idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
133,800
b.2 Về chuẩn bị kỹ thuật Xác định cao độ xây dựng, tính toán khối lượng đào đắp. Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật như taluy, tường chắn, ổn định công trình, phòng chống ngập úng cục bộ. Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa. Dự kiến phân đợt xây dựng và tính toán kinh phí đầu tư; b.3 Về cấp nước Xác định chỉ tiêu và nhu cầu cấp nước, quy mô các công trình cấp nước, các giải pháp cấp nước, thiết kế mạng lưới cấp nước, thiết kế mạng lưới cấp nước (chỉ cho cấp nước tập trung). Dự kiến phân đợt xây dựng và tính toán kinh phí đầu tư (chỉ cho cấp nước tập trung); b.4 Về cấp điện Xác định chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng điện, thiết kế mạng lưới cấp điện. (Nguồn, lưới điện từ 0.4 KV trở lên và chiếu sáng đường). Dự kiến phân đợt xây dựng và tính toán kinh phí đầu tư; b.5 Về thoát nước thải và VSMT Xác định các chỉ tiêu, khối lượng nước thải và chất thải rắn. Thiết kế mạng lưới thoát và xử lý nước thải. Tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn, qui mô nghĩa trang. Dự kiến phân đợt xây dựng và tính toán kinh phí đầu tư. (Nông thôn sau quy hoạch để phát triển phải vẫn là nông thôn về cảnh quan, nhà cửa, tập quán…) 6. Kinh tế và các dự án ưu tiên đầu tư - Tổng hợp kinh phí đầu tư trên cơ sở các khái toán từ các nghiên cứu trên. Phân kỳ đầu tư theo các thứ tự ưu tiên (ưu tiên 1, ưu tiên 2,…) - Nguồn kinh phí đầu tư cho các giai đoạn (Ngân sách, đổi đất, xã hội hóa, công lao động, các nguồn tài trợ từ các tổ chức…). - Xác định danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư cho các gia đoạn (giao thông, xây dựng…). - Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện khác. (Nghiên cứu thêm các mô hình khai thác nguồn lực của địa phương, tận dụng thế mạnh sẵn có và khai thác hiệu quả các nguồn vốn ngoài ngân sách). 7. Kết luận và kiến nghị a) Kết luận - Đánh giá về tổng quan mặt được và chưa được (của quy hoạch Xã hiện nay). - Nêu các vướng mắc chính chưa thể giải quyết trong khuôn khổ của đồ án. - Đề xuất giải pháp để thực hiện vướng mắc chính đó. b) Kiến nghị - Cơ chế, chính sách (để tháo gỡ khó khăn) - Đào tạo cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực QHXD nông thôn mới. - Nguồn vốn (lấy ở đâu để làm theo quy hoạch này). 8. Phụ lục - Phụ lục 1: Các văn bản liên quan đến đồ án - Phụ lục 2: Các số liệu hiện trạng (thông số, số liệu hiện trạng mạng tính thống kê) - Phụ lục 3: Các biểu tính toán, các phương pháp tính toán. - Phụ lục 4: Tài liệu tham khảo (các chỉ tiêu KTKT, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy chuẩn áp dụng, các nguồn tham khảo khác). 9. Bản vẽ thu nhỏ (Các bản vẽ A3 thu nhỏ) B. Phần bản vẽ Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Danh mục, quy cách các sơ đồ, bản vẽ chính căn cứ theo quy định tại Nghị định 08/NĐ-CP của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng ban hành và Nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt. Căn cứ vào nội dung nghiên cứu để thể hiện các bản vẽ đơn giản, mạch lạc hơn. Các bản vẽ màu được đánh số và có cùng quy cách về màu sắc, tỷ lệ giữa phần hiện trạng và phần đề xuất để tiện theo dõi, so sánh, đối chiếu. Danh mục hồ sơ bản vẽ của Đồ án QHXD nông thôn mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Đối với hồ sơ QH mạng lưới điểm dân cư: Tập trung nghiên cứu thể hiện trên tỷ lệ 1/5000. Đối với các xã có qui mô quá lớn thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc lớn hơn. Đối với hồ sơ QH chi tiết khu trung tâm hoặc điểm dân cư: Tập trung nghiên cứu thể hiện trên tỷ lệ 1/500. Đối với các khu có qui mô quá lớn thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000. Trường hợp địa phương thiếu bản đồ địa hình và các thông số kỹ thuật đi kèm, nhóm nghiên cứu được sử dụng hệ thống bản đồ giải thửa kết hợp bổ sung các thông số kỹ thuật từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn. I. Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn: (3 bản vẽ) 1. Sơ đồ hiện trạng tổng hợp, đánh giá đất xây dựng: (Tỷ lệ 1/5.000-1/10.000) Trên bản đồ nền địa hình kết hợp với bản đồ địa chính thể hiện các nội dung sau: - Ranh giới hành chính xã; - Các loại đất: Đất sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất (trạm, trại, kho tàng…); đất các khu trung tâm, các điểm dân cư và các loại đất khác (quốc phòng, du lịch, chưa sử dụng, sông, suối…); - Dân số, số hộ, diện tích của từng điểm dân cư; - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: + Các tuyến đường quốc gia, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn. Thể hiện rõ loại mặt cắt các đường; +Hệ thống và các công trình thủy lợi: thể hiện rõ cấp, loại, mặt cắt và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu; thể hiện lưu vực thoát nước chính; + Đối với cấp nước tập trung cần thể hiện nguồn, công trình cấp nước và hệ thống đường ống chính, nhánh đến từng điểm dân cư. Đối với cấp nước phân tán cần thể hiện loại hình cấp nước theo khu vực; + Ao, hồ, mạng lưới kênh, đường ống thoát nước cho từng điểm dân cư; khu vực nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải rắn; + Nguồn điện, trạm hạ thế, mạng lưới cấp điện từ trung áp trở lên. Thể hiện rõ công suất trạm, điện áp, loại dây. - Khả năng quỹ đất xây dựng và hướng mở rộng cho từng điểm dân cư, khu trung tâm xã. - Môi trường: + Các nguồn gây ô nhiễm trong khu vực và các khu vực ô nhiễm và suy thoái môi trường. + Các hệ sinh thái nhạy cảm (rừng, cây xanh, mặt nước…) 2. Sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn (Tỷ lệ 1/5.000-1/10.000) Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện Trên bản đồ nền địa hình kết hợp với bản đồ địa chính thể hiện các nội dung sau: - Đất xây dựng hiện có, xây dựng mở rộng cho từng điểm dân cư, khu trung tâm xã và đất dự trữ phát triển; - Đặc điểm sử dụng đất theo chức năng: Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; đất ở, dịch vụ (cơ quan, giáo dục, y tế, thương mại…); đất các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối; - Các điểm dân cư phát triển, hạn chế phát triển và không phát triển; - Dân số, số hộ, diện tích của từng điểm dân cư; - Hệ thống công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ xã; 3. Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: (Tỷ lệ 1/5.000-1/10.000) Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện Trên bản đồ nền địa hình kết hợp với bản đồ địa chính thể hiện các nội dung sau: - Hướng và lưu vực thoát nước chính; xác định cao độ xây dựng cho các điểm dân cư; - Mạng lưới đường trên địa bàn tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn); loại và mặt cắt các đường; các công trình phục vụ giao thông; - Đối với cấp nước tập trung: Nguồn cấp nước; vị trí các công trình thu, dẫn nước, các công trình xử lý, công trình điều hòa; mạng lưới đường ống dẫn nước và các công trình cấp nước; lập sơ đồ tính thủy lực mạng lưới đường ống; xác định vành đai bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước; - Đối với cấp nước phân tán: Nguồn cấp nước; các công trình xử lý và cấp nước. - Nguồn cấp điện; Vị trí, công suất, điện áp các trạm hạ thế; lưới phân phối trung, hạ áp; hành lang bảo vệ các tuyến điện áp đi qua; - Hệ thống thoát và xử lý nước thải; vị trí và quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang; II. Quy hoạch trung tâm xã (hoặc điểm dân cư): (4 bản vẽ) 1. Bản đồ hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: (Tỷ lệ 1/500-1/2.000) Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện Trên bản đồ nền địa hình kết hợp với bản đồ giải thửa thể hiện các nội dung sau: - Ranh giới khu vực nghiên cứu; - Các loại đất trong phạm vi nghiên cứu; - Dân số, số hộ, diện tích các lô đất trong phạm vi nghiên cứu; - Hệ thống công trình công cộng và phục vụ sản xuất và dịch vụ trong phạm vi nghiên cứu (Diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao); - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi nghiên cứu; 2. Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc: (Tỷ lệ 1/500-1/2.000) Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện Trên bản đồ nền địa hình kết hợp với bản đồ giải thửa thể hiện các nội dung sau: - Các công trình kiến trúc như nhà ở, công trình công cộng… và cây xanh; - Ranh giới từng lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng; phân biệt rõ khu hiện có, cải tạo và xây dựng mới; - Các yêu cầu về sử dụng đất: Diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao, chỉ giới xây dựng; mật độ xây dựng, tầng cao, chỉ giới xây dựng và tỷ lệ cây xanh cho từng lô đất; 3. Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: (Tỷ lệ 1/500-1/2.000) Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện Trên bản đồ nền địa hình kết hợp với bản đồ giải thửa thể hiện các nội dung sau: - Mặt bằng các loại đường đến từng lô đất xây dựng và xác định đầy đủ thông số kỹ thuật; - Xác định các khu vực đào và đắp, cao độ xây dựng, độ dốc trên đường và nền xây dựng, hướng thoát nước, mương, đường ống thoát nước, đê, kè, hồ dự kiến. - Đối với cấp nước phân tán: Nguồn cấp nước, các công trình xử lý và chứa nước; - Đối với cấp nước tập trung: Nguồn và các công trình cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước đến từng lô đất; - Mạng lưới đường ống, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn; - Nguồn điện: Mạng lưới cấp điện từ 0.4 KV trở lên và chiếu sáng đường; vị trí các công trình như trạm biến thế, khoảng cách cột điện… 4. Bản vẽ hướng dẫn về mẫu nhà công trình: (Tỷ lệ thích hợp) Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện Tổ chức lô đất ở, mẫu công trình công cộng, mẫu nhà ở mới và cải tạo (mặt đứng, mặt bằng xây dựng, các giải pháp nền, kết cấu…) trên cơ sở đáp ứng hình thức kiến trúc truyền thống của từng địa phương, phải phù hợp điều kiện kinh tế, thói quen sinh hoạt của dân cư từng vùng, đáp ứng tổ chức không gian sống, sản xuất hợp lý, đảm bảo vệ sinh, khuyến khích áp dụng công nghệ kỹ thuật mới.
2,130
133,801
QUYẾT ĐỊNH VỀ MUA TẠM TRỮ LÚA, GẠO HÈ THU NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của các Bộ, ngành do Bộ Công thương báo cáo tại công văn số 149/BCT-XNK ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mua tạm trữ tối đa một triệu tấn (1.000.000 tấn) quy gạo vụ Hè thu năm 2010; thời hạn mua tạm trữ tính từ ngày 15 tháng 7 năm 2010 đến ngày 15 tháng 9 năm 2010. Điều 2. Giao Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Hiệp hội Lương thực Việt Nam tổ chức việc phân giao cho các doanh nghiệp mua số lúa, gạo tạm trữ trên, có tính đến kết quả đã thực hiện mua lúa, gạo đối với vụ Đông xuân năm 2009 - 2010. Các doanh nghiệp thực hiện mua lúa, gạo tạm trữ theo cơ chế thị trường, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh. Điều 3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay mua lúa, gạo tạm trữ; thời gian tạm trữ được hỗ trợ lãi suất tối đa là 04 tháng, tính từ ngày 15 tháng 7 năm 2010 đến ngày 15 tháng 11 năm 2010. Bộ Tài chính bố trí kinh phí; chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định này. Điều 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định một số ngân hàng thương mại thực hiện việc cho vay mua lúa, gạo tạm trữ Điều 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh có sản xuất lúa Hè thu chủ động phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hiệp hội Lương thực Việt Nam giám sát để bảo đảm việc mua lúa, gạo tạm trữ và việc hỗ trợ lãi suất thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 7. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có sản xuất lúa Hè thu, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và các doanh nghiệp được giao thực hiện mua lúa, gạo, gạo tạm trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH NGHỆ AN PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại văn bản số 2982/UBND-NN ngày 25 tháng 5 năm 2010, ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 1576/BNN-TY ngày 31 tháng 5 năm 2010, số 1980/BNN-TY ngày 24 tháng 6 năm 2010, của Bộ Tài chính tại văn bản số 7143/BTC-TCDT ngày 03 tháng 6 năm 2010, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3965/BKH-KTDV ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 20.000 lít thuốc sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Nghệ An phòng, chống dịch bệnh tai xanh. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/03/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông” gồm các nội dung cụ thể sau: 1. Xây dựng và ban hành 30 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và 06 Thông tư Liên tịch (có danh mục kèm theo). 2. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo về chất lượng, tiến độ và thời gian xây dựng văn bản. 3. Hàng quý, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông báo tiến độ thực hiện cho Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng. 4. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI BÀ NGUYỄN THỊ XUYÊN, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 49-TTr/BCSĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2010, của Ban cán sự đảng Bộ Y tế; Tờ trình số 1709/TTr-BNV, ngày 08 tháng 6 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn bà Nguyễn Thị Xuyên, giữ chức Thứ trưởng Bộ Y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Y tế và bà Nguyễn Thị Xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG BÙI VĂN GA, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 8177-CVNS/BTCTW, ngày 29 tháng 6 năm 2010; Xét Tờ trình số 27-TTr/BCSĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2010, của Ban cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tờ trình số 1708/TTr-BNV, ngày 08 tháng 6 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Bùi Văn Ga, Giám đốc Đại học Đà Nẵng, giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và ông Bùi Văn Ga chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG TRẦN NGỌC CẢNH, ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VỀ DẦU KHÍ, NGHỈ HƯU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét nguyện vọng của đồng chí Trần Ngọc Cảnh và đề nghị của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tại văn bản số 1080/DKVN-HĐQT, ngày 13 tháng 5 năm 2010; của Bộ Công thương tại văn bản số 6268/TTr-BCT, ngày 28 tháng 6 năm 2010; của Bộ Nội vụ tại văn bản số 2087/TTr-BNV, ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Trần Ngọc Cảnh, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí, nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Trưởng ban Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương và ông Trần Ngọc Cảnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của ngành tài nguyên và môi trường với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau đây: I. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 1. Đánh giá các kết quả đạt được trong năm 2010 so với mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2010. Các đơn vị cần đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện Quyết định số 280/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Quyết định số 675/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường; Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Chỉ thị số 374/CT-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước năm 2010. Việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 phải căn cứ vào tình hình cụ thể thực hiện kế hoạch năm 2010; dự báo các biến động kinh tế trong thời gian tới có khả năng tác động đến quá trình xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011; chiến lược hoặc quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt; các mục tiêu chủ yếu của dự thảo kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 đã được ghi trong dự thảo báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI; các văn bản giao nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; dự thảo kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của ngành tài nguyên và môi trường, các thông báo giao ban, thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ và các văn bản có liên quan để xác định các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn cần phải thực hiện trong năm 2011.
2,221
133,802
2. Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực, khả năng thực hiện của đơn vị và phối hợp giữa các đơn vị để đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. 3. Tiếp tục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý, điều hành nhiệm vụ của các cấp, các đơn vị; bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững của toàn ngành; thực hiện có hiệu quả chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước, đóng góp của ngành tài nguyên và môi trường vào GDP của cả nước. 4. Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bao gồm các nguồn vốn: ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác; khuyến khích các nguồn lực xã hội đầu tư trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn ODA và nguồn chi thường xuyên. Tập trung bố trí đủ vốn cho các dự án cấp bách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các dự án quan trọng của Ngành; ưu tiên huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng để hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011. II. CÁC MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 ngành tài nguyên và môi trường và Chiến lược phát triển ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011 - 2020. Mục tiêu chủ yếu của năm 2011 là phấn đấu hoàn thành toàn diện kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2011 đảm bảo chất lượng, hiệu quả sử dụng nguồn lực, đúng thời gian, tạo đà để phát triển các năm tiếp theo, cụ thể như sau: 1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện để trình Chính phủ các dự án: Luật Đất đai (sửa đổi); Luật Tài nguyên nước (sửa đổi); Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; Luật Khí tượng thủy văn; Luật Đo đạc và bản đồ và các Nghị định hướng dẫn liên quan. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược và kế hoạch: Chiến lược phát triển ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011 - 2020 phù hợp với định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam (Agenda 21); Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp dải ven bờ; Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020; Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Chiến lược phát triển ngành quản lý đất đai Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng đến năm 2030; Chiến lược phát triển bền vững tài nguyên khoáng sản đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050; Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam đến năm 2020; Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến 2020; Kế hoạch hành động quốc gia về sức khỏe môi trường đến năm 2015; Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020; Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển (Đề án 47); Đề án hợp tác quốc tế về biển đến năm 2020 (Đề án 80); Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của ngành tài nguyên và môi trường; Đề án kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Tổ chức triển khai Đề án thành lập Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; Đề án thành lập Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Đề án phát triển đào tạo nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu rà soát, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho phù hợp với tình hình mới. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; các quy định về quản lý kế hoạch, tài chính ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011 - 2015 nhằm quản lý hiệu quả các nguồn lực, nâng cao chất lượng sản phẩm. Xây dựng, bổ sung, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật có liên quan phù hợp với các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế về tài nguyên và môi trường; rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành tài nguyên và môi trường Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất kiến nghị nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ ngành tài nguyên và môi trường từ Trung ương đến địa phương; chú ý việc hoàn thiện tổ chức, bộ phận chuyên môn định giá đất, tổ chức phát triển quỹ đất, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo ở địa phương. Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp; thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập; kiện toàn tổ chức bộ máy của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam; Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam; thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 45-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị trong việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước và bổ sung chính sách chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. 3. Phát triển khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra cơ bản phục vụ trực tiếp quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Tiếp tục triển khai thực hiện các Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2011 - 2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1403/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010; xây dựng và triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ về biến đổi khí hậu, nghiên cứu về tiềm năng khí hydrat ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Tiếp tục củng cố, từng bước hiện đại hóa mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường, trọng tâm là mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn phục vụ dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; tăng cường năng lực, thiết bị để từng bước cảnh báo, dự báo được các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như lũ quét, mưa lớn, tố, lốc; điều tra cơ bản, đánh giá tổng hợp tài nguyên đất, nước, khoáng sản; điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường; điều tra tài nguyên - môi trường biển; điều tra, đánh giá tác động, giám sát biến động vỏ trái đất và dự báo, cảnh báo: trượt đất, lở đất, động đất, sóng thần; đẩy mạnh triển khai Chiến lược phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 4. Tăng cường phân cấp quản lý, đẩy mạnh cải cách hành chính Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (Đề án 30) và giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thực hiện chương trình cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng; tiếp tục kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đủ mạnh, trong sạch từ Trung ương đến địa phương. Tiếp tục thực hiện chủ trương phân cấp mạnh chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các Bộ, ngành khác và các cơ quan chuyên môn giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Nhiệm vụ chủ yếu của từng lĩnh vực 5.1. Lĩnh vực đất đai Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai, trong đó, tập trung xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý đất đai. Triển khai xây dựng và thực hiện Quy hoạch sử dụng đất cả nước giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 theo các cấp hàng chính; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện Đề án tạo quỹ đất của Nhà nước phục vụ các mục tiêu công ích, chính sách xã hội, điều tiết thị trường đất đai và hỗ trợ tái định cư sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cường việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. Tổ chức thực hiện dự án tổng thể về xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai các tỉnh cho giai đoạn 2011 - 2015; thử nghiệm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số tại 03 tỉnh, thành phố đã hoàn thành việc đo vẽ bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; dự án xác định ranh giới, cắm mốc, đo đạc bản đồ địa chính đất nông, lâm trường.
2,104
133,803
Thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên đất phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong đó, tập trung triển khai điều tra diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa, loại đất của các tỉnh, thành phố phục vụ công bố theo định kỳ 2 năm (theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia). Xác định ranh giới đất trồng lúa nước cần được bảo vệ nghiêm ngặt trong chiến lược bảo vệ an ninh lương thực quốc gia (thực hiện Nghị quyết 27/NQ-CP , ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ). Xây dựng hệ thống định mức sử dụng đất làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất. Xây dựng hệ thống hồ sơ vùng giá trị đất và xác định giá đất chính cho vùng giá trị đất; xây dựng và ban hành bảng giá đất năm 2011 của các địa phương. Hoàn thiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; Xây dựng cơ chế chính sách áp dụng giá đất, điều tiết các khoản thu từ đất, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người sử dụng đất, Nhà nước và nhà đầu tư. Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức phát triển quỹ đất phục vụ các mục tiêu công ích, thực hiện chính sách xã hội, hỗ trợ công tác bồi thường tái định cư trong quá trình giải phóng mặt bằng và điều tiết thị trường bất động sản. Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai, nâng cao hiểu biết pháp luật của người dân, thu hút đầu tư nước ngoài gắn với yêu cầu quản lý đất đai trong giai đoạn mới, hòa nhập với xu hướng phát triển của khu vực và thế giới. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, trong đó tập trung kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng, quản lý bền vững đất đai theo đúng quy định và pháp luật. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ). Khắc phục những yếu kém hiện nay trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người sử dụng đất hợp pháp. 5.2. Lĩnh vực tài nguyên nước Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; tập trung xây dựng Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) trình Quốc hội thông qua kỳ họp cuối năm. Thực hiện rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về tài nguyên nước theo hướng kinh tế hóa và đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngành nước; tăng cường kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước; bảo đảm cuối năm 2011 cơ bản hoàn thành việc cấp phép cho các công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện, sản xuất nông nghiệp và cấp nước đô thị; xử lý nghiêm các trường hợp xả nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước; xác định danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất giải pháp xử lý, khôi phục trình Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; xây dựng, triển khai thực hiện đề án kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, đề án quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông, vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, các sông xuyên biên giới, trình Thủ tướng Chính phủ và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Tăng cường công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước; triển khai xây dựng các trạm quan trắc tài nguyên nước, thành lập hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Hiệp định hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công; xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước biên giới. 5.3. Lĩnh vực địa chất và tài nguyên khoáng sản Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về địa chất - khoáng sản; triển khai Luật Khoáng sản (sửa đổi) và xây dựng trình Chính phủ các văn bản hướng dẫn thi hành; xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý hoạt động điều tra địa chất, khoáng sản. Trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lược phát triển bền vững tài nguyên khoáng sản đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050; Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; tăng cường công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, điều tra môi trường địa chất và tai biến địa chất, đánh giá giá trị kinh tế khoáng sản đáp ứng các nhu cầu của các cơ quan, tổ chức nhà nước và cộng đồng dân cư. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đề xuất giải pháp tăng cường đầu tư để điều tra, đánh giá, phát hiện khoáng sản dưới sâu; công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản cần tiến mạnh ra biển trong thời gian tới. Triển khai xây dựng các trạm quan trắc môi trường phóng xạ tại các mỏ khoáng sản. Triển khai thực hiện hiệu quả đề án thăm dò mỏ Urani ở Quảng Nam vì mục đích hòa bình; đề án điều tra, đánh giá tổng thể tài nguyên than, phần đất liền bể sông Hồng; đề án điều tra, đánh giá tổng thể tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt Iaterit miền Nam Việt Nam. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế về địa chất, khoáng sản với các nước trong khu vực, đặc biệt là với Lào và Cămpuchia. 5.4. Lĩnh vực môi trường Triển khai thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ do Bộ, ngành chủ trì thực hiện trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường, Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Kế hoạch khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đến tài nguyên và môi trường, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam, Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các văn bản định hướng về bảo vệ môi trường khác của Nhà nước. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Luật Đa dạng sinh học năm 2008; rà soát các tiêu chuẩn môi trường hiện hành, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật môi trường; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Thực hiện quan trắc môi trường, xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020. Kiểm tra, hướng dẫn, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường ở những điểm nóng, bức xúc, trong đó tập trung xử lý ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt ở các lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai, nơi phát sinh dịch bệnh; xử lý chất thải rắn ở các đô thị, khu công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường các làng nghề, khu dân cư tập trung; kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học dùng trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; triển khai xây dựng và triển khai nhân rộng mô hình thí điểm về xử lý ô nhiễm môi trường, áp dụng sản xuất sạch hơn và các công nghệ thân thiện với môi trường. Khắc phục một số điểm nóng về môi trường do chất độc da cam/dioxin. Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, giáo dục, đào tạo bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường, xác định rõ việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Gắn mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội theo quan điểm phát triển bền vững. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, đáp ứng các cam kết với cộng đồng quốc tế về bảo vệ môi trường. 5.5. Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu Rà soát, bổ sung xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn; xây dựng Luật Khí tượng thủy văn để Chính phủ trình Quốc hội; tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn quốc gia đến năm 2020; triển khai thực hiện các dự án, đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Từng bước kiện toàn cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn nhằm quản lý và nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; đẩy nhanh hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn phục vụ dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai. Thực hiện dự án Hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2012 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2,086
133,804
Tăng cường xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch. Nghiên cứu xây dựng cơ chế tài chính thích hợp cho các hoạt động khí tượng thủy văn nhằm tăng cường cơ sở vật chất và năng lực của ngành khí tượng thủy văn. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về nguy cơ của biến đổi khí hậu và những biện pháp thích ứng, giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ cho các ngành nghề kinh tế. Triển khai có hiệu quả việc xã hội hóa công tác khí tượng thủy văn, đặc biệt là công tác dự báo và thông tin phục vụ cho các hoạt động kinh tế. Từng bước thương mại hóa số liệu khí tượng, thủy văn, xây dựng cơ chế, chính sách để thu phí trong hoạt động này. Nâng cao vai trò của Việt Nam trong các hoạt động hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu. 5.6. Lĩnh vực đo đạc và bản đồ Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ; xây dựng Luật Đo đạc và bản đồ. Tiếp tục xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ; hệ thống thông tin địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội; hoàn thiện lưới trọng lực nhà nước; tiếp tục thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm cả nước; thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu vực công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm; thành lập bản đồ các loại tỷ lệ phục vụ quản lý đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm hệ thống bản đồ địa hình được cập nhật thường xuyên. Triển khai xây dựng mạng lưới trạm GPS cố định trên lãnh thổ Việt Nam; bước đầu triển khai việc hoàn thiện hệ quy chiếu trắc địa quốc gia theo quan điểm động để kết nối với Hệ quy chiếu quốc tế; tiếp tục đổi mới công nghệ bay chụp ảnh mặt đất từ máy bay theo công nghệ số, ứng dụng công nghệ bay quét địa hình bằng công nghệ Lidar. Khai thác, xử lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả ảnh vệ tinh từ Dự án hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại Việt Nam nhằm đáp ứng cho các lĩnh vực do Bộ quản lý và nhu cầu của các Bộ, ngành, các địa phương. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ, đặc biệt là với Lào và Cămpuchia. 5.7. Lĩnh vực quản lý biển và hải đảo Tiến hành rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển, hải đảo theo hướng phát triển bền vững. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Luật Tài nguyên và Môi trường biển, hải đảo để trình Quốc hội vào cuối năm 2011; xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lược sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Rà soát việc phân công nhiệm vụ điều tra cơ bản giữa các Bộ, ngành và các địa phương ven biển; hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể, phân vùng biển làm cơ sở cho việc quản lý và tổ chức khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, phát triển bền vững kinh tế - xã hội biển và hải đảo Việt Nam. Hoàn thiện cơ chế xây dựng, quản lý, khai thác dữ liệu về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển, hải đảo Việt Nam, bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiện đại phục vụ cho việc xây dựng các định hướng, chủ trương về phát triển kinh tế biển “tiến mạnh ra biển và làm chủ các vùng biển”; tiếp tục thực hiện các đề án: Tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 (Đề án 47); Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo Việt Nam (Đề án 373); Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Chương trình 158); Kế hoạch thực hiện Tuyên bố chung và Chương trình khung giữa Việt Nam, Campuchia, Thái Lan về hợp tác sẵn sàng ứng phó với sự cố tràn dầu vùng Vịnh Thái Lan (Chương trình 1278); Nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo; từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương; tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển, hải đảo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng về vai trò, vị trí chiến lược của công tác biển và hải đảo; tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển và hải đảo; chú trọng hợp tác với các nước trong khu vực Biển Đông; đẩy nhanh tiến độ xây dựng và thực hiện các dự án trong Đề án hợp tác quốc tế về biển đến năm 2020 (Đề án 80). III. NỘI DUNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Bộ Tài chính và Chỉ thị này, các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 gồm hai phần với những yêu cầu và nội dung chủ yếu như sau: 1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 đã được Bộ giao, các đơn vị tiến hành đánh giá tình hình và khả năng thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 của đơn vị một cách toàn diện, khách quan, khoa học với những nội dung cụ thể sau đây: 1.1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch theo các nguồn thu của đơn vị. Kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2010 so với chỉ tiêu Bộ đã giao cho đơn vị. - Những nhân tố ảnh hưởng, tác động đến kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. - Đánh giá tình hình thu nộp phí, lệ phí năm 2010. 1.2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 a) Kế hoạch đầu tư phát triển - Tổng số dự án đầu tư xây dựng cơ bản được giao, trong đó phân theo ngành vốn, quy mô dự án. - Tổng dự toán chi cho từng dự án. - Kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ đầu tư các công trình, dự án xây dựng cơ bản về khối lượng thực hiện hoàn thành, khối lượng đã thanh toán. - Đánh giá việc chấp hành quy định về thủ tục; về thời gian, tiến độ thực hiện các công trình. - Đánh giá, phân tích hiệu quả đầu tư. Đánh giá công tác đầu tư phát triển năm 2010 phải gắn liền với việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua về việc góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Chỉ thị số 374/CT-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước năm 2010. b) Thực hiện kế hoạch và dự toán chi thường xuyên - Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án chuyên môn của từng lĩnh vực về khối lượng công việc, dự toán ngân sách, trong đó tập trung đánh giá các nhiệm vụ, dự án cấp bách do Thủ tướng Chính phủ giao, các nhiệm vụ, dự án trọng tâm của Bộ. - Đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu, trong đó có tình hình thực hiện pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tình hình mua sắm ô tô, trang bị sử dụng điện thoại, chi hội nghị, tiếp khách, tiết kiệm xăng, dầu, văn phòng phẩm… Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các đơn vị trực thuộc Bộ cần bám sát theo tinh thần chỉ đạo của Bộ nhằm thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. c) Đánh giá kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia - Chương trình giáo dục và đào tạo. - Chương trình phòng chống một số bệnh nghề nghiệp. - Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 2.1. Kế hoạch và dự toán thu ngân sách - Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 phải xây dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, các chế độ thu hiện hành (bao gồm những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành từ năm 2011); trong đó cần chú ý tính toán cả các khoản thu từ năm 2010 trở về trước đã được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn nộp sang năm 2011; gắn với thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. - Dự toán thu phải tính toán đủ cơ sở, có tính khả thi cao. - Dự toán thu ngân sách phải gắn với kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường tại Quyết định số 675/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường.
2,071
133,805
2.2. Kế hoạch và dự toán chi ngân sách a) Kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển - Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tiếp tục quán triệt việc thực hiện các giải pháp về rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại vốn đầu tư; ưu tiên bố trí đủ vốn các dự án, công trình trọng điểm, có quy mô lớn; tập trung vốn đầu tư các công trình, dự án quan trọng, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011; bảo đảm đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư; thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành; bố trí hoàn trả vốn ứng trước theo quy định. - Bố trí dự án, công trình khởi công mới cần ưu tiên vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, các dự án đã được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư. Kiên quyết đình hoãn, giãn khởi công và không bố trí vốn cho các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng, các dự án khác chưa thật sự cấp bách, không mang lại hiệu quả. b) Kế hoạch và dự toán chi thường xuyên - Khi lập kế hoạch dự toán chi thường xuyên, các đơn vị phải căn cứ các mục tiêu, nội dung được đề ra trong các chiến lược, quy hoạch, đồng thời phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từng dự án; căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 của đơn vị; căn cứ vào số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nước Bộ sẽ thông báo và căn cứ chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định. - Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn, cần phải thuyết minh rõ mục tiêu, nội dung và chi tiết sản phẩm, trong đó lưu ý: + Ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng chủ yếu, trong đó đặc biệt là các nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao; các nhiệm vụ trọng tâm được Bộ trưởng giao. + Xác định cụ thể theo thứ tự ưu tiên của từng nhiệm vụ, trước hết là các nhiệm vụ chuyển tiếp hoàn thành. + Đối với các nhiệm vụ mở mới cần giải trình rõ mục tiêu, nội dung công việc cần làm và sản phẩm đạt được theo biểu mẫu hướng dẫn. 2.3. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Thực hiện lập dự toán đầy đủ theo đúng trình tự và biểu mẫu quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); trong đó chú ý lập chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án, theo tính chất nguồn vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện. IV. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 1. Tiến độ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 và Chỉ thị này, các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của đơn vị; các Bộ, ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 về bảo vệ môi trường của Bộ, ngành, địa phương. Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của các đơn vị trực thuộc Bộ; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 12 tháng 7 năm 2010 (07 bản), đồng thời gửi file theo địa chỉ vukehoach@monre.gov.vn; vutaichinh@monre.gov.vn. 2. Tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách 2.1. Vụ Kế hoạch - Chủ trì, phối hợp với các Vụ chức năng và đơn vị liên quan hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010; thực hiện tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của các đơn vị trực thuộc Bộ; tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ chuyên môn theo từng lĩnh vực năm 2011; tổng hợp kế hoạch chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và Tổng cục Môi trường kiểm tra, rà soát kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương; tổng hợp xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 về bảo vệ môi trường. 2.2. Vụ Tài chính - Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 theo hướng dẫn tại Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính; tổng hợp kế hoạch và dự toán chi thường xuyên, mua sắm, sửa chữa và nhiệm vụ đặc thù theo từng lĩnh vực năm 2011; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan dự kiến phân bổ và trình Lãnh đạo Bộ thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc Bộ; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước (Phần kinh phí sự nghiệp). 2.3. Các Vụ: - Vụ Khoa học và Công nghệ: chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2011. - Vụ Hợp tác quốc tế: chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách các dự án có nguồn tài trợ nước ngoài, đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách các dự án có nguồn tài trợ nước ngoài, đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm năm 2011. - Vụ Tổ chức cán bộ: chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức, cải cách hành chính năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức, cải cách hành chính năm 2011. - Vụ Pháp chế: chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, tuyên truyền pháp luật năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, tuyên truyền pháp luật năm 2011. - Vụ Thi đua - Khen thưởng: chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ tuyên truyền, công tác thi đua khen thưởng năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2011. - Thanh tra Bộ: chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm 2011 của Bộ. - Văn phòng Bộ: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2010; lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của Văn phòng Bộ và Khối các Vụ chức năng, Thanh tra Bộ. - Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hướng dẫn các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010; rà soát, tổng hợp kế hoạch và dự toán các nhiệm vụ năm 2011 thuộc lĩnh vực đơn vị được giao. Các đơn vị trên gửi kết quả tổng hợp về Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 năm 2010 để tổng hợp chung. 2.4. Kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2011 về bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương trình Bộ trưởng trước ngày 17 tháng 7 năm 2010; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước trước 20 tháng 7 năm 2010. 3. Bảo vệ kế hoạch và dự toán ngân sách 3.1. Vụ Kế hoạch Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính theo dõi việc thẩm tra và bảo vệ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với Bộ Kế hoạch và Đầu tư; theo dõi việc thẩm tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 về Bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành, địa phương. 3.2. Vụ Tổ chức Chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Vụ liên quan thuyết minh giải trình dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với Bộ Tài chính. 4. Triển khai kế hoạch và dự toán ngân sách 4.1. Các Vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng các chương trình, đề án, dự án về đầu tư phát triển; dự án, nhiệm vụ chuyên môn theo chủ trương mở mới các dự án chuyên môn đã được Bộ phê duyệt và phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nước đã được thông báo. 4.2. Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính phối hợp với các Vụ liên quan xây dựng lịch trao đổi Kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 với các đơn vị thuộc Bộ trong tháng 8 và tháng 9 năm 2010. 4.3. Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Bộ Tài chính, xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đến các đơn vị trực thuộc Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định trước 30 tháng 11 năm 2010.
2,086
133,806
4.4. Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, thông báo vốn năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc Bộ trước ngày 10 tháng 12 năm 2010. 4.5. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn. Bộ trưởng yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Khoản 2 Mục D Công văn số 6414/UBND-ĐTMT ngày 07/12/2009, sau khi tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Liên Sở Xây dựng – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số vấn đề trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (viết tắt là giấy chứng nhận) theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ như sau: 1. Phân loại, phân cấp các công trình dân dụng và công nghiệp: - Phân loại, phân cấp công trình dân dụng và công nghiệp (không phải nhà ở): Thực hiện theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Phân loại, phân cấp công trình dân dụng (nhà ở): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 9/02/1993 của Bộ Xây dựng. - Việc xác định phần diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng nhà chung cư thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 01/2009/TT-BXD ngày 25/2/2009 của Bộ Xây dựng. 2. Cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép: 2.1. Đối với nhà ở riêng lẻ: a) Trường hợp xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành): Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng; Công văn số 29/QLN ngày 12/02/2007 của Cục Quản lý nhà – Bộ Xây dựng thì các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) được tồn tại (không phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm xây dựng), mà hiện nay phù hợp quy hoạch, kiến trúc thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ (hoặc một phần) diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó. Việc xác định diện tích phù hợp quy hoạch, phù hợp kiến trúc trên bản vẽ sơ đồ do Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương) quận, huyện thực hiện. b) Trường hợp xây dựng không phép, sai phép từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2006 (theo điểm h Khoản 1 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ): nhà được xây dựng trước ngày 01/7/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin Giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006 thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ (hoặc một phần) diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó. Việc xác định diện tích phù hợp quy hoạch, phù hợp kiến trúc trên bản vẽ sơ đồ do Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương) quận, huyện thực hiện. c) Trường hợp xây dựng sai phép từ ngày 01/7/2006 đến trước ngày 01/5/2009 (ngày Nghị định số 23/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở có hiệu lực thi hành): Về xử lý vi phạm trước ngày Nghị định 23/2009/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa xử lý dứt điểm nay thực hiện xử lý theo Điều 15 Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng. Đối với trường hợp công trình vi phạm nằm trong quy hoạch xây dựng khu dân cư ổ định mà xây dựng sai phép về số tầng, về diện tích xây dựng nhưng không ảnh hưởng đến công trình lân cận thì cho phép chủ đầu tư được giữ nguyên công trình xây dựng với điều kiện khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần sai phép mà không được bồi thường. Cơ quan cấp giấy chứng nhận chỉ xem xét cấp Giấy chứng nhận cho diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó theo Giấy phép xây dựng; có ghi chú: “Khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần sai phép mà không được bồi thường”. 2.2. Đối với công trình xây dựng: a) Trường hợp xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành): giải quyết tương tự điểm a mục 2.1 nêu trên. b) Trường hợp xây dựng sai phép từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/5/2009: Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ; Công văn số 7136/UBND-ĐTMT ngày 17/11/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về xử lý vi phạm xây dựng trong công tác cấp Giấy chứng nhận: công trình vi phạm xây dựng trước ngày Nghị định 23/2009/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa xử lý dứt điểm nay thực hiện xử lý theo Điều 15 Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng. Cơ quan cấp giấy chứng nhận chỉ xem xét cấp Giấy chứng nhận cho diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó theo Giấy phép xây dựng; có ghi chú: “Khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần sai phép mà không được bồi thường”. 2.3. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sai thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật hoặc nhà ở thuộc dự án khu đô thị mới, khu nhà ở sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt: Giải quyết tương tự mục 2.1 nêu trên 2.4. Về công bố vi phạm hành chính trên trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng, cơ quan xử lý vi phạm xây dựng đồng gửi cho Sở Tài nguyên Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường các quận, huyện. 3. Cấp giấy chứng nhận cho trường hợp bán nhà theo Nghị định số 61/CP: 3.1. Đối với các đơn vị bán nhà ở (Công ty Dịch vụ công ích, Công ty Quản lý và phát triển nhà quận, huyện, Công ty Quản lý kinh doanh nhà thành phố, Công ty Tây Nam – Quân khu 7, Công ty 59 – Bộ Quốc phòng): Sau khi người mua nhà đã hoàn tất thủ tục mua nhà (ký hợp đồng mua bán, đóng tiền vào Kho bạc Nhà nước, đóng thuế trước bạ và thanh lý hợp đồng mua bán nhà với đơn vị bán nhà …), đơn vị bán nhà có trách nhiệm lập thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc sau đây: a) Hoàn chỉnh các thành phần hồ sơ (bản chính) bán nhà theo quy định. b) Lập bản dự thảo in trên giấy A3 (theo mẫu giấy chứng nhận) có ký tên xác nhận, gồm các nội dung: + Các thông tin pháp lý của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (trang 1). + Các tiêu chí về thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất (trang 2), ghi chú tại Điểm g, Khoản 1, Mục II về nguồn gốc sử dụng: “Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất (mua nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ). + Vẽ Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất bằng File Autocad (trang 3). c) Nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện (đối với các quận, huyện chưa thành lập văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) nơi căn nhà tọa lạc. 3.2. Đối với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện: a) Nhận hồ sơ bán nhà, bản dự thảo in trên giấy A3, File Sơ đồ từ các đơn vị bán nhà để thể hiện trên giấy chứng nhận (thể hiện trên phần mềm viết, vẽ giấy chứng nhận theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ký giấy chứng nhận cho người mua nhà. b) Giữ lại toàn bộ hồ sơ (bản chính) và Giấy chứng nhận đã ký để thực hiện việc sao y Giấy chứng nhận, gửi bản sao y này cho các cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ. c) Chuyển trả bản chính để phát hành cho người mua nhà và 01 bản sao y Giấy chứng nhận để lưu trữ vào hồ sơ nhà của đơn vị bán nhà. d) Thời gian thực hiện các điểm a, b, c nêu trên là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Các đơn vị bán nhà và Phòng Tài nguyên Môi trường các quận, huyện trực tiếp giao nhận hồ sơ theo cơ chế phối hợp (bàn giao trực tiếp, không nộp hồ sơ theo phương thức đối với các trường hợp nộp hồ sơ riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân), Phòng Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra về thành phần hồ sơ, các đơn vị bán nhà chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, hiện trạng nhà đất, thể hiện bản vẽ sơ đồ nhà đất.
2,022
133,807
Về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với người mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP của Chính phủ: thực hiện thu theo quy định tại Quyết định số 98/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố, trừ trường hợp xin cấp lại được quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 88/2008/NĐ-CP của chính phủ. 4. Cấp giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển nhượng bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản: Căn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản, các trường hợp chuyển nhượng bất động sản (nhà ở, công trình xây dựng) mà bên chuyển nhượng là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (trừ các dự án nhà ở xã hội theo Luật nhà ở) phải thông qua sàn giao dịch bất động sản. Do đó, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điều 8, Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ, bên chuyển nhượng phải nộp thêm văn bản xác nhận của Sàn giao dịch bất động sản về bất động sản đã được giao dịch qua Sàn giao dịch bất động sản (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 13/2008/TT-BXD). 5. Xác định và cung cấp thông tin quy hoạch, danh sách nhà, đất thuộc điện nhà nước quản lý: 5.1. Phòng Quản lý đô thị quận, Phòng Công thương huyện thực hiện việc xác định, cung cấp thông tin quy hoạch (liên quan đến việc xác định diện tích phù hợp quy hoạch, kiến trúc trên bản vẽ sơ đồ), đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn quận, huyện cung cấp danh sách nhà, đất thuộc diện Nhà nước quản lý cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đúng quy định. 5.2. Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thực hiện việc xác định và cung cấp thông tin quy hoạch đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý của mình (liên quan đến việc xác định diện tích phù hợp quy hoạch, kiến trúc trên bản vẽ sơ đồ) để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền. 5.3. Công ty Quản lý kinh doanh nhà thành phố, Công ty Tây Nam – Quân khu 7, Công ty 59 – Bộ Quốc phòng thực hiện việc cung cấp danh sách nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước hiện do Công ty đang quản lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền. 6. Quản lý bản sao, dữ liệu giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 11 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) sao y bản chính đối với giấy chứng nhận có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc File dữ liệu gởi Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị các quận, huyện để cập nhật, quản lý theo quy định. 7. Công tác tổng hợp, báo cáo số liệu, dữ liệu về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 7.1. Đối với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện: Định kỳ hàng Quý, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các quận, huyện (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường đối với quận, huyện chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) lập và gửi báo cáo kết quả giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Xây dựng để tổng hợp số liệu chung cho toàn địa bàn thành phố theo tiêu chí quản lý của từng ngành. Ngoài ra, khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc cơ quan quản lý ngành dọc cấp trên về công tác cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường) các quận, huyện có trách nhiệm báo cáo đúng trọng tâm và nội dung yêu cầu, đúng thời hạn; Báo cáo này đồng gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Xây dựng biết. 7.2. Đối với Sở, ngành: a) Sở Xây dựng: - Chuyển giao toàn bộ hồ sơ, thông tin dữ liệu về nhà (gồm danh sách nhà ngăn chặn chuyển dịch quyền sở hữu, công nhận quyền sở hữu) của tổ chức, cá nhân và các cơ quan Nhà nước qua các thời kỳ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện để tham khảo, phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận. - Thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện biết các văn bản mới của Bộ Xây dựng liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận. - Hướng dẫn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Hàng năm, sau khi tổng hợp số liệu cấp Giấy chứng nhận của các quận, huyện theo tiêu chí quản lý ngành, Sở Xây dựng gửi kết quả này đến Sở Tài nguyên và Môi trường để cập nhật thông tin. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Định kỳ hàng Quý, thông tin kết quả cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức cho Sở Xây dựng biết và tổng hợp số liệu. - Thông tin cho Sở Xây dựng biết các văn bản mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường, của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác cấp Giấy chứng nhận để công tác phối hợp hướng dẫn được thuận tiện. - Hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các quận, huyện. - Hàng năm, sau khi đã thực hiện chỉnh lý, cập nhật thông tin biến động về đất trên hệ thống dữ liệu và bản đồ địa chính trên toàn địa bàn thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp cho Sở Xây dựng để khai thác, sử dụng chung, đảm bảo việc quản lý dữ liệu về nhà đất thống nhất, đồng bộ. 8. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan quản lý nhà cấp thành phố: - Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, Sở Xây dựng ủy quyền cho Phòng Quản lý nhà và công sở trực tiếp liên hệ trong việc tiếp nhận phiếu lấy ý kiến, thư mời kiểm tra thực địa và hoàn trả hồ sơ cấp giấy chứng nhận. - Văn bản trả lời: Ban Giám đốc Sở Xây dựng sẽ ký Công văn trả lời Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, trên cơ sở tham khảo ý kiến về chuyên môn bằng văn bản trả lời của Sở Xây dựng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố sẽ thụ lý và xem xét giải quyết theo quy định. - Phối hợp kiểm tra thực địa: Phòng Quản lý nhà và công sở cử Chuyên viên tham gia phối hợp kiểm tra thực địa khi nhận được thư mời của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, Chuyên viên sẽ có ý kiến và ký biên bản làm việc tại nơi kiểm tra thực địa. Trên đây là hướng dẫn của Liên Sở Xây dựng – Tài nguyên và Môi trường về một số vấn đề trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổng hợp, phản ánh ngay về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp hướng dẫn kịp thời (Sở Xây dựng sẽ phối hợp có ý kiến theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường) hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ ngành có liên quan đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI HÃNG PHIM GIẢI PHÓNG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHIM GIẢI PHÓNG BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Văn bản số 1857/QĐ-TTg ngày 9 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2009-2010; Xét đề nghị của Giám đốc Hãng phim Giải phóng tại Tờ trình số 106/PGP ngày 28 tháng 4 năm 2010 kèm theo Đề án chuyển đổi Hãng Phim Giải Phóng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án chuyển đổi Hãng phim Giải phóng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phim Giải phóng với các nội dung sau: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phim Giải phóng (sau đây gọi là công ty) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty, Luật Doanh nghiệp 2005 và pháp luật có liên quan.
2,044
133,808
2. Tên và địa chỉ giao dịch: - Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phim Giải phóng. - Tên giao dịch rút gọn: Hãng phim Giải phóng - Tên viết tắt: PGP - Tên giao dịch Quốc tế: GIAI PHONG FILM STUDIO LIMITED COMPANY - Trụ sở chính: Số 212, Đường Lý Chính Thắng, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. - Điện thoại: (84-8) 39316214/ 39316609. - Fax: (84-8)39316538. - Email: giaiphongfilm studio@gmail.com - Website: www.gp films.wix.com - Chi nhánh tại Hà Nội: + Địa chỉ: Tầng 6, số 40A, Đường Yên Phụ, Quận Ba Đình, Hà Nội + Điện thoại: (84-4) 39274665. + Fax: (84-4) 39274665. 3. Ngành nghề kinh doanh: - Sản xuất và dịch vụ các thể loại phim nhựa và video trong và ngoài nước; - Tổ chức sản xuất các chương trình video, audio về ca nhạc và Kraoke bằng băng video và DVD; - Sản xuất phim quảng cáo và dịch vụ sản xuất phim quảng cáo cho các khách hàng trong và ngoài nước theo quy định hiện hành; - Tổ chức hoạt động kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống phục vụ khách hàng, khán giả tại cơ sở thuộc quyền quản lý, sử dụng của Hãng và các sự kiện văn hoá. - Kinh doanh văn hoá phẩm, văn phòng phẩm - Tổ chức chiếu phim tại rạp thuộc quyền quản lý của Hãng; - Mua bán phim nhựa và phát hành phim; - Cho thuê văn phòng và dịch vụ phim trường. 4. Vốn Điều lệ: Vốn Điều lệ của Công ty đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là: 157.285.804.674đ (một trăm năm mươi bảy tỷ, hai trăm tám nhăm triệu, tám trăm linh bốn ngàn, sáu trăm bảy tư đồng chẵn). 5. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty: - Cơ cấu tổ chức: + Công ty hoạt động theo mô hình Hội đồng thành viên (03-05 người), Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên và bộ máy giúp việc. + Người đại diện theo pháp luật của Công ty được quy định trong Điều lệ Công ty do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt. - Các đơn vị sản xuất, kinh doanh trực thuộc: Chi nhánh tại Hà Nội. 6. Tên và địa chỉ tổ chức là chủ sở hữu: - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. - Địa chỉ: số 51 Phố Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phim Giải phóng có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định của pháp luật cụ thể: - Tiếp nhận tài sản sau khi đã được kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, đánh giá thực trạng; - Đối với các khoản nợ phải thu Công ty có trách nhiệm tiếp nhận; - Đối với các khoản nợ phải trả Công ty có trách nhiệm kế thừa (kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, công nhân viên); thanh toán các khoản nợ đến hạn. - Đối với lao động: Công ty có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động và sắp xếp lại công ty nhà nước; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về người lao động. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phim Giải phóng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ các Văn bản: số 184/BNN-LN ngày 18/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; số 244/BTTTT-PC ngày 26/01/2010 của Bộ Thông tin và truyền thông; số 680/BXD-VLXD ngày 26/4/2010 của Bộ Xây dựng; số 550/BQP-TM ngày 02/02/2010 của Bộ Quốc phòng; số 0566/BCT- CNNg ngày 14/10/2010 của Bộ Công thương; số 358/ĐCKS-KS ngày 11/3/2010 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1145/TTr-TNMT ngày 24/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với các nội dung như sau: 1. Tổng diện tích khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh là 84.268,81 ha với tổng số 1753 vị trí, khoanh, tuyến bao gồm: a. Khu vực cấm là đất có di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh khoanh vùng bảo vệ có diện tích: 1.174,38 ha (246 vị trí), trong đó: - Đất có di tích lịch sử, văn hóa có 243 vị trí với diện tích: 136,78 ha. - Đất thuộc danh lam thắng cảnh có 03 vị trí với diện tích: 1.037,60 ha. b. Khu vực cấm là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên có diện tích: 49.182,48 ha (157 khoanh), trong đó: - Rừng đặc dụng có 24 khoanh với diện tích: 1.700,80 ha. - Rừng phòng hộ có 123 khoanh với diện tích: 32.433,68 ha. - Khu bảo tồn thiên nhiên có 10 khoanh với diện tích: 15.048,0 ha. c. Khu cấm là đất đã có quy hoạch dành riêng cho mục đích Quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ Quốc phòng, an ninh có diện tích 4.211,98 ha (147 vị trí), trong đó: - Đất quy hoạch cho Quốc phòng có 131 vị trí với diện tích: 3.558,55 ha. - Đất quy hoạch cho an ninh có 16 vị trí với diện tích: 653,43 ha. d. Khu vực cấm là đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, công trình lưới điện cao áp từ 6 KV trở lên, đê điều, thông tin có diện tích: 16.375,06 ha (898 tuyến,cái) trong đó: - Công trình giao thông có 209 tuyến với diện tích: 8.050,68 ha. - Công trình lưới điện cao áp có 56 tuyến với diện tích: 2.021,54 ha. - Công trình thủy lợi, đê điều có diện tích: 6.032,84 ha (trong đó: Công trình thủy lợi có 273 công trình với diện tích: 2.241,69 ha; công trình đê điều có 39 tuyến với diện tích 3.227,22 ha; công trình kè có 30 vị trí với diện tích: 637,73 ha; công trình cống có 327 cái với diện tích: 196,20 ha). e. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản là đất dành riêng cho tôn giáo có diện tích: 80,79 ha (286 vị trí), trong đó: - Đất nhà thờ có 98 vị trí với diện tích: 41,79 ha. - Đất chùa chiền có 170 vị trí với diện tích: 39,0 ha. f. Khu vực cấm là đất đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc kết cấu hạ tầng quan trọng có diện tích: 13.244,12 ha (37 vị trí), trong đó: - Đất đô thị có 11 huyện, thành, thị với diện tích: 9.163,15 ha. - Đất du lịch có 9 vị trí với diện tích: 2.670,47 ha. - Đất khu đô thị mới có 03 vị trí với diện tích 232,49 ha. - Đất kết cấu hạ tầng quan trọng có 2 vị trí với diện tích: 84,0 ha. - Đất cụm công nghiệp, khu công nghiệp có 12 vị trí với diện tích: 1.094,0 ha. (Có bản đồ, thuyết minh báo cáo và phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường công bố công khai khu vực cấm hoạt động khoáng sản đã được phê duyệt, chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật và nội dung Quyết định này. 2. Các cơ quan thông tin đại chúng (Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ, Cổng thông tin điện tử của tỉnh,...) có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường công bố công khai các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên các phương tiện thông tin đại chúng đến mọi doanh nghiệp, người dân. 3. Các sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện, quản lý chặt chẽ các khu vực cấm hoạt động khoáng sản thuộc phạm vi mình quản lý. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cần triển khai hoạt động khoáng sản trong các khu vực trên, UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng. 4. UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm quản lý, bảo vệ chặt chẽ các khu vực cấm hoạt động khoáng sản đã được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan theo dõi đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho Bạc Nhà nước tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành thị và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 68/2010/TT-BTC NGÀY 26/4/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Khoản 4a, Điều 7, Chương II, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về về lệ phí trước bạ như sau: - Tại khoản 4.a, Điều 7 Thông tư đã in: “ Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu: xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 5% (năm phần trăm)”.
2,112
133,809
- Nay được sửa lại như sau: (dấu “hai chấm” sau cụm từ “kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu” được sửa thành dấu “chấm phẩy”). “ Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu; xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 5% (năm phần trăm)”. Điều 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ, cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan đến công tác thu lệ phí trước bạ có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI THỜI KỲ GIÁP HẠT NĂM 2010 CHO TỈNH QUẢNG NGÃI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 7972/BTC-NSNN ngày 18 tháng 6 năm 2010, ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 1955/LĐTBXH-BTXH ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất 2.929 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi để cứu đói nhân dân thời kỳ giáp hạt năm 2010. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tiếp nhận số gạo nêu trên quản lý, hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN THÁI BÌNH, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG, KIÊM TRƯỞNG BAN BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ, BỘ NỘI VỤ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định của Ban Chấp hành Trung ương số 1655-QĐNS/TW, ngày 02 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Thái Bình, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, giữ chức Thứ trưởng, kiêm Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Nguyễn Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU Căn cứ quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế GTGT; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế; Căn cứ điểm 1(c) mục III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2600/TTg-KTTH ngày 30/12/2009 về việc đẩy mạnh xuất khẩu kiểm soát nhập siêu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá thực xuất khẩu như sau: Điều 1. Thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng 1. Đối tượng được tạm hoàn thuế GTGT quy định tại Thông tư này là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu có hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế sau đây: - Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó có quy định phải kiểm tra trước khi hoàn thuế; - Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hoàn thuế được tạm hoàn thuế GTGT; - Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 02 (hai) năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước. Hành vi trốn thuế, gian lận về thuế theo mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; - Người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu cơ sở kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, khi thực hiện quyết toán thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất... có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa; - Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc không chứng minh được số thuế khai là đúng. 2. Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hoá xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. Ví dụ 1: Công ty A có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, đã thực xuất khẩu hàng hoá, đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty A được tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực xuất khẩu tương ứng là 90 triệu đồng. - Trường hợp hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh toán; chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại điểm 1.3(c.3) mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT. Ví dụ 2: Công ty C có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, trong hợp đồng xuất khẩu ghi rõ phương thức thanh toán chậm trả, thời hạn chậm trả, hàng hoá đã thực xuất khẩu, đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty C được tạm hoàn 100% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực xuất khẩu tương ứng là 100 triệu đồng. Đến thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu, Công ty C phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định. - Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hoá, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hoá thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã được thanh toán và phần giá trị hàng hoá xuất khẩu chưa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào như sau: Phần giá trị hàng hoá đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ; Phần giá trị hàng hoá còn lại chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu thì được tạm hoàn 90%, đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn. Ví dụ 3: Công ty A có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, đã thực xuất khẩu hàng hoá, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu là 100 triệu đồng. Sau khi đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu tương ứng 80% giá trị hàng hoá thực xuất khẩu, giá trị hàng hoá còn lại chưa đến hạn thanh toán. Công ty A có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thì được hoàn thuế như sau: + Công ty A được hoàn 80 triệu đồng (đối với số hàng hoá xuất khẩu đã có đủ chứng từ thanh toán); được tạm hoàn 18 triệu đồng (20 triệu x 90%), được hoàn tiếp 2 triệu đồng (10% còn lại) khi có đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định. + Trường hợp như nêu trên nhưng đã đến hạn thanh toán theo hợp đồng Công ty mới lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế và chưa có chứng từ thanh toán của 20% giá trị hàng hoá xuất khẩu thì Công ty được hoàn 80 triệu đồng đối với số hàng hoá xuất khẩu đã có đủ chứng từ thanh toán; Số hàng hoá chưa có chứng từ thanh toán theo quy định chưa được hoàn. 3. Ngoài đối tượng và mức tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu nêu trên, để giải quyết hoàn thuế kịp thời cho người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc các đối tượng và trường hợp khác (bao gồm hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau), trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ căn cứ.
2,002
133,810
Điều 2. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu trong một số trường hợp khác: 1. Trường hợp xuất khẩu uỷ thác thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu lưu giữ hoá đơn GTGT bán hàng xuất khẩu (liên 2) do bên uỷ thác xuất khẩu lập theo quy định. Bên nhận uỷ thác sau khi được khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng xuất khẩu uỷ thác phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (như đối với trường hợp xuất khẩu hàng hoá) cho bên uỷ thác. Trường hợp bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau thì bên nhận uỷ thác phải xác nhận về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu và phải sao gửi: tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho bên uỷ thác (đơn vị sao gửi ký tên, đóng dấu). 2. Trường hợp người nộp thuế có hợp đồng xuất khẩu bán hàng hoá cho khách hàng nước ngoài, đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu hàng hoá, sau đó người nộp thuế có thoả thuận với phía nước ngoài điều chỉnh giá bán hàng hoá; nếu người nộp thuế có phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và điều chỉnh hoá đơn GTGT và doanh số hàng hoá xuất khẩu theo giá bán hàng hoá đã điều chỉnh, nếu hàng hoá xuất khẩu đảm bảo đủ điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã xuất khẩu được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. 3. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu tăng/giảm trọng lượng, thể tích tự nhiên trong quá trình vận chuyển do tính chất lý hoá của hàng hoá (theo kết quả giám định độc lập của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu) thì người nộp thuế được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá thực xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định. Trường hợp này, doanh thu bán hàng hoá xuất khẩu được xác định căn cứ vào số tiền phía nước ngoài thực thanh toán qua ngân hàng theo quy định phù hợp với thoả thuận của hai bên mua và bên bán trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng, nếu có) có liên quan. Số thuế GTGT được hoàn tính trên toàn bộ giá trị hàng hoá thực tế đã xuất khẩu. Đối với hàng hoá thực tế đã xuất khẩu nêu tại các khoản 1, 2 và 3 điều này chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được tạm hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này. 4. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại không được hoàn thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã hoàn thuế cao hơn số thuế được hoàn thì thực hiện thu hồi số thuế không được hoàn tương ứng với giá trị hàng hoá xuất khẩu bị trả lại. Số thuế thu hồi hoàn được xử lý theo quyết định của cơ quan thuế. Nếu sau đó người nộp thuế tiếp tục bán số hàng hoá bị trả lại này thì phải kê khai nộp thuế và được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. Điều 3. Hồ sơ hoàn thuế 1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; riêng Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN đối với trường hợp tạm hoàn thuế GTGT thực hiện theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với người nộp thuế đề nghị tạm hoàn thuế khi chưa có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu qua ngân hàng thì người nộp thuế phải cam kết sẽ xuất trình Bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng chậm nhất là 05 (năm) ngày sau ngày người nộp thuế đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu. Ngày doanh nghiệp đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu là ngày thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu; trường hợp trên hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời hạn khách hàng nước ngoài phải thanh toán qua ngân hàng thì căn cứ phương thức thanh toán tiền bán hàng hoá trên hợp đồng xuất khẩu để xác định. 2. Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa được hoàn theo hồ sơ hoàn thuế, người nộp thuế không phải lập và gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã gửi; người nộp thuế chỉ gửi bổ sung cho cơ quan thuế: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/ĐNHT nêu trên). - Bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng (theo quy định tại điểm 2.1 mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên). 3. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu khác có liên quan trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế. Điều 4. Thủ tục và thời gian giải quyết hoàn thuế 1. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế và giải quyết hoàn thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong đó vừa có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, vừa có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá bán trong nước thì cơ quan thuế kiểm tra xác định nếu hàng hoá dịch vụ bán trong nước có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thuộc trường hợp được hoàn thuế thì xem xét giải quyết theo quy định, riêng đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện tách số liệu liên quan đến thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để giải quyết tạm hoàn thuế tương ứng 90% thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu. Trường hợp người nộp thuế không kê khai tách tiêng thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu được xác định tương ứng theo tỷ lệ % doanh thu hàng hoá xuất khẩu với tổng doanh thu hàng hoá bán ra trong kỳ kê khai hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT thuộc đối tượng được tạm hoàn trước kiểm tra sau thì cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn làm căn cứ ra lệnh hoàn trả (theo mẫu số C1-04/NS hoặc mẫu số C1-05/NS ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước) cho người nộp thuế; trong lệnh hoàn trả, chỉ tiêu [Lý do hoàn trả] ghi rõ tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị của người nộp thuế. 2. Cơ quan thuế thực hiện hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn của hồ sơ hoàn thuế khi người nộp thuế có đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 3. Thời gian giải quyết hoàn thuế: - Đối với hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (90%) đảm bảo tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. - Đối với hồ sơ đề nghị hoàn tiếp số thuế GTGT còn lại của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (10%) thì thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn tiếp 10% về Cục Thuế để giải quyết (không gửi đến Chi cục Thuế). Nếu hồ sơ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Cục Thuế giải quyết hoàn ngay 10% số thuế còn lại cho người nộp thuế trong thời hạn nêu trên; trường hợp cần thiết phải xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế để xác minh. - Đối với các trường hợp được tạm hoàn thuế khác theo kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: + Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. + Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số thuế đề nghị hoàn. Thủ tục và thời gian kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế hiện hành. Tổng thời gian kiểm tra, xác minh và ra lệnh hoàn trả đối với từng trường hợp này không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì ra lệnh hoàn trả ngay tương ứng với số thuế đã đủ điều kiện hoàn; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, giải trình, bổ sung hồ sơ thì phải có thông báo gửi người nộp thuế biết. Điều 5. Kiểm tra và xử lý vi phạm: 1. Đối với doanh nghiệp được hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Căn cứ kết quả kiểm tra nếu phát hiện gian lận, trốn thuế (bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán qua ngân hàng và không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng thời hạn) thì cơ quan thuế thu hồi lại số tiền thuế GTGT đã tạm hoàn vi phạm, đồng thời xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
2,090
133,811
2. Trường hợp chưa đến thời hạn thanh toán mà hai bên mua bán có thoả thuận điều chỉnh thời hạn thanh toán có liên quan, đồng thời người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực tế xuất khẩu, thì người nộp thuế phải cung cấp ngay văn bản thoả thuận điều chỉnh thời hạn thanh toán có liên quan cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ký, làm căn cứ xác định thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định. 3. Trường hợp đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu, nếu người nộp thuế chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu thì ngoài việc bị thu hồi số tiền thuế đã tạm hoàn tương ứng, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn tới tăng số tiền thuế được hoàn theo hướng dẫn tại mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên. Trường hợp người nộp thuế không được khách hàng phía nước ngoài thanh toán do khách hàng bị phá sản hoặc không có khả năng thanh toán thì bị thu hồi số thuế GTGT đã tạm hoàn tương ứng, nhưng không bị xử phạt vi phạm nếu xuất trình được văn bản của toà án phía nước ngoài xác định khách hàng nước ngoài bị phá sản hoặc văn bản liên quan xác định nguyên nhân phía nước ngoài không có khả năng thanh toán. Thời hạn phải xuất trình văn bản nêu trên chậm nhất không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán theo hợp đồng; quá thời hạn 60 ngày người nộp thuế không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các văn bản nêu trên thì cơ quan thuế thu hồi số tiền đã tạm hoàn thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng và xử phạt về hành vi khai sai theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên. 4. Trường hợp hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời hạn thanh toán thì sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày được tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuât khẩu, nếu người nộp thuế chưa xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ quan thuế thực hiện thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình (theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên); nếu người nộp thuế không có giải trình phù hợp thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế, làm rõ lý do chậm xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp xác định doanh nghiệp có sai phạm không đáp ứng điều kiện hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thì thu hồi tiền thuế GTGT đã tạm hoàn và xử phạt vi phạm về thuế theo pháp luật. 5. Trường hợp đến thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng mà người nộp thuế chưa xuất trình được thì cơ quan thuế thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hoàn đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế. Nếu sau đó người nộp thuế được phía nước ngoài thanh toán, xuất trình chứng từ thanh toán thì được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. 6. Trong các trường hợp cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT trước kiểm tra sau việc xem xét giải quyết hoàn thuế xác định theo hồ sơ. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và đúng đắn của hồ sơ. Nếu người nộp thuế lập hồ sơ không đúng dẫn tới cơ quan thuế hoàn thuế sai thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn trả số tiền được hoàn thuế sai, nếu là hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo pháp luật. Điều 6. Báo cáo tạm hoàn thuế Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm mở hồ sơ theo dõi và báo cáo, đánh giá tình hình tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu. Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện theo dõi và báo cáo tạm hoàn thuế GTGT quy định tại Thông tư này. Điều 7. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT nếu không trái với hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng người nộp thuế đã gửi cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu thời gian cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG ĐINH TRUNG TỤNG, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 45-TTr/BCS, ngày 18 tháng 5 năm 2010, của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp; Tờ trình số 1707/TTr-BNV, ngày 08 tháng 6 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Đinh Trung Tụng, giữ chức Thứ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và ông Đinh Trung Tụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG TRƯƠNG CHÍ TRUNG, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 8177-CVNS/BTCTW, ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Trương Chí Trung, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, giữ chức Thứ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Trương Chí Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ công văn số 3948/BGTVT-PC ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 419/TTr-SGTVT ngày 01 tháng 06 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ a) Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. b) Các loại xe tương tự là các loại xe có cấu tạo, tính năng và công dụng gần giống các loại xe thô sơ nêu trên. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Người điều khiển phương tiện 1. Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ. 2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách. 3. Phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.
1,876
133,812
4. Phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ. Điều 5. Phương tiện vận chuyển 1. Khi tham gia giao thông, xe thô sơ phải đảm bảo điều kiện an toàn giao thông đường bộ. 2. Có bộ phận hãm còn hiệu lực; 3. Các kết cấu, hệ thống chuyển hướng của xe phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định, điều khiển chính xác; 4. Có còi hoặc chuông khi phát ra âm thanh đúng âm lượng quy định; 5. Khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. 7. Cấm xe đạp máy kéo theo thùng để chở người, hàng hóa lưu thông trên tất cả các tuyến đường bộ trong tỉnh. Điều 6. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ 1. Cấm xe thô sơ đi vào đường cao tốc (trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc). 2. Xe thô sơ đi trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, phải đi trên làn đường bên phải, phía trong cùng. 3. Người khuyết tật sử dụng xe lăn không có động cơ được đi trên hè phố và nơi trên đường có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ. 4. Xe súc vật kéo chỉ được hoạt động trên các tuyến đường đô thị trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ sáng hôm sau. Điều 7. Xử lý vi phạm Tất cả các hành vi vi phạm quy định này đều phải được xử lý nghiêm minh theo quy định tại điều 11, điều 13 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. 2. Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, tổ chức kiểm tra, giải quyết kịp thời các vướng mắc, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Sở Giáo dục - Đào tạo đưa nội dung quy định vào chương trình phổ biến giáo dục pháp luật về an toàn giao thông ở các cấp học. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng: Báo Hà Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao - Du lịch, Đài truyền thanh các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến quy định này để nhân dân hiểu biết, nâng cao nhận thức và nghiêm chỉnh chấp hành. 5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực tuyên truyền, giáo dục hội viên và nhân dân chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường bộ và quy định này; trong phạm vi chức năng của mình, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, chính quyền các cấp triển khai thực hiện. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện quy định nếu khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 12/5/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khoá X) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước trên địa bàn tỉnh Long An; Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 62/TTr-SVHTTDL ngày 04/6/2010; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 540/STP-VBQP ngày 17/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2010- 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Đề án này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng Đề án xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động ở các khu, cum công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20 /2010/QĐ-UBND ngày 30 /6/ 2010 của UBND tỉnh) I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Thực trạng đời sống văn hóa công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp Đến nay, toàn tỉnh có 23 khu công nghiệp và 42 cụm công nghiệp, trong đó có 10 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động với khoảng 152 doanh nghiệp đăng ký, thu hút trên 40.000 lao động (trong đó nữ chiếm trên 76%). Phần lớn công nhân xuất thân từ nông thôn, chưa qua đào tạo nghề (năm 2010 có 40% công nhân lao động được đào tạo nghề), hiểu biết pháp luật và tác phong công nghiệp còn hạn chế, tiền lương thấp (từ 1,5 đến 3 triệu đồng/người/tháng) nên cuộc sống khó khăn. Đa số công nhân lao động phải tự thuê nhà ở, nhà trọ không đủ tiện nghi, chật hẹp. Cường độ lao động cao, môi trường lao động, điều kiện an toàn vệ sinh lao động nhiều nơi chưa đảm bảo. Mức hưởng thụ văn hóa, vui chơi, giải trí của công nhân lao động còn thấp, cấp độ còn đơn giản, chưa được tiếp nhận thông tin thường xuyên và đầy đủ, ngay cả về chính sách, pháp luật quy định về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Đa số công nhân lao động không thường xuyên xem tivi, nghe đài (chiếm tỷ lệ trên 60%), không tập luyện thể dục thể thao (chiếm tỷ lệ trên 75%), việc đọc sách báo, học thêm về văn hóa và chuyên môn chiếm tỷ lệ rất thấp. Một bộ phận công nhân lao động có biểu hiện giảm sút về tư tưởng, đạo đức, lối sống, biểu hiện thiếu hiểu biết về pháp luật, dễ bị tác động, lôi kéo vào các vụ việc với mục đích tiêu cực; ứng xử, giao tiếp, xử lý mối quan hệ lao động còn nhiều hạn chế. Tình hình trên do nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung lo sản xuất kinh doanh, chưa quan tâm đầu tư và tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí; hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao dành cho công nhân lao động hầu như không có. Môi trường văn hóa doanh nghiệp ở nhiều nơi còn hạn chế; quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và công nhân lao động chưa thật hài hòa. 2. Sự cần thiết xây dựng Đề án - Xây dựng đời sống văn hóa công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp là chăm lo, củng cố nền tảng tinh thần của đội ngũ công nhân lao động trong tỉnh, là vấn đề bức xúc, cấp bách, vừa là nhiệm vụ lâu dài. Đây là giải pháp hữu hiệu để giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng và phát triển giai cấp công nhân trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa. - Cần phát huy và tổ chức thực hiện tốt các chính sách, pháp luật khuyến khích xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí nhằm đẩy mạnh huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp và xã hội. - Đa dạng hóa nội dung, hình thức, mô hình tổ chức và hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với loại hình doanh nghiệp, với đối tượng công nhân lao động và quy hoạch xây dựng, phát triển khu dân cư, đô thị ở các địa phương trong tỉnh. 3. Những căn cứ xây dựng Đề án - Nghị quyết Trung ương 6 (khoá X) của Đảng về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 12/5/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khoá X) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh Long An. - Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 12/5/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khoá X) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh Long An. II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Mục tiêu tổng quát Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và toàn xã hội trong đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao, tạo bước phát triển mạnh mẽ, vững chắc để nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp, hướng tới xây dựng doanh nghiệp có môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân lao động. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2010-2015: - Mỗi khu, cụm công nghiệp quy hoạch bố trí quỹ đất để xây dựng Nhà Văn hóa phục vụ đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân. - Xây dựng 02 Nhà Văn hóa tại 02 khu công nghiệp: Tân Đức (huyện Đức Hoà) và Long Hậu (huyện Cần Giuộc). - Trên 50% doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp có chương trình, kế hoạch và triển khai tổ chức xây dựng đời sống văn hóa phục vụ cho công nhân lao động. - Trên 50% công nhân lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc khu dân cư. 2.2. Định hướng đến năm 2020: - 100% khu, cụm công nghiệp quy hoạch và xây dựng Nhà văn hóa phục vụ công nhân lao động. - 100% công nhân lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh.
2,071
133,813
3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục - Nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, đặc biệt là các doanh nghiệp về vị trí, tầm quan trọng, mục tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp. - Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về chính trị, văn hóa và khoa học - kỹ thuật cho đội ngũ công nhân lao động. Tổ chức thực hiện các phong trào về xây dựng đời sống văn hóa, thu hút, tập hợp công nhân lao động tham gia, coi trọng giáo dục bằng hoạt động thực tiễn thông qua các phong trào thi đua yêu nước, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 3.2. Đẩy mạnh hoạt động xây dựng đội ngũ công nhân lao động; xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh - Nâng cao hơn nữa về giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, có ý thức phấn đấu vượt khó vươn lên, không ngừng học tập nâng cao nhận thức về văn hóa, pháp luật, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp; có đạo đức, lối sống lành mạnh, không mắc tệ nạn xã hội; có tác phong lao động công nghiệp, kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả. Tích cực tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội đoàn thể quần chúng và cộng đồng. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, các chính sách, pháp luật, đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Có biện pháp tích cực, thường xuyên và hiệu quả nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân lao động. - Xây dựng quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và công nhân lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân lao động. Tạo điều kiện cho công nhân lao động thành lập tổ chức chính trị- xã hội - nghề nghiệp, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí lành mạnh. 3.3. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân lao động - Phát huy vai trò của Trung tâm Văn hóa- Thể thao các cấp ở địa phương, vừa phục vụ nhân dân trên địa bàn dân cư, vừa phục vụ công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp. - Xây dựng và phát triển các mô hình thiết chế văn hóa, thể thao, các khu vui chơi giải trí, công viên văn hóa theo phương châm xã hội hóa. Chú trọng xây dựng Nhà văn hóa dành cho công nhân lao động tham gia sinh hoạt. - Gắn xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao với xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu dân cư, trường học, cơ sở khám chữa bệnh, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, dịch vụ thương mại, công viên sinh thái - văn hóa,… phục vụ công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp. 3.4. Tăng cường các hoạt động văn hóa văn nghệ, thông tin và thể thao tại doanh nghiệp và nơi ở tập trung của công nhân lao động - Các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, hội diễn, liên hoan, giao lưu văn nghệ quần chúng; tập luyện, thi đấu các môn thể dục thể thao, vui chơi giải trí; sinh hoạt các loại hình CLB sở thích; sinh hoạt đoàn thể (công đoàn, thanh niên, phụ nữ,…); các hoạt động xã hội, cộng đồng, giao lưu, tham quan du lịch và các hoạt động khác. 3.5. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực quản lý của các cấp chính quyền - Đưa nhiệm vụ, mục tiêu xây dựng đời sống văn hóa công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng và chương trình, kế hoạch của chính quyền địa phương, cơ sở. - Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm. 3.6. Phát huy vai trò của các đoàn thể quần chúng - Đổi mới tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên tại các doanh nghiệp, thực sự là tổ chức chính trị- xã hội của công nhân lao động, cùng với người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công nhân lao động, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động; tham gia giải quyết và xây dựng quan hệ lao động hài hòa giữa người sử dụng lao động và công nhân lao động. - Hỗ trợ các cấp Công đoàn, nhất là Công đoàn cơ sở về chuyên môn để hình thành các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho công nhân lao động ngay tại doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp. - Đổi mới phương thức hoạt động, tập hợp và vận động thanh niên công nhân lao động, hưởng ứng mạnh vào các hoạt động tuyên truyền, giáo dục xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và nếp sống văn hóa lành mạnh trong công nhân lao động. - Tăng cường hoạt động của Ban nữ công, hướng vào việc xây dựng nữ công nhân lao động có sức khoẻ, trí thức, kỹ năng nghề nghiệp, bảo vệ quyền lợi và chăm lo đời sống công nhân nữ. 3.7. Đẩy mạnh xã hội hóa đối với hoạt động văn hóa, thể thao Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, kêu gọi và phát huy các nguồn lực xã hội, nhất là các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tham gia đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của công nhân lao động. 3.8. Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng Kịp thời biểu dương, khen thưởng công nhân lao động, các doanh nhân, doanh nghiệp, địa phương, cơ sở và cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của HĐND tỉnh và sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động ở các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh. Đưa nội dung Đề án vào chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố có khu, cụm công nghiệp. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các khu công nghiệp và Liên đoàn Lao động tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn nội dụng hoạt động văn hóa, thể thao trong các khu, cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế và mang tính khả thi; đề ra quy chế hoạt động đối với các Nhà Văn hóa dành cho công nhân lao động ở các khu, cụm công nghiệp; chủ động phối hợp và hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật,…với nhiều loại hình đa dạng, phong phú để phục vụ công nhân lao động, nhất là trong các dịp lễ, Tết. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối vốn, phân bổ, giao chỉ tiêu kế hoạch xây dựng các công trình Nhà văn hóa ở các khu, cụm công nghiệp. 4. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc xây dựng, mẫu thiết kế và phê duyệt quy hoạch xây dựng các công trình Nhà văn hóa ở các khu, cụm công nghiệp. 5. Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và các ngành đoàn thể liên quan triển khai các chế độ chính sách đối với doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động; đồng thời đề xuất giải pháp liên kết với các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực cùng với nhà nước xây dựng các Nhà Văn hóa, hoạt động chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho công nhân lao động ở các khu, cụm công nghiệp. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức việc quy hoạch; thực hiện các chính sách, pháp luật về xã hội hóa và đầu tư hỗ trợ xây dựng các công trình văn hóa - xã hội và cơ sở hạ tầng dành cho công nhân lao động ở các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn mình quản lý; xem xét đầu tư mở rộng một số Trung tâm Văn hóa- Thể thao xã ở gần khu, cụm công nghiệp để phục vụ vui chơi giải trí cho công nhân. 7. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với các ngành, các cơ quan thông tin đại chúng và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của công nhân đối với các chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về giai cấp công nhân, đồng thời tổ chức các hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ, phối hợp chặt chẽ với các địa phương, cơ sở và doanh nghiệp triển khai thực hiện Đề án. 8. Giao Ban chỉ đạo Đề án xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động ở các khu, cụm công nghịêp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, điều hành thực hiện Đề án này. Thường trực Ban chỉ đạo nghiên cứu đề xuất giải pháp khả thi để xây dựng Trung tâm Văn hóa- Thể thao ở Khu công nghiệp Tân Đức và Long Hậu, quan tâm theo dõi, hướng dẫn thực hiện Đề án và định hàng năm báo cáo kết quả cho UBND tỉnh. 9. Các chủ doanh nghiệp nâng cao tinh thần trách nhiệm trong chăm lo cải thiện đời sống vật chất và đời sống văn hóa cho đội ngũ công nhân lao động, quan tâm đầu tư xây dựng nhà ở và các điều kiện cần thiết phục vụ vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho công nhân. Căn cứ Đề án này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch cụ thể để thực hiện hàng năm tại địa phương, đơn vị mình./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI MỤC 7 CỦA ĐLVN 54 : 2009 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 919/QĐ-TĐC NGÀY 26/6/2009 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG VỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VIỆT NAM
2,069
133,814
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Điều 25 Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Quyết định 104/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy trình kiểm định phương tiện đo; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Đo lường Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Đo lường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi mục 7 của ĐLVN 54: 2009 “áp kế chuẩn kiểu hiện số và lò xo – Quy trình kiểm định” ban hành theo Quyết định số 919/QĐ-TĐC ngày 26/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc ban hành Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam như sau: “7 Chu kỳ kiểm định Chu kỳ kiểm định đối với áp kế chuẩn kiểu hiện số và lò xo dùng để kiểm tra các áp kế công tác là: 01 năm.” Điều 2. Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường các cấp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đúng quy định của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận tại tờ trình số 272/TTr-NV ngày 23/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận 7 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 7 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận 7. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 7). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trên địa bàn quận 7. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận, chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận, để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết.
2,011
133,815
4) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham mưu ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.
1,994
133,816
7. Cán bộ nơi thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân” cần bám sát và thực hiện đúng quy chế làm việc của Cấp ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản.
2,079
133,817
2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết thực hiện.
2,029
133,818
Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận, xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
2,065
133,819
4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ văn bản số 48/HĐND-VP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại văn bản số 2025/CT-THNVDT ngày 18 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp tục áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ thi hành Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thới Bình và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Giai Xuân tại Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2010; Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Cần Thơ kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thới Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Giai Xuân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thới Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Giai Xuân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 1980/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2009; số 2914/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2009 và số 42/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số: 1730 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Các TTHC từ số 28 đến 46 mục IX của lĩnh vực hành chính tư pháp không áp dụng đối với các phường thuộc quận Ninh Kiều <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1290/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2558/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 2883/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 744/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố,
2,250
133,820
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2557/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1263/TTr-SYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2555/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ quy định về xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn xây dựng tập II và tập III; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 06/TTr-SXD ngày 25 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1993/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng các tuyến đường thuộc phạm vi địa giới hành chính thị xã, thị trấn, các tuyến đường thuộc khu vực đã có đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các tuyến đường quốc lộ được ủy quyền quản lý. Đường quốc lộ chạy qua địa giới hành chính của thị xã, thị trấn và trung tâm hành chính các huyện. Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Các loại đường Đô thị Đường trong các đô thị tỉnh Hà Giang được phân thành các loại đường sau: 1. Đường chính đô thị. 2. Đường liên khu vực. 3. Đường chính khu vực. 4. Đường khu vực. 5. Đường phân khu vực. 6. Đường vào nhóm nhà ở. 7. Đường đi xe đạp, đường đi bộ. (Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, QCXDVN, ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). Chương II QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ Điều 4. Công tác quy hoạch đường đô thị Công tác quy hoạch đường đô thị tuân thủ quy định tại mục 1 phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và các quy định sau: 1. Quy hoạch mạng lưới đường đô thị phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổ chức không gian đô thị và các quy hoạch chuyên ngành khác. 2. Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo tỷ lệ giành quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như sau: a) Đô thị loại III: 18% đến 20%; b) Đô thị loại IV, loại V: 16% đến 18%. 3. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo. 4. Quy hoạch mạng lưới đường đô thị phải đảm bảo chức năng giao thông, chức năng kỹ thuật và chức năng không gian đô thị của mỗi tuyến đường. Đảm bảo tuân thủ yêu cầu về Giao thông và khoảng cách PCCC theo quy định tại TCVN 2622: 1995). Điều 5. Công tác thiết kế, xây dựng đường đô thị Công tác thiết kế, xây dựng đường đô thị tuân thủ quy định tại mục II, phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 1997 được quy định tại phần II, chương 5 Điều 5.16 về phòng chống cháy đô thị; Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và các quy định sau:
2,074
133,821
1. Công tác thiết kế phải tuân thủ hướng tuyến, chỉ giới đường đỏ, cao độ khống chế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Khu vực chưa có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 được duyệt hoặc hướng tuyến, chỉ giới đường đỏ, cao độ có khác so với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 đã được duyệt thì chủ đầu tư phải lập quy hoạch chi tiết hướng tuyến tỷ lệ 1/500 gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi lập dự án. Điều 6. Lập kế hoạch xây dựng, bảo trì công trình đường đô thị 1. UBND xã phường, thị trấn thuộc đô thị (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc Nghị quyết của HĐND để lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì đường đô thị trên địa bàn mình quản lý theo phân cấp (Kèm theo danh mục công trình) gửi UBND cấp huyện, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện) tổng hợp. 2. UBND xã phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) căn cứ vào kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương và kế hoạch của UBND phường, thị trấn để lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì đường đô thị trên địa bàn mình quản lý theo phân cấp (Kèm theo danh mục công trình) gửi UBND cấp huyện tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng. 3. Sở Xây dựng căn cứ vào quy hoạch phát triển KTXH, quy hoạch xây dựng các đô thị trên địa bàn tỉnh và kế hoạch của UBND cấp huyện để lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và bảo trì hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh (kèm theo danh mục công trình) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt vào cuối quý III hàng năm. Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi đỗ xe 1. Sử dụng lòng đường làm nơi đỗ xe phải tuân thủ điểm 8, mục IV, phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD. 2. Các tuyến đường sau khi phê duyệt vị trí được đỗ xe trên lòng đường, cơ quan được giao quản lý khai thác phải kẻ vạch sơn xác định cụ thể từng vị trí đỗ. Điều 8. Sử dụng hè đường đô thị 1. Ngoài mục đích giao thông, hè đường được phép sử dụng tạm thời khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm: a) Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng; b) Các dịch vụ công cộng: quảng cáo, buồng điện thoại, ky ốt rút tiền; c) Các cửa hàng ky ốt, trông giữ xe đạp, xe máy phục vụ lễ hội; d) Điểm đỗ xe taxi, xe ô tô du lịch, trạm chờ xe buýt (nếu có); e) Tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội, tuyên truyền; f) Tổ chức các việc cưới, việc tang... 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời hè đường phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong giấy phép. 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè đường gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè đường; b) Sơ đồ vị trí thể hiện kích thước, hiện trạng của hè đường đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm. Trường hợp cần gia cố hè đường phải có giải pháp gia cố hè đường; c) Bản vẽ thiết kế kiểu dáng, kích thước công trình lắp đặt trên hè đường nếu có. Trường hợp lắp đặt các loại hình quảng cáo phải được Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch cấp giấy phép quảng cáo; d) Hợp đồng thu dọn vệ sinh hoặc bản cam kết thu dọn vệ sinh và giữ vệ sinh môi trường. 4. Cơ quan cấp Giấy phép sử dụng tạm thời hè đường có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giao giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả Giấy phép. Thời gian xem xét cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè đường là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (riêng sử dụng tạm vỉa hè cho việc cưới, việc tang được xem xét giải quyết ngay sau khi có đơn đề nghị). Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người có nhu cầu cấp Giấy phép được biết. Điều 9. Việc đào đường đô thị; xây dựng công trình ngầm 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường đô thị để xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm, công trình nổi trên đường đô thị gồm: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình phục vụ công cộng trên đô thị phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đào đường đô thị bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép đào đường đô thị; b) Các bản vẽ thiết kế thể hiện mặt bằng, vị trí đào, kích thước và phạm vi đào, kết cấu tái lập; phương án đảm bảo an toàn giao thông trong khi thi công; thời gian thi cộng; c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ, biện pháp tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cơ quan cấp Giấy phép đào đường đô thị có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giao giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả Giấy phép. Thời gian cấp Giấy phép đào đường đô thị tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp giấy phép đào đường đô thị được biết. 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép đào đường đô thị thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã, phường, thị trấn theo phân công, phân cấp quản lý. Các tuyến đường chính trong đô thị và các công trình chính do Sở xây dựng quản lý khi cải tạo nâng cấp và xây dựng mới phải thỏa thuận với Sở Xây dựng trước khi cấp giấy phép. 5. Việc đào đường phải thực hiện theo đúng nội dung của Giấy phép; bản vẽ thi công và biện pháp tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Chủ đầu tư và đơn vị thi công phải tiến hành phục chế lại mặt đường, hè đường ngay sau khi lắp đặt xong các hạng mục công trình cần lắp đặt. Kết cấu phục chế tương đương với kết cấu mặt đường, hè đường hiện có. 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng. b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống các điểm đầu nối kỹ thuật, đầu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng). d) Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian. e) Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến đảm bảo an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác. g) Giấy cam kết hoàn thành mặt bằng trên mặt đất theo quy định. h) Giấy phép xây dựng đối với công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo mẫu quy định tại phụ lục của Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ quy định về xây dựng ngầm đô thị; i) Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 8. Các hành vi vi phạm các quy định cấm hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị sẽ bị xử lý theo các quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; Chương III PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ Điều 10. Sở Xây dựng 1. Là đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì hệ thống đường đô thị. 2. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị. 3. Phối hợp với các cấp huyện, thị xã, cấp xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 4. Chủ trì điều hành và huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi xảy ra thiên tai, địch họa làm hư hỏng hệ thống đường đô thị. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện thị và các ngành có liên quan trong việc rà soát phân loại đường trong các đô thị hiện có trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. 6. Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch bến, bãi đỗ xe, danh mục công trình và tuyến phố được phép sử dụng hè đường vào việc kinh doanh buôn bán và phần lòng đường được phép đỗ xe. 7. Tham gia ý kiến trong công tác thẩm định thiết kế cơ sở công trình đường đô thị. 8. Trực tiếp quản lý cải tạo nâng cấp, dây dựng mới đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực, đường khu vực, các công trình khác do UBND tỉnh phân công. 9. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường đô thị. 10. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Hà giang. Điều 11. Sở Kế hoạch và đầu tư 1. Trên cơ sở kế hoạch của Sở Xây dựng gửi, lập kế hoạch đầu tư xây dựng đường đô thị trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng và bảo trì hàng năm theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 12. Sở Tài chính 1. Chủ trì với các ngành xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho các huyện, thị thực hiện duy tu, bảo dưỡng trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc quản lý, bảo trì đường đô thị và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, bảo đảm sử dụng đúng mục đích. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng mức phí, lệ phí trong việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè đường đô thị trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 13. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo thẩm quyền.
2,071
133,822
Điều 14. Sở Giao thông Vận tải 1. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch và đầu nối các tuyến đường đô thị với đường ngoài đô thị. 2. Khi được lệnh điều động: Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa làm hư hỏng hệ thống đường đô thị. Điều 15. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị. Điều 16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng hè đường, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý, có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông, trật tự, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị. 2. Tổ chức quản lý khai thác và bảo trì, hệ thống đường đô thị trên địa bàn mình quản lý (trừ các loại đường phân cấp cho UBND cấp phường, thị trấn): Trực tiếp quản lý cải tạo nâng cấp và xây dựng mới, đường phân khu vực, đường vào nhóm nhà ở, đường đi xe đạp, đường đi bộ. 3. Cấp giấy phép đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đối với việc sử dụng hè đường đô thị gồm: - Các dịch vụ công cộng: quảng cáo, buồng điện thoại, ky ốt rút tiền; - Các cửa hàng ky ốt, trông giữ xe đạp, xe máy phục vụ lễ hội; - Điểm đỗ xe taxi, xê ô tô du lịch, trạm chờ xe buýt (nếu có); - Tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội, tuyên truyền; 4. Quy định vị trí, kích thước diện tích và thời gian sử dụng tạm thời hè đường đô thị. Riêng danh mục công trình và tuyến phố được phép sử dụng hè đường vào việc kinh doanh, buôn bán phải báo cáo Sở Xây dựng xem xét để trình UBND tỉnh quyết định. 5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường đô thị, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị. 6. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp phường, thị trấn tổ chức các biện pháp bảo vệ hàng lang an toàn đường đô thị, chống lấn chiếm hành lang an toàn đường đô thị và cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để đảm bảo hành lang an toàn đường đô thị. 7. Khi được lệnh điều động: huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa làm hư hỏng hệ thống đường đô thị. 8. Chỉ đạo các phòng ban và UBND cấp phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền và tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Điều 17. Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Trực tiếp cải tạo nâng cấp và xây dựng: Quản lý khai thác và bảo trì đường phân khu vực, đường vào nhóm nhà ở, đường đi xe đạp, trên địa bàn mình quản lý. 2. Cấp giấy phép đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đối với việc sử dụng hè đường đô thị theo phân cấp đường đô thị trên địa bàn quản lý gồm: - Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng; - Tổ chức các việc cưới, việc tang. 3. Giám sát việc thực hiện giấy phép đào đường đô thị phục vụ xây dựng công trình ngầm, xây dựng, lắp đặt công trình nổi trên đường đô thị; sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông, xây dựng các cửa hàng, ky ốt trên hè đường. 4. Phối hợp với các đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường đô thị và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường đô thị bao gồm cả việc giữ gìn các mốc lộ giới. 5. Khi được lệnh điều động: huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa làm hư hỏng hệ thống đường đô thị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị đang trong giai đoạn thực hiện đầu tư mà không theo quy định quản lý tại quy định này được tiếp tục triển khai cho đến khi hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng. 2. Các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị kể từ ngày quy định có hiệu lực được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và bảo trì tại quy định này. Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các cấp: huyện, thị xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan tổ chức bàn giao công tác quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì cho các đơn vị mới theo quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện quy định nếu gặp khó khăn, vướng mắc, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 359/TTr-STNMT-VP ngày 25/6/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 01 (một) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh như sau: Bãi bỏ thủ tục hành chính “Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất” - số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 132118. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương; Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 1073/TTr-SCT ngày 17/6/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 04 (bốn) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Công Thương thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh như sau: Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính gồm: 1. Giải quyết đơn thư khiếu nại của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hoạt động điện lực- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 129864. 2. Giải quyết đơn thư khiếu nại của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 129905. 3. Giải quyết đơn thư tố cáo của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hoạt động điện lực- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 129888. 4. Giải quyết đơn thư tố cáo của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 129919. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2008/QĐ-UBND NGÀY 03/10/2008 CỦA ÙY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT.BXD ngày 26-3-2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết mốt số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ văn bản số 512/UBND-TH ngày 03-3-2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc xây dựng các tram thu, phát sóng thông tin di động; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 373/TTr-SXD ngày 24/5/2010,
2,154
133,823
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ.UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: “1. Các công trình xây dựng trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng (viết tắt GPXD) theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , ngày 15/10/2009, Nghị định số 39/2010/NĐ-CP , ngày 07/4/2010 của Chính phủ, trừ những công trình quy định tại khoản 2 Điều này”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 6 như sau: “3. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình thuộc dự án phải xin phép xây dựng: a. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình thuộc dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước đã lấy ý kiến về thiết kế cơ sở (mẫu giấy màu vàng): * Trường hợp xin cấp GPXD cho 01 công trình: - Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính); - Gíấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều 6); - Giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định (nêu tại Mục c - Khoản 2 - Điều 6), trường hợp xin sửa chữa cải tạo, nâng cấp công trình hiện có; - Văn bản ý kiến về thiết kế cơ sở công trình xin phép xây dựng (bản chính). - Bản vẽ thiết kế được cơ quan quản lý Nhà nước đã tham gia cho ý kiến về thiết kế cơ sở (gồm bản vẽ mặt bằng vị trí, mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng, mặt cắt móng của công trình) . * Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án: - Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 2 bản quy định này (bản chính); - Gíấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều 6); - Văn bản Ý kiến về thiết kế cơ sở công trình xin phép xây dựng (bản chính). - Bản vẽ thiết kế được cơ quan quản lý Nhà nước đã tham gia cho ý kiến về thiết kế cơ sở (gồm bản vẽ mặt bằng vị trí, mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng mặt cắt móng của công trình)”. b. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước không lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng (mẫu giấy màu vàng): - Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 1 bản quy định này (bản chính); - Gíấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều 6); - Giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định (nêu tại Mục c-Khoản 2-Điều 6) đối với trường hợp xin sửa chữa cải tạo, nâng cấp công trình hiện có; - Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập, tỉ lệ 1/100 - 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0, ghi chú kích thước bản vẽ rõ ràng), thể hiện mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khoảng cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải (thể hiện cụ thể vị trí hầm tự hoại, hướng thoát). Bản vẽ phải được chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định (trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì thuê đơn vị tư vấn thẩm tra làm căn cứ để thẩm định, phê duyệt) 3. Sửa đổi mục d, khoản 5, Điều 6 như sau: “d) Báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư (bản chính) theo quy định tại mục a, khoản 1 Điều 13 NĐ 12/2009/NĐ-CP (trừ trường hợp xây dựng sân, đường nội bộ, tường rào, khu vệ sinh, khu phụ có quy mô nhỏ dưới 40 m2)”. 4. Sửa đổi khoản 6, Điều 6 như sau: “6. Hồ sơ xin cấp GPXD công trình di tích, lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng (mẫu giấy màu vàng): (theo Điều 32-Luật Di sản Văn hoá số 28/2001/QH-10 ngày 29-6-2001, và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10-02-2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , ngày 15-10-2009 của Chính phủ”: 5. Sửa đổi khoản 7 điều 6: “7. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật gồm : (Theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP , ngày 07-4-2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị). a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Theo mẫu tại phụ lục số 14 bản quy định nầy ( bản chính); b) Một trong các giấy tờ về cho phép đầu tư xây dựng công trình. c) Văn bản thỏa thuận về hướng tuyến với cơ quan quản lý quy hoạch địa phương nếu công trình đó chưa được xác định trong quy hoạch đô thị được phê duyệt; d) Bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí, mặt bằng, mặt cắt; chiều sâu công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật. 6. Bổ sung khoản 8, Điều 6 như sau: 8.4 Hồ sơ xin cấp GPXD tạm đối với trạm BTS loại 1 (cấp theo văn bản số 512/UBND-TH ngày 03-3-2010 của UBND tỉnh) (mẫu giấy màu hồng) bao gồm: a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 20 bản quy định này (bản chính); b) Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nêu tại Mục b-Khoản 1-Điều này) về mục đích sử dụng đất theo hiện trạng loại đất đang sử dụng; c) Giấy cam kết tự tháo dỡ công trình khi Nhà nước có nhu cầu thu hồi đất được chứng thật của UBND xã - phường. c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật lập theo đúng quy định đã được thẩm định (hoặc thẩm tra, phê duyệt) bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng, mặt cắt móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. 7. Bổ sung khoản 9, Điều 6 như sau: “Hồ sơ xin cấp giấy phép công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) xây dựng theo tuyến trong đô thị như: đường,vĩa hè đô thị; hệ thống đường dây tải điện,hệ thống dây cáp thông tin liên lạc, cáp quang; các tuyến cấp, thoát nước… (mẫu giấy màu vàng) gồm: a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục 14 bản quy định nầy (bản chính); b) Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai kèm theo trích lục bản đồ địa chính (nêu tại Mục b-khoản 1-Điều này); hoặc một trong các giấy tờ cho phép đầu tư xây dựng công trình (chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật ) đối với trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước mà cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây dựng nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. c) Hồ sơ thiết kế (02 bộ bản chính ) gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình tỉ lệ 1/500 – 1/2000 ; các mặt cắt ngang chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình có ghi rõ khoảng cách đến tim đường. 8. Sửa đổi, bổ sung phần bản vẽ thiết kế trong Điều 6 như sau: Bản vẽ thiết kế tỉ lệ 1/100 - 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0, ghi chú kích thước bản vẽ rõ ràng), thể hiện mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khoảng cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải (thể hiện cụ thể vị trí hầm tự hoại, hướng thoát nước của hầm tự hoại). 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Điều chỉnh, đổi giấy phép xây dựng Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung GPXD đã được cấp về: vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây dựng; tổng diện tích sàn; chiều cao công trình; số tầng (đối với công trình dân dụng) và những nội dung khác ghi trong giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh GPXD trước khi thi công xây dựng công trình phần nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp GPXD là cơ quan có thẩm quyền cấp điều chỉnh GPXD. Nội dung điều chỉnh GPXD được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong GPXD đã được cấp. Trường hợp mục gia hạn, điều chỉnh không ghi đủ nội dung điều chỉnh, thay đổi thì cấp GPXD khác . 1. Hồ sơ xin điều chỉnh GPXD gồm: a) Đơn xin điều chỉnh GPXD ghi rõ nội dung điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục 8 bản quy định này (bản chính). b) Bản chính GPXD đã được cấp. c) Bản vẽ thiết kế xin điều chỉnh được lập theo đúng quy định (nêu tại Điều 7 quy định này về “Yêu cầu về hồ sơ thiết kế xin cấp GPXD công trình, nhà ở”). 2. Đối với hồ sơ xin điều chỉnh GPXD tăng quy mô: mở rộng diện tích, hoặc nâng tầng, ngoài các thủ tục nêu tại Khoản 2-Điều này, thì Chủ đầu tư phải cung cấp cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng: a) Hồ sơ hoàn công phần nền móng công trình theo hồ sơ cấp GPXD và thực tế đã thi công (có xác nhận giữa chủ đầu tư, thi công, thiết kế, và giám sát nếu có) phải đảm bảo điều kiện khả năng chịu lực ổn định, bền vững công trình phần phát sinh xin điều chỉnh. Trường hợp không có đủ hồ sơ để xác định như nêu ở phần trên thì phải có kết quả kiểm định phần nền móng công trình đảm bảo đủ khả năng chịu lực cho phần nội dung mở rộng quy mô diện tích hoặc nâng tầng (do chủ đầu tư thuê đơn vị có đủ năng lực và tư cách pháp nhân lập). b) Chủ đầu tư phải có bản cam kết chịu trách nhiệm chất lượng công trình của mình (có xác nhận UBND Xã, Phường).
2,016
133,824
3. Hồ sơ xin đổi GPXD tạm (thiếu thủ tục, mẫu giấy màu trắng) sang GPXD (mẫu giấy màu vàng) theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP gồm: a) Đơn xin đổi GPXD theo mẫu tại Phụ lục 19 (bản chính); b) Bản chính GPXD tạm đã được cấp; c) Bản pho to bản vẽ thiết kế theo GPXD tạm đã được cấp”. 10.Sửa đổi điểm c, mục 2, điều 12 như sau: c.Giấy phép xây dựng tạm do thiếu thủ tục theo mẫu phụ lục số 21 (mẫu giấy màu trắng). 11. Sửa đổi đoạn 2, khoản 7, Điều 13 như sau: “Đối với những khu vực xây dựng không phải cấp giấy phép theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10-02-2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thì cơ quan cấp phép xây dựng theo phân cấp tại quy định này cũng phải có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch được duyệt và xử lý các khiếu nại, tranh chấp xây dựng, các vi phạm xây dựng trong phạm vi do mình quản lý”. 12. Sửa đổi Điều 16 như sau: 1. Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Giấy phép xây dựng công trình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Gia hạn, đổi GPXD hết hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Điều chỉnh GPXD: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi Điều 18 như sau: 1. Sở Xây dựng: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp GPXD công trình và nhà ở riêng lẽ thuộc các khu vực, quy mô sau: a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng). b) Công trình tôn giáo (trừ các công trình tại mục b - khoản 2 - Điều này). c) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng, di tích lịch sử - văn hoá trên địa bàn tỉnh. d) Những công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. e) Công trình có quy mô phải lập dự án đầu tư theo quy định, không thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đã có (hoặc không có) ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên ngành. f) Công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động BTS loại 1 tại Thành phố Vĩnh Long. g) Công trình hạ tầng kỹ thuật trên tuyến, trục đường phố chính trong đô thị, thành phố Vĩnh long và thị trấn Cái Vồn thuộc dự án đầu tư xây dựng (không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước) đã được cơ quan quản lý Nhà nước tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở. Nhà ở riêng lẻ: - Trong phạm vi địa bàn tỉnh (các huyện và thành phố) có quy mô từ 5 tầng trở lên, hoặc tổng diện tích sàn xây dựng từ 1.000m2 trở lên. - Hai bên mặt tiền các đường chính thành phố Vĩnh Long có quy mô trên 03 tầng hoặc trên 500m2 sàn xây dựng, cụ thể các tuyến đường sau: + Quốc lộ (QL) qua đô thị gồm: QL1 (qua xã Tân Ngãi, xã Trường An, đường Phạm Hùng, Nguyễn Huệ, Đinh Tiên Hoàng); QL53 hiện hữu (đường Phó Cơ Điều, Trần Phú), QL53 nối dài (từ đường Phạm Hùng đến đường Đinh Tiên Hoàng); QL57 (từ nút giao Đồng Quê đến phà Đình Khao) và QL80. + Đường nội ô: Đường Lê Thái Tổ; 3 tháng 2; Trưng Nữ Vương; Lê Lai; Phạm Thái Bường; đường 2 tháng 9 và 2 tháng 9 nối dài. 2. UBND các huyện, thành phố: Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho UBND huyện - thành phố (gọi tắt là cấp huyện) cấp giấy phép xây dựng đối với: a) Tất cả các công trình còn lại (kể cả công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng theo tuyến trong đô thị không thuộc thẩm quyền cấp GPXD của Sở Xây dựng) và nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình đã qui định tại Khoản 1-Điều này. b) Những công trình cải tạo, nâng cấp, xây dựng lại các công trình kiến trúc phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo có quy mô vừa và nhỏ (có kết cấu đơn giản và không ảnh hưởng đến kiến trúc chính của công trình) như cổng, hàng rào, nhà ăn, bếp, vệ sinh,… trong khuôn viên thờ tự. 3. UBND cấp xã: UBND huyện tùy theo tình hình thực tế của địa phương, phân công, phân cấp cho UBND xã, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt (thị trấn) và những điểm dân cư nông thôn (trung tâm xã) đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý”. 14. Điều chỉnh cụm từ Thị xã trong các điều 20, 21,25 đổi thành Thành phố. 15. Sửa đổi bổ sung các phụ lục. + Sửa đổi phụ lục số 1, 10 và 11 theo mẫu trong Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009,và điều chỉnh tại mục 1, phần ghi địa chỉ liên hệ, Số nhà, đường phố , điều chỉnh thành một nội dung + Sửa đổi phụ lục số 2, 4, 7 , 7a, 13, 15,16 ( tại mục 1, phần ghi địa chỉ liên hệ, Số nhà, đường phố , điều chỉnh ghi lại chung thành một nội dung ). + Sửa đổi phụ lục số 3 ( tại mục 1, phần ghi số chứng minh thư, bổ sung thêm nơi cấp ). + Sửa đổi phụ lục số 14 theo mẫu trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. + Bổ sung phụ lục: Phụ lục 19: Đơn xin cấp đổi giấy phép xây dựng; phụ lục 20: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm công trình BTS loại 1; phụ lục 21: Giấy phép xây dựng tạm (thiếu thủ tục);phụ lục 22: Giấy phép xây dựng tạm công trình BTS1 xây dựng không phù hợp hiện trạng sử dụng đất; Phụ lục số 23: Giấy phép xây dựng dựng (sử dụng cho công trình đường dây, đường ống ngầm,hào và cống, bể kỹ thuật). Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai hướng dẫn thực hiện quyết định nầy và công khai nội dung quyết định trên trang Web Sở Xây dựng. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng Công báo cấp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03/6/2006 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và NĐ số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh Lào Cai về quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi; mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh; Căn cứ văn bản thỏa thuận số 89/HĐND-TT ngày 24/6/2010 của HĐND tỉnh, về việc thỏa thuận tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai điều chỉnh mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC ngày 09/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lào Cai là 12% giá trị xe tại thời điểm trước bạ. Các nội dung khác: Phạm vi áp dụng, cơ quan thu, đối tượng nộp, chế độ thu nộp, sử dụng và các nội dung khác có liên quan đến lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các văn bản hiện hành của Chính phủ và Bộ Tài chính. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 44/2009/QĐ-TTg ngày 26/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2,037
133,825
Thông tư này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay của Việt Nam có hoạt động hàng không dân dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam. Điều 3. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: là Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006. Mã hiệu sân bay (Aerodrome Reference Code): là mã chuẩn sân bay theo các tiêu chí được quy định tại mục 1.7 Phụ lục 14 của Công ước Chicago, gồm 2 thành phần: a) Thành phần 1: “Mã số” từ 1 đến 4 được xác định căn cứ vào giá trị chiều dài đường cất hạ cánh chuẩn sử dụng cho tàu bay dùng đường cất hạ cánh đó. b) Thành phần 2: “Mã chữ” từ A đến F được xác định căn cứ vào chiều dài sải cánh tàu bay và khoảng cách giữa mép ngoài của các bánh ngoài của hai càng chính tàu bay. Điểm quy chiếu sân bay (Aerodrome Reference Point): là điểm đánh dấu vị trí địa lý của sân bay. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay (Airport Infrastructure): bao gồm hệ thống đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, lề, dải bảo hiểm và các công trình, khu phụ trợ khác của sân bay; hàng rào, đường giao thông nội cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, kho hàng hoá; đài kiểm soát không lưu và các cơ sở đài, trạm phục vụ hoạt động bay khác; hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không; hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp và thoát nước; hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay; hệ thống chiếu sáng. Khu bay (Airfield): là phần sân bay dùng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bao gồm cả khu cất hạ cánh và các sân đỗ tàu bay. Sân đỗ tàu bay (Apron): là khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, thư, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay. Đường cất hạ cánh (Runway): là một khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất tại khu bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh. Đường cất hạ cánh còn được gọi là đường băng. Chiều dài đường cất hạ cánh chuẩn sử dụng cho tàu bay (Aeroplane Reference Field Length): là chiều dài đường cất hạ cánh tối thiểu cần thiết cho tàu bay cất cánh với tải trọng cất cánh tối đa ở độ cao mực nước biển, điều kiện khí quyển tiêu chuẩn, lặng gió và độ dốc đường cất hạ cánh bằng không, như ghi trong sổ tay bay của tàu bay được người có thẩm quyền chứng nhận hoặc các số liệu tương đương do nhà sản xuất tàu bay cung cấp. Vị trí chờ đường cất hạ cánh (Runway - holding position): là vị trí được lựa chọn trên đường cất hạ cánh, đường lăn hoặc khu vực ILS/MLS tới hạn mà ở đó tàu bay và phương tiện đang vận hành phải dừng lại chờ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu cho phép lăn tiếp, nhằm mục đích đảm bảo an toàn khai thác cho đường cất hạ cánh, không ảnh hưởng đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật (OLS). Chỉ số phân cấp mặt đường (Pavement Classification Number - PCN): là chỉ số biểu thị khả năng chịu lực của mặt đường khi tàu bay hoạt động không hạn chế trên nó. Chỉ số phân cấp tàu bay (Aircraft Classification Number - ACN): là chỉ số biểu thị tác động tương đối của tàu bay lên mặt đường tương ứng với một cấp nền đường tiêu chuẩn. Lề đường (Shoulder): là khu vực tiếp giáp với mép mặt đường được chuẩn bị tốt nhằm đảm bảo chuyển tiếp êm thuận giữa mặt đường và bề mặt tiếp giáp. Khu vực an toàn tại vị trí đỗ tàu bay (Aicraft Safety Area on the Parking): là khu vực hạn chế nằm trong ranh giới có đường kẻ màu đỏ xung quanh khu vực đỗ của tàu bay. Chướng ngại vật hàng không (Obstacle): là tất cả những vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố định hoặc di động) có thể ảnh hưởng đến bảo đảm an toàn cho hoạt động bay hoặc hoạt động bình thường của các đài, trạm thông tin, ra đa dẫn đường hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời. Sân bay chuyên dùng (Specialized Aerodrome): là sân bay chỉ phục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc mục đích vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư mà không phải vận chuyển công cộng. Doanh nghiệp cảng hàng không: là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay. Người khai thác cảng hàng không, sân bay: là tổ chức được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. AIP (Aeronautical Information Publication): Tập thông báo tin tức hàng không. ASDA ( Accelerate - Stop Distance Available): Cự ly có thể dừng khẩn cấp. IATA: (International Air Transport Association): Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế. ILS (Instrument Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị. MLS (Microwave Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng sóng ngắn. ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế. LDA (Landing Distance Available): Cự ly có thể hạ cánh. LUX: Đơn vị đo độ rọi của ánh sáng. NOTAM (Notice To Airmen): Điện văn thông báo tin tức hàng không. OLS (Obstacle Limitation Surface): Bề mặt giới hạn chướng ngại vật. TODA (Take - Off Distance Available): Cự ly có thể cất cánh. TORA (Take - Off Run Available): Cự ly chạy đà cất cánh. WGS (World Geodetic System): Hệ thống đo đạc toàn cầu. Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch liên quan khác; nhiệm vụ an ninh quốc phòng; xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế; quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, xây dựng, đấu thầu, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc và quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Điều 56 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Điều 5. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay 1. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: a) Quy hoạch vị trí, mặt bằng chi tiết các công trình của cảng hàng không, sân bay; b) Quy hoạch các công trình kỹ thuật: giới hạn phát triển không gian, giới hạn tĩnh không, tiếng ồn; diện tích, mật độ xây dựng; hệ số sử dụng, tầng cao; vị trí, quy mô công trình ngầm; c) Quy hoạch hệ thống sân đường: vị trí, quy mô các hạng mục công trình khu bay; các tọa độ, độ cao khống chế; các mặt cắt điển hình; d) Quy hoạch hệ thống quản lý và điều hành bay; đ) Quy hoạch khu vực xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; khu vực xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không; e) Quy hoạch hệ thống giao thông: xác định lưu lượng, mật độ, cấp đường; tổ chức giao thông mạng lưới chính; các tuyến và công trình giao thông nội cảng, tuyến đường kết nối với đường giao thông công cộng; cao độ khống chế các đầu mối, các mặt cắt ngang điển hình; g) Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước: cấp nước chung; cấp nước chữa cháy; cấp nước cho tàu bay; thoát nước mặt (các chỉ tiêu tính toán, các hướng thoát nước; các loại công trình thoát nước, công trình điều tiết; các cao độ khống chế chính); thoát nước thải (nguồn nước thải, thành phần nước thải; biện pháp xử lý nước thải); h) Quy hoạch cấp điện: xác định nhu cầu cấp điện, chỉ tiêu quy hoạch, cấp hạng; xác định nguồn điện, mạng lưới trạm và đường cáp trục chính; hệ thống bảo đảm an toàn cấp điện, cấp bảo đảm và quản lý điều hành; quy mô, vị trí các hạng mục công trình chính; i) Quy hoạch hệ thống bảo đảm nhiên liệu: xác định nhu cầu, chỉ tiêu quy hoạch, cấp hạng; quy mô, vị trí các hạng mục công trình chính; k) Quy hoạch hệ thống khẩn nguy, cứu nạn: chỉ tiêu tiêu chuẩn, yêu cầu, cấp hạng khẩn nguy, cứu nạn; các thành phần công trình chính, quy mô và vị trí; l) Quy hoạch không gian, bao gồm tại khu vực sân bay và tiếp cận: đường ra, vào; vùng chờ tạm thời, sơ đồ tiếp cận; m) Quy hoạch chi tiết nhà ga: xác định vị trí, quy mô nhà ga; khu phục vụ kỹ thuật; sân đỗ ôtô; tuyến đường kết nối với đường giao thông công cộng; n) Quy hoạch sử dụng đất đai: nhu cầu sử dụng đất đai; lập ranh giới, chỉ giới quy hoạch mặt bằng, không gian khu vực; o) Xác định nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phân kỳ xây dựng: phân kỳ thực hiện đảm bảo xây dựng từng giai đoạn một cách đồng bộ; tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng; 2. Nội dung quy hoạch chi tiết sân bay chuyên dùng bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này, trừ nội dung nêu tại các điểm đ, e và m khoản 1 của Điều này. 3. Bản đồ quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay được xây dựng theo tỉ lệ như sau: a) Khu vực do hàng không dân dụng quản lý: tỉ lệ 1/500; b) Khu vực dùng chung dân dụng và quân sự: tỉ lệ 1/2000 hoặc tỉ lệ nhỏ hơn, tuỳ vào quy mô của từng cảng hàng không, sân bay. Điều 6. Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay 1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai, quy hoạch của cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức việc quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay. 2. Phân loại đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay: a) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay sau đây: hệ thống đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay; hàng rào, đường giao thông nội cảng hàng không, sân bay; hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp và thoát nước; hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay; hệ thống chiếu sáng; đất bảo hiểm trong sân bay được giao cho doanh nghiệp cảng hàng không sử dụng.
2,135
133,826
b) Đất xây dựng nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay được giao cho doanh nghiệp cảng hàng không thuê sử dụng. c) Đất xây dựng đài kiểm soát không lưu, công trình, khu phụ trợ của đài được giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay sử dụng. d) Đất xây dựng các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác được giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thuê sử dụng. đ) Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay được giao cho cơ quan quản lý nhà nước tương ứng sử dụng. e) Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không, ngoài trường hợp nêu tại các điểm a, b, c, d và đ của khoản này được giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không thuê sử dụng. g) Đất xây dựng khách sạn, nhà hàng và các công trình cung cấp dịch vụ phi hàng không khác được giao cho doanh nghiệp cảng hàng không, tổ chức và cá nhân thuê sử dụng. 3. Đối với sân bay chuyên dùng, chủ sở hữu sân bay quyết định việc sử dụng đất đai của sân bay theo quy hoạch được phê duyệt. 4. Việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo cảng hàng không, sân bay; việc cho thuê đất, giá cho thuê đất, thu và sử dụng tiền cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 5. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc lập, quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất chi tiết cảng hàng không, sân bay; việc quản lý sử dụng đất, quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; b) Phê duyệt việc giao đất, cho thuê đất, việc bán, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay; c) Quyết định việc thu hồi đất theo quy định; triển khai thủ tục thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt. 6. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm: a) Nhận bàn giao đất từ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định; b) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp cảng hàng không lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; triển khai việc giao đất, cho thuê đất theo kế hoạch đã được phê duyệt; thu tiền thuê đất và nộp cho ngân sách tỉnh qua Cục thuế địa phương theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Thực hiện quản lý đất cảng hàng không, sân bay theo quy định; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề tranh chấp quyền sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay; d) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt; đ) Ban hành quyết định giao đất, ký hợp đồng cho thuê đất; e) Triển khai thủ tục thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm quản lý, xây dựng, khai thác, sử dụng đất theo quy định của pháp luật, theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. 8. Cảng vụ hàng không nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất chi tiết trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị, trong đó giải trình rõ kế hoạch sử dụng đất chi tiết; b) Bản sao trích lục bản đồ khu vực đất đề nghị phê duyệt; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất chi tiết được đề nghị, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần), ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị. 9. Tổ chức, cá nhân đề nghị Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cảng vụ hàng không, bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất, bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất; mục đích sử dụng, diện tích đất; thời gian dự kiến sử dụng đất; b) Bản sao chứng thực các giấy tờ sau: quyết định thành lập đối với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước; giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đối với doanh nghiệp cảng hàng không; giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; c) Phương án và kế hoạch sử dụng đất; d) Bản sao dự án đầu tư đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; đ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho Cảng vụ hàng không. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không ban hành quyết định giao đất, ký hợp đồng cho thuê đất với tổ chức, cá nhân thuê đất. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giao đất, ký hợp đồng cho thuê đất, Cảng vụ hàng không tiến hành bàn giao đất. Đối với khu vực liên quan đến việc sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và quân sự, việc giao lại đất và cho thuê đất phải có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng. Thủ tục gia hạn cho thuê đất được thực hiện theo quy định về thủ tục cho thuê đất. 10. Tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu thế chấp, bảo lãnh tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Văn bản đề nghị bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đề nghị; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí của tài sản gắn liền với đất thuê; b) Bản sao chứng thực hợp đồng thuê đất; c) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng bảo lãnh; d) Trích lục bản đồ địa chính. đ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tài sản, xem xét chấp thuận việc thế chấp, bảo lãnh hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận. Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh chỉ có hiệu lực sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Hàng không Việt Nam. 11. Tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu bán, cho thuê, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Tài liệu nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 10 Điều này; b) Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không phù hợp của tổ chức, cá nhân nhận mua, nhận thuê tài sản, nhận góp vốn tài sản đó; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tài sản, xem xét chấp thuận việc bán, cho thuê tài sản, góp vốn hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận. Hợp đồng bán, cho thuê, góp vốn chỉ có hiệu lực sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Hàng không Việt Nam. Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm: a) Chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư, khai thác cảng hàng không, sân bay; công bố cấp sân bay; phối hợp với Quân chủng Phòng không-Không quân và các đơn vị quân sự liên quan trong việc quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng sân bay dùng chung quân sự và dân dụng; b) Tổ chức thực hiện việc giám sát khai thác cảng hàng không, sân bay; kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; thực hiện các biện pháp ngăn chặn tức thì, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa đối với các hành vi uy hiếp an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; chỉ định giám sát viên để thực hiện việc giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; c) Giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức quản lý khai thác đài chỉ huy sân bay và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác tại cảng hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay theo quy định; d) Hướng dẫn, chỉ đạo việc thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; hệ thống bảo vệ, bảo đảm chất lượng số liệu hàng không của cảng hàng không, sân bay trong quá trình thông báo, truyền dữ liệu; đ) Chỉ đạo việc thực hiện ứng phó, xử lý sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác khắc phục hậu quả, biện pháp phòng ngừa; e) Chỉ đạo thực hiện việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay. 3. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ giám sát viên để thực hiện nhiệm vụ của mình. Người được cấp thẻ giám sát viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
2,084
133,827
a) Đã tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật, xây dựng hoặc pháp luật; b) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; c) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (đọc, hiểu, nói và nghe); d) Có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện về pháp luật hàng không dân dụng, tiêu chuẩn khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay do Cục Hàng không Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện cấp. 4. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay có các quyền hạn sau đây: a) Tiến hành giám sát, kiểm định, kiểm tra, giám định, điều tra, kiểm chứng đối với các hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này; b) Tiếp cận vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ khu vực nào có hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, hoạt động cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay để thực hiện công tác giám sát; khi thực hiện nhiệm vụ trên đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuyệt đối tuân thủ quy định tại khoản 9 Điều 22 của Thông tư này; c) Yêu cầu bất kỳ người nào đưa ra các tài liệu hoặc vật chứng có liên quan đến sự cố mất an toàn hàng không hoặc phục vụ điều tra vụ việc vi phạm quy định của Thông tư này; d) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này; đ) Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ, hoạt động của nhân viên hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm phòng ngừa, ngăn chặn khả năng uy hiếp an toàn hàng không, gây cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay, phục vụ điều tra sự cố; lập biên bản về vụ việc, sự cố xảy ra đồng thời báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam. 5. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật. Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Trong trường hợp cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, (theo mẫu tại phụ lục 4); b) Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư là tổ chức; bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ đầu tư là cá nhân; c) Bản sao chứng thực quyết định đầu tư cảng hàng không, sân bay; d) Bản sao tài liệu, biên bản nghiệm thu kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay có dấu xác nhận của chủ đầu tư; đ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng bao gồm các tài liệu sau đây: a) Tài liệu nêu tại các điểm a, b và c khoản 3 của Điều này; b) Bản sao chứng thực dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy phép xây dựng. c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau: a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt; b) Kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay đã được xây dựng, nghiệm thu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định; c) Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đối với việc đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay đang xây dựng. 2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thẩm định xong, Cục Hàng không Việt Nam đăng ký cảng hàng không, sân bay vào sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay và cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại phụ lục 1 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay. 3. Sau khi hoàn thành xây dựng, cảng hàng không, sân bay đã được đăng ký tạm thời phải được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. 4. Việc đăng ký cảng hàng không, sân bay có hiệu lực kể từ thời điểm được Cục Hàng không Việt Nam ghi vào sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 5. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do; b) Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đã được cấp, trừ trường hợp bị mất; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp lại cho người đề nghị. 6. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có giá trị cho đến khi bị thu hồi trong trường hợp cảng hàng không, sân bay không còn được quy hoạch hoặc thực hiện chức năng là cảng hàng không, sân bay. Điều 11. Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 2. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay được lập dưới dạng sổ giấy và sổ điện tử. 3. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay ghi các thông tin liên quan đến đăng ký cảng hàng không, sân bay; đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin sau đây: a) Ngày vào sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay đối với từng loại đăng ký; b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: số, ngày cấp; c) Tên, địa chỉ của chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay; d) Tên cảng hàng không, sân bay; đ) Vị trí, tọa độ cảng hàng không, sân bay; e) Cấp sân bay; g) Mục đích khai thác; h) Năng lực khai thác. Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay 1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay đổi. 2. Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên cập nhật thông tin về những thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay (theo mẫu tại phụ lục 4); b) Tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề nghị sửa đổi; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đã cấp; d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ; 4. Cục Hàng không Việt Nam thẩm định sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay; cấp mới giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đã cấp hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối sửa đổi. Thủ tục thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 của Thông tư này. Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. 3. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay (theo mẫu tại phụ lục 4); b) Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay; c) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay; d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau: a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được ban hành, Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tài liệu hướng dẫn khai thác của IATA. 2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thẩm định xong, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị.
2,111
133,828
3. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải được sửa đổi bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi, chuyển đổi người khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Thay đổi mục đích, năng lực khai thác cảng hàng không, sân bay, cấp sân bay. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định tại Điều 13; khoản 1, 2 Điều 14 của Thông tư này. 4. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do; b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đã được cấp, trừ trường hợp mất; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp lại cho người đề nghị. 5. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay có giá trị cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không; c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống thiết bị; tên, vị trí, tọa độ, độ cao so với mực nước biển và địa thế của sân bay, độ cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay; d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; toạ độ và cao độ của vị trí kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay; đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay; kế hoạch khẩn nguy sân bay; e) Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị phê duyệt; b) Nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, kiểm tra, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị. Điều 16. Công bố cảng hàng không quốc tế 1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không đáp ứng việc khai thác cảng hàng không, sân bay cho chuyến bay quốc tế, nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của vùng, địa phương, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc công bố cảng hàng không là cảng hàng không quốc tế; cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế. 2. Nội dung công bố bao gồm: a) Tên cảng hàng không; b) Địa điểm; c) Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc; d) Tính chất sử dụng. 3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức công bố cảng hàng không quốc tế, cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế; thực hiện công bố trên hệ thống thông tin hàng không và thông báo cho các cơ quan liên quan về quyết định công bố cảng hàng không quốc tế. Điều 17. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Duy trì các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định. 2. Lập và cập nhật thông tin thay đổi về điều kiện khai thác của cảng hàng không, sân bay vào tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 3. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ 3 tháng một lần hoặc theo yêu cầu về: a) Tình hình khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Những thay đổi về điều kiện, năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay. Điều 18. Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về điều phối chung, bảo đảm an toàn, liên tục, đồng bộ đối với hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay; bảo đảm đầy đủ số lượng nhân lực đáp ứng về trình độ kỹ thuật để bảo đảm hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay; thực hiện công tác quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo quy định. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thiết lập và triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn (SMS) cảng hàng không, sân bay, bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Mục tiêu và chính sách an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý an toàn; cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý an toàn tại cảng hàng không, sân bay; c) Biện pháp bảo đảm an toàn; quản lý nguy cơ rủi ro an toàn; hệ thống báo cáo về công tác an toàn; d) Tăng cường công tác an toàn; công tác huấn luyện đào tạo, đào tạo lại về an toàn. 3. Hoạt động của mọi tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ theo hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành quy tắc, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay; phát hiện các vụ việc vi phạm và chuyển giao cho Cảng vụ hàng không xử lý theo quy định. 5. Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay. Điều 19. Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Các loại sự cố xảy ra tại cảng hàng không, sân bay phải được báo cáo bao gồm: a) Sự cố chết người, bị thương; b) Sự cố mất an toàn trong việc cung cấp dịch vụ hàng không; sự cố dẫn đến việc cung cấp dịch vụ hàng không không thể thực hiện được; c) Sự cố uy hiếp hoạt động của hệ thống bảo đảm an ninh; xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; hành khách gây rối, làm mất an ninh trật tự; d) Xảy ra trộm cắp hành lý, hàng hoá; đ) Sự cố, tai nạn tàu bay; e) Hủy chuyến; chậm chuyến kéo dài quá 1 tiếng trở lên vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không; g) Sự cố cháy, nổ, khói; sự cố mất an toàn liên quan đến kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; h) Sự cố làm ô nhiễm môi trường; 2. Người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay cho trực ban Cảng vụ hàng không bằng các phương tiện thông tin như điện thoại hoặc bộ đàm. 3. Trong vòng 24 giờ sau khi sự cố xảy ra, Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam qua điện thoại, bằng văn bản các nội dung sau: a) Vị trí, khu vực xảy ra sự cố; nội dung sự cố; b) Thời gian xảy ra sự cố; nguyên nhân gây ra sự cố; c) Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay; d) Phương án và biện pháp khắc phục; đ) Đề xuất và kiến nghị. Điều 20. Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự 1. Doanh nghiệp cảng hàng không phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự, bao gồm các nội dung sau: a) Phân định kết cấu hạ tầng do từng bên quản lý khai thác; quản lý, khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự; trách nhiệm của Cảng vụ hàng không về kiểm tra, giám sát khu vực sử dụng chung và dùng riêng của hàng không dân dụng; trách nhiệm của đơn vị quân đội về kiểm tra, giám sát khu vực dùng riêng cho hoạt động quân sự; b) Các điểm ranh giới chuyển giao quyền kiểm soát đối với hoạt động của tàu bay trên khu bay; c) Điều kiện thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng/quân sự; phối hợp quản lý, khai thác mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt động dân dụng, quân sự trong trường hợp cần thiết; d) Trách nhiệm, phạm vi tuần tra canh gác, bảo vệ của từng đơn vị để bảo đảm an ninh, an toàn hàng không cho từng kết cấu hạ tầng (như đường cất hạ cánh, đường lăn …); đ) Trách nhiệm thông báo kế hoạch bay quân sự/dân sự cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; e) Mức độ ưu tiên sử dụng kết cấu hạ tầng trong các tình huống đột xuất, đặc biệt như: bay xuất kích chiến đấu, chuyên cơ, tình huống khẩn nguy... g) Các yêu cầu đặc thù của từng bên như thiết bị tăng cường trong điều kiện bay đêm/tầm nhìn thấp đối với tàu bay quân sự; h) Phối hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác kết cấu hạ tầng và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động quân sự, dân dụng có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau. 2. Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sau khi có văn bản đồng ý của Quân chủng Phòng không - Không quân. 3. Người đề nghị phê duyệt văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:
2,084
133,829
a) Công văn đề nghị phê duyệt văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự. b) Bản chính văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự. c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xin ý kiến chấp thuận của Quân chủng Phòng không-Không quân, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị. Chương IV KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 21. Yêu cầu chung 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện các tài liệu hướng dẫn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, cụ thể: a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay; b) Giao thông nội cảng hàng không, sân bay; c) Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá; d) Hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay; đ) Hệ thống cấp điện; e) Hệ thống cấp, thoát nước; g) Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không; h) Hàng rào cảng hàng không, sân bay; i) Vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay; k) Hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay; l) Hệ thống chiếu sáng. 2. Việc ban hành, phê duyệt, thực hiện quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định tương ứng về quản lý hoạt động bay, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ. 3. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất; duy tu bảo dưỡng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn theo thiết kế, tiêu chuẩn khai thác, quy chế khai thác đã được ban hành. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 của Điều này; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kết nối cảng hàng không, sân bay với hạ tầng giao thông đường bộ khu vực, phù hợp với quy hoạch địa phương. 5. Chủ sở hữu sân bay chuyên dùng trực tiếp hoặc thuê người tổ chức quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng sân bay. 6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tổ chức quản lý, khai thác đài kiểm soát không lưu và các cơ sở đài, trạm phục vụ hoạt động bay khác. Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay 1. Việc khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được công bố. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh (CHC) bao gồm: a) Ký hiệu đường CHC; b) Chiều dài đường CHC; c) Chiều rộng đường CHC; d) Tọa độ ngưỡng đường CHC (theo tọa độ WGS-84); đ) Độ dốc dọc đường CHC; e) Độ dốc ngang đường CHC; g) Sức chịu tải của đường CHC; h) Loại tầng phủ bề mặt đường CHC; i) Các cự ly sử dụng cho cất cánh và hạ cánh: TORA, TODA, ASDA, LDA. 3. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm: a) Ký hiệu đường lăn; b) Chiều rộng đường lăn; c) Độ dốc dọc đường lăn; d) Độ dốc ngang đường lăn; đ) Sức chịu tải của đường lăn; e) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn. 4. Phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm: a) Sơ đồ sơn kẻ bố trí sân đỗ và vị trí đỗ tàu bay; b) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay (theo tọa độ WGS-84); c) Sức chịu tải sân đỗ và từng vị trí đỗ tàu bay; d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ; đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ. 5. Đường lăn, sân đỗ phải đảm bảo có đầy đủ các biển báo, đèn chỉ dẫn cho tàu bay tự lăn ra, vào vị trí đỗ từ đường cất hạ cánh an toàn theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng. Đối với cảng hàng không, sân bay chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cho việc tàu bay tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ thì bắt buộc phải sử dụng xe dẫn đường tàu bay (follow-me) để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ; người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm lập, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kế hoạch khắc phục cơ sở hạ tầng của sân bay theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam để tàu bay có thể tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ. Giá dịch vụ xe dẫn đường tàu bay bắt buộc được xây dựng trên cơ sở bù đắp chi phí, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với giá dịch vụ hàng không độc quyền. 6. Sân đỗ quân sự có thể được sử dụng cho hoạt động của tàu bay dân dụng theo thỏa thuận giữa người khai thác cảng hàng không, sân bay và đơn vị quân đội liên quan với điều kiện đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và tiêu chuẩn đảm bảo khai thác sân đỗ dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án khai thác sân đỗ quân sự cho mục đích dân dụng trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. Nội dung của phương án phải bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Các nội dung quy định tại khoản 4 của Điều này; b) Phương thức và hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị liên quan trong việc kéo dắt tàu bay khi sử dụng sân đỗ quân sự; c) Phương án đảm bảo ứng phó khẩn nguy, cứu nạn, cứu hỏa, công tác đảm bảo an ninh, an toàn, chiếu sáng và vệ sinh sân đỗ; d) Quy chế phối hợp cụ thể giữa đơn vị khai thác sân bay và đơn vị quân sự trong khi thực hiện các hoạt động khai thác của quân sự và hàng không dân dụng trên sân đỗ; 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay; b) Bản chính phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị. 8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đánh giá các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không sân bay, thiết bị hàng không; xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay sau khi nâng cấp. 9. Nghiêm cấm người, phương tiện không có nhiệm vụ đi lại trên đường cất hạ cánh, đường lăn. Khi thực hiện công việc trên đường cất hạ cánh, đường lăn, người và phương tiện tham gia phải được sự đồng ý của người khai thác cảng hàng không, sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay và đảm bảo các yêu cầu sau: a) Tuân thủ tuyệt đối các quy định về công tác bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay; b) Giữ liên lạc thường xuyên bằng bộ đàm với đài kiểm soát không lưu và đài kiểm soát mặt đất, tuyệt đối tuân thủ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu; c) Mặc áo có gắn dải phản quang; d) Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu theo tiêu chuẩn của ICAO theo cấp sân bay khi có tàu bay hoạt động. 10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng, lắp đặt hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn kẻ tín hiệu, biển cấm đối với hạ tầng cảng hàng không, sân bay nhằm hướng dẫn, bảo đảm an toàn khai thác, chống sự thâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; bảo đảm phù hợp với sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trên đường nội bộ; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực tiếp đất. 11. Bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay thực hiện các nhiệm vụ theo quy chế không lưu hàng không dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc uỷ nhiệm cho đài kiểm soát không lưu thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Bộ phận kiểm soát mặt đất và đài kiểm soát không lưu phải có văn bản hiệp đồng bảo đảm kiểm soát an toàn mọi hoạt động di chuyển của người, tàu bay, phương tiện trên khu bay. 12. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải bố trí tối thiểu một vị trí đỗ tàu bay cách ly phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay cách ly phải bố trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, đảm bảo thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và xử lý nghiệp vụ. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay cách ly phía trên các công trình ngầm như bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin.
2,088
133,830
13. Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được bố trí biệt lập so với nhà ga hành khách, hàng hoá để giảm thiểu ảnh hưởng đến nhà ga hành khách, hàng hoá do tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra; phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, dầu thải và các chất thải độc hại khác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. 14. Dải, lề bảo hiểm bao gồm: dải bảo hiểm 2 đầu cất hạ cánh, dải bảo hiểm sườn và các dải, lề bảo hiểm khác phải tuân thủ theo tiêu chuẩn của ICAO và các quy định sau: a) Đảm bảo độ chặt, độ bằng phẳng; cỏ trên dải, lề bảo hiểm phải được duy trì không cao quá 30 cm; b) Việc lắp đặt các thiết bị phù trợ dẫn đường trong phạm vi dải, lề bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý chướng ngại vật và Phụ lục 14 của Công ước Chicago. 15. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ để đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam. 16. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ nhằm loại bỏ các vật thể ngoại lai; thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa việc tàu bay đi vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa tạm thời hoặc vĩnh viễn; bảo đảm duy trì tốt các chỉ số về độ ma sát, độ chống trượt trên đường cất hạ cánh; đánh giá và thông báo kịp thời về tình trạng trơn trượt của tầng phủ đường cất hạ cánh khi bị phủ bởi vệt cao su, bị ướt; bảo đảm tần suất thực hiện duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ thực hiện theo tiêu chuẩn được áp dụng. Điều 23. Yêu cầu đối với giao thông nội cảng hàng không, sân bay 1. Giao thông nội cảng hàng không, sân bay bao gồm: giao thông tại khu bay; giao thông tại cảng hàng không, sân bay nhưng ngoài khu bay (gọi tắt là giao thông ngoài khu bay). 2. Khu bay phải được thiết lập các vạch sơn tín hiệu đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO và theo các yêu cầu sau đây: a) Chỉ rõ luồng đường dành cho xe cộ và các thiết bị khác phục vụ tàu bay nhằm bảo đảm an toàn cho tàu bay và các hoạt động trên khu bay; b) Chỉ rõ vị trí đỗ tàu bay; chỉ dẫn tàu bay lăn vào vị trí đỗ, vạch rẽ, đường rẽ, vạch đỗ tàu bay, vạch dừng và chỉ dẫn lăn ra theo sơ đồ bố trí trên sân đỗ tàu bay; bảo đảm đủ khoảng cách an toàn cho tàu bay khi lăn, đỗ; phù hợp với các thiết bị dẫn đường khác trên sân đỗ tàu bay; c) Dấu hiệu nhận biết vị trí đỗ tàu bay (chữ hay số) phải bắt đầu từ chỗ rẽ của đường lăn vào và tiếp tục trên một khoảng ngắn sau điểm rời đường lăn; dấu hiệu phải có kích thước đủ để từ buồng lái (cabin) của tàu bay lăn vào vị trí đỗ có thể đọc được; d) Ở những vị trí đỗ sử dụng linh hoạt cho nhiều loại tàu bay khác nhau, phải có dấu hiệu đánh dấu vị trí đỗ cho từng loại tàu bay cụ thể; đ) Sơn tín hiệu đánh dấu đường lăn vào, đường rẽ vòng và đường lăn ra được kẻ liên tục trên suốt chiều dài lăn và có chiều rộng của vạch sơn không dưới 15cm; ở những chỗ có một hay nhiều loại sơn tín hiệu thì vạch sơn đánh dấu vị trí đỗ cho tàu bay lớn hơn phải liên tục, còn vạch sơn đánh dấu cho tàu bay khác thì ngắt quãng; e) Sơn tín hiệu đánh dấu bán kính các đoạn cong của đường lăn vào, đường rẽ vào và đường lăn ra được kẻ theo loại tàu bay có bán kính quay lớn nhất; g) Ở vị trí dự kiến tàu bay sẽ di chuyển chỉ theo một hướng phải có mũi tên chỉ hướng di chuyển; h) Ký hiệu quay đầu phải bố trí thẳng góc với đường lăn vào về bên trái xét theo hướng từ vị trí người lái tại điểm bắt đầu quay đầu; chiều dài của ký hiệu không dưới 6m kể cả ký hiệu mũi tên chỉ hướng quay đầu và chiều rộng của vạch sơn không dưới 15cm; nếu cần nhiều ký hiệu quay đầu và vạch dừng thì phải có ký hiệu riêng cho từng loại; i) Vạch sơn tín hiệu tim đường lăn phải được kẻ kéo dài cho đến vạch dừng tại vị trí đỗ; chiều rộng của vạch sơn không dưới 15cm; k) Vạch dừng phải được sơn thẳng góc với đường lăn vào về bên trái xét theo hướng từ vị trí người lái tại điểm dừng; chiều dài của vạch dừng không nhỏ hơn 6m và chiều rộng của vạch sơn không nhỏ hơn 15cm; l) Các vạch sơn tín hiệu đánh dấu giới hạn an toàn của sân đỗ tàu bay được gọi là vạch sơn tín hiệu an toàn sân đỗ tàu bay; được kẻ trên mặt đường sân đỗ tàu bay theo sơ đồ tàu bay đỗ và các phương tiện trên mặt đất; m) Các vạch sơn tín hiệu an toàn của sân đỗ chỉ dẫn cho người, xe cộ và các thiết bị khác phục vụ tàu bay nhằm bảo đảm khoảng cách an toàn cho tàu bay; bao gồm các thành phần như: khoảng cách an toàn từ mút cánh tàu bay và các đường bao giới hạn đường ô tô phục vụ phải phù hợp với sơ đồ vị trí đỗ tàu bay và vị trí các phương tiện trên mặt đất; được kẻ liên tục trên suốt chiều dài sân đỗ với chiều rộng của vạch sơn không dưới 10cm; n) Khu vực tập kết phương tiện, thiết bị phục vụ kỹ thuật mặt đất phải thiết lập các vạch sơn tín hiệu chỉ rõ khu vực dành cho việc tập kết phương tiện, thiết bị phục vụ kỹ thuật mặt đất; o) Các vạch sơn không sử dụng phải được tẩy sạch hoàn toàn; có thể dùng các loại hoá chất để tẩy sạch hoặc ngăn ngừa việc hình thành chất bẩn trên mặt đường sân đỗ tàu bay khi cần thiết nhưng không làm trơn trượt mặt đường sân đỗ; không được dùng hoá chất có hại cho tàu bay hoặc mặt đường sân đỗ tàu bay, hoặc những hoá chất gây độc hại cho môi trường; p) Có biển báo cấm người không có nhiệm vụ qua lại tại những nơi cần thiết để bảo đảm an toàn bay. 3. Giao thông ngoài khu bay, nhà ga được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ. Điều 24. Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá 1. Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan, thống nhất quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư phù hợp với từng cảng hàng không. 2. Trong nhà ga hành khách phải có các khu vực làm thủ tục cần thiết theo quy trình phục vụ hành khách; khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; khu vực dành cho khách không đủ điều kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế; khu vực hành lý thất lạc; khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cảng hàng không; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách; khu vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu; khu nhà hàng. 3. Danh mục các hệ thống thiết bị phục vụ hành khách, hành lý, hàng hoá tối thiểu trong nhà ga bao gồm: a) Hệ thống thiết bị làm thủ tục hàng không; b) Hệ thống điện; c) Hệ thống điều hòa; d) Hệ thống băng chuyền hành lý; đ) Hệ thống quản lý hàng hoá; e) Hệ thống thiết bị kiểm tra an ninh hàng không; g) Hệ thống thiết bị làm thủ tục xuất nhập cảnh (đối với cảng hàng không quốc tế); h) Hệ thống thiết bị làm thủ tục hải quan (đối với cảng hàng không quốc tế); i) Hệ thống thông tin; k) Hệ thống thông báo; l) Hệ thống biển báo; m) Hệ thống camera giám sát khu vực công cộng, khu vực hạn chế làm thủ tục, xử lý đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu kiện; n) Hệ thống thiết bị cứu hỏa, khẩn nguy nhà ga. 4. Nhà ga phải được duy trì, đảm bảo các điều kiện vệ sinh tối thiểu như sau: a) Nhà ga phải được bảo đảm vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không bị ô nhiễm, có các biển cảnh báo bảo đảm an toàn; b) Các khu vệ sinh của nhà ga hành khách phải được giám sát và dọn vệ sinh; có bảng ghi tên người trực, thời gian, nội dung công việc được thực hiện; 5. Hệ thống biển báo trong nhà ga phải được lắp đặt đầy đủ, rõ ràng, ở các vị trí làm thủ tục cho hành khách, hàng hóa, khu vực xử lý hành lý, hàng hóa và các khu vực cần thiết khác theo quy định. 6. Tại các khu vực cải tạo, sửa chữa trong khu vực công cộng của nhà ga phải có vách ngăn và các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và biển thông báo về việc cải tạo, sửa chữa. 7. Phải có phương án phòng chống cháy nổ, tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra định kỳ phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. 8. Các hạng mục trong nhà ga nêu tại khoản 3 của Điều này phải có kế hoạch và thực hiện duy tu bảo dưỡng thường xuyên. 9. Người khai thác cảng hàng không ban hành, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ quy tắc an toàn tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá. 10. Trong điều kiện cho phép, Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo người khai thác cảng hàng không, sân bay bố trí một không gian nhất định tại nhà ga hành khách để trưng bày, giới thiệu văn hoá đặc sắc của Việt Nam. 11. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải công bố và thực hiện công khai chính sách lựa chọn các hãng taxi được nhượng quyền khai thác tại cảng hàng không; thông báo công khai trong nhà ga hành khách về hãng taxi được nhượng quyền, giá vận chuyển taxi; bảo đảm văn minh, lịch sự, an ninh trật tự đối với hoạt động khai thác taxi; ban hành quy chế kiểm soát khai thác xe taxi tại cảng hàng không, có biện pháp xử lý cụ thể đối với hãng taxi, lái xe taxi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế kiểm soát theo thoả thuận đã được ký kết; tổ chức quầy và thực hiện phân bổ xe taxi của các hãng taxi được nhượng quyền khai thác theo nguyên tắc: a) Taxi đến trước đi trước, không phân biệt hãng taxi; b) Hành khách có nhu cầu xếp hàng trật tự chờ phân bổ taxi. Điều 25. Yêu cầu đối với hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay
2,038
133,831
1. Các hạng mục của hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay bao gồm: kho, bồn chứa nhiên liệu; trạm tiếp nạp, cấp phát nhiên liệu; hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu. 2. Các kho xăng dầu, bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống phải được thiết kế theo tiêu chuẩn được áp dụng, có khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường. 3. Doanh nghiệp được phép cung cấp nhiên liệu tàu bay tại cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án cung cấp nhiên liệu, sơ đồ bố trí vị trí bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu tàu bay (nếu có), quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay. Điều 26. Yêu cầu đối với hệ thống cấp điện 1. Các công trình, thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được duy trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, dự phòng theo đúng tài liệu khai thác của công trình, thiết bị đó. 2. Cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống cấp điện nguồn thường xuyên, dự phòng cho các hệ thống thiết bị hàng không đảm bảo hoạt động bình thường, liên tục. 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý, khai thác, duy trì toàn bộ nguồn cấp điện thường xuyên cho toàn bộ cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp thoả thuận theo nhu cầu của người khai thác cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay. 4. Người quản lý khai thác hệ thống thiết bị hàng không tự bảo đảm nguồn cấp điện dự phòng cho hệ thống của mình. Điều 27. Yêu cầu đối với hệ thống cấp, thoát nước 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức kiểm tra chất lượng nước cấp sử dụng trong cảng hàng không, sân bay đạt tiêu chuẩn theo quy định. 2. Hệ thống thoát nước khu bay phải được kết nối thông suốt với hệ thống thoát nước tổng thể cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận; có phương án thoát nước với lượng mưa cao nhất dự báo có thể xảy ra; có hệ thống bảo vệ, chống đột nhập vào cảng hàng không, sân bay. 3. Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước công cộng. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng và thực hiện các quy trình cụ thể chống đột nhập qua hệ thống thoát nước. Điều 28. Yêu cầu đối với hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không 1. Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không bao gồm các hạng mục được xây dựng tại cảng hàng không, sân bay phục vụ công tác phòng ngừa và đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo quy định. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, xây dựng quy chế khai thác, sử dụng, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không. Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay 1. Hàng rào phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, bao gồm: a) Hàng rào vành đai của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Hàng rào bao quanh khu vực hạn chế, trừ các khu vực hạn chế trong nhà ga. 2. Hàng rào phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây: a) Khó leo trèo; không dễ bị uốn cong, bẻ gãy; ngăn chặn được người, gia súc xâm nhập qua hàng rào; b) Chiều cao của hàng rào gồm phần thân và ngọn tính từ mặt đất tối thiểu là 2,45m. Trong đó phần thân hàng rào cao tối thiểu là 2,15m, phần ngọn cao tối thiểu 0,30m; c) Đối với mương, cống thoát nước xuyên qua hàng rào: phải lắp đặt lưới kim loại, bảo đảm việc tiêu nước và ngăn cản được người và gia súc xâm nhập vào sân bay; d) Bên trong hàng rào vành đai sân bay có khoảng trống tối thiểu là 3m để sử dụng làm đường tuần tra, trừ trường hợp bất khả kháng; đ) Căn cứ vào các yêu cầu về an ninh và mỹ quan của cảng hàng không, sân bay hay khu vực cần bảo vệ, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại, một hoặc nhiều lớp hàng rào khác nhau cho thích hợp. 3. Các loại hàng rào được phép sử dụng: a) Hàng rào dây kim loại bao gồm hàng rào lưới dây kẽm gai và hàng rào lưới dây kim loại trơn (lưới B40); b) Hàng rào tường xây bằng các loại vật liệu như gạch, đá, bê tông áp dụng cho những khu vực của cảng hàng không, sân bay tiếp giáp với khu dân cư, nhà xưởng; c) Hàng rào song sắt áp dụng cho những khu vực cần mỹ quan; phần tiếp xúc với mặt đất xây bằng gạch, bê tông hoặc đá, phần trên là song sắt. 4. Hàng rào dây kim loại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây: a) Dây kim loại làm hàng rào có đường kính tối thiểu là 2,5mm; b) Chân hàng rào xây bằng gạch, bê tông hoặc đá; cột trụ bằng sắt hoặc bê tông cốt thép khoảng cách giữa hai cột trụ không quá 3m; c) Thân hàng rào là các tấm lưới đan gắn vào các cột trụ. Các dây đan với nhau hình vuông hoặc mắt cáo, các lỗ của hàng rào tối đa không quá 12cm x 12cm; cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất (kể cả phần chân hàng rào); d) Phần ngọn hàng rào sử dụng dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài. 5. Hàng rào tường xây phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây: a) Phần thân là tường xây rộng tối thiểu 20cm, cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất; b) Phần ngọn cao tối thiểu 0,30m, là dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, có đường kính dây tối thiểu là 2,5m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài. 6. Hàng rào song sắt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây: a) Khoảng cách tối đa giữa hai song sắt là 15 cm; chiều cao phần thân tối thiểu là 2,15m tính từ mặt đất; phần ngọn của song sắt nhọn hình mũi mác, cao tối thiểu 0,30m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài; b) Kích thước song sắt: loại sắt đặc tròn có đường kính tối thiểu 14mm; loại sắt đặc vuông có kích thước tối thiểu 14mm x 14mm; loại sắt hộp có kích thước tối thiểu là 20mm x 20mm; c) Đối với hàng rào chắn mương, cống thoát nước, khoảng cách tối đa giữa hai thanh sắt là 15 cm; kích thước thanh sắt đường kính tối thiểu là 14mm. Điều 30. Yêu cầu đối với vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay 1. Vọng gác được bố trí tại các cổng ra vào và dọc theo hàng rào vành đai cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác, trừ khu vực hạn chế trong nhà ga. Khoảng cách giữa hai vọng gác liền kề bảo đảm cho nhân viên tại hai vọng gác có thể quan sát khép kín và kiểm soát được tình hình ở những đoạn hàng rào chuyển hướng. 2. Khi thiết kế, xây dựng vọng gác phải bảo đảm hạn chế được tác động xấu của thời tiết đối với sức khoẻ của nhân viên làm nhiệm vụ canh gác tại đó. 3. Vọng gác phải có cửa quan sát được tất cả các hướng, có thể lắp kính trong suốt để chắn được mưa, gió. Vọng gác được đặt thấp hoặc cao tuỳ theo địa hình của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, khu vực hạn chế khác và yêu cầu bảo vệ. Chiều cao của vọng gác phải bảo đảm: a) Vọng gác đặt thấp: sàn của vọng gác cao tối thiểu 50cm so với mặt đất; b) Vọng gác đặt cao: sàn của vọng gác cao tối thiểu 2,15m so với mặt đất. 4. Đường tuần tra phải có chiều rộng tối thiểu 3m và liền kề với phía trong của hàng rào vành đai sân bay, trừ trường hợp bất khả kháng không thể xây dựng. 5. Hạn chế tối đa số lượng cổng, cửa dành cho phương tiện hoặc người vào/ra các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác. 6. Cổng ra, vào khu vực hạn chế phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Cổng dùng cho phương tiện: trụ cổng phải xây bảo đảm vững chắc; cánh cổng làm bằng kim loại hoặc vật liệu bền vững khác và ngăn cản được việc đối tượng sử dụng phương tiện lao qua cổng, chiều cao của cánh cổng tối thiểu phải cao bằng chiều cao của hàng rào; b) Cổng ra, vào khu vực hạn chế dùng cho phương tiện trong trường hợp không có cánh cổng phải có thanh chắn (barrier); trụ barrier phải xây bảo đảm vững chắc. Barrier phải làm bằng ống kim loại với đường kính tối thiểu 60mm; chiều cao từ mặt đất đến mép trên của barrier là 1m. c) Cổng dành cho người: bố trí hệ thống thiết bị kiểm tra, soi chiếu (áp dụng đối với cảng hàng không quốc tế); d) Có giám sát của nhân viên an ninh hàng không, bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp hoặc giám sát bằng thiết bị. 7. Cửa ra, vào khu vực hạn chế phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Các cửa từ nhà ga thông ra sân đỗ tàu bay: trụ và cánh cửa phải chắc chắn, có khoá an toàn bảo đảm độ kín, khít; bảo đảm không có dụng cụ hỗ trợ không thể phá được cửa; b) Cửa dành cho nhân viên nội bộ ra/vào các khu vực hạn chế của nhà ga: bố trí hệ thống thiết bị kiểm tra, soi chiếu (đối với cảng hàng không quốc tế). Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đáp ứng quy định về công tác phòng chống cháy nổ và khẩn nguy sân bay, cụ thể: a) Có nhà tập kết xe cứu hoả, kho tàng, với đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn áp dụng; vị trí kho tàng phải được bố trí gần khu bay, có đường giao thông thuận lợi bảo đảm tiếp cận nhanh chóng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, theo đường thẳng và ít phải đi vòng, phù hợp với các phương án khẩn nguy sân bay; b) Bảo đảm duy trì khối lượng nước dự trữ, họng cung cấp nước cứu hoả phù hợp với cấp độ khẩn nguy sân bay; c) Thiết lập trung tâm khẩn nguy sân bay, có đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc đảm bảo liên lạc thông suốt đến các cơ quan có liên quan đến công tác khẩn nguy sân bay, hệ thống tài liệu, phương án khẩn nguy.
2,099
133,832
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của kết cấu hạ tầng, thiết bị; duy trì nguyên vật liệu, nước dự trữ phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay. Điều 32. Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng 1. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay: a) Đèn chiếu sáng sân đỗ tàu bay phải được lắp đặt và bố trí hợp lý đảm bảo cung cấp đủ độ sáng cho tất cả các khu vực trong sân đỗ tàu bay; tại mỗi một vị trí đỗ tàu bay phải nhận được ánh sáng chiếu tối thiểu từ hai hướng đi tới để bảo đảm độ khuất bóng thấp nhất; đèn chiếu sáng sân đỗ không được hướng trực tiếp vào đài kiểm soát không lưu, đài kiểm soát mặt đất, hướng tàu bay hạ cánh và lăn vào vị trí đỗ; b) Độ sáng chuẩn tối thiểu tại vị trí đỗ tàu bay: độ sáng theo phương nằm ngang là 20 lux với tỷ lệ đồng đều (tỷ số độ sáng chuẩn/độ sáng tối thiểu) không được vượt quá 4/1; độ sáng ở độ cao 2m so với mặt sân đỗ theo phương thẳng đứng là 20 lux ở những hướng cần thiết; c) Độ sáng chuẩn tối thiểu tại các khu vực khác của sân đỗ: độ sáng theo phương nằm ngang là 10 lux, với tỷ số đồng đều (tỷ số độ sáng chuẩn/độ sáng tối thiểu) không được vượt quá 4/1; d) Trường hợp sân đỗ không có phương tiện chiếu sáng cố định thì phải có phương tiện chiếu sáng di động để chiếu sáng phục vụ tàu bay; 2. Hệ thống chiếu sáng hàng rào và các cổng ra vào phải bố trí hợp lý, độ sáng phải đủ để kiểm tra, kiểm soát người phương tiện và phát hiện đột nhập vào ban đêm nhưng không làm chói loá gây khó khăn cho việc quan sát khi tuần tra và cho các hoạt động khác. Độ sáng tại mặt đất được quy định như sau: a) Phía bên ngoài của những cơ sở quan trọng và những điểm trọng yếu là 10 lux; hàng rào ngay cạnh những khu vực hoạt động là 4 lux; khu vực tách biệt với khu vực hoạt động là 2 lux; b) Cổng sử dụng cho phương tiện ra vào là 10 lux; cổng sử dụng cho người ra vào là 20 lux. 3. Tất cả các hệ thống chiếu sáng phải có nguồn điện dự phòng. Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị đưa kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình xin phép đưa vào khai thác bao gồm các thông tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục công trình; b) Bản sao hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu đưa công trình vào khai thác theo quy định của pháp luật về xây dựng cơ bản có dấu xác nhận của Người khai thác hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; c) Bản sao phương án, quy trình khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình xin phép ngừng khai thác bao gồm các thông tin: lý do ngừng khai thác; vị trí và phạm vi ngừng khai thác; thời gian ngừng khai thác; b) Bản sao sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực ngừng khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; c) Phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên quan đến công trình ngừng khai thác; d) Biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình ngừng khai thác; đ) Phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường trong khu vực thi công đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa và xây dựng; e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xem xét, quyết định việc đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do. Chương V THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 34. Quy định chung 1. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay bao gồm hệ thống kỹ thuật, thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. 2. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường được áp dụng, bao gồm tiêu chuẩn của ICAO, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 3. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải được trang bị đầy đủ, đảm bảo hoạt động của cảng hàng không, sân bay an toàn, liên tục, hiệu quả. 4. Người quản lý, khai thác thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay ban hành và thực hiện các quy trình khai thác, kiểm tra, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng phù hợp với tài liệu khai thác, bảo dưỡng của nhà sản xuất; có phương án, thiết bị dự phòng thay thế để đảm bảo không gián đoạn việc cung cấp dịch vụ hàng không; tổ chức huấn luyện, cập nhật cho nhân viên điều khiển, vận hành về tài liệu kỹ thuật, quy trình khai thác, kiểm tra, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng, quy định về bảo đảm an toàn khai thác tại khu bay. 5. Việc khai thác các thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay, phạm vi cung cấp dịch vụ của người khai thác thiết bị, mục đích sử dụng. 6. Kế hoạch lắp đặt, đưa vào khai thác thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay của người cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được Cảng vụ hàng không xem xét thông qua và thông báo cho người khai thác cảng hàng không, sân bay. Điều 35. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất ở Việt Nam 1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam, bao gồm: a) Các thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; b) Các thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không; c) Các thiết bị, phương tiện lắp đặt, hoạt động tại khu bay. 2. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động nêu tại các mục a, b và c khoản 1 của Điều này được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật để đưa vào khai thác khi: a) Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường được áp dụng, bao gồm tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng, phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO; b) Thực hiện tốt các công việc thử nghiệm, đánh giá theo yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. 3. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động, trong đó mô tả sản phẩm và các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật chính; b) Bản sao tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường được áp dụng; c) Bản sao các tài liệu liên quan: thiết kế kỹ thuật và chi tiết; vật liệu; phương pháp và quy trình sản xuất; hướng dẫn lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng; lắp ráp của sản phẩm; chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật chính; d) Bản chính biên bản nghiệm thu nội bộ của cơ sở sản xuất; đ) Bản chính biên bản kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng do cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện; e) Báo cáo kết quả khai thác thử theo các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật của sản phẩm; g) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết, quyết định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đưa vào khai thác hoặc khai thác thử, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy chứng nhận cho người đề nghị. Công việc kiểm tra, thử nghiệm bao gồm các công việc sau: a) Xác định yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường được áp dụng; b) Thẩm định nội dung các tài liệu theo yêu cầu; c) Kiểm tra thực tế sản phẩm; kiểm tra kết quả nghiệm thu nội bộ của cơ sở sản xuất; d) Thẩm định các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật cần thiết chứng minh việc đáp ứng hoặc phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm; đ) Kiểm tra kết quả kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường được áp dụng; trong trường hợp cần thiết, thực hiện hoặc yêu cầu người đề nghị cấp giấy chứng nhận thuê tổ chức độc lập đủ khả năng thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
2,010
133,833
e) Kiểm tra kết quả khai thác thử. Điều 36. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay 1. Thiết bị hàng không sau đây phải có giấy phép khai thác do Cục Hàng không Việt Nam cấp trước khi đưa vào khai thác: a) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; b) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không; c) Thiết bị lắp đặt, hoạt động tại khu bay. 2. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác đối với thiết bị hàng không nêu tại các điểm a, b khoản 1 của Điều này thực hiện theo quy định về bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh hàng không. 3. Điều kiện cấp giấy phép khai thác thiết bị hàng không nêu tại điểm c, khoản 1 của Điều này: a) Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị hàng không theo quy định tại Điều 34, Điều 35 của Thông tư này; b) Có đủ tài liệu sản xuất, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng hợp lệ; c) Hoàn thành các thủ tục lắp đặt, kiểm tra, kiểm định theo quy định; d) Phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi hoạt động, kinh doanh của người khai thác thiết bị; đáp ứng nhu cầu khai thác tại cảng hàng không, sân bay. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác thiết bị hàng không nêu tại điểm c khoản 1 của Điều này được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Công văn đề nghị cấp giấy phép trong đó giải trình rõ các nội dung sau: loại thiết bị; mục đích sử dụng; phạm vi, khu vực lắp đặt, hoạt động, tiêu chuẩn áp dụng; b) Tài liệu sản xuất, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng; c) Biên bản hoàn thành các thủ tục lắp đặt, kiểm tra, kiểm định hệ thống; d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, quyết định cấp giấy phép hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy phép cho người đề nghị. 5. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không nêu tại Điều này hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; b) Bị thu hồi. 6. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không bị thu hồi trong trường hợp việc khai thác thiết bị có khả năng gây mất an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không, sân bay. 7. Giấy phép khai thác thiết bị bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do; b) Giấy phép khai thác thiết bị đã được cấp, trừ trường hợp mất; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy phép hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị. Điều 37. Yêu cầu đối với phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bao gồm phương tiện phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ hàng không, chuyên chở cán bộ, nhân viên hàng không, phục vụ vệ sinh, môi trường hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay. Các phương tiện này phải đáp ứng tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường, phù hợp với phạm vi kinh doanh, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, mục đích sử dụng của người cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay. 2. Niên hạn sử dụng của các phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay: a) Đối với phương tiện chở người: không quá 25 năm. b) Đối với phương tiện không chở người: quy định theo hiện trạng kiểm định. 3. Các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2 của Điều này là điều kiện cần để xem xét cấp giấy phép hoạt động của phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay theo quy định của Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam. Điều 38. Kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi trường phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Phương tiện nêu tại khoản 1 Điều 37 của Thông tư này phải được kiểm định đủ tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường với thời hạn 24 tháng/lần. Việc kiểm định do hội đồng kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi trường của đơn vị quản lý khai thác hoặc cơ sở kiểm định kỹ thuật phù hợp với loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thực hiện. 2. Thành viên hội đồng kiểm định do đơn vị quản lý khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thành lập là những cán bộ, chuyên gia về lĩnh vực phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay được mời tham gia (có thể không phải là nhân viên của đơn vị); số lượng thành viên hội đồng không ít hơn 3. 3. Biên bản kiểm định đủ tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường phải có chữ ký của giám sát viên Cảng vụ hàng không liên quan. 4. Kết quả kiểm định, đánh giá của hội đồng kiểm định có thể bị từ chối công nhận nếu không đáp ứng được yêu cầu nêu tại các khoản 2 và 3 của Điều này; trong trường hợp có tranh chấp giữa hội đồng kiểm định hoặc cơ sở kiểm định với giám sát viên Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, quyết định. 5. Phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bị đình chỉ hoạt động trong trường hợp sau: a) Không được kiểm định hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường; b) Gây sự cố tai nạn. Điều 39. Số biển kiểm soát an ninh hàng không phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Phần chữ là mã (code) của Cảng hàng không nơi phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoạt động, ví dụ: sân bay Đà Nẵng là DAD, sân bay Phú Bài là HUI, sân bay Vinh là VII; 2. Chữ số đầu chỉ đơn vị quản lý khai thác phương tiện, cụ thể: a) 1 là phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay; b) 2 là phương tiện của Tổng công ty Hàng không Việt Nam; c) 3 là phương tiện của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không khác. 3. Hai chữ số tiếp theo chỉ loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay: 01 là xe thang; 02 là cầu hành khách; 03 là xe phục vụ hành khách cần trợ giúp đặc biệt; 04 là xe chở suất ăn; 05 là xe cấp nước sạch; 06 là xe vệ sinh; 07 là xe chở khách trong sân bay; 08 là xe và trạm điều hoà không khí; 09 là xe và thiết bị nâng hàng; 10 là xe băng chuyền; 11 là xe trung chuyển; 12 là xe đầu kéo hàng hoá, hành lý; 13 là xe xúc, nâng; 14 là xe và thiết bị cấp điện cho tàu bay; 15 là xe và thiết bị khởi động khí; 16 là xe và thiết bị thuỷ lực; 17 là xe và trạm cấp khí nén, khí ôxy, khí nito; 18 là xe kéo đẩy tàu bay; 19 là cẩu và thiết bị nâng; 20 là thiết bị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay; 21 là xe cứu hoả; 22 là xe dẫn tàu bay; 23 là thiết bị cắt và thu gom cỏ; 24 thiết bị tẩy vệt cao su; 25 là thiết bị vệ sinh sân đường; 26 là xe phun sơn; 27 là xe cứu thương; 28 là đo-ly; 29 là thiết bị chiếu sáng di động; 30 là xe nâng vật tư hàng hóa rời phục vụ tàu bay; 31 là các xe thông thường khác. 4. Sau hai chữ số chỉ loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay là những chữ số chỉ số thứ tự được cấp phép của từng loại phương tiện, bắt đầu từ 01 đến 02.v.v. 5. Kích thước, màu sắc biển số đăng ký, chữ và số trên biển số đăng ký của phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay làm theo quy định về kích thước biển số đăng ký xe ô tô của cơ quan Nhà nước. Điều 40. Khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Việc khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ quy trình vận hành tiêu chuẩn của người sản xuất, người khai thác phương tiện nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác. 2. Các phương tiện phục vụ trên sân đỗ phải được sơn theo quy định tại Phụ lục 14 của Công ước Chicago. 3. Việc cấp điện cho tàu bay phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Kiểm tra các tham số trên bảng điều khiển phù hợp với nguồn điện của tàu bay theo quy định của nhà chế tạo trước khi cấp điện; b) Kiểm tra các cáp điện bảo đảm độ cách điện, không bị mòn, rách lớp vỏ bọc. Các đầu cắm điện với tàu bay phải sạch, khô, không hỏng và bảo đảm tiếp xúc tốt với ổ cắm điện trên tàu bay; c) Trong suốt thời gian cấp điện, thiết bị cấp điện phải duy trì được độ ổn định các tham số kỹ thuật của nguồn điện cung cấp và đạt được giới hạn quá tải cho phép trong thời gian quy định; d) Trong quá trình cấp điện, nhân viên kỹ thuật không được rời khỏi vị trí công tác; đ) Không được sửa chữa, lau chùi các bộ phận của thiết bị trong quá trình cấp điện; e) Việc điều khiển các thiết bị cấp điện cho tàu bay do nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có giấy phép điều khiển thực hiện phù hợp với tài liệu hướng dẫn sử dụng. 4. Việc nạp các chất khí cho tàu bay phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Phải được tiến hành theo quy trình kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của từng loại thiết bị cấp khí; b) Các chất khí qua các thiết bị cấp khí lên tàu bay phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, y tế theo quy định trong tài liệu "Hướng dẫn sử dụng" của từng loại thiết bị cấp khí; không được nạp những chất khí không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, y tế hoặc quá hạn lên tàu bay; c) Không được sử dụng các bình tích áp đã hết niên hạn kiểm định;
2,054
133,834
d) Không được dùng giẻ lau hoặc dụng cụ có dính dầu mỡ đối với thiết bị cấp ô xy; đ) Khi làm việc với các thiết bị cấp khí, nhân viên kỹ thuật cần phải biết chắc chắn biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất các chất khí có trong các tài liệu "Hướng dẫn sử dụng" để bảo đảm an toàn khi vận hành; e) Không được mở van cấp khí một cách đột ngột khi cấp khí cho tàu bay; g) Không được tháo, lắp các đầu nối ống dẫn khí khi trong hệ thống chưa xả hết áp suất dư; h) Phải xả hết áp suất dư trong hệ thống đường ống khi chưa cấp khí; các đầu nối ống dẫn khí cần đậy nắp cẩn thận và giữ gìn sạch sẽ, khô ráo khi chưa cấp khí; i) Khi tiến hành cấp ô xy cho tàu bay phải bố trí các thiết bị cứu hoả thích hợp đầy đủ và nếu cần chiếu sáng thì phải dùng các đèn chống nổ; k) Ô xy dùng cho tàu bay áp dụng tiêu chuẩn ISO 2046; ni tơ dùng cho tàu bay áp dụng tiêu chuẩn ISO 2435; và các ISO bổ sung, thay thế tiêu chuẩn ISO 2046 và tiêu chuẩn ISO 2435. 5. Việc nạp các chất lỏng phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Thực hiện bằng các phương tiện chuyên dùng khi nạp các chất lỏng khác nhau; việc nối nạp các chất lỏng với các hệ thống tàu bay được thực hiện bằng đầu nối phù hợp; b) Các chất lỏng nạp lên tàu bay phải phù hợp về chủng loại với chất lỏng trên tàu bay và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; không được nạp cho tàu bay những chất lỏng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật như đã quy định ở tài liệu "Hướng dẫn sử dụng"; c) Các thiết bị nạp chất lỏng được kiểm tra thường xuyên về độ sạch của các hệ thống ống dẫn; sau khi sử dụng, đầu các ống dẫn phải được đậy kín để chống cát bụi, hơi nước và nước lọt vào; d) Khi nạp chất lỏng với yêu cầu có áp suất lên tàu bay phải bảo đảm chắc chắn là đã xả hết áp suất dư trong hệ thống thủy lực của thiết bị; chất lỏng cho hệ thống thủy lực đã đầy đủ mới bật bơm thủy lực để cấp chất lỏng cho tàu bay; đ) Không được tháo, lắp các đầu nối ống dẫn chất lỏng khi trong hệ thống thủy lực chưa xả hết áp suất dư; e) Một số chất lỏng như dầu thủy lực của hệ thống thủy lực tàu bay có tính độc hại đối với con người và môi trường; khi làm việc với những chất lỏng này phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định ghi trong "Hướng dẫn sử dụng"; g) Những chất lỏng có ảnh hưởng đến bề mặt sơn phủ, tính dính kết, độ kín hay hạn chế việc chống ô xy hoá phải đặc biệt chú ý trong quá trình nạp, không được làm đổ chất lỏng ra ngoài. Nếu chất lỏng bị đổ thì phải làm sạch ngay; h) Việc điều khiển các thiết bị cấp chất lỏng cho tàu bay do nhân viên kỹ thuật có giấy phép điều khiển thực hiện phù hợp với tài liệu "Hướng dẫn sử dụng". 6. Việc nạp nhiên liệu lên tàu bay phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Các loại nhiên liệu nạp lên tàu bay phải đúng chủng loại, đủ chất lượng và phải có phiếu hoá nghiệm xác định chất lượng nhiên liệu còn hiệu lực; b) Xe nạp nhiên liệu phải đỗ đúng theo vị trí quy định, phải bảo đảm xe di chuyển nhanh khỏi tàu bay và các phương tiện phục vụ khác khi có sự cố xẩy ra; c) Không nạp quá đầy làm tràn nhiên liệu ra ngoài; nếu bị tràn ra ngoài ít thì người nạp phải lau sạch ngay; nếu nhiên liệu tràn với diện tích lớn hơn 4 m2 phải yêu cầu nhân viên cứu hoả đến làm sạch; d) Khi nạp nhiên liệu có thể cho hành khách lên tàu bay, trừ trường hợp quy định tại điểm đ của khoản này, với điều kiện: phải thông báo cho hành khách và nhân viên đang ở trên tàu bay việc nạp nhiên liệu; hành khách và nhân viên trên tàu bay không được thắt dây an toàn; không được hút thuốc, không được sử dụng bất cứ thiết bị nào có thể bắt lửa; đối với chuyến bay không sử dụng cầu hành khách, các xe thang túc trực sẵn ở các cửa tàu bay để khi có sự cố khách có thể thoát ra ngoài; xe cứu hỏa sẵn sàng tại vị trí nhà trực; đ) Khi trên tàu bay có hành khách thì không được phép nạp nhiên liệu cho các loại tàu bay sau: tàu bay trực thăng; tàu bay có dưới 20 ghế hành khách; tàu bay dùng nhiên liệu JP4 hoặc trộn lẫn nhiên liệu JP4; e) Khi đang nạp nhiên liệu lên tàu bay, không được thực hiện các hành vi: bật, tắt nguồn điện tàu bay hoặc sử dụng những thiết bị có khả năng sinh ra tia lửa điện; thông điện để kiểm tra các thiết bị và hệ thống của tàu bay; sưởi ấm động cơ, điều hoà không khí trong buồng khách và buồng lái tàu bay; dùng nguồn sáng hở để kiểm tra quá trình nạp nhiên liệu; g) Không được nạp nhiên liệu cho tàu bay trong các trường hợp: đầu nối với cực ắc quy hoặc dây tiếp mát, ắc quy của xe dầu vặn không chặt; xe nạp dầu và tàu bay không tiếp mát; có dầu loang trên bãi đậu, trên tàu bay, trên xe nạp; hệ thống đường ống dẫn nhiên liệu hoặc các đầu nối bị rò rỉ nhiên liệu; không có lối thoát cho xe nạp nhiên liệu trong trường hợp khẩn cấp. 7. Việc kéo đẩy tàu bay phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Việc kéo đẩy tàu bay phải do nhân viên kỹ thuật tàu bay, lái xe có giấy phép điều khiển đảm nhiệm; b) Chỉ được phép kéo đẩy tàu bay theo những đường do người khai thác cảng hàng không, sân bay quy định; khi kéo đẩy tàu bay cần tuân thủ theo góc vòng của từng loại tàu bay theo quy định của "Hướng dẫn sử dụng" từng loại tàu bay; c) Khi sử dụng xe kéo đẩy tàu bay, người điều khiển phải tuân thủ các giới hạn về tốc độ tối đa như sau: 10 km/h khi đang kéo đẩy tàu bay; 25 km/h khi chạy không tải (không kéo, đẩy tàu bay); d) Khi kéo, đẩy tàu bay trong điều kiện ban đêm hoặc sương mù phải bật đèn đầu cánh của tàu bay; đèn pha, đèn tín hiệu trên nóc xe kéo đẩy phải bật sáng; đ) Không được dùng xe kéo đẩy làm việc quá sức tải so với mức tải quy định trong tài liệu "Hướng dẫn sử dụng" của từng loại xe; e) Khi kéo dắt tàu bay bằng cáp và xích không được để cho dây cáp, dây xích chạm vào lốp tàu bay; không được để bánh tàu bay đè lên dây xích, dây cáp; g) Không được thực hiện các hành vi sau đây trong quá trình kéo đẩy tàu bay: tăng tốc hoặc dừng lại đột ngột; có người trên thân, cánh tàu bay; có người bám bên ngoài buồng lái xe kéo hoặc đứng ngồi trên cần kéo đẩy; để chèn tàu bay hoặc bất cứ vật gì trên cần kéo đẩy; cài số lùi để kéo tàu bay; h) Trong quá trình kéo đẩy tàu bay lái xe phải chấp hành lệnh của người chỉ huy kéo đẩy; người chỉ huy kéo đẩy phải ở trong tầm nhìn thấy của lái xe và nhân viên kỹ thuật tàu bay. 8. Khi dẫn tàu bay phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm khoảng cách giữa xe dẫn và tàu bay trong khoảng 150m đến 200m khi dẫn tàu bay; b) Phải tuyệt đối chấp hành chỉ lệnh của đài kiểm soát mặt đất hoặc đài chỉ huy tại sân bay trong quá trình dẫn dắt tàu bay. 9. Việc bốc dỡ hàng hoá, hành lý phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Phải bảo đảm khoảng cách từ phương tiện bốc dỡ hàng đến buồng hàng hoá luôn phù hợp trong quá trình xếp dỡ hàng hoá, hành lý; đóng, mở buồng hàng phải thận trọng; b) Hạn chế dùng đòn bẩy khi xếp vật nặng trong khoang hàng hoá; trong trường hợp dùng đòn bẩy phải có vật mềm để kê, tránh tiếp xúc trực tiếp của đòn bẩy với sàn tàu bay; c) Phải kiểm soát chặt chẽ việc điều khiển, kiểm tra khi công-ten-nơ và pa-let được kéo đẩy bằng tay; d) Không chất hàng quá quy định vào công-ten-nơ và mâm hàng; không kéo quá mạnh tránh cho mâm hàng khỏi cong, vênh khi kéo lưới mâm hàng; đ) Phải chú ý đến các chốt và thanh chắn cạnh khi đẩy pa-let và công-ten-nơ trên các phương tiện có con lăn hoặc bánh xe; không được đi lại trên các con lăn và bánh xe; e) Người phục vụ không được đứng trên sàn xe nâng khi xe đang di chuyển; thanh dẫn phải đặt đúng vị trí khi xếp dỡ hàng; g) Tấm đệm cao su đầu xe băng chuyền phải được áp sát ngưỡng cửa và thân tàu bay ở vị trí phù hợp với sự thay đổi vị trí theo chiều thẳng đứng (lên xuống) của tàu bay khi thay đổi tải trọng; h) Xe băng chuyền chỉ được hoạt động khi xe đã tiếp cận đúng vị trí; trong khi xếp dỡ hàng hoá các nhân viên phục vụ không được đi lại trên mặt băng chuyền; i) Nhân viên kỹ thuật chỉ được bước từ cửa buồng hàng tàu bay sang phương tiện hoặc ngược lại khi phương tiện đã dừng hẳn và ở trạng thái ổn định; k) Không để chân tay bị kẹt vào công-ten-nơ, pa-let và đo-ly khi đẩy tới cửa tàu bay; 10. Các loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay khác a) Khi sử dụng xe khởi động khí, trước lúc cấp khí phải kiểm tra van lá đầu ống cấp khí và lớp lưới bảo vệ ống; không để ống cấp khí bị xoắn, gập, xây sát; khoảng cách giữa xe khởi động khí và tàu bay phải phù hợp, sao cho ống cấp khí không chùng cũng không căng quá; b) Xe thang, cầu hành khách, xe suất ăn, xe phục vụ hành khách cần trợ giúp đặc biệt tiếp cận tàu bay sao cho tấm cao su đệm đầu trên áp sát vào thân tàu bay mà khi tàu bay thay đổi tải trọng không bị ảnh hưởng; c) Xe suất ăn khi tiếp cận và rời khỏi tàu bay phải có người chỉ huy; đảm bảo khoảng cách đến tàu bay thật phù hợp; sàn trên của xe suất ăn phải đặt sao cho không ảnh hưởng đến việc mở cửa tàu bay khi tàu bay thay đổi tải trọng; phải có bộ phận bảo vệ ngưỡng cửa tàu bay khi kéo xe chở thức ăn từ xe nâng suất ăn lên tàu bay; d) Xe vệ sinh, xe cấp nước sạch phải bảo đảm vị trí của sàn làm việc theo quy định của tài liệu Hướng dẫn sử dụng. Nhân viên vận hành không được làm việc trên sàn khi xe còn đang chuyển động; các ống hút, cấp dẫn phải được thu gọn trước khi xe chuyển động. 11. Phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải được mua bảo hiểm theo quy định; được trang bị các thiết bị phòng chống cháy nổ phù hợp.
2,060
133,835
12. Tốc độ tối đa của các phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay được quy định như sau: a) 5 kilômét/giờ (km/h) trong khu vực an toàn cho tàu bay ở mặt đất; b) 35 kilômét/giờ (km/h) ngoài khu vực an toàn cho tàu bay ở mặt đất. 13. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quy định thứ tự phục vụ tàu bay của các phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; quy định cụ thể tốc độ của phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay căn cứ điều kiện cụ thể của từng cảng hàng không, sân bay nhưng không vượt quá quy định tại các khoản 7, 12 của Điều này. Điều 41. Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Việc khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện của người sản xuất, người khai thác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác. 2. Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bao gồm các loại sau: a) Bảo dưỡng thường xuyên; b) Bảo dưỡng định kỳ; c) Sửa chữa lớn; d) Sửa chữa theo yêu cầu. 3. Bảo dưỡng thường xuyên là việc kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật động cơ và các hệ thống nhằm duy trì phương tiện luôn luôn ở trạng thái tốt, sẵn sàng phục vụ. Bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện trước và sau khi phương tiện phục vụ tàu bay. Khi thay đổi ca trực các nhân viên kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện. Nội dung công việc bảo dưỡng thường xuyên theo quy định của tài liệu "Hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa" của từng loại phương tiện. 4. Bảo dưỡng định kỳ là việc kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật thân, động cơ và các hệ thống của phương tiện, được tiến hành theo một chu kỳ nhất định tương ứng với số giờ làm việc, số lần làm việc, số ki lô mét do nhà chế tạo quy định. Bảo dưỡng định kỳ còn bao gồm bảo dưỡng theo thời gian tháng, quý, năm đối với các phương tiện ít hoạt động. Nội dung bảo dưỡng định kỳ theo quy định của tài liệu "Hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa" của từng loại phương tiện và quy định của đơn vị sử dụng. 5. Sửa chữa lớn là sửa chữa cơ bản, được tổ chức thành dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh, được thực hiện theo các quy định sau: a) Phương tiện được tháo toàn bộ, mọi chi tiết được phân loại, phục hồi hoặc thay thế. Các cụm máy, tổng thành được lắp ráp, điều chỉnh và thử nghiệm theo nội dung và dây chuyền công nghệ sửa chữa lớn của cơ sở; b) Tổng thành phải được đưa đi sửa chữa lớn nếu các chi tiết chính không đạt yêu cầu kỹ thuật; c) Nội dung và dây chuyền công nghệ sửa chữa lớn tổng thành của các phương tiện theo quy định của cơ sở sửa chữa; d) Việc sửa chữa lớn phải căn cứ vào tình trạng kỹ thuật thực tế và số giờ làm việc, số ki lô mét đã chạy, niên hạn sử dụng. 6. Sửa chữa theo yêu cầu nhằm khắc phục các hư hỏng phát sinh trong quá trình sử dụng. Sửa chữa này được tiến hành bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết riêng biệt, các cơ cấu, hệ thống và sửa chữa đơn giản khác. Sửa chữa theo yêu cầu được thực hiện trong quá trình sử dụng và được kết hợp trong quá trình bảo dưỡng phương tiện. Điều 42. Nguyên tắc bảo dưỡng, sửa chữa 1. Chỉ được sử dụng dụng cụ và thiết bị kiểm tra, các loại nhiên liệu, các loại dầu mỡ bôi trơn, các loại dầu thủy lực, các loại chất lỏng, chất khí được quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa từng loại phương tiện trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện; 2. Trong quá trình tháo, lắp các chi tiết, tổng thành, hệ thống phải tuân thủ các yêu cầu sau đây: a) Thực hiện đúng các yêu cầu của quy trình kỹ thuật; b) Loại trừ các khả năng những vật ngoại lai rơi vào bên trong động cơ, các hệ thống; c) Giữ nguyên và lắp đúng các dấu hiệu lắp ráp, ký hiệu của các khối máy, các đường ống, đường dây điện; 3. Trong quá trình tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa xe ô xy phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Dụng cụ để tháo lắp bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống ô xy là dụng cụ chuyên dùng, sạch sẽ, không dính dầu mỡ và không được dùng để tháo lắp các chi tiết, hệ thống khác; b) Dầu bôi trơn dùng cho máy nén ô xy là dầu chống cháy đúng theo quy định của nhà chế tạo; c) Hệ thống chống cháy tự động trên xe ô xy bảo đảm thường xuyên tốt đề phòng hiện tượng cháy, nổ xảy ra; d) Bình chứa ô xy cần được bảo dưỡng đúng niên hạn do nhà chế tạo quy định; đ) Quần áo của nhân viên bảo dưỡng sửa chữa xe ô xy, giẻ lau không được dính dầu mỡ. 4. Trong quá trình tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa không được thực hiện các công việc sau đây: a) Tháo, lắp các đầu ống của hệ thống thủy lực, khí nén khi trong các hệ thống có áp suất dư; b) Tháo, lắp các đầu cắm điện khi đang có điện trong hệ thống điện; c) Điều chỉnh, sửa chữa khi phương tiện đang phục vụ trên sân đỗ hoặc phục vụ các công tác kỹ thuật khác; d) Hàn nóng thùng nhiên liệu, thùng chứa các loại dầu hoặc các đường ống của các hệ thống nhiên liệu, thủy lực, bôi trơn khi chưa tháo ra khỏi phương tiện. 5. Sau khi bảo dưỡng, sửa chữa, phương tiện phải được chạy thử để kiểm tra kết quả các công việc đã được tiến hành, kiểm tra các tính năng của phương tiện. 6. Người phụ trách đơn vị bảo dưỡng, sửa chữa phải chịu trách nhiệm về chất lượng bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. 7. Những thay đổi về kết cấu, tính năng tác dụng của phương tiện phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 43. Tài liệu kỹ thuật của phương tiện Tài liệu kỹ thuật của phương tiện bao gồm các loại sau đây: 1. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; 2. Tài liệu khai thác kỹ thuật; 3. Lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại. Điều 44. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện 1. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật là tài liệu do người chế tạo và người khai thác ban hành để hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bao gồm: a) Tài liệu hướng dẫn sử dụng; b) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa; c) Tài liệu huấn luyện kỹ thuật. 2. Tài liệu hướng dẫn sử dụng là tài liệu đưa ra những thông tin kỹ thuật cần thiết, những quy định, hướng dẫn cụ thể cho người điều khiển, vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Loại phương tiện; b) Giới thiệu về công dụng, thành phần các hệ thống, trong đó nêu rõ số liệu kỹ thuật từng hệ thống; c) Giới thiệu các loại nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn, dầu thủy lực, khí nén, số lượng cần tra nạp mỗi loại; d) Cấu tạo, nguyên lý làm việc của phương tiện, bao gồm các cụm tổng thành, các cơ cấu điều khiển: động cơ, ly hợp, hộp số, cơ cấu truyền lực, các loại đồng hồ đo, các hệ thống như thủy lực, điện, khí nén, nhiên liệu, bôi trơn, phòng chống cháy; đ) Sơ đồ nguyên lý làm việc của các cụm và hệ thống; e) Các sơ đồ lắp ráp, đấu dây các cụm tổng thành, các hệ thống; g) Hướng dẫn quy trình vận hành và những yêu cầu về an toàn kỹ thuật khi vận hành; h) Những hỏng hóc thường xảy ra, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 3. Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay là tài liệu do nhà chế tạo biên soạn, đưa ra các thông tin và hướng dẫn cần thiết cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa bao gồm các nội dung sau đây: a) Loại phương tiện; b) Giới thiệu các dạng bảo dưỡng và chu kỳ tiến hành; c) Nội dung cụ thể của từng dạng bảo dưỡng; d) Sơ đồ bôi trơn, chu kỳ và số lượng, chủng loại dầu mỡ cần thay mới; đ) Hướng dẫn phương pháp và trình tự tháo lắp các cụm tổng thành, các hệ thống và các chi tiết và quy định về an toàn kỹ thuật khi tháo lắp; e) Hướng dẫn quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống, bộ phận có kèm theo sơ đồ, bản vẽ; g) Nêu các trường hợp hỏng hóc có thể phát sinh hoặc phát hiện được trong quá trình bảo dưỡng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục; h) Nêu các phương pháp điều chỉnh, kiểm tra, thử nghiệm trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa; i) Nêu các dụng cụ, thiết bị đo và cách sử dụng khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa. 4. Tài liệu huấn luyện kỹ thuật bao gồm các tài liệu được sử dụng trong giảng dạy, hướng dẫn, chuyển loại cho nhân viên kỹ thuật tại các trung tâm huấn luyện kỹ thuật hoặc các lớp huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở. Tài liệu huấn luyện kỹ thuật có thể do nhà chế tạo, người khai thác hoặc các trung tâm huấn luyện biên soạn và phê chuẩn trước khi sử dụng. Điều 45. Tài liệu khai thác kỹ thuật của phương tiện 1. Tài liệu khai thác kỹ thuật là tài liệu cần thiết cho quá trình khai thác và quản lý kỹ thuật của phương tiện. Tài liệu khai thác kỹ thuật do nhà quản lý, khai thác phương tiện phê chuẩn và bao gồm: a) Nhật ký kỹ thuật, biên bản kỹ thuật; b) Tài liệu thống kê kỹ thuật; c) Tài liệu báo cáo kỹ thuật; d) Tài liệu báo cáo đột xuất. 2. Nhật ký kỹ thuật ghi lại tình trạng kỹ thuật hàng ngày hoặc từng ca của phương tiện. 3. Biên bản kỹ thuật ghi lại những sự cố về kỹ thuật đối với phương tiện trong quá trình khai thác. 4. Tài liệu thống kê kỹ thuật nhằm tổng hợp, đánh giá tình trạng hoạt động của phương tiện trong những chu kỳ nhất định, bao gồm các số liệu thống kê về: số giờ hoạt động, số lần làm việc, số ki lô mét đã chạy, sự cố kỹ thuật và các chỉ tiêu khác do cơ sở quy định. 5. Tài liệu báo cáo kỹ thuật là tài liệu tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động kỹ thuật của phương tiện bao gồm: báo cáo số lượng phương tiện đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và môi trường, được cấp giấy phép hoạt động; phương tiện không đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và môi trường, không được cấp giấy phép hoạt động, chờ thanh lý; phương tiện được đầu tư mới.
2,091
133,836
6. Tài liệu báo cáo đột xuất là báo cáo khi phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay gây ra sự cố, hỏng hóc đối với tàu bay. Báo cáo sự cố bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên gọi và ký hiệu phương tiện gây ra sự cố; b) Ngày, giờ, địa điểm xẩy ra sự cố kỹ thuật; c) Biên bản xác nhận diễn biến và hiện trạng sau khi xẩy ra sự cố kỹ thuật; d) Sơ bộ xác định nguyên nhân có thể gây ra sự cố và mức độ hư hại; đ) Kiến nghị và biện pháp xử lý. Điều 46. Lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại của phương tiện 1. Lý lịch kỹ thuật của phương tiện là tài liệu ghi lại nguồn gốc xuất xứ, tên, ký hiệu, chức năng chính, quá trình hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa của phương tiện. 2. Lý lịch kỹ thuật do người quản lý, khai thác phương tiện xây dựng và bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên và địa chỉ của người khai thác; b) Tên gọi, ký hiệu, số đăng ký của phương tiện; c) Công dụng; d) Nước sản xuất; đ) Số khung, số máy, số các cụm tổng thành chính; e) Ngày sản xuất, ngày sử dụng; g) Ngày bảo dưỡng, sửa chữa. 3. Hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại phương tiện do người quản lý, khai thác xây dựng và bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên, ký hiệu kiểu loại phương tiện được cải tiến hoặc thay đổi kiểu loại; b) Lý do cải tiến hoặc thay đổi; c) Xác nhận việc cải tiến, thay đổi kiểu loại phương tiện phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; d) Ngày cấp; đ) Người cấp. Điều 47. Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoạt động thường xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải có giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Công văn đề nghị cấp giấy phép của đơn vị quản lý nhân viên; b) Chứng chỉ đào tạo, huấn luyện giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị, phương tiện phù hợp của nhà sản xuất hoặc cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra, quyết định cấp giấy phép, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy phép cho người đề nghị. 3. Giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có thể bao gồm năng định của một hoặc nhiều loại thiết bị, phương tiện tương ứng theo tài liệu kỹ thuật của thiết bị, phương tiện. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung năng định trong giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Công văn đề nghị cấp năng định của đơn vị quản lý nhân viên; b) Chứng chỉ đào tạo, huấn luyện giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị, phương tiện phù hợp của nhà sản xuất hoặc cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp bổ sung năng định, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị. 4. Hiệu lực của giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay là 5 năm, trừ các trường hợp sau đây: a) Nhân viên không làm việc liên tục tại cảng hàng không, sân bay từ 6 tháng trở lên; bị đình chỉ làm việc từ 3 tháng trở lên theo quy định tại khoản 6, Điều này; b) Giấy phép bị thu hồi theo quy định tại khoản 5, Điều này. 5. Giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có thể bị Cục Hàng không Việt Nam thu hồi trong trường hợp giấy phép bị tẩy xoá, được sử dụng không đúng mục đích, nhân viên có hành vi vi phạm uy hiếp trực tiếp an toàn, an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, có hành vi che dấu lỗi vi phạm quy định về an toàn, an ninh hàng không, nghiện ma tuý hoặc bị truy tố tội phạm hình sự. 6. Nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có thể bị đình chỉ làm việc trong trường hợp nhân viên không được đơn vị quản lý huấn luyện theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đã được thay đổi hoặc có hành vi uy hiếp an toàn, an ninh hàng không. 7. Giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do; b) Giấy phép đã được cấp, trừ trường hợp mất giấy phép; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy phép, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị. 8. Người điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Chỉ được thực hiện công việc được ghi trong giấy phép; b) Tuân thủ các giới hạn tốc độ theo quy định; làm chủ tốc độ trong mọi tình huống, điều kiện; không được tăng tốc hoặc phanh đột ngột khi phương tiện tiếp cận hoặc rời khỏi tàu bay; phải quan sát trước, sau và làm chủ được tốc độ khi cho phương tiện chuyển bánh, lưu thông trên đường công vụ, chuyển hướng tiếp cận tàu bay vòng tránh, lùi sau; c) Chấp hành hướng chạy, cách vòng tránh theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ (trừ phạm vi khu vực an toàn cho tàu bay ở trên mặt đất); tuân thủ quy định của người khai thác cảng hàng không, sân bay về tuyến và hành lang, luồng chạy của các phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; d) Nắm chắc các quy tắc về an toàn lao động và quy định phòng chống cháy nổ theo quy định; mặc trang phục làm việc phải đúng quy định của đơn vị; đ) Khi điều khiển phương tiện đi lại trên khu bay phải có bộ đàm để liên lạc hai chiều và tuân thủ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu; e) Khi có nhu cầu di chuyển trên hoặc cắt ngang qua đường cất hạ cánh, đường lăn phải được phép của kiểm soát viên không lưu; đồng thời phải liên tục giữ liên lạc và tuân theo hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu; g) Khi điều khiển phương tiện đi lại trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay gặp sự cố hoặc bị hư hỏng thì phải báo ngay cho kiểm soát viên không lưu và nhanh chóng kéo ra khỏi khu vực đang hoạt động để sửa chữa; không được tiến hành sửa chữa trên đường lưu thông của tàu bay và các phương tiện khác; h) Khi đã đến vị trí phục vụ, phải kéo phanh tay, chống chân hoặc chèn bánh; khi gặp biển báo hiệu dừng lại (Stop) trên đường công vụ, phải dừng lại quan sát, khi thấy không có dấu hiệu gây mất an toàn mới được đi qua; i) Phải giảm tốc độ đến mức tối đa hoặc phải dừng các phương tiện để không gây mất an toàn trong những trường hợp sau đây: khi có tàu bay đang lăn; khi chạy trên đường công vụ đến đoạn cắt ngang qua đường lăn; khi đi ngang qua khu vực đỗ tàu bay, khu vực xếp dỡ hành lý, khu vực hành khách xuất nhập trong nước và quốc tế; khi tầm nhìn hạn chế; khi tránh xe ngược chiều hoặc cho xe sau vượt lên; k) Xe đầu kéo không được kéo quá 4 mâm hàng và tổng chiều dài các mâm hàng không được vượt quá 6,1m (20 feet), không kể chiều dài cần kéo. Trước khi kéo phải đảm bảo thùng đựng hàng đã được đậy nắp, chốt của cần kéo đã được lắp chắc chắn, an toàn; chỉ được tháo các thùng chứa hàng (đo-ly), mâm hàng (pa-let) ra khỏi đầu kéo khi xe đầu kéo đã dừng lại hẳn; không được vừa chạy vừa xả các đo-ly, pa-let; l) Phải bật đèn chiếu sáng (đèn cốt) và đèn xoay, không dùng đèn pha khi vận hành các loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay vào ban đêm hoặc khi trời mù, trời mưa; m) Không được dừng trên đường công vụ hoặc đỗ sai vị trí quy định, gây ách tắc cho các loại phương tiện khác; khi cần dừng, người điều khiển phải đưa phương tiện vào nơi quy định; n) Nghiêm cấm điều khiển phương tiện chạy cắt ngang qua khoảng cách giữa xe dẫn tàu bay và tàu bay đang lăn hoặc khoảng cách giữa nhân viên đánh tín hiệu mặt đất hoặc giữa hệ thống hướng dẫn tàu bay vào điểm đỗ và tàu bay đang lăn vào bến đậu; o) Nghiêm cấm: điều khiển phương tiện di chuyển dưới thân, cánh, động cơ tàu bay, trừ một số phương tiện có chức năng phục vụ phải di chuyển một phần phía dưới tàu bay trong quá trình phục vụ, ví dụ xe hút vệ sinh, xe cấp nước sạch, xe tra nạp nhiên liệu; điều khiển những phương tiện có độ cao trên 3,90m di chuyển dưới cầu ống dẫn khách; sử dụng các phương tiện trái với tính năng và mục đích sử dụng đã được cấp phép; người điều khiển phương tiện rời khỏi vị trí điều khiển khi động cơ đang hoạt động.
2,056
133,837
p) Khi tiếp cận tàu bay, phải tuân theo các quy tắc sau đây: chỉ được phép tiếp cận khi tàu bay đã dừng hẳn, đã chèn bánh, động cơ chính đã tắt, đèn nháy cảnh báo đã tắt, trừ trường hợp tàu bay phải có phương tiện hỗ trợ mới tắt được động cơ; tiếp cận tàu bay theo đúng thứ tự quy định; đỗ đúng vị trí theo sơ đồ phục vụ của từng loại tàu bay và không được ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện khác hoạt động trên khu bay; có người hướng dẫn đối với các phương tiện tiếp cận tàu bay theo hình thức lùi, trừ các phương tiện có hệ thống tự động tiếp cận tàu bay; q) Khi đang nạp nhiên liệu lên tàu bay, các phương tiện hoạt động trên khu bay phải đỗ cách tàu bay 15m, không được khởi động động cơ; r) Không được hút thuốc trên khu bay. 9. Người khai thác cảng hàng không ban hành, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ quy tắc an toàn trên khu bay. Chương VI PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 48. Quy định chung 1. Công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: a) Công tác phòng chống lụt bão; b) Công tác khẩn nguy sân bay. 2. Công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định về phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn hàng không, tiêu chuẩn của ICAO, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 3. Lãnh đạo của người khai thác cảng hàng không, sân bay thống nhất chỉ đạo, chỉ huy và phối hợp các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay trong công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, đối phó ban đầu hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải bảo đảm các thiết bị, phương tiện tối thiểu phục vụ công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn theo tiêu chuẩn áp dụng. 5. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo việc thiết lập hệ thống cơ sở, lực lượng phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn; công tác diễn tập, ký kết văn bản hiệp đồng liên quan đến công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cảng hàng không, sân bay. Điều 49. Phòng chống lụt bão tại cảng hàng không, sân bay 1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay: a) Ban hành và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch phòng chống lụt bão của cảng hàng không, sân bay theo quy định; b) Xây dựng, ký kết các văn bản hiệp đồng về công tác phòng chống lụt bão với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn cảng hàng không và với chính quyền địa phương theo quy định; c) Kiểm tra, rà soát, bổ sung, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng chống lụt bão; d) Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chằng néo, neo đỗ tàu bay tại các sân đỗ tàu bay; kiểm tra, tổ chức gia cố các cơ sở, công trình, nhà xưởng, đài trạm; đ) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ hệ thống thoát nước tại cảng hàng không và việc kết nối giữa hệ thống thoát nước nội bộ cảng hàng không với hệ thống thoát nước bên ngoài đảm bảo không bị úng ngập trong mùa mưa bão; e) Kiểm tra hệ thống chống sét tại các công trình, nhà ga, đài, trạm tại khu vực cảng hàng không, sân bay. 2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp khác hoạt động tại cảng hàng không, sân bay: a) Xây dựng phương án, kế hoạch phòng chống lụt bão cụ thể của đơn vị; b) Kiểm tra, rà soát, bổ sung, bão dưỡng hệ thống thiết bị phục vụ công tác phòng chống lụt bão, các cơ sở, công trình, đài, trạm của đơn vị; c) Chịu sự chỉ huy, điều động lực lượng của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong chống lụt bão và khắc phục hậu quả. Điều 50. Công tác khẩn nguy sân bay 1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau: a) Tìm kiếm cứu nạn tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng không, sân bay; c) Khẩn nguy sân bay liên quan đến tình huống hạ tầng, các công trình, nhà xưởng, đài trạm của cảng hàng không, sân bay bị cháy, nổ, bị sập đổ vì bão lốc, bị can thiệp bất hợp pháp. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy sân bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; xây dựng lực lượng khẩn nguy cảng hàng không, sân bay chuyên nghiệp theo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với cấp bảo vệ sân bay; thiết lập trung tâm khẩn nguy cứu nạn là đơn vị trực và ứng phó với mọi tình huống khẩn nguy sân bay; hợp đồng phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác khẩn nguy sân bay. 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp kế hoạch khẩn nguy sân bay nêu tại khoản 2 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị phê duyệt; b) Kế hoạch khẩn nguy sân bay; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người khai thác cảng hàng không, sân bay. 4. Căn cứ vào kế hoạch khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay, các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, đăng ký với và chịu sự quản lý, kiểm tra của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện kế hoạch khẩn nguy. 5. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các nội dung: a) Mục đích của kế hoạch khẩn nguy; b) Các cơ quan liên quan đến kế hoạch khẩn nguy; c) Trách nhiệm, vai trò của các cơ quan, người liên quan; trung tâm khẩn nguy và khởi phát kế hoạch khẩn nguy; d) Tên và số điện thoại liên lạc tổ chức, cá nhân là đầu mối trong các trường hợp khẩn nguy; đ) Bản đồ ô vuông cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; e) Xử lý các tình huống khẩn nguy. 6. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các giai đoạn: a) Giai đoạn khẩn nguy chờ tại chỗ; b) Giai đoạn khẩn nguy hoàn toàn. 7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện tìm kiếm, cứu nạn các trường hợp tàu bay bị nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm. Khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm cụ thể được xác định trong kế hoạch khẩn nguy của từng cảng hàng không, sân bay căn cứ vào địa giới hành chính cụ thể của địa phương. 8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ huy, điều hành, phối hợp hiệp đồng các lực lượng hàng không, phối hợp, hiệp đồng với các lực lượng khác trong và ngoài sân bay trong công tác khẩn nguy sân bay, công tác tìm kiếm cứu nạn trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm; thực hiện công tác khẩn nguy sân bay; chịu sự chỉ huy, điều hành của các lực lượng quân đội, công an trong công tác đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quân sự, công an khi đối phó tình huống cháy nổ. 9. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy trong cảng hàng không, sân bay, cụ thể: a) Triển khai các lực lượng khẩn nguy cứu nạn sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai nạn; b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy cứu nạn; c) Thông báo cho các đơn vị hiệp đồng liên quan; d) Dịch vụ y tế và cứu thương sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai nạn; đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay lâm nguy, lâm nạn; thu thập thông tin liên quan đến các hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay (ví dụ như chất nổ, khí nén và khí hóa lỏng, chất lỏng hoặc chất rắn dễ cháy, chất ô xy hóa, các chất độc, chất lây nhiễm, chất phóng xạ hay chất ăn mòn), thông báo cho những đơn vị liên quan; e) Báo cáo Cảng vụ hàng không; thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan đến việc đóng cửa cảng hàng không, sân bay, chỉ định hành lang bay khẩn nguy, phát hành NOTAM; g) Các cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được thông báo theo quy định; h) Bộ phận khí tượng được thông báo để đưa ra thông báo khí tượng đặc biệt; i) Bố trí để thực hiện khảo sát và chụp ảnh ngay lập tức đường cất hạ cánh bị ảnh hưởng để chỉ ra vị trí của các mảnh vỡ; k) Trường hợp có tử vong, bộ phận khám nghiệm tử thi được thông báo và cơ sở nhà xác tạm thời được chỉ định. 10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy ngoài cảng hàng không, sân bay trên cơ sở: a) Xác định vị trí khẩn nguy; b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy cứu nạn và trạm điều khiển di động (nếu có); c) Cung cấp, huy động tối đa có thể lực lượng, phương tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn, y tế theo yêu cầu; d) Báo cáo chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước có liên quan; đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay liên quan theo quy định. 11. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo việc xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy sân bay. Điều 51. Cấp cứu hỏa sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải duy trì đầy đủ các điều kiện của cấp cứu hỏa sân bay được công bố. Cấp cứu hỏa sân bay được xác định theo tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn của ICAO. 2. Cấp cứu hoả sân bay được công bố trong AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay và trong tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay; được triển khai tới các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Cục Hàng không Việt Nam quy định cụ thể số lượng phương tiện, thiết bị tối thiểu đối với từng cấp cứu hoả cảng hàng không, sân bay; chỉ đạo thiết lập vị trí trạm cứu nạn, cứu hoả, vị trí tập kết phương tiện của cảng hàng không, sân bay; quy định việc khai thác tàu bay tại cảng hàng không, sân bay phù hợp với cấp cứu hỏa của sân bay được công bố theo tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn của ICAO.
2,084
133,838
Điều 52. Yêu cầu đối với nhân viên cứu nạn, chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc và báo động, thời gian phản ứng, thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay, đường cứu nạn 1. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy phải được huấn luyện tại cơ sở đào tạo, huấn luyện chuyên ngành, theo chương trình đào tạo, huấn luyện nhân viên cứu nạn, chữa cháy phù hợp; có chứng chỉ thích hợp; tham gia các cuộc diễn tập cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay. Chương trình huấn luyện nhân viên cứu nạn, chữa cháy phải bao gồm huấn luyện kỹ năng hành động của từng người và khả năng phối hợp trong đội; 2. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy phải được huấn luyện, sẵn sàng điều khiển các xe cứu nạn, chữa cháy và khai thác thiết bị với công suất tối đa trong quá trình hoạt động chữa cháy; hành động với thời gian phản ứng ngắn nhất và duy trì xả các chất chữa cháy liên tục theo quy định, sử dụng thành thạo dây, thang và các thiết bị cứu nạn, chữa cháy khác gắn liền với hoạt động cứu nạn, chữa cháy cho tàu bay. 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải bố trí đủ số lượng nhân viên cứu hỏa phù hợp với cấp sân bay tương ứng; bố trí đầy đủ trang bị, thiết bị, dụng cụ, quần áo phòng cháy chữa cháy cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy theo phương án phòng cháy chữa cháy của cảng hàng không, sân bay; bố trí các xe cứu nạn và chữa cháy trực đúng nơi quy định của phương án khẩn nguy sân bay; bố trí các trạm chữa cháy trung gian (trạm chữa cháy vệ tinh) để đảm bảo được thời gian phản ứng theo quy định. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống thông tin liên lạc trực tiếp giữa một trạm chữa cháy với đài kiểm soát tại sân bay, với các trạm chữa cháy khác trên sân bay và với các xe cứu nạn, chữa cháy; có hệ thống báo động cho bộ máy nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại trạm chữa cháy mà họ đang làm việc, tại mọi trạm chữa cháy khác trên sân bay và tại đài kiểm soát tại sân bay; đảm bảo truyền phát tin chắc chắn trong các trường hợp khẩn cấp cần thiết và thông tin hàng ngày cần có quy định về dùng điện thoại đặc biệt, thông tin vô tuyến hai chiều và các hệ thống báo động nói chung cho dịch vụ cứu nạn, chữa cháy. Tuỳ thuộc vào các yêu cầu cụ thể của từng cảng hàng không, sân bay, các phương tiện thông tin phục vụ cho các mục đích sau: a) Thông tin trực tiếp giữa nhà khai thác và trạm chữa cháy sân bay để đảm bảo báo động kịp thời và điều hành xe cứu nạn và chữa cháy và nhân viên kịp thời khi tàu bay gặp tai nạn hoặc sự cố; các tín hiệu khẩn cấp dùng để triệu tập các nhân viên không trực ca; b) Khi cần, tập hợp được các cơ sở chính liên quan đến dịch vụ trong hoặc ngoài sân bay; c) Duy trì thông tin bằng bộ đàm hai chiều với các xe cứu nạn và chữa cháy tại hiện trường tàu bay gặp nạn hoặc sự cố. 5. Xe cứu thương và các phương tiện y tế để vận chuyển các trường hợp thương vong từ tàu bay bị nạn phải được chỉ đạo chung bởi người có thẩm quyền của người khai thác cảng hàng không, sân bay; được dự phòng trong kế hoạch cứu nạn với mọi trường hợp xử lý các tình huống khẩn nguy. 6. Thời gian phản ứng là thời gian giữa thời điểm báo động đầu tiên đến thời điểm khi chiếc xe đầu tiên ở tư thế xả bọt với tốc độ tối thiểu là 50% tốc độ xả. Thời gian phản ứng phải bảo đảm các quy định sau: a) Các phương tiện cứu nạn và chữa cháy phải đảm bảo thời gian phản ứng không quá 2 phút để đi đến bất cứ điểm nào của các đường cất hạ cánh đang hoạt động, trong các điều kiện tối ưu về tầm nhìn và trạng thái mặt đường; b) Các phương tiện cứu nạn và chữa cháy phải đảm bảo thời gian phản ứng không quá 3 phút đi đến bất cứ bộ phận nào của khu bay, trong các điều kiện tối ưu về tầm nhìn và trạng thái mặt đường; để đạt mục tiêu hoạt động trên đến mức cao nhất có thể được, trong các điều kiện tầm nhìn dưới mức tối ưu, cần có chỉ dẫn cho các xe cứu nạn và chữa cháy; điều kiện tối ưu về tầm nhìn và trạng thái mặt đường được xác định cho xe cộ đi bình thường ban ngày, tầm nhìn tốt, mặt đường sạch không bị nước mưa, bẩn, v.v; c) Hệ thống các xe cứu nạn, chữa cháy phải được bảo dưỡng để đảm bảo thiết bị làm việc hiệu quả và phù hợp với thời gian được quy định trong suốt thời gian hoạt động của xe. 7. Thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải trang bị thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay phù hợp với quy mô cảng hàng không, tần suất hoạt động của tàu bay và cấp bảo vệ sân bay; b) Tất cả các cảng hàng không, sân bay phải được trang bị xe cứu hỏa, đáp ứng yêu cầu chữa cháy, khẩn nguy sân bay; c) Sân bay phải thường trực sẵn các dịch vụ và thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay; bố trí trạm chữa cháy tại sân bay hoặc ngoài sân bay với điều kiện đáp ứng được yêu cầu về thời gian phản ứng theo quy định; d) Khi sân bay ở gần khu vực có nước, đầm hồ hoặc ở môi trường khó khăn khác mà phần lớn các hoạt động tiếp cận hay cất cánh được tiến hành phía trên các khu vực đó, cần phải có thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay thích hợp. 8. Đường cứu nạn phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Khi điều kiện đất đai cho phép, cảng hàng không, sân bay phải có đường cứu nạn để đảm bảo thời gian chữa cháy, khẩn nguy sân bay theo quy định; ưu tiên sử dụng đường, sân và các khu vực tiếp cận đến cách ngưỡng đường cất hạ cánh 1000 m hoặc ít nhất trong đường vành đai sân bay; nếu có hàng rào thì cần có lối ra các khu vực bên ngoài sân bay; các đường công vụ có thể dùng làm đường cứu nạn nếu chúng được xây dựng phù hợp; b) Các đường cứu nạn phải chịu được tải trọng của các xe có tải trọng lớn nhất được phép hoạt động trên sân bay đi qua và dùng được trong mọi điều kiện thời tiết; các đường trong phạm vi 90 m của đường cất hạ cánh cần có lớp phủ bề mặt để chống xói mòn bề mặt và không làm bẩn đường cất hạ cánh; bảo đảm tĩnh không cho các xe lớn nhất; c) Khi bề mặt đường cứu nạn không phân biệt được với các khu vực xung quanh hoặc khi bị bùn đất, cây cỏ che lấp thì phải đặt mốc cạnh đường cách nhau khoảng 10 m. 9. Ở các cảng hàng không, sân bay ở các vùng có địa hình đặc biệt, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải trang bị các thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay phù hợp. Điều 53. Phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, các tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay phải xây dựng nội quy phòng chống cháy nổ, phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, trong đó có các nội dung sau: a) Tình huống cháy lớn phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác, dự báo khả năng phát triển của đám cháy; b) Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng các biện pháp kỹ, chiến thuật chữa cháy, thoát nạn phù hợp với từng giai đoạn và từng tình huống cháy; c) Kế hoạch hợp đồng phối hợp với các đơn vị quân đội, công an và các đơn vị liên quan khác trên địa bàn khi có tình huống xảy ra cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý tập trung lực lượng phòng chống cháy nổ, huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay; tổ chức lực lượng tại chỗ đủ mạnh, thường xuyên duy trì chế độ huấn luyện phương pháp chữa cháy, cách sử dụng các phương tiện chữa cháy được trang bị; bố trí nhân viên kiểm tra công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy thường xuyên và đặc biệt chú ý trong các mùa thời tiết khô hanh và ban đêm; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện phòng chống cháy nổ. 3. Nội dung huấn luyện phòng chống cháy nổ phải phù hợp với đặc thù tính chất nguy hiểm cháy của cơ sở. Đối với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tại các sân bay ngoài các nội dung huấn luyện chữa cháy khẩn nguy trên sân bay cần đi sâu học tập các chiến thuật chữa cháy tại các khu vực trong nhà ga. 4. Thiết kế nhà ga về phòng cháy chữa cháy phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi công năng sử dụng so với thiết kế ban đầu thì phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy thẩm định và phê duyệt. Nhà ga phải có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của đơn vị, cơ sở, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định. Thiết bị phòng cháy chữa cháy phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phê chuẩn. 5. Việc đun nấu bằng ga trong khu vực nhà ga phải được phép của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Mỗi vị trí được phép nấu bằng ga chỉ được để không quá 40kg gas. Cấm để bình ga trong khu vực công cộng của nhà ga. 6. Cấm hút thuốc lá trên toàn bộ cảng hàng không, sân bay trừ những khu vực dành riêng để hút thuốc. 7. Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay phải có hệ thống thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động, hệ thống phòng chống cháy nổ đối với tàu bay. 8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không phải có hệ thống kho, bồn chứa, phương tiện vận chuyển, tra nạp và cơ sở hoá nghiệm xăng dầu đáp ứng tiêu chuẩn quy định, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kiểm định và cấp phép; có phương án phòng chống cháy, nổ được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền phê duyệt. 9. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không phải có phương án đối phó trong trường hợp có sự cố thiên tai, tràn dầu ảnh hưởng đến môi trường, phương án và hệ thống thu gom, xử lý dầu thải, dầu tràn; có văn bản hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn đối với việc xử lý sự cố cháy nổ, tràn dầu.
2,066
133,839
Chương VII BẢO ĐẢM KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 54. Kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi 1. Việc kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan, có trách nhiệm: a) Khảo sát, lập sổ theo dõi tình trạng chim và động vật hoang dã cư trú tại địa bàn cảng và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay bao gồm: chủng loại, số lượng theo tháng, mùa; b) Đánh giá các tác động, yếu tố về môi trường tại cảng và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay thu hút sự xuất hiện của chim và động vật hoang dã; c) Khảo sát, nắm tình hình vật nuôi tại địa bàn cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận; d) Lập sổ theo dõi các vụ uy hiếp an toàn bay do chim, động vật hoang dã, vật nuôi gây ra bao gồm các yếu tố: loài, thời gian xảy ra, phân loại đánh giá sự nguy hiểm của từng loài; đ) Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình phòng chống chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại từng cảng hàng không, sân bay; e) Xem xét việc triển khai các dự án, các công trình nhằm ngăn chặn, hạn chế việc thu hút chim, động vật hoang dã tại cảng hàng không, sân bay; ngăn chặn việc nuôi động vật tại cảng hàng không, sân bay; ngăn chặn việc xâm nhập của vật nuôi vào cảng hàng không, sân bay; g) Báo cáo thường kỳ, hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu với Cục Hàng không Việt Nam về kết quả thống kê, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của chim, động vật hoang dã, vật nuôi tới hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay. 3. Chương trình phòng chống chim và động vật hoang dã, chống xâm nhập của động vật nuôi vào cảng hàng không, sân bay phải được thông báo tới các đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không, sân bay. Điều 55. Quản lý chướng ngại vật hàng không 1. Việc quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo Điều 92 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm quản lý chướng ngại vật hàng không theo quy định của pháp luật, phối hợp với đơn vị của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định, công bố công khai: a) Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay cho từng sân bay dân dụng, sân bay dùng chung; b) Khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài, trạm bảo đảm hoạt động bay; c) Giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; d) Danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của hoạt động bay. 3. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm: a) Xây dựng bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam; tổ chức đo đạc, lập bản đồ chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam; b) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, chính quyền địa phương các cấp, đơn vị quân sự triển khai việc quản lý bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không được công bố, ngăn ngừa và xử lý các công trình vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng; tuyên truyền, phổ biến tới các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi có cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không để tham gia duy trì, quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động bay; c) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý chướng ngại vật. 4. Bề mặt chướng ngại vật phải được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1/10.000 hoặc tỉ lệ 1/20.000 với các thông số sau: bề mặt chuyển tiếp; bề mặt ngang trong; bề mặt hình nón; bề mặt tiếp cận. 5. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm theo dõi và phát hiện các trường hợp vi phạm tĩnh không sân bay để thông báo cho Cảng vụ hàng không và phối hợp giải quyết. Điều 56. Quản lý việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay 1. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không sân bay đã được phê duyệt. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay phải được thông báo cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà có kế hoạch ngừng cung cấp dịch vụ tại đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa trên 24 giờ phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận. 3. Người khai thác công trình, thiết bị gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay nêu tại khoản 2 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị bao gồm các thông tin chính: căn cứ, mục đích, nội dung, địa điểm thực hiện công việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc thực hiện công việc; b) Phương án tổ chức thi công; bảo đảm hoạt động khai thác; c) Văn bản đồng ý của người khai thác cảng hàng không, sân bay (trường hợp người khai thác công trình, thiết bị không phải là người khai thác cảng hàng không, sân bay); d) Các tài liệu cần thiết khác; e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho người đề nghị. Văn bản chấp thuận được gửi cho người đề nghị, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. 4. Sau khi được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản, người khai thác công trình, thiết bị phải thông báo nội dung công việc bằng văn bản đến Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay 24 giờ trước khi thực hiện. Nội dung thông báo bao gồm: nội dung công việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; địa điểm thực hiện; tổng số người và các loại phương tiện tham gia. 5. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà có kế hoạch ngừng cung cấp dịch vụ tại đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, hàng hóa dưới 24 giờ, người khai thác công trình, thiết bị phải thống nhất kế hoạch với người khai thác cảng hàng không, sân bay và thông báo cho Cảng vụ hàng không trước 7 ngày. Nội dung thông báo bao gồm: căn cứ, mục đích, nội dung, địa điểm thực hiện công việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc thực hiện công việc; tổng số người và các loại phương tiện tham gia. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cảng hàng không, sân bay; phạm vi cung cấp dịch vụ hàng không được cấp phép; các yếu tố bảo đảm an toàn, an ninh hàng không, Cảng vụ hàng không có quyền yêu cầu điều chỉnh kế hoạch thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thông báo kế hoạch thực hiện chính thức cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay liên quan. 6. Đối với các trường hợp đột xuất cần thực hiện ngay việc sửa chữa, ngừng khai thác công trình, lắp đặt thiết bị hoặc các công việc khác trên kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay để khắc phục sự cố, đảm bảo an toàn khai thác, người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức tiến hành ngay hoặc cho phép đơn vị cung cấp dịch vụ khác tiến hành và thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng không và các đơn vị liên quan khác đến hoạt động bay để phối hợp giải quyết. 7. Người khai thác công trình, thiết bị phải bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, cảnh quan cảng hàng không, sân bay theo quy định trong khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; đơn vị thi công trong khu vực hạn chế phải xây dựng biện pháp tổ chức thi công được người khai thác cảng hàng không, sân bay chấp thuận. 8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành và tổ chức thực hiện quy chế về công tác quản lý xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, lắp đặt thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay. Quy chế phải được thông báo cho Cảng vụ hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cảng hàng không, sân bay và các tổ chức, cá nhân khi tham gia thực hiện thi công công trình. 9. Người phụ trách thi công công trình tại khu bay phải được trang bị bộ đàm để liên lạc với Đài chỉ huy và chịu sự hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu. Điều 57. Thông tin liên lạc vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay 1. Việc thông tin liên lạc bằng các thiết bị vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tần số vô tuyến điện, pháp luật về hàng không dân dụng. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị thông tin vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay sau khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải thông báo việc sử dụng với Cảng vụ hàng không.
2,078
133,840
Điều 58. Yêu cầu về bảo vệ môi trường 1. Các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án theo quy định của pháp luật. 2. Việc khai thác cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng không dân dụng, các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có nghĩa vụ thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trong phạm vi mình quản lý, chịu trách nhiệm về những hành vi gây tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm chung về quản lý và bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, có trách nhiệm: a) Tổ chức bộ phận hoặc người có chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý về công tác bảo vệ môi trường; b) Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường đến các đơn vị, cán bộ, nhân viên hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; c) Lập đề án bảo vệ môi trường tổng thể của cảng hàng không, sân bay, trình Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương phê duyệt theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đóng trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng đề án của mình phù hợp với đề án tổng thể của cảng hàng không, sân bay; d) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại); xin giấy phép khai thác nước ngầm, giấy phép xả thải theo quy định của pháp luật; đ) Tổ chức quản lý, kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay bằng phương thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật; quy hoạch các vị trí tập kết chất thải trên địa bàn; bảo đảm có đủ thiết bị chuyên dùng để tiếp nhận, thu gom chất thải rắn tại nguồn; xây dựng các quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn, các trạm xử lý nước thải, chất thải, lò đốt chất thải trên cảng hàng không (nếu có) và triển khai thực hiện cho các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn; e) Quy định phân loại cụ thể tất cả các chất thải trên cảng hàng không, sân bay, đặc biệt các chất thải từ tàu bay phải được phân loại ngay tại nguồn (chất thải có thể tái chế, chất thải phải chôn lấp, tiêu hủy); g) Đăng ký và tổ chức nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước thải tại cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn việc sử dụng nước ngầm, xả nước thải, nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn cảng hàng không, sân bay; h) Chủ động thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và bảo vệ môi trường, tránh để ra các sự cố đáng tiếc về môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường và phương án tổ chức, xử lý khi xảy ra các sự cố về môi trường trong khu vực làm việc và trong khu vực cảng hàng không, sân bay; i) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình bảo vệ môi trường về Cục Hàng không Việt Nam. 5. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm: a) Lập các đề án bảo vệ môi trường phù hợp với đề án tổng thể của người khai thác cảng hàng không, sân bay, được người khai thác cảng hàng không, sân bay chấp thuận; b) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại); c) Tổ chức việc gom, vận chuyển, xử lý chất thải đối với nguồn thải của mình theo quy định; d) Thực hiện các hướng dẫn, yêu cầu của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định. 6. Chỉ các công ty thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải đã được cấp phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay. 7. Các chất thải rắn, lỏng, khí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải được kiểm soát từ lúc xả thải, thu gom, vận chuyển và xử lý; không vứt, đổ chất thải bừa bãi trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu dân cư lân cận. Các nhà hàng phải có biện pháp khử, hút mùi, không để mùi đồ ăn lan sang các khu vực xung quanh. 8. Sử dụng hóa chất diệt côn trùng trên tàu bay phải theo danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng do Bộ Y tế quy định. 9. Các máy soi chiếu hành lý, hàng hóa hoạt động phải được kiểm tra về bức xạ và được cấp phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị thân thiện với môi trường. 11. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay. Điều 59. Yêu cầu đối với việc phòng chống dịch bệnh 1. Phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không, tuân theo các chỉ lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Nhà ga hành khách phải được đảm bảo các điều kiện vệ sinh phòng bệnh thông thường; trong trường hợp có dịch bệnh phải được tăng cường vệ sinh, khử trùng thường xuyên bằng hoá chất diệt khuẩn được phép sử dụng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, Bộ Y tế, bố trí đủ dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng rửa tay tại các khu vệ sinh. 3. Trong trường hợp có dịch bệnh lây lan, hành khách phải được yêu cầu hoàn thành đầy đủ giấy khai báo y tế theo quy định theo mức độ cảnh báo dịch của Bộ Y tế; hành khách được giám sát tình trạng sức khỏe, đo thân nhiệt hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra, xử lý y tế khác theo quy định của pháp luật. Địa điểm kiểm tra được quy định như sau: a) Đối với hành khách đến: trên tàu bay hoặc trước khi vào nhà ga; hoặc trong nhà ga nhưng trước khi làm các thủ tục liên quan khác; b) Đối với hành khách đi: trong nhà ga trước khi lên tàu bay. 4. Trong trường hợp có dịch bệnh lây lan, tùy mức độ cảnh báo dịch của Bộ Y tế, tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa phải được khử trùng bằng hoá chất diệt khuẩn được phép sử dụng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, Bộ Y tế. Việc khử trùng được thực hiện như sau: a) Tàu bay, người, hàng hóa có dấu hiệu mang dịch truyền nhiễm nhóm A thì tàu bay phải được cách ly, kiểm tra và xử lý y tế trước khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; b) Khi phát hiện hành khách có dấu hiệu mang bệnh truyền nhiễm nhóm A thì phải tiến hành khử trùng tàu bay trước khi cho hành khách ra khỏi máy bay. 5. Tại cảng hàng không quốc tế thành lập ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh dưới sự chủ trì, điều hành của cơ quan kiểm dịch y tế biên giới tại cảng, với sự tham gia của lãnh đạo Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không; tại các cảng hàng không không có trạm kiểm dịch y tế, Cảng vụ hàng không phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, cơ quan y tế địa phương để: a) Triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết, các hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không; b) Ban hành phương án phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không, quy trình xử lý cụ thể khi phát hiện có người nghi nhiễm dịch bệnh, trên nguyên tắc ưu tiên tuyệt đối cho quy trình xử lý y tế, đơn giản hoá thủ tục hàng không, thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan theo quy định; c) Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân viên tại cảng hàng không, sân bay về công tác phòng chống dịch bệnh, vì sức khoẻ cộng đồng. 6. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì thực hiện các phương án hỗ trợ: bố trí vị trí đỗ tàu bay phải cách ly; bố trí vị trí đặt thiết bị kiểm tra y tế, bố trí luồng tuyến vào ra cho hành khách tại cảng hàng không, sân bay; bố trí khu vực cách ly cho hành khách bị nghi ngờ hoặc mắc bệnh truyền nhiễm lây lan theo yêu cầu; bảo đảm an ninh, hỗ trợ thực hiện các biện pháp bắt buộc đối với người, phương tiện; hỗ trợ về phục vụ kiểm dịch y tế, sát khử trùng, vệ sinh môi trường, phương tiện vận chuyển; huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện các biện pháp cấp bách phục vụ chống dịch bệnh lây lan. 7. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không tăng cường công tác tuyên truyền cho hành khách khai báo tờ khai y tế một cách đầy đủ, chính xác, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc phòng chống dịch bệnh lây lan; thông báo kịp thời cho các cơ quan có trách nhiệm về các chuyến bay xuất phát hoặc có hạ cánh tại các khu vực dịch bệnh truyền nhiễm lây lan; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết hành khách bị nghi ngờ hoặc mắc dịch bệnh truyền nhiễm lây lan. 8. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành hàng không triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế. Điều 60. Hoạt động quảng cáo 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của Điều này.
2,072
133,841
2. Không được phép: a) Đặt biển quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga hoặc vi phạm các quy định về quyền hoạt động kinh doanh; b) Đặt biển quảng cáo tại khu bay, vị trí cửa thoát hiểm; c) Đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông; d) Sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo trong và ngoài nhà ga ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay; đ) Lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laze và các thiết bị chiếu sáng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không, sân bay; e) Quảng cáo bằng khinh khí cầu, bóng bay, diều và các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không, sân bay. 3. Việc quảng cáo trên phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, các thiết bị tại sân đỗ tàu bay không được trái với quy định liên quan đến việc sơn, màu sơn của các phương tiện, thiết bị đã được quy định. 4. Các bảng quảng cáo trong khu vực nhà ga phải được làm bằng chất liệu khó cháy. 5. Người quản lý khai thác kết cấu hạ tầng nơi đặt quảng cáo chịu trách nhiệm về việc phòng cháy chữa cháy, an toàn cho dịch vụ quảng cáo. Điều 61. Phân bổ giờ cất hạ cánh 1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức khảo sát, công bố cảng hàng không, sân bay được điều phối, công bố giới hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay được điều phối theo quy định của pháp luật. 2. Cục Hàng không Việt Nam phân bổ giờ hạ, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay; phê duyệt lịch bay trên cơ sở giới hạn khai thác cảng hàng không, sân bay, sử dụng hướng dẫn điều phối lịch bay của IATA. Việc phê duyệt lịch bay quá giới hạn khai thác được công bố phải căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan để đảm bảo chuyến bay được phục vụ bình thường theo quy định. 3. Giới hạn khai thác cảng hàng không, sân bay là giới hạn nhỏ nhất trung bình theo khảo sát, tính theo số lượng hành khách thông qua và/hoặc số chuyến bay có thể phục vụ được trong một giờ cao điểm, của 4 giới hạn khai thác trong quy trình phục vụ hành khách và quy trình phục vụ tàu bay sau đây: a) Giới hạn khai thác nhà ga; b) Giới hạn khai thác sân đỗ; c) Giới hạn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; d) Giới hạn dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. 4. Thủ tục, thời hạn xác nhận giờ hạ, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay được điều phối thực hiện theo tài liệu Hướng dẫn lịch bay toàn cầu (Worldwide Scheduling Guidelines) được cập nhật của IATA. Trường hợp không sử dụng tài liệu nêu trên, hãng hàng không có nhu cầu khai thác các chuyến bay thường lệ đến, đi từ các cảng hàng không, sân bay được điều phối của Việt Nam gửi đơn bằng điện văn, qua bưu điện hoặc trực tiếp đến Cục Hàng không Việt Nam đề nghị xác nhận giờ hạ, cất cánh tối thiểu 30 ngày trước ngày dự định bắt đầu khai thác chuyến bay. Đơn đề nghị xác nhận giờ hạ, cất cánh theo mẫu tại phụ lục 5 của Thông tư này. 5. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác nhận, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, xác nhận giờ hạ, cất cánh bằng văn bản, qua điện văn, hoặc thông báo từ chối xác nhận. Điều 62. Di chuyển tàu bay không có khả năng di chuyển 1. Phương án di chuyển tàu bay hư hỏng trên khu bay phải được quy định trong Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Tàu bay bị hỏng hóc, mất khả năng di chuyển nằm trong khu vực có hoạt động bay cần phải được di dời đi nơi khác để không ảnh hưởng đến hoạt động hàng không bình thường. Việc di dời tàu bay mất khả năng di chuyển thuộc trách nhiệm của người khai thác tàu bay. Người khai thác tàu bay phải tổ chức di dời tàu bay bị sự cố theo yêu cầu và chỉ đạo của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp người khai thác tàu bay không đủ khả năng để tổ chức di dời, người khai thác cảng hàng không sẽ đứng ra tổ chức di dời với chi phí di dời do người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm thanh toán. 3. Phương tiện được dùng để di dời tàu bay mất khả năng di chuyển gồm: a) Thiết bị để nâng nhấc: cần cẩu, dây móc để móc cần cẩu, kích; b) Phương tiện, thiết bị để kéo đẩy: xe kéo đẩy, cần kéo; c) Dụng cụ để kê đỡ: gỗ lát sàn, tấm lát; d) Các vật dụng khác: nhà bạt, dây thừng, cọc neo, cưa, xà beng, kìm.v.v.; đ) Bộ túi nâng (lifting bags) nên được sử dụng để tránh cho tàu bay không bị hư hỏng thêm trong quá trình nâng nhấc. 4. Tổ chức di dời tàu bay mất khả năng di chuyển tại sân bay cần theo các bước thứ tự như sau: a) Xác định điều kiện mức độ hư hại của tàu bay bị tai nạn vào thời điểm sớm nhất để thông báo yêu cầu tới công ty cung cấp dịch vụ di dời nhanh chóng có mặt phục vụ theo hợp đồng đã được thoả thuận và dự kiến trước các phương án để phối hợp thực hiện di dời; thông báo cho cơ quan điều tra tai nạn, công ty bảo hiểm có mặt tại hiện trường; b) Thiết lập đường để cho các loại xe đặc chủng ra, vào phục vụ việc di dời tàu bay; c) Tháo nguồn ắc quy hoặc tháo dây tiếp mát, cô lập tại chỗ, tháo nguồn ra khỏi thanh dẫn điện; tổ chức thông gió phần bên trong tàu bay, kiểm tra dập tắt lửa những chỗ còn cháy khói, tẩy rửa các chất lỏng, bẩn cả bên trong khoang tàu bay và trên mặt đất trước khi di dời tàu bay đi. Tiến hành giảm trọng lượng tàu bay như rút dầu, giải toả hàng hoá và tháo bớt những bộ phận có thể tháo của tàu bay để giảm trọng lượng, tạo điều kiện cho việc nâng nhấc tàu bay đi; d) Chuẩn bị đón đưa chuyên gia và các thiết bị phục vụ di dời của công ty dịch vụ đã thuê để đưa ra hiện trường; chuẩn bị sẵn sàng các lực lượng, phương tiện cùng phối hợp với công ty dịch vụ thực hiện các bước di dời; đ) Tổ chức nâng nhấc, sửa chữa phục hồi theo phương án đã được phê duyệt; e) Sau khi đã di dời tàu bay mất khả năng di chuyển ra khỏi khu vực, tổ chức san gạt, thu dọn mặt bằng và kiểm tra tổng hợp; nếu đảm bảo đủ điều kiện an toàn, đưa đường cất hạ cánh vào khai thác theo quy định. 5. Những điều cần chú ý trong thời gian tổ chức di dời: a) Xe cứu hỏa và cứu thương phải trực tại địa điểm sẵn sàng làm nhiệm vụ; b) Phải đảm bảo thông tin liên lạc với đài kiểm soát tại sân bay và với các cơ quan liên quan để không ảnh hưởng đến hoạt động bay của đường cất hạ cánh còn lại; c) Tổ chức di dời không làm tàu bay hư hỏng thêm, trừ trường hợp có ý kiến của chủ tàu bay hay người khai thác tàu bay trong trường hợp tàu bay bị hư hại nhiều không còn khả năng phục hồi sửa chữa; d) Chọn địa điểm di dời tàu bay đến nơi thuận lợi và có khả năng phải lưu lại một thời gian dài; đ) Nghiêm cấm hút thuốc lá tại hiện trường và khu vực phụ cận; e) Di dời tàu bay đi phải được phép của cơ quan điều tra tai nạn. 6. Trong kế hoạch hiệp đồng sẵn sàng xử lý khi có tình trạng tàu bay mất khả năng di chuyển xảy ra tại cảng hàng không cần phải nêu rõ địa điểm của ban chỉ huy hiện trường, các số điện thoại quan trọng và chỉ dẫn các đường ra, vào của các phương tiện phục vụ di dời tàu bay. Chương VIII KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 63. Kinh doanh cảng hàng không 1. Toàn bộ kết cấu hạ tầng của một cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý khai thác của một người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay quy định tại Điều 15 của Thông tư này đồng thời là giấy phép kinh doanh cảng hàng không, giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp cảng hàng không. 3. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp cảng hàng không: a) Quản lý, tổ chức khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, thiết bị của cảng hàng không, sân bay; b) Bảo đảm an ninh hàng không; độc quyền cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; c) Cung cấp dịch vụ hàng không; d) Bảo đảm công tác khẩn nguy sân bay; đ) Ký hợp đồng giao kết khai thác theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; e) Tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không; quyết định cho tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình bằng hình thức đấu thầu để cung cấp dịch vụ phi hàng không. Điều 64. Cung cấp dịch vụ hàng không 1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay căn cứ vào quy hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay, quy định của pháp luật liên quan đến loại hình dịch vụ tương ứng, sự đáp ứng của kết cấu hạ tầng và khả năng cung ứng của các đơn vị hiện tại theo hướng chống độc quyền cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này. 2. Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định của pháp luật về bảo đảm hoạt động bay đồng thời là giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; ký hợp đồng giao kết khai thác và phí nhượng quyền khai thác theo quy định với doanh nghiệp cảng hàng không. 4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải có phương án dự phòng để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực hiện việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo trước cho Cục Hàng không Việt Nam tối thiểu là 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ.
2,090
133,842
5. Hợp đồng giao kết khai thác có các nội dung chính sau: a) Tên dịch vụ cung cấp (căn cứ giấy phép cung cấp dịch vụ); b) Quy mô và phương án kinh doanh (căn cứ giấy phép cung cấp dịch vụ); c) Đăng ký chất lượng dịch vụ; d) Phí nhượng quyền; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an toàn, an ninh, môi trường và các vấn đề khác; e) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. 6. Hãng hàng không có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không được phép tại cảng hàng không, sân bay. Trường hợp người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ định người cung cấp dịch vụ hàng không cho hãng hàng không vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận căn cứ vào các yếu tố sau đây: a) Khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng; b) Yêu cầu thực hiện các biện pháp an ninh hàng không đặc biệt. 7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nêu tại khoản 6 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau đây: a) Công văn đề nghị chấp thuận của người khai thác cảng hàng không, sân bay, trong đó giải trình các yếu tố nêu tại các điểm a, b khoản 6 của Điều này; b) Các tài liệu chứng minh sự ảnh hưởng tới an toàn, an ninh hàng không; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho người khai thác cảng hàng không, sân bay. 8. Người sử dụng dịch vụ có quyền thực hiện đánh giá dịch vụ hàng không được cung cấp tại cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn áp dụng. Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn an toàn, an ninh hàng không phải được gửi cho Cục Hàng không Việt Nam để giám sát, xử lý theo quy định. 9. Việc cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 10. Cầu hành khách được sử dụng cùng các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ kèm theo tại cầu hành khách. Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật đối với cầu hành khách, việc sử dụng dịch vụ kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận giữa người sử dụng và đơn vị được phép cung ứng dịch vụ tại sân bay. Điều 65. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu tại phụ lục 4); b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Tài liệu chứng minh về bộ máy tổ chức, đội ngũ nhân viên được cấp chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay; d) Bản chính văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp; đ) Phương án về trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm khai thác, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không của doanh nghiệp; e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép, cấp hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy phép cho người đề nghị. 2. Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do; b) Giấy phép đã được cấp, trừ trường hợp mất giấy phép; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy phép, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị. 3. Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không có giá trị cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại Điều 67 của Thông tư này. 4. Mẫu giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không quy định tại phụ lục 3 của Thông tư này. Điều 66. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không 1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều kiện cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. 2. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không trong các trường hợp sau đây: a) Người đề nghị cấp giấy phép cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp giấy phép; b) Người được cấp giấy phép vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, điều kiện kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; c) Người được cấp giấy phép không thực hiện khuyến cáo của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường. Điều 67. Cung cấp dịch vụ phi hàng không 1. Việc cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trên nguyên tắc phi độc quyền. 2. Doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức việc cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không đáp ứng nhu cầu, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiện cơ sở hạ tầng của cảng hàng không, sân bay; hiệp thương thống nhất, kiểm soát việc niêm yết công khai và tuân thủ giá dịch vụ phi hàng không theo quy định. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phi hàng không phải đăng ký chất lượng, giá sản phẩm, dịch vụ với Cảng vụ hàng không, cam kết cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đúng chất lượng, giá đã đăng ký, bảo đảm văn minh, lịch sự, chu đáo. 4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phi hàng không nộp hồ sơ trực tiếp đến Cảng vụ hàng không hoặc đại diện Cảng vụ hàng không tại cảng hàng không nơi cung cấp dịch vụ bao gồm những tài liệu sau: a) Bản đăng ký chất lượng sản phẩm, dịch vụ, trong đó cam kết cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đúng chất lượng đã đăng ký; b) Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay; c) Văn bản của doanh nghiệp cảng hàng không chấp nhận doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không. Hồ sơ được coi là đăng ký sau 7 ngày tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. 5. Căn cứ vào điều kiện thực tế của cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hiệp thương, chỉ định và phân bổ mặt bằng cung cấp dịch vụ phi hàng không tại nhà ga gắn liền với quy trình phục vụ hành khách trong dây chuyền vận chuyển hàng không cho hãng hàng không Việt Nam; giám sát việc tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không đáp ứng nhu cầu của cảng hàng không; đình chỉ việc cung cấp dịch vụ phi hàng không đối với tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật. Chương IX BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 68. Yêu cầu đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay 1. Có hệ thống hàng rào vành đai, vật ngăn cách các khu vực trong nhà ga, giữa khu vực công cộng với các khu vực hạn chế, hệ thống thiết bị kiểm tra, giám sát an ninh để ngăn ngừa việc đưa trái phép vũ khí, thiết bị nổ, vật phẩm nguy hiểm vào sân bay hoặc đưa lên tàu bay; 2. Bảo đảm sự tách riêng giữa hành khách đã được kiểm tra soi chiếu an ninh với hành khách chưa kiểm tra, soi chiếu an ninh; 3. Bảo đảm an toàn cho người, hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện, vật dụng và phương tiện ra vào hoạt động phục vụ chuyến bay; 4. Hệ thống cổng, cửa, đường giao thông thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch khẩn nguy sân bay; 5. Thiết kế và sử dụng nguyên vật liệu phù hợp bảo đảm giảm thiểu tối đa hiệu ứng của một vụ nổ hay thiết bị nổ nhằm hạn chế những tổn thất, thiệt hại đối với người, thiết bị của nhà ga, sân bay. 6. Công trình bên trong khu vực hạn chế (sân bay) phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu an ninh sau: a) Đường vành đai và các đường đi khác phục vụ cho tuần tra; b) Hệ thống chiếu sáng và biển cảnh báo; c) Hệ thống cổng, cửa ra vào dành cho người đi bộ và phương tiện; d) Vị trí đỗ cách ly cho tàu bay trong tình huống khẩn nguy; đ) Nơi tập kết (dành cho sơ tán hành khách, hành lý, hàng hoá bưu phẩm, bưu kiện; tập kết các lực lượng tham gia đối phó trong tình huống khẩn nguy); e) Hầm hoặc khu vực xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm. 7. Công trình trong khu vực hạn chế (nhà ga hành khách) phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: a) Luồng hành khách và hàng hoá đơn giản và rõ ràng; b) Luồng hành khách và hàng hoá nối chuyến và quá cảnh phải được tách biệt đối với cả nội địa và quốc tế; c) Hạn chế mở nhiều cửa ở những nơi hành khách có thể ra vào sân bay, các khu vực an ninh hạn chế khác, cửa thông với sân bay phải bảo đảm an toàn; d) Hệ thống chiếu sáng và biển hướng dẫn, cảnh báo; đ) Các điểm soi chiếu hành lý ký gửi, hành lý xách tay, hành khách, tổ bay, nhân viên phù hợp với cấu trúc của nhà ga, bảo đảm thuận tiện và an toàn; e) Các phòng kiểm tra thân thể, hành lý ký gửi, hành lý xách tay phải thuận lợi cho hành khách và việc kiểm tra của nhân viên an ninh; g) Các phòng kiểm soát tập trung hệ thống giám sát, kiểm tra hành lý ký gửi; h) Văn phòng hoặc trụ sở của bộ phận an ninh trong nhà ga hoặc liền kề; i) Khu vực cách ly phải được ngăn cách tuyệt đối với khu vực công cộng hoặc khu vực hạn chế khác bằng vật liệu bền vững, ghế ngồi trong khu vực cách ly phải thông thoáng bảo đảm mọi vật phẩm để lại ghế đều bị phát hiện.
2,064
133,843
8. Ga (kho) hàng hoá phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: a) Hàng rào vành đai kho phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh hàng không theo quy định; b) Khu vực cách ly (kho) phải được ngăn cách tuyệt đối với khu vực công cộng hoặc khu vực hạn chế khác bằng vật liệu bền vững; c) Tách biệt đối với hàng hoá nội địa, quốc tế, hàng hoá đi và đến; d) Luồng hàng hoá đi, đến đơn giản và rõ ràng; đ) Điểm soi chiếu kiểm tra, giám sát an ninh hàng không thuận tiện cho hành khách và kiểm tra của lực lượng an ninh hàng không; e) Phải đáp ứng các yêu cầu về hệ thống đường giao thông, hệ thống chiếu sáng và biển hướng dẫn, cảnh báo trong khu vực kho thuận tiện cho hoạt động giao dịch và kiểm soát. 9. Công trình hàng không liền kề với sân bay (khu vực hạn chế khác) phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: a) Hàng rào vành đai phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh hàng không theo quy định. b) Phải được ngăn cách tuyệt đối với khu vực công cộng, khu vực hạn chế của sân bay bằng vật liệu bền vững và hệ thống cửa an toàn, có kiểm soát. Điều 69. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay; kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với toàn bộ người, hành khách, hành lý, hàng hoá, vật phẩm, phương tiện ra, vào cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay; ứng phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. Công ty an ninh hàng không thực hiện chức năng bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, là bộ phận trực thuộc trực tiếp của người khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức triển khai thực hiện chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không. 3. Hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, quy chế an ninh hàng không của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay; tổ chức triển khai chương trình, quy chế sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không. 4. Hãng hàng không ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ an ninh hàng không với người khai thác cảng hàng không, sân bay để kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh trước chuyến bay, bảo đảm an ninh hàng không cho tàu bay đang khai thác, không khai thác đỗ tại cảng hàng không, sân bay. 5. Cục Hàng không Việt Nam ban hành tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an ninh hàng không áp dụng trong ngành hàng không dân dụng; hướng dẫn, điều phối, chỉ đạo trực tiếp công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định. Điều 70. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng 1. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng của Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng phương án khẩn nguy đối phó cụ thể, bảo đảm các điều kiện vật chất, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, tài liệu, tổ chức huấn luyện đào tạo để thực hiện phương án theo quy định. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 71. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGTVT ngày 4/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, cấp giấy chứng nhận và giấy phép kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay và Quyết định số 06/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2006 về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác kỹ thuật các phương tiện hoạt động tại khu bay. Điều 72. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Căn cứ …………. Căn cứ …………. Công ty ................. đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay (Giấp chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay hoặc giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không ...) tại cảng hàng không (sân bay) ....... Thông tin cụ thể như sau: 1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế). 2. Địa chỉ trụ sở chính: 3. Địa chỉ liên lạc: (tên người có trách nhiệm, địa chỉ thư tín, địa chỉ điện tử, điện thoại, fax). 4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức). 5. Thông tin của người đại diện theo pháp luật (họ và tên, giới tính, dân tộc, số chứng minh thư nhân dân, nơi cấp, ngày cấp). 6. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...). 7. Nội dung đề nghị[1]: yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin kèm theo tùy theo từng nội dung đề nghị (xem phần ghi chú). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN GIỜ HẠ, CẤT CÁNH To: CAAV (Address) SCR1 …/REFER2 S113 30OCT4 SGN5 BTG123 TG124 01DEC29MAR 0200000 188321 BKKBKK1640 2345BKKBKK JJ6 SI7 ALL TIME IN UTC GI8 Chú thích: 1. SCR: Tên điện văn (Slot Clearance Request). 2. …/REFER: Dòng tham chiếu điện văn. 3. S11: Mùa lịch bay của IATA (S: mùa hè, W: mùa đông và hai ký tự cuối cùng của năm). 4. 30OCT: Ngày tháng gửi điện văn (viết tắt 5 ký tự). 5. SGN: Mã hiệu 3 chữ cảng hàng không, sân bay đề nghị xác nhận giờ hạ cất cánh. 6. BTG123 TG124 01DEC29MAR 0200000 188321 BKKBKK0800 1000BKKBKK JJ * Chữ cái đầu tiên “B”: mã hiệu biểu thị yêu cầu của hãng hàng không xin giờ hạ, cất cánh khai thác lần đầu tiên tới cảng hàng không, sân bay được điều phối. * 10 ký tự tiếp theo “TG123 TG124” chỉ số hiệu chuyến bay đến và/hoặc đi từ cảng hàng không, sân bay được điều phối. * 10 ký tự tiếp theo “01DEC29MAR” chỉ giai đoạn có hiệu lực của giờ hạ, cất cánh. * 7 ký tự tiếp theo “0200000” chỉ ngày khai thác trong tuần, ngày không khai thác ký hiệu bằng số 0, khai thác vào ngày nào thì lấy chính số ngày đó với nguyên tắc ngày 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 tương ứng Thứ 2, 3, 4, 5, 6, 7, Chủ Nhật. * 6 ký tự tiếp theo “188321” chỉ tổng số ghế cung ứng và loại tàu bay khai thác. * 10 ký tự tiếp theo “BKKBKK0800” chỉ mã hiệu 3 chữ của cảng hàng không, sân bay xuất phát, cảng hàng không, sân bay gần nhất trước cảng hàng không, sân bay được điều phối và thời gian hạ cánh dự kiến tại cảng hàng không, sân bay được điều phối. * 10 ký tự tiếp theo “1000BKKBKK” chỉ thời gian cất cánh dự kiến tại cảng hàng không, sân bay được điều phối, mã hiệu 3 chữ của cảng hàng không gần nhất tiếp theo cảng hàng không, sân bay được điều phối và cảng hàng không đến. * 2 ký tự tiếp theo “JJ” chỉ loại hình chuyến bay (JJ: hành khách, FF: hàng hoá). 7. SI: Thông tin bổ sung 8. GI: Thông tin chung [1] Ghi chú: - Đối với đề nghị giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký tạm thời, sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không: tên, địa chỉ của người đề nghị cấp tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục đích khai thác, năng lực khai thác - Đối với đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay: tên, địa chỉ của người đề nghị; loại hình dịch vụ cung cấp, địa điểm cung cấp dịch vụ; quy mô cung cấp dịch vụ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ tại Tờ trình số 01/TTr.BQL ngày 23 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2,112
133,844
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 2/8 TTHC (trừ 06 thủ tục từ số 1 đến số 6 của Mục XIII thuộc lĩnh vực thành lập và phát triển doanh nghiêp) tại Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009; thay thế Quyết định số 2562/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 469/TTr.SNV ngày 28 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 62/66 TTHC (trừ TTHC số 2, 3, 4, 5 của Mục II thuộc lĩnh vực Tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ) tại Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1058/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 90/97 TTHC (trừ 07 thủ tục từ số 36 đến 40 và 44, 45 của Mục I thuộc lĩnh vực đường bộ) tại Quyết định số 2553/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009; thay thế Quyết định số 3859/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
1,936
133,845
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề Tờ trình số 590/STTTT-VP ngày 18 tháng 6 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) I. Lĩnh vực quy chế thi, tuyển sinh 1. Đăng ký dự thi đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp – Mã số hồ sơ: T-LDG-026678-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 2. Đăng ký ưu tiên xét tuyển đại học, cao đẳng – Mã số hồ sơ: T-LDG-026741-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Đăng ký xét cử tuyển đại học, cao đẳng – Mã số hồ sơ: T-LDG-026786-TT. 3.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố. b) Bước 2: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố lập danh sách báo cáo UBND huyện, thành phố thành lập hội đồng sơ tuyển; khi sơ tuyển xong nộp danh sách cùng hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng. c) Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng tổng hợp danh sách, rà soát hồ sơ, báo cáo UBND tỉnh tổ chức xét tuyển (thông qua Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển) và thông báo kết quả xét cử tuyển cho UBND các huyện, thành phố. UBND các huyện, thành phố thông báo kết quả xét cử tuyển cho UBND các xã, phường, thị trấn và cá nhân. 3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ do các hội đồng sơ tuyển của các huyện gửi về. 3.10. Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Đối tượng cử tuyển: - Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh, ưu tiên xét cử tuyển đối với các đối tượng là người dân tộc thiểu số. Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển không vượt quá 15% so với tổng số chỉ tiêu được giao; - Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số mà dân tộc đó chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong phạm vi tỉnh, thường trú ở khu vực III, II từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh. b) Tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển: - Tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp) đối với đối tượng được cử tuyển vào đại học, cao đẳng và tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông đối với đối tượng được cử tuyển vào trung cấp; xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp (hoặc xếp loại rèn luyện năm cuối khóa) đạt loại khá trở lên; xếp loại học tập năm cuối cấp (hoặc cuối khóa) đạt trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số và loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh; - Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển; - Không quá 25 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành; - Không thuộc biên chế Nhà nước. II. Lĩnh vực hệ thống văn bằng chứng chỉ 1. Cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông – Mã số hồ sơ: T-LDG-026830-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 2. Cấp bằng tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông – Mã số hồ sơ: T-LDG-026847-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông – Mã số hồ sơ: T-LDG-026868-TT. 3.7. Lệ phí: - Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2008 trở về trước: 7.000 đồng/1 bản sao; - Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2009 trở về sau: 8.000 đồng/1 bản sao. 3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Trong Phiếu yêu cầu cần ghi rõ học sinh trường nào và loại hình bằng “bổ túc hay phổ thông”. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ Kính gửi: ……………………………………………………... Họ và tên : ……………………………………………………………………… Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………….. Nơi sinh: ………………………………………………………………………... Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………….. Số chứng minh nhân dân: …………………….. Số điện thoại: ……................... Là học sinh trường: …………………………………………………………….. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng; Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 954/TTr-SXD ngày 11/6/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 03 (ba) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh như sau: Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính gồm: 1. Tiếp nhận hồ sơ công bố giá vật liệu xây dựng- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 021590. 2. Tiếp nhận báo cáo của chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 021294. 3. Tiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chất lượng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình- số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 021620. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông; Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 438/TTr-STTTT ngày 22/6/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 01 (một) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh như sau:
2,086
133,846
Bãi bỏ thủ tục hành chính “Thẩm định thiết kế cơ sở dự án công nghệ thông tin có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước” - số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: 000889. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế; Căn cứ Quyết định 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại công văn số 517/SYT-VPS ngày 07/5/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 10 (mười) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Y tế thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (đính kèm). Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 975/TTr-SGDĐT ngày 28/6/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 04 (bốn) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (đính kèm). Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA TTHC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH (Kèm theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND CẤP HUYỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại đơn vị cấp huyện trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND huyện Mộc Hóa; tờ trình số 1214/TTr-UBND ngày 11/6/2010 của UBND thành phố Tân An và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 03 (ba) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của UBND cấp huyện thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (đính kèm). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố Tân An và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND CẤP HUYỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH (Kèm theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ VÀ LẬP HỒ SƠ KHOA HỌC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐỂ ĐƯA VÀO DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001-QH 10, ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009-QH 12, ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hoá phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia tại Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhận diện và xác định giá trị là hoạt động nghiên cứu nhằm xác định tên gọi, loại hình, chủ thể văn hóa, không gian văn hóa, sức sống, đặc điểm và giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của di sản văn hóa phi vật thể; 2. Tư liệu hóa là hoạt động phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, ghi hình (bao gồm hình ảnh tĩnh và hình ảnh động) và các hoạt động khác nhằm lập hồ sơ lưu giữ phục vụ việc nghiên cứu và bảo tồn lâu dài di sản văn hóa phi vật thể; 3. Chủ thể văn hóa là cộng đồng, nhóm người hoặc cá nhân sở hữu, thực hành và sáng tạo di sản văn hóa phi vật thể; 4. Không gian văn hóa liên quan là nơi di sản văn hóa phi vật thể được sáng tạo, thực hành và lưu truyền. Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm kê, phê duyệt kế hoạch kiểm kê và bố trí kinh phí cho việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của Luật ngân sách; b) Quyết định thành lập ban kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. Thành viên ban kiểm kê gồm đại diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; chủ thể văn hóa, tổ chức và cá nhân có liên quan, do lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm trưởng ban. 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: a) Lập kế hoạch kiểm kê ngắn hạn và dài hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; b) Giới thiệu, quảng bá mục đích, nhiệm vụ kiểm kê nhằm nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng. 3. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
2,128
133,847
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Điều 4. Đối tượng kiểm kê 1. Đối tượng kiểm kê là di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại, bao gồm các loại hình sau đây: a) Tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam; b) Ngữ văn dân gian, bao gồm sử thi, ca dao, dân ca, tục ngữ, hò, vè, câu đố, truyện cổ tích, truyện trạng, truyện cười, truyện ngụ ngôn, hát ru và các biểu đạt khác được chuyển tải bằng lời nói hoặc ghi chép bằng chữ viết; c) Nghệ thuật trình diễn dân gian, bao gồm âm nhạc, múa, hát, sân khấu và các hình thức trình diễn dân gian khác; d) Tập quán xã hội, bao gồm luật tục, hương ước, chuẩn mực đạo đức, nghi lễ và các phong tục khác; đ) Lễ hội truyền thống; e) Nghề thủ công truyền thống; f) Tri thức dân gian, bao gồm tri thức về thiên nhiên, đời sống con người, lao động sản xuất, y, dược học cổ truyền, ẩm thực, trang phục và các tri thức dân gian khác. 2. Ưu tiên kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể đang bị mai một cần bảo vệ khẩn cấp. Điều 5. Nội dung kiểm kê Việc kiểm kê cần thu thập thông tin có nội dung sau đây: 1. Tên gọi: Xác định tên thường gọi và tên gọi khác (nếu có); 2. Loại hình: Căn cứ vào khoản 1, Điều 4 Thông tư này để xác định loại hình di sản văn hóa phi vật thể. Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể thuộc nhiều loại hình thì xác định đầy đủ các loại hình có liên quan; 3. Địa điểm: Xác định địa danh nơi di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại; di sản văn hóa phi vật thể tồn tại ở nhiều địa điểm trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi cụ thể đến cấp phường, xã, thị trấn; 4. Chủ thể văn hóa: a) Trường hợp chủ thể văn hóa là một cá nhân: Xác định rõ họ và tên, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, địa chỉ và những thông tin liên quan đến quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể; b) Trường hợp chủ thể văn hóa là cộng đồng, nhóm người: Xác định tên thường gọi của cộng đồng, nhóm người và thông tin về những người đại diện cho cộng đồng, nhóm người đó. Thông tin về những người đại diện cần xác định như quy định tại điểm a khoản này. 5. Miêu tả: a) Quá trình ra đời, tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể; b) Hình thức biểu hiện, quy trình thực hành, công trình kiến trúc, hiện vật và không gian văn hóa liên quan cùng với các sản phẩm vật chất, tinh thần được tạo ra trong quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể; 6. Hiện trạng: Xác định khả năng duy trì, nguy cơ, nguyên nhân mai một của di sản văn hóa phi vật thể; 7. Đánh giá giá trị: Xác định giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và vai trò của di sản văn hóa phi vật thể đối với đời sống cộng đồng hiện nay; 8. Đề xuất biện pháp bảo vệ; 9. Lập thư mục tài liệu có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm các xuất bản phẩm, tư liệu khảo sát điền dã và tài liệu khác. Điều 6. Phương pháp kiểm kê 1. Khảo sát điền dã, phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, chụp ảnh, quay phim để thu thập thông tin và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể. 2. Phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá, tổng hợp các tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể. Điều 7. Quy trình tổ chức kiểm kê 1. Quy trình kiểm kê: a) Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê; b) Tập huấn cho những người tham gia kiểm kê; c) Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; d) Lập phiếu kiểm kê (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này); đ) Lập danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư này để điền nội dung danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này); e) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và thông báo với cộng đồng địa phương; g) Lập hồ sơ kiểm kê. 2. Trong quá trình kiểm kê, khi phát hiện di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để kịp thời có biện pháp bảo vệ. Điều 8. Hồ sơ kiểm kê 1. Hồ sơ kiểm kê bao gồm: a) Báo cáo kết quả kiểm kê: Trình bày thông tin cơ bản về quá trình kiểm kê, số lượng, tên gọi, loại hình, giá trị, hiện trạng, biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Báo cáo kiểm kê phải có chữ ký của trưởng ban kiểm kê; b) Phiếu kiểm kê; c) Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; d) Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ; đ) Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quan. 2. Hồ sơ kiểm kê được lưu giữ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 9. Báo cáo và công bố kết quả kiểm kê 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả kiểm kê và công bố kết quả kiểm kê. 2. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả kiểm kê ở địa phương hằng năm. Thời hạn báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 10. Mục 2. LẬP VÀ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ KHOA HỌC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐỂ ĐƯA VÀO DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA Điều 10. Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để lập hồ sơ khoa học Di sản văn hóa phi vật thể được lập hồ sơ khoa học để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia phải có đủ các tiêu chí sau đây: 1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương; 2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ; 3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; 4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Điều 11. Trình tự, thủ tục lập và gửi hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. 2. Hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: a) Lý lịch di sản văn hóa phi vật thể (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Ảnh: Ít nhất 10 ảnh màu, khổ 10cm x 15cm, chú thích đầy đủ, đảm bảo đủ cơ sở để nhận diện di sản văn hóa phi vật thể. Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số; c) Bản ghi hình: Ghi trên băng hoặc đĩa, độ dài tối thiểu 10 phút, hình ảnh rõ nét, đảm bảo đủ cơ sở để nhận diện di sản văn hóa phi vật thể; d) Bản ghi âm: Ghi trên băng hoặc đĩa, âm thanh rõ nét, đảm bảo đủ cơ sở để nhận diện di sản văn hóa phi vật thể; đ) Bản đồ phân bố vị trí di sản văn hóa phi vật thể; e) Tư liệu khảo sát điền dã có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể; g) Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của cá nhân hoặc đại diện của nhóm, cộng đồng chủ thể văn hóa, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này); h) Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao quyền sử dụng các tư liệu kèm theo hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này); i) Bản danh mục các tài liệu trong hồ sơ. 3. Hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể được lưu giữ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Di sản văn hóa. Điều 12. Thẩm định Hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể 1. Cục trưởng Cục Di sản văn hóa trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để tư vấn giúp Bộ trưởng quyết định đưa di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. 2. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm các nhà quản lý và khoa học hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể có uy tín. 3. Cục trưởng Cục Di sản văn hóa căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định việc đưa di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi và tổ chức hướng dẫn thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư này. Điều 14. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Di sản văn hóa để đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kịp thời sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Mã số:............. (do Ban kiểm kê quy định) 1. Tên gọi của di sản văn hóa phi vật thể a. Tên thường gọi ……………………………………………………………………………....... b. Tên gọi khác (nếu có) ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 2. Loại hình (Căn cứ khoản 1, Điều 4 Thông tư này để xác định) ………………………………………………………………………………...… .................................................................................................................. 3. Địa điểm (Ghi rõ địa danh nơi di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại; nếu di sản văn hóa phi vật thể tồn tại ở nhiều địa điểm trong tỉnh, thành phố thì ghi cụ thể đến cấp xã) ………………………………………………………………………………...… …..…...……………………………………………………………………….....
2,099
133,848
4. Chủ thể văn hóa a. Trường hợp chủ thể văn hóa là một cá nhân: Họ và tên……………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh …………………………Dân tộc ………………..... Nghề nghiệp ………………………………………………………………….. Địa chỉ liên lạc ……………………………………………………………….. b. Trường hợp chủ thể văn hóa là cộng đồng, nhóm người: Tên thường gọi của cộng đồng, nhóm người .................................................... ........................................................................................................................... Những người đại diện: (1) Họ và tên ……………………………………………………………......... Ngày, tháng, năm sinh…………………………...Dân tộc ……………........... Nghề nghiệp: ………………………………………………………………..... Địa chỉ liên lạc ……………………………………………………………...... (2) Họ và tên ……………………………………………………………......... Năm sinh…………………………………............Dân tộc ………………….. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………. Địa chỉ liên lạc ……………………………………………………………….. (3) Họ và tên ……………………………………………………………......... Ngày, tháng, năm sinh……………………………Dân tộc ………………….. Nghề nghiệp: ………………………………………………………………..... Địa chỉ liên lạc ……………………………………………………………...... 5. Miêu tả về di sản văn hóa phi vật thể a. Quá trình ra đời, tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể ……………………………………………………………………………………...……… ………………………………………………………………….…….............................. ……………………………………............................................................................... b. Miêu tả hình thức biểu hiện, quy trình thực hành, các sản phẩm vật chất, tinh thần được tạo ra trong quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể, không gian văn hóa liên quan v.v ................................................................................................................................. ................………………………….……………………………………………………… …......…………………………………………………………………………………….... c. Hiện trạng di sản văn hóa phi vật thể - Số lượng nghệ nhân hiện có: - Số lượng người thực hành: - Các nguồn lực khác tham gia bảo vệ: - Số lượng bài bản: - Kỹ năng/kỹ thuật/tập tục: - Số lượng nghệ nhân hiện còn khả năng truyền dạy: - Số lượng học viên hiện nay: - Phương thức truyền dạy: d. Nguy cơ hoặc nguyên nhân mai một của di sản văn hóa phi vật thể ............................................................................................................................ ……………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………….............. 6. Giá trị của di sản văn hóa phi vật thể với đời sống cộng đồng ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… .......................................................................................................................... 7. Các biện pháp bảo vệ hiện có và đề xuất của chủ thể để bảo vệ và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… .......................................................................................................................... 8. Những thông tin khác có liên quan ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… .......................................................................................................................... 9. Thông tin về người lập phiếu kiểm kê Họ và tên:..…………………………………………………………………..... Chức vụ:...........................................Đơn vị công tác:....................................... Trình độ chuyên môn:........................................................................................ Địa chỉ liên lạc:.................................................................................................. Điện thoại....................................... Email: ...................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH MỤC KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> LÝ LỊCH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ (Tên địa phương), ngày..... tháng..... năm..... CAM KẾT BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố…. Tôi/chúng tôi là (ghi họ và tên):…………………........................................ ................................................................................................................................. Đại diện cho cá nhân/cộng đồng/nhóm (ghi tên cá nhân/cộng đồng/nhóm).............................................................................................................. đang thực hành di sản văn hóa phi vật thể (ghi tên di sản văn hóa phi vật thể) ………………………………………..................................................................... tại (ghi địa danh nơi có di sản)................................................................................ tự nguyện đề cử di sản văn hóa phi vật thể nêu trên vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Chúng tôi cam kết: Tự nguyện và tích cực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể này; Hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể này theo quy định của pháp luật; Tự nguyện trao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố................................ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyền sử dụng đối với những tài liệu, hình ảnh, tiếng nói do tôi/chúng tôi cung cấp hoặc thực hành để xây dựng hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, không vì mục đích lợi nhuận./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 5 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....………………………, là đơn vị tổ chức nghiên cứu, xây dựng hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể (tên di sản) .………………………................................................................... đồng ý trao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyền sử dụng đối với những tài liệu trong hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể này để phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, không vì mục đích lợi nhuận./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM CHỦ SỞ HỮU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 2268/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ sở hữu với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM; Viết tắt là: T-MV b) Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT CORPORATION; Viết tắt là: VINANREN 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Cơ cấu quản lý công ty: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, có con dấu và biểu tượng riêng, được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 5. Trụ sở chính: số 51 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 6. Ngành, nghề kinh doanh a) Bay chụp và xử lý ảnh hàng không, viễn thám. b) Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật; tư vấn giám sát các hoạt động về đo đạc bản đồ, đất đai, kinh doanh bất động sản, địa chất, khoáng sản; tài nguyên nước, môi trường, biển và hải đảo. c) Xây dựng lưới khống chế tọa độ, độ cao nhà nước, lưới trọng lực, lưới địa chính các cấp hạng. d) Đo vẽ bản đồ địa chính các tỷ lệ và lập hồ sơ địa chính. đ) Đo đạc công trình phục vụ cho thiết kế, quy hoạch, xây dựng và quản lý các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm, công trình thủy. e) Đo vẽ, thành lập và hiệu chỉnh bản đồ địa hình; đo vẽ bản đồ địa hình đáy sông, hồ, biển, đảo. g) Thành lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính các cấp, các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề. h) Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường, hệ thống thông tin đất đai, thông tin địa lý, các hệ thống thông tin chuyên ngành. i) Tư vấn kỹ thuật máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính. k) Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác liên quan. l) Đo đạc các thông số môi trường; thực hiện các dịch vụ về dự báo ô nhiễm môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường; tư vấn, thẩm định, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường. m) Khảo sát, thiết kế, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, xử lý nước sạch, nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, vệ sinh môi trường; triển khai các giải pháp phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường. n) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra thổ nhưỡng, đánh giá thích nghi và phân hạng đất đai; sử dụng tài nguyên nước; khai thác khoáng sản; bảo vệ môi trường. o) Tư vấn định giá đất và tài sản trên đất; tư vấn pháp lý về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư và kinh doanh bất động sản; khai thác và chuyển nhượng quỹ đất, khai thác và kinh doanh khoáng sản. p) Điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò địa chất, khoáng sản, nguồn nước; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản; khai thác nước ngầm. q) Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác của ngành tài nguyên môi trường và một số ngành nghề khác. r) Thực hiện các dịch vụ về kỹ thuật nông, lâm nghiệp. s) Tư vấn, thiết kế, giám sát và xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng; đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp; kinh doanh vật liệu xây dựng. t) Kinh doanh, kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật và các sản phẩm tư liệu trong các lĩnh vực: đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. u) Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và quốc tế; vận chuyển hàng hóa, hành khách. v) Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực: đo đạc bản đồ, đất đai, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước; điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, quy hoạch tổng thể phân vùng biển, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. x) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực để phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bất động sản. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định hiện hành.
2,156
133,849
7. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam sẽ được xác định sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất với Bộ Tài chính. Vốn hiện có của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường tại thời điểm chuyển đổi là 158.644 triệu đồng. Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam. 9. Thành viên Hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị của Công ty mẹ - Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam là Chủ tịch, Tổng giám đốc và thành viên Hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cho đến khi Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm mới Chủ tịch, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng thành viên. 10. Sau khi chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại, phát sinh của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quyết định này. 2. Vụ Tài chính có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ: thống nhất với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính để xác định vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam; b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam theo quy định; c) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phương án bổ sung vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam; d) Thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam theo quy định hiện hành; đ) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; e) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam; Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20/4/2007; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 76/TTr-SNV ngày 11/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 113/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố; Quyết định số 145/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, tổ dân phố ban hành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với thôn, tổ dân phố; Trưởng, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Thôn, tổ dân phố 1. Thôn, làng, xóm, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố (gọi chung là tổ dân phố) không phải là một cấp hành chính, mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao. 2. Thôn được tổ chức ở xã; tổ dân phố được tổ chức ở phường, thị trấn. Thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn. Điều 3. Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố 1. Mỗi thôn có một Trưởng thôn và một Phó thôn, mỗi tổ dân phố có một Tổ trưởng và một Tổ phó tổ dân phố; Thôn, tổ dân phố loại I được bố trí thêm một Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố; Thôn, tổ dân phố ở các xã, thị trấn có từ 600 hộ gia đình trở lên được bố trí thêm Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố nhưng tối đa không quá 4 Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố; Tổ dân phố ở các phường thuộc thành phố Bắc Giang có từ 300 đến 400 hộ gia đình được bố trí thêm 01 Tổ phó tổ dân phố; có từ 401 hộ gia đình trở lên được bố trí thêm 02 Tổ phó tổ dân phố. 2. Trưởng, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền xã, phường, thị trấn để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn, tổ dân phố và do nhân dân trực tiếp bầu, UBND cấp xã ra quyết định công nhận. 3. Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố là người giúp việc Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; nhiệm vụ cụ thể do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công và được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ khi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đi vắng. Điều 4. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố 1. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố là 05 năm hai nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ không quá hai năm rưỡi. 2. Trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc tổ chức bầu cử lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố lâm thời hoạt động cho đến khi thôn, tổ dân phố bầu được Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố mới (thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố lâm thời). Điều 5. Phụ cấp của Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định của UBND tỉnh và được miễn lao động công ích trong thời gian công tác. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Phân loại thôn, tổ dân phố 1. Thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn đồng bằng: a) Loại I: Từ 350 hộ gia đình trở lên; b) Loại II: Từ 200 đến dưới 350 hộ gia đình; c) Loại III: Dưới 200 hộ gia đình. 2. Thôn, bản, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn miền núi: a) Loại I : Từ 250 hộ gia đình trở lên; b) Loại II: Từ 100 đến dưới 250 hộ gia đình; c) Loại III: Dưới 100 hộ gia đình. 3. Thôn, bản, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn vùng cao: a) Loại I : Từ 100 hộ gia đình trở lên; b) Loại II: Từ 50 đến dưới 100 hộ gia đình; c) Loại III: Dưới 50 hộ gia đình. 4. Tổ dân phố thuộc các phường tại thành phố Bắc Giang: a) Loại I : Từ 150 hộ gia đình trở lên; b) Loại II: Từ 100 đến dưới 150 hộ gia đình; c) Loại III: Dưới 100 hộ gia đình. Điều 7. Thẩm quyền quyết định thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể, xếp loại và đổi tên thôn, tổ dân phố 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể, xếp loại (định kỳ 05 năm xếp loại một lần) và đổi tên thôn. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể, xếp loại (định kỳ 05 năm xếp loại một lần) và đổi tên tổ dân phố, sau khi được Sở Nội vụ thẩm định.
2,097
133,850
Điều 8. Trình tự, thủ tục xếp loại thôn, tổ dân phố 1. Trình tự, thủ tục xếp loại thôn: a) UBND xã lập danh sách thôn, số hộ gia đình trong từng thôn trình UBND cấp huyện; b) UBND cấp huyện tổng hợp, lập 02 bộ hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ (01 bộ gửi Chủ tịch UBND tỉnh, 01 bộ gửi Sở Nội vụ), hồ sơ bao gồm: Danh sách thôn kèm theo số hộ gia đình trong từng thôn, có xác nhận của UBND xã; Tờ trình UBND xã trình UBND cấp huyện; Tờ trình UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh. c) Thời gian thẩm định, quyết định: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Nội vụ thẩm định 05 ngày; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định 05 ngày). 2. Trình tự, thủ tục xếp loại tổ dân phố: a) UBND phường, thị trấn lập danh sách tổ dân phố, số hộ gia đình trong từng tổ dân phố trình UBND cấp huyện; b) UBND cấp huyện tổng hợp, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, hồ sơ gồm: Danh sách tổ dân phố kèm theo số hộ gia đình trong từng tổ dân phố, có xác nhận của UBND phường, thị trấn; Tờ trình UBND phường, thị trấn trình Chủ tịch UBND cấp huyện; Văn bản đề nghị thẩm định của UBND cấp huyện gửi Sở Nội vụ. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định và ban hành văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. Điều 9. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể và đổi tên thôn, tổ dân phố 1. Điều kiện thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố: a) Chỉ thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng, điều chỉnh địa giới hành chính và khi thực hiện quy hoạch dãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quy mô thôn, tổ dân phố mới ở các xã, thị trấn đồng bằng phải có từ 150 hộ gia đình trở lên; các xã, thị trấn miền núi và các phường ở thành phố Bắc Giang phải có từ 100 hộ gia đình trở lên; các xã, thị trấn vùng cao phải có từ 40 hộ gia đình trở lên. b) Những thôn, tổ dân phố loại I nhưng có số hộ quá lớn, khó khăn trong công tác quản lý thì có thể được chia tách, nhưng phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục; được chi bộ, Đảng uỷ cơ sở và nhân dân nhất trí đảm bảo tỷ lệ biểu quyết trên 50% theo quy định. 2. Trình, tự thủ tục thành lập thôn, tổ dân phố mới (gồm cả chia tách, sáp nhập, giải thể): a) Sau khi có chủ trương của UBND tỉnh, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng phương án thành lập mới thôn, tổ dân phố, nội dung gồm: Thực trạng tổ chức và hoạt động ở thôn, tổ dân phố trong xã, phường, thị trấn; Sự cần thiết phải thành lập thôn, tổ dân phố mới; Tên thôn, tổ dân phố; Vị trí địa lý của thôn, tổ dân phố; Dân số của thôn, tổ dân phố (số hộ gia đình, số nhân khẩu); Diện tích thôn, tổ dân phố (ha); Những đề xuất, kiến nghị. b) UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình (sau đây gọi tắt là cử tri) về phương án thành lập mới thôn, tổ dân phố và ý kiến cử tri ở các thôn, tổ dân phố chia tách, sáp nhập, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri, số cử tri đồng ý, không đồng ý. c) Nếu đa số cử tri đồng ý (trên 50%), UBND cấp xã hoàn chỉnh phương án, trình HĐND cùng cấp thông qua bằng Nghị quyết. d) Sau khi có Nghị quyết của HĐND cùng cấp, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định phương án, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định (đối với thôn); thẩm định phương án và ban hành văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (đối với tổ dân phố). 3. Hồ sơ, thời gian thẩm định, ra quyết định thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố: a) Thành phần hồ sơ gồm: Phương án thành lập mới thôn, tổ dân phố (kể cả chia tách, sáp nhập); Biên bản lấy ý kiến cử tri có xác nhận của UBND cấp xã; Danh sách các hộ gia đình, số nhân khẩu trong hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố mới có xác nhận của UBND cấp xã; Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp; Nghị quyết của HĐND cấp xã; Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện; Tờ trình của UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với thôn); Văn bản đề nghị thẩm định của Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Nội vụ (đối với tổ dân phố) Tờ trình của Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với thôn). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với thôn (01 bộ gửi Chủ tịch UBND tỉnh, 01 bộ gửi Sở Nội vụ); 01 bộ gửi Sở Nội vụ đối với tổ dân phố. c) Thời gian thẩm định, quyết định là 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thôn (Sở Nội vụ thẩm định 10 ngày; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định 05 ngày). Thời gian thẩm định và ban hành văn bản của Sở Nội vụ là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ dân phố. 4. Trình tự, thủ tục đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 10. Hoạt động ở thôn, tổ dân phố 1. Cộng đồng dân cư trong thôn, tổ dân phố họp, thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, bảo đảm đoàn kết giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong, mỹ tục của thôn, tổ dân phố; xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, tổ dân phố, xây dựng và thực hiện hương ước. 2. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nhiệm vụ cấp trên giao, Nghị quyết của Chi bộ thôn, tổ dân phố và thực hiện nhiệm vụ công dân đối với Nhà nước. 3. Tổ chức thực hiện các quy định về dân chủ ở cơ sở. 4. Bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố theo quy định. Điều 11. Hội nghị thôn, tổ dân phố 1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị thôn, tổ dân phố (trừ hội nghị để bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố). 2. Hội nghị thôn, tổ dân phố được tổ chức 06 tháng một lần (một năm hai kỳ), khi cần có thể họp bất thường; Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố; Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự; Nghị quyết của thôn, tổ dân phố chỉ có giá trị khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành và không trái pháp luật. 3. Trường hợp thôn, tổ dân phố có trên 200 hộ gia đình, có địa bàn dân cư sống không tập trung thì có thể tổ chức các cuộc họp theo từng cụm dân cư; Cuộc họp của mỗi cụm dân cư được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong cụm dân cư tham dự; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp kết quả cuộc họp ở từng cụm dân cư vào kết quả chung của toàn thôn, tổ dân phố. Điều 12. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố 1. Là công dân Việt Nam; có tinh thần yêu nước, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; tận tuỵ với nhân dân. 2. Đủ 21 tuổi trở lên; có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; có sức khoẻ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao, được nhân dân tín nhiệm. 3. Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. Điều 13. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 1. Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố để bàn và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Chi bộ thôn, tổ dân phố về giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; tu sửa, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, vệ sinh môi trường; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đời sống và sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội. 2. Tuyên truyền, vận động, tổ chức nhân dân chấp hành tốt các quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 3. Tổ chức xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật. 4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ do UBND, Chủ tịch UBND cấp xã giao và Nghị quyết của thôn, tổ dân phố. 5. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân kịp thời phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã xem xét, giải quyết. 6. Trên cơ sở Nghị quyết của thôn, tổ dân phố ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, tổ dân phố. 7. Được UBND cấp xã mời dự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với UBND cấp xã; cuối năm phải báo cáo kết quả công tác và tự phê bình, kiểm điểm trước hội nghị thôn, tổ dân phố. 8. Được tham dự các chương trình tập huấn, bồi dưỡng theo kế hoạch hàng năm của UBND các cấp. Điều 14. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố 1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12, Chương II Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
2,130
133,851
2. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố thực hiện tương tự như quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Điều 15. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, tổ dân phố và sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã. 2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các hội và các tổ chức kinh tế nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chăm lo đoàn kết trong cộng đồng dân cư. 3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn và các thôn, tổ dân phố lân cận thực hiện tốt công tác quản lý hành chính ở thôn, tổ dân phố. Điều 16. Khen thưởng và kỷ luật 1. Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố khi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của UBND cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì tùy mức độ sai phạm, bị xử lý kỷ luật theo một trong những hình thức sau: Khiển trách; Cảnh cáo; Bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Tổng hợp những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện; báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn" đến năm 2020; Thực hiện Thông báo số 45/TB-VPCP ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ và Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp giao ban toàn quốc triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn" đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 539/TTr-SNV ngày 14 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các ông bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Ngọc Toa - Phó Chủ tịch Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban; 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Phó Trưởng ban thường trực; 3. Các thành viên gồm; - Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Lãnh đạo Sở Tài chính; - Lãnh đạo Sở Nội vụ; - Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; - Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông; - Lãnh đạo Ban Dân tộc; - Lãnh đạo Sở Công thương; - Lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội; - Đại diện lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh; - Lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh; - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 2. Nhiệm vụ và chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ: - Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng kế hoạch thực hiện đề án hàng năm. Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập đề án đầu tư, thành lập Trung tâm dạy nghề cấp huyện và tổ chức chỉ đạo dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. - Chỉ đạo, điều tra khảo sát và xác định nhu cầu sử dụng qua đào tạo và nhu cầu học nghề, năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo hàng năm. - Theo dõi đôn đốc kiểm tra giám sát thực hiện đề án, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành liên quan theo quy định. 2. Chế độ hoạt động - Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm mọi chế độ thực hiện theo quy định hiện hành. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Giao cho Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cho các thành viên và cơ quan thường trực để triển khai thực hiện nhiệm vụ trình Trưởng Ban chỉ đạo ban hành. - Tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 14/9/2009 CỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO (BOT), HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO - KINH DOANH (BTO), HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO (BT) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Nam Định; Căn cứ Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy chế Quản lý chất lượng thi công xây dựng các Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT); Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 44/TTr-SXD ngày 18 tháng 6 năm 2010 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy chế Quản lý chất lượng thi công xây dựng các Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy chế Quản lý chất lượng công trình xây dựng các Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), như sau: 1. Điều 1. Phạm vi áp dụng được sửa đổi như sau: Các Nhà đầu tư, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Dự án theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT đều phải thực hiện theo Quy chế này. 2. Điều 2. Giải thích từ ngữ được sửa đổi như sau: Theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà Đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam. 2. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BTO) là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. 3. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thỏa thuận trong Hợp đồng BT.
2,050
133,852
4. Dự án là dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT, gồm Dự án quan trọng quốc gia và các Dự án còn lại được phân thành các Nhóm A, B và C theo quy định của pháp luật về xây dựng. 5. Dự án khác là một hoặc các dự án khác nhau được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Nhà đầu tư thực hiện theo các điều kiện thỏa thuận trong Hợp đồng dự án. 6. Hợp đồng dự án là Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT theo quy định tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và các tài liệu kèm theo. 7. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đầu tư. 8. Doanh nghiệp BOT, Doanh nghiệp BTO, Doanh nghiệp BT (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp dự án) là doanh nghiệp do Nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý Công trình dự án và để thực hiện Dự án khác. 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết kế, xây dựng và vận hành, quản lý Công trình kết cấu hạ tầng theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT. 10. Công trình kết cấu hạ tầng là các công trình được khuyến khích thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP. 11. Công trình dự án là Công trình BOT, Công trình BTO và công trình BT. 3. Khoản 1, khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau: 1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại các Điều của Chương IV của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan để khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng, lập thiết kế xây dựng công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Chủ đầu tư được tự thực hiện các công việc nêu trên nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Doanh nghiệp dự án tự quản lý, giám sát hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế đã thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và thỏa thuận tại Hợp đồng dự án. 4. Điểm e, khoản 7, Điều 13 được sửa đổi như sau: e) Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư khi sửa chữa công trình theo đúng quy định của pháp luật để trình UBND tỉnh Nam Định phê duyệt. Nếu không đủ điều kiện năng lực, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực làm các công việc trên. Đối với công tác bảo trì theo cấp duy tu, bảo dưỡng thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng lập dự toán phù hợp với nguồn kinh phí bảo trì và được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải được Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm chấp chấp thuận. Điều 2. Điều khoản thi hành: - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Bãi bỏ nội dung Điều 1; Điều 2; khoản 1, khoản 2 Điều 6; điểm e, khoản 7 Điều 13 của Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của UBND tỉnh Nam Định. - Giao Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, UBND thành phố Nam Định và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY SANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Tổng công ty Xây dựng đường thủy (Tờ trình số 604/TCLĐ ngày 25/5/2010), Đề án chuyển đổi Tổng công ty Xây dựng đường thủy sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 28/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Xây dựng đường thủy sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con với nội dung sau: 1. Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Xây dựng đường thủy, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc. Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng đường thủy (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Xây dựng đường thủy) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng đường thủy trước khi chuyển đổi; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xây dựng đường thủy gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Các công ty hạn toán độc lập đang thực hiện chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 54 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ: - Công ty Xây dựng công trình đường thủy II; - Công ty Công trình 86; - Công ty Công trình 5; - Công ty Công trình đường thủy miền Nam; - Công ty Tư vấn xây dựng đường thủy 1; - Công ty Nạo vét đường biển 2; - Công ty Nạo vét và Xây dựng đường thủy 1; - Công ty Nạo vét đường thủy 2. 3. Các công ty con gồm: - Công ty cổ phần Công trình đường thủy – VINAWACO; - Công ty cổ phần Công trình vận tải; - Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ nhân lực Việt Nam. 4. Các công ty liên kết gồm: - Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ; - Công ty cổ phần MCO Việt Nam; - Công ty cổ phần Công trình giao thông miền Trung; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng đường thủy; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng thủy bộ số 3; - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam; - Công ty cổ phần VINAWACO 9; - Công ty cổ phần Đầu tư, Nạo vét và Xây dựng đường thủy (VINAWACO16); - Công ty cổ phần Xây dựng đường thủy Nam Bình; - Công ty cổ phần Đầu tư Bê tông công nghệ cao; - Công ty cổ phần Kỹ thuật xây dựng biển; - Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng và Xây lắp; - Công ty cổ phần BOT đường tránh thành phố Thanh Hóa. 5. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Xây dựng đường thủy với chủ sở hữu nhà nước và với công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 6. Việc bổ sung, thành lập mới các công ty thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng đường thủy có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành; 2. Thực hiện chuyển các doanh nghiệp có tên tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty cổ phần và cổ phần hóa Tổng công ty theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Quy hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2015”.
2,067
133,853
Điều 2. Kinh phí thực hiện Quy hoạch trên được bố trí cụ thể tại các kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hằng năm và được cấp từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 (ban hành kèm theo Quyết định số 1193 /QĐ-BKHCN Ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Lĩnh vực quản lý chuyên ngành Căn cứ quy định có liên quan tại Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008; Điều 23 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ; nhu cầu thực tế quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các lĩnh vực quản lý chuyên ngành cần xây dựng và ban hành QCVN của Bộ được xác định bao gồm: - Lĩnh vực đo lường; - Lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân; - Lĩnh vực các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và các lĩnh vực khác. 2. Đối tượng, loại QCVN trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành Đối tượng, loại QCVN trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ cần xây dựng QCVN trong giai đoạn đến năm 2015 được xác định trong bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Nguồn lực cho việc thực hiện quy hoạch Việc thực hiện quy hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đến năm 2015 do các cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sau đây chủ trì: a) Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, b) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. Kinh phí thực hiện lấy từ ngân sách nhà nước được phân bổ trong kinh phí hoạt động khoa học, công nghệ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ. Tổng kinh phí dự kiến cho việc xây dựng 95 QCVN của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2015 là 6.900 triệu đồng (Sáu tỷ chín trăm triệu đồng). 4. Lộ trình thực hiện quy hoạch Lộ trình thực hiện việc xây dựng và ban hành các QCVN chủ yếu dựa trên nhu cầu quản lý có thể như sau: - Giai đoạn 2010-2012: 52 QCVN; - Giai đoạn 2013-2015: 43 QCVN. Chi tiết về lộ trình thực hiện nêu trong bảng tổng hợp quy hoạch xây dựng QCVN cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2015. 5. Bản tổng hợp quy hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy hoạch xây dựng QCVN cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ được tổng hợp trong bảng dưới đây, bao gồm: Tổng số các QCVN cần xây dựng: 95 QCVN, trong đó: - Lĩnh vực đo lường: 04 QCVN; - Lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân: 84 QCVN; - Lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và lĩnh vực khác: 7 QCVN. BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH XÂY DỰNG QCVN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THUYẾT MINH QUY HOẠCH XÂY DỰNG QCVN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 1. Cơ sở và định hướng quy hoạch Quy hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, trên cơ sở hướng dẫn lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 29/8/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quan điểm tiếp cận quản lý và xác định lĩnh vực, đối tượng, loại QCVN theo kinh nghiệm của quốc tế, khu vực có liên quan. Lĩnh vực, đối tượng, loại QCVN thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được xác định trên cơ sở: - Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ được Chính phủ quy định tại Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008; - Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (Khoản t) Điều 23); - Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá (Khoản 4 điều 3) và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm hành hoá (Điều 3); - Thực trạng các yêu cầu quản lý đặc thù trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành có liên quan đáp ứng nhu cầu hội nhập trong cơ chế kinh tế thị trường. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật, trong đó các lĩnh vực và nội dung quản lý cần xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: 1) Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: a) Quản lý hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam; tổ chức và quản lý hoạt động của mạng lưới quốc gia thông báo và điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch và phân định sản phẩm, hàng hóa; b) Quản lý hệ thống chuẩn đo lường; quy định về phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo; tổ chức và quản lý hoạt động kiểm định phương tiện đo; chứng nhận mẫu chuẩn, phê duyệt mẫu phương tiện đo, chứng nhận kiểm định viên đo lường; quy định điều kiện hoạt động kiểm định và công nhận cơ sở có đủ điều kiện thực hiện hoạt động kiểm định; c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định; chủ trì thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; thực hiện các thoả thuận và điều ước quốc tế về việc thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2) Về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án ứng dụng năng lượng nguyên tử; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên phạm vi cả nước; b) Tổ chức điều hành mạng lưới quan trắc phóng xạ môi trường quốc gia và hệ thống phòng chuẩn quốc gia trong lĩnh vực đo lường bức xạ và hạt nhân; c) Quy định và hướng dẫn việc khai báo, cấp giấy phép về an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân. Tiến hành thanh tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân; d) Thống nhất quản lý nhiên liệu, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; quản lý xuất nhập khẩu công nghệ, thiết bị, nhiên liệu, vật liệu hạt nhân và nguồn phóng xạ phục vụ cho các hoạt động triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trong phạm vi cả nước; đ) Quy định việc quản lý chất thải phóng xạ, kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Căn cứ điểm t) khoản 1 Điều 23 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ được phân công xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trong các lĩnh vực sau: - An toàn bức xạ và hạt nhân; - Đo lường, kiểm tra, thử nghiệm, công nhận, chứng nhận; - Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và các đối tượng khác (trừ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình quy định cho các Bộ chuyên ngành khác tại Điều 23 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007); Căn cứ khoản 4 Điều 3 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá và Điều 3 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành danh mục các sản phẩm có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) kèm theo Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/03/2009 là cơ sở quan trọng để cụ thể hoá các đối tượng QCVN. 2. Quan điểm tiếp cận quản lý và xác định đối tượng, loại QCVN Việc xác định lĩnh vực, đối tượng, loại quy chuẩn kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước theo chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ, đặc biệt với vai trò đầu mối giúp Chính phủ triển khai việc thực thi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế trong những năm gần đây khi khái niệm và thực tiễn về quản lý chuyên ngành đã có nhiều thay đổi theo hướng phải điều chỉnh để phù hợp hơn với các thể chế của nền kinh tế thị trường. Việc quy hoạch hệ thống QCVN chuyên ngành cần đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước một cách toàn diện, có hệ thống và bền vững. Theo kinh nghiệm quản lý của nhiều nước đi trước, việc xác định lĩnh vực, đối tượng quy chuẩn kỹ thuật còn phụ thuộc rất nhiều vào chính sách quản lý vĩ mô và quản lý xã hội với các mục tiêu cần đạt được rất rõ ràng. Trong một chừng mực nhất định, việc xác định các lĩnh vực, đối tượng quản lý đôi khi còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính trị.
2,108
133,854
Thực tế hoạt động về xây dựng và ban hành QCKT trên bình diện quốc tế và khu vực cho thấy hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được tiến hành nhằm đạt được sự cân bằng cần thiết về quyền lợi giữa nhà nước, nhà sản xuất, chế tạo, nhà phân phối, xuất nhập khẩu và người tiêu dùng căn cứ vào sự phân tích rủi ro khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ và bảo vệ người tiêu dùng. Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật hướng vào việc bảo đảm mức an toàn tối ưu, sự can thiệp tối thiểu của nhà nước vào việc xây dựng và áp dụng các biện pháp cân bằng trong toàn bộ chu trình vận động của sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất, chế tạo, cung cấp dịch vụ đến người tiêu dùng để, một mặt, ngăn ngừa sự xuất hiện trên thị trường sản phẩm, dịch vụ nguy hiểm, hàng giả và, mặt khác, để giảm thiểu rào cản kỹ thuật đối với nhà sản xuất, chế tạo, cung cấp dịch vụ. Việc xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ theo tinh thần của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn dưới luật nhằm thống nhất việc quy định một cách cụ thể, có cơ sở khoa học và khả thi các yêu cầu về kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hiệu lực của quản lý trong cùng một loại hình văn bản đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành của Bộ trong từng thời kỳ, phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển theo cơ chế kinh tế thị trường. Những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định lĩnh vực, đối tượng QCVN được xem xét bao gồm: a) Bản chất, quy mô và mục tiêu quản lý Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên cần quan tâm đề cập đến khi xác định lĩnh vực, đối tượng QCVN. Theo kinh nghiệm quốc tế, những lý do chính phải xây dựng và ban hành QCVN thường là: - Yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia; - Bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người, cuộc sống và sự tồn tại của động/ thực vật, bảo vệ môi trường; - Ngăn ngừa các hành động gây mất an toàn, hành vi dối trá, lừa bịp nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên có liên quan, quyền lợi của người tiêu dùng. Để quyết định sự cần thiết phải quản lý các vấn đề trên bằng sự can thiệp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông qua việc xây dựng và ban hành QCVN, cần xác định rõ chức năng, vai trò và khả năng của cơ quan này trong việc quản lý các vấn đề nêu trên. Trong thực tế, việc can thiệp của nhà nước để quản lý các vấn đề trên không phải lúc nào cũng là giải pháp tối ưu nhất và việc dùng quy chuẩn kỹ thuật để điều chỉnh các đối tượng quản lý không phải là biện pháp duy nhất. Vì vậy, cần xem xét để xác định làm rõ việc xây dựng và ban hành QCVN để quản lý các vấn đề nêu trên phải là giải pháp đã được cân nhắc trên cơ sở xác định đây là giải pháp tối ưu và có hiệu quả nhất so với các phương án quản lý khác. Trong thực tế, có nhiều hình thức quản lý của nhà nước đối với một vấn đề cụ thể, phụ thuộc vào mục tiêu, bản chất, quy mô, điều kiện quản lý cụ thể mà cơ quan quản lý có thể lựa chọn xác định cho mình một hình thức quản lý thích hợp. Việc tiếp cận quản lý theo hướng này bao gồm: - Xác định đối tượng quản lý - Xác định trọng tâm quản lý đối với đối tượng cụ thể; - Phân tích, đưa ra các giải pháp, hình thức văn bản quản lý có thể áp dụng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp trên cơ sở kinh nghiệm, kiến thức về đối tượng quản lý và các vấn đề ưu tiên có liên quan đến đối tượng quản lý, ví dụ như ngoài quy chuẩn kỹ thuật có thể đưa ra các giải pháp quản lý thông qua áp dụng các quy định, văn bản pháp luật thông thường có liên quan khác (Thông tư cấp Bộ) để quy định áp dụng các biện pháp bắt buộc áp dụng hoặc để hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định pháp luật; giải pháp thông qua các chương trình giáo dục, áp dụng các tiêu chuẩn tự nguyện; áp dụng các quy phạm thực hành (Code of practice); áp dụng các quy định tự quản của các doanh nghiệp hoặc xây dựng và ban hành quy chế chung v.v… - Lựa chọn phương án tối ưu, khả thi nhất và với chi phí ít nhất có thể và mang lại các lợi ích tối ưu cho xã hội. Phương án được lựa chọn phải là phương án được cân nhắc trên cơ sở phân tích những điều kiện cụ thể của quản lý. Việc xác định chính xác vấn đề cần quản lý sẽ làm giảm nguy cơ rủi ro trong việc lựa chọn các phương án thích hợp cho hành động của cơ quan quản lý hoặc là bỏ lỡ các phương án giải quyết vấn đề có hiệu quả hơn, làm giảm khả năng đưa ra các giải pháp, quy định quản lý thái quá không cần thiết. Những giải pháp, quy định quản lý trở nên thái quá khi mà mức độ và/hoặc bản chất của các giải pháp, quy định quản lý dự kiến quy đinh trong quy chuẩn kỹ thuật là cao hơn yêu cầu quản lý cần thiết. Kết quả của việc đưa ra các giải pháp, quy định quản lý thái quá sẽ làm gia tăng chi phí đối với các hoạt động của nền kinh tế, ví dụ như thông qua việc làm gia tăng chi phí sản xuất, giảm khả năng cạnh tranh, tính sáng tạo hoặc giảm sự lựa chọn của khách hàng. Khi đã xác định được bản chất của vấn đề cần quản lý, tầm quan trọng và quy mô quản lý là những yếu tố cần được xem xét thông qua công cụ “đánh giá rủi ro”. Bản chất của quá trình đánh giá rủi ro là qúa trình xem xét, đánh giá các rủi ro do thực hiện hoặc không thực hiện các yêu cầu, quy định quản lý được đưa ra trong khuôn khổ quy chuẩn kỹ thuật dựa trên các thông tin tin cậy về khoa học kỹ thuật công nghệ có liên quan, phân tích vòng đời của sản phẩm và tác động của sản phẩm đối với người sử dụng cuối cùng được dự kiến. Việc xác định lĩnh vực, đối tượng của QCKT cũng rất liên quan đến khả năng tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đã được quy định trong Điều 6 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể là: a) Quy chuẩn kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. b) Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây trở ngại không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại. c) Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật phải: - Dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội; - Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam hoặc không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia làm cơ sở để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật,; - Ưu tiên quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa; hạn chế quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết; - Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. b) Quy định của pháp luật về đối tượng, loại QCKT và kinh nghiệm quốc tế Việc xác định đối tượng cụ thể của quy chuẩn kỹ thuật cũng cần được đối chiếu với quy định về đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật tại Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và cụ thể hoá trong Điều 2 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP, bao gồm: a) Sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để sử dụng trong nước; sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu; sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu; b) Dịch vụ liên quan đến các hoạt động sau: thương mại; bưu chính, viễn thông; công nghệ thông tin; xây dựng; giáo dục, đào tạo; lao động, dạy nghề; tài chính; ngân hàng; y tế; du lịch; văn hoá, giải trí; thể dục, thể thao; giao thông, vận tải; khoa học, công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; an ninh, an toàn; nông nghiệp và phát triển nông thôn; thuỷ sản; tài nguyên và môi trường; các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; c) Quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, vận hành, bảo hành, bảo trì, tái chế, tiêu huỷ, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các quá trình khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; d) Môi trường đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường; e) Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Việc xác định các đối tượng của QCVN theo yêu cầu quản lý nêu trên của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tiếp cận phân loại theo nội dung QCVN (QCKT chung, QCKT an toàn, QCKT môi trường, QCKT qúa trình, QCKT dịch vụ theo Điều 28 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật). Theo nguyên tắc tiếp cận trên, việc quản lý chung các yếu tố tổng hợp của đối tượng QCKT là căn cứ để xem xét đối tượng QCKT, trong đó yêu cầu quản lý chung sẽ là cơ sở để sàng lọc các đối tượng phù hợp, trong số các đối tượng được liệt kê Việc xác định đối tượng của QCKT theo đặc tính của các yêu cầu về an toàn cũng có thể là căn cứ để lựa chọn các đối tượng cụ thể có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý có thể đưa vào danh mục đối tượng QCKT, trong đó các yếu tố an toàn sau đây cần được xem xét cụ thể: an toàn bức xạ; an toàn sinh học; an toàn nổ; an toàn cơ học; an toàn cháy; an toàn hạt nhân và phóng xạ; an toàn tương thích điện từ...
2,048
133,855
Đối với nội dung qúa trình và dịch vụ, việc xác định đối tượng QCKT có khó khăn hơn do tính phức tạp và khó định dạng của các yêu cầu quy định làm cho việc xác định nội dung nào của qúa trình hoặc dich vụ cần quản lý trong khuôn khổ QCKT, hoặc nội dung nào chỉ cần quy định trong tiêu chuẩn trở nên khó khăn hơn. Trường hợp này, việc xác định đối tượng QCKT được tiến hành một cách gián tiếp thông qua nội dung cụ thể về qúa trình và dịch vụ được xác định cần phải quản lý và giám sát chặt chẽ bằng QCKT. Việc xác định đối tượng QCVN cần hướng tới việc cải thiện tình hình quản lý phù hợp với bối cảnh kinh tế mới, quy định của pháp luật và cam kết hội nhập trên cơ sở xem xét tổng thể vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực chuyên ngành cụ thể, sao cho việc xác định đối tượng này góp phần quản lý mang tính hệ thống, logic và khả thi tránh chồng chéo, bỏ sót đối tượng quản lý, nhưng không đi vào quản lý quá chi tiết. Theo quan điểm này, số lượng QCVN nên cố gắng giới hạn ở mức mức ít nhất có thể, đồng thời cần có lộ trình cho việc xây dựng và ban hành các QCVN theo thứ tự ưu tiên tuỳ theo mức độ cấp thiết, quan trọng của đối tượng, vấn đề quản lý. Những yếu tố quan trọng về an toàn vệ sinh và an toàn sinh học được lưu tâm đặc biệt khi xác định đối tượng QCVN trong lĩnh vực này. Nhìn chung, các yêu cầu khi xác định đối tượng QCVN được thiết lập dựa trên các chuẩn cứ có cơ sở khoa học về an toàn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và khả năng tác động xấu đến môi trường xung quanh. Các yêu cầu về giảm nguy cơ gây mất an toàn (rủi ro) đến mức độ chấp nhận được đối với các đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cần được cụ thể hoá trong các QCVN cho các nhóm sản phẩm đồng nhất. Nhìn chung, các yêu cầu được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật theo cách tiếp cận nêu trên được thiết lập dựa trên các chuẩn cứ có cơ sở khoa học về an toàn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và khả năng tác động xấu đến môi trường xung quanh. Trong thực tế, việc xác định đối tượng sản phẩm cụ thể của Quy chuẩn kỹ thuật, theo kinh nghiệm của Cộng đồng Châu Âu (EC) và quốc tế, có thể thực hiện theo nguyên tắc tiếp cận phân loại sản phẩm để xác định đối tượng QCKT theo mức độ rủi ro. Theo quy định tại Điều 28 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, các loại quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: a) Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình. b) Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: - Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; - Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người; - Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật. c) Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải. d) Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa. e) Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của một số nước khu vực Châu Á-Thái bình dương được tổng hợp trong tài liệu hướng dẫn xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật của APEC, quy chuẩn kỹ thuật có thể được phân loại một cách quy ước theo cách thức thể hiện các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật như sau: a) QCKT quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể (sau đây viết tắt là QCKT 1); b) QCKT quy định các yêu cầu kỹ thuật chung (sau đây viết tắt là QCKT 2); c) QCKT quy định các yêu cầu kỹ thuật thông qua việc viện dẫn tiêu chuẩn (sau đây viết tắt là QCKT 3). Việc sử dụng các loại QCKT nêu trên trong thực tế cần rất linh hoạt nhằm đem lại hiệu quả tối ưu cho việc quản lý các đối tượng, ví dụ trong trường hợp một đối tượng của QCKT có thể áp dụng được cả loại QCKT 1 lẫn loại QCKT 2 thì ưu tiên áp dụng QCKT 1 liên quan đến quy định các yêu cầu về an toàn (các yếu tố gây mất an toàn, rủi ro, các chỉ tiêu cụ thể). Các phương thức đánh giá sự phù hợp cần được lựa chọn để phù hợp với đối tượng cụ thể của QCKT. 3. Xác định đối tượng QCVN thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Căn cứ quy định có liên quan tại Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008; Điều 23 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ; nhu cầu thực tế quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các lĩnh vực quản lý chuyên ngành cần xây dựng và ban hành QCVN của Bộ được xác định bao gồm: - Lĩnh vực đo lường chất lượng; - Lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân; - Lĩnh vực các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và các lĩnh vực khác. Đối tượng QCVN cụ thể trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành nêu trên của Bộ Khoa học và Công nghệ được xác định trên cơ sở các quan điểm tiếp cận quản lý và xác định đối tượng QCVN như đã nêu ở trên như sau: - Trong lĩnh vực đo lường chất lượng Trong điều kiện của Việt Nam theo tinh thần của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, trong 5 loại quy chuẩn kỹ thuật thì vấn đề chất lượng không xếp được vào trong loại nào do vấn đề chất lượng thường được gắn liền với đối tượng sản phẩm cụ thể. Việc quản lý chất lượng nói chung và quản lý chất lượng các sản phẩm thuộc các lĩnh vực quản lý chuyên ngành cũng được các Bộ, ngành thực hiện trên cơ sở sự phân công của Chính phủ trong các Nghị định về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức. Như vậy việc xác định đối tượng QCVN trong lĩnh vực đo lường chất lượng thực chất là chỉ thực hiện đối với hoạt động đo lường pháp định (hợp pháp). Hiện nay, hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường được thực hiện trên cơ sở Pháp lệnh Đo lường năm 1999, hoạt động quản lý này đang được điều chỉnh cho phù hợp trong dự thảo Luật đo lường dự kiến sẽ trình quốc hội thông qua vào Quí II năm 2011. Theo tinh thần của các văn bản pháp luật hiện hành về đo lường, các đối tượng quản lý chính hiện nay bao gồm: đơn vị đo; chuẩn đo lường; phương tiện đo, phép đo (trong giao nhận thương mại, bảo đảm an toàn sức khoẻ, hoạt động công vụ nhà nước, và hoạt động giám định, tư pháp) và hàng đóng gói sẵn. Để quản lý các đối tượng trên, theo tinh thần của Pháp lệnh Đo lường, Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản quản lý (bao gồm Nghị định, Thông tư hướng dẫn, Quyết định...) có liên quan. Việc ban hành các văn bản dưới luật để quản lý các đối tượng nêu trên tiếp tục được định hướng trong dự thảo Luật Đo lường. Tuy nhiên, lĩnh vực đo lường cũng là một trong lĩnh vực quản lý cần xây dựng QCVN theo quy định hiện hành của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định 127/2007/NĐ-CP. Trong số các đối tưọng nêu trên, các phương tiện đo phục vụ cho giao nhận thương mại, đảm bảo an toàn-sức khoẻ và phục vụ cho công vụ, giám định và tư pháp thuộc đối tượng quan tâm của QCVN. Trên cơ sở quan điểm tiếp cận và các phân tích nêu trên, kinh nghiệm xây dựng các QCKT của Cộng đồng Châu Âu và một số nước, các đối tượng chính của QCVN trong lĩnh vực đo lường được xác định có thể bao gồm: 1) Đo lường đối với hàng đóng gói sẵn; 2) Phương tiện đo dung tích -lưu lượng, đo khí, đo điện, đo nhiệt, đo hoá lý sử dụng trong giao nhận thương mại (ví dụ: Đồng hồ nước, đồng hồ đo khí đốt, thiết bị đo điện, thiết bị đo nhiệt, cột đo xăng dầu, taximeter, cân không tự động....); 3) Phương tiện đo, phép đo phục vụ cho đảm bảo an toàn và sức khoẻ; 4) Phương tiện đo, phép đo phục vụ phục vụ cho hoạt động công vụ, giám định, tư pháp. Tuy nhiên, việc xác định loại văn bản quản lý đối với các đối tượng trên còn bị chi phối và phụ thuộc vào quy định của Luật Đo lường hiện đang được dự thảo và dự kiến trình Quốc hội ban hành. - Trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân Trong thực tế, hoạt động quản lý chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân, được điều chỉnh bởi Luật Năng lượng nguyên tử (2007) và các văn bản dưới Luật đang được triển khai thực hiện. Việc xác định đối tượng QCVN cần hướng tới việc quản lý đồng bộ các vấn đề về an toàn bức xạ và hạt nhân, trong đó đặc biệt lưu ý phục vụ cho triển khai chương trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân tại Việt Nam và việc tăng cường sử dụng các trang thiết bị trong nhiều lĩnh vực có sử dụng năng lượng hạt nhân và các chất phóng xạ. Việc xác định đối tượng QCVN cũng tính đến xu hướng cải thiện tình hình quản lý phù hợp với bối cảnh kinh tế mới, quy định của pháp luật và cam kết hội nhập trên cơ sở xem xét tổng thể vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, sao cho việc xác định đối tượng này góp phần quản lý mang tính hệ thống, logic và khả thi tránh chồng chéo, bỏ sót đối tượng quản lý, nhưng không đi vào quản lý quá chi tiết.
2,056
133,856
Theo quan điểm này, số lượng QCVN nên cố gắng giới hạn ở mức ít nhất có thể, nhóm lại thành nhóm các đối tượng có các đặc tính hoạt động kỹ thuật và quản lý gần nhau, đồng thời cần có lộ trình cho việc xây dựng và ban hành các QCVN theo thứ tự ưu tiên tuỳ theo mức độ cấp thiết, quan trọng của đối tượng, vấn đề quản lý. Nhìn chung, các yêu cầu khi xác định đối tượng QCVN được thiết lập dựa trên các chuẩn cứ có cơ sở khoa học về an toàn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và khả năng tác động xấu đến môi trường xung quanh. Các yêu cầu về giảm nguy cơ gây mất an toàn (rủi ro) đến mức độ chấp nhận được đối với các đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cần được cụ thể hoá trong các QCVN. Trên cơ sở quan điểm tiếp cận và các phân tích nêu trên, các đối tượng chính của QCVN trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được xác định bao gồm: - An toàn bức xạ; - An toàn hạt nhân: + Khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân; + Thiết kế nhà máy điện hạt nhân; + Xây dựng, lắp đặt nhà máy điện hạt nhân; + Vận hành nhà máy điện hạt nhân. - Trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và lĩnh vực khác Trong thực tế, trước đây hoạt động quản lý chất lượng trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ đã được Chính phủ phân công trong một số văn bản quản lý như Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 7/3/2006 của Thủ Tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng... Tuy nhiên, trong bối cảnh nhiều cơ chế quản lý đã thay đổi theo các quy định của pháp luật hiện hành, nhất là sau khi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (2006), Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá (2007) được ban hành, hoạt động quản lý chuyên ngành trong hai lĩnh vực trên đã có những tiếp cận thay đổi theo sự phân công phân cấp rõ ràng đối với các đối tượng sản phẩm cụ thể, trong đó vai rò của Bộ Khoa học và Công nghệ mang tính điều phối chung và chỉ chịu trách nhiệm đối với một số lĩnh vực sản phẩm cụ thể. Căn cứ thực tế quản lý trong thời gian qua, theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Danh mục các sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) kèm theo Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/03/2009. Các sản phẩm, hàng hoá này, theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá là đối tượng phải xây dựng và ban hành QCVN. Trên cơ sở quan điểm tiếp cận và các phân tích nêu trên, các đối tượng QCVN trong lĩnh vực các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và lĩnh vực khác được xác định bao gồm: - Tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện, điện tử gia dụng và mục đích sử dụng tương tự; - Các đối tượng sản phẩm, hàng hoá khác theo sự phân công của Chính phủ, có thể gồm: + Các đối tượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình thuộc lĩnh vực quản lý mang tính liên ngành; + Các đối tượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình thuộc lĩnh vực mang tính đặc thù; + Các đối tượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình thuộc lĩnh vực mới nảy sinh, chưa phân công cho các Bộ, ngành quản lý nhưng cần phải triển khai xây dựng QCVN kịp thời để thực hiện việc quản lý nhà nước đối với các đối tượng này. 4. Xác định loại QCVN Các loại QCVN được xác định cho các đối tượng QCVN tương ứng thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ được xác định nêu trên bao gồm như sau: 1) Lĩnh vực đo lường <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2) Lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3) Trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và lĩnh vực khác <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. b) Tên giao dịch: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. c) Tên giao dịch quốc tế: STATE CAPITAL INVESTMENT CORPORATION. d) Tên gọi tắt: SCIC. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 15A phố Trần Khánh Dư, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư vào các lĩnh vực theo nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao, - Tiếp nhận và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; - Quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; - Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh vốn. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Tổ chức huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Đầu tư và kinh doanh vốn vào các ngành, lĩnh vực đem lại hiệu quả kinh tế cao; - Cung cấp các dịch vụ tư vấn: đầu tư, tài chính, chuyển đổi doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, mua, bán, sáp nhập doanh nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và quy định của Thủ tướng Chính phủ. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển đổi: 19.000 tỷ đồng (Mười chín nghìn tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 8. Thành viên Hội đồng thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước kế thừa các quyền, nghĩa vụ lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b) Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . c) Chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trong việc xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. d) Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. b) Thực hiện việc xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định hiện hành. c) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định. d) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 3. Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước bổ nhiệm Tổng giám đốc mới.
2,054
133,857
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ; Căn cứ Quyết định 864/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính được thực hiện trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại công văn số 795/SNV-VP ngày 07/6/2010 và đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực thi 22 (hai mươi hai) phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Sở Nội vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (đính kèm). Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 tỉnh và các ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ THANH TRA VIÊN, THẺ THANH TRA VIÊN VÀ TRANG PHỤC THANH TRA NGOẠI GIAO Căn cứ Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Nghị định số 157/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngoại giao; Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Căn cứ Thông tư số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra; Để củng cố tổ chức, tăng cường hoạt động thanh tra chuyên ngành ngoại giao, đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước về công tác đối ngoại; Sau khi có ý kiến thống nhất của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao hướng dẫn một số quy định áp dụng đối với Thanh tra Ngoại giao như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Thông tư này hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn nghiệp vụ thanh tra viên thuộc thanh tra ngoại giao, cấp thẻ thanh tra viên và trang phục ngành áp dụng đối với thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra tại các cơ quan Thanh tra Nhà nước thuộc ngành Ngoại giao; b) Thông tư này áp dụng đối với thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra tại các cơ quan Thanh tra nhà nước thuộc ngành Ngoại giao (sau đây gọi là Thanh tra Ngoại giao) gồm: Thanh tra Bộ, Thanh tra cấp Tổng cục thuộc Bộ, Thanh tra Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành và cơ quan thanh tra khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguyên tắc chung a) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thanh tra viên thực hiện theo quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và các văn bản pháp luật khác có liên quan; b) Thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra trong các cơ quan Thanh tra Ngoại giao khi thi hành công vụ phải mặc đồng phục theo quy định của Thông tư này. Thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra thuộc Thanh tra Ngoại giao khi làm việc tại văn phòng được phép mặc thường phục; c) Thanh tra viên của Thanh tra Ngoại giao được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra tại các cơ quan Thanh tra Ngoại giao thôi không làm công tác thanh tra (chuyển công tác khác, đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, nghỉ chế độ hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc) thì phải giao lại cho cơ quan Thanh tra Ngoại giao Thẻ thanh tra viên và các trang, thiết bị đã được cấp. II. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH THANH TRA VIÊN NGOẠI GIAO 1. Các ngạch thanh tra viên của Thanh tra Ngoại giao gồm - Thanh tra viên - Thanh tra viên chính. - Thanh tra viên cao cấp. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các ngạch Thanh tra viên Ngoại giao a) Thanh tra viên Ngoại giao thuộc các ngạch có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật khác có liên quan; b) Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên Ngoại giao thuộc các ngạch có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định số 157/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngoại giao, Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra và tại các văn bản pháp luật khác có liên quan; c) Thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra tại các cơ quan Thanh tra Ngoại giao thuộc các ngạch được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để phục vụ cho công tác thanh tra. 3. Tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch thanh tra viên Ngoại giao Việc bổ nhiệm thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp của Thanh tra Ngoại giao phải đảm bảo tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật khác có liên quan, trong đó có tiêu chuẩn chuyên ngành như sau: - Tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành sau: Ngoại giao, Ngoại ngữ, Luật, Kinh tế, Tài chính, Kế toán. - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp của trường Cán bộ Thanh tra. - Có bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ có giá trị quốc gia hoặc quốc tế. - Có chứng chỉ tin học văn phòng. - Có kiến thức pháp lý, am hiểu sâu, rộng tình hình kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới, về chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; nắm vững và vận động tốt các nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý nhà nước về đối ngoại, kinh tế, văn hóa, xã hội. III. THẺ THANH TRA VIÊN, CẤP VÀ THU HỒI THẺ THANH TRA VIÊN NGOẠI GIAO 1. Thẻ thanh tra viên Thẻ thanh tra viên để xác định tư cách pháp lý của thanh tra viên khi thi hành nhiệm vụ thanh tra và kiểm tra theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra Ngoại giao (thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp) được cấp thẻ thanh tra viên. 2. Thẩm quyền cấp thẻ thanh tra viên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cấp Thẻ thanh tra viên cho thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục thuộc Bộ, Thanh tra Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thẻ thanh tra viên cho Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Ngoại vụ. 3. Mẫu Thẻ thanh tra viên Mẫu Thẻ thanh tra viên và việc quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra viên thực hiện theo Thông tư số 2313/2007/TT-TTCP ngày 26/10/2007 của Thanh tra Chính phủ. 4. Sử dụng Thẻ thanh tra viên Thanh tra viên của Thanh tra Ngoại giao thuộc các ngạch có trách nhiệm bảo quản, sử dụng thẻ thanh tra viên trong khi thi hành nhiệm vụ. Nghiêm cấm sử dụng thẻ thanh tra viên vào mục đích cá nhân. Trường hợp thanh tra viên sử dụng thẻ Thanh tra viên để thực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. IV. QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC THANH TRA NGOẠI GIAO 1. Số lượng trang phục ngành Số lượng trang phục ngành cấp cho thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra của Thanh tra Ngoại giao áp dụng theo Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14/12/2007 của liên Bộ Tài chính – Thanh tra Chính phủ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với các tỉnh phía Nam, tùy điều kiện cụ thể và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao để may sắm trang phục, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra nhà nước (hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra) có thể xem xét quyết định chuyển đổi áo măng tô thành quần áo xuân hè để phù hợp với điều kiện thời tiết. 2. Quy định về kiểu dáng, mẫu mã của trang phục của thanh tra viên, cán bộ làm công tác Thanh tra Ngoại giao - Quần áo thu đông: Bộ vest màu xanh đen, cổ hai ve, có hai túi chìm ở phía dưới và một túi chìm phía trên vạt trước. - Quần áo xuân hè: + Đối với nam: Áo sơ mi trắng cộc tay cổ cứng có chân, quần âu xanh đen (dùng chung được cho các mùa). + Đối với nữ: Áo sơ mi trắng cộc tay kiểu nữ, cổ cứng có chân, quần âu xanh đen hoặc jiúp xanh đen kiểu công sở.
2,080
133,858
- Áo sơ mi trắng dài tay: Vải cotton màu trắng. + Đối với nam: Áo sơmi dài tay, cổ cứng. + Đối với nữ: Áo sơmi dài tay, kiểu nữ, cổ cứng. - Caravat, thắt lưng da màu đen; giày da đen thấp cổ; bít tất màu sẫm. 3. Nguyên tắc cấp phát trang phục Nguyên tắc cấp phát trang phục và việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí may sắm trang phục áp dụng theo Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính – Thanh tra Chính phủ. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Chánh Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, định kỳ báo cáo Bộ trưởng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh cần kịp thời báo cáo Bộ Ngoại giao (qua Thanh tra Bộ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH VỀ MẪU DẪU, KHẮC DẤU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ; Liên tịch Bộ Quốc phòng - Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, đăng ký, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã); Ban Chỉ huy quân sự cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở) và Ban Chỉ huy quân sự bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban của Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương. Chương II HÌNH THỂ, ĐƯỜNG CHỈ, NỘI DUNG CON DẤU Điều 3. Hình thể, đường chỉ con dấu 1. Hình thể: con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương là hình tròn. 2. Đường chỉ: con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương được tạo bởi 3 đường tròn đồng tâm, thứ tự từ ngoài vào trong như sau: đường tròn thứ nhất có độ đậm 0,5 mm, đường tròn thứ hai có độ đậm 0,3 mm cách đường tròn thứ nhất 1 mm, đường tròn thứ ba có độ đậm 0,3 mm cách giữa đường tròn thứ hai là 4 mm. Điều 4. Nội dung con dấu 1. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương - Đường kính: 34 mm. - Vành ngoài: tên bộ, ngành Trung ương và có một ngôi sao năm cánh nằm cân đối ở giữa của đầu và cuối dòng chữ; - Giữa dấu: có dòng chữ Ban Chỉ huy quân sự. 2. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở a) Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Đường kính: 32 mm. - Vành ngoài: tên sở, ban ngành, đoàn thể kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tên bộ, ngành ở Trung ương và có một ngôi sao năm cánh nằm cân đối ở giữa của đầu và cuối dòng chữ. Giữa dấu: có dòng chữ Ban Chỉ huy quân sự. b) Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức trực thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - Đường kính: 32 mm. - Vành ngoài: tên cơ quan, tổ chức dùng dấu kèm theo tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giữa tên cơ quan, tổ chức dùng dấu và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dấu gạch ngang (-), có một ngôi sao năm cánh nằm cân đối ở giữa của đầu và cuối dòng chữ. - Giữa dấu: có dòng chữ Ban Chỉ huy quân sự. c) Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự các doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn hoặc tổng công ty - Đường kính: 32 mm. - Vành ngoài phía trên: tên doanh nghiệp và tên tập đoàn hoặc tổng công ty; giữa tên doanh nghiệp và tên tập đoàn hoặc tổng công ty có dấu gạch ngang (-); - Vành ngoài phía dưới: tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở giữa hai phần tên doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở ngăn cách bằng 2 ngôi sao năm cánh. - Giữa dấu: có dòng chữ Ban Chỉ huy quân sự. d) Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự các doanh nghiệp hoạt động độc lập - Đường kính: 32 mm. - Vành ngoài phía trên: tên doanh nghiệp. - Vành ngoài phía dưới: tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở; giữa hai phần tên doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở ngăn cách bằng 2 ngôi sao năm cánh. - Giữa dấu: có dòng chữ Ban Chỉ huy quân sự. 3. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn - Đường kính: 32 mm. - Vành ngoài phía trên: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Vành ngoài phía dưới: Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; giữa hai phần tên Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ngăn cách bằng 2 ngôi sao năm cánh. - Giữa dấu: có dòng chữ Ban Chỉ huy quân sự và tên xã, phường, thị trấn dùng dấu. Điều 5. Phông chữ trong con dấu Chữ trong con dấu là chữ in hoa không có chân. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức có nhiều từ thì được khắc tắt, nhưng phải dễ hiểu và được sự thống nhất giữa đơn vị dùng dấu với cơ quan Công an nơi giải quyết khắc dấu. Chương III THỦ TỤC KHẮC DẤU, ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Điều 6. Thủ tục khắc dấu 1. Khắc mới a) Đối với Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương phải có quyết định thành lập của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Đối với Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải có quyết định thành lập của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Khắc đổi a) Cơ quan, tổ chức có con dấu bị biến dạng, bị hỏng thì được đổi lại con dấu, khi đổi phải có công văn đề nghị đổi con dấu và nêu rõ lý do; b) Trường hợp tên xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức, địa phương có thay đổi, ngoài công văn đề nghị đổi con dấu phải có bản sao hợp lệ quyết định đổi tên xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức, địa phương. 3. Khắc lại con dấu bị mất Công văn đề nghị khắc lại con đấu nêu rõ lý do mất và có xác nhận của Công an cấp xã nơi xảy ra mất con dấu, gửi cơ quan Công an nơi đã giải quyết khắc con dấu. 4. Người trực tiếp liên hệ với cơ quan Công an để làm thủ tục khắc dấu mới, đổi, khắc lại con dấu phải có Giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân. Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khắc dấu, đăng ký, quản lý con dấu 1. Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an giải quyết khắc dấu, đăng ký lưu chiểu, cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương. 2. Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết khắc dấu, đăng ký lưu chiểu, cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Điều 8. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương chịu trách nhiệm quản lý con dấu. Chỉ được sử dụng con dấu đóng vào các văn bản, giấy tờ thuộc phạm vi công tác quốc phòng, quân sự khi có chữ ký của người có thẩm quyền. 2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương chỉ được sử dụng con dấu sau khi đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương trước khi sử dụng phải thông báo bằng văn bản với các cơ quan có liên quan. 4. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương thống nhất dùng mực màu đỏ. 5. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương khi khắc đổi lại con dấu, có trách nhiệm nộp lại dấu cũ và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu. Trường hợp con dấu bị mất, sau khi có thông báo mất con dấu nếu tìm lại được thì không được sử dụng lại và phải nộp con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu đó cho cơ quan Công an nơi đăng ký để huỷ.
2,148
133,859
6. Kinh phí khắc con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương do bộ, ngành Trung ương, cơ quan, tổ chức ở cơ sở và cấp xã bảo đảm. Điều 9. Kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Thẩm quyền kiểm tra a) Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng Tham mưu phối hợp với Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự các cấp quy định tại Điều 2 Thông tư này. b) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. 2. Nội dung kiểm tra a) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, hiện trạng con dấu đang sử dụng, công tác bảo quản và sử dụng con dấu. b) Kết quả kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu phải lập biên bản theo mẫu quy định của Bộ Công an. 3. Xử lý vi phạm Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và cá nhân có hành vi vi phạm quy định, hướng dẫn về quản lý, sử dụng con dấu tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010 và thay thế Thông tư liên tịch số 68/2005/TTLT-BQP-BCA ngày 30/5/2005 của Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của xã đội; Thông tư liên tịch số 109/2007/TTLT-BQP-BCA ngày 11/7/2007 của Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức. 2. Con dấu xã đội và Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này, chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 phải khắc lại; trong khi chưa có con dấu mới vẫn được sử dụng con dấu cũ. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tổng Tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội thuộc Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ tư lệnh các quân khu; Bộ Tổng Tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng; Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội thuộc Bộ Công an; Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Bộ Chỉ huy quân sự và Công an cấp tỉnh; Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và 1 Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, TIÊU CHUẨN, TUYỂN DỤNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 77/TTr-SNV ngày 11/6/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định về số lượng và quản lý đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở tỉnh Bắc Giang 1. Cán bộ khuyến nông cơ sở là người trực tiếp làm công tác khuyến nông ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ khuyến nông xã) và thôn, bản (sau đây gọi chung là cộng tác viên khuyến nông thôn). Mỗi xã, thị trấn có 01 cán bộ khuyến nông; mỗi thôn có 01 cộng tác viên khuyến nông thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp và thuỷ sản. 2. Cán bộ khuyến nông xã chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trạm Khuyến nông huyện, thành phố và UBND cấp xã; cộng tác viên khuyến nông thôn chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của cán bộ khuyến nông xã và trưởng thôn. Điều 2. Tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở 1. Cán bộ khuyến nông xã: a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang. b) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy trở lên thuộc các ngành: khuyến nông, trồng trọt, nông học, bảo vệ thực vật, cây trồng, lâm nghiệp, lâm sinh, thuỷ sản. Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Tuyển dụng người tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hệ chính quy trở lên thuộc các ngành nêu ở trên; có hộ khẩu thường trú tại xã đặc biệt khó khăn và làm việc tại xã đó. c) Độ tuổi tuyển dụng: Từ đủ 18 đến dưới 40 tuổi đối với nam; từ đủ 18 đến dưới 35 tuổi đối với nữ. d) Có lý lịch rõ ràng, có đầy đủ văn bằng chứng chỉ đáp ứng yêu cầu, có đơn xin làm hợp đồng, có đủ sức khoẻ để đảm nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. đ) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 2. Cộng tác viên khuyến nông thôn: a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang. b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông (lớp 12) hoặc chứng chỉ học nghề trở lên thuộc các ngành nêu trên, nhiệt tình công tác, có kinh nghiệm về sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; c) Tuổi đời từ đủ 18 đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 18 đến 50 tuổi đối với nữ; có lý lịch rõ ràng, có đơn xin làm cộng tác viên khuyến nông thôn; d) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở và nguồn kinh phí chi trả 1. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông xã: a) Chế độ tiền lương: Được hưởng lương theo trình độ chuyên môn đào tạo. b) Chế độ hợp đồng thử việc: Thời gian thử việc 12 tháng đối với người có trình độ đại học, cao đẳng; 6 tháng đối với người có trình độ trung học chuyên nghiệp. c) Sau thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu, cán bộ khuyến nông xã được ký hợp đồng dài hạn. d) Được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nâng bậc, ngạch lương như viên chức; được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật. 2. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên khuyến nông thôn: Cộng tác viên khuyến nông thôn được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp tối thiểu bằng mức phụ cấp của trưởng các đoàn thể ở thôn và được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác được pháp luật quy định. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh cân đối để chi trả chế độ cho cán bộ khuyến nông xã; ngân sách huyện, thành phố cân đối để chi trả cho cộng tác viên khuyến nông thôn. Điều 4. Quy trình tuyển dụng, ký hợp đồng cán bộ khuyến nông cơ sở và nâng ngạch lương cán bộ khuyến nông xã 1. Quy trình tuyển dụng, ký hợp đồng cán bộ khuyến nông xã: a) UBND huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ, thực hiện sơ tuyển, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định; Chủ tịch UBND huyện, thành phố ký hợp đồng với cán bộ khuyến nông xã sau khi có văn bản thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ. b) Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn, số lượng cán bộ khuyến nông xã và có văn bản thẩm định gửi Chủ tịch UBND huyện, thành phố. Thời gian thẩm định và ban hành văn bản là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ưu tiên tuyển dụng theo thứ tự sau: Tuyển dụng người có trình độ đại học trước, sau lần lượt đến cao đẳng, trung cấp. Trong thứ tự ưu tiên, tuyển dụng trước người có hộ khẩu thường trú tại xã có nhu cầu tuyển dụng, đến người thuộc chính sách ưu tiên theo quy định hiện hành của Nhà nước. c) Cán bộ khuyến nông được điều động giữa các xã, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh. Việc điều động cán bộ khuyến nông do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định; khi điều động ra ngoài huyện, thành phố phải gửi quyết định điều động đến Sở Nội vụ để theo dõi. d) Việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp giữa các bên thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động. 2. Quy trình tuyển chọn, ký hợp đồng cộng tác viên khuyến nông thôn: UBND xã chủ trì, phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện, thành phố tuyển chọn, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND xã ký hợp đồng sau khi có ý kiến nhất trí của Chủ tịch UBND cấp huyện. 3. Quy trình nâng ngạch lương cán bộ khuyến nông xã: a) Chủ tịch UBND huyện, thành phố lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định, gồm: Công văn đề nghị nâng ngạch lương của Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Đơn đề nghị nâng ngạch lương; Bản sao quyết định nâng lương gần nhất (có chứng thực); Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (có chứng thực); Đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị sử dụng, quản lý; Bản sao bằng đại học hoặc cao đẳng có chuyên ngành phù hợp (có chứng thực). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định, ra quyết định nâng ngạch lương và gửi kết quả đến Chủ tịch UBND huyện, thành phố. Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2,075
133,860
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ, khuyến nông xã, cộng tác viên khuyến nông thôn trên địa bàn. Định kỳ hàng năm, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở trên địa bàn mình quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở của toàn tỉnh. 3. Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh cân đối nguồn ngân sách để cấp kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông xã. 4. UBND huyện, thành phố cân đối nguồn ngân sách để cấp kinh phí cho UBND xã, thị trấn chi trả chế độ phụ cấp đối với cộng tác viên khuyến nông thôn. 5. Sở Nội vụ tổng hợp những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 6. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2003/QĐ-UB ngày 11/3/2003 của UBND tỉnh về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỚI ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG CHÂU Á VỀ DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI - LẠNG SƠN VÀ HẠ LONG – MÓNG CÁI Ngày 18/6/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp tổng kết giữa kỳ với đại diện Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) về các dự án xây dựng đường cao tốc GMS Hà Nội - Lạng Sơn và GMS Hạ Long – Móng Cái. Tham dự cuộc họp về phía ADB có ông Yasushi Tanaka - Trưởng đại diện ADB, Tư vấn Oriental Consultants (Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật); về phía Bộ GTVT có đại diện Lãnh đạo và Chuyên viên các Vụ: Kế hoạch đầu tư, Hợp tác quốc tế, Tài chính, Khoa học công nghệ, Kết cấu hạ tầng giao thông, Văn phòng Bộ, Cục QLXD & chất lượng CTGT, Văn phòng Ban chỉ đạo NN các dự án trọng điểm, Ban QLDA 1, Ban QLDA Thăng Long, Tổng công ty TVTK GTVT (TEDI) và Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc VN (VEC). Sau khi nghe đại diện ADB trình bầy các vấn đề của hai dự án và ý kiến đóng góp của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Dự án đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn: - Phạm vi xây dựng dự án bắt đầu tại cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn), kết thúc tại tại cầu Như Nguyệt (Bắc Ninh). Cửa khẩu Hữu Nghị (cửa khẩu quốc tế) là điểm khống chế mà hướng tuyến dự án đi qua để kết nối với các tuyến GMS phía Trung Quốc. Riêng đoạn cầu Như Nguyệt về Hà Nội đề nghị ADB đưa vào dự án các nội dung công việc chỉnh trang, lắp đặt các trang thiết bị để khai thác theo tiêu chuẩn đường cao tốc. - Quy mô: Phân kỳ đầu tư, giai đoạn đầu xây dựng cao tốc 4 làn xe, giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng cao tốc 6 làn xe. - Công trình cầu trên tuyến có chiều dài nhỏ hơn 100m xây dựng hoàn chỉnh quy mô 6 làn; các cầu lớn (chiều dài > 100m) giai đoạn đầu xây dựng quy mô 4 làn xe, kết cấu móng, mố trụ xây dựng 6 làn xe. Bề rộng làn xe dừng khẩn cấp phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tối thiểu 2,5m. Yêu cầu VEC làm việc với Vụ KHĐT, Vụ KHCN để thống nhất phương án mở rộng cầu cho phù hợp với điều kiện Việt Nam. - Hướng tuyến: Cơ bản thống nhất với phương án tuyến do Tư vấn đề xuất, cụ thể: + Đoạn 1 từ cửa khẩu Hữu Nghị đến Yên Trạch (Km1+800-Km27+100): Về nguyên tắc đồng ý với phương án tuyến của Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật. Yêu cầu nhóm Tư vấn TEDI rút kinh nghiệm và có báo cáo cụ thể về đoạn này trong nghiên cứu trước. + Đoạn 2 từ Yên Trạch đến Nhân Lý (Km27+100-Km45+250): Đồng ý phương án tuyến đề xuất của tư vấn để đảm bảo tốc độ thiết kế, giảm thiểu tác động môi trường tự nhiên và xã hội. + Đoạn 3 từ Nhân Lý đến Chi Lăng (Km45+250-Km57+530): Tư vấn lưu ý đoạn Chi Lăng có địa hình nhỏ hẹp nên hướng tuyến đi rất sát QL.1 hiện tại và đường sắt, khi thiết kế cầu vượt, cần lưu ý lấy ý kiến Cục Đường sắt VN về tĩnh không cho các tuyến đường sắt tương lai. + Đoạn 4, 5 từ Chi Lăng đến Tân Dĩnh (Km57+530-Km110+500): Đồng ý với hướng tuyến Tư vấn đề xuất. Thiết kế nút giao với đường sắt cần có ý kiến của Cục Đường sắt VN để đảm bảo tĩnh không cho đường sắt tương lai. + Đoạn 6 từ Tân Dĩnh – Như Nguyệt: Đồng ý phương án tuyến đề xuât. Đoạn tuyến này nhiều khu đô thị, công nghiệp đã hình thành hai bên nên phải xây dựng đường gom để tránh kết nối trực tiếp vào đường cao tốc, đồng thời cập nhật quy hoạch đường Vành đai IV – TP Hà Nội vào dự án. - Nguồn vốn: Đồng ý với đề xuất của ADB về việc cung cấp hai khoản vay OCR trong giai đoạn (2011 và 2013) với giá trị khoảng 900 triệu USD và đề xuất của ADB với Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc một khoản đồng tài trợ 200 triệu USD. Bộ GTVT sẽ có đề xuất với Chính phủ về vốn đối ứng cho dự án. 2. Dự án đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái: - Bộ GTVT đề nghị ADB tiếp tục đưa tuyến cao tốc Hạ Long – Móng Cái vào danh mục vay của Việt Nam. Trường hợp ADB không đủ vốn cho vay đề nghị ADB cùng nghiên cứu hình thức đầu tư hợp tác công - tư (PPP) cho dự án này. - Phương án tuyến của Tư vấn đề xuất chia thành 4 đoạn, Bộ GTVT thống nhất với hướng tuyến các đoạn 1, 2, 4. Riêng đoạn 3 nghiên cứu hướng tuyến đi sát ven biển, phù hợp quy hoạch tuyến đường bộ ven biển đã được Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/1/2010. - Quy mô: theo Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ thông báo đến các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ÐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2006/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2006 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THÀNH LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ÐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 17/2006/QÐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế hoạt động của các Ban Chỉ đạo, Hội đồng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thành lập. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND thành phốquy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộcUBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1844/QĐ-BGTVT ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Phê duyệt phương án chuyển Tổng công ty Xây dựng đường thủy sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Tổng công ty Xây dựng đường thủy (Tờ trình số 604/TCLĐ ngày 25/5/2010) Đề án chuyển đổi Tổng công ty Xây dựng đường thủy sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 28/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng đường thủy trên cơ sở tổ chức tại cơ quan quản lý điều hành của Tổng công ty Xây dựng đường thủy, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc. 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng đường thủy là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghiệp vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng đường thủy trước khi chuyển đối; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
2,142
133,861
2. Tên gọi: Tổng công ty Xây dựng đường thủy - Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM WATERWAY CONSTRUCTION CORPORATION - Tên viết tắt: VINAWACO 3. Trụ sở chính đặt tại: Số 40 Phố Phùng Hưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. 4. Vốn điều lệ tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là: 123.951.206.566 đồng (Một trăm hai mươi ba tỷ, chín trăm năm mươi mốt triệu, hai trăm linh sáu nghìn, năm trăm sáu mươi sáu đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 5. Ngành nghề kinh doanh chính: - Xây dựng công trình giao thông đường thủy trong và ngoài nước; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình công ích, đường hầm, hầm kỹ thuật ngầm dưới đất, qua sông và công trình kỹ thuật dân dụng khác; - Nạo vét, phun hút tạo bãi, san lấp mặt bằng các công trình (bao gồm: giao thông, thủy lợi, thủy sản, quốc phòng, đường bộ, công nghiệp; - Hoạt động xây dựng cơ bản: Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng; lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác; - Xây dựng nhà các loại; Hoàn thiện công trình xây dựng; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác; - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất; - Khai thác vật liệu xây dựng (bao gồm: đá, cát, sỏi, đất sét); - Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; - Đóng tàu, thuyền và cấu kiện nổi; - Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị: Phương tiện thủy; các sản phẩm kim loại đúc sẵn, máy móc thiết bị, thiết bị điện, phương tiện vận tải và thiết bị khác; lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; - Xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ máy móc, thiết bị và phụ tùng máy: Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng, nông nghiệp; Máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện; vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; - Vận tải đường thủy; Đại lý vận tải đường thủy; - Hoạt động kiến trúc, đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất, nguồn nước; tư vấn kỹ thuật có liên quan khác; Kiểm tra và phân tích kỹ thuật; - Hoạt động tư vấn, thiết kế chuyên dụng (Tư vấn, thiết kế đường thủy, đường bộ, công trình công nghiệp, dân dụng; - Cho thuê máy móc, thiết bị; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính; - Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm (Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước, nguồn lao động làm việc ở nước ngoài). - Thi công nổ mìn phá đá; - Sản xuất vật liệu xây dựng, phụ gia bê tông và các cấu kiện bê tông đúc sẵn; - Sản xuất và thi công lắp đặt các hệ thống phao tiêu báo hiệu, biển báo, trạm đèn hải đăng bảo đảm giao thông đường bộ, đường sông, đường biển. 6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xây dựng đường thủy gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên 7. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Xây dựng đường thủy với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 8. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng đường thủy tại thời điểm thành lập gồm: - Các phòng, ban tham mưu giúp việc; - Các Ban điều hành dự án; - Chi nhánh Tổng công ty Xây dựng đường thủy – VINAWACO số 1; - Công ty Nạo vét đường biển 1 - VINAWACO số 2; - Công ty Sửa chữa phương tiện thủy và Dịch vụ - VINAWACO số 3; - Chi nhánh Tổng công ty Xây dựng đường thủy - VINAWACO số 4. 9. Các công ty con gồm: - Công ty cổ phần Công trình đường thủy – VINAWACO; - Công ty cổ phần Công trình vận tải; - Công ty cổ phần đầu tư và Dịch vụ nhân lực Việt Nam. 10. Các công ty liên kết gồm: - Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ; - Công ty cổ phần MCO Việt Nam; - Công ty cổ phần Công trình giao thông miền Trung; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng đường thủy; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng thủy bộ số 3; - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam; - Công ty cổ phần VINAWACO 9; - Công ty cổ phần Đầu tư, Nạo vét và Xây dựng đường thủy (VINAWACO16); - Công ty cổ phần Xây dựng đường thủy Nam Bình; - Công ty cổ phần Đầu tư Bê tông công nghệ cao; - Công ty cổ phần Kỹ thuật xây dựng biển; - Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng và Xây lắp; - Công ty cổ phần BOT đường tránh thành phố Thanh Hóa. 11. Các đơn vị đang thực hiện chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 54 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ: - Công ty Xây dựng công trình đường thủy II; - Công ty Công trình 86; - Công ty Công trình 5; - Công ty Công trình đường thủy miền Nam; - Công ty Tư vấn xây dựng đường thủy 1; - Công ty Nạo vét đường biển 2; - Công ty Nạo vét và Xây dựng đường thủy 1; - Công ty Nạo vét đường thủy 2. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Tổng công ty Xây dựng đường thủy theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng đường thủy có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh. 2. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. 3. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 4. Thực hiện chuyển các đơn vị có tên tại khoản 11 Điều 1 Quyết định này thành công ty cổ phần và cổ phần hóa Tổng công ty theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước; Xét Tờ trình số 106/TTr-TH ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Trung tâm Tin học và Thống kê v/v xin phê duyệt quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử của Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-BNN-KHCN ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên mạng Internet (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin). 2. Quy chế này áp dụng đối với tất cả các đơn vị, cá nhân trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp thông tin, viết bài cho Cổng thông tin. Điều 2. Mục đích, yêu cầu 1. Quy chế này nhằm tăng cường tổ chức quản lý và duy trì hoạt động của Cổng thông tin, phát huy tối đa vai trò và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin cho Cổng thông tin. 2. Đảm bảo Cổng thông tin là nơi cung cấp thông tin kịp thời, trung thực về các hoạt động chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên mạng Internet. Là đầu mối kết nối hoạt động cung cấp thông tin, các dịch vụ công của các cơ quan đơn vị trong ngành trên Internet; xây dựng mối liên hệ giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan đơn vị trong và ngoài ngành, các địa phương, doanh nghiệp và người dân. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên mạng Internet; Luật công nghệ thông tin, Luật báo chí. Điều 3. Tên miền của Cổng thông tin www.mard.gov.vn hoặc www.bonongnghiep.gov.vn hoặc www.agroviet.gov.vn. Chương 2. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN
2,089
133,862
Điều 4. Ban chỉ đạo và Ban biên tập 1. Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ chỉ đạo định hướng phát triển Cổng thông tin và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi hoạt động của Cổng thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Ban biên tập Cổng thông tin do Bộ trưởng quyết định thành lập. Ban biên tập chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của Cổng thông tin. Điều 6. Nội dung thông tin chính trên Cổng thông tin Cổng thông tin cung cấp công khai minh bạch, kịp thời đầy đủ, chính xác những thông tin quy định tại Điều 28 Luật công nghệ thông tin và Điều 4 Nghị định 64/2007/NĐ-CP. Nội dung thông tin, dữ liệu cụ thể như sau: 1. Giới thiệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, lịch sử phát triển, danh bạ điện thoại, thư điện tử. 2. Kế hoạch: kế hoạch chiến lược phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Tài chính: công khai kế hoạch và quyết toán ngân sách Nhà nước. 4. Khoa học công nghệ và môi trường: chương trình, đề tài nghiên cứu và dự án sản xuất thử nghiệm, quản lý môi trường, công nghệ sinh học. 5. Hợp tác quốc tế: các hoạt động hợp tác quốc tế, chương trình dự án hợp tác quốc tế. 6. Văn bản pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành. 7. Thống kê – Dự báo: các báo cáo và số liệu, báo cáo thống kê, báo cáo phân tích dự báo. 8. Thị trường và xúc tiến thương mại: thông tin về giá cả thị trường nông lâm thủy sản trong nước và thế giới. 9. Công nghệ thông tin: thông tin về tiến bộ mới trong công nghệ thông tin; các phần mềm ứng dụng, các dịch vụ công nghệ thông tin. 10. Thông tin chuyên ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: thông tin về giống, sâu bệnh, dịch bệnh, thức ăn, cảnh báo cháy rừng và phát hiện sớm điểm cháy… 11. Thông tin khuyến nông. 12. Thông tin về thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão và xây dựng cơ bản. 13. Thông tin về quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. 14. Thông tin về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn. 15. Dịch vụ công của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 16. Góp ý văn bản pháp luật. 17. Hỏi đáp. 18. Giao lưu trực tuyến (thực hiện theo Quy chế riêng). 19. Thư viện điện tử. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ Điều 7. Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Cổng thông tin Các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ phụ trách các mục thông tin trên Cổng thông tin như sau: 1. Văn phòng Bộ: thông tin chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ, thông tin về chương trình cải cách hành chính, dịch vụ công, danh bạ điện thoại của Bộ/ngành, văn bản mới ban hành. 2. Vụ Kế hoạch: kế hoạch, chiến lược của Bộ/ngành hàng năm và dài hạn. 3. Vụ Tài chính: dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm. 4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: các chương trình, đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, quản lý môi trường và công nghệ sinh học. 5. Vụ Hợp tác quốc tế: chương trình dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), chương trình dự án phi Chính phủ nước ngoài, hoạt động hội nhập và đầu tư, các hoạt động HTQT khác của Bộ, Ngành. 6. Vụ Pháp chế: CSDL văn bản pháp luật. 7. Cục Trồng trọt: hoạt động về sản xuất, giống cây nông nghiệp, quản lý phân bón. 8. Cục Chăn nuôi: hoạt động về sản xuất, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm. 9. Cục Thú y: thông tin dịch bệnh; công tác phòng chống dịch bệnh, thuốc thú y. 10. Cục Bảo vệ thực vật: tình hình sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, công tác phòng chống sâu bệnh. 11. Tổng cục Lâm nghiệp: hoạt động về sản xuất, quản lý tài nguyên rừng, giống cây lâm nghiệp; quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng, thông tin cảnh báo cháy rừng và phát hiện sớm điểm cháy. 12. Tổng cục Thủy sản: hoạt động về thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản; khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý tàu cá. 13. Tổng cục Thủy lợi: khai thác, xây dựng bảo vệ công trình thủy lợi, thông tin thiên tai, công tác phòng chống lụt bão và quản lý đê điều. 14. Cục Chế biến, Thương mại nông, lâm, thủy sản và Nghề muối: hoạt động về thương mại chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; ngành nghề nông thôn và nghề muối. 15. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản: hoạt động về quản lý chất lượng nông sản, chất lượng thủy sản, quy định thị trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. 16. Cục Kinh tế hợp tác và PTNT: hoạt động và phát triển kinh tế hợp tác, trang trại; quy hoạch và bố trí dân cư; chương trình xây dựng nông thôn mới; các chương trình xóa đói giảm nghèo. 17. Cục Quản lý xây dựng công trình: thông tin về quản lý xây dựng cơ bản, quản lý đấu thầu, các văn bản về chế độ chính sách, định mức dự toán xây dựng. 18. Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư quốc gia: thông tin tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, khuyến công. 19. Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: thông tin về nước sạch và môi trường nông thôn. Điều 8. Trách nhiệm của Trung tâm Tin học và Thống kê 1. Duy trì, vận hành hàng ngày Cổng thông tin, làm thường trực Ban biên tập Cổng thông tin. 2. Cập nhật các thông tin cơ bản về giới thiệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tin thế giới và tin địa phương về nông nghiệp và nông thôn; báo cáo số liệu thống kê, báo cáo phân tích dự báo, công nghệ thông tin, thông tin thị trường và xúc tiến thương mại; thư viện điện tử; trang tiếng Anh. 3. Quản trị mục Hỏi đáp trên Cổng thông tin. Tiếp nhận câu hỏi hàng ngày và có trách nhiệm chuyển câu hỏi về các đơn vị liên quan (qua địa chỉ email của các đơn vị) theo chức năng nhiệm vụ và trả lời những câu hỏi thuộc lĩnh vực phụ trách (thống kê, tin học). 4. Tích hợp thông tin, dịch vụ công từ các trang web của các đơn vị trực thuộc Bộ về Cổng thông tin. 5. Đăng tải những thông tin từ các đơn vị theo yêu cầu về việc công khai hóa trên trang tin điện tử. Chậm nhất là 1 ngày sau khi nhận được file và đề nghị của đơn vị phải đăng tải trên Cổng thông tin. 6. Liên kết các trang tin điện tử của các đơn vị trong Bộ trên Cổng thông tin. 7. Thường xuyên nghiên cứu, cập nhật công nghệ để Cổng thông tin ngày càng dễ sử dụng, và phục vụ độc giả tốt hơn. 8. Đảm bảo về cơ sở hạ tầng và an toàn bảo mật thông tin cho Cổng thông tin. Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị 1. Các đơn vị thường xuyên cập nhật thông tin lên các mục thông tin theo Điều 7 của Quy chế này và tạo điều kiện để Trung tâm tin học và Thống kê tích hợp thông tin và dữ liệu về Cổng thông tin. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các mục thông tin đó. 2. Do thông tin, dữ liệu được tích hợp và liên kết trên Cổng thông tin vì vậy khi các đơn vị nâng cấp và xây dựng mới trang web, hoặc cổng thông tin thì: (i) phải thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Tin học và Thống kê; (ii) tạo sẵn RSS trên trang web để việc tích hợp thông tin được thuận lợi (RSS - Really Simple Syndication là định dạng dữ liệu dựa theo chuẩn XML được sử dụng để chia sẻ nội dung Web). 3. Khuyến khích các đơn vị xây dựng mới, nâng cấp trang web sử dụng cùng công nghệ của Cổng thông tin, theo mô hình subportal (trang web thứ cấp). 4. Mục Hỏi đáp trên Cổng thông tin, Trung tâm Tin học và Thống kê sẽ chuyển vào địa chỉ email của các đơn vị, các đơn vị chịu trách nhiệm trả lời các câu hỏi theo lĩnh vực chuyên môn phụ trách, muộn nhất là sau 7 ngày phải trả lời câu hỏi và gửi về thường trực ban biên tập để trả lời độc giả. 5. Thông báo với Trung tâm Tin học và Thống kê về việc thay đổi lãnh đạo đơn vị, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và địa chỉ, email để Trung tâm cập nhật lên Cổng thông tin trong mục Giới thiệu. 6. Các đơn vị có quyền đăng thông báo tuyển dụng, thông tin mời thầu, lấy ý kiến góp ý Dự thảo văn bản pháp luật trên Cổng thông tin. Thông tin cần đăng gửi về Trung tâm Tin học và Thống kê bằng văn bản và file điện tử. 7. Cử cán bộ đầu mối thường xuyên liên hệ với Trung tâm Tin học và Thống kê trong việc duy trì và tích hợp thông tin, dữ liệu lên Cổng thông tin. Điều 10. Thông tin liên lạc Các đơn vị gửi thông tin cần đăng tải trên Cổng thông tin phải chịu trách nhiệm về thông tin đề nghị đăng tải và gửi tới Trung tâm Tin học và Thống kê bằng file điện tử, phông chữ unicode, địa chỉ như sau: Phòng Trang tin điện tử Email: trangtin@mard.gov.vn Điện thoại: 7338892 (205,206,208) Chậm nhất là sau 01 ngày Trung tâm Tin học và Thống kê có trách nhiệm đăng tải tin, bài lên Cổng thông tin. Chương 4. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN Điều 11. Cơ sở hạ tầng và nhân sự Trung tâm Tin học và Thống kê là đơn vị quản lý Cổng thông tin được đảm bảo điều kiện kỹ thuật cần thiết để duy trì các hoạt động của Cổng thông tin (máy chủ, thiết bị, đường truyền,…). Các cán bộ, viên chức biên tập Cổng thông tin và các cán bộ đầu mối tại các Cục, Vụ (nếu làm việc chuyên trách và hưởng lương theo ngạch Biên tập viên) thì được hưởng chế độ làm việc đặc thù theo loại hình hoạt động của cơ quan truyền thông, báo chí. Điều 12. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Cổng thông tin do ngân sách Nhà nước cấp, tổng hợp chung trong kinh phí hàng năm của Trung tâm Tin học và Thống kê. 2. Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính có trách nhiệm phân bổ kinh phí hàng năm nhằm duy trì hoạt động của Cổng thông tin. Điều 13. Công tác bảo mật Lãnh đạo các đơn vị chịu trách nhiệm duyệt và cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực mình quản lý, đảm bảo các thông tin công bố không vi phạm danh mục các thông tin, tài liệu mật theo quy định. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Khen thưởng, kỷ luật Hàng năm, Ban Biên tập Cổng thông tin kiến nghị với Bộ trưởng khen thưởng đối với đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ phối hợp, cộng tác trong việc cung cấp thông tin cho Cổng thông tin, đồng thời có hình thức nhắc nhở, phê bình hoặc kỷ luật đối với các đơn vị chưa hợp tác tích cực hoặc có vi phạm trong việc cung cấp thông tin cho Cổng thông tin.
2,103
133,863
Điều 15. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc cần chỉnh sửa, bổ sung, các đơn vị phản ánh về Trung tâm Tin học và Thống kê để tổng hợp trình lãnh đạo Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ NHÂN ROBUSTA” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ, ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP , ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; và Nghị định số 105/2006/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 19/TTr-KHCN, ngày 14 tháng 4 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta”. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và các đơn vị liên quan theo dõi và hướng dẫn thực hiện theo đúng Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ BUÔN MA THUỘT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ NHÂN ROBUSTA (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND, ngày 30/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý (CDĐL) Buôn Ma Thuột cho sản phẩm cà phê nhân Robusta (sau đây gọi tắt là cà phê nhân). 2. Đối tượng áp dụng a) Quy chế này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng, các tổ chức quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. b) Tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý có thể là các cơ sở cà phê, các tổ chức sản xuất (công ty, hợp tác xã v.v…); nhà kinh doanh, xuất khẩu; đại lý hợp pháp có liên quan đến dây chuyền sản xuất kinh doanh cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. c) Tổ chức quản lý đối với chỉ dẫn địa lý cà phê BMT là tổ chức do cộng đồng cà phê trong vùng địa danh lập ra một cách hợp pháp, hoạt động vì quyền lợi cộng đồng, theo điều lệ được các thành viên của tập thể thống nhất, các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước trong tỉnh được uỷ quyền nhằm hỗ trợ các thành viên của cộng đồng đăng ký sử dụng và tổ chức quản lý, kiểm soát chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (Điều 4, khoản 22 của Luật Sở hữu trí tuệ). 2. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là tên của một vùng, một địa phương, hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, là tên của một quốc gia, được dùng để gắn lên một sản phẩm nông sản hoặc thực phẩm để mô tả sản phẩm: - Có nguồn gốc từ vùng, nơi hoặc quốc gia tương ứng - Có chất lượng đặc thù, danh tiếng hoặc tính chất riêng nào đó mà do tính chất đặc thù của nguồn gốc địa lý tạo nên - Việc sản xuất, chế biến được tiến hành trọng phạm vi của vùng địa lý đã được xác định ([1]). 3. Chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột là dấu hiệu dùng để chỉ dẫn đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta được sản xuất và chế biến trong vùng địa danh Buôn Ma Thuột, có các điều kiện đặc thù về địa lý tự nhiên và truyền thống sản xuất dẫn đến chất lượng sản phẩm có những đặc tính khác biệt. 4. Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột là sản phẩm cà phê nhân Robusta có nguồn gốc nguyên liệu từ vùng địa danh Buôn Ma Thuột. 5. Đăng ký quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột là hoạt động nhằm xác lập quyền được sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột của các tổ chức, cá nhân hội đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và tuân thủ các quy định tại quy chế này. 6. Sử dụng chỉ dẫn địa lý là việc thực hiện các hành vi sau đây: a) Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh. b) Lưu thông, quảng cáo sản phẩm nhằm để bán hoặc lưu giữ để bán hàng hoá có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ. 7. Vùng địa danh tương ứng với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột là khu vực địa lý có các điều kiện tự nhiên đặc thù với ranh giới được xác định trên bản đồ, tại đó diễn ra một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình sản xuất cà phê nhân. 8. Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột là tổ chức xã hội nghề nghiệp tập hợp và đại diện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh cà phê hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, nhằm phối hợp quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Điều 3. Hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột Hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý Cà phê Buôn Ma Thuột bao gồm Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và đại diện các sở, ngành chức năng quản lý Nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền và chịu trách nhiệm cấp và quản lý quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BMT Điều 4. Các điều kiện sản xuất sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Các tổ chức cá nhân sản xuất cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải nằm trong vùng địa danh đã được cấp đăng bạ theo Quyết định số 896/QĐ-SHTT, ngày 14 tháng 10 năm 2005, là các vùng lãnh thổ thuộc các huyện: Cư M’gar, Ea H’leo, Krông Ana, Cư Kuin[2], Krông Buk, thị xã Buôn Hồ[3], Krông Năng, Krông Pắk, thành phố Buôn Ma Thuột (kèm theo bản đồ vùng địa danh) và đáp ứng các điều kiện sau: 1. Điều kiện tự nhiên đặc thù: a) Đất trồng cà phê là đất đỏ bazan; b) Địa hình: có độ cao so với mặt biển từ 400- 800m; c) Biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm: - Từ tháng IX đến tháng X có biên độ nhiệt ngày và đêm từ 11,30C trở lên. - Từ tháng XI đến XII có biên độ nhiệt ngày và đêm từ 13,50C trở lên. 2. Điều kiện tự nhiên liên quan: a) Tầng dầy lớp đất trên 70cm và độ dốc ít hơn 150; b) Số giờ nắng trong năm trung bình là 2.400 – 2.800 giờ; c) Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là 24 – 260C; d) Tổng lượng mưa trung bình từ tháng V - IX : ≥ 1.000mm; đ) Tổng lượng mưa trung bình tháng I: ≤ 15mm; 3. Quy trình sản xuất chế biến cà phê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: Thực hiện theo Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch và chế biến theo Quyết định số 674/QĐ-UB, ngày 20/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 5. Quy định về các điều kiện kinh doanh sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Sản phẩm cà phê nhân được thực hiện toàn bộ các công đoạn chế biến (sơ chế, phơi, sấy, đánh bóng, phân loại, đóng gói) nằm trong vùng địa danh; 2 Sản phẩm cà phê nhân được thực hiện một phần các công đoạn chế biến nằm trong vùng địa danh hoặc chế biến ở ngoài vùng địa danh phải truy xuất được nguồn gốc nguyên liệu từ vùng địa danh mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; 3. Đặc thù chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải đảm bảo các đặc tính cơ bản sau (theo Quyết định số 896/QĐ-SHTT ngày 14 tháng 10 năm 2005 đã đăng bạ): Đặc tính sản phẩm: - Màu: Xanh xám, xanh lục hoặc xám lục nhạt. - Kích thước hạt: Dài 10 - 11mm, rộng 6 - 7 mm, dày 3 - 4mm. - Mùi: Khi rang đến độ chín thích hợp có hương thơm đặc trưng của cà phê. - Vị nước cà phê đắng dịu, nhẹ, không chát, (đặc thù). - Hàm lượng cà phê in: từ 2,0 đến 2,2 % chất khô (đặc thù). 4. Phân loại chất lượng cà phê nhân theo Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 4193-2005. Chương III ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ĐỐI VỚI CÀ PHÊ NHÂN ROBUSTA BUÔN MA THUỘT Điều 6. Điều kiện để đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. 1. Các tổ chức, cá nhân trong vùng địa danh Buôn Ma Thuột có nhu cầu sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong sản xuất, kinh doanh cà phê nhân Robusta phải làm hồ sơ đăng ký nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 (đối với sản xuất) và Điều 5 (đối với kinh doanh) của Quy chế này. 2. Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột thực hiện việc kiểm tra và xác nhận hồ sơ yêu cầu cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. Điều 7. Hồ sơ đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Đơn yêu cầu cấp Giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo mẫu (2 bản). 2. Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1, Điều 6 quy chế này (1 bản). 3. Bản sao giấy tờ sản xuất, kinh doanh cà phê hợp pháp bao gồm: a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất trồng cà phê đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất cà phê;
2,089
133,864
b) Giấy phép kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân chế biến, kinh doanh cà phê; 4. Sơ đồ mô tả phạm vi lãnh thổ chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong đó chỉ dẫn địa điểm sản xuất kinh doanh của người nộp đơn (1 bản); 5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu được bảo hộ (nếu có); 6. Giấy uỷ quyền nếu tổ chức, cá nhân không trực tiếp nộp hồ sơ theo yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. 7. Hồ sơ nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ - là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Điều 8. Cấp chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Thủ tục xem xét đơn: a) Trong vòng 07 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế này sẽ thông báo hồ sơ hợp lệ để tiến hành làm thủ tục cấp chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột cho tổ chức hoặc cá nhân nộp đơn đăng ký. b) Nếu chưa đạt yêu cầu, sẽ thông báo sửa đổi bổ sung đơn; các tổ chức, cá nhân trong vòng 20 ngày làm việc phải bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ; nếu quá thời gian trên thì từ chối chấp nhận hồ sơ. 2. Cấp giấy chứng nhận: Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định cấp “Giấy chứng nhận” quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân nộp đơn. 3. Nội dung cấp Giấy chứng nhận theo mẫu kèm theo Quy chế. Điều 9. Sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: 1. Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột sẽ được hướng dẫn đăng ký để cấp một mã số, mã vạch riêng và được gắn kèm theo dấu hiệu chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột lên bao bì, dụng cụ chứa sản phẩm cà phê đảm bảo chất lượng, có xuất xứ từ vùng địa danh Buôn Ma Thuột hoặc sử dụng trên các hợp đồng giao dịch và tài liệu quảng bá kinh doanh; 2. Được in ấn trên bao bì sản phẩm, giấy tờ, giao dịch kinh doanh trong và ngoài nước, bảng hiệu ở trụ sở, quảng cáo pa nô, áp phích theo quy định của pháp luật; được đăng ký ra nước ngoài theo các hiệp định quốc tế đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; 3. Chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được sử dụng đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng sản phẩm và không được chuyển giao cho bất kỳ cá nhân, tổ chức khác chưa được quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; 4. Sản phẩm cà phê có dấu hiệu xác nhận sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải có hồ sơ lưu được gắn mã số, mã vạch để theo dõi quản lý và có thể truy xuất được nguồn gốc khi cần thiết; 5. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý là 5 năm. Điều 10. Thu hồi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý 1. Thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Nếu tổ chức hoặc cá nhân nào vi phạm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo quy định Điều 21, Chương VI sẽ bị đình chỉ hiệu lực hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 2. Cấp lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, sau khi khắc phục các điểm vi phạm, có thể làm hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột là tổ chức kiểm tra và xác nhận hồ sơ đủ điều kiện. Hồ sơ xin cấp lại theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Điều 11. Trách nhiệm và nghĩa vụ của người được cấp chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột có trách nhiệm: a) Sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đúng danh mục được cấp quyền sử dụng b) Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu riêng để gắn dấu hiệu chỉ dẫn địa lý lên sản phẩm cà phê đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. d) Bảo vệ lợi ích hợp pháp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý được chứng nhận; đ) Được hưởng ưu đãi về giá cả từ uy tín, chất lượng và sự nổi tiếng của sản phẩm mang lại. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột có nghĩa vụ: a) Bảo đảm chất lượng đặc thù của sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột. b) Bảo đảm truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm; quy trình sản xuất, chế biến theo tiêu chuẩn đã được đăng ký cấp đăng bạ chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. c) Thực hiện các yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Nhà nước, tổ chức Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột thực hiện việc kiểm tra, giám sát phân định chất lượng sản phẩm cà phê nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột khi cần thiết. d) Đóng phí và lệ phí theo quy định; áp dụng Thông tư số 22/2009/TT-BTC , ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Điều 12. Quyền lợi của người được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Được cung cấp thông tin cập nhật về thị trường cà phê trong nước và thế giới về các dạng cà phê đặc thù (cà phê có chỉ dẫn địa lý; cà phê hữu cơ; cà phê sinh thái; cà phê có chứng nhận hoặc kiểm tra…); 2. Được ưu tiên tham gia vào các đoàn khảo sát trong và ngoài nước các sản phẩm cà phê đặc thù có danh tiếng để học tập kinh nghiệm sản suất và kinh doanh cà phê có chỉ dẫn địa lý; các cà phê có chứng nhận hoặc kiểm tra; 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có tham gia vào các chương trình sản phẩm cà phê có chứng nhận (hữu cơ, thương mại công bằng, UTZ certified, cà phê có kiểm tra (4c)) hoặc đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu riêng ở trong vùng địa danh, được ưu tiên cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; 4. Được bảo vệ lợi ích hợp pháp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý được chứng nhận; yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc tổ chức, cá nhân khác chấm dứt hành vi vi phạm do sử dụng bất hợp pháp chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, làm tổn hại đến uy tín chất lượng và thiệt hại về kinh tế đối với chủ thể được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; 5. Được hưởng ưu đãi về giá cả từ uy tín chất lượng và chia xẽ lợi ích từ hiệu quả kinh doanh sản phẩm cà phê có chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột đem lại; 6. Được ưu tiên kết nạp làm hội viên của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột. Chương IV QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT Mục I: QUẢN LÝ BÊN TRONG (NỘI BỘ) Điều 13. Quản lý bên trong (nội bộ) chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột là việc kiểm soát quá trình canh tác và chế biến cà phê theo quy trình đã ban hành và giám sát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân đã được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. Điều 14. Nội dung của công tác quản lý bên trong (nội bộ) 1. Quản lý hiện trạng canh tác cà phê trong vùng địa danh Buôn Ma Thuột; lập kế hoạch khoanh vùng, thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu về cà phê đến các tổ chức và hộ sản xuất cà phê trong vùng địa danh để có các biện pháp giám sát phù hợp. 2. Hướng dẫn lập sổ theo dõi canh tác vườn cây; kiểm tra và xác nhận quy trình canh tác cà phê đối với các tổ chức và cá nhân trong vùng địa danh có nhu cầu cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. 3 Khuyến cáo các giải pháp công nghệ, kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê nhân thông qua các công đoạn thu hoạch, chế biến và phân loại sản phẩm; 4. Cung cấp thông tin, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật cho các hộ nông dân, tổ chức tập thể, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và chế biến sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; 5. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm cà phê nhân đảm bảo theo quy định của Nhà nước hoặc tiêu chuẩn phù hợp theo yêu cầu của khách hàng và thị trường nhằm tạo kênh thị trường đặc thù mang tính cạnh tranh của sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột; 6. Xác nhận hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. 7. Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về việc sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Yêu cầu xử lý các hành vi vi phạm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đối với các tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền; 8. Xây dựng, tổ chức hệ thống thương mại nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu của sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý. Điều 15. Trách nhiệm quản lý nội bộ đối với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột có trách nhiệm tổ chức quản lý bên trong (nội bộ) việc sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột nhằm thực hiện đầy đủ các khoản tại Điều 14. Điều 16. Ban chấp hành của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột trong phạm vi trách nhiệm quản lý nội bộ của mình, có trách nhiệm lập kế hoạch, đề xuất với các cơ quan Nhà nước hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu cà phê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột.
2,028
133,865
Mục II: QUẢN LÝ BÊN NGOÀI SẢN PHẨM CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT Điều 17. Quản lý bên ngoài sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột là việc giám sát, thanh tra, kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột, đồng thời kiểm tra việc thực hiện các quy trình từ khâu canh tác, thu hoạch, chế biến của sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Điều 18. Tổ chức quản lý bên ngoài chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột bao gồm đại diện các sở, ngành chức năng quản lý nhà nước, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột cùng các ngành chức năng khác trên địa bàn trong tỉnh để tham gia giám sát chất lượng sản phẩm và xử lý tranh chấp, vi phạm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. Giao cho sở Khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp các sở, ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công Thương; Hải quan thành lập một tổ chức liên ngành để thực hiện việc quản lý chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước đối với sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý về sở hữu công nghiệp tại địa phương: a) Được Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền giao quản lý, cấp chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột cho các tổ chức và cá nhân đủ điều kiện; b) Tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về chỉ dẫn địa lý cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cà phê trong vùng địa danh; c) Phối hợp với các ngành tổ chức hướng dẫn, tập huấn đào tạo cán bộ của Hiệp hội có đủ trình độ năng lực làm công tác quản lý kiểm soát và giám sát bên trong (nội bộ) quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; d) Giám sát, kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm và chất lượng sản phẩm cà phê nhân theo quy định; đ) Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về chỉ dẫn địa lý, giải quyết các khiếu tố, khiếu nại về chỉ dẫn địa lý thuộc thẩm quyền; e) Chủ trì phối hợp với các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở Công Thương thành lập tổ liên ngành kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đối với các tổ chức và cá nhân được trao quyền nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định tại quy chế này; g) Thu phí và lệ phí cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo quy định; 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Là cơ quan đầu mối phối hợp với các viện, trường nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành về cà phê giúp Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân trong vùng địa danh áp dụng các quy trình kỹ thuật về canh tác, thu hoạch, chế biến cà phê theo quy trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo quyết định đăng bạ. (Quyết định số 674/QĐ-UB, ngày 20 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về Tiêu chuẩn cơ sở “Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối”); b) Giám sát chất lượng sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột từ khâu chăm sóc, thu hoạch, chế biến và bảo quản bảo đảm chất lượng luôn ổn định ; c) Xác định bổ sung vùng địa danh trồng cà phê có các điều kiện địa lý đặc thù giống với cà phê Buôn Ma Thuột, đề nghị bổ sung vào vùng đủ điều kiện mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; d) Đề xuất việc sắp xếp lại các tổ chức sản xuất cà phê của hộ sản xuất cà phê trong vùng địa danh, hình thành các tổ chức sản xuất phù hợp để đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột; đ) Phối hợp xử lý việc vi phạm quy trình canh tác dẫn đến sản phẩm kém chất lượng, không an toàn vệ sinh thực phẩm và yêu cầu việc xử lý. 3. Sở Công Thương: a) Cung cấp thông tin công nghệ về chế biến phân loại sản phẩm cà phê trong vùng địa danh cà phê Buôn Ma Thuột; b) Cung cấp thông tin về thị trường, ngành hàng khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê trong nước và quốc tế trong đó có sản phẩm đặc thù chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột; c) Tổ chức xúc tiến thương mại sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột quảng bá hình ảnh sản phẩm cà phê chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột trong và ngoài nước; d) Đưa lên sàn giao dịch cà phê sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột; đ) Phối hợp thanh, kiểm tra quy trình sản xuất trong chế biến, phân loại chất lượng sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột, ghi nhãn sản phẩm, dấu hiệu chỉ dẫn địa lý trên bao bì sản phẩm, có các biện pháp xử lý vi phạm, xử phạt hành chính đối với các tổ chức, cá nhân làm giả sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột. Chương V KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG Điều 20. Kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Để hỗ trợ cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, hằng năm Nhà nước sẽ phân bổ nguồn kinh phí thuộc ngân sách để đảm bảo cho hoạt động và phục vụ công tác quản lý. 2. Kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần giúp Hiệp hội cà phê thực hiện việc kiểm tra, giám sát bên trong nội bộ sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột và triển khai một số chương trình tiếp thị, xúc tiến thương mại, giới thiệu và quảng bá sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột. 3. Việc sử dụng kinh phí theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 21. Thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đã được cấp Tổ chức, cá nhân được cấp chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận được cấp nếu vi phạm một trong các trường hợp sau đây : a) Nếu 03 lần liên tiếp không đảm bảo yêu cầu về chất lượng quy định, Hiệp hội đã kiến nghị và không có hướng khắc phục nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê nhân; b) Sử dụng không đúng mục đích hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý được cấp cho tổ chức, cá nhân khác không hợp pháp sẽ bị thu hồi Giấy xác nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đã cấp; Điều 22. Xử lý hành vi xâm phạm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1.Việc xử lý vi phạm đối với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được áp dụng theo các Điều 199 và 200, Phần thứ năm, Chương XVI - Luật Sở hữu trí tuệ. 2.Giải quyết tranh chấp a) Mọi tranh chấp giữa tổ chức Hiệp hội với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được giải quyết bằng thoả thuận cả 2 bên. Nếu không thoả thuận được thì tổ chức, cá nhân có quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. b) Các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước nếu vi phạm các quy định của quy chế này cũng sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ([1] ) Để được bảo hộ, toàn bộ sản phẩm phải có tính truyền thống và ít nhất cũng đã được chế biến một phần trong phạm vi vùng địa lý và nhờ đó mà có những đặc điểm độc đáo [2] Cư Kuin là huyện mới tách từ huyện Krông Ana [3] Buôn Hồ là thị xã mới tách ra từ huyện Krông Buk. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia ngày 04/4/2001; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng con dấu và Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP về Quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2009 của Chính phủ về công tác lưu trữ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM Bộ; - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; - Website Bộ; - Lưu VT, VP.
2,077
133,866
Chương I Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Thông tin và Truyền thông, được áp dụng thống nhất đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 2. Công tác văn thư, lưu trữ quy định trong Quy chế này được hiểu như sau: - Công tác văn thư bao gồm các công việc: Soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, đơn vị; lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ; quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư. - Công tác lưu trữ bao gồm các công việc: Thu thập, phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, giao nộp và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý công tác văn thư, lưu trữ; chỉ đạo việc nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ của Bộ. 2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ của Bộ và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan Bộ. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình theo đúng Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. 4. Mọi cán bộ, công chức, viên chức, trong quá trình giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ, có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ Bộ 1. Tại Văn phòng Bộ thành lập Phòng Văn thư - Lưu trữ. Phòng Văn thư - Lưu trữ là đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu của Bộ và Văn phòng Bộ; thực hiện các công việc liên quan đến công tác lưu trữ của cơ quan Bộ. Phòng Văn thư – Lưu trữ giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định của Nhà nước và của Bộ về công tác văn thư, lưu trữ; c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ của Bộ; d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ; đ) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ cho các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ; e) Phối hợp với Thanh tra Bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; g) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện thi đua, khen thưởng đối với công tác văn thư, lưu trữ của Bộ. i) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của văn thư cơ quan Bộ: - Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến; - Trình và chuyển giao văn bản cho các đơn vị, cá nhân thực hiện; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết văn bản đến; - Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký ban hành; - Kiểm tra về hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký kiệu và ngày, tháng ban hành; đóng dấu cơ quan, dấu mức độ khẩn, mật (nếu có); - Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; - Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu văn bản đi; - Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ lập hồ sơ công việc và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ Bộ; - Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản của Bộ; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ; - Bảo quản và sử dụng con dấu của Bộ, Văn phòng Bộ và các loại con dấu khác được giao. k) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của lưu trữ cơ quan Bộ: - Tổ chức thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu của cơ quan Bộ; - Sắp xếp, thống kê, bảo vệ, bảo quản an toàn và phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ của cơ quan Bộ; - Giao nộp tài liệu lưu trữ vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật. 2. Tại các đơn vị trực thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, căn cứ vào yêu cầu và khối lượng công việc, có thể thành lập phòng, tổ văn thư, lưu trữ hoặc bố trí công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ cho phù hợp. Nhiệm vụ cụ thể của tổ chức văn thư, lưu trữ tại các đơn vị này được thực hiện theo điểm i, k của khoản 1, điều 3 Quy chế này. Điều 4. Cán bộ văn thư, lưu trữ Cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ phải có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, lý lịch rõ ràng và phải đảm bảo tiêu chuẩn, nghiệp vụ: 1. Tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ. 2. Nếu là cán bộ kiêm nhiệm làm công tác văn thư, lưu trữ thì phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, nắm vững và thực hiện đúng quy định tại Quy chế này. Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ 1. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước. Hàng năm, Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, bộ phận văn thư, lưu trữ của các đơn vị trực thuộc Bộ có nhiệm vụ lập dự trù kinh phí cho các hoạt động văn thư, lưu trữ. 2. Chánh Văn phòng Bộ và thủ trưởng các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan Bộ và đơn vị mình. 3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, Lưu trữ Mọi hoạt động trong công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Thông tin và Truyền thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 7. Thống kê về văn thư, lưu trữ 1. Hàng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ có nhiệm vụ lập báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và gửi về Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ. 2. Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. 3. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ thực hiện theo Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV và số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. Chương II Mục 1. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 8. Hình thức văn bản Các văn bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành. 1. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bao gồm: Thông tư¬, thông t¬ư liên tịch. 2. Hình thức văn bản hành chính gồm: Quyết định, chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công, công hàm. 3. Hình thức văn bản chuyên ngành: Giấy phép. Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 1. Văn bản do Bộ thông tin và Truyền thông hoặc do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ ban hành phải theo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày được quy định tại Điều 5 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; khoản 3 điều 1 của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Ký hiệu văn bản, tên viết tắt của các đơn vị, thể thức, trình bày văn bản, quy định về kiểu chữ, cỡ chữ trong văn bản được thực hiện thống nhất tại các Phụ lục I – VI. 2. Công văn, công hàm của Bộ gửi các Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân nước ngoài được trình bày theo thông lệ quốc tế bằng tiếng Việt và có bản dịch không chính thức bằng thứ tiếng nước ngoài tương ứng mà nơi nhận văn bản dùng để giao dịch với các cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Điện, thư giao dịch để xử lý công việc; tài liệu, văn bản trao đổi thông tin không chính thức có thể viết bằng tiếng nước ngoài tương ứng hoặc một thứ tiếng thông dụng khác. Các tài liệu dự án hợp tác với nước ngoài phải trình bày bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của đơn vị đầu tư dự án. Điều 10. Soạn thảo văn bản 1. Phông chữ sử dụng để soạn thảo các văn bản của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ là phông chữ Times New Roman theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (bộ mã Unicode). 2. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Soạn thảo văn bản hành chính a) Căn cứ vào nội dung, tính chất của văn bản cần soạn thảo, Lãnh đạo Bộ hoặc thủ trưởng đơn vị giao cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo;
2,088
133,867
b) Đơn vị, cá nhân được giao soạn thảo văn bản, có trách nhiệm thực hiện những công việc sau: - Xác định hình thức, nội dung, mức độ khẩn, mật và nơi nhận của văn bản cho phù hợp với vấn đề phải giải quyết; - Thu thập và xử lý thông tin, tư liệu liên quan; - Soạn thảo văn bản; - Đối với văn bản quan trọng hoặc trong trường hợp cần thiết thì đề xuất việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh dự thảo văn bản. Điều 11. Duyệt, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã được duyệt 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. Trường hợp văn bản do thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền Bộ trưởng và văn bản do đơn vị soạn thảo để thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ phải được thông qua Lãnh đạo Bộ trước khi thủ trưởng đơn vị hoặc Chánh Văn phòng Bộ ký ban hành. 2. Khi trình duyệt bản thảo phải đính kèm các văn bản, tài liệu có liên quan. 3. Trường hợp cần bổ sung, sửa chữa bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình lại người ký duyệt xem xét, quyết định. Điều 12. Đánh máy, nhân bản Việc đánh máy, nhân bản văn bản phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Văn bản được cá nhân soạn thảo trực tiếp trên máy tính cá nhân, trong trường hợp văn bản cần phải có người đánh máy thì người được giao nhiệm vụ đánh máy phải đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người người duyệt bản thảo đó. 2. Nhân bản (photocopy) - Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng và thời gian quy định. - Số lượng văn bản cần nhân bản được xác định tại mục “Nơi nhận” văn bản, trường hợp văn bản được gửi đến nhiều nơi mà “Nơi nhận” văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo văn bản phải có phụ lục “Nơi nhận” kèm theo để lưu ở văn thư và bản gửi Lãnh đạo Bộ (để báo cáo). - Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng. Ngoài ra, mỗi văn bản đi, các đơn vị phải gửi 01 bản báo cáo người ký văn bản biết. Trường hợp văn bản do Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng, đơn vị phải gửi 01 bản báo cáo Bộ trưởng biết. Trường hợp văn bản do thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Bộ trưởng thì phải gửi 01 bản báo cáo Bộ trưởng và 01 bản báo cáo Thứ trưởng phụ trách biết. 3. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản trong quá trình thực hiện đánh máy, nhân bản. 4. Việc nhân bản văn bản mật do thủ trưởng đơn vị quyết định và được thực hiện theo Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 13. Kiểm tra văn bản trước khi trình ký 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước Bộ trưởng (hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị) và trước pháp luật. 2. Chánh Văn phòng Bộ có ý kiến về tính hợp pháp, sự phù hợp với chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và các nội dung chuyên môn có liên quan của các văn bản do các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ soạn thảo để trình Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định; phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thủ tục ban hành văn bản tại cơ quan Bộ. 3. Chánh Văn phòng; Trưởng phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm ở các đơn vị trực thuộc Bộ phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản tại đơn vị mình. Điều 14. Ký tắt văn bản 1. Văn bản trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình ký, ký tắt tại vị trí sau dấu chấm kết thúc nội dung văn bản. Trường hợp thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký thừa lệnh thì người được giao nhiệm vụ soạn thảo phải ký tắt vào văn bản. 2. Văn bản do thủ trưởng đơn vị ký ban hành thì lãnh đạo đơn vị trình ký hoặc người được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải ký tắt tại vị trí sau dấu chấm kết thúc nội dung văn bản. Điều 15. Ký văn bản 1. Thẩm quyền ký văn bản được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Thông tin và Truyền thông được ban hành theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BTTTT ngày 06/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Quy chế làm việc của đơn vị. 2. Người có thẩm quyền ký văn bản phải ký đúng chữ ký đã đăng ký và giới thiệu trong thông báo giới thiệu chữ ký. Bút ký dùng mực màu xanh sẫm; không dùng bút chì, bút dạ, bút mực đỏ hoặc các loại mực dễ phai. 3. Không ghi học hàm học vị và các danh hiệu danh dự khác trước họ tên, chức vụ của người ký văn bản. Điều 16. Sao văn bản 1. Các hình thức bản sao gồm: Sao y bản chính, trích sao và sao lục. 2. Việc sao các văn bản của Bộ, của các cơ quan khác gửi đến Bộ, do Lãnh đạo Bộ hoặc Chánh Văn phòng Bộ quyết định (riêng các văn bản có dấu chỉ các mức độ mật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước). Việc sao văn bản tại các đơn vị trực thuộc Bộ do thủ trưởng đơn vị quyết định. Khi sao văn bản các đơn vị, cá nhân phải xuất trình bản chính, người ký sao văn bản phải kiểm tra nội dung bản sao trước khi ký. 3. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao văn bản thực hiện theo quy định tại Phụ lục số IV. 4. Văn bản sao y bản chính, sao lục hoặc trích sao đúng thể thức có giá trị pháp lý nh­ư bản chính. Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản không thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 3 Điều này chỉ có giá trị tham khảo. 5. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan những ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc thủ trưởng đơn vị. Trường hợp những ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc thủ trưởng đơn vị cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính. Điều 17. Nguyên tắc chung 1. Giải thích từ ngữ: a) Văn bản đi: Là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành (kể cả văn bản chuyển qua mạng, bản sao văn bản, văn bản lưu chuyển nội bộ và văn bản mật) do Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ ban hành; b) Văn bản đến: Là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản chuyển qua mạng và văn bản mật) của các cơ quan, tổ chức và đơn, thư của cá nhân gửi đến Bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 2. Văn bản đi, văn bản đến của Bộ Thông tin và Truyền thông, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư Bộ hoặc văn thư của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 3. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày đó hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn như “Hoả tốc” “Hoả tốc hẹn giờ”, “Thượng khẩn”, “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi cần được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký duyệt. 4. Văn bản, tài liệu mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 18. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Tiếp nhận văn bản đến a) Khi tiếp nhận văn bản đến, văn thư Bộ, văn thư của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có). Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn, thời gian chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với văn bản có đóng dấu “Hoả tốc hẹn giờ”) thì phải báo cáo ngay người được giao trách nhiệm quản lý công tác văn thư tại đơn vị (sau đây gọi tắt là người được giao trách nhiệm) xem xét, giải quyết; trường hợp cần thiết phải lập biên bản; b) Đối với các văn bản chuyển qua fax hoặc qua mạng cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của từng văn bản. Nếu phát hiện sai sót phải báo cho nơi gửi văn bản hoặc người được giao trách nhiệm biết; c) Văn bản, tài liệu mật đến phải được đăng ký vào “Sổ đăng ký văn bản mật - Đến” riêng; d) Đối với văn bản khẩn được chuyển đến ngoài giờ hành chính, vào các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì nhân viên bảo vệ của Bộ hoặc của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận và báo cáo ngay người có trách nhiệm để xử lý kịp thời. 2. Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến a) Loại văn bản văn thư không được bóc bì, bao gồm: - Các bì văn bản đến có đóng dấu chữ ký hiệu độ “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật” (bì văn bản mật) và dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”; - Các bì văn bản đến ghi đích danh người nhận (cho cá nhân) và các bì văn bản gửi cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ (Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cơ quan, các Vụ,…). b) Loại văn bản văn thư được bóc bì, bao gồm tất cả các loại bì văn bản đến khác. Khi bóc bì cần chú ý:
2,058
133,868
- Bì thư có đóng dấu mức độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp thời; - Không làm rách, hư hại hoặc để sót văn bản trong bì; kiểm tra đối chiếu văn bản với số, ký hiệu ghi trên bì, nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn hoặc văn bản gửi đến không bảo đảm thể thức quy định (không ghi số, ngày tháng ban hành, thiếu dấu hoặc chữ ký, v.v...) thì gửi trả lại cơ quan gửi văn bản. Trong trường hợp cần thiết, văn thư lập biên bản, đồng thời, báo cáo người được giao trách nhiệm xử lý; - Đối với văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản với phiếu gửi; ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi và gửi trả cho nơi gửi; - Đối với văn bản có dấu “Hoả tốc hẹn giờ”; đơn thư khiếu nại; văn bản, thư từ nước ngoài gửi đến; văn bản có ngày gửi cách quá xa ngày nhận; trên bì và văn bản có độ mật, độ khẩn hoặc số ký hiệu không thống nhất thì cần giữ lại bì và đính kèm văn bản để theo dõi. 3. Đóng dấu “Đến”, ghi số, ngày đến và đăng ký văn bản đến a) Đóng dấu “Đến”, ghi số, ngày đến - Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết). - Đối với những văn bản đến không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không phải đóng dấu “Đến” mà được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm theo dõi, giải quyết. - Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có ghi tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản. - Đối với các bì văn bản mật và các bì có ghi “Chỉ người có tên mới được bóc bì” thì đóng dấu “Đến” ngoài bì, ghi số và ngày đến. b) Đăng ký văn bản Văn bản đến phải được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc theo quy trình quản lý văn bản đến trên hệ thống thông tin quản lý văn bản của Bộ và các đơn vị; khi đăng ký văn bản, cần đảm bảo rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng. Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Văn bản đến, sau khi đăng ký tại văn thư, phải được kịp thời trình Chánh Văn phòng Bộ hoặc người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, giải quyết và chuyển cho đơn vị, cá nhân theo ý kiến của Chánh Văn phòng Bộ hoặc người có thẩm quyền ngay trong ngày hoặc chậm nhất trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo (đối với những văn bản đến nhận sau 16h30 hàng ngày). Đối với những văn bản "Khẩn", “Thượng khẩn” và “Hỏa tốc”, văn thư phải trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. 2. Cán bộ văn thư của các đơn vị trực thuộc Bộ có nhiệm vụ nhận văn bản hàng ngày tại Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ (văn thư cơ quan), vào sổ đăng ký, trình thủ trưởng đơn vị cho ý kiến và chuyển giao cho các cá nhân thực hiện. 3. Việc chuyển giao văn bản phải được thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng và đảm bảo giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản. 4. Đối với văn bản đến ngoài bì ghi đích danh tên Lãnh đạo Bộ, văn thư cơ quan có trách nhiệm vào sổ đăng ký theo thông tin ghi ngoài bì và chuyển giao nguyên cả bì cho người có tên ghi trên bì công văn. Đối với các bì gửi cho các cá nhân, đơn vị trực thuộc Bộ, văn thư cơ quan vào sổ chuyển giao cho cá nhân, đơn vị đó (mỗi đơn vị một sổ riêng). Người nhận phải ký vào sổ chuyển giao văn bản. 5. Đối với văn bản mật a) Văn thư cơ quan vào sổ đăng ký “Văn bản Mật – Đến”, trình người có thẩm quyền cho ý kiến, xử lý. Đơn vị hay cá nhân nhận được văn bản sau khi xem và xử lý xong chuyển trả lại cho Văn phòng Bộ để lưu và bảo quản theo chế độ lưu trữ văn bản mật; b) Việc chuyển giao văn bản mật phải đảm bảo chính xác và tuyệt đối giữ bí mật nội dung văn bản, ghi rõ thời gian giao nhận. Người nhận phải ký nhận vào sổ chuyển giao và ghi rõ họ, tên. Điều 20. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Trưởng phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Bộ theo dõi việc giải quyết văn bản đến, hàng tháng tổng hợp số liệu văn bản đến (số lượng văn bản, tình hình giải quyết,...) để báo cáo Chánh Văn phòng Bộ. Cán bộ văn thư của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm giúp thủ trưởng đơn vị theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến tại đơn vị. 2. Đối với văn bản, tài liệu có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” hoặc “Xem xong trả lại” thì văn thư Bộ và văn thư các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm theo dõi, thu hồi, ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) và gửi trả lại nơi gửi đúng thời hạn quy định. Điều 21. Trình tự quản lý văn bản đi 1. Kiểm tra hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng của văn bản. a) Kiểm tra hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Trước khi thực hiện các thủ tục để phát hành văn bản, văn thư Bộ và văn thư các đơn vị trực thuộc Bộ có nhiệm vụ kiểm tra lại hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải báo cáo ngay với người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết. b) Ghi số và ngày, tháng văn bản - Ghi số của văn bản + Việc ghi số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. + Số của văn bản hành chính do Bộ ban hành được ghi theo từng loại văn bản trong một năm; văn bản mật được đánh số và đăng ký riêng. Tùy thuộc vào số lượng ban hành văn bản trong một năm, các đơn vị trực thuộc Bộ có thể lựa chọn phương pháp đánh số và đăng ký văn bản cho phù hợp, cụ thể: Đối với đơn vị, ban hành dưới 1000 văn bản một năm thì có thể đánh số và đăng ký chung cho tất cả các loại văn bản. Trường hợp đơn vị ban hành trên 1000 văn bản một năm thì có thể lựa chọn phương pháp đánh số và đăng ký hỗn hợp, theo từng nhóm văn bản nhất định (văn bản có tên loại: quyết định, chương trình, kế hoạch; nhóm công văn). - Ghi ngày, tháng văn bản Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ ngày .... tháng .... năm ....; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả rập; đối với số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước. 2. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật a) Việc đóng dấu cơ quan được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Quy chế này; b) Việc đóng dấu chỉ các mức độ khẩn, mật. Việc đóng dấu chỉ độ khẩn trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 10 mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Việc đóng dấu chỉ các độ mật, dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 2 mục III của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. 3. Đăng ký văn bản đi Văn bản đi được đăng ký vào sổ văn bản đi hoặc hệ thống quản lý văn bản đi trên máy tính của của cơ quan, đơn vị, do văn thư thống nhất quản lý. 4. Chuyển phát và đính chính văn bản đi a) Làm thủ tục phát hành văn bản - Lựa chọn bì: Tùy theo số lượng, độ dày và khổ giấy của văn bản mà lựa chọn loại bì và kích thước bì cho phù hợp. Bì văn bản cần được làm bằng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. Bì đựng văn bản mật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11). - Trình bày bì và viết bì: Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VIII, công văn số 425/VTLTNN-NVTW . - Vào bì và dán bì: Tùy theo số lượng, độ dày của văn bản mà lựa chọn cách gấp văn bản. Khi gấp lưu ý để mặt chữ văn bản vào trong, không làm nhàu văn bản. Khi dán bì, không để hồ dán dính vào văn bản, mép bì phải được dán kín, không bị nhăn, hồ dán phải có độ kết dính cao, khó bóc. - Đóng dấu độ khẩn, chữ ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì: Việc đóng dấu độ khẩn trên bì văn bản phải đúng như dấu độ khẩn đóng trên văn bản trong bì. Việc đóng dấu “Chỉ người có tên mới bóc bì” và các dấu chữ ký hiệu độ mật trên bì văn bản mật được thực hiện theo quy định tại khoản 2,3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11). b) Chuyển phát văn bản đi - Văn bản đi chuyển giao cho các đơn vị, cá nhân trong nội bộ cơ quan phải đăng ký vào sổ chuyển giao văn bản đi; Văn bản đi được chuyển phát qua bưu điện phải đăng ký vào sổ gửi văn bản đi bưu điện; Trường hợp văn bản đi được chuyển trực tiếp đến nơi nhận (theo quyết định của người có thẩm quyền) phải được đăng ký vào sổ chuyển giao văn bản đi. Khi chuyển giao văn bản phải có ký xác nhận của người nhận văn bản. Mẫu các loại sổ chuyển giao văn bản được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số IX, X của công văn số 425/VTLTNN-NVTW . - Chuyển phát văn bản bằng máy fax, qua mạng Trong trường hợp cần thiết, văn bản đi có thể được chuyển phát cho nơi nhận bằng máy fax hoặc chuyển qua mạng nhưng sau đó đơn vị phải gửi bản chính; Trường hợp một số loại văn bản chuyển phát qua mạng cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trực thuộc Bộ, các Sở Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Bộ. - Việc chuyển phát văn bản mật được thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và quy định tại khoản 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11).
2,070
133,869
c) Đính chính văn bản đi Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của cơ quan ban hành; Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành chính của cơ quan ban hành. 5. Lưu văn bản đi a) Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất 02 bản và các phụ lục đi kèm (nếu có): bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, đơn vị; bản chính lưu trong hồ sơ của đơn vị, cá nhân soạn thảo văn bản cùng với phiếu trình ký văn bản; b) Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, đơn vị phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký. Hàng tuần, nhân viên văn thư phải đối chiếu với sổ đăng ký hoặc chương trình đăng ký để kịp thời bổ sung các văn bản còn thiếu; c) Văn bản mật được lưu giữ, bảo quản và sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 22. Lập hồ sơ 1. Lập hồ sơ Lập hồ sơ là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 2. Nội dung lập hồ sơ a) Mở hồ sơ; b) Thu thập văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc đưa vào hồ sơ; c) Kết thúc hồ sơ khi hoàn thành công việc, biên mục hồ sơ theo trình tự diễn biến công việc vào mục lục tài liệu. 3. Yêu cầu đối với hồ sơ được lập a) Hồ sơ phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; b) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau, phản ánh được diễn biến hoặc quá trình giải quyết công việc; c) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Những văn bản giao dịch không liên quan, hoặc không có giá trị tham khảo thì không đưa vào hồ sơ. Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân a) Các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình giải quyết công việc vào kho lưu trữ Bộ hoặc kho lưu trữ của đơn vị trực thuộc Bộ theo thời hạn quy định tại khoản 2 điều này; b) Trường hợp đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn giao nộp thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ Bộ, lưu trữ đơn vị trực thuộc Bộ, nhưng thời hạn giữ lại không được quá một năm; c) Mọi cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hư¬u phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hoặc người kế nhiệm, không được chiếm giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị làm của riêng hoặc mang sang cơ quan, đơn vị khác. 2. Thời hạn giao nộp hồ sơ, tài liệu vào kho lưu trữ Bộ và kho lưu trữ của các đơn vị trực thuộc Bộ a) Đối với tài liệu hành chính: Sau một năm kể từ năm công việc kết thúc; b) Đối với tài liệu nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ: Sau một năm kể từ ngày công trình nghiên cứu được nghiệm thu chính thức; c) Đối với tài liệu về xây dựng cơ bản: Sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán; d) Đối với tài liệu ảnh, ghi âm, ghi hình: Sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp tài liệu Đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ, có trách nhiệm lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu” và “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”, mỗi loại lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản. Điều 24. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào kho lưu trữ Bộ, kho lưu trữ các đơn vị trực thuộc Bộ 1. Chánh Văn phòng Bộ, người được giao trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào kho lưu trữ cơ quan, đơn vị. 2. Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ lập hồ sơ công việc cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình. 3. Cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc nào phải lập hồ sơ về công việc đó. Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định tại Quy chế này. 2. Bộ trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng con dấu của tổ chức mình. Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc quản lý con dấu của Bộ và con dấu của Văn phòng Bộ, người được giao trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị về việc quản lý con dấu của đơn vị mình. 3. Con dấu của Bộ, Văn phòng Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ được giao cho cán bộ văn thư bảo quản và đóng dấu. Cán bộ văn thư có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định sau: a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền; b) Không mang con dấu ra khỏi phòng làm việc, trường hợp thật cần thiết sử dụng dấu để giải quyết công việc ngoài trụ sở cơ quan phải được sự đồng ý của Bộ trưởng, Chánh Văn phòng hoặc thủ trưởng đơn vị. 4. Trong trường hợp bị mất con dấu, Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng đơn vị phải thông báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, đồng thời thông báo huỷ bỏ con dấu bị mất. 5. Khi con dấu bị mòn hoặc bị biến dạng hoặc có sự thay đổi về tổ chức hay tên gọi thì Văn phòng Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ phải làm thủ tục khắc con dấu mới và nộp lại con dấu cũ theo quy định của pháp luật. Điều 26. Đóng dấu 1. Mực dấu dùng mực màu đỏ. 2. Cán bộ văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của Bộ, hoặc của đơn vị mình. 3. Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ. Cán bộ văn thư chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ đúng thể thức và đã có chữ ký của người có thẩm quyền; đóng dấu xác nhận (dấu treo) khi có ý kiến của người có thẩm quyền. 4. Đóng dấu phải đúng chiều, ngay ngắn. 5. Vị trí đóng dấu - Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. - Khi đóng dấu xác nhận (dấu treo) lên các văn bản và phụ lục kèm theo thì đóng dấu trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản hoặc tên phụ lục về phía bên trái. - Khi đóng dấu giáp lai đối với những văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo thì dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản, tài liệu hoặc phụ lục kèm theo và trùm lên một phần các tờ giấy liền kề. 6. Đóng dấu độ khẩn, mật - Việc đóng dấu độ khẩn, mật được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. - Vị trí đóng dấu độ khẩn, mật và dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 2 Mục III của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Chương III Điều 27. Thu thập tài liệu vào lưu trữ 1. Hàng năm, Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, lưu trữ các đơn vị trực thuộc Bộ, có nhiệm vụ tổ chức thu thập những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ của Bộ, kho lưu trữ đơn vị trực thuộc Bộ, cụ thể: a) Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu; b) Căn cứ kế hoạch thu thập tài liệu đã được người có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp cùng các đơn vị, cá nhân xác định những loại hồ sơ, tài liệu cần thu vào lưu trữ; c) Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”; d) Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận tài liệu; đ) Tổ chức tiếp nhận và làm các thủ tục giao nhận, lập “Biên bản giao nhận tài liệu”; “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” (theo phụ lục số VII). 2. Việc quản lý tài liệu của cơ quan, tổ chức sáp nhập, phân chia, giải thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2005/TT-BNV ngày 27/4/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Điều 28. Chỉnh lý tài liệu 1. Văn phòng Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức chỉnh lý tài liệu đã thu thập vào lưu trữ Bộ, lưu trữ của đơn vị mình. 2. Tài liệu đã chỉnh lý phải đạt được các yêu cầu sau đây: a) Được phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh; b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu để tại lưu trữ hiện hành; xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn để giao nộp vào lưu trữ lịch sử và tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu huỷ; c) Hệ thống hoá hồ sơ, tài liệu; d) Lập mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại; đ) Lập danh mục hồ sơ, tài liệu loại để tiêu huỷ. 3. Việc chỉnh lý tài liệu được thực hiện theo Hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính được ban hành kèm theo công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Điều 29. Xác định giá trị tài liệu 1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu a) Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, Bộ trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Bộ trưởng, thủ trưởng đơn vị trong việc xác định: - Hồ sơ, tài liệu giữ lại;
2,079
133,870
- Tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu huỷ. b) Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu được quy định như sau: - Tại cơ quan Bộ: + Chánh Văn phòng: Chủ tịch; + Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu huỷ: Uỷ viên; + Trưởng phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ: Uỷ viên-thư ký - Tại các đơn vị trực thuộc Bộ: + Phó thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ: Chủ tịch; + Đại diện phòng, ban có tài liệu huỷ: Uỷ viên; + Lưu trữ của đơn vị trực thuộc Bộ: Uỷ viên-thư ký c) Hội đồng làm việc theo phương thức sau: - Từng thành viên Hội đồng nghiên cứu mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản, danh mục tài liệu hết giá trị và tiến hành kiểm tra thực tế tài liệu đề nghị tiêu huỷ (nếu cần); - Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số; - Thông qua biên bản, đề nghị Bộ trưởng, thủ trưởng đơn vị quyết định. 2. Ban hành bảng thời hạn bảo quản Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ có nhiệm vụ tổ chức biên soạn để Chánh Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu của Bộ để làm căn cứ cho việc xác định giá trị tài liệu của Bộ. Điều 30. Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị 1. Bộ trưởng quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại kho lưu trữ của Bộ; thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị của đơn vị mình sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 2. Chỉ được phép tiêu huỷ tài liệu sau khi có quyết định bằng văn bản của Bộ trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng, thủ trưởng đơn vị ra quyết định tiêu huỷ tài liệu gồm: a) Danh mục tài liệu hết giá trị (kèm theo thuyết minh); b) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu; c) Văn bản thẩm định của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 3. Khi tiêu huỷ tài liệu, phải huỷ hết thông tin trong tài liệu. Việc huỷ tài liệu phải được lập thành biên bản có xác nhận của người thực hiện và người được giao trách nhiệm của Văn phòng Bộ hoặc của đơn vị trực thuộc Bộ có tài liệu tiêu huỷ. Điều 31. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử 1. Trách nhiệm giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ và lưu trữ của các đơn vị trực thuộc Bộ thuộc nguồn nộp lưu tài liệu có trách nhiệm giao nộp tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Trung tâm Lưu trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 6 và khoản 1, 2 Điều 7 của Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác lưu trữ. Danh mục các cơ quan đơn, vị thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo Quyết định số 116/QĐ-VTLTNN ngày 25/5/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc ban hành Danh mục số I các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. 2. Thủ tục giao nộp thực hiện theo công văn số 319/VTLTNN-NVTW ngày 01/6/2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện giao nộp tài liệu lưu trữ vào lưu trữ lịch sử các cấp. 3. Thành phần tài liệu nộp lưu vào lưu trữ lịch sử thực hiện theo công văn số 262/LTNN-NVTW ngày 12/6/2001 của Cục Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn thành phần hồ sơ, tài liệu của các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ quốc gia. 4. Những hồ sơ, tài liệu của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ không thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử được bảo quản tại kho lưu trữ Bộ, kho lưu trữ của đơn vị cho tới khi hết giá trị bảo quản thì làm thủ tục để tiêu huỷ theo quy định của pháp luật. Điều 32. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ của Bộ, của các đơn vị trực thuộc Bộ phải được tập trung bảo quản trong kho lưu trữ. Hồ sơ, tài liệu bảo quản trong kho lưu trữ phải được để trong hộp (cặp), sắp xếp trên giá, tủ một cách khoa học, thuận tiện cho việc quản lý và khai thác, sử dụng. 2. Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Bố trí kho lưu trữ có đủ diện tích và được trang bị các thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ bảo quản tài liệu lưu trữ theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 3. Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, lưu trữ của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Trực tiếp quản lý kho lưu trữ của Bộ, của đơn vị trực thuộc Bộ; b) Lập và quản lý các sổ sách để theo dõi, quản lý tài liệu lưu trữ của Bộ, của đơn vị trực thuộc Bộ; c) Thực hiện chế độ bảo quản thường xuyên đối với tài liệu trong kho như: kiểm tra, vệ sinh định kỳ kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ, v.v... theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ; d) Kịp thời báo cáo, đề xuất biện pháp xử lý với người có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến bảo quản tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 33. Đối tượng, hình thức và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu 1. Tài liệu lưu trữ của Bộ, của các đơn vị trực thuộc Bộ được sử dụng để phục vụ nhu cầu công tác của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ; nhu cầu công tác của các cơ quan, tổ chức khác và nhu cầu riêng chính đáng của các cá nhân trong và ngoài nước. 2. Thủ tục xin nghiên cứu, sử dụng tài liệu a) Cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc Bộ có nhu cầu nghiên cứu, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ Bộ hoặc kho lưu trữ của các đơn vị trực thuộc Bộ phải có giấy yêu cầu sử dụng tài liệu và có xác nhận của lãnh đạo đơn vị; b) Người Việt Nam có nhu cầu nghiên cứu, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ Bộ, kho lưu trữ của các đơn vị trực thuộc Bộ vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn đề nghị ghi rõ mục đích nghiên cứu và giấy chứng minh nhân dân; c) Người nước ngoài có nhu cầu nghiên cứu, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ Bộ, kho lưu trữ của các tổ chức trực thuộc Bộ phải có đơn đề nghị ghi rõ mục đích nghiên cứu, văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác (nếu có) và hộ chiếu/visa. 3. Tài liệu lưu trữ chỉ được nghiên cứu tại phòng đọc kho lưu trữ. Trường hợp cần thiết do nhu cầu công tác cần sử dụng tài liệu ở ngoài phòng đọc thì phải được Chánh Văn phòng Bộ (đối với tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ Bộ), thủ trưởng đơn vị cho phép. Điều 34. Xét duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt cho phép sử dụng, sao tài liệu lưu trữ của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ đối với tài liệu có chỉ các mức độ Mật đối với người nước ngoài, thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật đối với người Việt Nam trên cơ sở đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ. 2. Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ duyệt cho phép người ngoài cơ quan sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi và cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ được sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng hạn chế của Bộ và của tổ chức mình trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ hoặc người được giao trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Bộ. 3. Trưởng phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, người được giao trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Bộ duyệt cho phép cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi tại kho lưu trữ của cơ quan, đơn vị mình. 4. Việc sao tài liệu lưu trữ phải được người có thẩm quyền cho phép sử dụng duyệt. Điều 35. Trách nhiệm của Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, lưu trữ các đơn vị trực thuộc Bộ và người sử dụng tài liệu 1. Phòng Văn thư - Lưu trữ Bộ, lưu trữ các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Phục vụ kịp thời, đúng đối tượng và theo đúng yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đã được cấp có thẩm quyền duyệt; b) Lập và ghi chép vào sổ sách để quản lý, theo dõi việc tra tìm, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 2. Người sử dụng tài liệu của Bộ, của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể tại Quy chế này về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; bảo quản, giữ gìn tài liệu; không được viết, tẩy xoá, làm thất lạc, rách nát, hư hỏng hay xáo trộn trật tự tài liệu trong hồ sơ. Chương IV Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác văn thư, lưu trữ và thực hiện tốt Quy chế này được khen thưởng theo quy định chung của Bộ. 2. Cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định tại Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Điều 37. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện. 2. Các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ quy định tại Quy chế này ban hành quy chế công tác văn thư và lưu trữ để thực hiện tại đơn vị mình. 3. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần bổ sung, sửa đổi Quy chế này, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và cán bộ, công chức, viên chức phản ánh về Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
2,063
133,871
Mẫu số 1 Tờ nhan đề để mục lục Mẫu số 2 Bảng kê hồ sơ, tài liệu giao nộp Mẫu số 3 Tờ kết thúc Mẫu số 4 Biên bản giao nhận tài liệu Mẫu số 5 Phiếu yêu cầu sử dụng hồ sơ, tài liệu Mẫu số 1: Tờ nhan đề để mục lục Mẫu số 2: Bảng kê hồ sơ, tài liệu giao nộp Hướng dẫn cách ghi các cột: Cột 1 - Hộp/cặp số: ghi số thứ tự của hộp hoặc cặp tài liệu nộp lưu; Cột 2 - Hồ sơ số: ghi số của hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản theo mục lục hồ sơ của phông; Cột 3 - Tiêu đề hồ sơ: ghi theo tiêu đề hồ sơ trong mục lục hồ sơ của phông; Cột 4 - Thời gian bắt đầu, kết thúc: ghi thời gian sớm nhất và muộn nhất của tài liệu có trong hồ sơ, ví dụ: 02/7/2003-15/01/2004; Cột 5 - Số tờ: ghi tổng số tờ tài liệu có trong hồ sơ; Cột 6 - Ghi chú: ghi những thông tin cần chú ý về nội dung và hình thức của tài liệu có trong hồ sơ. Mẫu số 3: Tờ kết thúc Mục lục này gồm: ................... hồ sơ (đơn vị bảo quản). Viết bằng chữ: ........................................................................... hồ sơ (ĐVBQ). Phần bảng kê hồ sơ, tài liệu nộp lưu của Mục lục này gồm: ................ tờ (được đánh số liên tục từ 1 đến .........). Hà Nội, ngày tháng năm 201.... Người lập (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh) Mẫu số 4: Biên bản giao nhận tài liệu Căn cứ Điều 6, 7 Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia; Căn cứ kế hoạch thu thập tài liệu, Chúng tôi gồm: BÊN NHẬN: (tên đơn vị nhận tài liệu) ………………………………………….. Đại diện là: 1. Ông (bà): ............................................................................................................. Chức vụ công tác: ................................................................................................... 2. Ông (bà): ............................................................................................................. Chức vụ công tác: ................................................................................................... BÊN GIAO: (Tên cơ quan, đơn vị giao tài liệu ).................................................... Đại diện là: 1. Ông (bà): .............................................................................................................. Chức vụ công tác: .................................................................................................... 2. Ông (bà): .............................................................................................................. Chức vụ công tác: .................................................................................................... Thống nhất lập biên bản giao nhận tài liệu với những nội dung cụ thể như sau: 1. Tên phông (khối) tài liệu: .................................................................................... 2. Thời gian của tài liệu: .......................................................................................... 3. Số lượng tài liệu: - Tổng số hộp (cặp): ................................................................................................. - Tổng số hồ sơ (đơn vị bảo quản): ...................... hồ sơ (đơn vị bảo quản) - Quy ra mét giá: .............. mét 4. Tình trạng tài liệu nộp lưu: .....(mô tả tóm tắt về tình trạng của phông hoặc khối tài liệu nộp lưu) ........................................................................................................ 5. Công cụ quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu và tài liệu liên quan khác gồm: - Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu; - Công cụ quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu khác (nếu có) như bộ thẻ, cơ sở dữ liệu quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu tự động hoá...; Biên bản này được lập thành hai bản giá trị, bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản và có giá trị như nhau./. Mẫu số 5: Phiếu yêu cầu sử dụng hồ sơ, tài liệu 1. Họ và tên: ……………………………………………………………….. 2. Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu: ………………………….………., cấp ngày ……/…./….., ngày hết hạn ……./……./…….. 3. Đơn vị, cơ quan công tác hoặc tổ chức quản lý: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 4. Giấy giới thiệu hoặc công văn (số, ngày, trích yếu): …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 5. Mục đích khai thác: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 6. Các tài liệu cần khai thác: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Ý kiến phê duyệt của người có thẩm quyền: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… QUYẾT ĐỊNH: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 939/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) QUY ĐỊNH CHUNG CÔNG TÁC VĂN THƯ Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN Mục 3. LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ CÔNG TÁC LƯU TRỮ Mục 1. THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ Mục 2. BẢO QUẢN VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH PHỤ LỤC VII MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 939 /QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG KÊ HỒ SƠ, TÀI LIỆU GIAO NỘP <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG HỒ SƠ, TÀI LIỆU <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỨC DANH NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN Ký, ghi rõ họ và tên THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG CHƯA NIÊM YẾT TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 108/2008/QĐ-BTC NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Thay thế cụm từ “Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội” và “TTGDCK Hà Nội” trong Quyết định 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 bằng cụm từ tương ứng là “Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội” và “SGDCK Hà Nội”. Điều 2. Điều 7 được sửa lại như sau: “Điều 7: Điều kiện đăng ký giao dịch Chứng khoán được đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) Hà Nội khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Là chứng khoán của công ty đại chúng theo qui định tại Điều 25 Luật Chứng khoán không niêm yết tại SGDCK. 2. Là chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là TTLKCK)”. Điều 3. Bỏ khoản 2 Điều 8 về Hồ sơ đăng ký giao dịch. Điều 4. Bỏ điểm đ khoản 1 Điều 13 về tạm ngừng giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch. Điều 5. Sửa lại Điều 14 về phương thức giao dịch như sau: “Điều 14: Phương thức giao dịch: 1. SGDCK Hà Nội tổ chức giao dịch đối với chứng khoán đăng ký giao dịch thông qua hệ thống đăng ký giao dịch theo 2 phương thức là phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức giao dịch thỏa thuận. 2. SGDCK Hà Nội và TTLKCK Việt Nam quy định cụ thể về nội dung phương thức giao dịch và cách thức sửa lỗi giao dịch theo hình thức khớp lệnh liên tục sau khi được UBCKNN chấp thuận”. Điều 6. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 7. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TIẾP NHẬN AN TÁNG TẠI CÔNG VIÊN NGHĨA TRANG VĨNH HẰNG VÀ NGỪNG HUNG TÁNG TẠI NGHĨA TRANG VĂN ĐIỂN Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội xin thông báo: Kể từ ngày 01/7/2010, Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội tiếp nhận an táng (hung táng, chôn một lần) cho các đối tượng từ trần là cán bộ trung, cao cấp; cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945 và nhân dân thành phố Hà Nội. Nghĩa trang Văn Điển ngừng tiếp nhận an táng theo hình thức hung táng, kể từ ngày 15/7/2010. Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu an táng cho người thân tại Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng có thể lựa chọn một trong các hình thức: Hung táng (sau 3 năm bốc mộ cải táng); Mai táng một lần (không bốc mộ). Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội là đơn vị được UBND Thành phố giao nhiệm vụ, sẽ tư vấn, hướng dẫn và ký hợp đồng phục vụ tang lễ tại một trong các điểm ký hợp đồng vào thời gian cụ thể sau đây: * Thời gian: Từ 06 giờ đến 22 giờ các ngày trong tuần tại: - Điểm ký hợp đồng số 1: 125 Phùng Hưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel: 04.39232323/ 04.38285688/ 04.38255728 * Thời gian: Giờ hành chính các ngày trong tuần tại: - Điểm ký hợp đồng số 2: Số 259 Minh Khai, Hà Nội. Tel: 04.38624631; - Điểm ký hợp đồng số 3: Cổng số 2 Nghĩa trang Văn Điển. Tel: 04.36883434; - Điểm ký hợp đồng số 4: Cổng nghĩa trang Mai Dịch, đường Hồ Tùng Mậu. Tel: 04.37649229; - Điểm ký hợp đồng số 5: Số 144 Đường Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội Tel: 04.33560209. Sở Lao động Thương binh và Xã hội xin thông báo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2,215
133,872
Xét Tờ trình số 381/TTr-SNN-VP ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tờ trình số 722/TTr-SNV ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ Thực vật An Giang trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ Thực vật An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thanh tra chuyên ngành về Bảo vệ thực vật, Kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh. Chi cục Bảo vệ thực vật có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham mưu Quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan nhiệm vụ của Chi cục quản lý. 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng trọt và bảo vệ thực vật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Điều 3. Về quản lý chuyên ngành 1. Về công tác trồng trọt: a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thời vụ sản xuất, quy trình kỹ thuật canh tác các loại cây trồng chính. b) Thực hiện công tác điều tra, thống kê cơ cấu giống cây trồng chính, số liệu sản xuất về trồng trọt trên địa bàn tỉnh. c) Tham mưu: Lập, quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Về công tác bảo vệ thực vật: a) Tổ chức phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh thực vật. b) Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất cây trồng. c) Thực hiện điều tra, phát hiện dự tính dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật chính trên một số cây trồng chủ yếu; thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại. d) Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, chống và khắc phục hậu quả sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. đ) Phối hợp tổ chức thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. 3. Về công tác kiểm dịch thực vật: a) Thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa: điều tra sinh vật gây hại trong các kho lương thực, nông sản trong địa bàn tỉnh; xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định; thực hiện công tác khử trùng theo quy định. b) Thực hiện điều tra các giống cây trồng sau nhập khẩu, báo cáo đề xuất xử lý nhằm ngăn chặn sự lây lan đối tượng kiểm dịch thực vật và sinh vật gây hại mới xuất hiện nhưng nguy hiểm trong phạm vi toàn tỉnh. c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định. d) Tổ chức quản lý tập huấn, cấp và thu hồi: chứng chỉ hành nghề khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương được thu lệ phí và phí tổn theo qui định của pháp luật. 4. Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật: a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các qui định quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật; hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ; hoạt động sự nghiệp và dịch vụ bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Quản lý việc sản xuất, kinh doanh, hội thảo, quảng cáo, khảo nghiệm và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn toàn tỉnh. c) Tổ chức tập huấn, cấp và thu hồi: chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; được thu lệ phí và phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo hướng dẫn của pháp luật. Việc tổ chức tập huấn cho các đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện hàng năm. đ) Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật lưu hành trên địa bàn tỉnh. e) Quản lý kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông và môi trường nông nghiệp sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. g) Thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện việc tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định. h) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật. i) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc quản lý, dự trữ thuốc bảo vệ thực vật. Điều 4. Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật 1. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất cây trồng và bảo vệ thực vật. 2. Xây dựng, thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành phục vụ cho sản xuất tại địa bàn tỉnh. Tham gia xây dựng quy trình nâng cao chất lượng nông sản; tham gia thực hiện công tác khuyến nông về trồng trọt, bảo vệ thực vật. 3. Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật của tỉnh. 4. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật. 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ kỹ thuật viên cấp xã, những người làm công tác bảo vệ thực vật trong các đơn vị kinh tế và nông dân có hoạt động trồng trọt; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các đơn vị thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật ở cấp huyện đặt trên địa bàn huyện, thị, thành phố với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện hợp đồng và hướng dẫn, quản lý cán bộ kỹ thuật viên cấp cơ sở theo qui định của pháp luật. Điều 5. Các công tác khác 1. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo phòng trừ dịch bệnh trong sản xuất lúa gạo. 2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản; quản lý cán bộ công chức và người lao động theo qui định của pháp luật; theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ thực vật cho cán bộ, công chức, viên chức bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Quản lý việc thu, sử dụng các loại phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; quản lý cán bộ, công chức, kinh phí và tài sản được giao theo quy định; 4. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực phụ trách theo quy định của Sở và ngành hệ thống dọc. 5. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Bảo vệ thực vật có Chi cục Trưởng và không quá 02 Phó Chi cục Trưởng. b) Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. c) Phó Chi cục Trưởng là người giúp Chi cục Trưởng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (và tương đương): - Phòng Tổ chức, Hành chính; - Phòng Trồng trọt - Kiểm dịch thực vật; - Phòng Kỹ thuật; - Phòng Dự tính dự báo; - Phòng Thanh tra. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục: - Trạm Bảo vệ Thực vật thành phố Long xuyên;
2,026
133,873
- Trạm Bảo vệ Thực vật thị xã Châu Đốc; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Châu Thành; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Châu Phú; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Chợ Mới; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Phú Tân; - Trạm Bảo vệ Thực vật thị xã Tân Châu; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện An Phú; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Tịnh Biên; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Tri Tôn; - Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Thoại Sơn. - Kỹ thuật viên trồng trọt và bảo vệ thực vật ở xã phường, thị trấn trong tỉnh thuộc Trạm Bảo vệ thực vật huyện, thị xã, thành phố. Điều 7. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Chi cục Bảo vệ thực vật trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính tỉnh. 2. Biên chế các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Điều 8. Công tác cán bộ 1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, cách chức cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phải căn cứ vào yêu cầu công tác, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định hiện hành. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Chế độ làm việc của Chi cục Bảo vệ thực vật và lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục Bảo vệ thực vật làm việc theo chế độ Thủ trưởng, cấp dưới chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh cấp trên theo quy định của Luật Cán bộ công chức và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Chế độ làm việc của Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn diện mọi hoạt động của Chi cục; thực hiện việc phân công trách nhiệm giữa các thành viên trong Ban Lãnh đạo Chi cục. b) Phó Chi cục Trưởng là người giúp Chi cục Trưởng, trực tiếp giải quyết công việc thuộc một số lĩnh vực công tác được Chi cục Trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về kết quả thực hiện công việc đó. Chủ động lập chương trình, kế hoạch công tác và xử lý trực tiếp với các Trưởng, Phó phòng. Phó Chi cục Trưởng trực được Chi cục Trưởng ủy quyền lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chi cục và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của Chi cục Trưởng khi Chi cục Trưởng đi vắng. c) Mỗi thành viên Lãnh đạo Chi cục có trách nhiệm báo cáo, thông tin về tình hình thực hiện công tác và xử lý công việc do mình phụ trách cho các thành viên biết trong các kỳ họp Lãnh đạo Chi cục. Điều 10. Mối quan hệ công tác 1. Với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan cấp trên của Chi cục Bảo vệ thực vật. Chi cục có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời. b) Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết các mặt công tác thuộc chức năng nhiệm vụ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và các Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời giúp Sở chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Giám đốc Sở. 2. Với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở: a) Quan hệ giữa Chi cục Bảo vệ thực vật với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở là quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Chi cục Bảo vệ thực vật chủ động bàn bạc, trao đổi và yêu cầu đơn vị và phòng, ban thuộc Sở liên quan thực hiện nhiệm vụ phối hợp công tác để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phối hợp cùng nhau giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, trình Sở quyết định những vấn đề chưa thống nhất giữa công tác phối hợp. 3. Với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố: a) Mối quan hệ của Chi cục Bảo vệ thực vật với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện, phòng Kinh tế ở thị xã, thành phố là quan hệ phối hợp thực hiện về chuyên môn nghiệp vụ; b) Chi cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm chủ động phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện, phòng Kinh tế ở thị xã, thành phố; c) Đôn đốc và kiểm tra phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế tổ chức thực hiện các lĩnh vực công tác của ngành và chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Điều 12. Căn cứ vào Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục; xây dựng quy chế làm việc nội bộ; bố trí cán bộ, công chức phù hợp với trình độ chuyên môn theo chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Điều 13. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì Chi cục Trưởng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan (thông qua Sở Nội vụ) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI KHOẢN 2, KHOẢN 3 ĐIỀU 2 THÔNG TƯ SỐ 01/2010/TT-NHNN NGÀY 06/01/2010 VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2006/QĐ-NHNN NGÀY 18/01/2006 VỀ VIỆC KINH DOANH VÀNG TRÊN TÀI KHOẢN Ở NƯỚC NGOÀI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2007/QĐ-NHNN NGÀY 15/3/2007 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2006/QĐ-NHNN Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 4423/VPCP-KTTH ngày 26/6/2010 của Văn phòng Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-NHNN ngày 06/01/2010 về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/3/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN như sau: “2. Các tổ chức tín dụng đang kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài có trách nhiệm tất toán, đóng các tài khoản kinh doanh vàng ở nước ngoài chậm nhất vào ngày 31/7/2010. 3. Các giấy phép kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/3/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN hết hiệu lực kể từ ngày 01/8/2010”. Điều 2. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/6/2010. Thông tư số 10/2010/TT-NHNN ngày 26/3/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-NHNN ngày 06/01/2010 về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/3/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức tín dụng kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Chỉ thị số 02/2007/CT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc triển khai thực hiện Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Theo Công văn số 7273/BCT-CNĐP ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc tiếp tục đẩy mạnh hoạt động khuyến công ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 36/TTr-SCT ngày 27/4/2010 về việc phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2010 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH
2,056
133,874
KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1174/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Phần I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG QUA 4 NĂM THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2006 - 2009 I. Bộ máy tổ chức và triển khai kế hoạch Thực hiện nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính Phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Công thương tổ chức triển khai trước hết trong phạm vi ngành và phối hợp với các ngành liên quan để xây dựng kế hoạch thực hiện. Ngày 08 tháng 11 năm 2005, Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là Trung tâm khuyến công) trực thuộc Sở Công nghiệp (nay là Sở Công thương) hoạt động chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, với chức năng và nhiệm vụ sau: - Thực hiện các Đề án khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm; - Thực hiện các Đề án khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hàng năm do Bộ Công thương giao; - Thực hiện các dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực hoạt động điện lực như: Thẩm tra, giám sát, thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, . . . đối với công trình xây dựng điện với cấp điện áp dưới 35 KV. Đến ngày 08 tháng 10 năm 2009 Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định số1871/2009/QĐ-UBND về việc ban hành bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thuộc Sở Công thương. Trên cơ sở tổng hợp các kế hoạch, đề án khuyến công của các huyện thị, Trung tâm xây dựng kế hoạch hoạt động khuyến công và lập các đề án chi tiết hàng năm gửi Cục Công nghiệp địa phương và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp có trụ sở làm việc riêng. II. Kết quả hoạt động khuyến công 1. Công tác khuyến công a) Hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề: Qua 04 năm thực hiện hoạt động khuyến công và tư vấn, từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, chương trình khuyến công đã tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề cho 3.513 lao động, với tổng kinh phí hỗ trợ 377.668.000 đồng. Kết quả sau khi kết thúc lớp truyền nghề có hơn 65% lao động có việc làm và có thu nhập ổn định từ 700.000 đồng - 1.000.000 đồng/người/tháng. Các ngành nghề được truyền nghề như: Sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu cây lát, lục bình, xơ dừa, dây chuối, dây nhựa đan khung sắt các loại.... Một số sản phẩm có thị trường đầu ra tương đối ổn định như mành tâm tre, các sản phẩm đan trên khung sắt, gỗ mỹ nghệ, tranh ghép lá, ghép gỗ, .... Ngoài ra, Trung tâm Khuyến công còn tranh thủ nguồn vốn khuyến công Trung ương hỗ trợ, được Bộ Công nghiệp giao cho Trung tâm thực hiện trong 04 năm (2006-2009) là 851.500.000 đồng. Qua đó triển khai và mở các lớp đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho 2.310 lượt lao động, đào tạo chủ yếu cho các khâu hoàn chỉnh sản phẩm như sấy, tẩy, trang trí, điêu khắc ...; đồng thời mở lớp giảng viên dạy nghề, thiết kế mẫu sản phẩm cho những thợ giỏi, thợ có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh. b) Hoạt động khởi sự doanh nghiệp và nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh về việc nâng cao kiến thức quản lý doanh nghiệp và điều hành doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sở chỉ đạo Trung tâm phối hợp với các đơn vị như: Viện Chính sách Công nghiệp; Viện Kinh tế Hồ Chí Minh; Trường Đại học Trà Vinh; Trường Đại học Cần Thơ; Công ty INLEN, Công ty cổ phần tập đoàn SIYB - Đồng Nai, Công ty Trách nhiệm hữu hạn chuyển giao công nghệ quản lý đồng bộ - TMT - thành phố Hồ Chí Minh... tổ chức các lớp tập huấn với các chuyên đề khác nhau như: Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ; nâng cao kiến thức quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp; nâng cao kiến thức hội nhập kinh tế Quốc tế - WTO; khởi sự doanh nghiệp; phương pháp xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp, marketing và quản lý thị trường; quản lý nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp; kế toán quản trị - quản lý rủi ro hạn mức bán chịu và thu hồi công nợ; kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng và thiết lập kênh tiêu thụ sản phẩm; nâng cao kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP.... Tổng số có 1.354 học viên tham dự, hầu hết học viên là giám đốc, chủ cơ sở, kế toán, công nhân sản xuất của cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với tổng kinh phí thực hiện 408.894.000 đồng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương. Sau các lớp tập huấn này, học viên đã đánh giá cao về phương pháp giảng dạy, cách truyền đạt của giảng viên và khả năng ứng dụng vào thực tế những kiến thức tiếp thu được từ lớp học giúp cho việc củng cố, xây dựng và phát triển cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, qua các lớp tập huấn về hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm làm tiền đề cho các cơ sở doanh nghiệp đăng ký cấp giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn HACCP nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện nay. c) Hoạt động Hội nghị, hội thảo và kêu gọi đầu tư: Công tác kêu gọi đầu tư được xem là một trong những hoạt động khá quan trọng. Tùy theo qui mô, ngành nghề của từng dự án mà có cách tổ chức kêu gọi đầu tư khác nhau. Trong 04 năm thực hiện Trung tâm đã trực tiếp và phối hợp tổ chức 07 cuộc hội nghị, hội thảo với tổng kinh phí là 99.390.944 đồng, trên 320 đại biểu tham dự với các nội dung hội nghị hội thảo như: Tổ chức hội thảo “Xúc tiến đầu tư" tại tỉnh Bình Dương; hội nghị “Xúc tiến đầu tư ngành công nghiệp" tại thành phố Hồ Chí Minh; hội nghị “Nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp ngành công thương đồng bằng sông Cửu Long"; hội nghị “Nâng cao nhận thức về Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật Môi trường"; hội thảo “Thị trường bán lẻ, giờ G và giải pháp"; tổ chức hội thảo “Địa điểm lắp đặt hệ năng lượng mặt trời tại Trà Vinh" với đoàn chuyên gia Cộng Hòa Séc.... Cũng tại các cuộc hội thảo nêu trên các doanh nghiệp đã nhận định, phản ánh được tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, những khó khăn về: vốn, đổi mới công nghệ sản xuất, nguồn nguyên liệu, lao động, giải quyết các vấn đề môi trường, thị trường đầu ra…, từ đó giúp cho cơ quan quản lý nhà nước đề ra chương trình khuyến công phù hợp với thực tế ở địa phương và đưa ra những giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tìm ra những hướng đi đúng đắn, phù hợp cho sự phát triển bền vững của các ngành nghề chủ lực của tỉnh nhà. d) Hoạt động tổ chức và tham gia tổ chức hội chợ - triển lãm: Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm và từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ. Qua 04 năm thực hiện, hoạt động khuyến công đã hỗ trợ cho 150 lượt cơ sở/doanh nghiệp tham gia 20 cuộc hội chợ triển lãm được tổ chức trong và ngoài tỉnh với trên 170 mẫu sản phẩm được trưng bày, chủ yếu là 02 nhóm hàng thủ công mỹ nghệ và thực phẩm tham gia hội chợ Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,... với tổng kinh phí hỗ trợ 255.768.000 đồng. Kết quả: Qua các cuộc hội chợ, các doanh nghiệp Trà Vinh đạt 01 giải cầu vàng, 11 huy chương vàng, 02 giải thưởng hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu, ngoài ra các cơ sở/doanh nghiệp còn ký kết được nhiều hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời Cơ sở Hai Lý (Bánh tét Trà Cuôn), Cơ sở Tiến Hải (tôm cá, khô), Hợp tác xã Bình Minh (tôm khô vinh kim), Cơ sở Long Vinh (nước mắm rươi)... đã tìm được 06 nhà phân phối và đại lý tiêu thụ. Đặc biệt Thương hiệu nước mắm rươi và bánh tét Trà Cuôn đã được nhiều khách hàng quan tâm, gian hàng của tỉnh Trà Vinh được Chủ tịch UBND tỉnh An Giang tặng bằng khen đạt thành tích xuất sắc tham gia Hội chợ triển lãm hàng Việt Nam chất lượng. Sau các cuộc hội chợ, Sở chỉ đạo Trung tâm khuyến công tổ chức họp mặt các doanh nghiệp để tổng kết rút kinh nghiệm và trao các giải thưởng cho các đơn vị đạt giải, đồng thời cung cấp các thông tin của khách hàng mà tổ cán bộ trực tiếp tham gia đã ghi nhận và nắm bắt được như: nhu cầu, sở thích, thị hiếu về trọng lượng, quy cách, chủng loại sản phẩm được người tiêu dùng tín nhiệm,… giúp các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu điều chỉnh lại mẫu mã, bao bì, nâng cao chất lượng sản phẩm, đề ra chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho đơn vị mình. e) Hoạt động tổ chức đi học tập kinh nghiệm và tìm thị trường tiêu thụ: Giai đoạn 2006-2009, Sở đã chỉ đạo Trung tâm tổ chức 36 chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm cho 481 lượt người là các cơ sở/doanh nghiệp và cán bộ quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh để đi học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả tại các tỉnh phía Nam, tiếp xúc với hệ thống siêu thị Big C, Co.op để đưa các sản phẩm của cơ sở, doanh nghiệp vào hệ thống siêu thị. Tổng kinh phí thực hiện 194.019.000 đồng. Kết quả: qua các chuyến đi này, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tìm hiểu về các mô hình sản xuất có hiệu quả, thiết bị công nghệ tiên tiến, xúc tiến các hoạt động liên doanh, liên kết và hợp tác kinh tế với các công ty bạn. Đồng thời nâng cao trình độ hiểu biết, năng lực công tác cho các cán bộ chuyên trách về các mô hình khuyến công, cách thức tổ chức quản lý và phát triển các làng nghề để vận dụng một cách linh hoạt vào công việc thực tế của tỉnh nhà. f) Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: Xây dựng và tổ chức 05 mô hình trình diễn kỹ thuật: Mô hình máy sấy tôm, cá khô tại Cơ sở Dương Tiến Hải, xã Đông Hải, Duyên Hải; mô hình sản xuất sản phẩm mới bột bần, mứt bần tại cơ sở Thủy Tiên, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh; mô hình sản xuất patê, chả lụa sạch tại cơ sở Năm Thụy, phường 4, thành phố Trà Vinh; mô hình chế biến nấm rơm, xã Phước Hưng, huyện Trà cú; mô hình sản xuất nước đá sạch và nước tinh lọc tại Doanh nghiệp Tư nhân Tân Thuận, xã Mỹ Hòa, huyện Cầu Ngang với tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ 284.561.000 đồng.
2,125
133,875
Kết quả: Hầu hết cơ sở, doanh nghiệp ứng dụng thành công các mô hình mà Trung tâm hỗ trợ, điển hình qua các chỉ tiêu như: Sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng nhiều hơn, tăng tính cạnh tranh trên thị trường, doanh thu được tăng lên qua các năm, đặc biệt xây dựng được nhãn hiệu và phát triển được thương hiệu của mình. g) Công tác tuyên truyền: Mở 04 lớp tập huấn “Tuyên truyền công tác khuyến công" cho 175 lượt người là các Hội Đoàn thể xã, phường, cơ sở/doanh nghiệp đến tận các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Kết quả: Giúp cho các đối tượng này hiểu rõ các chính sách, nội dung của Nghị định 134/2004/NĐ-CP và các văn bản có liên quan đến chính sách hỗ trợ của Nhà nước thông qua chương trình khuyến công, tạo điều kiện cho cơ sở/doanh nghiệp, Trung tâm Khuyến công thực hiện các hoạt động khuyến công nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho các cơ sở/ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh xây dựng được 48 chuyên mục Khuyến công phát hình mỗi tháng 01 kỳ. Lồng vào đó từng bước đã giới thiệu Nghị Định 134/CP; các hoạt động khuyến công đã và đang triển khai thực hiện; giới thiệu những mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả… h) Công tác phối hợp: Trong công tác chỉ đạo khuyến công, bước đầu đã tạo được mối quan hệ tốt cho nhiều cơ sở, doanh nghiệp trong tỉnh với các tỉnh bạn, nhất là các đơn vị làm nghề sản xuất thủ công mỹ nghệ có điều kiện trao đổi mua bán, liên doanh, liên kết và cùng nhau giải quyết lao động. Nhờ vào sự phối hợp này mà các doanh nghiệp đã ký kết được nhiều hợp đồng tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ - tiểu thủ công nghệp, mẫu mã sản phẩm được phong phú, đa dạng, tay nghề nâng lên và đặc biệt có một số đơn vị ngoài tỉnh rất quan tâm muốn đến tỉnh Trà Vinh để đầu tư. i) Hoạt động khác: - Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, Phòng Công thương và Phòng Kinh tế, Hội, Đoàn thể các huyện, thành phố, thường xuyên tiếp xúc, trao đổi với các xã, phường, thị trấn nắm bắt kịp thời tình hình để đưa chính sách hỗ trợ khuyến công đến tận các cơ sở công nghiệp nông thôn trên từng địa bàn. Qua đó, giúp cho việc hoạch định công tác khuyến công đi đúng hướng và đưa ra các giải pháp hỗ trợ kịp thời cho các cơ sở công nghiệp nông thôn phát triển trong thời gian tới. - Hoạt động khuyến công cũng đã tranh thủ phối hợp với các dự án nước ngoài đang triển khai tại Trà Vinh như: Dự án IFAD, dự án CIDA, dự án OXFARM, dự án PRISED, dự án Nâng cao đời sống...để nâng cao hiệu quả nguồn vốn khuyến công, giúp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh từng bước củng cố, mở rộng sản xuất và phát triển. Kết quả Trung tâm đã tranh thủ phối hợp với các đơn vị này giải ngân được hơn 150 triệu đồng để thực hiện các hoạt động tổ chức cho cơ sở doanh nghiệp đi tham quan các tỉnh miền trung và hỗ trợ 01 máy sấy tôm cá khô theo công nghệ mới cho nhóm cộng đồng tại huyện Duyên Hải. 2. Công tác tư vấn Ngoài công tác khuyến công, Trung tâm còn được giao nhiệm vụ tư vấn. Giai đoạn (2006 - 2009), Trung tâm đã thực hiện được các hoạt động sau: * Công tác tư vấn phát triển công nghiệp - Tư vấn lập dự án: Hoạt động khuyến công lập miễn phí cho 39 dự án với tổng vốn đầu tư của các dự án là 148.492.816.000 đồng, số kinh phí hỗ trợ lập dự án 19.650.000 đồng; - Tư vấn khởi nghiệp: Từ khi hoạt động đến nay Trung tâm tư vấn trên 750 trường hợp cho các cơ sở, doanh nghiệp về ưu đãi đầu tư, vay vốn từ các quỹ giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, các thủ tục thành lập công ty, tìm kiếm mặt bằng, giải pháp đảm bảo môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động, chính sách về thuế, đăng ký nhãn hiệu độc quyền, chất lượng sản phẩm, các thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, gia nhập hiệp hội doanh nghiệp.... Ngoài ra, Trung tâm đã nhận chuyển giao phần mềm tra cứu danh bạ doanh nghiệp trên địa bàn toàn quốc nhằm tiện liên hệ, liên kết và tư vấn cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được tốt hơn. * Công tác tư vấn về điện - Công tác thẩm tra: Trung tâm thực hiện được 207 hồ sơ thẩm tra công trình điện, với tổng vốn đầu tư 22.648.000.000 đồng. Trong đó gồm: 67,718 km đường dây trung thế; với 114 trạm biến thế, tương đương 20.815 KVA và 273,831 km đường dây hạ thế; - Công tác giám sát: Qua 04 năm, Trung tâm đã giám sát 27 công trình điện, với tổng vốn đầu tư của các công trình là 5.052.000.000 đồng. Trong đó gồm: 5,541 km đường dây trung thế; với 13 trạm biến thế, tương đương 650 KVA và 15,739 km đường dây hạ thế; - Công tác thiết kế: Thực hiện 07 công trình với tổng vốn đầu tư là 3.098.000.000 đồng, trong đó gồm 1,764 đường dây trung thế, 06 trạm biến thế tương đương 175 KVA và 10,175 km đường dây hạ thế. 3. Các ngành nghề đã được hỗ trợ Trong 04 năm qua hoạt động khuyến công đã tập trung hỗ trợ phát triển 6 nhóm ngành, nghề sau: - Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; - Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; - Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; - Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp; - Sản xuất, gia công chi tiết bán thành phẩm cho các cơ sở sản xuất hoàn chỉnh; - Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. III. Nhận xét, đánh giá chung 1. Những mặt đạt được - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo mà trực tiếp là sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Bộ Công thương, Cục Công nghiệp địa phương. Bên cạnh đó, hoạt động khuyến công thường bám sát mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch của ngành đề ra trên cơ sở cụ thể hoá bằng các chương trình, đề án để triển khai thực hiện; - Qua 04 năm thực hiện, các hoạt động đã triển khai thực hiện một cách đồng bộ và đạt được những mục tiêu như mong đợi, chẳng hạn như: khuyến khích phát triển cơ sở công nghiệp nông thôn, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn được khôi phục, phát triển và mở thêm nhiều nghề mới từ sản phẩm cây dừa, lát, tre trúc, thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi tôm, các loại thực phẩm, cơ khí…, đã góp phần không nhỏ vào đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh, thu hút nhiều lao động nông nhàn ở nông thôn làm nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch, gia tăng thu nhập cho hộ gia đình, người lao động và xã hội, giảm bớt sự di dân từ nông thôn ra thành thị, cơ sở hạ tầng nông thôn từng bước được cải thiện, ổn định trật tự xã hội, làm thay đổi dần bộ mặt ở nông thôn, tạo động lực cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Bên cạnh đó, nhiều sản phẩm của làng nghề như: Hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa, tre trúc, thảm, chiếu,… sản lượng sản xuất ngày một tăng, chủng loại hàng hoá ngày càng phong phú đóng góp đáng kể cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Nhìn chung, các hoạt động khuyến công từng bước được cải thiện, chất lượng ngày được nâng lên, một trong những thành tựu lớn nhất là đã chuyển tải các chủ trương, chính sách của nhà nước về khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn tới các cơ sở, doanh nghiệp và các nhà đầu tư tỉnh bạn. 2. Những tồn tại và nguyên nhân - Đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công chưa có nhiều kinh nghiệm, nên quá trình triển khai thực hiện gặp khó khăn trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả và chưa dự kiến được tiến độ, kết quả thực hiện; - Do nguồn ngân sách cấp cho hoạt động khuyến công hạn chế nên phần kinh phí hỗ trợ đối ứng cho từng đề án có giá trị thấp, vì vậy Chương trình khuyến công chưa đủ động lực để thúc đẩy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh nhà; - Giá cả một số mặt hàng thiết yếu tăng cao tạo ra không ít khó khăn điển hình như: Số lượng hợp đồng gia công sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp ngoài tỉnh bị đình trệ; chi phí nguyên liệu, thuê giáo viên tăng lên nhưng chi phí gia công mặt hàng thủ công mỹ nghệ không tăng hay tăng không đáng kể. Từ đó, khi có công việc mới hoặc vào thời vụ lao động sẵn sàng chuyển qua nghề khác có thu nhập cao hơn như: thu hoạch lát, tôm, hoa màu...; chi phí máy móc, thiết bị cũng tăng mạnh nên không thể triển khai thực hiện đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; - Các cơ sở, doanh nghiệp nói chung, đơn vị thụ hưởng nói riêng đều có qui mô nhỏ lẻ, thiếu tính liên kết và kinh nghiệm quản lý nên rất khó ký được các hợp đồng có giá trị lớn. Bên cạnh đó, một vài cơ sở, doanh nghiệp vẫn còn tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước; - Tỉnh có rất ít doanh nghiệp đầu mối, hầu hết các doanh nghiệp trong tỉnh đều tiêu thụ thông qua các doanh nghiệp ngoài tỉnh nên rất khó phối hợp để triển khai đề án truyền nghề, nâng cao tay nghề. Ngoài ra, khả năng tiếp cận thị trường của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn rất hạn chế kể cả thị trường trong nước, đặc biệt là ít có cơ hội tham gia xuất khẩu trực tiếp, thường phải qua nhiều khâu trung gian nên không nắm bắt đầy đủ nhu cầu của khách hàng về mẫu mã, chất lượng, giá cả, thị hiếu; - Khi triển khai, thực hiện đề án đôi lúc còn lúng túng, bị động là do những hoạt động phát sinh nhưng chính sách ban hành chưa theo kịp với thực tế. - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển các cụm, điểm công nghiệp tập trung ở huyện, thị còn nhiều bất cập, phần lớn chỉ mới được qui hoạch, chưa triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng. Chưa đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có tiềm năng. Việc du nhập, thu hút phát triển thêm ngành nghề mới còn rất hạn chế;
2,062
133,876
- Do còn một số hạn chế về kinh phí dành cho hoạt động, về nhân sự, về phương tiện phục vụ làm việc nên đôi lúc đã làm giảm hiệu quả các hoạt động khuyến công trong thời gian qua; - Tuy có trang bị kiến thức về điều hành, quản lý doanh nghiệp, rèn luyện kỹ năng, tay nghề cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nhưng vẫn chưa đáp ứng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn hiện nay. Phần II CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 I. Đối tượng, mục tiêu và định hướng 1. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại các huyện, thành phố, thị trấn và xã trong tỉnh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: + Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Doanh nghiệp nhỏ và vừa có số vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân không quá 300 người) thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; + Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; + Hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo Nghị định số: 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; + Tổ hợp tác thành lập, hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và các tổ chức Hội, Đoàn thể trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công (gồm: Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn) sau đây gọi là đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công; - Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP; - Không xét hỗ trợ đối với các chương trình, đề án, dự án mà tại cùng một thời điểm trong năm đã được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách nhà nước; 2. Mục tiêu và định hướng hoạt động khuyến công giai đoạn 2010-2015 Trong giai đoạn này, Chương trình khuyến công tập trung triển khai, động viên và huy động các nguồn lực để tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công triển khai theo định hướng với các mục tiêu sau: - Kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động khuyến công, đầu tư cở sở vật chất và phương tiện làm việc tương thích với chức năng nhiệm vụ được giao đồng thời từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để tất cả cán bộ đều có khả năng triển khai thực hiện công việc một cách độc lập, sáng tạo và có tính chuyên nghiệp cao, trong đó chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết công việc chuyên môn đảm bảo kịp thời và mang lại hiệu quả thiết thực; - Tập trung hỗ trợ đầu tư mạnh một số dự án có lợi thế cạnh tranh, điển hình, nhằm tạo bước chuyển biến rõ rệt cho sự phát triển của ngành. Khuyến khích và hỗ trợ các dự án đầu tư máy móc thiết bị, nhất là các loại máy móc, thiết bị tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, khai thác nguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ, phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến, trong đó ưu tiên cho sản xuất sản phẩm sạch hơn, các sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định; - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ điều hành và quản lý cho các doanh nghiệp, các làng nghề trên địa bàn tỉnh thông qua các hoạt động bồi dưỡng kiến thức cho các doanh nghiệp; ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến và nhân rộng mô hình; đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề mới; giới thiệu, quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Trong đó chú trọng đến phát triển và nâng cao tay nghề, gia tăng chuỗi giá trị sản xuất và chế biến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản từ nguyên liệu lúa, dừa, đậu phộng, các loại trái cây, thuỷ hải sản, tre, trúc…, chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, sản xuất bánh, mứt, kẹo, cơ khí phục vụ nông nghiệp, đánh bắt thủy sản, xây dựng và dân dụng, thợ hàn tiện, may công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu… Mở rộng quy mô hoạt động của các làng nghề truyền thống, ngành nghề sản xuất tập trung, phát triển thêm nghề mới. Đưa những công nghệ, trang thiết bị tiên tiến, phù hợp vào các mô hình sản xuất của doanh nghiệp và các làng nghề trong tỉnh; - Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư thực hiện việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành và đa dạng hóa sản phẩm, thu hút ngày càng nhiều lao động nông nghiệp sang công nghiệp nhằm tạo tiền đề cho việc tăng năng suất lao động và thu nhập trong nông thôn. Phấn đấu có bước chuyển biến mạnh trong việc nâng cao trình độ công nghệ, trang thiết bị ở các làng nghề trong tỉnh, trên cơ sở phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn phải xét đến các yếu tố phát triển bền vững, các yêu cầu bảo vệ môi trường; - Hỗ trợ nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, làng nghề để giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo, nhằm góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trước hết là công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần phân công lại lao động xã hội trên địa bàn tỉnh; - Hỗ trợ rộng rãi cơ sở, doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất sạch hơn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu. Góp phần giảm thiểu phát thải, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững; - Khuyến khích và hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong các hoạt động sản xuất công nghiệp và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh; - Cố gắng tranh thủ mọi nguồn lực để nâng tổng kinh phí hoạt động khuyến công hàng năm lên đến 1,5 tỷ đồng, để từ đó góp phần cùng với các ngành, các cấp thực hiện cho được mục tiêu của ngành công nghiệp đã đề ra đến năm 2015 đạt giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) 6.800 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 15,21%/năm. Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 là 280 triệu USD, tăng bình quân 16,05%; - Từ nay đến năm 2015, Chương trình khuyến công phấn đấu hỗ trợ cho 60 đề án, dự án thực hiện đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ cho hơn 30 sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ nâng cao năng lực cho 05 làng nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn làng nghề, phát triển thêm từ 04 đến 05 làng nghề; cố gắng giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 4.000 - 5.000 lao động trên địa bàn tỉnh, đồng thời du nhập thêm khoảng 4-5 nghề mới có thu nhập tương đối cao và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại địa phương; - Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết sản xuất may công nghiệp, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống gắn với các doanh nghiệp phục vụ du lịch. II. Nội dung hoạt động khuyến công giai đoạn 2010 - 2015 Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 và Chỉ thị số 02/2007/CT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công thương về việc triển khai thực hiện Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg, từng bước mở rộng nội dung hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2009-2012 và tập trung triển khai một số hoạt động sau: 1. Hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: Hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động mới được tuyển dụng và phát triển nghề trong các làng nghề truyền thống nhằm tận dụng lao động nông nhàn. Tổ chức các lớp truyền nghề, phát triển nghề, để tận dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương, gắn với hợp đồng đầu ra, phục vụ khách du lịch. Trong giai đoạn này tập trung vào các ngành nghề có thế mạnh như: sản xuất đa dạng hóa các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa, các mặt hàng đan đát từ tre, trúc, lát, lục bình, các mặt hàng điêu khắc… Phát triển nghề dệt chiếu xuất khẩu bằng máy; phát triển làng có nghề sản xuất bánh tráng, bánh phồng, chế biến cá, khô... và du nhập thêm các ngành nghề mới có thu nhập cao, để tận dụng được nguồn nguyên liệu tại địa phương, giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động ở nông thôn, hạn chế việc di dân tìm việc làm ngoài tỉnh. Đồng thời, tổ chức đào tạo thợ hàn tiện, may công nghiệp, thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. Dự kiến tổ chức thực hiện trung bình 28 lớp/năm, đào tạo cho 840 học viên có tay nghề và trở thành thợ giỏi. 2. Hoạt động khởi sự doanh nghiệp, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý Phối hợp với các viện, trường, sở, ngành có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình khởi nghiệp; bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý sản xuất kinh doanh cho các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với những chuyên đề như: Khởi sự doanh nghiệp; Tăng cường khả năng kinh doanh; Kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP; Điều hành và quản lý doanh nghiệp; Nâng cao trình độ hoạch định chiến lược đầu tư; Kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế;… Đồng thời tổ chức, tham gia các lớp tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ, bao gồm cả năng lực thực hiện hoạt động tư vấn và thực hiện các chương trình đào tạo (năng lực làm giảng viên) cho cán bộ hoạt động khuyến công cấp tỉnh và các huyện, thành phố. Dự kiến tổ chức 09 lớp/năm, hàng năm tập huấn cho khoảng 360 lượt học viên là chủ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2,124
133,877
Tổ chức cho cán bộ khuyến công và các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham quan, khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm về các hoạt động khuyến công, các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp, mô hình quản lý quỹ khuyến công, mô hình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,… ở các tỉnh bạn và nước ngoài. Qua đó tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết và hợp tác kinh doanh. Dự kiến tổ chức 07 chuyến/năm, hàng năm hỗ trợ cho khoảng 15 doanh nghiệp xúc tiến các hoạt động liên doanh, liên kết và hợp tác kinh tế. Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp. Trong đó, tập trung vào các vấn đề bức xúc của các địa phương trong tỉnh và những ngành nghề có thế mạnh để qua đó tìm ra những hướng đi đúng đắn, phù hợp cho sự phát triển bền vững của các ngành nghề chủ lực của tỉnh nhà. Dự kiến tổ chức 01 cuộc/năm. 3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tiếp tục điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục các mô hình trình diễn, các công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao. Trên cơ sở đó, xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật trong các lĩnh vực như: sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa, lát, lục bình, u du,… phục vụ cho xuất khẩu và đặc biệt là mô hình kết hợp với du lịch; sản xuất các sản phẩm mới (bột bần, mức bần…), các sản phẩm mang tính đặc sản truyền thống của Trà Vinh; xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động trong chế biến dừa, thủy sản; các mô hình tận dụng những phế liệu để tạo ra những sản phẩm mới và đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề về môi trường. Dự kiến tổ chức xây dựng 03 mô hình/năm. Chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện các dự án chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, phù hợp áp dụng cho tỉnh, xử lý ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng, cải tiến quy trình sản xuất. 4. Hoạt động phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Tiếp tục hỗ trợ cho các cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm, nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm thế mạnh cho tỉnh. Bên cạnh đó, xây dựng và ban hành Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn cấp: huyện, tỉnh. Trên cơ sở đó, hàng năm tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh và tham gia dự thi bình chọn cấp cao hơn. Dự kiến hàng năm chọn ra khoảng 05 sản phẩm tham gia dự thi cấp huyện, tỉnh, khu vực. Đối với các sản phẩm đạt giải, có kế hoạch hỗ trợ trong các năm tiếp theo như: mở rộng sản xuất, thị trường tiêu thụ, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói…, nhằm phát triển hơn nữa và đồng thời đạt được giải thưởng cấp cao hơn. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các kỳ hội chợ, triển lãm trong nước nhằm quảng bá và giới thiệu sản phẩm, đồng thời tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Dự kiến tổ chức tham gia 05 cuộc/năm, giúp cho hơn 90 lượt doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các kỳ hội chợ triển lãm trong nước. Hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia các kỳ hội nghị, triển lãm nhằm tiếp cận thị trường nước ngoài, chủ yếu trong khu vực Đông Nam Á để tiến đến mở rộng thị trường tiêu thụ trong khu vực này. Trong giai đoạn này, dự kiến tổ chức ít nhất 01 chuyến cho 03 doanh nghiệp tham gia. Tổ chức hội nghị, hội thảo kêu gọi đầu tư, nhằm giới thiệu những chính sách ưu đãi đầu tư và tiềm năng của tỉnh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước biết đến để thu hút các đơn vị này về đầu tư tại tỉnh Trà Vinh. Giai đoạn này, dự kiến tổ chức khoảng 02 cuộc. Hỗ trợ cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động thông tin giới thiệu, quảng bá thương hiệu, sản phẩm trên các chương trình truyền hình, theo nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp. Dự kiến tổ chức hỗ trợ cho 06 doanh nghiệp/năm. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động thiết kế, cải tiến mẫu mã, bao bì và đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu. Dự kiến tổ chức hỗ trợ cho 06 doanh nghiệp/năm. 5. Hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin - Tiếp tục phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh phát hình chuyên mục khuyến công: Bao gồm đi thực tế trong, ngoài tỉnh để ghi hình ảnh, sưu tập tư liệu, viết kịch bản,... nhằm tuyên truyền, vận động và giới thiệu sâu, rộng về công tác khuyến công, những mô hình, công nghệ điển hình để nhân rộng, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Dự kiến mỗi tháng 01 kỳ phát hình chuyên mục. Bên cạnh đó, tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về công nghiệp nông thôn và một số vấn đề có liên quan, đồng thời thường xuyên cập nhật nhằm phục vụ cho các hoạt động khuyến công, hay hỗ trợ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp theo nhu cầu; - Các hoạt động khuyến công khác: Phối hợp với tạp chí công nghiệp thu thập và thiết lập cơ sở dữ liệu “khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp”, xây dựng đĩa CD tổng kết sau 05 năm thực hiện các hoạt động khuyến công, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, giới thiệu sản phẩm để tìm thị trường tiêu thụ; - Hướng dẫn tư vấn, khảo sát lập dự án khởi nghiệp, dự án vay vốn mở rộng sản xuất, dự án ưu đãi đầu tư, dự án giải quyết việc làm…. Tư vấn hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thủ tục hưởng các chính sách ưu đãi; Tư vấn ứng dụng khoa học công nghệ, máy móc thiết bị, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, an toàn lao động. Dự kiến tư vấn, lập 09 dự án/năm. 6. Hoạt động hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp ngành tiểu thủ công nghiệp, liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch. Dự kiến hàng năm hỗ trợ thành lập 01 hiệp hội (hoặc 01 mô hình liên kết). Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. Dự kiến từ nay đến năm 2015, hỗ trợ thành lập 03 cụm, điểm công nghiệp. 7. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công Nghiên cứu, đóng góp các văn bản có liên quan, nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công áp dụng cho địa phương. Kiện toàn Trung tâm Khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở. Tổ chức cho cán bộ làm công tác khuyến công từ tỉnh đến huyện, thành phố tham gia các lớp đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công. Dự kiến tổ chức 01đợt/năm. 8. Hoạt động sản xuất sạch hơn - Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và quy định tại tỉnh để thúc đẩy sản xuất sạch hơn và bảo vệ môi trường; - Xây dựng và vận hành bộ phận chuyên môn thuộc Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ các chương trình sản xuất sạch hơn; - Tổng kết đánh giá, báo cáo, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động công nghiệp trên địa bàn thực hiện luật an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; - Xây dựng và triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ sạch; - Xây dựng và phát triển mạng lưới trao đổi thông tin và đào tạo tư vấn sản xuất sạch hơn; - Triển khai, nhân rộng các dự án trình diễn và hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn; - Truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng về hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. 9. Hoạt động tiết kiệm năng lượng - Xây dựng các chương trình truyền thanh, truyền hình về tiết kiệm năng lượng phát trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh với thời lượng thích hợp bằng các hình thức: tọa đàm trực tiếp, thông tin về công nghệ, phóng sự về hoạt động tiết kiệm năng lượng, giới thiệu những mô hình tiêu biểu về tiết kiệm năng lượng...; - Tổ chức các hội thảo chuyên đề giới thiệu các sản phẩm tiết kiệm điện, cung cấp các thông tin cần thiết về các sản phẩm, định hướng và khuyến khích thói quen sử dụng tiết kiệm điện, tập trung vào lĩnh vực sử dụng thiết bị chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, thiết bị văn phòng và thiết bị sử dụng điện khác; - Mở các khóa đào tạo, tập huấn về tiết kiệm điện cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật công nghệ, tuyên truyền viên… trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; - Phát hành tờ rơi, tờ dán, quảng cáo, cuốn sách nhỏ hướng dẫn sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, giới thiệu các mô hình tiết kiệm điện tiêu biểu của địa phương, của doanh nghiệp… kịp thời phổ biến nhân rộng diện áp dụng. Phần III NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN I. Danh mục các nội dung hoạt động khuyến công (dự kiến) hàng năm (Phụ lục 1 và 2 đính kèm) II. Tổng hợp kinh phí thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tổ chức, quản lý và cơ chế chính sách - Đẩy mạnh việc nghiên cứu, rà soát lại các văn bản pháp luật để đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách ở địa phương; - Lồng ghép các chương trình, hoạt động vào chiến lược phát triển của ngành, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
2,042
133,878
2. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công Trên cơ sở các văn bản pháp lý quy định cơ chế, chính sách cho hoạt động khuyến công của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, Sở Công thương phối hợp với các ngành liên quan tiếp tục tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh và các chính sách, văn bản khác có liên quan đến hoạt động khuyến công ở địa phương. - Gắn với việc nâng cao năng lực hoạt động khuyến công, nhất thiết phải củng cố, tăng cường đảm bảo đủ biên chế, phương tiện, trang thiết bị và mạng lưới ở các phòng Công thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã. Trên cơ sở, tổ chức cho cán bộ khuyến công tham gia các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ khuyến công, đi học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ mới, khảo sát các mô hình sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước đạt hiệu quả cao và các chủ đề khác có liên quan đến việc nâng cao năng lực cán bộ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, nhằm triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao Chương trình khuyến công đến năm 2012 theo Quyết định 136 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Về nguồn vốn Ngoài nguồn vốn của Trung ương hỗ trợ, nguồn vốn ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm cho hoạt động khuyến công, cố gắng tranh thủ tối đa các nguồn vốn kể cả vốn hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước tham gia hoạt động khuyến công, kết hợp, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, chương trình phát triển ngành nghề nông thôn và chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để nâng cao tổng kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. Bên cạnh đó, tranh thủ các nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp và kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất. Đặc biệt là khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước có khả năng về vốn, có năng lực sản xuất đến đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp tại Trà Vinh. Ngoài ra, Chương trình khuyến công sẽ vận động các nguồn vốn đối ứng từ cơ sở, doanh nghiệp, dịch vụ cùng tham gia hoạt động khuyến công, nhằm đa dạng hóa hoạt động khuyến công để đưa chương trình khuyến công hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Trước hết, cần triển khai một cách có hiệu quả các chính sách ưu đãi đầu tư đã ban hành của Trung ương và của tỉnh, nhất là chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 4. Công tác phối hợp và hợp tác - Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đặc biệt là các huyện, thị để thực hiện tốt hoạt động khuyến công; - Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất kinh doanh trong ngành, giữa các ngành khác nhau với đơn vị trong và ngoài tỉnh. 5. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, cải tiến, đổi mới công nghệ, cung cấp thông tin, nâng cao năng lực doanh nghiệp, kỹ năng cho người lao động - Đẩy mạnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tiến hành các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm của mình để củng cố thị trường trong nước, đồng thời luôn chú trọng hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiến hành tìm hiểu, khảo sát thị trường ở nước ngoài thông qua việc tham gia các kỳ hội nghị, hội chợ, triển lãm để từ đó có những hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm phù hợp và mở rộng thị trường trong và ngoài nước; - Tăng cường đi khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để nắm bắt nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm có giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất kịp thời và đạt hiệu quả; - Duy trì sự gắn kết với các tỉnh bạn để học tập những mô hình mới, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, máy móc thiết bị phù hợp để áp dụng cho địa phương, nhằm giúp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng bền vững; - Tăng cường hội nghị, hội thảo kêu gọi đầu tư để các doanh nghiệp lớn biết đến và có ý định đầu tư tại tỉnh nhà; - Liên hệ và ký kết hợp đồng đào tạo với các viện, trường, doanh nghiệp… để hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế, kiến thức quản lý doanh nghiệp, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn quốc tế khác trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với báo, đài, in ấn bản tin tình hình hoạt động về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công tác khuyến công để cung cấp cho các doanh nghiệp, các ngành, các đơn vị có liên quan nắm bắt thông tin kịp thời nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. 6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp - Tiếp tục chỉ đạo Trung tâm Khuyến công cập nhật, trao đổi thông tin với Phòng công thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã, Trung tâm Khuyến công các tỉnh bạn (có thể thông qua thư điện tử); Tăng cường đi cơ sở để trao đổi, nắm bắt và cung cấp thông tin với doanh nghiệp, nhằm tạo mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp và đưa giải pháp hỗ trợ phù hợp; - Khai thác tối đa thông tin từ nhiều nguồn khác như: Internet, báo, đài, tạp chí, tập san khuyến công các tỉnh bạn, công báo,… Đồng thời, từng bước nâng cao chất lượng chuyên mục khuyến công, bản tin về hoạt động khuyến công; - Thông qua các Hội thảo, Hội nghị hay hoạt động của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để giới thiệu tuyên truyền về hoạt động khuyến công và nắm bắt những thông tin cần thiết nhằm phục vụ công tác khuyến công mang lại hiệu quả cao; 7. Xây dựng quy trình triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công theo hướng chuyên nghiệp Xây dựng và hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục triển khai thực hiện cho từng hoạt động khuyến công, nhằm giúp cho cán bộ làm công tác khuyến công chủ động triển khai thực hiện các hoạt động một cách độc lập. Nếu quá trình triển khai thực hiện có phát sinh hoặc vướng mắc thì xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên. 8. Về công tác thi đua khen thưởng Trên cơ sở qui định của Trung ương, của tỉnh về công tác thi đua khen thưởng, Sở Công thương kịp thời đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích trong hoạt động phát triển công nghiệp nông thôn, thực hiện tốt công tác khuyến công, thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động, thực hiện an toàn lao động; áp dụng quy trình mới, có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật,… đồng thời trong chức năng, quyền hạn của mình, Sở Công thương luôn động viên và khen thưởng kịp thời đối với các doanh nghiệp có thành tích hoạt động tốt trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nông thôn nhằm khuyến khích thi đua phát triển sản xuất, góp phần thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch của ngành đã đề ra. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công thương có nhiệm vụ Tổ chức tổng kết và triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công cho năm tiếp theo (trên cơ sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). Xây dựng kế hoạch phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đặc biệt là với các huyện, thành phố để triển khai thực hiện công tác khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực. Đối với nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm, Sở Công thương phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn ngân sách, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao; lập dự toán chi tiết thực hiện hàng tháng, quí theo qui định của ngành tài chính, quyết định hỗ trợ kinh phí đúng mục đích, nội dung và đối tượng thụ hưởng tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT, ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công thương; đồng thời thực hiện theo một số qui định của Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động khuyến công. Đối với nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh phối hợp với các huyện, thành phố, cơ sở/doanh nghiệp xây dựng từng đề án cụ thể theo qui định gửi về Cục Công nghiệp địa phương. Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện, quyết toán theo qui định. Giám sát, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các công việc có liên quan đến khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp, hoạt động khoa học và công nghệ để cung cấp thông tin và hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cung cấp thông tin về nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến hàng nông, lâm, thuỷ sản. Phối hợp với Liên Minh Hợp tác xã tiến hành củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã, tổ hợp tác tiểu thủ công nghiệp hiện có, đồng thời vận động phát triển thêm Hợp tác xã, tổ hợp tác mới. Phối hợp với Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Tỉnh Đoàn thanh niên hỗ trợ triển khai thực hiện chương trình và cung cấp thông tin về nhu cầu của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. Phối hợp với các Ban, ngành có liên quan hỗ trợ, triển khai xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh nhà; tổ chức các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho ngành công nghiệp nông thôn. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hằng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực. 3. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao; đồng thời giám sát, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí khuyến công đúng theo quy định.
2,053
133,879
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các Phòng Công thương và Phòng Kinh tế xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động khuyến công hàng năm trên địa bàn, có ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Công thương xem xét. 5. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh: - Xây dựng kế hoạch hoạt động khuyến công hằng năm và kế hoạch bổ sung theo nhu cầu thực tế. - Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét hồ sơ xin hỗ trợ đúng quy định, đúng mục đích và đúng đối tượng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện, nếu có những vấn đề gì vướng mắc, phát sinh kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 50/HĐND-VP ngày 24/6/2010 về việc điều chỉnh giá đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Bảng giá đất thổ cư ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể: Tuyến Quốc lộ 53 (địa bàn huyện Châu Thành): Đoạn từ Trường cấp 2 Hòa Lợi đến Giáp ranh huyện Cầu Ngang 364.000 đồng/m2­. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH HỘ NGHÈO Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục tổ chức hỗ trợ về nhà ở cho các hộ nghèo tại các phường, thị trấn, ngoài các hộ ở khu vực các xã thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 773/TTr-LĐTBXH-BTXH ngày 23/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách hộ nghèo ở khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ về nhà ở, ngoài các hộ ở khu vực các xã thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, với tổng số 162 hộ (có danh sách chi tiết kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ danh sách hộ nghèo của địa phương được phê duyệt tại Điều 1 có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 1325/UBND-VX2 ngày 08/4/2010 và văn bản số 2053/UBND-VX2 ngày 28/5/2010. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/3/2010 quy định về mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 09/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số: 1488/TNMT- QLĐĐ ngày 11/6/2010 về việc phê duyệt đơn giá đo đạc, chỉnh lý BĐĐC, kê khai đăng ký, cấp GCN QSD đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân làm cơ sở để lập và thẩm tra dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Khi có biến động về mức lương tối thiểu, công lao động, giá vật tư, giá thiết bị; UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính điều chỉnh cho phù hợp với quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của liên Bộ: Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển giao thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, cụ thể như sau: Các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại các xã, phường thuộc thành phố Tuy Hòa thuộc thẩm quyền công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đối với các hợp đồng, giao dịch có liên quan đến bất động sản ở các xã, phường, thị trấn còn lại trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch, hợp đồng có quyền lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản theo quy định của pháp luật. Điều 2. Công chứng viên, người thực hiện chứng thực, các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về công chứng, chứng thực và các quy định có liên quan. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc chuyển giao thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐI HỌC TIẾNG KHMER TẠI CAMPUCHIA DIỆN HIỆP ĐỊNH NĂM 2010 Căn cứ Hiệp định hợp tác giáo dục với Vương quốc Campuchia và Công hàm số 270/2010 RECH ngày 14/06/2010 của Đại sứ quán Vương quốc Campuchia tại Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển sinh đi học tiếng Khmer diện học bổng Hiệp định năm 2010 như sau: 1. Số lượng học bổng, thời gian đi học và chế độ học bổng Tổng số có 20 học bổng đi học tiếng Khmer tại Campuchia năm 2010.
2,020
133,880
Thời gian học: 02 năm, dự kiến từ tháng 10/2010. Người dự tuyển được tiếp nhận theo chương trình học bổng này sẽ được Chính phủ Vương quốc Campuchia cấp học bổng, miễn phí đào tạo, bố trí ở ký túc xá; Chính phủ Việt Nam cấp bù sinh hoạt phí hàng tháng theo chế độ hiện hành của Nhà nước; Vé lượt đi do người học hoặc cơ quan cử đi học đài thọ và vé lượt về do phía bạn đài thọ. Lưu học sinh được cấp học bổng Hiệp định phải có kết quả học tập và nghiên cứu tốt. Trường hợp kết quả không đạt yêu cầu thì lưu học sinh không được nhận học bổng của cả Chính phủ nước bạn và Chính phủ Việt Nam, phải chuyển sang diện tự túc toàn bộ chi phí để theo học đến khi hoàn thành khóa học. Lưu học sinh bỏ học, vi phạm pháp luật nước bạn bị buộc thôi học, bị trục xuất về nước hoặc tự ý bỏ về nước sẽ phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được cấp cho Nhà nước Việt Nam, kể cả học bổng đã nhận của Chính phủ nước bạn. 2. Đối tượng và điều kiện dự tuyển - Cán bộ trong biên chế, hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn với tổng thời gian từ 01 năm trở lên (không chấp nhận hợp đồng thử việc, khoán việc, cộng tác viên nghiên cứu/thỉnh giảng) đang công tác tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu hoặc các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội được hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước, ưu tiên người có kinh nghiệm công tác và đang thực hiện công tác chuyên môn cần sử dụng tiếng Khmer; - Không quá 35 tuổi (tính đến ngày 01/08/2010); - Có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên; - Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khoẻ để học tập ở nước ngoài, cam kết sau khi hoàn thành khóa học trở về nước phục vụ tại cơ quan đã cử đi học. 3. Nguyên tắc xét tuyển Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp thứ tự người dự tuyển căn cứ theo các tiêu chí nêu trên để tuyển chọn đủ số lượng cán bộ được gửi hồ sơ đàm phán học bổng phía bạn cấp. 4. Hồ sơ và quy trình đăng ký dự tuyển 4.1. Hồ sơ bằng tiếng Việt (01 bộ) gồm các giấy tờ xếp thứ tự như sau: 1. Công văn của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan trực thuộc Bộ/cơ quan ngang Bộ và UBND tỉnh/thành phố) gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo giới thiệu người dự tuyển học bổng; 2. Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định (tiếng Việt); 3. Bản cam kết nghĩa vụ đối với lưu học sinh đi học nước ngoài theo mẫu quy định; 4. Bản sao công chứng quyết định tuyển dụng biên chế hoặc hợp đồng làm việc từ khi được tuyển dụng đến nay; 5. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan công tác; 6. Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp, học bạ THPT và các bằng, bảng điểm đại học, sau đại học (nếu có); 4.2. Hồ sơ bằng tiếng Anh (02 bộ) gồm các giấy tờ xếp thứ tự như sau: 1. Phiếu đăng ký dự tuyển bằng tiếng Anh theo mẫu quy định; 2. Bản dịch công chứng giấy khai sinh; 3. Bản dịch công chứng bằng tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và các văn bằng khác (nếu có) ; 4. Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định bằng tiếng Anh (khám tại bệnh viện trung ương/tỉnh/thành phố), nếu là bản tiếng Việt thì phải dịch công chứng sang tiếng Anh; 5. Photocopy các trang cần thiết của hộ chiếu phổ thông còn giá trị sử dụng để đi học (nếu có). (Lưu ý: tất cả tài liệu dịch công chứng cần nộp đủ cả bản dịch tiếng Anh được đính kèm và đóng dấu giáp lai với bản photocopy tiếng Việt chứ không tách bỏ các tài liệu tiếng Việt). Toàn bộ giấy tờ cần trình bày trên giấy khổ A4, theo chiều dọc trang giấy. Người dự tuyển cần thực hiện việc đăng ký trực tuyến bằng tiếng Việt theo địa chỉ http://www.tuyensinh.vied.vn/ trước ngày 20/7/2010 và chuyển tất cả bản chính các bộ hồ sơ dự tuyển bằng tiếng Việt và tiếng Anh bằng thư phát chuyển nhanh bảo đảm hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng một cửa - Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội trước ngày 25/7/2010 (tính theo dấu bưu điện hoặc sổ theo dõi nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa - Cục Đào tạo với nước ngoài). Lưu ý: Mỗi bộ hồ sơ cần đựng trong một túi hồ sơ kích thước 25cm x 34cm, mặt ngoài túi hồ sơ có ghi “Hồ sơ dự tuyển học bổng đi học tiếng Khmer tại Campuchia diện Hiệp định năm 2010” và danh mục các loại giấy tờ có trong túi, ghi rõ địa chỉ liên hệ, các số điện thoại cố định, di động, e-mail và fax để liên lạc (nếu có). 5. Lệ phí dự tuyển: 200.000đ/người cần được chuyển đến Cục Đào tạo với nước ngoài trước ngày 25/7/2010 theo một trong các cách sau đây: - Trực tiếp đến nộp tại Cục ĐTVNN. Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Gửi thư hoặc điện chuyển tiền bằng bưu điện đến: Người nhận: Cục Đào tạo với nước ngoài Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Chuyển tiền vào tài khoản của Cục ĐTVNN theo chi tiết sau: Tên đơn vị: Cục Đào tạo với nước ngoài Số tài khoản: 94501040 Tại: Kho bạc Nhà nước Đống Đa, TP Hà Nội. Hồ sơ nộp muộn, không đúng theo quy định trên được coi là không hợp lệ và không được xét tuyển. Không trả lại hồ sơ và lệ phí dự tuyển trong bất kỳ trường hợp nào. Kết quả trúng tuyển sẽ được thông báo về các cơ quan và người trúng tuyển sẽ được Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, giải quyết thủ tục liên quan tiếp theo để đi học ở nước ngoài. Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Bộ/Cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố, các Sở Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, các trường đại học và cao đẳng thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức và tạo điều kiện thuận lợi cho người có đủ điều kiện cần thiết được tham gia dự tuyển theo đúng thời hạn quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 229/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 147/151 TTHC (trừ 4 thủ tục từ số 1 đến 4 của Mục XI thuộc lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư) tại Quyết định số 2563/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 1727 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I . LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ
2,062
133,881
1. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Điều lệ hợp tác xã; + Số lượng xã viên, danh sách ban quản trị, Ban kiểm soát hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với liên hiệp Hợp tác xã (theo mẫu quy định); + Biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (mẫu HTXMĐ). - Số lượng xã viên, danh sách thành viên của liên hiệp hợp tác xã, Ban quản trị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (mẫu HTXMDS). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân nhân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Đăng ký kinh doanh liên hiệp hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Điều lệ liên hiệp hợp tác xã; + Số lượng xã viên, danh sách ban quản trị, Ban kiểm soát hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với liên hiệp Hợp tác xã (theo mẫu quy định); + Biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận h) Lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (mẫu HTXMĐ); - Số lượng xã viên, danh sách thành viên của liên hiệp hợp tác xã, Ban quản trị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (mẫu HTXMDS) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã; - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu quy định); + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao có chứng thực; + Quyết định của Ban quản trị về việc mở chi nhánh; cử người đứng đầu chi nhánh; + Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu HTXTB-1). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức.
2,120
133,882
+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; + Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh số vốn pháp định của hợp tác xã (đối với thay đổi, bổ sung ngành nghề phải có vốn pháp định); + Chứng chỉ hành nghề theo quy định (đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề), bản sao có chứng thực. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 5. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban quản trị; + Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Thông báo về đăng ký kinh doanh (mẫu HTXTB - 2) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 6. Đăng ký điều lệ hợp tác xã sửa đổi a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã và Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 7. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, danh sách ban quản trị, ban kiểm soát hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã làm thay đổi số lượng xã viên hợp tác xã. + Chứng chỉ hành nghề của người đã thay thế (trường hợp người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên Ban Quản trị hợp tác xã được thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề), bản sao có chứng thực.
2,130
133,883
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 8. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã sang tỉnh, thành phố khác a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 9. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vị thành phố a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 10. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã làm thay đổi số lượng xã viên hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 11. Đăng ký thay đổi tên hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
2,098
133,884
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đổi tên hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 12. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị, biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu HTXTB - 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 13. Thông báo tạm ngừng hoạt động hợp tác xã a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi vào Sổ theo dõi. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo tạm ngừng hoạt động, nội dung thông báo gồm có: * Tên hợp tác xã, số đăng ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; * Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã; * Ngành, nghề kinh doanh; * Thời hạn tạm ngừng hoạt động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động. Thời hạn tạm ngừng hoạt động tối đa là 12 tháng; * Lý do tạm ngừng hoạt động; * Họ tên, số chứng minh nhân dân, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã. + Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên, quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu Thông báo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. 14. Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã chia a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Điều lệ hợp tác xã; + Số lượng xã viên, danh sách ban quản trị, Ban kiểm soát hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với liên hiệp Hợp tác xã, (theo mẫu quy định); + Biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã; + Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chia hợp tác xã; phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia, tách đã thảo luận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã.
2,133
133,885
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (mẫu HTXMĐ); - Số lượng xã viên, danh sách thành viên của liên hiệp hợp tác xã, Ban quản trị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (mẫu HTXMDS). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 15. Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã tách a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Điều lệ hợp tác xã; + Số lượng xã viên, danh sách ban quản trị, Ban kiểm soát hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên, Hội đồng quản trị đối với liên hiệp Hợp tác xã, (theo mẫu quy định); + Biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã; + Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chia hợp tác xã; phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia, tách đã thảo luận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (mẫu HTXMĐ). - Số lượng xã viên, danh sách thành viên của liên hiệp hợp tác xã, Ban quản trị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (mẫu HTXMDS). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003. - Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 16. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã hợp nhất a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); + Điều lệ hợp tác xã; + Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát của hợp tác xã (theo mẫu quy định); + Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (mẫu HTXMĐ); - Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát của hợp tác xã (mẫu HTXMDS). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003. - Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 17. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã sáp nhập a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin sáp nhập hợp tác xã; + Biên bản sáp nhập; + Điều lệ hợp tác xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003.
2,118
133,886
- Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 18. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (đối với trường hợp hợp tác xã giải thể tự nguyện) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin giải thể Hợp tác xã; + Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc giải thể Hợp tác xã; + Biên lai đăng báo giải thể (03 số liên tiếp) về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; + Biên bản quyết toán hoặc xác nhận của cơ quan Thuế về việc doanh nghiệp không còn nợ thuế. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. 19. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (trường hợp mất) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh; + Xác nhận của cơ quan Công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã; + Giấy biên nhận của cơ quan thông tin đại chúng về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã hoặc bản in ba số báo đã đăng thông báo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh. 20. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (trường hợp bị hư hỏng) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị hư hỏng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh. 21. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (trường hơp bị mất) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).
2,091
133,887
+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; + Xác nhận của cơ quan Công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã; + Giấy biên nhận của cơ quan thông tin đại chúng về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã hoặc bản in ba số báo đã đăng thông báo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh. 22. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (trường hợp bị hư hỏng) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21 Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; + Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện bị hư hỏng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hợp tác xã năm 2003. - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh. III. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo mẫu quy định), bản chính. + Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: chủ đầu tư phải gửi kèm theo bản sao photo các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu theo quy định như sau: * Quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật. * Quyết định phân bổ vốn (nếu có). * Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có). * Thiết kế dự toán được duyệt (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư 20 ngày, Ủy ban nhân dân thành phố 10 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Văn bản trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo mẫu) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Kế hoạch đấu thầu phải được lập theo đúng quy định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009. - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. 2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu (đối với công trình thuộc phạm vi ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ:
2,096
133,888
+ Văn bản trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo mẫu quy định), bản chính. + Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: chủ đầu tư phải gửi kèm theo bản sao photo các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu theo quy định như sau: * Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật. * Quyết định phân bổ vốn (nếu có). * Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA (nếu có). * Thiết kế dự toán được duyệt (nếu có). - Số lượng: 01 bộ. d) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (theo mẫu) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Kế hoạch đấu thầu phải được lập theo đúng quy định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009. - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. - Quyết định số 4287/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, hồ sơ thầu, hồ sơ quyết toán công trình có mức vốn dưới 3 tỷ đồng. IV. ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) 1. Thẩm định, phê duyệt nội dung dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA (đối với dự án thuộc thẩm quyền thủ trưởng cơ quan chủ quản) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của Chủ dự án. + Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục tài trợ chính thức. + Văn kiện chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA (theo mẫu quy định) bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài. + Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thỏa thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có). + Báo cáo tài chính của Chủ dự án trong 03 năm gần nhất, có xác định của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại). - Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có 01 bộ gốc. d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư 20 ngày, Ủy ban nhân dân thành phố 05 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA (phụ lục 4a) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. - Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 07 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. 2. Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình sử dụng vốn ODA (đối với dự án thuộc thẩm quyền thủ trưởng cơ quan chủ quản) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình của Chủ dự án. + Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục tài trợ chính thức + Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA (theo mẫu - bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có). + Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình và các văn bản thỏa thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có). + Báo cáo tài chính của Chủ dự án trong 03 năm gần nhất, có xác định của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại). - Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có 01 bộ gốc. d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư 40 ngày, Ủy ban nhân dân thành phố 05 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn kiện Chương trình sử dụng vốn ODA (phụ lục 4b) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. - Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 07 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. 3. Phê duyệt chương trình, dự án đầu tư NGO (đối với dự án thuộc thẩm quyền thủ trưởng cơ quan chủ quản) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, đường Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
2,096
133,889
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị thẩm định của Chủ dự án. + Văn kiện chương trình, dự án gốc bằng ngôn ngữ được bên tài trợ sử dụng và bản dịch tiếng Việt đã được thống nhất giữa Chủ dự án và Bên tài trợ. + Văn bản thông báo cam kết tài trợ hoặc cam kết xem xét tài trợ cho chương trình, dự án của bên tài trợ. + Bản Ghi nhớ (Memorandum of Understanding) hoặc thỏa thuận (Agreement) viện trợ PCP được ký kết giữa đại diện bên Việt Nam và đại diện bên tài trợ. + Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan đối với chương trình, dự án. + Giấy phép được Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ cấp cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (theo Quyết định số 340/TTg ngày 24/05/1996 của Thủ tướng Chính phủ). Trong trường hợp chưa có Giấy phép, Cơ quan chủ quản phải có văn bản giải trình rõ về việc này. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư 15 ngày, Ủy ban nhân dân thành phố 05 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. - Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. - Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế quản lý, vận động, thu hút, điều phối và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ. V. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Tiếp Công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, Lý tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đề nghị công dân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người này phải có Giấy ủy quyền, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 07giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có) - Số lượng: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 2. Xử lý Đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, Lý tự Trong, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 07giờ00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Giải quyết khiếu nại (lần đầu) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, Lý tự Trong, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư
2,114
133,890
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: + Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; + Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; + Người đại diện không hợp pháp; + Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết; + Việc khiếu nại đã có quyết định giải Quyết khiếu nại lần hai; + Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 4. Giải quyết khiếu nại (lần hai) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, Lý tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng, hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết. - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: + Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; + Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; + Người đại diện không hợp pháp; + Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết; + Việc khiếu nại đã có quyết định giải Quyết khiếu nại lần hai; + Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư (số 61/21, Lý tự Trong, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).(số 04, Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu quy định); + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng, hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
2,106
133,891
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị quyết số 161/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Theo các Văn bản thỏa thuận của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về thỏa thuận quy hoạch, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Xét hồ sơ kèm Tờ trình số 447/TTr-QLĐN ngày 01/6/2010 của Sở Công Thương về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 161/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 237/TTr-SKHĐT ngày 28/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu quy hoạch: Đáp ứng nguồn cấp điện cho nhân dân ngày càng phong phú, cải thiện tình hình thiếu nguồn điện hiện nay và trong thời gian đến; hòa vào lưới điện Quốc gia góp phần phát triển kinh tế địa phương, khu vực và cả nước. 2. Địa điểm: Trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Nam. 3. Quy mô và nội dung quy hoạch (kèm theo Danh mục quy hoạch thủy điện), trong đó: - Số dự án: 33 dự án. - Tổng công suất dự kiến: 443,10(MW). - Tổng điện lượng trung bình năm: 1.748,10 (triệu kWh/năm). (Có phụ lục chi tiết đính kèm) 4. Nguồn vốn đầu tư: Kêu gọi và lựa chọn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có đủ năng lực đầu tư. 5. Thời gian đầu tư: Từ năm 2004 đến năm 2015. Điều 2. Phân công trách nhiệm: - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt. - Các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, các ngành có liên quan và UBND các địa phương kêu gọi và lựa chọn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có đủ năng lực hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực điện tham gia đầu tư. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4318/QĐ-UB ngày 08/10/2004 và các Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung trước đây./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, về xây dựng; Căn cứ Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số: 1147/SXD-QHKT ngày 02/12/2009, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015 (Kèm Đề án). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng tỉnh liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1579/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) Phần I MỞ ĐẦU A. Đặt vấn đề về đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn, giao thông đô thị và thông tin liên lạc, năng lượng, chiếu sáng công cộng,....Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đô thị, góp phần to lớn để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của chính đô thị đó, của vùng và của tỉnh. Trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị có một số đặc điểm chủ yếu sau: - Việc đầu tư xây dựng đòi hỏi lượng vốn lớn, địa bàn rộng, có tác động lớn đến cộng đồng dân cư đô thị. - Quá trình đầu tư xây dựng chịu tác động của nhiều yếu tố: đất đai, con người,... - Một số lĩnh vực có yêu cầu công nghệ phức tạp, xử lý kỹ thuật khó khăn trong quá trình đầu tư xây dựng như hệ thống đường đô thị, xử lý nước thải,.... - Phần lớn hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư do sản phẩm, dịch vụ mang tính chất phục vụ chung. - Quá trình khai thác, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cũng đòi hỏi lượng vốn lớn. Hiện nay, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chủ yếu do Nhà nước đầu tư, khả năng đáp ứng của Ngân sách có hạn, nhu cầu phát triển đô thị đòi hỏi việc đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ theo tiến trình phát triển đô thị nhưng nhu cầu vốn lớn và chưa thu hút, kêu gọi các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư vì đây là sản phẩm mang tính chất phục vụ công cộng. B. Sự cần thiết xây dựng đề án. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Năm 2008, dân số cả tỉnh ước khoảng 1,069 triệu người, chỉ có khoảng 0,16 triệu người sống ở các đô thị, chiếm 15,2% dân số cả tỉnh. Dự kiến đến năm 2015 dân số đô thị tăng khoảng 0,2 triệu người, chiếm 17,5% dân số cả tỉnh (ước khoảng 1,145 triệu người). Dân số sống tại đô thị có xu thế sẽ ngày càng tăng cao trong khi hạ tầng kỹ thuật vẫn chưa đáp ứng được trong điều kiện hiện nay. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị rất yếu và thiếu trong đó đặc biệt là hệ thống giao thông, mật độ đường chính đô thị thấp, ước tính tại thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3) chỉ đạt 4km/km2. Tại các đô thị còn lại con số này chỉ bằng 2/3. Bên cạnh đó, mạng lưới đường này lại phân bố không đều, thiếu sự liên thông. Đường phố ngắn, lộ giới hẹp, chất lượng xấu nhưng lại nhiều giao cắt, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh quá thấp dẫn đến việc thiếu bãi đỗ xe, điểm trông giữ xe tại các khu thương mại, chợ, cũng như các bến xe liên tỉnh, huyện. Ước tính, tỷ lệ đất dành cho giao thông đô thị bình quân cả tỉnh chỉ mới đạt khoảng 10% (thành phố Vĩnh Long 18%, các đô thị còn lại từ 8-10%) so với đất xây dựng đô thị trong khi tỷ lệ cần thiết phải là 16-19%. Bên cạnh đó, hệ thống cấp nước đô thị cũng chưa phủ kín đô thị, trong các năm gần đây đầu tư mới một số nhà máy cấp nước: Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, hệ thống cấp nước đô thị mới chỉ đáp ứng được nhu cầu của 60% dân số đô thị với mức tiêu thụ bình quân 80 lít/người/ ngày đêm (thành phố Vĩnh Long khu vực nội thị đạt 120 lít/người/ngày đêm). Về thoát nước và vệ sinh môi trường, hệ thống thoát nước còn lạc hậu và thiếu sự đồng bộ cần thiết, hệ thống thoát nước chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, phần lớn hệ thống chung cho thoát nước mưa và cả nước thải, được xây dựng trên địa hình tự nhiên, nước tự chảy và độ dốc thủy lực thấp. Cho đến nay, chưa đô thị nào có được trạm xử lý nước thải sinh hoạt. hệ quả tất yếu là tình trạng úng ngập xảy ra thường xuyên đặc biệt trong những năm gần đây khi tốc độ xây dựng tăng mạnh, tình trạng lấn chiếm lấp sông rạch, thiếu quy hoạch chiều cao cho từng đô thị, số điểm và thời gian ngập úng cũng kéo dài 2-3 tiếng đồng hồ vào mùa mưa, triều cường dâng cao. Vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt thu gom chưa phủ kín, chỉ tập trung các khu trung tâm, dân cư 2 bên các đường giao thông chính, khu vực, các ngõ hẻm chưa có kế hoạch thu gom vẫn còn tự chôn lấp vườn nhà, vất rác trên sông rạch, tại thành phố Vĩnh Long, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên lượng rác thải phát sinh dao động từ 60-70% trong khi các đô thị nhỏ chỉ là 20-40%. Để khắc phục tình trạng trên, cần có những dự án nhằm phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, để làm tốt cần ưu tiên vốn cho công tác quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị. Trên cơ sở đó, triển khai những dự án liên quan đảm bảo phù hợp với quy hoạch; khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh hệ thống hạ tầng kỹ thuật; xây dựng hệ thống giao thông đô thị đồng thời với xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Xã hội ngày càng phát triển thì đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu về vật chất và tinh thần đòi hỏi cao, ngoài cơ sở vật chất nhà ở, công trình hạ tầng xã hội, thì yếu tố tiếp cận cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, chất lượng là yếu tố quan trọng, do đó việc đầu tư xây dựng phát triển đô thị ngày càng văn minh, hiện đại đáp ứng nhu cầu người dân đô thị là rất cần thiết. Chủ trương của tỉnh là phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các đô thị Vĩnh Long ngày càng đồng bộ là phù hợp các phát triển hạ tầng khác, với yêu cầu đó, để từng bước thực hiện việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đáp ứng tốc độ phát triển, mang tính khoa học, bền vững, thì cần phải xây dựng đề án phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các đô thị Vĩnh Long trong giai đoạn đầu từ nay đến 2015, trong đó xây dựng kế hoạch ưu tiên, cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện, giao cho các Ban ngành, địa phương căn cứ tổ chức thực hiện.
2,187
133,892
C. Cơ sở pháp lý. - Luật Xây dựng - Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị. - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. - Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21-5-2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28-5-2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. - Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. - Quy chuẩn xây dựng kỹ thuật Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. - Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. - Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Phần II NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN A. Đặc điểm vị trí và liên hệ vùng. I. Đặc điểm vị trí địa lý. Vĩnh Long nằm ở tọa độ địa lý từ 9052’45” đến 10019’50” vĩ độ Bắc và từ 104041’25” đến 106017’00” kinh độ Đông. - Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre và Tiền Giang qua sông Tiền Giang và sông Cổ Chiên. - Phía Nam giáp tỉnh Cần Thơ qua sông Hậu Giang. - Phía Đông giáp tỉnh Trà vinh. - Phía Tây giáp tỉnh Đồng tháp. Vị trí Vĩnh Long nằm trong khu vực trung tâm vùng ĐBSCL cách T.P Hồ Chí Minh 136 km về phía Đông Nam theo quốc lộ 1, giữa 2 con sông lớn của vùng là sông Cổ Chiên (1 nhánh sông Tiền) và sông Hậu. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.475,19 km2 và dân số 1.068.000 người (năm 2008). Hiện có 8 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc (bổ sung 1 đơn vị vào tháng 7 năm 2007) gồm: thành phố Vĩnh Long với 7 phường, 4 xã, 7 huyện còn lại là Long Hồ, Mang Thít, Bình Minh, Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, (có 6 thị trấn huyện lỵ và 90 xã, huyện Bình Tân chưa thành lập thị trấn huyện lỵ). II. Liên hệ vùng. Theo định hướng phát triển quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long do Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt theo Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 09/10/2009, ngoài vùng đô thị trung tâm gồm đô thị hạt nhân là thành phố Cần Thơ, thì Vĩnh Long là một trong các đô thị vệ tinh độc lập cùng với các đô thị khác là An Giang, Đồng Tháp. Các đô thị này kết hợp với nhau thành một vùng đô thị vừa nằm trung tâm vùng ĐBSCL vừa là đầu mối giao thông với điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội phát triển. B. Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT) đô thị. I. Hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và quy hoạch xây dựng đô thị. Hệ thống đô thị Vĩnh Long gồm 7 đô thị: thành phố Vĩnh Long là tỉnh lỵ, 6 thị trấn là huyện lỵ các huyện Long Hồ, Bình Minh, Cái Nhum, Trà Ôn, Tam Bình, Vũng Liêm. Các đô thị đều đã được lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết các phường, khu đô thị mới, trên địa bàn tỉnh. - Thành phố Vĩnh Long là đô thị loại 3, đã được phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2020 tại quyết định số 1723/QĐ.UB ngày 16/6/2004 với quy mô mở rộng ra các xã Thanh Đức, Tân Hạnh, Phước Hậu thuộc huyện Long Hồ; Quy hoạch chi tiết các Phường đã được phê duyệt: Phường 4 được duyệt năm 2003, Phường 1, 2, 8, 5 được duyệt năm 2007, Phường 3,9 được duyệt năm 2008, quy hoạch chi tiết khu đô thị Mỹ Thuận được duyệt năm 2007. - Các thị trấn còn lại: Thị trấn Cái Vồn (huyện Bình Minh) đã được phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị năm 2004, dự kiến trở thành thị xã đô thị loại 4 thuộc tỉnh quy mô 40.000 người vào năm 2010; Quy hoạch chung thị trấn Trà Ôn đã được phê duyệt năm 2003, đã được duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 năm 2003 và điều chỉnh chi tiết năm 2008; Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Cái Nhum đã được phê duyệt 2004; Quy hoạch chung thị trấn Tam Bình đã được phê duyệt năm 2007; Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Long Hồ đã được phê duyệt 2008; Thị trấn Vũng Liêm đang hoàn chỉnh trình duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị đến năm 2025. II. Hiện trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. 1. Hiện trạng giao thông. Mạng lưới giao thông của tỉnh bao gồm đường bộ, đường thủy, phương tiện, bến bãi, trạm phục vụ trong toàn tỉnh và trong các đô thị. + Mạng lưới đường thủy: Như các tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Vĩnh Long có mạng lưới kênh, sông, rạch dày đặc và rất thuận tiện trong lưu thông hàng hóa, trong đó có mạng lưới đường sông do Trung ương quản lý như sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Mang Thít,... + Hệ thống Cảng: có các cảng sông địa phương quản lý như cảng Vĩnh Thái, An Phước, Bình Minh. + Giao thông đường bộ: Đường giao thông đối ngoại: Gồm các tuyến Quốc lộ đi qua các đô thị như: QL1, QL53, QL57, QL54, QL80. Đường giao thông đối nội: Đường đô thị: Đường nội ô thành phố Vĩnh Long đã được tráng bê tông nhựa, và các thị trấn cũng đã được tráng nhựa bán thâm nhập. Đến năm 2008 có khoảng 80km đường, bình quân 54m/km2. Hệ thống bến xe: gồm bến xe tỉnh tại TPVL, và các bến xe huyện. Có tổng diện tích khoảng 5ha. * Giao thông: Tỉ lệ đất giao thông tại các đô thị còn thấp: TPVL khoảng 18%, các thị trấn: 8-10%; Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư từ Trung ương và điạ phương các năm gần đây, nhiều công trình giao thông đã được khôi phục, nâng cấp. Trong đó, Trung ương đã đầu tư nâng cấp mở rộng các tuyến Quốc lộ qua các đô thị Vĩnh Long: QL53 nối dài, QL1, QL80, QL57. Về phía tỉnh và huyện, thành phố đã hoàn thành xây dựng mới và nâng cấp được 20km đường đô thị, làm mới 05 cầu; xây dựng mới cảng Bình Minh (cho đô thị Bình Minh phát triển tương lai theo định hướng quy hoạch chung), nhiều công trìnhh đã đi vào khai thác và phát huy hiệu quả. 2. Hiện trạng cấp thoát nước và vệ sinh môi trường: a. Hiện trạng cấp nước: Nguồn nước: Hiện nay, việc cấp nước cho sinh hoạt của các đô thị và nông thôn được lấy từ 2 nguồn nước ngầm (hạn chế) và nước mặt từ các sông lớn, và từ các kênh sông rạch nhỏ từ các sông lớn chảy vào. * Cấp nước đô thị: Tỉnh đã có hệ thống cấp nước tập trung, cung cấp nước sạch cho 80% dân đô thị (tại TPVL đạt 92%, các thị trấn 66,7%), tỉ lệ thất thoát, thất thu nước: đô thị hiện có 27,5%. Hiện nay các nơi đã có nhà máy nước là: TPVL (công suất tổng 26.000m3/ngày), Trà Ôn (công suất 1.500m3/ngày), Vũng Liêm (công suất 1.500m3/ngày), Tam Bình (công suất 1.500m3/ngày), Bình Minh (công suất 5.000m3/ngày), Mang Thít: công suất 240m3/ngày. b. Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường: * Hệ thống thoát nước: Hiện nay trên toàn tỉnh, tại thành phố Vĩnh Long, thị trấn Huyện lỵ có hệ thống thoát nước mưa chung với nước thải, tuy nhiên vẫn chưa hoàn chỉnh và đầy đủ, đối với khu vực nông thôn, tại các cụm dân cư vượt lũ đã được đầu tư hệ thống thoát nước, còn lại hầu hết dân ở bám theo các trục giao thông thủy, bộ thoát nước trực tiếp ra sông và ao, hồ. * Thoát nước: tỉ lệ chung rất thấp khoảng 6,5% trên tổng hộ dân, chỉ hoàn chỉnh ở các tuyến đường xây dựng mới và tập trung ở khu vực nội thị, chưa tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt. * Vệ sinh môi trường: Chỉ có TPVL và một số huyện lỵ là có tổ chức thu gom, vận chuyển rác đến bãi chôn lấp. Xử lý rác thải: Tại các nội thị chủ yếu thu gom ở các chợ, trục đường chính, các tuyến phố; khu vực nông thôn chủ yếu thu gom ở khu vực chợ, chưa có quy hoạch xây dựng bãi rác tập trung ở các huyện. Nhà vệ sinh công cộng: Chủ yếu xây dựng ở các chợ, trường học, nhà văn hoá. Nghĩa địa nhân dân, lò thiêu: Đã xây dựng 02 lò thiêu ở Tam Bình và Vũng Liêm (thành phố Vĩnh Long đã xây dựng nhưng không hoạt động) Theo số liệu thu thập đến hiện nay, tỉ lệ thu gom rác thải đô thị đạt khoảng 70,6% (theo chỉ tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh năm 2009 là 75%). * Về nghĩa trang, nghĩa địa nhân dân: TPVL và 06 huyện đều có nghĩa trang liệt sĩ, về nghĩa địa nhân dân tập trung chỉ có ở TPVL, hầu hết còn lại đều chôn tại đất nhà. c. Hiện trạng cấp điện: Hiện Vĩnh Long có các trạm nguồn sau: 1. Trạm 220/110kv - 1 x 125MVA Vĩnh Long. 2. Trạm 110/22/15kv - 25MVA Vĩnh Long. 3. Trạm 110/22kv - 25MVA Trà Ôn. 4. Trạm 110/22kv - 1 x 25MVA KCN Mỹ Thuận. 5. Trạm 110/22/15kv 25MVA Vũng Liêm. Nguồn cung cấp điện của tỉnh lấy từ lưới điện quốc gia, tỉ lệ dân số đô thị được cấp điện sinh hoạt 98%, chiếu sáng công cộng đường chính đô thị: các đường phố chính ở thành phố và các thị trấn đã được xây dựng hệ thống chiếu sáng, một số đoạn của QL 1 qua thành phố Vĩnh Long, Long Hồ, Tam Bình, Bình Minh. Nhìn chung, công tác phủ điện đến thành phố, các thị trấn huyện lỵ đã hoàn thành, một số tuyến dân ở thưa thớt phân tán nên gây trở ngại cho việc thực hiện nhiệm vụ 100% hộ được dùng điện. III. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: 1. Những thuận lợi: Tỉnh Vĩnh Long với vị trí nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, ít chịu ảnh hưởng của lũ lớn, đây là lợi thế về thiên nhiên. Bên cạnh, tỉnh, huyện, thành phố và các ban ngành tập trung nhiều nguồn lực cho phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng, nhất là 02 đô thị Vĩnh Long, Bình Minh đã có bộ mặt khang trang hơn, và hiện nay đang tập trung cho xã Tân Quới nơi dự kiến xây dựng lên đô thị loại 5 để thành lập thị trấn huyện lỵ cho huyên Bình Tân (huyện mới tách) nằm trong chương trình Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 27/5/2003 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ Vĩnh Long về phát triển thị xã Vĩnh Long thành thành phố thuộc tỉnh và thị trấn Cái Vồn thành Thị xã, các địa phương còn lại cũng đã tập trung đầu tư khá nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị để cơ bản hoàn chỉnh theo chỉ tiêu của đô thị loại 5.
2,089
133,893
2. Những khó khăn, thách thức: Tốc độ đô thị hóa của tỉnh trong những năm qua còn thấp, chỉ mới 15%, hệ thống đô thị, các khu chức năng đô thị về dịch vụ - thương mại, phát triển nhà ở chưa được đầu tư tập trung, chưa trở thành động lực cho phát triển. Lao động dân cư đô thị còn phân tán về các khu, cụm công nghiệp, hoặc các thành phố lớn, nên tỉ lệ đô thị hoá các năm qua không tăng. Các dự án trong những năm vừa qua đều mới chỉ tập trung vào việc khôi phục, nâng cấp là chính, còn ít công trình dự án xây dựng mới. Nhìn chung, cơ sở HTKT cũng như các dịch vụ vận tải vẫn còn trong trình trạng yếu kém, thiếu đồng bộ. Hệ thống cơ sở hạ tầng có quy mô nhỏ bé, hầu hết chưa đạt cấp kỹ thuật, trang thiết bị, chưa có sự kết nối giữa các hệ thống HTKT, còn chấp vá,... Nguyên nhân của các tồn tại, yếu kém trên chủ yếu là do hệ thống HTKT thực chất mới chỉ được tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp từ những năm đầu thập kỷ 90; thiếu vốn để cải tạo, xây dựng kết cấu hạ tầng; trình độ tổ chức quản lý chưa đáp ứng được nhu cầu; chậm đổi mới về cơ chế, chính sách phát triển cơ sở HTKT. Giao thông: Giao thông nội thị chủ yếu tập trung cải tạo, nâng cấp đường hiện có nên tỉ lệ đất giao thông không đạt, việc đầu tư xây dựng các trục giao thông mới còn chậm, dự án kéo dài...do vốn XDCB hàng năm bố trí còn thấp, chưa tập trung. Vệ sinh môi trường, thoát nước: Chưa được quan tâm đầu tư hệ thống xử lý thoát nước thải, biện pháp xử lý rác thải khu vực ngoại thị, vùng nông thôn, còn tình trạng thả rác trên sông rạch, chôn lấp trong vườn gây ô nhiễm môi trường, các địa phương thiếu quy hoạch xây dựng bãi rác tập trung, nghĩa địa nhân dân tập trung từng đô thị còn thiếu, chưa được đầu tư đúng mức, còn tình trạng chôn người chết trong đất vườn nhà tại các vùng ngoại thị và nông thôn. Cấp nước, cấp điện: Tỉ lệ cao ở các khu vực trung tâm đô thị, vùng ven còn hạn chế do dân cư sống rãi rác việc cung cấp điện nước đến từng hộ chi phí rất cao so với các khu vực tập trung mật độ cao. B. Quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống HTKT đô thị. I. Quan điểm phát triển: 1. Quan điểm chung: - Cơ sở HTKT đô thị phải được ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hoàn chỉnh, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế- xã hội của các đô thị. - Phát triển dựa trên nguyên tắc: Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống HTKT mới, công trình đầu mối theo hướng phát triển không gian các đô thị, sử dụng nguồn thu được từ phát triển khu mới để nâng cấp cải tạo khu đô thị cũ. 2. Quan điểm cụ thể: - Đối với thành phố Vĩnh Long: Đầu tư phát triển hệ thống HTKT đạt cấp đô thị loại 3. - Đối với thị trấn Cái Vồn: Đầu tư phát triển hệ thống HTKT đạt cấp đô thị loại 4 để được công nhận và tiến hành lập đề án nâng lên thị xã. - Đối với các thị trấn còn lại: Đầu tư phát triển hệ thống HTKT đạt tối thiểu cấp đô thị loại 5, trong đó tập trung nguồn lực giai đoạn đầu cho xã Tân Quới, huyện Bình Tân để thành lập thị trấn huyện lỵ. II. Mục tiêu phát triển: 1. Mục tiêu chung. a) Thực hiện chủ trương, định hướng của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh qua các chương trình, kế hoạch. b) Thực hiện quy hoạch chung, chi tiết xây dựng các đô thị bằng các dự án đầu tư xây dựng. c) Hình thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật gắn kết thuận lợi hệ thống dân cư, đô thị trên toàn tỉnh, kiểm soát môi trường, các đầu mối xử lý chất thải, nghĩa trang, nguồn nước sạch, năng lượng, kiểm soát lũ tại vùng kết hợp giải pháp giảm thiểu các thay đổi bất thường của thiên nhiên đối với các đô thị ven sông, để bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển bền vững. d) Hình thành các chương trình, dự án chiến lược thúc đẩy sự phát triển cho các đô thị. e) Các đô thị đều được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước, thu gom vận chuyển rác thải, nhà vệ sinh riêng trong từng hộ dân, xác định địa điểm, quy hoạch và xây dựng các nghĩa địa nhân dân tập trung, bãi rác tập trung tại các huyện, thành phố, xây dựng lò thiêu công nghệ cao cho tỉnh, trong đó: - Thành phố Vĩnh Long: + Khu vực nội thành: Được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh. + Khu vực ngoại thành: Được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ, mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng. - Thị trấn Cái Vồn: + Khu vực nội thành: Đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; + Khu vực ngoại thành từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ. - Các thị trấn còn lại: Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: Từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ. 2. Mục tiêu cụ thể. a) Giao thông đô thị: Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông chính, giao thông khu vực các đô thị, trong đó tỉ lệ đất giao thông thành phố Vĩnh Long #19%, các thị trấn 16-17%. b) Cấp nước: Hoàn thành chỉ tiêu cung cấp nước sạch phủ kín các đô thị, xây dựng mới, mở rộng nâng cấp hệ thống cấp nước tập trung tại các địa phương: Tân Quới (hình thành thị trấn huyện lỵ Bình Tân), Cái Ngang (dự kiến thị trấn thứ 2 của huyện Tam Bình), Phú Quới (dự kiến thị trấn thứ 2 của huyện Long Hồ). c) Cấp điện: Phấn đấu dân số tại các đô thị được cung cấp điện sinh hoạt đạt tỉ lệ 100%, cung cấp đủ điện chiếu sáng công cộng cho các đô thị. d) Thông tin liên lạc thông suốt, phát triển ngành bưu chính viễn thông theo hướng hiện đại, đảm bảo cung cấp đường truyền Internet tốc độ cao cho thành phố Vĩnh Long, đến các thị trấn. e) Vệ sinh môi trường: + Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung trước mắt cho 02 đô thị Vĩnh Long, Bình Minh, đảm bảo tỉ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý, thành phố Vĩnh Long tối thiểu 50%, thị trấn Cái Vồn tối thiểu 35%, các thị trấn còn lại tối thiểu 20%; mật độ đường cống thoát nước chính: thành phố Vĩnh Long cho nội thành tối thiểu 4km/km2, thị trấn Cái Vồn cho nội thị tối thiểu 3,5km/km2, các thị trấn còn lại tối thiểu 3km/km2. + Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đưa vào khai thác sử dụng Nhà máy xử lý rác thành phân compost tại Hòa Phú công suất 200T/ngày. + Thu gom và xử lý hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị đạt 80-90%. + Quy hoạch xây dựng nghĩa địa nhân dân thành phố Vĩnh Long có lò hỏa táng tại xã Tân Hòa quy mô diện tích đất 8-10ha, đầu tư xây dựng nhà tang lễ Thành phố tối thiểu diện tích đất 10.000m2. + Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa địa nhân dân cho các huyện còn lại theo hướng mỗi huyện một khu nghĩa địa nhân dân. C. Kế hoạch phát triển HTKT đô thị giai đoạn 2010 - 2015. I. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của cơ sở hạ tầng: (theo QCXDVN 01:2008, TT34/2009/TT-BXD) 1. Chỉ tiêu về giao thông: - Thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3): Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: ³19%. Mật độ đường khu vực nội thị (tính đến đường có chỉ giới đường đỏ tối thiểu 11,5m): ³10km/km2. Diện tích đất giao thông trên dân số nội thị: ³ 11m2/người. - Thị trấn Cái Vồn (theo tiêu chuẩn đô thị loại 4): Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: ³17%. Mật độ đường khu vực nội thị (tính đến đường có chỉgiới đường đỏ tối thiểu 11,5m): ³ 8km/km2. Diện tích đất giao thông trên dân số nội thị: ³9m2. - Các đô thị còn lại (đô thị loại 5): Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: ³16%. Mật độ đường khu vực nội thị (tính đến đường có chỉgiới đường đỏ tối thiểu 11,5m): 8km/km2. Diện tích đất giao thông trên dân số nội thị: ³7m2. 2. Chỉ tiêu về cấp nước: - Thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3): Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: ³110lít/người/ng.đ. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: ³75% - Thị trấn Cái Vồn (theo tiêu chuẩn đô thị loại 4): Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: ³ 100lít/người/ng.đ. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch tối thiểu: ³ 65%. - Các đô thị còn lại (đô thị loại 5): Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: ³ 90 lít/người/ng.đ. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: ³ 55%. 3. Chỉ tiêu về cấp điện: - Thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3): Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: ³ 700Kwh/người/năm. Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: 100%. Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 80%. - Thị trấn Cái Vồn (theo tiêu chuẩn đô thị loại 4): Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: ³ 500Kwh/người/năm. Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: ³ 95%. Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 70%. - Các đô thị còn lại (đô thị loại 5): Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: ³ 350Kwh/người/năm. Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: ³ 90%. Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 70%. 4. Chỉ tiêu về thoát nước thải: - Thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3): Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực: ³4 km/km2. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: ³50%. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: 100%. - Thị trấn Cái Vồn (theo tiêu chuẩn đô thị loại 4): Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực: ³3,5 km/km2. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: ³35% Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: ³80%. - Các đô thị còn lại (đô thị loại 4,5): Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực: ³3 km/km2. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: ³20%. Tỉ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: ³60%. 5. Chỉ tiêu về rác thải: - Thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3): Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,9kg/ng.ng Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: ³90%. Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt): ³80%. - Thị trấn Cái Vồn (theo tiêu chuẩn đô thị loại 4):
2,097
133,894
Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,9kg/ng.ng Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: ³80%. Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt): ³70%. - Các đô thị còn lại (đô thị loại 5): Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,8kg/ng.ng Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: ³70%. Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt): ³ 65%. 6. Chỉ tiêu về thông tin liên lạc: - Thành phố Vĩnh Long (đô thị loại 3): Bình quân số thuê bao điện thoại trên số dân: 20 máy/100dân. - Các đô thị còn lại: thị trấn Cái Vồn 14 máy/100dân, các thị trấn khác 8 máy/100dân. II. Kế hoạch xây dựng phát triển hệ thống HTKT đô thị 2010-2015: Trên cơ sở cải tạo, nâng cấp hệ thống HTKT hiện có kết hợp với xây dựng mới các công trình quan trọng khác để hình thành mạng lưới HTKT hiện đại, liên hoàn, liên kết được các hệ thống chung đô thị. Kế hoạch phát triển hệ thống HTKT từ nay đến năm 2015 như sau: 1. Giao thông đô thị: Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống giao thông chính tại các đô thị đạt 100% tỉ lệ theo yêu cầu của mục tiêu nêu trên. Tập trung triển khai các dự án trọng tâm tác động đến phát triển đô thị: - Quốc lộ qua đô thị: nâng cấp đoạn QL53 từ cầu Ông Me đến ngã 3 Cái Nhum, nâng cấp mở rộng QL54 và các cầu trên QL54 qua Bình Minh, Bình Tân; - Đường chính đô thị: đường 2 tháng 9 nối dài giai đoạn 2 (nối Mậu Thân đến QL1A) tại thành phố Vĩnh Long; đường trục trung tâm từ QL1A đi KCN Bình Minh nối đô thị cũ và mới của huyện Bình Minh; xây dựng đường Chòm Yên đoạn từ đường Thành Đông giao QL54 ra sông Hậu, đào kênh Chú Bèn ra sông Hậu của trung tâm xã Tân Quới kết hợp đường giao thông để hình thành thị trấn mới. 2. Cấp nước: Xây dựng mới, mở rộng nâng cấp hệ thống cấp nước tập trung tại các địa phương: Tân Quới (hình thành thị trấn huyện lỵ Bình Tân), Cái Ngang (dự kiến thị trấn thứ 2 của huyện Tam Bình), Phú Quới (dự kiến thị trấn thứ 2 của huyện Long Hồ). 3. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: - Thoát nước thải sinh hoạt: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thoát nước các đường chính, liên khu vực các đô thị. - Chất thải rắn sinh hoạt: xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại bãi rác Hoà Phú công suất tối thiểu 200tấn/ngày. 4. Danh mục dự án đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ước kinh phí một số trục giao thông đô thị: xây dựng mới 2,5Tr/m2, cải tạo mở rộng 1,3Tr/m2. II/. Nhu cầu vốn đầu tư cho HTKT đô thị đến năm 2015 Đơn vị: tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Cơ cầu vốn đầu tư cho HTKT đô thị đến năm 2015 1. Ngân sách địa phương (cải tạo, nâng cấp): 30%. 2. Vốn trái phiếu Chính phủ (Kè, đường tỉnh): 28%. 3. Vốn khắc phục lũ lụt (kè chống sạt lở): 7%. 4. Vốn Trung ương đầu tư (dự án quốc lộ qua đô thị): 5%. 5. Vốn huy động và vốn khác từ hình thức đầu tư BT (XLNT, CN, đường sinh lợi): 30% D. Các giải pháp, chính sách chủ yếu. I. Các giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHTKT) đô thị: Tăng mức đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bằng ngân sách Nhà nước đạt 3-3,5% GDP. Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị dưới nhiều hình thức: phát hành trái phiếu, Đầu tư - Khai thác- Chuyển giao (BOT); Đầu tư - Chuyển giao (BT); Đầu tư - Thu phí hoàn trả, đổi đất lấy CSHT,...phấn đấu đảm bảo được 40-50% tổng nhu cầu cần đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Có chính sách đền bù giải phóng mặt bằng phù hợp để giảm chi phí đầu tư. Các ưu đãi, hỗ trợ về hạ tầng và đất đai đối với lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt. Đối với lĩnh vực cấp nước, đề xuất mở rộng chính sách ưu đãi về đất đai trong hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án, ưu tiên bố trí quỹ đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng, giảm tiền sử dụng đất. Giải pháp kỹ thuật về mạng lưới cơ sở hạ tầng: - Giao thông, cấp - thoát nước: các đô thị lập kế hoạch xác định các trục giao thông chính mang tính chất tạo động lực phát triển cho địa phương để tập trung đầu tư. Hệ thống giao thông xây dựng phải đồng bộ các đường ống kỹ thuật: điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc,... Đầu tư phát triển giao thông đô thị theo hướng đa dạng hóa phương thức vận tải. Trong giai đoạn trước mắt, tập trung xây dựng hệ thống giao thông công cộng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (bến đỗ, luồng tuyến, làn xe buýt, các thiết bị bảo vệ và đào tạo thuận lợi cho hành khách đi xe buýt...). - Vệ sinh môi trường: ưu tiên nguồn vốn để đầu tư hệ thống thoát nước thải cho các đô thị, khu dân cư đông đúc; tăng cường tổ chức mô hình xã hội hóa thực hiện công tác này. Có biện pháp vận động tuyên truyền trong nhân dân các tác hại về ô nhiểm vệ sinh môi trường, huy động người dân tự xây dựng hầm vệ sinh riêng, nghiêm cấm đổ rác thải trên sông rạch,...Các địa phương cần tổ chức các khu nghĩa địa nhân dân, bãi rác tập trung và xa khu dân cư; riêng TPVL lựa chọn địa điểm nghĩa địa nhân dân mới có lò hoả táng công nghệ hiện đại và ngưng việc chôn lấp tại khu nghĩa địa hiện nay khi xây dựng hoàn thành khu mới. II. Các giải pháp, chính sách phát triển 1. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia 2. Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia, nâng cao chất lượng xây dựng và sử dụng. 3. Lựa chọn đề xuất các mô hình đầu tư: Phối hợp giữa Nhà nước và tư nhân trong đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, thực hiện theo các mô hình sau: a) Mô hình nhà đầu tư trực tiếp đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh, Nhà nước hỗ trợ trong quá trình đầu tư xây dựng bằng các cơ chế ưu đãi cụ thể. Mô hình này áp dụng cho các lĩnh vực cấp nước, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, giao thông đô thị. b) Mô hình nhà đầu tư trực tiếp đầu tư xây dựng và chuyển giao cho nhà nước khai thác vận hành hoặc Nhà nước ký hợp đồng thuê khai thác vận hành, Nhà nước hỗ trợ một phần vốn trong quá trình đầu tư xây dựng. Nhà nước trả dần vốn đầu tư xây dựng của nhà đầu tư theo lãi suất, thời gian hoàn trả vốn trên cơ sở thỏa thuận với nhà đầu tư trong hợp đồng. Mô hình này áp dụng cho các lĩnh vực xử lý nước thải sinh hoạt và giao thông đô thị. Trường hợp Nhà nước thuê khai thác vận hành thì Nhà nước chi trả chi phí khai thác vận hành theo thỏa thuận. III. Các giải pháp khác Xây dựng và phê duyệt sớm quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật các đô thị, trong đó đặc biệt ưu tiên dành đủ quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải kết hợp chặt chẽ với việc cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng các khu dân cư. Lập và công bố thông tin về danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên và các thông tin về dự án gồm các chỉ tiêu chủ yếu, các chính sách ưu đãi khác của địa phương đối với dự án trên hệ thống mạng thông tin về khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Xây dựng cơ chế đảm bảo sự ổn định lâu dài của các cam kết của Nhà nước đối với các nhà đầu tư khi tham gia đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị. Tuyên truyền, phổ biến về cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. IV. Các chính sách áp dụng khoa học- công nghệ mới Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới. Từng bước hiện đại hóa phương tiện vận tải, áp dụng các công nghệ và phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức. áp dụng công nghệ thông tin vào điều hành, quản lý. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN A. Phân cấp quản lý I. Sở Xây dựng: là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng các công trình HTKT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. II. UBND cấp huyện (huyện, thành phố): là cơ quan trực tiếp quản lý chung về xây dựng đồng bộ các công trình HTKT trên phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. III. UBND phường, thị trấn: tham gia, phối hợp quản lý các nội dung liên quan theo sự phân công của UBND cấp huyện. Các cơ quan được giao nhiệm vụ nêu trên chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về quản lý xây dựng đồng bộ công trình HTKT theo quy định. Các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương) chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan về HTKT theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định. B. Tổ chức thực hiện Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng Đề án này. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án này. Phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tư, Giao thông Vận tải, Công ty công trình công cộng, các đơn vị cung cấp nước, điện, bưu chính viễn thông, UBND cấp huyện hàng năm xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách, phương án vốn cụ thể trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm rà soát, cân đối nguồn vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật (HTKT) đô thị hàng năm hợp lý, tập trung.
2,067
133,895
Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm phối hợp các địa phương hàng năm xây dựng danh mục đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông đô thị, và phối hợp các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư thống nhất danh mục ưu tiên trình UBND tỉnh quyết định. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Đề án này. Định kỳ 3-6 tháng có sơ kết đánh giá báo cáo về UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH CÁC NĂM 2009 VÀ 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Thông tư số 67/2006/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích và Quyết định số 1376/QĐ-BTTTT ngày 30/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính phụ lục Thông tư số 23/2009/TT-BTTTT; Căn cứ Quyết định số 903/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích các năm 2009, 2010; Xét đề nghị của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tại Tờ trình số 31/TTr-VTF ngày 10/12/2009 về việc phê duyệt kế hoạch hỗ trợ tài chính cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm 2009-2010 và văn bản số 03/VTF ngày 07/1/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm 2009 và năm 2010 với tổng kinh phí là 2.267,72 tỷ đồng (Bằng chữ: Hai nghìn hai trăm sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm hai mươi triệu đồng). Chi tiết như Phụ lục kèm theo Quyết định này Điều 2. Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam căn cứ dự toán kinh phí được phê duyệt, tiến hành tạm ứng, thanh toán cho các doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm 2009 và năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Trưởng ban Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH NĂM 2009-2010 (Kèm theo Quyết định số: 937/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Doanh nghiệp thực hiện: Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam; Tổng kinh phí hỗ trợ: 1.262 tỷ đồng (Bằng chữ: Một nghìn hai trăm sáu mươi hai tỷ đồng). PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH NĂM 2009-2010 (Kèm theo Quyết định số: 937/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Doanh nghiệp thực hiện: Tập đoàn viễn thông Quân đội Tổng kinh phí hỗ trợ: 517 tỷ đồng (Bằng chữ: Năm trăm mười bảy tỷ đồng). PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH NĂM 2009-2010 (Kèm theo Quyết định số: 937/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Doanh nghiệp thực hiện: Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực; Tổng kinh phí hỗ trợ: 466 tỷ đồng (Bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi sáu tỷ đồng). PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH NĂM 2009-2010 (Kèm theo Quyết định số: 937/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Doanh nghiệp thực hiện: Công ty Thông tin điện tử Hàng Hải Việt Nam; Tổng kinh phí hỗ trợ: 22,72 tỷ đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ, bảy trăm hai mươi triệu đồng). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 47/TTr-SCT ngày 03 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công thương với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trong các lĩnh vực: Quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng Cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Cụm công nghiệp. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; các hoạt động khác có liên quan đến công tác phối hợp quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này, được áp dụng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Công thương với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước được thực hiện trên cơ sở phải đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của mỗi cơ quan. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách; tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Cụm công nghiệp. 2. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển Cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong Cụm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong Cụm công nghiệp. 5. Xây dựng, quản lý thông tin về Cụm công nghiệp, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào Cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về Cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển Cụm công nghiệp. Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công thương Sở Công thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm các công việc sau: 1. Chủ trì xây dựng, bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển Cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành đề xuất và thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển Cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành và chỉ đạo thực hiện. 3. Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng Cụm công nghiệp. 4. Làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển Cụm công nghiệp. 5. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong Cụm công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong Cụm công nghiệp. 6. Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp theo thẩm quyền; thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương.
2,077
133,896
7. Đề xuất Bộ Công thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển Cụm công nghiệp. Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan 1. Sở Kế hoạch và đầu tư a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc thẩm quyền. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các Cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kỳ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào Cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. d) Chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. đ) Chủ trì giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án chấp thuận vào Cụm công nghiệp. 2. Sở Xây dựng a) Chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp. b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư theo thẩm quyền. c) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các Cụm công nghiệp. d) Phối hợp với Sở Công thương thực hiện công tác quy hoạch, chuyển đổi các Cụm công nghiệp và tham gia ý kiến thiết kế cơ sở dự án đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với Cụm công nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định giá đất; thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng trong Cụm công nghiệp theo quy định của Luật đất đai. c) Thực hiện trình tự, thủ tục liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong Cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. d) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong Cụm công nghiệp. đ) Phối hợp với cơ quan quản lý Cụm công nghiệp kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong Cụm công nghiệp. e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý Cụm công nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của Cụm công nghiệp và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư trong Cụm công nghiệp trước khi đi vào hoạt động chính thức. f) Chủ động phối hợp với cơ quan quản lý cụm công nghiệp tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp giải quyết các tranh chấp khiếu nại tố cáo về môi trường của Cụm công nghiệp trong phạm vi quyền hạn được giao. g) Phối hợp với cơ quan quản lý Cụm công nghiệp tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các chủ đầu tư và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Cụm công nghiệp. h) Giám sát việc công khai thông tin dữ liệu môi trường của cụm công nghiệp. i) Thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp (ngoại trừ các cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền ủy quyền thẩm định, thu phí). 4. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào Cụm công nghiệp. 5. Sở Giao thông Vận tải a) Có ý kiến hoặc thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của Cụm công nghiệp. b) Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của Cụm công nghiệp với đường Tỉnh. 6. Các Sở, ngành khác: Các Sở, ngành liên quan khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong Cụm công nghiệp. Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài việc thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, thẩm quyền còn tham gia quản lý nhà nước đối với các Cụm công nghiệp gồm các công việc như sau: a) Chỉ đạo phòng Công thương (hoặc phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về Cụm công nghiệp. b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của Cụm công nghiệp trên địa bàn. c) Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch Cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp. d) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 7. Quy trình phối hợp 1. Đối với nội dung quy hoạch phát triển các Cụm Công nghiệp, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án, Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công thương. 2. Đối với nội dung bổ sung quy hoạch phát triển các Cụm Công nghiệp, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xem xét sự cần thiết bổ sung Cụm công nghiệp, sự phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công thương. 3. Đối với nội dung thành lập, mở rộng Cụm Công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện lập hồ sơ, gửi Sở Công thương để tổ chức thẩm định. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 4. Đối với các nội dung khác có liên quan, Sở Công thương có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tuỳ theo quy mô, tính chất từng dự án có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các Sở, ngành liên quan bằng văn bản; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi được xin ý kiến phải có trách nhiệm xem xét, trả lời đúng hạn và chịu trách nhiệm về các ý kiến đó. 6. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp huyện tiếp nhận, xử lý các hồ sơ theo thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và theo các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương để phù hợp với Quy định hiện hành và thực tiễn ở địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Dân tộc tỉnh tại tờ trình số 62/TTr-DT ngày 16/06/2010 Về việc đề nghị Ban hành Quyết định thay thế Quyết định 3046/QĐ-UBND ngày 02/5/2002; Quyết định số 3196/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định chế độ trợ cấp đối với đối tượng là sinh viên dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (sau đây gọi chung là sinh viên dân tộc) hiện đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp (bao gồm các trường hệ dân lập, bán công, công lập). Mức trợ cấp 4.300.000đ/sinh viên/năm. - Sinh viên dân tộc thiểu số là cán bộ, công chức, viên chức thì không thuộc diện đối tượng được hưởng trợ cấp theo Quyết định này. Điều 2. Quy định về thủ tục, hồ sơ trợ cấp: 1. Thành phần hồ sơ: Sinh viên dân tộc hưởng trợ cấp theo quyết định này phải làm 01 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp (theo mẫu của Phòng Dân tộc tỉnh) b) Bản sao của 01 trong 03 loại giấy tờ sau: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy khai sinh (Khi nộp đem theo bản chính để đối chiếu). c) Giấy báo nhập học hoặc giấy chứng nhận của trường nơi sinh viên đang theo học. * Sau mỗi năm học sinh viên dân tộc phải bổ túc kết quả học tập (bảng điểm) có xác nhận của Phòng Đào tạo trường nơi sinh viên đang theo học. * Riêng với trường hợp chuyển trường, chuyển ngành học: Sinh viên phải bổ túc giấy xác nhận của trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp mới chuyển đến và giấy báo kết quả học tập của sinh viên có xác nhận của Phòng đào tạo nơi trường cũ. 2. Thời gian nộp hồ sơ: Trước ngày 10 tháng 11 hàng năm. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Phòng Dân tộc tỉnh: Là cơ quan đầu mối trong việc tổ chức thực hiện trợ cấp cho sinh viên dân tộc, cụ thể:
2,056
133,897
a) Lập dự trù kinh phí hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Tổ chức xét duyệt danh sách sinh viên dân tộc được hưởng chế độ trợ cấp này đề nghị Sở Tài chính cấp phát kinh phí trợ cấp hàng năm cho sinh viên dân tộc thiểu số. c) Phân bổ kinh phí về cho các địa phương và tiến hành thanh quyết toán kinh phí với Sở Tài chính. 2. Sở Tài chính: Có trách nhiệm phối hợp với Phòng Dân tộc tỉnh lập các thủ tục cấp phát và thanh quyết toán kinh phí trợ cấp sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 3. Cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện (Văn phòng UBND cấp huyện) thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Lập dự trù kinh phí hàng năm gửi Phòng Dân tộc tỉnh. b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ sinh viên dân tộc. c) Tổ chức cấp phát kinh phí cho sinh viên dân tộc. d) Lập thủ tục thanh quyết toán với Phòng Dân tộc tỉnh. Điều 4. Những quy định khác: 1. Sinh viên dân tộc có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh nếu theo học tại nhiều trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề thì chỉ được hưởng 01 suất trợ cấp. 2. Sinh viên dân tộc thiểu số lưu ban thì năm học bị lưu ban không được hưởng trợ cấp mà nhận trợ cấp vào năm học bù (năm trả nợ). 3. Sinh viên dân tộc thiểu số đang hưởng chế độ chính sách ở một trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nhưng thôi học và chuyển sang trường khác để học lại từ đầu thì thời gian hưởng chế độ chính sách ở trường sau bị trừ đi những năm đã hưởng ở trường cũ. 4. Sinh viên dân tộc thiểu số đang theo học hệ Trung học chuyên nghiệp, trung học nghề có nguyện vọng học lên cao đẳng, Đại học thì được hưởng các năm tiếp theo. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế quyết định 3046/QĐ-UBND ngày 02/5/2002 về việc Ban hành chế độ trợ cấp đối với đối tượng sinh viên người dân tộc thiểu số sống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 3196/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quyết định 3046/QĐ-UB ngày 02/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc Ban hành chế độ trợ cấp đối với đối tượng sinh viên người dân tộc thiểu số sống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Trưởng Phòng Dân tộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG SẮT, QUẶNG TITAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2007 - 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh Thái Nguyên thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2020; Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2009 của tỉnh Thái Nguyên; Theo đề nghị của sở Công Thương tại văn bản số 441/SCT-KHTC ngày 15/6/2010 về việc đề nghị phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2020, với những nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH. 1. Quan điểm phát triển. Quặng sắt và quặng titan là nguồn tài nguyên quan trọng của tỉnh cần được thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, không gây cạn kiệt tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội tại các địa bàn có quặng sắt và quặng titan. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan là cơ sở để lập lại trật tự trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm lợi ích của nhà nước, của doanh nghiệp và của nhân dân ở những vùng có quặng sắt, quặng titan. Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan với công nghệ hiện đại để nâng cao hệ số thu hồi và giá trị của khoáng sản phù hợp quy hoạch phát triển, đóng góp vào sự nghiệp phát triển bền vững của tỉnh. Nếu trình độ công nghệ chưa giải quyết được một cách hiệu quả thì để lại không khai thác. Ưu tiên, lựa chọn các tổ chức, cá nhân thực sự có năng lực về tài chính, có trình độ công nghệ, nhân lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến sâu quặng sắt, quặng titan trên địa bàn tỉnh trên cở sở chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, góp phần phát triển KT-XH của địa phương và cả nước. Không cấp giấy phép khai thác cho các dự án không có hiệu quả. 2. Mục tiêu phát triển Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành luyện kim trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch chung của cả nước. Đề xuất giải pháp và bước đi để lập lại trật tự trong hoạt động khoáng sản liên quan đến quặng sắt, quặng titan, nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh. Xác định cụ thể các vùng: thăm dò, khai thác, chế biến, các vùng cấm và hạn chế đối với hoạt động khoáng sản sắt và titan để đảm bảo cho hoạt động khoáng sản sắt và titan thực hiện đúng quy định của pháp luật. Tăng trưởng GTSXCN ngành khai thác quặng sắt giai đoạn 2006-2010: 23,13%/năm; giai đoạn 2011-2020: 6,5%/năm, ngành khai thác quặng titan giai đoạn 2006-2010: 75,54%/năm; giai đoạn 2011-2015: 10,07%/năm; giai đoạn 2016-2020: 6,2%/năm. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Qui hoạch thăm dò quặng sắt, quặng titan giai đoạn 2007-2015: * Đối với quặng sắt: Các mỏ đưa vào điều tra, thăm dò giai đoạn này là: Bờ Đậu, Sơn Cẩm, Cổ Ngoạ, Cây Hồng, Đồng Vung, Bộc Nhiêu, Núi Ti Anh, Đồng Hỷ, Cuội Nắc, Đồng Luông, Đầm Bàng, Bình Thành, Đồng Bông, Thanh Chữ, Toàn Thắng, Làng Nét, Thanh Bần, Xóm Đồi, Lâm Giang, Phú Thịnh, Làng Mè, Đồng Dong, La Hiên, Phú Tiến, Gần Đường, Ba Đình, Núi Hột (điểm mỏ mới phát hiện, quy mô nhỏ, không nằm trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên phạm vi cả nước). * Đối với quặng titan: Các mỏ đưa vào điều tra, thăm dò giai đoạn này là: Mỏ vùng Núi Chúa, Nà Hoe, Hữu Sào (GĐI, GĐ II), Làng Bầu, Cẩm Ước, Làng Cả, Sơn Đầu, Làng Cam, Làng Lân, Hái Hoa, Tôn Dênh, Xóm Him, Làng Hoen, Làng Gày, Bản Thoi. 2. Qui hoạch khai thác quặng sắt, quặng titan giai đoạn 2007-2015 * Đối với quặng sắt: Các mỏ đưa vào khai thác giai đoạn này là: Đại Khai, Cù Vân, Mỏ Hoan, Ký Phú, Đá Liền, Phố Giá, Tương Lai, Ngòi Me, Hoá Trung, Linh Nham, Tiến Bộ, Trại Cau, Bờ Đậu, Đuổm, Sơn Cẩm, Cổ Ngoạ, Văn Hảo, Đèo Nhâu, Cây Hồng, Đồng Vung, Đồng Hỷ, Tiến Bộ, Bộc Nhiêu, Bình Thành, Núi Ti Anh, Đồng Bông, Thanh Chữ, Toàn Thắng, Cuội Nắc, Làng Nét, Thành Bần, Xóm Đồi, Lâm Giang, Phú Thịnh, Làng Mè, Đồng Dong, La Hiên, Đông Luông, Phú Tiến, Đầm Bàng, Núi Hột. * Đối với quặng titan: Các mỏ đưa vào khai thác giai đoạn này là: Cây Châm, Nà Hoe, Hữu Sào, Làng Bầu, Cẩm Ước, Làng Cả, Sơn Đầu, Làng Cam, Làng Lân, Hái Hoa, Tôn Dênh, Xóm Him, Làng Hin, Làng Gày, Bản Thoi. * Các khu vực khai thác tận thu: “Khai thác tận thu được thực hiện đối với khoáng sản còn lại ở mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ”, có thể xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 3. Qui hoạch chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan * Đối với quặng sắt: - Các cơ sở chế biến của công ty gang thép Thái Nguyên: (Thực hiện theo dự án đầu tư). - Đối với các mỏ có trữ lượng nhỏ, ở phân tán thì khâu chế biến (tuyển rửa và phân loại) được bố trí ngay sau khâu khai thác của mỏ. Dự kiến vốn đầu tư cho một chuyền chế biến quặng sắt loại nhỏ khoảng 500 triệu đồng. - Đối với các mỏ nằm tập trung, trữ lượng trên 1 triệu tấn, tính chất quặng giống nhau có thể xây dựng khâu chế biến chung. Dự kiến vốn đầu tư cho một chuyền chế biến quặng sắt loại vừa khoảng 3 tỷ đồng. Đầu tư các lò cao luyện gang cỡ nhỏ dung tích 22-75m3 trong tỉnh để sử dụng quặng sắt giai đoạn 2007-2010: 3-4 lò; giai đoạn 2011-2015: 2-3 lò; giai đoạn 2016-2020: 1-2 lò. * Đối với quặng titan: Dự kiến sản phẩm chế biến sâu là: Bột màu dioxit Titan với sản lượng 20.000 tấn/năm, sau đó mở rộng nâng công suất lên 40.000 tấn/năm và Xỉ Titan (85% TiO2) công suất ban đầu tối thiểu là 5.000-10.000 tấn/năm, sau đó tăng lên 20.000 tấn/năm. - Công ty TNHH NN MTV kim loại màu Thái Nguyên tiến hành lập DAĐT nhà máy bột màu dioxit titan và một xưởng luyện Xỉ Titan (85% TiO2) với các số liệu: Xưởng luyện Xỉ Titan (85% TiO2) công suất ban đầu tối thiểu là 10.000 tấn/năm, sau đó tăng lên 20.000 tấn/năm (giai đoạn 2011-2020). Vốn đầu tư nhà máy bột màu dioxit titan và một xưởng luyện xỉ titan (85%TiO2) khoảng 990 tỷ Việt nam đồng. Vốn đầu tư mở rộng khoảng 594 tỷ Việt nam đồng, chiếm 93,8% tổng vốn đầu tư. - Các doanh nghiệp khác có điều kiện có thể tham gia đầu tư vào chế biến sâu và luyện kim như ở trên để tạo ra sản phẩm cao cấp của titan”. 4. Vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư cho cả giai đoạn 2006-2020: 2.293 tỷ đồng chia ra:
2,056
133,898
- Vốn đầu tư cho công tác thăm dò quặng sắt và quặng titan: 55 tỷ đồng - Vốn đầu tư cho hoạt động khai thác quặng sắt và quặng titan: 544 tỷ đồng. - Vốn đầu tư cho hoạt động chế biến và sử dụng quặng sắt và quặng titan: 1.694 tỷ đồng. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về hạ tầng cơ sở Cần gắn quy hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng sắt, quặng titan trên địa bàn tỉnh với quy hoạch các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, giao thông vận tải, quy hoạch điện, nước, quy hoạch nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh. Tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng hiện có phục vụ cho công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến. Có thể kết hợp nhiều nguồn vốn như: FDI, doanh nghiệp, các nguồn vốn khác để tạo lập hạ tầng cơ sở thuận lợi sử dụng chung với nhiều mục đớch trên địa bàn tỉnh. 2. Giải pháp về vốn Doanh nghiệp huy động vốn từ các nguồn: Vay tín dụng; tư nhân, hỗn hợp, cổ phần, FDI... để đầu tư vào khâu thăm dò, khai thác, chế biến sâu khoáng sản quặng sắt và quặng titan. Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý, có trọng điểm vào các mỏ phù hợp với quy hoạch này và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Giải pháp về nguồn nhân lực Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản như kỹ thuật khai thác, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn… Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện di dời tái định cư bởi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho công nhân trong ngành khai thác, chế biến khoáng sản theo qui chế hiện hành của tỉnh. 4. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ * Đối với quặng sắt: Khâu khai thác và tuyển rửa chủ yếu sử dụng công nghệ và thiết bị trong nước, chỉ cho phép nhập khẩu một số thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại và đặc thù riêng đối với quặng sắt. Đánh giá lại trình độ công nghệ các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, chế biến để có phương án đầu tư mới hoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất. Đối với các loại quặng nhỏ, quặng bùn sử dụng công nghệ thiêu kết đóng bánh, vê viên…để tận dụng tối đa giá trị tài nguyên. * Đối với quặng titan: Chỉ cho phép nhập khẩu một số thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại và đặc thù riêng. Công nghệ phải gắn với giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nếu công nghệ luyện xỉ titan trong nước đạt yêu cầu cho áp dụng. Nếu không đạt phải nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài. 5. Giải pháp bảo vệ môi trường và sinh thái Quá trình khai thác, chế biến, đặc biệt là luyện kim có tác động rất lớn đến môi trường, đối với những mỏ lớn cần bố trí khâu chế biến tập trung trong các khu công nghiệp, không gần các khu đô thị, khu dân cư tập trung; cần phải có các biện pháp công nghệ xử lý triệt để ô nhiễm môi trường. Các dự án đầu tư vào khai thác, chế biến quặng sắt, quặng titan phải hoàn chỉnh đầy đủ các thủ tục theo quy định của luật môi trường, thực hiện triệt để và nghiêm túc các giải pháp bảo vệ môi trường. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp để xảy ra sự cố môi trường, nhưng không có giải pháp khắc phục hữu hiệu sẽ xử lý theo quy định hiện hành. Thực hiện đề án bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH giai đoạn 2007-2010 và những năm tiếp theo của tỉnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, có sự phối hợp, phân công, phân cấp rõ ràng. Các cơ sở khai thác, chế biến phải ký quỹ phục hồi môi trường, nộp phí bảo vệ môi trường, phí nước thải; thực hiện nghiêm túc việc hoàn thổ sau khai thác, đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật. 6. Giải pháp quản lý Nhà nước về tài nguyên, khoáng sản Thực hiện nghiêm túc kết luận số 96-TB/TU ngày 23/8/2006 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ. Thực hiện nghiêm túc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt quặng titan trên địa bàn tỉnh. Thực hiện Đề án quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010; các quy định của UBND tỉnh về lựa chọn nhà đầu tư, về trình tự thủ tục lập, thẩm định và tổ chức thực hiện dự án đầu tư khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động khoáng sản. Xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. Đề cao vai trò tham mưu và trách nhiệm đề xuất, thẩm định của Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý hoạt động khoáng sản. Tăng cường sự phối hợp quản lý của các ngành, các cấp về tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Để đảm bảo ngành công nghiệp khai thác khoáng sản phát triển ổn định, bền vững đóng góp có hiệu quả vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước thì chỉ cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cho những đơn vị có: Năng lực tài chính; thiết bị công nghệ tiên tiến; đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý chuyên ngành được đào tạo cơ bản, kinh nghiệm trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; dự án đầu tư khả thi, hiệu quả, được thẩm định phê duyệt theo quy định của pháp luật; cam kết và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và bảo đảm quyền lợi của người dân, thực hiện nghĩa vụ với địa phương nơi có hoạt động khoáng sản. Khuyến khích các dự án chế biến sâu khoáng sản và luyện kim quặng sắt và quặng titan. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động khoáng sản, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo quản lý tài nguyên khoáng sản của tỉnh. Tăng cường biên chế, cơ cấu tổ chức, trang bị điều kiện làm việc cho hệ thống quản lý nhà nước về khoáng sản đến cấp huyện. Điều 2. Quy hoạch này và các quy định của pháp luật liên quan khác là cơ sở điều chỉnh mọi hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt, quặng titan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các Sở, Ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, bổ sung, điều chỉnh. Điều 3. Giao sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan công bố, hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung Quy hoạch này trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 77/2008/NQ-HĐND ngày 08/12/2008 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2025; Sau khi xem xét Tờ trình số 2898/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu phát triển: Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của vùng tỉnh Bình Thuận để phấn đấu đến năm 2030, vùng tỉnh Bình Thuận sẽ là một trong những trung tâm công nghiệp điện năng, công nghiệp khai khoáng, dầu khí, du lịch của cả nước; giao thương thuận lợi với ba vùng kinh tế động lực của quốc gia là: vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và vùng duyên hải Nam Trung Bộ; ứng dụng tốt các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong phát triển nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; có vị trí quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng. 2. Phạm vi lập quy hoạch nghiên cứu: Phạm vi quy hoạch xây dựng vùng trong phạm vi ranh giới toàn tỉnh Bình Thuận với tổng diện tích tự nhiên 7.810,43 km2, bao gồm thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và 8 huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, Phú Quý. Phạm vi nghiên cứu có mối quan hệ với các vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. 3. Dự báo dân số: a) Dân số toàn vùng: - Năm 2020: khoảng 1.400.000 - 1.450.000 người; - Năm 2030: khoảng 1.600.000 - 1.700.000 người. b) Dân số đô thị: - Năm 2020: khoảng 750.000 - 800.000 người; - Năm 2030: khoảng 1.000.000 - 1.100.000 người. c) Tỷ lệ đô thị hóa: - Năm 2020: khoảng 50 - 55%; - Năm 2030: khoảng 60 - 65%. 4. Quy hoạch sử dụng đất: a) Quy mô đất đai xây dựng đô thị: - Đến năm 2020: khoảng 15.000 - 16.000 ha; - Đến năm 2030: khoảng 23.000 - 25.000 ha. b) Nhu cầu đất xây dựng khu ở nông thôn: - Đến năm 2020: diện tích đất xây dựng khu ở là 18.000 ha; - Đến năm 2030: diện tích đất xây dựng khu ở là 22.000 ha.
2,064
133,899
c) Quy mô đất đai công nghiệp tập trung: - Đến năm 2020: khoảng 7.000 - 9.500 ha; - Đến năm 2030: khoảng 11.000 - 12.000 ha. 5. Định hướng phát triển không gian vùng: a) Cấu trúc không gian vùng: - Cấu trúc không gian các vùng đô thị - công nghiệp tập trung: từ trung tâm thành phố Phan Thiết bán kính ảnh hưởng 10 - 30 km, bao gồm các đô thị Phan Thiết là hạt nhân, Ma Lâm, Tân Thành, Thuận Nam. Các khu công nghiệp tập trung Phan Thiết, Hàm Kiệm, Hàm Cường và các cụm công nghiệp gắn với các đô thị; - Cấu trúc không gian theo cực phát triển vùng đối trọng: + Cực phát triển vùng Tây Nam hướng về phía Bà Rịa - Vũng Tàu với thị xã La Gi là hạt nhân và các đô thị Sơn Mỹ, Tân Minh và Tân Nghĩa. Các khu công nghiệp tập trung Sơn Mỹ, Tân Đức, Tân Hải; + Cực phát triển vùng Đông Bắc theo Quốc lộ 1A, đường ven biển (ĐT716) đi thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Chuỗi đô thị Phan Rí Cửa, Hòa Thắng, Chợ Lầu, Liên Hương, trong đó thị xã Phan Rí Cửa là hạt nhân phát triển. Các khu công nghiệp tập trung Tuy Phong, công nghiệp khai khoáng, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; + Cực phát triển vùng Tây Bắc, theo Quốc lộ 55 đi Lâm Đồng, chuỗi đô thị Võ Xu, Đức Tài, Lạc Tánh với đô thị Võ Xu là hạt nhân. Các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu địa phương trong vùng. - Cấu trúc không gian vùng cảnh quan: vùng cảnh quan tự nhiên, bao gồm các khu bảo tồn thiên nhiên Tà Cú, Núi Ông, Kalong - Sông Mao, hệ thống sông La Ngà, sông Dinh, sông Phan, sông Cái, sông Lũy, sông Lòng Sông, cùng với các hồ Hàm Thuận, hồ Đa Mi, hồ Biển Lạc, hồ Sông Quao, hồ Suối Đá, hồ Lòng Sông, hồ Phan Dũng, hồ Đá Bạc, hồ Núi Đất cùng với bờ biển, tạo nên khung cảnh quan dọc biển, sông, hồ trong vùng; cùng với vùng sản xuất lâm nghiệp và các vùng du lịch sinh thái đồi núi - ven biển kết nối vùng trung tâm và các cực trong vùng thành một cấu trúc không gian cảnh quan hoàn chỉnh và bền vững. b) Định hướng tổ chức phát triển không gian vùng đến năm 2030: - Phân vùng phát triển kinh tế vùng tỉnh Bình Thuận được phân thành 4 vùng: + Vùng kinh tế động lực: gồm thành phố Phan Thiết, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam và huyện đảo Phú Quý; thành phố Phan Thiết vừa là đô thị trung tâm toàn vùng vừa là hạt nhân vùng động lực; + Vùng kinh tế phía Tây Nam: gồm thị xã La Gi và huyện Hàm Tân, là vùng phát triển năng động thứ 2 của tỉnh Bình Thuận; đô thị hạt nhân là thị xã La Gi; + Vùng kinh tế La Ngà: gồm huyện Tánh Linh và Đức Linh, đô thị hạt nhân là thị trấn Võ Xu; + Vùng kinh tế phía Đông Bắc: gồm huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong, thị xã Phan Rí Cửa là đô thị trung tâm vùng Đông Bắc. - Phân vùng hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn: + Phân vùng hệ thống đô thị: dự báo đến năm 2030, tỉnh Bình Thuận có 22 đô thị. Thành phố Phan Thiết là trung tâm vùng đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của tỉnh Bình Thuận vừa là đô thị trung tâm cấp vùng, trung tâm phía Nam của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; có vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước nói chung và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng; thị xã La Gi và thị xã Phan Rí Cửa là trung tâm tiểu vùng phía Nam và phía Bắc tỉnh Bình Thuận; + Phân vùng điểm dân cư nông thôn: hình thành các điểm dân cư nông thôn trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm các trung tâm cụm xã, trung tâm xã và các thị tứ công nghiệp, thị tứ dịch vụ, thị tứ du lịch. Riêng đối với vùng đô thị, dân cư ven biển bị ảnh hưởng bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ có kế hoạch, giải pháp sắp xếp tại những khu vực cụ thể theo quy hoạch xây dựng được duyệt. - Phân bố mạng lưới đô thị theo tính chất và chức năng: + Hệ thống đô thị trung tâm vùng và trung tâm tiểu vùng: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị xã Phan Rí Cửa, thị xã Phú Quý, thị trấn Võ Xu; + Hệ thống đô thị phân theo tính chất chức năng tổng hợp: thành phố Phan Thiết, thị trấn Liên Hương, thị trấn Chợ Lầu, thị trấn Thuận Nam, thị trấn Tân Nghĩa, thị trấn Ma Lâm, thị trấn Lạc Tánh, thị trấn Đức Tài; + Hệ thống đô thị chuyên ngành, đô thị mới cấp huyện: Đô thị du lịch, thương mại dịch vụ: thị trấn Hòa Thắng, thị trấn Phan Rí Thành, thị trấn Đa Mi, thị trấn Tân Minh, thị trấn Lương Sơn; Đô thị công nghiệp, dịch vụ cảng: đô thị Tân Thành, đô thị Sơn Mỹ, thị trấn Vĩnh Tân. - Vùng phát triển công nghiệp: + Vùng công nghiệp trung tâm vùng tại thành phố Phan Thiết - Hàm Thuận Nam - Hàm Thuận Bắc: bố trí các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp sạch, công nghiệp sử dụng cảng biển; + Vùng công nghiệp tập trung vùng Tây Nam tại thị xã La Gi và huyện Hàm Tân: bố trí các ngành công nghiệp nhiệt điện than, hóa chất, hóa dầu, vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, đóng sửa tàu thuyền; + Vùng công nghiệp vùng phía Đông tại huyện Bắc Bình và Tuy Phong: bố trí các ngành chế biến muối tinh, hóa chất sau muối, nước khoáng, công nghiệp điện năng, sản xuất vật liệu xây dựng từ xỉ than, đóng sửa tàu thuyền, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; + Vùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vùng phía Tây Bắc tại huyện Đức Linh và Tánh Linh: bố trí các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, làng nghề truyền thống. - Vùng sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng: + Các vùng du lịch quốc gia: hạt nhân là thành phố Phan Thiết và các đô thị trong vòng bán kính 30 km. Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính, vui chơi giải trí, trung tâm mua sắm, hội nghị - triển lãm tại trung tâm thành phố Phan Thiết; du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển, giải trí - thể dục thể thao cao cấp; du lịch văn hóa lịch sử, lễ hội; + Các cụm du lịch cấp vùng: Cụm du lịch La Gi - Hàm Tân - Hàm Thuận Nam: du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển - hồ cảnh quan, leo núi Tà Cú, tắm bùn, suối khoáng nóng, vui chơi giải trí, thể thao biển - núi, du lịch văn hóa lễ hội Dinh Thầy Thím, chùa núi Tà Cú; Cụm du lịch Bắc Bình - Tuy Phong: du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển, cảnh quan hồ, đồi cát, du lịch tham quan, leo núi khu bảo tồn thiên nhiên Kalong - Sông Mao, hồ thủy điện Bắc Bình, suối khoáng nóng; Cụm du lịch Đức Linh - Tánh Linh: du lịch sinh thái rừng núi và hồ cảnh quan, tham quan Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, làng nghề truyền thống,...; Cụm du lịch đảo Phú Quý: du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng biển, thể thao, sinh thái biển và rừng, vui chơi giải trí. + Các tuyến du lịch nội vùng: tuyến du lịch sinh thái sông, biển - đảo và bán đảo (tuyến đường ven biển), tuyến du lịch sinh thái biển kết nối du lịch rừng núi; + Các tuyến du lịch quốc tế - quốc gia: nghiên cứu đề xuất với Tổng cục du lịch hỗ trợ địa phương mở tuyến du lịch nối Bình Thuận với Tây Nguyên, Campuchia và Đông Bắc Thái Lan; tuyến nối liên kết du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng thành phố Hồ Chí Minh kết nối Bình Thuận với các trung tâm du lịch thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Nha Trang, thành phố Đà Nẵng và thành phố Đà Lạt; + Vùng cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên: Khu bảo tồn thiên nhiên núi Tà Cú, Núi Ông, Kalong - Sông Mao. - Vùng nông, lâm nghiệp, thủy sản: + Vùng nông nghiệp: vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, tập trung ở 3 khu vực Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc và Tánh Linh - Đức Linh; vùng chuyên canh cây ăn quả chủ yếu là cây thanh long tập trung Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân; vùng cây cao su, điều: ở Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh. Vùng chăn nuôi đại gia súc: chủ yếu là bò thịt tập trung ở Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh và Đức Linh; chăn nuôi heo công nghiệp tập trung ở Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam. Phát triển mô hình chăn nuôi đàn dê, cừu tại huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc...; + Vùng lâm nghiệp: xây dựng rừng phòng hộ ở những vùng xung yếu các huyện miền núi Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh và trồng rừng trên vùng đất cát ven biển, chống sa mạc hóa (Hàm Thuận Nam, Tuy Phong, Hàm Tân); + Vùng thủy sản: phát triển khai thác xa bờ, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá. - Định hướng phát triển hạ tầng xã hội vùng: + Phân bố hệ thống đào tạo vùng: Xây dựng trung tâm đào tạo mang tính chất vùng tại thành phố Phan Thiết như Trường Đại học Bình Thuận trên cơ sở sát nhập nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Bình Thuận; Trường Đại học Tư thục. Xây dựng các trường trung học chuyên nghiệp, trường trung cấp dạy nghề tại thành phố Phan Thiết và tại trung tâm các tiểu vùng thị xã La Gi, thị xã Phan Rí Cửa, thị trấn Võ Xu để đào tạo nhân lực cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp 4 Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp tại thị xã La Gi, Bắc Bình, Đức Linh, Tánh Linh. Xây dựng mới Trung tâm Giáo dục thường xuyên - học nghề huyện Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Phú Quý; + Phân bố hệ thống y tế vùng: Trung tâm Y tế cấp vùng: nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận (800 - 1.000 giường), các bệnh viện hiện hữu như Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Đa khoa Bắc Bình Thuận và Bệnh viện Đa khoa Nam Bình Thuận, bệnh viện tư nhân. Xây dựng mới các bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện chuyên khoa Sản - Nhi (300 giường), Bệnh viện Tai - Mũi - Họng, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm Điều dưỡng - Chữa bệnh - Nghỉ dưỡng,... Quy mô mỗi bệnh viện 100 giường.
2,063