn bị tốt năm học 2010 - 2011, đảm bảo đủ trường lớp cho các hệ, bậc học. Có giải pháp thúc đẩy các hoạt động văn học nghệ thuật, xây dựng đời sống văn hóa và thể thao thành tích cao, 7. Tập trung giải quyết những bức xúc về môi trường trên địa bàn thành phố, nhất là các vấn đề liên quan bãi rác, rác sinh hoạt, rác y tế; nước thải, khí thải ở các khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư; tăng cường kiểm tra, kiên quyết xử lý những đơn vị và cá nhân cố tình vi phạm. Nghiên cứu, có biện pháp thích nghi nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. 8. Ngành điện đảm bảo cung cấp điện đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt. Phấn đấu giải quyết nguồn nước sạch cho nhân dân thành phố, nhất là ở các huyện ngoại thành và vùng ven. 9. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chủ động ngăn ngừa và xử lý kịp thời các dịch bệnh; chú trọng kiểm tra chất lượng hàng hóa, kiểm soát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn. 10. Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của công nhân, người lao động; có chính sách hỗ trợ thiết thực đối với người lao động bị mất việc tại các doanh nghiệp. Đẩy mạnh chương trình giảm nghèo theo tiêu chí của thành phố; chú trọng phối hợp tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề, nâng cao trình độ học vấn cho người lao động nghèo. Thực hiện tốt việc hỗ trợ, chăm lo đời sống diện chính sách, hộ nghèo. 11. Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu 3 giảm, kiên quyết đấu tranh và đẩy lùi tệ nạn xã hội; thực hiện các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. 12. Tiếp tục thực hiện chủ đề năm “Thực hiện nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị” với các giải pháp đồng bộ, đảm bảo tính khả thi các nội dung đã đề ra, nhất là việc tuyên truyền vận động sâu, rộng, huy động được cộng đồng xã hội tham gia; tạo điều kiện, phương tiện, nhân lực để thực hiện tốt chủ đề năm, xây dựng những thói quen phù hợp với nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. 13. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, đề cao trách nhiệm của cán bộ công chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị; tiếp tục thực hiện cải cách tư pháp, quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ quan tư pháp. 14. Trong điều kiện thành phố thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, thực hiện có hiệu quả kế hoạch tham vấn ý kiến nhân dân năm 2010, phát huy hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố. Đối với các quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về chính sách hoặc điều chỉnh chính sách, những dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống đông đảo người dân thành phố, cần tổ chức tham vấn ý kiến nhân dân trước khi ban hành và thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai bảo đảm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Giao Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố phối hợp hoạt động, tăng cường giám sát, kịp thời đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên và các báo - đài tuyên truyền, phổ biến động viên các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, phản ánh những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG MANG TÊN VÕ VĂN KIỆT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 2961/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên đường mang tên đồng chí Võ Văn Kiệt; Báo cáo thẩm tra số 174/BC-VHXH ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các vị đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chấp thuận Tờ trình số 2961/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên đường mang tên Võ Văn Kiệt, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh cho đại lộ Đông - Tây, từ điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 1A, huyện Bình Chánh đến bờ Tây sông Sài Gòn quận 1. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI HỌP SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CỦNG CỐ, BẢO VỆ VÀ NÂNG CẤP ĐÊ BIỂN HIỆN CÓ TẠI CÁC TỈNH CÓ ĐÊ TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM Ngày 25 tháng 6 năm 2010, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã tham dự cuộc họp sơ kết 5 năm thực hiện Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng có ý kiến như sau: 1. Đánh giá 5 năm thực hiện Chương trình - Triển khai Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam và từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang với tổng chiều dài hơn 2.600 km là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, có tầm chiến lược, trên cơ sở thừa kế truyền thống, kinh nghiệm bao đời của dân tộc. Mục tiêu của Chương trình là nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ tính mạng, tài sản, sản xuất và đời sống của nhân dân, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra; đồng thời chuẩn bị ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển các ngành kinh tế biển như: thuỷ sản, giao thông, du lịch, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng. - 5 năm qua, Chương trình nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam đã được các địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện và đạt được kết quả quan trọng. Do ngân sách nhà nước còn khó khăn, nguồn vốn hỗ trợ cho Chương trình còn hạn hẹp, nên các địa phương đã lựa chọn những đoạn xung yếu cấp bách thực hiện trước. Nhiều đoạn đê xung yếu, bị vỡ, bị tràn nước khi xảy ra các cơn bão lớn năm 2005, nay đã được củng cố, nâng cấp có thể chịu được bão cấp 10, cấp 11, có những đoạn đê có thể chịu được bão cấp 12; nhiều cống dưới đê xuống cấp nghiêm trọng đã được xây dựng mới. Về cơ bản đã xử lý hết những đoạn xung yếu cấp bách. - Bên cạnh những việc đã làm được, còn nhiều mặt cần chấn chỉnh, rút kinh nghiệm cho việc triển khai trong thời gian tới: các địa phương mới chú trọng tập trung vốn cho xây dựng, nâng cấp thân đê, chưa chú trọng việc trồng cây chắn sóng ven biển, nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật để giữ bãi, chống xói mòn chân đê (là các giải pháp đầu tư ít mà hiệu quả cao); chưa xây dựng quy chế quản lý hệ thống đê biển sau khi được đầu tư nâng cấp; việc duy tu, bảo dưỡng hàng năng chưa kịp thời. 2. Thực hiện Chương trình giai đoạn 2011-2015 Để triển khai hiệu quả Chương trình giai đoạn 2011-2015, cần khẩn trương thực hiện các việc sau: a) Rà soát lại quy hoạch hệ thống đê biển theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam và từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang, tính toán chi tiết các hạng mục công trình để đưa ra kế hoạch thực hiện. Đảm bảo lợi dụng tối đa việc kết hợp tuyến đê biển với tuyến đường ven biển (thân đê kết hợp làm nền đường giao thông, cầu qua sông kết hợp làm cống ngăn mặn cửa sông). Xác định rõ những đoạn xung yếu cần đầu tư trước thống kê diện tích trồng cây chắn sóng ven biển, trong đó phân ra diện tích có thể trồng ngay, diện tích cần cải tạo đất bãi mới trồng được và diện tích chưa thể trồng được cần phải nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật để trồng Phân kỳ đầu tư, lập kế hoạch chi tiết nâng cấp đê biển và trồng rừng phòng hộ, xác định rõ khối lượng và thời gian thực hiện. | 2,174 |
133,622 | b) Tổ chức thực hiện: Các tỉnh làm tốt khâu chuẩn bị đầu tư, lập dự án, thẩm định và phê duyệt, lên kế hoạch thực hiện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống kê khối lượng cần đầu tư của các địa phương, tổng hợp thành kế hoạch chung của Chương trình; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động nguồn vốn cho chương trình từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, huy động từ các doanh nghiệp được hưởng lợi và đóng góp nhân lực của dân để thực hiện. Chỉ đạo các địa phương tập trung đầu tư trước các đoạn đê, kè, cống xung yếu, thứ tự ưu tiên thực hiện theo tính cấp bách phục vụ phòng, chống lụt, bão. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn vốn hỗ trợ các địa phương, phấn đấu đến năm 2015 đầu tư nâng cấp hết những đoạn xung yếu: - Các tỉnh thu hồi, giải toả các ao đầm nuôi trồng thuỷ sản trong phạm vi bảo vệ đê biển để trồng rừng phòng hộ, lập kế hoạch trồng cây chắn sóng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp các địa phương giống cây và kỹ thuật trồng. Các địa phương chuẩn bị nguồn vốn, huy động nhân lực từ nhiều nguồn: lao động nghĩa vụ, động viên sự tham gia của các tổ chức xã hội như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh... cùng với sự tham gia của lực lượng Công an, Bộ đội, phấn đấu trong 2 đến 3 năm hoàn thành việc trồng rừng phòng hộ, trồng cây chắn sóng trên các diện tích có điều kiện trồng ngay được. Đối với những diện tích thường xuyên bị ngập sâu, chịu sóng lớn chưa trồng ngay được, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nuôi giữ bãi. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương, nghiên cứu đề xuất các cơ chế huy động nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình nâng cấp đê biển, bao gồm: cơ chế về huy động vốn của các doanh nghiệp thông qua hình thức đầu tư BT; cơ chế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng cây chắn sóng ven biển thông qua việc giao khoán cho các tổ chức, cá nhân trên cơ sở được hưởng lợi từ nguồn nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản tự nhiên dưới rừng ngập mặn; cơ chế quản lý, duy tu bảo dưỡng các công trình đê, kè, cống sau khi đầu tư nâng cấp. Đối với các diện tích bãi bồi đã giao khoán cho dân trồng rừng phòng hộ từ nhiều năm, nay muốn thay đổi mục đích sử dụng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các địa phương giải quyết thoả đáng về quyền lợi, đảm bảo cuộc sống cho người dân để họ yên tâm với việc bảo vệ, chăm sóc và khai thác nguồn lợi từ rừng ngập mặn chắn sóng ven biển. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng, Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 42/TTr-SXD ngày 05 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; Quyết định này thay thế Quyết định số 4274/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc Ban hành quy định về đấu nối hệ thống thóat nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thóat nước thải thành phố Buôn Ma Thuột và Quyết định số 773/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc sửa đổi, điều chỉnh Điều 7 chương II Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 4274/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý Đô thị và Môi trường Đắk Lắk; Giám đốc Ban Quản lý dự án thoát nước Buôn Ma Thuột; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU NỐI HỆ THÔNG THOÁT NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc thực hiện đấu nối Việc đấu nối hệ thống thoát nước thải từ bên trong nhà, công trình của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong vùng phục vụ của dự án thóat nước vệ sinh môi trường vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố Buôn Ma Thuột nhằm khai thác hiệu quả mục tiêu của dự án góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường về nguồn nước, môi trường đất và không khí. Đảm bảo xây dựng đô thị Buôn Ma Thuột có môi trường tốt, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định những yêu cầu, đối tượng, trình tự thủ tục, chính sách hỗ trợ đối với các trường hợp thực hiện việc đấu nối nước thải phát sinh từ sinh hoạt, hoạt động sản xuất kinh doanh từ bên trong nhà ở, công trình vào hệ thống thoát nước thải chung trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột tại những khu vực đã đầu tư xây dựng xong và đưa vào vận hành hệ thống thoát nước thải. Điều 3. Đối tượng áp dụng Tất cả các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội.....có nhà ở, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động nằm trong phạm vi có hệ thống thoát nước thải đều phải chấp hành việc đấu nối hệ thống thoát nước thải từ trong nhà, công trình ra hệ thống cống thoát nước chung của thành phố. Điều 4. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được sử dụng trong quy định này được hiểu như sau: 1. “Vùng phục vụ của Dự án” là phạm vi được Dự án thoát nước thành phố Buôn Ma Thuột đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và được đưa vào vận hành. 2. “Đối tượng phục vụ” là các cá nhân, hộ gia đình, đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội..... có nhà ở, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nằm trong vùng phục vụ của Dự án. 3. “Chi phí đấu nối” là toàn bộ chi phí để lắp đặt hoàn chỉnh một hệ thống đấu nối từ các thiết bị vệ sinh bên trong nhà vào hệ thống thoát nước thải chung của Thành phố. 4. “Doanh nghiệp Nhà nước” được hiểu trong phạm vi của quy định này bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Công ty cổ phần và Doanh nghiệp có vốn của Nhà nước. 5. “Cơ quan hành chính sự nghiệp ” được hiểu trong phạm vi của quy định này bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp của địa phương và của Trung ương đóng trên địa bàn. Chương II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Yêu cầu của việc thực hiện đấu nối hệ thống thóat nước thải bên trong nhà, công trình. 1. Đối với nhà ở, công trình hiện có: Thực hiện đấu nối trực tiếp từ các thiết bị phát sinh nước thải (khu vệ sinh, phòng tắm, chậu rửa, hố ga thu nước sàn giặt rửa...) trong nhà, công trình ra hệ thống thoát nước chung của thành phố theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Sau khi hoàn thành việc đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị thì các bể tự hoại hay hố thấm hiện hữu ở trong nhà, công trình sẽ không được sử dụng hoặc bị lấp hủy. 2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng mới: Sau khi thi công xong phần móng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm trực tiếp thông báo với Ban Quản lý Dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột để được hướng dẫn tự lắp đặt hệ thống thoát nước thải từ bên trong ra phía ngoài công trình để đấu nối khi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng. 3. Đối với hệ thống thoát nước mưa trong nhà, công trình không được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải. Điều 6. Trình tự thực hiện đấu nối hệ thống thoát nước thải. 1. Khi hệ thống đường cống thoát nước thải chính, đường ống thu gom và hộp nối đã được thi công xong và được phép đưa vào vận hành, Ban quản lý dự án thoát nước Buôn Ma Thuột thông báo đến các đối tượng phục vụ trong vùng dự án để đăng ký thực hiện đấu nối từ trong nhà ra hệ thống cống chung. 2. Các đối tượng phục vụ thực hiện đấu nối hệ thống thoát nước thải từ trong nhà, công trình ra hệ thống cống thoát nước chung của thành phố theo trình tự như sau: a) Viết đơn đề nghị đấu nối (Mẫu được cung cấp tại Ban quản lý dự án thoát nước Buôn Ma Thuột). b) Cung cấp hiện trạng thoát nước thải và nhận bản thiết kế (Giữa hai bên) của công trình. c) Ký kết hợp đồng đấu nối hệ thống thoát nước thải. d) Ban quản lý dự án thoát nước Buôn Ma Thuột giám sát, nghiệm thu công trình. e) Nhận kinh phí hỗ trợ đấu nối và thanh lý hợp đồng. Điều 7. Các đối tượng không được hưởng kinh phí hỗ trợ thực hiện đấu nối từ Ban Quản lý dự án thoát nước Buôn Ma Thuột. 1. Các doanh nghiệp nhà nước (trong đó Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ), cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng công an, quân đội không hưởng kinh phí hỗ trợ đấu nối từ Ban Quản lý Dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột. | 2,102 |
133,623 | 2. Các trường hợp sửa chữa, cải tạo, xây mới, lắp đặt hệ thống thoát nước thải từ công trình ra hệ thống cống thoát nước chung của thành phố của các đối tượng nêu tại khoản 1 điều này, chủ đầu tư phải lập hồ sơ theo trình tự đầu tư và xây dựng hiện hành. 3. Nhà ở, công trình khi tiến hành xây dựng mới toàn bộ công trình không được hưởng kinh phí hỗ trợ thực hiện đấu nối từ Ban Quản lý Dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột. Chi phí đấu nối, chủ đầu tư có trách nhiệm đưa vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Điều 8. Mức kinh phí hỗ trợ đấu nối 1. Mức kinh phí hỗ trợ đấu nối là 1.200.000đ/01 hệ thống đấu nối. Áp dụng cho các trường hợp là cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức doanh nghiệp ngoài các đối tượng nêu tại điều 7 của quy định này có nhà ở, công trình, cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đấu nối thoát nước thải từ trong nhà ra hệ thống thoát nước thải chung của thành phố. 2. Đối với hộ nghèo có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoài mức hổ trợ đấu nối được quy định khoản 1 điều này còn được hỗ trợ thêm 1.000.000đồng/01 hệ thống đấu nối. Điều 9. Phương thức hỗ trợ. Thanh toán kinh phí hỗ trợ 1 lần bằng tiền mặt cho các đối tượng phục vụ thực hiện đấu nối hệ thống nước thải từ trong nhà, công trình ra hệ thống cống thoát nước thải chung của thành phố theo mức quy định tại Điều 8, chương II quy định này. Điều 10. Nguồn kinh phí hỗ trợ. Kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng phục vụ được sử dụng từ nguồn vốn đối ứng phía Việt Nam do Ban Quản lý dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột quản lý. Điều 11. Trách nhiệm vận động, theo dõi, giám sát, thực hiện đấu nối 1. Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường triển khai đến từng đơn vị, tổ chức, cá nhân nằm trong vùng phục vụ của Dự án phối hợp thực hiện Quy định này. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích của việc thực hiện đấu nối hệ thống thoát nước thải từ trong nhà, công trình ra hệ thống cống thoát nước thải chung của thành phố. Đồng thời, xử lý các vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền. 2. Các Sở ngành có liên quan, phòng ban chuyên môn thành phố Buôn Ma Thuột thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong thẩm định hồ sơ thiết kế, cấp phép xây dựng các công trình có liên quan đến hệ thống thoát nước thải phải hướng dẫn các chủ đầu tư có công trình xây dựng trong vùng dự án thóat nước thải thể hiện bản vẽ đấu nối hệ thống thoát nước thải trong hồ sơ thiết kế theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 3. Ban Quản lý dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột phối hợp với các đơn vị, tổ chức có liên quan tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho đối tượng phục vụ về các chủ trương, chính sách, yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt hệ thống thoát nước thải từ trong nhà ra hệ thống cống thoát nước thải chung của thành phố. Đồng thời theo dõi, kiểm tra, giám sát công trình trong thời gian đối tượng phục vụ thi công đấu nối, thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đấu nối theo đúng quy định. 4. Các cơ quan bố trí kế hoạch vốn, kiểm soát, thanh quyết toán vốn đầu tư có trách nhiệm bố trí vốn kịp thời, hướng dẫn cho Ban Quản lý dự án Thoát nước buôn Ma Thuột thực hiện công tác thanh quyết toán đúng theo quy định hiện hành. 5. Các đối tượng phục vụ có trách nhiệm đăng ký và thực hiện đấu nối hệ thống thoát nước thải từ trong nhà ra hệ thống cống thoát nước thải chung của thành phố theo hướng dẫn của Ban Quản lý dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột và các cơ quan Nhà nước theo quy định tại Quy định này. Trường hợp các đối tượng trong vùng dự án vi phạm các quy định về đấu nối hoặc không chấp hành việc đấu nối hệ thống thoát nước thải từ trong nhà, công trình ra hệ thống cống thoát nước thải chung, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ KINH DOANH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003; Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ KINH DOANH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2017/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về công tác phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh khi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh trên địa bàn. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư (phòng Đăng ký kinh doanh - gọi là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh); UBND cấp huyện (phòng Đăng ký kinh doanh hoặc phòng Tài chính Kế hoạch - gọi là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện). 3. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp bao gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; chi nhánh, văn phòng đại diện (gọi tắt là doanh nghiệp); hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã và hộ kinh doanh. Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phối hợp cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh 1. Hệ thống thông tin gồm: - Các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. - Thông báo, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoạt động trở lại, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. - Thông báo, báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; tình hình thực hiện nghĩa vụ, vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; các biện pháp xử lý đã áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vi phạm. - Các thông tin khác theo quy định của pháp luật. 2. Chế độ tiếp nhận, cung cấp thông tin: a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyện: - Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. - Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm theo thông tin về các doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký trong tháng trước tới Cục thuế, Cục Thống kê, Liên đoàn Lao động tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đồng thời, cung cấp những thông tin này lên trang web của Sở Kế hoạch và Đầu tư (http://quangninhdpi.gov.vn). - Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan thuế trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi. - Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hợp tác xã, hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh. - Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định. b) Các sở, ngành, UBND cấp huyện: - Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi đến các sở, ngành; UBND cấp huyện có trách nhiệm sao gửi hoặc thông báo cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. | 2,084 |
133,624 | - Cung cấp kịp thời các thông tin của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cho các cơ quan chức năng theo quy định. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã; xử lý vi phạm trong đăng ký kinh doanh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định; phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh. 2. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Báo cáo UBND tỉnh về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương và cung cấp thông tin cho Cục Thuế tỉnh, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 3. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. 4. Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn; Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Định kỳ (quý, 6 tháng, năm) tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp. Chỉ đạo Chi cục thuế cấp huyện theo dõi, quản lý, đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn. 2. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký kê khai thuế, tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn. Thông qua công tác quản lý thu thuế, giám sát việc thực hiện báo cáo của doanh nghiệp, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. 3. Định kỳ 6 tháng, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan về danh sách doanh nghiệp thu hồi mã số thuế, doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo; doanh nghiệp không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp vi phạm các quy định về đăng ký thuế, doanh nghiệp vi phạm về pháp luật thuế. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các trường hợp này. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. 2. Trực tiếp kiểm tra hoặc chỉ đạo Công an cấp huyện kiểm tra, xác minh nhân thân của người tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tổng hợp lập danh sách các đối tượng vi phạm pháp luật, không có đủ hành vi năng lực dân sự để xử lý theo thẩm quyền; thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý theo quy định. 3. Tổ chức việc cấp giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề cần điều kiện kinh doanh; Chỉ đạo Công an cấp huyện quản lý, theo dõi, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các trường hợp kinh doanh nhưng không đủ điều kiện. Ngăn chặn kịp thời các trường hợp doanh nghiệp vi phạm về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, cố ý làm trái, xuất nhập cảnh trái phép, gian lận thương mại, trốn thuế, mua bán hoá đơn khống… 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong tỉnh 1. Công khai quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chung xây dựng của các địa phương để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh biết, lựa chọn phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh. 2. Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong kinh doanh. Hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh. 3. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo thẩm quyền quản lý. 4. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước. Chỉ đạo các đơn vị thuộc sở, ngành mình quản lý kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định chuyên ngành của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi thấy cần thiết. 5. Định kỳ 6 tháng, đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp theo lĩnh vực quản lý; tổng hợp danh sách doanh nghiệp vi phạm báo cáo UBND tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để kịp thời xử lý hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tổ chức công tác đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, hộ kinh doanh. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn. Theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký kinh doanh; đảm bảo hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo các nội dung đã đăng ký và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Tuyên truyền, hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. 3. Trực tiếp kiểm tra hợp tác xã, hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn quản lý. Thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh: cấp giấy phép, cấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, quản lý nhà nước về điều kiện kinh doanh. Trực tiếp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. 4. Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn quản lý. Báo cáo UBND cấp huyện những vi phạm quy định của doanh nghiệp về trụ sở, biển hiệu, thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính, chế độ báo cáo theo quy định. 5. Định kỳ 6 tháng, đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo địa bàn quản lý; tổng hợp danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm báo cáo UBND tỉnh, đồng thời thông báo cho sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để kịp thời xử lý hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 3 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật và Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thông tin đại chúng phổ biến rộng rãi Quy chế này cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân được biết, thực hiện. 2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc cấp, ngành mình tổ chức thực hiện. 3. Các doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật Doanh nghiệp, luật chuyên ngành; các chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cấp, các ngành theo những nội dung quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật. 4. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH GIÁ BÁN TỐI THIỂU CÁC LOẠI LÂM SẢN BỊ TỊCH THU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 818/TTr-STC ngày 28 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tối thiểu để xây dựng giá sàn bán đấu giá và làm căn cứ tính giá trị hàng hóa khi xử lý vi phạm hành chính đối với các loại lâm sản tịch thu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, như phụ lục đính kèm theo quyết định này. Điều 2. Mức giá tại quyết định này làm cơ sở để xây dựng giá sàn khi tổ chức bán đấu giá; làm căn cứ để xác định giá trị hàng hoá khi xử phạt vi phạm hành chính và công tác quản lý nhà nước về giá có liên quan. | 2,048 |
133,625 | Điều 3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ BÁN TỐI THIỂU CÁC LOẠI LÂM SẢN TỊCH THU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hệ số quy đổi từ gỗ đẻo, gỗ xẻ hình hộp thì quy đổi ra gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6 lần. Trong trường hợp có sự thay đổi về phẩm chất gỗ so với hồ sơ ban đầu thì phải có xác nhận của hội đồng liên ngành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO GIÚP TRIỂN KHAI CÁC THỦ TỤC ĐẦU TƯ DỰ ÁN HẦM ĐƯỜNG BỘ ĐÈO CẢ TRÊN QUỐC LỘ 1A QUA TỈNH PHÚ YÊN, KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc thành lập Ban chỉ đạo giúp triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng Dự án hầm đường bộ đèo Cả trên tuyến quốc lộ 1A qua tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải Phú Yên (tại Báo cáo số 116/BC- SGTVT ngày 16 tháng 6 năm 2010); ý kiến thống nhất của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên; Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo giúp triển khai các thủ tục đầu tư Dự án hầm đường bộ đèo Cả trên quốc lộ 1A qua tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa”. Điều 2. Giao Trưởng Ban chỉ đạo giúp triển khai các thủ tục đầu tư Dự án hầm đường bộ đèo Cả; Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa; Trưởng Ban chỉ đạo giúp triển khai các thủ tục đầu tư Dự án hầm đường bộ đèo Cả; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Đông Hòa, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO GIÚP TRIỂN KHAI CÁC THỦ TỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN HẦM ĐƯỜNG BỘ ĐÈO CẢ TRÊN QUỐC LỘ 1A QUA TỈNH PHÚ YÊN, KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 893/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này áp dụng cho Ban chỉ đạo giúp triển khai các thủ tục đầu tư Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả trên quốc lộ 1A qua tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa (sau đây gọi là Ban chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên. Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên về thành lập Ban chỉ đạo triển khai các thủ tục đầu tư Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả. - Trưởng Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên; Phó Trưởng Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. - Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được trích từ nguồn ngân sách hai tỉnh bố trí kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí của nhà đầu tư và nguồn của dự án đầu tư và được theo dõi riêng. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Trưởng Ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên về toàn bộ hoạt động của Ban chỉ đạo. 2. Phân công, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các thành viên của Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao; chỉ đạo chung hoạt động của Ban chỉ đạo, thông qua kế hoạch công tác, cuộc họp, trực tiếp trao đổi, làm việc và kiểm tra hiện trường; chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo. 3. Trực tiếp quản lý điều hành Tổ thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo tại Phú Yên. 4. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên bổ sung, thay thế thành viên Ban chỉ đạo khi cần thiết và bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo triển khai các thủ tục đầu tư Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả khi có những thay đổi (sau khi có ý kiến thỏa thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa). 5. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức các đoàn công tác đến làm việc với nhà đầu tư để nắm và kiểm tra tình hình thực hiện Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả qua hai tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa. 6. Ký các văn bản điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo. 7. Chủ tài khoản của Ban chỉ đạo. Điều 4. Phó Trưởng Ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về các hoạt động của Ban chỉ đạo đối với các vấn đề liên quan trong triển khai thủ tục đầu tư, xây dựng Dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo giải quyết các công việc theo sự ủy quyền của Trưởng Ban chỉ đạo và có trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành Tổ thường trực giúp việc Ban chỉ đạo đặt tại tỉnh Khánh Hòa giải quyết công việc thường xuyên theo kế hoạch phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Chủ tài khoản thứ 2 của Ban chỉ đạo. 3. Ký các văn bản chỉ đạo, báo cáo, hướng dẫn và các văn bản có liên quan hoạt động hành chính đến việc triển khai các thủ tục đầu tư Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và các văn bản được Trưởng Ban chỉ đạo ủy quyền. 4. Yêu cầu nhà đầu tư và các đơn vị liên quan báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả và những kiến nghị trong việc thực hiện Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; tổng hợp, báo cáo thường xuyên, trực tiếp với Ban chỉ đạo về tình hình triển khai thực hiện Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 5. Tổ chức các buổi làm việc với các đơn vị liên quan về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch triển khai Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 6. Thừa ủy quyền Trưởng Ban chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến việc triển khai các thủ tục đầu tư của Dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 5. Các thành viên khác của Ban chỉ đạo quy định tại Điều 1 Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc thành lập Ban chỉ đạo triển khai các thủ tục đầu tư Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 1. Có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chỉ đạo phân công. 2. Trực tiếp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các lĩnh vực, các mảng công tác được phận công; kết thúc các đợt kiểm tra, các thành viên Ban chỉ đạo phải có báo cáo bằng văn bản gửi về thường trực Ban chỉ đạo. 3. Giải quyết các công việc đột xuất khác do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo phân công; chủ động giải quyết các công việc theo lĩnh vực của đơn vị; kịp thời đề xuất các ý kiến liên quan, kiến nghị những vấn đề ngoài thẩm quyền của đơn vị báo cáo Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo để có hướng xử lý. Chương 3. CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG Điều 6. Họp Ban chỉ đạo: 1. Trưởng Ban chỉ đạo triệu tập và chủ trì các phiên họp theo yêu cầu cụ thể của công việc. 2. Trưởng Ban chỉ đạo ủy quyền cho Phó Trưởng Ban chỉ đạo chủ trì các phiên họp được tổ chức tại tỉnh Khánh Hòa. 3. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban chỉ đạo, khi vắng mặt phải được Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo đồng ý và phải cử đại diện có thẩm quyền họp thay. 4. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Kết luận của Ban chỉ đạo do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo được ủy quyền ký, gửi các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan để thực hiện. 5. Nội dung các phiên họp do Tổ thường trực giúp việc Ban chỉ đạo chuẩn bị. Điều 7. Phân công công việc: Trưởng Ban chỉ đạo phân công từng thành viên phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đề xuất những cơ chế chính sách và những giải pháp thực hiện Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả. Điều 8. Chế độ thông tin báo cáo: Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo những vấn đề liên quan đến việc thực hiện Dự án xây dựng hầm đường bộ đèo Cả phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chỉ đạo theo yêu cầu của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chỉ đạo. Điều 9. Chế độ đi công tác: Căn cứ vào yêu cầu công việc, các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện các chuyến đi công tác; các thành viên Ban chỉ đạo chủ động đi công tác để nắm bắt tình hình, giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và yêu cầu của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chỉ đạo. | 2,046 |
133,626 | Chương 4. TỔ CHỨC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CHO BAN CHỈ ĐẠO Điều 10. Ban chỉ đạo có hai Tổ thường trực giúp việc đặt tại tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa; trường hợp đặc biệt Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập các tổ công tác khác để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ của Ban chỉ đạo. 1. Tổ thường trực giúp việc đặt tại tỉnh Phú Yên do Giám đốc Sở Giao thông vận tải Phú Yên - thành viên của Ban chỉ đạo làm Tổ trưởng; Tổ thường trực giúp việc đặt tại tỉnh Khánh Hòa do Giám đốc Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa - thành viên của Ban chỉ đạo làm Tổ trưởng. Chịu trách nhiệm thực hiện và điều hành Tổ thường trực thực hiện chỉ đạo của Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban. 2. Văn phòng Tổ thường trực giúp việc Ban chỉ đạo đặt tại hai Sở Giao thông vận tải Phú Yên, Khánh Hòa. Các cán bộ chuyên môn làm việc theo chế độ chuyên gia, được phân công nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm và chịu sự điều hành trực tiếp của Tổ trưởng Tổ thường trực. sau: Điều 11. Tổ thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn 1. Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Ban chỉ đạo phân công. 2. Tổ chức việc phối hợp với các cơ quan chuyên môn liên quan để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo giao. 3. Chủ động nắm tình hình, nghiên cứu trình Ban chỉ đạo biện pháp giải quyết kịp thời nhằm đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hầm đường bộ đèo Cả. 4. Giúp Ban chỉ đạo soạn thảo chương trình công tác, kế hoạch làm việc; tham mưu cho Ban chỉ đạo về chương trình công tác của Ban nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo. 5. Chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầu của Ban chỉ đạo; chuẩn bị nội dung các cuộc họp, hội nghị, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban chỉ đạo; theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung các cuộc họp của Ban chỉ đạo; tổng hợp báo cáo định kỳ về tiến độ triển khai dự án cho Ban chỉ đạo. 6. Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương và Trung ương triển khai các hoạt động bảo đảm thực hiện các thủ tục đầu tư của dự án. 7. Tham dự các cuộc họp của Ban chỉ đạo và các cuộc họp của các đơn vị khác có nội dung liên quan đến việc thực hiện đầu tư xây dựng hầm đường bộ đèo Cả. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo phân công.1 Chương 5. CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH Điều 12. Công tác hành chính. 1. Các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết Trưởng Ban chỉ đạo do Tổ thường trực tại Phú Yên chuẩn bị, tổng hợp ý kiến của các thành viên Ban chỉ đạo, đề xuất giải pháp, trình Trưởng Ban chỉ đạo. Văn bản được tiếp nhận, xử lý, ban hành và sử dụng con dấu theo quy định tại Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên. 2. Các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết Phó Trưởng Ban chỉ đạo được Trưởng Ban chỉ đạo ủy quyền do Tổ thường trực tại Khánh Hòa chuẩn bị, tổng hợp ý kiến của các thành viên Ban chỉ đạo, đề xuất giải pháp, trình Phó Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, giải quyết. Văn bản được tiếp nhận, xử lý, ban hành và sử dụng con dấu theo quy định tại Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Điều 13. Công tác quản trị và tài vụ. 1. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Điều 2 của Quy chế này. 2. Việc quản lý tài chính và chi phí phục vụ hoạt động của Ban chỉ đạo được thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Các thành viên Ban chỉ đạo phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban chỉ đạo, Phó Trưởng Ban chỉ đạo và lãnh đạo hai tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa về việc thực hiện những nhiệm vụ mà Ban chỉ đạo phân công. Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do các thành viên của Ban chỉ đạo đề xuất, báo cáo Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chỉ đạo để trình lãnh đạo hai tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 3000/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-PC ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 3000/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THỰC HIỆN MỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội Khóa XII về việc thi hành Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh; Liên ngành Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh như sau: Chương 1. TỐNG ĐẠT VĂN BẢN CỦA TÒA ÁN VÀ CỦA CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Điều 1. Các loại văn bản Thừa phát lại được tống đạt Trên cơ sở thỏa thuận với Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự, Thừa phát lại được quyền tống đạt các văn bản, bao gồm: 1. Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời; quyết định đưa vụ án ra xét xử; bản án, quyết định trong trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự của Tòa án nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh (trừ Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh). 2. Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập của Cục Thi hành án dân sự và của các Chi cục Thi hành án dân sự tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Ký hợp đồng dịch vụ tống đạt, giao nhận văn bản tống đạt 1. Văn phòng Thừa phát lại ký hợp đồng dịch vụ tống đạt văn bản với Tòa án nhân dân và Cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ và quy định của pháp luật dân sự. Hợp đồng dịch vụ tống đạt được lập theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành tại Thông tư số 03/2009/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2009 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Việc giao nhận các văn bản tống đạt được thực hiện hàng ngày và được ghi vào Sổ giao nhận theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án có thể thỏa thuận với Thừa phát lại thực hiện ngay việc tống đạt kể cả ngày nghỉ hoặc ngoài giờ hành chính. Điều 3. Kết thúc tống đạt Việc tống đạt được coi là hoàn thành khi Thừa phát lại đã được thực hiện xong các thủ tục theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc thực hiện niêm yết công khai trong trường hợp không thể tống đạt trực tiếp mà theo quy định của pháp luật tố tụng và thi hành án dân sự phải niêm yết công khai, trừ trường hợp hợp đồng dịch vụ giữa văn phòng Thừa phát lại và Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự có thỏa thuận khác. Chương 2. LẬP VI BẰNG Điều 4. Xem xét, đánh giá giá trị pháp lý của vi bằng Vi bằng do Thừa phát lại lập có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu xét thấy cần thiết, Tòa án có thể triệu tập Thừa phát lại để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Điều 5. Sửa chữa lỗi kỹ thuật vi bằng Trong trường hợp có sai sót về kỹ thuật trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn vi bằng mà việc sửa chữa không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của vi bằng thì Thừa phát lại được sửa lỗi đó. Nếu vi bằng đã được giao cho người yêu cầu và đăng ký tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh thì Thừa phát lại phải thông báo bằng văn bản việc sửa chữa lỗi kỹ thuật cho người yêu cầu và Sở Tư pháp biết. Vi bằng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai. Chương 3. KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI Điều 6. Phạm vi, thẩm quyền kiểm sát hoạt động của Thừa phát lại 1. Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đặt văn phòng Thừa phát lại có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tống đạt các văn bản về thi hành và trong hoạt động thi hành án của Thừa phát lại theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và pháp luật về thi hành án dân sự. | 2,052 |
133,627 | 2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tống đạt các văn bản của Tòa án được thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân và pháp luật về tố tụng. Điều 7. Kháng nghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân đối với hoạt động của Thừa phát lại 1. Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đặt văn phòng Thừa phát lại có quyền kháng nghị quyết định, hành vi pháp luật của Trưởng văn phòng Thừa phát lại, Thừa phát lại trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm. Trưởng văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm trả lời kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị. Nếu chấp nhận kháng nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, Trưởng văn phòng Thừa phát lại phải thực hiện nội dung kháng nghị. Nếu không đồng ý với kháng nghị, Trưởng văn phòng Thừa phát lại có quyền kiến nghị Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh xem xét. Cục trưởng Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; văn bản trả lời của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực thi hành. Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị không có căn cứ thì Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. 2. Việc kiến nghị và yêu cầu của Viện Kiểm sát nhân dân đối với hoạt động của Thừa phát lại thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân và pháp luật thi hành án dân sự. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2010. 2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Văn phòng Thừa phát lại kịp thời báo cáo Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để có biện pháp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2833/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, và Tổ trưởng các tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Phụ lục của các nội dung sửa đổi 07 thủ tục thuộc các lĩnh vực người có công; việc làm; phòng, chống tệ nạn xã hội; lao động – tiền lương - tiền công và lĩnh vực bảo trợ xã hội, được ban hành kèm theo Quyết định số 2833/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỦA 07 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) I. Lĩnh vực người có công: 2. Cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật. - Thành phần hồ sơ: + Giấy chứng nhận bị thương; + Biên bản giám định thương tật của Hội đồng giám định y khoa. 7. Hỗ trợ tiền sử dụng đất cho gia đình chính sách. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất khi giao đất xây dựng nhà ở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và quản lý chế độ. + Quyết định hoặc giấy thông báo cấp đất hoặc hóa đơn hóa giá nhà của cấp có thẩm quyền cấp. + Giấy chứng nhận đối tượng chính sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp có sao y. + Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo danh sách. 13. Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất. - Thành phần hồ sơ: + Giấy báo tử do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp. + Giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ. V. Lĩnh vực việc làm: Chuyển thủ tục hành chính số “10. Đăng ký nội quy lao động” thành thủ tục hành chính số thứ tự “9. Đăng ký nội quy lao động” sang lĩnh vực lao động - tiền lương - tiền công. VII. Lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội: 1. Đưa người sau cai nghiện ma túy không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm. - Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. IX. Lĩnh vực lao động - tiền lương – tiền công: Chuyển thủ tục hành chính số “10. Đăng ký nội quy lao động” từ lĩnh vực việc làm chuyển sang thành thủ tục hành chính số thứ tự “9. Đăng ký nội quy lao động”. X. Lĩnh vực bảo trợ xã hội: 2. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Thời hạn giải quyết: không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Thời hạn giải quyết: không quá 35 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 666/TTr-STP ngày 02/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh bao gồm các hoạt động lập dự kiến chương trình, xây dựng đề cương, soạn thảo, góp ý, báo cáo chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra văn bản phục vụ ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị thực hiện chủ trì soạn thảo, góp ý, báo cáo chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp. Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC CHI Điều 3. Các nội dung chi 1. Cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện công tác soạn thảo các loại văn bản sau: a) Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết, dự thảo nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật của HĐND; b) Dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND. 2. Nội dung chi cụ thể: a) Chi xây dựng đề cương ; b) Chi soạn thảo dự thảo văn bản; c) Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của Công chức Tư pháp - Hộ tịch. d) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo. đ) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi( phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt). | 2,061 |
133,628 | e) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo. Điều 4. Mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 1. Mức chi cụ thể a) Chi xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp: - Đối với cấp tỉnh: 500.000 đồng/ đề cương; - Đối với cấp huyện: 350.000 đồng/ đề cương; - Đối với cấp xã: 200.000 đồng/ đề cương . b) Chi soạn thảo dự thảo: - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh: + Nghị quyết, quyết định: 2.000.000 đồng/ dự thảo. + Chỉ thị: 1.000.000 đồng/ dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện: + Nghị quyết, quyết định: 1.500.000 đồng/ dự thảo. + Chỉ thị: 700.000 đồng/ dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã: + Nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/ dự thảo. + Chỉ thị: 500.000 đồng/ dự thảo. c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch. - Đối với cấp tỉnh: + Mức chi 200.000 đồng/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi 100.000 đồng/ báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Đối với cấp huyện: + Mức chi 140.000 đồng/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi 70.000 đồng/ báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Đối với cấp xã: Mức chi 50.000 đồng/ báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. d) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ người/ buổi. - Cấp huyện: 35.000 đồng/ người/ buổi. - Cấp xã: 25.000 đồng/ người/ buổi. đ) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: - Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): + Cấp tỉnh: 20.000 đồng/ phiếu. + Cấp huyện: 15.000 đồng/ phiếu. + Cấp xã: 10.000 đồng/ phiếu. e) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ bản tổng hợp. - Cấp huyện: 70.000 đồng/ bản tổng hợp. - Cấp xã: 50.000 đồng/ bản tổng hợp. 2. Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được vượt quá mức sau: - Dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 5.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 3.500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. - Dự thảo Chỉ thị của UBND tối đa không quá: 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. Trường hợp 01 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được tính là 01 dự thảo. - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, mức chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 7.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 5.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 1. Lập dự toán và phân bổ kinh phí: a) Hàng năm, các cơ quan chuyên môn lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp, đồng thời xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung chi tại Điều 4 Quy định này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để báo cáo UBND cùng cấp tổng hợp vào dự toán kinh phí hàng năm của đơn vị. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền giao xây dựng văn bản đột xuất, ngoài chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm thì cơ quan được giao chủ trì xây dựng văn bản lập kế hoạch, dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính trình UBND cùng cấp quyết định cấp bổ sung kinh phí kịp thời. b) Việc phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau: - Sau khi HĐND, UBND thông qua chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong năm kế hoạch, cơ quan tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan tư pháp, Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND cùng cấp phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan chủ trì công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình UBND cùng cấp phê duyệt. - Sau khi được UBND phê duyệt, cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định và thông báo dự toán kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện. - Căn cứ dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao và mức kinh phí được hỗ trợ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc thực hiện (chi tiết theo từng nhiệm vụ). 2. Sử dụng và quyết toán kinh phí: a) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. b) Việc sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp theo quy định hiện hành và sử dụng trong dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị. Điều 6. Tổ chức thực hiện. 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện Quy định này. 2. Cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật vi phạm Quy định này, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp, Sở Tài chính để tổng hợp và đề xuất trình UBND tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC KỸ THUẬT, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC PA-LE-XTIN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại văn bản số 938/TTr-BNG-TACP-m ngày 18 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Hiệp định khung về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, thể thao và du lịch giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Pa-le-xtin được ký tại Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010 (dưới đây viết tắt là Hiệp định) Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt, thông báo hiệu lực của Hiệp định cho phía Pa-le-xtin và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIẢI THỂ XÃ ĐẮK PLAO, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ, TÁI LẬP XÃ ĐẮK PLAO THUỘC HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giải thể xã Đắk Plao, điều chỉnh địa giới hành chính xã, tái lập xã Đắk Plao thuộc huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. 1. Giải thể xã Đắk Plao thuộc huyện Đắk Glong. 2. Điều chỉnh toàn bộ 22.974 ha diện tích tự nhiên và 712 nhân khẩu của xã Đắk Plao về xã Đắk Som thuộc huyện Đắk Glong để quản lý. Xã Đắk Som có 30.695 ha diện tích tự nhiên và 5.365 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đắk Som: Đông giáp các huyện: Lâm Hà, Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng; Tây giáp các xã: Quảng Khê, Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng; Nam giáp các huyện: Lâm Hà, Di Linh, tỉnh Lâm Đồng; Bắc giáp xã Đắk R’măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. 3. Điều chỉnh 10.480 ha diện tích tự nhiên của xã Quảng Khê và 2.113 nhân khẩu của xã Đắk Plao (giải thể) để tái lập xã Đắk Plao (mới) thuộc huyện Đắk Glong. Xã Đắk Plao có 10.480 ha diện tích tự nhiên và 2.113 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đắk Plao: Đông giáp các xã: Đắk R’măng, Đắk Som; Tây giáp các xã: Đắk Ha, Quảng Khê, huyện Đắk Glong và xã Đắk Nia, thị xã Gia Nghĩa; Nam giáp các xã: Quảng Khê, Đắk Som; Bắc giáp các xã: Đắk R’măng, Đắk Ha, huyện Đắk Glong. 4. Điều chỉnh 3.108 ha diện tích tự nhiên của xã Quảng Sơn về xã Đắk R’măng, huyện Đắk Glong để quản lý. Xã Đắk R’măng có 22.613 ha diện tích tự nhiên và 5.448 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đắk R’măng: Đông giáp xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng; Tây giáp các xã: Đắk Ha, Đắk Plao; Nam giáp các xã: Đắk Plao, Đắk Som; Bắc giáp các xã: Đắk Ha, Quảng Sơn, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. | 2,081 |
133,629 | 5. Sau khi giải thể xã và điều chỉnh địa giới hành chính xã, tái lập xã: - Xã Quảng Khê còn lại 11.936 ha diện tích tự nhiên và 6.609 nhân khẩu. - Xã Quảng Sơn còn lại 45.176 ha diện tích tự nhiên và 6.110 nhân khẩu. Huyện Đắk Glong có 144.875 ha diện tích tự nhiên và 29.248 nhân khẩu; có 07 xã trực thuộc. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Kết luận số 40-KL/TW ngày 6 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc sửa đổi những bất hợp lý về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, các đoàn thể và lực lượng vũ trang; Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) như sau: Phần I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Quy định chung về chế độ công tác phí 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Thông tư này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ gồm: Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,050 |
133,630 | 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. | 2,075 |
133,631 | Phần II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này. Riêng Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp Quốc hội, họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức hội nghị để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý được phân công; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề; tổ chức hội nghị sơ kết tổng kết đánh giá chương trình công tác hàng năm, phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Các ban của Đảng ở Trung ương khi tổ chức hội nghị toàn quốc, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thường trực Ban Bí thư. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Thông tư này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). | 2,076 |
133,632 | Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Căn cứ khả năng ngân sách và giá cả thực tế: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và phải tự sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định mức chi cụ thể, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi tối đa quy định tại Thông tư này quyết định mức chi thực tế (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ) nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Thông tư này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, để ban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan. 5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc cho phù hợp tính chất đặc thù của từng lực lượng. 6. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể hoá mức chi theo quy định tại Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương về cụ thể hóa mức chi quy định tại Thông tư này. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 7. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; thay thế mục I Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính; thay thế Điều 1 Thông tư số 142/2009/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Riêng năm 2010 các cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN CHỢ, SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Căn cứ Nghị định số: 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số: 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Quyết định số 12/2007/QĐ-BCT ngày 26/12/2007 của Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toàn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Trong thời gian qua, công tác xây dựng và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 101 chợ, trong đó, có 1 chợ loại 1, 15 chợ loại 2, 75 chợ loại 3, 10 chợ tạm và 4 siêu thị. Nhìn chung, các chợ trong tỉnh được quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngày càng khang trang, phục vụ tốt cho nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của nhân dân, góp phần đẩy mạnh giao lưu hàng hoá, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. Bên cạnh đó, các Siêu thị được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước đưa loại hình mua bán văn minh hiện đại vào ngành thương mại tỉnh như Siêu thị Co.op Mart, Siêu thị Vinatex, các cửa hàng mua bán tiện lợi. Riêng công tác chuyển đổi mô hình khai thác quản lý chợ trên địa bàn tỉnh thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực, toàn tỉnh hiện có 5 doanh nghiệp và 01 hợp tác xã khai thác quản lý chợ bước đầu đã mang lại hiệu quả, khai thác được tiềm năng, huy động được nguồn vốn trong các thành phần kinh tế, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, văn minh thương mại và tăng nguồn thu cho ngân sách…. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số mặt hạn chế như: - Công tác xây dựng và phát triển chợ còn chậm so với kế hoạch đề ra, hiện tại trên địa bàn tỉnh vẫn còn 12 chợ vi phạm lộ giới, bán kính cầu chưa được khắc phục di dời; cơ sở vật chất một số chợ đã xuống cấp, vệ sinh môi trường chưa đảm bảo; một số chợ tự phát mua bán lấn chiếm lòng lề đường, ảnh hưởng giao thông, vệ sinh môi trường. Mặt khác, chưa hình thành được chợ đầu mối và các trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh. - Công tác chuyển đổi mô hình khai thác quản lý chợ tiến độ thực hiện còn chậm, chủ yếu do các Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BOT, hiện chỉ mới thực hiện chuyển đổi mô hình khai thác quản lý chợ đối với chợ Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, và chợ Thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình. Để khắc phục những hạn chế nêu trên nhằm đẩy mạnh công tác quản lý, xây dựng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chuyển đổi mô hình khai thác quản lý chợ trong thời gian tới, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: A. Đối với công tác quản lý, xây dựng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại: | 2,035 |
133,633 | 1. Giám đốc Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan thực hiện những nội dung sau: - Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển chợ đã được phê duyệt. Tham mưu, đề xuất công tác xây dựng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Hàng năm có sơ, tổng kết rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố rà soát nắm lại các chợ mất cân đối, lập dự án các chợ đề nghị Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ. - Xây dựng chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong xây dựng phát triển chợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật, các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư xây dựng phát triển chợ đến các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Công Thương lập danh mục các dự án chợ, siêu thị, trung tâm thương mại để xúc tiến mời gọi đầu tư và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư đúng quy định. - Phối hợp Sở Tài Chính, Sở Công Thương tham mưu, đề xuất kế hoạch hỗ trợ kinh phí xây dựng phát triển chợ hàng năm của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, đề xuất xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí hỗ trợ xây dựng phát triển chợ hàng năm theo quy hoạch của tỉnh. 4. Giám đốc Sở Xây dựng: - Tham mưu, đề xuất việc đẩy mạnh công tác lập quy hoạch chi tiết (trong quy hoạch phải có khu vực tự sản tự tiêu), trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các dự án quy hoạch chi tiết các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại để sớm đưa vào triển khai thực hiện. Kết hợp cả 2 hình thức trong lập quy hoạch chợ: tách dự án phần chợ ra khỏi dự án phố chợ hoặc quy hoạch cả chợ, phố chợ tuỳ theo điều kiện thực tế. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tham mưu, đề xuất chính sách, trình tự thủ tục giao đất có thu tiền, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất trong công tác xây dựng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định - Hướng dẫn chế độ chính sách khi giải toả, bồi hoàn, thu hồi đất phục vụ xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm Thương mại; hướng dẫn xây dựng các khu xử lý rác thải, bãi chứa rác cho các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trong tỉnh; hướng dẫn thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực chợ. 6. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp các sở, ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện việc sắp xếp, giải quyết các chợ lấn chiếm lòng lề đường, vi phạm lộ giới, bán kính cầu, đảm bảo an toàn giao thông. 7. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy thường xuyên kiểm tra các phương án, trang thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy, tổ chức tập huấn, diễn tập công tác an toàn phòng cháy chữa cháy tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại của tỉnh. 8. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long chỉ đạo các ngân hàng Thương mại ưu tiên cho các thành phần kinh tế vay vốn đầu tư xây dựng dự án phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh. 9. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: - Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác xây dựng phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt. - Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện, thành phố lập các dự án chợ và kêu gọi đầu tư xây dựng phát triển chợ, cụ thể như sau: + Đối với những chợ có điều kiện tự cân đối thì thực hiện phương châm lấy chợ xây chợ hoặc hình thức đầu tư BOT. + Đối với những chợ cân đối một phần thì áp dụng chính sách hỗ trợ phần thiếu hụt. + Đối với những chợ quá khó khăn, không cân đối được nguồn vốn xây dựng chợ thì ngân sách hỗ trợ 100%. - Chỉ đạo Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế và UBND các xã, phường, thị trấn rà soát lại các chợ tự phát trên địa bàn, lập danh sách các chợ tự phát phù hợp với quy hoạch phát triển thương mại dịch vụ của địa phương và có điều kiện phát triển thành chợ hạng 3 để đề xuất bổ sung vào quy hoạch phát triển chợ của tỉnh. Đối với các chợ tự phát không đúng theo quy hoạch, vi phạm lộ giới, ảnh hưởng giao thông, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường phải kiên quyết xoá bỏ hoặc di dời. - Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức tuyên truyền vận động và tạo điều kiện để các hộ mua bán tại các chợ tự phát không đúng theo quy hoạch tham gia mua bán tập trung tại các chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn. 10. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách đầu tư xây dựng phát triển chợ cho các thành phần kinh tế và các hộ kinh doanh trong chợ hiểu, tham gia thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai xây dựng phát triển chợ trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan chức năng để quản lý tốt các chợ trên địa bàn, duy trì tốt trật tự an ninh tại khu vực chợ, phối hợp sắp xếp mua bán văn minh lịch sự trong khu vực chợ. Đồng thời, tổ chức hoà giải tranh chấp giải quyết khiếu nại phát sinh ở chợ theo thẩm quyền quy định. B. Đối với công tác chuyển đổi Ban quản lý chợ sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ trên địa bàn tỉnh: 1. Giám đốc Sở Công Thương: - Xây dựng chính sách khuyến khích về chuyển đổi sang mô hình khai thác quản lý chợ trình cấp có thẩm quyền quyết định. - Triển khai thực hiện việc chuyển đổi từ Ban quản lý chợ sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý nhưng phải chuẩn bị tích cực các điều kiện để tiến hành chuyển đổi đạt hiệu quả, nhất là bộ máy con người. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động về mô hình khai thác quản lý chợ. - Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn nhất là thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã nhận khai thác và quản lý chợ. - Thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá tình hình thực hiện và rút kinh nghiệm việc chuyển đổi từ Ban quản lý chợ sang mô hình các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ ở nơi đã làm thí điểm. Đối với việc chuyển đổi ngoài số chợ thí điểm cần phải xem xét cẩn thận: + Thông qua cấp có thẩm quyền cho chủ trương có chuyển đổi hay không. + Phải đảm bảo chợ là hoạt động công cộng (không để tư nhân hoá). + Quản lý chặt chẽ tài sản và quỹ đất công không để thât thoát. - Báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương hướng dẫn, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác và quản lý chợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi đầu tư đúng quy định và phối hợp với Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư lập danh mục các dự án chợ cần kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực khai thác và quản lý chợ. 3. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố xây dựng định mức nguồn thu chợ, để thực hiện giao khoán; xác định giá mời thầu để tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ; hướng dẫn về việc đánh giá tài sản của chợ trước khi bàn giao cho doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý; xác định cách tính khấu hao tài sản trong quá trình sử dụng, quyết toán tài chính thu nộp ngân sách đúng quy định; hướng dẫn lập hợp đồng và lập biên bản bàn giao quản lý tài sản cơ sở vật chất tại chợ. 4 Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ có dự án mở rộng đầu tư, nâng cấp xây dựng chợ, đảm bảo tiêu chí chợ văn minh, an toàn. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo phòng Tài nguyên và môi trường phối hợp UBND các xã, phường, thị trấn xác định vị trí các khu đất chợ xã, phường, thị trấn; hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác và quản lý chợ chấp hành đúng những quy định của pháp luật về đất đai và công tác bảo vệ môi trường tại các chợ. 6. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các Chi cục thuế thực hiện đúng các chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ và các thương nhân kinh doanh tại chợ; hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ thực hiện các chính sách thuế, chế độ phí, lệ phí theo quy định hiện hành và làm nghĩa vụ thuế đúng quy định của pháp luật 7. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long chỉ đạo các ngân hàng thương mại ưu tiên cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ vay vốn thực hiện phương án đầu tư mở rộng quy mô xây dựng phát triển chợ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 8. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng kế hoạch, phương hướng và triển khai thực hiện mô hình hợp tác xã khai thác quản lý chợ; phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố làm tham mưu, đề xuất xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư đối với các hợp tác xã khai thác quản lý chợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 9. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: | 2,050 |
133,634 | - Xây dựng kế hoạch chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ và tổ chức triển khai quán triệt cho các đơn vị, phòng ban, các xã phường, thị trấn trên địa bàn; Triển khai thực hiện chuyển 1 - 2 chợ sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý để rút kinh nghiệm, nhân rộng trên địa bàn. Cân đối nguồn thu từ chợ trên địa bàn để đầu tư xây dựng, nâng cấp mở rộng hoặc xây dựng mới hoàn chỉnh các chợ; vận động các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng mới khai thác quản lý trực tiếp. - Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan chỉ đạo tổ chức chuyển đổi mô hình quản lý chợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với các chợ sau khi đã chuyển giao doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý theo phân cấp tại Nghị định 02/2003/NĐ-CP . - Tuyên truyền, vận động phổ biến cho nhân dân và những người kinh doanh trong chợ thông hiểu các chủ trương, chính sách trong công tác quản lý, xây dựng phát triển và chuyển đổi mô hình khai thác quản lý chợ, tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai thực hiện. 10. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có chợ chuyển đổi sang doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện tốt phong trào xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng chợ, phối hợp với các cơ quan chức năng huyện, thành phố trong công tác tổ chức đấu thầu hoặc giao khoán chợ, hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác quản lý chợ duy trì tốt trật tự, an ninh tại khu vực quản lý chợ cũng như xung quanh chợ, đồng thời tổ chức hoà giải các tranh chấp, giải quyết, khiếu nại phát sinh ở chợ theo thẩm quyền quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền cho phép, Sở Công Thương làm việc, thống nhất với các sở, ngành, địa phương có liên quan trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 62 HUYỆN NGHÈO 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 Tiếp theo các báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo quý I/2010 và các báo cáo tháng 4, 5/2010; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 30a 6 tháng đầu năm 2010 như sau: I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 1. Công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương 1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ: - Về việc bổ sung huyện nghèo được hưởng cơ chế, chính sách của Nghị quyết 30a: Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo đồng ý huyện Vũ Quang – tỉnh Hà Tĩnh (Công văn số 293/TTg-ĐP ngày 11/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ), huyện Đắk Glong – tỉnh Đắk Nông (Thông báo số 60/TB-VPCP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ) được hưởng các cơ chế, chính sách huyện nghèo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ liên quan trình Thủ tướng Chính phủ đề xuất bổ sung một số huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a. Hiện nay, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã gửi văn bản xin ý kiến các Bộ, sẽ tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7/2010. - Ngày 02 tháng 4 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 421/QĐ-TTg bổ sung thành viên, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo các chương trình giảm nghèo để thực hiện thêm nhiệm vụ của Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a. 1.2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc của các Bộ, ngành Trung ương: - Ngày 08/4/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 46/2010/TT-BTC quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. Như vậy, thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đến nay các Bộ, ngành đã tập trung xây dựng và ban hành 14 văn bản, gồm: 9 Thông tư và Thông tư liên tịch, 5 Công văn hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện. - Trong quý I/2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo, đã xây dựng kế hoạch và phân công các thành viên tiến hành đợt kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết của các địa phương. Trong tháng 4-5/2010, 7/8 Bộ, Cơ quan (Bộ Xây dựng chưa đi kiểm tra) được giao nhiệm vụ làm Trưởng đoàn công tác liên ngành đã hoàn thành công tác kiểm tra, có báo cáo về cơ quan thường trực. - Nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về Nghị quyết 30a, ngày 06 tháng 5 năm 2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã khai trương Trang thông tin điện tử về thực hiện Nghị quyết 30a. - Ngày 07 tháng 5 năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức cuộc họp về khắc phục một số vướng mắc trong thực hiện Nghị quyết 30a trên lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó đề nghị các chính sách hỗ trợ khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng trong Nghị quyết 30a sẽ được bố trí vốn theo nguồn đầu tư phát triển từ Dự án 5 triệu ha rừng và chủ đầu tư các dự án về lâm nghiệp theo Dự án 661 trực tiếp quản lý nguồn kinh phí này để trả cho các hộ nhận khoán, không cấp qua huyện. 2. Một số kết quả cụ thể: 2.1. Hỗ trợ phát triển sản xuất: - Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: có 18 huyện của 7 tỉnh (Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Bắc Kạn, Kon Tum, Lâm Đồng) đã giao khoán 247.589 ha rừng cho các hộ, cộng đồng dân cư quản lý. - Có 08 huyện: Mường Ảng (Điện Biên); Quản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Xín Mần (Hà Giang); Pác Nặm (Bắc Kạn); Sơn Động (Bắc Giang) đã thực hiện hỗ trợ lần đầu 4.790 ha giống cây trồng rừng sản xuất cho các hộ dân. - Khai hoang tạo nương cố định: 797,3 ha. - Phục hóa: 701,41 ha. - Tạo ruộng bậc thang: 559 ha. - 41.969 hộ được vay với số vốn 376.030 triệu đồng với lãi suất 0% để phát triển sản xuất. - 8.064 hộ được hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thủy sản với kinh phí 8.064 triệu đồng. - Các tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình đã thực hiện hỗ trợ 2.844 tấn gạo cho hộ nghèo ở thôn, bản giáp biên giới. 2.2. Công tác xóa nhà dột nát cho hộ nghèo: Đến hết tháng 6/2010, về cơ bản các huyện đã hoàn thành công tác xóa 74.951 nhà dột nát cho hộ nghèo, đạt tỷ lệ 100%. Tuy nhiên, sau khi các huyện nghèo rà soát lại số hộ nghèo cần được hỗ trợ nhà ở (do Chính phủ đồng ý bổ sung thị trấn huyện nghèo được hưởng chính sách theo QĐ 167/2008/QĐ-TTg , tách hộ, thiên tai …) thống kê ban đầu tới thời điểm này cho thấy số lượng nhà ở phát sinh cần hỗ trợ trong năm 2010 là trên 3.000 nhà. 2.3. Hỗ trợ xuất khẩu lao động: Đến tháng 6/2010 đã triển khai công tác xuất khẩu lao động tại 52 huyện của 18 tỉnh (02 tỉnh Cao Bằng, Lai Châu chưa triển khai thực hiện). Đến nay đã có trên 6.200 lao động ở các huyện nghèo thuộc 18 tỉnh đăng ký đi làm việc ở nước ngoài, trong đó có khoảng 6.000 lao động trúng sơ tuyển. Sau khi sơ tuyển, các doanh nghiệp đã phối hợp với địa phương tổ chức đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho 4.500 lao động và đã tổ chức cho trên 2.300 lao động đã xuất cảnh, số lao động còn lại hiện đang chờ làm thủ tục xuất cảnh khoảng trên 1.000 lao động. 2.4. Luân chuyển cán bộ, thu hút trí thức trẻ tình nguyện: Tính đến nay, tất cả các huyện đã lập Đề án và đang tiến hành các thủ tục bố trí nguồn cán bộ luân chuyển, trong đó đã có 04 huyện: Ba Bể, Pác Nặm (Bắc Kạn); Kon Plong (Kon Tum); Bác Ái (Ninh Thuận) thực hiện luân chuyển, tăng cường 70 cán bộ từ tỉnh, huyện về đảm nhận các vị trí chủ chốt, giữ các vị trí công tác chuyên môn kỹ thuật tại các xã; vận động, thu hút 132 trí thức trẻ tình nguyện tham gia các Tổ kỹ thuật giúp xã triển khai các nhiệm vụ trong Nghị quyết 30a. 2.5. Kết quả Doanh nghiệp giúp đỡ huyện nghèo: Theo báo cáo của 20/42 Doanh nghiệp nhận giúp đỡ huyện nghèo, trong năm 2010, các Doanh nghiệp cam kết giúp đỡ các huyện nghèo được phân công với tổng kinh phí hơn 420 tỷ đồng. Các doanh nghiệp tiếp tục hỗ trợ các huyện nghèo xóa nhà dột nát cho hộ nghèo, gia đình chính sách còn lại; hỗ trợ cơ sở hạ tầng như xây trường học, lớp bán trú dân nuôi, nhà giáo viên; nhà văn hóa, cầu dân sinh; hỗ trợ học bổng cho học sinh nghèo, học sinh diện cử tuyển, trang thiết bị giáo dục, đào tạo … Tuy nhiên, ở nhiều huyện việc phối hợp với doanh nghiệp để triển khai cụ thể còn chậm, thiếu chủ động, có nhiều lý do trong đó có việc các huyện phải tập trung chỉ đạo và chuẩn bị cho Đại hội Đảng các cấp. 2.6. Kết quả giải ngân các nguồn vốn thực hiện Nghị quyết 30a: Hầu hết các tỉnh phân bổ xong vốn thực hiện Nghị quyết 30a (cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) về cho các huyện theo mức thông báo của Trung ương trong quý I, riêng Phú Thọ đến hết tháng 4/2010 vẫn chưa có Quyết định phân bổ vốn sự nghiệp năm 2010 cho huyện Tân Sơn. | 1,955 |
133,635 | Các huyện nghèo sau khi nhận được vốn đã lập kế hoạch, lập danh sách các hạng mục công trình đầu tư và triển khai thực hiện, phấn đấu giải ngân 100% vốn đầu tư phát triển năm 2010; hầu hết các dự án đầu tư đang được triển khai thực hiện, nhiều huyện đã giải ngân được 60-70% vốn đầu tư. 3. Đánh giá chung 3.1. Mặt được: - Nhìn chung, nếu năm đầu tiên do vừa phải hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành vừa triển khai thực hiện chương trình nên còn có những khó khăn, vướng mắc thì đến nay công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện các chính sách theo Nghị quyết 30a của các huyện nghèo đã đi vào nề nếp. Tuy mức độ, phạm vi áp dụng chính sách ở mỗi huyện có khác nhau do đặc điểm riêng, nhưng hầu hết các chính sách nhằm hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đều đã được triển khai thực hiện và đã đạt được sự chuyển biến đáng kể về đời sống của người dân nói chung và người nghèo nói riêng ở các huyện nghèo. Tất cả 62 huyện đã hoàn thành 100% việc xóa nhà tạm cho hộ nghèo với tổng số 74.951 nhà; công tác giao khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng tiếp tục được mở rộng; hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ học nghề, tìm việc làm, xuất khẩu lao động tăng khá; các chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế, giáo dục được triển khai có hiệu quả; hạ tầng kinh tế, xã hội các huyện nghèo tiếp tục được đầu tư, nâng cấp và cải thiện rõ rệt. - Các Doanh nghiệp tiếp tục hưởng ứng sự vận động của Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với tinh thần trách nhiệm cao trong việc cam kết giúp đỡ huyện nghèo với nhiều hoạt động hỗ trợ thiết thực, hiệu quả. - Các tỉnh đã chỉ đạo sát sao, tăng cường phân cấp và trao quyền chủ động cho cấp huyện, cấp xã trên cơ sở thực hiện việc công khai, minh bạch về chính sách, mở rộng dân chủ, huy động sự tham gia và giám sát của người dân. Các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp đã có sự phối hợp tốt trong hoạt động, chỉ đạo theo chức năng của mình. Các huyện đã thực hiện được việc ưu tiên bố trí vốn cho các chính sách, hạng mục công trình tác động trực tiếp đến đời sống và sản xuất của người dân nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững. 3.2. Hạn chế, tồn tại: - Việc triển khai các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nghèo đang gặp khó khăn, do đây là loại công việc cần rất nhiều thời gian, nhân lực và cả kinh phí để hướng dẫn người nghèo làm thủ tục, kiểm tra, xét duyệt trước khi thực hiện chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo nhưng ở huyện cũng như xã đều thiếu cán bộ và không có kinh phí hoạt động, do đó so với nhóm chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thì đây là nhóm chính sách khó thực hiện hơn, chậm hơn. - Tính chủ động của một số huyện và ở nhiều xã còn hạn chế, công tác rà soát hộ nghèo thuộc diện được hưởng hỗ trợ lương thực ở biên giới, rà soát các hộ nhận giao khoán chăm sóc và bảo vệ rừng, xác định nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi/ trồng trọt); xác định quỹ đất khai khoang, phục hóa, trong vấn đề vận động các doanh nghiệp hỗ trợ cho huyện … còn lúng túng hoặc chưa quan tâm đúng mức. - Nhận thức, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ cấp huyện và nhất là cấp xã cũng như nhận thức của người dân về chương trình này còn hạn chế, tâm lý trông chờ ỷ lại còn nặng nề; công tác tổ chức tuyên truyền chưa đạt yêu cầu. Sự tham gia vào cuộc của các tổ chức chính trị – xã hội và quần chúng chưa thực sự rõ nét. - Thiếu cán bộ ở bộ phận thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo các cấp do chưa được giao thêm biên chế. Phòng Bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện vẫn phải đảm nhiệm, công việc tăng thêm nhiều nhưng không được thêm người nên gặp rất nhiều khó khăn. - Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo từ tỉnh xuống đến huyện chưa được bố trí, ảnh hưởng rất nhiều đến triển khai các nhiệm vụ, nhất là ở cấp huyện. - Việc sử dụng kinh phí phân bổ từ nguồn hỗ trợ của trung ương chưa đúng danh mục công trình, dự án ưu tiên, nhiệm vụ của chương trình như: + Huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum dùng kinh phí sự nghiệp để nâng mức giao khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng (việc này thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển). Việc tạm sử dụng nguồn vốn 30a để khắc phục hậu quả lũ lụt theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ là cần thiết, nhưng tỉnh Kon Tum chậm chỉ đạo các huyện xây dựng Đề án di dân, tái định cư để trình phê duyệt, hoàn trả nguồn, nên huyện Tu Mơ Rông và Huyện KonPlong không có nguồn để thực hiện các chính sách theo Nghị quyết 30a. + Huyện Trạm Tấu (Yên Bái) sử dụng 1.778 triệu đồng đầu tư 02 trụ sở Ủy ban nhân dân xã. + Huyện Tân Sơn (Phú Thọ) đã sử dụng 10.400 triệu đồng đầu tư Đài tưởng niệm, nghĩa trang, đường vào nghĩa trang, trụ sở Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện. + Tỉnh Hà Giang: sử dụng 3.200 triệu đồng kinh phí sự nghiệp để hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng (theo quy định thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương cho các ngân hàng) … - Chế độ thông tin, báo cáo của các huyện, tỉnh và Doanh nghiệp còn chậm, chưa đầy đủ nội dung theo hướng dẫn báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội gây khó khăn cho công tác tổng hợp, tham mưu, đề xuất với Chính phủ để có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, quyết liệt hơn nữa. 4. Một số đề xuất, kiến nghị của địa phương: - Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 62 huyện), đã có 11 tỉnh đề nghị bổ sung 19 huyện trên địa bàn vào danh sách huyện nghèo hưởng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã dự thảo Tờ trình, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đang xin ý kiến của các Bộ, ngành để hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung huyện nghèo được hưởng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a. - Các địa phương đề nghị Chính phủ tăng thêm nguồn lực thực hiện các dự án, công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu; đối với các chính sách đã ban hành như: Hỗ trợ sản xuất, tăng thu nhập cần mở rộng đối tượng thụ hưởng (toàn bộ đồng bào thuộc huyện nghèo) và tăng mức, thời gian cho vay ưu đãi. - Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở, nước sinh hoạt, nâng mức hỗ trợ xóa nhà tạm lên 20-30 triệu đồng/nhà. II. NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 1. Đối với Bộ, ngành trung ương: 1.1. Tiếp tục đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chính sách, dự án trên địa bàn, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; hướng dẫn các địa phương tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có kế hoạch tổ chức tập huấn cho các địa phương về cơ chế lồng ghép và cơ chế tài chính thực hiện các chính sách theo Nghị quyết 30a để tạo sự thống nhất trong tổ chức thực hiện. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương trình ban hành tiêu chí phân bổ vốn cho huyện nghèo, trong đó quan tâm đến việc thực hiện ổn định các chính sách thường xuyên, lâu dài để các huyện nghèo có kinh phí tổ chức thực hiện. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể hơn các chính sách hỗ trợ sản xuất, nhất là chính sách đối với bảo vệ và trồng rừng, dưới dạng quy trình để địa phương thống nhất thực hiện; Phối hợp với các Bộ, ngành tổng hợp, hướng dẫn nguồn vốn để thực hiện chính sách nâng mức khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng theo hướng tập trung một đầu mối, trong cả việc lập kế hoạch và thực hiện hàng năm. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc rà soát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình chuẩn bị cho sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ. 1.2. Trong quý 4 năm 2010 Ban chỉ đạo các chương trình giảm nghèo trung ương tiếp tục thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện tại các địa phương, phục vụ công tác sơ kết. 2. Đối với các địa phương - Tập trung chỉ đạo, triển khai đều các chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, nhất là nguồn kinh phí sự nghiệp chi cho các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất; Đối với các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2009, hết năm nếu chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa hết, đề nghị chuyển nguồn sang năm 2010 để tiếp tục thực hiện chương trình, không sử dụng nguồn 30a để bố trí cho nhiệm vụ khác ngoài chương trình. - Đề nghị các tỉnh chỉ đạo các huyện tính toán nhu cầu thực hiện các chính sách ổn định, thường xuyên, lâu dài, tác động trực tiếp đến đối tượng hộ nghèo như chính sách hỗ trợ nâng mức khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng, đồng thời rà soát lại nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ một lần như: hỗ trợ khai hoang, phục hóa, làm ruộng bậc thang, hỗ trợ mua cây con giống, làm chuồng trại … còn lại, để chủ động đề xuất, bố trí kinh phí thực hiện. - Các địa phương cần khẩn trương xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn hướng dẫn các cán bộ chủ chốt cấp huyện, xã về công tác quy hoạch theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới để thực hiện nhiệm vụ hoàn thành quy hoạch theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại Hội nghị sơ kết 1 năm triển khai Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho người dân và cán bộ, nhất là cán bộ cấp xã hiểu biết và nắm vững các nội dung chính sách của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành để tổ chức triển khai, thực hiện tại địa phương có hiệu quả. | 2,051 |
133,636 | - Triển khai hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả của chương trình chuẩn bị cho đánh giá báo cáo kết quả 2 năm thực hiện Nghị quyết 30a của địa phương. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO HIỆU LỰC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: “Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bun-ga-ri về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ”, ký tại Sofi a ngày 07 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2010. Bộ Ngoại giao kính chuyển Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA BUN-GA-RI VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bun-ga-ri, sau đây gọi là “các Bên ký kết”, Mong muốn phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống song phương và thúc đẩy hợp tác giữa hai nước, Mong muốn miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ khi nhập cảnh vào lãnh thổ của nước kia, Tuân thủ Công ước Viên năm 1961 về Quan hệ Ngoại giao và Công ước Viên năm 1963 về Quan hệ Lãnh sự, Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. 1. Công dân của các Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, quá cảnh, và lưu trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày trong khoảng thời gian một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. 2. Công dân của các Bên ký kết được nhập cảnh và xuất cảnh lãnh thổ của Bên ký kết kia qua các cửa khẩu dành cho giao lưu quốc tế. Điều 2. 1. Công dân của một Bên ký kết là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc là thành viên của các phái đoàn thường trực các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, phải có thị thực nhập cảnh phù hợp do Đại sứ quán của Bên ký kết kia cấp trước khi nhập cảnh lần đầu. 2. Quy định tại khoản 1 của Điều này cũng áp dụng với thành viên gia đình, những người ở cùng trong thời gian lưu trú chính thức và mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ còn giá trị, của những người đã được nêu trên đây, bao gồm: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, chưa kết hôn, con thành niên nếu bị mất khả năng lao động vĩnh viễn; con dưới 25 tuổi, bao gồm cả con riêng của vợ hoặc chồng, nếu đang học tập tại một cơ sở giáo dục tại Nước nhận và chưa kết hôn. Điều 3. Công dân của một trong các Bên ký kết được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của Bên ký kết kia trong thời gian lưu trú trên lãnh thổ của Bên ký kết đó. Điều 4. 1. Mỗi Bên ký kết có quyền đình chỉ việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hiệp định này vì lý do trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia hoặc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Quyết định đình chỉ hoặc thực hiện trở lại Hiệp định này phải được Bên ký kết này thông báo không chậm trễ cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao và sẽ có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo trên. 2. Mỗi Bên ký kết có quyền từ chối cho nhập cảnh hoặc lưu trú, cũng như chấm dứt hoặc rút ngắn thời hạn lưu trú trên lãnh thổ của mình đối với công dân của Bên ký kết kia mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ vì lý do trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia, bảo vệ sức khỏe cộng đồng hoặc nếu người này bị tuyên bố là người không được hoan nghênh. Điều 5. 1. Sau khi ký Hiệp định này, các Bên ký kết sẽ trao cho nhau qua đường ngoại giao các mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ hiện hành của nước mình. 2. Trong trường hợp một Bên ký kết có bất kỳ thay đổi nào đối với hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ được cấp sau đó, Bên ký kết này phải giới thiệu cho Bên ký kết kia các mẫu hộ chiếu mới qua đường ngoại giao trong thời gian nhanh nhất có thể sau khi những sự thay đổi này có hiệu lực. Điều 6. 1. Trong trường hợp công dân của một Bên ký kết mang hộ chiếu được quy định tại Điều 1 làm mất hoặc làm hỏng hộ chiếu trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, người này phải thông báo ngay lập tức cho các cơ quan có thẩm quyền của Nước tiếp nhận. 2. Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước mà người nói trên là công dân, sẽ cấp giấy tờ đi lại tạm thời thay thế cho hộ chiếu bị mất hoặc bị hỏng. Người này có quyền xuất cảnh khỏi lãnh thổ của Nước tiếp nhận phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Điều 7. Các Bên ký kết sẽ áp dụng các biện pháp bảo vệ ở mức cao nhất để chống lại việc làm giả hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ của mình. Điều 8. Hiệp định này không ảnh hưởng tới các quyền và nghĩa vụ của các Bên ký kết theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế khác mà cả hai hoặc một Bên ký kết là thành viên. Điều 9. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc bất đồng trong quá trình giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này, các Bên ký kết giải quyết tranh chấp hoặc bất đồng này thông qua đàm phán và tham vấn qua đường ngoại giao. Điều 10. Các Bên ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi và bổ sung Hiệp định này bằng cách trao đổi công hàm qua đường ngoại giao. Điều 11. 1. Hiệp định này có giá trị vô thời hạn và có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc các Bên ký kết đã hoàn thành các thủ tục pháp lý của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. 2. Mỗi Bên ký kết có quyền chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao. Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. 3. Hiệp định này, sau khi có hiệu lực, sẽ chấm dứt hiệu lực của Thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Bun-ga-ri về cơ chế thị thực thuận lợi được áp dụng trên cơ sở trao đổi công hàm có nội dung tương tự và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 1966. Làm tại Sofi a, ngày 07 tháng 7 năm 2010, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Bun-ga-ri và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau các điều khoản của Hiệp định này, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000; Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc quản lý và tổ chức xét duyệt để đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ có sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp khoa học của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp khoa học của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt là đề tài) có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề tài khoa học xã hội và nhân văn. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình; 2. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ có sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp khoa học của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt là dự án) là hoạt động sản xuất thử ở quy mô nhỏ những công nghệ mới, sản phẩm mới đã được tạo ra từ việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thiện công nghệ, sản phẩm đó trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. 3. Xét duyệt đề tài, dự án là quá trình xem xét đề tài, dự án để đưa vào thực hiện trong kế hoạch năm (05) năm và hàng năm gồm các bước: xác định nhiệm vụ; tuyển chọn hoặc xét chọn; thẩm định; phê duyệt. 4. Xác định nhiệm vụ là việc xem xét lựa chọn các ý tưởng nghiên cứu khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án trên cơ sở các định hướng nghiên cứu và hướng dẫn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 5. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để chủ trì thực hiện các đề tài, dự án thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng kí tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí quy định trong Thông tư này. | 2,047 |
133,637 | 6. Xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo đặt hàng của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và điều kiện được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí quy định trong Thông tư này. 7. Thẩm định là việc xem xét, kiểm tra nhằm đánh giá nội dung và kinh phí của đề tài, dự án trước khi quyết định đưa vào thực hiện. Điều 3. Trình tự xét duyệt Trình tự xét duyệt đề tài, dự án được thực hiện như sau: 1. Xác định đề tài, dự án. a) Đề xuất các đề tài, dự án; b) Thành lập các Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án (sau đây viết tắt là Hội đồng xác định đề tài, dự án); c) Quyết định phê duyệt Danh mục đề tài, dự án để tuyển chọn, xét chọn. 2. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án. a) Thông báo tuyển chọn, xét chọn; b) Mở Hồ sơ tuyển chọn; c) Thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn (sau đây viết tắt là Hội đồng tuyển chọn, xét chọn); d) Quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn; đ) Thông báo kết quả tuyển chọn, xét chọn cho tổ chức, cá nhân trúng tuyển chọn, xét chọn. 3. Thẩm định đề tài, dự án trúng tuyển chọn, xét chọn (sau đây viết tắt là thẩm định). a) Thành lập các Tổ thẩm định; b) Tổ chức họp các tổ thẩm định. 4. Phê duyệt đề tài, dự án để đưa vào thực hiện. Điều 4. Trách nhiệm của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường 1. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập các Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án; các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài, dự án; các Tổ Thẩm định; 2. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt các đề tài, dự án đưa vào thực hiện; 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình xét duyệt đề tài, dự án. II. TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN Điều 5. Căn cứ đề xuất đề tài, dự án 1. Căn cứ vào chiến lược phát triển của các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch năm (05) năm và hàng năm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; 2. Căn cứ định hướng phát triển khoa học và công nghệ của Chính phủ và của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; 3. Căn cứ mục tiêu, nội dung nghiên cứu của các chương trình khoa học và công nghệ của Bộ trong năm kế hoạch và của từng thời kỳ; 4. Theo đặt hàng nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ, của các đơn vị quản lý thuộc Bộ nhằm phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và giải quyết các yêu cầu cấp thiết tại đơn vị; 5. Theo yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo Bộ đối với công tác khoa học và công nghệ để giải quyết những vấn đề cấp bách của Bộ; 6. Căn cứ khả năng sử dụng sản phẩm đề tài, dự án trong thực tiễn. Điều 6. Đề xuất đề tài, dự án 1. Hàng năm, trên cơ sở các căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo, hướng dẫn việc đề xuất các đề tài, dự án. 2. Đối tượng đề xuất: a) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ không thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất thông qua cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Thông tin đề xuất đề tài, dự án được ghi theo mẫu Phiếu đề xuất đề tài, dự án (Phụ lục số 1a, Phụ lục số 1b). 4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thu nhận các đề xuất và phân loại đề tài, dự án theo nhóm lĩnh vực để đưa vào Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 7. Tiêu chí xác định đề tài, dự án 1. Tiêu chí xác định đề tài. a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ tại Điều 5 Thông tư này; b) Ý nghĩa khoa học: Có tính mới, sáng tạo về khoa học và công nghệ; c) Ý nghĩa thực tiễn: Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp bách về lý luận và thực tiễn; đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và các lĩnh vực khác thuộc Bộ; d) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ hiện có của ngành, của đất nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng và thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thực hiện đề tài; có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu. 2. Tiêu chí xác định dự án: a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ tại Điều 5 Thông tư này; b) Các tiêu chí tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này cho các đề tài thuộc dự án; c) Yêu cầu về công nghệ: Thể hiện sự ổn định và tin cậy của công nghệ, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, tính hiệu quả kinh tế; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; đảm bảo chỉ tiêu về an toàn sức khỏe và môi trường; thể hiện được tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có trong ngành văn hóa, thể thao, du lịch và ở Việt Nam; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch khi được ứng dụng rộng rãi; d) Khả năng về thị trường: Các ngành kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhu cầu đối với sản phẩm dự án; sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả với sản phẩm cùng loại trên thị trường, thay thế sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài; sản phẩm của dự án có khả năng xuất khẩu; đ) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Sản phẩm của dự án có tác động tích cực đến sự phát triển văn hóa, thể thao và du lịch, tạo ngành nghề mới, tạo thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng; e) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ của các tổ chức chủ trì dự án và trong nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng, thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực từ các nguồn khác nhau đáp ứng nhu cầu thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm; có khả năng liên kết với cơ sở sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ khác để thực hiện dự án; có thị trường tiêu thụ sản phẩm (có phương án liên kết tiêu thụ, chuyển giao, hoặc thương mại hóa các sản phẩm của dự án). Điều 8. Hội đồng xác định đề tài, dự án 1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập các Hội đồng xác định đề tài, dự án trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong lĩnh vực xác định đề tài, dự án. 2. Thành phần Hội đồng xác định đề tài, dự án. a) Hội đồng xác định đề tài, dự án có từ bảy (07) đến mười một (11) người gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác, bao gồm: - Một phần hai (1/2) là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Một phần hai (1/2) là các nhà nghiên cứu khoa học và công nghệ có liên quan; b) Thành viên của Hội đồng xác định đề tài dự án phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn. c) Thư ký Hội đồng xác định đề tài, dự án là chuyên viên của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 3. Trách nhiệm của các Hội đồng xác định đề tài dự án. a) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến của đề tài, dự án; b) Tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý và phát triển của Bộ; c) Các thành viên của Hội đồng thực hiện các quy định có liên quan tới hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ hiện hành khác của nhà nước. 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xác định đề tài, dự án. a) Hội đồng xác định đề tài, dự án làm việc theo nguyên tắc dân chủ. Các thành viên thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình và không tiết lộ về các thông tin làm việc của Hội đồng; b) Phiên họp của Hội đồng xác định đề tài, dự án phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo); c) Chủ tịch Hội đồng xác định đề tài, dự án chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp Hội đồng; 5. Nội dung phiên họp của Hội đồng xác định đề tài, dự án. a) Xem xét, phân tích từng đề tài, dự án theo các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này; b) Thảo luận về những đề tài, dự án có đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Bộ để đề nghị cho phép thực hiện và đề nghị không thực hiện đối với những đề tài, dự án không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này; c) Thành viên Hội đồng đánh giá từng đề tài, dự án theo mẫu phiếu quy định (Phụ lục số 2a). Phiếu hợp lệ là những phiếu đánh dấu vào 1 trong 2 cột ("đề nghị thực hiện" hoặc"đề nghị không thực hiện") tương ứng ghi trên phiếu; d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu bao gồm ba (03) thành viên trong đó có một (01) Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản (Phụ lục số 2b); đ) Những đề tài, dự án được Hội đồng "đề nghị thực hiện" phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị và số thành viên này bảo đảm không ít hơn một phần hai (1/2) tổng số thành viên Hội đồng; e) Hội đồng trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến cho từng đề tài, dự án, đã được Hội đồng "đề nghị thực hiện"; | 2,103 |
133,638 | g) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng Hội đồng sẽ báo cáo để lãnh đạo Bộ quyết định; h) Biên bản họp Hội đồng được lập kèm theo Danh mục đề tài, dự án đã được Hội đồng thông qua (Phụ lục số 2c). Điều 9. Phê duyệt Danh mục đề tài, dự án Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng xác định đề tài, dự án, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định phê duyệt Danh mục đề tài, dự án để tuyển chọn hoặc xét chọn. III. TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN Điều 10. Thông báo tuyển chọn, xét chọn 1. Việc tuyển chọn được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia chủ trì thực hiện các đề tài, dự án; 2. Việc xét chọn được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các đề tài, đề án. Điều 11. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn 1. Việc tuyển chọn, xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển chọn, xét chọn do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập và được thực hiện đúng quy trình, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác và công bằng; 2. Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư này; 3. Mỗi đề tài, dự án đưa ra tuyển chọn, xét chọn khi đáp ứng các điều kiện quy định sẽ chỉ có một hồ sơ được đề nghị trúng tuyển. Điều 12. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Đối với tổ chức: a) Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của đề tài, dự án đăng ký thực hiện; b) Mỗi tổ chức chỉ được phép đăng ký là đơn vị chủ trì hoặc thành phần tham gia chính một (01) hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn cho một (01) đề tài, dự án. 2. Đối với cá nhân: Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án thông qua các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện sau: a) Phải có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học của đề tài, dự án trong ba (03) năm gần đây tính đến thời điểm nộp hồ sơ; b) Là người chủ trì tổ chức xây dựng Thuyết minh đề tài, dự án; c) Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện đề tài, dự án; d) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài, dự án trong những trường hợp sau: a) Nếu tính đến thời điểm nộp hồ sơ mà đang làm chủ nhiệm từ một (01) đề tài, dự án cấp Bộ trở lên (kể cả trường hợp đã có biên bản nghiệm thu cấp Bộ đánh giá ở mức “không đạt” và không được Bộ cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả) hoặc đề tài, dự án đó đã bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm; b) Cá nhân đã làm chủ nhiệm đề tài, dự án cấp Bộ trở lên nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở chậm hơn so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: - Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn một (01) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế nếu nộp chậm từ sáu (06) tháng đến đến dưới hai mươi tư (24) tháng; - Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế nếu nộp chậm từ hai mươi tư (24) tháng trở lên. Điều 13. Hồ sơ tham dự tuyển chọn, xét chọn 1. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (Phụ lục số 3); b) Thuyết minh đề tài, dự án: - Đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (Phụ lục số 4a); - Đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Phụ lục số 4b); - Đối với dự án (Phụ lục số 4c); c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án (Phụ lục số 5); d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án (Phụ lục số 6). 2. Số lượng bản, hình thức và niêm phong hồ sơ: a) Bộ hồ sơ gồm: 01 bản gốc và 11 bản sao. b) Khi gửi hồ sơ tuyển chọn, xét chọn cần gửi dưới các hình thức sau: - Hồ sơ bằng văn bản; - Hồ sơ dưới dạng điện tử file dữ liệu (USB hoặc CD ROOM). c) Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: - Tên đề tài, dự án; - Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án; - Họ và tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và danh sách những người tham gia thực hiện đề tài, dự án; - Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. 3. Thời hạn nhận hồ sơ tuyển chọn, xét chọn. a) Hồ sơ phải nộp đúng hạn như trong thông báo tuyển chọn, xét chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi ở dấu bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện); dấu công văn đến của Văn phòng Bộ hoặc văn thư của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trong trường hợp gửi trực tiếp); b) Tại thời điểm chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay hồ sơ mới, được phép bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi để tuyển chọn, xét chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ. 4. Mở hồ sơ tham gia tuyển chọn. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì việc mở hồ sơ tuyển chọn. a) Thành phần tham gia việc mở hồ sơ tuyển chọn bao gồm: - Đại diện Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Lãnh đạo Bộ hoặc lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường); - Đại diện các cơ quan liên quan và đại diện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự; b) Việc mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn được lập thành biên bản (Phụ lục số 7). Điều 14. Hội đồng tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án 1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập các Hội đồng tuyển chọn, xét chọn trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong việc tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án. 2. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, xét chọn a) Hội đồng tuyển chọn, xét chọn có từ bảy (07) đến chín (09) thành viên, gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác bao gồm: - Một phần ba (1/3) là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu đề tài, dự án; - Hai phần ba (2/3) là các nhà nghiên cứu khoa học và công nghệ có liên quan; b) Thành viên của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà hội đồng được giao tư vấn tuyển chọn, xét chọn. Các chuyên gia đã tham gia các Hội đồng xác định đề tài, dự án được ưu tiên mời tham gia các Hội đồng tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án; c) Thư ký Hội đồng tuyển chọn, xét chọn là chuyên viên của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; d) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án và những người tham gia thực hiện đề tài, dự án không được tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án đó (trong trường hợp đặc biệt những người tham gia thực hiện đề tài, dự án có thể tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn nhưng không được làm Chủ tịch, Phó chủ tịch). 2. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng tuyển chọn, xét chọn. a) Hội đồng tuyển chọn, xét chọn làm việc theo nguyên tắc dân chủ; b) Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt có thể uỷ quyền cho Phó chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng; 3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng tuyển chọn. a) Chịu trách nhiệm cá nhân và không đại diên cho bất cứ tổ chức nào khi xem xét, đánh giá Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn; b) Tuân thủ đúng các quy định của Thông tư này, đảm bảo đánh giá trung thực, khách quan, chính xác và công bằng; c) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng; d) Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình tuyển chọn, xét chọn. 4. Nội dung phiên họp của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn. a) Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm tại các phiếu đánh giá sau: Phiếu đánh giá đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn (Phụ lục số 8a); phiếu đánh giá đối với đề tài khoa học và phát triển công nghệ (Phụ lục số 8b); phiếu đánh giá đối với dự án (Phụ lục số 8c); b) Hội đồng cử ba (03) thành viên tham gia tổ kiểm phiếu (thư ký có thể tham gia tổ kiểm phiếu) kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản (Phụ lục số 9a), bảng tổng hợp điểm (Phụ lục số 9b) kèm theo biên bản họp; c) Đối với một Hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đồng có mặt thì điểm của thành viên ấy không được chấp nhận. Kết quả đánh giá Hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại trong Hội đồng; | 2,081 |
133,639 | d) Kết quả họp Hội đồng được lập thành Biên bản (Phụ lục số 10). 4. Xác định Hồ sơ đề nghị trúng tuyển: a) Hồ sơ trúng tuyển chọn có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu bảy mươi trên một trăm (70/100) điểm; b) Trường hợp có từ hai (02) hồ sơ trở lên của một (01) đề tài đạt số điểm trung bình bảy mươi trên một trăm (70/100) điểm thì Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các Hồ sơ đăng ký theo nguyên tắc sau đây: - Tổng số điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp; - Trường hợp các Hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì Hồ sơ nào có điểm đánh giá của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) cao hơn sẽ được ưu tiên xếp hạng; - Trường hợp các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với Hồ sơ này cũng bằng nhau, Hội đồng kiến nghị lãnh đạo Bộ xem xét quyết định. Điều 15. Phê duyệt danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn 1) Căn cứ vào kết quả làm việc của các Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và đề nghị của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ra Quyết định phê duyệt Danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn để đưa và thẩm định. 2) Cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ hai (02) đề tài, dự án cấp Bộ trở lên, nếu các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được đề nghị trúng tuyển thì chỉ được lựa chọn chủ trì một (01) đề tài, dự án. Ý kiến lựa chọn phải được gửi bằng văn bản về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xem xét quyết định. Điều 16. Thông báo kết quả tuyển chọn, xét chọn Kết quả tuyển chọn, xét chọn được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo đến tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án trúng tuyển chọn, xét chọn. Điều 17. Tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí đề tài, dự án trúng tuyển chọn, xét chọn 1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập các Tổ thẩm định trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo danh mục đề tài, dự án trúng tuyển chọn, xét chọn. 2. Thành phần các tổ thẩm định a) Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Đại diện Lãnh đạo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Hội đồng đã tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Kế hoạch, Tài chính. b) Chủ nhiệm, đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án được mời tham dự hợp thẩm định. 3. Trách nhiệm của các Tổ thẩm định: a) Xem xét, kiểm tra việc chỉnh sửa về nội dung trong thuyết minh đề tài, dự án theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn; b) Xem xét, kiểm tra đánh giá kinh phí thực hiện đề tài, dự án được vận dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật. 4. Kết quả làm việc của các Tổ thẩm định được lập thành biên bản (Phụ lục số 11) là căn cứ để phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 18. Phê duyệt đề tài, dự án đưa vào thực hiện Trên cơ sở kết quả làm việc của Tổ thẩm định và đề xuất của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Văn hoá, Thể thao và Du lịch xem xét ra quyết định phê duyệt đề tài, dự án đưa vào thực hiện. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2010. 2. Ban hành theo Thông tư các phụ lục sau: - Phụ lục số 1a: Mẫu Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ dưới hình thức đề tài; - Phụ lục số 1b: Mẫu Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ dưới hình thức dự án; - Phụ lục số 2a: Mẫu Phiếu đánh giá đề nghị thực hiện đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 2b: Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá đề nghị thực hiện đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 2c: Mẫu Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 3: Mẫu Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 4a: Mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp Bộ; - Phụ lục số 4b: Mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ; - Phụ lục số 4c: Mẫu Thuyết minh dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 5: Mẫu Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 6: Mẫu Lý lịch khoa học của cá nhân thực hiện chính đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 7: Mẫu Biên bản mở Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 8a: Mẫu phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài khoa học xã hội nhân văn cấp Bộ; - Phụ lục số 8b: Mẫu Phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ; - Phụ lục số 8c: Mẫu Phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 9a: Mẫu Biên bản kiểm phiếu của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 9b: Mẫu Bảng tổng hợp điểm của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 10: Mẫu Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án cấp Bộ; - Phụ lục số 11: Mẫu Biên bản họp Tổ thẩm định đề tài, dự án cấp Bộ. 3. Bãi bỏ các văn bản và các quy định sau đây: a) Quyết định số 89/2006/QĐ-BVHTT ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành Quy chế xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hoá-Thông tin; b) Các Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 05/2007/QĐ-BVHTT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hoá-Thông tin; 4. Các quy định do Bộ Văn hoá-Thông tin, Uỷ ban Thể dục, Thể thao, Tổng cục Du lịch, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã ban hành trước đây không thuộc các văn bản và quy định tại khoản 2 Điều này có nội dung trái với các quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên, thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Thông tư này; 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẾ ÁN PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỆ THỐNG THỐNG KÊ ỦY BAN DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc; Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Căn cứ Công văn số 3759/BKH-TCTK ngày 07/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phối hợp xây dựng Chương trình ứng dụng phát triển CNTT; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này: Đề án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hệ thống thống kê Ủy ban Dân tộc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức-Cán bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỆ THỐNG THỐNG KÊ ỦY BAN DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBDT, ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc) Phần 1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG I/ Tổ chức thống kê của Ủy ban Dân tộc Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc: 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 2. Vụ Tổ chức cán bộ. 3. Vụ Pháp chế. 4. Vụ Hợp tác quốc tế. 5. Thanh Tra. 6. Văn phòng. 7. Vụ Tổng hợp. 8. Vụ Chính sách dân tộc. 9. Vụ Tuyên truyền. 10. Vụ Địa phương I. 11. Vụ Địa phương II. 12. Vụ Địa phương III. 13. Viện Dân tộc. 14. Trường Cán bộ dân tộc. 15. Trung tâm Thông tin. 16. Tạp chí Dân tộc. 17. Báo Dân tộc và Phát triển. 18. Nhà khách Dân tộc. Các đơn vị quy định từ 1 đến 12 là các đơn vị giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ 13 đến 18 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc. Các thành viên Ủy ban Dân tộc Các thành viên Ủy ban Dân tộc gồm có: 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 2. Các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 3. Các thành viên khác là Thứ trưởng của các Bộ: a) Bộ Kế hoạch Đầu tư; b) Bộ Tài chính; c) Bộ Nội vụ; d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; e) Bộ Giáo dục và Đào tạo; g) Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; h) Bộ Tài nguyên và Môi trường. Về tổ chức thống kê và đội ngũ làm công tác thống kê: Công tác thống kê tổng hợp của Ủy ban Dân tộc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao cho Vụ Kế hoạch - Tài chính | 2,103 |
133,640 | Ủy ban Dân tộc chưa kiện toàn tổ chức thống kê và đội ngũ cán bộ làm công tác thống kê. Chưa có cán bộ chuyên trách làm công tác thống kê mà chỉ phân công cán bộ kiêm nhiệm làm nhiện vụ công tác thống kê đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê tổng hợp cũng như đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. Về hệ thống biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê của Ủy ban Dân tộc: hiện chưa được hoàn thiện. Hiện nay, nhiều Vụ, đơn vị tự tổng hợp theo biểu mẫu riêng nhằm phục vụ - nhiệm vụ chuyên môn được giao như: Văn phòng Ủy ban, Vụ Tổng hợp, Vụ Chính sách Dân tộc, Trung tâm Thông tin… và báo cáo Lãnh đạo Ủy ban. II/ Tổ chức hệ thống thông tin thống kê 1. Hệ thống thông tin thống kê hiện tại bao gồm 03 nội dung chủ yếu: - Thống kê văn bản hành chính (nội bộ Ủy ban Dân tộc). - Thống kê số liệu thực hiện Chương trình 135: Thực hiện theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBDT ngày 08/8/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ban hành Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010. - Thống kê về Công tác dân tộc: Thực hiện theo Thông tư số 02/2010/TT-UBDT ngày 13/01/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc. 2. Công tác thống kê của Ủy ban Dân tộc hoàn toàn dựa trên các báo cáo thống kê các cấp (huyện- tỉnh- trung ương), các dự án điều tra còn mang tính nhỏ lẻ, độc lập và áp dụng với một số đối tượng cụ thể (trên một địa bàn đơn vị hành chính hoặc đối với một dân tộc), chưa có các cuộc điều tra tổng thể với quy mô lớn nhằm mục tiêu hệ thống hóa toàn bộ các biểu mẫu thống kê, đáp ứng yêu cầu và thỏa mãn khả năng tích hợp với Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 3. Tồn tại, khó khăn: - Chưa có tổ chức và đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện công tác thống kê một cách toàn diện. - Các thông tin tổng hợp cát cứ, công tác phối hợp chưa rõ ràng, chưa đảm bảo để xây dựng một hệ thống thống kê hoàn thiện. - Nhiều cơ quan, đơn vị chưa thật sự quan tâm đến công tác thống kê. III/ Hiện trạng về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông của Ủy ban Dân tộc 1. Cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông: Hệ thống hạ tầng CNTT và truyền thông của toàn Ủy ban Dân tộc còn hạn chế, phần lớn các thiết bị đã cũ, cần được nâng cấp/trang bị mới, Chưa có hệ thống hạ tầng dùng riêng cho hoạt động thống kê trong ngành. Việc kết nối trực tuyến với các Ban Dân tộc địa phương chưa được triển khai. Kinh phí duy trì và nâng cấp hệ thống chưa được quan tâm đầu tư. 2. Phát triển các ứng dụng: - Trong những năm vừa qua, Ủy ban Dân tộc đã triển khai tiến hành tin học hóa một số hoạt động: + Các hệ thống do Trung tâm Thông tin Ủy ban Dân tộc xây dựng: . Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và điều hành: ứng dụng trong nội bộ các Vụ, đơn vị trực thuộc. . Phân hệ Quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo: Ứng dụng tại Thanh tra Ủy ban. . Phân hệ Quản lý báo cáo tài chính: Ứng dụng tại Vụ Kế hoạch - Tài chính. . Hệ thống lập báo cáo thống kê: Cập nhật thông tin thống kê phục vụ tra cứu, phát triển trên nền tảng DevInfo, ứng dụng trên toàn hệ thống. + Các hệ thống ứng dụng: . Phần mềm kế toán: Ứng dụng tại toàn bộ các đơn vị dự toán cấp III. . Hệ thống thông tin quản lý số liệu báo cáo Chương trình 135: Ứng dụng cho các đơn vị quản lý và triển khai thực hiện Chương trình 135 đến cấp huyện. - Xử lý thông tin các cuộc điều tra: do các cuộc điều tra đa phần thực hiện dưới hình thức các dự án, việc xử lý thông tin do Ban Quản lý/ Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện. Nội dung các thông tin xử lý được tổng hợp tại đơn vị thường trực Hội đồng Khoa học (Vụ Kế hoạch - Tài chính). - Tồn tại, khó khăn: Đội ngũ cán bộ làm công tác kê chuyên trách chưa được kiện toàn. Hoạt động thống kê, tổng hợp của Ủy ban Dân tộc chưa rõ nét, còn mang tính chồng chéo; hệ thống biểu mẫu thống kê ngành dân tộc chưa được công bố chính thống đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng và phát triển hệ thống thông tin thống kê. Kinh phí cho nhiệm vụ thống kê nói chung và tin học hóa hoạt động thống kê nói riêng chưa được quan tâm đầu tư thỏa đáng. Phần 2 NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH I/ Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển: 1. Quan điểm phát triển 1.1. Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quan trọng phục vụ công tác thống kê, là phương tiện tập trung các luồng thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia thống nhất và hiệu quả; tạo môi trường liên kết, trao đổi, chia sẻ, và công bố thông tin thống kê để đáp ứng đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin thống kê phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cơ quan Quản lý (cả ở trung ương và địa phương), doanh nghiệp, người dân và các đối tượng sử dụng thông tin khác ở trong và ngoài nước phù hợp với thông lệ quốc tế yêu cầu phát triển của Việt Nam. 1.2. Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin Hệ thống thống kê Nhà nước phải gắn với quá trình đổi mới công tác thống kê; bám sát đường lối, chủ chương, chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, nhu cầu sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước; nhu cầu hội nhập khu vực và quốc tế về lĩnh vực thống kê. 1.3. Cơ sở hạ tầng thông tin hệ thống thống kê Nhà nước được ưu tiên phát triển, đảm bảo công nghệ hiện đại, tiện dụng, dễ quản lý, khai thác có hiệu quả và đi trước một bước, tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng trong toàn ngành thống kê 1.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Do vậy, ngoài việc tự đào tạo để nâng cao trình độ cần có chính sách khuyến khích thu hút nhân lực có trình độ cao, để tăng cường năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho hệ thống thống kê Nhà nước. 2. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 2.1. Xây dựng và đưa vào sử dụng mạng máy tính chuyên dùng cho hệ thống thống kê Ủy ban Dân tộc theo mô hình “Tập trung các dịch vụ và kho dữ liệu tại các trụ sở chính, phân tán các ứng dụng xuống cấp dưới” gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu tại trụ sở chính của Ủy ban Dân tộc - Hà Nội. Sử dụng công nghệ kết nối mạng diện rộng (Wan/Internet), mạng riêng ảo (VPN) từ Trung tâm tích hợp dữ liệu tới các mạng Bộ, Ngành. 2.2. Đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các khâu trong quy trình thống kê. Xây dựng các cơ sở dữ liệu vĩ mô, vi mô, siêu dữ liệu (metadata), kho dữ liệu... Phát triển các công cụ khai thác dữ liệu, phân tích, dự báo thống kê. Xây dựng các trang thông tin điện tử để công bố, chia sẻ thông tin thống kê, phổ biến kiến thức và đào tạo về thống kê. Tin học hóa các hoạt động hành chính, quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc. 2.3. Kiện toàn hệ thống công tác thống kê và đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác thống kê của Ủy ban Dân tộc. Đào tạo cán bộ chuyên trách làm nòng cốt về công nghệ thông tin ở các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. Đến năm 2015: 100% cán bộ thống kê sử dụng thông thạo tin học văn phòng, trao đổi thư điện tử, khai thác thông tin thống kê trên mạng; 100% cán bộ làm công tác thống kê của các Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc, 70% cán bộ làm công tác thống kê của các Ban Dân tộc tỉnh biết sử dụng phần mềm chuyên dùng, phân tích thống kê. 3. Định hướng phát triển đến 2020 3.1. Cơ sở hạ tầng; được nâng cấp, mở rộng theo sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yêu cầu phát triển của công tác thống kê. 3.2. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong các khâu của quy trình thống kê. Tăng cường áp dụng các phương pháp điều tra thống kê điện tử. Hoàn thiện và vận hành thông suốt cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê kinh tế - xã hội vùng dân tộc, kho dữ liệu về thống kê để dễ dàng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê ở bất kỳ địa điểm nào bằng máy tính có kết nối Internet. Phát triển thống kê của Ủy ban phù hợp với phát triển của ngành Thống kê Việt Nam và của quốc tế. 3.3. Cán bộ thống kê trong cơ quan làm công tác dân tộc từ cấp huyện đến tỉnh và các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc làm việc chủ yếu bằng máy tính kết nối mạng. Các cuộc họp, giao ban, điều hành, phối hợp công tác trong toàn ngành được thực hiện qua mạng máy tính. Việc cập nhật kiến thức về thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc cũng được thực hiện chủ yếu qua mạng máy tính. II. Các nội dung trọng điểm 1. Xây dựng cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin - Hình thành tổ chức chuyên trách về thống kê của Ủy ban Dân tộc, bố trí cán bộ đảm bảo cho hoạt động thống kê. - Hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng và máy chủ, đảm bảo khả năng đáp ứng các dịch vụ phục vụ hoạt động thống kê và thỏa mãn yêu cầu tích hợp chung với hệ thống mạng thống kê quốc gia. - Đào tạo ứng dụng các phần mềm chuyên dùng, phân tích thống kê cho đội ngũ cán bộ thống kê chuyên trách. 2. Phát triển các ứng dụng Tiếp tục triển khai các bước thực hiện Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê: - Xây dựng và ban hành đầy đủ Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Ủy ban Dân tộc: Ban hành các hệ thống chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý, sử dụng thuộc lĩnh vực công tác dân tộc. Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Ủy ban phải bảo đảm tính đồng bộ cao với Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các hệ thống chỉ tiêu thống kê khác; đồng thời phải là một trong những nguồn cung cấp thông tin đầu vào quan trọng của Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân khác. | 2,143 |
133,641 | - Xây dựng hệ thống khái niệm, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê: Chuẩn hóa khái niệm, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo đúng chuẩn mực thống kê và phù hợp với tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế. - Hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin đầu vào của các hệ thống chỉ tiêu thống kê, kết hợp hài hòa và có hiệu quả báo cáo thống kê, điều tra thống kê với khai thác nguồn thông tin đa dạng và phong phú của các hồ sơ đăng ký hành chính. Hoàn chỉnh Chế độ báo cáo thống kê, tổng hợp của hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc; tổ chức hệ thống các cơ sở dữ liệu thống kê khai thác từ hồ sơ đăng ký hành chính. - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý báo cáo thống kê ngành dân tộc, tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc. Hệ thống phải đảm bảo khả năng kết xuất dữ liệu theo chuẩn phù hợp với hệ thống thông tin thống kê quốc gia. III. Dự toán kinh phí 1. Kinh phí đầu tư: 2.570.000.000 đ - Hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng và máy chủ dịch vụ: 720.000.000 đ - (Bao gồm: 02 máy chủ, hệ thống SAN, thiết bị mạng...) - Khảo sát, điều tra xây dựng hệ thống biểu mẫu và các chỉ tiêu, chỉ số thống kê ngành dân tộc: 1.000.000.000 đ - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý báo cáo thống kê các cấp từ trung ương đến tỉnh, huyện: 850.000.000 đ 2. Kinh phí sự nghiệp (hàng năm) từ 2011-2015: 6.000.000.000 đ Trong đó 1.200.000.000 đ/năm, gồm: - Kinh phí duy trì và phát triển hệ thống: 200.000.000 đ - Kinh phí đào tạo vận hành thường xuyên: 200.000.000 đ - Kinh phí điều tra, khảo sát, xử lý số liệu và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ số thống kê phù hợp với yêu cầu quản Iý của Ủy ban: 800.000.000 đ Tổng kinh phí cho giai đoạn 2011-2015 là: 8.570.000.000 đ (Tám tỷ năm trăm bảy mươi triệu đồng) IV. Tổ chức thực hiện - Hoàn thiện bộ máy chuyên trách về công tác thống kê của Ủy ban Dân tộc, bố trí nhân sự đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng. - Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về thống kê ngành dân tộc, tạo hành lang pháp lý đảm bảo khả năng duy trì và phát triển hệ thống. - Ưu tiên bố trí kinh phí triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê của Ủy ban Dân tộc nói riêng và hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc nói chung và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thống kê. - Tăng cường thanh tra, giám sát đối với công tác thống kê, đặt nhiệm vụ thống kê là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng của các tổ chức, cá nhân trong hệ thống. QUYẾT ĐỊNH MIỄN THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ TIỂU THƯƠNG TẠI MỘT SỐ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MỖI NĂM 01 THÁNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ; Thực hiện ý kiến kết luận của Chủ tịch HĐND thành phố tại buổi tiếp xúc đại diện các hộ tiểu thương tại các chợ vào ngày 16 tháng 01 năm 2010, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thống nhất ý kiến tại cuộc họp giao ban ngày 25 tháng 01 năm 2010; đồng thời, xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 718/SCT-KHTC ngày 25 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hàng năm, thực hiện miễn thu phí chợ 01 tháng (vào kỳ thu phí tương ứng tháng giêng âm lịch hàng năm) đối với các hộ tiểu thương thực tế đang thực hiện kinh doanh đúng theo quy định, tại 06 chợ trên địa bàn thành phố, cụ thể: chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa, chợ Khu B Siêu Thị, chợ Đầu mối Hòa Cường, chợ Hòa Thuận. Điều 2. Sở Công Thương và UBND quận Hải Châu triển khai đến các đơn vị trực thuộc thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện miễn thu phí chợ theo Điều 1 Quyết định này; đồng thời, phối hợp cùng Cục Thuế thành phố, Sở Tài chính thành phố tính toán số giảm thu ngân sách để tổng hợp vào dự toán ngân sách thành phố hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc KBNN Đà Nẵng; Chủ tịch UBND quận Hải Châu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc Chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD , ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT , ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 843/TTr-STNMT, ngày 29 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tư Pháp, Sở Xây dựng, các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi tắt là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Nguyên tắc tách thửa 1. Các thửa đất được tách ra và thửa đất còn lại có diện tích không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định tại quy định này. 2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật. Điều 4. Những quy định cụ thể liên quan đến diện tích tối thiểu được phép tách thửa 1. Diện tích đất được phép tách thửa theo mức quy định tại Điều 4 của Quy định này, không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng. 2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận cho thửa đất mới. 3. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 4. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Trường hợp có nhu cầu tách thửa sau khi phương án đã được phê duyệt thì các thửa được tách ra phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này. | 2,062 |
133,642 | 5. Các thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự ý tách thửa kể từ ngày quy định này có hiệu lực thi hành, mà các thửa được tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu (quy định tại Điều 4 của Quy định này), thì không làm thủ tục tách thửa, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 6. Đối với đất nông nghiệp sau khi tách thửa, việc chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác phải căn cứ vào quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Điều 5. Các trường hợp không áp dụng Quy định này 1. Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành (các trường hợp này được thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai); 2. Tách thửa do Nhà nước thu hồi đất, đất hiến tặng cho Nhà nước một phần diện tích để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên; 3. Tách thửa theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; tách thửa theo Quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; tách thửa để thực hiện bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; 4. Các trường hợp tách thửa để thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật; 5. Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP, ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về Mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất; 6. Dự án xây dựng khu dân cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng trước ngày 03 tháng 4 năm 2008 (ngày có hiệu lực của Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD , ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng). 7. Chuyển mục đích sử dụng một phần trong thửa đất, nhưng không phải tách thửa đất mới để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân. Chương II Điều 6. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa 1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngoài mức diện tích đất tối thiểu quy định nêu trên, các thửa đất được phép tách thửa phải có chiều rộng và chiều sâu từ 05 m trở lên (đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m). Các thửa đất được phép tách thửa phải có chiều rộng và chiều sâu từ 04 m trở lên (đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m). 2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp không thuộc phạm vi đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các ban, ngành chức năng của huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử lý những trường hợp tự ý tách thửa đất không theo đúng quy định này. Không cấp phép xây dựng và không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với những trường hợp vi phạm. 2. Cơ quan Công chứng, Ủy ban nhân dân các các xã, phường, thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện các quyền của người sử dụng đất trong trường hợp có tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất, trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này. 3. Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 8. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý tách thửa đất không đúng theo Quy định này thì không được cấp phép xây dựng và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Tổ chức và cá nhân được giao trách nhiệm thực hiện hoặc có liên quan đến công tác tách thửa, hợp thửa mà có hành vi cố ý hoặc thiếu trách nhiệm để thực hiện tách thửa trái với Quy định này thì tùy mức độ xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA CU-BA VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 4012/BGTVT-HTQT ngày 18 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cu-ba về hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải được ký tại La Ha-ba-na (Cu-ba) ngày 28 tháng 9 năm 2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và thông báo cho các cơ quan nước ta ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về xử lý hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN; QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 270/TTr-SCT ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về ban hành quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương; Tư pháp; Tài nguyên - Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan khác; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ. 1. Quy chế này hướng dẫn và quy định việc quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ VLNCN trên địa bàn tỉnh, đồng thời quy định việc phối hợp giữa các cơ quan liên quan trên địa bàn trong công tác quản lý VLNCN. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ VLNCN hoặc có hoạt động liên quan tới VLNCN. 3. Trong Quy chế này, các cụm từ viết tắt được hiểu như sau: - UBND: Ủy ban nhân dân; - VLNCN: Vật liệu nổ công nghiệp; - KTKS: Khai thác khoáng sản; - QCVN 02: 2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp; - ATLĐ: An toàn lao động; - PCCN: Phòng chống cháy nổ; - ANTTXH: An ninh trật tự xã hội. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CUNG ỨNG VLNCN Điều 2. Các doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị của Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng; được Bộ Công an xác nhận có đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định mới được kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Đơn vị phải có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết tương ứng với nhiệm vụ, quy mô kinh doanh, đáp ứng an toàn về kho bảo quản, phương tiện vận tải, thiết bị chuyên dùng, phương tiện bảo vệ, phương tiện phòng chống cháy nổ, phòng chống sét và dòng điện lạc…thoả mãn các yêu cầu quy định trong QCVN 02: 2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ VLNCN và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. | 2,077 |
133,643 | Điều 4. Địa điểm xếp dỡ cố định VLNCN của doanh nghiệp (kể cả các đơn vị trực thuộc) kinh doanh cung ứng VLNCN hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, phòng chống cháy nổ; phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và đăng ký tại Sở Công Thương. Nếu địa điểm bốc xếp nằm trên hiện trường khai thác mỏ (phục vụ tại bãi nổ mìn) doanh nghiệp còn phải thoả thuận với Công an tỉnh và thông báo cho Thanh tra ATLĐ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh biết để theo dõi, quản lý. Điều 5. Các điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khoẻ… của cán bộ, nhân viên làm việc liên quan tới VLNCN cũng như điều kiện về việc bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ phải thoả mãn quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương và các quy định tại QCVN 02: 2008/BCT. Điều 6. Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho các đơn vị có Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh do cơ quan có thẩm quyền cấp và đang còn hiệu lực. Quá trình mua, bán VLNCN phải được thực hiện theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định hiện hành khác có liên quan. Điều 7. Các doanh nghiệp kinh doanh, cung ứng VLNCN thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Công Thương trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo hàng năm (mẫu Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này). Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, TIÊU HỦY VLNCN Điều 8. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng VLNCN để phục vụ khai thác khoáng sản hoặc nhận thầu công trình xây dựng, thoả mãn các điều kiện theo quy định, lập Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. (Việc thực hiện dịch vụ nổ mìn được quy định tại Điều 19, Điều 20; Mục 3; Chương này). Điều 9. Đơn vị phải có kho bảo quản, phương tiện vận chuyển VLNCN và các thiết bị nổ mìn (máy nổ mìn, đồng hồ đo điện trở kíp chuyên dùng) thoả mãn các quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. Trường hợp đơn vị sử dụng VLNCN không có kho, không có phương tiện vận chuyển, phải ký hợp đồng thuê các đơn vị có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ này. Điều 10. Lãnh đạo và người lao động của đơn vị sử dụng VLNCN và các công việc khác có liên quan tới VLNCN phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ tương xứng với chức trách đảm nhiệm, đồng thời phải có đủ sức khoẻ theo quy định hiện hành đối với từng ngành nghề cụ thể. Điều 11. Người chỉ huy nổ mìn do Thủ trưởng đơn vị sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. Điều 12. Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN như: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn phải là người có đủ năng lực pháp lý, được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; được Sở Công Thương huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và cấp giấy chứng nhận (nội dung huấn luyện quy định tại Phụ lục C của QCVN 02: 2008/BCT). Điều 13. Đơn vị sử dụng VLNCN phải có phương án bảo vệ an ninh trật tự; phương án, phương tiện thiết bị đảm bảo phòng chống cháy nổ theo các quy định hiện hành; có các biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp công nghệ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. Điều 14. Phải lập hộ chiếu khoan nổ mìn cho từng bãi mìn theo quy định tại QCVN 02: 2008/BCT về sử dụng VLNCN. Hộ chiếu khoan (mẫu Phụ lục 4), Hộ chiếu nổ mìn (mẫu Phụ lục 5) phải được phó giám đốc kỹ thuật hoặc cấp tương đương của đơn vị duyệt trước khi làm thủ tục lĩnh VLNCN. Điều 15. Chậm nhất là 03 ngày trước khi tiến hành nổ mìn lần đầu tiên tại địa phương, đơn vị phải thông báo bằng văn bản tới Thanh tra lao động tỉnh; Công an tỉnh; phòng Công Thương huyện, Uỷ ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn về thời gian, địa điểm, quy mô nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện khác liên quan đến an toàn đối với người và công trình trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn. Điều 16. Các tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ vào trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo hàng năm về số lượng, chất lượng, chủng loại VLNCN đã sử dụng tại công trình cũng như các vấn đề có liên quan (mẫu Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này). Điều 17. Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện VLNCN đã mất phẩm chất (khả năng công nổ kém hoặc để lại mìn câm…) tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải báo ngay cho nhà cung ứng chuyển trả số lượng VLNCN mất phẩm chất đó về nơi sản xuất để tái chế hoặc tiêu hủy. Khi tiến hành tiêu hủy VLNCN phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 16 “Hủy vật liệu nổ công nghiệp” trong QCVN 02: 2008/BCT. Điều 18. Quy định về giờ nổ mìn thống nhất trên toàn tỉnh: Chỉ được nổ mìn sau khi đã kiểm tra đảm bảo an toàn và theo thời gian quy định chung cho các đơn vị trên toàn tỉnh như sau: 1. Từ ngày 15/4 đến ngày 15/10 hàng năm: * Buổi sáng từ 11 giờ đến 12 giờ. * Buổi chiều từ 17 giờ đến 18 giờ. 2. Từ ngày 16/10 đến ngày 14/4 năm sau: * Buổi sáng từ 11 giờ 30 phút đến 12 giờ 30 phút. * Buổi chiều từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút. Điều 19. Dịch vụ nổ mìn chỉ do những đơn vị có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nổ mìn và được Bộ Công Thương cấp Giấy phép sử dụng VLNCN để thực hiện dịch vụ nổ mìn. Quá trình tiến hành dịch vụ nổ mìn phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định trong Hợp đồng dịch vụ nổ mìn đã được ký kết. Điều 20. Đơn vị thực hiện dịch vụ nổ mìn phải thoả mãn các điều kiện đối với đơn vị sử dụng VLNCN quy định từ Điều 8 đến Điều 18 tại Mục 2, Chương II của Quy chế này. Mục 4. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VLNCN Điều 21. Trước khi lập hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN, đơn vị phải lập Thiết kế cơ sở khai thác mỏ (đối với khai thác quy mô công nghiệp); nếu sản lượng nhỏ (dưới 100.000m3/năm) hoặc thi công các công trình khác thì lập Phương án khoan - nổ mìn. Thiết kế cơ sở hoặc Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo của đơn vị ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của Quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế cơ sở hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng VLNCN xem xét phê duyệt. Điều 22. Đơn vị có nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN (theo quy định tại bộ thủ tục hành chính do UBND tỉnh ban hành) về Sở Công Thương để kiểm tra, thẩm định; Hồ sơ lập thành 04 bộ, mỗi bộ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo đơn vị ký, (mẫu phụ lục 1 kèm theo Quy chế này); 2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; 4. Bản sao hợp lệ Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Quyết định trúng thầu, Hợp đồng nhận thầu thi công công trình; 5. Thiết kế thi công khai thác mỏ đối với các công trình quy mô công nghiệp; Phương án nổ mìn đối với các mỏ quy mô nhỏ khai thác thủ công do lãnh đạo đơn vị ký duyệt; 6. Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02: 2008/BCT do lãnh đạo đơn vị ký duyệt; 7. Văn bản xác nhận đơn vị có kho đủ điều kiện bảo quản VLNCN; hoặc hợp đồng thuê kho với đơn vị có kho đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ này; 8. Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp. Điều 23. Kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị gửi đến, trong thời hạn không quá 04 ngày (tính theo ngày làm việc), Sở Công Thương phải tiến hành kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép theo thẩm quyền. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp giấy phép và nói rõ lý do chưa cấp. Thời gian kiểm tra, thẩm định và thời gian cấp Giấy phép hoặc có văn bản trả lời cho đơn vị tổng cộng không quá 07 ngày (tính theo ngày làm việc). Điều 24. Đơn vị xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản phí theo quy định tại Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh. Điều 25. Thời hạn của Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng… phụ thuộc vào thời gian thi công công trình (không quá hai năm). Đối với các đơn vị khai thác khoáng sản quy mô sản lượng nhỏ, khai thác thủ công kết hợp cơ giới, thời hạn Giấy phép sử dụng VLNCN tương ứng với thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản (không quá ba năm). Đối với các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản theo quy mô công nghiệp, thời hạn Giấy phép sử dụng VLNCN cấp 05 (năm) năm một lần và được cấp lại liên tục trong suốt thời gian được phép hoạt động của mỏ. Điều 26. Trước khi Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn 30 ngày, đơn vị có nhu cầu xin cấp lại phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này gửi các cơ quan thẩm quyền xem xét, quyết định. Sau khi được cấp, đơn vị phải vào sổ đăng ký tại Sở Công Thương theo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. | 2,010 |
133,644 | Mục 5. QUY ĐỊNH VỀ KHO CHỨA VLNCN Điều 27. Các kho chứa VLNCN (không kể quy mô lớn, nhỏ) đều phải được quản lý chặt chẽ về kỹ thuật an toàn, về an ninh trật tự xã hội và phòng chống cháy nổ. Đơn vị xây dựng kho phải có đủ Hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp phép xây dựng và khi đưa vào sử dụng phải được nghiệm thu theo quy định hiện hành. Điều 28. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện xây dựng, đồng thời chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức nghiệm thu đưa vào sử dụng, quản lý Hồ sơ và các điều kiện khác liên quan đối với kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh. Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP Điều 29. Trách nhiệm, thẩm quyền của các Sở, ngành, UBND các cấp và sự phối kết hợp trong công tác quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn: 1. Sở Công Thương: Là đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với VLNCN trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các cấp tuyên truyền, hướng dẫn; thanh, kiểm tra, giám sát, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về quản lý tiền chất, thuốc nổ, kinh doanh và sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật, đồng thời tổ chức thực hiện Quy chế này; c) Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, cụ thể như sau: - Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho (nếu đơn vị có kho chứa VLNCN); - Danh mục các thiết bị nổ mìn và các thiết bị có tính chất đặc thù nghiêm ngặt về an toàn chuyên ngành công nghiệp cần phải kiểm định; - Hồ sơ về trình độ chuyên môn của người chỉ huy nổ mìn; - Danh sách những người làm việc liên quan trực tiếp đến VLNCN theo quy định tại Phụ lục C trong QCVN 02: 2008/BCT; - Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước (nếu đơn vị xin cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN nhưng không thay đổi địa điểm, quy mô hoạt động). d) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng đồng thời phối hợp quản lý chặt chẽ đối với các kho chứa VLNCN trong quá trình hoạt động trên địa bàn tỉnh. đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với lãnh đạo, giám đốc điều hành mỏ và những lao động của các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động VLNCN đáp ứng được theo quy định hiện hành. e) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương các hoạt động VLNCN định kỳ 6 tháng, cả năm theo quy định. 2. Công an tỉnh: a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đơn vị về công tác PCCN; b) Cấp lệnh (M) vận chuyển VLNCN; c) Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra, đảm bảo giữ gìn ANTTXH trong quá trình quản lý hoạt động VLNCN; d) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên quan kiểm tra, thanh tra về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn. 3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện tốt Bộ Luật Lao động, đảm bảo các điều kiện về ATLĐ và bảo hộ lao động; b) Kiểm tra chứng chỉ về kỹ thuật an toàn các đối tượng làm công việc bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN theo qui định tại QCVN 02:2008/BCT; c) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên quan kiểm tra, thanh tra về hoạt động VLNCN trên địa bàn. 4. UBND huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện): a) Chỉ đạo phòng Công Thương, Kinh tế, UBND các xã và các cơ quan liên quan quản lý về hoạt động VLNCN trên địa bàn huyện; b) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên quan kiểm tra, thanh tra về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn; c) xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN theo quy định hiện hành. 5. UBND cấp xã nơi có hoạt động VLNCN: Quản lý hoạt động về VLNCN của các doanh nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành của tỉnh, phòng Công Thương huyện kiểm tra hoạt động VLNCN trên địa bàn. Chương IV Điều 30. Nghiêm cấm các hoạt động sản xuất, nghiên cứu chế thử, kinh doanh cung ứng, trao đổi, chuyển nhượng, vay, mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trái với các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009, Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ Quy định hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương hướng dẫn quản lý sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng VLNCN. Điều 31. Các tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh phải chấp hành các quy định trong Quy chế này và các quy định Pháp luật hiện hành khác có liên quan đến VLNCN. Trong quá trình hoạt động VLNCN, nếu vi phạm, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ hoặc bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 32. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế; đồng thời thực hiện việc thanh tra, giám sát quá trình hoạt động VLNCN và xử lý theo quy định hoặc đề nghị cơ quan cấp trên xử lý theo thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các ngành, các địa phương và các đơn vị phản ảnh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………… Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ………………………………… Do……………………………………………...; cấp ngày……/…/……; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………… Do ……………………………………………...; cấp ngày……/…/……; Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………… Mục đích sử dụng VLNCN:…………………………..…………………… ………………………………………………………………………… Phạm vi, địa điểm sử dụng:………………………………...……………… …………………………………………………………………………… Họ và tên người đại diện: …………………………………………………. Ngày tháng năm sinh: …………………………Nam, (Nữ)………………. Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ………………………………. Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): ………………………………………… …………………………………………………………………………… Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam xem xét và cấp Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ V/v kinh doanh, cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam (báo cáo 6 tháng hoặc cả năm: từ 01/……/201… đến ……/……/201…) I - PHẦN CHUNG 1 - Tên doanh nghiệp: .…………………………………… 2 - Giấy phép ĐKKD số: ……………ngày ……/ ……/ ………… 3 - Địa chỉ doanh nghiệp: …………………………………… Điện thoại: ……………………Fax: ……………………………. 4 - Ngành nghề kinh doanh: ……………………………………… 5 - Họ và tên Chủ doanh nghiệp: ……………………………… Trình độ chuyên môn: …………………………………… II - KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1 - Số lượng VLNCN doanh nghiệp cung ứng tại địa bàn tỉnh Hà Nam trong kỳ báo cáo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG KÊ CHI TIẾT VIỆC CUNG ỨNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP CHO TỪNG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM TRONG KỲ BÁO CÁO <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2 - Các điểm bốc dỡ doanh nghiệp đã đăng ký trên địa bàn được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt: ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 3 - Kho chứa VLNCN của doanh nghiệp hoặc thuê của doanh nghiệp khác xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam: - Hồ sơ kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp: + Đã lập: (photo 01 bản gửi kèm báo cáo). + Chưa lập (lý do): .…………………………………………… ……………………………………………………………………… - Số lượng nhà kho chứa thuốc nổ: ……………………………chiếc. - Sức chứa nhà kho thuốc nổ: …………………………………… tấn. - Số lượng nhà kho chứa phụ kiện : ……………………………chiếc. - Sức chứa nhà kho chứa phụ kiện: + Kíp các loại: ………………………… chiếc. + Dây các loại: ………………………… m. - Điều kiện kỹ thuật: + Chống sét: …………………………………… + Chống dột:………………………………… + Chống mối, chuột:……………… + Thoáng khí: .…………………………… - Phòng chống cháy nổ: + Phương tiện PCCN: .………………………………… + Phát quang quanh kho: …………………………………… 4 - Phương tiện vận chuyển VLNCN:....... chiếc. 5 - Nhân viên điều khiển phương tiện vận chuyển VLNCN: ……người. 6 - Nhân viên áp tải phương tiện vận chuyển VLNCN:……người. 7 - Nhân viên thủ kho, bảo vệ kho chứa VLNCN:…… người. (photo văn bằng, chứng chỉ của thủ kho, bảo vệ gửi kèm báo cáo) III – Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ Kết quả hoạt động bảo quản và sử dụng VLNCN (từ 01/…/201… đến …/…/201…) 1 - Tên doanh nghiệp: .…………… 2 - Giấy phép khai thác khoáng sản số: ...... / …do …...cấp ngày …/ …/ …; thời hạn Giấy phép ... / .. / … 3 - Giấy phép sử dụng VLNCN số: … / ……do ……cấp ngày …/ …/ … ; thời hạn Giấy phép ……/ …/ ………… 4 - Hợp đồng mua VLNCN số: .…/ …ngày …/ …/ …với (doanh nghiệp cung ứng): ……………… 5 - Họ và tên Giám đốc điều hành mỏ:…………… Trình độ chuyên môn: ……………………………… 6 - Số công nhân kỹ thuật khoan nổ mìn: Tổng số: ..… người. - Số công nhân kỹ thuật có giấy chứng nhận còn thời hạn: …… người. - Số công nhân kỹ thuật có giấy chứng nhận hết thời hạn: .…người. - Số công nhân kỹ thuật không có giấy chứng nhận: ..… người. (photo tất cả giấy chứng nhận còn hạn & hết hạn gửi kèm báo cáo) 7 - Tổng sản lượng khai thác trong năm 201…: .…… m3. - Đá hộc: ……m3; - Đá 1 x 2: …m3; | 2,123 |
133,645 | - Đá mạt: ……m3; - Đá 2 x 3; 3 x 4; 4 x 6: .……m3; - Đất, đá hỗn hợp san lấp: …m3; - Loại khác: .… m3. 8 - Thực hiện lập hộ chiếu khoan, hộ chiếu nổ mìn: - Đã lập: (photo 03 bản gần nhất gửi kèm báo cáo). - Chưa lập (lý do): .…………………………. 9 - Thực hiện cấp phát Vật liệu nổ công nghiệp theo quy định: - Phiếu lệnh nổ mìn, kiêm phiếu lĩnh VLNCN: .……… - Sổ cấp phát VLNCN: .………… 10 - Kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp: (nếu có) - Hồ sơ kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp: + Đã lập: (photo 01 bản gửi kèm báo cáo); + Chưa lập (lý do): .………………………… - Số lượng kho chứa: ……chiếc; - Chống sét: ………; - Sức chứa của kho thuốc: ……kg; - Chống dột: ……; - Sức chứa của kho kíp: ……kg; - Chống mối chuột: .…; - Dây các loại: ……mét; - Thoáng khí: …… ; - Phương tiện PCCN: …; - Phát quang quanh kho: ……… 11 - An toàn lao động: - Số vụ tai nạn lao động xảy ra trong kỳ (nếu có): .… vụ. Trong đó: - Chết người: ……vụ ………người. - Bị thương nặng: .……vụ ……người. - Bị thương nhẹ: ..…vụ ……người. - Nguyên nhân: ………………………… - Biện pháp khắc phục: …………………… 12 - Lượng VLNCN sử dụng từ ngày 01/…/201… đến ngày …/…/201…: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 13 - Dự kiến lượng VLNCN sử dụng từ ngày 01/…/201… đến hết ngày …/…/201…: - Thuốc nổ các loại: .…… kg; - Kíp các loại: .…… chiếc; - Dây CC: ……m; - Dây nổ: …… m; - Dây điện; …… m. 14 - Những kiến nghị của doanh nghiệp: ………………………………………………… <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> HỘ CHIẾU KHOAN 1. Đơn vị khoan: Đội (tổ)……………Công trường……………… 2. Địa điểm khoan: Tầng số………Thuộc mỏ……………… 3. Thời gian khoan theo kế hoạch: - Bắt đầu khoan ngày:…/…/201…; - Kết thúc khoan ngày…/…/201... ; 4. Đường kính lỗ khoan:………………..mm; 5. Chiều sâu lỗ khoan: - Loại………………………mét =……………lỗ. - Loại……………………mét =…………….lỗ. - Loại………………mét =……………………lỗ. - Loại……………mét =…………………lỗ. 6. Tổng số lỗ khoan ………lỗ; - Góc nghiêng của lỗ khoan:………độ 7. Số hàng khoan =……hàng; - Đường cản nhỏ nhất:………mét. 8. Sơ đồ thiết kế bãi khoan:(hình vẽ) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> HỘ CHIẾU NỔ MÌN 1. Đơn vị tiến hành nổ mìn: Đội (tổ)……………… 2. Địa điểm nổ mìn tại mỏ:…………………… 3. Thời gian nổ mìn: Dự kiến……giờ……ngày…tháng…năm 201… Thực hiện….giờ…ngày…tháng……năm 201… 4. Vật liệu nổ công nghiệp sử dụng: - Thuốc nổ: + Loại:………………số lượng:……………kg. + Loại:……………số lượng:………………kg. + Loại:……………số lượng:………………kg. + Loại:……………số lượng:……………kg. - Phụ kiện nổ: + Kíp nổ đốt K8: số lượng:………cái. + Kíp nổ điện tức thời (số 0): số lượng:………cái. + Kíp nổ vi sai điện: số lượng:……cái. + Kíp nổ vi sai phi điện: số lượng:………cái. + Dây cháy chậm: số lượng:………mét. + Dây điện phụ: số lượng:……………mét. 5. Vật liệu làm bua:………………… 6. Chỉ tiêu thuốc nổ (cho 1m3 đá nguyên khai): q = ……kg/m3. 7. Bán kính an toàn: + Đối với người >……mét. + Đối với thiết bị >……mét. 8. Tín hiệu nổ mìn quy ước: + Tín hiệu sơ tán tránh mìn: Một hồi còi dài. + Tín hiệu nổ mìn: Hai hồi còi dài. + Tín hiệu báo yên: Ba hồi còi ngắn. + Tín hiệu báo nguy hiểm: Nhiều hồi còi ngắn liên tục (xử lý mìn câm). 9. Số lượng VLNCN đã sử dụng thực tế cho bãi mìn: - Thuốc nổ các loại:………kg; - Kíp K8:……………cái. - Kíp điện các loại:……cái; - Dây cháy chậm:………mét. 10. Các thông số nổ mìn ghi theo bảng sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 11. Biện pháp an toàn trong quá trình nạp, nổ mìn: - Lắp ngòi mìn đúng kỹ thuật quy định. - Trong bãi mìn không được dùng các dụng cụ có thể phát ra tia lửa. - Trước khi nạp thuốc nổ vào lỗ mìn phải cho tất cả những người không có nhiệm vụ và toàn bộ thiết bị sơ tán ra ngoài vùng nguy hiểm do đá văng. - Khi nạp mìn động tác nhẹ nhàng, không co kéo làm tuột ngòi mìn, nạp mìn xong kiểm tra các dây ngòi mìn và lấp bua cẩn thận, không làm rơi hoặc đứt dây ngòi mìn. - Nạp mìn, đấu mạng xong phải kiểm tra điện trở toàn mạng (nổ điện). - Nổ mìn: Chỉ khởi nổ sau khi mọi người đã về nơi trú ẩn an toàn. - Kiểm tra sau nổ: Sau khi nổ chờ hết khói, vào kiểm tra bãi nổ, nếu có mìn câm phải phát tín hiệu nguy hiểm và cho xử lý ngay. Nếu không còn mìn sót mới phát tín hiệu báo yên cho mọi người vào làm việc; trước khi cho người làm việc dưới chân tuyến phải lưu ý kiểm tra và cậy gỡ hết đá om, đá treo còn sót lại trên sườn tầng sau khi nổ mìn. Sơ đồ các vị trí gác cảnh giới khi nổ mìn (theo hình vẽ sau): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 12. Sơ đồ hệ thống các lỗ mìn và cấu trúc một lỗ mìn: (theo hình vẽ) 13. Sơ đồ đấu dây mạng nổ mìn điện (hoặc phi điện hay dây nổ): (theo hình vẽ). 14. Xử lý mìn câm: (nếu có):…………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 15. Nhận xét, đánh giá kết quả nổ mìn (do người chỉ huy nổ mìn ghi sau khi kiểm tra): ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ VẬT KIẾN TRÚC THÔNG DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11/ năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang làm cơ sở để tính giá trị trong việc mua bán, tính lệ phí trước bạ, bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất có nhà ở, vật kiến trúc trên đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 140/TTr-SNN ngày 31/5/2010 về việc sửa đổi Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Xét Báo cáo thẩm định số 74/BC-STP ngày 17/5/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành “Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau” và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN ĐỂ CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09 /2010/QĐ-UBND ngày 6 /7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định về điều kiện để được sên, vét đất, bùn; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động sên, vét đất, bùn; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân đối với hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản bằng cơ giới trên địa bàn tỉnh Cà Mau, phải tuân thủ theo Quy định này và chịu sự kiểm tra, giám sát của các ngành chức năng; chính quyền cơ sở; các chủ rừng (nếu đất thuộc lâm phần). 2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản bằng phương pháp thủ công không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, nhưng phải đảm bảo các điều kiện về bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường chung. Điều 3. Giải thích thuật ngữ. Các từ ngữ được sử dụng trong quy định này được hiểu như sau: 1. Sên, vét cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản: Là hoạt động đưa lượng đất bùn, mùn bã hữu cơ hình thành trong quá trình nuôi thủy sản ra khỏi ao nuôi. 2. Phương pháp cải tạo bằng thủ công: Là phương pháp cải tạo sên, vét bằng sức người với công cụ gàu, len, giá, vật chứa bùn khác. 3. Phương pháp cải tạo bằng cơ giới: Là phương pháp sử dụng cơ giới để sên, vét cải tạo ao đầm như xáng dây, cần cuốc, máy khoan, bơm bùn... 4. Đơn vị chủ rừng: Ban Quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp, Vườn Quốc gia, các đơn vị tự túc, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chương II | 2,156 |
133,646 | NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện để được sên, vét đất, bùn. Trước khi sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải có bờ bao không để đất, bùn và chất thải khác tràn ra sông, rạch. Trưởng ấp, khóm kiểm tra thực tế, nếu đủ điều kiện thì xác nhận chuyển lên UBND cấp xã, phường, thị trấn. Thời gian để cơ quan quản lý trả lời không quá 3 ngày. Riêng với đất lâm phần của các chủ rừng: Nếu tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản phải đăng ký với tiểu khu hoặc phân trường trên địa bàn của mình canh tác và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đảm bảo chứa đất, bùn và chất thải khác không cho tràn ra sông, rạch. Tiểu khu hoặc phân trường sau khi kiểm tra thực tế nếu tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đảm bảo các điều kiện trên thì lập danh sách trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt cho thực hiện. Thời gian để cơ quan quản lý trả lời không quá 3 ngày. Điều 5. Thời gian sên, vét đất, bùn. Thời gian được phép sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản là quanh năm đối với các hình thức sên, vét bằng thủ công, xáng dây, cần cuốc. Còn đối với máy khoan hút bùn chỉ cho thực hiện trong tháng 9 và tháng 10 hàng năm với điều kiện phải có diện tích chứa đất, bùn và các chất thải khác, không cho đổ thẳng ra sông, rạch. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành phối hợp với UBND cấp huyện, thành phố, cấp xã, phường, thị trấn, thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lợi dụng việc sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản để lấn chiếm, nới rộng, gây ảnh hưởng đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong khu vực hoặc làm thiệt hại đến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Mọi hành vi vi phạm phải xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, thành phố. Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt Quy định này. Kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý và xử lý vi phạm quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn quản lý. Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn. UBND cấp xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm giám sát để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng cam kết khi sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng; lập biên bản, đình chỉ hành vi vi phạm và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý rừng. Các đơn vị chủ rừng tổ chức triển khai Quy định này đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý; cho phép và giám sát việc sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong khu vực quản lý của đơn vị theo đúng quy định. Nếu phát hiện hành vi vi phạm thì phải lập biên bản, đình chỉ hoạt động và thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. 1. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản phải quy hoạch đủ diện tích chứa đất, bùn và các chất thải khác; không đưa chất thải ra sông, rạch; trước khi sên, vét phải thông báo cho các hộ xung quanh khu vực có khả năng bị ảnh hưởng để chủ động trong sản xuất và phòng tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh. 2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong quyết định này phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật. 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định này sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Địa phương, đơn vị nào quản lý tốt hoạt động sên, vét đất bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý, không để ảnh hưởng xấu đến môi trường thì được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Điều 12. Xử lý vi phạm. 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Địa phương, đơn vị nào vi phạm quy định này; quản lý không tốt hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, thì thủ trưởng địa phương, đơn vị đó phải bị kiểm điểm, xử lý các hình thức kỷ luật theo đúng quy định của Nhà nước./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC NGHỀ ĐÁP ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Công tác đào tạo nghề là một nội dung quan trọng trong việc bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhằm bảo đảm yêu cầu giải quyết việc làm cho người lao động trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong những năm qua, công tác dạy nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quan tâm và thu được một số kết quả đáng phấn khởi. Đến năm 2009, tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 34,3% so với tổng số lao động, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 24,7%, tăng 7,25 % so với năm 2006, bình quân mỗi năm tăng hơn 2,5%. Tuy nhiên, so với yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Lào Cai thì tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp. Để đào tạo đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của các nhà máy, xí nghiệp và doanh nghiệp, tạo đà thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời thực hiện hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông thôn; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, không ngừng nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác dạy nghề, học nghề; xây dựng cộng đồng trách nhiệm trong sự nghiệp phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ sở dạy nghề công lập hiện có của tỉnh từ nguồn ngân sách của tỉnh và chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo, trong đó tăng cường đầu tư cho các cơ sở đào tạo nghề trọng điểm để tăng quy mô đào tạo ít nhất mỗi năm đào tạo được 12.000 đến 13.000 người; đồng thời kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho công tác dạy nghề, thực hiện tốt xã hội hoá công tác đào tạo nghề. b) Chỉ đạo các Trung tâm đào tạo nghề tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, ngành nghề đào tạo phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động tích cực học nghề của người lao động; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, bảo đảm chuẩn hoá đội ngũ giáo viên dạy nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Chủ trì, phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" theo tinh thần Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. d) Phối hợp với Sở Nội vụ và UBND các huyện, thành phố kiện toàn hệ thống quản lý công tác dạy nghề từ tỉnh đến huyện, thành phố theo quy hoạch của tỉnh; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. e) Thông báo yêu cầu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho người học nghề kiến tập, thực tập sản xuất trong quá trình học nghề và sử dụng lao động là người đã tốt nghiệp các khoá đào tạo nghề theo chương trình đào tạo nghề của tỉnh. f) Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác dạy nghề ở các cấp, các ngành trên địa bàn toàn tỉnh. 3. Các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh cần quan tâm thực hiện tốt chính sách ưu đãi về dạy nghề, học nghề; tạo điều kiện cho người lao động thuộc diện chính sách, lao động bị mất đất sản xuất, diện người nghèo, người lao động ở vùng sâu, vùng xa, bộ đội xuất ngũ, ... vào học nghề. Khuyến khích phát triển các hình thức liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh với các trường đào tạo nghề của các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh bạn để nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo đào tạo được nhiều nghề mới phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. | 2,107 |
133,647 | 4. Đề nghị các tổ chức đoàn thể: Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, ... hướng dẫn, tạo điều kiện cho các thành viên của tổ chức lựa chọn hình thức học nghề phù hợp; quan tâm giúp đỡ các thành viên trong quá trình học nghề và tìm việc làm; đồng thời xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, dự án và phối hợp trung tâm dạy nghề của ngành với trung tâm dạy nghề các huyện, thành phố. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh; các doanh nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình thuỷ lợi: 1. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thuỷ lợi. Ký hiệu: QCVN 04 - 01: 2010/BNNPTNT 2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi. Ký hiệu: QCVN 04 - 02: 2010/BNNPTNT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH GIÁ THÓC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VỤ ĐÔNG- XUÂN NĂM 2009- 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 74/1993/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1199/TTr-STC ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông- Xuân năm 2009- 2010 trên địa bàn tỉnh là: 3.300 đồng/kg (Ba ngàn ba trăm đồng/kg) - Hình thức thu: Bằng tiền. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 388 TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ báo cáo số 119/BC-STTTT ngày 04/02/2010 của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội về kết quả kiểm tra thực tế hoạt động của một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn Hà Nội năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông số 298/GP-BTTTT ngày 22/10/2007 do Bộ Bưu chính, Viễn thông trước đây (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp cho Công ty cổ phần 388 truyền thông (388 CORP) theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 39 Luật Viễn thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công ty cổ phần 388 truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC SỐ 2 NGUỒN NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001 và Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BNV ngày 27/4/2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử các cấp và Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ Nhà nước tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Danh mục số 2 nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có tên trong Danh mục tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC SỐ 2 CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH QUẢNG NAM ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2124 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU LẬP QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 118/TTr-SNN-KH ngày 01 tháng 6 năm 2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1039/SKHĐT-XDCB ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 như sau: 1. Cơ sở pháp lý: - Quyết định số 3966/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương và nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020. - Văn bản số 1495/UBND-VP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện dự án quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020. Tổng kinh phí 1.311.477.000 đồng. 2. Phần công việc không đấu thầu: chi phí quản lý điều hành có giá trị 50.000.000 đồng. 3. Phân chia gói thầu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Nguồn tài chính: ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp năm 2010). Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN DỰ ÁN "TĂNG CƯỜNG TRÍ THỨC TRẺ TÌNH NGUYỆN ĐẾN CÔNG TÁC TẠI CÁC KHU KINH TẾ QUỐC PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010 -2020" Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010 -2020"; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế Bộ Quốc phòng, THÔNG TƯ Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này qui định về tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010 - 2020" được phê duyệt tại Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Dự án 174). 2. Thông tư này được áp dụng đối với Ban Quản lý dự án các cấp, các đoàn kinh tế quốc phòng, các đội trí thức trẻ tình nguyện, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia dự án này và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình vận hành, hoạt động của Dự án 174. Điều 2. Mục tiêu Dự án 174 Phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của trí thức trẻ tham gia sự nghiệp xoá đói, giảm nghèo phát triển kinh tế xã hội, kết hợp với củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở địa bàn các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010 - 2020. Điều 3. Thời gian thực hiện Dự án 174 1. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2010 đến 2020. | 2,031 |
133,648 | 2. Thời gian công tác mỗi đợt của Dự án 174 tại các khu kinh tế quốc phòng là 24 tháng. a) Thời gian hoàn thành nhiệm vụ tình nguyện của Đội viên trí thức trẻ tình nguyện là đủ 24 tháng trở lên, được tính bằng tổng thời gian thực tế công tác theo hợp đồng trách nhiệm ký giữa Ban quản lý Dự án 174 của Đoàn kinh tế quốc phòng với Đội viên trí thức trẻ tình nguyện. b) Đội viên trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ dự án có nguyện vọng tiếp tục tham gia dự án, được xem xét ký hợp đồng trách nhiệm tình nguyện tiếp nhưng không quá thời gian kết thúc dự án. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Ban Quản lý Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng" của Bộ Quốc phòng gọi tắt là Ban Quản lý Dự án 174/BQP. 2. Ban Quản lý Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng" của các quân khu, binh đoàn, đoàn kinh tế quốc phòng gọi tắt là Ban Quản lý Dự án 174/QK (tên quân khu), Ban Quản lý Dự án 174/BĐ (tên binh đoàn), Ban Quản lý Dự án 174/Đoàn (tên đoàn kinh tế quốc phòng) 3. Các tỉnh, quân khu: Được hiểu là các tỉnh, quân khu có khu kinh tế quốc phòng tham gia dự án. 4. Đội viên trí thức trẻ tình nguyện là các đoàn viên, thanh niên đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng và được cấp có thẩm quyền ký hợp đồng trách nhiệm. 5. Những trí thức trẻ tình nguyện tham gia Dự án 174 được gọi là Đội viên trí thức trẻ tình nguyện 174. 6. Đội trí thức trẻ tình nguyện của Đoàn kinh tế quốc phòng được gọi là Đội trí thức trẻ tình nguyện 174/Đoàn KTQP (tên đoàn kinh tế quốc phòng). 7. Hợp đồng trách nhiệm: được hiểu là Hợp đồng trách nhiệm giữ Đội viên trí thức trẻ tình nguyện với Ban Quản lý dự án 174 của Đoàn kinh tế quốc phòng một bên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của dự án và một bên có trách nhiệm quản lý và bảo đảm các quyền lợi của trí thức trẻ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Hợp đồng được chi phối bởi Luật Dân sự. Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN Điều 5. Hệ thống tổ chức, quản lý Dự án 174 1. Ban Quản lý Dự án 174/BQP. 2. Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ. 3. Ban Quản lý Dự án 174/Đoàn KTQP, Ban chỉ huy đội, Phân đội, Tổ trí thức trẻ tình nguyện 174. Hệ thống tổ chức điều hành Dự án 174 chấm dứt hoạt động khi dự án kết thúc. Điều 6. Ban Quản lý Dự án 174/BQP Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Dự án 174/BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Điều 7. Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ 1. Tư lệnh các quân khu, binh đoàn kinh tế quyết định thành lập Ban Quản lý Dự án 174 của cấp mình, do một đồng chí Thủ trưởng Bộ tư lệnh làm Trưởng ban; Thủ trưởng Phòng quản lý kinh tế làm Phó trưởng ban thường trực; các uỷ viên của Ban Quản lý gồm các cơ quan: Quân lực, Tài chính, Tuyên huấn, Thanh niên... của quân khu, binh đoàn; mời thêm lãnh đạo tỉnh, tỉnh đoàn và Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh liên quan tham gia. Cơ quan quản lý kinh tế hoặc cơ quan kế hoạch là cơ quan Thường trực của ban quản lý. 2. Các quân khu, binh đoàn có thể thành lập ban chỉ đạo cấp mình và chỉ đạo cho Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Đoàn kinh tế quốc phòng thành lập Ban Quản lý dự án, đảm bảo nguyên tắc Quân khu, Binh đoàn chỉ đạo Ban Quản lý vận hành thực hiện dự án hiệu quả, phối hợp tốt với chính quyền địa phương và tỉnh đoàn. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ 1. Phối hợp hoạt động của Quân khu, Binh đoàn, các địa phương, Đoàn kinh tế quốc phòng triển khai thực hiện nhiệm vụ Dự án 174 trong phạm vi đơn vị mình; được sử dụng con dấu và tài khoản của quân khu, binh đoàn để giao dịch, báo cáo và thực hiện các hoạt động tài chính của dự án theo đúng qui định của Nhà nước. 2. Tổ chức phát động phong trào trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các đơn vị quân đội để tham gia phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn các khu kinh tế quốc phòng. Khảo sát, nắm vững tình hình kinh tế xã hội, nhu cầu số lượng, cơ cấu ngành nghề sử dụng trí thức trẻ tình nguyện trong phạm vi, địa bàn của dự án; 3. Chỉ đạo, tổ chức tuyển chọn; quyết định danh sách cụ thể từng Đội viên trí thức trẻ tình nguyện biên chế về công tác tại các đơn vị phù hợp với nhu cầu sử dụng trí thức trẻ tình nguyện. Chỉ đạo Đoàn kinh tế quốc phòng ký hợp đồng trách nhiệm với từng Đội viên, tập huấn nghiệp vụ cho các đội viên; 4. Hướng dẫn Đoàn kinh tế quốc phòng tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của các đội trí thức trẻ tình nguyện; tiếp nhận, quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí dự án theo qui định; đảm bảo đời sống, điều kiện làm việc và hoạt động cho đội viên. Giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách ưu đãi của các đội viên trong thời gian thực hiện dự án và sau khi kết thúc dự án theo qui định. 5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo định kỳ 6 tháng, sơ kết rút kinh nghiệm hàng năm, tổng kết từng đợt (2 năm), thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng. Điều 9. Ban Quản lý Dự án 174/Đoàn kinh tế quốc phòng Đoàn trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng quyết định thành lập Ban Quản lý Dự án 174 của cấp mình, do một đồng chí Thủ trưởng Đoàn làm Trưởng ban; thành phần Ban Quản lý dự án 174 Đoàn kinh tế quốc phòng do Ban Quản lý cấp quân khu, binh đoàn quy định. Cơ quan kế hoạch là cơ quan thường trực của ban quản lý. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Dự án 174/Đoàn kinh tế quốc phòng 1. Chịu trách nhiệm triển khai dự án theo hướng dẫn của Ban Quản lý Dự án 174 cấp trên; được sử dụng con dấu và tài khoản của Đoàn kinh tế quốc phòng để giao dịch, báo cáo và thực hiện các hoạt động tài chính của dự án theo đúng qui định của Nhà nước. 2. Chịu trách nhiệm toàn diện đối với các trí thức trẻ tình nguyện về công tác tại đơn vị mình về chế độ, chính sách ưu đãi, tiếp nhận, quản lý, bố trí nơi ăn nghỉ, sinh hoạt và các hoạt động, kế hoạch công tác của trí thức trẻ tình nguyện. 3. Lập dự toán, tiếp nhận, quản lý, cấp phát quyết toán kinh phí theo qui định hiện hành. 4. Xây dựng cơ chế phối hợp với địa phương và cơ sở Đoàn của địa phương tạo điều kiện cho trí thức trẻ tình nguyện phát huy được vai trò của trí thức trẻ tình nguyện với địa phương. 5. Căn cứ vào các qui định, phối hợp với địa phương giải quyết xử lý các vấn đề phát sinh (khiếu nại, chính sách, khắc phục hậu quả...) trong phạm vi quyền hạn; đề xuất các phương án giải quyết những vấn đề phát sinh ngoài phạm vi giải quyết về Ban Quản lý Dự án 174 cấp trên. 6. Căn cứ vào nguyện vọng, năng lực, phẩm chất chính trị và kết quả công tác của trí thức trẻ tình nguyện, chủ động tham mưu đề xuất với cấp trên, cùng Ban Quản lý Dự án 174 phối hợp các ngành, các cấp có cơ chế chính sách thu hút các đội viên tình nguyện ở lại công tác và lập nghiệp lâu dài tại địa phương; vận động địa phương hỗ trợ kinh phí cho Đội viên trí thức trẻ tình nguyện 174. 7. Thực hiện mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho các đội viên trí thức trẻ tình nguyện do Đoàn kinh tế quốc phòng thực hiện trực tiếp với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng như các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tổ chức, biên chế, tài chính trong quân đội 8. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng. 9. Định kỳ trước ngày 20 tháng cuối quí báo cáo tình hình kết quả hoạt động, nhu cầu phát sinh, đề xuất kiến nghị với Ban Quản lý 174 cấp trên và các tổ chức chính quyền địa phương có liên quan xem xét, giải quyết. Điều 11. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ huy đội, Phân đội trí thức trẻ tình nguyện 174 1. Tổ chức: Đoàn trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng căn cứ điều kiện cụ thể quyết định thành lập Đội trí thức trẻ tình nguyện 174 và Ban Chỉ huy Đội trí thức trẻ tình nguyện 174. Đội trí thức trẻ tình nguyện 174 có thể được chia thành các phân đội, các tổ nhóm chịu sự chỉ huy, quản lý theo phân cấp của Đoàn trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng. Hoạt động của trí thức trẻ tình nguyện dược gắn với tổ chức, dưới sự chỉ huy của các nông lâm trường, trung đoàn, đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế quốc phòng. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Chỉ huy đội, Phân đội, Tổ trí thức trẻ tình nguyện 174: a) Ban Chỉ huy Đội trí thức trẻ tình nguyện 174 theo dõi hoạt động của các Phân đội, Tổ nhóm trí thức trẻ tình nguyện và thực hiện các nhiệm vụ dự án do Đoàn trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng giao. b) Ban Chỉ huy đội qui định thời gian định kỳ các tổ nhóm, phân đội sinh hoạt báo cáo kết quả và kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương III TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI VIÊN TRÍ THỨC TRẺ TÌNH NGUYỆN Điều 11. Tiêu chuẩn tuyển chọn Đội viên trí thức trẻ tình nguyện 174 Thanh niên nam, nữ tuổi từ 20 đến 30; đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp; có phẩm chất đạo đức và sức khoẻ tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tình nguyện đến công tác tại địa bàn khu kinh tế quốc phòng, được Đoàn kinh tế quốc phòng ký hợp đồng trách nhiệm, tiếp nhập vào Đội trí thức trẻ tình nguyện 174. Điều 12. Nhiệm vụ của Đội viên trí thức trẻ tình nguyện 174 Đội viên trí thức trẻ tình nguyện thực hiện nhiệm vụ theo qui định tại khoản 1, Điều 2, Quyết định 174/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: | 2,007 |
133,649 | 1. Tham gia các hoạt động góp phần phát triển kinh tế xã hội: a) Thực hiện nhiệm vụ giúp chính quyền địa phương phòng chống thiên tai, hoả hoạn, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn; điều tra, quy hoạch, xây dựng; thực hiện các chương trình và mô hình dự án phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các khu kinh tế quốc phòng; b) Hướng dẫn, định hướng, tổ chức các hoạt động chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới cho thanh niên và nhân dân; giới thiệu và tổ chức lập điểm mô hình trình diễn kỹ thuật mới, cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao gắn với thị trường tiêu thụ; xây dựng các cụm (Điểm) dân cư có đời sống văn hoá tiến bộ và đậm đà bản sắc dân tộc; c) Khảo sát, điều tra các tiềm năng của địa phương, quy hoạch định hướng về cơ cấu sản xuất, ngành nghề; giúp các hộ gia đình lập và thực hiện các dự án phát triển, phá thế "độc canh", thế "thuần nông" ở vùng nông thôn, miền núi. Phát huy các ngành nghề truyền thống của từng vùng, địa phương, dân tộc và mở mang các ngành nghề mới phù hợp với sự phát triển chung của xã hội; d) Tham gia thiết kế, giám sát xây dựng, quy hoạch hạ tầng cơ sở đơn giản ở nông thôn (giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt,...); 2. Tham gia các hoạt động văn hóa, giáo dục: a) Tuyên truyền phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho thanh thiếu niên và nhân dân. Tăng cường các hoạt động xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ở cơ sở; b) Tham gia xóa mù chữ, chống tái mù chữ và phổ cập giáo dục như tuyên truyền, vận động thanh thiếu niên và những người mù chữ đi học; tổ chức, mở lớp giảng dạy tại các thôn, bản, xã; c) Tuyên truyền, giới thiệu, tham gia hướng dẫn, quản lý các hoạt động văn hóa, vận động xây dựng nếp sống mới bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan... 3. Tham gia các hoạt động chính sách xã hội tại địa phương: a) Giúp các cơ sở quân dân y kết hợp chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân về công tác kế hoạch hóa gia đình, chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, chống suy dinh dưỡng trẻ em, tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, dùng muối i-ốt...; b) Phối hợp với chính quyền và các đoàn thể ở địa phương để tuyên truyền và tham gia phòng chống tệ nạn ma tuý, HIV/AIDS; các tệ nạn xã hội ở nông thôn, miền núi vùng dự án; c) Tham gia thực hiện chính sách hậu phương quân đội, phong trào "đền ơn đáp nghĩa"chăm sóc giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng, gia đình quân nhân...; 4. Tham gia đẩy mạnh công tác đoàn kết, tập hợp và giáo dục thanh thiếu niên: a) Phối hợp cùng các tổ chức đoàn cơ sở triển khai các chương trình công tác Đoàn; b) Tham gia xây dựng, củng cố và duy trì sinh hoạt các tổ chức đoàn thể, xã hội như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, câu lạc bộ Tiền hôn nhân và Gia đình trẻ, câu lạc bộ phổ biến khoa học kỹ thuật...; c) Tham gia tổ chức các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, góp phần cùng tổ chức Đoàn, Hội tại địa phương thực hiện tốt các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho thanh thiếu niên và nhân dân vùng dự án; d) Tham gia công tác chăm sóc và giáo dục thiếu niên nhi đồng. 5. Tham gia xây dựng đơn vị và hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh: a) Các đội viên trí thức trẻ tình nguyện theo khả năng của mình, có trách nhiệm tham gia xây dựng các cấp bộ đảng, đơn vị, địa phương và các tổ chức chính chính trị xã hội vững mạnh; b) Các đội viên trí thức trẻ tình nguyện phải chấp hành tốt các qui định của đơn vị quân đội về quản lý và điều hành các công việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng trách nhiệm và vị trí công tác được giao; c) Trong trường hợp có yêu cầu của địa phương đối với đơn vị quản lý, đội viên được tham gia các chức danh trong bộ máy Đảng, Chính quyền và Đoàn thể, gắn bó lâu dài với địa phương. 6. Tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, nghiệp vụ; sẵn sàng thực hiện những nhiệm vụ cần thiết do đoàn kinh tế quốc phòng, ban chỉ huy đội trí thức trẻ tình nguyện 174 và chỉ huy đơn vị quản lý trực tiếp phân công khi có yêu cầu. Điều 13. Đề đạt nguyện vọng, khiếu nại Các nguyện vọng, khiếu nại của Đội viên trí thức trẻ tình nguyện 174 trong quá trình thực hiện dự án, thực hiện theo nguyên tắc phân cấp báo cáo từ tổ nhóm, phân đội, đội trí thức trẻ tình nguyện lên đơn vị trực tiếp quản lý và Thủ trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng giải quyết; nếu vượt quá khả năng giải quyết, Đoàn kinh tế quốc phòng báo cáo Ban Quản lý Dự án 174 cấp trên. Chương IV CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN TRÍ THỨC TRẺ TÌNH NGUYỆN 174 Điều 14. Trong thời gian công tác tại khu kinh tế quốc phòng Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia Dự án 174 được hưởng các chế độ quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 cụ thể: 1. Hàng tháng được hưởng chế độ trợ cấp sinh hoạt phí: a) Trợ cấp sinh hoạt tính bằng hệ số lương bậc 1 quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ) so với mức lương tối thiểu hiện hành áp dụng đối với cán bộ, công chức nhà nước do Chính phủ quy định , gồm 3 mức: - Mức 1, hệ số 2,34 áp dụng đối với các những người tốt nghiệp đại học; - Mức 2, hệ số 2,10 áp dụng đối với các những người tốt nghiệp cao đẳng; - Mức 3, hệ số 1,86 áp dụng đối với các những người tốt nghiệp trung cấp. Cách tính trợ cấp sinh hoạt hàng tháng bao gồm hệ số lương nhân với mức lương tối thiểu chung. b) Các chế độ phụ cấp: Phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh; phụ cấp khu vực; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, hỗ trợ tiền ăn, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thu hút theo nghề (nếu có), tiền điện nước sinh hoạt và quần áo ... theo quy định hiện hành. Đối tượng, điều kiện, cách tính và thời gian hưởng từng loại phụ cấp như đối với công nhân viên chức quốc phòng đang công tác cùng địa bàn được hưởng. c) Hỗ trợ phần chênh lệch tiền ăn giữa mức tiền ăn hàng ngày của công nhân viên chức quốc phòng đang công tác tại khu kinh tế quốc phòng với mức tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh theo quy định hiện hành và chỉ nộp tiền ăn theo mức ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh (kể cả phần bù gạo nếu có); phần chênh lệch do đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên. 2. Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Phần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Các đơn vị sử dụng trí thức trẻ tình nguyện có trách nhiệm thu của từng người và phần của người sử dụng lao động nêu trên cho Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng theo qui định. 3. Được cấp một khoản tiền để mua chăn, màn, trang phục mũ, giầy, quần áo đồng phục. Giá trị theo thực tế dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Trong thời hạn công tác tại khu kinh tế quốc phòng, mỗi năm (đủ 12 tháng) được nghỉ phép 1 lần; thời gian nghỉ phép được áp dụng như chế độ đối với công nhân viên chức quốc phòng và được thanh toán tiền tàu xe đi về. 5. Trong quá trình công tác nếu bị thương, hy sinh thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 3, Điều 11 và Điều 17 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của (chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xem xét, xác nhận hưởng chính sách như thương binh hoặc xem xét, xác nhận liệt sĩ. 6. Một số chế độ ưu đãi khác: a) Được hỗ trợ ban đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung; nếu trí thức trẻ tình nguyện đơn phương chấm dứt hợp đồng trách nhiệm phải bồi hoàn lại 100% số tiền hỗ trợ này; b) Được bố trí chỗ ở và nơi làm việc bảo đảm định mức sinh hoạt theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị; c) Được trang bị phương tiện làm việc, phương tiện bảo hộ lao động theo nghề theo qui định như đối với cán bộ, công nhân viên quốc phòng đang công tác tại các khu kinh tế quốc phòng; Đội viên trí thức trẻ tình nguyện làm công tác xoá mù chữ, chống tái mù chữ và phổ cập giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt được hưởng chính sách đối với nhà giáo, cán bộ công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. d) Được thanh toán tiền công tác phí theo chế độ khoán công tác phí hiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; đ) Được hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian tham gia dự án, được miễn nghĩa vụ quân sự khi hoàn thành nhiệm vụ dự án (từ 24 tháng trở lên) và được cấp chứng chỉ tốt nghiệp khoá huấn luyện quân sự cơ bản; g) Được tham gia sinh hoạt tại các tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng nơi công tác thuộc đơn vị quân đội quản lý; được xét kết nạp Đảng, Đoàn nếu đủ điều kiện; được tạo điều kiện tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội tại địa phương và dự các lớp bồi dưỡng chính trị khi có yêu cầu. h) Các đội viên trí thức trẻ mình nguyện tham gia thực hiện dự án đủ 12 tháng trở lên, nếu có điều kiện xin được việc làm ở đơn vị, cơ sở khác thì được đơn vị quản lý xem xét, tạo điều kiện chấm dứt hợp đồng trách nhiệm và làm thủ tục thuyên chuyển. i) Ngoài ra Đội viên trí thức trẻ tình nguyện còn được hưởng các chế độ ưu đãi cụ thể khác do đơn vị quản lý, địa phương và các bộ, ngành quy định. Điều 15. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ của dự án | 2,053 |
133,650 | Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia Dự án 174 được hưởng các chế độ quy định tại điểm khoản 2, Điều 2 Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 cụ thể: 1. Công tác đủ 24 tháng được hưởng trợ cấp một lần bằng 3 tháng trợ cấp sinh hoạt phí hiện hưởng của tháng kết thúc nhiệm vụ dự án. Nếu dưới 12 tháng thì không được hưởng; Trường hợp công tác đủ 12 tháng đến dưới 24 tháng, và được Thủ trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng xác nhận là hoàn thành nhiệm vụ, thì được trợ cấp bằng 1,5 tháng trợ cấp sinh hoạt. 2. Được Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận bảo lưu quá trình đóng bảo hiểm xã hội trên sổ bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp đã được cấp sổ bảo hiểm. 3. Được Bộ Quốc phòng cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành nhiệm vụ của Dự án "Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010 - 2020" và xét tặng huy hiệu "Thanh niên tình nguyện". 4. Nếu có nguyện vọng ở lại lâu dài tại nơi đã tình nguyện đến công tác, thì được chính quyền địa phương ưu tiên tuyển chọn sắp xếp việc làm, tạo điều kiện về chỗ ở, phương tiện sản xuất và các điều kiện sinh hoạt để ổn định cuộc sống; 5. Nếu có nguyện vọng lập nghiệp, đưa gia đình đến định cư hoặc xây dựng gia đình và định cư tại địa bàn công tác thì được hưởng thêm mức hỗ trợ di dân theo quy định hiện hành; 6. Được cộng điểm ưu tiên khi thi tuyển vào công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; khi được tuyển vào công chức, viên chức nhà nước thì không phải thực hiện chế độ tập sự, thử việc và được bổ nhiệm ngay vào ngạch được tuyển dụng; sau khi bổ nhiệm vào ngạch được nâng lương lần đầu sớm hơn quy định hiện hành 12 tháng, 7. Được ưu tiên xét tuyển đi đào tạo cao đẳng, đại học, sau đại học và nghiên cứu sinh ở trong và ngoài nước hoặc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn; nếu tham gia thi tuyển vào các hệ đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học thì được ưu tiên cộng điểm vào kết quả thì theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 8. Những đội viên có thành tích xuất sắc, có nguyện vọng công tác lâu dài tại Đoàn kinh tế quốc phòng được ưu tiên xem xét, tuyển dụng phù hợp với biên chế theo quy định của Bộ Quốc phòng. Chương V QUI TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 174 Điều 16. Công tác lập kế hoạch 1. Các cấp thực hiện Dự án 174 từ Bộ Quốc phòng, Quân khu, Binh đoàn Đoàn kinh tế quốc phòng lập kế hoạch, dự toán tổng thể và chi tiết việc thực hiện dự án ở cấp mình gửi về Bộ (qua Cục Kinh tế/BQP và Cục Tài chính/BQP) để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách năm kế hoạch và tiến độ cấp vốn. 2. Nội dung kế hoạch triển khai phải xác định rõ các việc cần làm, tiến độ, phân công trách nhiệm của các thành viên triển khai thực hiện. Đoàn kinh tế quốc phòng chỉ đạo và quy định cụ thể việc lập kế hoạch hoạt động của các Đội trí thức trẻ tình nguyện 174. Điều 17. Qui trình tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện 174 1. Đoàn kinh tế quốc phòng có trách nhiệm khảo sát, đề xuất nhu cầu chỉ tiêu trí thức trẻ tình nguyện theo các ngành nghề, trình độ với Ban Quản lý dự án cấp trên trực tiếp; Ban Quản lý 174/BQP cân đối và phân bổ chỉ tiêu từng đợt cho từng Đoàn kinh tế quốc phòng. Trong quá trình thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án 174 có quyền điều động Đội viên trí thức trẻ tình nguyện trong phạm vi của mình và báo cáo Ban Quản lý cấp trên; trường hợp tuyển và sử dụng không đủ chỉ tiêu Ban Quản lý dự án 174 cấp dưới phải báo cáo Ban Quản lý dự án cấp trên để kịp thời điều chỉnh giữa các đơn vị. 2. Trưởng ban Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ quyết định thành lập Ban tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện 174 cho Đoàn kinh tế quốc phòng thuộc quyền (sau đây gọi tắt là Ban tuyển chọn). Ban tuyển chọn do Thủ trưởng Đoàn kinh tế quốc phòng làm Trưởng ban, có sự tham gia ít nhất là 02 đồng chí là thành viên của Ban Quản lý dự án 174/QK, BĐ (trong đó 01 đồng chí là cán bộ Tỉnh đoàn). Giúp việc cho Ban tuyển chọn là cán bộ của Đoàn kinh tế quốc phòng và Tỉnh Đoàn. 3. Phát động phong trào trí thức trẻ tình nguyện tham gia Dự án l74: tuyên truyền, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp. 4. Trí thức trẻ tình nguyện đăng ký và nộp hồ sơ cho Ban tuyển chọn tại Đoàn kinh tế quốc phòng và Tỉnh đoàn các tỉnh. Hồ sơ bao gồm: đơn tình nguyện có xác nhận của tổ chức đoàn cơ sở nơi quản lý đoàn viên; sơ yếu lý lịch có ảnh và xác nhận của địa phương cấp xã (phường) nơi quản lý hộ khẩu thường trú; giấy khám sức khoẻ có ảnh, giấy xét nghiệm HIV/AIDS và kết luận sức khoẻ của cơ sở y tế cấp huyện và tương đương; bản phôtô các chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp (nếu trúng tuyển thay bản phô tô bằng bản sao có xác nhận công chứng). Ưu tiên trong xét tuyển, về hồ sơ bổ sung giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (theo quy định tại Nghị định số 116/2003,/NĐ-CP và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP). 5. Ban tuyển chọn xem xét hồ sơ, tuyển chọn báo cáo kết quả tuyển chọn về Trưởng ban Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ phê duyệt. 6. Ban tuyển chọn căn cứ quyết định phê duyệt của Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ, thông báo thời gian, địa điểm tập trung cho các trí thức trẻ tình nguyện trúng tuyển. Điều 18. Ký kết và thanh lý hợp đồng trách nhiệm đối với trí thức trẻ tình nguyện 174 1. Đoàn kinh tế quốc phòng phối hợp với địa phương tổ chức lễ tiếp nhận và ra quân từng đợt của dự án, ký hợp đồng trách nhiệm với các Đội viên trí thức trẻ tình nguyện đã được tuyển chọn và tổ chức tập huấn các qui định cần thiết cho trí thức trẻ tình nguyện trước khi về đơn vị công tác. 2. Kết thúc mỗi đợi thực hiện dự án, Đoàn kinh tế quốc phòng tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự ấn của các đội viên trí thức trẻ tình nguyện, thực hiện các quyền lợi ưu đãi đối với trí thức trẻ tình nguyện, thanh lý hợp đồng trách nhiệm, chuẩn bị các nội dung tổ chức sơ kết và trao giấy chứng nhận, huy hiệu thanh niên tình nguyện cho Đội viên trí thức trẻ tình nguyện. Điều 19. Kết thúc từng đợt và kết thúc dự án 1. Kết thúc từng đợt, Ban Quản lý 174 Đoàn kinh tế quốc phòng sơ kết và làm thủ tục nghiệm thu kết quả thực hiện dự án với Ban Quản lý Dự án 174 cấp trên. Ban Quản lý Dự án 174 cấp trên tổng hợp báo cáo về Ban Quản lý Dự án 2. Ban Quản lý Dự án 174/BQP tổng hợp, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện dự án, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ. Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ theo tháng, các trí thức trẻ tình nguyện 174 báo cáo kết quả thực hiện và kế hoạch công tác tiếp theo về tổ nhóm, tổ nhóm báo cáo phân đội, phân đội báo cáo đội và đoàn kinh tế quốc phòng (tùy điều kiện Trưởng đoàn kinh tế quốc phòng qui định cụ thể). 2. Ban Quản lý Dự án 174/QK, BĐ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Quản lý Dự án 174/BQP về những nội dung liên quan đến dự án, báo cáo tình hình sử dụng kinh phí và kết quả thực hiện dự án, đề xuất kiến nghị về Ban Quản lý Dự án 174/BQP, Thường trực tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, tỉnh đoàn định kỳ trước ngày 20 tháng 5 và tháng 11 hàng năm. 3. Ban quản lý Dự án 174/BQP có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện dự án hàng năm với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ, đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dự án. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Kinh phí thực hiện, cơ chế cấp phát, thanh quyết toán 1. Nguồn kinh phí để chi trả các chế độ ưu đãi đối với trí thức trẻ tình nguyện 174 và các chi phí khác thực hiện Dự án 174 do ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán hàng năm của Bộ Quốc phòng được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Thủ tục lập dự toán, cấp phát, quản lý, hạch toán và thanh quyết toán các khoản kinh phí thực hiện dự án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Ban quản lý dự án các cấp và đoàn kinh tế quốc phòng thực hiện sử dụng kinh phí theo đúng nội dung dự toán được duyệt và các chế độ tài chính kế toán theo qui định hiện hành. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Quản lý dự án các cấp được hỗ trợ từ kinh phí quản lý dự án theo dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt, nội dung chi phí thường xuyên bao gồm: a) Chi phí hoạt động Ban Quản lý dự án gồm: Tổ chức công tác tuyên truyền vận động trí thức trẻ tham gia dự án, công tác tuyển chọn, tổ chức tập huấn kỹ thuật, chính trị quân sự, hỗ trợ trang bị văn phòng, văn phòng phẩm, hỗ trợ công tác đi lại, thông tin, đôn đốc kiểm tra, giám sát, làm thẻ cho trí thức trẻ tình nguyện, chi phí báo, đài, ti vi và các hoạt động khác của ban quản lý dự án như tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng... b) Chi phí bảo đảm hoạt động khác của trí thức trẻ tình nguyện bao gồm: Tổ chức tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, pháp luật cho nhân dân, vận động đồng bào thực hiện nếp sống mới; phối hợp với tỉnh đoàn, huyện đoàn và địa phương triển khai các hoạt động theo nhiệm vụ của tổ chức đoàn; cập nhật kiến thức và học tiếng dân tộc; chi phí hỗ trợ các hoạt động tập huấn mô hình, phong trào tại thôn, bản; hỗ trợ trang bị văn phòng, văn phòng phẩm. 3. Các khoản hỗ trợ ngoài dự án phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, các khoản hỗ trợ cho đội viên phải cấp phát đến tận từng đội viên, kịp thời hạn và đúng chế độ. Điều 22. Khen thưởng, kỷ luật Chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với Đội viên trí thức trẻ tình nguyện 174 thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Quốc phòng. | 2,050 |
133,651 | Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2010. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị các cá nhân, tổ chức có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH Điều 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất được ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2010. Thông tư này thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN, BUÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 109/TTr-SNN ngày 15/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, buôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Chi cục Trưởng các Chi cục: Kiểm lâm, Lâm nghiệp; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; các cộng đồng dân cư được giao rừng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN, BUÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, buôn để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; quy định việc lập và thực hiện kế hoạch quản lý rừng, quyền hưởng lợi và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn, buôn nhận rừng, hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng của cộng đồng dân cư thôn, buôn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình quản lý rừng. 2. Những trường hợp cộng đồng dân cư thôn, buôn xin nhận đất quy hoạch lâm nghiệp và đất qui hoạch ngoài lâm nghiệp hiện còn rừng hoặc đất trống để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp cũng được xem xét giải quyết và thực hiện theo nội dung Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cộng đồng dân cư thôn, buôn thoả mãn các điều kiện quy định tại khoản 2, điều 4 Quy chế này. 2. UBND các huyện và thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình quản lý rừng cộng đồng dân cư quy định của Quy chế này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong bản quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cộng đồng dân cư thôn, buôn (gọi tắt là cộng đồng dân cư) được hiểu theo định nghĩa trong khoản 3, Điều 9 Luật đất đai ngày 26/11/2003 và khoản 13, Điều 3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004. 2. Giao đất lâm nghiệp, giao rừng (sau đây gọi chung là giao rừng) cho cộng đồng dân cư là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất lâm nghiệp và quyền sử dụng rừng cho cộng đồng dân cư bằng quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Rừng cộng đồng dân cư là rừng của Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, được cấp quyền sử dụng đất và rừng. 4. Quản lý rừng cộng đồng dân cư là phương thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư với tư cách là chủ rừng trực tiếp xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng, thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của cộng đồng dân cư, tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá việc quản lý rừng cộng đồng dân cư. 5. Ban quản lý rừng cộng đồng dân cư là tổ chức do cộng đồng dân cư thành lập để điều phối các hoạt động có liên quan đến rừng cộng đồng dân cư. Chương II GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Điều 4. Điều kiện giao rừng cho cộng đồng dân cư 1. Việc giao rừng cho cộng đồng dân cư phải dựa vào các cơ sở sau: a) Quy hoạch sử dụng đất của xã, quy hoạch phân định 3 loại rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Đơn xin giao rừng của cộng đồng dân cư (do trưởng thôn hay đại diện cộng đồng dân cư ký). c) Cộng đồng dân cư có cùng phong tục, tập quán, có truyền thống gắn bó giữa cộng đồng dân cư với rừng về sản xuất, đời sống, văn hoá, tín ngưỡng; có khả năng quản lý rừng, có nhu cầu và đơn xin giao rừng. Ưu tiên giao rừng cho cộng đồng dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư thuộc các xã đặc biệt khó khăn, các địa bàn thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (theo qui định của Chính phủ và vận dụng của tỉnh Lâm Đồng. 2. Quĩ đất rừng giao cho cộng đồng dân cư, gồm: a) Diện tích đất và rừng do UBND cấp huyện, cấp xã đang quản lý chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; b) Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch là rừng sản xuất, rừng phòng hộ do các Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng đang quản lý; c) Diện tích đất còn rừng qui hoạch ngoài lâm nghiệp do UBND cấp huyện hoặc các Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng đang quản lý; d) Diện tích đất và rừng thu hồi từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo qui định tại khoản 1 Điều 26, Luật Bảo vệ và phát triển rừng; đ) Đất và rừng giao cho cộng đồng dân cư không có tranh chấp. 3. Lựa chọn diện tích đất lâm nghiệp và rừng giao cho cộng đồng dân cư: a) Những diện tích đất và rừng được cộng đồng dân cư tự quản lý theo truyền thống từ nhiều năm trước, cho đến nay cộng đồng dân cư vẫn đang quản lý, sử dụng có hiệu quả; b) Những diện tích đất và rừng đã có quyết định của UBND tỉnh, UBND cấp huyện giao cho cộng đồng dân cư; c) Những diện tích đất lâm nghiệp và rừng ở đầu nguồn nước phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng dân cư; những khu rừng gắn với phong tục truyền thống văn hoá, lịch sử, tín ngưỡng của cộng đồng dân cư; những khu rừng cung cấp lâm sản phục vụ cho các lợi ích chung khác của cộng đồng dân cư mà khu rừng đó không thể giao cho tổ chức hoặc không thể phân chia để giao cho hộ gia đình, cá nhân. Điều 5. Hạn mức và thời hạn giao rừng cho cộng đồng dân cư 1. Diện tích đất lâm nghiệp và rừng giao cho mỗi cộng đồng dân cư do UBND cấp huyện quyết định căn cứ vào quỹ đất và rừng của xã, khả năng quản lý của cộng đồng dân cư, số hộ gia đình trong cộng đồng dân cư hiện có; diện tích tối đa giao cho cộng đồng dân cư khi tính bình quân theo hộ không vượt quá 30 ha/hộ. 2. Thời hạn giao rừng cho cộng đồng dân cư là 50 năm. Điều 6. Trình tự và thủ tục giao rừng cho cộng đồng dân cư 1. Lập hồ sơ giao rừng cho cộng đồng dân cư: a) Đơn đề nghị xin giao rừng của cộng đồng dân cư trong đó nêu rõ vị trí, ranh giới khu rừng, diện tích, hiện trạng và mục đích sử dụng rừng; b) Phương án nhận rừng của cộng đồng dân cư (kèm theo bản đồ hiện trạng rừng hệ VN 2.000, tỷ lệ 1/10.000); c) Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi có rừng xin giao; UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm tra hồ sơ, sau đó xác nhận và chuyển hồ sơ đến Hạt Kiểm lâm sở tại. 2. Thẩm định và quyết định giao rừng cho cộng đồng dân cư: | 2,069 |
133,652 | a) Hạt Kiểm lâm chủ trì phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thẩm tra, xác minh thực địa; trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định việc giao rừng cho cộng đồng dân cư; b) UBND cấp xã trao quyết định giao rừng cho cộng đồng; c) Tổ chức giao rừng ngoài thực địa: - UBND cấp xã, Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế); trưởng thôn, đại diện cộng đồng và các chủ rừng giáp ranh với khu rừng giao cho cộng đồng dân cư tiến hành rà soát ranh giới, hiện trạng khu rừng trên thực địa và đối chiếu với bản đồ giao rừng để giao cho cộng đồng đúng khu rừng ghi trong quyết định; - Tổ giao rừng hướng dẫn cộng đồng phát ranh giới, tổ chức cắm mốc đánh dấu ranh giới khu vực đất, rừng được giao. Điều 7. Thẩm quyền giao rừng và thu hồi rừng 1. UBND tỉnh thu hồi rừng, đất rừng của các Công ty Lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng giao cho UBND huyện quản lý để giao cho cộng đồng dân cư theo qui hoạch và kế hoạch. 2. UBND cấp huyện trực tiếp ban hành quyết định giao rừng và thu hồi rừng của cộng đồng dân cư. 3. Việc thu hồi đất lâm nghiệp, thu hồi rừng của cộng động được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Nhà nước thu hồi đất lâm nghiệp, thu hồi rừng để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; b) Nhà nước thu hồi đất lâm nghiệp, thu hồi rừng để phục vụ cho lợi ích cộng đồng dân cư, phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Cộng đồng dân cư sử dụng đất lâm nghiệp, sử dụng rừng không đúng mục đích, để rừng bị phá, lấn chiếm trái phép,... do nguyên nhân chủ quan, cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng Luật Bảo vệ và phát triển rừng hoặc Luật đất đai; d) Khi cộng đồng dân cư không đủ điều kiện để quản lý bảo vệ diện tích rừng đã nhận. Chương III QUYỀN HƯỞNG LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO RỪNG Điều 8. Quyền hưởng lợi từ rừng của cộng đồng dân cư 1. Cơ chế hưởng lợi sản phẩm: được hưởng số gỗ và lâm sản ngoài gỗ khai thác trên diện tích rừng Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư theo qui định; việc khai thác gỗ và các loại lâm sản khác thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Được thực hiện một số hoạt động khác trên diện tích rừng Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư, cụ thể là: a) Được sử dụng diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp kết hợp theo qui định; b) Được tổ chức các hoạt động dịch vụ tham quan du lịch trên diện tích rừng Nhà nước giao. 3. Được nhận hỗ trợ bằng tiền, vật tư, lương thực, cây giống và các hỗ trợ khác theo quy định của các chương trình, dự án trong trường hợp đất lâm nghiệp và rừng của cộng đồng dân cư thuộc đối tượng đầu tư của các chương trình, dự án đó. 4. Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi Nhà nước thu hồi rừng. Điều 9. Nghĩa vụ của cộng đồng dân cư 1. Lập kế hoạch quản lý rừng, xây dựng Quy ước bảo vệ và phát triển rừng và tổ chức thực hiện kế hoạch, quy ước đó. 2. Sử dụng rừng đúng mục đích ghi trong quyết định giao rừng, định kỳ báo cáo diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động có liên quan đến khu rừng theo hướng dẫn của UBND cấp xã và kiểm lâm địa bàn. 3. Xây dựng và thực hiện phương án quản lý, sử dụng, phân phối lâm sản trong nội bộ cộng đồng dân cư. 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Không được phân chia rừng cho các thành viên trong cộng đồng dân cư; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng rừng được giao. 6. Trưởng thôn và các hộ trong cộng đồng dân cư tự giám sát, đánh giá về kế hoạch quản lý rừng; định kỳ hàng năm lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất các vấn đề cần giải quyết cho năm sau. 7. Cộng đồng dân cư được giao rừng phải tổ chức sản xuất, phát triển rừng theo đúng quy trình kỹ thuật, quy chế, chính sách về quản lý bảo vệ rừng và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Điều 10. Cộng đồng dân cư sử dụng tiền, vật tư, lâm sản và các lợi ích khác từ rừng 1. Nguyên tắc: a) Việc sử dụng, phân phối các lợi ích từ rừng phải thực hiện theo quy ước quản lý rừng của cộng đồng dân cư và phải được các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư tham gia; b) Việc phân phối các lợi ích phải bảo đảm bình đẳng, thống nhất giữa các hộ gia đình, có ưu tiên đối với hộ gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo; c) Quyền hưởng lợi và việc phân phối các lợi ích từ rừng phải được công bố công khai, rõ ràng đến tất cả các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư. 2. Vật tư, tiền mà Nhà nước, chương trình, dự án về lâm nghiệp hỗ trợ cho cộng đồng dân cư và lâm sản được phép khai thác trên rừng của cộng đồng dân cư được quản lý, sử dụng như sau: a) Đối với vật tư (cây giống, phân bón...): sử dụng toàn bộ số vật tư vào việc trồng rừng, chăm sóc rừng của cộng đồng dân cư; b) Đối với tiền và lương thực (nếu có): được chia cho các hộ gia đình theo nguyên tắc hộ gia đình nào đóng góp nhiều công thì được hưởng nhiều, hộ gia đình nào đóng góp ít công thì được hưởng ít; c) Đối với lâm sản: gỗ và lâm sản ngoài gỗ được sử dụng vào mục đích thương mại, sử dụng vào các công trình chung của cộng đồng dân cư hoặc chia cho các thành viên trong thôn, buôn do cộng đồng dân cư quyết định; d) Các sản phẩm khác như sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; tiền thu được từ dịch vụ du lịch,...sau khi trừ các chi phí phần còn lại nộp vào quỹ của cộng đồng dân cư. 3. Các quy định nêu tại khoản 2 điều này được thống nhất trong hội nghị của cộng đồng dân cư và phải ghi vào trong Quy ước hoặc Phương án phân chia lợi ích từ rừng của cộng đồng dân cư. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện rà soát quỹ đất, quỹ rừng của các Ban Quản lý rừng, các Công ty Lâm nghiệp trong tỉnh, đề xuất UBND tỉnh thu hồi đất, thu hồi rừng của các đơn vị này giao lại cho huyện để có quỹ đất giao cho cộng đồng dân cư và hộ gia đình theo chủ trương chung. 2. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến việc giao nhận, quản lý rừng cộng đồng dân cư; xây dựng các chương trình, dự án về lâm nghiệp trong đó quy định cộng đồng dân cư được tham gia các chương trình, dự án. 3. Chỉ đạo cơ quan chức năng về lâm nghiệp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã thực hiện việc giao rừng cho cộng đồng dân cư. Chỉ đạo Trung tâm khuyến nông hướng dẫn và hỗ trợ cộng đồng dân cư thực hiện các mô hình quản lý, sản xuất lâm nghiệp và nông lâm kết hợp. 4. Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu giám sát, đánh giá, hướng dẫn thực hiện việc đánh giá quản lý rừng của cộng đồng dân cư. 5. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp: a) Tham mưu hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong tỉnh thực hiện việc giao rừng cho cộng đồng dân cư cụ thể hóa các quy định về giao rừng cho cộng đồng dân cư; b) Hướng dẫn điều tra rừng cộng đồng; hướng dẫn lập hồ sơ trồng rừng, khai thác tận thu, tận dụng lâm sản, cải tạo rừng nghèo kiệt; c) Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm phối hợp với các phòng chức năng của cấp huyện và tham mưu UBND cấp huyện hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng phương án, kế hoạch quản lý rừng cộng đồng, quy ước bảo vệ và phát triển rừng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc khai thác lâm sản của cộng đồng dân cư; phân công và giao nhiệm vụ cho cán bộ Kiểm lâm địa bàn để giao rừng cho cộng đồng dân cư theo quy chế này. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát quỹ đất, quỹ rừng của từng địa phương trong tỉnh để tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, thu hồi rừng tại các Ban Quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp, giao lại cho UBND cấp huyện để giao cho dân, trong đó có giao cho cộng đồng dân cư. 2. Chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện tốt chức năng tham mưu trong công tác qui hoạch, hế hoạch sử dụng đất liên quan đến việc giao rừng cho cộng đồng dân cư. Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện công tác giao rừng cho cộng đồng dân cư. 2. Xem xét và quyết định việc giao rừng cho cộng đồng dân cư. 3. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp với đơn vị chủ rừng, chính quyền cấp xã khẩn trương rà sóat quy hoạch, khoanh vùng diện tích rừng giao cho cộng đồng dân cư và hỗ trợ cộng đồng dân cư thực hiện kế hoạch quản lý rừng. 4. Xem xét để quyết định bổ sung hoặc lồng ghép khu rừng của cộng đồng dân cư được tham gia vào chương trình, dự án về lâm nghiệp ở địa phương và ghi hoạt động về lâm nghiệp của cộng đồng dân cư vào kế hoạch hàng năm của chương trình, dự án đó. 5. Hỗ trợ kinh phí lập phương án giao rừng cho cộng đồng dân cư, xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng đồng. 6. Chỉ đạo thực hiện các hoạt động khuyến lâm đối với cộng đồng dân cư nhận đất, nhận rừng. 7. Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan liên quan trong việc giám sát và đánh giá quản lý rừng cộng đồng. Điều 14. Trách nhiệm của Hạt Kiểm lâm cấp huyện 1. Tham mưu UBND cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý rừng cộng đồng: thẩm định phương án nhận rừng, trình UBND cấp huyện giao rừng cho cộng đồng dân cư; chủ trì hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng kế hoạch quản lý rừng, phương án quản lý, sử dụng, phân phối lâm sản; xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng. | 2,115 |
133,653 | 2. Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho Kiểm lâm địa bàn phối hợp Ban Lâm nghiệp xã hỗ trợ, hướng dẫn cộng đồng dân cư thực hiện kế hoạch bảo vệ, quản lý và phát triển rừng. 3. Thực hiện việc giám sát, đánh giá các hoạt động về lâm nghiệp của cộng đồng dân cư, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, ngăn chặn và xử lý các vi phạm lâm luật. Điều 15. Trách nhiệm của các Ban Quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp trong tỉnh 1. Rà soát diện tích rừng đang quản lý, chủ động đề xuất, lựa chọn những diện tích rừng đủ tiêu chí giao cho cộng đồng dân cư để các cấp, ngành lập thủ tục giao cho cộng đồng dân cư quản lý sử dụng có hiệu quả. 2. Tham gia thực hiện công tác khuyến lâm, khuyến nông, hướng dẫn và hỗ trợ cộng đồng dân cư thực hiện các mô hình quản lý, sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, lâm nông kết hợp. Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các chính sách về giao rừng và những quy định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng cho cộng đồng dân cư. 2. Hướng dẫn cộng đồng dân cư thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng; hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc phân phối lâm sản, sử dụng nguồn thu từ rừng và nguồn quỹ bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng theo phương án đã được UBND cấp huyện phê duyệt. 3. Chỉ đạo Ban lâm nghiệp xã, cán bộ lâm nghiệp xã hướng dẫn, giúp đỡ cộng đồng dân cư trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. 4. Giám sát, đánh giá các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng dân cư. 5. Chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp ở địa phương trong việc vận động cộng đồng dân cư thực hiện kế hoạch quản lý rừng và quy ước bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng dân cư. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 17. Khen thưởng Đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện tốt Quy chế này đem lại hiệu quả trong bảo vệ và phát triển rừng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 18. Kỷ luật Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân làm trái các quy định tại Quy chế này thì tuỳ mức độ mà bị xử lý kỹ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại gây ra; nếu gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự./. CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Điện: Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các đại học, học viện và các trường đại học Đợt I, thi đại học khối A và V - kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010 được tổ chức trong 2 ngày 4 - 5/7/2010, đã diễn ra trong trật tự, an toàn, nghiêm túc và đúng quy chế. Đợt II, thi đại học khối B, C, D và các khối năng khiếu sẽ tổ chức vào ngày 9 - 10/7/2010. Đây là đợt thi có nhiều khối thi, môn thi và rút kinh nghiệm từ đợt I thi đại học vừa qua. Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các đại học, học viện và các trường đại học thực hiện nghiêm túc việc tổ chức thi theo đúng ngày thi, lịch thi và thời gian biểu từng buổi thi tuyển sinh đại học đã công bố và triển khai ngay một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Công tác đề thi a) Đề thi là tài liệu thuộc danh mục Nhà nước độ “Tối mật”, vì vậy, các trường cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là Công an, bằng mọi biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối trong tất cả các khâu có liên quan đến đề thi: giao nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi; b) Tuyệt đối không được bóc nhầm đề thi theo lịch thi đã công bố; c) Cán bộ coi thi không tự ý giải thích bất cứ nội dung gì có liên quan đến đề thi; d) Cán bộ coi thi phải quản lý, niêm phong và bàn giao lại các đề thi thừa của mỗi buổi thi cho Trưởng điểm thi tại phòng thi theo quy định. 2. Công tác chuẩn bị và tổ chức thi a) Các trường cần kiểm tra và rà soát lại toàn bộ các khâu của công tác chuẩn bị, kể cả các phương án dự phòng, đảm bảo đầy đủ các điều kiện về hệ thống các văn bản chỉ đạo, nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước cho đợt thi thứ II; b) Phổ biến kĩ cho cán bộ coi thi các qui định của Quy chế thi, nhất là cán bộ coi thi lần đầu, không để bị vi phạm và xử lý, không để nhầm lẫn, thất lạc, mất mát bài thi của thí sinh; c) Cán bộ coi thi phải phổ biến kỹ Quy chế tuyển sinh cho thí sinh trong buổi làm thủ tục dự thi ngày 08/7/2010. Nhắc nhở thí sinh tuyệt đối không được mang điện thoại di động vào trong phòng thi, không để thí sinh vi phạm quy chế bị xử lý kỷ luật do không được nghe phổ biến Quy chế; d) Về việc ký giấy thi và giấy nháp của thí sinh: - Đối với các môn thi tự luận: Cán bộ coi thi thứ nhất chỉ ký vào giấy thi và giấy nháp của thí sinh, sau khi thí sinh đã ghi đầy đủ họ tên, số báo danh và các mục cần thiết khác trên tờ giấy thi và giấy nháp. Đối với các tờ giấy thi và giấy nháp bổ sung, cũng thực hiện theo đúng qui định trên; - Đối với các môn thi trắc nghiệm: Cả 2 cán bộ coi thi ký vào phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy nháp trước khi phát cho thí sinh. e) Các trường cần chủ động phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành ở địa phương để bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, cung cấp điện nước ổn định và có các phương án dự phòng, kịp thời xử lý các tình huống có thể xảy ra, như: mưa bão, lũ lụt, hoả hoạn, dịch bệnh, … Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các đại học, học viện và các trường đại học thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trên, để đợt thi thứ II tuyển sinh vào các trường đại học diễn ra trật tự, an toàn và nghiêm túc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH QUỐC GIA NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Quyết định số 122/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010; Căn cứ nội dung Công văn số 3676/BTC-TCDN ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính về thông báo kinh phí hỗ trợ Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2010 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính; các đơn vị Chủ trì chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2010 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH QUỐC GIA NĂM 2010 (Theo Quyết định số 2323 /QĐ-BVHTTDL ngày 05/7/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1152/2010/QĐ- UBND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 118/TTr-STNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Hà Giang như sau: 1. Sửa đổi một số nội dung tại Quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND). 1.1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 bồi thường đối với cây trồng như sau “2. Mức giá bồi thường về cây trồng được tính theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định này. Mức giá bồi thường cho cây lấy gỗ có sản phẩm thu hồi trong mục IV Phụ lục số 2 chỉ tính nhân công chặt hạ, vận chuyển. Đối với sản phẩm thu hồi: Rừng thuộc hộ gia đình thì toàn bộ sản phẩm thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình; rừng thuộc các tổ chức thì toàn bộ sản phẩm thu hồi là tài sản của tổ chức, các tổ chức phải thu hồi và làm thủ tục thanh lý tài sản theo quy định. Đối với các loại cây giống còn nhỏ, chưa đến tuổi trồng, phải di chuyển để giải phóng mặt bằng được bồi thường bằng 50% giá cây giống theo định mức lâm sinh của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm gần nhất (đơn giá bồi thường áp dụng cho từng loại cây gồm có: công vận chuyện, bốc xếp và cây bị chết, hỏng do phải di chuyển).” | 2,078 |
133,654 | 1.2. Sửa đổi mức giá bồi thường cây lấy gỗ tại các mục: đ, e, f và g của điểm 1, phần IV (cây lấy gỗ áp dụng cho rừng trồng), Phụ lục số 2 - Quy định về mức giá bồi thường về cây trồng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bổ sung một số nội dung của Quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND). 2.1. Bổ sung phần đ vào điểm 3, phần III của Phụ lục số 2 - Quy định về mức giá bồi thường về cây trồng như sau. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Bổ sung mục 1.4 vào điểm 1 của Phụ lục số 6 - Quy định về hỗ trợ di chuyển nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển nhà ở. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; nội dung sửa đổi tại khoản 1, Điều 1 được thay thế nội dung có liên quan tại Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, người sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2294/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 8 năm 2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ và Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Bộ trưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Công bố bổ sung, hủy bỏ, sửa đổi các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải như Danh mục tại Phụ lục I, Phụ lục II của Quyết định này. 2. Nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính công bố bổ sung, sửa đổi quy định tại Phụ lục III của Quyết định này. Điều 2. Giao Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ cập nhật thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 57/CCTTHC ngày 26 tháng 02 năm 2010. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-BGTVT ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ HỦY BỎ, SỬA ĐỔI (Kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-BGTVT ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III Phần I. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG [HK142]. Cấp Giấy phép, năng định cho nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng 1. Trình tự thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Văn phòng Cục Hàng không VN; - Cục HKVN thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng. 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Văn phòng Cục Hàng không VN, hoặc - Thông qua hệ thống bưu chính 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép, năng định nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng (Phụ lục); - Bản sao công chứng chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo thiết kế phương thức PANS – OPS tại các cơ sở huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam công nhận; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc doanh nghiệp quản lý người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề; - Hồ sơ chứng minh đã thực tập xây dựng 02 phương thức bay hàng không dân dụng và có 05 năm kinh nghiệm là nhân viên dẫn đường hàng không hoặc lái tàu bay, kiểm soát viên không lưu; - Có 03 ảnh chân dung cỡ 3cm x 4 cm. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: - 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, doanh nghiệp 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục HKVN b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hoạt động bay d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép, năng định nhân viên thiết kế phương thức bay HKDD. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): - Là công dân Việt Nam đủ 26 tuổi trở lên, có phẩm chất và đạo đức tốt; - Không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo thiết kế phương thức PANS – OPS tại các cơ sở huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam công nhận; - Nhân viên dẫn đường hàng không hoặc lái tàu bay, kiểm soát viên không lưu có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm; - Tham gia thực tập thiết kế tối thiểu 02 phương thức bay bằng thiết bị; - Tự nguyện tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép liên quan. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 - Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phương thức bay hàng không dân dụng. MẪU ĐƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (NĂNG ĐỊNH) NHÂN VIÊN THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Họ và tên (Viết chữ in): Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………… Tại ............................................................ Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................................. Số chứng minh thư nhân dân ……………. Ngày cấp ………… Nơi cấp .................................... Đã tốt nghiệp (khóa học về PANS-OPS) ................................................................................ Tại ……………………….. Xếp loại (đạt hay không đạt) ............................................................ Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phương thức bay HKDD, nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý chuyên ngành và pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> [HK143]. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 1. Trình tự thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Văn phòng Cục Hàng không VN; - Cục Hàng không VN thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Văn phòng Cục Hàng không VN, hoặc - Thông qua hệ thống bưu chính 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Công văn đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; - Dự thảo sửa đổi, bổ sung Tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: - 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục HKVN b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hoạt động bay d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không có 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không có 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006. - Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16/7/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không VN trực thuộc Bộ GTVT. - Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; - Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 6/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thông báo tin tức hàng không; - Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế không lưu hàng không dân dụng; - Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 8/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng Hàng không dân dụng. [HK144]. Ban hành, phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Văn phòng Cục Hàng không VN; - Cục Hàng không VN thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và ban hành, phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng. 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Văn phòng Cục Hàng không VN, hoặc - Thông qua hệ thống bưu chính 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị ban hành, phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng. - Thống kê chướng ngại vật trong khu vực có bán kính 55 km tính từ thiết bị dẫn đường sử dụng để xây dựng phương thức. | 2,094 |
133,655 | - Các dữ liệu về sân bay và thiết bị dẫn đường. - Các sơ đồ: + Sơ đồ xác định độ cao an toàn tối thiểu trong các phân khu, chi tiết khu vực các giai đoạn của phương thức bay thể hiện trên bản đồ địa hình hàng không tỷ lệ 1:250.000; + Sơ đồ chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt của phương thức tiếp cận thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000. - Đối với phương thức tiếp cận chính xác, ngoài các sơ đồ quy định tại khoản 3 Điều 9, Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10/11/2009, phải bổ sung: + Sơ đồ chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000; + Thống kê, đánh giá các chướng ngại vật trong giai đoạn tiếp cận chính xác theo mặt phẳng nhận dạng chướng ngại vật (OIS), mô hình đánh giá rủi ro (CRM) và các mặt phẳng cơ bản của phương thức ILS (basic ILS). - Sơ đồ toàn bộ phương thức bay theo tỷ lệ 1:250.000. - Các tham số được sử dụng để tính toán và các bước tính toán trong quá trình xây dựng phương thức bay. - Ý kiến bằng văn bản của các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và thông báo tin tức hàng không (hoặc văn bản xin ý kiến các cơ sở này trong trường hợp không có văn bản trả lời). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: - 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hoạt động bay d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không có 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị ban hành, phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): - Hồ sơ xây dựng phương thức bay phải do tối thiểu là 02 nhân viên thiết kế phương thức bay xây dựng. - Phương thức bay đề nghị ban hành đã được tiến hành bay hiệu chuẩn 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006. - Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phương thức bay hàng không dân dụng. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ BAN HÀNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG THỨC BAY HKDD <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Ban hành (hoặc sửa đổi, bổ sung) phương thức bay Hàng không dân dụng Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam - Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Thông tư số: 28/2009/TT-BGTVT ngày 10/11/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT về phương thức bay hàng không dân dụng; (Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép khai thác) địa chỉ: .......................................................... đề nghị Cục Hàng không Việt Nam ban hành (hoặc sửa đổi, bổ sung) phương thức bay HKDD sử dụng thiết bị (ILS, VOR/DME, NDB) 1. Phương thức bay sử dụng thiết bị: 3. Khu vực (triển khai phương thức bay): 5. Chế độ sử dụng (24/24h/ban ngày/theo yêu cầu): 6. Ngày đưa vào khai thác: 7. Các giới hạn khai thác (nếu có): Các tài liệu kèm theo: Hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phương thức bay hàng không dân dụng. (Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép khai thác) sẽ thực hiện đầy đủ các quy định, hướng dẫn liên quan và nộp lệ phí theo quy định. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> [HK145]. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức nộp hồ sơ đến Văn phòng Cục Hàng không VN; - Cục Hàng không VN kiểm tra hồ sơ, thẩm định phạm vi của hợp đồng đại diện được ký giữa hãng hàng không nước ngoài và pháp nhân Việt Nam để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện cho các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam. 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Văn phòng Cục HKVN, hoặc - Thông qua hệ thống bưu chính 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị Đăng ký hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam; - Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân nhận đại diện; - Thỏa thuận về việc ủy quyền đại diện tại Việt Nam giữa hãng hàng không nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam; b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: - 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Vận tải hàng không d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị đăng ký hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không có 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006. - Thông tư số: 26/2009/TT-BGTVT ngày 28/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung. MẪU SỐ 02 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐẠI DIỆN CHO HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Tên công ty (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): .............. ............................................................................................................................................. Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) .............................. Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số: .......................................................................... Do: ………………….. cấp ngày tháng … năm …. tại ......................................................... Lĩnh vực hoạt động chính: ..................................................................................................... Vốn điều lệ: .......................................................................................................................... Số tài khoản: …………………… tại Ngân hàng: ...................................................................... Điện thoại: …………… Fax: ………………, Email: ……………….. Website (nếu có) ................... Đại diện theo pháp luật: Họ và tên: ............................................................................................................................ Chức vụ: .............................................................................................................................. Quốc tịch: ............................................................................................................................ Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam Giữa Tên Công ty .......................................................................................................................... Trụ sở chính: ........................................................................................................................ Được thành lập theo giấy phép số: …………. ngày … tháng … năm ....................................... do ……………………………… cấp với ngành nghề ................................................................. Và Tên hãng hàng không ............................................................................................................ Tên hãng hàng không viết tắt (nếu có): ................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) .............................. Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên: ............................................................................................................................ Chức vụ: .............................................................................................................................. Quốc tịch: ............................................................................................................................ Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động kinh doanh nói chung và phạm vi hoạt động đại diện được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tài liệu gửi kèm bao gồm: - Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân nhận đại diện. - Bản sao hợp đồng chỉ định đại diện tại Việt Nam. - Biên lai nộp lệ phí. [ĐS 22] Cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Trình tự thực hiện: + Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt làm hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn gửi Cục Đường sắt VN. + Cục Đường sắt VN thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ và cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Văn phòng Cục Đường sắt VN. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn; - Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đường sắt VN b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Vận tải Pháp chế - Cục Đường sắt VN d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không có 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): 1. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật a) Phương tiện giao thông đường sắt của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê phải phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt và có đủ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực b) Bố trí được phòng bán vé, phòng đợi tàu, ke khách, ke hàng, bãi hàng và các trang thiết bị đủ tiêu chuẩn để phục vụ công tác vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý, bao gửi. 2. Về nhân lực a) Phải có một lãnh đạo doanh nghiệp phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm quản lý về vận tải đường sắt b) Các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp luật về lao động và được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động theo quy định. 3. Về tổ chức vận tải Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có các phương án sau đây: a) Phương án tổ chức chạy tàu với hành trình chạy tàu đã đăng ký, bảo đảm đúng biểu đồ chạy tàu đã công bố; b) Phương án sắp xếp bố trí nhân lực phục vụ trên tàu khách, tàu hàng, nhân lực ở ga phù hợp với đặc điểm của đoàn tàu và của ga; c) Phương án đảm bảo an toàn chạy tàu | 2,147 |
133,656 | d) Phương án cứu viện, cứu nạn khi có tai nạn, sự cố. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính + Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005. + Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt + Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự thủ tục cấp chứng chỉ an toàn. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn”. Sau khi xem xét các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, chúng tôi thấy có đủ điều kiện để được cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định. Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp). Xin gửi kèm theo toàn bộ các bản báo cáo thuyết minh có liên quan đến các điều kiện để được cấp chứng chỉ an toàn theo “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn” ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm. Trân trọng cảm ơn! <jsontable name="bang_10"> </jsontable> [ĐS 23] Cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt 1. Trình tự thực hiện: + Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt làm hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn gửi Cục Đường sắt VN. + Cục Đường sắt VN thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ và cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Văn phòng Cục Đường sắt VN. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn; - Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đường sắt VN b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Vận tải pháp chế - Cục Đường sắt VN d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không có 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): 1. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật a) Kết cấu hạ tầng đường sắt phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đã công bố, bảo đảm chạy tàu an toàn, đúng công lệnh tốc độ và công lệnh trọng tải theo quy định. b) Các phương tiện chuyên dùng đi chuyển trên đường sắt phục vụ công tác duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê phải phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt và có đủ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 2. Về nhân lực a) Phải có một lãnh đạo doanh nghiệp phụ trách công tác an toàn, có trình độ đại học về chuyên ngành công trình đường sắt và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm quản lý trực tiếp về kết cấu hạ tầng đường sắt b) Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh. Riêng đối với chức danh lái phương tiện chuyên dụng đường sắt phải có giấy phép lái phương tiện chuyên dụng đường sắt. 3. Về tổ chức quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt a) Có phương án bố trí nhân lực tuần cầu, tuần hầm, gác hầm, gác đường ngang và duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc điểm của kết cấu hạ tầng đường sắt do doanh nghiệp hiện đang quản lý b) Có Kế hoạch, quy trình quản lý, duy tu, sửa chữa và bảo trì chất lượng kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt. c) Có đầy đủ hồ sơ quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt đúng quy định. d) Có đầy đủ biên bản nghiệm thu chất lượng kỹ thuật của kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định. e) Có các phương án cứu viện, cứu nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005. + Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt + Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự thủ tục cấp chứng chỉ an toàn. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn”. Sau khi xem xét các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, chúng tôi thấy có đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ an toàn theo quy định. Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp). Xin gửi kèm theo toàn bộ các bản báo cáo thuyết minh có liên quan đến các điều kiện để được cấp Chứng chỉ an toàn theo “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn” ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm. Trân trọng cảm ơn! <jsontable name="bang_12"> </jsontable> [ĐK 44]. Cấp lại Sổ kiểm định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi bị mất, hỏng, hết trang ghi; bổ sung nội dung trong Sổ kiểm định 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân đưa phương tiện và xuất trình hồ sơ kiểm định đến Trung tâm Đăng kiểm đang quản lý Sổ. Trường hợp mất Sổ kiểm định thì có đơn báo mất có xác nhận của Cơ quan công an. Trường hợp hỏng Sổ kiểm định thì có bản giải trình lý do hỏng của chủ phương tiện. - Trung tâm Đăng kiểm đang quản lý Sổ kiểm tra phương tiện nếu phương tiện đạt tiêu chuẩn thì cấp lại Sổ kiểm định đối với trường hợp Sổ hết trang ghi hoặc bổ sung nội dung trong Sổ kiểm định. Trường hợp Sổ mất, hỏng, Trung tâm đang quản lý Sổ xác minh và cấp lại Sổ sau 30 ngày nếu không có phản ảnh hoặc khiếu kiện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các Trung tâm Đăng kiểm 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản chính); - Sổ chứng nhận kiểm định (nếu Sổ hết trang ghi hoặc Sổ hỏng hoặc bổ sung nội dung trong Sổ) (bản chính); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải (nếu phương tiện kinh doanh vận tải) (bản chính); - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới kiểm định sau khi cải tạo) (bản chính); - Đơn báo mất có xác nhận của Cơ quan công an đối với trường hợp mất Sổ; - Có bản giải trình lý do hỏng của chủ phương tiện đối với trường hợp Sổ hỏng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: - Trong ngày làm việc đối với trường hợp bổ sung nội dung trong Sổ hoặc cấp lại Sổ khi hết trang ghi. - Sau 30 ngày đối với trường hợp mất hoặc hỏng Sổ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: - Cá nhân; - Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các Trung tâm đăng kiểm; d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: - Sổ kiểm định; 8. Phí, lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 6/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành “Quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”; 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; + Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 6/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành “Quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”; + Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ GTVT về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. [ĐK 45]. Chuyển vùng quản lý hồ sơ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân xuất trình hồ sơ tại Trung tâm đang quản lý Sổ kiểm định để làm thủ tục chuyển Hồ sơ phương tiện về một trong số các Trung tâm đăng kiểm tại địa phương đăng ký biển số để quản lý kiểm định. - Trung tâm Đăng kiểm đang quản lý Sổ kiểm định kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ thì làm thủ tục niêm phong Hồ sơ phương tiện và bàn giao cho chủ phương tiện chuyển về một trong số các Trung tâm đăng kiểm tại địa phương đăng ký biển số mới để quản lý kiểm định. | 2,105 |
133,657 | - Trung tâm Đăng kiểm tại địa phương đăng ký biển số mới kiểm tra hồ sơ và phương tiện, nếu tình trạng thực tế phù hợp với hồ sơ và phương tiện đạt tiêu chuẩn thì quản lý phương tiện theo quy định. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các Trung tâm Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký biển số mới hoặc Giấy di chuyển phương tiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản chính); - Sổ Kiểm định (bản chính); - Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc bằng lái xe của chủ phương tiện hoặc lái xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: - Trong ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: - Cá nhân; - Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các Trung tâm đăng kiểm; d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: - Chuyển vùng quản lý Hồ sơ phương tiện; 8. Phí, lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 6/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”; 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; - Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 6/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”; - Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. [ĐK 46]. Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATKT và BVMT PTTNĐ tại Phòng, Ban, Trung tâm Đăng kiểm thuộc Sở GTVT hoặc Chi cục trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Phòng, Ban, Trung tâm Đăng kiểm thuộc Sở GTVT hoặc Chi cục Đăng kiểm kiểm tra xác minh và cấp lại giấy chứng nhận. 2. Cách thức thực hiện: - Qua hệ thống Bưu chính; hoặc; - Trực tiếp tại trụ sở Phòng, Ban, Trung tâm Đăng kiểm thuộc Sở GTVT hoặc Chi cục Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATKT và BVMT PTTNĐ (bản chính); - Giấy xác nhận của Cục Cảnh sát GTĐT (bản chính); b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: - Cá nhân; - Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Phòng, Ban, Trung tâm Đăng kiểm thuộc Sở GTVT hoặc Giám đốc Chi cục Đăng kiểm; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng, Ban, Trung tâm Đăng kiểm thuộc Sở GTVT hoặc Chi cục Đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam; d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: - Giấy chứng nhận; - Sổ kiểm tra kỹ thuật PTTNĐ. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí: 20.000 VNĐ/01 giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông Đường thủy nội địa 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004; - Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; - Quyết định 11/2003/QĐ-BTC ngày 24/01/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. [ĐB 80]. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. - Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng (bản chính); - Tờ khai Hải quan đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc Phiếu kiểm tra xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất lắp ráp trong nước (bản chính); - Hóa đơn tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải. d) Cơ quan phối hợp: không có. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn và biển số. 8. Phí và lệ phí: - Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 150.000 đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn: Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi đăng ký biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu:.................................................................................................................... Giấy phép đầu tư số............................................................................................................. Ngày cấp ......................... Cơ quan cấp................................................................................ Trụ sở giao dịch.................................................................................................................... Loại xe máy chuyên dùng .............................................. Màu sơn ........................................ Nhãn hiệu (mác, kiểu)................................................... Công suất ........................................ Nước sản xuất ....................................................... Năm sản xuất ........................................ Số động cơ.................................................................. Số khung ........................................ Kích thước bao (dài x rộng x cao)......................................... Trọng lượng ........................... (Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung) * chỉ dán trà số động cơ của máy chính Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải… xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: Biển số đề nghị cấp: ........................................................................................................... Giấy chứng nhận có giá trị đến: ............................................................................................ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> * Ghi chú: - mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. [ĐB 81]. Xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng 1. Trình tự thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải - Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục Xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính); b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải d) Cơ quan phối hợp: không có. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Sở GTVT ký xác nhận vào tờ khai xóa số đăng ký xe máy chuyên dùng. 8. Phí và lệ phí: - Không quy định nộp lệ phí. 9. Tên mẫu đơn: Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: người làm thủ tục xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi đăng ký biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- TỜ KHAI XÓA SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu............................................................................................................ Số giấy CMND hoặc hộ chiếu ............................................................................................... Ngày cấp ......................... Cơ quan cấp................................................................................ Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................... Họ và tên đồng chủ sở hữu................................................................................................... Số giấy CMND hoặc hộ chiếu ............................................................................................... Ngày cấp ......................... Cơ quan cấp................................................................................ Loại xe máy chuyên dùng .............................................. Màu sơn ........................................ Nhãn hiệu (mác, kiểu)................................................... Công suất ........................................ Nước sản xuất ....................................................... Năm sản xuất ........................................ Số động cơ.................................................................. Số khung ........................................ Kích thước bao (dài x rộng x cao)......................................... Trọng lượng ........................... Hiện đã có Giấy chứng nhận đăng ký, biển số là: Do Sở GTVT …………….. cấp ngày … tháng … năm ............................... Lý do xin xóa sổ: Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải… xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng khai trên. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: Biển số cấp: ..................... Ngày cấp…/…../........... Số đăng ký quản lý: .......................................... Xóa sổ ngày … tháng … năm ..................... Đã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số ngày … tháng … năm ....................................... Hồ sơ lưu và quản lý tại Sở Giao thông vận tải ...................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Ghi chú: | 2,162 |
133,658 | - Tờ khai được lập thành 3 bản: + Chủ sở hữu 02 bản; + Lưu hồ sơ tại Sở GTVT 01 bản. [ĐB 82]. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ôtô 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, làm thủ tục trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam. - Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ôtô cho cơ sở đào tạo. 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo (bản chính); - Văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải (bản chính); - Báo cáo đề nghị cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe của cơ sở đào tạo (bản chính); - Hồ sơ giáo viên; - Hồ sơ xe dạy thực hành; - Biên bản kiểm tra xét cấp Giấy phép đào tạo lái xe của Sở Giao thông vận tải. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Sau 10 ngày kể từ ngày tiến hành xong các thủ tục kiểm tra. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Đường bộ Việt Nam. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam d) Cơ quan phối hợp: không có. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép đào tạo lái xe ôtô. 8. Phí và lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn: Không có 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX. 11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/06/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe. [ĐB 83]. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3, A4 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở đào tạo nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp giấy phép. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Báo cáo đề nghị cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe (bản chính); - Hồ sơ giáo viên; - Hồ sơ xe dạy thực hành; - Biên bản kiểm tra xét cấp Giấy phép đào tạo lái xe của Sở Giao thông vận tải. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Sau 10 ngày kể từ ngày tiến hành xong các thủ tục kiểm tra. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GTVT b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý vận tải phương tiện và người lái, Sở Giao thông vận tải d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép đào tạo lái xe Hạng A1, A2, A3, A4. 8. Phí và lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX. [ĐB 84]. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải. - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận. 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Sau 10 ngày kể từ ngày tiến hành xong các thủ tục kiểm tra. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Đường bộ Việt Nam b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam. d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động. 8. Phí và lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn: Không có 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX. [ĐB 85]. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải. - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. 2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản của Trung tâm sát hạch đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời gian giải quyết: - Không quá 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra của Trung tâm sát hạch. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái. d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. 8. Phí và lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX; [ĐB 86]. Đổi phù hiệu “Xe hợp đồng” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở Giao thông vận tải; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký Phù hiệu. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ôtô khách hoặc hợp đồng thuê xe của những xe trong danh sách xin cấp phù hiệu. - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách xin cấp phù hiệu. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GTVT; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phù hiệu “xe hợp đồng” 8. Phí và lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ GTVT ban hành quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô. [ĐB 87]. Đổi phù hiệu “Xe taxi” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở GTVT; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký Phù hiệu. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phô tô giấy đăng ký phương tiện của những xe có trong danh sách đăng ký cấp phù hiệu xe taxi lần đầu cần được đổi (Trường hợp đối với những phương tiện ngừng hoạt động taxi phải được doanh nghiệp báo cáo rõ để cơ quan quản lý thu hồi phù hiệu). - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải taxi 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GTVT; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phù hiệu “xe taxi” 8. Phí và lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ GTVT về việc ban hành quy định vận tải khách bằng taxi. [ĐB 88]. Đổi biển hiệu“Xe vận chuyển khách du lịch” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở GTVT; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký biển hiệu. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. | 2,180 |
133,659 | 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ôtô khách hoặc hợp đồng thuê xe của những xe trong danh sách. - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách đăng ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải du lịch 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phù hiệu “xe vận chuyển khách du lịch” 8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ GTVT ban hành quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô. [ĐB 89]. Cấp phù hiệu“Xe chạy tuyến cố định” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở GTVT; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký Phù hiệu. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phô tô chấp thuận tuyến của cơ quan quản lý tuyến (có đóng dấu đỏ xác nhận). - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ôtô chạy tuyến cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định. - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách đăng ký chạy tuyến cố định. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phù hiệu xe chạy tuyến cố định 8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ GTVT ban hành quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô. [ĐB 90]. Đổi phù hiệu“Xe chạy tuyến cố định” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở GTVT; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký Phù hiệu. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ôtô chạy tuyến cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định. - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách đăng ký chạy tuyến cố định. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phù hiệu xe chạy tuyến cố định 8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô. [ĐB 91]. Cấp Sổ nhật trình chạy xe cho xe vận chuyển khách theo tuyến cố định 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở GTVT; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền cấp Sổ nhật trình chạy xe. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phôtô chấp thuận khai thác tuyến của cơ quan quản lý tuyến (có đóng dấu đỏ xác nhận). - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ôtô chạy tuyến cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định. - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách đăng ký chạy tuyến cố định. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Sổ nhật trình chạy xe 8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô. [ĐB 92]. Đổi Sổ nhật trình chạy xe cho xe vận chuyển khách theo tuyến cố định 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng Sở GTVT; - Phòng Vận tải Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền cấp Sổ nhật trình chạy xe. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở GTVT hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ôtô chạy tuyến cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định. - Bản photo “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe ôtô trong danh sách đăng ký chạy tuyến cố định. - Sổ nhật trình chạy xe đã hết hạn sử dụng b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải tuyến cố định 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải - Sở GTVT; d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Sổ nhật trình chạy xe 8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính 9. Tên mẫu đơn, tờ khai HC: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10; - Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô; - Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ GTVT ban hành quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô. [ĐT 84]. Chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải hàng khách chạy khảo sát gửi hồ sơ đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với trường hợp chạy khảo sát qua biên giới hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa khu vực đối với các trường hợp khác. - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa khu vực xem xét đối chiếu với quy định để có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận. 2. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại trụ sở Chi Cục Đường thủy nội địa hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Các giấy tờ phải xuất trình: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thủy nội địa; + Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy tờ có liên quan đến cầm cố, thế chấp theo quy định pháp luật; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với tuyến đường thủy nội địa mà phương tiện dự kiến đưa vào khai thác; + Danh bạ thuyền viên, bằng chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng, máy trưởng phù hợp với phương tiện và tuyến đường thủy nội địa mà phương tiện hoạt động; - Các giấy tờ phải nộp: + Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cho phương tiện chạy khảo sát với các nội dung: tuyến vận tải, tên cảng, bến đón trả hành khách, thời gian lịch chạy khảo sát. | 2,150 |
133,660 | + Ý kiến của Sở Giao thông vận tải có liên quan đến tuyến vận tải; ý kiến của tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa đón trả hành khách. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi Cục Đường thủy nội địa khu vực đối với trường hợp chạy khảo sát không qua biên giới. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Pháp chế thuộc Chi Cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Phòng Pháp chế vận tải và An toàn giao thông thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. 8. Phí, lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không. 10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông Đường thủy nội địa năm 2004; - Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định vận tải hành khách đường thủy nội địa; - Quyết định số 08/QĐ-CĐTNĐ ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi Cục Đường thủy nội địa phía Nam. - Quyết định số 156/QĐ-ĐTNĐ ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi Cục Đường thủy nội địa phía Bắc. [HH 46]. Cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải gửi Bộ Giao thông vận tải; - Vụ Kế hoạch đầu tư tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ thì gửi xin ý kiến Bộ Quốc phòng; - Nếu Bộ Quốc phòng đồng ý, trình Lãnh đạo Bộ GTVT cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải. Nếu Bộ Quốc phòng không đồng ý thì trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị bằng văn bản. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Văn phòng Bộ Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị nhập khẩu các loại pháo hiệu cho an toàn hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại, thời hạn nhập khẩu; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11/12/1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế; - Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: - Bộ GTVT kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ và hợp lệ thì gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ GTVT, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng ủy quyền) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, nếu Bộ Quốc phòng đồng ý, Bộ GTVT cấp giấy phép theo mẫu quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Kế hoạch đầu tư – Bộ GTVT d) Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép 8. Phí, lệ phí: Không có 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không có 10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (nếu có): - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải phải có chức năng sản xuất, kinh doanh phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải và đóng tàu. - Các loại pháo hiệu cho an toàn hàng hải phải có tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2006 của Bộ GTVT Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. - Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2006 của Bộ GTVT Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải. Phần II. NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI 1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở Giao thông vận tải quản lý (B-BGT-013312-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. - Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính); - Tờ khai Hải quan đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc Phiếu kiểm tra xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất lắp ráp trong nước (bản chính); - Hóa đơn tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải d) Cơ quan phối hợp: không có 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số 8. Phí và lệ phí: - Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 150.000 đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn: Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Mẫu Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu: ………………....... Số CMND hoặc hộ chiếu: ................................................. Ngày cấp: ………………………………….. Nơi cấp .................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Tên đồng chủ sở hữu (nếu có): ………………………….. Số CMND hoặc hộ chiếu: ................... Ngày cấp: …………………………………….. Nơi cấp: .............................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Loại xe máy chuyên dùng: …………………………. Màu sơn: ................................................... Nhãn hiệu (mác, kiểu): …………………………… Công suất: ..................................................... Nước sản xuất: ……………………………………… Năm sản xuất: ............................................. Số động cơ: ……………………………………. Số khung: ......................................................... Kích thước bao (dài x rộng x cao): ……………………… Trọng lượng: ..................................... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Giấy tờ kèm theo, gồm có: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………….. xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: - Đăng ký lần đầu £ - Mất chứng từ gốc £ - Số biển số cũ: (nếu có): ………………………. Biển số đề nghị cấp: ..................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> * Ghi chú: - Đánh dấu “x” vào các ô tương ứng; - mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính; - Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung. 2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013527-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho chủ phương tiện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Trường hợp cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thành phần hồ sơ; - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính); - Hóa đơn tài chính, hoặc hợp đồng mua bán hoặc Giấy mua bán, cho tặng xe máy chuyên dùng (bản chính); b) Trường hợp khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thành phần hồ sơ: - Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính); - Hóa đơn tài chính, hoặc hợp đồng mua bán hoặc Giấy mua bán, cho tặng xe máy chuyên dùng (bản chính); - Hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký lần đầu (hồ sơ gốc); - Phiếu di chuyển xe máy chuyên dùng (đối với trường hợp xe máy chuyên dùng phải làm thủ tục di chuyển). | 2,104 |
133,661 | c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải d) Cơ quan phối hợp: không có. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số. 8. Phí và lệ phí: - Lệ phí cấp đăng ký: 150.000 đ/lần cấp 9. Tên mẫu đơn: Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kiểm tra. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 3. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị hỏng, bị mất cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013838-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị hỏng, bị mất” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho chủ phương tiện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính); - Bản khai bị mất có xác nhận của cơ quan công an (bản chính); - Giấy cam đoan về hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính); b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải d) Cơ quan phối hợp: không có 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số 8. Phí và lệ phí: - Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 150.000 đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng. - Tờ cam đoan về hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Mẫu Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Tên chủ sở hữu: ………………................................................................................................ Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Số CMND hoặc hộ chiếu: ...................................................................................................... Ngày cấp: ………………………………….. Nơi cấp .................................................................. Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau: Loại xe máy chuyên dùng: …………………………. Màu sơn: ................................................... Nhãn hiệu (mác, kiểu): …………………………… Công suất: ..................................................... Nước sản xuất: ……………………………………… Năm sản xuất: ............................................. Số động cơ: ……………………………………. Số khung: ......................................................... Kích thước bao (dài x rộng x cao): ……………………… Trọng lượng: ..................................... Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng: ......................... Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau: 1. Mất Chứng từ nguồn gốc £ hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký £ Lý do …………………………… 2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau: + .......................................................................................................................................... + .......................................................................................................................................... + .......................................................................................................................................... Lý do: .................................................................................................................................. Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> * Ghi chú: Bản cam đoan được lập thành 02 bản: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản. 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tạm thời cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013911-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tạm thời” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. - Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số cho chủ phương tiện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng (bản chính); - Tờ khai Hải quan hoặc hóa đơn tài chính hoặc phiếu xuất xưởng; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cấp ngay trong ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải d) Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng và biển số 8. Phí và lệ phí: - Lệ phí cấp đăng ký tạm thời: 50.000 đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn: Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Mẫu Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TẠM THỜI XE MÁY CHUYÊN DÙNG Họ và tên chủ sở hữu: ………………....... Số CMND hoặc hộ chiếu: ........................................ Ngày cấp: ………………………………….. Nơi cấp .................................................................. Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có): ……………………… Số CMND hoặc hộ chiếu ................. Ngày cấp: ……………………………. Nơi cấp: ......................................................................... Địa chỉ thường trú:................................................................................................................. Loại xe máy chuyên dùng: …………………………. Màu sơn: ................................................... Nhãn hiệu (mác, kiểu): …………………………… Công suất: ..................................................... Nước sản xuất: ……………………………………… Năm sản xuất: ............................................. Số động cơ: ……………………………………. Số khung: ......................................................... Kích thước bao (dài x rộng x cao): ……………………… Trọng lượng: ..................................... Giấy tờ kèm theo, gồm có: + .......................................................................................................................................... + .......................................................................................................................................... + .......................................................................................................................................... Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Phần ghi của Sở Giao thông vận tải: Số đăng ký tạm thời: ………………………… Cấp ngày … tháng … năm ……………. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> * Ghi chú: Tờ khai lập thành 02 bản: - Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng kèm theo hồ sơ 01 bản; - Lưu Sở Giao thông vận tải 01 bản 5. Cấp Giấy phép lưu hành cho xe quá khổ, quá tải trên đường bộ trong trường hợp đặc biệt (B-BGT-009484-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong trường hợp đặc biệt” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam. - Vụ Kết cấu Hạ tầng và An toàn giao thông tiếp nhận hồ sơ, thẩm duyệt và trình ký cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong trường hợp đặc biệt. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc gửi qua đường bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ (bản chính); - Giấy đăng ký hoặc Giấy đăng ký tạm thời (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe được nhà sản xuất gửi kèm theo (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Kết cấu hạ tầng và An toàn giao thông. d) Cơ quan phối hợp: Không 7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lưu hành. | 2,142 |
133,662 | 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép: 30.000đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai HC: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong trường hợp đặc biệt 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ, ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 “Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ”. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 6. Cấp Giấy phép lưu hành cho xe quá khổ, quá tải trên đường bộ trong phạm vi cả nước (B-BGT-009528-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong trong phạm vi cả nước” 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Khu Quản lý đường bộ. - Phòng Giao thông tiếp nhận hồ sơ, thẩm duyệt và trình ký cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường trong phạm vi cả nước. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Khu Quản lý đường bộ hoặc gửi qua đường bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ (bản chính); - Giấy đăng ký hoặc Giấy đăng ký tạm thời (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe được nhà sản xuất gửi kèm theo (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Giao thông. d) Cơ quan phối hợp: Không 7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lưu hành. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép: 30.000đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai HC: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ, ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 “Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ”. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 7. Cấp Giấy phép lưu hành cho xe quá khổ, quá tải trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý (B-BGT-015721-TT) Đổi tên TTHC là “Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải. - Phòng Giao thông tiếp nhận hồ sơ, thẩm duyệt và trình ký cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc gửi qua đường bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ bản chính; - Giấy đăng ký hoặc Giấy đăng ký tạm thời (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe được nhà sản xuất gửi kèm theo (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quy định: Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý giao thông. d) Cơ quan phối hợp: Không 7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lưu hành. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép: 30.000đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai HC: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ, ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 “Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ”. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Mẫu “Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: ……………. (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe)........................ - Cá nhân, tổ chức đề nghị: ................................................................................................... - Địa chỉ: ……………………………………….. Điện thoại: .......................................................... Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn với các thông số sau: PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN - Loại xe: .............................................................................................................................. - Nhãn hiệu xe: …………………………… Biển số đăng ký: ...................................................... - Nhãn hiệu sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc): ........................................................................... - Biển số đăng ký của sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc): ........................................................... - Kích thước bao của xe kể cả sơ mi rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ..................................... (m) - Kích thước bao của rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ........................................................... (m) - Tải trọng thiết kế của xe (hoặc xe kéo sơ mi rơ moóc): ................................................. (tấn) - Tải trọng thiết kế của rơ moóc: ................................................................................... (tấn). - Trọng lượng bản thân xe: …………. (tấn) Trọng lượng bản thân sơmirơmoóc (rơmoóc): … tấn - Số trục của xe: ………………. Số trục sau của xe: ……………… Số trục của sơ mi rơ moóc: … - Số trục của rơ moóc: …………….Số trục sau của rơ moóc: ................................................. HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN - Loại hàng: .......................................................................................................................... - Trọng lượng hàng xin chở: .................................................................................................. - Chiều rộng toàn bộ xe khi xếp hàng: ……. (m) Hàng vượt hai bên thùng xe: ..................... (m) - Chiều dài toàn bộ xe khi xếp hàng: ……… (m) Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: ........... (m) - Hàng vượt phía trước thùng xe: …………. (m) Hàng vượt phía sau thùng xe: ................. (m). TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN - Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng): - Thời gian đề nghị lưu hành: Từ …............…………….. đến ................................................... <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 8. Cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ trong trường hợp đặc biệt (B-BGT-009652-TT) 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam. - Vụ Kết cấu Hạ tầng và An toàn giao thông tiếp nhận hồ sơ, thẩm duyệt và trình ký cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ trong trường hợp đặc biệt. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc gửi qua đường bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ (bản chính); - Giấy đăng ký hoặc Giấy đăng ký tạm thời (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe được nhà sản xuất gửi kèm theo (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); | 2,152 |
133,663 | - Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Đường bộ Việt Nam b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Kết cấu hạ tầng và An toàn giao thông. d) Cơ quan phối hợp: Không 7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lưu hành. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép: 30.000đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai HC: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ, ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 “Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ”. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 9. Cấp Giấy phép lưu hành xe cho xe bánh xích tự hành trên đường bộ trong phạm vi cả nước (B-BGT-009680-TT) 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Khu Quản lý đường bộ. - Phòng Giao thông tiếp nhận hồ sơ, thẩm duyệt và trình ký cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ trong phạm vi cả nước. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Khu Quản lý đường bộ hoặc gửi qua đường bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ (bản chính); - Giấy đăng ký hoặc Giấy đăng ký tạm thời (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe được nhà sản xuất gửi kèm theo (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý giao thông. d) Cơ quan phối hợp: Không 7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lưu hành. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép: 30.000đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ, ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 “Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ”. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 10. Cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý (B-BGT-015807-TT) 1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải. - Phòng Giao thông tiếp nhận hồ sơ, thẩm duyệt và trình ký cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường địa phương và quốc lộ thuộc địa bàn quản lý. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc gửi qua đường bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ (bản chính); - Giấy đăng ký hoặc Giấy đăng ký tạm thời (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe được nhà sản xuất gửi kèm theo (bản sao hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp là bản sao phải đem theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu); - Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giao thông vận tải b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giao thông. d) Cơ quan phối hợp: Không 7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lưu hành. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp Giấy phép: 30.000đ/lần cấp. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai HC: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ, ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 “Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ”. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Mẫu “Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------- GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: ………… (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy lưu hành) ……………. - Cá nhân, tổ chức đề nghị: ................................................................................................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ……………………….. - Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích: ............................................................... Biển số đăng ký (nếu có): ..................................................................................................... - Trọng lượng bản thân xe: ............................................................................................ (tấn) - Kích thước của xe: + Chiều dài: ……………………………… (m) + Chiều rộng: ……………………………. (m) + Chiều cao: ……………………………… (m) - Loại xích (nhọn hoặc bằng): ................................................................................................ - Chiều rộng bánh xích mỗi bên: ........................................................................................ (m) - khoảng cách giữa hai mép ngoài của bánh: .................................................................... (m) - Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng): - Thời gian đề nghị lưu hành: Từ …………………. đến ............................................................. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 198/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình An toàn truyền máu quốc gia giai đoạn 2001-2010; Căn cứ Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá của khu vực Bắc Trung bộ; Căn cứ Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND ngày 28/8/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật chất lượng cao khu vực Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh; Căn cứ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông báo số 814/TB-BYT ngày 27/8/2009 của Bộ Y tế về Kết luận buổi làm việc của Bộ trưởng với Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 379/TTr-SYT ngày 16 tháng 3 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 98/TTr-SNV ngày 19 tháng 4 năm 2010 về việc thành lập Trung tâm Huyết học - Truyền máu tỉnh Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Huyết học - Truyền máu tỉnh Nghệ An. Trung tâm Huyết học - Truyền máu tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trước mắt trụ sở đặt tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm Huyết học - Truyền máu tỉnh Nghệ An 1. Chức năng a) Giúp Giám đốc Sở Y tế tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực huyết học - truyền máu; xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch dài hạn phát triển chuyên ngành huyết học - truyền máu, thu gom máu, cung cấp máu và truyền máu an toàn, tiến tới triển khai các kỹ thuật điều trị bệnh về máu và cơ quan tạo máu; đồng thời có đủ lượng máu dự trữ (ngân hàng máu) cho công tác quốc phòng, an ninh và thảm họa thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An và trong khu vực. | 2,121 |
133,664 | b) Tham mưu cơ chế chính sách về các hoạt động về huyết học - truyền máu, bao gồm cả công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện theo các văn bản hướng dẫn của nhà nước. 2. Nhiệm vụ a) Thu gom máu, cung ứng máu, sản xuất các chế phẩm máu, tách chiết thành phần máu như: khối hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương và các yếu tố đông máu; b) Áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại để sử dụng máu, các chế phẩm của máu trong điều trị bệnh về máu và cơ quan tạo máu cho người bệnh đạt kết quả cao; thực hiện nhiệm vụ chẩn đoán, tư vấn, điều trị, nghiên cứu, ứng dụng tế bào gốc; c) Thực hiện công tác xã hội hoá để vận động toàn dân hiến máu tình nguyện không lấy tiền và khuyến khích người cho máu, nâng cao sức khỏe người cho máu; d) Xây dựng ngân hàng máu; bảo đảm an toàn truyền máu và nâng cao chất lượng máu; đ) Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trong giai đoạn đầu, Trung tâm Huyết học - Truyền máu tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ: vừa thực hiện công tác chuyên môn của khoa Xét nghiệm thuộc Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh, vừa làm chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Huyết học - truyền máu. 3. Tổ chức bộ máy a) Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chức năng. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm theo quy định. b) Các khoa, phòng chức năng: - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Hành chính; - Khoa Truyền máu; - Khoa Huyết học; - Khoa Lâm sàng bệnh về máu. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và các điều kiện cụ thể, tổ chức bộ máy được kiện toàn, bổ sung, hoàn thiện dần theo từng giai đoạn phát triển. 4. Biên chế Biên chế của Trung tâm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ và định mức biên chế theo quy định. Biên chế năm 2010 (mới thành lập) là 15 người. Trong đó, điều động 8-10 người là cán bộ bác sỹ, kỹ thuật viên từ các đơn vị trong ngành y tế, số còn lại tuyển dụng mới. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Trung tâm gồm: - Ngân sách nhà nước cấp; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; - Từ nguồn xã hội hóa. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn Trung tâm Huyết học - Truyền máu tỉnh thực hiện các quy trình quy định của pháp luật để Trung tâm sớm đi vào hoạt động. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Giám đốc Trung tâm Huyết học - Truyền máu tỉnh, Giám đốc Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH NĂM 2010 DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch năm 2010 dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 135/TTr-SNN-LN ngày 17 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh bổ sung chỉ tiêu kế hoạch trồng rừng năm 2010 cho Ban Quản lý rừng phòng hộ thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, cụ thể như sau: 1. Ban Quản lý rừng phòng hộ: tổng vốn: 1.269 triệu đồng, trong đó: - Trồng rừng ngập mặn: 100 ha (400 triệu đồng). - Trồng phục hồi rừng sau bão: 100 ha (500 triệu đồng). - Chăm sóc rừng trồng sau bão: 266,8 ha (190 triệu đồng). - Khoán bảo vệ rừng: 589 ha (59 triệu đồng). - Kinh phí quản lý dự án: 50 triệu đồng. - Kinh phí quản lý bảo vệ rừng và khuyến lâm: 70 triệu đồng. 2. Ban Chỉ đạo dự án 5 triệu ha rừng: 1.292 triệu đồng, trong đó: - Chỉ đạo thực hiện dự án : 70 triệu đồng. - Chi phí dự phòng : 1.222 triệu đồng. 3. Chỉ tiêu kế hoạch vốn và khối lượng nhiệm vụ của Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu và Ban Quản lý Vườn Quốc Gia Côn Đảo tại Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 không thay đổi. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị dự án thực hiện đúng mục tiêu nhiệm vụ theo kế hoạch được giao; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dự án theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban Quản lý rừng phòng hộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG NGHIỆP VỤ THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp vụ Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý tài chính của Trường Nghiệp vụ Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1200/QĐ-TCT ngày 13/9/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý tài chính của Trường Nghiệp vụ Thuế. Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG NGHIỆP VỤ THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định 987 /QĐ-TCT ngày 05/7/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) I – QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trường Nghiệp vụ Thuế là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, có nhiệm vụ giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong ngành Thuế; cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn về đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến lĩnh vực thuế cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 2. Trường Nghiệp vụ Thuế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trường Nghiệp vụ Thuế có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và 02 phân hiệu tại tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Trường Nghiệp vụ Thuế chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Tổng cục Thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về các hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật. II – HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 4. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng 1. Trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Thuế kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về thuế, đạo đức nghề nghiệp, văn hoá ứng xử và các kiến thức khác phục vụ cho công tác quản lý thuế; 2. Cập nhật và trang bị cho người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác các kiến thức liên quan đến lĩnh vực thuế. Điều 5. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Thuế, gồm: - Công chức lãnh đạo và công chức thuộc diện quy hoạch chức danh lãnh đạo các cấp trong ngành Thuế; - Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các bộ phận thuộc cơ quan Thuế các cấp; - Công chức dự bị, công chức tập sự làm việc tại cơ quan Thuế các cấp. 2. Các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Thuế, gồm: - Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu; tổ chức, cá nhân tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thuế; - Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; - Các đối tượng khác. Điều 6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng của Tổng cục Thuế 1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: - Đạo đức nghề nghiệp, văn hoá ứng xử của cán bộ, công chức thuế; - Các kiến thức pháp luật về thuế; - Kiến thức và kỹ năng quản lý thuế; - Kiến thức tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế; - Các kiến thức kinh tế, tài chính, kế toán, pháp luật và các kiến thức khác có liên quan đến quản lý thuế; - Các kiến thức theo tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức; - Kiến thức và kỹ năng lãnh đạo quản lý. 2. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: tập trung, tại chức, từ xa phù hợp với từng nội dung và đối tượng đào tạo. 3. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng: Tổ chức biên soạn, phát hành giáo trình, tài liệu đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thuế. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định nội dung, hình thức và ban hành tài liệu đào tạo cho công chức ngành Thuế phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng của ngành Thuế trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế. Điều 7. Cung cấp dịch vụ đào tạo, tư vấn đào tạo cho các đối tượng trong và ngoài ngành Thuế: 1. Ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thuế để cung cấp các dịch vụ đào tạo và tư vấn đào tạo các kiến thức liên quan đến lĩnh vực thuế. 2. Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế quyết định nội dung, hình thức và ban hành tài liệu đào tạo phù hợp với từng đối tượng đào tạo theo quy định của Pháp luật. | 2,106 |
133,665 | Điều 8. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng 1. Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế cấp chứng chỉ cho các cán bộ, công chức thuế và các đối tượng khác đã hoàn thành các khoá đào tạo, bồi dưỡng do Trường Nghiệp vụ Thuế tổ chức; cấp chứng chỉ cho cán bộ, công chức thuế đã hoàn thành các khoá đào tạo, bồi dưỡng do Tổng cục Thuế uỷ quyền cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức. Việc cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Pháp luật. 2. Chứng chỉ do Trường Nghiệp vụ Thuế cấp là một trong những căn cứ để cơ quan Thuế các cấp sắp xếp, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt cán bộ, công chức thuế; là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức, hội nghề nghiệp xem xét, quyết định việc hành nghề của các cá nhân theo quy định của pháp luật. III – TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp vụ Thuế 1. Các Phòng chức năng: 1.1. Phòng Đào tạo 1.2. Phòng Tổ chức – Hành chính 2. Các Khoa: 2.1. Khoa Đào tạo cơ bản 2.2. Khoa Đào tạo nâng cao 3. Các Phân hiệu: 3.1. Phân hiệu miền Trung đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế 3.2. Phân hiệu miền Nam đặt tại thành phố Hồ Chí Minh Khoa và Phân hiệu tương đương cấp Phòng. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Khoa và Phân hiệu được quy định tại Điều 13 của Quy chế này. Điều 10. Biên chế Biên chế của Trường Nghiệp vụ Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định trong tổng số biên chế được giao của ngành Thuế. Điều 11. Lãnh đạo Trường Nghiệp vụ Thuế 1. Trường Nghiệp vụ Thuế có 01 Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Mỗi Khoa, Phòng, Phân hiệu có 01 cấp trưởng và một số cấp phó. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của Trường Nghiệp vụ Thuế thực hiện theo quy định của Pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Bộ Tài chính. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Lãnh đạo Trường Nghiệp vụ thuế 1. Giám đốc 1.1. Quản lý chung và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trường; 1.2. Tổ chức triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường theo quy định tại Quyết định số 99/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; 1.3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao. 2. Phó Giám đốc Giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3. Trưởng Phòng và tương đương Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trường về toàn bộ hoạt động của Khoa, Phòng; tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Khoa, Phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trường giao. 4. Phó Trưởng phòng và tương đương Giúp việc cho Trưởng Phòng, Khoa; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác do Trưởng Phòng, Khoa phân công. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định. Điều 13. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Khoa, Phân hiệu 1. Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo có chức năng giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của Trường. Các nhiệm vụ cụ thể: 1.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Trường xây dựng chiến lược phát triển Trường dài hạn, trung hạn và hàng năm trong tổng thể chiến lược phát triển ngành Thuế; tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã được phê duyệt ; 1.2. Xây dựng chiến lược phát triển trung hạn và hàng năm của Phòng phù hợp với chiến lược phát triển của Trường; 1.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Trường, các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; 1.4. Thực hiện công tác giáo vụ; 1.5. Tổng hợp, báo cáo, đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng của Trường và của ngành; 1.6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá và đề xuất việc đổi mới nội dung, chương trình và công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng; 1.7. Chủ trì xây dựng các quy chế, quy trình liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng; 1.8. Thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ cho học viên và quản lý chứng chỉ theo quy định; 1.9. Là đầu mối tổ chức công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của Trường; 1.10 Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, thư viện phục vụ cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của Trường; 1.11. Là đầu mối tổng hợp xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ đào tạo và tư vấn đào tạo cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tổ chức triển khai dịch vụ đào tạo và tư vấn đào tạo cho các đơn vị trong ngành Thuế; 1.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. 2. Khoa Đào tạo cơ bản Khoa Đào tạo cơ bản có chức năng xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên để triển khai đào tạo các môn học có tính chất cơ sở và cơ bản liên quan đến quản lý thuế như: Kiến thức kinh tế, tài chính, kế toán, tin học, ngoại ngữ, pháp luật về thuế và các pháp luật khác liên quan đến quản lý thuế, đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế. Các nhiệm vụ cụ thể: 2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển Khoa trung hạn và hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển của Trường; 2.2. Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm; chủ trì xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến các môn học thuộc nhiệm vụ của Khoa; 2.3. Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên của Khoa, tham gia tuyển chọn giảng viên mới; 2.4. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, bài tập, đề thi, đề kiểm tra, chấm thi, chấm kiểm tra, chấm tiểu luận, chấm bài thu hoạch,... thuộc các môn học do Khoa quản lý; 2.5. Tổ chức thu thập thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; 2.6. Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các môn học có liên quan đến lĩnh vực Khoa quản lý vào công tác đào tạo, bồi dưỡng của ngành; 2.7. Thực hiện nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; 2.8. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản và trang thiết bị, hồ sơ tài liệu của Khoa; 2.9. Tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ đào tạo, tư vấn đào tạo cho tổ chức, cá nhân hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; 2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. 3. Khoa Đào tạo nâng cao Khoa Đào tạo nâng cao có chức năng xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên để triển khai đào tạo các môn học liên quan đến kiến thức, kỹ năng quản lý thuế. Các nhiệm vụ cụ thể: 3.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển Khoa trung hạn và hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển của Trường; 3.2. Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm; chủ trì xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến các môn học thuộc nhiệm vụ của Khoa; 3.3. Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên của Khoa, tham gia tuyển chọn giảng viên mới; 3.4. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, bài tập, đề thi, đề kiểm tra, chấm thi, chấm kiểm tra, chấm tiểu luận, chấm bài thu hoạch,... thuộc các môn học do Khoa quản lý; 3.5. Tổ chức thu thập thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; 3.6. Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các môn học có liên quan đến lĩnh vực Khoa quản lý vào công tác đào tạo, bồi dưỡng của ngành; 3.7. Thực hiện nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; 3.8. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản và trang thiết bị, hồ sơ tài liệu của Khoa; 3.9. Tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ đào tạo, tư vấn đào tạo cho người nộp thuế; 3.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. 4. Phòng Tổ chức - Hành chính Phòng Tổ chức - Hành chính có chức năng giúp Giám đốc thực hiện công tác tổ chức cán bộ; công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản trị của Trường. Các nhiệm vụ cụ thể: 4.1. Xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm về tổ chức cán bộ, kinh phí hoạt động, đầu tư trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Trường; 4.2. Thực hiện công tác quản lý cán bộ, viên chức của Trường: tuyển dụng, bố trí, đào tạo, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, nâng ngạch, điều động, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí, thôi việc,... theo quy định; 4.3. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; 4.4. Là đầu mối tổ chức các cuộc họp, hội nghị của Trường; 4.5. Xây dựng, tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm của Trường; 4.6. Tổ chức thực hiện công tác quản trị nội bộ của Trường, bố trí nơi ăn, nghỉ, cơ sở vật chất phục vụ các khoá đào tạo, bồi dưỡng do Trường tổ chức; 4.7. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; 4.8. Thực hiện công tác quản lý tài chính, báo cáo quyết toán tài chính theo chế độ quy định; 4.9. Thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, dụng cụ lao động, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Trường; quản lý sử dụng tài sản, tổ chức công tác an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy …; 4.10. Chủ trì xây dựng các quy chế, quy trình về quản lý cán bộ, hành chính, tài chính, tài sản; 4.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. 5. Phân hiệu Phân hiệu có chức năng là đầu mối tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng Trường thuộc khu vực được phân công; thực hiện công tác hành chính, quản trị, quản lý tài chính, tài sản của Phân hiệu. Các nhiệm vụ cụ thể: 5.1. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động trung hạn, hàng năm của Trường; tham gia xây dựng các chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng; | 2,090 |
133,666 | 5.2. Phối hợp với các đơn vị thuộc Trường, các đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành tổ chức và quản lý các khoá đào tạo, bồi dưỡng tại khu vực được phân công; 5.3. Thực hiện công tác quản lý nội bộ Phân hiệu: công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý tài sản, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy ...; 5.4. Tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm và công tác thi đua, khen thưởng của Phân hiệu; 5.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. IV – TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 14. Trường Nghiệp vụ Thuế thực hiện cơ chế quản lý tài chính và tài sản đối với đơn vị sự nghiệp theo quy định của Nhà nước và của ngành; được thực hiện thu phí đối với các dịch vụ đào tạo, tư vấn đào tạo đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi. Điều 15. Trường Nghiệp vụ Thuế có trách nhiệm xác định loại đơn vị sự nghiệp phù hợp với từng thời kỳ trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định; xây dựng và thực hiện quy chế quản lý tài chính, tài sản của Trường; thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo và công khai tài chính theo quy định. V – ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trường Nghiệp vụ Thuế trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, phê duyệt phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Trường Nghiệp vụ Thuế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 84/TTr-CP ngày 24/06/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với Ông Marcos Jeferson Farias Valentim, sinh ngày 29/01/1982 tại Brazil có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Trung Sơn Hiện đang cư trú tại: tổ 8, phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải; Mã số đăng ký: QCVN 20:2010/BGTVT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Chương II Quyết định 53/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo hiệu hàng hải. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC CẤP NHÀ NƯỚC KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ LỚN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM CẤP NHÀ NƯỚC 100 NĂM NGÀY SINH CHỦ TỊCH NGUYỄN HỮU THỌ Để triển khai thực hiện Thông báo số 359-TB/TW ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về việc tổ chức kỷ niệm 100 năm ngày sinh Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ (10/7/1910 - 10/7/2010); theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngày 03 tháng 7 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 đã có cuộc làm việc với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác tổ chức Lễ kỷ niệm. Sau khi nghe các ý kiến phát biểu, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến kết luận như sau: 1. Việc tổ chức kỷ niệm 100 năm ngày sinh Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ là hoạt động kỷ niệm cấp Nhà nước, đề nghị đồng chí Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban thường trực Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 trực tiếp chỉ đạo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh tổ chức tốt Lễ kỷ niệm. 2. Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông cử đồng chí Thứ trưởng tham gia Ban tổ chức và phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức Lễ kỷ niệm. 3. Các Bộ, ngành chức năng, các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền về thân thế, sự nghiệp của Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ và tuyên truyền về Lễ kỷ niệm. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh tổ chức truyền hình, phát thanh trực tiếp Lễ kỷ niệm, được tổ chức tại Hội trường Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan có liên quan biết, thực hiện (xin gửi kèm theo Thông báo số 359-TB/TW ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2272/VPCP-KTN ngày 10 tháng 4 năm 2009 về việc thăm dò, khai thác, chế biến đá vôi trắng tại Km 54-Km 57, tỉnh Tuyên Quang; công văn số 1395/UBND-TNMT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc đề nghị Bộ Công thương điều chỉnh chủ đầu tư Dự án thăm dò, khai thác đá vôi trắng khu vực Km 54-Km 57, xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang; công văn số 1396/UBND-TNMT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông báo Công ty TNHH ALLIANCE chấm dứt làm chủ dự án hoạt động khoáng sản đá vôi trắng tại Km 54-Km 57, xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh nội dung Phụ lục 2, phần B, số thứ tự 11 tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 như sau: Thay đổi Chủ đầu tư dự án đá vôi trắng tại khu vực Km 54-Km 57 (núi Đá Đen), xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang từ Công ty TNHH ALLIANCE (Ấn Độ) thành Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TST. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TỔ CHỨC NĂM DU LỊCH QUỐC GIA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ - PHÚ YÊN 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP, ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Công văn số 6558/VPCP-KTTH, ngày 03/10/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc đồng ý tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011 tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ; Căn cứ Thông báo số 1701/TB-BVHTTDL, ngày 21/5/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo kết luận của Bộ trưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo tại cuộc họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011; Căn cứ Công văn số 1349/UBND-VX, ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc đề nghị phê duyệt Chương trình tổ chức Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch và Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổ chức Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 với chủ đề “Thiên đường du lịch biển, đảo”. Điều 2. Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên, Trưởng Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh/thành trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình này. | 2,049 |
133,667 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, UBND tỉnh Phú Yên, các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH TỔ CHỨC NĂM DU LỊCH QUỐC GIA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ - PHÚ YÊN 2011 (Ban hành theo Quyết định số 2320/QĐ-BVHTTDL, ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. MỤC ĐÍCH 1. Tổ chức “Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011” (Năm Du lịch quốc gia 2011) là cơ hội để các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ nói chung và Phú Yên nói riêng quảng bá du lịch với quy mô quốc gia; giới thiệu những nét đặc trưng, bản sắc văn hóa truyền thống của mỗi địa phương và toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch, xúc tiến đầu tư, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế, góp phần phát triển du lịch Việt Nam. 2. Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011 gắn với sự kiện Phú Yên tổ chức kỷ niệm 400 năm Hình thành và phát triển là dịp để giáo dục cán bộ và nhân dân về lòng yêu nước, yêu quê hương, lòng tự hào về truyền thống lịch sử đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc. 3. Là cơ hội để các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ liên kết đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phát triển du lịch; liên kết xây dựng thương hiệu du lịch riêng cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. II. YÊU CẦU 1. Tạo sự thống nhất, đồng thuận trong cấp ủy, chính quyền; có sự hưởng ứng tích cực từ các tổ chức mặt trận, hội, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, thông qua đó nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò, vị trí của ngành du lịch. 2. Có sự hỗ trợ, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương để tạo nguồn lực trong việc tổ chức các hoạt động. 3. Các hoạt động phải được diễn ra trong cả năm và rộng khắp trên địa bàn các tỉnh. Ưu tiên tổ chức các hoạt động có nét độc đáo, hấp dẫn, liên hoàn, không trùng lắp thời gian. Các hoạt động phải đảm bảo tiết kiệm, tránh phô trương, lãng phí không cần thiết. 4. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt động của Năm Du lịch; kêu gọi các doanh nghiệp và người dân cùng tham gia và hưởng lợi từ các sự kiện này; tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, quảng bá. III. QUY MÔ TỔ CHỨC 1. Tên gọi: “Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011”. 2. Chủ đề: “Thiên đường du lịch biển, đảo”. 3. Thời gian tổ chức: Các hoạt động diễn ra nhiều thời điểm trong năm 2011, trong đó tập trung vào tháng 1, tháng Giêng (âm lịch), tháng 4 (kỷ niệm ngày giải phóng các tỉnh/thành và Ngày Giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước), tháng 6, 7 (kỷ niệm ngày tái lập các tỉnh), tháng 9 và tháng 12. 4. Địa điểm tổ chức: Các hoạt động được tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Yên và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và TP. Đà Nẵng, liên kết với các tỉnh Tây Nguyên và các thành phố lớn trong cả nước. B. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM DU LỊCH QUỐC GIA 2011 I. CÁC HOẠT ĐỘNG BỘ VHTTDL CHỈ ĐẠO HOẶC PHỐI HỢP VỚI CÁC BỘ, NGÀNH TỔ CHỨC (có kế hoạch, kịch bản chi tiết riêng) 1. Giải leo núi quốc tế chinh phục đỉnh núi Đá Bia - Thời gian: Ngày 26, 27 tháng 3; Địa điểm: tại Núi Đá Bia, Phú Yên; - Cơ quan chủ trì: Tổng cục Thể dục thể thao; - Cơ quan phối hợp: Liên đoàn điền kinh Việt Nam; Sở VHTTDL các tỉnh/thành. 2. Đêm Giao lưu Văn hóa Việt Nam - Hàn Quốc và một số nước - Thời gian: Tháng 4; Địa điểm: tỉnh Phú Yên; - Cơ quan chủ trì: Cục Hợp tác quốc tế; - Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh Phú Yên; Bộ Ngoại giao; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Tổng cục Du lịch. 3. Khai mạc “Tháng Du lịch biển, đảo Việt Nam” - Thời gian: Tháng 4; Địa điểm: TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: Tổng cục Du lịch; - Cơ quan phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh/thành; các doanh nghiệp du lịch. 4. Festival Âm nhạc truyền thống các nước ASEAN: - Thời gian: Tháng 6; Địa điểm: tỉnh Phú Yên; - Cơ quan chủ trì: Cục Nghệ thuật biểu diễn; - Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh Phú Yên; Cục Hợp tác quốc tế; Hội Nhạc sỹ Việt Nam; Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam. 5. Giải bóng đá bãi biển toàn quốc và Giải Vô địch Vovinam toàn quốc - Thời gian: Tháng 6 (nhân dịp Tết Đoan Ngọ, mùng 5 tháng 5 Âm lịch); Địa điểm: TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: Tổng cục Thể dục thể thao; - Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, Liên đoàn Vovinam, Sở VHTTDL các tỉnh/thành phố. 6. Ngày hội Văn hoá, Thể thao và Du lịch các dân tộc Việt Nam khu vực Miền Trung - Tây Nguyên: - Thời gian: Tháng 7; Địa điểm: tỉnh Phú Yên; - Cơ quan chủ trì: Cục Văn hóa cơ sở; - Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh Phú Yên; Vụ Văn hoá dân tộc, Tổng cục Thể dục thể thao; Tổng cục Du lịch; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Sở VHTTDL các tỉnh/thành. - Nội dung: Kết hợp tổ chức một số hoạt động trong Ngày hội: + Hội thi Hoa khôi du lịch các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (Tổng cục Du lịch chủ trì); + Lễ hội ẩm thực ba miền Bắc - Trung - Nam (Tổng cục Du lịch chủ trì); + Liên hoan Nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp toàn quốc (Cục Nghệ thuật biểu diễn chủ trì). 7. Olympic ca nhạc Châu Á (ASEAN Choir Games) - Thời gian: Từ ngày 28/8 đến ngày 04/9/2011; Địa điểm: tại TP. Tuy Hòa (Phú Yên) và TP. Nha Trang (Khánh Hòa); - Cơ quan chủ trì: Cục Hợp tác quốc tế; - Cơ quan phối hợp: Cục Nghệ thuật biểu diễn, UBND tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa. 8. Liên hoan Phim Việt Nam lần thứ 17 - 2011: - Thời gian: Tháng 11; Địa điểm: tỉnh Phú Yên; - Cơ quan chủ trì: Cục Điện ảnh; - Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh Phú Yên, Hội Điện ảnh Việt Nam. II. CÁC HOẠT ĐỘNG TỈNH PHÚ YÊN TỔ CHỨC (có kế hoạch, kịch bản chi tiết) 1. Lễ bàn giao cờ luân lưu tổ chức “Năm Du lịch quốc gia” giữa TP. Hà Nội và tỉnh Phú Yên - Thời gian: cuối tháng 12/2010, nhân dịp tổ chức Lễ Tổng kết Năm Du lịch quốc gia 2010; Địa điểm: TP. Hà Nội; - Cơ quan chủ trì: UBND TP. Hà Nội và tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Tổng cục Du lịch; Sở VHTTDL TP. Hà Nội và tỉnh Phú Yên. 2. Hội thơ Nguyên tiêu Núi Nhạn - Thời gian: Ngày 17, 18/2 (ngày 14 và 15 tháng Giêng âm lịch); Địa điểm: Núi Nhạn - TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam. 3. Mít tinh trọng thể kỷ niệm Phú Yên 400 năm Hình thành và phát triển (1611 - 2011) và Lễ khai mạc Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 - Thời gian: ngày 01/4/2011 (ngày thành lập tỉnh Phú Yên); Địa điểm: tại Quảng trường 1- 4, TP. Tuy Hòa, Phú Yên; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên, Bộ VHTTDL; - Cơ quan phối hợp: Tổng cục Du lịch, Sở VHTTDL các tỉnh/thành. 4. Hội chợ - Triển lãm Phú Yên 400 năm hình thành và phát triển (1611 - 2011) - Thời gian: Tháng 3 hoặc tháng 4; Địa điểm: tại TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên, Bộ Công thương; - Cơ quan phối hợp: Cục Xúc tiến Thương mại, Sở Công thương và Sở VHTTDL các tỉnh/thành. 5. Lễ hội đường phố với chủ đề “Thiên đường du lịch biển, đảo” - Thời gian: Tháng 4 (gắn với Tháng Du lịch biển, đảo Việt Nam); Địa điểm: tại TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Tổng cục Du lịch, Cục văn hóa cơ sở; Sở VHTTDL Phú Yên và các tỉnh/thành. 6. Khám phá vịnh Xuân Đài: - Thời gian: Tháng 4 (gắn với Tháng Du lịch biển, đảo Việt Nam); Địa điểm: vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Cục Di sản văn hóa, Tổng cục Du lịch, Sở VHTTDL các tỉnh/thành. 7. Huyền thoại Núi Nhạn - Sông Đà: - Thời gian: Tháng 5; Địa điểm: TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Cục Văn hóa cơ sở, Hội Văn hóa dân gian Việt Nam, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Phú Yên. 8. Tổ chức lễ khởi công và lễ khánh thành một số công trình tiêu biểu tại Phú Yên gắn với các sự kiện, các ngày lễ kỷ niệm lớn trong năm 2011 - Dự kiến khánh thành các công trình: Cụm di tích lịch sử Tàu Không số Vũng Rô; công trình Thành An Thổ - Nơi sinh đồng chí Trần Phú, Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng CSVN; Bảo tàng Phú Yên...; một số dự án đầu tư du lịch…; - Dự kiến khởi công các công trình: Hầm đường bộ đèo Cả, một số dự án đầu tư du lịch. 9. Lễ bế mạc Năm Du lịch quốc gia 2011; Bàn giao cờ luân lưu tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2012 - Thời gian: cuối tháng 12/2011; Địa điểm: TP. Tuy Hòa; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Tổng cục Du lịch; Sở VHTTDL các tỉnh/thành. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CÁC TỈNH/THÀNH TỔ CHỨC 1. Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng - Thời gian: Tháng 4; Địa điểm: TP. Đà Nẵng; - Cơ quan chủ trì: UBND TP. Đà Nẵng. 2. Lễ hội Quán Thế Âm - Thời gian: Ngày 18/3 (14/2 Âm lịch); Địa điểm: Khu DL Ngũ Hành Sơn và chùa Quán Thế Âm, TP. Đà Nẵng; - Cơ quan chủ trì: UBND TP. Đà Nẵng. 3. Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số lần thứ VII toàn khu vực II - Thời gian: Tháng 5; Địa điểm: tỉnh Quảng Nam; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Quảng Nam. 4. Liên hoan và hội hợp xướng quốc tế Việt Nam lần thứ 1 - Thời gian: Tháng 3; Địa điểm: tỉnh Quảng Nam; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Quảng Nam. 5. Hội thi Hoa khôi Du lịch Quảng Ngãi - Thời gian: Tháng 3; Địa điểm: TP. Quảng Ngãi; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Quảng Ngãi. 6. Ngày hội Văn hóa biển, đảo Quảng Ngãi - Thời gian: Tháng 5; Địa điểm: TP. Quảng Ngãi; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Quảng Ngãi. | 2,118 |
133,668 | 7. Liên hoan dân ca Bài chòi toàn quốc - Thời gian: Tháng 3; Địa điểm: TP. Quy Nhơn; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Bình Định; - Cơ quan phối hợp: Cục Nghệ thuật biểu diễn, Sở VHTTDL các tỉnh/thành. 8. Festival Biển Nha Trang lần thứ 5 - 2011 - Thời gian: Tháng 6; Địa điểm: TP. Nha Trang; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Khánh Hòa. 9. Lễ hội các làng biển Việt Nam - Thời gian: Tháng 6; Địa điểm: tỉnh Ninh Thuận; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Ninh Thuận; - Cơ quan phối hợp: Cục Văn hóa cơ sở, Sở VHTTDL, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương Ninh Thuận. 10. Giải Lướt ván buồm, Lướt ván diều quốc tế Mũi Né - Bình Thuận - Thời gian: Từ ngày 03/2 đến ngày 7/2; Địa điểm: tỉnh Bình Thuận; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Bình Thuận. 11. Ngày hội Du lịch tỉnh Bình Thuận - Thời gian: Từ ngày 24 đến ngày 30/10; Địa điểm: tỉnh Bình Thuận; - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Bình Thuận. 12. Lễ hội KaTê - Thời gian: Tháng 10 (mùng 01/7 Chăm Lịch); Địa điểm: Tháp Pô Klông Girai (Ninh Thuận) và Tháp Pô Sha Inư (Bình Thuận); - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận. Ngoài các hoạt động trên, các hội chợ, triển lãm hội nghị, hội thảo chuyên đề về văn hóa nghệ thuật, thể thao, du lịch dịch vụ, các hoạt động, lễ hội truyền thống khác do tỉnh Phú Yên, các tỉnh/thành trong vùng Duyên hải Nam Trung bộ, các doanh nghiệp chủ động phối hợp tổ chức thành một sự kiện riêng hoặc liên kết thành chuỗi sự kiện trong Năm Du lịch quốc gia 2011. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN, QUẢNG BÁ 1. Tổ chức họp báo giới thiệu Năm Du lịch quốc gia 2011: Tại tỉnh Phú Yên (tháng 7/2010); tại TP. Đà Nẵng, TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh trong năm 2010 và năm 2011. 2. Phát hành các ấn phẩm quảng bá Năm Du lịch quốc gia 2011: phim tài liệu DVD, sách du lịch, bản đồ du lịch, tập gấp, tờ rơi... (một số ấn phẩm quảng bá chung cho các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ). 3. Lập trang thông tin điện tử: Vận hành website Năm Du lịch quốc gia 2011, quảng bá trên các website khác; thực hiện trước tháng 10/2010. 4. Thành lập Trung tâm báo chí tuyên truyền Năm Du lịch quốc gia 2011: Thời gian hoạt động trước tháng 10/2010. 5. Một số hoạt động khác: Tổ chức hoạt động quảng bá tại nước ngoài (Roadshow); sản xuất hàng lưu niệm phục vụ Năm Du lịch quốc gia 2011, … . C. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngân sách Trung ương và nguồn Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch và Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia năm 2011, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa hỗ trợ cho tỉnh Phú Yên và các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thực hiện một số sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Năm Du lịch quốc gia 2011. 2. Ngân sách của tỉnh Phú Yên và các địa phương cấp cho Sở VHTTDL và các ngành, địa phương trong tỉnh để tổ chức các hoạt động liên quan đến công tác chuẩn bị và tổ chức các sự kiện, hoạt động trên địa phương mình. 3. Nguồn kinh phí xã hội hóa: Huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt từ các tổ chức, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế tham gia tổ chức và hưởng lợi từ các sự kiện trong Năm Du lịch quốc gia 2011. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. BAN CHỈ ĐẠO Ban Chỉ đạo Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 được thành lập theo Quyết định số 3397/QĐ-BVHTTDL, ngày 02/10/2009; Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo là Tổng cục Du lịch. II. BAN TỔ CHỨC Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 được thành lập theo Quyết định số 3398/QĐ-BVHTTDL, ngày 02 tháng 10 năm 2009; Cơ quan thường trực Ban Tổ chức là Sở VHTTDL Phú Yên. III. CÁC TIỂU BAN Đối với tỉnh Phú Yên, Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban Tổ chức quyết định thành lập 4 tiểu ban chuyên môn: 1. Tiểu ban Nội dung - Tuyên truyền - Quảng bá; 2. Tiểu ban Tài chính - Vận động tài trợ; 3. Tiểu ban Hậu cần - Lễ tân; 4. Tiểu ban An ninh - Trật tự và Môi trường. Thành lập Bộ phận Văn phòng thường trực Ban Tổ chức đặt tại Sở VHTTDL tỉnh Phú Yên. Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Ngân sách tỉnh Phú Yên cấp và có phần hỗ trợ của Bộ VHTTDL. Một số thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức trực tiếp làm Trưởng, phó, thành viên các Tiểu ban. Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện của tỉnh Phú Yên cử người tham gia các Tiểu ban. Các tỉnh/thành còn lại thành lập Ban Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh/thành làm Trưởng ban, Giám đốc Sở VHTTDL làm Phó Trưởng Ban trực. IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Tổng cục Du lịch: Chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, phối hợp với Sở VHTTDL Phú Yên xây dựng Kế hoạch chi tiết tổ chức Năm Du lịch Quốc gia 2011; chuẩn bị nội dung các cuộc họp Ban Chỉ đạo; làm đầu mối liên hệ với các cơ quan của Trung ương và các tỉnh; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng kế hoạch, chương trình đã được phân công. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ VHTTDL, Trưởng Ban Chỉ đạo giao. 2. Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL: Chủ trì tổ chức và hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động theo lĩnh vực mình quản lý; phối hợp với Tổng cục Du lịch, các Sở VHTTDL xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức các hoạt động đã được phân công trong Chương trình này và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ VHTTDL, Trưởng Ban Chỉ đạo giao. 3. Cục Nghệ thuật biểu diễn tổ chức nghiên cứu nét đặc trưng, độc đáo về văn hóa, lễ hội ở Phú Yên gắn với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ để xây dựng kịch bản chi tiết. Cử Nghệ sỹ nhân dân Lê Ngọc Cường, nguyên Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn làm Tổng đạo diễn chương trình Lễ khai mạc và Lễ bế mạc Năm Du lịch quốc gia 2011; chịu trách nhiệm chọn người viết kịch bản và các đơn vị tổ chức sự kiện. 4. Tỉnh Phú Yên: - UBND tỉnh chủ trì thực hiện các hoạt động do tỉnh tổ chức; phối hợp với các cơ quan Trung ương, các tỉnh/thành tổ chức các hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Tập trung chỉ đạo chuẩn bị tốt hoạt động Lễ kỷ niệm Phú Yên 400 năm và Lễ khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2011; - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Cơ quan thường trực Ban Tổ chức; tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức điều hành thực hiện Kế hoạch tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011; 5. Các tỉnh/thành khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ: UBND tỉnh/thành thành lập Ban Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011; ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động, sự kiện tại địa phương mình và tham gia các hoạt động tổ chức tại tỉnh Phú Yên. 6. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức các hoạt động trong Chương trình này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự kiến kinh phí trình cơ quan cấp trên phê duyệt theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (qua Vụ Lữ hành - Tổng cục Du lịch) và Thường trực Ban Tổ chức (Sở VHTTDL Phú Yên) trong tháng 07/2010. 7. Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011 có trách nhiệm ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung cần thay đổi, bổ sung, Thường trực Ban Tổ chức có trách nhiệm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo để xem xét quyết định hoặc báo cáo trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Ngày 23 tháng 6 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp bàn về việc hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo; ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: Công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội, phát triển nguồn nhân lực tạo thành lợi thế quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 - 2015 là nhiệm vụ quan trọng, được Chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo. Để thực hiện được nhiệm vụ trên, việc quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương cả nước trong giai đoạn tới cần phải được triển khai khẩn trương, hoàn thành trong năm 2010 trên cơ sở có sự thống nhất về tiêu chí, phương pháp xây dựng, dự báo được về số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực, trước hết là nhân lực qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu lao động trong các lĩnh vực của các Bộ, ngành, địa phương. Để triển khai tốt công tác xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức và triển khai việc hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Bộ, ngành, địa phương trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 cho các Bộ, ngành, địa phương. - Trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2010 - 2020, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt trước 15 tháng 7 năm 2010; đồng thời, trước 20 tháng 7 năm 2010, hoàn thành việc xây dựng chi tiết kế hoạch tổ chức tập huấn và chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn, trong đó lưu ý tập hợp các kinh nghiệm, tiêu chí xác định nhu cầu nhân lực của một số Bộ, ngành đã triển khai như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam … để làm tư liệu minh họa trong quá trình tập huấn triển khai từ cuối tháng 7 năm 2010. | 2,129 |
133,669 | - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử các cán bộ cấp Vụ tham gia cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai việc tập huấn, xây dựng quy hoạch. Các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các tư liệu cần thiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện các tài liệu tập huấn về công tác này. 2. Về công tác xây dựng quy hoạch: trước ngày 25 tháng 10 năm 2010, các Bộ, ngành và một số tỉnh, thành phố (giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn) hoàn thành xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương mình trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Sau đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tập hợp quy hoạch của các Bộ, ngành, địa phương trên chuyển cho các tỉnh, thành phố trong cả nước tham khảo và làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương. Trong tháng 11 năm 2010, các tỉnh, thành phố trong cả nước cần hoàn thành việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của địa phương mình. 3. Trên cơ sở quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp thành Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của cả nước giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 để xin ý kiến đóng góp của toàn xã hội và trình Thủ tướng Chính phủ vào cuối năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI, XỬ LÝ TÀI LIỆU KẾ TOÁN BỊ MẤT HOẶC BỊ HUỶ HOẠI DO CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN - Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; - Căn cứ Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước; - Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn việc phục hồi, xử lý tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan như sau: Chương I – QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cụ thể quy trình, cách thức và phương pháp phục hồi, xử lý các tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan tại các đơn vị kế toán thuộc các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn áp dụng cho các đối tượng sau: 1. Đơn vị kế toán có tài liệu kế toán bị mất hoặc huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan (nguyên nhân bất khả kháng) như: thiên tai, hoả hoạn, mối mọt, mục nát, mất trộm. 2. Các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đơn vị kế toán có tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan. Điều 3. Tài liệu kế toán phải phục hồi, xử lý Tài liệu kế toán phải phục hồi, xử lý, gồm: Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các phương tiện lưu giữ số liệu và các tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán đang sử dụng ở phòng kế toán, các phòng (ban) liên quan hoặc đã chuyển vào lưu trữ của các đơn vị kế toán thuộc các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan. Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị kế toán có tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan 1. Phải thông báo kịp thời cho các cơ quan quản lý liên quan như: Cơ quan tài chính, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trong thời hạn 15 ngày sau khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân khách quan. 2. Phải thu thập và phục hồi, xử lý đến mức tối đa có thể được tài liệu kế toán và các tài liệu có liên quan đến công tác kế toán của đơn vị kế toán bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan. 3. Phải sưu tập, sao chụp lại đến mức tối đa các tài liệu kế toán bị mất. 4. Phải thành lập Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán để thực hiện các công việc liên quan đến phục hồi, xử lý tài liệu kế toán ngay sau khi thông báo tình hình tới các cơ quan quản lý liên quan. Chương II – QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán 1. Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán của đơn vị gồm các thành phần sau: a) Giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị: Trưởng ban; b) Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán): Phó ban; c) Đại diện bộ phận thanh tra, kiểm soát của đơn vị: Thành viên; d) Đại diện các bộ phận có liên quan (như: Kho, cửa hàng, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, ...): Thành viên; e) Toàn bộ cán bộ phòng Tài chính - Kế toán: Thành viên; g) Đại diện các cơ quan quản lý liên quan: Thành viên. 2. Đối với các trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại không nhiều thì Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán có thể thành lập gọn nhẹ, chỉ bao gồm những thành viên chủ chốt, trực tiếp liên quan đến tài liệu kế toán đó. 3. Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công việc phục hồi, xử lý tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 6. Kiểm kê, đánh giá, phân loại tài liệu kế toán bị huỷ hoại, bị mất 1. Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại toàn bộ tài liệu kế toán của đơn vị và lập Biên bản kiểm kê tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan (theo mẫu Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này) xác nhận kèm theo bảng kê từng loại tài liệu, theo nội dung kế toán, theo tài liệu đang sử dụng hoặc đã chuyển vào kho lưu trữ,... và theo mức độ bị huỷ hoại. 2. Phân loại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại như sau: a) Tài liệu còn có thể sử dụng được; b) Tài liệu không thể sử dụng được (không thể đọc được, hoặc bị huỷ hoại hoàn toàn); c) Tài liệu bị mất. Điều 7. Trình tự phục hồi, xử lý tài liệu kế toán 1. Ưu tiên phục hồi, xử lý trước tài liệu kế toán bị huỷ hoại trong năm hiện tại. 2. Tiếp tục phục hồi, xử lý các tài liệu kế toán của các năm trước liền kề năm hiện tại. Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan Các cơ quan quản lý liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đơn vị có tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại có trách nhiệm cung cấp, đối chiếu và xác nhận các tài liệu, số liệu có liên quan đến tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị xác nhận. Điều 9. Thực hiện công việc kế toán tại đơn vị kế toán sau thời điểm bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan Song song với việc xử lý hậu quả thiệt hại do các nguyên nhân khách quan, đơn vị kế toán vẫn phải tiếp tục tổ chức công tác kế toán bình thường và bổ sung, hoàn thiện các tài liệu kế toán còn thiếu để phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau thời điểm tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại. Điều 10. Kiểm kê, xác định và xử lý tổn thất về tài sản do các nguyên nhân khách quan 1. Đồng thời với việc phục hồi, xử lý tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do các nguyên nhân khách quan, trong thời hạn 10 ngày kể từ khi thành lập Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán, các đơn vị bị thiệt hại phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản, công nợ và nguồn vốn của đơn vị hiện có đến thời điểm kiểm kê. Đối với các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, nguồn vốn, kinh phí phải đối chiếu và có sự xác nhận của các đơn vị có liên quan nhằm xác định hiện trạng và số thực còn về tài sản, nguồn vốn, công nợ đến thời điểm sau khi bị thiệt hại. 2. Căn cứ vào số liệu, tài liệu kế toán hiện có hoặc đã được phục hồi đối chiếu với số liệu kiểm kê tài sản thực còn đến thời điểm trước khi bị thiệt hại và số liệu xác nhận đối chiếu công nợ với các bên có liên quan làm căn cứ xác định số dư chuyển vào sổ kế toán và xác định số lượng, giá trị tài sản tổn thất do nguyên nhân khách quan gây ra. 3. Việc xử lý tổn thất tài sản do các nguyên nhân khách quan và chi phí liên quan đến việc phục hồi, xử lý tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành. Điều 11. Phương pháp phục hồi, xử lý đối với các tài liệu kế toán còn có thể sử dụng được 1. Chứng từ kế toán: Sau khi tiến hành phục hồi, xử lý đối với các tài liệu kế toán còn có thể đọc được, lập bảng kê và sao chụp lại, làm thủ tục xác nhận sao y bản chính vào bản sao chụp; Phân loại, đóng thành tập như các chứng từ kế toán khác. Chứng từ sao chụp phải có chữ ký xác nhận của người thực hiện sao chụp, Trưởng Ban phục hồi, xử lý và của các bên có liên quan. Trong trường hợp này chứng từ sao chụp được coi là chứng từ pháp lý của đơn vị có tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại. | 2,000 |
133,670 | 2. Sổ kế toán: Sau khi phục hồi, xử lý, tiến hành sao chụp lại, tiến hành ký xác nhận như quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng sổ kế toán năm hiện tại (năm tài liệu kế toán bị huỷ hoại) sau khi sao chụp xong phải tiến hành khoá sổ để xác định số dư đến cuối ngày trước khi tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại để làm căn cứ chuyển số liệu sang sổ kế toán mới. 3. Báo cáo tài chính: Tiến hành sao chụp lại toàn bộ các báo cáo tài chính và thực hiện xác nhận như quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Những tài liệu kế toán bị huỷ hoại nhưng vẫn có thể sử dụng được, sau khi phục hồi, xử lý được lập bảng kê theo từng loại, có xác nhận của Ban phục hồi, xử lý và tiếp tục lưu trữ cùng các tài liệu mới sao chụp lại. 5. Dựa trên số liệu kết quả kiểm kê thực tế tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ của đơn vị sau thiệt hại do nguyên nhân khách quan và xác nhận công nợ của các đơn vị có liên quan, đơn vị tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán đã phục hồi, xử lý để xác định số chênh lệch giữa sổ kế toán với thực tế kiểm kê, báo cáo với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý, cơ quan cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, các tổ chức chính trị, đoàn thể, xã hội. Điều 12. Phương pháp xử lý đối với những tài liệu kế toán không thể sử dụng được hoặc bị mất 1. Đối với tài liệu bị mất, hoặc bị huỷ hoại không thể sử dụng được, Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán phải liên hệ với cơ quan quản lý liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan để xin sao chụp lại toàn bộ tài liệu này và phải có xác nhận của đơn vị, cá nhân cung cấp tài liệu để sao chụp. 2. Dựa vào báo cáo tài chính và các tài liệu kế toán khác ở thời điểm gần nhất còn lưu ở cơ quan quản lý liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan để xác định số dư của từng tài khoản đến thời điểm lập báo cáo. Căn cứ số liệu kết quả kiểm kê thực tế tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ ở thời điểm kiểm kê sau khi bị thiệt hại, số liệu xác nhận, đối chiếu nợ phải thu, nợ phải trả với các đơn vị có liên quan, đơn vị xác định lại số dư các tài khoản đến thời điểm sau khi bị thiệt hại làm căn cứ chuyển vào sổ kế toán mới. 3. Đối với những tài liệu, số liệu bị mất, hoặc bị huỷ hoại hoàn toàn không có tài liệu khác để sao chụp thì Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán lập tờ khai và xác nhận. Trường hợp này phải có xác nhận của ít nhất 02 người thuộc Ban phục hồi, xử lý (Trưởng Ban và 01 thành viên Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán) và có thể là một trong các đại diện cơ quan quản lý liên quan (nếu có). Người xác nhận phải chịu trách nhiệm về các xác nhận của mình. 4. Đối với các trường hợp tài liệu kế toán bị mất, hoặc bị huỷ hoại hoàn toàn mà không còn tài liệu để sao chụp, đơn vị kế toán phải dựa vào số liệu, kết quả kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ sau khi bị thiệt hại và số liệu xác nhận đối chiếu công nợ của các đơn vị có liên quan làm số dư để chuyển vào sổ kế toán mới. Đơn vị kế toán lập lại báo cáo tài chính sau khi phục hồi, xử lý tài liệu kế toán để nộp lên cấp trên. Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ Thông tư 145/1999/TT-BTC ngày 14/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn phục hồi, xử lý các tài liệu kế toán ở các đơn vị lũ lụt thuộc các tỉnh miền Trung. Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, các ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai việc phục hồi, xử lý tài liệu kế toán đối với các đơn vị thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ, ngành, địa phương. 2. Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 3. Các đơn vị kế toán có tài liệu bị mất hoặc bị huỷ hoại có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chất hợp lý, chính xác của các tài liệu kế toán được phục hồi, xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI LIỆU KẾ TOÁN BỊ HỦY HOẠI, BỊ MẤT DO CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN Ngày .....tháng...... năm ...... Số: ............. Căn cứ Quyết định số :........ngày ......tháng ......năm...... của ..................................... ................................................................Về việc thành lập Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán bị huỷ hoại, bị mất bởi lý do:....................... (Thiên tai, cháy, bị mất, bị mối mọt, bị mục nát). I- Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán gồm: Ông/Bà: ............................Chức vụ..................Đại diện .............................. Trưởng ban Ông/Bà:.............................Chức vụ..................Đại diện .............................. Thành viên Ông/Bà: ............................Chức vụ..................Đại diện .............................. Thành viên II- Tiến hành kiểm kê tài liệu kế toán bị huỷ hoại, bị mất do các nguyên nhân khách quan, kết quả như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III - Kết luận của Ban phục hồi, xử lý tài liệu kế toán : ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 KHU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ NHÀ Ở CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ TRUNG, XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CỦ CHI, THUỘC KHU B - KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu tái định cư và nhà ở công nhân khu công nghiệp Tân Phú Trung, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi; Xét nội dung hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu tái định cư và nhà ở công nhân Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Ánh Sáng Phương Nam lập; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tại Tờ trình số 1076/TTr-SQHKT ngày 27 tháng 4 năm 2010 về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu tái định cư và nhà ở công nhân Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thuộc khu B - Khu đô thị Tây Bắc thành phố; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu tái định cư và nhà ở công nhân Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thuộc khu B - Khu đô thị Tây Bắc thành phố với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết). 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 47,36 ha, nằm trong phạm vi xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thuộc khu B của Khu đô thị Tây Bắc thành phố. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: + Phía Đông giáp dải cây xanh cách ly khu công nghiệp và Quốc lộ 22 (đường Xuyên Á). + Phía Tây giáp dải cây xanh cách ly và khu công nghiệp. + Phía Nam giáp dải cây xanh cách ly và trung tâm quản lý khu công nghiệp. + Phía Bắc giáp đường D5 khu công nghiệp và kênh Đông (N46). 2. Lý do và mục tiêu của đồ án: - Định hướng phát triển không gian đô thị, phù hợp với sự phát triển chung của khu đô thị Tây Bắc và huyện Củ Chi dựa trên cơ sở xác định cơ cấu phân khu chức năng hợp lý. - Khẳng định tính chất, chức năng và quy mô của từng lô đất trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kèm theo làm cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình và phát triển đô thị, tăng cao tính hiệu quả trong sử dụng đất với 3 mục tiêu chính như sau: + Đối với công trình công cộng: đáp ứng nhu cầu của dân cư trong khu vực tái định cư và nhà ở công nhân bằng việc bổ sung các chức năng công cộng phúc lợi cần thiết của khu ở. + Đối với các khu ở, nhóm ở: đáp ứng nhu cầu ở tái định cư tại chỗ của người dân và tiếp nhận bộ phận dân cư phát triển cơ học làm việc tại khu công nghiệp Tân Phú Trung. + Hạ tầng kỹ thuật: Hoạch định mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đảm bảo sự hoạt động thông suốt và kết nối với hệ thống đầu mối chung của khu công nghiệp và khu đô thị Tây Bắc. 3. Tính chất, chức năng quy hoạch: Khu vực nghiên cứu có tính chất, chức năng là khu vực đô thị tập trung với dạng nhà ở biệt thự vườn, liên kế vườn và chung cư thấp tầng, được nghiên cứu theo mô hình dạng đơn vị ở (căn cứ “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008) gồm các khu chức năng: khu ở, các công trình dịch vụ đô thị cơ bản, khu cây xanh sử dụng công cộng, đường giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 4. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc chủ yếu: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Bố cục phân khu chức năng: 5.1. Nhóm nhà ở: - Nhà liên kế vườn: phục vụ cho nhu cầu ở cho khoảng 3.124 người (đối tượng chủ yếu là công nhân bậc cao, nhân viên văn phòng). ..+ Diện tích : 8,53 ha; ..+ Mật độ xây dựng : ≤ 80%; ..+ Tầng cao xây dựng : 3 tầng. - Nhà biệt thự vườn: phục vụ cho nhu cầu ở cho khoảng 760 người (đối tượng chủ yếu là chuyên viên cao cấp, chuyên gia nước ngoài) và phục vụ nhu cầu tái định cư của 136 người. ..+ Diện tích : 4,82 ha; ..+ Mật độ xây dựng : ≤ 50%; ..+ Tầng cao xây dựng : 2 tầng. - Nhà chung cư thấp tầng (5 tầng) phục vụ cho nhu cầu ở cho khoảng 3.870 người (đối tượng chủ yếu là lao động phổ thông). | 2,084 |
133,671 | + Diện tích : 10,33 ha; + Mật độ xây dựng : ≤ 35%; + Tầng cao xây dựng : 5 tầng. 5.2. Khu đất công trình dịch vụ đô thị: Có tổng diện tích 3,80 ha, bao gồm: - Trường mẫu giáo - nhà trẻ: ..+ Diện tích : 0,6943 ha; ..+ Mật độ xây dựng : ≤ 30%; ..+ Tầng cao xây dựng : 2 tầng. - Trường tiểu học và trung học cơ sở: ..+ Diện tích : 1,4121 ha; ..+ Mật độ xây dựng : ≤ 30%; ..+ Tầng cao xây dựng : 2 tầng. - Trung tâm quản lý hành chánh khu ở (kết hợp làm trung tâm sinh hoạt văn hóa): + Diện tích : 0,6674 ha; + Mật độ xây dựng : ≤ 30%; + Tầng cao xây dựng : 2 tầng. - Trung tâm thương mại - dịch vụ: + Diện tích : 0,6320 ha; + Mật độ xây dựng : ≤ 30%; + Tầng cao xây dựng : 2 tầng. - Trung tâm y tế: + Diện tích : 0,3916 ha; + Mật độ xây dựng : ≤ 30%; + Tầng cao xây dựng : 2 tầng. 5.3. Khu công viên cây xanh: + Diện tích : 4,99 ha; + Mật độ xây dựng : ≤ 5%; + Tầng cao xây dựng : 1 tầng. 6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: - Nhóm nhà ở bao gồm các loại hình nhà liên kế vườn, biệt thự vườn và nhà chung cư: + Nhà liên kế vườn: được bố trí ở phía Đông Bắc và Tây Bắc khu đất phục vụ cho đối tượng chủ yếu là công nhân bậc cao, nhân viên văn phòng. + Nhà biệt thự vườn: được bố trí ở phía Bắc khu trung tâm phục vụ cho đối tượng chủ yếu là chuyên viên cao cấp, chuyên gia nước ngoài và phục vụ nhu cầu tái định cư của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án. + Nhà chung cư thấp tầng (5 tầng): được bố trí ở phía Nam khu đất phục vụ cho đối tượng chủ yếu là lao động phổ thông. - Các công trình công cộng được phân bổ hợp lý giữa nhóm nhà ở, bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý cho từng khu vực và có yếu tố giao lưu chặt chẽ đến các khu vực lân cận. - Các khu đất công viên cây xanh của khu dân cư chủ yếu tập trung xung quanh khu vực trung tâm, ngoài ra còn có những mảng xanh xen kẽ giữa khu vực chung cư và trường học, tạo các khoảng thông thoáng và cách ly cần thiết giữa các khối công trình. 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Quy hoạch giao thông: - Trục đường chính cảnh quan của khu dân cư: trục Đông - Tây nối kết với khu công nghiệp có lộ giới 25m. - Các trục đường Bắc - Nam phân chia các khu chức năng có lộ giới 20m, 16m. - Các trục đường nội bộ khu dân cư có lộ giới 12m, 9m. - Tổng chiều dài mạng lưới đường quy hoạch là 10.228,7m. - Lưu ý: + Về khoảng lùi công trình so với ranh lộ giới (chỉ giới xây dựng) sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 hoặc khi có thiết kế đô thị. + Trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 cần thể hiện đầy đủ các thông số hình học về đường cong và kích thước các chỗ quay đầu xe. 7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: - Quy hoạch chiều cao: + Cao độ xây dựng chọn ≥ +2,05m (hệ cao độ Hòn Dấu). + Độ dốc san nền i ≥ 4‰ (khu dân cư), i ≥ 4‰ (khu công viên cây xanh). + Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh. + Đường nội bộ: ∙ Độ dốc dọc: 0,5%. ∙ Độ dốc ngang: 2%. ∙ Chiều cao bó vỉa: 0,20m. - Quy hoạch thoát nước mưa: + Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa. + Hướng thoát: về phía Tây ra kênh 1. + Khu quy hoạch chia làm 2 lưu vực tương ứng với 2 tuyến cống thoát nước độc lập. + Độ sâu chôn cống tối thiểu +0,7m; nguyên tắc nối cống ngang đỉnh. - Lưu ý: Thể hiện ký hiệu ranh quy hoạch và cống thoát nước mưa xây mới theo quy định về ký hiệu trong bản vẽ quy hoạch. 7.3. Quy hoạch cấp nước: - Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống F1200 thuộc hệ thống nhà máy nước kênh Đông. - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 01 đám cháy. - Tổng nhu cầu dùng nước: 2.438 - 3.170 m3/ngày. - Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước mới tạo thành mạng vòng, đảm bảo cấp nước. 7.4. Quy hoạch cấp điện: - Chỉ tiêu cấp điện: 3-5 KW/ căn hộ. - Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn, dài hạn sẽ bổ sung thêm từ trạm 110/15-22KV Tân Phú Trung xây dựng mới. - Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 750KVA, loại trạm phòng, trạm đơn thân. - Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm - Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất. - Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. 7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường : - Thoát nước bẩn: + Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom theo hệ thống cống về trạm xử lý nước thải tập trung thành phố. + Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: qsh = 200 lít/người/ngày đêm. + Tổng lượng nước thải: 1083 - 2530 m3/ngày. + Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước hợp lý, phù hợp giải pháp thoát nước. - Rác thải và vệ sinh môi trường: + Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 (kg/người/ngày). + Tổng lượng rác thải: 7,8 tấn/ngày. + Phương án xử lý rác thải: rác thải được thu gom, vận chuyển về các khu liên hiệp xử lý chất thải của thành phố theo quy hoạch. 7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. Điều 2. Trên cơ sở nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu tái định cư và nhà ở công nhân Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thuộc khu B - Khu đô thị Tây Bắc thành phố được duyệt: - Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố và Ban quản lý Khu đô thị Tây Bắc trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 và lập dự án, triển khai xây dựng khu nhà ở cho công nhân lao động và chuyên gia thuê (xem xét áp dụng các quy định mới tại Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN MỘC HÓA, HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà đất; Theo đề nghị tại Tờ trình số 06/TTr-CT ngày 01/7/2010 của Cục thuế tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng phân loại đường phố thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa quyết định việc phân loại vị trí đất cụ thể trong từng loại đường phố để xếp mức thu thuế đất theo quy định. Điều 2. Căn cứ vào bảng phân loại đường phố của thị trấn Mộc Hoá được qui định tại Điều 1 Quyết định này, Cục thuế hướng dẫn Chi cục thuế huyện Mộc Hóa thực hiện tính và thu thuế đất theo quy định kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bảng phân loại đường phố thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng phân loại đường phố thị xã Tân An và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện Mộc Hóa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN MÔC HÓA, HUYỆN MỘC HÓA ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 22 /2010/QĐ-UBND ngày 05/7/2010 của UBND tỉnh Long An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1876/TTr-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2010, | 2,144 |
133,672 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Đức Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La, nguyên Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sơn La, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và ông Bùi Đức Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ MUA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI DO NGÀNH LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 3755/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; Quyết định số: 804/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh Quyết định số: 3755/QĐ-UBND ngày 10/12/2009; Căn cứ Quyết định số: 3738/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đối tượng chính sách xã hội thuộc các huyện: Bạch Thông, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Ba Bể, Pác Nặm, Chợ Mới được cấp thẻ Bảo hiểm y tế năm 2010; Quyết định số: 3838/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đối tượng chính sách xã hội thuộc các huyện: Na Rì, thị xã Bắc Kạn và xã Cao Sơn, huyện Bạch Thông được cấp thẻ Bảo hiểm y tế năm 2010; Căn cứ Quyết định số: 221/QĐ-UBND ngày 27/01/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đối tượng hộ cận nghèo thuộc các huyện Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Đồn, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Mới tham gia bảo hiểm y tế năm 2010; Quyết định số: 817/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt bổ sung đối tượng chính sách xã hội được cấp thẻ Bảo hiểm y tế năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 110/TTr-STC ngày 25/6/2010 về việc cấp kinh phí hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp 60.000.000.000 đồng (sáu mươi tỷ đồng) từ nguồn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2010 cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn để hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế năm 2010 cho các đối tượng chính sách xã hội do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý. Điều 2. Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được cấp tại Điều 1 đúng mục đích, đối tượng đã được UBND tỉnh phê duyệt và thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO CÁN BỘ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ TRÌNH ĐỘ CAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Kết luận số 244-KL/TU ngày 10 tháng 4 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVII) tại Hội nghị lần thứ 65 về chủ trương điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức được cử đi học và một số chính sách đào tạo cán bộ khoa học - công nghệ trình độ cao; Xét đề nghị của Giám đốc các sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định được cử đi học (gọi tắt là Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND) và Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách đào tạo cán bộ khoa học - công nghệ trình độ cao tỉnh Bình Định (gọi tắt là Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND); cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 1 và 2, Điều 4, Chương II, Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND “Chuyên ngành đào tạo trong nước”, “Các trường đào tạo trong nước”: Bổ sung chuyên ngành ngoại ngữ, lịch sử và địa lý trong lĩnh vực giáo dục (riêng chuyên ngành ngoại ngữ áp dụng cho tất cả cán bộ, công nhân viên chức học ngoại ngữ sau đại học); bổ sung danh mục các trường đại học thuộc Đại học Đà Nẵng và các trường đại học thuộc Đại học Huế. 2. Điều chỉnh, bổ sung Điều 7, Chương II, Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND “Chế độ hỗ trợ một lần sau khi tốt nghiệp”: Bổ sung trường hợp cán bộ, công chức được cử đi học sau đại học, trong cùng một thời điểm được cấp từ 02 (hai) bằng tốt nghiệp sau đại học trở lên, thì được nhận 100% mức hỗ trợ một lần đối với 01 bằng tốt nghiệp sau đại học có trình độ cao nhất và được nhận hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ một lần đối với bằng tốt nghiệp sau đại học thứ hai. 3. Bổ sung Điều 2, Chương I, Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND “Đối tượng áp dụng”: Các cán bộ công chức còn lại được cử đi học, đang làm việc tại các cơ quan Đảng, mặt trận, đoàn thể, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh và huyện, thành phố được hưởng chế độ hỗ trợ một lần theo mức hỗ trợ nêu tại Điều 7, Chương II của Quy định này. Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh và Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐẤU NỐI TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC LONG PHÚ VÀO HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2025; Căn cứ văn bản số 7469/VPCP-KTN ngày 03 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) Long Phú 1; Căn cứ văn bản số 3266/VPCP-KTN ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Bộ Công Thương hiệu chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm Điện lực (TTĐL) Long Phú và giao Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện dự án NMNĐ Long Phú 3; Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể TTĐL Long Phú; Căn cứ Quyết định số 1622/QĐ-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình Trung tâm Điện lực (TTĐL) Long Phú; Căn cứ công văn số 3545/BCT-NL ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc thiết kế cơ sở dự án Nhà máy điện Long Phú 1; Căn cứ công văn số 5951/BCT-NL ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc giao Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 hiệu chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng TTĐL Long Phú; Xét đề nghị của Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc gia tại văn bản số 254/NPT-KT ngày 02 tháng 02 năm 2010 về việc phương án quy hoạch đấu nối tổng thể TTĐL Long Phú và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tại văn bản số 4792/TTr-DKVN ngày 03 tháng 6 năm 2010 kèm theo Báo cáo đấu nối do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 lập và hiệu chỉnh tháng 5 năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch đấu nối TTĐL Long Phú vào hệ thống điện quốc gia với nội dung chính sau: 1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV Cấp điện áp đấu nối cho từng tổ máy của các nhà máy nhiệt điện của TTĐL Long Phú như sau: - NMNĐ Long Phú 1: Tổ máy 1 (600MW) phát điện qua cấp điện áp 220kV Tổ máy 2 (600MW) phát điện qua cấp điện áp 500kV - NMNĐ Long Phú 2: Tổ máy 1 (600MW) phát điện qua cấp điện áp 500kV Tổ máy 2 (600MW) phát điện qua cấp điện áp 220kV - NMNĐ Long Phú 3: 2 tổ máy (1000MW) phát điện qua cấp điện áp 500kV 2. Các công trình đồng bộ với TTĐL Long Phú 2.1. Đồng bộ với NMNĐ Long Phú 1: a) Các đường dây mạch kép 500kV có tiết diện dây không nhỏ hơn 4x400mm2, tiết diện cụ thể được làm rõ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư để đảm bảo truyền tải công suất TTĐL Long Phú qua cấp điện áp 500kV: - Đường dây Long Phú – Ô Môn chiều dài khoảng 90 km. - Đường dây Mỹ Tho – Đức Hòa chiều dài khoảng 60 km. - Đường dây Đức Hòa – Mỹ Phước chiều dài khoảng 57 km. b) Các đường dây 220kV, tiết diện cụ thể được làm rõ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: - Đường dây 2 mạch Long Phú – Sóc Trăng chiều dài khoảng 22km. | 2,000 |
133,673 | - Đường dây mạch kép 220kV Long Phú – Cần Thơ – Trà Nóc. c) Sân phân phối 500kV và 220kV: - Dự phòng vị trí đủ cho 2 máy biến áp liên lạc 500/220kV. Lắp máy biến áp liên lạc 500/220kV trong trường hợp đường dây 500kV Long Phú – Ô Môn vào chậm tiến độ so với tổ máy #2. - Dự phòng 2 ngăn lộ 500kV để đấu nối với trung tâm điện lực khác trong khu vực. 2.2. Đồng bộ với NMNĐ Long Phú 2 và Long Phú 3: - Máy biến áp liên lạc 500/220kV tùy thuộc vào nhu cầu phát triển phụ tải của khu vực. 3. Các công trình liên quan đến công trình đồng bộ TTĐL Long Phú - Cần tính toán đảm bảo truyền tải hết công suất khu vực Nam sông Hậu, tiết diện đường dây 500kV Ô Môn – Thốt Nốt không nhỏ hơn 4x400mm2. - Bố trí sân phân phối 500kV và 220kV hợp lý để thuận lợi trong việc truyền tải công suất của toàn bộ các Nhà máy nhiệt điện của TTĐL Long Phú và các Trung tâm điện lực khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ bố trí, dành quỹ đất cho các công trình điện đồng bộ TTĐL Long Phú trong quy hoạch, chỉ đạo các Sở ngành của địa phương phối hợp với các Chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng. 2. Công tác điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng TTĐL Long Phú do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 thực hiện, phải đảm bảo bố trí hợp lý sân phân phối 500kV và 220kV đồng bộ cho các giai đoạn, tránh đầu tư chồng chéo, gây lãng phí. 3. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư các công trình bên ngoài hàng rào nhà máy, bao gồm: các đường dây 500kV, 220kV đấu nối, đảm bảo tiến độ đưa vào vận hành của TTĐL Long Phú. 4. Giao các Chủ đầu tư các nhà máy điện đầu tư các công trình lưới điện bên trong hàng rào, bao gồm: sân phân phối 500kV, 220kV và TBA 500/220kV. 5. Giao Sở Công Thương các tỉnh Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ theo dõi, kiểm tra và báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Năng lượng, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng Công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam, Sở Công Thương các tỉnh Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC CHUYỂN CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ TỪ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp Quân đội Nhân dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chuyển xếp lương, quyền hạn, trách nhiệm, quản lý sử dụng và thủ tục hồ sơ chuyển chế độ phục vụ từ công chức, viên chức, công nhân quốc phòng (dưới đây gọi chung là công nhân viên chức quốc phòng) đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc khối chiến đấu, khối doanh nghiệp quốc phòng an ninh và khối doanh nghiệp kinh tế quốc phòng sang quân nhân chuyên nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng a) Công nhân viên chức quốc phòng đang đảm nhiệm chức danh có diện bố trí là quân nhân chuyên nghiệp theo biểu tổ chức biên chế của Bộ Tổng Tham mưu; b) Công nhân viên chức quốc phòng là cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, kỹ sư, thợ có tay nghề bậc cuối làm nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự thuộc khối doanh nghiệp quốc phòng an ninh; c) Công nhân viên chức quốc phòng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định hiện hành, tự nguyên chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp để giải quyết nghỉ hưu theo chế độ quân nhân khi có đủ điều kiện. 3. Đối tượng không áp dụng a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi cơ quan, đơn vị đã đủ chức danh là quân nhân chuyên nghiệp theo biểu tổ chức biên chế của Bộ Tổng Tham mưu; b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này có tuổi đời đã đủ 50 tuổi trở lên hoặc khi chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp đến đủ 50 tuổi nhưng vẫn chưa đủ điều kiện nghỉ hưu; c) Đối tượng đang công tác ở các doanh nghiệp cổ phần. Điều 2. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển công nhân viên chức quốc phòng sang quân nhân chuyên nghiệp 1. Điều kiện a) Tự nguyện phục vụ quân đội theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp; b) Có đủ 01 năm phục vụ quân đội trở lên; c) Đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Thông tư này có tuổi đời không quá 45 tuổi; d) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư này, bao gồm: - Nam đủ 20 năm trở lên, nữ đủ 15 năm trở lên công tác trong quân đội. Thời gian công tác trong quân đội bao gồm thời gian là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan- binh sỹ, công nhân viên chức quốc phòng. - Nữ có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có tuổi đời từ đủ 45 đến dưới 50 tuổi. 2. Tiêu chuẩn a) Phẩm chất đạo đức tốt, đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp (chứng chỉ nghề), nhân viên chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; c) Có đủ sức khỏe hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách; d) Trong thời gian 06 tháng trước ngày đề nghị chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp không bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Điều 3. Chuyển xếp lương cho đối tượng được chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp Thực hiện theo Thông tư số 152/2007/TT-BQP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn chuyển xếp lương đối với sỹ quan; công nhân viên chức quốc phòng; hạ sỹ quan, binh sỹ chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp. Điều 4. Quyền hạn xét chuyển công nhân viên chức quốc phòng sang quân nhân chuyên nghiệp a) Đối với đối tượng do cơ quan cán bộ quản lý Thực hiện theo Quyết định số 269-QĐ/ĐU ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Đảng ủy quân sự Trung ương về việc ban hành kèm theo Quy chế công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. b) Đối với đối tượng do cơ quan quân lực quản lý. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2009/TT-BQP ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Bộ Quốc phòng quy định quyền hạn nâng, hạ bậc, loại, ngạch lương; chuyển nhóm ngạch lương; chuyển chế độ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng; phong, phiên tước và giáng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp. Điều 5. Quản lý sử dụng sau khi chuyển quân nhân chuyên nghiệp a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này khi chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp phải làm việc theo đúng chức danh có diện bố trí là quân nhân chuyên nghiệp. b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư này khi chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp: - Căn cứ vào thời gian quy định nhận sổ hưu trong quyết định chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp của Bộ, đơn vị tiếp tục bố trí công tác hoặc trình cấp có thẩm quyền ra quyết định nghỉ việc chuẩn bị trước khi nghỉ hưu và quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí cho quân nhân chuyên nghiệp; Thời gian nghỉ việc chuẩn bị trước khi nghỉ hưu theo quy định hiện hành. Thời gian hưởng chế độ hưu trí theo đúng thời gian ghi trong quyết định của Bộ. - Không điều động sang đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng. Điều 6. Thủ tục hồ sơ và thời gian xét chuyển công nhân viên chức quốc phòng sang quân nhân chuyên nghiệp 1. Thủ tục hồ sơ Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo bằng văn bản, kèm theo danh sách và hồ sơ của cá nhân đối tượng được đề nghị chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, gồm: a) Đơn xin chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, có xác nhận của chỉ huy cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên; b) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc chuyển chế độ công nhân viên chức quốc phòng; c) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội (đối với đối tượng quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 1 Thông tư này); d) Bản sao (có công chứng) bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp (đối với số hưởng lương công chức, viên chức loại B trở lên). 2. Thời gian xét chuyển Đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ, tổng hợp báo cáo về Tổng cục Chính trị (qua Cục Cán bộ, đối tượng do cơ quan cán bộ quản lý) vào tháng 5, Bộ xét, quyết định vào tháng 6; báo cáo về Bộ Tổng Tham mưu (qua Cục Quân lực, đối tượng do cơ quan quân lực quản lý) vào tháng 8, Bộ xét, quyết định vào tháng 10. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; 2. Lao động hợp đồng mà trước đó là công nhân viên chức quốc phòng chuyển sang ký kết hợp đồng lao động quy định tại tiết 1.2 điểm 1 mục II Thông tư số 91/2002/TT-BQP ngày 08 tháng 7 năm 2002 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện chế độ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp của quân đội, được áp dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 3. Các văn bản dưới đây hết hiệu lực thi hành Quyết định số 10/2002/QĐ-BQP ngày 18 tháng 01 năm 2002 và Quyết định số 38/2006/QĐ-BQP ngày 02 tháng 3 năm 2006 của Bộ Quốc phòng về việc chuyển chế độ từ công nhân viên chức quốc phòng sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp để giải quyết nghỉ hưu đối với số dôi dư biên chế; Bãi bỏ nội dung các văn bản đã ban hành trước đây trái với quy định của Thông tư này. 4. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các Tổng cục, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này. | 2,089 |
133,674 | 5. Quá trình thực hiện, có vướng mắc phản ảnh kịp thời về Bộ Quốc phòng, qua Cục Cán bộ (đối tượng do cơ quan cán bộ quản lý) hoặc Cục Quân lực (đối tượng do cơ quan quân lực quản lý) để tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ TÂN BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tin số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ Thương mại Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 53/TTr-NV ngày 28 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chợ Tân Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 131/QĐ-UB ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chợ Tân Bình; Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban quản lý chợ Tân Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng ban quản lý chợ Tân Bình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ TÂN BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. 1.1 Vị trí: Ban quản lý chợ Tân Bình là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời, chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Thương mại thành phố. Ban Quản lý chợ Tân Bình là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại Kho Bạc nhà nước. 1.2. Chức năng: Ban Quản lý chợ Tân Bình thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 2.1. Trình Ủy ban nhân dân quận quyết định: - Phê duyệt phương án sử dụng điểm kinh doanh và bố trí, sắp xếp các ngành nghề kinh doanh tại chợ; - Quy định cụ thể việc sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp quản lý điểm kinh doanh tại chợ; - Phê duyệt Nội quy chợ; - Phê duyệt phương án đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; - Phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn, nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển các hoạt động của chợ khi có nhu cầu. 2.2. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản và kết quả tài chính của Ban Quản lý chợ theo quy định của pháp luật. 2.3. Bố trí sắp xếp các khu vực kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ. 2.4. Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Điều 3. Quyền hạn: - Tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật để lựa chọn thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt; - Ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh lại chợ theo phương án đã được duyệt; - Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động chợ, tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý các vi phạm Nội quy chợ; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng chuyên môn tổ chức đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; - Tổ chức kinh doanh, phát triển các dịch vụ hỗ trợ như trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bảo quản cất giữ hàng hóa, bảo vệ hàng hóa đêm, cung cấp thông tin thị trường, kiểm định số lượng, chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường, ăn uống vui chơi giải trí, cung cấp điện cho hộ thương nhân và các hoạt động khác trong phạm vi chợ phù hợp với các quy định của pháp luật và theo hướng ngày càng văn minh hiện đại; - Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân và các loại phí, lệ phí khác theo quy định pháp luật; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đoàn thể tổ chức thông tin kinh tế, xã hội, tuyên truyền vận động, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chính sách, các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ; tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức bộ máy 4.1. Ban quản lý chợ Tân Bình do Trưởng ban phụ trách, có từ hai đến ba Phó Trưởng ban. Trưởng ban và Phó trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định. - Trưởng Ban phụ trách chung, điều hành toàn bộ các hoạt động của Ban Quản lý và phụ trách những công tác trọng tâm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban quản lý; đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ do phòng ban chuyên môn quận và sở ngành thành phố quản lý. - Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng Ban, phụ trách và theo dõi một số công việc cụ thể của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; đồng thời liên đới trách nhiệm trước cấp trên về những phần việc được phân công phụ trách; được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi Trưởng ban đi vắng. - Các Phó trưởng ban khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó trưởng ban khác, Phó trưởng ban phải chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng ban quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó trưởng ban khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. - Trường hợp Trưởng ban trực tiếp yêu cầu các viên chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó trưởng ban, yêu cầu đó được thực hiện nhưng viên chức phải báo cáo cho Phó trưởng ban trực tiếp phụ trách biết. 4.2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị gồm các đội, tổ trực thuộc do các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận các chức danh, công việc do Trưởng ban quản lý phân công. Các bộ phận gồm: - Đội Nghiệp vụ bao gồm: + Tổ Tài vụ: Kế toán và tổ thu + Tổ Hành chính-Tổ chức + Tổ Quản lý kinh doanh + Tổ thực hiện công tác sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất toàn khu vực. - Đội Bảo vệ phụ trách công tác an ninh trật tự; an toàn phòng cháy và chữa cháy. Tùy theo số lượng nhân sự được phân bổ thành các tổ bảo vệ phù hợp với khối lượng quản lý thực tế. - Đội Vệ sinh - Điện bao gồm: + Tổ Điện: thực hiện công tác quản lý và sửa chữa điện + Tổ Vệ sinh: thực hiện công tác vệ sinh và vệ sinh môi trường toàn khu vực chợ. Điều 5. Biên chế: Số lượng định biên cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc và tình hình thực tế của đơn vị. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ sinh hoạt làm việc 6.1. Chế độ hội họp - Hàng tuần, lãnh đạo Ban Quản lý họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. - Sau khi giao ban lãnh đạo Ban Quản lý, Trưởng, phó các đội họp với Phó Trưởng ban trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. - Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ viên chức một lần, có thể họp theo từng đội do Đội trưởng chủ trì và chuẩn bị nội dung có mời Phó Trưởng ban hoặc Trưởng ban phụ trách trực tiếp dự. - Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan đều phải thể hiện trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị. Nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn, hoạt động kinh doanh của đơn vị. - Lịch làm việc trong tuần phải được đăng ký theo từng bộ phận công tác. Lãnh đạo Ban quản lý trực tiếp phê duyệt. 6.2. Chế độ làm việc - Thực hiện chế độ làm việc theo quy định của nhà nước và theo quy chế của đơn vị. - Cán bộ, viên chức của đơn vị có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và đeo thẻ theo quy định. Đồng thời phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo đơn vị, của đồng nghiệp, của cán bộ cơ quan khác đến liên hệ công tác và lắng nghe, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của thương nhân, giải quyết thỏa đáng và kịp thời, đúng quy định pháp luật. Điều 7. Quan hệ công tác: 7.1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Đơn vị chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng Ban trực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối); thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân quận (định kỳ, đột xuất) về thực hiện các mặt công tác của Ban quản lý. 7.2. Đối với Sở Công thương: Trưởng Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn của Sở Thương mại và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám Đốc Sở Công thương thành phố. | 2,089 |
133,675 | 7.3. Đối với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường: - Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. - Chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn của phòng Tài chính-Kế hoạch; phòng Kinh tế; Kho Bạc nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng quy định các chủ trương, chính sách, chế độ của nhà nước. - Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các ngành liên quan và Ủy ban Nhân dân phường, đơn vị có trách nhiệm tập hợp các ý kiến và trình Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tất cả cán bộ, viên chức Ban quản lý có trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, viên chức trong đơn vị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, vấn đề phát sinh mới, Trưởng ban phối hợp Trưởng phòng Nội vụ đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI THỦ TỤC XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BCT ngày 20/5/2010 của Bộ Công thương quy định việc nhập khẩu muối; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời thủ tục xác nhận chất lượng muối nhập khẩu thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các biểu mẫu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/12/2010. Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy trình này. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI THỦ TỤC XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-BNN-CB ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Điều 1. Chất lượng muối nhập khẩu Muối nhập khẩu được cấp giấy xác nhận đạt chất lượng muối nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư số 23/2010/TT-BCT ngày 20/5/2010 của Bộ Công thương về quy định việc nhập khẩu muối. Đối với muối dùng cho ăn trực tiếp, công nghiệp thực phẩm, y tế, phải đáp ứng thêm chỉ tiêu kỹ thuật về hàm lượng chất phụ gia thực phẩm, chất nhiễm bẩn theo quy định tại TCVN 3974:2007 . Điều 2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận 1. Thương nhân nhập khẩu muối được hướng dẫn và tư vấn về các yêu cầu để làm thủ tục đăng ký xác nhận chất lượng lô hàng muối nhập khẩu và nhận mẫu hồ sơ tại Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối (địa chỉ số 10 Nguyễn Công Hoan, thành phố Hà Nội). 2. Thương nhân lấy mẫu lô hàng muối nhập khẩu (có xác nhận của Hải quan) đưa đi phân tích kiểm tra chất lượng tại một (01) trong ba (03) Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng (thuộc Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) gồm: a) Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 (địa chỉ số 8 phố Hoàng Quốc Việt, thành phố Hà Nội); b) Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 (địa chỉ số 2 phố Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng); c) Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (địa chỉ số 49 phố Pasteur Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh). Việc phân tích kiểm tra chất lượng dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu cần phân tích đối với mẫu muối của lô hàng nhập khẩu được quy định tại Mẫu 3 ban hành kèm theo Quy định này. 3. Thương nhân nhập khẩu muối nộp hồ sơ xin xác nhận chất lượng lô hàng muối nhập khẩu quy định tại Điều 3 Quy định này tại Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối. 4. Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối kiểm tra hồ sơ. a) Nếu đầy đủ thì nhận hồ sơ và hẹn thời gian cấp giấy xác nhận; b) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để thương nhân bổ sung. 5. Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối lưu hồ sơ và cấp Giấy xác nhận chất lượng đối với lô hàng muối nhập khẩu cho Thương nhân, đồng thời gửi một (01) bản cho hải quan. Điều 3. Thành phần, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết 1. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận chất lượng muối nhập khẩu (Mẫu 1); b) Hồ sơ đăng ký xác nhận chất lượng muối nhập khẩu gồm: - Bảng liệt kê các văn bản yêu cầu; - Kết quả thử nghiệm chất lượng lô hàng muối nhập khẩu của Trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng mà Thương nhân đem đến phân tích; - Mẫu muối của lô hàng nhập khẩu có xác nhận của Hải quan; - Hợp đồng mua bán; - Hóa đơn; - Vận đơn; - Bảng kê hàng nhập khẩu; - Chứng nhận xuất xứ; - Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh. 2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. 3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký xác nhận chất lượng muối nhập khẩu Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối có trách nhiệm: Nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy xác nhận chất lượng muối nhập khẩu cho thương nhân (Mẫu 2). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-BNN-CB ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……., ngày …. tháng …. năm 200…. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy xác nhận chất lượng muối nhập khẩu Kính gửi: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối Cơ sở .......................................................... được thành lập ngày:............................... Trụ sở tại: ...................................................................................................................... Điện thoại: .................................................... Fax: ........................................................ Giấy phép kinh doanh số…….. ngày cấp: ....... đơn vị cấp:........................................... Loại hình sản xuất, kinh doanh: .................................................................................... Công suất sản xuất/năng lực phục vụ: ......................................................................... Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận chất lượng muối nhập khẩu. Xin trân trọng cảm ơn. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-BNN-CB ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ĐẠT CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-BNN-CB ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT YÊU CẦU CẦN PHÂN TÍCH ĐỐI VỚI MUỐI NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và ủy quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai từ cấp xã đến cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành theo Quyết định số 1726/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang./. | 2,106 |
133,676 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số:1945/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); điều kiện ủy quyền cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; cơ quan chuyên môn về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp; Các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Mục 1. TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư: nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư: nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 20 của Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài nguyên và Môi trường khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ. 4. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (không tính các ngày nghỉ, lễ theo quy định). - Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính không kể thời gian trích đo địa chính khu đất, thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra, thời gian niêm yết thông báo mất giấy, thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và các ngày nghỉ theo quy định của Luật Lao động. - Thời gian trích đo địa chính khu đất: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận hồ sơ. - Thời gian công bố, công khai kết quả kiểm tra hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc. - Thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 5. Trình tự, thủ tục giao đất, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu tiền sử dụng đất 1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm có: - Đơn xin giao đất (mẫu đơn 03/ĐĐ); - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ, dự thảo tờ trình, dự thảo Quyết định, viết Giấy chứng nhận và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cấp Giấy chứng nhận. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thẩm định hồ sơ giao đất, xác minh thực địa và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định giao đất và Giấy chứng nhận. Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký quyết định giao đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 20 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 07 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 6. Trình tự, thủ tục giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm có: - Đơn xin giao đất (mẫu đơn 03/ĐĐ); - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất. - Văn bản xác nhận tiền đã nộp về quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của tổ chức xin thuê đất, chuyển số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. b) Trách nhiệm của cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chuyển cho người sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thẩm định hồ sơ giao đất, xác minh thực địa và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký quyết định giao đất. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 20 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 07 ngày làm việc. - Cơ quan tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 7. Trình tự, thủ tục cho thuê đất 1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm có: - Đơn xin thuê đất (mẫu đơn 04/ĐĐ); - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của tổ chức xin thuê đất, chuyển số liệu địa chính sang cơ quan tài chính để xác định giá thuê đất. b) Trách nhiệm của Sở Tài chính Xác định giá thuê đất và chuyển thông tin về cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thẩm định hồ sơ thuê đất, xác minh thực địa và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê đất. Ký hợp đồng thuê đất sau khi có Quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký quyết định cho thuê đất. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 20 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 07 ngày làm việc. - Cơ quan tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 8. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 11/ĐK); - Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Trích sao hồ sơ địa chính và chuyển số liệu địa chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý Giấy chứng nhận sau khi có ý kiến cho chuyển mục đích của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Trách nhiệm của cơ quan thuế | 2,097 |
133,677 | Gửi thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chuyển cho người sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết. - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét, phê duyệt quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 08 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 12 làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 9. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 12/ĐK); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, gồm có: - Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; - Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; - Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; - Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai thì xác nhận vào tờ khai, chỉnh lý Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính, dữ liệu địa chính. 3. Thời gian giải quyết Không quá 10 ngày làm việc. Điều 10. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (Trường hợp đất đã được giải phóng mặt bằng) 1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm có: - Đơn xin giao đất (mẫu đơn 03/ĐĐ); - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình, quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của cơ quan có thẩm quyền. - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thẩm định hồ sơ giao đất, xác minh thực địa và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất. b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét, phê duyệt quyết định giao đất. 3. Thời gian giải quyết - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 23 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN); - Quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất); - Quyết định cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); - Quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất); - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; - Văn bản xác nhận về nguồn gốc tiền đã nộp về sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 92/2007/TT-BTC ngày 31/7/2007 của Bộ Tài chính. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Dự thảo tờ trình, viết Giấy chứng nhận và gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 03 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 02 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 12. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (đã có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh) 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (mẫu số 10/ĐK); - Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Kiểm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính, chuyển số liệu địa chính sang cơ quan tài chính và cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. - Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính. - Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu cấp giấy mới. b) Trách nhiệm của Sở Tài chính Xác định nghĩa vụ tài chính và chuyển thông tin về cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. c) Trách nhiệm của cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chuyển cho người sử dụng đất. d) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 05 ngày làm việc. - Sở Tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 02 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 13. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại Điều 28, 29, 30 và 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm có: - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật hoặc Quyết định dự án đầu tư đã được phê duyệt; - Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; - Thông báo về việc thu hồi đất; - Trích sao hồ sơ địa chính khu đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, dự thảo quyết định thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký quyết định thu hồi đất. 3. Thời gian giải quyết - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 15 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp (trường hợp đã có hợp đồng cho thuê lại đất của Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang hoặc Tổ chức kinh tế đầu tư dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp) | 2,134 |
133,678 | 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Hợp đồng cho thuê lại đất của doanh nghiệp; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; trích sao hồ sơ địa chính; - Biên bản mô tả ranh giới thửa đất; - Bản sao Quyết định thành lập cơ quan hoặc quyết định đầu tư, đối với tổ chức kinh tế phải có giấy phép đăng ký kinh doanh; - Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (của tổ chức cho thuê lại đất). 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh - Chỉnh lý Giấy chứng nhận của doanh nghiệp cho thuê đất. - Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp thuê lại đất và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 02 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 01 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 02 ngày làm việc. Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai (nếu có); - Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49, 51, 53 và 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi tắt là Nghị định 181/2004/NĐ-CP); Điều 36 của Nghị định số 69/ 2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Nghị định 69/2009/NĐ-CP): báo cáo theo mẫu số 07/ĐK. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. - Gửi số liệu đến Sở Tài chính và cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật. - Gửi văn bản đến Ban Tôn giáo tỉnh đối với đất của cơ sở tôn giáo. b) Trách nhiệm của Sở Tài chính Xác định nghĩa vụ tài chính. c) Trách nhiệm của cơ quan thuế Gửi thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chuyển cho người sử dụng đất. d) Trách nhiệm của Ban Tôn giáo Có ý kiến về việc xin cấp Giấy chứng nhận của cơ sở tôn giáo gửi về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. đ) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp giấy. e) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 17 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 07 ngày làm việc. - Cơ quan tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Ban Tôn giáo: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Hồ sơ được thành lập 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 Nghị định số 88/2009/ NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); giấy tờ gồm: - Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); - Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. - Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định còn phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ; giấy tờ gồm: - Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình; - Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật; - Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định nêu trên thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng. - Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. d) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , gồm: - Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; - Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định pháp luật; - Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; - Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định ở trên đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. | 2,082 |
133,679 | Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. - Kiểm tra xác nhận vào hồ sơ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trả lời bằng văn bản về nội dung lấy ý kiến cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, lập tờ trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp giấy. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 16 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 06 ngày làm việc. - Cơ quan quản lý nhà ở: không quá 10 ngày làm việc (Riêng trường hợp công trình do tỉnh cấp phép: không quá 05 ngày làm việc). - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 17. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Hồ sơ được thành lập 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (mẫu số 07/ĐK); c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; gồm: - Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); - Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. e) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; gồm: - Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình; - Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật; - Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng. g) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định ở trên đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự, thủ tục Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 và khoản 2 Điều 16 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 15 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 09 ngày làm việc. - Cơ quan tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Cơ quan quản lý nhà ở: không quá 10 ngày làm việc.(Riêng trường hợp công trình do tỉnh cấp phép không quá 05 ngày làm việc). - Ban Tôn giáo: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Hồ sơ được thành lập 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (mẫu số 07/ĐK); c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP (nếu có), gồm: - Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; - Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định pháp luật; - Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; - Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); 2. Trình tự, thủ tục Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 và khoản 2 Điều 16 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 18 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 11 ngày làm việc. - Cơ quan tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: không quá 05 ngày làm việc. - Ban Tôn giáo: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN); - Văn bản ủy quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có); - Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; - Bản sao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (chỉ đo bao ranh giới thửa đất, không đo vẽ công trình quốc phòng, an ninh, công trình kiến trúc trên khu đất), trích sao hồ sơ địa chính; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ký Giấy chứng nhận. Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 25 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 10 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN); - Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng; - Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; - Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; - Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); | 2,108 |
133,680 | - Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); - Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; Khi nộp bản sao các giấy tờ theo quy định thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh - Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng. - Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật đồng thời gửi trả hồ sơ cho người sử dụng đất. - Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; - Lập hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng. b) Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở Trả lời bằng văn bản về nội dung lấy ý kiến cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Lập hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở, trao Giấy chứng nhận cho người cho người sử dụng đất. - Lập danh sách đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Website của các Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp huyện: không quá 15 ngày làm việc. - Đối với cấp tỉnh: không quá 35 ngày làm việc. Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản có trên đất (đối với trường hợp nhận chuyển nhượng); - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất (đối với trường hợp thừa kế); - Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho, quyết định tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản có trên đất (đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở). - Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp nhận chuyển nhượng); - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất (đối với trường hợp thừa kế); - Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho, quyết định tặng cho quyền sử dụng đất (đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoăc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai). - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính. c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản có trên đất (đối với trường hợp nhận chuyển nhượng); - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất (đối với trường hợp thừa kế); - Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho, quyết định tặng cho quyền sở hữu nhà ở và tài sản có trên đất (đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2099/NĐ-CP). Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; viết Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết a) Trường hợp chỉ chỉnh lý Giấy chứng nhận Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 15 ngày làm việc. b) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 22. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ gồm có: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận (gọi tắt là Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); giấy tờ gồm: + Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). | 2,093 |
133,681 | b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT , gồm có: + Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai). c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT , gồm có: + Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); + Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); + Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh - Thẩm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính; - Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết a) Trường hợp chỉ chỉnh lý Giấy chứng nhận Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 15 ngày làm việc. b) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 23. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm có: - Hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Trình tự, thủ tục Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết Không quá 15 ngày làm việc. Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng, hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất; - Chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới hoặc thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp góp vốn hình thành pháp nhân mới. - Trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận trong trường hợp góp vốn hình thành pháp nhân mới. 3. Thời gian giải quyết a) Trường hợp chỉ chỉnh lý Giấy chứng nhận Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 15 ngày làm việc. b) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 25. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận chấm dứt góp vốn; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Trình tự, thủ tục a) Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào giấy chứng nhận hoặc thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. b) Trường hợp khi góp vốn đã cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT cho pháp nhân mới thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau đây: - Kiểm tra hồ sơ, thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; - Làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. - Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn dụng đất theo quy định tại Điều 141, 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 38 của Nghị Định số 69/2009/NĐ-CP ; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . | 2,111 |
133,682 | 3. Thời gian giải quyết Không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận mới thì thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc. Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); - Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc có giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; Dự thảo Tờ trình, viết Giấy chứng nhận và gửi kèm theo hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 27. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn xin gia hạn sử dụng đất (mẫu số 13/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Dự án bổ sung về sản xuất kinh doanh đã được xét duyệt đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin gia hạn sử dụng đất trên 12 tháng. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Trích sao hồ sơ địa chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). b) Trách nhiệm của cơ quan tài chính và cơ quan thuế Xác định việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn việc sử dụng đất. Chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp được gia hạn; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét quyết định việc gia hạn sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 04 ngày làm việc. - Sở Tài chính: không quá 05 ngày làm việc. - Cơ quan thuế: không quá 03 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây và một số dạng biến động khác 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị đăng ký biến động (03/ĐK-GCN); - Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; - Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thẩm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất; - Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. - Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận. b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất về các nội dung lấy ý kiến. c) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 05 ngày làm việc. - Sở Xây dựng: không quá 05 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 29. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (mẫu số 02/ĐK-GCN); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp đơn đề nghị và Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản theo quy định tại Điều 16 của Quy định này. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ, viết Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp giấy c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết a) Cấp đổi không xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. b) Cấp đổi có xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 05 ngày làm việc. - Sở Xây dựng: không quá 05 ngày làm việc. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: không quá 05 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (mẫu số 02/ĐK-GCN); - Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; - Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn). 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Kiểm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận; soạn thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận đã mất; viết Giấy chứng nhận mới và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định và cấp Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 12 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 03 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Điều 31. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xin tách thửa, hợp thửa hoặc thu hồi một phần thửa đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l của khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (mẫu số 16/ĐK); - Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l của khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . | 2,108 |
133,683 | 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường. - Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. - Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 12 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 03 ngày làm việc. - Uỷ ban nhân dân tỉnh: không quá 05 ngày làm việc. Mục 3. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Điều 32. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Trình tự thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất. - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. - Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để thực hiện các công việc theo quy định. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định . b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). - Gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của cơ quan thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Ủy ban nhân dân xã. d) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 08 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: Không quá 32 ngày làm việc. Điều 33. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP , gồm có: Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước - Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; - Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; - Giấy tờ giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; - Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”; - Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật; Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); - Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; - Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; - Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài - Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở; - Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . - Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP , gồm có: - Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; - Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; | 2,085 |
133,684 | - Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó; Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. d) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP , gồm có: - Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; - Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định pháp luật; - Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; - Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản. - Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). - Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. - Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc theo quy định. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. - Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. - Chuyển thông tin về nhà ở và các tài sản khác có trên đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. - Chuẩn bị hồ sơ kèm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), gửi hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận. - Gửi Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất về nội dung lấy ý kiến. d) Trách nhiệm của cơ quan thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. đ) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 08 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: Không quá 32 ngày làm việc. Điều 34. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 đối với trường hợp tài sản là nhà ở, gồm có: Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; - Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; - Giấy tờ giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; - Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”; - Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); - Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; | 2,099 |
133,685 | Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau: - Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở; - Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng, gồm có: - Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; - Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; - Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; - Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó; - Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 16 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự, thủ tục Thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 10 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 40 ngày làm việc. Điều 35. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP , gồm có: - Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; - Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định pháp luật; - Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu rừng; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục Thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 10 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 40 ngày làm việc. Điều 36. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN). - Giấy chứng nhận đã cấp. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. b) Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Chuẩn bị hồ sơ và chuyển về Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận. - Gửi Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 17 ngày làm việc. Điều 37. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN). - Giấy chứng nhận đã cấp. - Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; - Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; - Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có) 2. Trình tự, thủ tục Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 05 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 25 ngày làm việc. Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu xác nhận bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN). - Giấy chứng nhận đã cấp. - Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; - Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; - Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có) 2.Trình tự, thủ tục Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 05 ngày làm việc. | 2,067 |
133,686 | - Đối với cấp huyện: không quá 25 ngày làm việc. Điều 39. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN); - Giấy xác nhận mất Giấy chứng nhận do Công an cấp xã nơi mất giấy xác nhận; - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. - Xác nhận đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. - Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc theo quy định. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã mất, cấp lại Giấy chứng nhận mới. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 05 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 15 ngày làm việc. Điều 40. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu 12/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Kiểm tra hồ sơ nếu phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật đất đai thì xác nhận vào tờ khai đăng ký; chỉnh lý Giấy chứng nhận, chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân xã để trao cho người sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 15 ngày làm việc. Điều 41. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 11/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2, và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có); 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất, Giấy chứng nhận đã chỉnh lý cho người sử dụng đất. b) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường - Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trích sao hồ sơ địa chính. - Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xin chủ trương cho chuyển mục đích sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Trích sao hồ sơ địa chính gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cung cấp và gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. d) Trách nhiệm của cơ quan thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 27 ngày làm việc. Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất 1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN); - Quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất); - Quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất); - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý cho người sử dụng đất. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Dự thảo tờ trình, viết Giấy chứng nhận và gửi hồ sơ về Phòng Tài nguyên và Môi trường. c) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Ủy ban nhân dân cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: không quá 03 ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường: không quá 02 ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân huyện: không quá 05 ngày làm việc. Điều 43. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất 1. Hồ sơ được lập thành 01, bộ gồm có: - Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . - Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp phải trích đo) và gửi hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 22 ngày làm việc. Điều 44. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; b) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; c) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; Trường hợp bên chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Kiểm tra hồ sơ, chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. | 2,126 |
133,687 | - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, chuyển số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Dự thảo tờ trình, viết Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của cơ quan thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. d) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 17 ngày làm việc. Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . b) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. c) Trường hợp nhận thừa kế quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, chuyển số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Dự thảo tờ trình, viết Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của cơ quan thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. d) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 17 ngày làm việc. Điều 46. Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . b) Trường hợp nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho; - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. c) Trường hợp nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho. - Một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; + Một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . Trường hợp bên tặng cho quyền sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ, chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, chuyển số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Dự thảo tờ trình, viết Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của cơ quan thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. d) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 17 ngày làm việc. Điều 47. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT . b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ; c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. | 2,139 |
133,688 | 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào hợp đồng cho thuê đất, tài sản gắn liền với đất. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 12 ngày làm việc. Điều 48. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: Hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. 2. Trình tự, thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Nhận hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính; Gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã để trả lại cho người sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 10 ngày làm việc. Điều 49. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT . b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT . c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Nhận hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì trích đo địa chính thửa đất, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. - Gửi Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 12 ngày làm việc. Điều 50. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Trình tự thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. - Trường hợp khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT cho pháp nhân mới thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: + Kiểm tra hồ sơ, thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; + Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. - Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Điều 38 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 12 ngày làm việc. Điều 51. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp - Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). b) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng góp vốn - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);. c) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do trong trường hợp trúng đấu giá - Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 2. Trình tự thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc có giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; - Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. - Gửi Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người sử dụng đất. c) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận 3. Thời gian giải quyết - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 17 ngày làm việc. Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất, do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây | 2,140 |
133,689 | 1. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm có: - Đơn đề nghị đăng ký biến động (mẫu 03/ĐK-GCN); - Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; - Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Trình tự thủ tục a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã - Nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: - Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất; - Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. - Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính. - Gửi Giấy chứng nhận về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy. c) Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất về nội dung lấy ý kiến. d) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận (trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận). đ) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Xem xét ký Giấy chứng nhận 3. Thời gian giải quyết a) Trường hợp chỉnh lý - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 12 ngày làm việc. b) Trường hợp cấp giấy mới - Đối với cấp xã: không quá 03 ngày làm việc. - Đối với cấp huyện: không quá 17 ngày làm việc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh tiến hành hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này tại cấp huyện. 2. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy định này tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công. 3. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp thông tin về tài sản gắn liền với đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài gắn liền với đất. Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị Căn cứ trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, các trường hợp biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận và tình hình thực tế ở địa phương để quy định cụ thể thời gian thực hiện, các nội dung công việc của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc phù hợp theo quy định từ Điều 32 đến Điều 52 của Quy định này. Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Tổ chức tiếp nhận, luân chuyển, hoàn trả hồ sơ, thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN THUỘC TRUNG TÂM KHOA HỌC VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Dịch vụ đào tạo và tư vấn kế toán, kiểm toán trực thuộc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, hoạt động theo hình thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Điều 2. Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ thu - chi tài chính đối với Phòng Dịch vụ đào tạo và tư vấn kế toán, kiểm toán đúng với các quy định của pháp luật và quy định của Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ kết quả thẩm định ngày: 14/7/2009, 04/8/2009, 06/8/2009 của các Hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp thành lập theo Quyết định số 4384/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sau khi thỏa thuận với Bộ Y tế tại văn bản số 5545/BYT-K2ĐT ngày 18 tháng 8 năm 2009 về việc ban hành Chương trình khung ngành Dân số y tế ; văn bản số 6952/BYT-K2ĐT ngày 12 tháng 10 năm 2009 về việc ban hành Chương trình khung ngành điều dưỡng và văn bản số 7168/BYT-K2ĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 về việc ban hành Chương trình khung ngành Y sĩ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp của 03 ngành học thuộc khối ngành Khoa học sức khỏe như sau: 1. Dân số y tế; 2. Y sỹ; 3. Điều dưỡng. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2010. Các chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Căn cứ các chương trình khung, thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và giáo trình do thủ trưởng cơ sở giáo dục thành lập. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao đào tạo các ngành học trình độ trung cấp chuyên nghiệp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp Ngành đào tạo: DÂN SỐ Y TẾ Mã ngành: (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2010/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Dân số Y tế thuộc khối ngành khoa học sức khỏe dùng chung cho các trường, cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp có mở ngành trung cấp Dân số y tế. Sau khi học xong, người học được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp với chức danh Dân số y tế. Nội dung khoá đào tạo bao gồm những kiến thức cơ bản về chính trị, tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục quốc phòng - an ninh, những kiến thức cơ bản về giải phẫu - sinh lý, vi sinh vật - ký sinh trùng, dược lý, kỹ năng giao tiếp và giáo dục sức khoẻ, nguyên lý thống kê, những kiến thức chuyên môn về y học lâm sàng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, quản lý và tổ chức y tế, vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng, dân số học cơ bản, thống kế dân số y tế, dân số và phát triển, chính sách dân số, chăm sóc sức khoẻ ban đầu/ kế hoạch hoá gia đình, tuyên truyền vận động và truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số/sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình, quản lý các chương trình dân số/ sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình, các học phần thực tập cơ bản về nghề nghiệp, học phần tự chọn, thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp khoá đào tạo. Học xong chương trình này, người học có đủ năng lực để được tuyển dụng vào làm việc tại các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình quận/huyện/thị xã; Trung tâm y tế các quận/huyện/thị xã; Trạm y tế xã/ phường/thị trấn, và có thể học liên thông lên bậc cử nhân Y tế công cộng. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Trình bày được đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân, dân số - kế hoạch hoá gia đình, những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, pháp lệnh dân số. Trình bày được các nội dung cơ bản về giải phẫu sinh lý người, vi sinh y học, dược lý học, tâm lý học y học, xã hội học sức khỏe, y học lâm sàng, y học dự phòng, hệ thống tổ chức bộ máy y tế Việt Nam và các chương trình y tế quốc gia. | 2,120 |
133,690 | Trình bày được những kiến thức cơ bản về dân số, dân số và phát triển, thống kê dân số, truyền thông dân số - kế hoạch hoá gia đình, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình quốc gia, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình. 2. Kỹ năng Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch về dân số - kế hoạch hoá gia đình; phối hợp lập kế hoạch, triển khai các chương trình y tế tại địa phương. Tổ chức, phối hợp thu thập số liệu và lập được các báo cáo thống kê, hàng tháng, quí, năm về công tác dân số y tế. Tổ chức, phối hợp thực hiện được công tác truyền thông dân số - kế hoạch hoá gia đình, tổ chức thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại địa phương. Tổ chức quản lý, thực hiện cung cấp dịch vụ, tư vấn, hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp về chăm sóc sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình nâng cao chất lượng dân số. Tổ chức, phối hợp thực hiện các cuộc giám sát, đánh giá công tác dân số y tế tại cơ sở xã/phường/thị trấn. Phát hiện và tư vấn một số bệnh thường gặp liên quan đến sức khoẻ sinh sản/ kế hoạch hoá gia đình. 3. Thái độ Trung thực, khách quan, thận trọng trong nghề nghiệp. Có thái độ đúng mực khi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, dân số - kế hoạch hoá gia đình, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách của Nhà nước về dân số y tế. Tôn trọng và hợp tác tốt với đồng nghiệp. Khiêm tốn, có ý thức học tập vươn lên. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo: Tổng khối lượng chương trình: 103 đơn vị học trình (ĐVHT). Thời gian đào tạo: 2 năm (24 tháng) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình và thời lượng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> V. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 1. Giáo dục quốc phòng - an ninh Học phần này giới thiệu những vấn đề cơ bản về truyền thống quân đội Nhân dân Việt Nam và nghĩa vụ của người thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nội dung học phần gồm những kiến thức và kỹ năng quân sự cần thiết, làm cơ sở để người học thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân bảo vệ Tổ quốc. Sau khi học xong học phần này, người học sẽ thực hiện được những thao tác kỹ thuật về: điều lệ đội ngũ, bắn súng AK, ném lựu đạn, chiến thuật tiến công và phòng ngự trong chiến đấu và rèn luyện được tác phong quân sự trong sinh hoạt, học tập, góp phần giữ vững trật tự, an ninh trong nhà trường. 2. Chính trị Học phần này giới thiệu những chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước, những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam và tính tất yếu của sự đổi mới trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về nguyên lý, lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Sau khi học xong học phần này người học sẽ vận dụng được những kiến thức được học vào thực tiễn rèn luyện đạo đức, học tập và công tác của bản thân. 3. Pháp luật Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước - Pháp luật và một số luật cơ bản của pháp luật Việt Nam. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật như nguồn gốc, bản chất của Nhà nước và pháp luật, kiểu nhà nước, kiểu pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý và vấn đề tăng cường pháp chế. Trên cơ sở đó, tìm hiểu và nghiên cứu về Nhà nước và pháp luật Việt Nam, một số ngành luật. Sau khi học xong học phần này người học rèn luyện thói quen chấp hành pháp luật. Biết lựa chọn hành vi ứng xử phù hợp với yêu cầu của pháp luật, tôn trọng nội quy, kỷ luật học tập, kỷ cương xã hội. 4. Giáo dục thể chất Học phần này giới thiệu vai trò và tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển con người toàn diện. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản ở một số môn thể thao thích hợp theo điều kiện của từng trường nhưng không ngoài việc rèn luyện phát triển 4 tố chất "nhanh, mạnh, bền bỉ, khéo léo". Sau khi học xong học phần này người học vận dụng những kiến thức đã học để thường xuyên luyện tập thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe để học tập và công tác tốt. 5. Ngoại ngữ Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng. Sau khi học xong học phần này người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp. 6. Tin học Học phần này giới thiệu một số kiến thức chung về tin căn bản, công nghệ thông tin và truyền thông, giới thiệu khái quát hệ điều hành Windows và các phần mềm ứng dụng văn phòng. Nội dung học phần gồm những khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông; khai thác và sử dụng máy tính; sử dụng các phần mềm ứng dụng văn phòng cơ bản. Sau khi học xong học phần này người học có thể sử dụng được các hệ điều hành MS-DOS, WINDOWS để vận hành và quản lý hoạt động của máy tính và thực hành được trên một số phần mềm tin học văn phòng. 7. Học phần tự chọn 7.1. Kỹ năng giao tiếp Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức chung và các kỹ năng thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc. Học phần này trước hết cần dạy cho học sinh biết trình bày một vấn đề bằng tiếng Việt một cách rõ ràng, ngắn gọn, đúng ngữ pháp, đúng chính tả. Tạo cho học sinh có thói quen tự sửa chữa khi viết sai, nói sai, từ đó tạo ra sự tự tin khi cần trình bày một vấn đề trước đám đông hoặc khi tranh luận. Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được ý nghĩa và sự cần thiết của kỹ năng giao tiếp; phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp; thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ bằng thái độ, lời nói và văn bản; có khả năng thực hiện giao tiếp thân thiện, tổ chức tốt các cuộc họp tại nơi làm việc và thực hiện được những cuộc trao đổi công việc linh hoạt và thành công. 7.2. Khởi tạo doanh nghiệp Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp và tổ chức của doanh nghiệp; các nguyên tắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh và các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp; các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh. Học xong học phần này, người học trình bày các khái niệm về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, tổ chức của doanh nghiệp, các nguyên tắc, lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh, các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp và các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; có khả năng xác định ngành nghề kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế. 8. Giải phẫu - Sinh lý Học phần này trang bị cho nguời học kiến thức cơ bản tối thiểu về vị trí, hình thể, đại thể, vi thể và liên quan của các cơ quan trong cơ thể người bình thường; biết được chức năng sinh lý của từng cơ quan và các hoạt động điều hòa chức năng các cơ quan đó. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản tối thiểu về giải phẫu đại thể, vi thể và sinh lý các cơ quan. Sau khi học xong phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức về giải phẫu, sinh lý để học tập, nghiên cứu các học phần sau: triệu chứng học, bệnh học, điều trị và chăm sóc người bệnh. 9. Vi sinh - Ký sinh trùng Học phần này giúp người học mô tả được đặc tính sinh học, khả năng gây bệnh của một số vi sinh và ký sinh trùng và kỹ năng nhận định hình thể của một số loại vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh thường gặp. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản tối thiểu về vi sinh vật y học, ký sinh trùng y học, đáp ứng của cơ thể người đối với việc xâm nhập của các loại mầm bệnh vi sinh vật, ký sinh trùng, đặc điểm cấu tạo và khả năng gây bệnh của một số vi sinh vật, ký sinh trùng thường gặp. Sau khi học xong phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức về vi sinh học, ký sinh trùng học để học tập, nghiên cứu các học phần sau như: vệ sinh phòng bệnh, tiêm chủng, các bệnh truyền nhiễm. 10. Dược lý Học phần này giới thiệu những khái niệm cơ bản về thuốc và những tác dụng của thuốc trong cơ thể. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về tác dụng và cách sử dụng các loại thuốc thông thường, tác dụng không mong muốn của thuốc và cách phòng ngừa. Trên cơ sở đó, biết cách hướng dẫn, bảo quản, sử dụng thuốc một cách hiệu quả an toàn. Sau khi học xong học phần này người học sẽ vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế bảo quản, sử dụng thuốc trong cộng đồng và gia đình. 11. Kỹ năng giao tiếp và giáo dục sức khoẻ | 2,070 |
133,691 | Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản tối thiểu về tâm lý, hành vi giao tiếp; các quy tắc ứng xử trong giao tiếp. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về lý thuyết giao tiếp, kỹ năng giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp với người bệnh. Tư vấn - thực hành một quá trình giao tiếp đặc biệt. Sau khi học xong học phần này người học sẽ rèn luyện được kỹ năng giao tiếp và biết lựa chọn hành vi ứng xử phù hợp, khéo léo trong từng hoàn cảnh cụ thể. 12. Nguyên lý thống kê Học phần này trang bị cho người học kiến thức cơ bản về các nguyên lý thống kê kinh tế - xã hội. Nội dung của học phần bao gồm phương pháp luận về thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng các kiến thức được học phục vụ cho quá trình nhận biết, tiếp cận điều tra, phân tích dự đoán các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội và nhập môn Thống kê dân số. 13. Y học lâm sàng Học phần này giới thiệu cách phát hiện, tư vấn và hướng xử trí ban đầu một số bệnh thường gặp. Nội dung học phần gồm những kiến cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng, tiến triển và biến chứng một số bệnh thường gặp; phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh thường gặp. Trên cơ sở đó biết cách phòng một số bệnh thường gặp trong cộng đồng. Sau khi học xong học phần này người học sẽ vận dụng được những kiến thức được học vào chăm sóc sức khỏe của gia đình và cộng đồng 14. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu Học phần này giới thiệu những khái niệm về cộng đồng; chức năng và nhiệm vụ của người dân số y tế tại cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. Nội dung học phần gồm những kiến cơ bản về cộng đồng, mối liên quan giữa môi trường, sức khoẻ và dự phòng bệnh tật, các biện pháp kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, cách lập kế hoạch chăm sóc cho cộng đồng. Học xong học phần này người học sẽ xây dựng được ý thức cộng đồng về vệ sinh an toàn thực phẩm, lập kế hoạch chăm sóc để bảo vệ, nâng cao sức khỏe cộng đồng. 15. Quản lý và tổ chức y tế Học phần này giới thiệu những hiểu biết cơ bản về hệ thống y tế Việt Nam trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Nội dung học phần này gồm những kiến thức cơ bản về hệ thống y tế Việt Nam, trong đó có hệ thống tổ chức dân số - kế hoạch hóa gia đình; đường lối của Đảng và chủ trương chính sách lớn của Nhà nước về công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, dân số - kế hoạch hóa gia đình; các chương trình y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình quốc gia. Sau khi học xong học phần này người học sẽ hiểu được cơ cấu tổ chức hệ thống y tế Việt Nam để ứng dụng vào quản lý sức khỏe của ngành y tế. 16. Vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng Học phần này giới thiệu những khái niệm cơ bản về vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng. Mô tả các yếu tố nguy cơ gây bệnh thường gặp có liên quan đến sức khoẻ cá nhân và cộng đồng; các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm, năng lượng và khẩu phần ăn hợp lý; các biện pháp đề phòng ngộ độc thức ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng ý thức cộng đồng về an toàn thực phẩm. Sau khi học xong học phần này người học có khả năng hướng dẫn cộng đồng cách lựa chọn thực phẩm, cách chế biến một bữa ăn hợp lý với người bình thường, tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng nhằm thay đổi hành vi có lợi cho sức khoẻ con người, góp phần nâng cao sức khoẻ, dự phòng bệnh tật. 17. Dân số học cơ bản Học phần này trang bị cho người học có được những kiến thức cơ bản về dân số và các thành tố cơ bản của quá trình dân số. Nội dung của học phần gồm những kiến thức cơ bản về quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và chất lượng dân số; những yếu tố ảnh hưởng đến các thành tố của quá trình dân số. Sau khi học xong học phần này người học thực hành phân tích được các đặc trưng cơ bản về dân số học. 18. Thống kê dân số y tế Học phần này giúp cho người học hiểu được các khái niệm cơ bản liên quan đến thống kê y tế và thống kê dân số. Nội dung của học phần bao gồm các phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu của thống kê dân số, tính toán các đặc trưng của dân số và cách thức lập các báo cáo thống kê của ngành y tế và dân số - kế hoạch hóa gia đình. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng các kiến thức được học vào việc lập các báo cáo thống kê chuyên ngành y tế và dân số - kế hoạch hóa gia đình, có thể dự báo dân số của địa phương bằng phương pháp đơn giản. 19. Dân số và phát triển Học phần này trang bị cho người học những khái niệm cơ bản và sự tác động qua lại giữa các yếu tố dân số và các vấn đề của quá trình phát triển. Nội dung của học phần bao gồm mối liên quan giữa dân số và kinh tế, dân số và an ninh lương thực, dân số và lao động, việc làm, dân số và đói nghèo, dân số và di dân, đô thị hóa, dân số và môi trường, dân số và giáo dục, dân số và bình đẳng giới, dân số và y tế. Sau khi học xong học phần này người học có thể phân tích được mối liên quan giữa biến dân số và các biến phát triển; biết cách tư vấn với các nhà hoạch định kế hoạch. 20. Chính sách dân số Học phần này giúp cho học sinh có được những kiến thức cơ bản về chính sách dân số của Việt Nam và một số nước trong khu vực. Nội dung của học phần bao gồm quan điểm, đường lối về dân số - kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước; nội dung, đặc điểm và quá trình xây dựng chính sách dân số ở Việt Nam; những bài học kinh nghiệm về việc áp dụng chính sách dân số ở một số nước trong khu vực và ở Việt Nam. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng các kiến thức được trang bị để tư vấn cho lãnh đạo trong quá trình tổ chức, thực hiện công việc theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước. 21. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đình Học phần này giúp cho người học có được những hiểu biết cơ bản về khái niệm, nội dung, hướng tiếp cận và tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản/ kế hoạch hóa gia đình trên thế giới và Việt Nam. Nội dung của học phần bao gồm các nội dung cơ bản về lý thuyết và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản/ kế hoạch hóa gia đình; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng các kiến thức được trang bị vào quá trình tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc y tế. 22. Tuyên truyền vận động và truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số/ Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình Học phần này trang bị cho học sinh có hiểu biết cơ bản về truyền thông dân số - kế hoạch hoá gia đình. Nội dung của học phần bao gồm những kiến thức và kỹ năng về truyền thông, vận động, truyền thông thay đổi hành vi và tư vấn về dân số - kế hoạch hoá gia đình; kiến thức và các kỹ năng cần thiết về truyền thông giáo dục sức khoẻ, dân số - kế hoạch hoá gia đình; xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến dịch truyền thông tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này học sinh có thể vận dụng các kiến thức và kỹ năng được trang bị vào việc xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông về dân số, kế hoạch hoá gia đình ở địa phương. 23. Quản lý chương trình dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Học phần này trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý; kiến thức và kỹ năng quản lý chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Nội dung của học phần bao gồm các kiến thức chung về quản lý, kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát và đánh giá chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Sau khi học xong học phần này học sinh có thể vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào quản lý và triển khai thực hiện các hoạt động của chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương. 24. Thực tập cơ bản 24.1. Thực tập chăm sóc sức khoẻ ban đầu, vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng tại cộng đồng dân cư Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi học xong các học phần chuyên môn. Thực hiện các nội dung về chăm sóc sức khoẻ nhân dân tại y tế cơ sở, tư vấn và hướng dẫn cho cá nhân và tập thể về vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng hợp lý. 24.2. Thực tập lâm sàng tại khoa Nội, Ngoại, Nhi, Truyền nhiễm tại Bệnh viện đa khoa Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi học xong các học phần chuyên môn. Vận dụng kiến thức đã học theo từng chuyên ngành vào thực tế công việc của người Dân số y tế trong lĩnh vực lâm sàng y học. 24.3. Thực tập chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình tại khoa Sản và Bệnh viện Phụ Sản Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi học xong các học phần chuyên môn. - Thực hiện kỹ năng truyền thông tư vấn về sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình cho các bà mẹ và áp dụng những kỹ năng thực hành của người dân số y tế trong chăm sóc bà mẹ và trẻ em. - Tìm hiểu và thực hành các bước thăm khám thai, tư vấn về sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc bà mẹ trẻ em trước và sau sinh. Thực hành đóng vai tư vấn truyền thông về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khoẻ sinh sản, sử dụng một số phương tiện truyền thông thông dụng ở địa phương. | 2,100 |
133,692 | 24.4. Thực tập tuyên truyền, vận động và truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình tại cộng đồng Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi học xong các học phần chuyên môn. - Áp dụng kỹ năng giao tiếp, truyền thông, tư vấn cho cá nhân và tập thể về các nội dung liên quan đến chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản và hạnh phúc, tương lai của trẻ em ngày mai. 24.5. Thực tập thống kê dân số (tại Trung tâm y tế quận/huyện, trạm y tế) Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi học xong các học phần chuyên môn. - Vận dụng kiến thức để phân tích và lồng ghép các biến dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. - Vận dụng các kiến thức về thống kê dân số để lập kế hoạch và thực hành thống kê dân số y tế cho một khu vực quận/ huyện. 24.6. Thực tập quản lý chương trình dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình (tại Trung tâm dân số quận/huyện, trạm y tế xã/ phường) Sau khi thực tập nghề nghiệp, người học có khả năng lập kế hoạch hoạt động về dân số - kế hoạch hóa gia đình ở xã, phường: dự báo chỉ tiêu kế hoạch, số người sử dụng biện pháp tránh thai, nhu cầu về phương tiện tránh thai, dự kiến kinh phí thực hiện. Công tác quản lý giám sát, và đánh giá công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần chuyên môn. 25. Thực tập tốt nghiệp Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi học xong học phần thực hành nghề nghiệp. Mục đích: Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học của chương trình đào tạo ngành Dân số y tế vào thực tế công tác chăm sóc sức khoẻ, dân số - kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng và hoàn thiện các kỹ năng để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp. * Tổ chức thực tập: Hiệu trưởng quyết định địa điểm, thời gian thực tập, nội dung và chỉ tiêu thực tập của học sinh trong thời gian thực tập tốt nghiệp. * Nội dung: gồm 2 phần: + Phần 1: 4 tuần - Địa điểm thực tập: Tại Trung tâm y tế; phòng y tế cấp huyện; trạm y tế xã: - Nội dung thực tập: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để lập kế hoạch cho các vấn đề sức khoẻ tại cộng đồng, tham gia các chương trình y tế địa phương, tham gia tuyên truyền giáo dục sức khoẻ trong cộng đồng. + Phần 2: 4 tuần - Địa điểm thực tập: Tại Trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình huyện, Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình. - Nội dung thực tập: Học sinh liên hệ và vận dụng các kiến thức về chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, để tổng hợp số liệu và báo cáo thống kê, xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động tháng. Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, chỉ tiêu, thông tin dữ liệu về dân số y tế tại cơ sở và cộng đồng. Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích những kiến thức, chỉ tiêu, thông số đó; những kiến thức kỹ năng thực tế về quản lý, tổ chức tại cơ sở thực tập. Sau khi thực tập tốt nghiệp người học phân tích được, giải thích được các chỉ tiêu kỹ thuật để viết báo cáo tốt nghiệp; có khả năng tổ chức quản lý về dân số y tế ở phạm vi xã, phường. Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần thực tập nghề nghiệp. VI. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng. - Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn qui định của Luật giáo dục và điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành. - Giáo viên tham gia giảng dạy phải có bằng tốt nghiệp đại học theo từng chuyên ngành và có chứng chỉ đào tạo ngành dân số y tế; hoặc có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dân số y tế ít nhất là 01 năm trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. - Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỷ lệ phù hợp theo qui định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo. - Ngoài ra giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 2. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, ngoài cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng học theo đúng các tiêu chuẩn quy định của Bộ. - Phòng học lý thuyết: có đủ diện tích, âm thanh và ánh sáng. - Phòng thực hành: theo yêu cầu của từng học phần và phải có các phòng thực hành chuyên ngành như sau: + Phòng thực hành truyền thông tư vấn về sức khoẻ và dân số. + Phòng thực hành sức khoẻ sinh sản/ dân số kế hoạch hoá gia đình (Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình). Các phòng thực hành có đủ mô hình, trang thiết bị, dụng cụ theo quy định của ngành Dân số y tế. Ngoài ra còn có các phòng thực hành khác đảm bảo cho các học phần trong chương trình đào tạo. - Thư viện: có đủ sách, giáo trình theo các học phần được quy định trong chương trình, có thư viện điện tử. - Có bộ giáo trình các học phần do nhà trường biên soạn. - Cơ sở thực tập và thực tế tốt nghiệp: + Các bệnh viện đa khoa, bệnh viện Phụ sản + Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. + Phòng y tế, Trạm y tế xã, phường và tại cộng đồng. VII. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ : 1. Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Dân số y tế quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên Dân số y tế. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo. Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học. Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định (các học phần tự chọn được cung cấp ở phần phụ lục). Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút. 2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần, các nội dung còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học. 3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về Dân số y tế, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình trường trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơ sở bên ngoài nhà trường. | 2,058 |
133,693 | Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả. 4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp Ngành đào tạo: Y SĨ Mã ngành: (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2010/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) ngành Y sỹ dùng chung cho các trường, các cơ sở đào tạo ngành Y sỹ. Sau khi học xong, người học được cấp bằng tốt nghiệp TCCN với chức danh Y sỹ. Nội dung chương trình khung đào tạo Y sỹ bao gồm những kiến thức cơ bản về chính trị; tin học; ngoại ngữ; giáo dục thể chất; pháp luật; giáo dục quốc phòng - an ninh; giải phẫu - sinh lý; vi sinh - ký sinh trùng; dược lý; dinh dưỡng - vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh phòng bệnh; kỹ năng giao tiếp và giáo dục sức khoẻ; quản lý và tổ chức y tế; điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng. Các học phần chuyên môn như: Bệnh nội khoa; bệnh ngoại khoa; sức khoẻ trẻ em; sức khoẻ sinh sản; bệnh truyền nhiễm - xã hội; bệnh chuyên khoa; y tế công cộng; y học cổ truyền và phục hồi chức năng. Nội dung phần thực hành, thực tập của các học phần chuyên môn và thực tập tốt nghiệp được bố trí thành những học phần riêng để tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho hiệu quả. Học xong chương trình này, người học có đủ kiến thức và kỹ năng để trở thành người cán bộ y tế, có khả năng quản lý, khám và điều trị một số bệnh thông thường theo quy định, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Người Y sỹ có thể học liên thông lên trình độ đại học. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Về kiến thức - Trình bày được những kiến thức cơ bản về: + Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người. + Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ. - Trình bày được những nguyên tắc cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng một số bệnh thông thường. - Trình bày được Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân. 2. Về kỹ năng - Thực hiện được việc thăm, khám và chữa một số bệnh, chứng bệnh thông thường. - Phát hiện sớm và xử trí ban đầu các trường hợp cấp cứu tại tuyến y tế cơ sở. - Làm được một số thủ thuật theo quy định của Bộ Y tế, chăm sóc bệnh nhân tại nhà và phục hồi chức năng tại cộng đồng. - Chuyển tuyến trên kịp thời các bệnh vượt quá quy định và khả năng giải quyết ở tuyến y tế cơ sở. - Tổ chức quản lý và thực hiện các chương trình y tế quốc gia, phát hiện dịch bệnh sớm, lập kế hoạch, triển khai thực hiện phòng bệnh và chống dịch. - Truyền thông giáo dục sức khoẻ; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, vận động cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề sức khoẻ ở tuyến y tế cơ sở. - Quản lý trạm y tế xã. 3. Về thái độ - Thực hành nghề nghiệp theo luật pháp, tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. - Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo: Tổng số khối lượng học tập: 98 đơn vị học trình. Thời gian đào tạo: 2 năm (24 tháng) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình và thời lượng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> IV. THI TỐT NGHIỆP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> V. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 1. Giáo dục quốc phòng - an ninh Học phần này giới thiệu những vấn đề cơ bản về truyền thống quân đội Nhân dân Việt Nam và nghĩa vụ của người thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nội dung học phần gồm những kiến thức và kỹ năng quân sự cần thiết, làm cơ sở để người học thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường. Biết vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân bảo vệ Tổ quốc. Sau khi học xong học phần này, người học sẽ thực hiện được những thao tác kỹ thuật về: điều lệ đội ngũ, bắn súng AK, ném lựu đạn, chiến thuật tiến công và phòng ngự trong chiến đấu và rèn luyện được tác phong quân sự trong sinh hoạt, học tập, góp phần giữ vững trật tự, an ninh trong nhà trường. 2. Chính trị Học phần này giới thiệu những chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước, những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam và tính tất yếu của sự đổi mới trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về nguyên lý, lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Sau khi học xong học phần này người học sẽ vận dụng được những kiến thức được học vào thực tiễn rèn luyện đạo đức, học tập và công tác của bản thân. 3. Pháp luật Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước - Pháp luật và một số luật cơ bản của pháp luật Việt Nam. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật như nguồn gốc, bản chất của Nhà nước và pháp luật, kiểu nhà nước, kiểu pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý và vấn đề tăng cường pháp chế. Trên cơ sở đó, tìm hiểu và nghiên cứu về Nhà nước và pháp luật Việt Nam, một số ngành luật. Sau khi học xong học phần này người học rèn luyện thói quen chấp hành pháp luật. Biết lựa chọn hành vi ứng xử phù hợp với yêu cầu của pháp luật, tôn trọng nội quy, kỷ luật học tập, kỷ cương xã hội. 4. Giáo dục thể chất Học phần này giới thiệu vai trò và tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển con người toàn diện. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản ở một số môn thể thao thích hợp theo điều kiện của từng trường nhưng không ngoài việc rèn luyện phát triển 4 tố chất "nhanh, mạnh, bền bỉ, khéo léo". Sau khi học xong học phần này người học vận dụng những kiến thức đã học để thường xuyên luyện tập thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe để học tập và công tác tốt. 5. Ngoại ngữ Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng. Sau khi học xong học phần này người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp. 6. Tin học Học phần này giới thiệu một số kiến thức chung về tin căn bản, công nghệ thông tin và truyền thông, giới thiệu khái quát hệ điều hành Windows và các phần mềm ứng dụng văn phòng Nội dung học phần gồm những khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông; khai thác và sử dụng máy tính; sử dụng các phần mềm ứng dụng văn phòng cơ bản. Sau khi học xong học phần này người học có thể sử dụng được các hệ điều hành MS-DOS, WINDOWS để vận hành và quản lý hoạt động của máy tính và thực hành được trên một số phần mềm tin học văn phòng. 7. Khởi tạo doanh nghiệp Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp và tổ chức của doanh nghiệp; các nguyên tắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh và các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp; các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh. Học xong học phần này, người học trình bày các khái niệm về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, tổ chức của doanh nghiệp, các nguyên tắc, lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh, các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp và các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; có khả năng xác định ngành nghề kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế. | 1,971 |
133,694 | 8. Giải phẫu sinh lý Học phần này giới thiệu những kiến thức về giải phẫu và chức năng sinh lý bình thường của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể người. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về vị trí, hình thể, cấu trúc và chức năng sinh lý bình thường của cơ, xương, khớp, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, trong cơ thể người. Sau khi học xong, người học có thể mô tả được vị trí, chức năng của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, từ đó vận dụng vào các môn học khác và ứng dụng chẩn đoán, xử trí các trường hợp bệnh lý thông thường. 9. Vi sinh - Ký sinh trùng Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về vi sinh, ký sinh trùng, mối liên quan giữa vi sinh - ký sinh trùng với sức khoẻ và bệnh tật. Nội dung bao gồm các khái niệm về vi sinh, ký sinh trùng, mối liên quan giữa vi sinh - ký sinh trùng với sức khoẻ và bệnh tật, các khái niệm về kháng nguyên, kháng thể, quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể và các loại miễn dịch. Các đặc điểm cấu trúc, sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển của một số vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh thường gặp. Sau khi học xong học phần này, người học có thể nhận biết được hình thể, cấu trúc và khả năng gây bệnh của một số vi sinh vật và ký sinh trùng thường gặp; có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế khám, chữa bệnh, phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ. 10. Dược lý Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về thuốc và cách sử dụng thuốc. Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về thuốc, sự hấp thu, chuyển hoá, thải trừ thuốc trong cơ thể, tác dụng chính, cách dùng, liều lượng, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn của một số thuốc thiết yếu; kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Sau khi học xong học phần này, người học có thể nhận biết được các thuốc thiết yếu; ứng dụng được vào thực tiễn khám, chữa một số bệnh thông thường và hướng dẫn cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. 11. Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm Học phần này giới thiệu các kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Nội dung học phần gồm những kiến thức về thành phần dinh dưỡng của thực phẩm; năng lượng và khẩu phần ăn hợp lý; chế độ dinh dưỡng của một số bệnh thường gặp; nguyên nhân các bệnh thiếu dinh dưỡng và biện pháp phòng chống; các biện pháp đề phòng ngộ độc thức ăn; các biện pháp kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này, người học có thể hướng dẫn cộng đồng cách lựa chọn thực phẩm, cách chế biến một bữa ăn hợp lý, tiết chế một số chế độ ăn bệnh lý thường gặp và ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm, các biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống một số bệnh dinh dưỡng. 12. Vệ sinh phòng bệnh Học phần này giới thiệu những kiến thức về vệ sinh và mối liên quan giữa môi trường với sức khoẻ con người. Nội dung học phần gồm một số kiến thức cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ, mối liên quan giữa môi trường - sức khoẻ và biện pháp nâng cao sức khoẻ, dự phòng bệnh tật; các yếu tố nguy cơ gây bệnh thường gặp có liên quan đến sức khoẻ cá nhân và cộng đồng, đề xuất các biện pháp giải quyết; các biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ và cải tạo môi trường sống, đề phòng tai nạn và phòng bệnh, xử lý ổ dịch. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc bảo vệ, cải tạo môi trường sống; góp phần đề phòng tai nạn, phòng chống dịch, tuyên truyền giáo dục cộng đồng thay đổi hành vi có lợi cho con người. 13. Kỹ năng giao tiếp - Giáo dục sức khỏe Học phần này giới thiệu những kiến thức, kỹ năng cơ bản về giao tiếp, giáo dục sức khoẻ và vai trò của giao tiếp, giáo dục sức khoẻ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ con người. Nội dung học phần gồm các kiến thức về đặc điểm tâm lý cá nhân, sự biến đổi tâm lý người bệnh do bệnh tật gây nên; tầm quan trọng của công tác giáo dục sức khỏe trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ con người; các kỹ năng giao tiếp, giáo dục sức khoẻ cơ bản; các biện pháp giao tiếp có hiệu quả đối với người bệnh và trong công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng ứng dụng kiến thức, kỹ năng đã học để lập kế hoạch và thực hiện việc truyền thông giáo dục sức khoẻ cho người bệnh, gia đình và cộng đồng. 14. Quản lý và tổ chức y tế Học phần này giới thiệu hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ ngành y tế Việt Nam và đạo đức y học. Nội dung học phần này gồm những kiến thức về hệ thống tổ chức y tế Việt Nam; các quan điểm, đường lối của Đảng về công tác y tế; nhiệm vụ của ngành y tế trong giai đoạn hiện nay; chức trách, chế độ của người cán bộ y tế; khái niệm đạo đức y đức; những nguyên tắc cơ bản và những đặc trưng về phẩm chất đạo đức của người làm công tác y tế. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào công tác chẩn đoán, điều trị, chăm sóc bệnh nhân và quản lý sức khoẻ tại cộng đồng. 15. Điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng Học phần này giới thiệu những kiến thức, kỹ năng cơ bản về điều dưỡng và quy trình điều dưỡng. Nội dung học phần này gồm những nguyên tắc cơ bản và các quy trình kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh; nội dung chế độ vô khuẩn, các thao tác khi chăm sóc người bệnh, các nội dung hướng dẫn người bệnh và cộng đồng tự chăm sóc sức khỏe. Sau khi học xong học phần này, người học có thể lập được kế hoạch và thực hiện được một số kỹ thuật chăm sóc người bệnh. 16. Bệnh nội khoa Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về một số bệnh nội khoa thông thường. Nội dung học phần này cung cấp các kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và những nguyên tắc xử trí ban đầu của các bệnh nội khoa thường gặp; các dấu hiệu phát hiện bệnh sớm và kịp thời gửi lên tuyến trên những trường hợp vượt quá khả năng. Các nội dung hướng dẫn người bệnh tự tập luyện phục hồi chức năng vận động và lao động sau khi mắc bệnh nội khoa có di chứng ở mức độ nhẹ. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng khám, chẩn đoán, xử trí ban đầu và hướng dẫn chăm sóc, phòng một số bệnh nội khoa thông thường. 17. Bệnh ngoại khoa Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về một số bệnh ngoại khoa thông thường. Nội dung học phần này gồm các kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và những nguyên tắc xử trí ban đầu cơ bản của các bệnh ngoại khoa thường gặp. Các dấu hiệu phát hiện bệnh sớm, gửi lên tuyến trên những trường hợp vượt quá khả năng. Các biện pháp hướng dẫn người bệnh tự tập luyện phục hồi chức năng vận động và lao động sau khi mắc bệnh ngoại khoa có di chứng ở mức độ nhẹ. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng khám, chẩn đoán, xử trí ban đầu và hướng dẫn chăm sóc một số bệnh ngoại khoa thường gặp. 18. Sức khoẻ trẻ em Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về sự phát triển, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em và một số bệnh thường gặp ở trẻ em. Nội dung học phần này gồm những kiến thức về sự phát triển thể chất, tinh thần, chế độ dinh dưỡng trẻ em; các triệu chứng và hội chứng chính để phát hiện sớm và xử trí một số bệnh nhi khoa thông thường ở tuyến cơ sở cũng như chuyển kịp thời những trường hợp vượt quá khả năng lên tuyến trên; các nội dung chương trình chăm sóc sức khoẻ, quản lý sức khoẻ trẻ em tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này, người học có khả phân biệt trẻ phát triển bình thường và bất thường; khám, chẩn đoán, xử trí ban đầu và hướng dẫn chăm sóc, phòng một số bệnh thường gặp ở trẻ em. 19. Sức khoẻ sinh sản Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về sức khoẻ của người phụ nữ; bà mẹ trước, trong và sau đẻ; trẻ sơ sinh và sinh đẻ kế hoạch. Nội dung học phần này gồm các kiến thức về khám và chẩn đoán xác định có thai, quản lý thai nghén và phá thai có nguy cơ; đánh giá và tiên lượng được một ca đẻ bình thường, chọn nơi đẻ an toàn cho mẹ và con; phát hiện các nguy cơ sản khoa có thể xảy ra, chuyển tuyến kịp thời; các quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, cấp cứu ngạt sơ sinh, chăm sóc mẹ và con sau đẻ; khám phát hiện sớm các bệnh phụ khoa thường gặp, biện pháp xử trí bệnh phụ khoa thông thường tại cơ sở. Cơ sở khoa học của sinh đẻ kế hoạch; các bước lập kế hoạch thực hiện kế hoạch chỉ tiêu dân số, kế hoạch hoá gia đình tại địa phương; một số kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình: thử thai, đặt, tháo dụng cụ tránh thai, hút điều hoà kinh nguyệt. Sau khi học xong học phần này, người học có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để tham gia các hoạt động chuyên môn, tư vấn, cung cấp các dịch vụ về sức khoẻ sinh sản và dân số - kế hoạch hoá gia đình. 20. Bệnh truyền nhiễm, xã hội Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về bệnh truyền nhiễm và kiểm soát bệnh lây nhiễm. Nội dung học phần này gồm những kiến thức cơ bản về quá trình: nhiễm khuẩn, dịch, miễn dịch; các biện pháp cách ly, điều trị bệnh truyền nhiễm tại nhà, tại cơ sở y tế và tại cộng đồng; nguyên nhân, đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, các biện pháp điều trị, cách ly một số bệnh truyền nhiễm và các bệnh xã hội thường gặp. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh, gây dịch tại cộng đồng; đề xuất và tham gia các biện pháp giải quyết; báo cáo kịp thời khi có dịch; quản lý, theo dõi, chăm sóc những người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội tại cơ sở y tế, tại nhà. | 2,063 |
133,695 | 21. Bệnh chuyên khoa Học phần này giới thiệu một số kiến thức cơ bản về Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt, Thần kinh, Da liễu. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về giải phẫu - sinh lý của mắt, răng miệng, tai, mũi, họng và da; các triệu chứng chính, chẩn đoán, các phương pháp xử trí và điều trị các bệnh chuyên khoa thường gặp ở cơ sở; các biện pháp giáo dục sức khoẻ cho nhân dân tại cộng đồng về các bệnh chuyên khoa để họ biết cách phòng bệnh, tự phát hiện và đi điều trị. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng khám, chẩn đoán, xử trí và hướng dẫn chăm sóc, phòng một số bệnh chuyên khoa thường gặp. 22. Y tế cộng đồng Học phần này giới thiệu một số kiến thức cơ bản về cộng đồng, sức khoẻ cộng đồng và các vấn đề y tế ở cộng đồng. Nội dung học phần này gồm khái niệm về cộng đồng, định nghĩa sức khoẻ; xác định các vấn đề sức khoẻ cộng đồng; các bước thăm khám, chẩn đoán và lập kế hoạch bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân tại gia đình trong cộng đồng; cách thức ghi chép và quản lý hồ sơ sức khoẻ tại các trạm y tế. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phát hiện các vấn đề sức khoẻ tại cộng đồng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng, gia đình và cá nhân. 23. Y học cổ truyền Học phần này giới thiệu một số kiến thức cơ bản về lý luận y học cổ truyền và một số phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền. Nội dung học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản để chẩn đoán, điều trị các bệnh thường gặp theo y học cổ truyền, phương pháp điều trị những bệnh thông thường bằng y học cổ truyền tại tuyến cơ sở bằng thuốc nam, châm cứu, xoa bóp và tập luyện dưỡng sinh. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để chẩn đoán và điều trị một số bệnh, chứng thông thường bằng phương pháp Y học cổ truyền. 24. Phục hồi chức năng Học phần này giới thiệu một số kiến thức cơ bản về phục hồi chức năng và vật lý trị liệu. Nội dung học phần này gồm các khái niệm cơ bản về quá trình tàn tật, phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; đặc diểm người tàn tật thuộc bảy nhóm tàn tật ở tuyến xã và chỉ định phương pháp phục hồi chức năng; các biện pháp phục hồi chức năng ở địa phương; các nội dung chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện được một số kỹ thuật để phục hồi chức năng cho người bệnh, hướng dẫn người bệnh và người nhà của họ tự chăm sóc, luyện tập phục hồi chức năng tại bệnh viện và tại nhà. 25. Thực tập cơ bản (thực tập lâm sàng và cộng đồng) Các học phần này giúp học sinh ứng dụng các kiến thức, kỹ năng của các học phần: điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng, bệnh học Nội - Ngoại - Sản - Nhi - Truyền nhiễm - Y học cổ truyền vào thực tế lâm sàng và chăm sóc người bệnh. 25.1. Thực tập lâm sàng điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng Thực hành các kỹ thuật chăm sóc người bệnh; giải thích, động viên người bệnh an tâm, hợp tác trong quá trình chăm sóc. 25.2. Thực tập lâm sàng Nội khoa Thực hành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, làm bệnh án tại các khoa: Nội, tim mạch, hồi sức cấp cứu, lão khoa của các bệnh viện. 25.3. Thực tập lâm sàng Ngoại khoa Thực hành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, làm bệnh án tại các khoa: Ngoại, chấn thương khoa của bệnh viện đa khoa và bệnh viện ngoại khoa. 25.4. Thực tập lâm sàng Sản phụ khoa Thực hành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, làm bệnh án tại khoa sản của bệnh viện đa khoa và bệnh viện phụ sản. 25.5.Thực tập lâm sàng Nhi khoa Thực hành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, làm bệnh án tại khoa nhi của bệnh viện đa khoa và bệnh viện nhi. 25.6. Thực tập lâm sàng Truyền nhiễm Thực hành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, làm bệnh án tại khoa truyền nhiễm của bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa truyền nhiễm. 25.7. Thực tập lâm sàng Y học cổ truyền Thực tập lâm sàng Y học cổ truyền: Thực hành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, làm bệnh án tại khoa Y học cổ truyền của bệnh viện đa khoa và bệnh viện Y học cổ truyền. Sau khi học xong các học phần lâm sàng, người học có khả năng khám, chẩn đoán, điều trị, lập bệnh án, đồng thời thực hiện được các kỹ năng chăm sóc, theo dõi, tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho từng bệnh nhân thực tế, cụ thể. 25.8. Thực tập cộng đồng Học phần này được thực hiện tại trạm y tế xã và cộng đồng dân cư để giúp học sinh thực hành các kỹ năng xác định vấn đề sức khoẻ, lập và thực hiện kế hoạch tuyên truyền giáo dục, chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng. Nội dung học phần này gồm: Làm quen về tổ chức và điều kiện sống của cộng đồng; tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng bằng cách thu thập thông tin qua điều tra, phỏng vấn, thăm hộ gia đình; phân tích, giải thích kết quả, tìm ra vấn đề sức khoẻ của cộng đồng; thực hành giáo dục sức khoẻ. Kết thúc đợt thực tập viết báo cáo kết quả thực tập tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng xác định vấn đề sức khoẻ, tư vấn giáo dục sức khoẻ, lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng. 26. Thực tập tốt nghiệp Học phần này được thực hiện vào cuối khoá học tại các khoa của bệnh viện (5 tuần) và các trạm y tế xã/ phường (5 tuần) để giúp các em hoàn thiện kiến thức, kỹ năng đã học trước khi tốt nghiệp. Nội dung học phần này gồm: Đánh giá mô hình tổ chức công tác quản lý khoa phòng và bệnh viện; mô tả và phân tích chức năng vai trò của người y sỹ; thăm khám, chẩn đoán, điều trị/xử trí một số bệnh, cấp cứu thông thường; rèn luyện kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ. Sau khi học xong học phần này, người học có thể độc lập và phối hợp thực hiện nhiệm vụ, chức năng của người Y sỹ. VI. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng. - Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành. - Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo. - Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về y sĩ để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu. 2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị - Phòng thực tập chuyên ngành tại trường: + 01 phòng thực tập tiền lâm sàng hệ Nội. + 01 phòng thực tập tiền lâm sàng hệ Ngoại. + 01 phòng thực tập Y học cổ truyền. Các phòng thực tập có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành đảm bảo chất lượng dạy/học. - Các phòng thực tập dành cho các môn học khác trong chương trình đào tạo: + Phòng thực tập Giải phẫu - Sinh lý. + Phòng thực tập Vi sinh - Ký sinh trùng. + Phòng thực tập điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng. + 01 phòng thực tập cộng đồng (bao gồm y tế học đường, sức khoẻ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm). Các phòng thực tập có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế. - Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để dạy - học: + Có bộ giáo trình về các môn học chuyên ngành Y sỹ do nhà trường biên soạn dùng để dạy - học. + Đảm bảo sách, tài liệu về Y học để giáo viên và học sinh tham khảo. + Có đủ tài liệu khác cho học sinh học tập. - Cơ sở thực hành ngoài trường: + Các Bệnh viện tuyến tỉnh, Bệnh viện tuyến huyện. + Các Bệnh viện chuyên khoa: Nhi, Sản-Phụ, Y học cổ truyền. + Trạm Y tế xã được nhà trường chọn làm cơ sở thực hành cho học sinh Y sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền. VII. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ 1. Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Y sĩ quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên Y sĩ. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo. Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học. Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định (các học phần tự chọn được cung cấp ở phần phụ lục). Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút. | 2,138 |
133,696 | 2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần, các nội dung còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học. 3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về Y sĩ, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình trường trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơ sở bên ngoài nhà trường. Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả. 4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp Ngành đào tạo: ĐIỀU DƯỠNG Mã ngành: (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2010/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành điều dưỡng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe dùng chung cho các trường, các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành điều dưỡng. Sau khi học xong, người học được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp với chức danh điều dưỡng trung cấp. Nội dung chương trình khung đào tạo điều dưỡng bao gồm những kiến thức cơ bản về chính trị; tin học, ngoại ngữ; giáo dục thể chất; pháp luật; giáo dục quốc phòng - an ninh; giải phẫu sinh lý; vi sinh - ký sinh trùng; dược lý; sức khoẻ - môi trường - vệ sinh - nâng cao sức khoẻ và hành vi con người; dinh dưỡng - tiết chế; đạo đức điều dưỡng; điều dưỡng cơ sở; tâm lý và giáo dục sức khoẻ; y học cổ truyền; kiểm soát nhiễm khuẩn; chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực; chăm sóc sức khoẻ người bệnh nội khoa; ngoại khoa, chăm sóc sức khoẻ trẻ em; phụ nữ, bà mẹ và gia đình. Nội dung phần thực hành, thực tập của các học phần chuyên môn và thực tập tốt nghiệp được bố trí thành những học phần riêng để tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh. Học xong chương trình này, người học có đủ kiến thức, kỹ năng điều dưỡng để được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở y tế của Nhà nước hoặc các cơ sở y tế ngoài công lập. Sau khi tốt nghiệp người học có thể học tập lên trình độ cao đẳng hoặc đại học điều dưỡng. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Trình bày được những nội dung cơ bản về cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý. Phân tích được sự tác động của môi trường sống đối với sức khỏe con người, các biện pháp duy trì, cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Phân tích được tâm lý người bệnh, người nhà người bệnh. Trình bày được những nguyên tắc cơ bản về qui trình chăm sóc điều dưỡng. Mô tả được các triệu chứng chính và các biện pháp phòng bệnh của các bệnh nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, sản - phụ khoa và bệnh truyền nhiễm thường gặp. Trình bày được luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. 2. Kỹ năng Thực hiện được các qui trình kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng cơ bản. Thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh theo đúng qui trình điều dưỡng. Áp dụng được một số biện pháp chăm sóc điều dưỡng bằng y học cổ truyền cho người bệnh. Tham gia phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương và phối hợp công tác phòng chống dịch. Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng. Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. 3. Thái độ Yêu ngành, yêu nghề, tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ nguời bệnh. Tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành. Khiêm tốn học hỏi, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bảo đảm an toàn cho người bệnh. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo Tổng số khối lượng học tập: 98 đơn vị học trình (ĐVHT) Thời gian đào tạo: 2 năm (24 tháng) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình và thời lượng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> IV. THI TỐT NGHIỆP <jsontable name="bang_10"> </jsontable> V. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 1. Giáo dục quốc phòng - an ninh Học phần này giới thiệu những vấn đề cơ bản về truyền thống quân đội Nhân dân Việt Nam và nghĩa vụ của người thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nội dung học phần gồm những kiến thức và kỹ năng quân sự cần thiết, làm cơ sở để người học thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân bảo vệ Tổ quốc. Sau khi học xong học phần này, người học sẽ thực hiện được những thao tác kỹ thuật về: điều lệ đội ngũ, bắn súng AK, ném lựu đạn, chiến thuật tiến công và phòng ngự trong chiến đấu và rèn luyện được tác phong quân sự trong sinh hoạt, học tập, góp phần giữ vững trật tự, an ninh trong nhà trường. 2. Chính trị Học phần này giới thiệu những chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước, những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam và tính tất yếu của sự đổi mới trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về nguyên lý, lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Sau khi học xong học phần này người học sẽ vận dụng được những kiến thức được học vào thực tiễn rèn luyện đạo đức, học tập và công tác của bản thân. 3. Pháp luật Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước - Pháp luật và một số luật cơ bản của pháp luật Việt Nam. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật như nguồn gốc, bản chất của Nhà nước và pháp luật, kiểu nhà nước, kiểu pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý và vấn đề tăng cường pháp chế. Trên cơ sở đó, tìm hiểu và nghiên cứu về Nhà nước và pháp luật Việt Nam, một số ngành luật. Sau khi học xong học phần này người học rèn luyện thói quen chấp hành pháp luật. Biết lựa chọn hành vi ứng xử phù hợp với yêu cầu của pháp luật, tôn trọng nội quy, kỷ luật học tập, kỷ cương xã hội. 4. Giáo dục thể chất Học phần này giới thiệu vai trò và tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển con người toàn diện. Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản ở một số môn thể thao thích hợp theo điều kiện của từng trường nhưng không ngoài việc rèn luyện phát triển 4 tố chất "nhanh, mạnh, bền bỉ, khéo léo". | 1,931 |
133,697 | Sau khi học xong học phần này người học vận dụng những kiến thức đã học để thường xuyên luyện tập thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe để học tập và công tác tốt. 5. Ngoại ngữ Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng. Sau khi học xong học phần này người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp. 6. Tin học Học phần này giới thiệu một số kiến thức chung về tin căn bản, công nghệ thông tin và truyền thông, giới thiệu khái quát hệ điều hành Windows và các phần mềm ứng dụng văn phòng. Nội dung học phần gồm những khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông; khai thác và sử dụng máy tính; sử dụng các phần mềm ứng dụng văn phòng cơ bản. Sau khi học xong học phần này người học có thể sử dụng được các hệ điều hành MS-DOS, WINDOWS để vận hành và quản lý hoạt động của máy tính và thực hành được trên một số phần mềm tin học văn phòng. 7. Học phần tự chọn 7.1. Kỹ năng giao tiếp Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức chung và các kỹ năng thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc. Học phần này trước hết cần dạy cho học sinh biết trình bày một vấn đề bằng tiếng Việt một cách rõ ràng, ngắn gọn, đúng ngữ pháp, đúng chính tả. Tạo cho học sinh có thói quen tự sửa chữa khi viết sai, nói sai, từ đó tạo ra sự tự tin khi cần trình bày một vấn đề trước đám đông hoặc khi tranh luận. Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được ý nghĩa và sự cần thiết của kỹ năng giao tiếp; phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp; thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ bằng thái độ, lời nói và văn bản; có khả năng thực hiện giao tiếp thân thiện, tổ chức tốt các cuộc họp tại nơi làm việc và thực hiện được những cuộc trao đổi công việc linh hoạt và thành công. 7.2. Khởi tạo doanh nghiệp Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp và tổ chức của doanh nghiệp; các nguyên tắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh và các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp; các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh. Học xong học phần này, người học trình bày các khái niệm về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, tổ chức của doanh nghiệp, các nguyên tắc, lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh, các điều kiện để trở thành nhà quản lý doanh nghiệp và các thủ tục chính cần thiết khi thành lập doanh nghiệp; có khả năng xác định ngành nghề kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế. 8. Vi sinh - Ký sinh trùng Học phần này giới thiệu về hình thể, cấu trúc và tác hại của một số loại vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh thường gặp. Nội dung học phần này cung cấp cho học sinh những khái niệm cơ bản, cấu trúc, sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển của vi sinh, ký sinh trùng gây bệnh thường gặp; mối liên quan giữa vi sinh, ký sinh trùng với sức khỏe, bệnh tật; những khái niệm cơ bản về kháng nguyên, kháng thể, quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể, vắc xin và huyết thanh. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng kiến thức về vi sinh vât, ký sinh trùng để học tập, nghiên cứu các học phần như: Vệ sinh phòng bệnh, tiêm chủng, các bệnh truyền nhiễm. 9. Giải phẫu - Sinh lý Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản tối thiểu về vị trí, hình thể đại thể, vi thể và liên quan của các cơ quan trong cơ thể người bình thường; biết được chức năng sinh lý của từng cơ quan và các hoạt động điều hòa chức năng các cơ quan đó. Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về hình thể, cấu tạo, hoạt động chức năng và điều hoà hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể người bình thường: Giải phẫu - sinh lý hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ xương khớp; giải phẫu chi trên, chi dưới, giải phẫu đầu mặt cổ, ngũ quan; giải phẫu thân mình; giải phẫu hệ thần kinh; sinh lý máu; chuyển hoá - điều hoà nhiệt, nội tiết và hệ thần kinh trung ương. Sau khi học xong học phần này học sinh phải vận dụng được kiến thức về giải phẫu, sinh lý để học tập, nghiên cứu áp dụng trong thực hành các kỹ thuật điều dưỡng và chăm sóc người bệnh. 10. Dược lý Học phần giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về thuốc và cách sử dụng thuốc. Nội dung học phần này cung cấp các kiến thức cơ bản của thuốc, sự hấp thu, chuyển hóa và thải trừ thuốc trong cơ thể; tác dụng chính, cách dùng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mong muốn của một số thuốc thiết yếu; kỹ năng hướng dẫn người dân sử dụng thuốc an toàn và hợp lý. Sau khi học phần này học sinh vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế bảo quản, sử dụng thuốc trong chăm sóc người bệnh, cộng đồng và gia đình. 11. Sức khỏe - Môi trường - Vệ sinh - Nâng cao sức khoẻ và hành vi con người Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã được học học phần Vi sinh - Ký sinh trùng, Giải phẫu - Sinh lý. Học phần này giới thiệu kiến thức cơ bản về môi trường và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nội dung học phần này cung cấp cho người học định nghĩa sức khỏe, một số yếu tố liên quan đến sức khỏe; mối liên quan giữa môi trường và sức khỏe. Các biện pháp nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh tật; khái niệm về hành vi, hành vi sức khỏe và các biện pháp thay đổi hành vi nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh tật. Sau khi học xong học phần này học sinh có khả năng phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường đối với con người và vận dụng được kiến thức đã học vào việc bảo vệ và cải tạo môi trường sống, đề phòng tai nạn và phòng chống dịch; tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng nhằm thay đổi hành vi có lợi cho con người, góp phần nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh tật. 12. Dinh dưỡng - tiết chế Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã được học học phần điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2. Học phần này giới thiệu các kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm. Nội dung học phần cung cấp những kiến thức về thành phần dinh dưỡng của thực phẩm; năng lượng và khẩu phần ăn hợp lý; chế độ dinh dưỡng của một số bệnh thường gặp. Giáo dục cộng đồng về ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm và các biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống được một số bệnh về dinh dưỡng. Sau khi học phần này học sinh có khả năng hướng dẫn cộng đồng cách lựa chọn thực phẩm, cách chế biến một bữa ăn hợp lý đối với người bình thường. Giáo dục cộng đồng về ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm và các biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống một số bệnh dinh dưỡng. 13. Nghề nghiệp và đạo đức người điều dưỡng Học phần này giới thiệu về đặc điểm nghề nghiệp của người điều dưỡng, những khái niệm và nguyên tắc cơ bản về đạo đức điều dưỡng trong thực hành nghề nghiệp, trách nhiệm của người điều dưỡng trong việc bảo vệ quyền lợi của người bệnh khi chăm sóc họ. Nội dung học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm nghề nghiệp của người điều dưỡng, những khái niệm và nguyên tắc cơ bản về đạo đức điều dưỡng trong thực hành nghề nghiệp, các bộ luật qui định về đạo đức điều dưỡng (của Hội điều dưỡng Việt Nam và Quốc tế), những mối quan hệ giữa đạo đức với y đức và vị trí của nó trong thực hành điều dưỡng. Sau khi học xong học phần này người học xác định được nghề nghiệp và vị trí cũng như vai trò, trách nhiệm của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh và cộng đồng. 14. Tâm lý - Giáo dục sức khỏe Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học các học phần: điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2, Sức khỏe - Môi trường - Vệ sinh - Nâng cao sức khỏe và hành vi con người, Dinh dưỡng - Tiết chế. Học phần này giới thiệu những khái niệm cơ bản về tâm lý và tâm lý y học, những kiến thức cơ bản và kỹ năng giao tiếp, tư vấn và giáo dục sức khoẻ. Nội dung học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản về các kỹ năng giao tiếp hiệu quả khi tiếp xúc với người bệnh, gia đình họ và cộng đồng trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Sau khi học xong học phần này người học có thể ứng dụng để lập kế hoạch và thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng để bảo vệ và nâng cao sức khỏe; giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình họ nhằm tại điều kiện thuận lợi cho quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng. 15. Điều dưỡng cơ sở 1 Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã được học các học phần: Giải phẫu - Sinh lý, Vi sinh vật - Ký sinh trùng, Dược lý, điều dưỡng; nghề nghiệp và đạo đức điều dưỡng; Dinh dưỡng - Tiết chế. | 2,059 |
133,698 | Học phần này giới thiệu cho người học những kiến thức về lịch sử điều dưỡng, tổ chức ngành điều dưỡng và vị trí của điều dưỡng trong hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam, chức trách nhiệm vụ của điều dưỡng; những kiến thức cơ bản về điều dưỡng và qui trình điều dưỡng. Nội dung học phần này cung cấp kiến thức về lịch sử điều dưỡng, hệ thống tổ chức ngành điều dưỡng, vị trí của điều dưỡng trong hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam; những nguyên tắc cơ bản của điều dưỡng, vai trò, chức năng của người điều dưỡng; nhu cầu cơ bản của con người và mối liên quan đến công tác điều dưỡng; mục đích, nguyên tắc áp dụng và không áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh; qui trình của các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản; các tai biến và cách xử trí trong, sau quá trình chăm sóc người bệnh. Sau khi học xong học phần người học hiểu rõ hệ thống tổ chức ngành điều dưỡng, chức trách nhiệm vụ của điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe và có thể vận dụng những kiến thức cơ bản về điều dưỡng để chăm sóc cho người bệnh và cộng đồng. 16. Điều dưỡng cơ sở 2 Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học điều dưỡng cơ sở 1. Học phần này giới thiệu cho người học một số kiến thức, kỹ thuật cơ bản về chăm sóc người bệnh. Nội dung học phần này cung cấp những kiến thức về mục đích, nguyên tắc áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh; qui trình của các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản; các tai biến và cách xử trí trong, sau quá trình chăm sóc người bệnh. Sau khi học xong học phần này người học có thể thực hiện đúng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh; giải thích, động viên người bệnh an tâm, hợp tác trong quá trình chăm sóc. 17. Y học cổ truyền Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học học phần: Giải phẫu - Sinh lý, điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2. Học phần này giới thiệu cho người học một số kiến thức cơ bản về lý luận y học cổ truyền và một số phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền. Nội dung học phần này cung cấp một số khái niệm cơ bản về lý luận y học cổ truyền; nguyên nhân gây bệnh và các phương pháp điều trị theo y học cổ truyền. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng để nhận định được một số bệnh, chứng bệnh thường gặp, sử dụng thuốc nam, châm cứu và phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc để phòng và chữa một số bệnh, chứng bệnh thường gặp. 18. Kiểm soát nhiễm khuẩn Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học xong học phần: Vi sinh - Ký sinh vật, Sức khỏe - Môi trường - Vệ sinh - Nâng cao sức khỏe và hành vi con người. Học phần này giới thiệu cho người học những kiến thức cơ bản về dịch tễ học, nhiễm khuẩn và truyền nhiễm; nhiễm khuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn. Nội dung học phần này cung cấp khái niệm về quá trình dịch, nhiễm khuẩn bệnh viện, nguy cơ nhiễm khuẩn đối với người bệnh, nhân viên y tế; mục đích, chỉ định của các kỹ thuật phòng ngừa khuẩn, khử khuẩn, tiệt khuẩn; cách phân loại và quản lý chất thải trong y tế. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng vào việc phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, đồng thời phòng và xử trí được các tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 19. Chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học học phần: Chăm sóc người bệnh nội khoa, Chăm sóc người bệnh ngoại khoa. Học phần này giới thiệu cho người học những kiến thức cơ bản về chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực. Nội dung học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về chăm sóc một số trường hợp cấp cứu, nguy kịch và các trường hợp cấp cứu đặc biệt. Sau khi học xong học phần này, người học có thể vận dụng để thực hiện được một số kỹ năng cơ bản trong chăm sóc người bệnh cấp cứu, nguy kịch, chăm sóc người bệnh trong trường hợp đặc biệt như ngộ độc. 20. Chăm sóc người bệnh nội khoa 1 Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã được học các học phần: điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2. Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản của một số bệnh nội khoa, một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở người lớn. Nội dung học phần cung cấp cho người học nguyên nhân, biểu hiện của một số bệnh và hội chứng nội khoa, bệnh truyền nhiễm thường gặp ở người lớn; cách nhận định một số dấu hiệu, triệu chứng một số bệnh thường gặp và thực hiện kế hoạch chăm sóc một người bệnh cụ thể. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng để nhận định một số dấu hiệu, triệu chứng của các bệnh thường gặp và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh mắc một số bệnh nội khoa, truyền nhiễm thường gặp ở người lớn. 21. Chăm sóc người bệnh nội khoa 2 Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã được học các học phần chăm sóc người bệnh nội khoa 1. Học phần này giới thiệu cho người học những kiến thức cơ bản về sức khỏe người cao tuổi và một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, chăm sóc sức khỏe người bệnh tâm thần và phục hồi chức năng cho một số bệnh thường gặp. Nội dung học phần cung cấp cho người học một số đặc điểm tâm - sinh lý của người cao tuổi; nguyên nhân, triệu chứng một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi; các khái niệm sức khỏe tâm thần, các liệu pháp tâm lý và ứng dụng liệu pháp tâm lý trong chăm sóc người bệnh. Đặc điểm lâm sàng và hậu quả của các vấn đề về sức khỏe tâm thần; cách chăm sóc người bệnh tâm thần tại cộng đồng. Một số khái niệm cơ bản về Phục hồi chức năng - Vật lý trị liệu; mức độ khiếm khuyết, giảm chức năng và tàn tật thường gặp. Một số kỹ thuật vật lý trị liệu - phục hồi chức năng cho người tàn tật và một số bệnh thường gặp. Học xong học phần này, người học có thể vận dụng để nhận định được một số dấu hiệu, triệu chứng cơ bản, thực hiện kế hoạch chăm sóc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, người bệnh tâm thần và thực hiện được một số kỹ thuật phục hồi chức năng thông thường cho người bệnh. 22. Chăm sóc người bệnh ngoại khoa Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học các học phần: điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2. Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về một số bệnh ngoại khoa thường gặp ở người lớn. Nội dung học phần cung cấp cho người học nguyên nhân của một số bệnh ngoại khoa thường gặp ở người lớn; cách chăm sóc một số bệnh ngoại khoa thường gặp ở người lớn. Sau khi học xong học phần này, người học có thể vận dụng để nhận định, lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc một số bệnh ngoại khoa thường gặp ở người lớn. 23. Chăm sóc sức khỏe trẻ em Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học các học phần: điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2. Học phần này giới thiệu cho người học những kiến thức cơ bản về sự phát triển, chế độ dinh dưỡng và một số bệnh thường gặp ở trẻ em. Nội dung học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm giải phẫu - sinh lý và sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ qua các thời kỳ; nguyên nhân, triệu chứng, tiến triển, biến chứng và biện pháp phòng một số bệnh thường gặp ở trẻ em; chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ khỏe mạnh và trẻ bị bệnh. Sau khi học xong học phần này, người học có thể vận dụng để lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ bệnh, hướng dẫn chế độ nuôi dưỡng và cách chăm sóc trẻ cho bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ. 24. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và gia đình Điều kiện tiên quyết: học phần này được thực hiện sau khi học sinh đã học các học phần: điều dưỡng cơ sở 1, điều dưỡng cơ sở 2. Học phần này giới thiệu cho người học một số kiến thức cơ bản về sức khỏe của người phụ nữ, bà mẹ và trẻ sơ sinh, các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch. Nội dung học phần này cung cấp kiến thức về đặc điểm bộ máy sinh dục nữ và những dấu hiệu bất thường của sức khỏe phụ nữ; các dấu hiệu và cách chăm sóc sản phụ trong thời kỳ thai nghén, chuyển dạ và thời kỳ hậu sản. Cách chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh và các dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ sinh; các biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Sau khi học xong học phần này, học sinh có thể vận dụng để thực hiện các kỹ năng cơ bản trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc trẻ sơ sinh, tư vấn và giáo dục sức khỏe cho phụ nữ trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. 25. Thực tập cơ bản Điều kiện tiên quyết: học sinh đã đạt các kỹ năng thực hành tại trung tâm hoặc phòng đào tạo kỹ năng của nhà trường. 25.1. Thực tập chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa 1 Học phần này giúp cho người học thực hành chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh nội khoa tại khoa nội của các bệnh viện. Nội dung học phần này yêu cầu người học phải thực hành các kỹ năng nhận định, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh cụ thể. Thực hành các qui trình kỹ thuật điều dưỡng để chăm sóc người bệnh. Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được việc lập kế hoạch chăm sóc và một số qui trình kỹ thuật chăm sóc người lớn bệnh nội khoa theo qui định. 25.2. Thực tập chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa 2 Học phần này giúp cho người học thực hành chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại Viện hoặc khoa lão khoa, người bệnh cấp cứu tại khoa hồi sức cấp cứu hoặc khoa điều trị tích cực, người bệnh tâm thần tại khoa tâm thần hoặc viện sức khỏe tâm thần, phục hồi chức năng cho người bệnh tại khoa phục hồi chức năng - vật lý trị liệu hoặc bệnh viện phục hồi chức năng. | 2,068 |
133,699 | Nội dung học phần này yêu cầu người học phải thực hành các kỹ năng, nhận định một số dấu hiệu, triệu chứng của một số bệnh thường gặp và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh cụ thể hoặc quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng quy định. Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được việc nhận định một số dấu hiệu, triệu chứng của một số bệnh thường gặp và thực hiện một số qui trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh hoặc quy trình kỹ thuật vật lý trị liệu - phục hồi chức năng cho người bệnh theo qui định. 25.3. Thực tập chăm sóc sức khỏe người bệnh ngoại khoa Học phần này giúp cho người học thực hành chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh ngoại khoa tại khoa ngoại của các bệnh viện. Nội dung học phần này yêu cầu người học phải thực hành các kỹ năng nhận định, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh cụ thể. Thực hành các qui trình kỹ thuật điều dưỡng để chăm sóc người bệnh. Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được việc lập kế hoạch chăm sóc và một số qui trình kỹ thuật chăm sóc người lớn bệnh ngoại khoa theo qui định. 25.4. Thực tập chăm sóc sức khỏe trẻ em Học phần này giúp cho người học thực hành các kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ em tại các khoa nhi, khoa hồi sức cấp cứu của bệnh viện nhi hoặc khoa nhi của các bệnh viện đa khoa. Nội dung học phần này yêu cầu người học phải thực hành các kỹ năng nhận định, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh cụ thể. Thực hành tư vấn về chế độ nuôi dưỡng trẻ cho các bà mẹ. Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được việc lập kế hoạch chăm sóc và một số qui trình kỹ thuật chăm sóc trẻ bệnh theo qui định, tư vấn được về chế độ nuôi dưỡng trẻ cho các bà mẹ. 25.5. Thực tập chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và gia đình Học phần này giúp cho người học thực hành các kỹ năng chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và gia đình tại các khoa bệnh viện phụ - sản hoặc khoa sản của các bệnh viện đa khoa. Nội dung học phần này yêu cầu người học phải thực hành các kỹ năng nhận định, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh cụ thể, thực hành các qui trình kỹ thuật điều dưỡng sản phụ khoa để chăm sóc thai sản phụ và người bệnh. Thực hành tư vấn về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh và các biện pháp sinh đẻ kế hoạch cho các bà mẹ. Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được việc lập kế hoạch chăm sóc và một số qui trình kỹ thuật chăm sóc sản phụ khoa theo qui định, tư vấn được về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh và các biện pháp sinh đẻ kế hoạch cho các bà mẹ. 26. Thực tập tốt nghiệp Điều kiện tiên quyết: học sinh đã hoàn thành toàn bộ chương trình lý thuyết, thực hành tại trường, thực tập cơ bản theo quy định. Học phần này giúp cho người học thực tập tại các khoa của các bệnh viện trung ương, tuyến tỉnh - thành phố, bệnh viện tuyến huyện tại các khoa nội - ngoại - nhi (6 tuần) và tại các trạm y tế xã - phường (2 tuần). Nội dung học phần này giúp người học hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức cơ bản như: thực hiện thành thạo các qui trình kỹ thuật điều dưỡng để chăm sóc người bệnh, nhận định các dấu hiệu bệnh và chăm sóc một số bệnh thường gặp ở người lớn, người cao tuổi và trẻ em; áp dụng qui trình điều dưỡng cộng đồng để lập kế hoạch chăm sóc cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, giúp học sinh thực hiện chăm sóc sức khỏe tại gia đình và cộng đồng, ghi chép và quản lý hồ sơ sức khỏe tại trạm y tế. Sau khi học xong học phần này, người học thực hiện được việc lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh, áp dụng các qui trình kỹ thuật điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh và tư vấn giáo dục sức khỏe. VI. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng. - Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo qui định của Luật Giáo dục, điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp hiện hành và Quy định về tiêu chuẩn ngành điều dưỡng của Bộ Y tế ban hành. - Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỷ lệ phù hợp theo qui định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo. - Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 2. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, ngoài cơ sở vật chất trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng học theo đúng các tiêu chuẩn qui định hiện hành. - Phòng học lý thuyết: có đủ diện tích, âm thanh và ánh sáng. - Phòng thực tập Giải phẫu - Sinh lý. - Phòng thực tập Vi sinh - Ký sinh trùng. - Phòng thực tập Dược lý - Y học cổ truyền. - Phòng thực tập Vệ sinh phòng bệnh - Dinh dưỡng. - Phòng thực hành điều dưỡng. - Phòng thực hành Phục hồi chức năng - Vật lý trị liệu. - Phòng thực tập Ngoại ngữ. - Phòng thực tập Tin học. Các phòng thực tập phải có đủ dụng cụ, mô hình, trang thiết bị theo qui định hiện hành. - Thư viện: có đủ sách, giáo trình theo các học phần được qui định trong chương trình đào tạo, có thư viện điện tử. - Cơ sở thực tập và thực tế tốt nghiệp: các bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, tỉnh/ thành phố, quận/ huyện. Các bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện điều dưỡng - Phục hồi chức năng, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và các chuyên khoa lẻ. VII. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ 1. Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành điều dưỡng quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên điều dưỡng. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo. Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học. Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích lũy đủ số đơn vị học trình quy định (các học phần tự chọn được cung cấp ở phần phụ lục). Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút. 2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần, các nội dung còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học. 3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về điều dưỡng, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình trường trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơ sở bên ngoài nhà trường. | 2,107 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.