idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
133,700
Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả. 4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ v/v sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện vệ sinh thú y (viết tắt là VSTY) và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: a. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; b. Cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung (thâm canh, bán thâm canh); c. Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản; Các cơ sở nêu trên sau đây được gọi chung là Cơ sở. 2. Thông tư này không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất thủy sản, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định tại khoản 2 điều 36 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. 3. Các cơ sở sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (ban hành kèm theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) không phải đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Căn cứ kiểm tra, chứng nhận Các quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Điều 11, 12 Nghị định số 59/2005/ND-CP ngày 4/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải; QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: cơ sở sản xuất giống thủy sản – điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường (ban hành kèm theo Thông tư số: 82 /2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các quy định, quy chuẩn Việt Nam hiện hành về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản. Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y thủy sản 1. Cục Thú y: Tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản đối với: a. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung do trung ương quản lý; b. Cơ sở sản xuất giống thủy sản quốc gia; c. Cơ sở nuôi đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh thủy sản; d. Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Cơ quan quản lý thú y thủy sản cấp tỉnh: Tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản đối với: a. Các cơ sở sản xuất, ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản; cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung thuộc địa bàn cơ quan quản lý; b. Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất, nhập khẩu, cơ sở nuôi đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Cục Thú y. Các cơ quan trên gọi chung là Cơ quan kiểm tra. Điều 5. Các hình thức kiểm tra điều kiện VSTY thủy sản 1. Kiểm tra chứng nhận điều kiện VSTY thủy sản: được áp dụng đối với: a. Cơ sở đăng ký kiểm tra lần đầu; b. Cơ sở đã được kiểm tra nhưng chưa đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận; c. Cơ sở đã được kiểm tra, cấp chứng nhận nhưng thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ sở; d. Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận nhưng sau đó đã khắc phục xong sai lỗi. 2. Kiểm tra định kỳ: được áp dụng 1năm/lần đối với các Cơ sở đã được chứng nhận và còn hiệu lực giấy chứng nhận nhằm giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo VSTY thủy sản. 3. Kiểm tra đột xuất: được áp dụng khi Cơ quan kiểm tra phát hiện Cơ sở có những dấu hiệu vi phạm về VSTY thủy sản. 4. Thẩm tra: do cơ quan cấp trên của cơ quan kiểm tra thực hiện trong trường hợp Cơ sở không nhất trí với kết quả đánh giá của Đoàn kiểm tra hoặc khi phát hiện thấy sai phạm trong quá trình kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản. Điều 6. Phí, lệ phí Cơ quan thẩm quyền kiểm tra thực hiện việc thu Phí, lệ phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và sử dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Chương II TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Điều 7. Hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện VSTY 1. Trường hợp đăng ký kiểm tra theo quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 5, chủ cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan kiểm tra có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, hồ sơ đăng ký bao gồm: a. Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (theo mẫu tại phụ lục 1); b. Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở; c. Báo cáo tóm tắt về điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng của cơ sở (theo hướng dẫn tại phụ lục 2); d. Quy trình sản xuất (đối với các cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản). 2. Trường hợp đăng ký kiểm tra lại (theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 5), chủ cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan kiểm tra có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, hồ sơ bao gồm: a. Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (theo mẫu tại phụ lục 1); b. Báo cáo khắc phục sai lỗi về VSTY đã ghi trong biên bản kiểm tra. 3. Trường hợp cơ sở tạm ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lên hoặc trước thời gian hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản ít nhất 15 ngày, chủ cơ sở phải gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan kiểm tra có thẩm quyền, hồ sơ bao gồm: a. Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (theo mẫu tại phụ lục 1); b. Báo cáo tóm tắt các thay đổi của cơ sở (nếu có). Điều 8. Trình tự kiểm tra 1. Trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn chủ cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2. Trong thời gian 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn thuộc cơ quan kiểm tra tiến hành thẩm định hồ sơ và đề xuất Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra (sau đây gọi chung là Đoàn kiểm tra) theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 3. Trong thời gian 10 ngày tính từ ngày thẩm định xong hồ sơ, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra điều kiện VSTY của Cơ sở. 4. Trường hợp kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất, theo kế hoạch hoặc đề xuất của Phòng chuyên môn, Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 5. Cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho chủ cơ sở ít nhất 02 ngày trước khi tiến hành kiểm tra tại cơ sở (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này). 6. Khi kiểm tra tại cơ sở, Đoàn kiểm tra phải thông báo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cho Cơ sở và thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này. 7. Kết quả kiểm tra được thể hiện trong Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Cơ sở và đóng dấu của Cơ sở (nếu có). a. Biên bản được lập thành 2 (hai) bản: 1 (một) bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 1 (một) bản lưu tại Cơ sở, trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản;
1,971
133,701
b. Nếu đại diện Cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì có quyền ghi kiến nghị, khiếu nại của mình vào cuối biên bản. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Điều 9. Thành lập Đoàn kiểm tra 1. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ: a) Căn cứ kiểm tra; b) Phạm vi, nội dung, hình thức và thời gian kiểm tra, thẩm tra; c) Tên, địa chỉ của Cơ sở được kiểm tra, thẩm tra; d) Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn; đ) Trách nhiệm của Cơ sở và Đoàn kiểm tra. 2. Số lượng cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tối thiểu 3 người, bao gồm 01 Trưởng Đoàn kiểm tra là đại diện Lãnh đạo Cơ quan kiểm tra hoặc Lãnh đạo Phòng chuyên môn của cơ quan kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra là cán bộ các phòng chuyên môn của Cơ quan kiểm tra hoặc của các đơn vị khác (nếu có). Điều 10. Nội dung kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y 1. Tại cơ sở: a. Kiểm tra điều kiện vệ sinh cơ sở theo đúng các tiêu chuẩn về vệ sinh thú y phù hợp với từng đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này; b. Kiểm tra cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển; c. Quy trình hoạt động của cơ sở; năng lực thực tế của cơ sở; d. Thu mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu về vệ sinh thú y thủy sản. e. Các giấy tờ khác liên quan đến việc thành lập cơ sở (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; chứng chỉ hoặc bằng cấp chuyên môn của cán bộ kỹ thuật). 2. Trường hợp kiểm tra lại theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 5: căn cứ vào kết quả kiểm tra lần đầu, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra việc khắc phục các sai lỗi tại cơ sở và các nội dung khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (nếu cần) 3. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày thu mẫu kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải gửi mẫu kèm theo yêu cầu về các chỉ tiêu cần kiểm tra đến phòng thí nghiệm đủ năng lực. Trong thời gian 07 ngày kể từ khi nhận mẫu, phòng thí nghiệm phải trả lời kết quả phân tích cho Đoàn kiểm tra. Điều 11. Cấp giấy chứng nhận 1. Trong phạm vi 03 ngày (kể từ ngày nhận kết quả phân tích hoặc kể từ ngày kiểm tra – với trường hợp không thu mẫu), căn cứ vào Biên bản kiểm tra và kết quả phân tích (nếu có), cơ quan kiểm tra phải trả lời kết quả: a. Nếu cơ sở đảm bảo yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản (mẫu phụ lục 3) cho cơ sở và Giấy chứng nhận này có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp; b. Nếu cơ sở không đảm bảo yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan kiểm tra phải có công văn gửi cơ sở yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Trên cơ sở thông báo của cơ quan kiểm tra, chủ cơ sở tổ chức sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu của lần kiểm tra trước và làm hồ sơ đăng ký kiểm tra lại theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này; c. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng về điều kiện vệ sinh thú y theo các quy định hiện hành thì Đoàn kiểm tra lập biên bản, báo cáo cơ quan kiểm tra để đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm của Cơ sở. 2. Gia hạn thời gian hiệu lực Giấy chứng nhận (theo quy định tại khoản 3 Điều 7): a. Đối với cơ sở đã được kiểm tra định kỳ mà thời gian kiểm tra không quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận), trong phạm vi 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký gia hạn hợp lệ của cơ sở, căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, cơ quan kiểm tra xem xét cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b. Đối với cơ sở chưa được kiểm tra định kỳ hoặc được kiểm tra định kỳ nhưng thời gian kiểm tra quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận), cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra cơ sở theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 1 Điều 11 Thông tư này; c. Giấy gia hạn nêu trên có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Điều 12. Đình chỉ hiệu lực chứng nhận 1. Quyết định chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSTY sẽ bị xem xét đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau: a. Kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất điều kiện đảm bảo VSTY đã kết luận cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo VSTY; b. Cơ sở từ chối kiểm tra theo quy định trong Quy chế này mà không có lý do chính đáng; c. Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm. 2. Đối với các Cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều này, Cơ quan kiểm tra ra quyết định đình chỉ hiệu lực chứng nhận. Quyết định đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận được gửi cho Cơ sở bị đình chỉ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra. 3. Nội dung quyết định đình chỉ hiệu lực chứng nhận bao gồm: a. Tên địa chỉ của Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực chứng nhận; b. Lý do đình chỉ hiệu lực chứng nhận; c. Các vi phạm cần khắc phục và thời hạn hoàn thành. 4. Các Cơ sở chưa đủ điều kiện chứng nhận và các Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực chứng nhận nêu tại Điều này sau khi hoàn thành việc khắc phục sai lỗi hoặc vi phạm phải làm thủ tục đăng ký với Cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Cục Thú y 1. Trình Bộ Nông nghiệp&PTNT ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y trong sản xuất, kinh doanh thủy sản thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này; 2. Hướng dẫn thống nhất hoạt động kiểm tra, ủy quyền kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản. 3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và tổ chức kiểm tra, cấp chứng nhận đủ điều kiện VSTY thủy sản cho các cơ sở theo thẩm quyền. 4. Tổ chức tập huấn, đào tạo cho các Cơ quan quản lý thú y thủy sản cấp tỉnh về kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y. 5. Thẩm tra, giám sát việc kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của các cơ quan quản lý thú y thủy sản cấp tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thú y thủy sản cấp tỉnh 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở trong địa bàn, phạm vi quản lý. 2. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng nhận cho các cơ sở theo thẩm quyền. 3. Báo cáo hàng quí và đột xuất kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y về Cục Thú y. 4. Tham dự các khóa tập huấn về hướng dẫn kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y. 5. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở về văn bản pháp quy liên quan đến điều kiện vệ sinh thú y. Điều 15. Trách nhiệm của chủ cơ sở 1. Chấp hành các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan đến vệ sinh thú y thủy sản. 2. Hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra trong việc kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y. 3. Nộp phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh Thú y. 4. Thông báo với cơ quan kiểm tra theo quy định tại Điều 4 Thông tư này khi cơ sở có thay đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 hoặc khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN Kính gửi: ..............……….…........……............................................ Họ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện): .......…………….................…….......... Địa chỉ giao dịch: ...............................................…..........……..............……….... Chứng minh nhân dân số: …………………… Cấp ngày…..../…../….….. tại…………..……. Điện thoại: .............................. Fax: ............................ Email: ..………........………. Địa điểm đăng ký kiểm tra: Đối tượng nuôi/ sản xuất/ kinh doanh: Hình thức kiểm tra : □ lần đầu □ lại □ gia hạn Đề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở: …………………………………………………………………………………….. Hồ sơ gửi kèm gồm: Dự kiến) thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động: ngày.…….../…….../ …..…..... Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. MẪU BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CỦA CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y CỦA CƠ SỞ ...... 1. Hình thức hoạt động 2. Vị trí 3. Tóm tắt về điều kiện cơ sở hạ tầng a. Diện tích mặt bằng (m2) : b. Diện tích từng khu vực trong cơ sở: c. Khu cách ly kiểm dịch: d. Số lượng bể (ao..) Sơ đồ thiết kế ao/ đầm nuôi hoặc bản mô tả thể hiện độ sâu, bờ ao, chất đất, có lót đáy hay không lót đáy… đảm bảo chống thẩm lậu ra môi trường bên ngoài và nước tràn bờ khi mưa to. đ. Hệ thống cấp/thoát nước Biện pháp xử lý chất thải, nước thải đảm bảo chất thải, nước thải được xử lý mầm bệnh không lây nhiễm sang các vùng nuôi khác. e. Nguồn nước cấp : 4. Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển sử dụng trong quá trình nuôi/sản xuất/kinh doanh 5. Nhân lực : - Số người : cán bộ kỹ thuật công nhân - Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật - Đã tham dự lớp tập huấn nào về lĩnh vực cơ sở đang thực hiện
2,104
133,702
6. Các biện pháp bảo vệ người và động vật từ bên ngoài 7. Hệ thống lưu trữ hồ sơ của cơ sở - Sổ nhật ký ghi chép: □ có □ không + Quá trình chăm sóc, quản lý sức khỏe ĐVTS, kết quả theo dõi môi trường + Sử dụng thuốc, hóa chất trong hoạt động NTTS Chúng tôi xin cam đoan các nội dung trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. (Lưu ý, Tùy từng mô hình sản xuất hoặc kinh doanh thủy sản để điều chỉnh nội dung báo cáo cho phù hợp) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN Số: /GCN-TYTS Tên cơ sở: ……………………………………..……..………....….…………… Địa chỉ: ……………………………………………….…………..…….…...... Địa điểm kiểm tra : Điện thoại: …………….….. Fax: ………..…….. Email: …..……...….………. Lĩnh vực hoạt động: …………………………..….……….……….....………..……........................ Đối tượng nuôi/sản xuất/kinh doanh : Cơ sở đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y để ……………….……………….……..…. ……………………………………….……..……..……………..…….……… Giấy chứng nhận vệ sinh thú y có giá trị đến ngày …....../......./……….. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. MẪU GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦY SẢN Số: /GCN-TYTS Tên cơ sở: ……………………………………..……..………....….…………… Địa chỉ: ……………………………………………….…………..…….…...... Địa điểm kiểm tra : Điện thoại: …………….….. Fax: ………..…….. Email: …..……...….………. Lĩnh vực hoạt động: …………………………..….……….……….....………..…… Đối tượng nuôi/sản xuất/kinh doanh : Cơ sở đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y để ……………….……………….……..…. ……………………………………….……..……..……………..…….……… Giấy Gia hạn có giá trị đến ngày …....../......./……….. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009; Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Căn cứ Quyết định số 403/QĐ - BTNMT về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 02/6/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung công bố lại bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực quản lý đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc phạm chức năng quản lý nhà nước về đất đai áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái. (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo) 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 14 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 126/TTr-SKH ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quá trình vận động, đàm phán, phê duyệt, ký kết, tiếp nhận, sử dụng và quản lý các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (viết tắt là PCPNN) và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các Đoàn thể nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hội được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức trong tỉnh) có liên quan đến hoạt động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Chương II QUẢN LÝ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 3. Vận động, đàm phán viện trợ PCPNN 1. Công tác vận động viện trợ phi chính phủ cần được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch, có tổ chức và phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của từng ngành, địa phương trong tỉnh. 2. Định kỳ tháng 10 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng danh mục chương trình, dự án kêu gọi tài trợ PCPNN cho năm sau. 3. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan liên quan vận động, tìm kiếm các nguồn viện trợ và mở rộng các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Bắc Giang với các tổ chức phi chính phủ, tổ chức hữu nghị nước ngoài. 4. Đối với các hoạt động vận động cứu trợ khẩn cấp, UBND các địa phương có thiên tai căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể về người, tài sản, có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để kêu gọi viện trợ khẩn cấp. 5. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có thể đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc tự mình tổ chức tìm kiếm, vận động, đàm phán và tiếp nhận viện trợ PCPNN đảm bảo các yêu cầu sau: a) Có văn bản xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về nhà tài trợ, mục đích, nội dung chủ yếu của chương trình, dự án dự định kêu gọi, vận động, đàm phán trước khi thực hiện và chỉ được phép thực hiện sau khi đã có ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh;
2,096
133,703
b) Văn kiện các chương trình, dự án vận động viện trợ phải được lập theo mẫu hướng dẫn chung (theo mẫu phụ lục 1b đối với dự án đầu tư và mẫu 1c đối với chương trình - Thông tư 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đàm phán phải có văn bản báo cáo kết quả với Chủ tịch UBND tỉnh và trình phê duyệt dự án viện trợ (nếu đàm phán thành công). Điều 4. Hồ sơ trình phê duyệt khoản viện trợ PCPNN 1. Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN được lập thành 08 bộ. 2. Thành phần hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN. b) Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. c) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thoả thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này). d) Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN. e) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có). f) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Điều 5. Thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan, tổ chức trong tỉnh theo quy định. 2. Nội dung thẩm định chương trình, dự án PCPNN bao gồm: a) Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án. b) Tính khả thi của phương thức tổ chức thực hiện. c) Khả năng đóng góp của phía tỉnh. d) Tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án. e) Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ (nếu có). Nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận để thực hiện chương trình, dự án. f) Thông tin liên quan về đăng ký hoạt động hoặc tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. g) Hiệu quả, khả năng vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc. h) Những ý kiến đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên. 3. Nội dung thẩm định viện trợ phi dự án: a) Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương); b) Tính khả thi của phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; c) Khả năng đóng góp của tỉnh, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án; d) Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với viện trợ phi dự án của Bên tài trợ (nếu có). Nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận để thực hiện viện trợ phi dự án; e) Thông tin liên quan về đăng ký hoạt động hoặc tư cách pháp nhân của Bên tài trợ; f) Những ý kiến đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên. 4. Quy trình và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; tuỳ theo tính chất và quy mô chương trình, dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản (kèm theo hồ sơ chương trình, dự án) tới các cơ quan, tổ chức có liên quan xin ý kiến tham gia thẩm định chương trình, dự án; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và có ý kiến trả lời bằng văn bản, quá thời hạn trên mà không có trả lời coi như đồng ý với khoản viện trợ; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt khoản viện trợ. Trong trường hợp khoản viện trợ chưa đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo thẩm định đến UBND tỉnh và chủ khoản viện trợ nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình. Thời gian hoàn thiện lại hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định theo quy định. d) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cùng văn bản thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt khoản viện trợ và chuyển kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi khoản viện trợ được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt kèm theo văn kiện, chương trình dự án, thoả thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban Công tác về các tổ chức PCPNN, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan có liên quan theo quy định. Điều 6. Ký kết, triển khai và quản lý viện trợ PCPNN 1. Việc ký kết thoả thuận tiếp nhận viện trợ giữa đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ và đại diện bên viện trợ; sử dụng và quản lý viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo đúng quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ; 2. Việc bán hàng hóa, vật tư thuộc các khoản viện trợ phải theo đúng thỏa thuận viện trợ đã ký kết và quy định của Nhà nước về bán đấu giá tài sản; 3. Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện được thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 4 và Khoản 2, Khoản 4 Điều 5 của Quy định này. 4. Khi kết thúc chương trình, dự án viện trợ hoặc thực hiện xong các khoản viện trợ phi dự án, cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ phải lập báo cáo đánh giá quá trình, kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định. 5. Hồ sơ thực hiện chương trình, dự án viện trợ, các khoản viện trợ phi dự án phải được cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ bảo quản, lưu trữ, sao lục, tra cứu theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ và bảo vệ bí mật Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm quản lý viện trợ 1. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh a) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. b) Tham gia thẩm định và đề xuất, kiến nghị về chính sách đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối quản lý các dự án PCPNN, ngoài nhiệm vụ đã nêu tại Khoản 2, Điều 3 và Khoản 1, Điều 5 của Quy định này, có trách nhiệm: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan liên quan thẩm định các chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án cho tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật ngân sách. c) Tiếp nhận và triển khai các dự án hỗ trợ nhân đạo của các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, trao đổi học tập kinh nghiệm về vận động, tiếp nhận, triển khai và quản lý viện trợ; e) Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý chương trình, dự án trong một số trường hợp cần thiết; tham mưu cho UBND tỉnh về việc thành lập và quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý chương trình, dự án trong trường hợp UBND tỉnh là cơ quan chủ quản; f) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh; g) Tổng hợp đánh giá tình hình viện trợ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ương theo quy định; 3. Sở Tài chính là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm: a) Hạch toán thu, chi ngân sách Nhà nước đối với các khoản viện trợ PCPNN theo quy định của pháp luật; hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ lập dự toán, tổng hợp dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước về viện trợ PCPNN, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; b) Căn cứ vào danh mục các chương trình, dự án kêu gọi viện trợ PCPNN hàng năm của tỉnh, chủ động tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh bố trí ngân sách cho công tác xúc tiến, vận động viện trợ và vốn đối ứng để thực hiện các chương trình, dự án viện trợ đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng chương trình, dự án vận động viện trợ PCPNN hàng năm, tham gia ý kiến thẩm định đối với các chương trình, dự án viện trợ, các khoản viện trợ phi dự án;
2,051
133,704
d) Thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vị phạm chế độ tài chính trong quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh. 4. Công an tỉnh là cơ quan tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, quản lý những hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội trong quan hệ giữa các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ trong tỉnh với các tổ chức phi chính phủ, bên viện trợ nước ngoài; có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định trong tiếp xúc, làm việc của các đơn vị với các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài; b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các khoản viện trợ PCPNN về mặt an ninh – chính trị trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; c) Phối hợp kiểm tra việc tiếp nhận, sử dụng và quản lý viện trợ của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có quyết định phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d) Tham gia ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung các loại giấy phép của các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các chương trình, dự án, các khoản viện trợ PCPNN có liên quan đến tôn giáo. 6. Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các Đoàn thể nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp, các hội được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến hoạt động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm: a) Thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước, của tỉnh về việc mời đoàn vào, tiếp xúc, làm việc với các đoàn khách thuộc các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; kịp thời báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; b) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi tiếp nhận và kết quả thực hiện những khoản viện trợ PCPNN được các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể, hội ở Trung ương tiếp nhận, phân bổ về cho cơ quan, tổ chức, địa phương mình; c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về hoạt động viện trợ PCPNN với Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau: - Báo cáo 6 tháng (theo mẫu phụ lục 6a - Thông tư 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) gửi trước ngày 15 tháng 7; - Báo cáo năm (theo mẫu phụ lục 6b - Thông tư 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo. 7. Các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng và quản lý nguồn vốn của bên tài trợ theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 8. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động, tiếp nhận, sử dụng và quản lý viện trợ PCPNN được khen thưởng theo quy định của pháp luật; 2. Mọi hành vi vi phạm trong việc vận động, đàm phán, phê duyệt, ký kết, tiếp nhận, sử dụng và quản lý các khoản viện trợ PCPNN tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG (Dùng cho các TC PCPNN đã được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Căn cứ Điều 10 của Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tổ chức...... được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam số......., ngày....... của Uỷ ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Xin đăng ký hoạt động như sau: 1. Phạm vi hoạt động trong tỉnh (huyện, thành phố): 2. Nội dung, lĩnh vực hoạt động: 3. Các chương trình, dự án do tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Cơ quan đối tác trong tỉnh: 5. Cơ quan đầu mối tại Việt Nam: 6. Người chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức tại Việt Nam: Họ và tên: Quốc tịch: Ngày, tháng, năm sinh: Chức danh: Địa chỉ liên lạc: Điện thoại: 7. Thời gian Giấy phép và Giấy đăng ký hết hiệu lực (Giấy đăng ký có hiệu lực đồng thời với giấy phép được cấp): Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ngày .... tháng .... năm ..... chuẩn y việc đăng ký hoạt động Đại diện tổ chức phi chính phủ Số ngày ..... tháng ..... năm..... (ký tên, đóng dấu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2011, theo dự báo, tình hình kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục có những biến đổi phức tạp; suy thoái kinh tế nước ta đã được kiềm chế nhưng chưa đạt đà tăng trưởng như các năm trước. Để tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, năm đầu tiên của kế hoạch 5 năm 2011- 2015, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, các địa phương, đơn vị trong tỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Nhiệm vụ chủ yếu là nỗ lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững; thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh đã được nêu trong dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV. Cùng với việc đánh giá tình hình kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã phải đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 13/02/2009 của UBND tỉnh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của UBND tỉnh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ. I. NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 1. Về kinh tế: Tiếp tục thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, tập trung giải quyết các ách tắc trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh, phấn đấu GDP năm 2011 tăng khoảng 12% so với năm 2010. - Phát triển công nghiệp xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh; áp dụng công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng. Triển khai các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn và nông dân, bảo đảm an ninh lương thực; ngăn chặn và đẩy lùi các bệnh dịch nguy hiểm ở cây trồng, vật nuôi; xây dựng nông thôn mới phát triển bền vững. Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; mở rộng mạng lưới dịch vụ ở nông thôn; tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng sản xuất tại địa phương, mở rộng và đa dạng hoá thị trường xuất khẩu. Kiểm soát chặt chẽ hàng nhập khẩu; - Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh; đẩy mạnh cải cách, đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; đảm bảo cho các doanh nghiệp bình đẳng trong tiếp cận thị trường đầu vào cho sản xuất, đặc biệt là vốn, đất đai, vùng nguyên liệu, khoáng sản... Kiểm soát tình hình giá cả, chống đầu cơ, gian lận thương mại, buôn lậu, nâng giá, kiếm lời bất chính, liên kết độc quyền thao túng giá cả. Duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán phù hợp, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã. Khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, nhất là ở nông thôn; - Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư; tăng cường khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư trong các lĩnh vực văn hoá- xã hội; áp dụng đa dạng các hình thức đầu tư công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP và đầu tư tư nhân sở hữu kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội; Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư, từng bước khắc phục tình trạng đầu tư kém hiệu quả, dàn trải, thất thoát, lãng phí. Chủ động đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn nhà nước. Chuẩn bị tốt các dự án để tranh thủ nguồn vốn ODA. Thu hút đầu tư (Gồm cả FDI) có định hướng theo quy hoạch và chọn lọc vào các lĩnh vực ưu tiên. Tăng cường theo dõi, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư nhà nước ở các dự án. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy hoạch kinh tế- xã hội, làm căn cứ xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm và xây dựng các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài.
1,985
133,705
2. Về văn hoá- xã hội: Tiếp tục nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội. - Nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, thực hiện đồng bộ các biện pháp để phát triển nguồn nhân lực đi đôi với tạo việc làm tại chỗ ngày càng nhiều cho người lao động, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Nâng cao tính chuyên nghiệp và trình độ tay nghề của người lao động; - Phát triển khoa học, công nghệ toàn diện. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ, kỹ thuật mới. Tổ chức thực hiện tốt Đề án Phát triển khoa học- công nghệ giai đoạn 2010- 2015 của tỉnh; - Thực hiện cuộc vận động xây dựng đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá đi vào chiều sâu. Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng gắn liền với khai thác đón và phục vụ du khách. Phát triển mạnh thể thao quần chúng, đồng thời chú trọng phát triển thể thao thành tích cao; - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở y tế, nâng cao năng lực và chất lượng khám, chữa bệnh và y tế dự phòng; giảm tỷ lệ mắc các bệnh dịch, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc; - Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư về giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao nhằm tăng cường năng lực và chất lượng phục vụ nhân dân; - Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, chú trọng công tác xóa đói giảm nghèo. Tập trung chỉ đạo triển khai Đề án Giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Đakrông. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm 2011 từ 2,5 - 3%; - Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới giảm dần các tệ nạn xã hội và tội phạm; đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc. 3. Về tài nguyên, môi trường: Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững. - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về môi trường, xác định rõ việc gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế, đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án đầu tư; - Tiếp tục giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở khu vực các nhà máy, khu công nghiệp, khu đông dân cư, khu vực bị ô nhiễm nặng. Chú trọng xử lý chất thải nguy hại, chất thải y tế; khảo sát, phát hiện, xử lý các loại chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh. Xử lý nghiêm và buộc bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường xung quanh; - Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến đổi khí hậu. 4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước - Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước các cấp; đơn giản hoá các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết; - Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tăng cường công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước; - Đẩy mạnh công tác Phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. 5. Củng cố quốc phòng, an ninh: Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện. Mở rộng quan hệ đối ngoại. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại với nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội. II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới, các địa phương, đơn vị tổ chức xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách và các văn bản pháp luật liên quan. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2011 và giai đoạn 2011- 2015; cần thể hiện rõ mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thông qua thực hiện chính sách động viên hợp lý nhằm khuyến khích, khơi thông các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tập trung nguồn lực để góp phần điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh và bền vững, tăng mức và tỷ trọng NSNN đầu tư cho con người, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn hệ thống tài chính quốc gia. Từ những cơ sở nêu trên, việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cần lưu ý một số nội dung sau: 1. Về xây dựng dự toán thu NSNN năm 2011 Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 phải được xây dựng tích cực, trên cơ sở bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế; tính đúng, tính đủ các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh trong năm 2011, trong đó chú ý tính các khoản thu phát sinh năm 2010 nhưng được phép giãn thời hạn nộp, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế; đồng thời đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ thuế; chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. Dự toán thu nội địa năm 2011 (Không kể thu tiền sử dụng đất) xây dựng với mức tăng bình quân tối thiểu 17%- 19%, dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 7%- 9% so với ước thực hiện năm 2010 (Loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009, 2010). 2. Về xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương Dự toán chi ngân sách địa phương (NSĐP) được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 do Trung ương và tỉnh quy định; nguồn thu NSĐP hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, số bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên và các quy định pháp luật về chế độ, chính sách, định mức hiện hành và nhu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ dự án quan trọng, đảm bảo triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán. Việc xây dựng dự toán và bố trí NSNN năm 2011, cần tập trung các nội dung sau: - Xây dựng dự toán đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2011 và giai đoạn 2011- 1015 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Dự toán chi đầu tư phát triển năm 2011 được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015. Dự toán chi đầu tư phát triển năm 2011 phải đảm bảo nguyên tắc bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA; hoàn trả các khoản ứng trước theo quy định và thanh toán các khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản của các công trình hoàn thành từ năm 2010 trở về trước; ưu tiên vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011; các công trình trọng điểm, có hiệu quả, cấp bách; không bố trí vốn cho các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, về giải phóng mặt bằng. Xây dựng dự toán chi thường xuyên theo đúng chính sách, chế độ và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của NSNN năm 2011; bảo đảm bố trí chi ngân sách cho các lĩnh vực: Giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, sự nghiệp bảo vệ môi trường theo đúng yêu cầu nêu trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, HĐND tỉnh. Trong quá trình xây dựng dự toán NSNN năm 2011, các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã phải cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về việc Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với tất cả các cơ quan nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. Việc xây dựng dự toán chi phải tính tới tác động của việc thực hiện đổi mới cơ chế tài chính và cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch theo đúng quy định, đảm bảo trong năm 2011 hoàn thành việc phê duyệt các quy hoạch phát triển thời kỳ 2011- 2020. Các Sở, Ban, ngành, địa phương trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ quản lý của mình đẩy mạnh triển khai có hiệu quả công tác xã hội hoá các lĩnh vực công theo quy định;
2,028
133,706
- Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án lớn: Căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền về các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án lớn triển khai giai đoạn 2011- 2015, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của từng chương trình, dự án trong năm 2011; - Các địa phương, đơn vị chủ động cân đối nguồn, đồng thời tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định (Nguồn tiết kiệm chi thường xuyên không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương, một phần nguồn thu được để lại theo chế độ, 50% tăng thu ngân sách địa phương…) và có tính đến quy định về mức lương tối thiểu đã được cơ cấu trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011; - Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện lập dự toán năm 2011 theo đúng trình tự, quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án; đồng thời phân theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện; - Đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003- 2010 đề xuất danh mục các dự án và nhu cầu vốn trái phiếu Chính phủ cho năm 2011 và cả giai đoạn 2011-2015. Trong kế hoạch năm 2011, tập trung vốn cho các dự án chuyển tiếp đã có trong danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003- 2010, trong đó ưu tiên vốn cho các dự án hoàn thành năm 2011; - Đối với nguồn thu từ xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực Giáo dục, Y tế theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (Không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước); - Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Các địa phương, đơn vị lập dự toán thu tiền sử dụng đất bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch; đồng thời lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư XDCB tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội; - Các cấp ngân sách phải bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, bão lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng cấp bách phát sinh ngoài dự toán; - Xây dựng kế hoạch huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; đồng thời chủ động bố trí ngân sách địa phương để hoàn trả các khoản đã huy động (Cả gốc và lãi) đến hạn trả theo quy định của pháp luật; - Chủ động dự kiến đầy đủ các nhu cầu chi thực hiện chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới (Nếu có), đặc biệt là các chính sách liên quan đến an sinh xã hội; đảm bảo các chế độ, chính sách dự kiến ban hành phải được cân đối đủ nguồn lực, không để xảy ra tình trạng thiếu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, các chế độ, chính sách đã ban hành và các nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; - Cùng với việc xây dựng dự toán NSNN năm 2011, các Sở, Ban, ngành, các địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những hạn chế trong quản lý, điều hành và thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2010; tập trung tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định của Luật Ngân sách; chủ động xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật; quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; bảo đảm dự toán ngân sách nhà nước được xây dựng đúng chế độ, chính sách nhà nước quy định. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán chi ngân sách theo những nhiệm vụ chi đã xác định và phải có báo cáo thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 của địa phương, đơn vị mình theo quy định. B. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN I. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NĂM 2011 - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị; - Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị chủ động triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của đơn vị mình và gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15/7/2010; - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 20/7/2010; đồng thời tiếp tục hoàn thiện dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 để UBND tỉnh trình các cấp có thẩm quyền theo quy định; - Trước ngày 10/12/2010, UBND tỉnh quyết định xong phương án phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã trên cơ sở nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; - Trước ngày 31/12/2010, tất cả các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán năm 2011 được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn. II. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011. Chủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả kế hoạch trợ giúp phát triển nguồn nhân lực trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (Theo tinh thần Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ). Chủ trì tổ chức làm việc với các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011. Chủ trì xây dựng phương án phân bổ chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho các Sở, ban ngành, huyện, thành phố, thị xã. Hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng quy trình lập và theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn. 2. Sở Tài chính: Hướng dẫn các Sở, ban ngành, huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị dự toán đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Chủ trì tổ chức làm việc với các Sở, ban ngành, huyện, thành phố, thị xã về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Chủ trì xây dựng phương án phân bổ chi thường xuyên từ ngân sách địa phương năm 2011 và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của tỉnh. 3. Các Sở, Ban, ngành; huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước - Các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của ngành, lĩnh vực phụ trách và của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. Trong quá trình xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách, các Sở, Ban, ngành phải thông tin đầy đủ cho các huyện, thành phố, thị xã về các chương trình, dự án do các Sở, Ban, ngành triển khai đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã; - Các Sở, Ban, ngành chủ trì quản lý (Hoặc thường trực Ban Chỉ đạo) chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn: Chủ trì hướng dẫn đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án giai đoạn 2006- 2010, năm 2010. Dự kiến nhiệm vụ và xây dựng, tổng hợp dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án kế hoạch năm 2011. Dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2011 trong phạm vi kinh phí được thông báo; - Các Sở, Ban, ngành đề xuất các chế độ, chính sách mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành áp dụng trong năm 2011 phải trình cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày 20/7/2010 và phải gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; - UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước của địa phương năm 2011; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; tổ chức lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 để tạo sự đồng thuận trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
2,083
133,707
Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; đảm bảo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 có chất lượng cao và đúng tiến độ đề ra./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ; MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 06 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ; MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Điều 1. Đối tượng áp dụng Khách quốc tế đến thành phố Cần Thơ được xếp theo hai hạng, gồm: 1. Khách hạng 1: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao và khách là Phó Chủ tịch các tổ chức (tương đương đoàn khách hạng C theo quy định của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính); 2. Khách hạng 2: tương đương đoàn khách mời quốc tế khác theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Nội dung chi 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Cần Thơ do thành phố đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay: Chi tặng hoa: Chỉ tặng hoa cho Trưởng đoàn là nữ; mức chi tối đa 200.000 đồng/1 người. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) - Khách hạng 1: + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày; - Khách hạng 2: Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. - Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện; - Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên; - Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa và tối): - Khách hạng 1: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách hạng 2: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người; - Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành; - Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: - Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 2, Chương I Quy định này; - Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía thành phố tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu được căn cứ theo danh sách đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng 1: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); - Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch thành phố tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); + Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 giờ; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 giờ; + Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện; + Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê; + Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: - Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1, Điều 2, Chương I Quy định này; - Đơn vị ở cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1, Điều 2, Chương I Quy định này;
2,074
133,708
- Trường hợp cán bộ thành phố được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở và được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Cần Thơ do khách tự túc ăn, ở; thành phố chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: a) Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Cần Thơ; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật; b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1; Điều 2, Chương I Quy định này; c) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1; Điều 2, Chương I Quy định này. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Cần Thơ do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1; Điều 2, Chương I Quy định này. Chương II MỨC CHI ĐỐI VỚI HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI CẦN THƠ Điều 3. Mức chi Hội nghị, hội thảo quốc tế do thành phố chi 1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1, Điều 2, Chương I Quy định này. 2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch): thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1, Điều 2, Chương I Quy định này. 3. Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại thành phố Cần Thơ do thành phố và nước ngoài phối hợp tổ chức Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1, Điều 2, Chương I Quy định này. Điều 5. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại thành phố Cần Thơ do phía nước ngoài chi Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Chương III CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Điều 6. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi: Đối với khách ngoài thành phố Cần Thơ đến làm việc với Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể, sở, ban ngành thành phố, quận, huyện; trường hợp, thủ trưởng cơ quan đơn vị xét thấy cần thiết thì tổ chức mời cơm khách. 2. Đối tượng: a) Đoàn khách của các cơ quan Trung ương bao gồm: Các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ, ngành, Đoàn thể Trung ương; các Ban Đảng, các Ủy ban của Quốc hội; cấp Vụ của các Bộ, ngành Trung ương và tương đương. b) Đoàn khách các tỉnh, thành: Các cơ quan Đảng , Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể các cấp; Đoàn cán bộ lão thành Cách mạng, Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; Đoàn khách già làng, trưởng bản. Điều 7. Nội dung chi Chi tiếp khách đến thăm và làm việc tại các địa phương, cơ quan, đơn vị trong thành phố, cụ thể như sau: - Chi nước uống; - Chi mời cơm trong trường hợp xét thấy thật cần thiết. Điều 8. Mức chi Mức chi tiếp khách đến thăm và làm việc tại các địa phương, đơn vị trong thành phố (áp dụng theo mức quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính), cụ thể như sau: 1. Chi nước uống tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày. 2. Chi mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/người/suất. 3. Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan. 4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị bảo đảm một phần kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ. Đối tượng được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng kinh phí của đơn vị./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI ĐỒNG NAI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI ĐỒNG NAI VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4431/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4431/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình 4431/TTr-UBND), với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Đồng Nai thực hiện đối với các đoàn khách Quốc tế và thực hiện mức chi theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Hàng năm căn cứ vào giá cả thực tế trên địa bàn tỉnh để xây dựng dự toán và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. 2. Chi tiếp khách trong nước a) Chi nước uống: Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Trường hợp cần thiết, căn cứ đối tượng khách và loại hình cơ quan được quy định chi tiếp khách mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức mời cơm khách theo mức chi quy định. Cụ thể, như sau: - Đoàn khách Trung ương: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất. - Đoàn khách cấp tỉnh (trong và ngoài tỉnh): Mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/suất. - Đoàn khách cấp huyện: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất. - Đoàn khách cấp xã: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp HĐND tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
2,033
133,709
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 12/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 154/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 18 về dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh, bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh, bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2010 (kèm theo Tờ trình 4963/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương năm 2010: - Bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương là 747.737 triệu đồng, (gồm bổ sung từ nguồn NS Trung ương 630.930 triệu đồng, từ nguồn ngân sách địa phương 80.860 triệu đồng, từ nguồn kết dư tạm tính năm 2009 là 35.947 triệu đồng. - Bổ sung chi ngân sách các cấp 747.737 triệu đồng, (gồm bổ sung ngân sách tỉnh 691.790 triệu đồng, bổ sung, trợ cấp ngân sách cấp huyện 55.947 triệu đồng). Ngoài ra bổ sung, trợ cấp ngân sách cấp huyện còn được chi từ nguồn cải cách tiền lương 19.089 triệu đồng (tại mục 2b), như vậy bổ sung, trợ cấp cho ngân sách cấp huyện là 75.036 triệu đồng. 2. Điều chỉnh nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2010: a) Điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: Giảm từ nguồn chi khác để tăng chi cho các đơn vị là 39.494 triệu đồng. b) Chi từ nguồn cải cách tiền lương: 26.710 triệu đồng, trong đó: Ngân sách tỉnh 7.621 triệu đồng; ngân sách cấp huyện 19.089 triệu đồng. c) Điều chỉnh dự toán thu - chi ngân sách huyện Long Thành và thành phố Biên Hòa năm 2010: - Huyện Long Thành: Điều chỉnh giảm dự toán thu ngân sách 09 tháng cuối năm 2010 là 26.915 triệu đồng, giảm dự toán chi 09 tháng cuối năm là 22.586 triệu đồng, giảm bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện Long Thành là 13.546 triệu đồng. - Thành phố Biên Hòa: Điều chỉnh tăng dự toán thu 09 tháng cuối năm 2010 là 26.915 triệu đồng, tăng dự toán chi 09 tháng cuối năm là 22.586 triệu đồng, tăng bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách thành phố Biên Hòa là 13.546 triệu đồng. - Về tỷ lệ điều tiết ngân sách: Giữ nguyên tỷ lệ điều tiết tại 04 xã của huyện Long Thành nay được bàn giao về thành phố Biên Hòa gồm: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân và Tam Phước theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 10 về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2007 giai đoạn năm 2007 - 2010. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách hiện hành tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2010 Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2010 cho tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 12/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 154/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 18 về dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh, bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2010; Căn cứ nguồn thu vượt tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết năm 2009; Thực hiện Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu chung; UBND tỉnh kính báo cáo trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2010 như sau: I. Bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương năm 2010: 1. Bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2010: 747.737 triệu đồng. a) Nguồn ngân sách Trung ương: 630.930 triệu đồng. - Nguồn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương năm 2010 để đầu tư xây dựng cơ bản: 300.000 triệu đồng. - Nguồn tạm ứng ngân sách Trung ương năm 2010 để chi công trình xây dựng cơ bản: 300.000 triệu đồng. - Bộ Tài chính phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn của tỉnh năm 2010: 20.000 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 10.930 triệu đồng. Trong đó: + Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm: 260 triệu đồng. + Đề án đào tạo nghề lao động nông thôn: 10.420 triệu đồng. + Bổ sung kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật: 250 triệu đồng. b) Nguồn của ngân sách địa phương: 80.860 triệu đồng. - Tiền sử dụng đất thu vượt dự toán năm 2009: 34.490 triệu đồng. - Tiền xổ số kiến thiết thu vượt dự toán năm 2009: 46.370 triệu đồng. c) Kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2009 (tạm tính): 35.947 triệu đồng. - Tổng thu ngân sách tỉnh được điều tiết: 5.944.045 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách tỉnh: 5.423.961 triệu đồng. - Cân đối thu - chi ngân sách: 520.084 triệu đồng. - Nhiệm vụ chi chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010 thực hiện: 484.137 triệu đồng. - Dự kiến kết dư ngân sách năm 2009 là: 35.947 triệu đồng. (520.084 triệu đồng - 484.137 triệu đồng). 2. Chi bổ sung ngân sách các cấp: 747.737 triệu đồng. a) Ngân sách tỉnh: 691.790 triệu đồng. - Chi xây dựng cơ bản: 680.860 triệu đồng. + Nguồn thu tiền sử dụng đất vượt dự toán năm 2009: 34.490 triệu đồng. + Nguồn thu xổ số kiến thiết vượt dự toán năm 2009: 46.370 triệu đồng. + Bổ sung 300.000 triệu đồng từ nguồn tạm ứng ngân sách TW năm 2010. + Bổ sung 51.000 triệu đồng cho dự án đầu tư Đường 25C huyện Nhơn Trạch từ nguồn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương năm 2010. + Bổ sung tạm ứng để đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng các khu tái định cư và xây chung cư cao tầng: 249.000 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 10.930 triệu đồng. (Phụ lục số III đính kèm - Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 10.930 triệu đồng, trong đó: Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm: 260 triệu đồng. Đề án đào tạo nghề lao động nông thôn: 10.420 triệu đồng. Bổ sung kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật: 250 triệu đồng). b) Bổ sung, trợ cấp ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: 55.947 triệu đồng. (Phụ lục số IV đính kèm). - Bổ sung cho các huyện, thị xã Long Khánh để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn từ nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20.000 triệu đồng. - Bổ sung trợ cấp Tết Canh Dần năm 2010 của khối huyện cho các đối tượng xã hội từ nguồn thu kết dư ngân sách năm 2009 sang năm 2010: 19.091 triệu đồng. - Bổ sung (đợt 1) chi hỗ trợ thay thế xe công nông; xe lôi máy; xe cơ giới 3 bánh; xe thô sơ 3 - 4 bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông theo Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ từ nguồn thu kết dư ngân sách năm 2009: 16.856 triệu đồng. II. Điều chỉnh nhiệm vụ chi ngân sách địa phương 06 tháng đầu năm 2010 1. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: a) Giảm từ nguồn chi khác: 39.494 triệu đồng. Bao gồm: - Kinh phí Đại hội Đảng: Điều chuyển nguồn kinh phí Đại hội Đảng không chi hết sang các nhiệm vụ chi phát sinh là: 30.000 triệu đồng. - Kinh phí kỷ niệm các ngày lễ lớn: Điều chuyển nguồn kinh phí kỷ niệm các ngày lễ lớn không chi hết sang các nhiệm vụ chi phát sinh là: 9.494 triệu đồng. b) Điều chỉnh tăng dự toán chi: 39.494 triệu đồng. (Phụ lục số III đính kèm). 2. Chi từ nguồn cải cách tiền lương: 26.710 triệu đồng. Trong đó:
2,085
133,710
- Ngân sách tỉnh: Chi từ nguồn cải cách tiền lương mới theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ: 7.621 triệu đồng. - Ngân sách huyện: Bổ sung trợ cấp nguồn làm lương cho các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu chung: 19.089 triệu đồng. 3. Điều chỉnh dự toán thu - chi ngân sách huyện Long Thành và thành phố Biên Hòa năm 2010: Thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai; a) Điều chỉnh dự toán thu - chi và bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cho huyện Long Thành và thành phố Biên Hòa (Phụ lục số V, VI và VII đính kèm). - Huyện Long Thành: + Điều chỉnh giảm dự toán thu ngân sách 09 tháng cuối năm 2010: 26.915 triệu đồng. + Điều chỉnh giảm dự toán chi 09 tháng cuối năm 2010: 22.586 triệu đồng. + Điều chỉnh giảm số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện Long Thành: 13.546 triệu đồng. - Thành phố Biên Hòa: + Điều chỉnh tăng dự toán thu 09 tháng cuối năm 2010: 26.915 triệu đồng. + Điều chỉnh tăng dự toán chi 09 tháng cuối năm 2010: 22.586 triệu đồng. + Điều chỉnh tăng số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách thành phố Biên Hòa: 13.546 triệu đồng. b) Về tỷ lệ điều tiết ngân sách: Trước đây, 04 xã: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước thuộc huyện Long Thành có nguồn thu từ thuế GTGT được điều tiết 45%, các khoản thu như: Thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí và thu khác được điều tiết 100% cho ngân sách xã, nhưng vẫn phải trợ cấp cho ngân sách xã 09 tháng cuối năm 2010 số tiền là 3.846 triệu đồng. Nếu hưởng tỷ lệ điều tiết như các phường, xã của thành phố Biên Hòa hiện nay đang quản lý thì nguồn thu từ thuế GTGT tỷ lệ điều tiết cho ngân sách xã thấp hơn. Như vậy phải trợ cấp từ ngân sách tỉnh cho ngân sách 04 xã trên số tiền nhiều hơn. Mặt khác, tỷ lệ điều tiết trên chỉ áp dụng đến hết năm ngân sách 2010. Trong quá trình thực hiện nếu có nhiệm vụ phát sinh để đáp ứng yêu cầu của thành phố Biên Hòa, thì ngân sách thành phố Biên Hòa bổ sung dự toán chi. Do vậy, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh vẫn giữ nguyên tỷ lệ điều tiết tại 04 xã của huyện Long Thành gồm: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân và Tam Phước chuyển về thành phố Biên Hòa quản lý theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 10 về định mức phân bổ chi NSĐP về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2007 giai đoạn năm 2007 - 2010. Từ những nội dung trình bày nêu trên, UBND tỉnh báo cáo trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2010 như sau: 1. Dự toán thu - chi ngân sách địa phương năm 2010 sau khi được bổ sung (theo Phụ lục số I và II đính kèm). 2. Dự toán chi ngân sách của các đơn vị cấp tỉnh sau khi được bổ sung (theo Phụ lục số III đính kèm). 3. Bổ sung trợ cấp ngân sách huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (theo Phụ lục số IV đính kèm). 4. Điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách huyện Long Thành và thành phố Biên Hòa (theo Phụ lục số V, VI và VII đính kèm). UBND tỉnh kính báo cáo trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ I BIỂU TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ II BẢNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG SAU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NĂM 2010 (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ III DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CÁC SỞ, BAN, NGÀNH KHỐI TỈNH NĂM 2010 SAU KHI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (THEO LĨNH VỰC ĐIỀU CHỈNH) (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ IV BẢNG TỔNG HỢP BỔ SUNG DỰ TOÁN CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ LONG KHÁNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA NĂM 2010 (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ V ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ HUYỆN LONG THÀNH NĂM 2010 (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ VI ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ HUYỆN LONG THÀNH NĂM 2010 (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ VII SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO HUYỆN LONG THÀNH VÀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA NĂM 2010 (Kèm theo Tờ trình số 4963/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG; TÀI SẢN XÁC LẬP SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; Căn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 06/5/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông về việc thông qua quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 166/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; tài sản xác lập sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quy định áp dụng: 1. Ngoài những quy định phân cấp thẩm quyền ban hành kèm theo Quyết định này, các quy định khác về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản xác lập sở hữu nhà nước thực hiện theo các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ, Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc phân cấp quản lý tài sản xác lập sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức chính trị - xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG;TÀI SẢN XÁC LẬP SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thuộc địa phương quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản 1. Đối với tài sản mua sắm là xe mô tô cho những trường hợp thật cần thiết, mua xe ô tô phục vụ công tác và các tài sản khác có giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản. 2. Đối với tài sản mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên (phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc, máy móc, vật tư, công cụ, dụng cụ, và các tài sản khác) sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn khác do Nhà nước quản lý:
2,072
133,711
a) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giao dự toán quyết định mua sắm trang bị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 điều này) trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm, nhu cầu phục vụ công tác và tiêu chuẩn định mức; b) Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định việc mua sắm, trang bị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 điều này và điểm c khoản này) cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm, nhu cầu phục vụ công tác và tiêu chuẩn định mức; c) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định việc mua sắm, trang bị tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm, nhu cầu phục vụ công tác và tiêu chuẩn định mức. 3. Việc mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công; thủ trưởng đơn vị căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động 1. Đối với việc thuê trụ sở làm việc ổn định, lâu dài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê trụ sở làm việc tạm thời (trong thời gian xây dựng trụ sở, chờ giao trụ sở làm việc…); tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao hàng năm. Điều 4. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, cở sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô phục vụ công tác; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên; tài sản quy định tại khoản 2 điều này nhưng Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị và tương đương thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã không thực hiện thu hồi trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản. Điều 5. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển các tài sản sau: a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất; b) Xe ô tô phục vụ công tác, tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thị xã; giữa các đơn vị cấp tỉnh và đơn vị cấp huyện. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thị xã; giữa các đơn vị cấp tỉnh và đơn vị cấp huyện. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định điều chuyển tài sản trong nội bộ ngành hoặc các đơn vị trực thuộc quản lý. Điều 6. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý các tài sản sau: a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất; b) Xe ô tô phục vụ công tác; c) Nhà, công trình (trừ nhà quy định tại điểm a khoản này) và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định: Thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, cở sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng trên đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhà, công trình xây dựng khác trên đất bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không hiệu quả; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 3, điều này đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã). 3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/tài sản. Điều 7. Thẩm quyền bán tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán các tài sản sau: a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất; b) Xe ô tô phục vụ công tác; c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định bán các tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 3, điều này đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã). 3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định bán tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/tài sản. Điều 8. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản Nhà nước 1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét cho phép tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quyền quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy tài sản. Việc tiêu hủy phải đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 9. Thầm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản Nhà nước 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: a) Vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên; b) Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; c) Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; d) Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do tỉnh quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam; e) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức trên địa bàn có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: Vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy; tài sản quy định tại điểm e khoản 2 điều này có giá trị dưới 200 triệu đồng. Điều 10. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước 1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản: a) Tài sản thuộc cơ quan Nhà nước cấp nào xác lập quyền sở hữu Nhà nước thì Chủ tịch UBND cấp đó quyết định phương án xử lý tài sản sau khi có ý kiến đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. b) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là đất; nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất sau khi có ý kiến đề nghị của Sở Tài chính. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm khai thác và sử dụng tài sản được Nhà nước giao tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn. Thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản theo đúng Luật quản lý, sử dụng tài sản và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định liên quan đến thẩm quyền đã được phân cấp trong Quyết định này.
2,006
133,712
Hàng năm lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 01 của năm sau để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định. Tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4992/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4992/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình 4992/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau: - Nhất trí với tiêu chí đề xuất dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. - Nhất trí với danh mục dự án đầu tư dự kiến đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đợt đầu là: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này và thực hiện báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm về kết quả thực hiện hàng năm. Trong quá trình triển khai thực hiện, khi cần thiết điều chỉnh quy mô diện tích các dự án thuộc danh mục công bố cho phù hợp thực tế; đồng thời phát sinh dự án có từ 02 nhà đầu tư trở lên nộp hồ sơ mà không nằm trong danh mục trên thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất bổ sung danh mục trước khi tổ chức thực hiện và UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất và chịu trách nhiệm thực hiện đúng tiêu chí đề ra. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ­­­­­­­­­­­Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh về việc tổ chức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Tiêu chí đề xuất dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: a) Việc thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư áp dụng các trường hợp sau đây: - Dự án có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị đầu tư (nhà đầu tư trong và ngoài nước). - Dự án đầu tư để xây dựng kinh doanh nhà ở thương mại, bất động sản nằm trong khu vực có lợi thế về vị trí địa lý với giá trị thương mại cao và đã có quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt. b) Việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư không áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO; các dự án lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án, chương trình xã hội hóa; các dự án lựa chọn nhà đầu tư nhưng không thu tiền sử dụng đất; các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. - Các dự án hiện là đất công, đất sạch (đã giải phóng mặt bằng), thì thực hiện đấu giá đất, không đưa vào danh mục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. 2. Danh mục dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Căn cứ tiêu chí lựa chọn nêu trên và đề nghị của các địa phương, UBND tỉnh lựa chọn danh mục dự án đầu tư dự kiến đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua. Đây là danh mục bước đầu thực hiện để rút kinh nghiệm và tiếp tục xem xét bổ sung trong các giai đoạn kế tiếp phù hợp các tiêu chí dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Danh mục dự án đầu tư đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đợt đầu cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với các dự án đầu tư không nằm trong danh mục trên và không thuộc trường hợp tại mục 1.b của Tờ trình này, nhưng có từ 02 nhà đầu tư trở lên nộp hồ sơ đề nghị đầu tư, đề nghị HĐND tỉnh giao UBND tỉnh thông qua danh mục và chỉ đạo tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất. 3. Giải pháp tổ chức thực hiện: a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo quy chế đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư lấy ý kiến các ngành, địa phương, qua đó tổng hợp trình UBND tỉnh trong tháng 7/2010 để ban hành thực hiện đồng bộ. b) UBND các huyện, thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh: - Tiếp tục rà soát các khu vực đã có quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt để đề xuất bổ sung danh mục dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư vào thời điểm thích hợp. UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh xem xét thông qua danh mục dự án đầu tư đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 2011-2020 Thực hiện Chỉ thị 1480/CT-TTg ngày 01/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em; Căn cứ vào sự chỉ đạo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tại công văn số 1034/LĐTBXH-BVCTE ngày 6/4/2010 về việc đánh giá kết thúc thực hiện chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 và đề xuất giai đoạn 2011-2020. Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai kế hoạch đánh giá chương trình hành động vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 và chương trình hành động 2011-2020 như sau: Phần 1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố. 2. Đánh giá những khó khăn, tồn tại, yếu kém trong việc triển khai thực hiện Chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội. 3. Căn cứ vào kết quả đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu Chương trình Hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 và tình hình thực tế để đề ra Chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2010-2020. 4. Việc đánh giá Chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 phải được các sở, ngành, đoàn thể, UBND các quận, huyện trên địa bàn Thành phố thực hiện nghiêm túc. Trên cơ sở đánh giá kết quả 10 năm thực hiện Chương trình hành động Vì trẻ em 2001-2010, căn cứ vào tình hình thực tế các sở, ngành, UBND các quận, huyện đề xuất phương hướng và giải pháp thực hiện các mục tiêu vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2011-2020. Phần 2. NỘI DUNG I. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2001-2010 Nội dung đánh giá cần làm rõ những vấn đề sau: 1. Nêu những nét lớn về sự phát triển của tình hình kinh tế xã hội, những khó khăn, thuận lợi, tác động đến việc thực hiện mục tiêu chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội của các Sở, ngành, UBND các quận, huyện. 2. So sánh kết quả thực hiện từng mục tiêu từ năm 2001-2010, phân tích đánh giá các giải pháp đã thực hiện và đề xuất giải pháp để xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010. 3. Đánh giá sự tác động của công tác tuyên truyền, sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm và sự tham gia của các cấp lãnh đạo, các lực lượng xã hội của gia đình và của người dân đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2,041
133,713
4. Đánh giá tình hình huy động nguồn lực giải quyết các mục tiêu ưu tiên vì trẻ em (mục tiêu giáo dục, mục tiêu về y tế, mục tiêu vui chơi giải trí, mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt): - Đầu tư ngân sách cho các chương trình mục tiêu, cho các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm; - Vận động quĩ bảo trợ trẻ em; - Đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. 5. Đánh giá sự phối hợp liên ngành, công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình hành động. 6. Công tác kiểm tra giám sát. 7. Những bài học kinh nghiệm. II. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011-2020 1. Đề xuất mục tiêu cho giai đoạn 2011-2020 a) Mục tiêu tổng quát b) Mục tiêu cụ thể - Giai đoạn: 2011-2015; - Giai đoạn: 2016-2020. c) Các chỉ tiêu cơ bản (theo nhóm): - Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em; - Giáo dục cho trẻ em; - Bảo vệ trẻ em và chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; - Vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; - Sự tham gia của trẻ em; - Phúc lợi xã hội khác; - Truyền thông, giám sát, đánh giá. 2. Dự toán ngân sách cho chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 3. Các giải pháp thực hiện. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp các nội dung đánh giá Chương trình hành động Vì trẻ em và những đề xuất mục tiêu, nội dung chương trình hành động giai đoạn 2011-2020 của các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã để xây dựng báo cáo kết quả đánh giá thực hiện chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 của Thành phố Hà Nội. Thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2001-2010. Đề xuất phương hướng mục tiêu do ngành quản lý để xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 2. Cục Thống kê: Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thu thập số liệu phục vụ việc tổng kết đánh giá thực hiện Chương trình. Phối hợp với các ngành Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chương trình hành động Vì trẻ em 2001-2010. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn các quận, huyện phường xã xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2011-2020. Chủ trì phối hợp với các ngành Tài chính, Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động, Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng các mục tiêu, các giải pháp và nguồn lực cho từng mục tiêu trong việc xây dựng Chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2011-2020. 4. Sở Y tế: Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng trong chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý để xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về giáo dục của chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý để xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 6. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về vui chơi giải trí cho trẻ em trong chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý để xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 7. Sở Tài chính: - Đánh giá việc đầu tư nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu ưu tiên (Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em; Giáo dục cho trẻ em; Bảo vệ trẻ em và chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Vui chơi, giải trí dành cho trẻ em) trong chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 - Bố trí kinh phí cho việc đánh giá Chương trình hành động Vì trẻ em 2001-2010 và xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2011-2020. 8. Công an Thành phố: Đánh giá tình hình trẻ em bị xâm hại được bảo vệ, trẻ em nghiện hút, trẻ em làm trái pháp luật giai đoạn 2001-2010, đề xuất mục tiêu giải pháp do ngành quản lý để xây dựng chương trình hành động Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 9. Sở Tư pháp: Đánh giá tình hình thực hiện việc khai sinh cho trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2010, nêu rõ những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện đồng thời đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả trong việc thực hiện khai sinh cho trẻ em trong giai đoạn 2011-2020. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội và các đoàn thể căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình đánh giá kết quả công tác phối hợp thực hiện các mục tiêu trong Chương trình hành động quốc gia Vì trẻ em giai đoạn 2001-2010, đề xuất nội dung phối hợp thực hiện các mục tiêu vì trẻ em giai đoạn 2011-2020. 11. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố tới các phường, xã, thị trấn. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 2001-2010 và đề xuất các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011-2020 phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và phù hợp với chương trình hành động của Thành phố giai đoạn 2011-2020. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành liên quan khẩn trương triển khai đánh giá Chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, của ngành đề xuất các chỉ tiêu để chuẩn bị cho việc xây dựng Chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2011-2020. Báo cáo đánh giá Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 đề nghị gửi về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trước ngày 15/9/2010 để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Trung ương (gửi kèm đề cương báo cáo đánh giá, biểu mẫu số liệu của các ngành, UBND quận, huyện). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU …….. TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 Phần I: Đánh giá mục tiêu chương trình hành động Vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001-2010 I. TÌNH HÌNH KT-XH TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN MỤC TIÊU TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU (sức khỏe, dinh dưỡng; giáo dục; bảo vệ trẻ em; nước sạch, vệ sinh môi trường; văn hóa vui chơi giải trí; sự tham gia của trẻ) 1. Kết quả thực hiện (cần phân tích rõ các giải pháp đã thực hiện, so sánh kết quả thực hiện các chỉ tiêu với kế hoạch đã đề ra, nêu rõ những chỉ tiêu đạt, không đạt, lý do không đạt) 2. Khó khăn tồn tại và nguyên nhân 3. Phụ lục số liệu thực hiện mục tiêu thuộc lĩnh vực của ngành, đơn vị (theo biểu đính kèm kèm theo) Phần II: Đề xuất phương hướng thực hiện các mục tiêu trong giai đoạn 2011-2020 I. MỤC TIÊU + Giai đoạn 2011-2015 + Giai đoạn 2016-2020 II. CHỈ TIÊU CƠ BẢN III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN - Giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo - Giải pháp về huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu đề ra - Giải pháp về tổ chức thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ LIỆU CHỈ TIÊU BẢO VỆ SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH CHO THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MỤC TIÊU VỀ BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> SỐ LIỆU VỀ TRẺ EM ĐĂNG KÝ KHAI SINH <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP MỤC TIÊU CÁC CẤP HỌC MẦM NON, TH VÀ THCS TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MỤC TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VUI CHƠI GIẢI TRÍ DÀNH CHO TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ MỤC TIÊU BẢO VỆ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CHO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM 2001-2010 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Biểu 1 PHỤ LỤC SỐ LIỆU CHỈ TIÊU BẢO VỆ SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Biểu 2 MỤC TIÊU VỀ BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Biểu 3 CHI NGÂN SÁCH QUẬN/HUYỆN <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Biểu 4 BIỂU TỔNG HỢP MỤC TIÊU CÁC CẤP HỌC MẦM NON, TH VÀ THCS TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Biểu 5 TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Biểu 6 MỤC TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VUI CHƠI GIẢI TRÍ DÀNH CHO TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2001-2010 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Biểu 7 QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CHO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM 2001-2010 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI NĂM 2010
2,118
133,714
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về xếp loại đường để tính giá cước vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 47/TTr-SGTVT ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc xếp loại đường bộ địa phương để xác định cước vận tải năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Công bố xếp loại đường bộ địa phương để xác định cước vận tải năm 2010 (có bảng chi tiết kèm theo). Điều 2: Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về xếp loại đường bộ địa phương để xác định cước vận tải năm 2009. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 1: BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ TỪ THỊ XÃ ĐI CÁC HUYỆN VÀ CÁC CỤM TRUNG TÂM (Biểu kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 2: BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ TỪ TRUNG TÂM HUYỆN ĐI CÁC XÃ (Biểu kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không là xuất bản phẩm; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý in, xuất bản và phát hành trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động in ấn, xuất bản trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1. Quy định chi tiết về quản lý, hoạt động in (bao gồm chế bản in, in, gia công sau in), xuất bản, phát hành và photocopy nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Các từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Hoạt động in: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động một trong ba khâu: chế bản in, in, gia công sau in và hoạt động photocopy nhằm mục đích kinh doanh. 2. Cơ sở in: cơ sở in là cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động in theo các loại hình tổ chức in (doanh nghiệp in, cơ sở in sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh in) hoặc bộ phận có chức năng in của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. 3. Xuất bản phẩm: là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác. 4. Tờ rơi: là loại hình xuất bản không định kỳ nhằm thông tin về mục đích, nội dung, chương trình, giới thiệu chức năng, hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng của các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm. 1. In tài liệu, tờ rơi, xuất bản phẩm có nội dung: a. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. b. Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục. c. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định. d. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. 2. Hoạt động in sản phẩm báo chí, tem chống giả mà không có giấy phép hoạt động in; in nhãn hàng hóa là dược phẩm, thuốc chữa bệnh mà không được cơ quan y tế cấp đăng ký hoặc in nhãn hàng hóa, bao bì mà cơ sở sản xuất đứng tên trên bao bì, nhãn hàng hóa không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng. 3. Thêm, bớt, sửa chữa trái phép bản mẫu đặt in; chuyển nhượng, sửa chữa, tẩy xóa trái phép các loại giấy phép trong hoạt động in. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I. HOẠT ĐỘNG IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH. Điều 4. Xuất bản tác phẩm, tài liệu dưới hình thức xuất bản phẩm. Việc xuất bản tác phẩm, tài liệu dưới hình thức xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009. Điều 5. Trình tự thành lập cơ sở in. 1. Doanh nghiệp in. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (trong đó có nội dung về in loại sản phẩm mà doanh nghiệp dự định đầu tư) doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (nếu là doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài), Sở Thông tin và Truyền thông (nếu là doanh nghiệp địa phương) để được xem xét cấp phép hoạt động in. Hồ sơ xin cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xuất bản (đối với hoạt động in xuất bản phẩm) hoặc Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP (đối với hoạt động in báo, tạp chí và tem chống giả). 2. Cơ sở in sự nghiệp công lập. Cơ quan chủ quản ra quyết định thành lập cơ sở in sự nghiệp, nêu rõ tên, địa chỉ, mục đích thành lập, loại hình tổ chức và hoạt động của cơ sở in. a. Đối với cơ sở in sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi phí hoạt động thường xuyên (tham gia in kinh doanh). Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, lập hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông (nếu là cơ sở in địa phương) để được xem xét cấp phép. Hồ sơ xin cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xuất bản (đối với hoạt động in xuất bản phẩm) hoặc Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP (đối với hoạt động in báo, tạp chí và tem chống giả). b. Đối với cơ sở in sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (không in kinh doanh). Sau khi có quyết định thành lập của cơ quan chủ quản (trong quyết định ghi rõ là in phục vụ nội bộ, không kinh doanh) lập hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét cấp phép. Trong hồ sơ không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm về các điều kiện an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.
2,054
133,715
3. Hộ kinh doanh in. Cơ sở in chỉ sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động thì việc thành lập tuân thủ theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và các quy định khác có liên quan đến hoạt động in. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên trên 10 lao động hoặc sử dụng thiết bị in công nghiệp phải đăng ký theo hình thức doanh nghiệp in. Điều 6. Điều kiện hoạt động in. 1. Đối với cơ sở in kinh doanh (doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có tham gia in kinh doanh, hộ kinh doanh in có sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên hoặc sử dụng thiết bị in công nghiệp). a. Đối với cơ sở in báo, tạp chí, xuất bản phẩm và tem chống giả phải có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31, Điều 33 Luật Xuất bản; Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP. b. Đối với cơ sở in in các ấn phẩm không phải là báo, tạp chí, xuất bản phẩm và tem chống giả, phải có: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư về in; - Có mặt bằng sản xuất và thiết bị để hoạt động in; - Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền. 2. Đối với cơ sở in sự nghiệp (không in kinh doanh). a. Đối với cơ sở in báo, tạp chí, xuất bản phẩm và tem chống giả phải có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31, Điều 33 Luật Xuất bản; Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP. b. Đối với cơ sở in in các ấn phẩm không phải là báo, tạp chí, xuất bản phẩm và tem chống giả, phải có: - Quyết định thành lập của cơ quan chủ quản; - Có mặt bằng sản xuất và thiết bị để hoạt động in. 3. Cơ sở in phải đảm bảo về môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở in tỉnh ngoài muốn đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở tỉnh phải đăng ký kinh doanh như đối với cơ sở in khác. Điều 7. Điều kiện nhận in. 1. Đối với in xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Xuất bản, Điều 16 Nghị định 111/2005/NĐ-CP. 2. Đối với in báo, tạp chí, tem chống giả thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 105/2007/NĐ-CP. 3. Đối với in nhãn hàng háo, bao bì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 105/2007/NĐ-CP. 4. Đối với in vàng mã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP; khoản 2 mục I Thông tư 04/2008/TT-BTTTT. 5. Đối với in giấy tờ có giá phải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thuộc lĩnh vực đó và thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Đối với in các sản phẩm là chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 105/2007/NĐ-CP; khoản 3 mục I Thông tư 04/2008/TT-BTTTT. 7. Các sản phẩm in khác phải có giấy tờ chứng minh sản phẩm có nguồn gốc hợp pháp. Điều 8. Điều kiện ký hợp đồng chế bản, in gia công sau in xuất bản phẩm. Điều kiện ký hợp đồng chế bản, in gia công sau in xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009. Điều 9. Về in vàng mã. Vàng mã là các sản phẩm in được sử dụng trong các hoạt động tín ngưỡng, tâm linh của nhân dân không có nội dung vi phạm các quy định về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đối với tiền vàng mã: Không được sao chụp, thiết kế giống hoặc gần giống tiền thật dễ gây nhầm lẫn hoặc được coi là có thể gây nhầm lẫn với đồng tiền thật, làm mất uy tín của đồng tiền và trái với các quy định của pháp luật về bảo vệ đồng tiền. Điều 10. Về in gia công cho nước ngoài. Việc in gia công cho nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 4, mục I, Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm. Điều 11. Xuất bản phẩm không được chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài. Xuất bản phẩm không được chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009. Điều 12. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm. 1. Việc ghi thông tin trên xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 26 và không trái với Điều 10 của Luật Xuất bản. 2. Trên bìa một của sách và tài liệu dưới dạng sách (sau đây gọi chung là sách) không ghi tên tác giả, tên người dịch, tên người phiên âm, tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản trong các trường hợp sau: a. Sách in nguyên văn từng văn bản Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn kiện của Đảng; b. Sách in nguyên văn từng văn bản kinh, giáo luật của các tôn giáo đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 3. Đối với bìa một của sách có hình ảnh Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ, bản đồ Việt Nam, chân dung lãnh tụ, người đứng đầu Đảng và Nhà nước thì không ghi tên tác giả, tên người dịch, tên người phiên âm, tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản trên nền hình ảnh, chân dung đó. 4. Trang cuối sách (hoặc trang liền kề sau trang tên sách) ghi các thông tin sau: a. Tên người chịu trách nhiệm xuất bản, tên người biên tập nội dung, tên người trình bày, minh họa, tên người biên tập kỹ thuật, tên người sửa bản in; b. Số đăng ký kế hoạch xuất bản, số quyết định xuất bản của Giám đốc nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, khuôn khổ sách, số lượng in, tên cơ sở in, thời gian nộp lưu chiểu. Mục II. QUẢN LÝ THIẾT BỊ NGÀNH IN, XUẤT BẢN. Điều 13. Nhập khẩu, sử dụng máy photocopy màu. 1. Cơ quan, tổ chức có pháp nhân đầy đủ cần sử dụng máy photocopy màu để phục vụ cho công việc nội bộ của mình thì được xem xét cho phép nhập khẩu. 2. Chỉ cơ sở có Giấy phép hoạt động in mới được sử dụng máy photocopy màu để sản xuất, kinh doanh, các trường hợp khác chỉ được sử dụng máy phục vụ công việc nội bộ. 3. Đơn vị sử dụng máy photocopy màu phải ban hành Quy chế quản lý và sử dụng máy photocopy màu gửi kèm hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). Điều 14. Đăng ký thiết bị ngành in. 1. Cơ quan, tổ chức sử dụng máy photocopy màu phải có hồ sơ đăng ký máy photocopy màu với Sở Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có: a. Đơn xin đăng ký sử dụng máy photocopy màu; b. Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu; c. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của đơn vị xin đăng ký sử dụng; d. Bản sao có chứng thực hợp đồng và hóa đơn tài chính mua máy. 2. Các thiết bị ngành in khác không phải đăng ký và không phải gắn biển số. 3. Khi thay đổi chủ sở hữu thiết bị đã đăng ký thì cơ quan tiếp nhận thiết bị phải đăng ký lại với Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Khi thanh lý thiết bị đã đăng ký, cơ quan, tổ chức sở hữu thiết bị phải báo cáo bằng văn bản với Sở Thông tin và Truyền thông. Mục III. QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG IN, XUẤT KHẨU VÀ PHÁT HÀNH. Điều 15. Cơ sở và sản phẩm in không phải xin phép. 1. Cơ sở in không phải xin cấp Giấy phép hoạt động in. Cơ sở in kinh doanh, cơ sở in sự nghiệp công lập không in báo, tạp chí, xuất bản phẩm, tem chống giả thì không phải xin Giấy phép hoạt động in; nhưng phải có chức năng in trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở in kinh doanh, trong quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập. 2. Sản phẩm in không phải xin Giấy phép khi in. Ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp có nội dung chỉ để giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, sản phẩm; tự giới thiệu về doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ. Nhưng trên Ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp phải thể hiện các thông tin sau: a. Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đặt in; b. Tên cơ sở in. Điều 16. Điều kiện về thiết bị để cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. 1. Cơ sở chế bản, in ít nhất phải có thiết bị sau đây tùy theo chức năng hoạt động mới được cấp phép hoạt động in xuất bản phẩm: a. Máy vi tính, máy ghi phim hoặc ghi kẽm; b. Máy in; c. Máy dao, máy khâu thép, máy vào bìa hoặc máy liên hợp hoàn thiện xuất bản phẩm. 2. Cơ sở chế bản, in phải nộp bản sao một trong các giấy tờ sau đây chứng minh về việc có thiết bị quy định tại khoản 1 Điều này để Cục xuất bản hoặc Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp Giấy phép: a. Hóa đơn mua thiết bị hoặc giấy tờ, chứng từ tương đương; b. Hợp đồng thuê thiết bị, các giấy tờ khác có liên quan. 3. Trường hợp cơ sở chỉ thực hiện gia công sau in thì không phải xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm nhưng phải lập sổ quản lý sản phẩm nhận gia công. Điều 17. Cấp phép hoạt động in, xuất bản. 1. Cấp phép hoạt động in. Hồ sơ cấp phép hoạt động in cho các cơ sở tham gia in sản phẩm báo chí, tem chống giả gửi về Sở Thông tin và Truyền thông, gồm có: a. Đơn xin cấp phép hoạt động in ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức xin cấp Giấy phép hoạt động in; địa chỉ cơ sở in; mục đích, sản phẩm chủ yếu;
2,097
133,716
b. Sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng về quản lý in do cơ sở đào tạo chuyên ngành về in cấp của Giám đốc hoặc chủ sở hữu cơ sở in. c. Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất; danh mục thiết bị in chính; d. Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền. e. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp in và cơ sở in sự nghiệp có tham gia kinh doanh in); hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập cơ sở in của cơ quan chủ quản (đối với cơ sở in sự nghiệp không tham gia kinh doanh in). 2. Thiết bị in phải có khi xin cấp phép hoạt động in quy định tại Luật Xuất bản và Nghị định số 105/2007/NĐ-CP thực hiện như sau: a. Đối với cơ sở in thành lập mới: có danh mục thiết bị đầu tư được cam kết trong hồ sơ xin cấp phép, trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp phép hoạt động in, cơ quan cấp phép kiểm tra việc hoàn tất đầu tư thiết bị theo danh mục đã đăng ký. Trường hợp cơ sở in không đầu tư thiết bị đúng cam kết, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi giấy phép (trường hợp do Bộ cấp phép) hoặc Sở thu hồi (trường hợp do Sở cấp). b. Đối với cơ sở in đang hoạt động xin bổ sung thêm chức năng in, phải có thiết bị phù hợp với chức năng xin bổ sung mới được cấp phép. 3. Cấp lại giấy phép hoạt động in. a. Các cơ sở in của cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn nếu đã được cấp, đổi giấy phép in báo, tạp chí, tem chống giả sau ngày 01/7/2005 thì không phải đổi giấy phép; các trường hợp khác phải làm hồ sơ gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét cấp giấy phép. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP. b. Các cơ sở in của địa phương nếu đã được cấp, đổi giấy phép in báo, tạp chí, tem chống giả sau ngày 01/7/2005 thì không phải đổi giấy phép; các trường hợp khác phải làm hồ sơ xin cấp phép gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét cấp phép. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP. c. Cơ sở in báo, tạp chí, tem chống giả không được cấp phép phải ngừng hoạt động. d. Cơ sở in đã có Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm muốn bổ sung chức năng in sản phẩm khác quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì chỉ cần gửi công văn xin đổi Giấy phép hoạt động in, kèm theo giấy phép hoạt động in đã được cấp đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã cấp giấy phép đó (Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Sở Thông tin và Truyền thông). 4. Cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh. a. Hồ sơ cấp giấy phép gồm có: - Đơn xin cấp giấy phép kèm theo 03 bản danh mục xuất bản phẩm xin nhập khẩu. - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đến làm thủ tục xin cấp giấy phép (có bản gốc để đối chiếu), trừ trường hợp gửi hồ sơ xin cấp giấy phép qua hệ thống bưu điện hoặc chuyển phát; - Bản sao vận đơn, hóa đơn, giấy báo nhận hàng kèm theo bản gốc để đối chiếu (nếu có) đối với xuất bản phẩm nhập khẩu đang được Hải quan, Bưu điện, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát lưu giữ; - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động tại Việt Nam đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đứng tên xin cấp giấy phép; - Trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm để phục vụ công tác nghiên cứu chuyên ngành phải có thêm văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực thuộc chuyên ngành đó. b. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp phép cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc tỉnh (bao gồm cả các chi nhánh của cơ quan, tổ chức Trung ương; cơ quan, tổ chức quốc tế có trụ sở tại tỉnh; cá nhân người nước ngoài, Việt kiều đến tỉnh hoặc sinh sống trên địa bàn tỉnh). 5. Cấp phép in gia công cho nước ngoài. Cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc tỉnh khi nhận in gia công các sản phẩm của nước ngoài gồm: vàng mã, báo chí, sổ tiết kiệm, hộ chiếu, chứng minh thư, văn bằng chứng chỉ, tem chống giả phải có hồ sơ xin cấp phép in gia công cho nước ngoài gửi Sở Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có: a. Đơn xin cấp Giấy phép in gia công cho nước ngoài ghi tên cơ sở in; tên, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số lượng in; cửa khẩu xuất; b. Hai (02) bản sao mẫu sản phẩm đặt in; c. Bản sao có công chứng Giấy phép hoạt động in hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 6. Cấp phép nhập khẩu máy photocopy màu. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp phép cho nhập khẩu máy photocopy màu. Hồ sơ xin cấp phép được quy định tại Điều 11 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP. 7. Xác nhận đăng ký vàng mã được in. Cơ sở in muốn in vàng mã phải có hồ sơ đăng ký loại vàng mã dự định in với Sở Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ đăng ký gồm: a. Đơn xin đăng ký loại vàng mã dự định in. b. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận mã số thuế (đối với cơ sở in sự nghiệp công lập). c. Hai (02) bản photocopy bản thảo (bản mẫu) loại vàng mã dự định in có đóng dấu của cơ sở nhận in. Mục IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA IN, XUẤT BẢN. Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở in. 1. Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Cơ sở in có trách nhiệm yêu cầu người đặt in cung cấp địa chỉ của cá nhân, tổ chức, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hợp pháp để lưu tại cơ sở in và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Cơ sở in phải có trách nhiệm báo cáo đầy đủ những thông tin về hoạt động in của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền định kỳ hoặc đột xuất khi được yêu cầu. 4. Khi xuất hàng là những sản phẩm về in phải viết hóa đơn theo quy định của Điều 9 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002. 5. Cơ sở in thay đổi giám đốc, chủ sở hữu, mô hình tổ chức, loại hình hoạt động, địa điểm hoạt động, giải thể, sáp nhập, phá sản, chuyển nhượng, cho thuê phải thực hiện đúng quy trình theo quy định của pháp luật và phải có văn bản báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 6. Cơ sở in phải ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến ấn phẩm nhận in vào sổ quản lý. Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác. 1. Thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Phát hành xuất bản phẩm trên mạng Internet. Nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm trên mạng internet phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về phát hành xuất bản phẩm và phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009. 3. Triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm. a. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trưng bày xuất bản phẩm để kinh doanh dưới hình thức hội chợ phải xin cấp giấy phép tổ chức hội chợ xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 42 của Luật xuất bản, khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005. b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trưng bày xuất bản phẩm để giới thiệu, quảng bá đến nhiều người không nhằm mục đích kinh doanh dưới hình thức triển lãm phải xin cấp giấy phép tổ chức triển lãm xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 42 của Luật xuất bản, khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005. CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 20. Sở Thông tin và Truyền thông. 1. Sở Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân phải cấp phép; trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành; kế hoạch hoạt động của Đội liên ngành kiểm tra xử lý in lậu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai. 3. Trường hợp Nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm của Trung ương đóng trên địa bàn có sai phạm phải tạm đình chỉ hoạt động, Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm: a. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b. Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005. 4. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên đọc kiểm tra lưu chiểu xuất bản phẩm. a. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập tổ chức cộng tác viên bao gồm các chuyên gia của các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh để làm nhiệm vụ đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu. b. Xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức cộng tác viên; dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động của tổ chức này trình UBND tỉnh phê duyệt. c. Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, vật chất cho các thành viên tổ chức cộng tác viên đọc kiểm tra xuất bản phẩm làm việc. 5. Thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh. Khi phát hiện xuất bản phẩm không kinh doanh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a. Đối với xuất bản phẩm đang được lưu giữ tại Hải quan, Bưu điện, doanh nghiệp chuyển phát để hoàn tất thủ tục nhập khẩu:
2,038
133,717
- Cấp giấy phép nhập khẩu với số lượng xuất bản phẩm tối thiểu đủ để thẩm định nội dung; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp xuất bản phẩm để thẩm định nội dung và chịu trách nhiệm về chi phí thẩm định theo quy định hiện hành; - Thành lập hội đồng thẩm định nội dung gồm các chuyên gia có đủ trình độ để thẩm định. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày đối với 01 xuất bản phẩm là sách và 05 ngày đối với 01 xuất bản phẩm khác quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010. Kết quả thẩm định được lập thành văn bản. - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép nhập khẩu đối với số xuất bản phẩm phải thẩm định, nếu không cấp phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm nhập khẩu tái xuất hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm xin nhập khẩu. b. Đối với xuất bản phẩm là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân để sử dụng riêng, tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị tại Việt Nam mà chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác của Việt Nam: - Yêu cầu tổ chức, cá nhân tiếp nhận xuất bản phẩm thẩm định nội dung. Biên bản thẩm định được lập thành văn bản và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông; - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép nhập khẩu; trường hợp không cấp giấy phép nhập khẩu phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp phép từ chối tiếp nhận xuất bản phẩm đó. Điều 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh hoặc trực tiếp cấp giấy phép đầu tư; cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in, xuất bản, phát hành xuất bản phẩm theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này. Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực in ấn, xuất bản phải tham khảo ý kiến tham gia của Sở Thông tin và Truyền thông trước khi trình UBND tỉnh ký cấp phép đầu tư. Hàng tháng thông tin về tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh với Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định. Điều 22. Công an tỉnh. Công an tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và xác nhận vào bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở in, xuất bản theo Điều 6, Chương II, Nghị định 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về in ấn, xuất bản, phát hành của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in ấn, xuất bản, phát hành; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong hoạt động phòng chống in lậu trên địa bàn tỉnh. Điều 23. Hải quan. Hải quan có trách nhiệm trong q uản lý xuất nhập khẩu xuất bản phẩm, thiết bị photocopy màu theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh thực hiện các quy định của Nhà nước và của tỉnh trong quản lý hoạt động in, xuất bản, phát hành xuất bản phẩm. Điều 24. Quản lý thị trường. Triển khai các biện pháp nhằm ngăn chặn việc vận chuyển, kinh doanh hàng hoá nhập lậu là xuất bản phẩm, thiết bị phục vụ cho in ấn, xuất bản; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh trong kiểm tra, phòng chống in lậu trên địa bàn. Điều 25. Các Sở, Ban, Ngành. Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh trong chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý in ấn, xuất bản và phát hành. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong thanh, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lý của mình có tham gia hoạt động in ấn, xuất bản và phát hành xuất bản phẩm. Điều 26. UBND cấp huyện. Có trách nhiệm triển khai Quy định này trên địa bàn phụ trách; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đội liên ngành kiểm tra phòng chống in lậu của tỉnh trong thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Chế độ báo cáo. Cơ sở in có trách nhiệm báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông và báo cáo các cơ quan chức năng của tỉnh khi có yêu cầu. Điều 28. Xử lý vi phạm 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đội liên ngành kiểm tra để kiểm tra, xử lý việc in lậu trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về in ấn, xuất bản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị đình chỉ in sản phẩm đang in, tạm đình chỉ hoạt động in, thu hồi Giấy phép hoạt động in, bị xử lý kỷ luật, xử phát hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 29. Điều khoản thi hành. 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in, xuất bản, phát hành thực hiện. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp/. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư 05/2009/TT-BKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ như sau: Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ 1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ bao gồm: đối tượng thực hiện báo cáo thống kê, phạm vi báo cáo, nội dung báo cáo, biểu mẫu, trách nhiệm của đơn vị báo cáo, nơi nhận báo cáo, kỳ hạn báo cáo, thời hạn báo cáo và trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo. 2. Báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ là loại báo cáo do đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở lập từ số liệu ghi chép chính thức theo hệ thống biểu mẫu thống nhất và báo cáo cho cơ quan nhận báo cáo. 3. Phạm vi báo cáo là số liệu thống kê thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gồm: hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (tổ chức, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế), sở hữu công nghiệp. Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ 1. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc một trong những loại hình sau: a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; - Các Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Các Phòng khoa học và công nghệ tại quận, huyện; - Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ; b) Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước được quy định tại Điều 9 Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000, bao gồm: - Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển); - Các trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học); - Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; c) Các tập đoàn, tổng công ty, công ty, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ; d) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ; đ) Các tổ chức: chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn được coi là ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư này. Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo 1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo bao gồm: a) Thông tin chung về đơn vị báo cáo (Biểu 01CS-KHCN, Phụ lục I); b) Số lao động của đơn vị báo cáo (Biểu 02CS-KHCN, Phụ lục II); c) Số viên chức khoa học và công nghệ (Biểu 03CS-KHCN, Phụ lục III); d) Chi cho khoa học và công nghệ (Biểu 04CS-KHCN, Phụ lục IV); đ) Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Biểu 05CS-KHCN, Phụ lục V); e) Hợp tác quốc tế trong khoa học và công nghệ (Biểu 06CS-KHCN, Phụ lục VI);
2,054
133,718
g) Sở hữu công nghiệp (Biểu 07CS-KHCN, Phụ lục VII); h) Giải thưởng khoa học và công nghệ (Biểu 08CS-KHCN, Phụ lục VIII). 2. Nội dung báo cáo phải được điền vào các biểu mẫu theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này. Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo 1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. 2. Các đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 28/02 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện. Điều 5. Hình thức báo cáo Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Điều 6. Quy định về việc gửi báo cáo 1. Các đơn vị báo cáo thuộc sự quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào thì gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó; 2. Các đơn vị báo cáo không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này gửi báo cáo về: a) Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Cơ quan chủ quản của đơn vị báo cáo. Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo 1. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm: a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo; b) Nộp báo cáo đúng hạn; c) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo; d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị nhận báo cáo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư này có trách nhiệm: a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở thành báo cáo thống kê tổng hợp; b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết; c) Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; d) Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp cho đơn vị báo cáo; đ) Cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; e) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định quy định của pháp luật về thống kê; g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KHOẢN 3 VÀ 4 CỦA ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1242/QĐ-UBND NGÀY 07/6/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc ở công ty doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Xét Tờ trình của Giám đốc Sở Xây dựng số 422/TTr-SXD ngày 18 tháng 6 năm 2010 về việc điều chỉnh khoản 3 và 4 của Điều 2 Quyết định số 1242/QĐ- UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh khoản 3 và 4 Điều 2 Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang như sau: Đối với các gói thầu đã có kết quả trúng thầu hoặc đã có kết quả chỉ định thầu nhưng chưa triển khai thi công, các gói thầu đang thi công dở dang: - Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên; - Trong trường hợp hợp đồng có quy định điều chỉnh, chủ đầu tư xác định các khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau và phê duyệt bổ sung dự toán của các khối lượng nêu trên làm cơ sở thanh toán, quyết toán. Đối với các gói thầu đang thi công dở dang, khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng (trễ hợp đồng do lỗi của nhà thầu) thì không được điều chỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể), Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Xét Tờ trình số 5018/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đề nghị thông qua quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội, tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện; cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai; cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Công an, Quân sự, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án, Thuế, Hải quan, Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là cán bộ, công chức, viên chức). Đối tượng được phân loại trợ cấp, như sau: a) Đối tượng 1 - Cán bộ, công chức, viên chức do Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng; - Cán bộ, công chức, viên chức do Trưởng ban Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nội vụ, thừa ủy nhiệm của Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng. b) Đối tượng 2 Cán bộ, công chức, viên chức do Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và tương đương quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng phù hợp trình độ chuyên môn của vị trí đảm nhiệm. c) Đối tượng 3 Cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh công tác và nhiệm vụ đang đảm nhận. 2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng 1: Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài việc được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Trung ương, còn được hưởng hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh, các khoản hỗ trợ như sau: + Sinh hoạt phí: - Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên: Mức hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng. - Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 05 ngày đến dưới 01 tháng: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. + Các khoản hỗ trợ khác: - Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ sau đại học, đã tốt nghiệp, đạt trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Chuyên khoa cấp II, Chuyên khoa cấp I, còn được hỗ trợ thêm chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, thi tốt nghiệp, theo các mức sau: . Trình độ tiến sĩ: 40.000.000 đồng/người; . Trình độ thạc sĩ: 30.000.000 đồng/người; . Trình độ chuyên khoa cấp II: 25.000.000 đồng/người; . Trình độ chuyên khoa cấp I: 15.000.000 đồng/người. - Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên tại các địa phương từ tỉnh Quảng Bình trở ra phía Bắc, được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng.
2,069
133,719
- Cán bộ, công chức, viên chức là nữ khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên, được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức là nữ đang nuôi con nhỏ từ 05 tuổi trở xuống, được hỗ trợ thêm số tiền như sau: . Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên, trong và ngoài tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng; . Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 05 ngày đến dưới 01 tháng, trong và ngoài tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng 2 Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng 2 được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ theo quy định hiện hành của Trung ương. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị. Riêng cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo đã tốt nghiệp trình độ sau đại học được tỉnh hỗ trợ chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, thi tốt nghiệp bằng 50% mức hỗ trợ chi phí này của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng 1. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh. 4. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng 3 Cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn, được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, phù hợp với công việc đảm nhận, sau khi tốt nghiệp tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị cũ hoặc chấp hành theo sự phân công công tác của tổ chức sẽ được hưởng khoản hỗ trợ một lần. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp 02 văn bằng trở lên ở cùng trình độ đào tạo thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ đối với trình độ đó. Điều 2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định của pháp luật và quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh dự trù kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong dự toán ngân sách chung hàng năm của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Hiện nay, hạn hán đang xảy ra đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn các tỉnh thuộc Bắc Trung bộ và vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Nắng nóng, khô hạn ảnh hưởng đến sản xuất vụ lúa Hè – Thu và vụ Mùa năm 2010 của các địa phương, nhiều diện tích đã gieo cấy lúa bị chết, một số diện tích chưa gieo trồng được do thiếu nước. Nguy cơ mất mùa do hạn hán xảy ra trên diện rộng là rất lớn. Để thực hiện quyết liệt công tác chống hạn, canh tác kịp thời vụ lúa Hè – Thu, bảo đảm sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng bị hạn chỉ đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các cấp triển khai đồng bộ các biện pháp chống hạn: - Nạo vét kênh mương và các cửa lấy nước, lắp thêm các trạm bơm dã chiến, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước hiện có trên địa bàn, chống rò rỉ, thất thoát nước từ các hồ chứa, các công trình thủy lợi, có biện pháp quản lý phân phối nước hợp lý và hiệu quả. - Sử dụng nước tiết kiệm, đảm bảo cấp đủ nước dưỡng cho các diện tích lúa đã gieo cấy, diện tích có khả năng cấp nước cho canh tác lúa thì tranh thủ gieo trồng khi còn thời vụ. Đối với diện tích không đảm bảo nguồn nước, chủ động chuyển sang gieo cấy lúa Mùa hoặc trồng cây lương thực ngắn ngày, trồng rau màu và các cây họ đậu có nhu cầu dùng nước ít. Có biện pháp để canh tác hết diện tích; đồng thời có giải pháp cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và nước uống cho gia súc. - Để công tác chống hạn kịp thời, đảm bảo thời vụ, các địa phương chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách địa phương cho phòng, chống thiên tai, tạm ứng kinh phí từ các nguồn hợp pháp để chi cho công tác chống hạn. Trường hợp vượt khả năng của ngân sách địa phương, các tỉnh tổng hợp chi tiết (nêu rõ diện tích bị hạn nặng, diện tích phải chuyển đổi cây trồng, diện tích phải gieo xạ lại; kinh phí thực chi cho bơm nước, mua giống cây trồng, cấp nước sinh hoạt cho dân, …), báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc hỗ trợ cho các địa phương theo quy định. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị hạn, các cơ quan chuyên môn của Bộ, triển khai hiệu quả công tác chống hạn; cử Đoàn công tác xuống các địa phương bị hạn nặng, trực tiếp nắm tình hình và chỉ đạo công tác chống hạn, hướng dẫn về thời vụ gieo trồng, kỹ thuật tưới tiết kiệm và chuyển đổi cây trồng phù hợp trên diện tích không thể canh tác lúa. 3. Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam ưu tiên cung cấp đủ điện phục vụ công tác chống hạn, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương để lên kế hoạch xả nước tiết kiệm từ các hồ thủy điện, tạo nguồn nước cho vùng hạ lưu chống hạn. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, khí tượng thủy văn, dòng chảy để có dự báo, cảnh báo liên tục về tình hình khô hạn, thiếu nước; thông báo kịp thời cho các nhà máy thủy điện, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương liên quan và nhân dân biết để có giải pháp chủ động phòng, chống hạn. 5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương đưa tin kịp thời về diễn biến của thời tiết, dòng chảy trên các sông, khả năng cung cấp nước của các hồ chứa để các Bộ, ngành và địa phương có biện pháp phòng, chống hạn kịp thời; đồng thời tiếp tục tuyên truyền, giáo dục mọi người thực hiện sử dụng điện tiết kiệm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4980 /QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố. 2. Quy chế này không điều chỉnh đối với các hội đồng, ban tổ chức và các tổ chức tương đương có chức năng, nhiệm vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật (gồm Hội đồng trường, Hội đồng khoa học, Hội đồng nghiệm thu, Ban tổ chức hội thi, hội thao…). Điều 2. Hình thức tổ chức Tổ chức phối hợp liên ngành được tổ chức dưới các hình thức sau: Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Ban Chỉ huy, Ban Công tác hoặc các Tổ, Đội Công tác liên ngành và các hình thức tương đương khác. Điều 3. Chức năng Tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng giúp UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, triển khai, giải quyết một hoặc một số nhiệm vụ, công việc quan trọng theo quy định của Nhà nước hoặc theo nhu cầu của thành phố, có tính chất và yêu cầu liên ngành, liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động, sáp nhập, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành được thực hiện theo đúng quy định của Quy chế này. 2. Bảo đảm việc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và phát huy vai trò người đứng đầu của các cơ quan chuyên môn. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
2,037
133,720
4. Tổ chức phối hợp liên ngành không có con dấu riêng, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chủ tịch UBND thành phố. Điều 5. Điều kiện thành lập Tổ chức phối hợp liên ngành được thành lập theo các điều kiện sau đây: 1. Theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. 2. Theo yêu cầu triển khai nhiệm vụ trong trường hợp thực sự cần thiết của UBND thành phố Đà Nẵng. 3. Theo yêu cầu giải quyết những công việc cần phải huy động nguồn lực lớn, các công trình trọng điểm, những vấn đề quan trọng có tính liên ngành, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương của thành phố. 4. Theo yêu cầu giải quyết những vấn đề đột xuất, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn vượt quá khả năng giải quyết của cơ quan chuyên môn, cần tập trung giải quyết trong thời gian nhất định. 5. Theo hướng dẫn, đề nghị của các Bộ, ngành Trung ương trên cơ sở xem xét sự cần thiết phải thành lập đối với thành phố và do Chủ tịch UBND thành phố quyết định. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Nhiệm vụ a) Nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành. b) Giúp Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, điều hòa, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành; triển khai các nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của các tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương. c) Theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết, báo cáo, đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện, đề xuất thi đua khen thưởng với Chủ tịch UBND thành phố và các cơ quan có thẩm quyền. 2. Quyền hạn a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố phối hợp triển khai các nhiệm vụ công tác theo quy định của Trung ương và Chủ tịch UBND thành phố. b) Xây dựng kế hoạch, chương trình làm việc và giải pháp phân công, huy động các nguồn lực để thực hiện có hiệu lực, hiệu quả nhiệm vụ được giao. Điều 7. Thành phần 1. Người đứng đầu a) Căn cứ vào tính chất, nội dung của nhiệm vụ cần được giải quyết, Chủ tịch UBND thành phố quyết định là người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành khi xét thấy thật sự cần thiết hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND thành phố làm người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành, phù hợp với sự phân công công việc giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. b) Trong trường hợp giao cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố làm người đứng đầu thì phải bảo đảm cơ chế, khả năng huy động giải quyết các vấn đề liên ngành của người đứng đầu. 2. Cấp phó Tổ chức phối hợp liên ngành có một hoặc nhiều cấp phó tùy theo tính chất, yêu cầu công việc và vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tham gia thành viên. Thủ trưởng cơ quan làm thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành phải làm cấp phó thường trực hoặc ủy viên thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Thành viên Thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành là đại diện lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia thành viên tổ chức phối hợp liên ngành quyết định cử đại diện lãnh đạo tham gia hoạt động theo thẩm quyền. 4. Cơ cấu a) Trừ người đứng đầu và cấp phó thường trực, thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành được cơ cấu theo chức danh và đơn vị, không cơ cấu theo tên gọi riêng của cá nhân đại diện lãnh đạo tham gia hoạt động. Căn cứ chức danh và đơn vị, thủ trưởng cơ quan tham gia thành viên có trách nhiệm cử đại diện lãnh đạo đơn vị mình tham gia theo quy định. b) Trong trường hợp cần thiết khác, Chủ tịch UBND thành phố quyết định cơ cấu thành phần tổ chức phối hợp liên ngành bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH Điều 8. Đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu công việc và các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố đề xuất Chủ tịch UBND thành phố thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Trong trường hợp đề xuất của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này thì Tờ trình đề nghị của cơ quan đề xuất phải giải trình rõ lý do phải thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành gửi Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ), gồm các thủ tục sau: - Tờ trình về việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành, trong đó nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý, dự kiến thành phần, nhiệm vụ và thời hạn hoạt động; - Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 9. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND thành phố thành lập tổ chức phối hợp liên ngành 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thủ tục đề nghị thành lập tổ chức phối hợp liên ngành, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập tổ chức phối hợp liên ngành theo quy định. 3. Trong trường hợp thủ tục đề nghị thành lập tổ chức phối hợp liên ngành không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này, Sở Nội vụ làm việc thống nhất với cơ quan đề xuất về việc không thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. Nếu cơ quan đề xuất không thống nhất, Sở Nội vụ có ý kiến thẩm định và trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định việc thành lập hoặc không thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 10. Sáp nhập Các tổ chức phối hợp liên ngành được sáp nhập khi mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ chồng chéo, trùng lắp với nhau. Trình tự, thủ tục sáp nhập tổ chức phối hợp liên ngành được tiến hành tương tự việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 11. Giải thể 1. Tổ chức phối hợp liên ngành xác định được thời gian hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định được thời gian hoạt động thì giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Theo đó, cơ quan thường trực có ý kiến đề nghị giải thể tổ chức phối hợp liên ngành gửi Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ). 3. Tổ chức phối hợp liên ngành không hoàn thành nhiệm vụ thì bị giải thể. 4. Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc giải thể tổ chức phối hợp liên ngành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này theo đề nghị của Sở Nội vụ. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH Điều 12. Chế độ làm việc 1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố đứng đầu làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố đứng đầu làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số. 3. Thành viên tổ chức phối hợp liên ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. 4. Tổ chức phối hợp liên ngành chỉ sử dụng bộ máy, lao động chuyên trách khi có quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành 1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố đứng đầu thì người đứng đầu cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành, trừ trường hợp có quy định khác của cơ quan Trung ương hoặc chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành sử dụng bộ máy của mình để bảo đảm các điều kiện hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Định kỳ trước ngày 30 tháng 01 hằng năm, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức hoạt động và việc tham gia của các thành viên tổ chức phối hợp liên ngành gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố. Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành 1. Người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành là Phó Chủ tịch UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: a) Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; c) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên; d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của tổ chức phối hợp liên ngành; đ) Điều động, trưng tập chuyên gia; e) Quyết định ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, thành lập bộ phận giúp việc của tổ chức phối hợp liên ngành; g) Chỉ đạo cơ quan thường trực thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; bảo quản hồ sơ, tài liệu của tổ chức phối hợp liên ngành và quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc được trang bị theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch UBND thành phố đứng đầu thì thủ trưởng cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều này. Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của thành viên 1. Thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành và thủ trưởng cơ quan công tác về những nhiệm vụ được phân công.
2,067
133,721
2. Ý kiến tham gia của các thành viên là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị, địa phương cử thành viên đó tham gia tổ chức phối hợp liên ngành. 3. Thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 16. Chế độ hội họp 1. Tổ chức phối hợp liên ngành họp định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm để thông qua các chương trình, kế hoạch công tác; đánh giá kết quả hoạt động và tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết, người đừng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết định triệu tập cuộc họp bất thường để giải quyết công việc. 2. Cơ quan thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện hội họp; gửi giấy mời và tài liệu liên quan cho thành viên trước cuộc họp ít nhất 02 (hai) ngày làm việc. 3. Thành viên tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm tham dự và có ý kiến chính thức đối với nội dung cuộc họp. Trong trường hợp cử người dự họp thay thế thì phải báo cáo người chủ trì cuộc họp và chịu trách nhiệm về nội dung tham gia của người được cử dự họp thay thế. Trong trường hợp không thể tham gia dự họp thì thành viên phải báo cáo người chủ trì cuộc họp và gửi văn bản tham gia ý kiến về cơ quan thường trực trước khi diễn ra cuộc họp. 4. Nếu xét thấy bảo đảm điều kiện và yêu cầu nhiệm vụ, tổ chức phối hợp liên ngành có thể không tổ chức họp và lấy ý kiến thành viên bằng văn bản hoặc tổ chức các hình thức họp qua mạng, trao đổi, lấy ý kiến gián tiếp qua điện thoại, hộp thư điện tử…nhằm tiết kiện thời gian và kinh phí. Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND thành phố và các cơ quan chức năng về tình hình hoạt động của mình. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố đứng đầu thì cấp phó là Thủ trưởng cơ quan được phân công làm nhiệm vụ thường trực có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 18. Kinh phí hoạt động Kinh phí họat động của tổ chức phối hợp liên ngành do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành. Tổ chức phối hợp liên ngành có thể sử dụng các nguồn kinh phí khác theo nội dung nhiệm vụ, theo quy định của cấp trên hoặc chỉ đạo của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố phù hợp với quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành a) Triển khai, tổ chức thực hiện việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành theo đúng Quy chế này. b) Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và căn cứ các quy định tại Quy chế này chỉ đạo việc rà soát các tổ chức phối hợp liên ngành do UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành; đồng thời đề xuất việc kiện toàn, sáp nhập, giải thể theo trình tự, thủ tục được quy định tại Quy chế này. 2. Trung tâm Công báo, Ban biên tập Trang thông tin điện tử UBND thành phố, các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung Quy chế này. 3. Giám đốc Sở Nội vụ: - Giúp Chủ tịch UBND thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành thực hiện Quy chế này. - Định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành về UBND thành phố. - Đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xử lý, chấn chỉnh hoạt động, kiện toàn tổ chức, sáp nhập hoặc giải thể đối với các tổ chức phối hợp liên ngành hoạt động không hiệu quả; kiểm điểm trách nhiệm của các cơ quan tham gia thành viên không chấp hành đúng Quy chế này. Điều 20. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THU PHÍ CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG 768 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4900/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu phí chi tiết Dự án BOT đường 768; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4900/TTr-UBND ngày 21/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu phí chi tiết Dự án BOT đường 768 (kèm theo Tờ trình 4900/TTr-UBND), với một số nội dung chính như sau: 1. Nhất trí về vị trí và quy mô đối với 04 trạm thu phí của Dự án BOT đường 768. 2. Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí, chịu phí sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tham gia giao thông trên các tuyến đường thuộc Dự án BOT đường 768 (trừ các đối tượng không thu phí và miễn thu phí). 3. Đối tượng không thu phí: Xe môtô, xe 02 - 03 bánh gắn máy, xe đạp kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật. 4. Đối tượng miễn thu phí: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường. 5. Thời gian thu phí: Thời gian thu phí trong 35 năm (từ tháng 8/2010 đến năm 2044). Lộ trình thu phí của từng trạm như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian cụ thể đưa các trạm thu phí đi vào hoạt động sẽ căn cứ theo quyết định do UBND tỉnh ban hành sau khi Nghị quyết này có hiệu lực. Nhưng chỉ quyết định thu phí cho từng tuyến đường khi đã hoàn thành thi công, xây dựng, sửa chữa nâng cấp công trình đảm bảo chất lượng phục vụ giao thông tốt trước khi thu phí. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này tại các kỳ họp của HĐND tỉnh. - Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC THU PHÍ CỦA DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG 768 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT ngày 09/02/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ; Căn cứ Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua mạng lưới trạm thu phí và mức thu phí Dự án BOT đường 768; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 1171/SGTVT-KH ngày 18/6/2010; UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh thông qua Đề án về việc thu phí của Dự án BOT đường 768 như sau: I. Tổng quan và tình hình triển khai Dự án BOT đường 768 1. Tổng quan về Dự án Dự án BOT đường 768 gồm 06 tuyến đường đi qua địa phận thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu thuộc tỉnh Đồng Nai với tổng chiều dài 48,166 km do Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức làm chủ đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT). Dự án được triển khai nhằm tạo dựng trục giao thông huyết mạch trong hệ thống giao thông huyện Vĩnh Cửu cũng như tạo trục giao thông kết nối với các địa phương lân cận như thành phố Biên Hòa, tỉnh Bình Dương có tốc độ phát triển kinh tế cao hơn nhằm tạo điều kiện, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng tăng tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ - nông, lâm nghiệp, qua đó tăng tốc độ phát triển kinh tế của địa phương, từng bước nâng cao đời sống nhân dân.
2,097
133,722
2. Tình hình triển khai Dự án Hiện nay, công trình đường dẫn vào cầu Thủ Biên đã hoàn tất việc thảm nhựa, đang trong giai đoạn hoàn thiện những công trình phụ như: Làm vỉa hè, trồng cỏ.... Công trình đường Đồng Khởi đoạn từ Bệnh viện Lao đến ngã ba Thiết Giáp đang trong giai đoạn hoàn thiện phần thảm nhựa mặt đường dự kiến hoàn tất trong tháng 7/2010. Công tác trùng tu đoạn từ ngã tư Tân Phong đến đường 768 đang được triển khai dự kiến hoàn tất trong tháng 8 năm 2010. Những công việc khác như: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đường 768, duy tu đường Nhà máy nước Thiện Tân... cũng được tiến hành khẩn trương để kịp tiến độ hợp đồng và tiến hành đưa công trình vào vận hành khai thác. 3. Sự cần thiết lập Đề án thu phí chi tiết Dự án BOT đường 768 Theo quy định tại khoản 2, mục II, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC và Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc lập Đề án thu phí chi tiết của Dự án trình HĐND tỉnh thông qua trước khi tiến hành thu phí chính thức. II. Vị trí đặt trạm thu phí, quy mô và kích thước Căn cứ Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua vị trí đặt các trạm thu phí của Dự án BOT đường 768 gồm 04 trạm và các trạm phụ, lý trình cụ thể như sau: 1. Trạm thu phí số 01 - Vị trí trạm (gần ngã ba Gạc Nai): Tại lý trình km 4+374,29 trên đường 768. - Quy mô trạm: Thu phí hai chiều, mỗi chiều 03 làn xe gồm 02 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ. - Kích thước trạm: + Chiều dài phạm vi thu phí: 90m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng (BTXM) M350. + Chiều ngang phạm vi thu phí: Bề rộng mỗi làn xe cơ giới là 3,8m, riêng làn xe quá khổ và làn xe thô sơ đi chung là 4,5m. Mỗi làn được phân ra bởi các đảo BTXM rộng 2,0m. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang tại tâm trạm thu phí như sau: B = 2 x 4,5 + 4 x 3,8 + 2 x 5 = 34,2m. 2. Trạm thu phí số 02: Gồm 02 trạm đặt lệch nhau. Vị trí trạm thứ nhất (trạm 2a - giữa ngã ba đường Bùi Trọng Nghĩa và ngã ba Thiết Giáp): Phạm vi từ lý trình km 4+031 đến km 4+166 trên đường Đồng Khởi (km 0+00 tại điểm giao giữa đường Đồng Khởi và QL1A), thu phí cho chiều xe chạy vào Dự án từ đường Nguyễn Ái Quốc đi đường 768. Quy mô trạm 2a: Trạm sẽ thu phí cho một chiều xe chạy, có 03 làn xe (02 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ). - Kích thước trạm 2a: + Chiều dài phạm vi trạm thu phí: 135m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng mác 350. + Chiều ngang trạm thu phí: Vị trí Cabin thu phí được đặt so le với nhau. Gồm hai làn xe cơ giới rộng 3,5m, một làn xe thô sơ đi chung với xe quá khổ rộng 4,0m; dải phân cách rộng 0,1m và 0,4m; đảo bê tông xi măng rộng 2,0m; tổng chiều rộng mặt cắt ngang như sau: B = 0,1 + 3,5 x 2 + 2 + 0,4 + 4,0 = 13,5m. - Vị trí trạm thứ hai (trạm 2b - đặt sau ngã ba Thiết Giáp): Phạm vi từ lý trình km 4+397 đến km 4+484 trên đường Đồng Khởi, thu phí cho chiều xe chạy ra Dự án từ đường 768 đi đường Nguyễn Ái Quốc. - Quy mô trạm 2b: Gồm 01 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ. - Kích thước trạm 2b: + Chiều dài phạm vi thu phí: 91,6m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng mác 350. + Chiều ngang phạm vi thu phí: Được thiết kế 01 làn xe cơ giới là 3,5m; 01 làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ rộng 04m; dải phân cách rộng 0,4m và đảo bê tông xi măng rộng 2,0m; Tổng chiều rộng mặt cắt ngang tại tâm trạm thu phí như sau: B = 2 + 3,5 + 0,4 + 4,0 = 9,9m. 3. Trạm thu phí số 03 - Vị trí trạm (Gần đường dẫn vào cầu Thủ Biên): Tại lý trình km 20+802,12 trên đường 768. - Quy mô trạm: Thu phí hai chiều, mỗi chiều 03 làn xe gồm 02 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ. - Kích thước trạm: + Chiều dài phạm vi thu phí: 90m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng mác 350. + Chiều ngang phạm vi thu phí: Bề rộng mỗi làn xe cơ giới là 3,8m, riêng làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ là 4,5m. Mỗi làn được phân ra bởi các đảo bê tông xi măng rộng 2,0m. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang tại tâm trạm thu phí như sau: B = 2 x 4,5 + 4 x 3,8 + 2 x 5 = 34,2m. 4. Trạm thu phí số 04 - Vị trí trạm: Gồm 02 trạm đặt song song nhau tại lý trình km 3+850 trên đường Nhà máy nước Thiện Tân (trạm 4a: Nâng cấp trạm hiện hữu) thu phí một chiều xe chạy từ đường 768 ra QL1 và trên đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân (trạm 4b: Xây dựng mới) thu phí một chiều xe chạy từ Quốc lộ 1 hướng vào đường 768. - Quy mô trạm: Mỗi trạm có 03 làn xe (02 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ). - Kích thước trạm: + Chiều dài phạm vi thu phí: 90m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng mác 350. + Chiều ngang phạm vi thu phí: Bề rộng mỗi làn xe cơ giới là 3,8m, riêng làn xe thô sơ đi chung xe quá khổ là 4,5m. Mỗi làn được phân ra bởi các đảo bê tông xi măng rộng 2,0m. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang như sau: B = 1 x 4,5 + 2 x 3,8 + 2 x 3 = 18,1m. 5. Các trạm phụ - Mạng lưới trạm thu phí phụ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thông qua tại Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009. Trước khi tiến hành khai thác, Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức sẽ lập phương án thu phí chi tiết cho các trạm phụ trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh thông qua. III. Công nghệ trạm thu phí - Công nghệ trạm thu phí áp dụng công nghệ bán tự động, thu phí một dừng sử dụng ấn chỉ mã vạch. - Loại vé thu phí (ấn chỉ) theo quy định của Bộ Tài chính nhưng được in thêm mã vạch để đọc dữ liệu khi thực hiện giao dịch phí. - Phương thức thu phí là phương thức mở: Thu đầu vào với giá vé cho cả tuyến, đầu ra chỉ kiểm soát vé. Nếu không có vé thì mua bằng giá vé đầu vào. - Hình thức thu phí: Một dừng. IV. Đối tượng thu phí, phương thức thu phí, giá phí và các loại vé thu phí: 1. Đối tượng thu phí: - Đối tượng nộp phí, chịu phí sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tham gia giao thông trên các tuyến đường thuộc Dự án BOT đường 768 (áp dụng theo Thông tư số 90/2004/TT-BTC). 2. Đối tượng được miễn giảm thu phí a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu. b) Xe cứu hỏa. c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa. d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão. e) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân. g) Đoàn xe đưa tang. h) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường. 3. Đối tượng không thu phí - Ngoài những đối tượng trong diện miễn giảm như trên, kiến nghị không thu phí đường bộ đối với xe 02, 03 bánh gắn máy như quy định tại Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai và ý kiến của nhóm công tác liên ngành tại Biên bản họp ngày 15/4/2010, cụ thể là đối tượng xe môtô, xe 02 - 03 bánh gắn máy, xe đạp và xe cơ giới dùng cho người tàn tật. 4. Phương thức thu phí: Đối với các trạm 01, 2a, 3, 4b thu đầu vào tại các trạm với giá vé cho cả tuyến (xe có thể đi tất cả các đường trong Dự án), đầu ra tại mỗi trạm 01, 2b, 3, 4a chỉ kiểm soát vé. Trường hợp xe ra tại vị trí đầu ra các trạm nếu chưa có vé thì xe phải mua vé bằng giá vé vào. 5. Mức giá thu phí: a) Mức giá thu phí của hình thức “Vé lượt” được quy định theo Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai. Đơn vị tính: Đồng/lượt <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Mức giá thu phí của hình thức “Vé tháng” bằng 30 lần (ba mươi) vé lượt theo quy định tại khoản 2.1, mục I, Phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. c) Vé tháng có giá trị sử dụng trong tháng. Thời điểm phát hành vé tháng được quy định từ ngày 25 của tháng trước đến ngày 05 của tháng vé có hiệu lực, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/tháng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. Kế hoạch thực hiện, hiệu quả thu phí và thời gian hoàn vốn dự kiến 1. Kế hoạch khai thác Dự án - Kế hoạch khai thác Dự án được xây dựng trên cơ sở tiến độ thực hiện Dự án và các quy định liên quan trong việc lập, vận hành trạm thu phí đường bộ. Kế hoạch cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Thời gian cụ thể đưa các trạm thu phí vào hoạt động sẽ được căn cứ theo quyết định do UBND tỉnh ban hành sau khi nghị quyết của HĐND tỉnh có hiệu lực. 2. Thời gian thu phí: Thu phí trong 35 năm (từ tháng 8/2010 - năm 2044). VI. Tổ chức vận hành trạm thu phí Tổ chức hoạt động trạm thu phí được lập căn cứ theo Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 và Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT ngày 09/02/2010, như sau: 1. Cơ cấu tổ chức trạm thu phí - Tổ quản lý: Gồm các chức danh: Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, kế toán vé, thủ quỹ. + Trạm trưởng: Là người được giao trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của trạm thu phí. Trạm trưởng có trách nhiệm như quy định tại Điều 8 Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT. + Các Phó Trạm trưởng, nhân viên kế toán, thủ quỹ chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng về nhiệm vụ được phân công. - Tổ thu phí: Bao gồm nhân viên bán vé/soát vé, nhân viên bán vé tháng, nhân viên đảm bảo giao thông. - Tổ phục vụ: Gồm nhân viên điện nước, bảo vệ, công nghệ thông tin, vệ sinh, cấp dưỡng.... 2. Thời gian hoạt động của trạm thu phí - Trạm thu phí hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ. Một ngày chia làm 03 ca, mỗi ca 08 giờ làm việc liên tục trong đó ca 1 từ 6h00 đến 14h00, ca 2 từ 14h00 đến 22h00 và ca 3 từ 22h00 hôm trước đến 6h00 ngày hôm sau.
2,119
133,723
- Trường hợp có sự cố kỹ thuật hoặc các nguyên nhân khác mà trạm thu phí phải ngừng hoạt động thì phải có biện pháp bảo đảm không xảy ra ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu phí, đồng thời phải báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp khắc phục, đưa trạm thu phí vào hoạt động trong thời gian sớm nhất. 3. Trách nhiệm trạm thu phí - Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện trả tiền phí, đối tượng được miễn phí, mức thu và thủ tục thu, nộp phí. - Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện theo quy định tại mục 2, khoản II, Phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. - Tổ chức kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm thu phí theo quy định. - Thực hiện kiểm soát các phương tiện qua trạm thu phí thường xuyên 24/24 giờ trong ngày và xử lý như quy định tại mục 3, khoản II, Phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. - Các hành vi nghiêm cấm như gian lận phí sử dụng đường bộ, biển thủ tiền phí, tổ chức bán vé, soát vé không hợp lý... theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT. VII. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ưu tiên cân đối, đảm bảo bố trí, điều hành nguồn vốn ngân sách hàng năm để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng thi công đảm bảo tiến độ thực hiện Dự án. Trên đây là nội dung Tờ trình của UBND tỉnh về Đề án thu phí chi tiết của Dự án BOT đường 768 thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, kính trình HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 xem xét thông qua./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2008/QĐ-BKHCN NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm”; Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, Điều 14 của Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm. Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm gồm: Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm (sau đây gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành) và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm. 1. Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm Hội đồng chuyên ngành Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp nhân sự thành viên Hội đồng chuyên ngành, có nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng chuyên ngành thực hiện chức năng tư vấn và giám sát về hoạt động chuyên môn của phòng thí nghiệm trọng điểm. Hội đồng chuyên ngành có nhiệm vụ: a) Nghiên cứu phân tích, xử lý các tài liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm. b) Có ý kiến nhận xét bằng văn bản về việc đánh giá, thẩm định, xác định và giám sát tính khả thi của phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm của phòng thí nghiệm trọng điểm. c) Thực hiện việc đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về kết quả và hiệu quả hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; có ý kiến đánh giá đối với Báo cáo đánh giá hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm theo yêu cầu của Cơ quan đánh giá. d) Đề xuất kịp thời với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan về giải pháp xử lý các vướng mắc, tồn tại trong hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm hoặc về giải pháp điều chỉnh hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm. đ) Chủ trì nghiên cứu một số chuyên đề khoa học và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý. 2. Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt động của các Hội đồng chuyên ngành, đề xuất các vấn đề cần giải quyết và yêu cầu Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm có liên quan báo cáo về các vấn đề đó để duy trì hoạt động ổn định của phòng thí nghiệm trọng điểm. b) Tư vấn thẩm định kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm của các phòng thí nghiệm trọng điểm; xử lý tổng hợp báo cáo đánh giá hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm do Hội đồng chuyên ngành thực hiện; tham gia kiểm tra thực tế hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm và hoạt động của các Hội đồng chuyên ngành trong trường hợp cần thiết. c) Tư vấn về nội dung hoạt động liên kết giữa các phòng thí nghiệm trọng điểm để giải quyết các nhiệm vụ chung mang tính liên ngành. d) Tư vấn về đầu tư các trang thiết bị nghiên cứu chuyên dụng có giá trị lớn để sử dụng chung giữa các phòng thí nghiệm trọng điểm. đ) Tham gia nghiên cứu xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cơ chế, chính sách phát triển các phòng thí nghiệm trọng điểm. e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Tổ chức và chế độ làm việc của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm. 1. Tổ chức của Hội đồng chuyên ngành: a) Hội đồng chuyên ngành có 5 thành viên, trong đó Cơ quan chủ trì có không quá 2 thành viên và không kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành. b) Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng chuyên ngành: - Là cán bộ khoa học và công nghệ trong nước, nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trình độ thạc sĩ, tiến sỹ thuộc chuyên ngành khoa học và công nghệ của phòng thí nghiệm trọng điểm, trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. - Có năng lực và uy tín trong hoạt động khoa học và công nghệ, thể hiện bằng số lượng các công trình nghiên cứu công bố trong nước và quốc tế; số lượng các sáng chế, sản phẩm khoa học và công nghệ được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ; số lượng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được ứng dụng và chuyển giao. - Được sự tín nhiệm của cộng đồng khoa học theo kết quả thăm dò giới thiệu do Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành. c) Cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng chuyên ngành đặt tại phòng thí nghiệm trọng điểm thuộc Cơ quan chủ trì. 2. Tổ chức của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm: a) Thành viên Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm gồm: đại diện một số đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; một số nhà khoa học, nhà quản lý, Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng là nhà khoa học: Nhà khoa học tham gia Hội đồng được lựa chọn theo các tiêu chuẩn quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. c) Cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng đặt tại Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Chế độ làm việc của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm. a) Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm họp định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp đột xuất khi có quá nửa số thành viên của Hội đồng yêu cầu hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Hội đồng chuyên ngành có thể làm việc trực tiếp với Cơ quan chủ trì và Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm để giải quyết những công việc cần thiết; nội dung và thời gian làm việc của Hội đồng được thông báo trước cho Thủ trưởng Cơ quan chủ trì và Giám đốc các phòng thí nghiệm trọng điểm. b) Quy định về hoạt động của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. c) Phòng thí nghiệm trọng điểm bảo đảm điều kiện cần thiết cho các buổi họp, làm việc của Hội đồng chuyên ngành. Cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm bảo đảm điều kiện cần thiết cho các buổi họp, làm việc của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm. d) Chi phí hoạt động của Hội đồng chuyên ngành được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Cơ quan chủ quản giao cho Cơ quan chủ trì và Phòng thí nghiệm trọng điểm quản lý. Chi phí hoạt động của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm được cân đối trong kinh phí quản lý hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ và giao cho Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm quản lý”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng các Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm, Chủ tịch Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm, Giám đốc các phòng thí nghiệm trọng điểm chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHUẨN NGHÈO VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19
2,056
133,724
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 4796/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định chuẩn nghèo và mục tiêu, giải pháp thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4796/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh về chuẩn nghèo và chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo Tờ trình 4796/TTr- UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Về chuẩn nghèo: - Khu vực nông thôn: 650.000đ/người/tháng trở xuống. - Khu vực thành thị: 850.000đ/người/tháng trở xuống. 2. Mục tiêu giảm nghèo: Tiếp tục nâng cao thu nhập và mức sống cho hộ nghèo, người nghèo; đầu tư hạ tầng thiết yếu, cải thiện điều kiện sản xuất, sinh hoạt; nâng cao dân trí cho vùng nghèo. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo gắn với giảm nghèo bền vững; trong 05 năm giảm ít nhất 35.000 hộ nghèo, hạ tỷ lệ xuống dưới 2% vào cuối năm 2015. 3. Nguồn lực và giải pháp thực hiện chương trình: a) Nguồn lực: Tổng nguồn lực để thực hiện các dự án, chính sách, hoạt động thuộc chương trình khoảng: 972,4 tỷ đồng (trong đó: Đề nghị NSTW hỗ trợ 19 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội bổ sung 250 tỷ đồng; ngân sách địa phương đầu tư trực tiếp 431,8 tỷ đồng; lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách khác 180 tỷ đồng; huy động cộng đồng 60 tỷ đồng; miễn giảm các loại 31,6 tỷ đồng). Trong đó, năm 2011 là: 231 tỷ đồng, năm 2012 là: 221 tỷ đồng, năm 2013 là: 191 tỷ đồng, năm 2014 là: 171 tỷ đồng, năm 2015 là: 158,4 tỷ đồng. b) Cơ chế huy động nguồn lực: Thực hiện theo cơ chế đa nguồn, bao gồm: - Nguồn lực của chính người nghèo; - Ngân sách TW, ngân sách địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã); - Huy động cộng đồng. c) Phân bổ nguồn lực: - Tập trung ưu tiên cho các xã miền núi, xã thuộc vùng khó khăn, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao và đảm bảo công bằng giữa các xã, huyện (TX, TP) có điều kiện như nhau. Đồng thời căn cứ số lượng đối tượng của từng địa phương để phân bổ nguồn lực khi triển khai thực hiện các chính sách, dự án. - Các hộ mới vượt nghèo tiếp tục được thụ hưởng thêm 02 năm như hộ nghèo các chính sách: Tín dụng; bảo hiểm y tế; giáo dục; dạy nghề; khuyến nông - khuyến công. d) Các giải pháp tổ chức thực hiện: - Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã căn cứ Nghị quyết này xây dựng nghị quyết về CTGN bền vững của cấp mình. - Kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo và bộ phận giúp việc các cấp. - Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh xây dựng phương án khảo sát, điều tra, xác định hộ nghèo. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể 05 năm và hàng năm để tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu chỉ số giá tiêu dùng tăng cao trên 20%/năm làm cho chuẩn nghèo không còn đúng giá trị ban đầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chuẩn nghèo tăng tương đương và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh. - Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bằng tổ chức kiểm tra giám sát triển khai việc thực Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGUYỄN HUY TƯỞNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Ngày 24 tháng 6 năm 2010, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Huy Tưởng có buổi làm việc với Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội về tình hình cấp điện trên địa bàn Thành phố trong thời gian qua. Cùng dự buổi làm việc có các đồng chí: Giám đốc Sở Công thương, Phó Giám đốc Sở Tài chính, Phó Ban Chỉ đạo GPMB TP, Phó Ban quản lý các Khu CN&CX TP, Phó tổng giám đốc Quỹ đầu tư phát triển TP, đại diện Tài nguyên & Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phó tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội và các đồng chí lãnh đạo các phòng, ban thuộc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội. Sau khi nghe lãnh đạo Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội báo cáo tình hình cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 06 tháng đầu năm 2010 và ý kiến tham gia của các đồng chí cùng dự họp, Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Huy Tưởng có ý kiến như sau: Nhu cầu về điện cho sản xuất, sinh hoạt trong thời gian qua tăng nhanh, đặc biệt vào thời gian nắng nóng trong tháng 6/2010, có ngày sản lượng điện tăng đến 18,78% so với năm 2009. Mặc dù Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội đã có nhiều cố gắng, nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu cấp thiết về điện cho sản xuất và sinh hoạt của các tổ chức và nhân dân. Đặc biệt, việc cắt điện để sửa chữa vào những thời điểm nắng nóng trong thời gian qua là chưa hợp lý, gây nhiều căng thẳng cho người dân. Để đảm bảo khả năng cấp điện trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu: 1. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội: - Phải xây dựng kế hoạch cắt điện để sửa chữa, cải tạo lưới điện hợp lý; không để mất điện vào những ngày nắng nóng nhất, bố trí tăng cường nhân lực cho các ca trực tại cơ sở để khắc phục sự cố kịp thời; việc cắt điện sửa chữa phải được thông báo đến khách hàng theo đúng quy định. Tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát Công ty Điện lực các quận, huyện nghiêm chỉnh thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thành phố và các quy định hiện hành của pháp luật. - Song song với việc đảm bảo cấp điện, tăng cường đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp để nâng cao năng lực cấp điện cho toàn hệ thống. Trước mắt, sớm phối hợp với các ngành và các địa phương để hoàn thành việc xây dựng trạm biến áp 110 kV Linh Đàm (quận Hoàng Mai), ĐZ và trạm biến áp Tây Hồ Tây (quận Tây Hồ), ĐZ 110 kV vào trạm biến áp trạm Trôi (huyện Hoài Đức, Đan Phượng), đường dây sau trạm biến áp 110 kV Xa La (quận Hà Đông). - Khẩn trương thực hiện dự án cải tạo lưới điện tại 13 xã miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nguồn vốn vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển Thành phố. 2. Sở Công thương: - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc cung cấp điện của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội theo đúng quy định của Thành phố. - Chỉ đạo các địa phương phối hợp với ngành điện tăng cường hoạt động bảo vệ hành lang an toàn lưới điện theo quy định của pháp luật. Kiên quyết xử lý những hành vi vi phạm hàng lang an toàn lưới điện. - Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các Chỉ thị của Chính phủ, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân Thành phố về tiết kiệm trong sử dụng điện. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải đề xuất và tổ chức các giải pháp tiết kiệm sử dụng điện chiếu sáng đô thị. 3. Ban Chỉ đạo GPMB Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện cần quan tâm giải quyết ngay những vướng mắc trong GPMB, thỏa thuận chỉ giới đường đỏ, thu hồi đất đai đối với các dự án đầu tư cải tạo, phát triển lưới điện, nhằm sớm đưa các dự án vào vận hành để đảm bảo khả năng cấp điện cho Thành phố. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHUYÊN GIA TƯ VẤN CỦA HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 580/QĐ-BXD ngày 28/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập Hội đồng bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”; Xét đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng-Phó Chủ tịch Hội đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ chuyên gia tư vấn của Hội đồng bình chọn giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”. Tổ chuyên gia tư vấn của Hội đồng gồm 11 thành viên (có danh sách kèm theo). Điều 2. Tổ chuyên gia tư vấn của Hội đồng có nhiệm vụ: a) Cụ thể hóa và lượng hóa các tiêu chí bình chọn; b) Giúp Hội đồng trong công tác bình chọn sơ tuyển; c) Tổ chức thẩm tra thực tế các đối tượng công trình đề nghị được xét tuyển; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu của Hội đồng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký tới khi Tổ chuyên gia tư vấn của Hội đồng hoàn thành nhiệm vụ. Các Thành viên Hội đồng và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CHUYÊN GIA CỦA HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” Kèm theo Quyết định số: 710 /QĐ-HĐBCCV ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng bình chọn giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”
2,046
133,725
Tổ trưởng: 1. Ông Bùi Trung Dung, Phó Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng(Cục Giám định), Bộ Xây dựng-Uỷ viên thường trực Hội đồng: Các thành viên: 2. Ông Ngô Tinh Túy, Chánh văn phòng Cục Giám định, Bộ Xây dựng; 3. Ông Lê Đắc Đính, Phó Chánh văn phòng Cục Giám định, Bộ Xây dựng; 4. Ông Đồng Xuân Thụ, CVCC Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng; 5. Ông Nguyễn Ngọc Lâm, Phó trưởng phòng QLDA1, Cục QLXD và CLCTGT, Bộ Giao thông vận tải; 6. Ông Trần Chủng, Trưởng ban chất lượng Tổng Hội Xây dựng Việt Nam; 7. Ông Đàm Xuân Hà, CVCC ban chất lượng Tổng Hội Xây dựng Việt Nam; 8. Bà Trần Thị Thu Hà, Phó Trưởng ban trị sự, Tạp chí Xây dựng; 9. Ông Lê Đức Vinh, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Bộ Công Thương; 10. Ông Dương Tiến Chung, Trưởng phòng quản lý thi công và chất lượng công trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 11. Ông Phùng Văn Thành, CVC Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÃ HỘI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1227a/TTr-SKHĐT ngày 25 tháng 6 năm 20010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 510/BC-STP ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quy định gồm 3 Chương, 9 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; các cơ sở thực hiện xã hội hoá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÃ HỘI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá; các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hoá). 2. Phạm vi áp dụng: các dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá về giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 3. Quy định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hoá sử dụng đất do chủ đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; các trường hợp được cơ quan Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án. Điều 2. Điều kiện để được giao đất, cho thuê đất Cơ sở thực hiện dự án xã hội hoá có dự án đầu tư vào các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Quy định này được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng phải bảo đảm các điều kiện như sau: 1. Dự án có địa điểm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chi tiết về xây dựng, quy hoạch sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp dự án thực hiện tại địa điểm chưa có quy hoạch được duyệt, phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về địa điểm. 2. Các dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định tại danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008). 3. Dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá có suất đầu tư tối thiểu theo lĩnh vực, trên từng địa bàn như sau: a) Lĩnh vực về giáo dục, đào tạo, dạy nghề: - Cơ sở giáo dục mầm non thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo): 40 tỷ đồng/ha. - Cơ sở giáo dục phổ thông thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (bao gồm tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông): 35 tỷ đồng/ha. - Trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 40 tỷ đồng/ha. - Trường cao đẳng, trường đại học thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 65 tỷ đồng/ha. - Dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề trên địa bàn các huyện trong tỉnh có suất đầu tư tối thiểu bằng 60% suất đầu tư tối thiểu của các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm theo từng loại hình tương ứng; b) Lĩnh vực về y tế: - Cơ sở y tế thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 60 tỷ đồng/ha. - Cơ sở y tế thuộc địa bàn các huyện trong tỉnh: 20 tỷ đồng/ha; c) Các dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá không quy định suất đầu tư theo Quy định này sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể. 4. Ngoài việc thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh phải thực hiện quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư tại Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Cơ quan Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án xã hội hoá đã tự thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá được xem xét trên cơ sở hồ sơ dự án, tiêu chí quy mô ban hành theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. 3. Cơ sở thực hiện dự án xã hội hoá không được chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hoá. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện dự án xã hội hoá thì Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 4. Trường hợp cơ sở thực hiện dự án xã hội hoá ngừng hoạt động, giải thể thì thực hiện trình tự, thủ tục giải thể, xử lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Về giao đất, cho thuê đất 1. Tùy theo điều kiện thực tế và từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai, cơ sở thực hiện xã hội hoá được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hoá theo các theo các hình thức: - Giao đất không thu tiền sử dụng đất; - Cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất; - Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất trong thời hạn được Nhà nước giao đất. 2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá có nguyện vọng được lựa chọn hình thức giao đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư thì cơ sở thực hiện xã hội hoá được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; được tính giá trị quyền sử dụng đất, giá trị thuê đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 3. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển đổi loại hình cơ sở thực hiện xã hội hoá nếu đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điều 2 Quy định này thì được tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới các hình thức giao đất, cho thuê đất tại khoản 1 của Điều này. 4. Trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.
2,068
133,726
Điều 5. Về kinh phí giải phóng mặt bằng 1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động xã hội hoá do ngân sách Nhà nước đảm bảo; trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ 50%, phần còn lại do ngân sách địa phương bố trí từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu xổ số được để lại và các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Trường hợp chủ đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá sẽ được ngân sách Nhà nước hoàn trả cho các chủ đầu tư dự án xã hội hoá theo thủ tục và thời gian như sau: a) Về thủ tục: - Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Văn bản xác nhận phần diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá; b) Thời gian hoàn trả: - Đợt 1: hoàn trả 30% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với phần diện tích phục vụ hoạt động xã hội hoá chậm nhất trong thời gian 06 (sáu) tháng kể từ ngày chủ đầu tư đề nghị có đầy đủ thủ tục theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy định này. - Đợt 2: hoàn trả tiếp 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá sau khi dự án hoàn thành 50% khối lượng công trình. - Đợt 3: hoàn trả 20% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá còn lại sau khi dự án hoàn thành. - Trường hợp hoàn trả cho chủ đầu tư chậm so với thời gian quy định thì kinh phí hoàn trả được cộng thêm tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm chi trả tiền. Điều 6. Xử lý vi phạm Cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất không đúng mục đích sẽ bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; đồng thời phải nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và phải nộp ngân sách Nhà nước những khoản mà cơ sở thực hiện xã hội hoá được ưu đãi theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan lập quy hoạch xây dựng để đầu tư phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hoá tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh làm cơ sở xây dựng các dự án, kế hoạch xúc tiến và kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực xã hội hoá; b) Đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch xây dựng các cơ sở thực hiện xã hội hoá tại các đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh; c) Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư dự án xã hội hoá tổ chức khảo sát, thống nhất địa điểm xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định; c) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, xác nhận phần diện tích đất thực hiện dự án xã hội hoá; d) Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá; đề xuất, theo dõi việc xử lý các cơ sở thực hiện xã hội hoá vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh; e) Thẩm định kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải hoàn trả cho các chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí thực hiện. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án xã hội hoá; bố trí vốn hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án xã hội hoá đã tự thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hướng dẫn việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các chủ đầu tư đã ứng trước; b) Phối hợp với các các sở, ngành liên quan thẩm định lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án xã hội hoá theo quy định. 4. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao đồng thời căn cứ vào Quy định này và các quy định hiện hành liên quan có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nội dung giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh theo từng lĩnh vực chuyên ngành của Quy định này; b) Lập quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện, thành phố; trong đó cần xác định quy mô, số lượng, quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hoá; c) Công bố công khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân biết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thẩm định các dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá theo Quy định này; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án xã hội hoá; bố trí vốn hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án xã hội hoá mà chủ đầu tư đã tự thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; c) Theo dõi tình hình triển khai thực hiện các dự án xã hội hoá, định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này. 6. Trung tâm Phát triển Quỹ đất có nhiệm vụ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hoá; hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án xã hội hoá đã tự thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hoá 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch; triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định tại Quy định này và quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất, cho thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai; không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng để thế chấp làm tài sản vay vốn, trừ trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện dự án đầu tư. 3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hoá thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hoá. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung về giao đất, cho thuê đất không có trong Quy định này được áp dụng theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gởi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD, ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn cấp nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN, ngày 19/5/2009 của Bộ Tài Chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 652/TTr-SXD, ngày 28 tháng 5 năm 2010,
2,041
133,727
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ÐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND, ngày 02/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định phân cấp quản lý hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ngành của tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, UBND các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước hoặc nước ngoài có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thì áp dụng Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. CHƯƠNG II TRÁCH NHIỆM CÁC SỞ, NGÀNH, BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP, UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, XÃ, THỊ TRẤN QUẢN LÝ VỀ CUNG CẤP NƯỚC Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước 1. Sở Xây dựng: là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: a) Tham gia góp ý các cơ chế, chính sách về cấp nước đô thị và khu công nghiệp khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; b) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn thông tư, quyết định của ngành Xây dựng có liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Xây dựng liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; d) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng và cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng, cấp nước đô thị và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo văn bản gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng cho ý kiến thỏa thuận trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt; đ) Tổng hợp, hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh; e) Tiếp nhận hồ sơ phương án giá nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp lập và có văn bản gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định và phê duyệt; kiểm tra định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch do đơn vị cấp nước lập để tính phương án giá nước theo quy định hiện hành; g) Chủ trì phối hợp với các sở, các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước cũng như quản lý chất lượng xây dựng công trình theo các quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; h) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp theo quy định hiện hành; k) Giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp đánh giá báo cáo tình hình triển khai thực hiện quy định này và Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD). 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT): là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh: a) Tham gia góp ý các cơ chế, chính sách về cấp nước sạch khu vực nông thôn khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; b) Nghiên cứu, đề xuất Bộ NN và PTNT sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành NN và PTNT có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; c) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; giúp UBND tỉnh soạn thảo và gửi hồ sơ gửi Bộ NN và PTNT cho ý kiến thỏa thuận trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn theo quy định hiện hành; đ) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan chuyên môn tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, trong đó bao gồm các dự án đầu tư phát triển cấp nước: a) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách để tham mưu cho UBND tỉnh nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh; b) Giúp UBND tỉnh nắm bắt các thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư liên quan đến các dự án đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Chính phủ phê duyệt từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác để tiếp cận đề xuất xin chủ trương cấp trên bố trí vốn làm cơ sở lập dự án cấp nước triển khai thực hiện; c) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn để thực hiện chuẩn bị đầu tư các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của UBND tỉnh. 4. Sở Tài chính: là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển cấp nước: a) Hướng dẫn và thực hiện việc quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước do doanh nghiệp Nhà nước thuộc quyền quản lý đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản giao vốn cho doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở NN và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn theo quy định hiện hành và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; c) Thực hiện thẩm định phương án giá bán nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp lập gửi đến theo quy định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Sở Y tế: là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe cộng đồng: a) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Y tế có liên quan đến hoạt động cấp nước; b) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành y tế liên quan đến các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo quy định hiện hành; c) Chủ trì phối hợp với các sở và các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 6. Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PCCC): a) Kiểm định Vật tư thiết bị PCCC chuyên dùng (họng, trụ nước chữa cháy, lăng, vòi, đầu nối chữa cháy...) trên hệ thống cấp nước PCCC theo quy định trước khi lắp đặt; b) Nhận bàn giao hệ thống các họng cứu hỏa và khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống cấp nước PCCC đô thị, khu công nghiệp và phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống cấp nước PCCC (đơn vị cấp nước, đơn vị quản lý hạ tầng) xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC; đồng thời phối hợp với đơn vị cấp nước trong việc dự kiến kế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác PCCC hàng năm và xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp làm cơ sở thanh toán tiền sử dụng lượng nước thực tế cho đơn vị cấp nước. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Thực hiện việc cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh; b) Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tham mưu UBND tỉnh việc thu phí tài nguyên nước theo quy định; c) Quản lý việc sử dụng đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt; d) Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước; đ) Thẩm định chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tại các đô thị theo quy định. 8. Sở Giao thông vận tải a) Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp nước có liên quan và được Sở Xây dựng xem xét, thống nhất bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2,074
133,728
b) Tạo điều kiện cho đơn vị cấp nước chủ động khắc phục sự cố để bảo đảm an toàn cấp nước, đồng thời yêu cầu đơn vị cấp nước phải bảo đảm an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt bằng theo quy định (theo hiện trạng ban đầu). 9. Các Sở Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Công thương, Văn hóa - Thể thao và Du lich . . . Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở NN và PTNT để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước. 10. UBND thị xã, thị trấn ở khu vực đô thị, UBND xã ở khu vực nông thôn (sau đây gọi tắt là UBND), Ban quản lý khu công nghiệp a) Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý; trường hợp công trình cấp nước có phạm vi cấp nước vùng trong tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước, có sự tham gia của những địa phương trong vùng cấp nước; b) Ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD. c) Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) trong vùng phục vụ của đơn vị cấp nước do đơn vị cấp nước lập; d) Phát triển các dịch vụ cấp nước cho các nhu cầu sử dụng nước sạch theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triển công cộng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước; đ) Khi có nhu cầu về cấp nước, UBND, Ban quản lý khu công nghiệp lựa chọn đơn vị cấp nước (nếu đã có nhiều đơn vị cấp nước) hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước (nếu chưa có đơn vị cấp nước), hỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thực hiện; e) Thỏa thuận nội dung kế hoạch cấp nước an toàn và dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý, đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng; g) Triển khai thực hiện tổ chức giám sát quy chế đảm bảo an toàn cấp nước của đơn vị cấp nước theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD; h) UBND, tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước, có cơ chế khoán, thưởng trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời quy định hạn mức thất thoát, thất thu tối đa theo Điều 6 Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN, ngày 19/5/2009 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn. i) Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng 12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng và tình hình cấp nước sạch khu vực nông thôn cho Sở NN và PTNN. 11. Đơn vị cấp nước a) Lập phương án giá nước, điều chỉnh giá nước theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định, thống nhất với bên ký thỏa thuận cấp nước, trình UBND tỉnh xem xét quyết định; b) Lập thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước trình UBND thị xã, thị trấn ở khu vực đô thị, UBND xã ở khu vực nông thôn, Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và thực hiện theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD; c) Lập nội dung kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều kiện cụ thể của hệ thống cấp nước tại địa bàn mình để làm cơ sở thỏa thuận với Ủy ban nhân dân và Ban quản lý khu công nghiệp. Nội dung của kế hoạch cấp nước an toàn được quy định tại Điều 5 Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD; d) Các họng cứu hỏa phải đảm bảo luôn luôn có nước với áp lực tối thiểu theo tính toán của mạng lưới đường ống và lắp đặt họng cứu hỏa phải được đặt theo Thông tư số 04/2009/TTLT-BXD-BCA, ngày 10/4/2009 của Liên tịch Bộ Xây dựng - Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện việc cấp nước PCCC tại đô thị và khu công nghiệp. Khi nghiệm thu công tác lắp đặt họng cứu hỏa đưa vào khai thác sử dụng thì bàn giao cho Phòng Cảnh sát PCCC khai thác sử dụng; đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, bảo vệ hệ thống cấp nước tập trung và các họng, trụ nước PCCC được lắp đặt trên các tuyến ống do mình quản lý, các bể chứa nước, giếng khoan cấp nước PCCC tại các khu dân cư tập trung phục vụ công tác PCCC; cùng với Phòng Cảnh sát PCCC xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC; đ) Trong trường hợp có sự cố xảy ra trên hệ thống cấp nước, đơn vị cấp nước thông báo ngay với cơ quan quản lý giao thông và có quyền chủ động khắc phục sự cố để đảm bảo an toàn cấp nước, đồng thời phải đảm bảo an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả lại mặt bằng như hiện trạng ban đầu; e) Cung cấp nước sạch đảm bảo QCVN 01:2009/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT, ngày 17/6/2009; g) Tự tổ chức kiểm tra chất lượng nước theo định kỳ hàng tuần để bảo đảm nước cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định; h) Báo cáo định kỳ kết quả xét nghiệm mẫu nước về Sở Xây dựng, Sở NN và PTNT và Sở Y tế, trường hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý; i) Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng 12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng và tình hình cấp nước sạch nông thôn cho Sở NN và PTNN. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4: Tổ chức thực hiện Sở Xây dựng và các sở, ngành, UBND các huyện, thị, xã phường, thị trấn, Ban quản lý khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền, nếu vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh giải quyết được kịp thời./. NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ XÂY DỰNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 124/2008/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đề án thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình 4937/TTr-UBND), với một số nội dung như sau: 1. Bổ sung đối tượng được miễn thu phí xây dựng. 2. Bổ sung đơn vị tổ chức thu phí. 3. Điều chỉnh mức thu phí: Mức thu phí xây dựng tại điểm b, khoản 4, Phụ lục II Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai được điều chỉnh cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên. - Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí. 4. Bổ sung phân kỳ thu phí xây dựng: Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định. 5. Chuyển tiếp thực hiện thu phí xây dựng: - Đối với các công trình đã thu phí xây dựng, không áp dụng quy định của Nghị quyết này. - Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ). Những khối lượng còn lại được áp dụng quy định tại Nghị quyết này. - Đối với các công trình chưa thu phí xây dựng được áp dụng quy định tại Nghị quyết này. 6. Các nội dung khác (không điều chỉnh) thực hiện như Nghị quyết số 124 của HĐND tỉnh Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định.
2,062
133,729
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐỀ ÁN “ĐƯA VIỆT NAM TRỞ THÀNH NƯỚC MẠNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÀO NĂM 2020” Ngày 25 tháng 6 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về Đề án “Đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông vào năm 2020”. Tham dự hội nghị có đại diện các Bộ, cơ quan: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Tài chính và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo kết luận của Hội đồng thẩm định và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Giao Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết luận của Hội đồng thẩm định Đề án và đề nghị chưa đưa việc báo cáo Đề án này vào phiên họp Chính phủ tháng 6 năm 2010. 2. Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông cần tập trung chỉ đạo việc tiếp thu đầy đủ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ý kiến của Hội đồng thẩm định và của các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh lại Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ cơ quan được giao chủ trì việc thẩm định, trước ngày 20 tháng 7 năm 2010. 3. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ, căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, có ý kiến về Đề án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG THUỘC TỈNH TUYÊN QUANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Tuyên Quang. Thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên 11.917,45 ha và 110.119 nhân khẩu, 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang, Tân Hà, Hưng Thành, Ỷ La, Nông Tiến và các xã: Tràng Đà, An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn. Địa giới hành chính thành phố Tuyên Quang: phía Bắc, phía Nam và phía Tây giáp huyện Yên Sơn; phía Đông giáp huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quản lý hồ sơ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2010/QĐ- UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cơ chế phối hợp cung cấp thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) và quản lý hồ sơ giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan khác có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan khác có liên quan; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp và cung cấp thông tin phải đầy đủ, kịp thời, chậm nhất trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thông tin; đồng thời đảm bảo mọi hoạt động quản lý Nhà nước của các Sở, ngành, cơ quan khác có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã được thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ và những quy định của pháp luật. 2. Thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường; thời gian tham gia phối hợp cung cấp thông tin giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành; thực hiện cải cách hành chính bảo đảm đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch. Chương II NỘI DUNG TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành và UBND cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cung cấp thông tin và quản lý hồ sơ theo quy định trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin để ngành chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời làm căn cứ để xác định và thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trực tiếp chỉ đạo công tác cấp Giấy chứng nhận, tham mưu đề xuất với UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện cấp Giấy chứng nhận, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề ra. 3. Hướng dẫn thực hiện việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận, lập các loại biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận, quản lý và phát hành giấy chứng nhận. 4. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận; 5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 6. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trong đó có việc xem xét kết quả tự rà soát hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức đang sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. 7. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh hoặc cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn nếu có nội dung chứng nhận tài sản gắn liền với đất hoặc chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. Điều 4. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, loại nhà, cấp công trình xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu để tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận, thực hiện đăng ký xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận. 2. Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư. 3. Hướng dẫn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại sàn giao dịch bất động sản. 4. Cung cấp thông tin về tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất; hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt; về hành lang bảo vệ các công trình đường giao thông, đường sắt, cầu cống, công trình điện nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt cho cơ quan tài nguyên và môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố để phục vụ cấp Giấy chứng nhận chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của cơ quan tài nguyên và môi trường. 5. Chỉ đạo phòng chuyên môn quản lý xây dựng cấp huyện cung cấp thông tin về nhà, các công trình xây dựng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp huyện trong thời gian chậm nhất là 5 ngày kể từ khi nhận được phiếu lấy thông tin.
2,098
133,730
Điều 5. Sở Giao thông vận tải 1. Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống không thuộc phạm vi quy hoạch chi tiết xây dựng cho cơ quan tài nguyên và môi trường khi cần thiết. 2. Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ công trình giao thông thuộc huyện quản lý để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn về rừng sản xuất là rừng trồng được cấp Giấy chứng nhận. 2. Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê điều, sông, kênh, mương và công trình thủy lợi; quy hoạch các khu dân cư phải di chuyển do có nguy cơ sạt lở và ngập nước ven sông và những thông tin về rừng sản xuất cho cơ quan tài nguyên và môi trường trong thời gian chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy thông tin. 3. Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin về các loại rừng sản xuất là rừng trồng đối với trường hợp thuộc huyện cấp Giấy chứng nhận. Điều 7. Sở Văn hoá, thể thao và Du lịch Cung cấp thông tin về di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. Điều 8. Sở Tư pháp 1. Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Quản lý, hướng dẫn công chứng hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 9. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh Cung cấp thông tin theo quy định về đất quốc phòng, đất an ninh về hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. Điều 10. Sở Tài chính 1. Hướng dẫn và thông báo về mức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. 2. Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện hướng dẫn và xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền cấp huyện. Điều 11. Cục Thuế tỉnh 1. Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, gồm: lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vv… để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. 2. Chỉ đạo Chi Cục thuế cấp huyện thông báo thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận và đăng ký xác nhận biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật. Điều 12. Kho Bạc Nhà nước Tổ chức thực hiện thu tiền về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có thông báo của cơ quan thuế theo quy định. Điều 13. Ban Quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh 1. Cung cấp thông tin về cấp (hạng) công trình, loại công trình xây dựng, diện tích sàn hoặc kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu và điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp trong thời gian chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy thông tin của cơ quan tài nguyên và môi trường. 2. Đôn đốc, chỉ đạo các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chính như: nộp thuế, tiền thuê đất vv…để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. Điều 14. UBND cấp huyện 1. Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp hướng dẫn, tổ chức, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền quy định. 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã; kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận. 3. Chỉ đạo các phòng, ban theo chức năng, nhiệm vụ cung cấp các thông tin về tài sản gắn liền với đất; thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết; chỉ giới hành lang đường giao thông, đường sắt, đường điện, đê điều, các công trình thuỷ lợi, di tích lịch sử văn hoá; thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thu tiền xử phạt do vi phạm pháp luật đất đai; thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng vv… để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy định này. 2. Các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện theo chức năng nhiệm vụ thực hiện tốt Quy định này và phối hợp thực hiện tốt công tác cấp Giấy chứng nhận, quản lý hồ sơ, cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các Sở, ngành, địa phương phản ảnh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UBMTTQ VIỆT NAM CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THỰC HIỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Công văn số 142/TT HĐND ngày 28/6/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do UBMTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 142 TTr/STC-HCSN ngày 16/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện như sau: 1. Đối tượng được hưởng chế độ: Bao gồm các đối tượng được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Nội dung chi và mức chi: Nội dung chi và mức chi tiếp xã giao, chi tặng quà lưu niệm và chi thăm hỏi ốm đau được thực hiện theo mức tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí đảm bảo chế độ trên được hỗ trợ riêng cho hoạt động đặc thù và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 8 QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2008/QĐ-UBND NGÀY 31-01-2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Đất đai; Luật Xây dựng; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 142 TT/SKHĐT-XTĐT ngày 04-6-2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định về Quy trình thủ tục hành chính, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 31-01-2008 của UBND tỉnh như sau: “Điều 8. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường: Các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, phải đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2,052
133,731
1. Thời điểm thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau: a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản; b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có hạng mục xây dựng công trình trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này; c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc các đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi khởi công dự án. 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng thẩm định hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp khi đáp ứng các quy định tại mục 2, khoản 8, Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ; c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và uỷ quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật về môi trường. Thời hạn đề xuất, thẩm định và phê duyệt tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư để bổ sung hoàn chỉnh; không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các nhà đầu tư có dự án đầu tư tại tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 608/TTr-NV ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận.
2,053
133,732
2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận, huyện theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật.
2,028
133,733
5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường, biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình
2,045
133,734
1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận;
2,076
133,735
b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn, thư kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình.
2,042
133,736
2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Xét Đề án số 21/ĐA-SKHCN ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Sở Khoa học và Công nghệ và Tờ trình số 148/TTr-SNV ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 21/ĐA-SKHCN ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Sở Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang (kèm theo Đề án). Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KIÊN GIANG Phần I CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỜI GIAN QUA 1. Căn cứ xây dựng đề án: - Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; - Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; - Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang; - Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang, mã số TTHC.KHCN.01. 2. Thực trạng về tổ chức, bộ máy và tình hình thực hiện cải cách hành chính trong thời gian qua: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Sở hữu trí tuệ; Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; An toàn bức xạ và hạt nhân; Các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật. * Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở: - Các phòng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ gồm: + Văn phòng Sở; + Phòng Kế hoạch - Tài chính; + Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ; + Phòng Quản lý Chuyên ngành; + Thanh tra Sở. - Các đơn vị trực thuộc: + Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng (QLNN); + Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ (ĐVSN). Biên chế được giao 51 người (trong đó quản lý nhà nước là 32, đơn vị sự nghiệp là 19). Số cán bộ công chức, viên chức hiện có là 60 người, trong đó hợp đồng là 20 người (gồm 05 hợp đồng 68 và 15 hợp đồng công việc). Về trình độ chuyên môn: 06 Thạc sĩ, 41 Đại học, 05 Trung cấp. Thực hiện tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 22 tháng 4 năm 2008, Sở Khoa học và Công nghệ đã xây dựng đề án giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đồng thời Sở cũng đã ra quyết định thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và ban hành quy chế làm việc của bộ phận này. Theo đề án trước đây, Sở đã bố trí, sắp xếp 02 cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa do Chánh Văn phòng Sở trực tiếp phụ trách và 01 cán bộ Văn phòng được phân công trực tiếp tiếp nhận yêu cầu của tổ chức và công dân. Tuy nhiên, hiện nay do số lượng các thủ tục hành chính được đưa vào giải quyết theo cơ chế một cửa rất nhiều nên Sở sẽ bố trí thêm 01 cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp nhận hồ sơ, nâng tổng số cán bộ của bộ phận này lên 03 người, do Chánh Văn phòng Sở làm Tổ trưởng. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được đặt tại Văn phòng Sở, phòng làm việc được bố trí thuận tiện cho việc giao dịch của tổ chức và công dân, được trang bị phương tiện làm việc cần thiết giúp giải quyết nhanh, hiệu quả các công việc. 3. Sự cần thiết: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình cải cách hành chính đã được Chính phủ phê duyệt. Việc thực hiện cải cách hành chính là một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước. Với tốc độ và quy mô phát triển của nền kinh tế thị trường, đồng thời để chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với chủ trương chung của Đảng và Nhà nước, Sở Khoa học và Công nghệ xác định việc thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa là hết sức cần thiết. Phần II PHƯƠNG ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Mục đích, yêu cầu: - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa nhằm đảm bảo giải quyết hiệu quả quan hệ công việc giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các tổ chức, cá nhân; - Nâng cao nhận thức trách nhiệm, chuyển biến tích cực trong quan hệ và giải quyết thủ tục hành chính giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, phòng chống tham nhũng, tệ quan liêu, cửa quyền, hách dịch trong cán bộ, công chức; - Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, công khai, minh bạch, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân. 2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa: - Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật; - Đảm bảo giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các yêu cầu của tổ chức, cá nhân. 3. Các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ: - Hoạt động khoa học và công nghệ (04 thủ tục); - Sở hữu trí tuệ (02 thủ tục); - Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (02 thủ tục); - An toàn bức xạ (06 thủ tục). 4. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: a) Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. b) Cơ cấu tổ chức: - Tổ trưởng: Chánh Văn phòng Sở kiêm nhiệm; - Tổ viên: 02 chuyên viên. c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định các loại hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết theo cơ chế một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ; - Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết; - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn 01 lần để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn thành; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển ngay trong ngày hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến các phòng chức năng có liên quan để giải quyết; - Đối với các lĩnh vực có thu phí, lệ phí thì cán bộ tiếp nhận và trả kết quả ghi biên lai thu phí, lệ phí theo đúng quy định và nộp lại cho kế toán đơn vị; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả mở sổ tiếp nhận và theo dõi hồ sơ để phục vụ cho việc cập nhật, báo cáo, thống kê và kiểm tra trong quá trình xử lý hồ sơ. d) Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng chuyên môn: Các phòng chuyên môn có trách nhiệm giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký và chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng thời gian quy định. Phần III QUY ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA 1. Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương a) Hồ sơ gồm: - Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (theo Phụ lục II Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007). Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có một phiếu đăng ký kết quả riêng;
2,095
133,737
- Bản chính hoặc bản sao y bản chính biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Các kết quả thuộc diện đăng ký là các tư liệu phản ánh kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gồm: báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh, phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; phiếu mô tả quy trình công nghệ (theo Phụ lục I Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007) và giải pháp kỹ thuật; bản đồ; bản vẽ, ảnh, băng hình, đĩa hình. Các kết quả dạng giấy phải đóng bìa cứng, đồng thời phải kèm theo bản điện tử ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa quang; - Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có). * Ghi chú: các tư liệu điện tử không được đặt mật khẩu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. d) Phí: không. 2. Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ a) Hồ sơ gồm: - Giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (theo Phụ lục 1 Thông tư 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008); - Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng); - Dự án sản xuất, kinh doanh; - Quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Phí: không. 3. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo Phụ lục V Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008); - Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Phí: thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá mười triệu đồng và tối thiểu không dưới ba triệu đồng. 4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo Phụ lục V Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008); - Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bổ sung, sửa đổi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; - Văn bản về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép phù hợp ngành nghề được hoạt động; - Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên ký tên trong hợp đồng; - Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước); - Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ). b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ, trong đó có 01 bộ gốc. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Phí: thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá năm triệu đồng và tối thiểu không dưới hai triệu đồng. 5. Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư 01/2008/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2008; - Bản sao giấy đăng ký hoạt động khoa học công nghệ (có công chứng); - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (có công chứng); - Chứng từ nộp phí, lệ phí. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 300.000 đồng; - Lệ phí công bố quyết định ghi nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng; - Lệ phí đăng bạ tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng. 6. Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư 01/2008/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2008; - Bản sao giấy đăng ký hoạt động khoa học công nghệ (có công chứng); - Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp bị mất); - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (có công chứng); - Chứng từ nộp phí, lệ phí. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Lệ phí công bố quyết định ghi nhận lại tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng; - Lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận lại tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng; 7. Đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng Quốc gia a) Hồ sơ gồm: - Bản đăng ký tham dự giải thưởng chất lượng Quốc gia; - Báo cáo giới thiệu chung về tổ chức, doanh nghiệp (văn bản và đĩa CD); - Báo cáo tự đánh giá theo bảy tiêu chí của Giải thưởng chất lượng Quốc gia (văn bản và đĩa CD); - Tài liệu chứng minh về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (bản sao chứng chỉ hoặc tài liệu liên quan); - Tài liệu chứng minh về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa chính với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (bản sao); - Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt và các kết quả quan trắc hằng năm theo quy định của pháp luật trong 03 năm gần nhất (bản sao); - Xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động hằng năm trong 03 năm gần nhất (bản chính hoặc bản sao); - Các tài liệu chứng minh khác về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất, nếu có (bản sao). b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ. c) Thời gian giải quyết: - Tổ chức, doanh nghiệp nộp bản đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng Quốc gia trước ngày 01 tháng 5 hằng năm; - Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tham dự trước ngày 01 tháng 7 hàng năm; - Hội đồng sơ tuyển nộp hồ sơ cho Hội đồng Quốc gia trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. d) Phí: (theo thông báo phí tham dự Giải thưởng chất lượng Quốc gia hàng năm của Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng) - Phí xét tuyển tại Hội đồng sơ tuyển: 5.000.000 đồng/trường hợp; - Phí xét tuyển tại Hội đồng Quốc gia: + Doanh nghiệp sản xuất/dịch vụ lớn: 15.000.000 đồng/trường hợp; + Doanh nghiệp sản xuất/dịch vụ vừa và nhỏ: 12.000.000 đồng/trường hợp * Ghi chú: phí này có thể thay đổi hàng năm. 8. Cấp giấy thông báo kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu a) Hồ sơ gồm: - Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu” (theo mẫu Phụ lục I tại Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN); - Bản photocopy các giấy tờ sau: hợp đồng (Contract), danh mục hàng hóa kèm theo (Packing list); - Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (có chứng thực); - Các tài liệu khác có liên quan: bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định). b) Số lượng: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. d) Lệ phí: 150.000đ/giấy (theo Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính). 9. Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký (theo Mẫu 01/ATBX-CP Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006); - Phiếu khai báo nguồn bức xạ (theo Mẫu 13/ATBX-CP Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006); - Bản sao lý lịch nguồn bức xạ; trường hợp lý lịch nguồn bức xạ bị mất hoặc bị thất lạc, tổ chức, cá nhân phải tiến hành xác định lại hoạt độ, tên đồng vị phóng xạ (đối với nguồn phóng xạ) và các thông số kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị bức xạ). b) Số lượng: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: 100.000đ/giấy chứng nhận. 10. Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế) a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở bức xạ, theo Mẫu 02/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Phiếu khai báo cơ sở bức xạ theo Mẫu 10/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu 11/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Phiếu khai báo nhân viên bức xạ theo Mẫu 12/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Phiếu khai báo nguồn bức xạ theo Mẫu 13/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Bản đánh giá an toàn bức xạ có các nội dung được quy định tại Mục VII, Phần II Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Bản sao các văn bản, tài liệu kèm theo, bao gồm: + Quyết định thành lập cơ sở bức xạ hoặc giấy phép kinh doanh; + Tài liệu hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng nguồn bức xạ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp (nếu có); chứng chỉ nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của nhà sản xuất;
2,133
133,738
+ Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ; chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ của người phụ trách an toàn bức xạ do cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo cấp; + Chứng chỉ đã được đào tạo về an toàn bức xạ (nếu có), các văn bằng chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên bức xạ; + Hợp đồng dịch vụ xác định liều bức xạ cá nhân với cơ sở do cơ quan quản lý nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định; + Kết quả kiểm định chất lượng máy; + Phiếu kết quả đo liều bức xạ; + Tài liệu khác có liên quan. b) Số lượng: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: - Phí thẩm định: 1.500.000 đồng/máy. - Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép. 11. Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế) a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép, theo Mẫu 09/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy đăng ký, giấy phép; - Xác nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy đăng ký, giấy phép. - Nếu giấy đăng ký, giấy phép bị rách, nát thì nộp lại bản chính giấy phép bị rách, nát. b) Số lượng: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. 12. Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế) a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép, theo Mẫu 07/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Phiếu khai báo về các thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép trước; - Bản báo cáo tình hình an toàn bức xạ trong thời hạn của giấy phép trước; - Bản sao giấy phép sắp hết hạn. b) Số lượng: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Phí, lệ phí: - Phí thẩm định: 1.500.000 đồng/máy x 25% = 375.000 đồng/máy; - Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép. 13. Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế) a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép theo Mẫu 08/ATBX-CP quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Bản sao giấy phép cần sửa đổi; - Bản đánh giá an toàn bức xạ sau khi hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng cơ sở bức xạ hoặc nâng cấp thiết bị bức xạ; b) Số lượng: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. 14. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X- quang chẩn đoán trong y tế) a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (theo mẫu Phụ lục 1 Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006); - Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (theo mẫu 12/ATBX-CP Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006); - Giấy chứng nhận sức khỏe; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ đào tạo an toàn bức xạ. b) Số lượng: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Đề án này được triển khai đến tất cả cán bộ công chức trong cơ quan, nhất là các phòng, đơn vị thuộc các lĩnh vực của Đề án nắm rõ và cùng phối hợp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tốt các thủ tục hành chính trong Đề án. - Văn phòng Sở tổ chức sắp xếp, bố trí nơi làm việc thuận tiện, phân công cán bộ có năng lực tiếp nhận hồ sơ, chuyển giao xử lý và trả kết quả theo đúng Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Giao Văn phòng Sở bổ sung, sửa đổi Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho phù hợp với các lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính của Đề án. - Các phòng/đơn vị liên quan phân công cụ thể cán bộ xử lý hồ sơ của từng lĩnh vực, đảm bảo thực hiện đúng quy trình./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG NGÀNH CÔNG AN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 tháng 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Xét Đề án số 504/ĐA-CAT-PV11 ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Công an tỉnh và Tờ trình số 144/TTr-SNV ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 504/ĐA-CAT-PV11 ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Công an tỉnh Kiên Giang về thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong ngành Công an tỉnh Kiên Giang (kèm theo Đề án). Điều 2. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG NGÀNH CÔNG AN TỈNH KIÊN GIANG I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỜI GIAN QUA 1. Căn cứ - Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 ngày 6 tháng 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính tỉnh Kiên Giang; - Quyết định số 104/2006/QĐ-BCA(X13) ngày 07 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Kế hoạch số 755/KH-CAT(PV11) ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Công an tỉnh về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lực lượng Công an Kiên Giang giai đoạn 2007 - 2010. 2. Thực trạng và tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong thời gian qua a) Thực trạng Xác định công tác cải cách thủ tục hành chính là khâu trọng tâm trong công tác cải cách hành chính, là một trong những nội dung được Công an tỉnh quan tâm thực hiện để cải tiến lề lối làm việc trong lãnh đạo điều hành, tập trung chỉ đạo làm chuyển biến được tình hình an ninh, trật tự (ANTT) và giải quyết các vấn đề phức tạp nổi lên. Xuất phát từ tinh thần đó, Ban Giám đốc Công an tỉnh đã chỉ đạo thực hiện cải cách thủ tục hành chính quyết liệt, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục cho cá nhân, tổ chức; mạnh dạn bãi bỏ hoặc đề xuất bãi bỏ các giấy tờ không cần thiết, giấy tờ có nội dung thông tin trùng lặp, hạn chế yêu cầu xác nhận vào mẫu đơn, mẫu tờ khai, loại bỏ các yêu cầu điều kiện mâu thuẫn, chồng chéo hoặc được ban hành không đúng thẩm quyền. Việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý ngành công an đảm bảo đúng quy định của pháp luật, không gây phiền hà, sách nhiễu, tạo điều kiện thuận lợi trong giải quyết công việc cho tổ chức và công dân nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước và phục vụ hiệu quả các yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng công an. b) Tổ chức bộ máy Công an tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Tổ chức bộ máy gồm 29 phòng trực thuộc, trong đó có một số phòng có chức năng thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân là: - Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài lưu trú, hoạt động tại địa phương (cấp bổ sung, sửa đổi thị thực; cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú); tổ chức công tác xét duyệt, đề nghị Bộ cấp hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh cho công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật. - Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy: tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy theo thẩm quyền; thẩm duyệt, kiểm tra thi công, tham gia nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy đối với các dự án quy hoạch, dự án xây dựng, công trình xây dựng theo phân cấp của Bộ Công an; cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, chất lỏng dễ cháy, chất khí, chất độc, chất phóng xạ trong phạm vi thẩm quyền; cấp giấy phép xác nhận đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy đối với các cơ sở đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. - Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: thực hiện công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (trừ vũ khí do Quân đội quản lý và vật liệu nổ công nghiệp); quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và quản lý con dấu; cấp, quản lý chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác theo quy định.
2,104
133,739
- Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ: tổ chức đăng ký, cấp biển số, thu hồi đăng ký biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 3. Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính - Đẩy mạnh cải cách hành chính là một nội dung quan trọng trong chương trình cải cách ở các cơ quan nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Do vậy, việc thực hiện cải cách hành chính trong công tác hành chính nhà nước là một yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao quyền hạn, trách nhiệm và hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước. - Để thực hiện mục tiêu, yêu cầu chung về cải cách hành chính theo hướng tạo thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục hành chính (đề nghị cấp hộ chiếu, giấy thông hành biên giới; thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy; đăng ký con dấu; kinh doanh ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự; cấp chứng minh nhân dân; đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ...), Công an tỉnh đã xây dựng Đề án thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong giải quyết các thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân trên các lĩnh vực quản lý nhà nước do ngành công an quản lý. II. PHƯƠNG ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Mục đích, yêu cầu - Tiếp tục rà soát, bố trí sắp xếp lại tổ chức bộ máy công an các cấp theo hướng tinh gọn, hợp lý, rõ về chức năng nhiệm vụ, đảm bảo về hiệu lực, hiệu quả công tác. Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chiến sĩ công an; quan tâm rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ, lễ tiết tác phong trong thi hành công vụ, nhất là văn hóa ứng xử trong giải quyết công việc có liên quan đến tổ chức, công dân, quyết tâm xây dựng lực lượng công an trong sạch, vững mạnh. - Rà soát lại các thủ tục hành chính, tự bãi bỏ, sửa đổi theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên xem xét hủy bỏ, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính. Tiếp tục cải tiến, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi cho tổ chức và công dân nhưng phải đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực an ninh, trật tự và phục vụ hiệu quả các yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng công an. - Phát huy hơn nữa tính chủ động, sáng tạo trong chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính ở công an các đơn vị, địa phương. Thủ trưởng công an các cấp phải xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên ở đơn vị, địa phương mình để nâng cao tinh thần trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả. 2. Nguyên tắc - Niêm yết công khai, minh bạch các thủ tục (các loại giấy tờ, biểu mẫu) và quy trình, thời gian giải quyết công việc, phí và lệ phí theo quy định để tổ chức, công dân biết và thực hiện thuận lợi. - Các loại thủ tục hành chính phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, đảm bảo tiếp nhận và giải quyết công việc cho tổ chức, công dân một cách nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định của pháp luật. 3. Phạm vi đề án Thực hiện ở các đơn vị thuộc Công an tỉnh: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ. 4. Các lĩnh vực thực hiện cải cách thủ tục hành chính 4.1. Quản lý xuất, nhập cảnh: 08 thủ tục. 4.2. Quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy: 06 thủ tục. 4.3. Đăng ký, quản lý con dấu: 02 thủ tục. 4.4. Quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện: 04 thủ tục. 4.5. Cấp giấy chứng minh nhân dân: 03 thủ tục. 4.6. Đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: 06 thủ tục. 5. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 5.1. Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 5.2. Cơ cấu tổ chức: Công an tỉnh bố trí Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính gồm: 03 cán bộ - Tổ trưởng: do Đội trưởng kiêm nhiệm. - Tổ viên: 02 người. 5.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn tiếp nhận, chuyển trả kết quả giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân. 5.4. Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng chuyên môn: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nhận hồ sơ ra phiếu hẹn; chuyển cho các bộ phận chuyên môn giải quyết, trình ký, chuyển trả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. III. QUY ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG NGÀNH CÔNG AN KIÊN GIANG 1. Lĩnh vực quản lý xuất, nhập cảnh 1.1. Thủ tục cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông - Hồ sơ gồm: + 01 tờ khai (theo mẫu TK/XC); + 04 ảnh 4x6cm (mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc. - Lệ phí: + Cấp lần đầu 200.000đ (nếu có trẻ em đi kèm chung hộ chiếu của cha hoặc mẹ thì thu thêm 50.000đ); + Cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất: 400.000đ; cấp lại do hộ chiếu hết hạn hoặc tách trẻ em từ hộ chiếu của cha hoặc mẹ: 200.000đ; + Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu 50.000đ. 1.2. Thủ tục cấp giấy phép cho người nước ngoài vào khu vực cấm, khu vực biên giới - Hồ sơ gồm: + Văn bản của tổ chức, cơ quan bảo lãnh hoặc đơn của người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới; + Hộ chiếu của người nước ngoài. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. - Lệ phí: 10USD/giấy phép. 1.3. Thủ tục cấp giấy xác nhận không có tiền án cho công dân Việt Nam đi lao động có thời hạn ở nước ngoài (Đài Loan) - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị theo mẫu 1a/XNTA(C27); + Bản sao chứng minh nhân dân; + Bản sao hộ khẩu; + Giấy xác nhận không có tiền án đã cấp lần trước (trường hợp xin cấp lại do quá hạn). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc (trường hợp cần phải xác minh thì cộng thêm 05 ngày). - Lệ phí: 50.000đ. 1.4. Thủ tục cấp giấy thông hành biên giới cho đồng bào Khmer sang Campuchia thăm thân nhân, làm ăn - Hồ sơ bao gồm: + 01 tờ khai (theo mẫu TK10); + 03 ảnh 4x6 (mới chụp, mắt nhìn thẳng, đầu để trần); + 01 tờ khai (theo mẫu TK11) do người dân kê khai tại chỗ và nộp lại giấy thông hành cũ (trường hợp cấp lại), nếu bị mất giấy thông hành phải nộp 01 đơn báo mất (theo mẫu TK12). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 giờ làm việc. - Lệ phí: không. 1.5. Thủ tục gia hạn giấy thông hành biên giới cho đồng bào Khmer sang Campuchia thăm thân nhân, làm ăn - Hồ sơ gồm: + 01 tờ khai (theo mẫu TK11); + Giấy thông hành biên giới cần gia hạn. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 giờ làm việc. - Lệ phí: không. 1.6. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam - Hồ sơ gồm: + Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh; + 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú (theo mẫu), có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức; + 02 ảnh 3x4cm; + 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang bản chính để đối chiếu); + 01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. - Lệ phí: thẻ có giá trị đến 1 năm: 60USD; thẻ có giá trị trên 1 năm đến 2 năm: 80USD; thẻ có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 100USD. Trường hợp cấp đổi do gia hạn chứng nhận tạm trú: 10USD. 1.7. Thủ tục cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú; cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam - Hồ sơ gồm: + Văn bản của cơ quan, tổ chức bảo lãnh hoặc đơn đề nghị (theo mẫu N14/M); + Hộ chiếu của người nước ngoài. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc (trường hợp cần xác minh cộng thêm 02 ngày làm việc). - Lệ phí: + Cấp thị thực có giá trị một lần: 25USD; + Cấp thị thực có giá trị nhiều lần dưới 6 tháng: 50USD; từ 06 tháng trở lên: 100USD; + Chuyển đổi thị thực: từ 01 lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị thực gốc, dưới 06 tháng: 25USD, từ 06 tháng trở lên: 75USD; từ 01 lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn thị thực gốc, dưới 06 tháng: 50USD, từ 06 tháng trở lên: 100USD; + Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết thời hạn sử dụng sang hộ chiếu mới: 10USD; + Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực: 10USD; + Gia hạn chứng nhận tạm trú: 10USD. 1.8. Thủ tục cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài ở Việt Nam - Hồ sơ gồm: + 02 đơn xin thường trú (theo mẫu); + 04 ảnh 3x4cm (mới chụp, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần); + 02 bản lý lịch tư pháp; + Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam; + Giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam; + 02 bản photocopy hộ chiếu; + Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có). Các giấy tờ nêu trên (trừ đơn xin thường trú, công hàm, hộ chiếu) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hóa theo quy định. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời gian giải quyết: 180 ngày làm việc. - Lệ phí: 100USD. 2. Lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 2.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy; + Tài liệu hoặc bản vẽ công trình; + Bản sao giấy phép đầu tư và chứng chỉ quy hoạch;
2,108
133,740
+ Các bản vẽ và bản thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy chữa cháy; + Nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư. - Số lượng hồ sơ: 03 bộ. - Thời gian giải quyết: + 10 ngày làm việc đối với chấp thuận địa điểm; + 25 ngày làm việc đối với thiết kế kỹ thuật công trình nhóm A; + 15 ngày làm việc đối với công trình thuộc nhóm B, C. - Lệ phí: không. 2.2. Thủ tục kiểm tra thi công về phòng cháy chữa cháy - Hồ sơ gồm: + Hồ sơ thiết kế được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy; + Các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan đến chất lượng thi công, lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. - Lệ phí: không. 2.3. Thủ tục nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy - Hồ sơ gồm: + Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và biên bản kiểm tra thi công về phòng cháy chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy; + Báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và kết cấu phòng cháy chữa cháy; + Văn bản, chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy đã lắp đặt trong công trình; + Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy chữa cháy; + Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy chữa cháy; + Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình, của phương tiện; + Văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan đến phòng cháy chữa cháy. (Các văn bản và hồ sơ nêu trên phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt; riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống phòng cháy chữa cháy và của các hạng mục có liên quan đến phòng cháy chữa cháy chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. - Lệ phí: không 2.4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị (theo mẫu PC5); + Bản sao giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy; + Bản thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị (theo mẫu PC6); + Quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy chữa cháy; + Phương án chữa cháy. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. - Lệ phí: không 2.5. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất hàng nguy hiểm về cháy nổ - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị (theo mẫu PC8); + Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ hoặc biên bản kiểm tra điều kiện về phòng cháy chữa cháy; + Bản sao hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; + Bản sao các giấy tờ cần thiết đảm bảo phương tiện được phép lưu hành theo quy định của pháp luật (khi nộp hồ sơ phải có bản chính để đối chiếu). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc. - Lệ phí: không. 2.6. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp - Hồ sơ gồm: + Giấy giới thiệu của cơ quan; + Giấy chứng minh nhân dân của người áp tải; + Giấy đăng ký vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; + Lý lịch của người áp tải và người điều khiển phương tiện hoặc giấy giới thiệu về lý lịch, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm; + Báo cáo vật liệu nổ công nghiệp tồn kho tại thời điểm xin vận chuyển; + Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc giấy xác nhận vị trí sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực); + Lệnh xuất kho hoặc giấy báo hàng; + Biên bản kiểm tra điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc. - Lệ phí: không. 3. Lĩnh vực đăng ký, quản lý con dấu 3.1. Thủ tục khắc con dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu - Hồ sơ gồm: văn bản thành lập, cho phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc. - Lệ phí: + Khắc con dấu đồng: 200.000đ (trường hợp yêu cầu khắc con dấu bằng hộp thì 300.000đ). + Cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 20.000đ. 3.2. Thủ tục đổi, khắc lại con dấu - Hồ sơ gồm: + Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; + Văn bản nêu rõ lý do bị mất. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc. - Lệ phí: lệ phí khắc con dấu: 200.000 đồng/1 con dấu (bằng đồng); trường hợp yêu cầu khắc con dấu bằng hộp thì thu thêm 300.000 đồng/hộp dấu. 4. Lĩnh vực quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện 4.1. Thủ tục cấp giấy ký cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị (theo mẫu ĐD4); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tương đương (có công chứng, hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định); + Bản khai lý lịch (theo mẫu ĐD2); + Danh sách người làm trong cơ sở (theo mẫu ĐD3); + Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 ngày làm việc. - Lệ phí: không 4.2. Thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị (theo mẫu ĐD1); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tương đương (có công chứng, hoặc chứng thực, hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước theo quy định); + Bản khai lý lịch (theo mẫu ĐD2); + Danh sách người làm trong cơ sở (mẫu ĐD3); + Sơ đồ khu vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở; + Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (theo mẫu ĐD6) hoặc biên bản kiểm tra xác nhận điều kiện về phòng cháy chữa cháy. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. - Lệ phí: + Tổ chức: 100.000đ; + Cá nhân: 50.000đ. 4.3. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ - Hồ sơ gồm: + Công văn của tổ chức đề nghị cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ; + Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị; + Bản sao giấy chứng minh nhân dân của người đến làm thủ tục; + Bản sao quyết định thành lập Đội bảo vệ chuyên trách của cơ quan, xí nghiệp; văn bản xin phép mua công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lực lượng bảo vệ… có xác nhận của Công an cấp huyện. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. - Lệ phí: 5.000đ. 4.4. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ - Hồ sơ gồm: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ; + Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lực lượng bảo vệ; + Hóa đơn, chứng từ bán của cơ sở sản xuất, kinh doanh; + Danh sách lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, Công an xã, Công an viên, bảo vệ dân phố....; + Bản kê khai vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; + Giấy phép sử dụng đã hết hạn; + Giấy giới thiệu; + Chứng minh nhân dân của người liên hệ. - Hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. - Lệ phí: 3.000đ. 5. Lĩnh vực cấp giấy chứng minh nhân dân 5.1. Thủ tục cấp mới chứng minh nhân dân - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân (theo mẫu CM3), có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn; + Sổ hộ khẩu; + 02 ảnh 3x4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. - Lệ phí: không. 5.2. Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân - Hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân (theo mẫu CM3), có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn; + 02 ảnh 3x4. + Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. - Lệ phí: 6.000đ (đối với các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu: 3.000đ). 5.3. Thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân - Hồ sơ gồm: + Giấy chứng minh nhân dân cũ; + 02 ảnh 3x4. + Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. - Lệ phí: 6.000đ (đối với các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu 3.000đ). 6. Lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 6.1. Thủ tục cấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hồ sơ gồm: + Giấy khai đăng ký xe; + Giấy tờ của chủ xe; + Các giấy tờ của xe. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc. - Lệ phí: + Ô tô trên 07 chỗ: 150.000đ; + Ô tô dưới 07 chỗ: 800.000đ; + Xe máy từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000đ; + Xe máy trên 15 triệu đến 40 triệu đồng: 400.000đ; + Xe máy trên 40 triệu đồng: 800.000đ; 6.2. Thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển xe đến tỉnh khác
2,159
133,741
- Hồ sơ gồm: + Giấy khai sang tên, di chuyển (theo mẫu số 03); + Giấy đăng ký xe; + Quyết định điều động công tác hoặc di chuyển hộ khẩu. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 ngày làm việc. - Lệ phí: 30.000 đồng. 6.3. Thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển xe trong phạm vi tỉnh Kiên Giang - Hồ sơ gồm: + Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02); + Giấy đăng ký xe; + Chứng từ mua bán, cho tặng xe; + Chứng từ lệ phí trước bạ. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 ngày làm việc. - Lệ phí: 30.000đ. 6.4. Thủ tục đăng ký tạm thời phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hồ sơ gồm: + Giấy khai đăng ký xe; + Giấy tờ của xe. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 ngày làm việc. - Lệ phí: 50.000đ. 6.5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký phương tiện giao thông đường bộ - Hồ sơ gồm: + Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (theo mẫu 07); + Nộp lại đăng ký xe, biển số xe. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: trong 01 ngày làm việc. - Lệ phí: không 6.6. Thủ tục đóng lại số khung, số máy phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hồ sơ gồm: + Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02); + Giấy tờ của chủ xe; + Các giấy tờ của xe; + Đơn xin đục lại số khung, số máy. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc. - Lệ phí: 50.000đ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ): - Sắp xếp, bố trí nơi làm việc thuận tiện, phân công cán bộ có năng lực đảm bảo thực hiện đúng quy trình, giải quyết có hiệu quả các thủ tục hành chính. - Xây dựng Quy chế hoạt động theo Đề án cải cách thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các tổ chức, cá nhân; nâng cao tinh thần trách nhiệm, chống các biểu hiện quan liêu, sách nhiễu, cửa quyền. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị kịp thời báo cáo Giám đốc Công an tỉnh những trường hợp phức tạp, vướng mắc, khó khăn. Duy trì chế độ báo cáo định kỳ để Giám đốc theo dõi chỉ đạo. Biểu dương khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 187/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 05 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục đã công bố tại quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO BUỔI SÁNG NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 971/TTr-SNV ngày 10/6/2010 về việc tổ chức làm việc ngày thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau: 1. Cơ quan, đơn vị, địa phương và thủ tục hành chính tổ chức tiếp nhận, giải quyết vào buổi sáng ngày thứ Bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày Tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: cấp, thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Sở Xây dựng: cấp giấy phép xây dựng; thẩm định quy hoạch xây dựng; c) Sở Giao thông và Vận tải: đổi, cấp lại giấy phép lái xe; d) Sở Tư pháp: thủ tục về hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, công chứng; đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: thực hiện kiểm dịch, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; thẩm định điều kiện vệ sinh thú y, cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; e) Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh): đăng ký giao dịch bảo đảm; g) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: các thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng, nhà ở, chứng thực, hộ tịch, đăng ký kinh doanh; h) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: các thủ tục hành chính về đất đai, chứng thực, hộ tịch. 2. Ngoài các thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế của địa phương, đơn vị quyết định bổ sung thêm các thủ tục hành chính để thực hiện tiếp nhận và giải quyết vào buổi sáng ngày thứ Bảy hàng tuần. 3. Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ Bảy hợp lý, đảm bảo hiệu quả công việc, không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần. Điều 2. Chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc 1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ Bảy sẽ được nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo đúng quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí cho việc bố trí làm việc vào buổi sáng ngày thứ Bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24/7/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phận chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4872/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và tổng hợp ý kiến kết luận Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,
2,279
133,742
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4872/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. (Kèm theo Tờ trình 4872/TTr-UBND) Việc thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã bảo đảm theo đúng quy định của Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. Đối với các nội dung chi ngân sách Nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động thường xuyên) không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này. Kinh phí phục vụ cho nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh được đảm bảo từ nguồn ngân sách của địa phương (nhiệm vụ chi của cấp nào do ngân sách của cấp đó tự đảm bảo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 144/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về chuyển Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận - huyện trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố quản lý; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 853/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 24 Quyết định về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận - huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện hết hiệu lực thi hành (theo Danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) 1. Quyết định số 3381/QĐ-UB-VX ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 1. 2. Quyết định số 7156/QĐ-UB-VX ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 2. 3. Quyết định số 3382/QĐ-UB-VX ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 3. 4. Quyết định số 3383/QĐ-UB-VX ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 4. 5. Quyết định số 4198/QĐ-UB-NC ngày 12 tháng 9 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép nhập Trường Bổ túc văn hóa cấp 3 với Trường Bổ túc Dân chính cấp 2 của quận 5 thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 5, trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5. 6. Quyết định số 55/QĐ-UB-NCVX ngày 09 tháng 01 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép nhập Trường Bổ túc văn hóa cấp 3 với Trường Bổ túc văn hóa tập trung, thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên, trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6. 7. Quyết định số 4484/QĐ-UB-VX ngày 28 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 7. 8. Quyết định số 4593/QĐ-UB-VX ngày 16 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 8. 9. Quyết định số 4483/QĐ-UB-VX ngày 28 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 9. 10. Quyết định số 4847/QĐ-UB-VX ngày 26 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 10. 11. Quyết định số 116/2001/QĐ-UB ngày 28 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 11. 12. Quyết định số 3384/QĐ-UB-VX ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận 12. 13. Quyết định số 1242/QĐ-UB ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Bình Tân trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân. 14. Quyết định số 218/QĐ-UB ngày 19 tháng 9 năm 1994 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Bình Thạnh. 15. Quyết định số 6076/QĐ-UB-VX ngày 14 tháng 11 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Gò Vấp. 16. Quyết định số 3385/QĐ-UB-VX ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Phú Nhuận. 17. Quyết định số 4474/QĐ-UB-NC ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cho phép Trung tâm Giáo dục thường xuyên và dạy nghề quận Tân Bình tách ra thành 2 Trung tâm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Bình và Trung tâm Dạy nghề quận Tân Bình. 18. Quyết định số 3340/QĐ-UB ngày 05 tháng 7 năm 2004 Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú. 19. Quyết định số 3938/QĐ-UB-VX ngày 08 tháng 7 năm 1999 Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Thủ Đức. 20. Quyết định số 1942/QĐ-UB-NC ngày 24 tháng 4 năm 1997 Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển trường Bổ túc văn hóa Dân chính cấp 3 huyện Bình Chánh thành “Trung tâm giáo dục thường xuyên” trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. 21. Quyết định số 4481/QĐ-UB-VX ngày 28 tháng 8 năm 1998 Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Cần Giờ. 22. Quyết định số 2429/QĐ-UB-NC ngày 15 tháng 5 năm 1996 Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép chuyển trường Bổ túc văn hóa tập trung tại chức huyện Củ Chi thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Củ Chi trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố. 23. Quyết định số 6194/QĐ-UB-VX ngày 19 tháng 11 năm 1998 Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Hóc Môn. 24. Quyết định số 4482/QĐ-UB-VX ngày 28 tháng 8 năm 1998 Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nhà Bè. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CƠ QUAN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG VIỆC THỰC HIỆN TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan theo cơ chế một cửa khi Nhà nước thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CƠ QUAN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA KHI NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Bản Quy định này quy định cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa khi Nhà nước thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, các nhà đầu tư sử dụng đất và các hộ có đất bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2,057
133,743
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự phối hợp về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của các Sở, ngành, cơ quan khác có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã với cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thống nhất, thông suốt, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền. 2. Thuận lợi thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp. Chương II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 3. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau: a) Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất; Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất; c) Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất; d) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo. Điều 4. Giới thiệu địa điểm, cung cấp thông tin về quy hoạch, thông báo thu hồi đất 1. Giới thiệu địa điểm: Nhà đầu tư nộp hồ sơ khảo sát địa điểm tại bộ phận một cửa của Sở Xây dựng. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối thẩm định, có trách nhiệm gửi văn bản và hồ sơ liên quan về khảo sát địa điểm đến Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan để thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép nhà đầu tư được khảo sát địa điểm để lập dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ đất đai. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi tờ trình đến Văn phòng UBND tỉnh và gửi cho nhà đầu tư theo quy định. Văn bản cho phép khảo sát địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính khu vực dự án để phục vụ lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất, lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư và chỉ đạo UBND cấp huyện, cấp xã triển khai thực hiện các công việc sau: a) Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức phát triển quỹ đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với nhà đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để nhà đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư. 2. Cung cấp thông tin về quy hoạch. Sau khi có văn bản cho phép khảo sát địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Xây dựng tiếp nhận văn bản này, đồng thời cung cấp thông tin quy hoạch về khu đất cho nhà đầu tư trong vòng 03 ngày làm việc (trường hợp khu đất đã có quy hoạch chi tiết được duyệt) và 10 ngày làm việc (trường hợp khu đất chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt) kể từ ngày nhận được văn bản cho phép khảo sát địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Thông báo thu hồi đất. Căn cứ nội dung cho phép khảo sát địa điểm, UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất. Trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch mà chưa có dự án đầu tư thì UBND tỉnh thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: a) Lý do thu hồi đất; b) Diện tích đất và vị trí khu đất thu hồi; c) Dự kiến về kế hoạch di chuyển. Các nội dung trên phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của thôn, khu phố có đất thu hồi và niêm yết công khai tại UBND cấp xã nơi có đất và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi. Thời hạn ra thông báo thu hồi đất và thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ về đầu tư hợp lệ. Sau khi đã được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Nội dung dự án đầu tư phải thể hiện phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 5. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Xác nhận bản Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường Sau khi có văn bản cho phép khảo sát địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh, nhà đầu tư nộp báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường về bộ phận một cửa tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường) và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với đăng ký cam kết bảo vệ môi trường). Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo các quy định của pháp luật và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Đối với các dự án thuộc trường hợp đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thẩm định để trình UBND cấp huyện xác nhận. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác nhận cam kết đăng ký bảo vệ môi trường của dự án. Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng đất 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Nội dung lấy ý kiến về thiết kế cơ sở, thẩm quyền thẩm định dự án và phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. a) Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở, thẩm quyền thẩm định dự án và phê duyệt dự án. Nội dung lấy ý kiến về thiết kế cơ sở, thẩm quyền thẩm định dự án và phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; b) Đăng ký đầu tư và chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư thực hiện đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đối với các dự án ngoài khu công nghiệp tập trung, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đến dự án đầu tư (nếu cần), lập tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư; trong vòng 10 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư; gửi tờ trình đến Văn phòng UBND tỉnh theo quy định. Trường hợp các dự án nằm trong khu công nghiệp tập trung, Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư. Điều 7. Giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư UBND tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tại Văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư, gồm: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ đất. 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: a) Đại diện cơ quan Tài chính- Kế hoạch; b) Đại diện cơ quan Xây dựng; c) Đại diện cơ quan thuế; d) Đại diện UBND cấp xã có đất thu hồi; đ) Chủ đầu tư; e) Đại diện một số hộ có đất bị thu hồi; g) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định. 2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất được thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2,077
133,744
4. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành thực hiện theo Điều 33 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Điều 8. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập phương án bồi thường chi tiết. Nội dung phương án bồi thường chi tiết và việc lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Sau thời hạn niêm yết hai mươi (20) ngày, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Điều 9. Lập hồ sơ đất đai trình cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất 1. Đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất phải tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo thu hồi đất của UBND cấp huyện; b) Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về dự án đầu tư, bản xác nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; c) Văn bản cung cấp thông tin về quy hoạch của Sở Xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt; d) Đơn xin giao đất hoặc thuê đất của tổ chức xin giao đất, thuê đất; đ) Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của UBND cấp xã nơi có đất; Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện nơi có đất. e) Trích lục (hoặc trích đo) bản đồ địa chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản đồ dạng số và bản đồ giấy) kèm theo bảng thống kê diện tích; g) Quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện; h) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo ý kiến tổng hợp về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; i) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định; k) Các tài liệu khác có liên quan như: Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, quyết định thành lập tổ chức, văn bản của các ngành về hành lang bảo vệ đê điều, khai thác cát sỏi, bãi tập kết vật liệu xây dựng, hành lang đường điện … Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi về bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất không phải tổ chức bồi thường và giải phóng mặt bằng và tái định cư. Hồ sơ bao gồm: Các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, khoản 1 Điều này. Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi về bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Hồ sơ bao gồm: a). Các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, khoản 1 Điều này; b). Nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; c). Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi về bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 4. Đối với trường hợp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không phải thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định này. 5. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. Hồ sơ bao gồm: Các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, khoản 1 Điều này. Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi về bộ phận một cửa thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (hoặc bộ phần một cửa thuộc UBND cấp huyện). 6. Thời hạn giải quyết: a) Đối với dự án thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, gửi tờ trình đến Văn phòng UBND tỉnh, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường UBND tỉnh ký quyết định; b) Đối với dự án thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, gửi tờ trình đến Văn phòng UBND cấp huyện, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND cấp huyện ký quyết định. Điều 10. Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 1. Sau khi có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường đối với dự án thu hồi đất từ 02 huyện, thành phố, thị xã trở lên; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường đối với các dự án còn lại. 2. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai phương án được duyệt (thời gian niêm yết là 03 ngày), gồm: quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bảng tính tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thời gian và địa điểm chi trả tiền và thời gian bàn giao đất tại trụ sở UBND cấp xã và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi. 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; trường hợp việc bồi thường theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích đã bồi thường xong. 5. Trường hợp chủ đầu tư và người có đất bị thu hồi đã thoả thuận bằng văn bản về bồi thường đất và tài sản trên đất hoặc khu đất thu hồi không phải bồi thường giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. 6. Trường hợp phải bố trí khu tái định cư, UBND cấp huyện phối hợp với chủ đầu tư thực hiện lập dự án đầu tư, xác định vị trí khu đất và đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất tái định cư, xây dựng phương án tái định cư trước khi thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (trường hợp UBND cấp huyện thỏa thuận được với các đối tượng được tái định cư thì thực hiện ngay việc bồi thường, giải phóng mặt bằng). Điều 11. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Điều 13 Quyết định số 171/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh. UBND cấp huyện ra quyết định cưỡng chế và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật. Điều 12. Việc thu hồi và chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) trước khi bàn giao đất trên thực địa sau khi đã bồi thường và giải phóng mặt bằng xong 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thông báo để thực hiện nộp Giấy chứng nhận đồng thời khi các hộ gia đình, cá nhân đến nhận tiền bồi thường, hỗ trợ. 2. Trường hợp đã thu hồi đất mà không thể thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện ký quyết định hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, UBND cấp xã nơi có đất, các cơ quan ngân hàng, tín dụng và các cơ quan có liên quan biết việc hủy bỏ Giấy chứng nhận để chỉnh lý hồ sơ địa chính. Điều 13. Bàn giao đất trên thực địa, ký hợp đồng thuê đất, xác định tiền thuê đất Sau khi thực hiện xong bồi thường, hỗ trợ theo quyết định được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ; nhà đầu tư có văn bản đề nghị bàn giao đất đồng thời phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo việc thu hồi hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị bàn giao đất trên thực địa. Sau khi nhận bàn giao đất trên thực địa, nhà đầu tư ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp đất thuê). Căn cứ biên bản bàn giao đất trên thực địa các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục thuế xác định tiền thuê đất hàng năm làm căn cứ để cơ quan thuế ra thông báo tiền thuê đất phải nộp vào ngân sách nhà nước của dự án (đối với trường hợp đất thuê). Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thụ lý hồ sơ
2,054
133,745
1. Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư tại bộ phận một cửa. 2. Chủ động, phối hợp với các cơ quan liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp. Nhà đầu tư không phải liên hệ với từng cơ quan để được giải quyết. Việc gửi và nhận thông tin giữa các cơ quan sử dụng Phiếu lưu chuyển hồ sơ liên thông Sở, ngành và có thể tiến hành theo các phương thức nhận và gửi bằng bản giấy, thông qua máy Fax hoặc thông qua mạng điện tử. 3. Trả kết quả cho nhà đầu tư và thu các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo đúng quy định tại bộ phận một cửa. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt 1. Tiếp nhận hồ sơ trình ký từ cơ quan thụ lý. 2. Xem xét và phê duyệt hồ sơ trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình ký. 3. Trả kết quả cho cơ quan thụ lý để trả nhà đầu tư. Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp 1. Tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu cho ý kiến từ cơ quan chủ trì. 2. Xem xét và giải quyết trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cho ý kiến của cơ quan chủ trì. Nếu quá thời hạn trên mà không có ý kiến trả lời thì coi như có ý kiến đồng thuận với nội dung được đề nghị cho ý kiến. 3. Gửi ý kiến cho cơ quan chủ trì, sử dụng phiếu lưu chuyển hồ sơ giữa các cơ quan và có thể tiến hành theo các phương thức nhận và gửi bằng bản giấy, thông qua máy Fax hoặc thông qua mạng điện tử. Điều 17. Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ 1. Nhà đầu tư đến bộ phận một cửa của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính để nhận mẫu hồ sơ và được hướng dẫn cách kê khai và chuẩn bị hồ sơ liên quan. 2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. Khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận một cửa có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra kỹ hồ sơ và thực hiện: a) Đối với hồ sơ chưa đủ hoặc chưa đúng theo quy định, công chức giải thích, hướng dẫn cụ thể cho nhà đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Việc hướng dẫn này được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ và đúng như nội dung đã niêm yết công khai; b) Đối với hồ sơ đã hợp lệ theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ cập nhật vào sổ theo dõi, viết Giấy biên nhận hồ sơ có ghi rõ ngày trả kết quả cho nhà đầu tư. Điều 18. Lưu chuyển và thụ lý hồ sơ 1. Công chức tại bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo Phiếu lưu chuyển hồ sơ nội bộ đến các phòng chuyên môn để giải quyết. 2. Phòng chuyên môn xem xét hồ sơ, giải quyết và trình Lãnh đạo ký, giao trả hồ sơ cho bộ phận một cửa để trả cho nhà đầu tư. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, phòng chuyên môn ghi cụ thể các nội dung hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung vào Phiểu lưu chuyển hồ sơ nội bộ để chuyển tới bộ phận một cửa thông báo cho nhà đầu tư trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ nhà đầu tư. Trường hợp kết quả giải quyết phải trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký, phòng chuyên môn chuyển lại hồ sơ (đã được Lãnh đạo Sở, ngành liên quan ký) cho bộ phận một cửa để chuyển đến Văn phòng UBND tỉnh. Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh ký, bộ phận một cửa nhận kết quả từ Văn phòng UBND tỉnh để trả cho nhà đầu tư. Điều 19. Trả kết quả cho nhà đầu tư và thu phí, lệ phí 1. Khi đến nhận kết quả từ bộ phận một cửa, nhà đầu tư mang theo Giấy biên nhận hồ sơ, nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trường hợp không trả kết quả đúng hẹn, bộ phận một cửa phải thông báo với nhà đầu tư trước ngày hẹn, có giải thích lý do và thông báo ngày trả kết quả khác. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, Cục trưởng Cục thuế, Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thi hành những quy định này. Điều 21. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì với các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện cơ chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương phản ảnh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị tại Tờ trình số 481/TTr-SNV ngày 09/6/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định làm việc ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính (gọi tắt là làm việc ngày thứ bảy) như sau: 1. Các cơ quan, đơn vị bố trí làm việc ngày thứ bảy: - Sở ngành tỉnh gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; các Phòng Công chứng số 1, 2, 3, 4 thuộc Sở Tư pháp. - Giao thẩm quyền Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính của UBND các xã, phường, thị trấn để quyết định tổ chức (hoặc không tổ chức) làm việc ngày thứ bảy. - Các cơ quan, đơn vị tổ chức theo ngành dọc gồm: Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan Long An tổ chức làm việc ngày thứ bảy theo quy định của Bộ ngành cấp trên. 2. Thời gian làm việc một buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần; trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Các loại thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết vào ngày thứ bảy hàng tuần như phụ lục kèm theo. Điều 3. Nguyên tắc, nội dung tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy: 1. Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 2. Tiếp nhận, giải quyết các loại thủ tục hành chính có quy định giải quyết ngay hoặc trong ngày theo quy định của pháp luật; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã tiếp nhận, giải quyết trong ngày làm việc bình thường (nếu thời gian hẹn trả kết quả trùng ngày làm việc thứ bảy); chỉ tiếp nhận, không bố trí cán bộ, công chức chuyên môn giải quyết đối với loại thủ tục hành chính không quy định giải quyết ngay hoặc trong ngày (loại thủ tục hành chính có hẹn). 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tổ chức làm việc ngày thứ bảy phải bố trí cán bộ, công chức làm việc khoa học, hợp lý theo nguyên tắc nêu tại khoản 2 Điều này để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động vào các ngày làm việc bình thường trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc. 4. UBND các xã, phường, thị trấn có tổ chức làm việc ngày thứ bảy bố trí cán bộ, công chức gồm các chức danh sau: - Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch UBND. - Bố trí thường xuyên hoặc luân phiên một trong hai chức danh: công chức Văn phòng - Thống kê, cán bộ không chuyên trách làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND. - Công chức Tư pháp - Hộ tịch. - Công chức Địa chính - Xây dựng. Điều 4. Chế độ chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc ngày thứ bảy: 1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ bảy được nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức làm thêm giờ được hưởng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí cho việc bố trí làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. Điều 5. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc ngày thứ bảy được nêu tại Điều 4 của Quyết định này; theo dõi, kiểm tra đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng Sở ngành tỉnh, các cơ quan đơn vị nêu tại Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các văn bản trước đây của UBND tỉnh về tổ chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần theo Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT VÀO NGÀY THỨ BẢY (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ngày 02/ 7 /2010 của UBND tỉnh Long An) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀO NGÀY THỨ BẢY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ NGÀNH TỈNH I. Các phòng Công chứng số 1, 2, 3, 4: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Sở Kế hoạch và Đầu tư: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Sở Giao thông Vận tải: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần II DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀO NGÀY THỨ BẢY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Riêng UBND các xã, phường, thị trấn thuộc huyện Đức Hoà, Cần Giuộc và thành phố Tân An không tiếp nhận và giải quyết các loại thủ tục hành chính về chứng thực các loại thủ tục hợp đồng giao dịch về bất động sản theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh về việc chuyển giao công tác chứng thực các hợp đồng, giao dịch về bất động sản từ UBND cấp huyện, UBND cấp xã cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện./
2,103
133,746
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT, THỜI HẠN, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ VÀ TỔ CHỨC DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc xử lý vi phạm, áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ chỉ huy các đơn vị, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ có vi phạm khi làm nhiệm vụ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Cán bộ, chiến sĩ, các tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ. 2. Thôn đội trưởng, Ấp đội trưởng, Bản đội trưởng, Buôn đội trưởng, Phum đội trưởng, Sóc đội trưởng, Khóm đội trưởng, Tổ đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng), Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Chính trị viên, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở). 3. Các đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. 4. Dân quân tự vệ rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật 1. Việc xử lý vi phạm kỷ luật đối với cán bộ chỉ huy các đơn vị dân quân tự vệ, chiến sĩ và đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và người chỉ huy trực tiếp của đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh), Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện). 2. Đảm bảo đúng quy trình, khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng thời hiệu quy định, đúng thẩm quyền quyết định kỷ luật. 3. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật, nếu có hành vi tái phạm thì sẽ bị xử lý hình thức kỷ luật cao hơn một mức. 4. Bảo đảm tính giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng dân quân tự vệ. Điều 4. Các hành vi bị cấm 1. Người chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đề ra các hình thức kỷ luật khác hoặc sai thẩm quyền quyết định với những hình thức đã quy định trong Thông tư này đối với cán bộ chỉ huy đơn vị, chiến sĩ, tổ chức dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật đơn vị. 2. Vi phạm nhân cách, thân thể, danh dự của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; trong quá trình xem xét kỷ luật, cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho các hình thức kỷ luật. Điều 5. Trường hợp xử lý kỷ luật 1. Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, chiến sĩ dân quân tự vệ: a) Chống mệnh lệnh của người chỉ huy; b) Có hành vi chống đối, cản trở, lôi kéo, ngăn cản việc tổ chức, xây dựng, củng cố lực lượng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ hoặc vi phạm pháp luật của nhà nước; c) Không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, gây hậu quả làm ảnh hưởng xấu đến đơn vị dân quân tự vệ; d) Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đang điều trị tại các cơ sở y tế mà vi phạm kỷ luật thì cơ sở y tế phải thông báo về đơn vị của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; việc xử lý kỷ luật do đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thực hiện. 2. Một số trường hợp khác a) Học viên đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại các nhà trường quân đội vi phạm kỷ luật thì do nhà trường xử lý theo kỷ luật quân đội và thông báo về địa phương. b) Cán bộ chính quyền các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hành vi chống đối, cản trở việc tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ, vi phạm các quy định khác về dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, xử lý theo Nghị định của Chính phủ về việc xử lý vi phạm kỷ luật cán bộ, công chức. 3. Đối với tổ chức dân quân tự vệ: a) Đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở không hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ; b) Có trên 50% quân số của đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở vi phạm quy định của Luật dân quân tự vệ hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở không thực hiện mệnh lệnh của người chỉ huy cấp có thẩm quyền. Điều 6. Trường hợp chưa xem xét kỷ luật 1. Đang bị ốm đau hoặc đang điều trị tại các cơ sở y tế. 2. Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm pháp luật. 3. Trong thời gian nghỉ thai sản. Điều 7. Quyền khiếu nại và xét kỷ luật oan sai 1. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ bị kỷ luật phải chấp hành quyết định kỷ luật, nếu chưa đồng ý với quyết định kỷ luật thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, mọi cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ phải chấp hành nghiêm các quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên về công tác dân quân tự vệ và các mặt công tác khác. 3. Các tổ chức, đơn vị khi nhận được khiếu nại của cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ phải có trách nhiệm xem xét, trả lời đương sự theo đúng thẩm quyền và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. 4. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ bị xử lý kỷ luật, sau khi thẩm tra đã có đủ bằng chứng để kết luận oan sai. Cấp có thẩm quyền phải nhanh chóng minh oan và phục hồi mọi quyền lợi chính đáng cho cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ; đồng thời làm rõ nguyên nhân việc xử lý kỷ luật không đúng. Trường hợp tổ chức, cá nhân vì thiếu trách nhiệm hoặc vì động cơ xấu (trù dập, trả thù) mà cố tình xử lý kỷ luật oan sai đối với cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ thì bị thi hành kỷ luật thích đáng đối với tổ chức, cá nhân đó. Điều 8. Trách nhiệm của người chỉ huy 1. Quản lý chặt chẽ lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền; tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ hiểu rõ nhiệm vụ, nâng cao trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức, không vi phạm kỷ luật khi làm nhiệm vụ. 2. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật của nhà nước đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ theo quyền hạn được phân cấp, lập hồ sơ báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp trên trực tiếp để xem xét xử lý. 3. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ khi vi phạm kỷ luật, pháp luật của nhà nước chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì khi về đơn vị, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử phạt theo một trong các hình thức kỷ luật được quy định tại Điều 10 của Thông tư này. Điều 9. Trách nhiệm bồi thường Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật bị xử phạt; nếu gây thiệt hại vật chất thì căn cứ vào tính chất, mức độ, tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Chương 2. CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT, THỜI HẠN, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SỸ VÀ TỔ CHỨC DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 10. Các hình thức kỷ luật 1. Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Giáng chức; d) Cách chức. 2. Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt. 3. Đối với đơn vị, tổ chức dân quân tự vệ a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Đình chỉ hoạt động. Điều 11. Thời hạn xét xóa kỷ luật 1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị kỷ luật trừ trường hợp chiến sĩ bị tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt, nếu quá 6 tháng đối với hình thức khiển trách, nếu quá 12 tháng đối với hình thức cảnh cáo trở lên kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà không vi phạm kỷ luật, thì cấp có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định xóa kỷ luật. 2. Tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ bị kỷ luật, nếu quá 6 tháng đối với hình thức khiển trách, nếu quá 12 tháng đối với hình thức cảnh cáo trở lên kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà không vi phạm kỷ luật, thì cấp có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định xóa kỷ luật; đối với hình thức bị đình chỉ hoạt động nếu hết thời hạn đình chỉ hoạt động thì cấp có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định xóa kỷ luật.
2,099
133,747
3. Trong thời gian chấp hành hình thức kỷ luật mà tiếp tục vi phạm kỷ luật đến mức phải xử lý, thì thời gian xét xóa kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật mới có hiệu lực. 4. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên thì người chỉ huy và cơ quan quản lý cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ phải ghi vào hồ sơ của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ cả khi đã được xóa kỷ luật. Điều 12. Trình tự tiến hành xử lý kỷ luật 1. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có sai phạm phải viết bản tự kiểm điểm, kiểm điểm trước tập thể và tự nhận hình thức kỷ luật. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ từ cấp tiểu đội trở lên tổ chức sinh hoạt để cá nhân, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật kiểm điểm trước tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị. Biên bản sinh hoạt, kiểm điểm kết luận rõ nội dung, tính chất, tác hại, hậu quả, nguyên nhân dẫn đến vi phạm, thái độ sau khi vi phạm và biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật. 3. Trước khi kết luận, cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải kiểm tra, xác minh, gặp và nghe cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có sai phạm trình bày ý kiến. 4. Báo cáo cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thông qua. 5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức sinh hoạt xét kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật bằng văn bản theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này. 6. Tổ chức công bố quyết định kỷ luật, báo cáo lên cơ quan cấp trên và lưu trữ hồ sơ ở đơn vị. Điều 13. Thẩm quyền kỷ luật đối với cán bộ chỉ huy đơn vị, chiến sĩ dân quân tự vệ 1. Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng, được quyền khiển trách chiến sĩ dân quân tự vệ. 2. Trung đội trưởng dân quân tự vệ, Thôn đội trưởng được quyền khiển trách đến Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng, cảnh cáo đến chiến sĩ dân quân tự vệ. 3. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng dân quân tự vệ được quyền: a) Khiển trách đến Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng; b) Cảnh cáo đến Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng. 4. Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng dân quân tự vệ được quyền: a) Khiển trách đến Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Chính trị viên hải đội dân quân tự vệ; b) Cảnh cáo đến Trung đội trưởng dân quân tự vệ. 5. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có đại đội, hải đội, tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ được quyền: a) Khiển trách đến Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Chính trị viên hải đội dân quân tự vệ; Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn nơi cơ quan, tổ chức có biên chế tiểu đoàn, hải đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; b) Cảnh cáo đến Trung đội trưởng dân quân tự vệ. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền: Cách chức đến Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 7. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Hải quân được quyền: a) Cảnh cáo đến Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn dân quân tự vệ, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; b) Giáng chức, cách chức đến Đại đội trưởng. 8. Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Quân chủng Hải quân được quyền giáng chức, cách chức đến Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn dân quân tự vệ. Điều 14. Thẩm quyền kỷ luật đối với tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ 1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở được quyền: a) Cảnh cáo đến trung đội dân quân tự vệ, Thôn đội; b) Đình chỉ hoạt động đến tiểu đội, khẩu đội. 2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện được quyền: a) Khiển trách đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở thuộc quyền; b) Cảnh cáo đến đại đội dân quân tự vệ; c) Đình chỉ hoạt động đến trung đội dân quân tự vệ, thôn đội. 3. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh được quyền: a) Cảnh cáo đến tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở; b) Đình chỉ hoạt động đến đại đội, hải đội dân quân tự vệ; 4. Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Quân chủng Hải quân được quyền đình chỉ hoạt động đến cấp tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 16. Tổ chức thi hành Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Tổng cục, Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Quân chủng Hải quân, các bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan quân sự địa phương các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh; Theo Tờ trình số 546/LĐTBXH-BTXH ngày 22/3/2010 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ và công văn số 654/STC-HCVX ngày 12/4/2010 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số quy định đối với chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (BTXH) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Đối với chế độ trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng: - Điều chỉnh tăng hệ số trợ cấp cho người từ 85 tuổi trở lên thuộc diện cô đơn, hộ gia đình nghèo (là đối tượng quy định tại khoản 2, điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007): người bình thường hệ số 1,5 và người bị tàn tật nặng hệ số 2,0; - Áp dụng chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội đối với người tàn tật nặng và tâm thần không thuộc hộ nghèo. 2. Đối với chế độ cứu trợ xã hội đột xuất (áp dụng đối với những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra): áp dụng theo khoản 8 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp thiên tai xảy ra trên diện rộng, mức độ thiệt hại lớn, sẽ tùy theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh đối với từng sự việc cụ thể. 3. Mai táng phí cho đối tượng BTXH khi qua đời: 3.000.000đ (ba triệu đồng)/người. Điều 2. - Các quy định khác vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 về việc áp dụng chính sách bảo trợ xã hội đối với một số đối tượng xã hội thuộc diện hộ nghèo chuẩn tỉnh và Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thời gian thực hiện các quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng theo Điều 2 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội; Kế hoạch Đầu tư; Tài chính, Giáo dục - đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ NGOẠI VỤ TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 tháng 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Xét Đề án số 01/ĐA-SNgV ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Sở Ngoại vụ và Tờ trình số 143/TTr-SNV ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Sở Nội vụ,
2,123
133,748
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 01/ĐA-SNgV ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Sở Ngoại vụ về thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Ngoại vụ tỉnh Kiên Giang (kèm theo Đề án). Điều 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ NGOẠI VỤ KIÊN GIANG I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THỜI GIAN QUA 1. Căn cứ Căn cứ vào Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ vào Chương trình số 138/Ctr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa và mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh năm 2009; Căn cứ vào Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Căn cứ vào Quyết định số 1088/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 13 tháng 5 năm 2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Sở Ngoại vụ tỉnh Kiên Giang. 2. Thực trạng Công tác cải cách hành chính thời gian qua: nhìn chung, công tác cải cách hành chính những năm qua của đơn vị được thực hiện khá tốt, cơ bản đáp ứng được theo yêu cầu chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại, khó khăn cần được khắc phục trong thời gian tới, đó là: - Các thủ tục được giải quyết đảm bảo thời gian theo quy định, tuy nhiên các thủ tục còn rườm rà và qua nhiều khâu; - Sự phối hợp với các ngành và địa phương ở một số lĩnh vực còn khó khăn, vướng mắc; - Công tác rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ. Văn bản do Sở ban hành, từng lúc có sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; - Tình hình tổ chức cơ bản ổn định, song ở một số bộ phận nhân sự còn thiếu, trong đó thiếu 01 Trưởng Phòng Quản lý biên giới, 01 Phó Chánh Văn phòng. Chất lượng cán bộ tuy được quan tâm đào tạo, nhưng một số chưa đạt chuẩn theo quy định và yêu cầu thực tế của cơ quan; - Một số cán bộ sử dụng mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh, mạng LAN chưa thành thạo, nên có ảnh hưởng đến việc trao đổi thông tin và thực hiện báo cáo về trên. Cán bộ văn thư, lưu trữ chưa được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ còn sai sót; - Chế độ thông tin, báo cáo về công tác cải cách hành chính từng lúc chưa bảo đảm thời gian theo quy định. Bộ máy của Sở Ngoại vụ gồm: biên chế của Sở gồm 14 người và 3 chỉ tiêu hợp đồng 68/2000/NĐ-CP và 10 hợp đồng có thời hạn. - Lãnh đạo Sở: Giám đốc và 02 Phó giám đốc; - Các đơn vị trực thuộc: Văn phòng; Phòng Lãnh sự - Việt kiều; Phòng Quản lý biên giới; Thanh tra Sở. 3. Sự cần thiết Đẩy mạnh cải cách hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc chức năng của Bộ Ngoại giao là một trong những nội dung quan trọng của Bộ Ngoại giao trong năm 2010 theo Quyết định số 2899/QĐ-BNG ngày 01 tháng 10 năm 2009 ban hành Kế hoạch công tác tập huấn và rà soát thủ tục hành chính, Quyết định số 2900/2009/QĐ-BNG ngày 01 tháng 10 năm 2009 phê duyệt Kế hoạch truyền thông về Đề án 30 của Bộ. Do vậy việc thực hiện cải cách hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc chức năng của Bộ Ngoại giao là một yêu cầu cần thiết của Sở, nhằm xử lý tốt các vấn đề về công tác lãnh sự, công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và bảo hộ công dân, công tác tổ chức cán bộ; đồng thời nâng cao quyền hạn, trách nhiệm và hiệu lực quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ. Đây là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá của toàn ngành trong việc thực hiện chương trình cải cách hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc chức năng của Sở Ngoại vụ địa phương. II. PHƯƠNG ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ NGOẠI VỤ KIÊN GIANG 1. Mục đích, yêu cầu - Giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước; - Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật. Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; - Nhận yêu cầu và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; - Bố trí độ ngũ cán bộ tham mưu giúp việc chuyên trách làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao. 2. Nguyên tắc, thực hiện cơ chế một cửa: - Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật; - Công khai thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết của tổ chức, cá nhân; - Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận; - Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và cá nhân; - Đảm bảo sự phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ phận, cơ quan hành chính nhà nước để giải quyết công việc của các tổ chức và cá nhân. 3. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Ngoại vụ - Thủ tục trình xin phép đoàn ra; - Thủ tục cấp hộ chiếu mới; - Thủ tục cấp hộ chiếu do bị hỏng, mất; - Thủ tục gia hạn hộ chiếu; - Thủ tục bổ sung, sửa đổi hộ chiếu; - Thủ tục xin cấp công hàm; - Thủ tục trình xin phép đoàn vào; - Thủ tục tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; - Thủ tục đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; - Thủ tục cấp thẻ ABTC - thẻ đi lại của doanh nhân APEC. 4. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a) Tên gọi, địa chỉ của bộ phận tiếp nhận: - Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Văn phòng Sở Ngoại vụ Kiên Giang. b) Cơ cấu tổ chức: gồm 03 công chức. - Tổ trưởng: Chánh Văn phòng kiêm nhiệm; - Các tổ viên: 02 công chức. c) Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ sơ của các tổ chức và cá nhân. + Nếu thuộc phạm vi giải quyết, hồ sơ đã đúng và đủ thì tiếp nhận và chuyển cho các phòng, ban có chức năng để giải quyết; + Trường hợp yêu cầu của các tổ chức và cá nhân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để các tổ chức và cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; + Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh. - Đối với các loại công việc theo quy định giải quyết trong ngày làm việc không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và chuyển ngay cho các phòng, ban có chức năng giải quyết để trình lãnh đạo có thẩm quyền ký chuyển trả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức và cá nhân; thu phí, lệ phí đối với những việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (nếu có); - Đối với các loại công việc được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, sau đó chuyển cho phòng, ban có chức năng giải quyết để trình lãnh đạo có thẩm quyền ký chuyển trả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức và cá nhân; thu phí, lệ phí đối với những việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (nếu có). 5. Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng chuyên môn - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổ trưởng. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đầy đủ các quy định theo cơ chế một cửa theo hướng dẫn chỉ đạo của Tổ trưởng; - Thực hiện chế độ báo cáo, thông tin với Ban Giám đốc Sở và Văn phòng Sở theo quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và các đơn vị trực thuộc Sở Ngoại vụ là mối quan hệ thông tin qua lại hai chiều; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sẽ căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng, ban trực thuộc Sở Ngoại vụ theo quy chế ban hành của Ban Giám đốc Sở để chuyển các giấy tờ, hồ sơ của các tổ chức và cá nhân đến từng phòng, ban trực thuộc để giải quyết.
2,087
133,749
6. Sơ đồ quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa: Hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ III. QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ NGOẠI VỤ 1. Thủ tục xin phép đoàn ra a) Hồ sơ gồm: Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) xin phép ra nước ngoài. Tờ trình phải thể hiện các thông tin sau: - Họ và tên, chức vụ, Đảng viên (nếu có), nơi công tác của người xin phép ra nước ngoài; - Tên, địa chỉ đối tác mời, nước đến (có giấy mời kèm theo); - Mục đích và thời gian của chuyến đi (hội nghị, hội thảo, học tập, tham quan du lịch,...); - Kinh phí thực hiện chuyến đi (ngân sách nhà nước, đối tác đài thọ hay cá nhân tự túc); - Nếu là công chức, viên chức phải ghi rõ: mã ngạch, bậc, loại, chức vụ của công chức, viên chức; nếu là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp ghi rõ cấp, hàm chức vụ; nếu thuộc doanh nghiệp nhà nước phải ghi rõ chức danh quản lý và tên đầy đủ của đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đó. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 2. Thủ tục cấp hộ chiếu mới a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu quy định), có dán ảnh 4x6 phông nền trắng và đóng dấu giáp lai của cơ quan; - 02 ảnh 4x6 để cấp hộ chiếu (ảnh màu chụp không quá 01 năm, chụp nhìn thẳng, rõ 02 tai, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng. Đối với quân nhân, công an và các ngành có sắc phục riêng,… đề nghị chụp ảnh mặc thường phục); - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang hoặc của Sở Ngoại vụ (theo thẩm quyền phân cấp) về việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức đi nước ngoài (quyết định cử hoặc cho phép phải là chữ ký có mực sống); - Bản sao thư hoặc công văn mời (nếu có); - Giấy giới thiệu của đơn vị (nếu người khác đi nộp hồ sơ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày. d) Phí: 200.000 đồng/hộ chiếu. 3. Thủ tục cấp lại hộ chiếu do bị hỏng, mất a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu quy định), có dán ảnh 4x6 phông nền trắng và đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận tờ khai; - 02 ảnh 4x6 để cấp hộ chiếu (ảnh màu chụp không quá 01 năm, chụp nhìn thẳng, rõ 02 tai, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng. Đối với quân nhân, công an và các ngành có sắc phục riêng,.. đề nghị chụp ảnh mặc thường phục); - Đơn trình báo mất hộ chiếu, có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi hộ chiếu bị mất và cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, công chức (đối với hộ chiếu bị mất); - Nộp hộ chiếu bị cũ đề nghị cấp lại (đối với hộ chiếu bị hỏng); - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang hoặc của Sở Ngoại vụ (theo thẩm quyền phân cấp) về việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức đi nước ngoài (quyết định cử hoặc cho phép phải là chữ ký có mực sống); - Bản sao thư hoặc công văn mời (nếu có); - Giấy giới thiệu của đơn vị (nếu người khác đi nộp hồ sơ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày. d) Phí: 400.000 đồng/hộ chiếu. 4. Thủ tục gia hạn hộ chiếu a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đề nghị gia hạn hộ chiếu (theo mẫu), có dán ảnh 4x6 phông nền trắng và đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận tờ khai; - Hộ chiếu cũ trước khi hết hạn; - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang hoặc của Sở Ngoại vụ (theo thẩm quyền phân cấp) về việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức đi nước ngoài (quyết định cử hoặc cho phép phải là chữ ký có mực sống); - Giấy giới thiệu của đơn vị (nếu người khác đi nộp hồ sơ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: 100.000 đồng/hộ chiếu. 5. Thủ tục bổ sung, sửa đổi hộ chiếu a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đề nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu (theo mẫu), có dán ảnh 4x6 phông nền trắng và đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận tờ khai; - 02 ảnh 4x6 để cấp hộ chiếu (ảnh màu chụp không quá 01 năm, chụp nhìn thẳng, rõ 02 tai, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng. Đối với quân nhân, công an và các ngành có sắc phục riêng,… đề nghị chụp ảnh mặc thường phục); - Hộ chiếu cũ; - Bản sao (xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy tờ hợp lệ chứng minh các yếu tố cần sửa đổi trong hộ chiếu; - Giấy giới thiệu của đơn vị (nếu người khác đi nộp hồ sơ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: 50.000 đồng/hộ chiếu. 6. Thủ tục xin cấp công hàm a) Hồ sơ gồm: - Giấy giới thiệu của Sở Ngoại vụ; - Hộ chiếu (bản chính) còn hạn sử dụng trên 01 năm; - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang hoặc của Sở Ngoại vụ (theo thẩm quyền phân cấp) về việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức đi nước ngoài (quyết định cử hoặc cho phép phải là chữ ký có mực sống); - Bản sao thư hoặc công văn mời (nếu có); - Giấy giới thiệu của đơn vị (nếu người khác đi nộp hồ sơ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: - Cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến: 10.000VNĐ/hộ chiếu; - Cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba: 5.000VNĐ/hộ chiếu. 7. Thủ tục xin phép đoàn vào a) Hồ sơ gồm: - Văn bản trình xin phép: nội dung văn bản trình xin phép bao gồm các thông tin sau: + Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài; danh sách đoàn (nếu là tổ chức), quốc tịch, chức vụ, nơi công tác, số hộ chiếu (kèm theo bản phô tô hộ chiếu); + Nội dung, chương trình làm việc; + Thời gian đến và kết thúc; + Ý kiến của cơ quan chuyên môn (nếu có); + Nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài đến làm việc với mục đích là hội nghị, hội thảo, đề nghị gửi tài liệu hội nghị, hội thảo kèm theo văn bản xin phép. - Công hàm chính thức gửi Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (là cơ quan đại diện ngoại giao ở phía Nam) có ý kiến và thông báo đến địa phương phối hợp (đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đến thăm viếng hữu nghị chính thức hoặc đến địa bàn tỉnh để hoạt động công tác lãnh sự có liên quan đến công dân Việt Nam); - Cơ quan đón tiếp phải có tờ trình xin phép gửi Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn thủ tục và xem xét chấp thuận (đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài nói chung đến Kiên Giang để thực hiện nhiệm vụ có chương trình, kế hoạch cụ thể với các cơ quan, đơn vị, địa phương tỉnh); - Có văn bản đồng ý tiếp và làm việc của các cơ quan, tổ chức liên quan (đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Kiên Giang để thực hiện nhiệm vụ đơn phương không có chương trình, dự án). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết : 02 ngày làm việc (đối với các hoạt động báo chí, phim ảnh là 07 ngày làm việc). d) Phí: không. 8. Thủ tục tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình gửi Sở Ngoại vụ với nội dung sau: + Mục đích và nội dung của hội nghị, hội thảo; + Thời gian và địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có); + Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có); + Thành phần tham dự: số lượng và thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nước ngoài (kèm theo passport); + Nguồn kinh phí. - Ý kiến của cơ quan liên quan (nếu có); - Chương trình hoặc tài liệu liên quan đến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 9. Thủ tục đăng ký của các Tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (ban hành kèm theo Quyết định số 2716/QĐ- UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị xác nhận Giấy Đăng ký hoạt động của Tổ chức Phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ; - Giấy phép hoạt động tại Kiên Giang do Ủy ban công tác về các Tổ chức phi chính phủ nước ngoài (của Việt Nam) cấp; - Đăng ký hoạt động (mẫu dùng cho Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 10. Thủ tục cấp thẻ ABTC - thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ban hành kèm theo Quyết định số 2717/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) về việc đề nghị cấp thẻ APEC cho doanh nhân thuộc đơn vị mình. Nội dung tờ trình phải ghi rõ: + Tên Doanh nghiệp, Công ty, số Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập doanh nghiệp, Giấy Chứng nhận kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư; + Địa chỉ liên hệ, số điện thoại, fax; + Họ và tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, chức vụ người được đề nghị cấp và sử dụng thẻ ABTC; + Mục đích yêu cầu cụ thể của các hoạt động kinh tế và thương mại tại các nước và vùng lãnh thổ trong khối APEC. - Giấy Đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập doanh nghiệp/Giấy Chứng nhận kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (bản sao có công chứng); - Quyết định bổ nhiệm chức vụ của người được cấp thẻ ABTC; - Bản sao biên lai nộp thuế của doanh nghiệp trong thời gian gần nhất, cần mang theo bản chính để đối chứng; - Tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng hợp tác với đối tác nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thành viên trong khối APEC có tham gia chương trình ABTC hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, hợp đồng thương mại; - Hộ chiếu của người cần cấp thẻ (bản sao có công chứng); - Thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC (bản sao có công chứng).
2,130
133,750
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Giao cho Chánh Văn phòng Sở, Trưởng Phòng Lãnh sự - Việt kiều triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện có kết quả Đề án này tại Sở Ngoại vụ. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá và báo cáo kết quả việc thực hiện Đề án cho Ban Giám đốc. - Giao cho Chánh Văn phòng Sở lập các quyết định điều động nhân sự, quyết định thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Quy chế hoạt động Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trên cơ sở đó đề xuất, tham mưu cho Ban Giám đốc Sở về vị trí cán bộ, công chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhưng phải đảm bảo các điều kiện theo Kế hoạch số 47/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 23 tháng 7 năm 2007./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 537/TTr-SNV ngày 25 tháng 6 năm 2010 về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2144/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỤ THỀ CHO TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Lĩnh vực Tôn giáo: 24. Chấp thuận tổ chức lễ hội tín ngưỡng- Mã số hồ sơ: T-LDG-122595-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 26. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử -Mã số hồ sơ: T-LDG-122626-TT. 27. Tiếp nhận thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc- Mã số hồ sơ: T-LDG-122636-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 32. Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo- Mã số hồ sơ: -LDG-122785-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 28. Thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý về hình sự thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo ở Lâm Đồng - Mã số hồ sơ: T- LDG- 122690- TT. 28.3. Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (theo mẫu); - Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi người được thuyên chuyển có hộ khẩu thường trú. 29. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở - Mã số hồ sơ: T-LDG-122704-TT. 29.3. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký (theo mẫu), trong đó nêu rõ người tổ chức chủ trì hoạt động, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung hoạt động, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động, cam kết của tổ chức tôn giáo về việc thực hiện nội dung đăng ký và đảm bảo trật tự, vệ sinh môi trường (theo mẫu); 29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. 30. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo - Mã số hồ sơ: T-LDG-122726-TT. 30.7. Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. 31. Tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo - Mã số hồ sơ: T-LDG-122764-TT. 31.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. 34. Đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng - Mã số hồ sơ T-LDG-123027- TT. 34.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. 36. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo - Mã số hồ sơ: T-LDG-123089-TT. 36.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời. 37. Công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động ở trong tỉnh Lâm Đồng- Mã số hồ sơ: T-LDG-123116-TT. 37.3. Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo, trong đó, nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, số lượng tín đồ, phạm vi hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị, trụ sở chính của tổ chức (theo mẫu); - Giáo lý, giáo luật của tổ chức; - Hiến chương, điều lệ của tổ chức; - Bản đăng ký hoạt động tôn giáo của tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; - Văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức xác nhận hoạt động tôn giáo ổn định. Thời gian hoạt động tôn giáo ổn định được tính từ ngày tổ chức đó đăng ký hoạt động và được quy định như sau: + 20 (hai mươi) năm đối với tổ chức hình thành ở Việt Nam sau ngày Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực; + 01 (một) năm đối với tổ chức đã hình thành ở Việt Nam từ 20 (hai mươi) năm trở lên trước ngày Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực. Đối với tổ chức đã hình thành tại Việt Nam chưa đủ 20 (hai mươi) năm đến ngày Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, thời gian hoạt động tôn giáo ổn định sẽ gồm số thời gian tổ chức đó có được từ lúc hình thành đến ngày Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực cộng với thời gian tính từ thời điểm tổ chức đó đăng ký hoạt động cho đến khi đủ hai mươi năm. II. Lĩnh vực hội: 38. Cho phép thành lập tổ chức hội quần chúng- Mã số hồ sơ: T-LDG-123261-TT 38.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Đơn xin phép thành lập Hội; - Dự thảo điều lệ; - Dự kiến phương hướng hoạt động; - Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận; - Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập hội; - Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội; - Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có). 38.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ; - Có điều lệ; - Có trụ sở; - Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội: + Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; + Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; + Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội. 38.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 39. Phê duyệt điều lệ Hội - Mã số hồ sơ: T-LDG-123293-TT. 39.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ; - Biên bản bầu Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch của người đứng đầu hội; - Chương trình hoạt động của hội; - Nghị quyết Đại hội. 39.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày đại hội, ban lãnh đạo hội gửi tài liệu đại hội đến cơ quan Nhà nước đã quyết định cho phép thành lập Hội. 39.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TRỢ CẤP CHO CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP, NGHĨA TRANG LIỆT SỸ, NGHĨA TRANG CÁN BỘ VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
2,102
133,751
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4797/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và các ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4797/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về quy định chế độ trợ cấp cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ Trình 4797/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau: Thống nhất các đối tượng được hưởng mức trợ cấp gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và công chức, viên chức trực tiếp quản lý, chăm sóc, phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập; nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang cán bộ và người có công trên địa bàn tỉnh được hưởng mức trợ cấp bằng 0,75 của hệ số mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Viên chức làm việc tại bộ phận hành chính như: Văn thư, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ, cấp dưỡng được hưởng mức trợ cấp bằng 0,5 của hệ số mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Điều 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp theo dự toán hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh, UBND tỉnh báo cáo, thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND tỉnh để triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hải Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về hoạt động vận tải đường bộ bằng ô tô trong đô thị và phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động vận tải hành khách; hoạt động vận tải hàng hóa; hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô trong đô thị và phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hoặc có liên quan đến hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đô thị là thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện, được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập. 2. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. 3. Đơn vị vận tải trong quy định này được hiểu là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng ô tô và đơn vị thực hiện dịch vụ vệ sinh môi trường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Thông tin trên hệ thống cơ sở hạ tầng xe buýt a) Các điểm dừng, đón trả khách phải có biển báo ghi rõ tên tuyến, số hiệu tuyến và hành trình tuyến. b) Tại các nhà chờ phải có thông tin về hành trình chạy xe, lịch trình chạy xe, các số điện thoại đường dây nóng và bản đồ hướng dẫn mạng lưới tuyến xe buýt. c) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến, trạm chuyển tiếp phải có nhân viên điều hành để hướng dẫn hành khách, kiểm tra, phối hợp hoạt động của xe buýt trên tuyến. d) Các thông tin quảng cáo tại các trạm chuyển tiếp, nhà chờ phải thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo mỹ quan đô thị. 2. Việc xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt a) Hệ thống trạm chuyển tiếp, nhà chờ, biển báo điểm dừng cho hoạt động xe buýt phải được xây dựng, lắp đặt tại những địa điểm, vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách, có kiểu dáng, kích thước thiết kế phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. b) Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xe buýt được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí xã hội hoá. c) Các cơ quan quản lý đường có trách nhiệm quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt. 3. Hoạt động của xe buýt trong đô thị a) Thời gian xe buýt hoạt động trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe và được cơ quan quản lý tuyến phê duyệt. b) Căn cứ vào biểu đồ chạy xe các xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và đón trả khách đúng nơi quy định. 4. Quy định đối với phương tiện a) Tiêu chuẩn xe buýt: Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và tiêu chuẩn ngành hiện hành 22 TCN 302-06. b) Đặc điểm nhận dạng xe buýt: Bên ngoài xe: Có mầu sơn đặc trưng được đăng ký với Sở Giao thông vận tải, có số hiệu, điểm đầu, điểm cuối của tuyến trên kính xe phía trước và kính xe phía sau (số hiệu ở góc trên bên phải kính trước, góc trên bên trái kính sau của người lái xe), phía ngoài hai bên thành xe phải niêm yết lộ trình cơ bản của tuyến, tại cửa lên, xuống xe niêm yết giá vé, số điện thoại của đơn vị khai thác tuyến. Các thông tin được niêm yết phải đảm bảo đọc được từ phía ngoài xe; Bên trong xe phải bố trí ở vị trí dễ nhìn thấy các nội dung sơ đồ tuyến, giá vé, nội quy phục vụ và số điện thoại “đường dây nóng”; Việc trang trí, quảng cáo hai bên thành xe được thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định 1. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Chạy đúng lộ trình đã được công bố. 3. Không được dừng đón, trả khách trong khu vực đô thị không phải là bến xe đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho xe ô tô chạy theo tuyến cố định đó. 4. Có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe, không để hành khách vứt rác xuống lòng lề đường. Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Hành khách vận chuyển theo hợp đồng, khi đón và trả khách phải được tập trung tại vị trí nhất định, các điểm đỗ đón, trả khách phải đảm bảo an toàn giao thông, đúng vị trí được phép đỗ xe. 3. Hành khách tập trung tại các điểm đỗ phải giữ gìn an ninh trật tự xã hội và giữ vệ sinh chung. Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng taxi 1. Điểm đỗ a) Điểm đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Hải Dương gồm có hai loại: - Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp tổ chức, quản lý và được sự chấp thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
2,015
133,752
- Điểm đỗ xe taxi công cộng do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã lập và tổ chức, quản lý sau khi thống nhất với Sở Giao thông vận tải. b) Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi phải đảm bảo an toàn và trật tự giao thông trong đô thị, bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. 2. Hoạt động của xe taxi trong đô thị a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. b) Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả hành khách, hàng hoá theo thoả thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe; phải chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. c) Trong thời gian chờ đón khách, nhận hàng hóa phải đỗ xe tại các điểm đỗ xe theo quy định. Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng các loại xe ô tô khác 1. Phạm vi hoạt động a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. b) Hoạt động đúng thời gian, tuyến đường được quy định cho từng loại xe . c) Khi đỗ xe để xếp, dỡ hàng hóa phải đúng vị trí được phép đỗ xe và phải đảm bảo an toàn giao thông. 2. Thời gian hoạt động a) Phương tiện có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên không được phép lưu thông trong đô thị trên một số tuyến đường vào các giờ cao điểm do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quy định phù hợp với thực tiễn địa phương. b) Không được bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 05 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Điều 9. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải 1. Điều kiện phạm vi hoạt động a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. b) Các phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường phải là các loại xe chuyên dùng. c) Thời gian hoạt động trong đô thị từ 23 giờ đến 05 giờ sáng. 2. Rác thải, phế thải trên xe a) Phải được che phủ kín, không để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường. b) Trường hợp để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường thì người chủ phương tiện vận tải phải có trách nhiệm thu dọn sạch ngay. c) Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ô nhiễm môi trường. Điều 10. Quy định phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật 1. Đủ điều kiện hoạt động theo Quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô và tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06. 2. Xe phải bố trí ít nhất hai ghế (hoặc chỗ) đối với người khuyết tật sử dụng xe lăn và ghi rõ bằng chữ đó là các vị trí ưu tiên dành cho người khuyết tật. 3. Các đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt có kế hoạch thực hiện lộ trình của Chính phủ và chủ động bố trí phương tiện tham gia hoạt động trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật theo quy định. Điều 11. Khách đi xe 1. Hành khách đi xe phải chấp hành nội quy vận chuyển, tuân thủ hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để đảm bảo an toàn trật tự trên xe. Trường hợp hành khách vi phạm nội quy, làm thiệt hại đến người khác đi trên xe thì xử lý theo quy định pháp luật. 2. Hành khách đi trên xe phải giữ gìn vệ sinh chung không được xả rác tại các điểm dừng, đỗ, nhà chờ, không được mang theo những loại hàng hóa bị cấm lưu thông, hàng hóa cồng kềnh chiếm nhiều chỗ của hành khách, hàng có mùi tanh hôi, lây nhiễm bệnh, súc vật sống, chất dễ cháy nổ. 3. Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho khách đi xe là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ và trẻ em. 4. Đối với người khuyết tật được ngồi tại những ghế ưu tiên dành cho người khuyết tật và được giúp đỡ trong việc lên xuống xe khi đi xe. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với chính quyền các địa phương và cơ quan liên quan, tổ chức khảo sát xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe trên các tuyến đường tỉnh quản lý. 2. Chỉ đạo các đơn vị khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật riêng đáp ứng yêu cầu phục vụ người khuyết tật. 3. Xây dựng kế hoạch thực hiện việc cải tạo, đầu tư mới hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu phục vụ người khuyết tật đi xe buýt 4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt. 5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị. Điều 13. Công an tỉnh Kiểm tra, xử lý các vi phạm về trật tự an toàn giao thông đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 1. Tổ chức khảo sát và xác định các vị trí cho phép đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe trên các tuyến đường huyện, thành phố, thị xã quản lý. 2. Lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ theo quy định đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Quy định vị trí tập kết rác thải tập trung đảm bảo thuận lợi bốc rác thải lên xe bảo đảm vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự an toàn giao thông. 4. Căn cứ tình hình thực tiễn địa phương để quy định cụ thể về thời gian đối với xe có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên không được lưu thông trên một số tuyến đường trong khu vực đô thị thuộc địa bàn huyện, thành phố, thị xã cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Điều 15. Đơn vị vận tải, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe 1. Thực hiện hoạt động vận tải theo đúng quy định của pháp luật. 2. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật đặc biệt là người khuyết tật bị hạn chế khả năng vận động, người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ khi lên, xuống xe. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Ngoài việc chấp hành quy định này, các đối tượng có liên quan còn phải chấp hành Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh môi trường và trật tự an toàn xã hội. 2. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần điều chỉnh, các ngành, các cấp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải tổng hợp) xem xét giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH VÀ BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Xét Tờ trình số 4938/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4938/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2011 (kèm theo Tờ trình 4938/TTr-UBND). Trong đó cần lưu ý chỉ tiêu biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động năm 2011 và biên chế dự phòng, cụ thể là: 1. Chỉ tiêu biên chế năm 2011 là: 43.607 chỉ tiêu, trong đó: - Biên chế hành chính là: 3.475 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp là: 40.132 chỉ tiêu. 2. Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ là: 3.864 chỉ tiêu, trong đó: - Khối hành chính là: 275 chỉ tiêu. - Khối sự nghiệp là: 3.589 chỉ tiêu. 3. Biên chế dự phòng Cho phép UBND tỉnh dự phòng 1% tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 là 430 chỉ tiêu để có biên chế kịp thời bổ sung cho các đơn vị sự nghiệp thành lập hoặc phát sinh nhiệm vụ trong năm 2011. 4. Trong khi chờ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ, HĐND tỉnh nhất trí tiếp tục hỗ trợ kinh phí hoạt động năm 2011 cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động năm 2010 đối với các tổ chức hội là 82 chỉ tiêu. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ biên chế công chức của Bộ Nội vụ giao năm 2011 trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và quyết định giao biên chế sự nghiệp cho các đơn vị sự nghiệp trong tỉnh theo thẩm quyền; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị được giao biên chế. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát theo quy định.
2,065
133,753
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THỊ TRẤN MỸ AN HUYỆN THÁP MƯỜI LÀ ĐÔ THỊ LOẠI IV HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VIII nhiệm kỳ 2005-2010 ngày 30 tháng 11 năm 2005, xác định mục tiêu phát triển và nâng cấp thị trấn Lấp Vò và thị trấn Mỹ An lên đô thị loại IV; Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ.HĐND.K7 ngày 19 tháng 7 năm 2006 về việc thông qua Đề án đầu tư phát triển nâng cấp thị trấn Mỹ An tạo tiền đề chuẩn bị lên đô thị loại 4 giai đoạn 2006 - 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua đề án Đề nghị công nhận thị trấn Mỹ An huyện Tháp Mười là đô thị loại IV; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án đề nghị công nhận thị trấn Mỹ An huyện Tháp Mười là đô thị loại IV, với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Trong những năm qua thị trấn Mỹ An đã được tập trung nhiều nguồn vốn để đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển đô thị, bộ mặt đô thị từng bước được chỉnh trang và phát triển ngày càng khang trang, hiện đại; tuy nhiên trong thời gian tới để tạo bước chuyển biến cho thị trấn Mỹ An phát triển mạnh hơn về kinh tế - xã hội và có điều kiện thuận lợi tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị theo hướng bền vững, văn minh, hiện đại, cần thiết phải đề nghị công nhận thị trấn Mỹ An là đô thị loại IV, với quy mô đô thị loại IV, thị trấn Mỹ An sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi để kêu gọi và thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức xã hội hóa, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển và nâng cao chất lượng đô thị. 2. Tổng hợp các tiêu chí đô thị loại IV của thị trấn Mỹ An: 2.1. Tiêu chí I - Chỉ tiêu về chức năng đô thị: a) Vị trí và phạm vi ảnh hưởng: với chức năng hiện trạng của thị trấn Mỹ An đã xác định là đô thị trực thuộc huyện, trung tâm chuyên ngành cấp Tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp huyện. b) Kinh tế - xã hội: có 6 chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, trong đó cả 06 chỉ tiêu đều đạt ngưỡng quy định. Tiêu chí này đạt 13,5 điểm so với ngưỡng quy định là 10,5 đến 15 điểm. 2.2. Tiêu chí II - Chỉ tiêu về dân số và dân số toàn đô thị: a) Dân số toàn đô thị: 22.945 người. Trong đó, dân số tự nhiên trung bình là 18.912 người, dân số quy đổi là 22.945 người. b) Tỷ lệ đô thị hóa: thị trấn Mỹ An là trung tâm đô thị của huyện Tháp Mười nên được tính tỷ lệ đô thị hóa là 100%. Tiêu chí này đạt 6,9 điểm so với ngưỡng quy định là 7 đến 10 điểm. 2.3. Tiêu chí III - Chỉ tiêu về mật độ dân số: Mật độ dân số trong khu vực đô thị là 7.884 người/km2 vượt so với ngưỡng quy định là 4.000 - 6.000 người/km2. Tiêu chí này đạt 5 điểm so với ngưỡng quy định là 3,5 đến 5 điểm. 2.4. Tiêu chí IV - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Tỷ lệ này đạt 76,6% so với ngưỡng quy định là 70% đến 75%. Tiêu chí này đạt 5 điểm so với ngưỡng quy định là 3,5 đến 5 điểm. 2.5. Tiêu chí V - Hệ thống công trình hạ tầng đô thị: Tiêu chí quy định gồm có 8 chỉ tiêu lớn và có số điểm từ 38,5 đến 55 điểm. Tiêu chí này đạt 45,3 điểm, so với ngưỡng quy định là 38,5 đến 55 điểm. 2.6. Tiêu chí VI - Kiến trúc cảnh quan đô thị: Thị trấn Mỹ An đã có quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị và thực hiện tốt quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch đô thị. Trong vùng ảnh hưởng của đô thị Mỹ An có công trình kiến trúc tiêu biểu của huyện và của Tỉnh là Khu di tích lịch sử Gò Tháp với những lễ hội lớn, hàng năm thu hút rất đông du khách thăm viếng và chiêm bái (trung bình mỗi đợt lễ hội có từ 150.000 người đến 200.000 người) tạo điều kiện tốt cho phát triển dịch vụ, du lịch. Tiêu chí này đạt 9,4 điểm so với ngưỡng quy định từ 7 đến 10 điểm. Bảng tổng hợp đánh giá thang điểm các tiêu chuẩn phân loại đô thị: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Theo các tiêu chí phân loại đô thị, thị trấn Mỹ An đạt 85,1 điểm so với chuẩn quy định tối thiểu là 70 điểm, đủ điều kiện để trình Bộ Xây dựng xem xét công nhận thị trấn Mỹ An là đô thị loại IV. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đầy đủ các hồ sơ thủ tục để trình Bộ Xây dựng công nhận thị trấn Mỹ An là đô thị loại IV; báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Đồng Tháp và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban KT&NS Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua nội dung chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước tại tỉnh Đồng Tháp với mức chi không vượt quá mức chi tối đa được quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2010; thay thế Nghị quyết số: 95/2007/NĐ-HĐND.K7 ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong và ngoài nước, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp. 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước.
2,050
133,754
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước: - Xe ô tô các loại, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh, trừ xe chuyên dùng. - Trụ sở làm việc và các công trình xây dựng gắn liền với đất. b. Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp Tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, ngành cấp Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các Phòng, ban thuộc huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào dự toán được Ngân sách nhà nước giao hàng năm, quyết định mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản khác có liên quan. c. Các trường hợp thật sự cần thiết và cấp bách, căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định bổ sung Ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán Ngân sách được giao hàng năm của các cơ quan hành chính thuộc địa phương quản lý và đơn vị sử dụng tài sản tiến hành mua sắm theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thuê: - Trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp tỉnh quản lý. - Tài sản khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp tỉnh quản lý. b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thuê: - Trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. - Tài sản khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được Ngân sách nhà nước giao hàng năm. Nội dung, trình tự, thủ tục thuê trụ sở làm việc thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, bao gồm: - Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất. - Xe ô tô các loại. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Uỷ ban nhân dân tỉnh). c. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). 4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, bao gồm: - Trụ sở làm việc cơ quan hành chính, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất. - Xe ô tô các loại. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Uỷ ban nhân dân tỉnh). c. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nước trong nội bộ ngành hoặc thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển là tài sản nhà nước khác (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). 5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, bao gồm: - Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất. - Xe ô tô các loại. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm: - Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Tỉnh quản lý. - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý, bao gồm: Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; tài sản khác (trừ tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền thanh lý của Uỷ ban nhân dân Tỉnh). Nội dung, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 28 Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý, bao gồm: - Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất. - Xe ô tô các loại. b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp Tỉnh quản lý, bao gồm: - Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Tỉnh quản lý. - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng /01 đơn vị tài sản. d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý, bao gồm: Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý, phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; tài sản khác (trừ tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền bán của Uỷ ban nhân dân tỉnh). Nội dung, trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 21 Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị, thành phố quyết định tiêu hủy tài sản (xóa bỏ sự tồn tại của tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc được giao quản lý, sử dụng; đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 2. Những nội dung còn lại khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chính chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp nêu tại Điều 1 và 2 Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá VII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2010; thay thế Nghị quyết số 94/2007/NQ-HĐND.K7 , ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
2,073
133,755
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), bao gồm: 1. Trưởng ban: Thứ trưởng Lê Danh Vĩnh; 2. Phó Trưởng ban: Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin Nguyễn Thanh Hưng; 3. Các ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của các đơn vị: - Văn phòng Bô; - Vụ Tổ chức cán bộ; - Vụ Kế hoạch; - Vụ Tài chính; - Vụ Khoa học và Công nghệ; - Vụ Thị trường trong nước; - Vụ Pháp chế; - Cục Điều tiết điện lực; - Cục Quản lý cạnh tranh; - Cục Quản lý thị trường; - Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghệ; - Cục Hóa chất; - Cục Công nghệ địa phương; - Cục Xúc tiến thương mại; - Trung tâm Thông tin công nghệ và thương mại. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo: 1. Chỉ đạo thực hiện các đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành công thương. 2. Tham mưu cho Bộ trưởng thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành công thương. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Bộ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. 4. Làm đầu mối liên hệ với Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin. Điều 3. Tổ chức và hoạt động. 1. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo. 3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp thông qua tài khoản của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 858/QĐ-TCCB ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Điều 5. Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 709/SVHTTDL-QHPTTNDL ngày 14/6/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1042 ngày 21/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển Du lịch tỉnh Khánh Hòa gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Lê Xuân Thân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban 2. Ông Trương Đăng Tuyến, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phó Trưởng Ban thường trực 3. Ông Lê Văn Dẽ, Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên 4. Ông Nguyễn Ngọc Tâm, Phó Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên 5. Ông Trần Ngọc Xuân, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên 6. Ông Mai Xuân Trí, Phó Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Thành viên 7. Ông Mai Văn Thắng, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên 8. Ông Nguyễn Văn Dần, Phó Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải - Thành viên 9. Ông Cao Đình Phần, Phó Giám đốc Sở Công thương - Thành viên 10. Ông Trần Ngọc Khánh, Phó Giám đốc Công an tỉnh - Thành viên 11. Ông Lê Văn Chín, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Thành viên 12. Ông Trương Tấn Minh, Phó Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa - Thành viên 13. Bà Nguyễn Thị Nhung, Phó Chủ tịch UBND thành phố Nha Trang - Thành viên 14. Ông Trần Khánh Nhân, Phó Chủ tịch UBND thị xã Cam Ranh - Thành viên 15. Bà Lương Thị Hải, Phó Chủ tịch UBND huyện Vạn Ninh - Thành viên 16. Bà Đinh Thị Vân, Phó Chủ tịch UBND huyện Ninh Hòa - Thành viên 17. Bà Nguyễn Thị Thạnh, Chủ tịch UBND huyện Cam Lâm - Thành viên 18. Ông Võ Đình Thu, Tổng thư ký Hiệp hội Du lịch Khánh Hòa - Thành viên 19. Bà Phan Thanh Trúc, Trưởng Phòng Quy hoạch phát triển tài nguyên du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban chủ nhiệm Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 12/6/2008 của UBND tỉnh về việc thay thế và xác định lại thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2006-2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động, Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện: Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Lâm, thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban chấp hành Hiệp hội Du lịch Khánh Hòa, các thành viên có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 49/2010/TT-BTC NGÀY 12/4/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC PHÂN LOẠI, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 của Quốc Hội ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính lỗi tại Mục a Quy tắc 5 Phụ lục 2 quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/5/2010 và là một phần không tách rời của Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành khẩn trương triển khai xây dựng, tổng hợp kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 với những nội dung chủ yếu sau đây: A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo đà thực hiện các mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2011-2015. Tuy nhiên, kế hoạch năm 2011 được xây dựng trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động khó lường, suy thoái kinh tế toàn cầu đã được ngăn chặn nhưng chưa lấy lại được đà tăng trưởng của các năm trước, do đó sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của tỉnh. Nhằm vượt qua những khó khăn thách thức để phát triển, lấy lại đà tăng trưởng kinh tế, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban ngành cấp tỉnh, các huyện, thành, thị trong tỉnh, các doanh nghiệp tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 với những yêu cầu và nội dung sau: 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2010 gắn kế hoạch 5 năm 2006-2010 trên cơ sở đánh giá đầy đủ các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các cơ chế, chính sách, giải pháp của Chính phủ và UBND tỉnh đã ban hành trong năm 2010 nhằm ngăn chặn lạm phát cao, đảm bảo tốc độ tăng trưởng và an sinh xã hội. 2. Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được năm 2010 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 đã đề ra; đồng thời so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ được giao trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. 3. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 xuất phát từ việc đánh giá tình hình trong nước, trong tỉnh thời gian qua và triển vọng sắp tới; căn cứ mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011-2015 đã được ghi trong dự thảo báo cáo Chính trị trình Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. 4. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 gắn với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng cũng như khả năng xã hội hoá các nguồn lực trong đầu tư phát triển. 5. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 phải được tính đúng, tính đủ theo quy định của pháp luật. Tăng cường phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu. Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 I. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 Trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới, trong nước và những khó khăn, hạn chế trong tỉnh, nhiệm vụ trọng tâm của năm 2011 là phải tiếp tục nỗ lực phấn đấu thúc đẩy sản xuất phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả trong điều kiện hội nhập; tập trung phát triển nguồn nhân lực; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, cụ thể:
2,088
133,756
1. Về kinh tế a) Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư các công trình dự án có hiệu quả; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm 2011 khoảng 10,5 - 11,5%. b) Tiếp tục thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong Chương trình số 21-CT/TU của Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn và đẩy lùi một số dịch bệnh nguy hiểm ở cây trồng, vật nuôi. c) Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Phát huy năng lực các công trình mới vào sản xuất như bia, thủy điện, bột giấy; Đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp trọng điểm như xi măng, vật liệu xây dựng không nung, sữa… để hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011, tạo đà cho thời kỳ 5 năm 2011-2015. d) Huy động nguồn lực đầu tư phát triển gắn với các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh thu hút đầu tư gắn với phát triển nguồn thu ngân sách theo Nghị quyết số 03/NQ-TU của Tỉnh ủy. Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, công tác quản lý, chỉ đạo, tăng cường thu hút các nguồn vốn ODA, NGO, FDI, vốn ngoại tỉnh. Đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư và loại hình đầu tư. Huy động tốt nội lực để xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội. Ưu tiên vốn đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2011. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án đầu tư; giải ngân kịp thời và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, trong đó đặc biệt quan tâm đến nguồn vốn ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Khu Kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp, khu đô thị. Sớm phát huy các vùng kinh tế chủ lực của tỉnh. - Đẩy nhanh việc triển khai xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu; kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Vinh theo Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An. - Trên cơ sở vận dụng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương, tập trung nguồn lực để chuyển mạnh miền Tây Nghệ An theo Đề án quy hoạch miền Tây Nghệ An giai đoạn 2011-2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển và ven biển. d) Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ có tiềm năng như tài chính ngân hàng, giáo dục đào tạo, y tế, du lịch,... Đẩy mạnh xuất, nhập khẩu, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; mở rộng và đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến. Tăng cường kiểm tra, theo dõi để kiểm soát tình hình giá cả. 2. Về phát triển khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội. a) Nâng cao chất lượng giáo dục, triển khai các biện pháp đồng bộ để phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng trường chuẩn quốc gia. b) Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ và môi trường, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. c) Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng… d) Tiếp tục xây dựng nền văn hóa theo hướng phát huy các giá trị tốt đẹp và truyền thống văn hóa xứ Nghệ; Nâng mức hưởng thụ văn hoá, rèn luyện thể chất cho nhân dân, đẩy mạnh xây dựng thiết chế văn hoá thông tin thể thao đồng bộ. đ) Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm. Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc. 3. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Xây dựng nền hành chính phục vụ nhân dân, trong sạch, dân chủ, hiệu lực, hiệu quả. a) Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. b) Tiếp tục thực hiện cải cách chế độ công vụ, bao gồm công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác theo quy định của Nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển. c) Chỉ đạo quyết liệt để đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành theo hướng phân công trách nhiệm một cách cụ thể hơn. d) Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cơ sở. Thực hiện nghiêm nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống quan liêu, tham nhũng; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường tính khả thi, hiệu quả, minh bạch và nhất quán trong công tác tham mưu ban hành, quản lý, thực hiện các cơ chế chính sách trên cơ sở nâng cao trách nhiệm và trình độ của cơ quan tham mưu, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. 4. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, đặc biệt chú trọng an ninh biên giới, vùng biển theo hướng kết hợp quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế - xã hội. Giải quyết tốt các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, các khiếu nại, tố cáo. Đẩy mạnh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, làm giảm tai nạn giao thông. 5. Về bảo vệ môi trường a) Giảm ô nhiễm môi trường, khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường, nhất là nơi khai thác khoáng sản, nhà máy, bệnh viện, các khu dân cư… b) Sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, môi trường các lưu vực sông, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. c) Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt công tác phòng chống dịch bệnh ở người và gia súc, gia cầm; phòng chống cháy rừng và phòng chống hạn hán, bão lụt. II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Năm 2011 là năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới 2011-2015, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp tập trung xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 với những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 phải được xây dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chính sách, chế độ hiện hành, những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành trong năm 2011 cũng như dự báo sát thực tình hình đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế trong năm 2011. Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2010 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian nộp sang năm 2011, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời hạn ưu đãi. Đồng thời, các cấp, các ngành chủ động dự toán tích cực thu vào ngân sách năm 2011 số nợ đọng từ các năm trước. Tăng cường phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu. Đẩy mạnh các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu tăng bình quân 17-19% so với năm 2010. 2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011 được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới) do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Hội đồng nhân dân quyết nghị; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. - Trong xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển cũng như chi thường xuyên, tiếp tục quán triệt các giải pháp về tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. - Ưu tiên bố trí chi đầu tư phát triển nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đường giao thông vùng nguyên liệu, hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng làng nghề, du lịch, thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, mở rộng xuất khẩu, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo; những dự án quan trọng, hiệu quả, sớm đưa vào khai thác, sử dụng; vốn đối ứng. Không bố trí vốn cho các dự án không có trong quy hoạch, chưa đủ thủ tục hồ sơ. - Đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội, đặc biệt là đối với ngành giáo dục, y tế, văn hoá để huy động thêm nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các lĩnh vực này. 3. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất - Ngân sách tỉnh chủ động tính toán trích lập quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. - Các huyện xây dựng phương án thu tiền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện năm 2011 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; ưu tiên bố trí kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội.
2,124
133,757
4. Thực hiện đầy đủ cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ. 5. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011, các Sở, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành phân tích, đánh giá cụ thể kết quả, hiệu quả chi tiêu ngân sách năm 2010. Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Tiến hành xử lý những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo và quyết toán các dự án hoàn thành theo đúng quy định; kiên quyết xử lý những vi phạm chế độ báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. C. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. Phân công thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan: a) Tổ chức hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch đảm bảo tính hợp lý, khả thi. b) Xây dựng, tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2011 theo tinh thần Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị này. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan: a) Hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp xây dựng dự toán, phương án phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. b) Tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Tài chính, HĐND tỉnh quyết định dự toán thu, chi ngân sách năm 2011, phân bổ ngân sách cấp tỉnh, nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã theo định mức dự toán chi thường xuyên do HĐND tỉnh quyết nghị (năm đầu của thời kỳ ổn đinh ngân sách mới) và tinh thần Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Các Sở, ngành, đơn vị quản lý các chương trình, dự án chủ động rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình dự án, đồng thời xây dựng, tổng hợp danh mục các chương trình dự án theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2011. 4. Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán thu của tỉnh; Chỉ đạo các đối tượng nộp ngân sách xây dựng dự toán thu của đơn vị. 5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế và các Sở, ngành liên quan tổ chức chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch các chương trình mục tiêu và dự toán ngân sách của đơn vị mình theo đúng các nội dung đã nêu trong Chỉ thị này, đồng thời tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và liên quan trên địa bàn hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng. b) Rà soát các cơ chế, chính sách, chế độ do Trung ương, địa phương ban hành và tính toán nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (trước ngày 20/7/2010) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. II. Tiến độ xây dựng kế hoạch 1. Đầu tháng 7 năm 2010, UBND tỉnh tổ chức hội nghị phổ biến Chỉ thị và hướng dẫn khung kế hoạch kinh tế - xã hội, lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011 để làm căn cứ xây dựng kế hoạch cho các Sở, ban, ngành, huyện, thành, thị. 2. Trước ngày 18/7/2010, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách năm 2011 và báo cáo bằng văn bản (theo mẫu quy định) về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế để tổng hợp trình UBND tỉnh, xin ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lần 1 trước ngày 20/7/2010. 3. Trong tháng 8 năm 2010, các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về kế hoạch năm 2011. 4. Cuối tháng 8, đầu tháng 9 năm 2010, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 để tiếp tục làm việc lần 2 với Bộ, ngành Trung ương. 5. Trong tháng 10 năm 2010, tiếp tục hoàn chỉnh kế hoạch để xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh trước khi trình HĐND tỉnh. 6. Cuối tháng 11, đầu tháng 12 năm 2010, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để quyết định giao kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tốt các nội dung nêu trong Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: MiCOM Labs - US0159 Địa chỉ: 440 Boulder Court, Suite 200, Pleasanton, CA 94566 USA (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ - NIST chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận Phòng đo kiểm đã được Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vị thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 30/11/2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 950/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: MiCOM Labs - US0159 Địa chỉ: 440 Boulder Court, Suite 200, Pleasanton, CA 94566 USA Người liên lạc: Mr. Gordon Hurst Điện thoại: +1(925)462-0304 Fax: +1(925)462-0306 Email: gordon_hurst@micomlabs.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC KỶ NIỆM 100 NĂM NGÀY SINH CHỦ TỊCH NGUYỄN HỮU THỌ (10/7/1910 - 10/7/2010) Sau khi xem xét đề nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tổ chức kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Luật sư, Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ (Đề án số 01/ĐA-MTTQ-BTT, ngày 24-6-2010); ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Chính trị kết luận như sau: 1. Đồng ý tổ chức Lễ kỷ niệm cấp Nhà nước kỷ niệm 100 năm Ngày sinh Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ như nội dung Đề án của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Bộ Chính trị. Việc tổ chức kỷ niệm nhằm khẳng định công lao, những đóng góp to lớn của Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ, một trí thức lớn của đất nước, từng giữ nhiều chức vụ cao nhất của Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc. Bộ Chính trị phân công đồng chí Nguyễn Phú Trọng, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội đọc diễn văn kỷ niệm. 2. Đảng đoàn Quốc hội, Đảng đoàn Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo tổ chức Lễ kỷ niệm trang trọng, ý nghĩa, tiết kiệm, tránh phô trương, hình thức. Kinh phí tổ chức Lễ kỷ niệm từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIỮA ĐẢNG ĐOÀN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, ĐẢNG ĐOÀN CÁC ĐOÀN THỂ VỚI TẬP THỂ LÃNH ĐẠO VÀ ĐẢNG ỦY CƠ QUAN, CÁC ĐẢNG ĐOÀN BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG UỶ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, CÁC BAN TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CÁC TỈNH UỶ, THÀNH UỶ - Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; - Căn cứ Quy chế làm việc số 09-QC/TW, ngày 04-8-2006 của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa X; Ban Bí thư quy định về quan hệ công tác giữa Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể với tập thể lãnh đạo và đảng ủy cơ quan, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các ban Trung ương Đảng và các tỉnh ủy, thành uỷ, như sau : Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1,978
133,758
1- Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy định này là quan hệ công tác giữa Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chính trị xã hội (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là Ban Bí thư Trung ương Đoàn) với tập thể lãnh đạo và đảng uỷ cơ quan, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các ban Trung ương Đảng và các tỉnh uỷ, thành uỷ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với công tác vận động quần chúng. 2- Việc phối hợp công tác giữa Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể với Đảng đoàn Quốc hội; giữa Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Ban cán sự đảng Chính phủ, giữa các đảng đoàn do ban cán sự đảng các tổ chức đơn vị khác đã có quy định thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc quan hệ công tác 1. Quan hệ công tác phải phù hợp với Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị và các quy đinh, hướng dẫn của Đảng; Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều lệ và chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của các cấp uỷ đảng. 2. Quá trình phối hợp công tác thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho nhau. Những văn bản, tài liệu, ý kiến trao đổi về chủ trương công tác giữa các cơ quan, tổ chức được thực hiện theo quy định của Đảng và Nhà nước. Chương II MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA ĐẢNG ĐOÀN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TẬP THỂ LÃNH ĐẠO VÀ ĐẢNG ỦY CƠ QUAN; ĐẢNG ĐOÀN CÁC ĐOÀN THỂ VỚI BAN CHẤP HÀNH CÁC ĐOÀN THỂ, TẬP THỂ LÃNH ĐẠO VÀ ĐẢNG ỦY CƠ QUAN Điều 3. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ban chấp hành các đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ: 1- Tổ chức thực hiện Cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên để không những nâng cao ảnh hưởng và uy tín của Đảng và Nhà nước trong nhân dân, góp phần củng cố mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảng và Nhà nước với nhân dân, tăng cường sự đồng thuận xã hội. 2- Lãnh đạo xây dựng, quyết nghị và tổ chức thực hiện các đề án về kiện toàn tổ chức, bộ máy; thực hiện các chế độ, chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý. Phối hợp tổ chức thực hiện tốt các vấn đề về công tác tổ chức và cán bộ đối với các đối tượng thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. 3- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ có những chủ trương, chính sách, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, cải thiện đời sống nhân dân và động viên các tầng lớp nhân dân hưởng ứng, tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Điều 4. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với tập thể lãnh đạo và đảng uỷ cơ quan trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị: 1. Lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng; bồi dưỡng, giáo dục, tuyên truyền, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương và các cấp uỷ đảng trong cơ quan, đơn vị, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị chung của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể. 2- Lãnh đạo cán bộ, công chức, đảng viên và quần chúng trong cơ quan phát huy tính năng động, sáng tạo; đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, cải tiến lề lối, tác phong làm việc; thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong cơ quan đơn vị, đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu; phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Điều 5. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với tập thể lãnh đạo và đảng uỷ cơ quan trong xây dựng tổ chức bộ máy và công tác cán bộ. 1- Lãnh đạo xây dựng cơ quan, tổ chức cơ sở đảng và các đoàn thể trong cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh. 2- Lãnh đạo công tác tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan theo quy định của Đảng và Nhà nước: kiện toàn tổ chức bộ máy, quy hoạch, luân chuyển đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ và yêu cầu, nhiệm vụ chính trị. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA ĐẢNG ĐOÀN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, ĐẢNG ĐOÀN CÁC ĐOÀN THỂ VỚI CÁC ĐẢNG ĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Điều 6. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ: 1- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và Chính phủ về chủ trương, biện pháp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2- Lãnh đạo, chỉ đạo việc ký kết các nghị quyết, chương trình, kế hoạch liên tịch giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể với chính quyền, các ngành, các lĩnh vực liên quan đến công tác vận động quần chúng. 3- Kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện và sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác vận động quần chúng; về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; về tư vấn, giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và nhân dân. 4- Xây dựng tổ chức, bộ máy, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng cán bộ làm công tác đoàn thể theo phân cấp quản lý cán bộ của Trung ương. 5- Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện, điều kiện làm việc cho các tổ chức quần chúng của đơn vị hoạt động theo quy định của Nhà nước, điều lệ hướng dẫn của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể. Điều 7. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chủ trì phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ: 1- Tham gia với Đảng đoàn Quốc hội trong quá trình chuẩn bị, xem xét, thông qua các dự án luật, pháp lệnh, các chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhân dân; các quy định liên quan tới việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể. 2- Giới thiệu nhân sự của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ứng cử làm đại biểu Quốc hội khi có cơ cấu tham gia. 3- Tuyên truyền pháp luật trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các đoàn thể, động viên nhân dân thực hiện tốt nghị quyết của Quốc hội. 4- Tập hợp, phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị, để xuất chính đáng của nhân dân với Quốc hội về tình hình của đất nước và những văn bản pháp luật do Quốc hội ban hành. Điều 8. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ: 1- Tham gia ý kiến với Ban cán sự đảng Chính phủ về xây dựng, bổ sung, sửa đổi những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các tầng lớp xã hội. 2- Triển khai thực hiện các phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động toàn dân do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và các cơ quan thuộc Chính phủ phát động. Điều 9. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Thực hiện nhiệm vụ: 1- Tuyên truyền, giáo dục về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh truyền thống cách mạng quê hương đất nước, về pháp luật và lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam, góp phần vận động, tập hợp ngày càng đông đảo các tầng lớp thanh niên, thiếu niên vào sinh hoạt, hoạt động trong các tổ chức của Đoàn, hội và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2- Xây dựng tổ chức đoàn, hội, đội vững mạnh. 3- Tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động xã hội do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể phát động. Điều 10. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với Đảng uỷ Khối các cơ quan Trung ương, Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương: 1- Xây dựng tổ chức đảng, các đoàn thể, quản lý cán bộ, đảng viên và xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong sạch vững mạnh. 2- Động viên cán bộ đảng viên, công chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể phát động. Điều 11. Đảng đoàn Mặt Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương: 1- Động viên nhân dân tích cực tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc. 2- Triển khai thực hiện các cuộc vận động, các phong trào hành động cách mạng trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. 3- Xây dựmg tổ chức đảng, đoàn thể trong lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân trong sạch, vững mạnh. Điều 12. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với ban cán sự đảng các cơ quan tư pháp:
2,067
133,759
1- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và giám sát việc thực hiện pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong các tầng lớp nhân dân. 2- Đấu tranh phòng, chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật, góp phần bảo vệ trật tự, kỷ cương, giữ vững ổn định chính trị - xã hội. 3- Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp có phẩm chất, năng lực và đạo đức nghề nghiệp, liêm chính, chí công, vô tư. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA ĐẢNG ĐOÀN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, ĐẢNG ĐOÀN CÁC ĐOÀN THỂ VỚI CÁC BAN TRUNG ƯƠNG ĐẢNG Điều 13. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chủ động phối hợp với các ban Trung ương Đảng trong các mặt công tác: 1- Tham mưu đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành các nghị quyết, chủ trương, chính sách và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với công tác vận động, tập hợp quần chúng, công tác dân tộc, tôn giáo và công tác đối ngoại nhân dân. 2- Hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến nhiệm vụ chính trị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể. Tham gia công tác kiểm tra, giám sát do các ban Trung ương Đảng chủ trì liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể. 3- Phối hợp để các ban đảng Trung ương thẩm định các chương trình, kế hoạch, tờ trình, đề án của Mặt trận, các đoàn thể liên quan đến công tác vận động quần chúng trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Điều 14. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với các ban Trung ương Đảng trong xây dựng tổ chức và công tác cán bộ: 1- Chủ động đề xuất với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương về tổ chức bộ máy và cán bộ của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Trung ương. 2- Chỉ đạo quá trình chuẩn bị và tiến hành Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể theo nhiệm kỳ. 3- Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể khi lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nếu phát hiện tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý có dấu hiệu vi phạm, có đơn, thư tố cáo, hoặc các vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng thì thông báo bằng văn bản và gửi các tài liệu liên quan (nếu có) đến Uỷ ban Kiểm tra Trung ương để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Chương V MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA DẢNG ĐOÀN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, ĐẢNG ĐOÀN CÁC ĐOÀN THỂ VỚI CÁC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY Điều 15. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với các tỉnh uỷ, thành uỷ thực hiện các nhiệm vụ: 1- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chủ trương công tác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương về công tác vận động quần chúng. 2- Nắm tình hình nhân dân, tâm tư, nguyện vọng chính đảng của các đối tượng quần chúng để tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất với Đảng, Nhà nước có những chủ trương, chính sách phù hợp, kịp thời. Điều 16. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể phối hợp với các tỉnh uỷ thành uỷ trong xây dựng tổ chức và công tác cán bộ: 1- Đào tạo bồi dưỡng, bố trí và thực hiện chính sách đối với cán bộ chủ chốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở tỉnh, thành phố theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Trung ương; trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì cấp uỷ cùng cấp quyết định. 2- Lãnh đạo, chỉ đạo quá trình chuẩn bị và tiến hành Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể theo nhiệm kỳ; xây dựng cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan các đoàn thể ở địa phương trong sạch, vững mạnh. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể Trung ương, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các ban Trung ương Đảng, các tỉnh uỷ, thành uỷ có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Điều 18. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, các ban Trung ương Đảng theo dõi, kiểm tra, định kỳ báo cáo Ban Bí thư kết quả thực hiện Quy định này. Điều 19. Quy định này được phổ biến đến các cấp uỷ đảng và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1, NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2009/NQ-HĐND.K7 NGÀY 8/7/2009 VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc điều chỉnh Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp, chính sách Dân số-Kế hoạch hóa gia đình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung điểm 4, mục a, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 8/7/2009 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Về chính sách đối với cộng tác viên DS-KHHGĐ ở cơ sở ngoài mức thù lao hàng tháng theo quy định của Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm 100.000đ/người/tháng (50.000đ/người/tháng để làm công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình, 50.000đ/người/tháng để kiêm nhiệm công tác quản lý, bảo vệ và chăm sóc trẻ em). Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị Quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH 12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc ủy ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 101/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Tháp (có quy định kèm theo). Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khoá VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2010; thay thế Nghị quyết số 101/2007/NQ-HĐND.K7 ngày 13 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Kèm theo Nghị quyết số: 08 /2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
2,058
133,760
Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 13/TTr-STT&TT ngày 21/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 939/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 05 năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số 1352/2010/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng hệ thống Thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, các tổ chức đoàn thể tại tỉnh Bắc Kạn nhằm góp phần cải cách hành chính, giảm văn bản, giấy tờ, thực hiện tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Kạn tham gia khai thác, quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Bắc Kạn phục vụ mục đích công tác và giao dịch hành chính. Điều 3. Hệ thống thư điện tử trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức đoàn thể tỉnh Bắc Kạn Thư điện tử của cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, các tổ chức đoàn thể là phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác trao đổi thông tin trong cơ quan Nhà nước, các tổ chức đoàn thể nhằm giảm việc lưu hành các văn bản giấy tờ không cần thiết, mang lại hiệu quả cao trong công việc. Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Kạn sử dụng hệ thống thư điện tử trong việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư tín qua mạng tin học, phục vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Các loại hộp thư điện tử: - Hộp thư cá nhân: Là hộp thư dành cho cán bộ công chức, viên chức của các cơ quan đơn vị sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể tỉnh Bắc Kạn. - Hộp thư đơn vị: Là hộp thư sử dụng chung của các cơ quan đơn vị sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể trong tỉnh Bắc Kạn. - Danh bạ điện tử: Lưu trữ thông tin về tổ chức, cá nhân sử dụng hộp thư điện tử. Chương II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC KẠN Điều 4. Thiết lập và vận hành hệ thống thư điện tử 1. Hệ thống thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật của mạng tin học của tỉnh Bắc Kạn gồm Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng của tỉnh và mạng Internet. Hệ thống Thư điện tử tỉnh Bắc Kạn có địa chỉ tên miền là: http://mail.backan.gov.vn. Được sự đồng ‎ý của UBND tỉnh Bắc Kạn, riêng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn được sử dụng hệ thống hộp thư điện tử theo hệ thống tên miền http://mail.backan.edu.vn. Các địa chỉ truy nhập có dạng: tên-đăng-nhập @backan.gov.vn và được chia thành hai loại: a) Hộp thư điện tử dành cho các cơ quan đơn vị sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể tỉnh Bắc Kạn: là loại hộp thư đặc biệt dành cho cơ quan Nhà nước được lập ra nhằm trao đổi công tác giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân với nhau. Hộp thư điện tử dành cho cơ quan Nhà nước và các huyện, thị xã được đặt tên theo quy định: Các cơ quan, đơn vị sử dụng từ viết tắt để đặt tên: Các địa phương cấp huyện, thị xã sử dụng nguyên tên gọi (chi tiết kèm theo Phụ lục). Đối với hộp thư điện tử của các địa phương cấp xã phường, thị trấn thì được đặt tên theo quy định: <tên của địa phương viết liền>.<tên hộp thư của địa phương cấp huyện trực thuộc>. Ví dụ: xã Dương Quang thuộc thị xã Bắc Kạn có địa chỉ thư điện tử là duongquang.tx@backan.gov.vn. Các phòng, ban chức năng, đơn vị trực thuộc các cơ quan Nhà nước có nhu cầu sử dụng hộp thư điện tử thì được đặt tên theo quy định: <tên đơn vị viết tắt>.<tên hộp thư của cơ quan, đơn vị, địa phương>. Ví dụ: phòng Công nghệ thông tin thuộc Sở Thông tin và Truyền thông sẽ được đặt tên là: phongcn.tt@backan.gov.vn b) Hộp thư điện tử dành cho cá nhân (dùng cho cán bộ, công chức, viên chức). Tùy vào yêu cầu công tác của cơ quan, đơn vị và địa phương, hộp thư điện tử danh cho cá nhân được đặt tên theo một trong hai cách: - <Tên> + <viết tắt của họ và tên đệm> - <Tên> + <viết tắt của họ và tên đệm>. <tên hộp thư của cơ quan, đơn vị, địa phương đang công tác. Ví dụ: Nguyễn Văn Anh thuộc Sở Thông tin và Truyền thông sẽ được đặt tên là: anhnv.tt@backan.gov.vn Trong trường hợp tên hộp thư điện tử cá nhân bị trùng thì sẽ do Sở Thông tin và Truyền thông thay đổi trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tính dễ nhớ, dễ hiểu của tên hộp thư điện tử cá nhân. 2. Hệ thống thư điện tử sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn: TCVN 6909:2001 (Unicode) để thể hiện các nội dung trao đổi trong hệ thống thư điện tử. 3. Tần suất kiểm tra, trả lời thư điện tử tại hộp thư điện tử cơ quan, hộp thư điện tử cá nhân tối thiểu 02 lần/ngày. Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thư điện tử 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị quản lý hệ thống Thư điện tử có nhiệm vụ: a) Là đơn vị đầu mối và chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, duy trì thông suốt trong quá trình quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử. b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hệ thống thư điện tử hoạt động theo đúng quy định của nhà nước hiện hành. c) Nghiên cứu và từng bước ứng dụng chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử vào việc gửi nhận văn bản trên môi trường mạng thay cho văn bản giấy tờ thông thường. d) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị và địa phương của tỉnh Bắc Kạn khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử. 2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống thư điện tử chịu trách nhiệm: a) Thiết lập, quản lý, khai báo, cập nhật thay đổi danh bạ thư điện tử tỉnh Bắc Kạn; công bố danh bạ thư điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức trên cổng thông tin điện tử của tỉnh sau khi được thiết lập; b) Thực hiện chức năng quản trị, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục các sự cố để hệ thống thư điện tử vận hành thông suốt, liên tục; c) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với Hệ thống thư điện tử theo chế độ mật, quản lý quyền truy nhập của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh; d) Phòng chống virus tin học đối với hệ thống thư điện tử; e) Thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu hệ thống thư điện tử; f) Trực tiếp thực hiện khai báo, cập nhật danh bạ thư điện tử; g) Ban hành hướng dẫn kỹ thuật việc sử dụng thư điện tử; h) Hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng thư điện tử. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức Đoàn thể quản lý và sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh 1. Tổ chức đăng ký, quản lý và sử dụng hộp thư điện tử của cơ quan và lập danh sách yêu cầu khởi tạo hộp thư của cán bộ, công chức, viên chức mới được tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm: hoặc yêu cầu hủy bỏ, thay đổi thông tin liên quan đến hộp thư điện tử cán bộ, công chức, viên chức thôi công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị, địa phương khác thuộc tỉnh Bắc Kạn gửi về đơn vị quản lý trực tiếp (UBND huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể) để tổng hợp và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập, thay đổi, hủy bỏ, được cập nhật vào danh bạ thư điện tử của tỉnh theo quy định. Các đơn vị thông báo việc thay đổi của cá nhân trong đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý để đưa vào sử dụng trong giao dịch công tác chuyên môn. 2. Định kỳ 6 tháng một lần các đơn vị trực thuộc báo cáo kết quả với đơn vị quản lý trực tiếp như sau: - Các xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc huyện thị xã báo cáo UBND huyện thị xã, - Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, các tổ chức Đoàn thể báo cáo lãnh đạo sở, ban, ngành và tổ chức đoàn thể trực tiếp quản lý. - Các sở ban ngành, các tổ chức đoàn thể, các huyện, thị xã tổng hợp và gửi báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy chế này (qua Sở Thông tin và Truyền thông). Điều 7. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử đơn vị 1. Hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong đơn vị sử dụng. 2. Hàng ngày, trong phạm vi nội bộ từng đơn vị, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm xem xét, xử lý thông tin nhận được qua hộp thư điện tử đơn vị.
2,019
133,761
3. Khi thay đổi vị trí công tác, Thủ trưởng đơn vị cũ có trách nhiệm bàn giao hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu của hộp thư điện tử đơn vị cho Thủ trưởng đơn vị mới. 4. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh sử dụng hộp thư điện tử phải xây dựng quy chế và chấp hành thông tin được truyền qua hộp thư điện tử của đơn vị, phải coi đó là mệnh lệnh hành chính của cấp trên. Điều 8. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử cá nhân Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Kạn được cấp hộp thư điện tử cá nhân có trách nhiệm sau đây: 1. Không sử dụng các hộp thư điện tử cá nhân dạng khác để trao đổi công việc của cơ quan, đơn vị, địa phương trên môi trường mạng tin học. 2. Đổi mật khẩu ban đầu đã được Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp nhằm bảo mật thông tin. Trường hợp quên mật khẩu phải báo ngay cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương để được thay đổi mật khẩu. 3. Bảo vệ mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử của mình; không được cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu vào hệ thống thư điện tử cho người khác; quản lý, lưu trữ và chịu trách nhiệm về nội dung thư điện tử của mình gửi lên mạng. 4. Không truy nhập vào hộp thư của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, hộp thư điện tử của mình. 5. Không phát tán thư rác hoặc các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác thông qua địa chỉ sử dụng của mình. 6. Trong trường hợp chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị, địa phương khác thuộc tỉnh thì phải báo cáo cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị biết để thay đổi hộp thư điện tử cá nhân. 7. Khi gặp sự cố về hệ thống thư điện tử phải báo ngay cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc báo về Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời khắc phục, sửa chữa. Điều 9. Quy định về việc gửi văn bản điện tử kèm theo văn bản giấy. Cơ quan Nhà nước khi phát hành văn bản giấy gửi đến các cơ quan Nhà nước khác (trừ những văn bản mật) ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phần “nơi nhận” và cung cấp địa chỉ có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử. Điều 10. Thời gian ứng dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. Hệ thống thư điện tử của tỉnh Bắc Kạn được chính thức áp dụng trong công việc kể từ ngày 15/7/2010. Các cơ quan, cá nhân được cấp hộp thư điện tử trong Hệ thống thư điện tử của tỉnh phải sử dụng hộp thư điện tử này để gửi, nhận các loại văn bản được quy định tại Điều 9 của Quy chế này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm Quy chế này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 1881/2009/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 579/TTr-SXD ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Điểm i khoản 2 và điểm d khoản 7 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 4. Phân công trách nhiệm trong quản lý đầu tư xây dựng 2. Sở Xây dựng i) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở cấp giấy phép xây dựng cho các loại công trình xây dựng sau: - Các công trình xây dựng từ cấp IV đến cấp đặc biệt thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của các doanh nghiệp (trừ các công trình chuyên ngành có quy định riêng); - Công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng; - Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện d) Hướng dẫn, kiểm tra và Cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc địa giới hành chính do huyện, thị quản lý (trừ các công trình thuộc Sở Xây dựng cấp). Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân nằm trên đường phố chính thuộc đô thị loại III, trước khi thực hiện cấp giấy phép xây dựng cơ quan cấp giấp phép phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Sở Xây dựng về kiến trúc quy hoạch." 2. Điểm a khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 8. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 2. Thẩm định dự án đầu tư a) Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, đầu mối tổ chức thẩm định là Sở kế hoạch và Đầu tư, quy định thẩm định như sau: - Trình tự, nội dung thẩm định: Thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Sau khi có ý kiến bằng văn bản của các quản lý nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định dự án (bao gồm cả thiết kế cơ sở) và lập báo cáo kết quả thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, quyết định. Tùy theo mức độ phức tạp của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể mở hội nghị thẩm định với sự tham gia của tổ tư vấn thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trên cơ sở ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến dự án; - Đối với các dự án do các sở quản lý xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư, nếu thuộc chuyên ngành được giao quản lý thì được tự xem xét thiết kế cơ sở và các nội dung khác liên quan đến dự án trước khi trình thẩm định. Tổ tư vấn thẩm định là các sở, ngành liên quan đến nội dung quản lý dự án, nếu dự án có tính chất phức tạp có thể mời chuyên gia có đủ năng lực tham gia thẩm định. Tổ tư vấn hoạt động theo quy chế làm việc do cơ quan đầu mối soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành; - Những dự án thuộc danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các dự án thuộc danh mục phải lập phương án phòng chống cháy nổ thuộc Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án phòng chống cháy nổ gửi cơ quan đầu mối thẩm định để lấy ý kiến đánh giá tác động môi trường của Sở Tài nguyên môi trường và Công an tỉnh để lấy ý kiến phương án phòng chống cháy nổ. Thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thẩm định phương án phòng chống cháy nổ tối đa là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ." 3. Bổ sung vào cuối điểm a khoản 1 Điều 9 như sau: "Điều 9. Điều chỉnh; đình, hoãn, hủy bỏ dự án đầu tư 1. Điều chỉnh dự án đầu tư, tổng mức đầu tư: a) Điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 14, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình." 4. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 19. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án:
2,040
133,762
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B, 6 tháng đối với dự án nhóm C, 3 tháng đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật và hạng mục dự án (hoặc gói thầu) kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. - Hàng năm, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án. Nội dung cụ thể quy định tại Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. 2. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán: a) Sở Tài chính: - Là cơ quan thường trực chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh có mức vốn đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên. Thành phần tổ tư vấn thẩm tra quyết toán gồm: Sở Tài Chính là cơ quan Chủ trì; Các thành viên khác gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Kho bạc Nhà nước tỉnh (đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước), cơ quan cho vay vốn (đối với dự án sử dụng vốn vay). Tổ tư vấn hoạt động theo quy chế làm việc do cơ quan chủ trì soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành. - Trực tiếp thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án có mức vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng. Đối với các dự án đầu tư sau khi thẩm tra quyết toán nếu có vướng mắc như: có khối lượng phát sinh (tăng, giảm) lớn thì Sở Tài chính mời các bên liên quan tham gia ý kiến. - Thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án: Trực tiếp thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án năm đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; Trực tiếp thẩm tra quyết toán chi phí quản lý theo dự án đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư (kể cả các dự án do cấp huyện, cấp xã được giao làm chủ đầu tư). b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: - Tổ chức thẩm tra và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư. - Thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án: Trực tiếp thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án năm đối với các dự án do Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư; các dự án do cấp huyện, cấp xã được giao làm chủ đầu tư theo quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh); Trực tiếp thẩm tra quyết toán chi phí quản lý theo dự án đối với các dự án do Chủ tịch UBND huyện Quyết định đầu tư." 5. Điều 20 được sửa đổi như sau: "Điều 20. Điều kiện tổ chức đấu thầu 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Điều 11 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. 2. Mặt bằng xây dựng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về giải phóng mặt bằng đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình. 3. Có nguồn vốn được giao trong kế hoạch năm." 6. Điều 21 được sửa đổi như sau: "Điều 21. Phân cấp trách nhiệm trong đấu thầu 1. Kế hoạch đấu thầu a) Theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Mẫu Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (Phụ lục I) ban hành kèm theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ. b) Phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu: - Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. - Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị: thẩm định kế hoạch đấu thầu, trình UBND huyện, thị xem xét, phê duyệt đối với những dự án công trình thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. 2. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đấu thầu: a) Phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đấu thầu: - Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định: hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh là chủ đầu tư và hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu (khi có yêu cầu) đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh, các Ban quản lý dự án thuộc tỉnh, các ngành của tỉnh là chủ đầu tư. - Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định: hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND huyện, UBND xã là chủ đầu tư. - Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thẩm định, việc tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp đã quy định tại 2 phần nêu trên. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về việc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. - Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư sau khi đã được thẩm định theo đúng quy định nêu trên. b) Điều chỉnh giá gói thầu trước khi mở thầu và trong quá trình đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn trình tự thủ tục đấu thầu theo các nghị định, thông tư của các bộ, ngành Trung ương đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý." 7. Điều 22 được sửa đổi như sau: "Điều 22. Các hình thức lựa chọn nhà thầu và trình tự đấu thầu Thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN CỦA TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4430/TTr-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4430/TTr-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh Quy định nội dung chi và mức về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Nai thực hiện (kèm theo Tờ trình 4430/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Đối tượng được hưởng chế độ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và một số đối tượng bổ sung của tỉnh Đồng Nai (gồm: Các cá nhân và các đoàn đại biểu cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực cho công tác mặt trận). 2. Nội dung chi và mức chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Riêng đối với Đồng Nai thực hiện thêm nội dung chi trong một số trường hợp đặc biệt gồm: Các vị chức sắc tiêu biểu được phong phẩm; thăm viếng tang, đám giỗ các vị Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ; các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các vị nhân sĩ, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực cho công tác Mặt trận, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số… mức chi không quá 300.000 đồng/người.
2,138
133,763
Đối với chi thăm hỏi ốm đau, bổ sung thêm đối tượng là Ủy viên UBMTTTQ Việt Nam qua các thời kỳ. Điều 2. Nguồn ngân sách địa phương bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và cấp huyện; đồng thời hàng năm cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí nêu trên với cơ quan tài chính cùng cấp theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Giao UBND tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh tại các kỳ họp cuối năm. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP CỦA TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; UBND tỉnh Đồng Nai kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh những nội dung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện như sau: I. Sự cần thiết ban hành: Nhằm thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 (phần 2) Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa (IX) về phát huy sức đại đoàn kết toàn dân tộc, vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh; về công tác dân tộc, về công tác tôn giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Bên cạnh chủ trương đường lối đúng đắn của Đảng, Nhà nước cũng như những kết quả đã đạt được còn có sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ các cấp với sự tham gia tích cực của các vị Lão thành Cách mạng, Cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các vị chức sắc tôn giáo, trí thức, người có uy tín tiêu biểu vào cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; sự quan tâm của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp Trung ương và các đồng chí Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhằm thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với các vị tiêu biểu có đóng góp tích cực vào khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Ngày 02/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện. Tại quyết định này Thủ tướng yêu cầu căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của tỉnh Đồng Nai thực hiện như sau: II. Đối tượng: 1. Đối tượng được hưởng chế độ gồm: a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: - Các vị Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đồng chí Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước; - Cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, trí thức. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp gồm: - Các đoàn đại biểu Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại biểu: Các đồng bào dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại biểu: Cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, trí thức. III. Nội dung chi và mức chi: a) Chi tiếp xã giao: - Mức chi đón tiếp các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc (gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt) như sau: + Làm việc đối với cấp tỉnh với mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp. + Làm việc đối với cấp huyện với mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần tiếp. - Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi tiếp khách trong nước. b) Chi tặng quà lưu niệm: - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Mức chi không quá 200.000 đồng/01đại biểu đến thăm, làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; không quá 100.000 đồng/01đại biểu đối với cấp huyện. - Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và là đối tượng vận động, tranh thủ trong công tác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Mức chi không quá 200.000 đồng/01 người. - Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, chức sắc tôn giáo, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi không quá 300.000 đồng/01 lần do Mặt trận Tổ quốc tỉnh tặng; không quá 200.000 đồng/01 lần đối với cấp huyện. Việc tặng quà chúc mừng các đối tượng nêu trên nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 02 lần. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tự quyết định chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. c) Chi thăm hỏi ốm đau: Đối với các vị Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ; các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các vị chức sắc tôn giáo, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/năm; không quá 500.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện. Trường hợp đặc biệt do đồng chí Chủ tịch hoặc đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên so với từng cấp. d) Chi trong một số trường hợp đặc biệt: Các vị chức sắc tiêu biểu được phong phẩm; thăm viếng tang, đám giỗ các vị Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ; các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các vị nhân sĩ, trí thức, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số… mức chi không quá 300.000 đồng/người. IV. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện theo phân cấp ngân sách.
1,974
133,764
V. Lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí Hàng năm cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí nêu trên với cơ quan tài chính cùng cấp theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước. VI. Tổ chức thực hiện Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định và giao các sở, ngành triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. UBND tỉnh kính báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TRONG CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG HỌC Qua 5 năm (2005-2010) thực hiện Chỉ thị số 07/2005/CT-UB ngày 24/01/2005 của UBND tỉnh về “tăng cường chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trư­ờng học” đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội; đời sống cán bộ nhân dân từng bước được nâng cao; chất lượng giáo dục, đào tạo có nhiều tiến bộ; nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân ngày càng được củng cố vững chắc. Tuy nhiên, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trư­ờng học ở một số đơn vị, địa phương vẫn còn nhiều tồn tại: quá trình thực hiện xây dựng phong trào chưa đồng bộ, có khi còn mang tính hình thức; công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng lực lượng Bảo vệ và các tổ chức tự quản về an ninh trật tự còn nhiều bất cập. Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên chủ yếu do thủ trưởng một số cơ quan, doanh nghiệp, trường học ít quan tâm trong công tác chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự với nhiệm vụ công tác chuyên môn. Cá biệt có đơn vị chỉ chú ý đến lợi nhuận kinh tế, ít quan tâm đến nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự. Thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện Việt Nam đang hội nhập sâu vào kinh tế thế giới đặt ra yêu cầu đảm bảo an ninh trật tự ngày càng cao, đòi hỏi phải tiếp tục tăng cường chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học phát triển sâu rộng, vững chắc. Trên cơ sở tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 07/2005/CT-UB ngày 24/01/2005 của UBND tỉnh về “tăng c­ường chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trư­ờng học”, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, trường học cần phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại, tập trung chỉ đạo thực hiện tốt những nội dung công tác sau: 1. Triển khai thực hiện tốt các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng, Nhà nước chỉ đạo về công tác đảm bảo an ninh trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Vận động cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động, học sinh, sinh viên không ngừng nâng cao cảnh giác, kiên quyết đấu tranh làm thất bại “âm mưu diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. Tích cực bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước, phòng chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. 2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP của Chính phủ và các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm buôn bán người. Thực hiện có hiệu quả Đề án 01/138: “Phát động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư”. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về an ninh trật tự, thực hiện tốt các nghị quyết, nghị định, quyết định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, đấu tranh bài trừ tệ nạn xã hội... 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, tiếp tục có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục công dân trong các trường học. 4. Phát huy vai trò của Công đoàn, các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị thực hiện nhiệm vụ xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tập trung chỉ đạo xây dựng lực lượng Bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, trường học trong sạch, vững mạnh; củng cố, kiện toàn các tổ chức tự quản về an ninh trật tự; tăng cường quan hệ phối hợp giữa lực lượng Bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, trường học với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố, Dân quân tự vệ. Kết hợp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học với phong trào ngoài xã hội, tạo thế trận an ninh nhân dân vững chắc. 5. Chỉ đạo phối, kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đặt mục tiêu bảo vệ an ninh trật tự thành tiêu chí để đánh giá chất lượng hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kết quả thi đua của tập thể, cá nhân. 6. Tích cực xây dựng mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nhân rộng mô hình, điển hình đang phát huy tác dụng, xóa bỏ mô hình mang tính hình thức, kém tác dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học. 7. Kết hợp đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào khác do Đảng, Nhà nước, ngành, đoàn thể phát động, nhất là phong trào “Thi đua yêu nước”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “Xóa đói giảm nghèo”... 8. Tổ chức thực hiện - Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ chức năng nhiệm vụ có kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị. - Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, Báo Lao động Nghệ An, Báo Công an Nghệ An có trách nhiệm tuyên truyền nội dung, phổ biến biện pháp, kinh nghiệm công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học; nêu mô hình, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong phong trào. - Công an tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; phối hợp Sở Nội vụ làm tốt công tác thi đua, khen thưởng theo quy định. Định kỳ 6 tháng, 01 năm, giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị tổ chức sơ kết, đánh giá và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CHO CÁC HỘ DÂN BỊ THU HỒI DIỆN TÍCH ĐẤT CÒN LẠI NHỎ, KHÔNG THỂ SẢN XUẤT, THUỘC CÔNG TRÌNH: SỬ DỤNG NƯỚC SAU HỒ THỦY ĐIỆN CẦN ĐƠN, HUYỆN BÙ ĐỐP CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ điều chỉnh bổ sung Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất, Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạnh sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 21/06/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình: Sử dụng nước sau Nhà máy Thủy điện Cần Đơn trên địa bàn xã Thanh Hòa, xã Tân Tiến và thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 349/TTr-STNMT ngày 23/6/2010, theo Tờ trình số 407/TTr-BQL ngày 18/6/2010 của Ban QLCDA ngành Nông nghiệp và PTNT, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt chi phí bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân bị thu hồi diện tích đất còn lại nhỏ, không thể sản xuất Công trình: Sử dụng nước sau hồ thủy điện Cần Đơn, huyện Bù Đốp, cụ thể như sau: 1. Số hộ theo danh sách: 62 hộ. 2. Số biên bản: 62 biên bản. 3. Số hộ được bồi thường, hỗ trợ: 62 hộ. 4. Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ: 1.157.145.726 đồng. (Một tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, một trăm bốn mươi lăm ngàn, bảy trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó: - Chi phí bồi thường về đất: 597.296.600 đồng. - Chi phí bồi thường về nhà: 329.181.400 đồng. - Chi phí bồi thường về vật kiến trúc: 84.765.726 đồng. - Chi phí bồi thường cây trồng: 100.715.400 đồng. - Chi phí hỗ trợ: 26.900.000 đồng. - Thưởng di dời: 18.286.600 đồng. (Bảng tổng hợp chi tiết kèm theo). Điều 2. Các ông/bà Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước Bình Phước; Chủ tịch Uỷ ban nhân dần huyện Bù Đốp; Ban quản lý các dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các hộ gia đình, cá nhân có tên trong Bảng tổng hợp chi tiết kèm theo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
2,121
133,765
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CHO CÁC HỘ DÂN CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SAU HỒ THỦY ĐIỆN CẦN ĐƠN (Kèm theo Quyết định số 1496/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT về bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 38/TT-SCT ngày 07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học – Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Vũng Tàu, Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) an toàn trong hoạt động VLNCN, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN và quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến VLNCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 3. Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 2. “Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 3. “Tiền chất thuốc nổ” là nguyên liệu trực tiếp để sản xuất thuốc nổ, bao gồm các chất amoni nitrat (NH4NO3), nitrometan (CH3NO2), Natri nitrat (NaNO3), Kalinitrat (KNO3), Natri clorat (NaClO3), Kali clorat (KClO3), Kali perclorat (KClO4). 4. “Vật liệu nổ công nghiệp” là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 5. “Vật liệu nổ công nghiệp mới” là các loại VLNCN lần đầu sản xuất nhập khẩu vào Việt Nam và chưa được đưa vào Danh mục VLNCN Việt Nam. VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN nhưng có sự thay đổi bất kỳ về thành phần được coi là VLNCN mới. 6. “Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam” là bản liệt kê các loại VLNCN được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam. Nội dung bản danh mục bao gồm các thông tin về phân loại, quy cách bao gói, chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc VLNCN. 7. “Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm VLNCN nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn. 8. “Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 9. “Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 10. “Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 11. “Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 12. “Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh VLNCN. 13. “Nghiên cứu, phát triển công nghệ vật liệu nổ công nghiệp” là toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm VLNCN mới hoặc chỉ một trong những bước của quá trình để xác định thành phần, hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền thiết bị sản xuất, xác định khả năng ứng dụng của sản phẩm. 14. “Dịch vụ nổ mìn” là việc sử dụng VLNCN để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 15. “Thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp” là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của VLNCN. 16. “Phương pháp kích nổ” là cách tiến hành làm nổ khối thuốc nổ và được phân thành các phương pháp chính sau đây: - Kích nổ dùng dây cháy chậm – kíp nổ đốt; - Kích nổ bằng kíp điện; - Kích nổ bằng dây nổ - kíp; - Kích nổ bằng kíp nổ phi điện; - Kích nổ bằng kíp cơ. 17. “Hoạt động vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 18. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác…), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. 19. “Chỉ huy nổ mìn” là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn. 20. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. Chương 2. SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 3. Điều kiện sản xuất VLNCN 1. Tổ chức sản xuất VLNCN phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN. 2. Giám đốc phải có bằng tốt nghiệp đại học; Phó Giám đốc kỹ thuật, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất VLNCN phải có bằng tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành: hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ. Phải có giấy chứng nhận đã qua học tập và kiểm tra kiến thức về an toàn trong quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN. - Người lao động làm việc có liên quan tới VLNCN, tiền chất thuốc nổ như: công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên thí nghiệm, thủ kho, nhân viên quản lý, nhân viên bảo quản, bảo vệ, công nhân điều khiển thiết bị, bốc xếp, vận chuyển và những lao động khác, ngoài việc được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn của từng nghề cụ thể. - Chuyên gia nước ngoài làm việc trong các đơn vị sản xuất VLNCN phải được nhập cảnh hợp lệ, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với trách nhiệm được giao và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. - Những đối tượng thuộc khoản 2 Điều này phải có giấy chứng nhận đã qua học tập và kiểm tra kiến thức về Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương cấp. 3. Tổ chức sản xuất VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về công tác bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ gồm có: - Phương án bảo vệ an ninh trật tự; - Phương án phòng chống cháy nổ và chữa cháy cho từng nhà máy, phân xưởng, kho chứa nguyên liệu… và phương án chữa cháy của cơ sở kinh doanh, phương tiện thiết bị đảm bảo phòng chống cháy, nổ theo các quy định hiện hành; - Các biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp công nghệ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện về Phòng cháy chữa cháy (PCCC) và Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự do cơ quan Công an cấp. Chương 3. KINH DOANH CUNG ỨNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ NỔ MÌN Điều 4. Điều kiện kinh doanh VLNCN 1. Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Mục 5 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN.
2,063
133,766
2. Hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN của các doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; điều kiện sức khỏe; điều kiện bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật 3. Các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN đã có trong danh mục VLNCN Việt Nam cho các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng theo quy chế này. 4. Việc mua, bán VLNCN phải được ký kết thông qua hợp đồng được lập thành văn bản và hợp đồng thực hiện theo quy định pháp luật; phải cung cấp bản sao hợp đồng mua, bán, hóa đơn và bản thanh lý cho Sở Công Thương và Công an tỉnh để giám sát, kiểm tra. 5. Các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải mua lại VLNCN không sử dụng hết của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng đã mua của đơn vị mình. Trong trường hợp từ chối phải có lý do chính đáng như: quá hạn sử dụng, biến chất, hư hại. 6. Khi vận chuyển VLNCN phải có giấy phép vận chuyển (M) (Logo loại M được gọi là giấy phép vận chuyển) của Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (Công an tỉnh), phiếu xuất kho và giấy phép vận chuyển lô hàng. Giá cả các loại VLNCN mới cần xác định hợp lý để khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các loại VLNCN tốt nhất cho việc giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường. 7. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa do mình cung cấp. Hàng hóa phải đảm bảo các quy định: Có chứng nhận chất lượng sản phẩm – hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, mẫu mã bao bì phải đúng với mẫu đăng ký được Bộ Khoa học – Công nghệ chấp nhận. Giá cả các loại VLNCN mới cần được xác định hợp lý để khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các loại VLNCN tốt nhất nhằm giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường. 8. Trong quá trình hoạt động phải có hệ thống sổ sách ghi chép, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn, chứng từ và phải thống kê mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy VLNCN. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định hiện hành. Điều 5. Điều kiện các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn Là tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN. Chương 4. BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 6. Điều kiện về bảo quản VLNCN 1. Kho VLNCN là nơi bảo quản VLNCN. Kho có thể gồm một hoặc nhiều kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh kho. Kho VLNCN phải đảm bảo: - Kho VLNCN phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và những quy định tại Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là QCVN 02:2008/BCT). - Việc sắp xếp VLNCN tại kho phải tuân thủ những hướng dẫn tại QCVN 02:2008/BCT; công tác thống kê xuất, nhập, tồn kho, tiêu hủy phải đảm bảo đúng theo quy định hiện hành; - Kho VLNCN phải chống được mất cắp; giữ được chất lượng; nhập vào, xuất ra thuận tiện, nhanh chóng; được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ, canh gác thường xuyên 24/24 giờ. Trên các đường vào nơi bảo quản VLNCN phải đặt biển báo “Nguy hiểm – Cấm lửa” tại vị trí cách kho ít nhất 50m. 2. Vị trí xây dựng kho chứa VLNCN phải đảm bảo an toàn cách khu dân cư, trường học, nhà máy, xí nghiệp, công trình công cộng khác theo quy định pháp luật nhà nước theo QCVN 02:2008/BCT. 3. Kho chứa VLNCN phải có đắp ụ chống nổ lây, hệ thống chống sét và phương tiện phòng chống cháy nổ đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định. 4. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn phải tuân thủ: a. Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ mìn thì VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp VLNCN vào lỗ khoan. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được huấn luyện về an toàn. b. Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm. Trường hợp này cho phép chứa VLNCN ở trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong xe ô tô, xe thô sơ, toa xe hoặc xà lan. Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư hoặc các công trình công nghiệp một khoảng cách an toàn theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT. c. Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho 01 ca làm việc thì cho phép để trong giới hạn của vùng nguy hiểm nhưng phải canh gác bảo vệ và không được để các phương tiện nổ hoặc bao mìn mồi ở đó. d. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn; e. Những trường hợp khác phải thực hiện theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT. Điều 7. Điều kiện về vận chuyển VLNCN 1. Hoạt động vận chuyển VLNCN phải tuân thủ theo những quy định tại QCVN 02:2008/BCT và những quy định hiện hành có liên quan. 2. Quá trình vận chuyển VLNCN phải có giấy cấp phép vận chuyển (M) của Công an Phòng cháy chữa cháy thuộc Công an Tỉnh. Việc cấp giấy phép vận chuyển VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Đối với đơn vị có kho chứa VLNCN: Căn cứ vào sức chứa kho VLNCN và kế hoạch sử dụng VLNCN đã được Sở Công Thương phê duyệt. Tuyệt đối không cấp giấy phép vận chuyển vượt khối lượng VLNCN theo kế hoạch được duyệt. - Đối với đơn vị không sử dụng kho chứa VLNCN: Phải ký hợp đồng vận chuyển VLNCN với các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng có chức năng. Căn cứ vào Giấy phép sử dụng VLNCN được cấp và hộ chiếu khoan nổ mìn của doanh nghiệp lập để cấp giấy phép vận chuyển. - Khối lượng VLNCN được cấp giấy M để vận chuyển phải theo Giấy phép sử dụng VLNCN được cấp. 3. Phương tiện vận chuyển VLNCN phải có đầy đủ biểu trưng, ký, báo hiệu nguy hiểm, sàn xe, thùng xe và các thiết bị khác theo quy định hiện hành về vận chuyển hàng nguy hiểm. 4. Lái xe, người bảo vệ, công nhân xếp dỡ phải được học tập các quy định về an toàn khi tham gia vận chuyển bốc dỡ VLNCN. Những người lái xe, áp tải VLNCN phải làm thủ tục đăng ký tại cơ quan Công an tỉnh. 5. Khi vận chuyển VLNCN phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển. Điều 8. Điều kiện sử dụng VLNCN 1. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp phải có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép phải được đăng ký tại Sở Công Thương mới được phép sử dụng VLNCN. 2. Các đối tượng phải đăng ký hồ sơ sử dụng VLNCN, danh sách người làm việc liên quan đến hoạt động VLNCN trong các lĩnh vực sau đây: thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, thăm dò địa chất, nổ mìn dịch vụ, xây dựng, giao thông, thủy lợi, nghiên cứu chế thử. Việc đăng ký hồ sơ sử dụng VLNCN thực hiện tại Sở Công Thương theo Điều 39 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN và Điều 14 của Thông tư 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về VLNCN. 3. Các tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng chỉ được mua VLNCN đã có trong danh mục VLNCN từ các doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng VLNCN; trường hợp sử dụng không hết hoặc không sử dụng thì phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp hoặc được phép gửi lại kho của đơn vị cung ứng VLNCN. 4. Các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN phải có thiết kế, phương án và hộ chiếu khoan nổ mìn đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc chấp thuận. Hộ chiếu khoan nổ mìn do Cán bộ kỹ thuật có chuyên môn lập theo mẫu hộ chiếu khoan nổ mìn đã được Bộ Công Thương ban hành tại phụ lục 6 của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương, có sự phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp tương đương của đơn vị theo quy định. 5. Chỉ được sử dụng VLNCN theo đúng số lượng, chủng loại và thời hạn ghi trong giấy phép; Việc sử dụng VLNCN vượt quá số lượng trong giấy phép sẽ bị xử lý theo Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN. 6. Trong quá trình sử dụng VLNCN phải có đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, hộ chiếu và phải thống kê mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy VLNCN. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định QCVN 02:2008/BCT và quy định của Bộ Tài chính; 7. Việc nổ mìn phải được tiến hành theo hộ chiếu khoan nổ mìn đã được lập theo mẫu do Bộ Công Thương ban hành và do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của đơn vị phê chuẩn theo quy định; 8. Trường hợp các đơn vị thuê dịch vụ nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn phải được Sở Công Thương thẩm định và phê duyệt mới được sử dụng. Điều 9. Các quy định về sử dụng VLNCN 1. Thuốc nổ: Sử dụng thống nhất các loại thuốc nổ an toàn về môi trường: Nhũ tương, Anfo, Sofanit. Riêng thuốc nổ AD1 có thể sử dụng nổ phối hợp (tỷ lệ sử dụng chiếm 40% trên tổng lượng thuốc nổ sử dụng cho 1 năm) 2. Phụ kiện nổ: Sử dụng kíp điện, kíp vi sai điện 20 số, kíp nổ phi điện, dây nổ an toàn.
2,034
133,767
3. Các thông số nổ mìn: Thực hiện theo thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn đã được Sở Công Thương thẩm định. 4. Phương pháp nổ mìn thực hiện như sau: - Khuyến khích các đơn vị sử dụng phương pháp nổ vi sai phi điện với quy mô nổ tối đa 1 lần là 4.000kg. - Đối với các mỏ khu vực đông dân cư có khoảng cách tới công trình cần bảo vệ dưới 300m: Sử dụng phương pháp nổ mìn phi điện, chỉ được phép nổ mìn 01 hộ chiếu/1 ngày, đồng thời thực hiện theo thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn đã được Sở Công Thương thẩm định và phê duyệt. - Đối với các mỏ có công suất khai thác ≥ 450.000 m3/năm (nguyên khối) có khoảng cách tới công trình cần bảo vệ trên 300m: Sử dụng phương pháp nổ mìn phi điện hoặc dây nổ kết hợp với kíp vi sai rải mặt, đồng thời có thể được phép nổ mìn 02 hộ chiếu/1 ngày nhưng thời gian mỗi lần khởi nổ phải cách nhau ít nhất từ 5 phút và phải bổ sung vào quy trình nổ mìn của doanh nghiệp và được Sở Công Thương chấp thuận. - Đối với các mỏ đá Granite có công suất khai thác ≥ 450.000 m3/năm (nguyên khối) có khoảng cách tới công trình cần bảo vệ trên 300m được phép nổ mìn lỗ khoan đường kính Ø ≤ 42mm để xử lý đá quá cỡ nhưng quy mô một lần nổ không quá 50kg thuốc nổ/hộ chiếu. - Đối với các mỏ còn lại trên địa bàn tỉnh: Sử dụng phương pháp nổ mìn phi điện, dây nổ kết hợp với kíp vi sai rải mặt hoặc khoan nổ mìn tách đá và phải có thiết kế khoan nổ mìn được Sở Công Thương chấp thuận. Được phép nổ mìn lỗ khoan đường kính Ø ≤ 42mm để xử lý đá quá cỡ nhưng quy mô một lần nổ không quá 20kg thuốc nổ/hộ chiếu. 5. Phá đá quá cỡ: Để đảm bảo an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường các doanh nghiệp nên sử dụng búa đập hoặc phương pháp khác để phá đá quá cỡ, tuyệt đối không được sử dụng VLNCN để nổ mìn ốp phá đá quá cỡ. 6. Thời gian nổ mìn: từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ trong ngày (trừ thời gian quy định tại khoản 7 điều này). Những khu vực mỏ liền kề nhau cùng nổ mìn trong ngày thì chỉ huy nổ mìn phải thông báo thời gian nổ mìn chính xác theo quy định và phối hợp với nhau sao cho thời gian giãn cách tối thiểu trên 05 phút. Trường hợp gây mất an toàn trong sử dụng VLNCN cho nhau thì bên nào điểm hỏa trước phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên kia và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. Nếu có sự cố không xử lý được trước 13 giờ thì được phép nổ xử lý từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút trong cùng ngày và trong khoảng thời gian này người chỉ huy nổ mìn phải trực tiếp cùng tổ mìn bảo vệ khu vực bãi mìn, cấm người không phận sự ra vào khu vực này. Chỉ được phép thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công Thương Bà Rịa – Vũng Tàu theo số điện thoại 064.3856103, đồng thời phải lập biên bản trong đó ghi rõ nội dung và nguyên nhân gây ra sự cố, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ và người chỉ huy nổ mìn. Trường hợp sự cố nguy hiểm, khẩn cấp (có mìn câm sau khi nổ mìn mà thời tiết lại có diễn biến xấu như sấm sét, giông bão; sau khi nổ mìn tạo thành mặt trượt, đá treo có thể gây nguy hiểm cho người và thiết bị) Chỉ huy nổ mìn được phép quyết định biện pháp xử lý kịp thời và ngay sau khi xử lý xong phải báo cáo bằng điện thoại và văn bản về Sở Công Thương. 7. Nghiêm cấm nổ mìn vào thời gian sau: - Dịp tết Nguyên đán (âm lịch): từ ngày 25 tháng 12 năm trước đến hết ngày 05 tháng 01 năm sau. - Các ngày lễ được nghỉ theo quy định: nghỉ trước lễ 02 ngày và sau lễ 02 ngày. - Các ngày trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu diễn ra các cuộc họp, hội nghị quan trọng (Đại hội Đảng, hoặc có đoàn nguyên thủ quốc gia các nước thăm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) mà cơ quan Công an cấp tỉnh yêu cầu trong các ngày đó không được vận chuyển và sử dụng VLNCN để đảm bảo an ninh trật tự. - Các ngày Chủ nhật trong tuần. 8. Hiệu lệnh nổ mìn: Cấm dùng mìn lệnh để báo hiệu. Các mỏ trong cùng một khu vực cần thống nhất hiệu lệnh nổ mìn bằng còi hú theo khoản 9, Điều 17, Mục 4 của QCVN 02:2008/BCT và thông báo rộng rãi cho toàn mỏ và dân cư xung quanh, cho chính quyền sở tại và các cơ quan liên quan biết trước khi mỏ đi vào hoạt động. 9. Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian công việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; b) Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản, dầu khí hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN và phải có chứng chỉ Chỉ huy nổ mìn do cơ quan có chức năng cấp; c) Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. 10. Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn của Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương là cơ sở để doanh nghiệp cấp sổ chứng nhận thợ mìn; Những người có sổ chứng nhận thợ mìn mới được phép làm công tác nổ mìn. Sổ chứng nhận thợ mìn do chủ doanh nghiệp ký trên cơ sở biên bản kiểm tra và đề nghị của Hội đồng kiểm tra (Hội đồng kiểm tra do doanh nghiệp thành lập gồm: Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn, Trưởng phòng kỹ thuật và đại diện của Sở Công Thương). 11. Đối với người lao động khác làm công việc liên quan đến VLNCN: Lãnh đạo, người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN như: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn… phải có sức khỏe theo quy định hiện hành với từng ngành nghề cụ thể, ngoài việc được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, còn phải được Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận định kỳ 02 năm/lần. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. Các yêu cầu khác về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo quản, vận chuyển và sử dụng phải tuân thủ các quy định hiện hành. 12. Công tác báo cáo: Các doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng công tác sử dụng VLNCN về Sở Công Thương và Công an Tỉnh, thời gian gửi vào ngày 1 hoặc ngày 2 của tháng sau (theo biểu mẫu quy định của Sở Công Thương). 13. Một số quy định khác về sử dụng VLNCN: - Hộ chiếu khoan nổ mìn phải được lập đầy đủ, đúng quy định theo mẫu hộ chiếu khoan nổ mìn đã được Bộ Công Thương ban hành tại phụ lục 6 của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. - Phải tiến hành lập biên bản nghiệm thu kết quả khoan, biên bản nghiệm thu kết quả nạp mìn trước khi khởi nổ và biên bản nghiệm thu kết quả nổ mìn. - Những người liên quan đến hoạt động VLNCN thì phải tham gia tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ tương xứng với chức trách đảm nhiệm theo quy định. 14. Hủy vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm của các Sở ngành, UBND cấp huyện. 1. Sở Công Thương: a) Sở Công Thương tham mưu trình UBND Tỉnh ủy quyền thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đối với hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép theo khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. b) Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh cần xử lý, sửa đổi bổ sung. c) Đối với những khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn thì Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra lao động giám sát ảnh hưởng nổ mìn theo điểm a, khoản 1, Điều 14 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương. Trong trường hợp cần thiết thì thông báo bằng điện thoại. d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn VLNCN cho thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN và được cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của QCVN 02:2008/BCT.
2,048
133,768
e) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Công an huyện, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, kiểm tra kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố. g) Chủ trì công tác xây dựng Quy trình an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN trình UBND Tỉnh ban hành. Hằng năm rà soát Quy trình này để chỉnh lý, bổ sung cho phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt. h) Phối hợp với Sở Lao động. Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố và thị xã theo quy định tại các khoản trong Điều này. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh theo điểm c; khoản 1 Điều này. 3. Công an tỉnh: a) Chủ động hoặc phối hợp với Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố và thị xã trong công tác kiểm tra đột xuất các trường hợp sử dụng VLNCN trái phép để xử lý. Sau khi có kết quả điều tra xử lý thì thông báo cho địa phương và các cơ quan chức năng được biết để phối hợp quản lý. b) Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh trong công tác thẩm định hồ sơ đăng ký vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN của các đơn vị thăm dò và khai thác dầu khí thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để đảm bảo an toàn và an ninh trật tự xã hội. c) Chủ trì tổ chức họp định kỳ vào tháng cuối cùng của mỗi quý để trao đổi thông tin quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh với Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và kịp thời đề ra các biện pháp phối hợp quản lý. d) Phối hợp với Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố và thị xã theo quy định tại các khoản trong Điều này. 4. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: a) Chủ trì tổ chức lực lượng hoặc phối hợp với lực lượng chức năng ở địa phương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Công Thương tiến hành kiểm tra nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN thuộc địa bàn Biên phòng quản lý kể cả các phương tiện giao thông trên biển và tàu thuyền đánh cá nhằm phát hiện, ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán, tàng trữ và sử dụng VLNCN trái quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các huyện, thành phố và thị xã theo quy định tại các khoản trong Điều này. 5. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: a) Tiếp nhận và bảo quản chất nổ có nguồn gốc từ vũ khí (bom, đạn, mìn, vật liệu nổ quân dụng) và vật liệu nổ công nghiệp sau khi thu giữ từ hoạt động rà phá bom, mìn, do các tổ chức cá nhân khai báo, giao nộp hoặc từ các vụ xử lý vi phạm để tiêu hủy theo quy định. b) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Công Thương và các lực lượng chức năng ở địa phương để tổ chức kiểm tra, quản lý chặt chẽ các cơ sở, cá nhân hành nghề mua bán phế liệu trên địa bàn, kịp thời phát hiện, thu giữ các loại phế liệu có nguồn gốc từ vũ khí, vật liệu nổ (kể cả các loại đã biến dạng hoặc không còn nguy cơ cháy nổ). c) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố và thị xã theo quy định tại các khoản trong Điều này. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: a) Chỉ đạo các lực lượng chức năng ở địa phương tăng cường công tác kiểm tra để phát hiện và xử lý các đối tượng tàng trữ, sử dụng chất nổ có nguồn gốc từ vũ khí và vật liệu nổ công nghiệp trái quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh và Sở Công Thương theo quy định tại các khoản trong Điều này. 7. Công an tỉnh, Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh cần nhanh chóng xây dựng đường dây thông tin riêng nhằm nắm bắt diễn biến tình hình sử dụng VLNCN trái quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh để có các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời. Chương 6. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nào vi phạm thì tùy mức độ sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN và Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì lập hồ sơ truy tố các đối tượng theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuôc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu, thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này. Đồng thời phổ biến, triển khai đến các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân để căn cứ thực hiện. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy phạm lưới trọng lực quốc gia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng lưới trọng lực quốc gia được biên soạn cho các công việc sau: 1.1. Chọn điểm; 1.2. Đổ và chôn mốc; 1.3. Xây tường vây (đổ bê tông); 1.4. Kiểm nghiệm máy; 1.5. Đo trọng lực; 1.6. Tính toán bình sai. 2. Đối tượng áp dụng: Định mức này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ lập, giao kế hoạch, tính đơn giá sản phẩm để lập dự toán, quyết toán cho công tác xây dựng lưới trọng lực quốc gia bằng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: 3.1. Định mức lao động công nghệ: Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm: 3.1.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc; 3.1.2. Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc; 3.1.3. Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật cần thiết để thực hiện bước công việc; 3.1.4. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. a) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); - Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu. b) Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số 0,25. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị 3.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). b) Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). 3.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. a) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng. b) Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3.2.3. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
2,085
133,769
Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. 3.2.4. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. 3.2.5. Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công. 4. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 1. Nội dung công việc 1.1. Chọn điểm trọng lực: - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm; - Chọn điểm, vẽ ghi chú điểm và chụp ảnh vị trí điểm; - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Giao nộp thành quả. 1.2. Đổ và chôn mốc: - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc; - Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, đóng chữ mốc; - Hoàn thiện ghi chú điểm; - Tháo dỡ côp pha, chụp ảnh mốc; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả. 1.3. Xây tường vây (đổ bê tông): - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc; - Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, đóng dấu chữ, tháo dỡ cốp pha và chụp ảnh tường vây; - Bàn giao mốc cho địa phương; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả. 1.4. Kiểm nghiệm máy: - Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc; - Di chuyển (bằng ô tô) tới nơi kiểm nghiệm; - Kiểm tra, bảo dưỡng máy; - Đo, tính toán kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; - Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 1.5. Đo ngắm trọng lực: - Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm; - Kiểm tra, bảo dưỡng máy; - Đo, tính toán kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; - Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 1.6. Tính toán bình sai lưới trọng lực theo phương pháp tương đối: - Chuẩn bị tư tài liệu, số liệu khởi tính; - Kiểm tra tài liệu; - Tính toán khái lược; - Tính toán bình sai; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết báo cáo kỹ thuật; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp. 2. Phân loại khó khăn Loại 1: Vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa Loại 2: Vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng. Vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá. Vùng núi thấp, đường nhựa, thị xã, thị trấn. Loại 3: Vùng núi, đèo dốc, đường quanh co Loại 4: Vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo. Đi lại khó khăn. 3. Định biên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Định mức <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Mức kiểm nghiệm tính cho 1 lần kiểm nghiệm 1 nhóm máy và cho thời gian đo 6 tháng. Kiểm nghiệm máy điện tử đo theo phương pháp tương đối, nhóm máy là 4 máy. Kiểm nghiệm máy quang cơ đo theo phương pháp tương đối, nhóm máy là 05 máy. + Khi máy đo trên 6 tháng tính thêm mức kiểm nghiệm theo nguyên tắc trên. + Khi số lượng máy thay đổi, mức tính lại theo tỷ lệ thuận. - Trường hợp điểm trọng lực vệ tinh sử dụng mốc tọa độ cũ, mức chọn điểm theo quy định cho công việc Tiếp điểm của Lưới địa chính cơ sở tại Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc Bản đồ ban hành theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Trường hợp đo trọng lực theo phương pháp tương đối mà số máy chỉ có một nửa (4 máy điện tử hoặc 5 máy quang cơ) thì mức được tính theo hệ số 1,20 mức đo trọng lực trên. Phần 3. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 1. Dụng cụ 1.1. Chọn điểm trọng lực: ca/điểm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1.3. Xây tường vây mốc trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh và đường đáy: ca/điểm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1.4. Kiểm nghiệm máy: ca/nhóm máy <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1.5. Đo trọng lực: - Đo trọng lực cơ sở, hạng I bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm. - Đo trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối: ca/cạnh. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1.6. Tính toán bình sai lưới trọng lực đo theo phương pháp tương đối: ca/điểm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mức trên tính cho tính toán bình sai khi đo máy điện tử, mức cho tính toán bình sai khi đo máy quang cơ tính bằng 1,50 mức trên. 2. Thiết bị <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mức trên tính cho tính toán bình sai khi đo máy điện tử, mức cho tính toán bình sai khi đo máy quang cơ tính bằng 1,50 mức trên. 3. Vật liệu 3.1. Chọn điểm trọng lực: tính cho 1 điểm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn 3.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 1 điểm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3.3. Xây tường vây điểm trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh và đường đáy: tính cho 1 điểm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Mức vật liệu số 13 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún. - Mức vật liệu cho xây tường vây điểm trọng lực hạng I và vệ tinh: tính bằng 1,00 mức quy định trên. - Mức vật liệu cho xây tường vây điểm trọng lực đường đáy: tính bằng 1,50 mức quy định trên. 3.4. Kiểm nghiệm máy đo trọng lực: tính cho 1 nhóm máy <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3.5. Đo ngắm trọng lực 3.5.1. Đo trọng lực theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 1 điểm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3.5.2. Đo trọng lực theo phương pháp tương đối: tính cho 1 cạnh <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 3.6. Tính toán bình sai lưới trọng lực đo theo phương pháp tương đối: tính cho 1 điểm <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mức vật liệu tính như nhau cho các loại điểm trọng lực. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BXD ngày 18/8/2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công, mối quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu, lãnh đạo Bộ Xây dựng và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về quản lý nhà nước các lĩnh vực được Chính phủ giao trên phạm vi cả nước, về tổ chức, hoạt động của Bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành chung mọi mặt hoạt động của Bộ, các Thứ trưởng, các Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; thực hiện đầy đủ, nghiêm túc mọi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật; trực tiếp chỉ đạo các nhiệm vụ lớn, quan trọng, mang tính chiến lược trong tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ. 2. Bộ trưởng phân công các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trong từng lĩnh vực công tác của Bộ, ngoại trừ những công việc do Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo. Thứ trưởng được thay mặt Bộ trưởng sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết các công việc được phân công. Bộ trưởng phân công một Thứ trưởng làm nhiệm vụ thường trực để giúp Bộ trưởng điều phối các hoạt động chung của cơ quan Bộ theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ và theo yêu cầu chỉ đạo của Bộ trưởng. Thứ trưởng thường trực ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo lĩnh vực được phân công, còn thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo, giải quyết các công việc do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách khi Bộ trưởng vắng mặt tại cơ quan Bộ. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, Thứ trưởng chủ động giải quyết công việc; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về những quyết định của mình. Thứ trưởng phải kịp thời báo cáo Bộ trưởng những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Xây dựng với các Bộ, ngành, địa phương; những vấn đề do Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng hoặc các đồng chí lãnh đạo cao cấp của Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo. Trong khi thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan tới lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì các Thứ trưởng chủ động trao đổi, phối hợp với nhau để giải quyết; trường hợp các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau hoặc liên quan tới lĩnh vực do Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo thì Thứ trưởng đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. 4. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành các công việc cụ thể được phân công, Bộ trưởng, Thứ trưởng đẩy mạnh việc phân cấp, uỷ quyền nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; đồng thời thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, uỷ quyền theo quy định của pháp luật và ý kiến chỉ đạo của mình. Bộ trưởng, Thứ trưởng không giải quyết các vấn đề không thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Bộ hoặc đã phân cấp, uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ. 5. Bộ trưởng và các Thứ trưởng duy trì các cuộc họp giao ban lãnh đạo Bộ định kỳ hàng tuần, ngoài ra khi cần thiết còn có các cuộc giao ban, hội ý đột xuất để phối hợp xử lý công việc. Nội dung họp giao ban, hội ý lãnh đạo Bộ do Bộ trưởng quyết định hoặc do các Thứ trưởng đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, xin ý kiến các Thứ trưởng có liên quan và báo cáo Bộ trưởng quyết định về nội dung, thời gian họp giao ban, hội ý.
2,189
133,770
Tại các cuộc họp giao ban, hội ý, Chánh Văn phòng Bộ báo cáo lãnh đạo Bộ về kế hoạch, chương trình công tác trong tuần, đề xuất phân công những vấn đề mới phát sinh, các công việc cần phối hợp xử lý; Thứ trưởng trực tiếp trình bày hoặc uỷ quyền cho Chánh Văn phòng Bộ, hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện trình bày các nội dung công việc cần phối hợp xử lý. 6. Trong trường hợp cần thiết, hoặc khi Thứ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Thứ trưởng. Việc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng (quy định tại Điều 3 của Quyết định này), tuỳ theo tình hình thực tế, Bộ trưởng sẽ xem xét, điều chỉnh để đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ. Điều 2. Nội dung công tác được phân công và trách nhiệm, quyền hạn của Thứ trưởng Thứ trưởng giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Bộ trưởng và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được giao; trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Thứ trưởng có trách nhiệm và quyền hạn sau: 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ nghiên cứu, xây dựng các cơ chế chính sách, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực mình phụ trách để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc Bộ trưởng ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản đó sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời phát hiện, xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, pháp luật cho phù hợp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng theo đúng quy định của pháp luật. 3. Thường xuyên theo dõi, xử lý các vấn đề cụ thể thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ trưởng và các vấn đề mà giữa các Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ không thống nhất được ý kiến; chủ động quan hệ với các cơ quan, tổ chức, các hội nghề nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi phụ trách. Đề xuất với Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, phương thức, giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ đối với các lĩnh vực được phân công phụ trách. 4. Thứ trưởng không xử lý các vấn đề không được Bộ trưởng phân công và những vấn đề không thuộc thẩm quyền của Bộ và Bộ trưởng. Điều 3. Phân công công tác cụ thể của Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng Nguyễn Hồng Quân: a) Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi mặt hoạt động của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng; những công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ và Bộ trưởng được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Chỉ đạo chung việc xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của ngành Xây dựng; định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ; công tác thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ trên phạm vi cả nước. - Xây dựng để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, các chương trình, dự án quốc gia về phát triển đô thị; việc phân công, phân cấp quản lý đô thị, đánh giá, phân loại đô thị. - Công tác lập, thẩm định và chỉ đạo thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; công tác đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm quốc gia. - Kế hoạch, chương trình công tác của Bộ; tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Đảng và Chính phủ. - Công tác kế hoạch, đầu tư, ngân sách nhà nước; công tác tổ chức cán bộ; công tác thi đua - khen thưởng; công tác xây dựng Đảng, bảo vệ chính trị nội bộ. - Thực hiện nhiệm vụ: Trưởng ban chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ Xây dựng; Trưởng Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng; Chủ tịch Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch Bộ Xây dựng; Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng; Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ Xây dựng. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh. c) Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Chính phủ và các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công. 2. Thứ trưởng Trịnh Đình Dũng: a) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Phụ trách chung về xây dựng hệ thống cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của ngành Xây dựng; công tác pháp chế ngành Xây dựng; - Một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển đô thị, bao gồm: các cơ chế, chính sách, giải pháp về đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ; các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hoá, các mô hình quản lý đô thị; quy chế khu đô thị mới; quản lý trật tự xây dựng đô thị; các dịch vụ trong khu đô thị. - Công tác cải cách hành chính ngành Xây dựng. - Một số nhiệm vụ về đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng, bao gồm: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Xây dựng; cán bộ chính quyền đô thị các cấp; cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý và hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Vụ Pháp chế; Cục Phát triển đô thị; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng; Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị. b) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. 3. Thứ trưởng Cao Lại Quang: a) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật. - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, công tác thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ trách. - Công tác văn phòng, quy chế, lề lối làm việc của khối cơ quan Bộ. - Công tác quản lý các doanh nghiệp trực thuộc Bộ, bao gồm: công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, kế hoạch, đầu tư, sản xuất kinh doanh… - Công tác vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Xây dựng; thực hiện nhiệm vụ Trưởng ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Xây dựng. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Cục Hạ tầng kỹ thuật; Văn phòng Bộ; các doanh nghiệp trực thuộc Bộ. - Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thứ trưởng thường trực theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng và tại Quyết định này. 4. Thứ trưởng Nguyễn Trần Nam: a) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng. - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, công tác thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ trách; hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc ngành Xây dựng. - Công tác hợp tác quốc tế; công tác thông tin và truyền thông ngành Xây dựng; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm của ngành Xây dựng. - Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá ngành Xây dựng; đầu tư ra nước ngoài của ngành Xây dựng. - Chỉ đạo các chương trình xoá đói giảm nghèo của ngành Xây dựng. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Cục Quản lý nhà và Thị trường bất động sản; Vụ Vật liệu xây dựng; Vụ Hợp tác quốc tế; Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Trung tâm Thông tin; Báo Xây dựng; Tạp chí xây dựng; Viện Vật liệu xây dựng. b) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. 5. Thứ trưởng Bùi Phạm Khánh: a) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng (bao gồm: lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; điều kiện, năng lực hành nghề hoạt động xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; cấp giấy phép xây dựng). - Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. - Công tác quản lý chất lượng, tiến độ tại các dự án đầu tư xây dựng quan trọng, các công trình trọng điểm quốc gia. - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, công tác thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ trách. - Chỉ đạo lĩnh vực cơ khí xây dựng; công tác an toàn, vệ sinh lao động, môi trường ngành Xây dựng. - Công tác quốc phòng - an ninh, phòng chống lụt bão. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Vụ Quản lý hoạt động xây dựng; Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Bộ.
2,006
133,771
- Thực hiện nhiệm vụ: Uỷ viên Ban chỉ đạo nhà nước, kiêm Tổ trưởng Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo tại Dự án Thuỷ điện Sơn La và tại các dự án, công trình trọng điểm quốc gia khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Trưởng ban chỉ huy quân sự, Trưởng ban chỉ huy phòng chống lụt bão Bộ Xây dựng. b) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. 6. Thứ trưởng Trần Văn Sơn: a) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế xây dựng. - Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển và quản lý các loại dịch vụ công; các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ, định hướng phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, công tác thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ trách; công tác thanh tra hành chính, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. - Công tác quản lý kinh tế xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng quan trọng, các công trình trọng điểm quốc gia; công tác quản lý kinh tế xây dựng, tài chính kế toán tại các dự án đầu tư xây dựng do Bộ làm chủ đầu tư. - Công tác quản lý tài chính, tài sản, công tác kế toán, lao động, tiền lương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Bộ; công tác y tế ngành Xây dựng. - Công tác đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ. - Công tác thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. - Thực hiện nhiệm vụ Phó trưởng ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Vụ Kinh tế xây dựng; Thanh tra Xây dựng; Văn phòng thường trực Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng; Viện Kinh tế xây dựng; Bệnh viện Xây dựng. b) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. 7. Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn: a) Giúp Bộ trưởng theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng. - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, công tác thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ trách. - Công tác khoa học công nghệ ngành Xây dựng. - Thực hiện một số nhiệm vụ về đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng, gồm các bậc đào tạo: sau đại học, đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc ngành Xây dựng. - Công tác kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật tại các dự án đầu tư xây dựng quan trọng, các công trình trọng điểm quốc gia, các dự án đầu tư xây dựng do Bộ làm chủ đầu tư; các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ làm chủ đầu tư. - Công tác xây dựng nông thôn mới. - Thực hiện nhiệm vụ Trưởng ban chỉ đạo Chương trình công nghệ thông tin ngành Xây dựng. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các đơn vị: Vụ Kiến trúc, quy hoạch xây dựng; Vụ Khoa học công nghệ và môi trường; Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn; Viện Khoa học công nghệ xây dựng; các Trường đào tạo trực thuộc Bộ (trừ Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị); Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo nhà nước về quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội. b) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 161/QĐ-BXD ngày 25/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Xây dựng, số 963/QĐ-BXD ngày 01/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Xây dựng. Bộ trưởng, các Thứ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: Electro Magnetic Test, Inc. - US0036 Địa chỉ: 1547 Plymouth Street, Mountain Vierw, CA 94043 USA (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa kỳ, NIST chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận Phòng đo kiểm đã được Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31/03/2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 951/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: Electro Magnetic Test, Inc. - US0036 Địa chỉ: 1547 Plymouth Street, Mountain View, CA 94043 USA Người liên lạc: Mr. Jay Gandhi Điện thoại: +1(650)965-4000 Fax: +1(650)965-3000 Email: jgandhi@emtlabs.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 07 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 07 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 07 năm 2010 là 1 USD = 18.544 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 07 năm 2010 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1140/TB-KBNN ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/07/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC PHÁT SÓNG QUẢNG BÁ TRỰC TIẾP CÁC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN VỆ TINH BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, QUY ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định điều kiện, thủ tục đưa các kênh chương trình truyền hình quảng bá của các đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát sóng truyền hình quảng bá trực tiếp trên vệ tinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là đài phát thanh, truyền hình địa phương), các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ phát sóng truyền hình quảng bá trực tiếp trên vệ tinh tại Việt Nam Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Phát sóng truyền hình quảng bá trực tiếp trên vệ tinh là việc phát sóng trực tiếp trên vệ tinh các kênh chương trình truyền hình quảng bá cho mọi tổ chức, cá nhân tự do sử dụng mà không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc điều kiện đối với việc thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh. 2. Kênh chương trình truyền hình quảng bá của các đài phát thanh, truyền hình địa phương (sau đây gọi là kênh chương trình truyền hình địa phương) là các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương. Kênh chương trình truyền hình bao gồm các chương trình truyền hình. Điều 4. Điều kiện phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh 1. Thời lượng phát sóng a) Tổng thời lượng phát sóng kênh chương trình truyền hình tối thiểu 15 tiếng/ngày. b) Tổng thời lượng phát sóng phim nước ngoài tại khung giờ từ 20 giờ đến hết 21 giờ hàng ngày đối với kênh chương trình truyền hình không vượt quá 50% trong một tuần (không vượt quá 7 tiếng/tuần).
2,094
133,772
2. Nội dung kênh chương trình a) Thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích quy định trong Giấy phép hoạt động truyền hình hoặc Giấy phép hoạt động phát thanh và truyền hình. b) Thời lượng chương trình tự sản xuất tối thiểu đạt 40%/thời lượng kênh chương trình trong 01 (một) ngày. c) Nội dung chương trình tự sản xuất bảo đảm phục vụ yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương. 3. Tài chính, kỹ thuật a) Có nguồn tài chính bảo đảm các yêu cầu triển khai thực hiện việc phát sóng trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh. b) Có giải pháp kỹ thuật phù hợp, khả thi để thực hiện việc phát sóng trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh theo đúng các quy định của pháp luật về truyền dẫn phát sóng truyền hình. Điều 5. Thủ tục cấp phép phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh 1. Các đài phát thanh, truyền hình địa phương muốn phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình của mình trên vệ tinh phải làm thủ tục đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép. 2. Hồ sơ gồm: a) Đề án phát sóng quảng bá kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh trong đó nêu rõ: - Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình; - Thời lượng kênh chương trình; - Khung phát sóng kênh chương trình; - Năng lực sản xuất kênh chương trình đáp ứng các yêu cầu về thời lượng và nội dung kênh chương trình quy định tại Điều 4 Thông tư này, phương án bảo đảm chất lượng và thời lượng các chương trình do Đài tự sản xuất phục vụ yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương; - Phương án kỹ thuật và phương án tài chính đầy đủ, rõ ràng, khả thi để thực hiện việc phát sóng trực tiếp các kênh chương trình truyền hình quảng bá địa phương trên vệ tinh. b) Quyết định phê duyệt Đề án phát sóng kênh chương trình truyền hình quảng bá địa phương trên vệ tinh của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Bản sao Giấy phép hoạt động truyền hình hoặc Giấy phép hoạt động phát thanh và truyền hình. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp giấy phép phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh. Giấy phép phát sóng quảng bá trực tiếp các kênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh có giá trị 5 năm kể từ ngày ký và không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy phép hoạt động truyền hình hoặc Giấy phép hoạt động phát thanh và truyền hình của đài phát thanh, truyền hình địa phương. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. 4. Thay đổi một trong những nội dung đã ghi trong Giấy phép phải làm thủ tục đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép sửa đổi, bổ sung. Thủ tục đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép phát sóng quảng bá trực tiếp các chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh áp dụng như thủ tục cấp phép mới. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Các đài phát thanh, truyền hình địa phương chỉ được phép đưa kênh chương trình truyền hình của mình phát sóng quảng bá trực tiếp trên vệ tinh sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép. 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát sóng truyền hình quảng bá trực tiếp trên vệ tinh có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện pháp lý trước khi ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ và chỉ được phép cung cấp dịch vụ cho các đài phát thanh, truyền hình địa phương sau khi có Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. 2. Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và các quy định tại Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, các đài phát thanh, truyền hình địa phương, các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét điều chỉnh nội dung Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2010/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ, như sau: THÔNG TƯ: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết các Điều 11, Điều 15, điểm a khoản 1 Điều 28, khoản 1 và 6 Điều 29, Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 36 Luật dân quân tự vệ; khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 11, khoản 2 Điều 22 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ (sau đây gọi tắt là Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ). 2. Hướng dẫn việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổ chức tuyển chọn, xây dựng số lượng, chất lượng dân quân tự vệ; đề án về tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; số lượng, cơ cấu cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở), Ban chỉ huy quân sự Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương), trình tự thành lập, giải thể đơn vị dân quân tự vệ; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quân đội trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ, công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. 2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, đơn vị dân quân tự vệ; Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương. 3. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ. Điều 3. Kỷ niệm Ngày Truyền thống của dân quân tự vệ 1. Kỷ niệm các năm chẵn (số năm kỷ niệm ngày truyền thống có chữ số cuối cùng là 0) a) Được tổ chức trên phạm vi toàn quốc, nhằm nâng cao trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương, chính quyền địa phương các cấp; để tôn vinh truyền thống lực lượng dân quân tự vệ, góp phần tăng cường giáo dục, bồi dưỡng nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng cho lực lượng dân quân tự vệ và nhân dân trong nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương, cơ quan, tổ chức; b) Yêu cầu tổ chức kỷ niệm lấy giáo dục, tuyên truyền là chủ yếu, bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương và lực lượng dân quân tự vệ, phát huy tính quần chúng rộng rãi, kết hợp với các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước và các hoạt động thi đua yêu nước của địa phương; bảo đảm nghiêm túc, trang trọng, có ý nghĩa thiết thực, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối. 2. Kỷ niệm những năm còn lại a) Căn cứ vào tình hình cụ thể từng địa phương, cơ sở để tổ chức kỷ niệm bảo đảm trang trọng, thiết thực, tiết kiệm; kết hợp với tổ chức ra quân huấn luyện, lễ kết nạp dân quân tự vệ, công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; b) Việc tổ chức kỷ niệm gắn với các đợt tuyên truyền, phát động thi đua hướng vào công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ; hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; tổ chức mít tinh, gặp mặt cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ qua các thời kỳ; khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác quốc phòng, quân sự ở các Bộ, ngành và địa phương; 3. Trách nhiệm triển khai thực hiện a) Căn cứ hướng dẫn của cơ quan chức năng và đặc điểm, điều kiện cụ thể, các Bộ, ngành Trung ương, các quân khu và địa phương xác định quy mô, nội dung, hình thức tổ chức kỷ niệm năm chẵn Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ cho thích hợp; b) Hằng năm, các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức kỷ niệm Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ;
2,067
133,773
c) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức phê duyệt và triển khai thực hiện. Điều 4. Nội dung đăng ký và báo cáo kết quả công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ 1. Nội dung đăng ký a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; b) Giới tính; c) Trình độ văn hóa, học vị, học hàm, trình độ lý luận chính trị; d) Dân tộc, tôn giáo; đ) Nghề nghiệp, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, trình độ quân sự (nếu có); e) Thành phần xuất thân, thành phần bản thân; g) Ngày vào Đảng, ngày vào Đoàn; h) Sức khỏe; i) Nơi thường trú, tạm trú; k) Họ tên cha, mẹ; l) Họ tên vợ hoặc chồng; m) Đối tượng tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; n) Đối tượng được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. 2. Nội dung báo cáo kết quả đăng ký: a) Tổng số công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã được đăng ký; b) Nam, nữ từ đủ 18 tuổi đến đủ 25 tuổi; c) Nam từ trên 25 tuổi đến đủ 35 tuổi; Nữ từ trên 25 tuổi đến đủ 30 tuổi; d) Nam từ trên 35 tuổi đến đủ 45 tuổi, nữ từ trên 30 tuổi đến đủ 40 tuổi; đ) Công dân không đủ tiêu chuẩn kết nạp vào dân quân tự vệ; e) Công dân thuộc diện tạm miễn, tạm hoãn; g) Công dân nam đủ tiêu chuẩn nhập ngũ nhưng chưa gọi nhập ngũ; h) Quân nhân dự bị (trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ) chưa sắp xếp vào các đơn vị dự bị động viên, đơn vị dân quân tự vệ. 3. Thời gian đăng ký hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật dân quân tự vệ và điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Bộ Tổng Tham mưu ban hành và cấp phát sổ đăng ký, sổ kế hoạch công tác, mẫu biểu báo cáo kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Điều 5. Quản lý dân quân tự vệ 1. Quản lý dân quân tự vệ nòng cốt a) Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức quản lý đại đội pháo phòng không 23mm hoặc 37mm-1, pháo binh 105mm hoặc 85mm hoặc 76,2mm, tiểu đoàn tự vệ trong thời gian huấn luyện và làm nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu; ngoài thời gian trên do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở quản lý; b) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức quản lý trung đội, đại hội dân quân tự vệ cơ động thuộc huyện, trung đội súng máy phòng không 14,5mm hoặc 12,7mm, trung đội súng cối 82mm, pháo ĐKZ 82mm, trung đội dân quân tự vệ công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế thuộc huyện trong thời gian huấn luyện và làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu; c) Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Bộ chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự) quản lý trung đội dân quân tự vệ cơ động, trung đội, tiểu đội dân quân tự vệ tại chỗ và các tiểu đội, hoặc tổ, hoặc khẩu đội dân quân tự vệ thông tin, công binh, trinh sát, phòng hóa, y tế, cối 60mm trong biên chế; các đơn vị dân quân tự vệ thuộc cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức tại cơ sở ngoài thời gian tập trung huấn luyện, thường trực sẵn sàng chiến đấu; kịp thời đề xuất kiện toàn tổ chức, biên chế các đơn vị dân quân tự vệ thuộc phạm vi quản lý; d) Cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ từ cấp tổ, tiểu đội trưởng trở lên quản lý đơn vị dân quân tự vệ được phân công phụ trách, kịp thời báo cáo người chỉ huy cấp trên trực tiếp về tình hình số lượng, chất lượng, những biến động của cán bộ, chiến sỹ thuộc quyền. 2. Quản lý dân quân tự vệ rộng rãi Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự) quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã được đăng ký, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; đưa ra khỏi danh sách những công dân đã chuyển hộ khẩu, đã hết tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, những người đã chết, những người không còn đủ tiêu chuẩn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật; 03 tháng một lần tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Điều 6. Tổ chức tuyển chọn dân quân tự vệ nòng cốt 1. Hằng năm, căn cứ vào kết quả đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ và chỉ tiêu được giao, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự) lập kế hoạch tuyển chọn dân quân tự vệ nòng cốt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 2. Căn cứ chỉ tiêu, Ban chỉ huy quân sự cấp xã giúp cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) tổ chức dân bàn, dân cử; lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định và tổ chức kết nạp dân quân nòng cốt. 3. Căn cứ chỉ tiêu, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở hoặc Chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự) giúp cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phối hợp với các cơ quan liên quan cùng cấp tuyển chọn, lập danh sách, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định và tổ chức kết nạp tự vệ mới. 4. Đối với dân quân, hằng năm số tuyển chọn để kết nạp mới phải tương ứng với số đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân chuyển ra, tỷ lệ này khoảng 20% đến 25% so với tổng số dân quân ở cấp xã. 5. Đối với lực lượng tự vệ và dân quân tự vệ biển căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và sự chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên, độ tuổi tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật dân quân tự vệ. 6. Tổ chức lễ kết nạp vào dân quân tự vệ nòng cốt và cấp giấy chứng nhận cho công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chỉ đạo, bảo đảm trang nghiêm, thiết thực, thường gắn với tổ chức ra quân huấn luyện hằng năm. Điều 7. Mẫu giấy, quản lý và sử dụng các loại giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt 1. Mẫu Giấy chứng nhận dân quân tự vệ, Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Giấy phép sử dụng vũ khí được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này; Bộ Tổng tham mưu thống nhất quản lý, in và cấp phát các loại giấy này. 2. Quản lý, sử dụng a) Bộ Tham mưu các Quân khu, Bộ Tham mưu Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện là cơ quan quản lý các loại giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ số lượng các loại giấy và trực tiếp cấp phát xuống Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. b) Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt và giấy phép sử dụng vũ khí chỉ được sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi hoàn thành nhiệm vụ, giấy phép sử dụng vũ khí phải được thu hồi giao cho Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở quản lý. Khi hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt thì được cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt. c) Giấy phép sử dụng vũ khí do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ký, trường hợp sử dụng vũ khí ra ngoài địa bàn cấp huyện, giấy phép sử dụng vũ khí do Chỉ huy trường Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ký, tự vệ biển thuộc Quân chủng Hải quân quản lý do Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân ký. Chương 2. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 8. Xây dựng chất lượng lực lượng dân quân tự vệ 1. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, lấy việc xây dựng chất lượng chính trị làm chính, bảo đảm đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Đảng ủy quân sự cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy, huyện ủy tham mưu giúp cấp ủy Đảng cùng cấp xây dựng kế hoạch phát triển đảng viên trong dân quân tự vệ, phấn đấu đạt 18% trở lên; riêng đảng viên trong lực lượng dân quân đạt từ 15% trở lên, hằng năm kết nạp vào Đảng ít nhất được 1,5% trở lên so với tổng số dân quân tự vệ; 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng là đảng viên, trong đó có 85% Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã trở lên tham gia cấp ủy Đảng ở xã; tiểu đội dân quân cơ động có đảng viên; trung đội dân quân cơ động có tổ đảng; xã có điều kiện tổ chức chi bộ quân sự cấp xã; nâng tỷ lệ đoàn viên trong dân quân tự vệ đạt từ 60% trở lên. Điều 9. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ thời bình
2,033
133,774
1. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp tỉnh a) Tỉnh có dân số đến 500.000, tỷ lệ từ 3% - 2,1%; b) Tỉnh có dân số từ trên 500.000 đến 1.500.000, tỷ lệ từ 2,09% - 1,65%; c) Tỉnh có dân số từ trên 1.500.000 đến 2.500.000, tỷ lệ 1,64% - 1,3%; d) Tỉnh có dân số từ trên 2.500.000 đến 3.500.000, tỷ lệ 1,29% - 1,1%; đ) Tỉnh có dân số từ trên 3.500.000 trở lên tỷ lệ 1,09% - 0,6%; e) Căn cứ tình hình và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp tỉnh tỷ lệ có thể cao hoặc thấp hơn so với quy định tại khoản 1 điều này. 2. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp huyện a) Huyện thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, huyện đảo dân số từ 20.000 đến 50.000, tỷ lệ từ 5% - 2,4% so với dân số; b) Huyện có dân số từ trên 50.000 đến 100.000, tỷ lệ từ 2,39% - 1,9%; c) Huyện có dân số từ trên 100.000 đến 200.000, tỷ lệ từ 1,89% - 1,7%; d) Huyện có dân số từ trên 200.000 đến 300.000, tỷ lệ từ 1,69% - 1,5%; đ) Huyện có dân số từ trên 300.000 trở lên, tỷ lệ từ 1,49% - 1%; e) Các huyện đảo có dân số dưới 20.000, huyện đảo không có xã, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh bố trí tỷ lệ thích hợp để bảo đảm tăng cường quốc phòng - an ninh của địa phương. 3. Xây dựng về số lượng dân quân tự vệ ở cấp xã. a) Xã thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, xã đảo dân số dưới 1.000 tỷ lệ từ 8% - 5% so với dân số; b) Xã có dân số từ trên 1.000 đến 3.000, tỷ lệ từ 4,99% - 3,3%; c) Xã có dân số từ trên 3.000 đến 6.000, tỷ lệ từ 3,29% - 2,2%; d) Xã có dân số trên 6.000 đến 15.000, tỷ lệ từ 2,19% - 1%; đ) Xã có dân số trên 15.000 đến 25.000, tỷ lệ từ 0,99% - 0,5%; e) Xã có dân số trên 25.000, tỷ lệ từ 0,49% - 0,3%; 4. Xây dựng lực lượng tự vệ ở cơ quan, tổ chức a) Các cơ quan Nhà nước có số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ký kết hợp đồng lao động dài hạn từ 50 người trở lên tỷ lệ tự vệ từ 10% - 20% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; b) Các cơ quan nhà nước có số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dưới 50 người căn cứ tình hình cụ thể do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định tỷ lệ và việc thành lập đơn vị tự vệ. 5. Xây dựng lực lượng tự vệ ở doanh nghiệp a) Doanh nghiệp có từ 50 đến 500 lao động, tỷ lệ từ 15% - 10% b) Doanh nghiệp có trên 500 đến 1500 lao động, tỷ lệ từ 9,9% đến 8% c) Doanh nghiệp có trên 1500 đến 3000 lao động, tỷ lệ từ 7,9% đến 4% d) Doanh nghiệp có trên 3000 lao động, tỷ lệ từ 3,9% đến 1,2% đ) Doanh nghiệp có dưới 50 lao động, nhưng do đặc thù của doanh nghiệp và có yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh thì tổ chức tiểu đội tự vệ. e) Các doanh nghiệp khi xây dựng lực lượng tự vệ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 5 điều này, số lượng người lao động được tính là người được ký kết hợp đồng lao động từ 06 tháng trở lên và trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Điều 10. Tổ chức, biên chế đơn vị dân quân tự vệ 1. Tổ chức, biên chế dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tổ chức, biên chế dân quân tự vệ phòng không, pháo binh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Tổ chức, biên chế dân quân tự vệ biển <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Biên chế dân quân tự vệ thông tin, công binh, trinh sát, phòng hóa, y tế, thực hiện từ cấp tổ đến cấp trung đội theo khoản 1 điều này. 5. Căn cứ vào tình hình dân số, địa lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong thời bình, thời chiến và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xây dựng đề án tổ chức lực lượng dân quân tự vệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Điều 11. Tổ chức lực lượng dân quân tự vệ biển 1. Tổ chức lực lượng dân quân biển Đối với tàu, thuyền của hợp tác xã, tổ, đội đoàn kết, dòng họ, hộ cá thể hoạt động trên biển: Chọn một số chủ tàu, thuyền, thuyền trưởng, tài công, người lao động là người địa phương, một số người lao động ở địa phương khác có giấy chứng nhận dân quân tự vệ, có uy tín, đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật dân quân tự vệ, biên chế vào dân quân biển, tỷ lệ chiếm từ 50% đến 80% tổng số người lao động trên tàu, thuyền; cấp tiểu đội bố trí trên 2 đến 3 tàu thuyền, trung đội bố trí trên 4 đến 6 tàu thuyền cùng hoạt động trên một ngư trường. 2. Tổ chức tự vệ biển a) Đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ, trên tàu, thuyền của doanh nghiệp phải có ít nhất 30% người lao động là người của địa phương; tuyển chọn những chủ tàu, thuyền trưởng, tài công và thuyền viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật dân quân tự vệ, biên chế vào lực lượng tự vệ biển; quy mô tổ chức cấp tổ, tiểu đội, trung đội. b) Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên biển được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ có thẩm quyền: 100% doanh nghiệp phải tổ chức đơn vị tự vệ trên các tàu, thuyền, các giàn khoan thăm dò, trạm Hải đăng, phương tiện khác khai thác trên biển; biên chế 100% cán bộ, thuyền viên trên tàu, thuyền, các giàn khoan thăm dò, trạm Hải đăng, phương tiện khai thác trên biển vào tự vệ; quy mô tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này. 3. Không biên chế người lao động là quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên vào đơn vị dân quân tự vệ biển. Điều 12. Tổ chức lực lượng dân quân thường trực 1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các xã biên giới đất liền, xã đảo, xã ven biển, xã nội địa trọng điểm quốc phòng - an ninh, huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã trong trạng thái thường xuyên tổ chức dân quân thường trực quân số từ 7 đến 10 người; trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu hoặc trạng thái quốc phòng cao hơn, thì được tổ chức từ tiểu đội tăng cường đến trung đội; 2. Khi thay đổi lực lượng dân quân thường trực phải có số cũ xen kẽ với số mới, tỷ lệ thay đổi không quá 50% quân số. Điều 13. Xây dựng đề án, chính sách về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ 1. Bộ Tư lệnh quân khu chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án, chính sách tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng đề án, chính sách tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn. 2. Nội dung kế hoạch, đề án a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành; b) Quy mô, tổ chức lực lượng dân quân tự vệ; c) Đào tạo Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ. d) Biên chế, xây dựng trụ sở, trang thiết bị của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và nơi ăn, nghỉ cho lực lượng dân quân thường trực, dân quân cơ động khi huy động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ; đ) Sản xuất, trang bị vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ cho dân quân tự vệ nòng cốt; e) Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho tập huấn cán bộ, huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập của lực lượng dân quân tự vệ; g) Xây dựng lực lượng dân quân thường trực biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng - an ninh; h) Xây dựng các trung đội dân quân cơ động cấp xã, trung đội, đại đội dân quân cơ động cấp huyện; i) Xây dựng các trung đội súng máy phòng không 12,7mm, 14,5mm, trung đội ĐKZ 82mm, trung đội cối 82mm cấp huyện, đại đội pháo phòng không 23mm hoặc 37mm-1, đại đội pháo binh 105mm hoặc 85mm hoặc 76,2mm, tiểu đoàn tự vệ cấp tỉnh; k) Xây dựng điểm trung đội tự vệ doanh nghiệp ngoài nhà nước; l) Xây dựng trung đội dân quân trên biển khai thác, đánh bắt cá xa bờ; m) Huấn luyện dân quân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện trở thành quân nhân dự bị hạng 1. 3. Xây dựng chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ a) Trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn và các chi phí khác cho dân quân tự vệ nòng cốt, dân quân tự vệ rộng rãi khi huy động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ; b) Trang phục, sao mũ, phù hiệu cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; c) Chính sách cho dân quân tự vệ biển làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và chính sách cho dân quân tự vệ biển khi tham gia nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển, đảo; d) Chính sách đối với dân quân thường trực xã biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng, an ninh; đ) Chính sách đối với dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; e) Chính sách trả lương, phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, phụ cấp thâm niên, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe đối với tự vệ; g) Chính sách tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong thời gian làm nhiệm vụ của tự vệ nòng cốt; h) Chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh. 4. Cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các đề án và chính sách theo phạm vi thẩm quyền.
2,119
133,775
Điều 14. Số lượng, cơ cấu Ban chỉ huy quân sự cấp xã 1. Số lượng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã: a) Xã loại 1, xã loại 2 theo quy định tại Nghị định 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, xã trọng điểm quốc phòng - an ninh được biên chế không quá 5 người gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó và 02 Chỉ huy phó. b) Các xã còn lại biên chế 4 người gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó và Chỉ huy phó. 2. Cơ cấu cán bộ của Ban chỉ huy quân sự cấp xã: a) Chỉ huy trưởng là thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Chính trị viên là Bí thư Đảng ủy (chi bộ) cấp xã kiêm nhiệm; c) Chính trị viên phó là Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã kiêm nhiệm; d) Chỉ huy phó là cán bộ không chuyên trách hoặc cán bộ chuyên trách được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí trong số lượng được tăng thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; xã biên giới đất liền, xã đảo thường bố trí cán bộ chuyên trách. đ) Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm được xem xét để bổ nhiệm lại. Điều 15. Cơ cấu, số lượng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở 1. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức các đơn vị thành viên thuộc Bộ, ngành Trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế không do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức các đơn vị cấp dưới của các đơn vị thành viên thuộc Bộ, ngành Trung ương, các Công ty thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty không do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; b) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức của các sở, ngành thuộc cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc khối huyện ủy, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban chỉ huy quân sự được thành lập theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Số lượng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở biên chế 4 người, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, khu vực hoạt động, đơn vị quản lý đa ngành nghề, đa lĩnh vực số lượng từ 5 đến 6 người; a) Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm; b) Chính trị viên là bí thư Đảng ủy (chi bộ) kiêm nhiệm; c) Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nghiệm thường do Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh kiêm nhiệm; d) Chỉ huy phó, bố trí 1 người hoặc 2 đến 3 người, trong đó có 1 chỉ huy phó là cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng, quân sự đảm nhiệm; 3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở các đơn vị thành viên thuộc Bộ, ngành Trung ương có trụ sở trên địa bàn tỉnh nào thì do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh ở nơi đó quyết định thành lập hoặc giải thể. Điều 16. Thành phần chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ 1. Chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn gồm: Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn, Tiểu đoàn phó, Hải đoàn phó, Chính trị viên phó tiểu đoàn, Chính trị viên phó hải đoàn. 2. Chỉ huy đại đội, hải đội gồm: Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Chính trị viên hải đội, Đại đội phó, Hải đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Chính trị viên phó hải đội. 3. Chỉ huy trung đội, tiểu đội và tương đương chỉ bố trí 01 cấp trưởng. 4. Trung đội trưởng cơ động cấp xã thường do Thôn đội trưởng ở thôn nơi đặt trụ sở hoặc gần trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm. Đối với thôn tổ chức cấp trung đội hoặc cấp tiểu đội hoặc tổ dân quân tại chỗ, chức danh Trung đội trưởng hoặc tiểu đội trưởng hoặc tổ trưởng dân quân tại chỗ do Thôn đội trưởng kiêm nhiệm. Các tiểu đội dân quân trong trung đội dân quân tại chỗ được bố trí các tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ. 5. Thôn đội trưởng được bố trí kiêm trưởng thôn khi địa phương có yêu cầu. Điều 17. Trang thiết bị chuyên ngành quân sự ở trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương 1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã a) Bảng chức trách, nhiệm vụ, biển tên của từng chức danh trong Ban chỉ huy quân sự; các mẫu biểu thống kê, hệ thống sổ sách đăng ký, quản lý dân quân tự vệ nòng cốt, công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ và số nhật ký trực chỉ huy, sổ bàn giao ca trực. b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác quốc phòng, quân sự địa phương, 01 số báo Quân đội nhân dân, 01 số tạp chí Dân quân tự vệ - Giáo dục quốc phòng - an ninh; c) Trang thiết bị, cơ sở vật chất bảo đảm cho dân quân làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, hoạt động, huấn luyện và phòng thủ dân sự; d) Các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác chỉ huy. 2. Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở a) Được trang bị theo quy định tại khoản 1 điều này; b) Căn cứ vào lĩnh vực quản lý ngành được trang bị theo tính chất quy định riêng của từng ngành. 3. Tiêu chuẩn vật chất cơ bản của cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương do Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể. Điều 18. Trình tự tổ chức thành lập, giải thể Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở 1. Thành lập Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương a) Người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương đề xuất với Ban cán sự Đảng các Bộ, ngành Trung ương xem xét và đề nghị thành lập Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành và bổ nhiệm chức danh cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, số lượng từ 4 đến 6 người về Bộ Quốc phòng (qua Cục Dân quân tự vệ - Cơ quan Thường trực công tác quốc phòng Bộ, ngành Trung ương và địa phương); b) Cục Dân quân tự vệ phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương báo cáo cấp có thẩm quyền để trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương và bổ nhiệm các chức danh cán bộ chỉ huy trong Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương. 2. Thành lập Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở a) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ yêu cầu các cơ quan, tổ chức đủ điều kiện thành lập Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có văn bản đề nghị thành lập Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và bổ nhiệm các chức danh cán bộ chỉ huy trong Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; b) Căn cứ vào đề nghị của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và bổ nhiệm các chức danh cán bộ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; 3. Thủ tục việc giải thể Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và miễn nhiệm các chức danh cán bộ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện tương tự các bước như thủ tục thành lập. Điều 19. Trình tự thành lập, giải thể đơn vị dân quân tự vệ 1. Trình tự thành lập a) Căn cứ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của địa phương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện khảo sát nắm tình hình; Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trách nhiệm phối hợp xây dựng văn bản đề nghị thành lập đơn vị dân quân tự vệ; b) Căn cứ đề án tổ chức lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; Ban chỉ huy quân sự cấp huyện hướng dẫn cho cấp xã, cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch tổ chức xây dựng đơn vị dân quân tự vệ, đề nghị cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện thẩm tra ra quyết định thành lập và bổ nhiệm các chức danh cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ; 2. Việc giải thể đơn vị dân quân tự vệ, miễn nhiệm các chức danh cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thực hiện các bước tương tự như thành lập đơn vị dân quân tự vệ. Điều 20. Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ nòng cốt 1. Việc cử sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp a) Các doanh nghiệp quốc phòng có tổ chức lực lượng tự vệ; b) Khi huy động dân quân tự vệ độc lập hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự ngoài địa bàn cấp xã; c) Khi xảy ra bạo loạn ở địa phương phải huy động lực lượng dân quân tự vệ từ nơi khác đến theo lệnh của cấp có thẩm quyền; d) Khi huy động lực lượng dân quân tự vệ tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam. 2. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng vùng Hải quân, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, người đứng đầu doanh nghiệp quốc phòng ra quyết định cử sỹ quan chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này.
2,134
133,776
Chương 3. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 21. Đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã 1. Hình thức đào tạo a) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở; b) Đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở; c) Đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở; d) Đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở; đ) Đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên đại học ngành quân sự cơ sở; e) Đào tạo liên thông từ cao đẳng ngành quân sự cơ sở lên đại học ngành quân sự cơ sở. 2. Đối tượng đào tạo a) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo; cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; đội ngũ cán bộ đảng viên đang công tác ở cấp xã; quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ phục vụ quân đội có kỳ hạn chuyển về địa phương công tác trong quy hoạch nguồn cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, được xét tuyển hoặc thi tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Đối tượng được ưu tiên tuyển sinh: Con liệt sỹ, con thương binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh, con anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động, con của người có công giúp đỡ cách mạng, con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; người dân tộc thiểu số ở những vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người có cha, mẹ ở vùng cao, miền núi (trừ thị xã, thị trấn) có hộ khẩu thường trú từ 05 năm trở lên; c) Đối tượng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41, 42 Thông tư số 11/2010/TT-BQP ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn tuyển sinh quân sự năm 2010 hoặc theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Quốc phòng. 2. Tiêu chuẩn đào tạo a) Lý lịch rõ ràng; b) Tuổi đời dự các khóa đào tạo được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này không quá 25 tuổi với đối tượng nguồn, không quá 27 tuổi đối với đối tượng giữ cương vị trung đội trưởng dân quân tự vệ trở lên, không quá 29 tuổi đối với các đối tượng được quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 điều này, không quá 32 tuổi đối với đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 điều này; c) Trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên; d) Là đảng viên hoặc có đủ điều kiện phát triển thành đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam trong thời gian thực hiện khóa đào tạo; đ) Đủ sức khỏe thực hiện các khóa đào tạo; e) Đào tạo liên thông đối với người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở hoặc cao đẳng ngành quân sự cơ sở; người có kết quả học tập đạt loại khá trở lên được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; người tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất 01 năm làm việc đúng chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Chương trình đào tạo a) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, chương trình khung cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; b) Bộ Quốc phòng căn cứ chương trình khung xây dựng chương trình chi tiết và quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật dân quân tự vệ. 4. Thời gian đào tạo a) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở 18 tháng; b) Đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở từ nguồn quy hoạch cán bộ cấp xã thời gian 36 tháng; c) Đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở từ nguồn quy hoạch cán bộ cấp xã thời gian 48 tháng; d) Đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở 18 tháng; đ) Đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên đại học ngành quân sự cơ sở 36 tháng; e) Đào tạo từ cao đẳng ngành quân sự cơ sở lên đại học ngành quân sự cơ sở 18 tháng; 5. Người có bằng tốt nghiệp đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại khoản 1 điều này được đề nghị, xét phong quân hàm sỹ quan dự bị theo quy định của pháp luật. 6. Ban tuyển sinh quân sự các cấp có trách nhiệm giúp cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cùng cấp tổ chức hướng dẫn, sơ tuyển, cử tuyển, xét tuyển theo chỉ tiêu hằng năm được giao, tổ chức chặt chẽ các đợt tập trung thí sinh thuộc đối tượng dự các khóa đào tạo chính quy từ nguồn đào tạo cao đẳng, đại học về các trường quân sự Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; căn cứ vào quy hoạch đào tạo cán bộ quân sự cấp xã của địa phương, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện tuyển chọn người đi đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Điều 22. Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ 1. Bồi dưỡng a) Đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương phải được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại Học viện Quốc phòng và các nhà trường trong Quân đội, nội dung theo quy định tại chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ, công chức và đảng viên (ban hành kèm theo Quyết định số 389/QĐ-BQP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng); hằng năm, căn cứ nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, Bộ Quốc phòng quy định chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; cập nhật các nội dung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh mới, thời gian từ 2 đến 3 ngày; b) Đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo, cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng, quân sự phải được bồi dưỡng tại Trường quân sự quân khu, Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Trường quân sự cấp tỉnh. 2. Tập huấn cán bộ a) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, cán bộ tiểu đoàn, cán bộ đại đội, trung đội, khẩu đội trưởng, pháo phòng không, pháo binh; trung đội trưởng, tiểu đội trưởng công binh; cán bộ chỉ huy hải đoàn, hải đội, trung đội trưởng dân quân tự vệ biển được tập huấn tại trường quân sự cấp tỉnh, trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và tại vùng Hải quân. b) Cán bộ trung đội, tiểu đội dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ, Thôn đội trưởng; cán bộ tiểu đội, tổ dân quân tự vệ thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế được tập huấn, tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 3. Nội dung, chương trình bồi dưỡng, tập huấn theo quy định tại Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng ban hành quy định chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt. Điều 23. Giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt 1. Chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt được giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự, pháp luật theo chương trình 4 năm và nâng cao theo quy định tại Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng ban hành quy định chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ chỉ huy vùng Hải quân căn cứ vào chương trình huấn luyện do Bộ Quốc phòng quy định, sự chỉ đạo trực tiếp của Quân khu, Quân chủng Hải quân và tình hình cụ thể của từng địa phương xác định nội dung huấn luyện cho phù hợp. Thực hiện phương châm huấn luyện cơ bản, thiết thực, chất lượng, vận dụng sáng tạo và hợp lý, sát với yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương. 3. Thời gian giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự của dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 34 của Luật dân quân tự vệ, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra địa phương, cơ sở về việc tổ chức giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho các đối tượng dân quân tự vệ đúng, đủ thời gian, đảm bảo chất lượng theo chương trình, nội dung quy định. 4. Phân cấp huấn luyện a) Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở trực tiếp tổ chức giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho chiến sỹ năm thứ nhất, tại chỗ, cơ động, y tế và nơi tổ chức dân quân thường trực của cấp xã; nơi có điều kiện chiến sỹ mới được tập trung huấn luyện tại cụm xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; b) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân tự vệ cơ động, dân quân thường trực thuộc quyền, trung đội súng máy phòng không 14,5mm, 12,7mm, trung đội súng cối 82mm, pháo ĐKZ 82mm, trung đội, tiểu đội dân quân tự vệ công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa thuộc huyện; c) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân tự vệ pháo phòng không 23mm hoặc 37mm-1, pháo binh 105mm hoặc 85mm hoặc 76,2mm, tiểu đoàn tự vệ và lực lượng dân quân tự vệ cơ động được điều động làm nhiệm vụ theo mệnh lệnh của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội; d) Đối với tự vệ biển: Tự vệ các Hải đoàn, Hải đội do Quân chủng Hải quân quản lý, chỉ đạo tổ chức huấn luyện tại các Hải đoàn, Hải đội; dân quân tự vệ biển của các tỉnh, thành phố do cấp huyện tổ chức huấn luyện; Điều 24. Diễn tập, hội thi, hội thao 1. Diễn tập: Bộ Quốc phòng có quy định riêng. 2. Hội thao a) Cấp huyện mỗi năm tổ chức 1 lần; b) Cấp tỉnh 5 năm tổ chức 2 lần; c) Cấp quân khu 5 năm tổ chức 2 lần;
2,064
133,777
d) Cấp Bộ 5 năm tổ chức một lần. 3. Hội thi: Căn cứ tình hình cụ thể, các địa phương tổ chức hội thi toàn diện hoặc chuyên ngành. Điều 25. Trách nhiệm của Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trong việc chỉ đạo công tác huấn luyện dân quân tự vệ 1. Hằng năm, căn cứ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng ở các Bộ, ngành và các địa phương, chỉ lệnh về công tác dân quân tự vệ, công tác giáo dục quốc phòng - an ninh và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ngành dân quân tự vệ của Bộ Tổng Tham mưu, tình hình thực tế của địa phương, Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ra mệnh lệnh về công tác huấn luyện sẵn sàng chiến đấu; chỉ lệnh công tác dân quân tự vệ và công tác giáo dục quốc phòng phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự được giao. 2. Tư lệnh Quân khu chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham mưu giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lãnh đạo, chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác dân quân tự vệ; kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới thuộc quyền tổ chức triển khai công tác huấn luyện của dân quân tự vệ; đồng thời phê chuẩn kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ dân quân tự vệ và giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho chiến sỹ dân quân tự vệ của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. 3. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở tham mưu giúp Huyện ủy, Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác dân quân tự vệ; kiểm tra hướng dẫn cấp dưới thuộc quyền, tổ chức triển khai công tác huấn luyện dân quân tự vệ, phê chuẩn kế hoạch, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ dân quân tự vệ và giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho chiến sỹ dân quân tự vệ. 4. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu giúp cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự địa phương và chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện công tác dân quân tự vệ; trực tiếp phê chuẩn kế hoạch và triển khai công tác huấn luyện dân quân tự vệ của cấp xã và cơ quan, tổ chức; tham gia bồi dưỡng, tập huấn cán bộ theo quy định của trên. 5. Hằng năm, căn cứ vào sự chỉ đạo và hướng dẫn của cơ quan quân sự cấp trên, chỉ huy tự vệ ở các doanh nghiệp nơi không có Ban chỉ huy quân sự xây dựng kế hoạch giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự của tự vệ trình Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phê chuẩn; tổ chức triển khai kế hoạch huấn luyện cho lực lượng tự vệ bảo đảm chất lượng, hiệu quả; tham gia tập huấn theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ Bộ Tư lệnh các Quân khu, Quân chủng Hải quân, Ủy ban nhân dân các cấp, các Bộ, ngành Trung ương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho lực lượng dân quân tự vệ, cán bộ và nhân dân về Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện 1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ; thi hành các biện pháp nâng cao chất lượng tổng hợp của dân quân tự vệ, coi trọng nâng cao chất lượng chính trị. 3. Tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dân quân tự vệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân quân tự vệ. 4. Hằng năm và từng thời kỳ, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức sơ kết, tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao chất lượng thực hiện Luật dân quân tự vệ, biểu dương, khen thưởng kịp thời; đề xuất phương hướng lãnh đạo, chỉ đạo, giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại ở từng địa phương, cơ sở. Điều 28. Trách nhiệm của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở 1. Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ. 2. Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức, huấn luyện, hoạt động của đơn vị tự vệ thuộc quyền theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở được huy động lực lượng tự vệ tham gia hội thi, hội thao do Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương tổ chức; mọi hoạt động khác của lực lượng tự vệ do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy hoặc phối hợp với các Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Luật dân quân tự vệ. 4. Tham mưu về bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức, huấn luyện, hoạt động của tự vệ nòng cốt thuộc cơ quan, tổ chức. 5. Tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về dân quân tự vệ, thực hiện kế hoạch của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác dân quân tự vệ. 6. Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ. Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương 1. Ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật; 2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước về công tác dân quân tự vệ trong thời bình, thời chiến theo nhiệm vụ được giao; 3. Kết hợp việc xây dựng, huấn luyện hoạt động của dân quân tự vệ gắn với thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong quy hoạch, kế hoạch của Bộ, ngành Trung ương quản lý; chủ trì hoặc phối hợp với các quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức hội thao lực lượng tự vệ toàn ngành. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ. Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, quyết định quy hoạch, kế hoạch, đề án tuyên truyền, phổ biến Luật dân quân tự vệ; đề án củng cố, xây dựng, hoàn thiện trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; đề án xây dựng thao trường, bãi tập kết hợp với giáo dục quốc phòng - an ninh của cấp xã hoặc cụm xã; sản xuất, mua sắm trang bị, vũ khí tự tạo, công cụ hỗ trợ; đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; đề án xây dựng lực lượng tự vệ trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đề án xây dựng lực lượng dân quân thường trực nơi địa phương có tổ chức dân quân thường trực; đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ biển nơi địa phương có biển, đảo; đề án đảm bảo các chế độ, chính sách, trang phục cho dân quân tự vệ, đáp ứng yêu cầu huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ. 2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về dân quân tự vệ ở địa phương; ban hành văn bản chỉ đạo xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo thẩm quyền. 3. Chỉ đạo việc xây dựng đề án và triển khai đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ dân quân tự vệ và huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; thi hành các biện pháp huy động, sử dụng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ. 4. Tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền; phối hợp với thanh tra quốc phòng thanh tra việc thực hiện pháp luật về dân quân tự vệ; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân quân tự vệ. 5. Chỉ đạo việc tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện việc thi đua, khen thưởng về công tác dân quân tự vệ. Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 171/2004/TT-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11, Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ./.
2,034
133,778
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU CÁC LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT (kèm theo Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng) 1. Mẫu giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt Mặt phía trước <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Họ và tên: ................................................................ Năm sinh:................................................................. Số CMND:................................................................ Tham gia LL DQTV ngày … tháng … năm.............. Chức vụ:................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mặt phía sau <jsontable name="bang_7"> </jsontable> a) Quy cách Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt có kích thước 10cm x 07cm, nền giấy màu xanh da trời nhạt dần ra phía ngoài, chính giữa có phù hiệu dân quân tự vệ, có 7 đường tròn đồng tâm, đường tròn thứ nhất là tiếp điểm ở 4 góc của phù hiệu dân quân tự vệ, xung quanh phù hiệu có các tia, khung giấy loại kép màu đỏ, đường khung phía ngoài nét đậm, đường khung phía trong nét mảnh, khoảng cách giữa 2 đường khung là 1mm. b) Nội dung mặt trước - Dòng thứ nhất và dòng thứ 2, ghi: Quốc hiệu; - Dòng thứ 3: Góc bên phải, phía dưới Quốc hiệu ghi: Số…..; - Dòng thứ 4 và thứ 5 ghi: Chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt; - Dòng thứ 6 ghi: Họ và tên:….; - Dòng thứ 7 ghi: Năm sinh….; - Dòng thứ 8 ghi: Số CMND…. (chứng minh nhân dân); - Dòng thứ 9 ghi: Tham gia lực lượng dân quân tự vệ ngày… tháng … năm….; - Dòng thứ 10 ghi: Chức vụ …..; - Dòng thứ 11: Góc bên phải ghi ngày… tháng … năm …. (ngày cấp giấy); - Dòng thứ 12: ghi Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (ký tên, đóng dấu nếu là dân quân) - Dòng thứ 13: ghi Thủ trưởng cơ quan tổ chức (ký tên, đóng dấu nếu là tự vệ); - Góc trên phía bên trái, từ dưới dòng 2 đến trên dòng 6 để ô khung ảnh cỡ 2cm x 3cm; c) Nội dung mặt sau: - Khung giấy và trang trí hình dáng nền như mặt trước; - Bên trong khung ghi 6 nhiệm vụ của dân quân tự vệ. 2. Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt Mặt phía trước <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Họ và tên: ............................................................................ Năm sinh:............................................................................. Quê quán:............................................................................. Nơi thường trú:..................................................................... Số CMND:............................................................................ Tham gia LL DQTV ngày … tháng … năm............................... Chức vụ:............................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mặt phía sau <jsontable name="bang_10"> </jsontable> a) Quy cách giấy theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) Nội dung mặt trước: - Dòng thứ nhất và dòng thứ hai ghi: Quốc hiệu; - Dòng thứ 3: Góc bên phải, phía dưới Quốc hiệu ghi: Số…..; - Dòng thứ 4 và thứ 5 ghi: Chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt; - Dòng thứ 6 ghi: Họ và tên:….; - Dòng thứ 7 ghi: Sinh ngày… tháng … năm ….; - Dòng thứ 8 ghi: Quê quán …; - Dòng thứ 9 ghi: Nơi thường trú….; - Dòng thứ 10 ghi: Số CMND…. (chứng minh nhân dân); - Dòng thứ 11 ghi: Đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; - Dòng thứ 12 ghi: Từ năm … đến năm … - Dòng thứ 13 ghi: Chức vụ….; - Dòng thứ 14 ghi: Kết quả huấn luyện đạt loại….; - Dòng thứ 15: Góc bên phải ghi ngày… tháng … năm…. (ngày cấp giấy); - Dòng thứ 16 ghi: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (ký tên, đóng dấu nếu là dân quân) - Dòng thứ 17 ghi: Thủ trưởng cơ quan tổ chức (ký tên, đóng dấu nếu là tự vệ); - Góc trên phía bên trái, từ dưới dòng 2 đến trên dòng 6 để ô khung ảnh cỡ 2cm x 3cm; c) Nội dung mặt sau: - Khung giấy và trang trí hình dáng nền như mặt trước; Dân quân tự vệ nòng cốt sau khi hoàn thành nghĩa vụ: - Chuyển sang đăng ký DQTV rộng rãi tại địa phương. - Sẵn sàng bổ sung vào DQTV nòng cốt và các lực lượng khác khi có lệnh của người chỉ huy quân sự có thẩm quyền để làm nhiệm vụ đột xuất. - Khi thay đổi nơi cư trú phải báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi đi và đăng ký với Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở nơi đến. - Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước tại địa phương. 3. Mẫu giấy phép sử dụng vũ khí Mặt phía trước <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Họ và tên:.............................................................................. Chức vụ:................................................................................ Đơn vị:.................................................................................. Số CMND:............................................................................. Loại súng:.............................................................................. Số súng:................................................................................ Cấp ngày: ......... tháng ........... năm........................................ Hạn sử dụng đến ngày ... tháng ... năm .... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mặt phía sau <jsontable name="bang_13"> </jsontable> a) Quy cách giấy theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) Nội dung mặt trước: - Dòng thứ nhất và dòng thứ 2 ghi: Quốc hiệu; - Dòng thứ 3, phía dưới Quốc hiệu, góc trên phía bên phải ghi: Số…..; - Dòng thứ 4 và dòng thứ 5 ghi: Giấy phép sử dụng vũ khí; - Dòng thứ 6: Họ và tên:….; - Dòng thứ 7: Chức vụ….; - Dòng thứ 8: Đơn vị …; - Dòng thứ 9: Số CMTND…. (chứng minh nhân dân); - Dòng thứ 10: Loại súng….; - Dòng thứ 11: Số súng ….; - Dòng thứ 12: Cấp ngày… tháng … năm …; - Dòng thứ 13: Hạn sử dụng đến ngày… tháng … năm …; - Dòng thứ 14 góc dưới phía bên phải: Ngày… tháng … năm….; - Dòng thứ 15: Chỉ huy trưởng… (Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) ký tên, đóng dấu. - Góc trên phía bên trái, từ dưới dòng 2 đến trên dòng 6 để ô khung ảnh cỡ 2cm x 3cm; c) Mặt sau: - Khung giấy và trang trí hình dáng nền như mặt trước; Những quy định chung 1. Chấp hành nghiêm Điều 31 của Luật dân quân tự vệ và quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Sử dụng vũ khí đúng mục đích, đúng pháp luật khi có lệnh của người chỉ huy trực tiếp và mệnh lệnh của người chỉ huy quân sự cấp trên. 3. Dân quân tự vệ khi được trang bị vũ khí phải được xét, duyệt chặt chẽ và biết sử dụng vũ khí được giao. 4. Khi hoàn thành nhiệm vụ phải lau chùi sạch sẽ và bàn giao lại cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. Nếu làm hỏng làm mất do thiếu trách nhiệm phải bồi thường và truy cứu trách nhiệm hình sự. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CAO SU SÔNG BÉ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 3753/VPCP-ĐMDN ngày 03/06/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc Phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Công ty Cao su Sông Bé tại Công văn số 73/CSSB-KTTK ngày 23/06/2010; của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 667/SKHĐT-ĐKKD ngày 21/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Cao su Sông Bé 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh. (kèm theo Bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty) Điều 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Cao su Sông Bé 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010 và điều chỉnh toàn bộ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, KBNN tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU SÔNG BÉ - Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ về Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp; - Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; - Căn cứ Công văn số 3753/VPCP-ĐMDN ngày 03/06/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc Phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Bình Phước; - Căn cứ Công văn số 1271/UBND-KT ngày 27/04/2010 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước; Chủ sở hữu Công ty là Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trụ sở tại phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, quyết định chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty cao su Sông Bé thành Công ty TNHH MTV cao su Sông Bé 100% vốn nhà nước (dưới đây gọi tắt là Công ty) hoat động theo Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005 với Bản điều lệ được quy định nội dung điều 15 của Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ. Bản Điều lệ này điều chỉnh toàn bộ tổ chức và hoạt động của Công ty. Chương 1. ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 1. Phạm vi trách nhiệm Tổ chức Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước là Chủ sở hữu của Công ty, Chủ sở hữu Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Điều 2. Tên doanh nghiệp - Tên Công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU SÔNG BÉ - Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SONG BE RUBBER LIMITED COMPANY; - Tên Công ty viết tắt: SORUCO. Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Km 995 quốc lộ 14, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Điều 4. Mục tiêu của Công ty Sử dụng tất cả các nguồn lực: tài sản, đất đai, nguồn vốn, nhân lực lao động hiện có của Công ty để tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, nhằm tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước và tích lũy tái đầu tư để phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
2,188
133,779
Thông qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực trồng, chăm sóc sản xuất và chế biến các loại cây nông nghiệp, lâm nghiệp; kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu tổng hợp các mặt hàng và các loại sản phẩm, Công ty đã góp phần đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho địa phương, giải quyết việc làm cho người lao động, tham gia xây dựng và phát triển địa phương, đóng góp tích cực cho ngân sách nhà nước tại địa phương. Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh Trồng chăm sóc, chế biến các loại cây nông nghiệp lâu năm xuất khẩu; đại lý thu mua mủ cao su tiểu điền; Trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; khai thác và chế biến lâm sản; chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp; Quản lý bảo vệ rừng, xây dựng và phát triển vốn rừng; sản xuất kinh doanh nông nghiệp và lâm nghiệp kết hợp; Thực hiện nhiệm vụ công ích về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ; Dịch vụ thiết kế khai thác lâm nghiệp, thiết kế trồng rừng và đo đạc đất đai; Kiểm kê đánh giá hiện trạng rừng; tư vấn thiết kế nông nghiệp và lâm nghiệp; tư vấn khảo sát lập dự án cải tạo rừng tự nhiên; Xuất khẩu mủ cao su, sản phẩm từ cây cao su, hồ tiêu, hạt điều cà phê, đậu, mè; nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu; Xuất nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp; Sản xuất kinh doanh cây giống nông nghiệp, lâm nghiệp; kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các chương trình trợ cước, trợ giá; Sản xuất kinh doanh ngành nghề thủ công mỹ nghệ; hàng mộc cao cấp, hàng mây tre mum; Chăn nuôi đại gia súc; Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái; Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản; Xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư; Đầu tư xây dựng giao thông thủy lợi; Kinh doanh các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm. Điều 6. Thời hạn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của Công ty là 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu Công ty hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 7. Người đại diện theo pháp luật - Ông: Đỗ Quốc Quýt; Giới tính: Nam; - Sinh ngày 30 tháng 10 năm 1953; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam, - Chứng minh nhân dân số: 285181586, ngày cấp 25/03/2004, nơi cấp Công an tỉnh Bình Phước; - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 1, khu phố 6, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; - Chỗ ở hiện tại: Tổ 1, khu phố 6, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; - Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc Công ty. Điều 8. Thể thức thông qua quyết định của Công ty 1. Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty thì Chủ tịch Công ty quyết định thông qua các quyết định của Công ty; 2. Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc Công ty thì Tổng giám đốc Công ty quyết định thông qua các quyết định của Công ty; 3. Những vấn đề còn lại được thông qua tại các cuộc họp giao ban định kỳ của Công ty một tháng hai lần. Thành phần dự họp gồm Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên Ban Tổng giám đốc, Lãnh đạo các phòng ban, các đơn vị trực thuộc. Sau khi Lãnh đạo các phòng ban, các đơn vị trực thuộc phát biểu ý kiến và đưa ra quan điểm giải quyết từng vấn đề, tiếp theo Ban Tổng giám đốc phát biểu ý kiến và đưa ra quan điểm giải quyết từng vấn đề, cuối cùng Chủ tịch Công ty kết luận từng vấn đề và quyết định thông qua từng vấn đề của Công ty. Điều 9. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp 1. Trong Công ty có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ và Hội chữ thập đỏ hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của mỗi tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật; 2. Công ty có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập và tham gia hoạt động trong các tổ chức trên theo đúng chức năng, nhiệm vụ Điều lệ của mỗi tổ chức, đồng thời phù hợp với tình hình thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển của Công ty. Điều 10. Quyền của Công ty 1. Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; 2. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; 3. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng; 4. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; 5. Tuyển dụng thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; 6. Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; 7. Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ; 8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; 9. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định; 10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; 11. Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật; 12. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nghĩa vụ của Công ty 1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; 2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán; 3. Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 4. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm; 5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố; 6. Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó; 7. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; 8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 2. VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY Điều 12. Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Công ty là 129.432.440.509 đồng (một trăm hai mươi chín tỷ bốn trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm bốn mươi ngàn, năm trăm lẻ chín đồng chẵn) do Chủ sở hữu Công ty đầu tư và ghi trong Điều lệ Công ty, gồm: - Số vốn Chủ sở hữu Công ty thực có theo sổ kế toán tại thời điểm chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty cao su Sông Bé; - Số vốn Chủ sở hữu Công ty cam kết bổ sung cho Công ty từ quỹ đầu tư phát triển của Công ty và lợi nhuận còn lại sau khi đã phân phối theo điều 28 của Điều lệ này. Việc tăng vốn điều lệ của Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do Chủ sở hữu Công ty quyết định về hình thức tăng và mức tăng. Điều 13. Tăng, giảm vốn điều lệ 1. Công ty không được giảm vốn điều lệ; 2. Công ty tăng vốn điều lệ bằng việc Chủ sở hữu Công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác; Chủ sở hữu Công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác Công ty phải đăng ký chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào Công ty; 3. Khi tăng vốn điều lệ, Công ty phải điều chỉnh kịp thời và đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều 14. Quyền của Chủ sở hữu Công ty a) Quyết định nội dung Điều lệ Công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; b) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty; c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh: Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc Công ty; Kiểm soát viên; d) Quyết định các dự án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; e) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; f) Thông qua các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; h) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ Công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ chức, cá nhân khác; i) Quyết định thành lập Công ty con, góp vốn vào Công ty khác; k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty; l) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty; n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của Công ty sau khi Công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; o) Các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2,069
133,780
Điều 15. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty a) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty; b) Tuân thủ Điều lệ Công ty; c) Phải xác định và tách biệt tài sản của Chủ sở hữu Công ty và tài sản của Công ty; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Công ty và Chủ sở hữu Công ty; e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp. Điều 16. Hạn chế đối với quyền của Chủ sở hữu Công ty a) Chủ sở hữu Công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi Công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty; b) Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác Công ty phải đăng ký chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng, c) Chủ sở hữu Công ty không được rút lợi nhuận khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Chương 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; 2. Chủ tịch Công ty là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của Công ty; 3. Người quản lý Công ty bao gồm: Chủ sở hữu Công ty, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, các Trưởng và Phó trưởng các phòng nghiệp vụ, các Giám đốc và Phó giám đốc nông trường, nông lâm trường, nhà máy chế biến mủ trực thuộc Công ty; 4. Các phòng trực thuộc Công ty bao gồm: - Phòng Kế hoạch Kinh doanh; - Phòng Kế toán Tài chính; - Phòng Kỹ thuật Nông lâm; - Phòng Bảo vệ; - Phòng Quản lý chất lượng; - Phòng Tổ chức Hành chính. 5. Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm: - Nông trường Minh Thành; - Nông trường Nha Bích; - Nông lâm trường Nghĩa Trung; - Nông lâm trường Bù Đốp; - Nhà máy chế biến mủ. 6. Tùy theo quy mô, phạm vi địa bàn hoạt động và số lượng ngành nghề kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn, Chủ tịch Công ty có quyền thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các phòng, đơn vị trực thuộc Công ty. Điều 18. Chủ tịch Công ty 1. Chủ tịch Công ty do Chủ sở hữu Công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc Công ty; 2. Chủ tịch Công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; 3. Chủ tịch Công ty có quyền và nhiệm vụ sau: a) Tổ chức xây dựng và quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn trung hạn và hàng năm của Công ty; b) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của Công ty các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty; c) Quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các phòng, các đơn vị trực thuộc các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Công ty theo quy định của pháp luật; d) Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của Công ty; e) Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ Công ty, biên chế bộ máy quản lý; f) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc Công ty. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng và quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc; g) Kiểm tra giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình; h) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của Chính phủ; Đề nghị Chủ sở hữu Công ty chấp thuận các vấn đề quan trọng của Công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty; j) Tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ sở hữu Công ty; k) Báo cáo Chủ sở hữu Công ty kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty; l) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. 4. Quyết định của Chủ tịch Công ty về các vấn đề sau đây phải được Chủ sở hữu Công ty chấp thuận: a) Quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính của Công ty; b) Phê duyệt các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác trên mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; c) Các quyết định quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Công ty; d) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ Công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ chức, cá nhân khác; e) Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; f) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty; g) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Công ty; h) Các vấn đề khác quy định tại Điều lệ Công ty; 5. Chủ tịch Công ty phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Thường trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam; b) Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Công ty; c) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; d) Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc các chức vụ quản lý điều hành tại doanh nghiệp thành viên; e) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp; f) Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc Công ty còn phải đảm bảo các điều kiện: - Được doanh nghiệp đề nghị kiêm nhiệm và có đơn đề nghị của người dự kiến kiêm nhiệm; - Người được đề nghị kiêm nhiệm phải có sức khoẻ và đáp ứng các tiêu chuẩn điều kiện đối với cả hai chức danh này; - Phải quy định cụ thể và tách bạch trong thực thi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Công ty và của Tổng giám đốc Công ty; - Người được đề nghị kiêm nhiệm phải chịu trách nhiệm đối với chức năng nhiệm vụ và vai trò là Chủ tịch Công ty và Tổng giám đốc Công ty; Điều 19. Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc Công ty do Chủ sở hữu Công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm, để điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ Công ty và các nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; 2. Tổng giám đốc Công ty có các quyền sau: a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch Công ty; b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của Công ty; c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty; d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty; e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với các chức danh từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống; f) Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty; g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty; h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Chủ tịch Công ty; i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; j) Tuyển dụng lao động; k) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, hợp đồng lao động mà Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Công ty. 3. Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; b) Không phải là người có liên quan của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền; c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty. Điều 20. Kiểm soát viên 1. Chủ sở hữu Công ty bổ nhiệm một Kiểm soát viên với nhiệm kỳ 03 năm. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Kiểm soát viên có các nhiệm vụ sau: a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch Công ty và Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty;
2,099
133,781
b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Chủ sở hữu Công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình Chủ sở hữu Công ty báo cáo thẩm định; c) Kiến nghị Chủ sở hữu Công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của Công ty; d) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, quyết định của Chủ sở hữu Công ty. 3. Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của Công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty. Chủ tịch Công ty Tổng giám đốc và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên. 4. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; b) Không phải là người có liên quan của Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên; c) Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty. d) Kiểm soát viên có quyền sử dụng con dấu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định. Điều 21. Nghĩa vụ của Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên 1. Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên có các nghĩa vụ sau: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty quyết định của Chủ sở hữu Công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Chủ sở hữu Công ty; c) Trung thành với lợi ích của Công ty và Chủ sở hữu Công ty. Không sử dụng thông tin bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính của Công ty; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp. 2. Tổng giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi Công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ, đến hạn. Điều 22. Tiền lương, tiền thưởng của Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được hưởng chế độ lương theo năm và chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Công ty và kết quả hoạt động quản lý, điều hành; 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng: a) Hàng tháng Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ; b) Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý điều hành của Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chế quản lý tài chính và quy chế giám sát, đánh giá thì Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. Điều 23. Hợp đồng, giao dịch của Công ty với những người có liên quan Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng sau đây phải được Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết: a) Chủ sở hữu Công ty và người có liên quan của Chủ sở hữu Công ty; b) Người đại diện theo ủy quyền, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; c) Người có liên quan của những người quy định tại điểm b khoản này; d) Người quản lý Chủ sở hữu Công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó; e) Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này; Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải gửi cho Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; đồng thời, niêm yết tại trụ sở chính Công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung giao dịch đó; 2. Hợp đồng giao dịch quy định tại khoản 1 điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt; b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện; c) Chủ sở hữu Công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản điều 12 của Điều lệ này; 3. Hợp đồng giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được giao kết không đúng quy định tại khoản 1 điều này Người đại diện theo pháp luật của Công ty và các bên của hợp đồng phải bồi thường thiệt hại phát sinh hoàn trả cho Công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó; Điều 24. Trình báo cáo hàng năm 1. Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Tổng giám đốc Công ty phải lập và gửi cho Chủ tịch Công ty và Kiểm soát viên các báo cáo sau: a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của Công ty; b) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành Công ty; c) Báo cáo tài chính của Công ty. 2. Các báo cáo quy định tại khoản 1 điều này phải được gửi đến Kiểm soát viên để thẩm định chậm nhất 30 mươi ngày trước ngày Chủ tịch Công ty trình Chủ sở hữu Công ty xem xét và phê duyệt. Chương 4. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Điều 25. Năm tài chính 1. Năm tài chính của Công ty bất đầu từ ngày 01/01 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm; 2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó; Điều 26. Sổ sách kế toán và báo cáo tài chính 1. Kế hoạch tài chính: Căn cứ vào chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do Chủ sở hữu giao, Công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm. Chậm nhất là ngày 31/03 của năm kế hoạch, Chủ tịch Công ty báo cáo Chủ sở hữu kế hoạch tài chính của Công ty để làm căn cứ giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc; 2. Sổ sách kế toán của Công ty được mở đầy đủ và ghi chép theo quy định của pháp luật; 3. Công ty thực hiện chế độ kế toán đơn vị sản xuất kinh doanh theo các quy định của Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Cuối mỗi quý năm tài chính, Công ty phải lập trình bày báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định để trình Chủ sở hữu Công ty xem xét và phê duyệt. Báo cáo tài chính năm phải thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật; 4. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gửi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cơ quan thống kê và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Thực hiện công khai tình hình tài chính theo đúng quy định; 5. Việc giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty thực hiện theo Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ; 6. Công ty phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính theo quy định của pháp luật; Điều 27. Chế độ lưu trữ tài liệu 1. Công ty phải lưu giữ các tài liệu sau đây: a) Điều lệ và sửa đổi bổ sung Điều lệ; quy chế quản lý nội bộ Công ty; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; các giấy phép và giấy chứng nhận khác; c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của Công ty; d) Biên bản họp Chủ tịch Công ty, Ban Tổng giám đốc; các quyết định của Công ty; e) Báo cáo của Kiểm soát viên, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập; f) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê; g) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật; 2. Công ty phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 điều này tại trụ sở chính; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 28. Phân phối lợi nhuận và mục đích sử dụng các quỹ của Công ty: 1. Phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận thực hiện của Công ty, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế, bù đắp các khoản lỗ của các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế, làm các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định, thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đã đến hạn phải trả. Chủ sở hữu Công ty quyết định sử dụng theo quy định tại khoản 1 mục c chương II của Thông tư số 24/2007/TT-BTC ngày 27/03/2007 của Bộ Tài chính.
2,032
133,782
2. Mục đích sử dụng các quỹ của Công ty gồm: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành Công ty, được thực hiện theo quy định tại khoản 2 mục c chương II của Thông tư số 24/2007/TT-BTC ngày 27/03/2007 của Bộ Tài chính. Chương 5. THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ Điều 29. Thành lập 1. Công ty được thành lập sau khi Bản Điều lệ này được Chủ sở hữu Công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào Mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên. Điều 30. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi Công ty 1. Công ty thực hiện việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định của Chủ sở hữu Công ty; 2. Trình tự và thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi Công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 150, 151, 152, 153, 154, 155 của Luật doanh nghiệp. Điều 31. Giải thể và thanh lý tài sản của Công ty 1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn; b) Theo quyết định của Chủ sở hữu Công ty; c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; 3. Trình tự và thủ tục giải thể Công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 158 của Luật doanh nghiệp; Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Hiệu lực của Điều lệ Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2010 được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Điều 33. Thể thức sửa đổi, bổ sung Bản Điều lệ 1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản Điều lệ này sẽ do Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh; 2. Trong trường hợp Điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu Công ty xem xét sửa đổi; 3. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Bản Điều lệ này, Chủ sở hữu Công ty sẽ quyết định. Điều 34. Điều khoản cuối cùng 1. Bản Điều lệ này đã được Chủ sở hữu Công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên; 2. Bản Điều lệ này gồm có 15 trang, 06 chương, 34 điều, được lập thành 10 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 07 bản lưu trữ tại trụ sở Công ty, 01 bản gửi cho Chủ tịch Công ty, 01 bản gửi cho Kiểm soát viên; 3. Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận Chủ sở hữu Công ty./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2005; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 30/TTr-SKH&ĐT ngày 13/01/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai. Các quy định trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng của UBND tỉnh Gia Lai trái với nội dung quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; các chủ đầu tư, các BQL dự án và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi chung là dự án) sử dụng các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Gia Lai: a) Nguồn vốn ngân sách Nhà nước, các dự án sử dụng gồm nhiều nguồn vốn khác nhau nhưng trong đó vốn ngân sách Nhà nước có tỷ lệ chiếm từ 30% vốn trở lên trong tổng mức đầu tư. b) Các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký kết có quy định khác với quy định của Quyết định này thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó). 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và tham gia quá trình quản lý, đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quản lý đầu tư theo quy hoạch 1. Việc quản lý đầu tư theo quy hoạch thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ. Điều 3. Công tác kế hoạch đầu tư 1. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải lập danh mục và giao kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách. Dự án nhóm C phải bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 3 năm, dự án nhóm B không quá 5 năm. 2. Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục đăng ký đầu tư từ các Sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố vào tháng 2 hàng năm và đề xuất danh mục dự án đầu tư vào tháng 4 trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư: a) Đối với dự án quy hoạch: Các dự án quy hoạch (quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất) phải có đề cương hoặc nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với dự án thực hiện đầu tư: Các dự án được ghi kế hoạch vốn để thực hiện dự án phải có chủ trương đầu tư; quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh vào thời điểm giữa tháng 11 về kế hoạch đầu tư và danh mục các dự án sẽ thực hiện trong năm sau để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. c) Đối với dự án có tính cấp bách, dự án ngoài kế hoạch phải có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 4. Lập dự án đầu tư 1. Căn cứ vào quyết định danh mục cho chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập dự án đầu tư theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. 2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng dự án, thời gian lập dự án và xác định nhiệm vụ thiết kế theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 5. Công tác thẩm định dự án 1. Tổ chức thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án đối với những dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư. Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, người được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án. Đối với các dự án do cấp huyện, xã quyết định đầu tư thì đơn vị đầu mối thẩm định dự án do UBND cấp huyện quy định.
2,063
133,783
Các Sở, ngành và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến về mặt chuyên ngành khi có yêu cầu của cơ quan đầu mối thẩm định dự án. 2. Thời gian trả lời ý kiến của các cơ quan liên quan: Dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc, dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc, dự án nhóm A không quá 20 ngày làm việc. Quá thời hạn trên, nếu các cơ quan không có văn bản tham gia ý kiến thì được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan đầu mối thẩm định gửi và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình trước pháp luật. 3. Thời gian thẩm định, phê duyệt: Dự án nhóm C không quá 20 ngày làm việc, dự án nhóm B không quá 30 ngày làm việc, dự án nhóm A không quá 40 ngày làm việc. Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp (trường hợp không có HĐND cùng cấp thì phải được cấp có thẩm quyền thông qua). 2. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền và phân cấp quyết định đầu tư các dự án như sau (trừ dự án sử dụng nguồn vốn có cơ chế riêng theo quy định của Chính phủ, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài): a) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư đối với dự án (kể cả các dự án đa mục tiêu) có tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng, trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư. b) Chủ tịch UBND thành phố Pleiku quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng. c) Chủ tịch UBND thị xã quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng. d) Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. e) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật có mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng. f) Nghiêm cấm việc chia dự án thành nhiều dự án theo mức vốn được phân cấp ủy quyền để quyết định đầu tư. Điều 7. Thẩm tra, phê duyệt thiết kế, dự toán 1. Đối với dự án đầu tư: Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt thiết kế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán sau khi dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Các hạng mục thiết bị khi phê duyệt dự án chỉ là tạm tính hoặc dựa trên báo giá của các nhà sản xuất, chủ đầu tư phải thẩm định giá để làm cơ sở cho việc thẩm tra, phê duyệt dự toán trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu. 3. Thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch: Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán quy hoạch có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên; thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch có giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ dự toán quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã, thành phố); thời gian không quá 10 ngày làm việc. UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có giá trị dưới 500 triệu đồng. Điều 8. Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư Thực hiện theo quy định Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh Gia Lai. Điều 9. Công tác đấu thầu 1. Thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu và chỉ định thầu: a) Xây lắp: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 5% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình giao thông, xây dựng thủy lợi, khai hoang xây dựng đồng ruộng… có giá trị khối lượng đào, đắp chiếm từ 50% giá trị xây lắp trở lên. Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 3% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cầu, cống, đường giao thông… và các trường hợp khác. b) Tư vấn: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 5% cho các gói thầu tư vấn. c) Tỷ lệ tiết kiệm trên đây được áp dụng cho các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong chỉ định thầu và xác định giá gói thầu; không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, thiết bị độc lập không gắn với công tác xây lắp và các công trình sử dụng vốn ODA, NGO. 2. Kế hoạch đấu thầu: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư. b) Phòng chuyên môn của huyện, thị xã, thành phố thẩm định, trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án do UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư. 3. Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các nội dung khác theo Điều 61 Luật Đấu thầu và khoản 19, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản thuộc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nghiêm cấm việc chia nhỏ gói thầu thành nhiều gói để áp dụng hình thức chỉ định thầu. 4. Thời gian thẩm định, phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu không quá 7 ngày làm việc, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu không quá 7 ngày làm việc, kết quả chỉ định thầu không quá 7 ngày làm việc, kết quả chào hàng cạnh tranh không quá 10 ngày làm việc, kết quả đấu thầu không quá 15 ngày làm việc. 5. Đối với các gói thầu xây lắp, trong vòng 03 tháng kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu, nếu công trình không triển khai thi công thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét điều chuyển vốn sang các công trình khác. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù các thiệt hại phát sinh vì những lý do chủ quan dẫn đến việc ngừng triển khai gói thầu. 6. Gói thầu cần phải điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải báo cáo giải trình, xin ý kiến người quyết định đầu tư xem xét chấp thuận trước khi gia hạn; thời gian xem xét không quá 7 ngày làm việc. 7. Đối với các gói thầu tư vấn và xây lắp: a) Trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Chủ đầu tư phải tổ chức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản theo danh sách được Sở Kế hoạch & Đầu tư thông báo vào tháng 01 hàng năm. b) Trường hợp tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra bước đầu và chỉ cho phép tham gia đấu thầu đối với những nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm thông báo vào tháng 01 hàng năm danh sách những nhà thầu vi phạm (nếu có) để các chủ đầu tư có cơ sở thực hiện. Điều 10. Giấy phép xây dựng Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng quy định tại khoản 6, Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ và các Sở có chức năng quản lý xây dựng chuyên ngành cấp phép trong phạm vi quản lý của mình. Điều 11. Điều chỉnh dự án đầu tư 1. Dự án đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hoặc khi Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Khi điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư tăng vượt mức được phân cấp phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư được phân cấp phê duyệt cao hơn xem xét, quyết định. Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư tăng vượt mức được phân cấp phê duyệt không quá 5% so với tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu thì cấp phê duyệt ban đầu được phép phê duyệt điều chỉnh. 3. Thời gian thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự án thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này. Điều 12. Điều chỉnh thiết kế, dự toán, tổng dự toán 1. Dự toán, tổng dự toán được điều chỉnh theo khoản 1 Điều 11 Quy định này. 2. Điều chỉnh thiết kế, dự toán và tổng dự toán: a) Dự toán, tổng dự toán điều chỉnh vượt dự toán, tổng dự toán đã được phê duyệt nhưng không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư thẩm tra, phê duyệt điều chỉnh đồng thời báo cáo người quyết định đầu tư. Trường hợp dự toán, tổng dự toán điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. b) Trường hợp thay đổi thiết kế trái với thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. c) Trường hợp thay đổi thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán đã được phê duyệt: - Vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. - Vượt dự toán, tổng dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư thẩm tra, phê duyệt điều chỉnh đồng thời báo cáo người quyết định đầu tư. Điều 13. Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007; Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. 2. Quyết toán vốn đầu tư dự án: Thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007; Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán: a) Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do UBND tỉnh quyết định đầu tư. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư và các dự án có vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng do các chủ đầu tư phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2,106
133,784
b) UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do mình quyết định đầu tư. 3. Thời gian quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành không quá 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự toán nhóm B, 7 tháng đối với dự án nhóm A. Điều 14. Quản lý chi phí xây dựng và chất lượng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thực hiện theo quy định Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. 2. Quản lý chất lượng công trình, thực hiện theo quy định Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ. Chương III GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ Điều 15. Giám sát, đánh giá đầu tư Dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do UBND tỉnh và các dự án do Sở quyết định đầu tư; đánh giá tổng thể việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc giao làm chủ đầu tư. Chương IV XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP Điều 16. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với dự án đã được phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì các công việc tiếp theo của dự án được thực hiện theo quy định tại Quyết định này (không phải làm thủ tục phê duyệt lại). 2. Đối với dự án chưa được phê duyệt thì các công việc thực hiện theo các quy định tại Quyết định này. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư, các BQL dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Các nội dung chưa quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Đấu thầu, Luật Quy hoạch đô thị, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. Điều 18. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất UBND tỉnh xem xét, xử lý./. NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII đã được kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/7/2005; Căn cứ Nghị quyết số 162/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 về Chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 238/TTr-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2010 và Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 238/TTr-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010 (kèm theo Tờ trình số 238/TTr-HĐND). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH VỀ VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 17/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy định trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân hoạt động có hiệu quả. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam thống nhất ban hành Nghị quyết liên tịch về việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. I. Mục đích 1. Nhằm tăng cường sự phối hợp giữa tổ chức tín dụng và Hội Nông dân Việt Nam trong việc cho vay đối với nông dân theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ để phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nông dân và xây dựng nông thôn mới. 2. Bảo đảm các hội viên của Hội Nông dân Việt Nam ở cơ sở có nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống được tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng một cách thuận lợi và hiệu quả. II. Nội dung phối hợp 1. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng và các cấp Hội Nông dân Việt Nam thực hiện thỏa thuận hợp tác trong việc cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. 2. Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách cho vay của Chính phủ và các quy định của ngành ngân hàng trong việc cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 3. Chỉ đạo công tác giám sát việc phối hợp giữa tổ chức tín dụng và tổ chức Hội Nông dân trong việc vay vốn và sử dụng vốn vay của hội viên đúng mục đích, hiệu quả. III. Tổ chức thực hiện 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Hướng dẫn các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp với Hội Nông dân các cấp trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách cho vay nông nghiệp, nông thôn; phối hợp trong việc tổ chức cho vay đối với hội viên nông dân và tổ chức tập huấn cho cán bộ Hội về nghiệp vụ cho vay. 2. Hội Nông dân Việt Nam - Hướng dẫn Hội Nông dân các cấp phối hợp với các tổ chức tín dụng trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách và các quy định về thu tục cho vay nông nghiệp, nông thôn và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho vay vốn đối với cán bộ Hội các cấp. - Chỉ đạo Hội Nông dân các cấp thực hiện tín chấp cho hội viên của Hội vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định và thỏa thuận với tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng. 3. Trách nhiệm chung Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước và Hội Nông dân Việt Nam tổ chức giám sát, trao đổi thông tin và định kỳ đánh giá tỉnh hình thực hiện nghị quyết. Nghị quyết liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày ký, Ngân hàng Nhà nước, Hội Nông dân Việt Nam và các tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 877/TT-KHĐT-TĐĐT ngày 17 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu dân cư thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện vào Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2008 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 3512/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: - Tên dự án đầu tư: Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu dân cư thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện. - Địa điểm đầu tư: thuộc địa bàn thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện. - Diện tích đất sử dụng: Tổng diện tích đất quy hoạch 162.390,0 m2, trong đó:
2,027
133,785
+ Diện tích đất quy hoạch của dự án: 144.727,0 m2 + Diện tích đất dự trữ phát triển: 17.663,0 m2 - Quy mô xây dựng: theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4978/QĐ-UB ngày 01/11/2005. Điều 2. Giao UBND huyện Thanh Miện là Bên Mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Thanh Miện và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHO VAY ƯU ĐÃI CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 7/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010; Căn cứ Thông tư 67/2006/TT-BTC ngày 18/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Xét đề nghị của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tại Văn bản số 149/VTF-TCKT ngày 22/6/2010 về việc đề nghị phê duyệt danh mục dự án cho vay; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch cho vay ưu đãi của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để doanh nghiệp viễn thông thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông nhằm cung ứng dịch vụ viễn thông công ích như sau: 1. Doanh nghiệp viễn thông được vay vốn: Tập đoàn Viễn thông Quân đội. 2. Số dự án đầu tư của doanh nghiệp được vay vốn: 08 dự án (có Danh mục dự án kèm theo). 3. Tổng số vốn cho vay: 272 tỷ đồng (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi hai tỷ đồng). Điều 2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm tổ chức cho vay và quản lý vốn vay theo quy định hiện hành và định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông tiến độ thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Hội đồng quản lý, Trưởng ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN CHO VAY ƯU ĐÃI CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM DOANH NGHIỆP ĐƯỢC VAY VỐN: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (Kèm theo Quyết định số 947/BTTTT-KHTC ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương), gồm: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng. 2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát, Phó Trưởng ban thường trực; - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Xuân Hùng; - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Văn Trọng Lý. 3. Các Ủy viên gồm đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bộ Nội vụ; - Bộ Y tế; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Xây dựng; - Bộ Giao thông vận tải; - Bộ Công thương; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Bộ Công an; - Ủy ban Dân tộc; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; - Trung ương Hội Cựu Chiến binh Việt Nam; - Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Điều 2. Ban Chỉ đạo Trung ương có nhiệm vụ: 1. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Chỉ đạo các Bộ, ngành xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế, chính sách có liên quan về xây dựng nông thôn mới. 3. Chỉ đạo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng đề án triển khai nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới. 4. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với các cơ quan của Đảng, Mật trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Điều 3. 1. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do ngân sách nhà nước bảo đảm. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN THUỘC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, QUY ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng để xác thực thông tin, chứng thực chữ ký số, bảo mật và an toàn thông tin trong các giao dịch điện tử của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị. Điều 2. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị gồm: 1. Tạo và phân phối các cặp khóa. 2. Cấp, thu hồi chứng thư số. 3. Công bố và duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số. 4. Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định. Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập và duy trì hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số là tổ chức duy nhất có trách nhiệm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Địa chỉ: Số 105 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Địa chỉ thư điện: info@ca.gov.vn Địa chỉ website: http://ca.gov.vn Điện thoại/Fax: (04) 37738668 Điều 4. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị 1. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị là cơ quan cơ yếu được Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ giao làm đầu mối tiếp nhận các yêu cầu cấp và quản lý sử dụng chứng thư số (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực). 2. Các cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực bao gồm: a. Cục Cơ yếu - Bộ Tổng tham mưu đối với các yêu cầu trong phạm vi Bộ Quốc phòng: Địa chỉ: Số 7 Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội. Địa chỉ thư điện tử: c58@ca.gov.vn b. Cục Cơ yếu H48 - Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật đối với các yêu cầu trong phạm vi Bộ Công an: Địa chỉ: Số 44 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Địa chỉ thư điện tử : h48@ca.gov.vn c. Cục Cơ yếu - Bộ Ngoại giao đối với các yêu cầu trong phạm vi Bộ Ngoại giao: Địa chỉ: Số 1 Tôn Thất Đàm, Ba Đình, Hà Nội Địa chỉ thư điện tử : cybng@ca.gov.vn d. Cục Cơ yếu 893 - Ban Cơ yếu Chính phủ đối với các yêu cầu của các cơ quan khác:
2,056
133,786
Địa chỉ: Số 60 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Địa chỉ thư điện tử : c893@ca.gov.vn Điều 5. Người quản lý thuê bao 1. Người đứng đầu các Ban của Đảng, Chánh Văn phòng, Trung ương Đảng, người đứng đầu các cơ quan Trung ương của các Đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác theo quy định của cấp có thẩm quyền là người quản lý thuê bao có trách nhiệm quản lý thuê bao thuộc cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao. Danh sách ủy quyền gửi về Ban Cơ yếu Chính phủ, địa chỉ 105 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Điều 6. Chứng thư số 1. Nội dung chứng thư số gồm: a. Tên tổ chức cung cấp chứng thư số; b. Tên của thuê bao; c. Số hiệu chứng thư số; d. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số; đ. Khóa công khai của thuê bao; e. Chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; g. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số; h. Các thông tin khác cho mục đích quản lý, sử dụng, an toàn, bảo mật do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quy định. 2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số: a. Không quá 20 năm đối với chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; b. Không quá 05 năm đối với chứng thư số của thuê bao. 3. Các loại chứng thư số của thuê bao: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị cung cấp 02 loại chứng thư số cho thuê bao: a. Chứng thư số dùng để ký số thông điệp dữ liệu; b. Chứng thư số dùng để mã hóa thông điệp dữ liệu. Chương 2. DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ Điều 7. Tạo và phân phối các cặp khóa 1. Các cặp khóa của thuê bao được tạo ra bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; 2. Khóa bí mật được lưu giữ trên thiết bị và chuyển đến thuê bao bằng phương thức an toàn. Điều 8. Cấp chứng thư số 1. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau: a. Là tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống chính trị; b. Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của thuê bao quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 2. Quy trình cấp chứng thư số: a. Thuê bao lập đề nghị cấp chứng thư số, gửi đến người quản lý thuê bao quy định tại Điều 5 của Thông tư này (theo mẫu số 01); b. Người quản lý thuê bao căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn và xác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức mình, xét duyệt và lập danh sách thuê bao đề nghị cấp chứng thư số, gửi cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực (theo mẫu số 02); c. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị cấp chứng thư số, cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ thì lập danh sách đề nghị cấp chứng thư số (theo mẫu số 02), kèm theo bản sao danh sách đề nghị cấp chứng thư số của người quản lý thuê bao gửi về Ban Cơ yếu Chính phủ (bằng văn bản hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực). Trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực hướng dẫn để người quản lý thuê bao hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp không chấp nhận đề nghị của người quản lý thuê bao thì cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực thông báo rõ lý do cho người quản lý thuê bao, đồng thời báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ. d. Ngay sau khi nhận được danh sách đề nghị cấp chứng thư số của cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị có trách nhiệm tạo chứng thư số để cấp cho thuê bao; đ. Việc cấp chứng thư số tới các thuê bao được thực hiện như sau: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị chuyển giao chứng thư số cho cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực để chuyển giao cho người quản lý thuê bao; người quản lý thuê bao bàn giao chứng thư số tới thuê bao; quá trình giao nhận lập biên bản giao nhận chứng thư số (theo mẫu số 03); e. Sau khi bàn giao chứng thư số cho thuê bao, người quản lý thuê bao gửi đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số (theo mẫu số 04) về Ban Cơ yếu Chính phủ (bằng văn bản hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực). Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị có trách nhiệm công bố chứng thư số của thuê bao trên trang web của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị tại địa chỉ: http://ca.gov.vn. Chứng thư số của thuê bao có hiệu lực kể từ thời điểm được Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị công bố. Việc công bố nội dung chứng thư số theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 3. Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, ngoài việc thực hiện quy trình quy định tại khoản 2 Điều này, thuê bao phải cung cấp các tài liệu sau cho người quản lý thuê bao: a. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước đã được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; b. Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận chức danh của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước đó. Điều 9. Thu hồi chứng thư số 1. Thu hồi chứng thư số trong các trường hợp sau đây: a. Chứng thư số hết hạn sử dụng; b. Theo yêu cầu bằng văn bản từ thuê bao, có xác nhận của người quản lý thuê bao (theo mẫu số 05) trong các trường hợp: khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép hoặc các trường hợp mất an toàn khác; c. Theo yêu cầu bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực) từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh; d. Theo yêu cầu bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực) từ người quản lý thuê bao; đ. Thuê bao thay đổi vị trí công tác hoặc nghỉ hưu; e. Trường hợp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu có thay đổi chức danh; g. Thuê bao vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu khóa bí mật được quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 2. Quy trình thu hồi chứng thư số: a. Mọi yêu cầu thu hồi chứng thư số phải thông báo đến người quản lý thuê bao. Người quản lý thuê bao gửi yêu cầu thu hồi chứng thư số tới Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Yêu cầu thu hồi chứng thư số có thể gửi thông qua chứng thư số còn hiệu lực hoặc thực hiện nhanh nhất bằng văn bản; b. Khi nhận được yêu cầu thu hồi chứng thư số, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị ngay lập tức làm mất hiệu lực của chứng thư số và công bố chứng thư số bị thu hồi trên trang web của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị tại địa chỉ: http://ca.gov.vn; đồng thời thông báo bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực) cho cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực và người quản lý thuê bao; c. Sau khi nhận được văn bản thu hồi chứng thư số, người quản lý thuê bao thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, giao lại cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị thông qua cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực. Quá trình giao nhận phải lập biên bản theo mẫu số 03. Chương 3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN Điều 10. Đối với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị 1. Tạo các cặp khóa, cấp, thu hồi chứng thư số. 2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối khóa bí mật của chứng thư số và xử lý các tình huống trong quá trình cung cấp và quản lý chứng thư số. 3. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật của hệ thống chứng thực chữ ký số, đảm bảo việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được an toàn, liên tục. 4. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao trong thời gian chứng thư số còn hiệu lực và tối thiểu 05 năm kể từ ngày chứng thư số hết hiệu lực. 5. Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận các yêu cầu cấp, thu hồi chứng thư số, cập nhật và duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần các cơ sở dữ liệu trực tuyến về chính sách chứng thư số, chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, các quy định về việc cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số, danh sách chứng thư số có hiệu lực, chứng thư số bị thu hồi và những thông tin cần thiết khác. 6. Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc đăng ký, cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2,083
133,787
7. Thu hồi chứng thư số khi có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định tại Thông tư này. 8. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quản lý sử dụng chứng thư số. Điều 11. Đối với người quản lý thuê bao 1. Xem xét và phê duyệt danh sách thuê bao đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số. 2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về thuê bao đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số. 3. Bàn giao chứng thư số tới các thuê bao, hướng dẫn, kiểm tra các thuê bao thuộc thẩm quyền quản lý trong quá trình sử dụng chứng thư số, khóa bí mật và việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 4. Thông báo, đề nghị kịp thời cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị việc thu hồi chứng thư số trong các trường hợp quy định tại Điều 9 của Thông tư này. 5. Tổ chức lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số của thuê bao thuộc quyền quản lý và biên bản giao nhận chứng thư số giữa người quản lý thuê bao và thuê bao. Điều 12. Đối với cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực 1. Tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách đề nghị cấp chứng thư số từ người quản lý thuê bao. 2. Tiếp nhận, giao nhận chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị hoặc người quản lý thuê bao theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Thông tư này. 3. Thống kê, kiểm tra, theo dõi việc sử dụng chứng thư số trong phạm vi quản lý và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về Ban Cơ yếu Chính phủ. 4. Quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu về thuê bao và chứng thư số thuộc phạm vi quản lý. Điều 13. Đối với thuê bao 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ. 2. Thông báo kịp thời cho người quản lý thuê bao thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp được quy định tại điểm b, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Thông tư này. 3. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản lý bí mật nhà nước ở cấp độ “Tối mật”. 4. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình quản lý, sử dụng chứng thư số và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng chứng thư số, chữ ký số. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị 1. Triển khai và ứng dụng có hiệu quả chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. 2. Căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn và xác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề xuất cấp chứng thư số cho thuê bao thuộc quyền quản lý. Điều 15. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ 1. Quản lý, chỉ đạo Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị bảo đảm việc cung cấp chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số một cách hiệu quả trên cơ sở có quy hoạch nhu cầu của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan để tích hợp chữ ký số vào các ứng dụng nhằm đảm bảo an toàn và xác thực thông tin. 3. Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ chữ ký số phù hợp với các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. 4. Giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ (qua Ban Cơ yếu Chính phủ) để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 01 Ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ Kính gửi: <Người quản lý thuê bao> (1) Họ và tên (chữ in hoa) ………………………………………….. Giới tính:…£… Nam …£…. Nữ Ngày sinh: ……../……./………….. Nơi sinh:............................................................................ Số CMTND/Hộ chiếu: …………………… Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:................................. Địa chỉ thường trú:................................................................................................................ Nơi công tác: …………………………….. Điện thoại: ……………………… Fax:........................... Chức vụ: ……………………………………. Cơ quan, đơn vị: .................................................... Địa chỉ thư điện tử (2)………………………………… Điện thoại NR …………… Di động.............. Số chứng thư số cũ (nếu có): ……………………… Ngày cấp …………… Ngày hết hạn:............ Thời hạn đề nghị cấp (tối đa là 05 năm tính từ ngày cấp chứng thư số):………………………. năm Tài liệu kèm theo (3): - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước đã được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; - Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận chức danh của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước đó. - Tôi cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Nếu được chấp thuận cấp chứng thư số, tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: (1) Những người được quy định tại Điều 5 của Thông tư số …/2010/TT-BNV (2) Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc chính của thuê bao được cấp bởi cơ quan, tổ chức mình (chứng thư số chỉ được cấp cho người sử dụng có địa chỉ thư điện tử thuộc các cơ quan thuộc hệ thống chính trị) (3) Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. MẪU SỐ 02 Ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ Kính gửi: ……………………………………………………. Số lượng đăng ký: …………………………………………………… Danh sách đăng ký: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp người quản lý thuê bao đã được Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị cấp chứng thư số thì sử dụng dịch vụ chữ ký số để gửi đề nghị. (*) Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu thì ghi rõ chức danh và tên cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu. MẪU SỐ 03 Ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHỨNG THƯ SỐ Hôm nay, vào hồi … giờ… ngày … tháng … năm ….., tại …………………… chúng tôi gồm: I. Bên giao:.......................................................................................................................... Đơn vị:................................................................................................................................. Địa chỉ đơn vị: ...................................................................................................................... Đại diện:............................................................................................................................... Chức vụ:............................................................................................................................... II. Bên nhận: ....................................................................................................................... Đơn vị:................................................................................................................................. Địa chỉ đơn vị: ...................................................................................................................... Đại diện:............................................................................................................................... Chức vụ:............................................................................................................................... Hai bên thống nhất việc giao nhận chứng thư số như sau: Bên giao đã giao cho Bên nhận: ……… (bằng chữ:……………) bộ chứng thư số, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biên bản giao nhận được làm thành 02 bản, Bên giao giữ 01 bản, Bên nhận giữ 01 bản. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) “Cấp mới” trường hợp cấp mới chứng thư số “Thu hồi” trường hợp thu hồi chứng thư số (2) Trường hợp cấp mới chứng thư số thì ghi rõ thời điểm đề nghị có hiệu lực của chứng thư số (3) Trường hợp thu hồi chứng thư số thiếu thiết bị lưu khóa bí mật thì ghi rõ lý do. MẪU SỐ 04 Ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ Số lượng đề nghị: …………………………………………………… Danh sách đề nghị: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp người quản lý thuê bao đã được Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị cấp chứng thư số thì sử dụng dịch vụ chữ ký số để gửi đề nghị. (*) Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc của thuê bao đã sử dụng để đề nghị cấp chứng thư số. MẪU SỐ 05 Ban hành theo Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI CHỨNG THƯ SỐ Kính gửi: <Người quản lý thuê bao> Họ và tên thuê bao (viết chữ in hoa) ……………………………………….. Giới tính:..................... Ngày sinh: …….…….. Nơi sinh:…………………………………….. Quốc tịch:............................. Số CMTND/Hộ chiếu: …………………… Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:................................. Địa chỉ thường trú:................................................................................................................ Nơi công tác: …………………………….. Điện thoại: ……………………… Fax:........................... Chức vụ: ……………………….. Bộ phận:……………………………… Thư điện tử(*): ................. Điện thoại nhà riêng:……………………………………… Di động................................................ Đề nghị thu hồi chứng thư số: Số chứng thư số: …………………………. Ngày cấp ……………… Ngày hết hạn....................... Lý do thu hồi:........................................................................................................................ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Chú thích: (*) Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc của thuê bao đã sử dụng để đề nghị cấp chứng thư số. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2010/QĐ-UBND , NGÀY 27/5/2010 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,
2,185
133,788
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND , ngày 27/5/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: “Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 và thay thế các quy định liên quan đến cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm tại các Quyết định sau: a) Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm thuộc tỉnh Sóc Trăng. b) Quyết định số 38/2005/QĐ.UBNDT, ngày 04/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/09/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. c) Quyết định số 23/2006/QĐ-UBT , ngày 01/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 và Quyết định số 38/2005/QĐ.UBNDT, ngày 04/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. d) Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND , ngày 08/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc điều chỉnh chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm theo Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND , ngày 27/5/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh bố trí theo yêu cầu công việc ở ấp, khóm 1. Mỗi ấp, khóm bố trí không quá 02 người hoạt động không chuyên trách, bao gồm: a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm. b) Phó Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm phụ trách công tác Dân vận và Công an viên (đối với ấp, khóm chưa có lực lượng công an chính quy). 2. Ngoài những người hoạt động không chuyên trách nêu tại khoản 1 Điều này, mỗi ấp, khóm được bố trí các chức danh theo yêu cầu công việc (không phải là người hoạt động không chuyên trách) như sau: a) Cán bộ phụ trách Quân sự. b) Cán bộ phụ trách Hội Nông dân. c) Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ. d) Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên. e) Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Chế độ phụ cấp và sinh hoạt phí 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số như sau: a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các chức danh bố trí theo yêu cầu công việc ở ấp, khóm được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Phụ cấp kiêm nhiệm: a) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng. c) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng. d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. e) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).” Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước. Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước được áp dụng thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HANH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 06/5/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông về việc thông qua quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 162/TTr-STC ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức chính trị - xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Điều 1. Quy định chung 1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và các huyện, thị xã khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với tỉnh Đăk Nông; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp có thẩm quyền. 2. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định này. Các cơ quan, đơn vị và địa phương tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ được thực hiện theo mức chi tại quy định này.
2,069
133,789
3. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. 4. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 5. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc với cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. 6. Cấp hạng khách quốc tế: Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ và quy định của địa phương. Quy định cụ thể về cấp hạng khách quốc tế theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, khung mức đón, tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị tỉnh Đắk Nông 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay; tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Riêng xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường do Công an tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ. b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: b1. Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B do Thủ trưởng cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ đón, tiếp khách căn cứ quy định Thông tư số 01/2010/TT-BTC và tình hình thực tế ở địa phương, lập dự toán chi tiết trình cơ quan giao nhiệm vụ tiếp đón phê duyệt; b2. Đoàn khách hạng C, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 600.000 đồng/người/ngày; b3. Khách mời quốc tế khác, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách, lập dự toán chi tiết của từng đoàn trình cơ quan giao nhiệm vụ tiếp đón phê duyệt. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: c1. Đối với đoàn khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này. c2. Đối với đoàn khách hạng C, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; c3. Đối với đoàn khách quốc tế khác, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam). Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt mức chi ăn hàng ngày theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách, lập dự toán chi tiết của từng đoàn, trình cơ quan giao nhiệm vụ tiếp đón phê duyệt. d) Tổ chức chiêu đãi: d1. Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này. d2. Đối với khách hạng C. Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần, mức chi chiêu đãi khách bằng với mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại tiết c2, điểm c, khoản 1, điều này. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt). đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: đ1. Đoàn khách hạng đặc biệt, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này; đ2. Đoàn khách hạng A, mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo thực tế nhưng tối đa không quá 110.000 đồng/người/1 buổi làm việc; đ3. Đoàn khách hạng B, mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo thực tế nhưng tối đa không quá 55.000 đồng/người/1 buổi làm việc; đ4. Đoàn khách hạng C, mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo thực tế nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/người/1 buổi làm việc; Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. e) Chi dịch thuật. Áp dụng cho các trường hợp dịch từ Tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt và từ Tiếng Việt sang Tiếng nước ngoài. Mức chi thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC . g) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: g1. Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này; g2. Đối với khách hạng C, thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ; Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, ưu tiên sản phẩm của địa phương. h) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: h1. Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở. Mức chi theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, điều này; h2. Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, điều này; h3. Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. i) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, điều này. Mức chi trên được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. k) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại điểm a, b, c, d, khoản 1, điều này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm đ, khoản 1, điều này. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh do khách tự túc ăn, ở; Cơ quan, đơn vị tiếp khách chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: a) Đối với khách đặc biệt, hạng A, hạng B, thực hiện theo tiết b1, điểm b, khoản 1, điều này. b) Đối với khách hạng C, cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn, khung mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a, d, đ, e, g, khoản 1 điều này. c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm h, khoản 1, điều này. d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm đ, khoản 1 điều này. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh do khách tự túc mọi chi phí. Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, theo kế hoạch đã được phê duyệt. Mức chi như quy định tại điểm đ, khoản 1, điều này.
2,006
133,790
4. Khung mức chi đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức. a) Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức và đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: a1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1, điều này; a2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam), thực hiện theo quy định tại điểm đ, khoản 1 điều này; a3. Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh chi để tránh chi trùng lặp. Những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và mức chi được quy định tại điểm a, khoản 4, điều này. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 5. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán thực hiện theo khoản 2, điều 3, Thông tư số 01/2010/TT-BTC . Trong trường hợp đoàn cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia đàm phán có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng. 6. Quy định khung mức chi tiếp khách trong nước. a) Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. b) Mức chi tiếp khách: b1. Đối với khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc với cơ quan, đơn vị mình; trong trường hợp cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. 7. Ngoài những tiêu chuẩn, khung mức chi được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, điều này, các cơ quan, đơn vị thực hiện việc đón, tiếp khách theo các tiêu chuẩn, khung mức chi quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Đăk Nông; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của tỉnh Đăk Nông; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc với các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra Quy định này quy định thêm như sau: a) Việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của tỉnh phải được thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. b) Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của tỉnh: Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế căn cứ chế độ tại quy định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với NSNN theo quy định. Dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, cơ quan chủ trì thực hiện ký hợp đồng công việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện. 2. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định này và Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 4. Mức chi dịch thuật và mức chi đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán tại quy định này được áp dụng đối với cả trường hợp chi dịch thuật và chi bồi dưỡng đối với cán bộ Việt Nam khi tham gia đàm phán thực hiện công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế. 5. Mức chi quy định nêu trên được thực hiện cho cả hội nghị giao ban biên giới cấp tỉnh. Riêng hội nghị giao ban biên giới cấp huyện (nếu có) giao cho Chủ tịch UBND huyện quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức chi tại quy định này./. PHỤ LỤC VỀ CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ (Đính kèm theo Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị tỉnh Đăk Nông) 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách Hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp Thanh niên và Sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp Phụ nữ thế giới; Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ hòa bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp Công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC); Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch Ủy ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách Hạng B: Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Ủy ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Bí thư, Phó Bí thư Đảng cấp tỉnh, Tỉnh trưởng, Phó tỉnh trưởng; Đại sứ các nước... Khách là Phó Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). 4. Đoàn khách Hạng C: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương như: Tổng lãnh sự các nước; Lãnh đạo các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Đảng cấp huyện; Quận (huyện) trưởng...; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó Chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic thế giới, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á.
2,026
133,791
Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khóa học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CÁCH MANG, MẶC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cách mang, mặc trang phục của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm, quản lý và sử dụng sao mũ, phù hợp tay áo trang phục của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ. 2. Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng, bản đội trưởng, buôn đội trưởng, phum đội trưởng, sóc đội trưởng, khóm đội trưởng, tổ đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng). 3. Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã). 4. Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện). 5. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh). 6. Ban chỉ huy quân sự cơ quan của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở). 7. Ban chỉ huy quân sự bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, văn phòng Quốc hội, văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương). 8. Bộ tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. 9. Các cơ quan đơn vị quân đội có liên quan đến lực lượng dân quân tự vệ không quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này. Chương 2. CÁCH MANG, MẶC VÀ SỬ DỤNG TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 3. Cách mang, mặc trang phục của cán bộ 1. Trang phục thu đông Đội mũ cứng hoặc mũ mềm, trên mũ gắn sao dân quân tự vệ theo từng loại mũ; mặc quần, áo thu đông đồng bộ, bên trong mặc áo sơ mi, đeo caravat; chân mang bít tất, giày da màu đen hoặc giày vải thấp cổ theo quy định tại khoản 1 mục II, khoản 1 mục III phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. 2. Trang phục xuân hè Đội mũ cứng hoặc mũ mềm, trên mũ gắn sao dân quân tự vệ theo từng loại mũ; mặc quần, áo xuân hè đồng bộ; chân mang bít tất, giày da màu đen hoặc giày vải thấp cổ theo quy định tại khoản 2 mục II, khoản 2 mục III phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. Điều 4. Cách mang, mặc trang phục của chiến sỹ Đội mũ cứng hoặc mũ mềm, trên mũ gắn sao dân quân tự vệ theo từng loại mũ; mặc quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ đồng bộ; chân mang bít tất, giày vải cao cổ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 mục IV phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. Điều 5. Trường hợp sử dụng trang phục 1. Mang, mặc trang phục hằng ngày Chỉ huy trưởng, chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; dân quân tự vệ thường trực; cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian đào tạo tại các cơ sở đào tạo. 2. Mang, mặc trang phục khi huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ chưa quy định tại khoản 1 điều này mặc trang phục trong thời gian bồi dưỡng, tập huấn, sinh hoạt, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, tuần tra, canh gác, tham gia phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môi trường, phòng thủ dân sự và làm các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ. 3. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ mang, mặc các loại trang phục khác khi thực hiện các nhiệm vụ như: Hoạt động trinh sát nắm tình hình, làm công tác vận động quần chúng trong thực hiện nhiệm vụ A2; khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành khác do người chỉ huy cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Mang, mặc trang phục dân quân tự vệ nòng cốt trong các ngày lễ lớn và các ngày diễn ra sự kiện chính trị quan trọng của địa phương và đất nước. a) Quy định những ngày được mang, mặc trang phục Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 03 tháng 2; ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 02 tháng 9; ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam ngày hội Quốc phòng toàn dân 22 tháng 12; ngày truyền thống Dân quân tự vệ 28 tháng 3; các ngày diễn ra sự kiện chính trị quan trọng của địa phương và đất nước; b) Cách mang, mặc trang phục Mặc trang phục đồng bộ theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này; đeo dải hoặc cuống Huân, Huy chương trên ngực áo bên trái, mép trên cuống Huân, Huy chương hàng thứ nhất cao hơn mép trên nắp túi áo ngực 5cm; đeo Huy hiệu trên ngực áo bên phải, cách mép trên nắp túi áo ngực 5 cm, theo thứ tự hạng cao ở trên, hạng thấp ở dưới. Có thể đeo thành nhiều hàng, mỗi hàng không quá 5 chiếc; đối với trang phục nữ đeo dải Huân chương, Huy chương trên ngực áo bên trái, mép trên hàng thứ nhất cao ngang với mép trên cúc áo trên cùng hàng khuy giữa; đeo Huy hiệu trên ngực áo bên phải mép trên của Huy hiệu cao ngang với mép trên cúc áo trên cùng hàng khuy giữa. Trường hợp đeo dải hoặc cuống Huân, Huy chương do cấp tổ chức quy định. 5. Mặc trang phục tham gia diễu duyệt trong các ngày lễ lớn và các ngày diễn ra sự kiện chính trị quan trọng của địa phương và đất nước. a) Mặc trang phục dân quân tự vệ nòng cốt Khối trưởng mang, mặc trang phục theo quy định tại Điều 3, khối chiến sỹ mang, mặc trang phục theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. b) Mặc trang phục truyền thống theo cấp tổ chức quy định Khối trưởng mang, mặc trang phục theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này; Khối chiến sỹ dân quân nòng cốt mang, mặc trang phục truyền thống từng vùng; Nữ dân quân nòng cốt ở các tỉnh đồng bằng trung du Bắc Bộ mặc áo cánh dài tay, cổ tròn, màu nâu non; quần lụa đen, đầu chít khăn mỏ quạ màu đen; nữ dân quân nòng cốt ở các tỉnh đồng bằng Nam Bộ mặc áo, quần bà ba màu đen, cổ quấn khăn rằn hai màu đen trắng, đội mũ tai bèo màu xanh lá cây; nam, nữ dân quân nòng cốt các dân tộc ít người mang, mặc trang phục của dân tộc mình; lực lượng tự vệ đội mũ mềm, mặc áo sơ mi màu trắng, quần yếm màu xanh công nhân. Chân đi giầy vải cao cổ theo khoản 2 mục VII phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. Các loại khăn, mũ theo bộ trang phục truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ từng vùng quấn, đội trên đầu, gắn phù hiệu dân quân tự vệ. Điều 6. Sử dụng trang phục dùng chung Trang phục dùng chung cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt mượn khi làm nhiệm vụ có nhu cầu sử dụng do người chỉ huy cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 7. Quy định mang, mặc trang phục theo mùa 1. Cán bộ dân quân tự vệ từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên mặc trang phục xuân hè (áo xuân hè kiểu 1 theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10; mặc trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11 đến 31 tháng 3 năm sau. 2. Cán bộ dân quân tự vệ các tỉnh không quy định tại khoản 1 Điều này mặc trang phục xuân hè (áo xuân hè kiểu 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 mục II phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ). 3. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt các tỉnh từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên mặc áo ấm dân quân tự vệ từ ngày 01 tháng 11 đến 31 tháng 3 năm sau. 4. Cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này mang, mặc trang phục thu đông, xuân hè hoặc áo ấm trong khi giao thời trước và sau 15 ngày so với thời gian quy định; khi bồi dưỡng, tập huấn, sinh hoạt, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập do người chỉ huy cấp tổ chức quy định mang, mặc trang phục thống nhất. Điều 8. Dân quân tự vệ rộng rãi sử dụng trang phục dân quân tự vệ nòng cốt Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt chuyển sang lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi được sử dụng trang phục trong các trường hợp sau:
2,062
133,792
1. Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ. 2. Khi tham gia hội họp cùng lực lượng dân quân tự vệ. 3. Cùng lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương. Chương 3. QUẢN LÝ TRANG PHỤC Điều 9. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở 1. Hàng năm căn cứ vào tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), người đứng đầu cơ quan, tổ chức bảo đảm theo Luật ngân sách nhà nước về bảo đảm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Lựa chọn cơ sở sản xuất có đủ các điều kiện sản xuất trang phục dân quân tự vệ nòng cốt đúng kiểu dáng, màu sắc, chất liệu theo quy định tại phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ; tháng 4 hàng năm tổ chức lấy số đo và may trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền. 3. Tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất may trang phục dân quân tự vệ theo đúng kiểu dáng, màu sắc, chất lượng và tiến độ; tiếp nhận, cấp phát cho lực lượng dân quân tự vệ vào quý 3 hàng năm. 4. Quán triệt cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ thuộc quyền nắm chắc chế độ tiêu chuẩn được hưởng về trang phục dân quân tự vệ và tổ chức mang, mặc theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Căn cứ vào Kế hoạch dự toán ngân sách của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh bảo đảm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật ngân sách nhà nước. Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh các quân khu 1. Hướng dẫn Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện cách mang, mặc, quản lý và sử dụng trang phục dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh rà soát, nắm chắc tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo Luật ngân sách nhà nước bảo đảm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt. 3. Kiểm tra cơ quan quân sự các cấp theo kế hoạch hoặc đột xuất việc bảo đảm ngân sách, lựa chọn cơ sở sản xuất trang phục và tổ chức cấp phát, thu hồi trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt. 4. Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, duy trì lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt mang, mặc trang phục theo đúng quy định. Điều 12. Trách nhiệm Bộ Tổng Tham mưu 1. Quản lý về kiểu dáng, màu sắc, chất lượng trang phục dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Cục Dân quân tự vệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra cơ quan quân sự các cấp về việc tổ chức xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, cấp phát, sử dụng, quản lý, thu hồi trang phục dân quân tự vệ; kiểm tra các cơ sở sản xuất trang phục dân quân tự vệ nòng cốt theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này. Điều 13. Trách nhiệm người được cấp trang phục 1. Hiểu rõ chế độ, tiêu chuẩn cá nhân, tập thể được cấp phát trang phục. 2. Sử dụng trang phục dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Chấp hành đúng quy định về cấp phát, quản lý, bảo quản sạch sẽ, không để mất mát, thu hồi trang phục dân quân tự vệ. 4. Báo cáo ngay với người chỉ huy trực tiếp khi mất, hỏng và phải bồi thường nếu không có lý do chính đáng. Điều 14. Cấp phát trang phục, sao mũ 1. Bộ Quốc phòng bảo đảm sao mũ, phù hiệu trên tay áo dân quân tự vệ theo tổ chức biên chế lực lượng dân quân tự vệ của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. 2. Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng Tham mưu chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm trang phục mẫu cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt; tiêu chuẩn trang phục dân quân tự vệ nòng cốt theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; trang phục dân quân tự vệ nòng cốt may trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 tiếp tục sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2011. 3. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở tổ chức cấp phát trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền. 4. Căn cứ vào tiêu chuẩn trang phục lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt, ngay năm thứ nhất hoặc năm thứ hai được cấp 50% tiêu chuẩn trang phục trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ để bảo đảm có đủ trang phục đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ huấn luyện và công tác. Điều 15. Thu hồi trang phục, sao mũ 1. Thu hồi sao mũ: a) Dân quân tự vệ hết thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Dân quân tự vệ; b) Dân quân tự vệ thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn tham gia nghĩa vụ dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Thu hồi trang phục, sao mũ: a) Dân quân tự vệ thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đã được cấp trang phục, sao mũ dân quân tự vệ; phải thu lại trang phục có thời gian sử dụng chưa quá 50% theo niên hạn quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ; b) Dân quân tự vệ trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt bị kỷ luật phải tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt. 3. Dân quân tự vệ phải nộp lại trang phục, sao mũ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; trường hợp trả thiếu hiện vật thì phải bồi thường bằng tiền theo đơn giá hiện hành. Điều 16. Các hành vi bị cấm 1. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở ký hợp đồng với các cơ sở sản xuất không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này để sản xuất trang phục dân quân tự vệ. 2. Nghiêm cấm việc sản xuất, tàng trữ, sử dụng, mua bán, lưu hành trái phép các loại trang phục, sau mũ dân quân tự vệ. 3. Cấm sửa chữa khác kiểu, tẩy nhuộm khác màu; cho thuê, cho mượn trao đổi, lợi dụng sử dụng trang phục dân quân tự vệ để làm các việc khác trái với quy định của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2005/QĐ-BQP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Bộ Quốc phòng quy định về trang phục và sử dụng trang phục của cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ. Điều 18. Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong quân đội liên quan đến lực lượng dân quân tự vệ; Thủ trưởng các cơ quan bộ, ngành trung ương và địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2010 Thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND & UBND. Qua kết quả thực hiện chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh Đồng Nai theo Nghị quyết số 162/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 và theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh tại văn bản số 5045/UBND-TH ngày 24/6/2010 về việc báo cáo kết quả thực hiện các dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh theo chương trình, đồng thời kiến nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010. Sau khi xem xét, trao đổi và thống nhất với UBND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh lập Tờ trình đề nghị kỳ họp HĐND tỉnh lần thứ 19 xem xét, điều chỉnh Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010 như sau: I. Nội dung đưa ra khỏi chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh (02 Nghị quyết): 1. Nghị quyết về phí đấu thầu. Lý do đưa ra khỏi chương trình: Theo Luật đấu thầu năm 2005 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết Luật đấu thầu thay thế Nghị định số 58/2008/NĐ-CP không quy định về phí đấu thầu mà quy định về chi phí trong đấu thầu. 2. Nghị quyết về quy hoạch phát triển Điện lực Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015. Lý do đưa ra khỏi chương trình: Do trong quá trình xây dựng quy hoạch gặp một số khó khăn, vướng mắc vì phải tuân thủ quy định tại điều 6 Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ Công nghiệp quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực. Do đó, dự kiến đề án này sẽ không kịp trình kỳ họp HĐND tỉnh trong năm 2010. II. Những nội dung đề nghị bổ sung vào chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010 (11 Nghị quyết): 1. Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do đề nghị bổ sung: Tại Kỳ họp thứ 14 HĐND tỉnh khóa VII đã ban hành Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có quy định về thu phí xây dựng. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đã phát sinh nhiều nội dung cần phải điều chỉnh bổ sung. Qua kết quả giám sát của Thường trực HĐND tỉnh vào tháng 3 năm 2010, Thường trực HĐND tỉnh đã có Thông báo 112/TB-HĐND ngày 26 tháng 3 năm 2010, trong đó kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo rà soát lại các quy định hiện hành để xây dựng đề án thu phí xây dựng trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
2,114
133,793
2. Nghị quyết về trợ cấp cho công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, nghĩa trang cán bộ và người có công tỉnh, các nghĩa trang liệt sỹ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do đề nghị bổ sung: ngày 27/2/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 13/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, dẫn đến yêu cầu điều chỉnh theo đúng quy định của Nghị định mới nêu trên. Về tên gọi của đề án của tỉnh cũng có bổ sung thêm so với Nghị định 13 về đối tượng công chức, viên chức quản lý nghĩa trang cán bộ và người có công tỉnh, các nghĩa trang liệt sỹ trên địa bàn tỉnh. Việc bổ sung này xuất phát từ tình hình thực tế của tỉnh, đối tượng này làm việc trong môi trường khó khăn, độc hại, vất vả, yêu cầu công việc cao nhưng hưởng lương hệ số thấp, vì vậy, đời sống gặp nhiều khó khăn cần được động viên, hỗ trợ kịp thời để yên tâm công tác. 3. Nghị quyết về quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do bổ sung đề án: theo quy định tạm thời về mức trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCCVC tỉnh Đồng Nai ban hành tại Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành, qua quá trình triển khai thực hiện đã có những bất cập nảy sinh cần được điều chỉnh. Ngoài ra, cần tạo điều kiện thuận lợi cũng như khuyến khích, động viên cán bộ, công chức, viên chức khắc phục khó khăn để vừa tham gia học tập vừa hoàn thành công tác, nâng cao trình độ lý luận chính trị và trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Việc điều chỉnh cần có văn bản có tính pháp lý cao hơn, về lĩnh vực ban hành Nghị quyết cũng phù hợp với thẩm quyền của HĐND theo quy định tại Luật tổ chức HĐND và UBND. 4. Nghị quyết về miễn nhiệm và Nghị quyết bầu bổ sung Ủy viên UBND tỉnh phụ trách quân sự. Lý do xin bổ sung nghị quyết: Đồng chí Nguyễn Thanh Long - nguyên chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Nghỉ hưu theo chế độ và đồng chí Võ Minh Lương được bổ nhiệm giữ chức vụ Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh từ tháng 01/2010. Do đó cần phải miễn nhiệm và bầu bổ sung ủy viên UBND tỉnh để đảm bảo công tác quản lý, điều hành của UBND tỉnh trên lĩnh vực này. 5. Nghị quyết này công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Lý do xin bổ sung: Do đặc điểm tình hình của tỉnh Đồng Nai, có vị trí địa lý thuận tiện để phát triển sản xuất kinh doanh, vì vậy đã thu hút được nhiều nhà đầu tư các dự án đầu tư có sử dụng đất. Việc này đặt ra yêu cầu bức thiết là phải thông qua danh mục một số dự án đầu tư có sử dụng đất phải thực hiện đấu thầu lựa nhà đầu tư đáp ứng được yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tài chính để bảo đảm thực hiện các dự án có sử dụng đất của tỉnh một cách khả thi và hiệu quả nhất. Vì vậy UBND tỉnh xây dựng danh mục dự kiến thực hiện trong giai đoạn đầu và tiếp tục xem xét, bổ sung trong các giai đoạn kế tiếp phù hợp với các tiêu chí dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 6. Nghị quyết về chế độ chi, đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do bổ sung: ngày 02/11/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 130/QĐ-TTg v/v ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do UBTWMTTQVN, UBMTTQVN cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. Tại Quyết định này quy định mức chi tối đa và giao UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể. 7. Nghị quyết về thu phí của dự án B.O.T đường 768. Lý do xin bổ sung: Dự án BOT đường ĐT 768 gồm 06 tuyến đường do Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức làm chủ đầu tư theo hình thức BOT. Hiện nay, dự án đang trong giai đoạn thi công hoàn tất 02 hạng mục đường dẫn vào cầu Thủ Biên và Đường Đồng Khởi đoạn từ Bệnh viện Lao đến ngã ba Thiết giáp, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 7/2010. Như vậy căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2010 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ, Nghị quyết số 153/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh quy định trước khi vận hành, khai thác công trình BOT thì đề án thu phí chi tiết phải được HĐND tỉnh thông qua. 8. Nghị quyết về Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do xin bổ sung: Do đặc điểm tình hình, tỉnh Đồng Nai nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, đi đầu về thu hút đầu tư nước ngoài, đồng thời có quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các tỉnh của nhiều quốc gia, đặt ra yêu cầu về công tác đón tiếp khách nước ngoài là công tác thường xuyên. Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thay thế Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 không còn phù hợp. Vì vậy, UBND có văn bản trình HĐND xin được bổ sung nội dung này vào chương trình ban hành Nghị quyết năm 2010 do tính cấp thiết của đề án, đồng thời giúp phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cấp, các ngành trong việc quản lý, sử dụng ngân sách. 9. Nghị quyết về phân cấp nhiệm vụ chi Bảo vệ môi trường từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do: Ngày 30/3/2010 Liên bộ Tài chính - TNMT đã ban hành Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường thay thế Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/12/2006, vì thế quy định tại Nghị quyết số 144/2009/NQ-HĐND ngày 16/7/2009 không còn phù hợp. 10. Nghị quyết về chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Lý do xin bổ sung: Hiện nay, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang áp dụng hệ số là 1,7 của mức lương cơ bản. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định mức phụ cấp cho các đối tượng này là hệ số 1,0 của mức lương cơ bản. Do có sự chênh lệch như vậy nên UBND tỉnh Đồng Nai sẽ có văn bản báo cáo và đề nghị Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh hoặc cho Đồng Nai vận dụng thực hiện theo mức hiện nay. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, UBND tỉnh Đồng Nai hoàn tất đề án và dự kiến trình kỳ họp cuối năm 2010 để xem xét, thông qua. Trên đây là những nội dung đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai. Đề nghị kỳ họp xem xét, cho ý kiến, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 90/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và các nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2010, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; các nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2010 của UBND tỉnh và Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh. Điều 2. Để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm 2010, HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh tập trung chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Chủ động theo dõi diễn biến thời tiết và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi để kịp thời ứng phó và áp dụng các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nhất là ngăn chặn tình trạng đánh bắt thủy sản bằng thuốc nổ. Chủ động phòng, chống thiên tai, bão lũ; xử lý tốt ngập úng nước vào mùa mưa. Có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, nhất là ở vùng giáp ranh. 2. Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, trước hết là xử lý vấn đề khai thác cát đen, giải tỏa đền bù, dự án chồng lấn... để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản đã được phê duyệt, trước hết là những công trình trọng điểm, công trình chào mừng Đại hội Đảng, công trình vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc gia. Tiếp tục triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư; rà soát và kiên quyết thu hồi các dự án mà chủ đầu tư năng lực yếu. Đôn đốc, thúc đẩy tiến độ đầu tư hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Phan Thiết (giai đoạn 2), Hàm Kiệm 1, Hàm Kiệm 2; triển khai khu công nghiệp Sơn Mỹ, Tân Đức; phối hợp với Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam sớm triển khai khởi công cảng nước sâu Kê Gà, dự án điện Vĩnh Tân 2, các dự án phong điện, thủy điện.
2,038
133,794
3. Tiếp tục theo dõi sát giá cả thị trường hàng hóa và dịch vụ, trước hết là các mặt hàng thiết yếu như gạo, đường, thuốc chữa bệnh, sữa, thức ăn chăn nuôi, thuốc trừ sâu, phân bón, xi măng, thép... để chủ động có giải pháp can thiệp, điều tiết kịp thời, phù hợp để bình ổn thị trường. Tăng cường kiểm tra đăng ký giá, kê khai, niêm yết và bán theo giá niêm yết; kiểm soát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm. Đánh giá đúng thực trạng tình hình xuất khẩu hàng hóa để có giải pháp mở rộng thị trường, khai thác tốt các thị trường hiện có, tập trung đẩy mạnh xuất khẩu thanh long, cao su, nhân điều, hàng thủy sản, may mặc. 4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực đất đai, khoáng sản, tài nguyên, môi trường. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm tình trạng lấn chiếm và mua bán, sang nhượng đất đai trái phép. Chú ý chấn chỉnh tình hình khai thác cát xây dựng, sét làm gạch ngói. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Tích cực đôn đốc hoàn thành các công trình xử lý nước thải đạt chuẩn ở các cơ sở du lịch, nhà hàng. 5. Đẩy mạnh công tác thu ngân sách; tích cực khai thác các nguồn thu trên địa bàn, kiên quyết thu dứt điểm các khoản nợ có khả năng thu, nhất là nợ về tiền thuê đất, giao đất của các dự án. Kiểm soát chi chặt chẽ; tăng cường kiểm tra, giám sát các địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách được giao trên tinh thần triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước và tài sản công. 6. Chuẩn bị tốt cho năm học mới 2010 - 2011. Kiểm soát, khống chế kịp thời, không để lây lan các loại dịch bệnh, nhất là dịch bệnh trong mùa hè, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Tích cực tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, nhất là công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao, công tác tuyên truyền phục vụ, chào mừng Đại hội Đảng các cấp, các ngày lễ lớn và kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. 7. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh ở cơ sở. Chỉ đạo chặt chẽ công tác bảo đảm an toàn cho Đại hội Đảng các cấp. Tăng cường kiểm tra trách nhiệm của các ngành, địa phương trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ việc tồn đọng kéo dài; xem xét, xử lý kịp thời, hiệu quả những bức xúc của người dân, doanh nghiệp. Triển khai đồng bộ các biện pháp an toàn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả về số vụ, số người chết và bị thương so với 6 tháng đầu năm. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, triệt để thực hành tiết kiệm, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. 8. Sớm kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương sau Đại hội Đảng các cấp. Tổng kết tình hình tổ chức và hoạt động HĐND, UBND các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2011. Chuẩn bị cho cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016. 9. Chuẩn bị tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011. Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011- 2015. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN BAN BỒI THƯỜNG - GIẢI TỎA THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT THÀNH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một (Tờ trình số 149/TTr-NV ngày 11/6/2010) và Giám đốc Sở Nội vụ (Tờ trình số 338/TTr-SNV ngày 18/6/2010); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Ban Bồi thường - Giải tỏa thị xã Thủ Dầu Một thành Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Thủ Dầu Một. Điều 2. 1. Trung tâm Phát triển Quỹ đất thị xã Thủ Dầu Một (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động. Trung tâm trực thuộc và chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một. Trung tâm có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm có chức năng: giúp Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển; thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Trung tâm có Giám đốc điều hành, 01-02 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc và 01 Kế toán trưởng. Các chức vụ này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một bổ nhiệm và miễn nhiệm. 4. Trung tâm thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ - TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 09 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế “Quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử - tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ- TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử - tỉnh Hà Nam (sau đây viết tắt là Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam). 2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là các cơ quan); các tổ chức và cá nhân khác tham gia cung cấp, khai thác thông tin và các dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam là kênh thông tin chính thức của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam trên mạng Internet nhằm tập hợp, truyền tải và trao đổi thông tin trên các lĩnh vực phục vụ công tác chỉ đạo của các cấp chính quyền; là phương tiện để các cơ quan cung cấp thông tin, hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho người dân. Đồng thời Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam là địa chỉ tin cậy để nhân dân có thể tìm kiếm thông tin dễ dàng, thuận tiện. 2. Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam có chức năng là công cụ giao tiếp hai chiều giữa các cơ quan với các tổ chức, cá nhân. Thực hiện cung cấp các dịch vụ công, thúc đẩy cải cách hành chính, từng bước hình thành “Chính quyền điện tử” của tỉnh. 3. Thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trước mắt cũng như lâu dài; là kênh thông tin tuyên truyền, quảng bá, thu hút đầu tư thúc đẩy sự phát triển và hội nhập của tỉnh Hà Nam với cả nước, khu vực và thế giới. 4. Chuyên mục “Hỏi - Đáp” trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam là địa chỉ để các tổ chức, cá nhân thực hiện giao tiếp, trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan để được cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, tìm hiểu cơ hội đầu tư và các thông tin hữu ích khác nhằm tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được đối thoại với các cơ quan.
2,109
133,795
5. Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam có địa chỉ trên mạng Internet là: http://www.hanam.gov.vn Điều 3. Thông tin được sử dụng trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Giới thiệu về mảnh đất và con người tỉnh Hà Nam. 2. Chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Công tác chỉ đạo và điều hành của Lãnh đạo tỉnh; tình hình hoạt động của các cơ quan trên địa bàn tỉnh. 4. Các thủ tục hành chính công. 5. Các dịch vụ công. 6. Tập hợp các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung của tỉnh. 7. Tập hợp các trang thông tin chuyên ngành (cổng con) của các cơ quan. 8. Chuyên mục “Hỏi - Đáp” giữa tổ chức, cá nhân với các cơ quan. 9. Thông tin quảng bá và các thông tin khác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Điều 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Các cơ quan bắt buộc tham gia thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 2. Các tổ chức, cá nhân được tự nguyện tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. Điều 5. Những hành vi bị cấm khi tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Lợi dụng các hình thức giao dịch trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam để xâm hại lợi ích Quốc gia, danh dự cá nhân, bản sắc văn hoá của dân tộc. a) Kích động bạo lực, tuyên truyền phản cách mạng, gây rối, chia rẽ gây mất đoàn kết giữa các dân tộc, nội bộ, mất trật tự an toàn xã hội; xâm hại an ninh mạng; b) Cung cấp, tiết lộ các thông tin vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; các thông tin sai sự thật, nói xấu, bôi nhọ nhằm mục đích hạ thấp danh dự, uy tín của người khác; c) Đưa nội dung, hình ảnh quảng cáo trái với quy định của pháp luật. 2. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Nguyên tắc, quy trình cung cấp, tiếp nhận thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm thành lập Tổ thông tin để quản lý tài khoản, mật khẩu, thu thập, biên tập, xử lý, kiểm duyệt, cập nhật thông tin; trả lời các câu hỏi, ý kiến phản ánh liên quan đến lĩnh vực quản lý và hoạt động chuyên ngành của cơ quan mình trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 2. Cổng con của các cơ quan tham gia trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam phải được cập nhật đầy đủ các mục: a) Đối với các Sở, ban, ngành: - Giới thiệu chung: Cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và của từng phòng, ban, đơn vị trực thuộc; - Quy hoạch phát triển của ngành; dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; - Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành liên quan đến ngành; - Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền; - Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan thực hiện (như: cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước; cung cấp các dịch vụ công; các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ); - Thủ tục hành chính; - Tin tức; - Thực hiện các dịch vụ công. b) Đối với UBND các huyện, thành phố: - Giới thiệu chung: Cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và của từng phòng ban, đơn vị trực thuộc; - Định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, mua sắm; - Điều kiện tự nhiên - xã hội; - Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành trên địa bàn quản lý; - Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền; - Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan thực hiện (như: cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước; cung cấp các dịch vụ công; các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ); - Thủ tục hành chính; - Tin tức; - Thực hiện các dịch vụ công. 3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin của các cơ quan trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam thực hiện theo quy trình và thời gian quy định tại Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của các thông tin đã cung cấp. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, giao dịch trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam phải chịu sự kiểm duyệt của Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam hoặc các cơ quan được uỷ quyền kiểm duyệt trên cổng con. 5. Thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đưa lên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam phải thống nhất sử dụng kiểu gõ tiếng Việt, mã Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001. 6. Các cơ quan, ngoài việc cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam còn có trách nhiệm tiếp nhận thông tin hỏi hoặc phản ánh khác của các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” để tiếp thu và trả lời theo quy định tại Quy chế này. Điều 7. Nguyên tắc, quy trình hỏi, trả lời, lưu trữ thông tin trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Việc thực hiện hỏi trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” phải ghi đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc sau: a) Đối với người hỏi là tổ chức: ghi rõ họ và tên, chức vụ người đại diện hỏi, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan (số nhà, đường, phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố); b) Đối với người hỏi là cá nhân: ghi rõ họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập, làm việc (số nhà, đường, phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố). 2. Việc tiếp nhận thông tin trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” được thực hiện 24/24h vào tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. 3. Các cơ quan trả lời trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” được thực hiện bắt buộc đối với tất cả các câu hỏi hoặc ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân và các câu hỏi được các cơ quan khác chuyển đến đúng thẩm quyền (trừ các câu hỏi vi phạm các quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 7 của Quy chế này); tuỳ theo mức độ cấp thiết của các ý kiến hỏi hoặc phản ánh, các cơ quan có thẩm quyền trả lời có trách nhiệm phân loại thông tin để trả lời trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam hoặc trả lời theo địa chỉ thư điện tử của các tổ chức, cá nhân (nếu có đăng ký thư điện tử). 4. Nội dung trả lời cần ngắn gọn, đúng trọng tâm câu hỏi, ghi chính xác số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời. 5. Thời gian trả lời trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” thực hiện theo quy định sau đây: a) 05 ngày đối với các câu hỏi thuộc thẩm quyền giải quyết; b) 10 ngày đối với những câu hỏi có sự phối hợp liên ngành; c) Trường hợp đặc biệt cần phải có thời gian nghiên cứu thì phải hẹn trả lời nhưng tối đa không quá 15 ngày. Thời điểm để xác định thời gian trả lời được tính từ 08h00’. Thời gian để xác định số ngày trả lời được tính theo ngày làm việc của cơ quan nhà nước 6. Người trả lời thông tin trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” phải là người đứng đầu cơ quan hoặc người được người đứng đầu uỷ quyền. 7. Thời gian lưu trữ thông tin sau khi đã trả lời là 20 ngày, tính từ ngày trả lời. 8. Việc hỏi của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” theo Quy chế này không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, tố cáo; ý kiến trả lời của các cơ quan nhằm phổ biến, hướng dẫn các văn bản, quy định của Nhà nước, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ dân sự. Điều 8. Phương thức cung cấp thông tin, dịch vụ 1. Các cơ quan có thể sử dụng hạ tầng mạng đã được kết nối đến Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam, hạ tầng Internet công cộng hoặc các phương tiện điện tử, viễn thông khác đăng nhập vào Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam để thực hiện việc cập nhật thông tin và dịch vụ lên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 2. Các cơ quan đã xây dựng Website riêng hoặc xây dựng hệ thống thông tin riêng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lập phương án để đảm bảo Website hoặc hệ thống thông tin của cơ quan được tích hợp với Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam, phục vụ việc khai thác và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả nhất. Điều 9. Kinh phí thực hiện Kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động, nâng cấp, mở rộng Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam; hoạt động của Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam; chi trả chế độ tin bài, phục vụ hoạt động thông tin, dịch vụ chung trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam do UBND tỉnh cấp hàng năm từ nguồn ngân sách Nhà nước theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính. Việc thanh toán kinh phí được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam 1. Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; có trách nhiệm biên tập, kiểm duyệt thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam (trừ nội dung thông tin trên các cổng con do các cơ quan quản lý); chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này. 2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc cung cấp và trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh; đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện của các cơ quan về UBND tỉnh vào ngày mồng 5 hàng tháng. 3. Nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 4. Lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ hoạt động của Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và thực hiện chi trả theo quy định cho tin, bài được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam.
2,079
133,796
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. Giúp Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Thực hiện quản trị, đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam, đảm bảo các kênh thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam hoạt động thông suốt, chất lượng cao; 3. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan trong việc quản lý, cung cấp, lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam nhằm khai thác và phục vụ nhân dân một cách có hiệu quả nhất; 4. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch bảo đảm cơ sở hạ tầng, các giải pháp để mở rộng kênh thông tin và điều kiện kỹ thuật, công nghệ phù hợp cho việc vận hành nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 5. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức lập kế hoạch nâng cấp trang thông tin nội bộ để tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam đạt kết quả. 6. Phối hợp với Sở Tài Chính lập dự toán kinh phí nhằm đảm bảo duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan tham gia Cổng TTĐT tỉnh 1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định trong Quy chế này. Trực tiếp kiểm duyệt và trả lời trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp”, không được từ chối việc trả lời thông tin theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp”. 2. Lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn để thành lập Tổ thông tin và chỉ đạo Tổ thông tin của cơ quan mình thực hiện các quy định về quản lý cổng con; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ viên để tiếp nhận, xử lý thông tin theo đúng quy trình quy định tại Quy chế này. 3. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp và trả lời thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam; khi nhận được câu hỏi của các tổ chức, cá nhân gửi đến mà không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì trong vòng 1 ngày phải trả lời cho người hỏi biết, đồng thời có trách nhiệm chuyển câu hỏi đến các cơ quan có thẩm quyền để trả lời; nếu không rõ câu hỏi đó thuộc thẩm quyền của cơ quan nào thì gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để giải quyết. Các cơ quan khi nhận được các câu hỏi thuộc thẩm quyền do cơ quan khác chuyển đến, có trách nhiệm trả lời cho người hỏi theo đúng quy định của Quy chế này. 4. Các cơ quan thực hiện tiếp nhận thông tin và trả lời câu hỏi của các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” có trách nhiệm tổng kết, đánh giá theo từng lĩnh vực, từng nhóm chính sách, những ý kiến, yêu cầu chính đáng của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý để kịp thời điều chỉnh, giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 5. Xây dựng kế hoạch duy trì, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin và dịch vụ của cơ quan; đảm bảo các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng của cơ quan tích hợp với Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam đáp ứng các yêu cầu về thông tin và dịch vụ mà cơ quan tham gia cung cấp cho Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo yêu cầu của Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam hoặc Sở Thông tin và Truyền thông. 7. Được quyền loại bỏ thông tin và không trả lời các câu hỏi hoặc ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này. Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh 1. Được khai thác các thông tin cần thiết trên Cổng TTĐT tỉnh để phục vụ cho nhu cầu thông tin trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân. 2. Được giao tiếp trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” với các cơ quan thuộc UBND tỉnh trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam; được hỏi và nhận thông tin trả lời về các vấn đề mà tổ chức, cá nhân quan tâm theo quy định của Quy chế này. 3. Phản ánh với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Hà Nam; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ban chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam; UBND tỉnh Hà Nam về chất lượng, hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam và nội dung trả lời của các cơ quan trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp”. 4. Được quyền cung cấp các thông tin (tin, bài, ảnh, các ý kiến phản ánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức…) trên Cổng TTĐT tỉnh Hà Nam. 5. Thực hiện đúng các quy định của Quy chế này. Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 15. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 – 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2015 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015, áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thực hiện mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015, áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau: I. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ: 1. Đối tượng không phải đóng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015; 2. Đối tượng miễn thu học phí: - Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; - Học sinh là Bí thư đoàn trường, Liên đội trưởng, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học. 3. Đối tượng được giảm 50% học phí: - Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, giáo dục thường xuyên có cha mẹ thuộc diện hộ thoát nghèo (còn trong 2 năm kể từ khi xác nhận thoát nghèo); - Học sinh là ủy viên Ban Chấp hành đoàn trường, Ủy viên Ban chỉ huy Liên chi đội, thành viên Ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học. II. MỨC THU, CƠ CHẾ MIỄN GIẢM, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ: 1. Mức thu: (áp dụng đối với loại hình trường công lập) 1.1. Trường mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: a. Đối với trường mầm non không thực hiện bán trú: - Khu vực thành thị (phường, thị trấn): 50.000 đồng/học sinh/tháng. - Khu vực nông thôn (xã): 25.000 đồng/học sinh/tháng. b. Đối với trường mầm non thực hiện bán trú: * Mức thu học phí: - Khu vực thành thị (Phường, thị trấn): 80.000 đồng/học sinh/tháng - Khu vực nông thôn (xã): 40.000 đồng/học sinh/tháng. 1.2. Trường phổ thông: a. Đối với các lớp phổ thông dạy chương trình đại trà: Tiền thu học phí được thu 9 tháng trong năm học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Đối với trường chuyên, các lớp phổ thông dạy theo chương trình chuyên: Tiền thu học phí được thu 9 tháng trong năm học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.3. Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Lớp bổ túc trung học: Tiền thu học phí được thu theo số tháng thực học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học viên/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.4. Từ năm học 2011 – 2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. 2. Cơ chế miễn giảm, quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác: Thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của liên Bộ. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2010; thay thế Nghị quyết số 86/2007/NQ.HĐND.K7 ngày 29 tháng 6 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc Quy định mức thu học phí và quỹ xây dựng trường học ở các cơ sở giáo dục và đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2,094
133,797
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Xây dựng; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24-01-2005 của Chính phủ Về Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 10-6-2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn; Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10-9-2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn, mã số QCVN 14:2009/BXD; Căn cứ Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 01-12-2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long Hướng dẫn đánh giá, chấm điểm các tiêu chí xã nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 193/TTg ngày 02-02-2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh và kế hoạch triển khai Đề án nông thôn mới tỉnh Vĩnh Long. Sở Xây dựng hướng dẫn về trình tự lập, thẩm định quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh với nội dung chủ yếu như sau: I/. TRÌNH TỰ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG: 1. Trình tự: Theo trình tự sau: Chủ trương cấp thẩm quyền hoặc kế hoạch của địa phương được duyệt → Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch → Khảo sát, điều tra, thu thập số liệu → Lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch → Thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch. 2. Thời gian lập quy hoạch: Thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: nhiệm vụ không quá 02 tháng, đồ án không quá 06 tháng. 3. Đối tượng lập quy hoạch: Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm: mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của một xã, trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung. 4. Quy trình lập quy hoạch: Để thực hiện lập một đồ án quy hoạch cần thực hiện các bước sau: Bước 1. Xin chủ trương lập quy hoạch: UBND xã lập văn bản trình UBND huyện, thành phố chấp thuận chủ trương lập quy hoạch, phân công chủ đầu tư. Bước 2. Chủ đầu tư lựa chọn tư vấn lập quy hoạch: Sau khi có chủ trương chấp thuận giao nhiệm vụ lập quy hoạch, chủ đầu tư tiến hành: Lựa chọn tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định (theo Điều 48, 49 và 52 – Nghị định 08/2005/ND-CP). Bước 3. Tổ chức lập, trình thẩm định phê duyệt nhiệm vụ QHXD và dự toán kinh phí quy hoạch: + Lập: Chủ đầu tư tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy hoạch theo từng đối tượng của loại đồ án sau khi có chủ trương của cấp thẩm quyền. + Trình thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư trình cơ quan quản lý xây dựng địa phương thẩm định nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy hoạch và trình UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy hoạch trước khi triển khai bước lập phương án quy hoạch. Bước 4. Chủ đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn lập quy hoạch điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và xác định các căn cứ lập quy hoạch. Bước 5. Tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt đồ án QHXD: + Chủ đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn nghiên cứu lập phương án quy hoạch trên cơ sở nhiệm vụ được duyệt và đề xuất tối thiểu 02 phương án. + Chủ đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn báo cáo phương án lấy ý kiến địa phương, các ngành liên quan: 1-2 lần có sự thống nhất chung trước khi hoàn chỉnh hồ sơ gửi về Phòng Công thương huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị Thành phố. + Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn: Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức tư vấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt. Căn cứ kết quả lấy ý kiến và hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng. 6. Chi phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn: Áp dụng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng. II/. TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH: 1. Trình, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn: a) Cơ quan trình duyệt: Uỷ ban nhân dân cấp xã là cơ quan trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. b) Cơ quan thẩm định: Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện (Phòng Công thương huyện, Phòng Quản lý đô thị) có trách nhiệm thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. Trong quá trình thẩm định cơ quan này có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các Sở ngành tỉnh theo lĩnh vực chuyên môn. d) Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. 2. Quy trình thẩm định: a) Thời gian thẩm định: - Nhiệm vụ quy hoạch: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đồ án quy hoạch: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Trình tự thẩm định: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định sẽ kết luận hồ sơ đủ hay không đủ điều kiện để xem xét tổ chức thẩm định. - Trường hợp hồ sơ QHXD đủ điều kiện: Kết quả thẩm định được ban hành trong thời hạn như quy định tại mục a - khoản 2 - Phần II nêu tại hướng dẫn này. - Trường hợp hồ sơ QHXD chưa đủ điều kiện: + Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư tất cả nội dung bổ sung. + Nếu quá thời hạn 20 ngày kể từ ngày ban hành văn bản đề nghị bổ sung, mà chủ đầu tư chưa nộp hồ sơ bổ sung; cơ quan thẩm định sẽ ban hành thông báo trả hồ sơ và không chịu trách nhiệm về việc bảo quản hồ sơ. + Sau khi nhận được hồ sơ đã bổ sung sẽ có 02 trường hợp: * Đối với hồ sơ QHXD sau khi bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu đã hướng dẫn, cơ quan thẩm định sẽ ban hành Kết quả thẩm định với kết luận không đủ điều kiện. * Hồ sơ bổ sung đúng với nội dung hướng dẫn, cơ quan thẩm định giải quyết và tổ chức thẩm định theo thời gian quy định. - Về hình thức thẩm định: + Thông qua hình thức họp lấy ý kiến góp ý thẩm định địa phương, các ngành Tỉnh liên quan. + Hoặc hình thức gửi văn bản tài liệu quy hoạch lấy ý kiến, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu và hồ sơ đính kèm, các ban ngành địa phương, tỉnh có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin; quá thời hạn 07 ngày mà không nhận được văn bản trả lời, cơ quan thẩm định giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền đúng quy định và không chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết nếu xảy ra thiệt hại. 3. Thành phần hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn: a) Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch. b) Hồ sơ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ đồ án quy hoạch. c) Số lượng hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt tối thiểu là 03 bộ. III/. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH: 1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Thực hiện theo Điều 4, 5 - Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 10-6-2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn. Cụ thể chi tiết nội dung lập thuyết minh và thể hiện bản vẽ tham khảo hướng dẫn mẫu theo tài liệu dự thảo do Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị - Bộ Xây dựng lập (đính kèm văn bản này). 2. Các yêu cầu chỉ tiêu áp dụng khi nghiên cứu lập quy hoạch: Thực hiện theo các quy định sau: - Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10-9-2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn, mã số QCVN 14:2009/BXD. - Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 01-12-2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long Hướng dẫn đánh giá, chấm điểm các tiêu chí xã nông thôn mới. - Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08-02-2010 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: + Số 22/QĐ-TTg ngày 05-01-2010 Về việc phê duyệt Đề án văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. + Số 23/QĐ-TTg ngày 06-01-2010 Về việc phê duyệt Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015, và định hướng đến năm 2020. + Số 176/QĐ-TTg ngày 29-01-2010 Về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020. 3. Quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn: (theo TT21/2009/TT-BXD): a) Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn căn cứ đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn. Nội dung cụ thể của Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn phù hợp với các quy định tại Điều 35 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP. b) Ủy ban nhân dân xã tổ chức công bố, công khai quy hoạch xây dựng nông thôn theo quy định tại khoản 4 Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và một số nội dung hướng dẫn bổ sung như sau: - Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm: + Bản đồ phân khu chức năng: * Không gian sản xuất; sinh sống; bảo vệ môi trường; * Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; * Hệ thống công trình công cộng; cơ sở phục vụ sản xuất; * Khu phát triển mới, khu bảo vệ, khu cấm xây dựng). + Sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư tập trung.
2,089
133,798
+ Các bản đồ quy hoạch xây dựng, tổ chức không gian của trung tâm xã hoặc điểm dân cư tập trung. + Bản đồ cắm mốc giới, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. - Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt, các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện. c) Căn cứ vào hồ sơ mốc giới được duyệt, việc cắm mốc giới, trách nhiệm của tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP. d) Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP. e) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm: thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại cơ quan quản lý xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã. 4. Về triển khai thực hiện: Đề nghị UBND các huyện, thành phố Vĩnh Long chỉ đạo phòng Công thương, Nông nghiệp, Quản lý đô thị, chủ tịch UBND xã: - Khẩn trương lập kế hoạch danh mục các xã cần lập quy hoạch mới hoặc điều chỉnh, đề xuất thứ tự ưu tiên theo 2 giai đoạn: 2010-2011, 2012-2015 tổng hợp gửi về Sở Xây dựng, Thường trực Ban chỉ đạo Tỉnh (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) để theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp theo lĩnh vực chuyên ngành. - Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định quy hoạch xây dựng nông thôn theo tinh thần Quyết định số 193/TTg ngày 02-02-2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Trên đây là nội dung hướng dẫn về trình tự, lập, thẩm định quy hoạch xây dựng. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị có ý kiến gởi về Sở Xây dựng để cùng phối hợp tháo gỡ, hoặc kiến nghị về UBND tỉnh chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: HƯỚNG DẪN MẪU VỀ NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ NỘI DUNG BẢN VẼ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN A. Phần thuyết minh Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: 1. Phần mở đầu: a) Lý do, sự cần thiết: - Nêu khái quát về các mặt sau: Vị trí xã trong huyện, tỉnh; tiềm năng và khả năng phát triển kinh tế, xã hội của xã; ảnh hưởng của thiên tai (nếu có); Nêu những bất cập và yêu cầu phát triển của xã theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới (QHXD và phát triển đời sống, KTXH…) Ghi chú: Viết ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề, không lan man dông dài, thể hiện được các lý do phải lập QH, không được viết lẫn sang mục tiêu, nội dung QH ở phần dưới. b) Mục tiêu: Cần nêu rõ mục tiêu của việc lập đồ án Quy hoạch Xây dựng điểm dân cư nông thôn nhằm giải quyết vấn đề gì? Gợi ý về các mục tiêu: + Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – TTCN, phát triển dịch vụ…Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn tiến tới thu hẹp khỏang cách với cuộc sống đô thị. + Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước…); xây dựng, cải tạo công trình; chỉnh trang làng xóm, cảnh quan. + Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa địa phương và bảo vệ môi trường. + Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai (nếu có). c) Phạm vi lập quy hoạch - Ranh giới, quy mô đất đai, dân số. - Các mốc thời gian thực hiện quy hoạch. d) Các cơ sở lập quy hoạch - Các văn bản pháp lý: Các văn bản pháp lý từ TW tới địa phương có liên quan đến đồ án như Luật; Nghị định; Nghị quyết; Thông tư; Quyết định; Nhiệm vụ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các tài liệu, cơ sở khác: Các tài liệu, các cơ sở sử dụng để nghiên cứu đồ án như Quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển KT-XH; các quy hoạch chuyên ngành; các tài liệu, số liệu, bản đồ nền hiện trạng…. - Các văn bản về nội dung ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo địa phương, các sở ban ngành… - Căn cứ vào thực trạng KT-XH; điều kiện của địa phương. 2. Đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng: a) Điều kiện tự nhiên: - Địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng…và các điều kiện tự nhiên khác. - Vấn đề thiên tai: Đối với xã chịu ảnh hưởng thiên tai cần nhấn mạnh thiên tai gì? Tình trạng thiên tai và nguyên nhân? Đánh giá nhận xét đầy đủ các ảnh hưởng tiêu cực và tích cực của điều kiện tự nhiên (sự thay đổi về địa hình ở trong xã, khí hậu…) tới phát triển của xã. Minh họa kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá bằng sơ đồ, bản đồ, hình ảnh. Khuyến khích lập bản đồ thiên tai GIS…(phần này viết ngắn gọn ngoài việc nêu một số điểm chính ra thì cần có đánh giá). b) Hiện trạng kinh tế xã hội - Các chỉ tiêu chính: Các chỉ tiêu KT-XH chính thể hiện phản ánh tình trạng của xã (cơ cấu KT, tổng thu nhập xã, thu nhập /người, tỷ lệ hộ giàu, nghèo, y tế, giáo dục…) - Kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp (điều tra đánh giá các vấn đề liên quan đến QHXD như nhu cầu đất đai cho sản xuất, các hình thức canh tác chính và điều kiện canh tác , các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất…). Đánh giá các thế mạnh, tiềm năng và các hạn chế trong phát triển kinh tế. (Lưu ý các hình thức canh tác và điều kiện canh tác ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các điểm dân cư. Dân cư khu vực trồng lúa được hình thành khác với dân cư khu vực trồnbg cây ăn quả vùng đối với dân cư như về khoảng cách đi làm? Cách thức canh tác? tổ chức khuôn viên đất ở? ảnh hưởng gì tới môi trường ở? Yêu cầu gì đối với xây dựng cơ sở kinh tế và hạ tầng?... - Xã hội: Dân số (tổng số và dân số theo các thôn, tỷ lệ tăng giảm tự nhiên và cơ học; người già, trẻ em…), số hộ (tổng số và số hộ theo các thôn, hộ làm nông nghiệp, hộ làm dịch vụ thương mại, hộ làm tiểu thủ công nghiệp,..), lao động (trong độ tuổi, ngoài độ tuổi, lao động trong các ngành nghề, lao động làm việc ở trong xã và đi làm việc ở ngoài xã,..), dân trí (tỷ lệ % người Kinh, Thái, Mường..). Đánh giá lợi thế và hạn chế về các mặt dân số, lao động, việc làm trong xã. - Văn hóa: Đặc điểm tôn giáo, tín ngưỡng. Đặc điểm về văn hóa, phong tục tập quán. Đánh giá khả năng khai thác, phát huy các giá trị văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng… (Đánh giá nhận định chung về phát triển KT-XH, các giá trị của yếu tố VH-XH nổi trội và ảnh hưởng của nó tới phát triển. Minh họa kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá bằng sơ đồ, biểu đồ) c) Hiện trạng sử dụng đất - Thống kê hiện trạng sử dụng đất đai (đất nông nghiệp, đất ở, đất công cộng, đất cây xanh, thể thao..). Nhận xét đánh giá về cơ cấu sử dung đất, hiệu quả sử dụng đất, các vấn đề về sử dụng đất đai đang tồn tại cần giải quyết. đánh giá thuận lợi, không thuận lợi cho viêc phát triển, xây dựng. Đánh giá về sử dụng đất (sự hợp lý, bất hợp lý…) và các yêu cầu cần lưu ý trong QHXD. Minh họa nghiên cứu, phân tích, đánh giá bằng sơ đồ, bảng biểu. d) Hiện trạng cơ sở hạ tầng - Công trình công cộng: Hiện trạng các công cộng (cơ quan, trường học, trạm y tế, chợ, nhà văn hóa…). Kiến trúc cảnh quan các công trình, nhóm công trình nêu trên. Đánh giá về khả năng phục vụ và khả năng đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí. Minh họa các kết quả nghiên cứu bằng sơ đồ, bản đồ, hình ảnh dễ hiểu. - Thôn xóm và nhà nhà ở: Hiện trạng không gian ở thôn xóm (mật độ xây dựng, kiến trúc cảnh quan và đường làng ngõ xóm,…), hiện trạng khuôn viên mỗi hộ (nhà ở thuần nông, nhà ở kết hợp dịch vụ, nhà ở kết hợp sản xuất;…), hiện trang nhà ở (các loại nhà: Kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; kiến trúc; vật liệu;…). Các công trình tôn giáo tín ngưỡng (đình, đền, chùa…). Cảnh quan, môi trường tự nhiên có giá trị (sông, núi, cây đa, giếng nước…). Đánh giá các giá trị, tính đặc thù, tính phổ biến và khả năng khai thác các giá trị về kiến trúc, cảnh quan. Minh họa bằng hình ảnh tiêu biểu. - Hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Nêu rõ các nội dung chính về hiện trạng hệ thống HTKT gồm cả công trình ngoài khu dân cư (san nền thoát nước mưa, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước và VSMT, nghĩa trang…) Đánh giá về khả năng phục vụ, khả năng đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí, các ưu điểm, các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết trong đồ án QHXD nông thôn mới. Minh họa kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá mạch lạc, đơn giản, dễ hiểu. - Các chương trình dự án ở địa bàn của xã đang triển khai (Dự án xây dựng; điện, đường, trường, trạm,…): Phân tích các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan về mối liên hệ và tác động đến khu vực quy hoạch. Tính hiệu quả và sự phù hợp của các chương trình, dự án với mục tiêu đặt ra có phù hợp không? - Các vấn đề khác: Tùy thuộc vào tình chất, đặc trưng của khu vực để bổ sung các nội dung nghiên cứu sâu hơn như: Các nội dung về thiên tai, về bảo tồn, về môi trường, về quản lý… e) Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng - Đánh giá tổng hợp về các mặt thuận lợi, khó khăn trong phát triển xã. - Đánh giá về các mặt đạt được và các mặt chưa đạt được theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới. - Các vấn đề lớn cần giải quyết trong đồ án quy hoạch XD nông thôn mới. 3. Các dự báo phát triển nông thôn mới a)Tiềm năng và định hướng phát triển KT-XH của xã a.1 Xác định các tiềm năng Về các mặt cơ bản như vị trí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế, con người, các giá trị văn hóa lịch sử và các lợi thế khác… a.2 Định hướng phát triển Xác định trên cơ sở tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế của xã. b) Xác định mối quan hệ không gian giữa Xã với các đơn vị hành chính khác lân cận
2,077
133,799
- Các mối liên hệ về giao thông, về vị trí như gần đô thị, thị trấn huyện lỵ, khu công nghiệp,… - Các quy hoạch (khu công nghiệp, du lịch…), các dự án được duyệt có ảnh hưởng đến xã. - Mối liên hệ của các đồ án quy hoạch khác trong vùng liên quan đến Xã. c) Tính chất - Đề xuất theo định hướng phát triển kinh tế chủ đạo và các đặc trưng phát triển khác (nếu có) như về dân tộc, du lịch, ảnh hưởng thiên tai thường xuyên,… d) Dự báo quy nô dân số, lao động và đất đai d.1 Dự báo dân số - Dự báo quy mô dân số toàn xã và từng thôn, số hộ toàn xã và từng thôn cho các giai đoạn 2015 và 2025. d.2 Dự báo lao động - Dự báo quy mô lao động cho toàn xã và theo các ngành sản xuất kinh tế trong xã cho các giai đoạn 2015 và 2025. (Nông nghiệp, Công nghiệp –TTCN, Dịch vụ thương mại). d.3 Dự báo đất đai - Dự báo quy mô đất đai xây dựng cho các giai đoạn 2015 và 2025, trong đó phải chỉ rõ đất ở phát triển mới cho các giai đoạn nêu trên và được phân bổ cụ thể ở các thôn xóm nào. e) Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật - Theo Bộ tiêu chí Nông thôn mới đã được ban hành. - Theo tiêu chí liên quan đến Quy hoạch xây dựng - Theo hoàn cảnh thực tế để đề ra chỉ tiêu KTKT cho sát. (Do đặc điểm của mỗi xã mà áp dụng các chỉ tiêu KTKT đáp ứng theo Bộ tiêu chí cho phù hợp; điều quan trọng là phải theo tình hình thực tế). 4. Định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới (QH chung xã) a) Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã (Mạng lưới điểm dân cư nông thôn) - Sản xuất nông nghiệp (cập nhật quy hoạch sản xuất: khu vực nào? Quy mô ha? Loại hình canh tác? Làm cái gì để nâng cao giá trị của sản xuất?); phát triển kinh tế hộ gia đình như cải tạo vườn tược, chăn nuôi, thả cá, làm nghề phụ (theo tình hình thực tế của Xã). - Khu vực sản xuất CN, TTCN, làng nghề truyền thống, trang trại chăn nuôi và các công trình phục vụ sản xuất đi kèm như kho, trạm, trại,…(yêu cầu nêu rõ các công trình hiện hữu có tiếp tục để ở chỗ cũ không? Có phát triển mở rộng ra không? Có đề xuất chỗ mới không? Có đề xuất công trình mới không?) - Các thôn xóm (tiếp tục ổn định hay cải tạo, chỉ rõ các giải pháp cải tạo?); Hình thành điểm dân cư mới (Vị trí? Diện tích? Lý do?). - Hệ thống trung tâm của xã, thôn và các công trình công cộng (UBND xã, trường học, trạm xá,…Cần nêu rõ về mô hình trung tâm xã, thôn (về tổ chức công trình, sân vườn, ao, cây xanh…), mô hình phải đạt được yêu cầu người dân trong xã, thôn công nhận đấy là trung tâm của họ. - Hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị (Bảo tồn; tôn tạo có can thiệp gì không?). - Đối với xã có thiên tai: Giải pháp phòng chống thế nào? (ví dụ giải pháp về: kết cấu, xây dựng, nền, giao thông, nhà công cộng chạy lũ,…). - Lập bảng cân bằng đất đai trong toàn xã. b) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật b.1. Về giao thông Tổ chức mạng lưới đường trong xã trên cơ sở mạng lưới đường đã có và hình thành đường mới. Phân cấp mạng lưới đường nói trên theo các loại đường: Đường đối ngoại (đường Huyện, đường Tỉnh, đường Quốc lộ), đường trong xã (bao gồm đường trục xã, đường liên thôn và đường thôn xóm) và đường chính nội đồng. Xác định mặt cắt các loại đường nói trên (Mặt đường, nền đường…). Đối với các đường đã có phải chỉ rõ chỗ nào cần mở rộng? Chỗ nào giữ nguyên? chỗ mở rộng ảnh hưởng đến bao nhiêu nhà, bao nhiêu hộ cần tái định cư. Xác định các bãi đỗ xe cho các thôn xóm (cần chỉ ra các vị trí, các bãi đỗ xe phù hợp với tình hình phát triển cụ thể của địa phương). Đối với xã có tiềm năng về giao thông đường thủy (sông, kênh, rạch, ven biển): làm rõ việc tổ chức giao thông đường thủy như thế nào? tuyến nào cần cải tạo nâng cấp?, tuyến nào cần xây dựng mới? (số liệu về vị trí, quy mô yêu cầu về kỹ thuật…); quy hoạch các bến thuyền, cảng, các khu neo đậu tàu thuyền…(vị trí, diện tích, khả năng phục vụ…). b.2. Về chuẩn bị kỹ thuật (San nền thoát nước mưa) Đề xuất các giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng theo hướng tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh san gạt đồi núi. Xác định cao độ khống chế cho từng điểm dân cư; xác định lưu vực, hướng và mạng thoát nước chính. Tùy điều kiện cụ thể của từng điểm dân cư mà lựa chọn giải pháp thoát nước mưa tự nhiên, thoát nước mưa chung với thoát nước thải hoặc thoát nước mưa và nước thải theo kiểu nửa chung nửa riêng. Đề xuất giải pháp đáp ứng các yêu cầu về phòng chống bão, lũ, lụt, nước biển dâng (nền, đê…). Xác định hệ thống mương tưới tiêu chính phục vụ sản xuất (chiều dài, chiều rộng, kết cấu); quy hoạch các trạm bơm tưới, tiêu chính (vị trí, quy mô công suất, cải tạo hoặc xây dựng mới? di dời?...). b.3. Về cấp nước Đề xuất các giải pháp cấp nước trên cơ sở các hình loại cấp nước hiện có; đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước và chất lượng nước (sạch) cho sinh hoạt của người dân trong xã. (Trong một xã có thể áp dụng nhiều loại hình cấp nước như cấp nước tập trung, cấp nước bằng giếng khoan đường kính nhỏ, nước mó,…) Tùy theo điều kiện cụ thể trong từng xã để lựa chọn áp dụng các loại hình cấp nước nói trên. Cấp nước tập trung chỉ nên áp dụng tại các xã có điều kiện kinh tế phát triển, tại khu vực tập trung đông dân cư có quy mô từ 100 hộ trở lên hoặc tại các xã có nguồn nước hiện dùng cho sinh hoạt bị ô nhiễm, chất lượng kém, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Khi chọn giải pháp cấp nước tập trung cần xác định chỉ tiêu; dự báo nhu cầu dùng nước; lựa chọn nguồn cấp và công nghệ xử lý nước; quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước chính; biện pháp bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước. b.4. Về cấp điện Tại xã đã được cấp điện lưới: cần xác định chỉ tiêu; dự báo nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn nguồn cấp điện. Xác định số lượng, quy mô các trạm biến áp; quy hoạch lưới điện từ trung áp trở lên, hành lang bảo vệ các tuyến điện. Xem xét cần nâng cấp hệ thống cột điện không? Nâng cấp bằng loại cột gì? giải pháp kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm trong đầu tư; đã bàn giao việc quản lý hệ thống cấp điện nông thôn cho ngành điện chưa? Bao giờ thực hiện?. Khuyến khích nhân dân sử dụng các nguồn điện khác như biogas, năng lượng mặt trời và thủy điện mini. Tại các xã chưa có điều kiện cấp điện lưới, trong giai đoạn trước mắt xác định nguồn cấp điện phù hợp với điều kiện tiềm năng và kinh tế như thủy điện nhỏ, biogas, năng lượng mặt trời. b.5. Về thoát nước thải và VSMT Xác định giải pháp thoát nước thải phải phù hợp với thực tế môi trường điểm dân cư và điều kiện kinh tế của xã. Đối với khu vực mật độ dân cư thấp và diện tích các khuôn viên ở ≥ 1000m2/1 hộ gia đình nên áp dụng giải pháp thoát nước thải tự thấm (với điều kiện địa chất cho phép). Đối với khu vực dân cư khác cần xây dựng hệ thống thoát nước thải chung với thoát nước mưa hoặc theo kiểu nửa chung nửa riêng. Chọn hệ thống thoát nước thải phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và đầu tư ít nhất. Khi quy hoạch mạng lưới thoát nước thải. Đối với khu vực bị ngập lũ thường xuyên cần xác định rõ giải pháp thoát nước và công nghệ xử lý nước thải nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường trong mùa lũ; biện pháp làm sạch môi trường sau khi lũ. Lựa chọn giải pháp xử lý chất thải rắn cho phù hợp với thực tế của địa phương. Đối với khu vực mật độ dân cư thấp nên chọn giải pháp tự xử lý tại gia đình thông qua các hình thức như tổ hợp vườn, ao, chuồng; thùng rác, hầm chứa rác, hố chứa rác tự phân hủy; hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý chất thải rắn từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi. Đối với khu vực khác hình thành hệ thống thu gom chất thải rắn bao gồm các điểm thu gom và trạm trung chuyển. Việc xác định hệ thống thu gom dựa vào chất lượng chất thải rắn (nêu rõ vị trí, diện tích yêu cầu, các quy định về khoảng cách ly…). b.6. Về nghĩa trang Đề xuất tiêu chuẩn ho các loại hình nghĩa trang (cát táng, hung táng, cải táng), các giải pháp qui tập và cải tạo nghĩa trang hiện trạng (trồng cây xanh, tạo hào nước xung quanh, xây dựng đường đi…), hạn chế tình trạng nghĩa trang phân bố lẻ tẻ, phân tán trên địa bàn xã. Hình thành khu vực nghĩa trang cho phát triển lâu dài, tạo điều kiện chôn cất văn minh, hợp vệ sinh, tiết kiệm đất đai (nêu rõ tên nghĩa trang, diện tích, thái độ và biện pháp ứng xử: đóng cửa, không mở rộng, mở rộng đến đâu, cái gì cần xây dựng?...). Đối với nghĩa trang trong khu vực đồng bào dân tộc sinh sống cần bố trí phù hợp với phong tục tập quán và đảm bảo vệ sinh môi trường bản làng. 5. Quy hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc trung tâm xã (QH chi tiết) a) Quy hoạch không gian kiến trúc trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn - Bố trí tổng mặt bằng không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của điểm dân cư nông thôn hoặc khu trung tâm xã (Bao gồm cả việc xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao… cho từng lô đất công trình công cộng và khu ở thôn xóm cải tạo và xây mới; các giải pháp ứng xử với cái hiện hữu, cái xây mới và kiểm soát quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan như thế nào?). - Lập bảng cân bằng đất đai (Nêu toàn bộ diện tích đất các khu chức năng trong khu vực được lập quy hoạch). b) Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn b.1 Về giao thông Tổ chức mạng lưới đường, phân loại đường theo chức năng, xác định mặt cắt và các thông số kỹ thuật. Thiết kế chỗ đỗe xe, chỗ quay đầu xe. Tính toán các chỉ tiêu KTKT của mạng lưới và các tuyến. Dự kiến phân đợt xây dựng và tính toán kinh phí đầu tư;
2,056