idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
133,900
Đầu tư nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tại thị xã La Gi, thị xã Phan Rí Cửa thuộc tỉnh, quy mô 150 - 300 giường bệnh. Hệ thống mạng lưới bệnh viện cấp huyện: bố trí ở các trung tâm huyện lỵ, quy mô 50 - 100 giường bệnh; + Phân bố hệ thống văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao vùng: Thành phố Phan Thiết là trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng, cấp tỉnh: đầu tư xây dựng mới Bảo tàng tổng hợp tỉnh, nâng cấp cải tạo khu di tích lịch sử văn hóa Dục Thanh; xây dựng nâng cấp Trung tâm Văn hóa tỉnh, Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; xây dựng mới Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh, Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia mang tính chất vùng. Cải tạo nâng cấp các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, thư viện cấp thành phố, huyện, thị xã tại thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị xã Phan Rí Cửa và các huyện; + Phân bố hệ thống dịch vụ thương mại: Hình thành trung tâm giao dịch thương mại tại thành phố Phan Thiết, các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng tại các trung tâm đô thị: thị xã La Gi, thị xã Phan Rí Cửa và thị trấn Võ Xu. Xây dựng các chợ đầu mối giao dịch, mua bán nông sản, rau quả xuất khẩu tại huyện Hàm Thuận Nam. Hình thành khu vực chợ đầu mối ở thành phố Phan Thiết kết hợp trung tâm thương mại - dịch vụ nghề cá. 6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: a) Giao thông: - Đường bộ: + Giao thông đối ngoại: kiến nghị với Chính phủ nâng cấp tuyến Quốc lộ 1A đi qua địa bàn tỉnh. Xây dựng tuyến tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Phan Thiết, Phan Rí Cửa, Chợ Lầu, Lương Sơn và đường liên vùng phía Bắc, trục đường ven biển. Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 28, Quốc lộ 55. Nâng cấp và chuyển thành quốc lộ mới trên cơ sở đường ĐT 715 và đường Lương Sơn - Đại Ninh kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Kết nối hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh với đường bộ cao tốc Bắc Nam; + Giao thông đối nội: nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ hiện có; xây dựng mới các tuyến đường ven biển, kết nối chặt chẽ với mạng lưới giao thông quốc gia. - Đường sắt: kiến nghị với Chính phủ khi xây dựng đường sắt cao tốc Bắc Nam, trên địa bàn tỉnh hình thành ít nhất là 02 ga chính tại Phan Thiết, Phan Rí Cửa và sớm triển khai xây dựng tuyến đường sắt từ Đắk Nông đến cảng Kê Gà phục vụ dự án xuất khẩu Boxít - Alumin. Nâng cấp đường sắt và các ga trên tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện hữu qua địa phận tỉnh Bình Thuận đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy hoạch phát triển đường sắt đến năm 2020. Xây dựng ga Phan Thiết mới. - Đường thủy: + Đường biển: nâng cao năng lực của các tuyến đường biển nội tỉnh; đầu tư các phương tiện có tốc độ nhanh đi các điểm ven biển và đảo Phú Quý; + Đường thủy nội địa: nạo vét luồng lạch tuyến sông Cái, sông Cà Ty (Phan Thiết), cửa sông Lũy (Phan Rí Cửa), sông Lòng Sông (Liên Hương) với cấp đường thủy cấp 4 để tàu thuyền ra vào cảng cá, tàu thuyền neo đậu tránh bão; + Hệ thống cảng: kiến nghị Chính phủ sớm triển khai xây dựng cảng Kê Gà, cảng chuyên dùng Vĩnh Tân và Sơn Mỹ; nâng cấp cảng Phú Quý và hoàn thiện cảng Phan Thiết. Nâng cấp cảng cá Phan Rí Cửa, La Gi, Liên Hương phục vụ nghề cá và dịch vụ sửa chữa tàu thuyền đánh bắt thủy sản; đầu tư mới cảng du lịch Hòn Rơm. - Đường hàng không: đề nghị Chính phủ có kế hoạch đầu tư xây dựng mới sân bay Phan Thiết tại xã Hòa Thắng - huyện Bắc Bình, sân bay Phú Quý, cải tạo nâng cấp sân bay Phan Thiết (cũ) phục vụ du lịch kết hợp dịch vụ dầu khí, cứu hộ, dân sinh. b) Chuẩn bị kỹ thuật: - Công tác phòng chống lũ: khai thông dòng chảy để đảm bảo khả năng thoát lũ của hệ thống sông; xây dựng bảo vệ hệ thống đê kè biển và sông để chống xâm thực và sạt lỡ; xây dựng hồ chứa thượng lưu và các đập dâng; trồng cây và bảo vệ rừng đầu nguồn sông, suối, cồn cát ven biển để giữ đất, giữ nước chống xói mòn, sạt lỡ làm chậm dòng chảy lũ, chống lũ quét; - Quy hoạch tiêu thoát nước: đối với các đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng. Đối với khu vực đô thị cũ, cải tạo xây dựng hệ thống thoát nước chung và cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị. c) Định hướng cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng chủ yếu là nguồn nước mặt từ các sông La Ngà, sông Lũy, sông Quao, sông Cà Ty và sông Dinh. Hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể cấp nước tỉnh Bình Thuận, phân vùng cấp nước thành các vùng - tuyến chính cấp nước; xây dựng các nhà máy nước cấp vùng cho các nhu cầu cấp nước toàn vùng; d) Định hướng cấp điện: đề nghị Chính phủ quan tâm chỉ đạo phát triển các dự án thủy điện, phong điện và nhiệt điện trên địa bàn tỉnh để đạt được tổng công suất năm 2020: 9.500 MW, năm 2030: 12.000 MW. Xây dựng lưới điện gồm các trạm biến thế 500 KV, 220 KV, 110 KV theo quy hoạch của ngành điện, các trạm biến thế 110 KV cho các khu công nghiệp Hàm Cường, Tân Hải, Sơn Mỹ 2, các tuyến cao thế liên kết 500 KV, 220 KV, 110 KV với các nhà máy điện mới; đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: - Thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước chung đối với thành phố và các đô thị cũ; xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng) có trạm xử lý cho các khu vực xây dựng mới; - Chất thải rắn: xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại huyện Hàm Thuận Nam; các khu xử lý chất thải rắn liên đô thị tại huyện Hàm Tân, thị xã La Gi, khu vực Đức Linh - Tánh Linh và khu vục Bắc Bình - Tuy Phong; - Nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang cấp vùng tỉnh tại khu vực giáp ranh 2 huyện Tánh Linh và Hàm Thuận Nam; các nghĩa trang nhân dân cấp vùng (liên đô thị) tại khu vực huyện Hàm Tân, Bắc Bình, khu vực giáp ranh 2 huyện Đức Linh, Tánh Linh. e) Định hướng bảo vệ môi trường: - Tăng cường kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường đô thị, xử lý triệt để các loại nước thải, chất thải rắn, kiểm soát khí thải tại khu đô thị và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; - Bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn và thảm thực vật phòng hộ. Khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên và thảm xanh hiện hữu. Điều 2. Giao UBND tỉnh nghiên cứu ý kiến đóng góp của các vị đại biểu HĐND tỉnh, hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, KHU PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên Bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 2877/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về việc quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố, cụ thể như sau: 1. Về chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Về chức danh: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm các chức danh sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Những nơi chưa thành lập Đảng ủy xã thì bố trí 02 chức danh phụ trách công tác Đảng vụ, tuyên giáo hoặc kiểm tra. b) Về số lượng: - Cấp xã loại 1 (gồm: 56 xã, 13 phường và 11 thị trấn): được bố trí không quá 22 người; - Cấp xã loại 2 (gồm: 39 xã và 04 phường): được bố trí không quá 20 người; - Cấp xã loại 3 (gồm: 01 xã, 02 phường và 01 thị trấn): được bố trí không quá 19 người. 2. Quy định về chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: a) Đối với thôn: Bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau: Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận; Trưởng thôn; Công an viên. b) Đối với khu phố: Bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau: Bí thư chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận; Trưởng khu phố. 3. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố: a) Phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố: - Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,00 so với mức lương tối thiểu; - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,80 so với mức lương tối thiểu. b) Trợ cấp bổ sung hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố:
2,066
133,901
- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: + Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhận các chức danh: Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự, Phó trưởng Công an được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,53 so với mức lương tối thiểu; + Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhận các chức danh: phụ trách công tác Đảng vụ, tuyên giáo hoặc kiểm tra (nơi chưa thành lập Đảng ủy xã); Phó các đoàn thể: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,18 so với mức lương tối thiểu; + Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhận các chức danh: công an viên thường trực, quản lý đài truyền thanh - nhà văn hóa; tin học; văn thư - lưu trữ - thủ quỹ; nông - lâm - ngư - diêm nghiệp; tài chính - kế toán được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,09 so với mức lương tối thiểu. Riêng người hoạt động không chuyên trách giữ chức danh thú y thì không được hưởng chính sách trợ cấp bổ sung này. - Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố đảm nhận các chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn hoặc Trưởng khu phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận khu phố được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,20 so với mức lương tối thiểu. - Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 (01 năm). c) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm: - Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm; - Cán bộ chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức danh Trưởng khối Dân vận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp bố trí Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận thì cũng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. d) Chế độ khác: - Chế độ bảo hiểm y tế đối với Trưởng các chi hội ở thôn, khu phố: Tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện đối với Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ, Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Nông dân và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, khu phố. Kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện cho các đối tượng này được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp xã. - Chế độ mai táng phí: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố trong thời gian công tác nếu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu. đ) Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố dôi dư do bố trí, sắp xếp lại theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ: Cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố dôi dư do không được tiếp tục bố trí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ thì sẽ được giải quyết chế độ nghỉ việc: mỗi năm công tác được hưởng 1/2 mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Việc quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố theo quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy định nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật các tổ chức tín dụng Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật thi hành án hình sự Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, RÀ SOÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG BẰNG LÒ THỦ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG CỦA CHÍNH PHỦ Hiện nay, tình trạng sản xuất gạch, ngói đất sét nung bằng lò thủ công vẫn diễn ra tại một số quận, huyện và thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ở một số địa phương, việc sản xuất gạch bằng lò thủ công chưa được quản lý chặt chẽ để xảy ra tình trạng gây ô nhiễm môi trường khi đốt lò, tai nạn lao động nghiêm trọng, khiếu kiện của nhân dân, nguồn nguyên liệu đất sét bị khai thác bừa bãi, lãng phí, đặc biệt là vùng bãi ven sông Hồng, sông Đáy. Một số nơi việc khai thác đất làm gạch nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu từ việc hạ cốt ruộng, đào kênh mương, hồ, ao, nuôi trồng thủy sản, do không có quy hoạch, thiếu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của chính quyền nên vi phạm cả diện tích đất canh tác. Nhà nước bị thất thu ngân sách nguồn thu từ thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thu khác từ sản xuất gạch thủ công. Thực hiện Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24/7/2000 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định về đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung và mục tiêu đến năm 2010 không còn lò thủ công sản xuất gạch ngói đất sét nung tại tất cả các địa phương; Ngày 29/11/2001, UBND thành phố Hà Nội đã phê duyệt Quy định về quản lý đầu tư, sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn Hà Nội tại Quyết định số 120/2001/QĐ-UB . Sau gần 10 năm thực hiện các Quyết định trên, theo báo cáo của các Quận, Huyện, Thị xã và thực tế kiểm tra, rà soát của Sở Xây dựng, các ngành liên quan, đến tháng 11/2009, trên địa bàn Thành phố còn trên 1000 lò gạch thủ công (bao gồm cả loại lò thủ công truyền thống, lò cải tiến có ống khói cao và hệ thống xử lý khói lò, …). Trong khi đó, việc sản xuất vật liệu xây không nung phát triển chậm chưa đáp ứng yêu cầu xây dựng. Thực hiện Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, chủ trương thay thế vật liệu nung bằng vật liệu xây không nung của Chính phủ, xóa bỏ sản xuất gạch nung thủ công gây ô nhiễm, đảm bảo các vấn đề về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, tiết kiệm nguồn nguyên liệu đất sét, đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn Thủ đô, UBND Thành phố chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: 1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Chính phủ, Bộ Xây dựng và UBND Thành phố về việc thay thế dần gạch nung bằng vật liệu xây không nung, xóa dần sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công gây ô nhiễm môi trường. 1.2. Chỉ đạo Thanh tra xây dựng các quận, huyện, thị xã thực hiện quản lý, xử lý nghiêm đối với các vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. 1.3. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn:
2,037
133,902
- Nghiêm túc thực hiện công tác kiểm tra, rà soát thực tế và tổng hợp, báo cáo UBND các quận, huyện, thị xã về tình hình sản xuất gạch ngói bằng lò thủ công trên địa bàn: Các hộ, đơn vị sản xuất gạch ngói nung bằng lò thủ công, số lò (Có ống khói cao, không có ống khói), sản lượng thực tế, số lao động, tình hình đảm bảo vệ sinh, môi trường, an ninh trật tự, an toàn lao động, thời hạn hợp đồng chủ lò ký kết với xã, thôn. - Đề xuất các phương án, thời gian cụ thể thực hiện việc xóa bỏ sản xuất gạch, ngói bằng lò thủ công gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn trước năm 2011; Giải pháp, hình thức hỗ trợ chuyển đổi sản xuất, việc làm cho lao động địa phương. - Không cho phép các xã, thôn ký hợp đồng mới, gia hạn hợp đồng về sản xuất gạch bằng lò thủ công gây ô nhiễm môi trường tại địa phương; Không cho phép tận dụng đất đào từ các công trình nuôi trồng thủy sản, kênh mương, ao, hồ, để sản xuất gạch, ngói bằng lò thủ công; Nghiêm cấm sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất gạch, ngói. - Trường hợp đến quý IV/2010, các cơ sở sản xuất gạch, ngói bằng lò thủ công tiếp tục vi phạm quy định, kiên quyết chỉ đạo cưỡng chế giải tỏa lò gạch thủ công không có ống khói, gây ô nhiễm, mất an toàn lao động, khai thác đất nguyên liệu không có giấy phép, không đúng quy định, sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất gạch, ngói nung. 1.4. Căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và các Sở, Ngành liên quan trong công tác lập và quản lý Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của Thành phố. - Nghiên cứu, đề xuất, xác định các vùng dự kiến quy hoạch đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel ứng dụng công nghệ xử lý khói thải để đáp ứng nhu cầu gạch xây thay thế gạch thủ công và tạo việc làm cho người lao động. - Dự kiến quy hoạch vùng nguyên liệu, vùng sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có vật liệu xây không nung thay thế vật liệu nung truyền thống; Xây dựng, đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm, quy hoạch sử dụng đất khu vực phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng trong đó có các vùng nguyên liệu cho sản xuất gạch, ngói. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung trên địa bàn. - Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Sở Xây dựng kết quả thực hiện kiểm tra, rà soát tình hình sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng lò thủ công tại địa phương trong quý IV/2010. 2. Sở Xây dựng 2.1. Lập, hoàn thành Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trình Thành phố phê duyệt trong năm 2010 và tổ chức quản lý, thực hiện Quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2.2. Dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 120/2001/QĐ-UB ngày 29/11/2001 của UBND Thành phố ban hành Quy định về quản lý đầu tư, sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn Hà Nội, trình UBND Thành phố xem xét, ban hành. 2.3. Xây dựng Chương trình phát triển vật liệu xây không nung trên địa bàn Thành phố, trình UBND Thành phố xem xét phê duyệt. 2.4. Chủ trì, hướng dẫn các Quận, Huyện, Thị xã tổ chức thực hiện và chủ trì tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, quy định và chương trình nêu trên. 2.5. Chỉ đạo lực lượng thanh tra xây dựng trực thuộc Sở: Phối hợp với các cơ quan liên quan, tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, quy định và chương trình nêu trên; Đôn đốc, nhắc nhở, giám sát việc thực hiện, phát hiện và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường 3.1. Cấp phép, kiểm tra hoạt động của các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được UBND Thành phố giao. 3.2. Chủ trì cùng các ngành liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động khai thác đất làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung, kịp thời phát hiện vi phạm và xử lý theo quy định. 3.3. Định kỳ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố, trong đó có tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất gạch ngói đất sét nung. 3.4. Xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm diện tích khu vực phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có các vùng nguyên liệu cho sản xuất gạch, ngói. 4. Sở Quy hoạch Kiến trúc: 4.1. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng đô thị cần lưu ý quy hoạch các vùng sản xuất vật liệu xây dựng, các mỏ khoáng sản dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường. 4.2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ngành liên quan trong việc xác định vùng cấm hoạt động khoáng sản, trong đó có khai thác nguyên liệu làm gạch, ngói. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5.1. Chủ trì nghiên cứu, bổ sung Quy hoạch vùng đất bãi các sông trên địa bàn Thành phố, trong đó xác định vùng nguyên liệu cho sản xuất gạch, ngói. 5.2. Tăng cường kiểm tra việc sử dụng đất bãi sông để khai thác đất nguyên liệu và sản xuất gạch, ngói nung; Kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định các hành vi vi phạm Luật Đê điều và các quy định liên quan. 6. Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo Thanh tra giao thông thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm của các phương tiện vận chuyển gây ô nhiễm môi trường từ các điểm khai thác đất làm gạch, kinh doanh vật liệu xây dựng trong đó có gạch thủ công, gây cản trở giao thông, gây bụi bẩn trên đường phố; Phối hợp với Thanh tra xây dựng, Công an, Quản lý thị trường, các cơ quan chức năng thuộc Quận, Huyện, Thị xã trong việc kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm trong khai thác, vận chuyển đất làm gạch, kinh doanh buôn bán gạch thủ công. 7. Sở Công Thương: Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra xử lý vị trí các vi phạm kinh doanh, mua bán đất làm gạch không có chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động, điểm tập kết nguyên liệu đất không phù hợp với quy hoạch được duyệt; Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường hoặc không thực hiện các biện pháp cần thiết cho phương tiện vận chuyển khi ra vào điểm khai thác đất, kinh doanh gạch ngói nung, theo quy định tại Quyết định số 123/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND Thành phố. 8. Công an Thành phố: Chỉ đạo các lực lượng Cảnh sát giao thông và Cảnh sát trật tự, Cảnh sát môi trường phối hợp với Thanh tra giao thông, Thanh tra xây dựng, Quản lý thị trường, các quận, huyện, thị xã kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến việc kinh doanh vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện theo Quyết định số 123/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 và các quy định có liên quan khác của UBND Thành phố. 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã khi xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể kinh doanh vật liệu xây dựng, trong đó có gạch thủ công, phải căn cứ theo quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện - Phụ lục 1 tại Quyết định số 123/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 và các quy định có liên quan khác của UBND Thành phố. 10. Sở Thông tin và Truyền thông 10.1. Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để các tổ chức, cá nhân hiểu, thực hiện các quyết định: số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010, số 121/2008/QĐ-TTg ngày 24/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 123/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND Thành phố. 10.2. Có kế hoạch phối hợp trong công tác kiểm tra liên ngành việc thực hiện các Quyết định trên. 11. Sở Tài chính: 11.1. Xây dựng cơ chế tài chính về việc phân bổ kinh phí xử phạt nhằm động viên các lực lượng tích cực tham gia xử lý vi phạm theo các Quyết định trên, trình UBND Thành phố phê duyệt. 11.2. Xây dựng cơ chế tài chính khuyến khích, tạo điều kiện thu hút việc đầu tư, sản xuất vật liệu xây không nung và chuyển đổi sản xuất vật liệu nung sang không nung trên địa bàn Thành phố; Khuyến khích các nhà thầu, các chủ đầu tư sử dụng gạch, ngói không nung, các loại tấm xây dựng, bê tông nhẹ, các loại vật liệu không nung khác đảm bảo các chỉ tiêu thông số kỹ thuật về cơ, lý, hóa thay thế vật liệu nung truyền thống trong các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác. 12. Cục Thuế: 12.1. Chủ trì nghiên cứu, trình Thành phố giải pháp chống thất thu, thất thoát nguồn kinh phí từ thu thuế khai thác đất, sản xuất, sử dụng gạch, ngói thủ công trên địa bàn Thành phố. 12.2. Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ngành liên quan trình Thành phố cơ chế phân bổ nguồn thu từ khai thác đất, sản xuất gạch, ngói và các cơ chế khuyến khích phát triển vật liệu không nung nêu trên. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, Ngành, UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất, chế biến, sử dụng, kinh doanh vật liệu xây dựng, thi công các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện nghiêm Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BẮC KẠN Ngày 20 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Bắc Kạn. Cùng đi với Thủ tướng có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động – Thương binh và Xã hội.
2,006
133,903
Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và công tác chuẩn bị Đại hội Đảng bộ các cấp của Tỉnh, ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, ngành, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Đánh giá cao và biểu dương sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn và những kết quả đã đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực trong các năm qua. Mặc dù là tỉnh miền núi, khó khăn, trên 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, cơ sở hạ tầng còn chậm phát triển, nhưng sau 13 năm tái lập tỉnh, nhất là trong 5 năm (2006 – 2010) GDP liên tục tăng cao với tốc độ trung bình trên 10%, công nghiệp – xây dựng tăng 8,92%, dịch vụ tăng 16,57; các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục được quan tâm, chú trọng; công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm tiếp tục được thực hiện tốt (tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 58,8% năm 2006, xuống còn 25,18% năm 2009) đời sống đồng bào các dân tộc được từng bước cải thiện; an ninh, chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn được bảo đảm. Tuy nhiên, Tỉnh vẫn còn một số hạn chế cần sớm có giải pháp khắc phục như: tiềm năng, lợi thế của Tỉnh về rừng, đất lâm nghiệp, tài nguyên khoáng sản và du lịch chưa được khai thác hiệu quả; Bắc Kạn vẫn là một trong những tỉnh nghèo và khó khăn nhất cả nước, quy mô kinh tế nhỏ, thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mức bình quân cả nước, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi; nguồn thu ngân sách mới đáp ứng khoảng 10% tổng chi ngân sách trên địa bàn; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn rất thấp. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI: Cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh Bắc Kạn cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, phân tích, làm rõ các tồn tại, yếu kém để có giải pháp phù hợp, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ trong thời gian tới, trong đó lưu ý một số nhiệm vụ sau: 1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2010, trong đó phấn đấu đạt mức tăng trưởng GDP 13%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 5%/năm; chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp, trong đó Nghị quyết Đại hội cần đánh giá xác định rõ tiềm năng, lợi thế, có mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, khả thi cao; đồng thời làm tốt công tác cán bộ gắn liền với nâng cao hiệu quả công việc. 2. Rà soát quy hoạch, kế hoạch để đẩy mạnh phát triển trồng rừng nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; trước mắt, đưa giống cây lâm nghiệp thích hợp vào trồng mới 60.000 ha rừng, trong đó có tính toán đến kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ; có chính sách hỗ trợ phù hợp được lồng ghép, kết hợp với các chương trình mục tiêu của Nhà nước nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của người dân, xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững. 3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào trồng trọt và chăn nuôi, trong đó chú trọng phát triển chăn nuôi trâu, bò, các loại cây ăn quả mà Tỉnh có lợi thế, gắn với phát triển kinh tế hộ để tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng và sức cạnh tranh cao. 4. Chỉ đạo điều tra, đánh giá, thăm dò trữ lượng, chất lượng khoáng sản trên địa bàn để có cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định; kêu gọi và lựa chọn nhà đầu tư có năng lực lập dự án khai thác, chế biến khoáng sản, trên cơ sở bảo đảm phát triển bền vững. 5. Tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế; làm tốt công tác cải cách hành chính nhằm thu hút đầu tư và tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH: 1. Về việc tham gia Chương trình phát triển rừng trong Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu: đồng ý về chủ trương, Tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu lập, thẩm định Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 2. Về việc bổ sung vốn đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Thanh Bình: thực hiện theo ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. Trước mắt, đồng ý chuyển 46 tỷ đồng (bốn mươi sáu tỷ đồng) ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư cụm công nghiệp sang thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Thanh Bình. 3. Về thuế đối với linh kiện nhập khẩu của Nhà máy ô tô Bắc Kạn: thực hiện theo chính sách hiện hành của Nhà nước. 4. Về đầu tư xây dựng Trường Trung cấp Y tế: Tỉnh thống nhất với Bộ Y tế theo hướng bổ sung Dự án xây dựng Trường Trung cấp Y tế vào Dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh (500 giường) theo mô hình viện – trường, trên cơ sở đó điều chỉnh, bổ sung dự án và trình duyệt theo quy định. 5. Về việc đầu tư xây dựng Sân vận động: Tỉnh đưa vào quy hoạch chung, khi có điều kiện sẽ triển khai đầu tư xây dựng. Trước mắt, Tỉnh tập trung vốn để đầu tư xây dựng trường học, bệnh viện, trạm y tế xã và các công trình cấp thiết khác. 6. Về việc hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn ngoài nước lập Quy hoạch du lịch Hồ Ba Bể: Đồng ý về chủ trương, Tỉnh tham khảo ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lựa chọn tư vấn có kinh nghiệm và uy tín để lập quy hoạch; làm việc với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xem xét, đề xuất việc hỗ trợ kinh phí cụ thể, trình Thủ tướng Chính phủ. 7. Về việc xây dựng Trụ sở hợp khối các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh: Tỉnh lập làm việc cụ thể với các Bộ, ngành liên quan; căn cứ các quy định hiện hành, lập, phê duyệt dự án, trong đó xác định rõ cơ cấu nguồn vốn đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh thực hiện. 8. Về việc bổ sung vốn đầu tư xây dựng Dự án Đường từ ngã ba đường lên Tỉnh ủy đến đường Nguyễn Văn Tố và hạ tầng kỹ thuật – nhà công vụ Tỉnh ủy: đồng ý bổ sung vốn cho Tỉnh để thực hiện hoàn thành dự án trong năm 2010. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất cụ thể mức ứng vốn kế hoạch năm 2011, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 9. Về việc hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng di chuyển sân bay và san gạt mặt bằng sân bay Quân Bình: Tỉnh thống nhất với Bộ Quốc phòng, lập, phê duyệt dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 10. Về việc hỗ trợ vốn nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị - thị xã Bắc Kạn theo Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ: Tỉnh lập các dự án cụ thể, sắp xếp thứ tự ưu tiên, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối, bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho Tỉnh thực hiện. 11. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở xã: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho Tỉnh thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (Tờ trình số 628/TTr-ĐHCN ngày 24 tháng 6 năm 2010 kèm Phương án chuyển đổi Công ty Hợp tác Đào tạo và Xuất khẩu lao động); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Hợp tác Đào tạo và Xuất khẩu lao động (công ty nhà nước được thành lập theo Quyết định số 68/1998/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thí điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo và các cơ sở nghiên cứu) thuộc Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực - HaUI. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực - HaUI (sau đây gọi tắt là Công ty) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty và Luật Doanh nghiệp. - Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực -HaUI. - Tên rút gọn: Công ty Đào tạo và Cung ứng nhân lực - HaUI - Tên tiếng Anh: Labour Supplying and Training Company Limited. - Tên viết tắt: LETCO - Vốn điều lệ: 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng). - Địa chỉ trụ sở chính: Xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh của công ty: - Tuyển chọn và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân theo hợp đồng với các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân người lao động trong và ngoài nước để đưa đi làm việc ở nước ngoài;
2,037
133,904
- Tổ chức việc xuất khẩu lao động và đưa chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; - Dịch vụ tư vấn giới thiệu, tìm kiếm việc làm cho sinh viên, học sinh và một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật; - Tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề ngắn hạn theo hợp đồng với các cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân người lao động ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ tư vấn du học, tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ chuyên ngành; - Thực hiện việc xuất nhập khẩu và cung cấp máy móc thiết bị đồng bộ thuộc các dây chuyền công nghệ sản xuất công nghiệp; - Xây lắp đường dây và trạm điện dưới 35 KV; - Tổ chức nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng cơ khí, sơn, mạ, đúc, điện, điện tử, nhựa, tin học, cắt may; - Chế biến thực phẩm, dịch vụ ăn uống, (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường); - Mua bán nhà đất và kinh doanh bất động sản; - Dịch vụ du lịch và cho thuê xe ôtô; - Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí và hệ thống xây dựng khác; - Xây dựng nhà các loại và xây dựng chuyên dụng khác; - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Quyền và nghĩa vụ của Công ty; tổ chức, quản lý công ty, quan hệ giữa Công ty với Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Đại diện chủ sở hữu Công ty là Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trụ sở chính: Xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực - HaUI theo quy định hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực- HaUI có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn, tài sản do Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Hợp tác Đào tạo và Xuất khẩu lao động. Điều 6. Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có trách nhiệm: 1. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực- HaUI theo phân cấp của Bộ Công thương và quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo Hội đồng thành viên Công ty tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật; 3. Chỉ đạo việc điều chỉnh, bổ sung, đảm bảo vốn điều lệ cho Công ty theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính, Pháp chế, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ, Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Giám đốc Công ty Hợp tác Đào tạo và Xuất khẩu lao động; Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đào tạo và Cung ứng nhân lực- HaUI chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ NHÂN DỊP NGÀY THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 101 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số: 1023/TTr-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng quà cho các đối tượng chính sách: I. MỨC 400.000 ĐỒNG ĐỐI VỚI: 1. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 2. Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; 3. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. II. MỨC 200.000 ĐỒNG ĐỐI VỚI: 1. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 80% trở xuống (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động; 2. Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sĩ (bố, mẹ; vợ, chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ); 3. Người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan Nhà nước có liên quan và Văn phòng Chủ tịch nước thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 105/2005/QĐ-UBND NGÀY 06/9/2005 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 468/STNMT-VP ngày 08/6/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 519/TTr-SNV ngày 22/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Phước. Lý do: Bãi bỏ để ban hành Quyết định mới cho phù hợp với quy định của pháp luật và Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG PHÂN LÔ ĐẤT Ở DÀNH CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP, PHƯỜNG THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ PLEIKU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/ NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm đinh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình 21/TT-SXD ngày 14/6/2010 và Báo cáo thẩm định số 32/BCTĐ-SXD ngày 14 / 06 /2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng phân lô đất ở dành người có thu nhập thấp, phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai: 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng phân lô đất ở dành người có thu nhập thấp, phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku. 2. Vị trí và ranh giới quy hoạch: * Vị trí quy hoạch: Phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku. * Ranh giới quy hoạch: + Phía Đông giáp : Đất ruộng lúa. + Phía Tây giáp : Đất cà phê. + Phía Nam giáp : Đất cà phê. + Phía Bắc giáp : Đất ruộng lúa. 3. Quy mô và tỷ lệ quy hoạch: + Quy mô quy hoạch: 17,8 ha. + Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500. 4. Quy hoạch sử dụng đất: - Diện tích đất ở phân lô: 11,16 ha, với tổng số lô đất ở là 733 lô. + Diện tích trung bình mỗi lô: 150m2 (6 x 25m) + Mật độ xây dựng: từ 65 - 75% + Tầng cao trung bình: từ 1-3 tầng - Phía Nam khu quy hoạch bố trí: + Trường mẫu giáo có diện tích: 0,52ha + Nhà họp tổ dân phố có diện tích: 0,22ha + Đất TDTT, vui chơi trẻ em có diện tích: 0,93ha Bảng thống kê đất đai <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: 5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng san nền: - Nền đất được san ủi theo địa hình tự nhiên với độ dốc: 1,0-6,0%. - Cao độ thiết kế san nền thấp nhất : 721,00m. - Cao độ thiết kế san nền cao nhất : 740,00m. - Hướng thoát nước: thoát nước về hướng Đông Bắc. 5.2. Quy hoạch giao thông: - Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện. Bảng thống kê mặt cắt đường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện: Công suất cấp điện: + Sinh hoạt 0,2KW/người: P = 300KW. + Công trình công cộng và dịch vụ 30KW/Ha: P = 50,1KW. + Chiếu sáng giao thông 7,5KW/Km : P = 27,4KW.
2,086
133,905
+ Dự phòng 10%: P = 37,8KW. + Phụ tải cấp điện tính toán : Ptt = 415,3KW + Chọn 01 trạm biến áp phụ tải 22/0,4KV có công suất 400KVA. Phương án cấp điện: - Tuyến đường dây đi nổi 0,4KV dọc theo các tuyến trục giao thông để cấp điện cho các hộ tiêu thụ; có kết hợp tuyến đường dây 0,4KV cấp điện chiếu sáng để bắt đèn chiếu sáng giao thông và treo cáp thông tin . - Các trục đường giao thông đèn được bố trí một bên đường với độ rọi 0,5cd. Khoảng cách trung bình 35 đến 45m bố trí 1 bóng đèn chiếu sáng 250W-220V ánh sáng vàng. 5.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước: Nguồn nước: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 sử dụng giếng khoang sâu nước ngầm D185 sâu 140m (02 giếng) công suất 2l/s tại phía sau Nhà họp tổ dân phố. Về lâu dài khi hệ thống cấp nước thành phố hoàn chỉnh sẽ đấu nối và hoà chung mạng. - Chỉ tiêu cấp nước: + Sinh hoạt 100lít/người/ngày đêm: Q= 300m3/ngày đêm. + Công trình công cộng và dịch vụ 10% nước sinh hoạt: Q=30m3/ngày đêm. + Tưới cây, rửa đường 10% nước sinh hoạt: Q=30m3/ngày đêm. + Dự phòng PCCC, rò rỉ 30% Q=90m3/ngày đêm + Tổng nhu cầu cấp nước: 450m3/ngày đêm. Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước: - Thiết kế mạng lưới cấp nước cho Khu quy hoạch theo dạng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và cứu hoả. - Thiết kế mạng lưới cấp nước đối với tuyến chính (từ F100 đến F150) là mạch vòng, đối với tuyến ống phân phối là các nhánh cụt. - Chọn hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp; trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa F100, khoảng cách giữa các trụ cứu hoả 150m/trụ. 5.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý môi trường: - Thoát nước thải sinh hoạt bằng 80% lượng nước cấp: Q = 360m3. - Hệ thống thu nước mưa được bố trí chung vào mương xây có nắp đan dọc bên đường giao thông, bố trí các hố ga và miệng thu nước với cự ly 30m -50m. - Mương thoát nước chung: + Mương xây có nắp đan BTCT kích thước: B=800; B=1000; các đoạn qua đường dùng cống bê tông ly tâm D800. + Hướng thoát nước tập trung về hướng Đông Bắc, nước thoát chủ yếu là nước mưa và nước thải sinh hoạt. + Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại từng nhà ở riêng lẻ, nhà trẻ bằng hầm vệ sinh tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào mương thoát nước đô thị. Xây dựng hệ thống thoát nước chung, có giếng ngăn tràn tại miệng xả cống thoát nước chung để tách nước bẩn và nước mưa ra khỏi cống chung để tách nước bẩn về khu xử lý đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN rồi mới xả ra ngoài. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. UBND Thành phố Pleiku phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương có liên quan tổ chức công bố quy hoạch, quản lý quy hoạch theo quy định của Nhà nước. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ thu hồi đất theo quy hoạch và giao Trung tâm phát triển quỹ đất tiếp nhận, lập dự án đầu tư, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - TB&XH; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2008/QĐ-UBND NGÀY 19/12/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2007 và 2008; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; Căn cứ Thông tư số 51/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 60/TTr-STC ngày 02 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Chương I như sau: “Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng trong hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, bao gồm: Công an, Bộ đội Biên phòng, Quản lý thị trường, Kiểm lâm, Thanh tra chuyên ngành, Thuế, Hải quan và các lực lượng chức năng khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo quy định của pháp luật.”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 3, Chương II như sau: “5. Chi phí mua tin (nếu có): mức chi mua tin của mỗi vụ việc tối đa là mười phần trăm (10%) số thu từ xử lý vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật hình sự của vụ việc đó; đối với những vụ việc mà tài sản tịch thu là hàng giả, hàng hóa phải tiêu hủy hoặc có giá trị thấp thì không khống chế chi phí mua tin theo tỷ lệ trên số thu. Mức chi mua tin tối đa không được vượt quá năm mươi triệu đồng (50.000.000 đồng). Việc thanh toán chi phí mua tin phải có đầy đủ chứng từ theo quy định; trường hợp yêu cầu phải giữ bí mật tên người cung cấp tin, việc thanh toán khoản chi mua tin căn cứ vào phiếu chi với đầy đủ chữ ký của người trực tiếp chi tiền cho người cấp tin, của thủ quỹ, kế toán và Thủ trưởng đơn vị trực tiếp điều tra, xử lý vi phạm. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp điều tra, xử lý vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật hình sự phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi mua tin, đảm bảo chi đúng người, đúng việc và hiệu quả.”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4, Chương II như sau: “Điều 4. Sau khi trừ chi phí nêu tại Điều 3 Quy định này, cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả chủ trì xử lý vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được trích sử dụng số tiền đã thu, nộp còn lại trên tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động và khen thưởng cho những tổ chức, cá nhân tham gia phát hiện, bắt giữ, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Cụ thể như sau: - Đối với vụ hàng giả được sử dụng 100% tổng số tiền đã thu, nộp. - Đối với vụ buôn lậu, gian lận thương mại được sử dụng 50% tổng số tiền đã thu, nộp. Số kinh phí này được coi là 100% và sử dụng như sau: 1. Dành 40% để chi cho các nội dung: - Chi khen thưởng đột xuất hoặc cuối năm cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Mức tiền thưởng đối với cá nhân do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu quyết định trên cơ sở nguồn kinh phí được sử dụng cho nội dung này. - Chi bồi dưỡng trong thời gian điều trị cho các cán bộ, chiến sỹ của cơ quan, đơn vị chống buôn lậu bị tai nạn, bị thương hoặc bị chết trong quá trình điều tra bắt giữ; chi tiền viện phí cho các trường hợp không có chế độ bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm y tế chi trả một phần, cụ thể: + Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, công chức thuộc lực lượng tham gia xử lý vi phạm hành chính bị thương, tai nạn: tối đa không quá 6.000.000 đồng/người/vụ. + Chi hỗ trợ cho gia đình của cán bộ, công chức bị chết khi thi hành nhiệm vụ: tối đa không quá 20.000.000 đồng/người/vụ. - Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, bồi dưỡng công tác kiêm nhiệm cho cán bộ, chiến sỹ tham gia công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Ngoài mức chi theo quy định của Nhà nước đã được tính trong chi phí vụ việc, mức chi tối đa là 2.000.000 đồng/người/tháng. Đối với vụ việc mà số thu không lớn nhưng có nhiều lực lượng tham gia xử lý thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu được sử dụng thêm tối đa không quá 10% tổng số kinh phí được sử dụng (10% này lấy từ số kinh phí sử dụng cho nội dung chi tại Khoản 2 dưới đây) để bổ sung chi bồi dưỡng, khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Trường hợp một vụ việc có nhiều lực lượng cùng tham gia, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu có trách nhiệm căn cứ vào tính chất phức tạp của vụ việc và mức độ tham gia của từng cơ quan, đơn vị để xem xét, chi bồi dưỡng, khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị tham gia, phối hợp đảm bảo công khai, dân chủ.
2,130
133,906
- Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. - Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sỹ làm nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. - Chi hội nghị, hội thảo, khảo sát chuyên đề chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. - Chi hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên. Các cơ quan quản lý lực lượng tham gia chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ, ngành Trung ương về mức chi (nhưng tối đa không quá 10% số kinh phí được sử dụng cho các nội dung quy định tại Khoản này) và việc quản lý, sử dụng đối với nội dung chi này. 2. Số tiền còn lại sau khi được trích chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1 của Điều này được sử dụng để chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động phục vụ cho công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Việc chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động phải thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Trường hợp nội dung chi chưa có tiêu chuẩn, chế độ, định mức thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu chủ động quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Số tiền trích cho cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả không phản ánh vào ngân sách nhà nước. Số kinh phí được bổ sung cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các nội dung theo quy định này. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều tại Tờ trình số 1472/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 147/151 TTHC (trừ 4 thủ tục từ số 1 đến 4 của Mục XI thuộc lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư) tại Quyết định số 1979/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2009; thay thế các Quyết định: số 2913/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2009, số 2767/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2009 và số 3837/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật người khuyết tật Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật trọng tài thương mại Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này áp dụng cho các gói thầu dịch vụ tư vấn của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu khi thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước và quốc tế để lựa chọn nhà thầu tư vấn là tổ chức. 2. Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc các dự án sử dụng vốn ODA, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là tổ chuyên gia đấu thầu hoặc tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp,… (sau đây gọi tắt là tổ chuyên gia đấu thầu). Điều 3. Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm những nội dung cơ bản sau: I. Thông tin cơ bản 1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu 2. Tổ chuyên gia đấu thầu 3. Phương pháp đánh giá Hồ sơ dự thầu 4. Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu II. Kết quả đánh giá sơ bộ III. Kết quả đánh giá chi tiết 1. Đánh giá về kỹ thuật
2,000
133,907
2. Đánh giá về tài chính 3. Đánh giá tổng hợp IV. Đàm phán hợp đồng V. Kết luận và kiến nghị VI. Chữ ký xác nhận của các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu VII. Phụ lục. Khi áp dụng Mẫu này, tổ chuyên gia đấu thầu căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, văn bản yêu cầu và giải thích làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản yêu cầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu, ý kiến của các thành viên trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan, minh bạch của kết quả đấu thầu. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia đấu thầu, bên mời thầu có nhiệm vụ trình kết quả đấu thầu để chủ đầu tư xem xét, quyết định. Người trình kết quả đấu thầu không đồng thời là người phê duyệt kết quả đấu thầu. Trong Mẫu này, những chữ in nghiêng là nội dung mang tính gợi ý, hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Khi lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, nội dung báo cáo đánh giá cần được điền đầy đủ thông tin, trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không đầy đủ cũng phải ghi rõ. Trường hợp sửa đổi, bổ sung vào phần in đứng của Mẫu này thì tổ chuyên gia đấu thầu phải đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu và chịu trách nhiệm về nội dung sửa đổi, bổ sung đó. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU (tên gói thầu) (tên dự án) (tên chủ đầu tư) MỤC LỤC Từ ngữ viết tắt ..................................................................................................................... I. Thông tin cơ bản ............................................................................................................... 1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu ............................................................................... 2. Tổ chuyên gia đấu thầu ..................................................................................................... 3. Phương pháp đánh giá HSDT............................................................................................ 4. Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu .................................................................................... II. Kết quả đánh giá sơ bộ .................................................................................................... 1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX kỹ thuật ......................................................... 2. Đánh giá đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT................................................. III. Kết quả đánh giá chi tiết ................................................................................................... 1. Đánh giá về kỹ thuật ......................................................................................................... 2. Đánh giá về tài chính ......................................................................................................... 3. Đánh giá tổng hợp ............................................................................................................ IV. Đàm phán hợp đồng ....................................................................................................... V. Kết luận và kiến nghị ........................................................................................................ VI. Chữ ký xác nhận của các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu .............................................. VII. Phụ lục .......................................................................................................................... Phụ lục I. Bảng tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu ................................................................. Phụ lục II. Các biểu mẫu ....................................................................................................... Mẫu số 1. Danh mục tài liệu đính kèm ................................................................................... Mẫu số 2. Biên bản mở HSĐX kỹ thuật .................................................................................. Mẫu số 3: Kiểm tra về tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX kỹ thuật ........................................ Mẫu số 4: Đánh giá về đáp ứng các điều kiện tiên quyết của HSĐX kỹ thuật ........................... Mẫu số 5: Đánh giá về kỹ thuật ............................................................................................. Mẫu số 6: Biên bản mở HSĐX tài chính ................................................................................. Mẫu số 7: Đánh giá về đáp ứng các điều kiện tiên quyết của HSĐX tài chính ........................... Mẫu số 8: Sửa lỗi ................................................................................................................. Mẫu số 9. Hiệu chỉnh sai lệch ................................................................................................ TỪ NGỮ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU Gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] Kính gửi: ____ [Ghi tên bên mời thầu] Tổ chuyên gia đấu thầu được ____ [Ghi tên chủ đầu tư] thành lập theo Quyết định số ____ [Ghi số và ngày ban hành văn bản] để thực hiện đánh giá HSDT gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án]. ([1]) Căn cứ HSMT và HSDT của các nhà thầu tham dự gói thầu nói trên, tổ chuyên gia đấu thầu đã tiến hành đánh giá HSDT trong thời gian từ ngày ___ tháng ___ năm ____ đến ngày ___ tháng ___ năm ____ . Kết quả đánh giá HSDT gói thầu nêu trên được tổng hợp theo các nội dung như sau: I. THÔNG TIN CƠ BẢN 1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu Phần này nêu khái quát về dự án, gói thầu và các văn bản pháp lý là cơ sở để thực hiện gói thầu: - Tên chủ đầu tư, bên mời thầu; - Tên dự án và tóm tắt về dự án; - Tên gói thầu và tóm tắt về gói thầu; nội dung của gói thầu được phê duyệt trong KHĐT. Các văn bản pháp lý liên quan được liệt kê và đính kèm (bản chụp) báo cáo này. 2. Tổ chuyên gia đấu thầu (2) a) Thành phần tổ chuyên gia đấu thầu Phần này nêu rõ số lượng, họ tên, chức vụ cụ thể của các cá nhân tham gia tổ chuyên gia đấu thầu, thời gian làm việc của tổ chuyên gia đấu thầu, phân công công việc của các thành viên, thay đổi nhân sự (nếu có) và lý do thay đổi. b) Cách thức làm việc của tổ chuyên gia đấu thầu Phần này nêu rõ cách thức làm việc của tổ chuyên gia đấu thầu là theo nhóm hay độc lập trong quá trình đánh giá và cách thức đánh giá HSDT đối với trường hợp trong tổ chuyên gia đấu thầu có một hoặc một số thành viên có đánh giá khác biệt so với đa số thành viên còn lại. Nêu rõ nguyên tắc xác định điểm đánh giá là điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia đánh giá HSDT; khi thực hiện chấm điểm, trường hợp điểm của một thành viên tham gia chấm thầu khác thường (quá cao hoặc quá thấp) so với đa số thành viên khác thì cần thảo luận để: (i) đề nghị thành viên đó chấm lại; (ii) nếu thành viên đó bảo lưu ý kiến thì có thể không sử dụng kết quả chấm điểm của thành viên đó để tính trung bình cộng. Đính kèm theo báo cáo này: Bản chụp văn bản phân công công việc của các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, bản chụp chứng chỉ về đấu thầu của từng thành viên và văn bản quy định cách thức đánh giá HSDT đối với trường hợp trong tổ chuyên gia đấu thầu có một hoặc một số thành viên có đánh giá khác biệt so với đa số thành viên còn lại. 3. Phương pháp đánh giá HSDT Phần này nêu tóm tắt phương pháp đánh giá nêu trong HSMT được sử dụng để đánh giá HSDT đồng thời ghi rõ tiêu chuẩn đánh giá được quy định tại phần, chương, mục nào trong HSMT. 4. Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu Nội dung cụ thể liên quan đến quá trình tổ chức đấu thầu được trình bày tại Phụ lục I báo cáo này. Ngoài nội dung trên phần này nêu các nội dung sau: - Danh sách các nhà thầu nộp HSDT đúng quy định và được mở HSĐX kỹ thuật. - Các vấn đề phát sinh cần xử lý tình huống khi tổ chức đấu thầu. Đính kèm báo cáo này: bản chụp một số các văn bản có liên quan. Ghi chú: Khi đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế gói thầu dịch vụ tư vấn, phương thức đấu thầu được áp dụng là hai túi hồ sơ, theo đó HSĐX kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, HSĐX tài chính sẽ được mở sau khi có kết quả đánh giá HSĐX kỹ thuật. Quá trình tổ chức đấu thầu ở phần này được trình bày đến bước mở HSĐX kỹ thuật. II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ 1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX kỹ thuật Trên cơ sở kiểm tra về tính hợp lệ và sự đầy đủ theo yêu cầu của HSMT (lập theo Mẫu số 3 Phụ lục II), kết quả kiểm tra được tổng hợp theo Biểu số 1 dưới đây: Biểu số 1 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Kết quả kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ được tổng hợp từ kết quả kiểm tra của các thành viên tổ chuyên gia (Mẫu số 3 Phụ lục II). Kết quả kiểm tra này chưa dẫn đến loại bỏ HSDT. HSDT chỉ bị loại bỏ khi không đáp ứng điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT như trình bày ở mục 2 phần này. Phần này trình bày các nội dung dưới đây a) Thuyết minh về các trường hợp HSĐX kỹ thuật không hợp lệ, không đầy đủ. Phần này thuyết minh chi tiết về việc HSĐX kỹ thuật không hợp lệ, không đầy đủ (kể cả sau khi có yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của bên mời thầu). b) Các nội dung bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật (nếu có). Phần này nêu rõ các yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của bên mời thầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của nhà thầu liên quan đến tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX kỹ thuật. Đính kèm theo báo cáo này: bản kiểm tra về tính hợp lệ và sự đầy đủ (trường hợp từng thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá độc lập thì đính kèm bản đánh giá của từng thành viên); bản chụp văn bản yêu cầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật (nếu có). 2. Đánh giá đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT Trên cơ sở đánh giá về đáp ứng các điều kiện tiên quyết của từng HSĐX kỹ thuật (lập theo Mẫu số 4 Phụ lục II), kết quả đánh giá được tổng hợp theo Biểu số 2 dưới đây: Biểu số 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT tại bước đánh giá sơ bộ khi đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT, nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT tại bước đánh giá sơ bộ khi không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT. Phần này trình bày các nội dung dưới đây a) Thuyết minh về các trường hợp HSĐX không đáp ứng điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT. Phần này thuyết minh chi tiết về việc HSĐX kỹ thuật không đáp ứng điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT (kể cả sau khi có yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của bên mời thầu).
2,079
133,908
b) Các nội dung bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật nhằm chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu (nếu có). Phần này nêu rõ các yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của bên mời thầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của nhà thầu. Đính kèm theo báo cáo này: bản đánh giá về sự đáp ứng các điều kiện tiên quyết của HSĐX kỹ thuật (trường hợp từng thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá độc lập thì đính kèm bản đánh giá của từng thành viên); bản chụp văn bản yêu cầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật (nếu có). III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT 1. Đánh giá về kỹ thuật Trên cơ sở đánh giá về kỹ thuật của từng HSĐX kỹ thuật (lập theo Mẫu số 5 Phụ lục II), kết quả đánh giá nội dung này được tổng hợp theo Biểu số 3 dưới đây: Biểu số 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi HSĐX kỹ thuật có số điểm kỹ thuật không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định trong HSMT. Nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT khi HSĐX kỹ thuật có số điểm kỹ thuật thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định trong HSMT Phần này trình bày các nội dung dưới đây: a) Thuyết minh về các trường hợp HSĐX kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Phần này thuyết minh chi tiết về việc HSĐX kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật quy định trong HSMT (kể cả sau khi có yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của bên mời thầu). b) Các nội dung bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật trong quá trình đánh giá (nếu có). Phần này nêu rõ các yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của bên mời thầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật của nhà thầu. c) Các nội dung lưu ý trong quá trình đánh giá. Phần này nêu rõ các nội dung lưu ý trong quá trình đánh giá, bao gồm cả trường hợp trong tổ chuyên gia đấu thầu có một hoặc một số thành viên có đánh giá khác biệt so với đa số các thành viên còn lại và biện pháp xử lý đối với trường hợp đó. Đính kèm theo báo cáo này: Bản đánh giá chi tiết về kỹ thuật của từng HSĐX kỹ thuật (trường hợp từng thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá độc lập thì đính kèm bản đánh giá của từng thành viên); bản chụp văn bản yêu cầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX kỹ thuật (nếu có); bản chụp văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu có HSĐX kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của chủ đầu tư. 2. Đánh giá về tài chính ([2]) 2.1. Mở HSĐX tài chính Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không yêu cầu kỹ thuật cao, tất cả các nhà thầu có HSĐX kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật quy định trong HSMT đều được mở HSĐX tài chính. Biên bản mở HSĐX tài chính lập theo Mẫu số 6 Phụ lục II. Phần này ghi rõ các thông tin dưới đây: - Thời gian và địa điểm mở HSĐX tài chính; - Danh sách các nhà thầu được mở HSĐX tài chính; - Các vấn đề khác trong quá trình mở HSĐX tài chính cần xử lý tình huống. Đính kèm theo báo cáo này: Văn bản thông báo cho các nhà thầu được mở HSĐX tài chính về thời gian và địa điểm mở HSĐX tài chính; Biên bản mở HSĐX tài chính. 2.2. Kết quả đánh giá về tài chính a) Đánh giá đáp ứng điều kiện tiên quyết của HSĐX tài chính Trên cơ sở đánh giá về đáp ứng các điều kiện tiên quyết của từng HSĐX tài chính (lập theo Mẫu số 7 Phụ lục II), kết quả đánh giá được tổng hợp theo Biểu số 4 dưới đây. Biểu số 4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phần này trình bày các nội dung dưới đây Thuyết minh về các trường hợp HSĐX tài chính không đáp ứng điều kiện tiên quyết. Phần này thuyết minh chi tiết về việc HSĐX tài chính không đáp ứng điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT. Đính kèm theo báo cáo này: Bản đánh giá đáp ứng các điều kiện tiên quyết của từng HSĐX tài chính (trường hợp từng thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá độc lập thì đính kèm bản đánh giá của từng thành viên). b) Sửa lỗi Trên cơ sở sửa lỗi từng HSĐX tài chính đáp ứng điều kiện tiên quyết (lập theo Mẫu số 8 Phụ lục II), kết quả sửa lỗi được tổng hợp theo Biểu số 5 dưới đây: Biểu số 5 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi nhà thầu chấp nhận lỗi (bao gồm lỗi số học và lỗi khác) do bên mời thầu phát hiện. Nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT khi nhà thầu không chấp nhận lỗi (bao gồm lỗi số học và lỗi khác) do bên mời thầu phát hiện. Đính kèm theo báo cáo này: Bản sửa lỗi từng HSĐX tài chính (trường hợp từng thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá độc lập thì đính kèm bản sửa lỗi của từng thành viên); bản chụp văn bản thông báo của bên mời thầu cho nhà thầu về kết quả sửa lỗi HSĐX tài chính; bản chụp văn bản trả lời của nhà thầu về việc sửa lỗi của bên mời thầu. c) Hiệu chỉnh sai lệch Trên cơ sở hiệu chỉnh sai lệch từng HSDT khi HSDT chào thiếu hoặc thừa nội dung so với yêu cầu của HSMT (lập theo Mẫu số 9 Phụ lục II), kết quả hiệu quả chỉnh sai lệch được tổng hợp theo Biểu số 6 dưới đây: Biểu số 6 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đính kèm theo báo cáo này: Bản hiệu chỉnh sai lệch từng HSDT (trường hợp từng thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá độc lập thì đính kèm bản hiệu chỉnh của từng thành viên). d) Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và xác định điểm tài chính. Kết quả đánh giá về tài chính được tổng hợp theo Biểu số 7 dưới đây: Biểu số 7 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp HSMT cho phép nhà thầu chào nhiều đồng tiền khác nhau thì cần chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) sang một đồng tiền chung theo tỷ giá quy đổi quy định trong HSMT để làm căn cứ xác định điểm tài chính. (2) điểm tài chính được xác định theo công thức quy định trong HSMT. đ) Các nội dung lưu ý trong quá trình đánh giá (nếu có) Phần này nêu các nội dung lưu ý trong quá trình đánh giá HSDT (nếu có). 3. Đánh giá tổng hợp ([3]) Trên cơ sở kết quả đánh giá về kỹ thuật và tài chính của tổ chuyên gia đấu thầu, kết quả đánh giá tổng hợp được tổng hợp theo Biểu số 8 với các nội dung cơ bản như sau: Biểu số 8 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - điểm kỹ thuật ghi theo Biểu số 3. - điểm tài chính ghi theo Biểu số 7. - điểm tổng hợp được xác định theo công thức quy định trong HSMT. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được trình chủ đầu tư phê duyệt xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp đồng. IV. ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG ([4]) Trên cơ sở quyết định của chủ đầu tư, nhà thầu xếp thứ nhất ([5]) được mời vào đàm phán hợp đồng Phần này thuyết minh chi tiết nội dung đàm phán hợp đồng bao gồm: - Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu tư vấn cần thực hiện; - Chuyển giao công nghệ và đào tạo; - Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự; - Tiến độ; - Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có); - Bố trí điều kiện làm việc; - Chi phí dịch vụ tư vấn; - Các nội dung khác (nếu có). Trường hợp nhà thầu được mời đàm phán nhiều hợp đồng hoặc đang thực hiện đồng thời nhiều gói thầu, cần xem xét khả năng thực hiện gói thầu của nhà thầu. Trường hợp đàm phán hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất không thành thì báo cáo chủ đầu tư để xem xét quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán. Đính kèm theo báo cáo này: Bản chụp biên bản đàm phán hợp đồng; văn bản báo cáo chủ đầu tư về việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo trong trường hợp đàm phán với nhà thầu xếp hạng thứ nhất không thành công (nếu có) và quyết định của chủ đầu tư về việc mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán hợp đồng (nếu có). V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ([6]) Tổ chuyên gia đưa ra kết luận và đề nghị về kết quả đấu thầu. 1. Trường hợp chọn được nhà thầu trúng thầu, nội dung đề nghị cần bao gồm: a) Tên nhà thầu được đề nghị trúng thầu (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần). Trường hợp là nhà thầu liên danh phải nêu tên tất cả các thành viên trong liên danh. b) Giá đề nghị trúng thầu (ghi rõ cơ cấu loại tiền, bao gồm thuế hay không…) c) Hình thức hợp đồng. d) Thời gian thực hiện hợp đồng. đ) Những nội dung cần lưu ý (nếu có). 2. Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu phải nêu rõ lý do và đề xuất phương án xử lý tiếp theo. VI. CHỮ KÝ XÁC NHẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA ĐẤU THẦU 1. Tại phần này, người đứng đầu và tất cả các thành viên của tổ chuyên gia đấu thầu ký và ghi rõ họ tên. 2. Trường hợp có ý kiến bảo lưu thì phải nêu rõ họ tên và nội dung bảo lưu (kèm theo chữ ký xác nhận) của thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đó. VII. PHỤ LỤC Phụ lục I. BẢNG TÓM TẮT QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU THẦU <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục II. CÁC BIỂU MẪU Phần này bao gồm các mẫu tài liệu đính kèm nêu tại Báo cáo Mẫu số 1 DANH MỤC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM Các tài liệu đính kèm được liệt kê theo Danh mục tài liệu đính kèm dưới đây <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BIÊN BẢN MỞ HSĐX KỸ THUẬT Lễ mở HSĐX kỹ thuật được bắt đầu vào lức ____ [Ghi thời điểm mở HSĐX kỹ thuật] tại ____ [Ghi địa điểm mở HSĐX kỹ thuật] A. CÁC THÔNG TIN CHUNG I. Tên dự án: ____ [Ghi tên dự án theo quyết định đầu tư được duyệt] II. Tên gói thầu: ____ [Ghi tên gói thầu theo KHĐT được duyệt] III. Bên mời thầu và các nhà thầu nộp HSDT: 1. Bên mời thầu: ____ [Ghi tên bên mời thầu] 2. Các nhà thầu mua HSMT: ____ [Ghi tên các nhà thầu mua HSMT] 3. Các nhà thầu nộp HSDT theo đúng quy định: ____ [Ghi tên, địa chỉ các nhà thầu nộp HSDT theo đúng quy định]
2,090
133,909
4. Các nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu: ____ [Ghi tên, địa chỉ các nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu] IV. Thành phần tham dự lễ mở HSĐX kỹ thuật ____ [Ghi tên các tổ chức, cá nhân liên quan tham dự lễ mở HSĐX kỹ thuật] B. CÁC THÔNG TIN CHỦ YẾU TRONG LỄ MỞ HSĐX KỸ THUẬT <jsontable name="bang_15"> </jsontable> C. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC (NẾU CÓ) D. KÝ XÁC NHẬN Lễ mở HSĐX kỹ thuật kết thúc vào: ____ [Ghi thời điểm kết thúc lễ mở HSĐX kỹ thuật] Chữ ký của các bên liên quan tham dự lễ mở HSĐX kỹ thuật ____ [Đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu, đại diện các cơ quan liên quan tham dự lễ mở HSĐX kỹ thuật ký] Mẫu số 3 KIỂM TRA VỀ TÍNH HỢP LỆ VÀ SỰ ĐẦY ĐỦ CỦA HSĐX KỸ THUẬT HSĐX kỹ thuật của nhà thầu ____ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Đối với từng nội dung kiểm tra, nếu được đánh giá là đáp ứng thì ghi “Đáp ứng” (trường hợp đáp ứng sau khi bổ sung, làm rõ thì nêu rõ tại cột Ghi chú tương ứng), nếu được đánh giá là không đáp ứng thì ghi “Không đáp ứng” trong cột Kết quả và nêu rõ lý do không đạt tại cột Ghi chú tương ứng. - (2) Nhà thầu được kết luận là ĐÁP ỨNG khi tất cả nội dung được đánh giá là “đáp ứng”, nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐÁP ỨNG khi có ít nhất một nội dung được đánh giá là “không đáp ứng”. - (3) Trường hợp tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá theo nhóm thì cần có chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên trong nhóm. Mẫu số 4 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐÁP ỨNG CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT CỦA HSĐX KỸ THUẬT HSĐX kỹ thuật của nhà thầu ____ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Đối với từng nội dung đánh giá, nếu được đánh giá là “đạt” thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Đạt” (trường hợp đạt sau khi bổ sung, làm rõ thì nêu rõ tại cột Ghi chú tương ứng), nếu được đánh giá là “không đạt” thì đánh dấu X vào ô tương ứng của cột “Không đạt” trong cột Kết quả đánh giá và nêu rõ lý do không đạt tại cột Ghi chú tương ứng. - (2) Ghi các yêu cầu quan trọng khác nêu trong HSMT. - (3) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi tất cả nội dung được đánh giá là “đạt”, nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT khi có ít nhất một nội dung được đánh giá là “không đạt”. - (4) Trường hợp tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá theo nhóm thì cần có chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên trong nhóm. Mẫu số 5 ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT HSĐX kỹ thuật của nhà thầu ____ <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Tiêu chuẩn được liệt kê theo các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật nêu trong HSMT. - (2) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi số điểm đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật, nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT khi số điểm đánh giá thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật. - (3) Trường hợp tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá theo nhóm thì cần có chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên trong nhóm. Mẫu số 6 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BIÊN BẢN MỞ HSĐX TÀI CHÍNH Lễ mở HSĐX tài chính được bắt đầu vào lúc ____ [Ghi thời điểm mở HSĐX tài chính] tại ____ [Ghi địa điểm mở HSĐX tài chính] A. CÁC THÔNG TIN CHUNG I. Tên dự án: ____ [Ghi tên dự án theo quyết định đầu tư được duyệt] II. Tên gói thầu: ____ [Ghi tên gói thầu theo KHĐT được duyệt] III. Bên mời thầu và các nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật: 1. Bên mời thầu: ____ [Ghi tên bên mời thầu] 2. Các nhà đạt yêu cầu về kỹ thuật: ____ [Ghi tên các nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật theo thứ tự xếp hạng đã được chủ đầu tư phê duyệt trong văn bản phê duyệt danh sách đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật] IV. Thành phần tham dự lễ mở HSĐX tài chính ____ [Ghi tên các tổ chức, cá nhân liên quan tham dự lễ mở HSĐX tài chính] B. CÁC THÔNG TIN CHỦ YẾU TRONG LỄ MỞ HSĐX TÀI CHÍNH <jsontable name="bang_23"> </jsontable> C. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC (NẾU CÓ) D. KÝ XÁC NHẬN Lễ HSĐX tài chính kết thúc vào: ____ [Ghi thời điểm kết thúc lễ mở HSĐX tài chính] Chữ ký của các bên liên quan tham dự lễ mở HSĐX tài chính____ [Đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu, đại diện các cơ quan liên quan tham dự lễ mở HSĐX tài chính ký] Mẫu số 7 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐÁP ỨNG CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT CỦA HSĐX TÀI CHÍNH HSĐX tài chính của nhà thầu ____ <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Đối với từng nội dung đánh giá, nếu được đánh giá là “đạt” thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Đạt” (trường hợp đạt sau khi bổ sung, làm rõ thì nêu rõ tại cột Ghi chú tương ứng), nếu được đánh giá là “không đạt” thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Không đạt” trong cột Kết quả đánh giá và nêu rõ lý do không đạt tại cột Ghi chú tương ứng. - (2) Ghi các yêu cầu quan trọng khác nêu trong HSMT. - (3) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi tất cả nội dung được đánh giá là “đạt”, nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT khi có ít nhất một nội dung được đánh giá là “không đạt”. - (4) Trường hợp tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá theo nhóm thì cần có chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên trong nhóm. Mẫu số 8 SỬA LỖI HSĐX tài chính của nhà thầu ____ <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Phần này nêu những mục cần sửa lỗi (lỗi số học và lỗi khác) và nội dung tương ứng nêu trong HSĐX tài chính. - (2) Trường hợp tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá theo nhóm thì cần có chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên trong nhóm. Mẫu số 9 HIỆU CHỈNH SAI LỆCH HSDT của nhà thầu ____ <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Việc hiệu chỉnh sai lệch này cần được diễn giải, thuyết minh chi tiết. - (2) Trường hợp tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá theo nhóm thì cần có chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên trong nhóm. ([1]) Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp đánh giá HSDT thì thay bằng nội dung như sau: Căn cứ hợp đồng số ____ [Ghi số hiệu hợp đồng] ngày ____ [Ghi thời gian ký hợp đồng] của ____ [Ghi tên chủ đầu tư] và ____ [Ghi tên tổ chức/đơn vị đánh giá HSDT] về việc thuê tổ chức/đơn vị đánh giá HSDT gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án]. (2) Tổ chuyên gia đấu thầu phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đấu thầu và khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi. [2] Đối với gói thầu DVTV có yêu cầu kỹ thuật cao thì xóa bỏ phần này. ([3]) Đối với gói thầu DVTV có yêu cầu kỹ thuật cao thì xóa bỏ phần này. ([4]) Trường hợp tổ chuyên gia không thực hiện nhiệm vụ đàm phán hợp đồng thì nội dung này sẽ do đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện theo quy định của chủ đầu tư. ([5]) Đối với gói thầu DVTV không yêu cầu kỹ thuật cao là nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất. Đối với gói thầu DVTV yêu cầu kỹ thuật cao là nhà thầu xếp thứ nhất trong danh sách xếp hạng nhà thầu có HSĐX kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. ([6]) Trường hợp tổ chuyên gia không thực hiện nhiệm vụ đàm phán hợp đồng thì nội dung này sẽ do đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện theo quy định của chủ đầu tư. ([7]) Trường hợp bên mời thầu nhận được văn bản đề nghị rút HSDT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu thì không mở HSDT của nhà thầu đó. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY MẸ - VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Công ty mẹ - Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (Công văn số 310/IMI-TH ngày 25 tháng 6 năm 2010 kèm Phương án chuyển đổi); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp trực thuộc Bộ Công thương sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Công ty mẹ - Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ), hoạt động thí điểm theo mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc; hoạt động theo Điều lệ của công ty và Luật Doanh nghiệp 1. Công ty mẹ có: - Tên gọi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp; - Tên gọi tắt: Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp; - Tên giao dịch quốc tế: Industrial Machinery and Instruments Holding Ldt.Co; - Tên viết tắt: IMI Holding - Trụ sở chính: Số 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. 2. Vốn điều lệ của Công ty mẹ tại thời điểm chuyển đổi là 47.800.000.000 đồng (Bốn mươi bảy tỷ tám trăm triệu đồng). 3. Ngành, nghề kinh doanh: 3.1. Các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ và đào tạo: - Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về cơ điện tử, bao gồm: Cơ điện tử trong ngành máy công cụ, cơ điện tử lĩnh vực đo lường và tự động hóa, cơ điện tử trong ngành thiết bị xây dựng, cơ điện tử lĩnh vực thiết bị y tế, cơ điện tử trong ngành thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường…
2,129
133,910
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, thiết kế, chế tạo máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới trong công nghiệp; - Đào tạo tiến sỹ kỹ thuật, đào tạo đại học trong lĩnh vực cơ điện tử; - Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: lập và thẩm định các dự án đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế, tư vấn mua sắm vật tư thiết bị và công nghệ. 3.2. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh - Sản xuất, kinh doanh, lắp đặt các loại máy, thiết bị công nghệ, các hệ thống điều khiển tự động, thiết bị tự động hóa, điện tử công nghiệp và phần mềm ứng dụng trong sản xuất công nghiệp; - Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị điện tử, máy, thiết bị, dụng cụ và dây chuyền công nghệ trong công nghiệp; - Đầu tư tài chính vào các công ty con và các loại hình doanh nghiệp khác; - Đầu tư, kinh doanh bất động sản; - Kinh doanh cho thuê nhà xưởng, văn phòng, trang thiết bị máy móc; - Đại lý, dịch vụ mua bán máy móc thiết bị vật tư công nghiệp; - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ cấu quản lý Công ty mẹ: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc 5. Đại diện Chủ sở hữu Công ty mẹ: Bộ Công thương, số 54 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 6. Đại diện trực tiếp Chủ sở hữu: Hội đồng thành viên Công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Đại diện Chủ sở hữu tại Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. 7. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Bộ Công thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 8. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ - Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp trước chi chuyển đổi. Điều 2. Hội đồng thành viên Công ty mẹ có trách nhiệm: 1. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ trình Bộ Công thương phê duyệt. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật. 2. Báo cáo Bộ Công thương và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để điều chỉnh vốn điều lệ sau khi có quyết định xử lý những vấn đề tài chính liên quan đến sắp xếp, cổ phần hóa của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp; Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2010 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Trong các ngày 02, 03 và 04 tháng 6 năm 2010, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2010 đã được tiến hành trên phạm vi toàn quốc với phương châm nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng. Đến nay, về cơ bản các khâu của kỳ thi đã hoàn tất. Bộ Giáo dục và Đào tạo xin báo cáo sơ bộ về kết quả tổ chức thi như sau: I. NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO 1. Đổi mới trong chỉ đạo chất lượng dạy học Trong năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng (Chuẩn KTKN) trong dạy học, coi đó là yêu cầu tối thiểu mà học sinh cần đạt để tốt nghiệp; đối với học sinh khá giỏi, giáo viên cần yêu cầu cao hơn tùy theo năng lực của từng học sinh. Đồng thời, ngay từ đầu năm học Bộ đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục rà soát, phân loại trình độ học sinh để áp dụng các hình thức phụ đạo, bồi dưỡng phù hợp, đặc biệt chú trọng phụ đạo cho học sinh yếu kém, nhất là trong thời gian cuối năm học, để nâng chất lượng thật sự cho các thí sinh đủ điều kiện dự thi và tốt nghiệp. Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới công tác thi đua đã triển khai từ năm 2007, Bộ không sử dụng tỷ lệ tốt nghiệp THPT làm tiêu chí đánh giá thi đua, không giao chỉ tiêu tốt nghiệp THPT cho các địa phương, đồng thời chỉ đạo các địa phương không giao chỉ tiêu tốt nghiệp cho từng trường mà để các cơ sở giáo dục chủ động xác định chỉ tiêu phù hợp với thực tế dạy và học của trường mình. 2. Tiếp tục tổ chức thi theo cụm trường, chấm chéo bài thi tự luận giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như năm 2009 nhưng có một số điều chỉnh, bổ sung như sau: 2.1. Đối với các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, địa bàn chia cắt, giao thông không thuận tiện, điều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở vật chất trường lớp thiếu thốn, không đáp ứng việc tổ chức thi theo cụm trường: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động lựa chọn phương án tổ chức thi riêng trường. 2.2. Về công tác thanh tra coi thi: Căn cứ kết quả thực hiện Cuộc vận động Hai không trong ngành, năm nay Bộ cử về mỗi tỉnh 1 đoàn thanh tra lưu động gồm từ 5 đến 10 cán bộ, giảng viên các trường ĐH, CĐ. Nhưng tại mỗi Hội đồng coi thi, số cán bộ thanh tra cắm chốt của sở lại tăng gấp rưỡi (10 phòng thi/1 cán bộ thanh tra, năm 2009 là 15/1). 2.3. Đối với việc chấm chéo bài thi tự luận giữa các địa phương: Để việc chấm bài thi ở tất cả các Hội đồng được triển khai đúng đáp án và thang điểm, đồng thời khắc phục hiện tượng “chấm chặt” hoặc “chấm lỏng” và nâng cao tính khách quan trong công tác chấm thi, năm nay mỗi môn đều chấm chung ít nhất 15 bài thi (năm trước chấm chung 10 bài). Mặt khác, đoàn thanh tra chấm thi của Bộ được điều động đến từ tỉnh thứ ba (không thuộc tỉnh chấm thi và cũng không thuộc tỉnh có bài thi). 2.4. Quy định mới về phúc khảo bài thi nhằm đảm bảo quyền lợi cho thí sinh: Thí sinh có quyền xin phúc khảo bài thi nếu điểm bài thi thấp hơn điểm trung bình cả năm của môn học đó ở lớp 12 từ 1,0 điểm trở lên (mức quy định trước đây là 2,0 điểm) và được điều chỉnh điểm nếu điểm chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 điểm trở lên đối với môn Ngữ văn và từ 0,5 điểm trở lên đối với các môn thi khác (mức quy định trước đây là 1,0 điểm trở lên đối với tất cả các môn). II. KẾT QUẢ THI 1. Công tác đề thi Công tác đề thi tiếp tục được cải tiến. Thông qua phân tích kết quả thi, cũng như phản ánh của các Hội đồng chấm thi, đề thi đã đáp ứng yêu cầu chính xác, khoa học, bám sát Chuẩn KTKN của chương trình THPT, phù hợp với cấu trúc đề thi đã ban hành, đảm bảo kiểm tra được kiến thức cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức đồng thời phân hoá được trình độ của các đối tượng dự thi. Đề thi các môn Ngoại ngữ, Vật lí, Hoá học đáp ứng yêu cầu của thi trắc nghiệm. Đặc biệt, đề thi các môn Lịch sử, Địa lí đều giảm thiểu yêu cầu học thuộc lòng, tăng yêu cầu vận dụng kiến thức; đề thi môn Ngữ văn tiếp tục ra theo hướng “mở” tạo điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của thí sinh. 2. Công tác coi thi Nhờ sự lãnh đạo chỉ đạo sát sao của cấp ủy và chính quyền các địa phương, sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời của các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục, cuộc thi tốt nghiệp THPT năm 2010 đã diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế. Số lượng thí sinh dự thi là 910.931 học sinh, so với tổng số đăng ký thi đạt 99,47%, bằng kỳ thi năm 2009; Số thí sinh bị tai nạn giao thông trong khi đi thi là 56 trường hợp, giảm 17 trường hợp so với năm 2009 (73 trường hợp); Số thí sinh vi phạm quy chế bị xử lý kỷ luật đình chỉ thi giảm mạnh so với cùng kỳ những năm trước và đây là năm việc vi phạm quy chế ở mức thấp nhất (Tại kỳ thi lần 1 năm 2007, khi toàn ngành bắt đầu triển khai thực hiện Chỉ thị 33 của Thủ tướng Chính phủ và cuộc vận động Hai không, có đến 2.621 thí sinh bị đình chỉ thi và 33 giám thị bị đình chỉ công tác thi; Kỳ thi lần 1 năm 2008 giảm xuống còn 833 thí sinh và 15 giám thị; Năm 2009 giảm xuống còn 299 thí sinh và 3 giám thị bị kỷ luật; Đến năm nay chỉ còn 90 thí sinh bị đình chỉ thi và 1 giám thị bị đình chỉ công tác thi). Những hiện tượng bất thường và các sự cố xảy ra trong các giờ thi đã được kịp thời phát hiện và xử lý theo đúng quy chế thi. Không xảy ra các vụ việc tiêu cực nghiêm trọng. 3. Công tác chấm thi và công nhận tốt nghiệp Các sở GDĐT đã huy động lực lượng chấm thi đáp ứng yêu cầu về chất lượng (theo quy chế thi) và về số lượng (để đảm bảo tiến độ chấm). Việc chấm chéo bài thi tự luận giữa các tỉnh đã được thực hiện nghiêm túc; Không có thắc mắc của các địa phương về việc vận dụng sai đáp án chấm như năm trước. Kết quả tốt nghiệp (có bảng đính kèm) 2.1. Giáo dục phổ thông * Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp toàn quốc là 92,57%, cao hơn các năm trước (Kỳ thi lần 1 năm 2007, chỉ đạt 66,7%; Cùng kỳ năm 2008 là 76,0%, tăng hơn 9% so với năm 2007; Năm 2009 là 83,8%, tăng 7,8% so với năm 2008; Năm 2010 này tăng 8,97% so với năm 2009). Tuy nhiên, tỷ lệ tốt nghiệp loại khá và loại giỏi[1] chỉ đạt 10,02%, giảm 1,18% so với năm 2009 (11,2%,) và thấp hơn các năm trước (năm 2008 là 11,1% và năm 2007 là 10,6%).
2,048
133,911
* Điểm trên trung bình bình quân của các môn thi đạt 72,84%. Trong đó, môn Hóa học đạt 88,33%, Toán đạt 80,45%, Lịch sử đạt 79,91%, Địa lí đạt 74,75%, Ngữ văn đạt 72,62%; thấp nhất là môn Ngoại ngữ đạt 57,30% và Vật lí (môn thi thay thế môn Ngoại ngữ) đạt 67,66%. * Tương quan về kết quả thi giữa các vùng thi đua của cuộc vận động Hai không tương tự như năm 2009: Tám tỉnh đồng bằng Bắc Bộ tiếp tục có tỷ lệ tốt nghiệp cao nhất toàn quốc (tỷ lệ tốt nghiệp bình quân vùng đạt 99,14%). Có tỷ lệ tốt nghiệp thấp nhất toàn quốc vẫn là các tỉnh Tây Nam bộ: tỷ lệ bình quân vùng là 81,23% (năm 2009 là 75,0%, xếp thứ 7/7; năm 2008 là 70,1% xếp thứ 5/7, năm 2007 là 65,0%, xếp thứ 4/7). 2.2. Giáo dục Thường xuyên * Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp toàn quốc là 66,71%, cao hơn các năm trước. Kỳ thi lần 1 năm 2007 chỉ đạt 26,47%; cùng kỳ năm 2008 là 42,55% (tăng 16,08% so với năm 2007); năm 2009 là 39,7%, (giảm 2,85% so với năm 2008); năm nay tăng 27,11% so với 2009. Điều đáng nói là năm nay tuy tỷ lệ đỗ tốt nghiệp tăng nhưng lại không đồng đều giữa các địa phương: có đến 30/64 đơn vị có tỷ lệ tốt nghiệp dưới 50%, trong đó có 21/64 đơn vị có tỷ lệ tốt nghiệp rất thấp (từ 13% đến dưới 40%). * Bình quân tỷ lệ điểm trên trung bình của các môn thi đạt thấp (44,23%); trong đó, môn Lịch sử đạt 58,88%, Toán đạt 47,39%, Hóa học đạt 42,36%, Ngữ văn đạt 39,14%, Vật lí đạt 39,04% và Địa lí đạt 38,57%. * Tương quan giữa các vùng miền của cuộc vận động Hai không về cơ bản như ở giáo dục THPT và tương tự năm 2009. Các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ có tỷ lệ tốt nghiệp cao nhất toàn quốc: Tỷ lệ bình quân vùng là 96,26% (năm 2009 là 69,60%, xếp thứ 1/7; năm 2008 là 63,99% xếp thứ 1/7; năm 2007 là 41,87% xếp thứ 2/7). các tỉnh Tây Nam Bộ có tỷ lệ tốt nghiệp thấp nhất toàn quốc với tỷ lệ bình quân vùng là 30,59% (năm 2009 là 15,3%, xếp thứ 7/7; năm 2008 là 17,18%, xếp thứ 7/7; năm 2007 là 15,26%, xếp thứ 7/7). III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những ưu điểm cơ bản Kỳ thi được chỉ đạo và chuẩn bị chu đáo, thực hiện nghiêm túc, an toàn; kết quả thi có tiến bộ và phản ánh sát hơn chất lượng dạy và học. Đó là kết quả sự đầu tư lớn và sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo kiên quyết, sát sao của cấp ủy, chính quyền các địa phương và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên và học sinh. Đó cũng là kết quả đạt được của các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, kết quả thực hiện Cuộc vận động Hai không và Chỉ thị 33 của Thủ tướng Chính phủ trong nhà trường, là kết quả trực tiếp của việc nâng cao ý thức tự giác học tập của học sinh, ý thức trách nhiệm của nhà giáo, sự quan tâm của gia đình đối với việc học hành của con em mình và sự góp sức của các đoàn thể. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp tăng tương đối đồng đều ở tất cả các địa phương, có sự tương thích giữa kết quả tốt nghiệp giáo dục THPT và GDTX trong từng địa phương cũng như trên phạm vi toàn quốc. 2. Những hạn chế cần tiếp tục khắc phục Vẫn còn hiện tượng chưa nghiêm túc ở một số Hội đồng coi thi như: Thí sinh sử dụng tài liệu, mang phao thi vào phòng thi; Một số cán bộ, giáo viên tham gia Hội đồng thi còn hạn chế nghiệp vụ, có biểu hiện thiếu sâu sát trong quá trình hướng dẫn thí sinh dự thi, để xảy ra sai sót ảnh hưởng không tốt đến việc làm bài của thí sinh, nhất là ở các Hội đồng coi thi GDTX. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp tăng đều qua các năm nhưng tỷ lệ đỗ khá giỏi ở mức rất thấp và không tăng đều hằng năm (năm 2007 là 10,6%, năm 2008 là 11,1%, năm 2009 là 11,2% và năm 2010 chỉ là 10,02%). Điều đó cho thấy sự cố gắng những năm qua nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh mới chủ yếu đạt được nhờ nâng chất lượng đầu yếu, chưa nâng được chất lượng học sinh khá giỏi. Mặt khác, việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá chưa thật đồng bộ theo mục tiêu đã đặt ra cũng làm cho kết quả thi phần nào bị hạn chế. 3. Về một số ý kiến cho rằng đề thi năm nay dễ, buông lỏng trong các khâu tổ chức thi nên tỷ lệ đỗ tốt nghiệp cao Bộ Giáo dục và Đào tạo xin được báo cáo như sau: Qua công tác chỉ đạo thi được biết: Từ 1-2 tháng trước khi thi cho đến kết thúc coi thi, các phương tiện thông tin đại chúng đã liên tục có nhiều tin bài phản ánh về việc tổ chức ôn tập và coi thi nghiêm túc ở hầu hết các địa phương, và nhận định việc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình THPT đã tạo điều kiện thuận lợi cho thày và trò, đồng thời thúc đẩy việc dạy và học trong các nhà trường theo hướng tích cực. Kết quả thi năm 2010 cao hơn năm trước là hệ quả tất yếu của các động thái tích cực mà báo chí đã kịp thời biểu dương đó. Thực tế kết quả tốt nghiệp THPT năm 2010 cho thấy: Bên cạnh các tỉnh, thành phố có tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tăng so với năm 2009, vẫn còn một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ học sinh tốt nghiệp không tăng hoặc giảm so với năm 2009 (như: TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Tiền Giang, Trà Vinh, Bình Thuận, Bến Tre, Điện Biên). Đồng thời, tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi của giáo dục THPT năm 2010 không những không tăng mà còn giảm so với 3 năm trước như đã phân tích ở trên; Tỷ lệ điểm trên trung bình của các môn thi ở GDTX đạt thấp (44,23%): Có đến 30/64 đơn vị tỷ lệ tốt nghiệp dưới 50%; trong đó, có 21/64 đơn vị tỷ lệ tốt nghiệp từ 13% đến dưới 40%. Những chỉ số kỹ thuật nêu trên đưa đến nhận xét: Kết quả thi tốt nghiệp THPT phản ảnh thực tế là chất lượng học sinh (nhất là đối tượng yếu kém) đã được nâng lên, chứ không phải là đề thi dễ hơn các năm trước. Cũng như các kỳ thi trước, ngay sau khi hoàn thành việc chấm phúc khảo bài thi và tổng hợp kết quả tốt nghiệp chính thức, Bộ sẽ tiếp tục tổ chức chấm thẩm định bài thi tại các địa phương để rút kinh nghiệm các khâu ra đề thi, coi thi, chấm thi. Có thể khẳng định: Tuy còn một số hạn chế, nhưng nhìn chung kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010 đã được tổ chức đúng kế hoạch, đúng Quy chế, diễn ra an toàn, nghiêm túc và thắng lợi, góp phần làm cho các kỳ thi tốt nghiệp THPT hàng năm ngày càng tốt hơn và dần đi vào nền nếp, trật tự và ổn định. Trên cơ sở đó, trong những năm tới, toàn ngành giáo dục sẽ tiếp tục tập trung nỗ lực nhằm phát huy thành tích và ưu điểm, khắc phục những hạn chế yếu kém để các kỳ thi tốt nghiệp THPT nói riêng và hoạt động giáo dục đào tạo nói chung có những bước phát triển mới, đáp ứng lòng mong mỏi của Đảng, Nhà nước và Nhân dân. Bộ Giáo dục và Đào tạo xin trân trọng báo cáo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Tốt nghiệp loại khá theo quy định của Quy chế là: Bình quân điểm thi từ 6,5 điểm trở lên, không có bài thi nào dưới 6,0 điểm và năm lớp 12 xếp loại học lực từ khá trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên. Tốt nghiệp loại giỏi theo quy định của Quy chế là là: Bình quân điểm thi từ 8,0 trở lên, không có bài thi nào dưới 7,0 điểm và năm lớp 12 xếp loại học lực giỏi, hạnh kiểm tốt. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 236/TTr-NV ngày 06 tháng 5 năm 2010,
2,052
133,912
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau (07) bảy ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng đơn vị có liên quan, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trên địa bàn thành phố. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; đảm bảo sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Quận ủy và Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống của nhân dân Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và các Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Quận ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2,052
133,913
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. 7. Cán bộ nơi thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân” cần bám sát và thực hiện đúng quy chế làm việc của Cấp ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, phân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận;
2,020
133,914
b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2,069
133,915
3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật.
2,088
133,916
Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Căn cứ Quy chế này, các Thành viên Ủy ban nhân dân, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, các Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm thực hiện theo đúng các nội dung của Quy chế, đồng thời căn cứ Quy chế này xây dựng Quy chế của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp. Điều 32. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các phòng, ban, đơn vị, các Ủy ban nhân dân phường thuộc quận Bình Thạnh; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận phù hợp với quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư. 2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Giải thích từ ngữ: 1. Khu dân cư trong Quyết định này được hiểu là khu vực có các hộ gia đình, cá nhân sống tập trung, diện tích đất khu vực này chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại khu vực đó, được xã hội và pháp luật thừa nhận hoặc quy hoạch dân cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi khu dân cư được xác định bởi đường khoanh bao khép kín dựa vào các yếu tố địa lí như: đường giao thông, kênh rạch, sông ngòi… có hệ thống giao thông đã được hình thành theo đúng quy hoạch. Các tuyến dân cư, cụm dân cư, điểm dân cư đã hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 cũng được hiểu như giải thích trên; điểm khác nhau là về quy mô hộ gia đình, cá nhân sinh sống và quy mô về đất đai. 2. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính, ranh giới thửa đất được xác định như sau: a) Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng tên thửa đất, các cạnh thửa là đường nối giữa các mốc giới tại các đỉnh thửa liền kề; mốc giới trên thực địa được xác định bởi các dấu mốc, cọc mốc; b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các địa vật cố định. 3. Hộ gia đình: theo Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”. Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
2,139
133,917
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư. 2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai hoặc hồ sơ địa chính nhưng không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được quy định theo nhân khẩu của hộ gia đình như sau: a) Đối với hộ gia đình có từ 08 (tám) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng; b) Đối với hộ gia đình có từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này, phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. 4. Trường hợp diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn hạn mức công nhận quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất. 5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP về việc sửa đổi Điều 3 thuộc Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Có danh mục kèm theo), bao gồm: Các loại phân bón được bổ sung vào Danh mục phân bón mới (bao gồm những phân bón đã được công nhận theo Quyết định số 456/QĐ-TT-ĐPB ngày 19/11/2009 và Quyết định số 25/QĐ-TT-ĐPB ngày 29/01/2010 của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Phân bón tái đăng ký từ Danh mục phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT) bao gồm 465 loại, được chia thành: 1. Phân hữu cơ 13 loại; 2. Phân hữu cơ sinh học 46 loại; 3. Phân hữu cơ khoáng 67 loại; 4. Phân vi sinh vật 05 loại; 5. Phân hữu cơ vi sinh 22 loại; 6. Phân bón lá 311 loại; 7. Chất hỗ trợ cải tạo đất: 01 loại; Điều 2. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón tại Danh mục bổ sung này khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 56/TTr-CP ngày 11/05/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với Bà Merzlyakova Irina, sinh ngày 31/12/1984 tại Liên bang Nga Có tên gọi Việt Nam là: Lê Kim Nhung Hiện trú tại: phòng 407, nhà A9, tiểu khu 1, khu 5 tầng, số 2 đường Nguyễn Thái Học, phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 444/TTr-SNgV ngày 07 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2572/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,066
133,918
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI NHÀ NƯỚC 1. Cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức, yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo; 01 bản chính, 01 bản sao, nội dung văn bản cần nêu rõ: * Đối với các cơ quan, tổ chức thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Mục đích của hội nghị, hội thảo; nội dung của hội nghị, hội thảo; thời gian và địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có); thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có); thành phần tham dự; số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nước ngoài; nguồn kinh phí; ý kiến của cơ quan liên quan (nếu có); * Đối với các cơ quan, tổ chức nước ngoài: Mục đích của hội nghị, hội thảo, nội dung của hội nghị, hội thảo; thời gian và địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có); thành phần tham gia tổ chức và số lượng đại biểu nước ngoài và đại biểu Việt Nam. + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. (đối với doanh nghiệp), bản sao có chứng thực; + Giấy phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài), bản sao có chứng thực; + Tài liệu, tờ bướm, tờ rơi, báo cáo, tham luận, các tư liệu, số liệu phục vụ cho hội nghị, hội thảo, bản chính; Danh sách người nước ngoài tham gia tổ chức hội nghị, hội thảo, ghi rõ: Họ và tên, số Hộ chiếu, bản chính - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Đối với hồ sơ của cơ quan, tổ chức Việt Nam: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; - Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầu đủ và hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 2. Đăng ký hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức, yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Công văn đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc cơ quan đối tác của tổ chức phi chính phủ tại thành phố, 01 bản chính và 01 bản sao photo; + Giấy đăng ký hoạt động (theo mẫu quy định); + Văn bản phê duyệt chương trình, dự án của Ủy ban nhân dân thành phố, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Ngoại vụ 05 ngày, UBND thành phố 05 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đăng ký hoạt động (Dùng cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã được cấp Giấy phép lập Văn phòng Dự án) (mẫu số 2); - Giấy đăng ký hoạt động (Dùng cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam) (mẫu số 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. - Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 5/2/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy chế quản lý, vận động, thu hút, điều phối và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ. - Hướng dẫn số 132/HD-UB ngày 22/8/2005 của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hướng dẫn thực hiện quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 3. Chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đến hoạt động nhân đạo tại thành phố Cần Thơ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức, yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài, 01 bản chính và 01 bản sao photo, nội dung văn bản cần nêu rõ:
2,129
133,919
* Thời gian, địa điểm, nội dung/mục đích hoạt động; * Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện tại địa phương. + Danh sách đoàn, bản sao photo; + Danh mục trang thiết bị và các vật dụng phục vụ hoạt động nhân đạo, bản sao photo; + Giấy phép hoạt động/ văn bản cho phép hoạt động nhân đạo tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (đối với tổ chức), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Ngoại vụ 10 ngày, UBND thành phố 05 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của UBND thành phố Cần Thơ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ. II. LĨNH VỰC CÔNG TÁC LÃNH SỰ 1. Cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (gọi tắt là thẻ ABTC) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường Bưu điện: Người nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức, yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị của tổ chức; ghi rõ: Họ và tên người xin cấp thẻ, chức vụ, mã số thuế của đơn vị; + Một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh, Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, bản sao có chứng thực; + Giấy đăng ký mã số thuế, bản sao có chứng thực; + Hộ chiếu của doanh nhân, bản sao có chứng thực. - Số lượng hồ sơ: 06 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Ngoại vụ 10 ngày, UBND thành phố 05 ngày). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Hộ chiếu của doanh nhân Việt Nam còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; - Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước: + Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp; kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. + Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, chu chế xuất của Việt Nam; Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Việt Nam; + Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, chi nhánh Ngân hàng Việt Nam trở lên. - Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch Ban quản trị Hợp tác xã, Chủ nhiệm Hợp tác xã; - Các trường hợp khác được xét cấp Thẻ ABTC: Trưởng, Phó cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia Chương trình ABTC; - Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC có thể xét cho sử dụng Thẻ ABTC. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/2/2006, của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. - Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg. III. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đề nghị tổ chức hoặc cá nhân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu tổ chức hoặc cá nhân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người đại diện phải có Giấy ủy quyền, Giấy ủy quyền phải có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Xử lý đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn.
2,150
133,920
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 3. Giải quyết khiếu nại lần đầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông quangười đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 4. Giải quyết khiếu nại lần hai a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết. - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông quangười đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện.
2,115
133,921
Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn tố cáo nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn tố cáo nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu quy định); + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Thông báo kết quả giải quyết tố cáo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 1. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đề nghị tổ chức hoặc cá nhân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu tổ chức hoặc cá nhân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người đại diện phải có Giấy ủy quyền, Giấy ủy quyền phải có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Xử lý đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 3. Giải quyết khiếu nại lần đầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ.
2,129
133,922
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông quangười đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 4. Giải quyết khiếu nại lần hai a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết. - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông quangười đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của Sở Ngoại vụ (số 27, đường Ngô Gia Tự, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn tố cáo nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn tố cáo nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo (theo mẫu quy định) hoặc văn bản ghi lời tố cáo; + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Thông báo kết quả giải quyết tố cáo
2,118
133,923
h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ tại Tờ trình số 101/TTr-STP ngày 31 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2568/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 2768/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2009, số 3718/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 26/TTr-SCT ngày 18 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2561/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 3823/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009, số 289/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 213/TTr-BDT ngày 22 tháng 06 năm 2010 về việc Đề nghị bãi bỏ hai thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2147/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh,
2,044
133,924
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ hai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể: - Cấp giấy xác nhận cho công dân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng từ 3 năm trở lên- T-LDG-131925-TT; - Cấp giấy xác nhận cho công dân có thời gian công tác tại tỉnh Lâm Đồng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể từ 3 năm trở lên - T-LDG - 131939 - TT. Điều 2. Ban Dân tộc có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung bãi bỏ hai thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng tại Công văn số 262/STTTT-VP ngày 11 tháng 6 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Lĩnh vực thông tin và truyền thông 1. Thẩm định thiết kế cơ sở dự án thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông – Mã số hồ sơ: T-LDG-025336-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. II. Lĩnh vực báo chí xuất bản 2. Cấp phép hoạt động in sản phẩm không phải xuất bản phẩm – Mã số hồ sơ: T-LDG-02466-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Cấp phép xuất bản bản tin – Mã số hồ sơ: T-LDG-024669-TT 3.8. Lệ phí: Không. 4. Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép xuất bản báo, tạp chí, đặc san – Mã số hồ sơ: T-LDG-024674-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 6. Thủ tục Cấp phép sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) – Mã số hồ sơ: T-LDG-025830-TT 6.8. Lệ phí: Không. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai xin cấp giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ KHAI XIN CẤP GIẤY PHÉP THU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH Kính gửi: - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Sở Thông tin và Truyền thông - Tên cơ quan, tổ chức: - Địa chỉ: - Điện thoại: Xin phép sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình để thu các chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. 1. Tên cơ quan, tổ chức sử dụng chương trình truyền hình nước ngoài: 2. Tên các chương trình thu (nêu cụ thể tên chương trình và vệ tinh: - Không khoá mã: + Chương trình………từ vệ tinh + - Khoá mã: + Chương trình………từ vệ tinh + 3. Mục đích và phạm vi sử dụng: 4. Địa chỉ lắp đặt thiết bị thu: 5. Thiết bị sử dụng (nêu cụ thể số lượng, ký mã hiệu, nơi sản xuất, đường kính anten, công nghệ truyền dẫn (tương tự hoặc số), băng tần); - Anten:……………………..bộ. Đường kính: Ký, mã hiệu:…………………... Nơi sản xuất: - Máy thu: ………………….bộ. Công nghệ truyền dẫn: Ký, mã hiệu:…………………... Nơi sản xuất: - Máy giải mã………………bộ. Công nghệ truyền dẫn: Ký, mã hiệu:…………………... Nơi sản xuất: - Băng tần: 6. Cơ quan, tổ chức lắp đặt thiết bị: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Số chứng nhận đăng ký; ngày…….tháng…...năm…..….cấp đăng ký cho cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị TVRO (Giấy chứng nhận do Bộ TTTT cấp): Chúng tôi cám kết thực hiện đúng quy định trong giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước, không lắp đặt các thiết bị TVRO nhập lậu và không vi phạm bản quyền chương trình truyền hình nước ngoài. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 7. Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn – Mã số hồ sơ: T-LDG-025770-TT 7.8. Lệ phí: Không. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, công dân muốn họp báo phải thông báo trước bằng văn bản cho cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí của địa phương (Sở Thông tin và Truyền thông), chậm nhất là 24 giờ trước khi họp báo; - Việc họp báo chỉ được tổ chức khi cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí đồng ý bằng văn bản, chậm nhất là 6 tiếng đồng hồ trước khi họp báo; - Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức; - Không vi phạm các quy định tại Điều 10 Luật Báo chí. 8. Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, đổi thẻ nhà báo – Mã số hồ sơ: T-LDG-025329-TT 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Người được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây: - Tốt nghiệp đại học; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang công tác tại cơ quan báo chí miền núi hoặc chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên; - Có thời gian công tác liên tục theo chế độ biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ 03 (ba) năm trở lên, tính đến thời điểm xét cấp Thẻ; - Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan báo chí phân công; - Không vi phạm quy định về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp báo chí; không bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm xét cấp Thẻ; - Được cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông (đối với báo chí các tỉnh, thành phố) và Hội nhà báo cùng cấp thống nhất đề nghị cấp Thẻ nhà báo. b) Các trường hợp sau đây không được xét cấp Thẻ nhà báo: - Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư 07/2007/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Bộ Văn hóa-Thông tin hướng dẫn việc cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo; - Bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ra Quyết định kỷ luật đến thời điểm xét cấp Thẻ; - Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Bị Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi Thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi Thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời điểm xét cấp Thẻ.
2,080
133,925
9. Cấp phép hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm – Mã số hồ sơ: T-LDG-025302-TT 9.8. Lệ phí: Không. 11. Cấp phép lắp đặt màn hình điện tử – Mã số hồ sơ: T-LDG-025316 –TT 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; - Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; - Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hoá-Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá-Thông tin sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin; - Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hoá – Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông; - Thông tư số 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng. 12. Cấp phép quảng cáo trên màn hình điện tử – Mã số hồ sơ: T-LDG-025326-TT Đổi tên thủ tục thành: “Cấp phép thực hiện quảng cáo trên màn hình điện tử tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng”. 12.8. Lệ phí: Không. 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp phép thực hiện quảng cáo. 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; - Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; - Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hoá-Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá-Thông tin sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin; - Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN& PTNT-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hoá-Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông. ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng 1. Tên tổ chức, cá nhân: ..……………….....................................………………. Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Điện thoại: ...........................; Fax: ....................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………................ngày......tháng….. năm.........., cơ quan cấp:................................................................................................... 2. Họ và tên người chịu trách nhiệm:…..……………………….......................... Chức vụ: ………………………………………………………………………… Chứng minh thư nhân dân số: ………………………………………………….., do công an…………………., cấp ngày….. tháng…... năm …..……………………….. Địa chỉ thường trú: ………………................................……………………………………………... Điện thoại.................; Fax: ........................................... Xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho sản phẩm: …………………………………………………………………………………... Trên phương tiện:………………..........………………………………..……….. Địa điểm: ………………………………......................………………………… Kích thước………......……Số lượng……........…. Thời hạn thực hiện quảng cáo .................................................................................................................................... - Cam đoan thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp; - Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của pháp luật có liên quan. .................ngày..........tháng.........năm........... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 13. Thẩm định hồ sơ cấp phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan thuộc tỉnh – Mã số hồ sơ: T-LDG-025328-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 14. Cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh – Mã số hồ sơ: T-LDG-024677-TT 14.8. Lệ phí: Không. 15. Cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh – Mã số hồ sơ: T-LDG-024681-TT 15.8. Lệ phí: Không. 16. Thành lập văn phòng đại diện của các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh – Mã số hồ sơ: T-LDG-025327-TT 15.8. Lệ phí: Không. 16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có trụ sở để bố trí cơ quan ổn định từ 03 (ba) năm trở lên; - Có phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính bảo đảm cho hoạt động của cơ quan đại diện; - Có nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện để chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơ quan đại diện. Trưởng cơ quan đại diện phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí, đã được cấp thẻ nhà báo. 18. Cấp phép in gia công xuất bản phẩm cho nuớc ngoài – Mã số hồ sơ: T-LDG-02504-TT 15.8. Lệ phí: Không. 17. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp – Mã số hồ sơ: T-LDG-025333-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2009/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/QĐ-UB NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước; Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP; Thông tư 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ và Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 82/SNNNT-TL, ngày 01 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBNĐ ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm được quy định như sau: a) Tưới chủ động (vùng III) là: 400.565 đồng/ha tưới nghiện thu b) Tưới tạo nguồn (vùng III) là: 335.916 đồng/ha tưới nghiệm thu c) Tưới chủ động (vùng IV) là: 361.003 đồng/ha tưới nghiệm thu d) Tưới tạo nguồn (vùng IV) là: 302.740 đồng/ha tưới nghiện thu” Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi. Điều 2. Giao cho Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Kho bạc Nhà nước, Công ty Khai thác công trình thủy lợi và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố Buôn Ma Thuột căn cứ quyết định này thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Hậu Giang năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,066
133,926
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, UBND cấp huyện, cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật: Việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 2. Chính xác, phổ thông và kịp thời. 3. Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đi đôi với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn tỉnh. 4. Xác định nhu cầu và phù hợp với lợi ích của tổ chức, cá nhân. Điều 4. Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật: 1. Thông qua tuyên truyền miệng pháp luật (Hội nghị triển khai văn bản, mở các lớp tập huấn, nói chuyện chuyên đề về pháp luật, lồng ghép việc tuyên truyền pháp luật vào một buổi họp...). 2. Thông qua phương tiện thông tin đại chúng và mạng lưới truyền thanh cơ sở. 3. Phổ biến thông qua Cổng thông tin điện tử. 4. Biên soạn và phát hành các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật. 5. Giáo dục pháp luật trong nhà trường. 6. Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật. 7. Thông qua hoạt động của các loại hình câu lạc bộ pháp luật. 8. Xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật. 9. Thông qua hoạt động tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý. 10. Thông qua hoạt động hòa giải ở cơ sở. 11. Thông qua hoạt động xét xử của Tòa án. 12. Thông qua các loại hình văn hóa truyền thống, văn nghệ quần chúng, sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng cồng. 13. Các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật khác. Điều 5. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật: 1. Các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành, trừ các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 2. Thông tin về hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật: a) Thông tin về thực tiễn tuân theo, thi hành và áp dụng pháp luật của các tổ chức, cá nhân. b) Thông tin phản hồi, dư luận xã hội về hoạt động tuân theo, thi hành và áp dụng pháp luật. Điều 6. Yêu cầu đối với nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật: 1. Chính xác, rõ ràng. 2. Phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ áp dụng. 3. Không làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật. Chương II TRÁCH NHIỆM TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Xây dựng, ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm, sáu tháng, quý hoặc chuyên đề theo chỉ đạo của Trung ương. 3. Tổ chức triển khai, phổ biến các văn bản do Trung ương và địa phương ban hành đến thành viên Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh; báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền ra dân. 4. Củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; tập huấn, nâng cao trình độ, kỹ năng thực hiện công tác tuyên truyền miệng của đội ngũ báo cáo viên pháp luật. 5. Kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 6. Tổng kết các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm, các đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh: 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp triển khai, tuyên truyền, phổ biến các bộ luật, luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác do Trung ương, HĐND, UBND tỉnh ban hành về lĩnh vực quản lý của ngành đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh đảm bảo đạt chất lượng về nội dung. 2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các văn bản pháp luật chuyên ngành; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực pháp luật có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức ngành mình nắm để thực thi công vụ. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực quản lý của ngành. 4. Tham dự đầy đủ các buổi hội nghị triển khai văn bản quy phạm pháp luật theo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. 5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: 1. Ban hành các văn bản chỉ đạo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chỉ đạo của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Tổ chức phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương ban hành đến thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức cấp huyện; thành viên Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện; Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã; báo cáo viên pháp luật cấp huyện; Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông; công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; cán bộ và nhân dân trên địa bàn theo chỉ đạo của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương. 4. Củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện; tập huấn, nâng cao trình độ, kỹ năng thực hiện công tác tuyên truyền miệng của đội ngũ báo cáo viên pháp luật. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cùng cấp tập huấn nghiệp vụ hòa giải cho các hòa giải viên cơ sở. 5. Bảo đảm kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện thống kê, báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp xã: 1. Tổ chức triển khai, phổ biến, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương ban hành theo yêu cầu quản lý đến cán bộ, công chức, đại biểu HĐND cùng cấp; cán bộ Mặt trận, đoàn thể cấp xã; Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; Bí thư chi bộ; Trưởng ấp, khu vực; Tổ trưởng Tổ hòa giải; tuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn và nhân dân trên địa bàn xã. 2. Tiếp tục xây dựng, củng cố, kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên, hòa giải viên, câu lạc bộ pháp luật, tủ sách pháp luật; thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản pháp luật mới ban hành cho đội ngũ tuyên truyền viên, hòa giải viên, chủ nhiệm câu lạc bộ pháp luật. 3. Phân công cán bộ, tuyên truyền viên pháp luật phối hợp với trưởng ấp, khu vực, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới ban hành theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên; đẩy mạnh tuyên truyền các văn bản pháp luật có liên quan đến đời sống nhân dân ở cơ sở, văn bản phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương. 4. Đảm bảo kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp: Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp thực hiện nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương ban hành; kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng quý, sáu tháng, năm để các cấp, các ngành phối hợp thực hiện. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các ngành và Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp dưới triển khai, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công, phân cấp và việc triển khai thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật theo các hình thức phù hợp với đối tượng, địa bàn. 4. Kiến nghị, tham mưu, đề xuất với UBND cùng cấp các biện pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả ở địa phương. 5. Phân công các ngành cử báo cáo viên pháp luật tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo lĩnh vực, chuyên đề được giao. 6. Phân công trách nhiệm từng thành viên Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cùng cấp trong việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 7. Sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm; đề nghị Chủ tịch UBND cùng cấp khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định. Điều 12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hậu Giang và các đoàn thể tỉnh: 1. Tổ chức và phối hợp với các Sở, Ban, ngành, các cơ quan có thẩm quyền tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho đoàn viên, hội viên và nhân dân. 2. Vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia đấu tranh phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật. 3. Kiến nghị những biện pháp cần thiết để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong khi thực hiện nhiệm vụ để giáo dục công dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những quy tắc xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.
2,143
133,927
Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng; lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên trong thời gian tập trung huấn luyện. Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các cơ quan có thẩm quyền trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục: Các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, các cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) có trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh viên, học sinh, học viên thông qua các tiết học đạo đức, giáo dục công dân, môn học pháp luật, các giờ học ngoại khóa. Điều 18. Trách nhiệm của Báo Hậu Giang và Đài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang: Báo Hậu Giang và Đài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng các chuyên mục, chuyên trang về pháp luật với các hình thức phong phú, sinh động; tăng thời lượng nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Phát triển và nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên về pháp luật, đảm bảo tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ phụ trách công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước, các hòa giải viên cơ sở; Đoàn luật sư, Văn phòng luật sư, công ty luật; cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân: 1. Báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ phụ trách công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước, các hòa giải viên cơ sở có trách nhiệm: a) Luôn học tập chuyên môn, trau dồi kỹ năng, tìm hiểu thực tiễn và thu thập thông tin để nâng cao nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Tham gia đầy đủ các lớp hội nghị tập huấn; bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; hội nghị triển khai văn bản quy phạm pháp luật theo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. b) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo có chất lượng. 2. Đoàn luật sư, Văn phòng luật sư, Công ty luật có trách nhiệm: Đoàn luật sư, Văn phòng luật sư, Công ty luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi để luật sư, tư vấn viên pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. Khi thực hiện các hoạt động trong phạm vi nghề nghiệp của mình, luật sư, tư vấn viên pháp luật có trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng có liên quan trong các lĩnh vực pháp luật theo quy định của pháp luật. 3. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm: a) Thường xuyên nghiên cứu tìm hiểu, nâng cao hiểu biết pháp luật; nghiêm chỉnh, gương mẫu chấp hành pháp luật. b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực công tác tới cán bộ và nhân dân theo quy định. 4. Cá nhân sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm học tập, tìm hiểu pháp luật và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp: Ngoài các trách nhiệm quy định từ Điều 7 đến Điều 18 của Quy định này, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, UBND cấp huyện, UBND cấp xã lựa chọn một ngày trong tháng làm “Ngày pháp luật” để phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Kinh phí đảm bảo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: 1. Kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. 2. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo: 1. Định kỳ sáu tháng, một năm, các Sở, Ban ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về Sở Tư pháp và UBND tỉnh. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Tổng hợp kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. b) Quy định thời gian báo cáo và hướng dẫn các biểu mẫu báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm: 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật không hoàn thành nhiệm vụ hoặc lợi dụng chức năng, nhiệm vụ để tuyên truyền trái với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 24. Trách nhiệm thi hành: Giám đốc các Sở; Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, đoàn thể, tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến nội dung Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh nắm để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo về UBND tỉnh có hướng chỉ đạo kịp thời./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 97/2008/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 08 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, QUY ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet (sau đây gọi tắt là Nghị định số 97) đối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến. Điều 2. Giải thích một số từ ngữ được sử dụng trong Nghị định số 97 1. “Thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội” quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 97 là thông tin được tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin hoặc nhiều loại hình thông tin về một hoặc nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. 2. “Trích dẫn lại thông tin” quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định 97 là trích dẫn nguyên văn, chính xác từ nguồn tin chính thức, không bình luận, bao gồm cả việc ghi rõ tên tác giả, tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó. 3. “Nguồn tin chính thức” quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 97 là những thông tin đã và đang được đăng, phát trên báo chí Việt Nam hoặc trên các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước phù hợp với quy định pháp luật về báo chí, về bản quyền. Điều 3. Quy định chung đối với hoạt động của Trang thông tin điện tử 1. Cơ quan báo chí được thiết lập trang thông tin điện tử trên internet để cung cấp những nội dung thông tin đã được đăng, phát trên báo chí của mình theo đúng tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép hoạt động báo chí. Trang thông tin điện tử của cơ quan báo chí được quản lý và cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp. 2. Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 97 là: a) Trang thông tin điện tử chỉ cung cấp thông tin tự giới thiệu về hoạt động, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề hoạt động của chính tổ chức, doanh nghiệp, không trích dẫn lại thông tin. b) Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin được quy định tại Điều 4 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 3. Trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phải tiến hành đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 4. Trên trang chủ của trang thông tin điện tử phải cung cấp đầy đủ các thông tin: tên của tổ chức quản lý trang thông tin điện tử; địa chỉ địa lý, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung. Riêng đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phải ghi rõ số giấy phép hoặc số đăng ký, ngày, tháng, năm cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2,140
133,928
5. Các trang thông tin điện tử tổng hợp khi trích dẫn lại thông tin phải tuân theo quy định về nguồn tin được quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 97 và khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này, không đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được trích dẫn. 6. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử và sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 97 nếu có cung cấp thông tin tổng hợp về một trong những lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội thì phải xin cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; 7. Trang thông tin điện tử tổng hợp, trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến muốn ngừng hoạt động phải thông báo (trước 10 ngày làm việc) bằng văn bản cho cơ quan cấp phép, cơ quan cấp đăng ký. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 Nghị định số 97 đối với hoạt động thiết lập, sử dụng trang thông tin điện tử 1. Lợi dụng trang thông tin điện tử để cung cấp, truyền đi, quảng cáo hoặc đặt đường liên kết trực tiếp đến những thông tin vi phạm các quy định tại Điều 6 Nghị định số 97. 2. Tạo trang thông tin điện tử giả mạo cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác; thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. 3. Truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm vi phạm các quy định của pháp luật. 4. Sử dụng những thông tin, hình ảnh của cá nhân vi phạm các quy định tại Điều 31, Điều 38 Bộ luật Dân sự. 5. Sử dụng, cung cấp thông tin vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, về giao dịch thương mại điện tử và các quy định khác của pháp luật hiện hành. 6. Miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, bạo lực, giết người rùng rợn; đăng, phát các hình ảnh phản cảm, thiếu tính nhân văn; cung cấp nội dung, hình ảnh, tranh khỏa thân có tính chất kích dâm, thiếu thẩm mỹ, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam. Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet quy định tại Điều 7, Nghị định 97 liên quan đến trang thông tin điện tử 1. Từ chối cung cấp dịch vụ internet đối với các tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 4 Thông tư này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet tự phát hiện nội dung thông tin vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 4 Thông tư này thì tạm ngừng cung cấp dịch vụ và báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước xử lý. 2. Ngăn chặn những trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 4 Thông tư này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Cung cấp thông tin có liên quan tới trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 4 Thông tư này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp do tổ chức, doanh nghiệp quản lý, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 4 Thông tư này ngay khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Thực hiện theo đúng quy định về nguồn tin tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này khi cung cấp thông tin tổng hợp và phù hợp với các quy định của pháp luật về bản quyền. 4. Lưu trữ thông tin tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng, phát trên trang thông tin điện tử của mình. 5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 6. Có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến 1. Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật và quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Xây dựng quy trình quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu về các thành viên tham gia phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý. 3. Có biện pháp kỹ thuật và quy trình quản lý để chủ động thực hiện việc ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 4 Thông tư này ngay khi tự phát hiện hoặc nhận được phản ánh của người sử dụng hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 4. Cung cấp thông tin có liên quan đến nội dung thông tin vi phạm quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 6. Có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Điều 8. Điều kiện và hồ sơ cấp phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Điều kiện cấp phép a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử xin cấp phép; b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, bảo đảm việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử không vi phạm các quy định tại Điều 6 Nghị định 97 và Điều 4 Thông tư này. c) Người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền; - Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam; - Tốt nghiệp đại học. 2. Hồ sơ cấp phép Hồ sơ cấp phép được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định tại Thông tư này theo mẫu thống nhất ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 01). b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp) có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử xin cấp phép và kèm theo văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí). c) Bằng tốt nghiệp đại học (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai. d) Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có những nội dung chính quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 97. Trường hợp sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thì tên miền này phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 6 tháng tại thời điểm xin cấp phép. Trường hợp sử dụng tên miền quốc tế thì tên miền này đã được thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông theo đúng quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BTTTT , ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. đ) Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin. Điều 9. Điều kiện, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến 1. Điều kiện đăng ký: a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phù hợp với quy mô hoạt động bảo đảm cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến không vi phạm các quy định tại Nghị định số 97, Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định tại Thông tư này; c) Có ngành nghề kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ phù hợp; d) Có tên miền hợp lệ; đ) Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn bảo đảm cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến không vi phạm các quy định tại Nghị định số 97, Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định tại Thông tư này. 2. Hồ sơ đăng ký: a) Đơn đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định của Nghị định số 97, Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định tại Thông tư này (Mẫu số 02). b) Bản sao có công chứng Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư có ngành nghề kinh doanh phù hợp (đối với doanh nghiệp). c) Quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm không vi phạm các quy định tại Nghị định số 97, Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định tại Thông tư này. d) Đề án cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến bảo đảm các yêu cầu sau: - Loại hình dịch vụ (trò chuyện trực tuyến, tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn và các hình thức tương tự khác cho phép người sử dụng tương tác, chia sẻ, trao đổi thông tin với nhau).
2,046
133,929
- Quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do tổ chức, doanh nghiệp quản lý. - Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, nhân sự, chương trình quản lý phù hợp với quy mô hoạt động bảo đảm cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến không vi phạm các quy định tại mục 3 Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông. đ) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc của cơ quan có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp). e) Trường hợp sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải phù hợp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Điều 10. Thẩm quyền và quy trình cấp phép, xác nhận đăng ký 1. Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức sau: - Tổ chức ở Trung ương; - Tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. - Các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện tổ chức phi Chính phủ, tổ chức kinh tế, văn hóa, khoa học của nước ngoài và các tổ chức có yếu tố nước ngoài khác có đại diện hợp pháp hoạt động tại Việt Nam. b) Thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức trong nước, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp phép hoặc cấp đăng ký hoạt động, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. c) Tiếp nhận, thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí Trung ương. d) Thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí địa phương. đ) Tiếp nhận, thẩm định và cấp đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có đại diện pháp nhân tại Việt Nam. 2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức trong nước, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp phép hoặc cấp đăng ký hoạt động, hồ sơ đăng ký cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí của địa phương và có văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp phép. 3. Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp phép đối với hồ sơ xin cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức trong nước do cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cấp phép hoạt động, doanh nghiệp trong và ngoài nước có đăng ký trụ sở hoạt động tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này). b) Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí của địa phương và có văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp phép. 4. Thời hạn xử lý hồ sơ a) Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, trang thông tin điện tử của cơ quan báo chí, cấp đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 21 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 97. b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (trừ hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này), hồ sơ xin cấp phép trang thông tin điện tử của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp phép và chuyển hồ sơ đến Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đề nghị xem xét, cấp phép. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tiến hành xét duyệt hồ sơ đối với các hồ sơ xin cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này. Trong trường hợp từ chối, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. 5. Thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép a) Cơ quan cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định việc bổ sung, sửa đổi, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 21 Nghị định số 97. b) Trong trường hợp phát hiện sai phạm trong quá trình cấp phép và hoạt động cung cấp thông tin, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có thẩm quyền quyết định việc thu hồi giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức, doanh nghiệp. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi cấp phép quy định tại khoản 3 Điều 9, Thông tư này, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm gửi một (01) bản giấy phép về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) để báo cáo. Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 12 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. b) Nội dung báo cáo định kỳ bao gồm: - Tên tổ chức, ngày, tháng, năm và ký hiệu giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Nội dung thông tin đang cung cấp, các chuyên mục; - Danh mục nguồn tin; - Nhân sự và các biện pháp quản lý thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp. c) Doanh nghiệp nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. 2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. b) Nội dung báo cáo định kỳ bao gồm: - Tên tổ chức, ngày, tháng, năm và ký hiệu văn bản xác nhận đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Các loại hình dịch vụ đang cung cấp; - Số lượng thành viên sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp đang quản lý và các dữ liệu thống kê theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến có cung cấp dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 và trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. 3. Địa chỉ gửi báo cáo: - Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Email: cucptth&ttdt@mic.gov.vn - Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động. 3. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo định kỳ 3 tháng một lần với Bộ Thông tin và Truyền thông (trước ngày thứ 10 của mỗi Quý trong năm) về hoạt động quản lý nhà nước về thông tin điện tử trên Internet tại địa phương. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Các trang thông tin điện tử đã được cấp phép theo Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và Quyết định số 27/2002/QĐ-BVHTT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành Quy chế quản lý và cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet nếu cung cấp nội dung thông tin tổng hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì phải tiến hành xin cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Trong quá trình thực hiện, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 (PHỤ LỤC 1) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN XIN PHÉP CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP Kính gửi: …………………………………………………. 1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có): 2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử: 3. Mục đích thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. 4. Nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp; các chuyên mục, loại hình thông tin (website, forum,...). 5. Đối tượng phục vụ: 6. Nguồn tin: 7. Số trang Web: 8. Tên miền: 9. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: 10. Số thành viên tham gia làm trang Web: 11. Người chịu trách nhiệm chính nội dung trang thông tin điện tử tổng hợp: Chức danh: 12. Trụ sở: Điện thoại: Fax: Email: Cam đoan thực hiện đúng quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thụng tin điện tử trờn Internet, quy định về quản lý thông tin trên Internet và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
2,071
133,930
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU SỐ 2 (PHỤ LỤC 2) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN Kính gửi: …………………………………………… 1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có): 2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: 3. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến. 4. Các loại hình dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: (dịch vụ tạo blog, diễn đàn, trò chuyện trực tuyến….) 5. Đối tượng phục vụ: 6. Biện pháp quản lý: 7. Tên miền: 8. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: 9. Số thành viên tham gia quản lý dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: 11. Người chịu trách nhiệm chính trang web cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: Chức danh: 12. Trụ sở: Điện thoại: Fax: Email: Cam đoan thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, Thông tư 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 về trang thông tin điện tử các nhân và quy định về quản lý thông tin trên Internet và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ văn bản số 1066/TTg-ĐMDN ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp, chuyển đổi Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và công ty Thông tin di động VMS; Xét đề nghị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Tờ trình số 143/TTr-VNPT-HĐQT-TCCB ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. Công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, gồm: Văn phòng, các Ban chức năng của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Bưu chính Việt Nam; b. Tên viết tắt: Bưu chính Việt Nam c. Tên giao dịch: Bưu chính Việt Nam; d. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post; viết tắt: VNPost. 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (sau đây gọi tắt là Bưu chính Việt Nam) có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu, biểu tượng riêng; được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam. 4. Trụ sở chính: số 5, Đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội. 5. Ngành nghề kinh doanh: a) Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Cung cấp các dịch vụ công ích theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Kinh doanh các dịch vụ bưu chính chuyển phát, phát hành báo chí trong và ngoài nước; đ) Kinh doanh các dịch vụ tài chính bán lẻ trên mạng bưu chính, các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng theo qui định của pháp luật; e) Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập theo quy định của pháp luật; g) Đại lý dịch vụ viễn thông, bán lại dịch vụ viễn thông; h) Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng tiến độ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính; i) Kinh doanh các dịch vụ trên môi trường mạng theo qui định của pháp luật; k) Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật; l) Kinh doanh các dịch vụ Logistics; m) Mua, bán, sửa chữa xe và vật tư, thiết bị xe, máy; n) Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hóa và dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; o) Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng và các loại hàng hóa dịch vụ khác; p) Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo qui định của pháp luật; q) In, sao bản ghi các loại; xuất bản; kinh doanh, xuất nhập khẩu báo chí và xuất bản phẩm; r) Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng; s) Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, quảng cáo; t) Sản xuất giấy và các sản phẩm về giấy theo qui định của pháp luật; u) Nghiên cứu thị trường; xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu theo qui định của pháp luật; v) Tư vấn, thiết kế, xây dựng công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông; x) Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. 6. Vốn điều lệ: 8.122 tỷ đồng tại thời điểm chuyển đổi. Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Nhà nước là chủ sở hữu của Bưu chính Việt Nam. Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc phân cấp cho một tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Bưu chính Việt Nam. 8. Hội đồng thành viên của Bưu chính Việt Nam do Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đảm nhiệm. 9. Sau khi chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Bưu chính Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trước khi chuyển đổi. 10. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết: Được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam. Điều 2. Tổ chức quản lý: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đại diện theo pháp luật; Tổng giám đốc Bưu chính Việt Nam. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm: a. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật; b. Bổ nhiệm Tổng giám đốc Bưu chính Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm: a. Trình Bộ Thông tin và Truyền thông bổ nhiệm Kiểm soát viên của Bưu chính Việt Nam theo qui định của pháp luật; b. Trình Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc Bưu chính Việt Nam; c. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Bưu chính Việt Nam theo quy định; d. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi thực hiện Quyết định này trong bưu chính Việt Nam; kịp thời tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Bưu chính Việt Nam cho đến khi Tổng giám đốc Bưu chính Việt Nam mới được bổ nhiệm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, Hội đồng thành viên Bưu chính Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG QUẢN LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ qui định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch Tài chính, Tổ chức Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê định kỳ đối với các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng quản lý như sau: 1) Đối với các doanh nghiệp: a) Báo cáo định kỳ hàng tháng: Thực hiện báo cáo theo các Biểu số 01a-SXKD/DN; Biểu số 01b-XNK/DN; Biểu số 01c-SP/DN. b) Báo cáo định kỳ quý: Thực hiện báo cáo theo các Biểu số 02a- TC/BCDN; 3a-ĐTLV/DN; Biểu số 3b-ĐTDM/DN; Biểu số 3c-ĐTTH/DN.
2,097
133,931
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm: Thực hiện báo cáo theo Biểu số 05e-LĐ/DN. d) Báo cáo khi có biến động về vốn điều lệ: Thực hiện báo cáo theo Biểu số 02b-TC/BCDN. Công ty mẹ (Tập đoàn hoặc Tổng công ty) báo cáo Bộ trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các công ty con, công ty liên kết và công ty mẹ theo biểu mẫu nêu trên (riêng các Tổng công ty tham gia Tập đoàn ngoài việc gửi báo cáo về Công ty mẹ - Tập đoàn, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Xây dựng) 2) Đối với các đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp): a) Báo cáo định kỳ quý: Thực hiện báo cáo theo các Biểu số 4a-TC/SN; Biểu số 04b-TC/SN; Biểu số 04e-TS/SN; Biểu số 05b - BCSN; Biểu số 05c - BCSN; 05d - BCSN. b) Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm: Thực hiện báo cáo theo các Biểu số 05a-LĐ/BC. c) Báo cáo định kỳ năm: Thực hiện báo cáo theo các Biểu số 04c-TS/SN; Biểu số 04d-TS/SN. d) Đối với các chỉ tiêu về đào tạo áp dụng cho các trường (Kể cả các trường thuộc các Tổng công ty): Thực hiện báo cáo năm theo các Biểu số từ 06a - BCSN đến 06e – BCSN. Các đơn vị sự nghiệp thuộc các doanh nghiệp gửi báo cáo về doanh nghiệp cấp trên đồng thời gửi báo cáo về Bộ. 3) Đối với các đơn vị có sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư NSNN: a) Báo cáo định kỳ hàng tháng: Thực hiện báo cáo theo các Biểu số 03d-NSNN/BC; Biểu số 3e-CF/BQL. b) Báo cáo định kỳ quý: Thực hiện báo cáo theo Biểu số 03f-VĐU/ODA; Biểu số 03g-GN/ODA. 4) Thời hạn báo cáo: Báo cáo gửi về Bộ Xây dựng trước ngày 20 của kỳ báo cáo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010 và thay thế Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 04/7/2007. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch Tài chính, Tổ chức Cán bộ; Thủ trưởng các Cục, Vụ liên quan; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc các Công ty mẹ - Tập đoàn, Công ty mẹ các Tổng công ty và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ VÀO CỔNG THAM QUAN TẠI BIỆT ĐIỆN TRẦN LỆ XUÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Theo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số: 993/TTr-STC-GCS ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý sử dụng phí vào cổng tham quan tại Biệt điện Trần Lệ Xuân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Mức thu phí vào cổng: - Người lớn: 8.000 đồng/vé/lượt người; - Trẻ em (cao dưới 1,2 mét): không thu. Các mức thu trên đã bao gồm thuế GTGT phải nộp, không phân biệt khách sử dụng là người trong nước hay người nước ngoài. Ngoài mức thu phí vào cổng tham quan trên đây Trung tâm lưu trữ Quốc gia IV không được thu thêm tiền của du khách khi quay phim, chụp ảnh trong điểm tham quan dưới bất kỳ hình thức nào. 2. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Trung tâm lưu trữ Quốc gia IV có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài chính, Cục Thuế Lâm Đồng để được hướng dẫn về việc in ấn, phát hành vé vào cổng và thực hiện thu nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số tiền thu được theo đúng quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giao sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn Trung tâm lưu trữ Quốc gia IV về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Giám đốc Trung tâm lưu trữ Quốc gia IV; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 45/TTr-SLĐTBXH ngày 21 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2573/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 2782/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 247/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố,
2,053
133,932
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 43/44 TTHC (trừ TTHC số 2 của Mục I thuộc lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ) tại Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009; thay thế các Quyết định: số 2884/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009, số 3858/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 497/TTr-TTr ngày 16 tháng 6 năm 2010 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2167/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND Tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ hai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể: - Thủ tục xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo – Mã số hồ sơ: T-LDG – 110992-TT. - Thủ tục giải quyết tố cáo lần 2 – Mã số hồ sơ: T-LDG – 110998-TT. Điều 2. Thanh tra tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung bãi bỏ hai thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không bãi bỏ tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Tờ trình số 221/TTr-KCN ngày 17 tháng 05 năm 2010 về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2148/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND Tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2148/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 2148/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI, NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ VÀO PHÁT TRIỂN Ở NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 20/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Thông tư số 01/2007/TT-BCN , ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công Thương về hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 228/TTr-SCT ngày 12 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
2,023
133,933
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI, NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ VÀO PHÁT TRIỂN Ở NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định tiêu chuẩn; trình tự, hồ sơ xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT-BCN , ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công Thương về hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các làng có nghề; công dân Việt Nam đang thường trú tại tỉnh Bắc Giang; người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn không nhất thiết đang thường trú tại tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Nguyên tắc xét công nhận, xét tặng 1. Công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn chỉ công nhận và tặng 01 lần, không truy tặng. 2. Khi xét tặng danh hiệu nghệ nhân không đạt tiêu chuẩn, nhưng đủ tiêu chuẩn thợ giỏi, thì Hội đồng xét tặng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu thợ giỏi mà không phải tiến hành xét lại ở cấp cơ sở. 3. Khi xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang, trường hợp một người đạt tiêu chuẩn từ 2 danh hiệu trở lên thì thực hiện như sau: a) Đạt tiêu chuẩn nghệ nhân và người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn (cùng hoặc khác ngành nghề) thì xét tặng cả hai danh hiệu. b) Đạt tiêu chuẩn thợ giỏi và người có công đưa nghề vào phát triển ngành nghề nông thôn (cùng hoặc khác ngành nghề) thì xét tặng cả hai danh hiệu. c) Đạt tiêu chuẩn người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn ở các nghề khác nhau thì xét tặng danh hiệu ở các nghề. d) Đạt tiêu chuẩn nghệ nhân và thợ giỏi cùng một nghề thì xét tặng một danh hiệu cao nhất, hai nghề khác nhau thì xét tặng cả hai danh hiệu. Chương II TIÊU CHUẨN Điều 4. Tiêu chuẩn làng nghề, làng nghề truyền thống Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục I phần II của Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. Điều 5. Tiêu chuẩn nghệ nhân 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho đồng nghiệp noi theo. 2. Có thâm niên trong nghề từ 10 năm trở lên, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện, có khả năng sáng tác, thiết kế mẫu ít nhất một sản phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao. 3. Có công đóng góp phát triển nghề, giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề. 4. Là thợ giỏi tiêu biểu được mọi người trong nghề và nhiều người khác tôn vinh, thừa nhận. 5. Có sản phẩm đạt huy chương trong các cuộc thi hội chợ, triển lãm quốc gia hoặc quốc tế. Những người không có điều kiện tham gia các cuộc thi hội chợ, triển lãm thì phải có 05 sản phẩm đạt trình độ nghệ thuật và giá trị kinh tế cao được Hội đồng cấp cơ sở thừa nhận. Điều 6. Tiêu chuẩn thợ giỏi 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, gương mẫu, được những người trong nghề cùng làm việc thừa nhận. 2. Là thợ lành nghề tiêu biểu, có thâm niên trong nghề từ 05 năm trở lên, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp giỏi ở từng công đoạn để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh, hoặc sản xuất hoàn chỉnh một sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối mà người thợ bình thường không làm được. 3. Đoạt giải trong các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi. Những người không có điều kiện tham gia thi tay nghề, thợ giỏi thì phải có ít nhất một sản phẩm đạt trình độ kỹ thuật cao, được tập thể cùng làm việc nhất trí suy tôn và Hội đồng cấp cơ sở thừa nhận. Điều 7. Tiêu chuẩn người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. 2. Là nghệ nhân, thợ giỏi, doanh nhân, chủ cơ sở, người quản lý doanh nghiệp có công đưa nghề, truyền nghề, dạy nghề và phát triển nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 3. Nghề đưa vào phát triển ở nông thôn là nghề mà ở tỉnh, huyện, xã từ trước đến nay chưa có, hoặc nghề truyền thống trước đây ở địa phương đã có nhưng bị mai một nay được khôi phục; nghề đó mang lại thu nhập mới cho người dân địa phương và đã hoạt động ổn định từ 03 (ba) năm trở lên, tính đến ngày đăng ký xét tặng; sản phẩm của nghề đã được thị trường chấp nhận. 4. Đã trực tiếp dạy nghề, truyền nghề cho từ 100 lao động trở lên đối với nghề mới, từ 50 lao động trở lên đối với nghề truyền thống tại địa phương đề nghị xét tặng. Chương III TRÌNH TỰ, HỒ SƠ XÉT CÔNG NHẬN, XÉT TẶNG Điều 8. Trình tự xét công nhận, xét tặng 1. Xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống được thực hiện như sau: a) Làng có nghề lập hồ sơ gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận vào hồ sơ và gửi văn bản kèm theo hồ sơ về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện). b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tổng hợp hồ sơ và có văn bản gửi cấp tỉnh (Sở Công Thương hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được gọi chung là sở chủ quản), làng có nghề đề nghị công nhận thuộc ngành nào thì gửi hồ sơ về sở chủ quản ngành đó trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. c) Sở chủ quản tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận, đồng thời là cơ quan thường trực của Hội đồng xét công nhận. Hội đồng tổ chức xét công nhận vào quý IV hàng năm. d) Hội đồng xét công nhận tổ chức xét duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Việc đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang thực hiện như sau: a) Người đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp), nộp hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu tại đơn vị mình làm việc. b) Người đề nghị xét tặng danh hiệu không thuộc điểm a khoản 1 Điều này nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang cư trú hoặc hành nghề. c) Doanh nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét tặng (sau đây gọi chung là Hội đồng) cấp cơ sở, Hội đồng xét và lập danh sách những người đạt tiêu chuẩn gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tổng hợp hồ sơ và có văn bản gửi sở chủ quản trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. đ) Sở chủ quản tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét tặng, đồng thời là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng. Hội đồng tổ chức xét tặng vào quý IV hàng năm. e) Hội đồng xét tặng tổ chức xét duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 9. Hồ sơ xét công nhận, xét tặng 1. Hồ sơ xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống a) Hồ sơ xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống được quy định tại điểm b, c khoản 2 mục II phần II của Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. b) Làng có nghề đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống lập 04 bộ hồ sơ (theo các Biểu 1a, 1b, 1c, 1d đính kèm quy chế này), làng có nghề, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh mỗi đơn vị giữ 01 bộ. 2. Hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn được lập 04 bộ (theo các Biểu 2a, 2b, 2c, 2d đính kèm quy chế này), cá nhân giữ 01 bộ, Hội đồng cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh mỗi đơn vị giữ 01 bộ; bao gồm: a) Đơn đề nghị xét tặng danh hiệu (Biểu 2a); b) Bản tóm tắt thành tích cá nhân (Biểu 2b); c) Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc doanh nghiệp về chấp hành đường lối, chính sách và pháp luật của cá nhân đề nghị xét tặng (Biểu 2c); d) Bản sao hợp lệ các văn bản chứng nhận giải thưởng kèm theo ảnh chụp sản phẩm được giải (nếu có); e) Danh sách học viên đã được người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang trực tiếp dạy nghề, truyền nghề (Biểu 2d). 3. Hồ sơ của Hội đồng cấp cơ sở được lập 03 bộ, Hội đồng cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh mỗi đơn vị giữ 01 bản; bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng b) Phiếu bầu c) Biên bản kiểm phiếu bầu d) Biên bản họp hội đồng e) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Điều 10. Hội đồng xét công nhận, xét tặng 1. Hội đồng cấp tỉnh có từ 09 đến 11 thành viên, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách khối làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc sở chủ quản làm Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các đơn vị khác có liên quan. 2. Hội đồng cấp cơ sở có từ 5 đến 7 thành viên, trong đó: a) Hội đồng của Doanh nghiệp, do thủ trưởng doanh nghiệp quyết định thành lập gồm có:
2,082
133,934
Thủ trưởng doanh nghiệp: Chủ tịch Hội đồng; Người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp: Ủy viên; Đại diện Ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp: Ủy viên; Đại diện nghệ nhân, thợ giỏi, phụ trách kỹ thuật (nếu có): Ủy viên Một số đại diện khác có liên quan trong doanh nghiệp: Ủy viên; b) Hội đồng của Uỷ ban nhân dân cấp xã, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập gồm có: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Chủ tịch Hội đồng; Cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng: Ủy viên; Cán bộ phụ trách lĩnh vực, ngành nghề người đề nghị: Ủy viên; Đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: Ủy viên; Đại diện một số nghệ nhân, thợ giỏi (nếu có): Ủy viên Một số đại diện khác có liên quan: Ủy viên; 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng a) Phiên họp xét công nhận, xét tặng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự. b) Các thành viên Hội đồng các cấp đánh giá theo nguyên tắc bỏ phiếu kín hoặc bằng các hình thức khác do Hội đồng quyết định. c) Làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tán thành. 4. Trách nhiệm của Hội đồng a) Hội đồng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận cho những làng nghề, làng nghề truyền thống; trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp bằng chứng nhận cho nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn đạt tiêu chuẩn. b) Hội đồng cấp cơ sở có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét tặng danh hiệu ở cơ sở trong phạm vi quản lý và tiếp nhận các ý kiến phản ánh, kiến nghị trước khi gửi hồ sơ đề nghị xét tặng lên cấp trên. Thời gian công khai kết quả và tiếp nhận ý kiến phản ánh, kiến nghị là 07 (bảy) ngày kể từ ngày niêm yết công khai. Các ý kiến phản ánh, kiến nghị có liên quan đến việc xét công nhận, xét tặng phải được Hội đồng cấp cơ sở xem xét, kết luận cụ thể và báo cáo trung thực với UBND huyện. Chương IV QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ Điều 11. Quyền lợi, nghĩa vụ làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Quyền lợi làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận a) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống kèm theo tiền thưởng trị giá 15,5 lần mức lương tối thiểu chung (tương đương với danh hiệu Cờ thi đua cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ). b) Được hưởng các chế độ ưu đãi về khuyến công, phát triển nghề và làng nghề của tỉnh, các chính sách hiện hành của Nhà nước. c) Những làng nghề, làng nghề truyền thống có nhiều thành tích trong việc phát triển nghề góp phần phát triển kinh tế - xã hội chung của làng, nâng cao đời sống nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng. 2. Nghĩa vụ làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận a) Tuyên truyền vận động nhân dân trong làng hăng hái xây dựng phát triển nghề, làng nghề. b) Khuyến khích, động viên nghệ nhân, thợ giỏi, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong làng tích cực tham gia đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần xây dựng kinh tế địa phương phát triển, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước. c) Xây dựng và phát triển làng nghề gắn với xây dựng làng, xã văn hóa và các phong trào xã hội khác. d) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. e) Thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết bị, công nghệ sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn sản phẩm của làng nghề. g) Đảm bảo vệ sinh môi trường, duy trì sự phát triển ổn định và bền vững. h) Chấp hành chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm, gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, vào trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm (theo Biểu 1a, 1b). Điều 12. Quyền lợi, nghĩa vụ của nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn sau khi được công nhận 1. Quyền lợi đối với nghệ nhân a) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng chứng nhận danh hiệu nghệ nhân kèm theo tiền thưởng trị giá 3,0 lần mức lương tối thiểu chung (tương đương với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ). b) Được xét tham gia các hoạt động nghiên cứu thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm. c) Được Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ đối với những sản phẩm làm ra theo pháp luật về sở hữu trí tuệ. d) Được mời tham gia các cuộc thi sáng tạo kiểu dáng theo chuyên ngành được tổ chức. e) Được tổ chức truyền nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật. g) Được đề nghị Hội đồng cấp Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú khi hội đủ điều kiện. 2. Quyền lợi đối với thợ giỏi a) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng chứng nhận danh hiệu thợ giỏi kèm theo tiền thưởng trị giá 1,5 lần mức lương tối thiểu chung (tương đương với Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ). b) Được tổ chức truyền nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật. c) Được mời tham gia các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi do Trung ương, Tỉnh tổ chức. d) Được đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân khi hội đủ điều kiện. 3. Quyền lợi đối với người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng chứng nhận người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang kèm theo tiền thưởng trị giá 3,0 lần mức lương tối thiểu chung (tương đương với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ). 4. Nghĩa vụ của nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. b) Tích cực truyền nghề, dạy nghề, đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang. c) Tích cực nghiên cứu, sáng tác, thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng, nâng cao chất lượng, giá trị, đa dạng hoá sản phẩm. Điều 13. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí in ấn giấy, bằng chứng nhận, làm khung, tiền thưởng cho làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang được sử dụng từ quỹ khen thưởng của tỉnh. 2. Ngoài mức tiền thưởng cho các làng nghề, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn được quy định tại Điều 11, Điều 12 Chương IV Quy chế này, sở chủ quản có thể huy động thêm các nguồn tài trợ, đóng góp của các nhà hảo tâm để tăng mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân theo quy định. 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xét công nhận, xét tặng của các đơn vị hành chính nhà nước được sử dụng từ kinh phí hành chính sự nghiệp theo dự toán được giao hàng năm. 4. Các nội dung chi khác được sử dụng từ các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành. Điều 14. Thu hồi danh hiệu 1. Việc thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống được thực hiện theo khoản 7 mục II phần II của Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. 2. Người đã được tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang nếu không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy chế này sẽ bị thu hồi bằng chứng nhận danh hiệu đã được cấp. Doanh nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo sở chủ quản, sở chủ quản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi danh hiệu. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện quy chế này. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xét công nhận, xét tặng, trao giấy chứng nhận cho các làng nghề, làng nghề truyền thống; bằng chứng nhận cho nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tổ chức triển khai thực hiện quy chế này đối với những đối tượng thuộc ngành quản lý. b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện quy chế này. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách phục vụ cho công tác xét công nhận, xét tặng và quyền lợi, chế độ của các làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn. 4. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tốt quy chế này. 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tuyên truyền, vận động nhân dân hăng hái tham gia xây dựng phát triển ngành nghề nông thôn, phối hợp thực hiện tốt quy chế này. b) Báo cáo tình hình phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn gửi về Sở chủ quản trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Chỉ đạo các làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. b) Tổ chức Hội đồng xét tặng và hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2,071
133,935
c) Báo cáo tình hình phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm. Điều 16. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, làng nghề, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. Biểu 1a: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH HỘ THAM GIA LÀM NGHỀ…………………………………………… CỦA LÀNG…………………………………………… 1. Địa chỉ:………………………………………….. 2. Tổng số hộ của cả làng:…………………… (hộ). 3. Số hộ trong làng tham gia làm nghề <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Báo cáo định kỳ của Làng nghề không phải lấy chữ ký của chủ hộ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu 1b: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ….., ngày …. tháng … năm 20 BÁO CÁO Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của làng…………………………. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Tên làng:………………………………………………………… - Địa chỉ:………………………………………………………….... - Ngành nghề sản xuất, kinh doanh:………………………………… Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của làng……… …………., từ 02 năm trở lại đây theo một số nội dung chủ yếu dưới đây: 1. Nêu tóm tắt sự biến động số hộ trong làng tham gia hoạt động nghề của làng. 2. Tình hình số lượng lao động của làng tham gia hoạt động nghề. 3. Các loại sản phẩm chủ yếu và số lượng sản phẩm mà nghề của làng sản xuất qua từng năm. 4. Giá bán bình quân của sản phẩm trên thị trường. 5. Thị trường tiêu thụ chính của sản phẩm của làng nghề (trong tỉnh, trong nước và nước ngoài). 6. Thu nhập bình quân của một hộ trong làng/1năm, trong đó thu nhập từ làm nghề/1 năm. 7. Thu nhập bình quân của một lao động trong làng/1năm, trong đó thu nhập từ hoạt động làm nghề/1năm. 8. Vốn cho hoạt động làm nghề của làng. 9. Công nghệ đang áp dụng làm nghề. 10. Công tác bảo vệ môi trường. 11. Các khoản phải đóng góp từ hoạt động làm nghề đối với địa phương (nếu có)….. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu 1c: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ….., ngày …. tháng … năm 20 BÁO CÁO Việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước tại làng……………………… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Tên làng:…………………………………………… ………. - Địa chỉ:……………………………………………………… Báo cáo việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước tại làng………với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Nêu tóm tắt kết quả thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước. 2. Công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong làng hăng hái xây dựng phát triển nghề, làng nghề. 3. Xây dựng và phát triển làng nghề gắn với xây dựng làng, xã văn hoá và các phong trào xã hội khác. 4. Đảm bảo vệ sinh môi trường, duy trì sự phát triển ổn định và bền vững. 5. Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước và những nội dung khác theo quy định của pháp luật hiện hành./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 1d: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ….., ngày …. tháng … năm 20 BÁO CÁO Tóm tắt quá trình hình thành, phát triển nghề truyền thống của làng…………………………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Tên làng:………………………………………………………… - Địa chỉ:………………………………………………………….... - Ngành nghề sản xuất, kinh doanh:………………………………… Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển nghề truyền thống của làng…………………theo một số nội dung dưới đây: 1. Nghề truyền thống của làng được hình thành từ năm ….cho đến năm….. 2. Quá trình phát triển nghề truyền thống của làng. - Quá trình hình thành, du nhập, phát triển nghề truyền thống của làng. - Số hộ, lao động tham gia làm nghề từ khi hình thành cho đến nay. - Các loại sản phẩm cơ bản sản phẩm nghề truyền thống sản xuất. - Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề. - Một số nội dung khác như: Doanh thu chung của làng nghề; thu nhập bình quân của lao động; vốn cho hoạt động làm nghề truyền thống; công nghệ nghề truyền thống của làng đang áp dụng. 3. Ý kiến xác nhận của người cao tuổi trong làng nắm rõ về nghề truyền thống của làng (nếu có)./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu 2a: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ Kính gửi: Tên UBND xã hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Họ và tên khai sinh:……………………………….., Nam, nữ: ………… 2. Ngày, tháng, năm sinh:………………………. ….., Dân tộc:…………… 3. Quê quán: ………………………………………………………….............. ……………………………………………………………………………………… 4. Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 5. Nghề nghiệp đề nghị xét tặng danh hiệu: ……: ..………………………… …………………………………………………………………………………… 6. Đơn vị công tác: …………………………………………………………… 7. Tổng số năm tham gia làm nghề: ………………………………………… 8. Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………… Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang, tôi thấy mình đủ điều kiện, tiêu chuẩn để được xét tặng danh hiệu ………………... Vậy tôi làm đơn này đề nghị …………………………… xem xét. Tôi cam đoan nội dung kê khai trong hồ sơ là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu 2b: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢN TÓM TẮT THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng danh hiệu ............................... năm 20… I. SƠ YẾU LÝ LỊCH - Họ và tên (khai sinh): Nam, nữ................................... - Bí danh: ........................................................................................................... - Ngày, tháng, năm sinh: Dân tộc ..................................... - Quê quán: ........................................................................................................ - Chỗ ở hiện nay: ............................................................................................... - Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay: ..................................................................... - Nghề nghiệp đề nghị xét tặng danh hiệu: ....................................................... - Đơn vị công tác: .............................................................................................. - Năm tham gia công tác: .................................................................................. - Năm tham gia hoạt động làm nghề: ................................................................ - Điện thoại: ...................................................................................................... II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Khai quá trình công tác (chức vụ, nơi công tác,...) cho đến nay . III. KỶ LUẬT Từ hình thức khiển trách trở lên về Đảng, Đoàn thể, chính quyền và tổ chức xã hội tham gia hoặc vi phạm pháp luật. IV. NHỮNG THÀNH TÍCH CHỦ YẾU 1. Đối với nghệ nhân - Đã trực tiếp làm nghề, dạy nghề, giữ nghề, truyền nghề cho số lượng lao động. - Các danh hiệu đã được phong tặng trong hoạt động nghề. - Những sản phẩm đã sáng tác, thiết kế đạt trình độ nghệ thuật cao. - Các sản phẩm được giải thưởng trong nước hoặc quốc tế và hình thức giải thưởng. - Có công trong việc phát triển nghề, làng nghề tại địa phương, đơn vị. - Một số thành tích khác (nếu có). 2. Đối với thợ giỏi - Đã trực tiếp làm nghề, dạy nghề, giữ nghề, khôi phục nghề truyền thống, truyền nghề cho số lượng lao động tại địa phương. - Các danh hiệu đã được phong tặng trong hoạt động nghề. - Các sản phẩm được giải thưởng trong nước hoặc quốc tế và hình thức giải thưởng. - Có công trong việc phát triển nghề, làng nghề tại địa phương, đơn vị. - Thời gian trực tiếp làm nghề. - Một số thành tích khác (nếu có). 3. Đối với người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang - Đã trực tiếp làm nghề, dạy nghề, giữ nghề, khôi phục phát triển nghề truyền thống, truyền nghề cho số lượng lao động. - Tình hình hoạt động của nghề được đưa vào, nghề truyền thống được khôi phục phát triển: sản phẩm, thị trường, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương, làm tăng thu nhập cho người lao động. - Tác động của nghề đưa vào, nghề được khôi phục phát triển đối với địa phương. - Các hình thức đã được khen thưởng. - Các thành tích khác nếu có. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu 2c: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ BÁO CÁO Về việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước Kính gửi: Tên UBND cấp xã hoặc doanh nghiệp,Hợp tác xã. 1. Họ và tên khai sinh:……………………………….., Nam, nữ: ………… 2. Ngày, tháng, năm sinh:………………………. ….., Dân tộc:…………… 3. Quê quán: ………………………………………………………….............. …………………………………………………………………………………….. 4. Đơn vị công tác:…………………………………………………………… Báo cáo về việc thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước với một số nội dung chủ yếu như sau: - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa - Phẩm chất, đạo đức, lối sống. - Thực hiện các nội quy của đơn vị, địa phương và nhà nước. - Tích cực dạy nghề, truyền nghề theo đúng quy định của pháp luật. - Chấp hành tốt các quy định khác của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu 2d: (Kèm theo Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang) DANH SÁCH HỌC VIÊN ĐƯỢC DẠY NGHỀ, TRUYỀN NGHỀ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THÔNG BÁO NGÀY ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ NHIỀU BÊN CÓ HIỆU LỰC ĐỐI VỚI VIỆT NAM Thực hiện quy định của Điều 53, Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) xin trân trọng thông báo: Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại do ô nhiễm từ dầu nhiên liệu (“International Convention on Civil Liability for Bunker Oil Pollution Damage”), ký tại Luân Đôn ngày 23 tháng 3 năm 2001, có hiệu lực đối với Việt Nam kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2010.
2,170
133,936
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 321/TTr-STNMT ngày 31 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2565/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 3718/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2009, số 3959/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 694/QĐ-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi 1. Tên gọi: Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam. 2. Tên giao dịch tiếng Anh: VietNam Food Safety Association (viết tắt là: VINAFOSA). Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện của những người hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm hoặc liên quan đến an toàn thực phẩm. 2. Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam tập hợp tổ chức, công dân của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, tham mưu, tư vấn cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Điều 3. Phạm vi hoạt động, tư cách pháp nhân 1. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, có trụ sở tại Hà Nội. 2. Hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các Bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội 1. Tập hợp tổ chức, công dân của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm hoặc liên quan đến an toàn thực phẩm tự nguyện tham gia Hội. 2. Tham gia ý kiến hoặc tư vấn khi được cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân yêu cầu về các vấn đề sau: a) Tham gia ý kiến với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách, pháp luật, chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định quy phạm kỹ thuật về an toàn thực phẩm; b) Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; c) Việc thực hiện các quy định pháp luật cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhằm đảm bảo nâng cao an toàn thực phẩm; d) Tư vấn cho doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm như: quy phạm vệ sinh tốt (GHP), quy phạm sản xuất tốt (GMP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn (HACCP), hệ thống quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm (ISO). 3. Phản biện, giám định xã hội trong lĩnh vực an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật. 4. Tham gia góp ý kiến trong việc xây dựng chính sách, pháp luật, chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định quy phạm kỹ thuật về an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật. 5. Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật. 6. Tham gia các hoạt động giáo dục truyền thông, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các dịch vụ công khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định pháp luật. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế, hợp tác với các hội khác và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tới an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các dự án phát triển xã hội về lĩnh vực an toàn thực phẩm khi Nhà nước giao. 10. Quản lý tổ chức, hội viên, nâng cao trình độ của hội viên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên, quản lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 5. Hội viên 1. Hội viên tổ chức là các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện tham gia Hội, cử người đại diện tham gia Hội, có đơn xin gia nhập Hội, được xét kết nạp vào Hội. 2. Hội viên cá nhân là công dân Việt Nam đang làm việc trong lĩnh vực an toàn thực phẩm hoặc liên quan đến an toàn thực phẩm, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập được xét kết nạp vào Hội. 3. Hội viên danh dự là công dân, tổ chức của Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên của Hội nhưng có đóng góp với Hội, có thể được Hội công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danh dự không tham gia bầu cử, ứng cử Ban chấp hành Hội và không biểu quyết các vấn đề của Hội. 4. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể về việc vào Hội, xin ra Hội. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội viên 1. Hội viên có nhiệm vụ tôn trọng Điều lệ Hội, tuyên truyền hưởng ứng mọi hoạt động của Hội và đóng hội phí. 2. Hội viên có quyền tham gia các hoạt động của Hội, được Hội giúp đỡ để tham gia các hoạt động khoa học kỹ thuật, được hưởng các quyền khác do Hội quy định. Hội viên được quyền thảo luận, biểu quyết mọi công việc của Hội, bầu cử, ứng cử vào cơ quan của Hội, được cấp thẻ hội viên và được xin ra khỏi Hội. Chương 4. TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 7. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Hội tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự lo liệu mọi chi phí và phương tiện hoạt động và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2,083
133,937
2. Cơ quan lãnh đạo của Hội làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Tổ chức cơ sở của Hội được quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với Điều lệ Hội, các nghị quyết của Hội và pháp luật của Nhà nước. Điều 8. Tổ chức Hội 1. Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm được thành lập ở Trung ương và địa phương. a) Ở Trung ương: Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam. b) Ở địa phương: Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Hội tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ theo quy định của pháp luật. Hội ở tỉnh tán thành Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam, tự nguyện tham gia, được Hội xem xét công nhận là hội thành viên của Hội. Hội tỉnh có trách nhiệm nghiêm chỉnh tôn trọng, chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quy chế và thực hiện chế độ báo cáo, theo quy định của Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam. c) Ở cơ sở, cơ quan, tổ chức nếu có từ 5 hội viên trở lên thì có thể thành lập Chi hội. 2. Tổ chức Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam gồm: a) Đại hội đại biểu toàn quốc; b) Ban Chấp hành Hội; c) Ban Thường vụ Hội; d) Ban Kiểm tra; đ) Văn phòng, các ban chuyên môn; e) Các tổ chức trực thuộc Hội: Hội khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam được thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội để thực hiện các hoạt động tạo nguồn tài chính và phục vụ công tác phát triển Hội. Việc thành lập và hoạt động, giải thể các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Điều 9. Đại hội đại biểu toàn quốc Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, nhiệm kỳ 5 năm, có nhiệm vụ: 1. Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ công tác của Ban Chấp hành Hội; 2. Quyết định, mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ công tác của Hội trong 5 năm tới; 3. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có yêu cầu); 4. Bầu Ban Chấp hành Hội, Ban Kiểm tra; số lượng và thể thức bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Điều 10. Ban Chấp hành Hội Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội, họp định kỳ mỗi năm 1 lần. Ban Chấp hành Hội có các nhiệm vụ: 1. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội; 2. Lãnh đạo công tác của Hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội; 3. Bầu Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên Thường vụ; 4. Thông qua chủ trương về việc thành lập các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc của Hội; 5. Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể quyết định bổ sung hay miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên trong Ban Chấp hành tán thành. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bổ sung, miễn nhiệm không quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu ra. Điều 11. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ có các nhiệm vụ: a) Thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp; b) Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập tổ chức trực thuộc Hội theo quy định pháp luật, thành lập các ban; bổ nhiệm lãnh đạo các ban, tổ chức trực thuộc; kết nạp hội viên; d) Quyết định tổ chức các hội nghị khoa học trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật và cử cán bộ đi dự hội nghị khoa học trong nước, quốc tế và đi công tác nước ngoài theo quy định pháp luật; đ) Quyết định kế hoạch công tác, chương trình hoạt động của các ban và các tổ chức trực thuộc Hội; e) Quyết định gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật; g) Hướng dẫn hoạt động của các hội thành viên, các ban chuyên môn của Hội và quy định chế độ thống kê báo cáo các hoạt động của Hội; h) Quyết định các vấn đề thi đua, khen thưởng và kỷ luật thuộc quyền hạn của Hội. 2. Ban Thường vụ họp 3 tháng một lần. Điều 12. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký 1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân của Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội, đại diện cho Hội trong mối quan hệ giữa Hội và các tổ chức khác, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. 2. Các Phó Chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và 01 Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch vắng mặt. 3. Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn, chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định kỳ báo cáo Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội, quản lý tài sản và tài chính của Hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về các hoạt động của Hội. Điều 13. Văn phòng, các ban chuyên môn Văn phòng Hội, các ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành thực hiện, triển khai các hoạt động của Hội. Các ban chuyên môn sinh hoạt 3 tháng một lần. Điều 14. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra của Hội có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội; việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội, các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giải quyết các khiếu kiện có liên quan đến các hội viên, các tổ chức Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội. Ban Kiểm tra của Hội có quyền yêu cầu hội viên và các tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương Hội báo cáo những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra được Ban Thường vụ Trung ương Hội đồng ý. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra là 5 năm. Chương 5. TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 15. Nguồn thu của Hội 1. Hội phí do hội viên đóng góp 1 năm 1 lần: a) Hội viên cá nhân: 5.000 đồng/tháng; b) Hội viên tổ chức: 200.000 đồng/tháng. 2. Đóng góp của các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập, mức đóng góp do Ban Thường vụ Hội quyết định theo hiệu quả hoạt động của từng tổ chức. 3. Tiền ủng hộ tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Tiền thu do các hoạt động hợp pháp khác. Điều 16. Các khoản chi của Hội Các khoản chi của Hội gồm: 1. Chi phục vụ các hoạt động hội họp, quan hệ quốc tế, thông tin xuất bản; 2. Trả lương phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm 3. Chi khen thưởng, trợ cấp hội viên trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; 4. Trang bị cơ sở vật chất cho cơ quan Hội; 5. Các hoạt động hợp pháp khác do Ban Thường vụ quyết định. Điều 17. Quản lý tài chính, kế toán Việc quản lý tài chính, kế toán của Hội phải theo đúng quy chế của Ban Thường vụ Trung Hội và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về tài chính, kế toán. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 17. Khen thưởng Hội viên và các tổ chức của Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Hình thức khen thưởng của Hội do Ban Thường vụ quy định Điều 18. Kỷ luật Cán bộ, hội viên và các tổ chức Hội nếu vi phạm Điều lệ, các quy định của Hội thì bị Hội xem xét thi hành kỷ luật. Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ Hội quy định. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, thì chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam thông qua. Điều 20. Hiệu lực thi hành Điều lệ này, gồm 7 Chương 20 Điều, được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Hội thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2010 và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./. BÁO CÁO SƠ KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 (ĐỀ ÁN 30 – GIAI ĐOẠN 1 VÀ 2) Thực hiện Công văn số 2576/VPCP-TCCV ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc sơ kết thực hiện cải cách thủ tục hành chính (TTHC) theo Đề án 30, UBND Thành phố Hà Nội báo cáo sơ kết thực hiện Đề án 30 trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ ÁN 30 Đề án 30 được triển khai nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đồng thời, tạo điều kiện cho nhân dân giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính các cấp. Quán triệt nghiêm túc tinh thần chỉ đạo, quyết tâm chính trị của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính, Thành phố Hà Nội đã tiến hành triển khai đồng bộ, hiệu quả, quyết liệt Đề án từ năm 2008 đến nay, Kết quả thực hiện Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính của Hà Nội đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp cải cách hành chính của Thủ đô, vào thành công của Đề án 30 khi được đánh giá là “Một trong mười sự kiện kinh tế của Việt Nam năm 2009”, là công trình chào mừng Đại hội Đảng các cấp và Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHI BẮT ĐẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO ĐỀ ÁN 30
2,077
133,938
Hà Nội là Thủ đô của cả nước, tập trung số lượng lớn các cơ quan, trường cao đẳng, đại học và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Quá trình triển khai thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa TTHC trùng với thời điểm thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính của Thủ đô. Số đơn vị hành chính cấp huyện, xã từ 14 quận, huyện, 232 xã, phường, thị trấn tăng lên 29 quận, huyện, 577 xã, phường, thị trấn; Dân số Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng là 6,448 triệu người; Diện tích tự nhiên là trên 3324,92 km2. Tuy khối lượng công việc lớn, phạm vi thực hiện rộng, nhiều vụ việc phức tạp về trật tự xã hội, nhiều phát sinh đột xuất đòi hỏi phải tập trung xử lý, giải quyết nhưng ngay sau khi hợp nhất mở rộng địa giới hành chính, thành phố Hà Nội vừa chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách của tỉnh Hà Tây trước đây, địa bàn thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (trên địa phận Mê Linh) và 04 xã (trước đây thuộc huyện Lương Sơn, Hòa Bình) vừa tập trung rà soát, hợp nhất, xây dựng mới hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn Thủ đô, đảm bảo phục vụ tốt công tác quản lý hành chính nhà nước. III. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Công tác ban hành văn bản: * Giai đoạn thống kê: Sau khi có Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND Thành phố đã ban hành Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 về việc thành lập Tổ công tác thực hiện Đề án 30; Quyết định số 1746 phê duyệt kế hoạch hoạt động của Tổ công tác đến hết năm 2010; Ban hành Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 31/3/2009 về việc đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án 30 trên địa bàn thành phố Hà Nội, Chỉ thị số 11/CT-UBND về chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính; Quyết định số 4439/QĐ-UBND, 4494/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 về công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã, 20 Quyết định công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền các sở, ngành trên địa bàn thành phố… Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc đã ban hành các Quyết định thành lập Tổ công tác 30 của các đơn vị, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án tới các đơn vị trực thuộc… * Giai đoạn rà soát: Thực hiện Công văn số 172/CCTTHC ngày 30/7/2009 của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ, UBND Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 4217/KH-UBND ngày 18/8/2009, Công văn số 2629/UBND-TCT ngày 16/9/2009 về triển khai rà soát TTHC, Công văn số 395/UBND-TCT30 ngày 18/1/2010 về việc đảm bảo chất lượng và tiến độ rà soát, Công văn số 1348/UBND-TCT ngày 27/2/2010, Kế hoạch số 30/UBND-TCT ngày 4/3/2010 về việc tổ chức hội thảo chuyên môn về phương án đơn giản hóa TTHC của các đơn vị; Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 về việc thông qua phương án đơn giản hóa bộ TTHC đang được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ngoài những văn bản chỉ đạo, theo yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng, UBND thành phố thực hiện tốt chế độ báo cáo kết quả rà soát TTHC thuộc nhóm ưu tiên, kết quả rà soát thủ tục hành chính phục vụ Ngân hàng thế giới, sơ kết giai đoạn rà soát TTHC theo quy định… 2. Phương pháp triển khai: Căn cứ Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 được thành lập do đồng chí Chánh Văn phòng UBND Thành phố là tổ trưởng, đồng chí Phó Giám đốc Sở Nội vụ là Tổ phó, 06 thành viên khác là cán bộ của các sở có năng lực trong các lĩnh vực kinh tế, pháp lý và các lĩnh vực khác, làm việc chuyên trách. Tổ công tác đã tham mưu cho UBND Thành phố triển khai kế hoạch thực hiện tới các đơn vị sở, ban, ngành thuộc thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã. 100% các đơn vị sở, ngành, 29 quận, huyện, thị xã đã thành lập các Tổ công tác 30 do đồng chí lãnh đạo đơn vị hoặc Chánh Văn phòng làm tổ trưởng. UBND Thành phố xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản có xác định mục tiêu rõ ràng, bước đi cụ thể, phương pháp tiếp cận khoa học, tổ chức bộ máy thực hiện chuyên trách gắn với công tác thi đua – khen thưởng; ban hành kế hoạch tổng thể và cho từng giai đoạn của Đề án; Triển khai tập huấn đến các Tổ công tác 30 của các đơn vị; Tiến hành kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất, qua đó đã chấn chỉnh, hướng dẫn các đơn vị làm đúng theo chỉ đạo của Tổ công tác chuyên trách Chính phủ. Để đảm bảo tiến độ, chất lượng rà soát, UBND Thành phố đã yêu cầu 20 đơn vị sở, ngành, UBND quận Hoàng Mai, quận Ba Đình, huyện Quốc Oai, mỗi đơn vị cử 02 cán bộ chuyên viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm và 03 cán bộ công nghệ thông tin về làm việc tập trung tại Tổ 30 thành phố trong thời gian một tháng. Tổng số, có 73 cán bộ của các đơn vị đã tham gia cùng phối hợp rà soát với Tổ công tác 30 thành phố. Để đảm bảo tính khách quan, khoa học, Tổ 30 thành phố đã hợp đồng với 04 chuyên gia của Viện nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Hà Nội tham gia rà soát độc lập và có ý kiến phản biện với các đơn vị. 3. Về hướng dẫn, tập huấn và triển khai thống kê, rà soát thủ tục hành chính: * Giai đoạn thống kê: Triển khai rà soát, lập danh mục thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đến 100% các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã trực thuộc và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố. Kết quả đã thống kê được 532 thủ tục hành chính và 504 mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố đã tổ chức 5 lớp tập huấn giới thiệu tổng quan Đề án 30 và thống nhất cách điền vào Biểu mẫu 1 và phương pháp thống kê thủ tục hành chính cho các đồng chí lãnh đạo, cán bộ làm công tác thống kê thủ tục hành chính tại các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc và UBND các xã, phường, thị trấn với số lượng 1.248 học viên. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ, UBND thành phố đã chỉ đạo và thống nhất chọn 05 đơn vị cấp huyện, 05 đơn vị cấp xã làm điểm thực hiện việc thống kê thủ tục hành chính của Thành phố bao gồm: UBND quận Tây Hồ, UBND huyện Thạch Thất, Thị xã Sơn Tây, UBND huyện Đông Anh, UBND huyện Thanh Trì, UBND các phường Hàng Mã, phường Trung Hòa, xã Mỹ Đình, xã Cần Kiệm và xã Nam Hồng. Chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp, kiểm tra tình hình thực hiện công tác điền Biểu mẫu 1 tại 20 Sở, ngành và 5 quận, huyện; 5 xã, phường làm điểm. Triển khai, lấy ý kiến của 29 quận, huyện, thị xã; 577 xã, phường, thị trấn và 100% các Sở, ngành trực thuộc thành phố để đối chiếu, bổ sung, thẩm định 557 thủ tục hành chính cấp huyện, 214 thủ tục cấp xã trong Bộ danh mục TTHC đã được các đơn vị điểm thống kê. Ban hành Quyết định số 4493, 4494/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 và 20 quyết định khác về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, bộ TTHC đang thực hiện tại cấp huyện và cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hoàn thành việc thống kê và cập nhật vào phần mềm máy xén 1811 TTHC. * Giai đoạn rà soát: Thực hiện nghiêm túc Công văn số 172/CCTTHC ngày 30/7/2009 của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng, UBND Thành phố đã chỉ đạo sát sao và ban hành Kế hoạch số 4217/KH-UBND ngày 18/8/2009, về việc triển khai kế hoạch rà soát TTHC giai đoạn 2, Công văn số 2629/UBND-TCT ngày 16/9/2009 về hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị tham gia rà soát; Công văn số 395/UBND-TCT30 ngày 18/01/2010 về việc đảm bảo chất lượng và tiến độ rà soát; Công văn số 1348/UBND-TCT ngày 27/2/2010; Kế hoạch số 30/UBND-TCT ngày 4/3/2010 về việc tổ chức hội thảo chuyên môn về phương án đơn giản hóa TTHC của các đơn vị trong thời gian từ tháng 9/2009 đến hết tháng 3/2010, Thành phố đã tổ chức 2 lớp tập huấn, hướng dẫn cho 23 đơn vị sở, ngành và 29 quận, huyện, thị xã về phương pháp, cách thức rà soát và trả lời các câu hỏi trong các biểu số 2, 2a, 2b; Tổng hợp lên phương án đơn giản hóa theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách của Chính phủ. Các thành viên Tổ công tác 30 Thành phố đã phân công từng nhóm cán bộ đến 20 đơn vị sở, ngành, 03 đơn vị làm điểm cấp huyện gồm quận Ba Đình, quận Hoàng Mai, quận Quốc Oai; Cấp xã là phường Kim Mã, phường Hoàng Liệt, xã Thạch Thán để tập huấn, hướng dẫn rà soát giai đoạn 2; Tổ chức các hội thảo chuyên môn về nhóm các TTHC ưu tiên tại Sở Lao động thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, quận Ba Đình… Trong quý I/2010, Tổ công tác 30 thành phố đã tổ chức 33 buổi hội thảo theo từng lĩnh vực chuyên môn đối với 23 đơn vị sở, ngành, quận, huyện, phường, xã chọn làm điểm. Sau hội thảo, các đơn vị tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh phương án đơn giản hóa TTHC của đơn vị mình theo yêu cầu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng. - Tổ chức trưng tập mỗi đơn vị 02 cán bộ, mời các chuyên gia phản biện tham gia rà soát thủ tục hành chính để đảm bảo hoàn thành khẩn trương, đúng tiến độ, hiệu quả giai đoạn rà soát trước ngày 31/3/2010 4. Về bố trí các nguồn lực tài chính và nhân lực * Về cơ sở vật chất: Thực hiện Quyết định của Thành phố về thành lập Tổ công tác thực hiện Đề án 30, Văn phòng UBND Thành phố đã bố trí 01 phòng làm việc với đầy đủ trang thiết bị cơ sở vật chất như máy tính, bàn làm việc, điện thoại, mạng Internet… cho các thành viên Tổ công tác. * Về nguồn lực tài chính: Trong 2 năm thực hiện Đề án, thành phố đã bảo đảm đủ kinh phí (khoảng hơn 2 tỷ) cho các hoạt động chỉ đạo, điều hành, tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên môn và chi trả thù lao theo chế độ cho công tác thống kê rà soát TTHC của các đơn vị trên địa bàn Thành phố và các hoạt động khác của Tổ công tác thông qua tài khoản của Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội.
2,028
133,939
* Về nhân lực thực hiện đề án: UBND Thành phố đã triển khai thực hiện đúng theo yêu cầu của Chính phủ và bảo đảm đáp ứng đủ nhân lực theo yêu cầu thực tiễn của địa phương. 5. Về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phục vụ cải cách TTHC Thực hiện Quyết định số 48/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010, thành phố Hà Nội đã triển khai thực hiện, nâng cao chất lượng dịch vụ công, giải quyết TTHC cho người dân và doanh nghiệp. Các hoạt động thực hiện Đề án 30 đều được thông tin trên cổng giao tiếp điện tử của Hà Nội (www.hanoi.gov.vn), trong đó có chuyên mục về TTHC, có liên kết với trang web của các sở, ban, ngành; nhiều quận, huyện như Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Quốc Oai… các phòng, ban, các phường đều được nối mạng Internet và hệ thống mạng nội bộ. Văn phòng UBND Thành phố đã hỗ trợ thực hiện các nội dung liên quan CNTT, cử cán bộ trực tiếp tham gia Tổ công tác 30 để đảm bảo mạng và hệ thống máy tính của Tổ công tác được hoạt động liên tục, hiệu quả. Toàn bộ hệ thống các cơ quan hành chính của Thành phố Hà Nội cũng đã đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, mang lại hiệu quả thiết thực, đặc biệt nâng cao chất lượng giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 6. Về công tác tham vấn, lấy ý kiến và huy động người dân, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia Đề án 30. Sau khi có kết quả rà soát thống kê toàn bộ các TTHC đang được thực hiện ở các cơ quan, đơn vị, UBND Thành phố đã gửi đến 577 xã, phường, thị trấn trên địa bàn đối với bộ TTHC cấp xã; gửi đến 29 đơn vị cấp Huyện đối với bộ TTHC cấp Huyện và gửi đến các Sở, Ban, Ngành toàn bộ số TTHC thuộc chuyên ngành do đơn vị quản lý, chỉ đạo đang được cấp Huyện, cấp xã thực hiện để lấy ý kiến tham gia sửa đổi, bổ sung trước khi Thành phố công bố bộ cơ sở dữ liệu về bộ TTHC trên địa bàn Thành phố. Trong giai đoạn rà soát đơn giản hóa TTHC, Thành phố đã công khai toàn bộ TTHC của các đơn vị trên trang tin cải cách hành chính tại cổng giao tiếp điện tử Thành phố. Tại các cuộc hội thảo đơn giản hóa TTHC của các đơn vị, Thành phố luôn yêu cầu các đơn vị tranh thủ ý kiến tham gia của cán bộ, công chức trong cơ quan, có các biện pháp lấy ý kiến của các doanh nghiệp, người dân và các tổ chức liên quan; về việc này một số đơn vị đã làm tốt và đã giúp đơn vị nâng cao chất lượng rà soát, nhiều quy định về TTHC đã được giảm bớt, cải tiến, thời gian được rút ngắn tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân và doanh nghiệp. Tại các cuộc hội thảo của tổ 30 Thành phố đã có sự tham gia rà soát độc lập của các luật sư, các chuyên gia kinh tế, xã hội nhằm phản biện lại một số phương án đơn giản hóa do các Sở, Ngành đưa ra. Các hoạt động trên đã giúp cho các cơ quan, đơn vị làm tốt hơn công tác rà soát đơn giản hóa TTHC của đơn vị đảm bảo khả thi, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. Giai đoạn thống kê thủ tục hành chính Với sự lãnh đạo chỉ đạo tập trung, quyết liệt của lãnh đạo UBND thành phố, giai đoạn thống kê thủ tục hành chính của Thành phố đã đạt được kết quả tích cực theo đúng tiến độ chỉ đạo, hướng dẫn của Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Số TTHC được UBND cấp huyện làm điểm thống kê: 557 thủ tục - Số TTHC được Ủy ban nhân dân cấp xã làm điểm thống kê: 214 thủ tục - Số TTHC của các Sở, ngành (tính đến 28/7/2009) là: 2225 thủ tục trong đó các Sở có nhiều TTHC là: Sở Kế hoạch và Đầu tư 250, Sở Tư pháp 195; Sở Tài Nguyên và Môi trường 128; Sở Y tế là 160; BQL khu CN và chế xuất 116; … - Số lượng hồ sơ TTHC đã được nhập vào Máy xén: 879 thủ tục - Số lượng hồ sơ văn bản đã được nhập vào Máy xén: 436 hồ sơ Sau khi thống nhất, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và triển khai lấy ý kiến, thành phố đã thống nhất ban hành công bố TTHC được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội là 1811 TTHC, trong đó gồm: - 1360 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành; - 296 thủ tục cấp huyện; - 155 thủ tục cấp xã. 2. Giai đoạn rà soát thủ tục hành chính: * Về số liệu rà soát: Kết thúc giai đoạn rà soát, tổng số TTHC được cập nhật bổ sung và tiến hành rà soát là 1816 TTHC (mẫu số 2); 1867 mẫu đơn, tờ khai (mẫu 2a), 586 yêu cầu, điều kiện (mẫu 2b). Số TTHC được thực hiện tại cấp sở, ngành là 1361, số TTHC cấp huyện là 300 TTHC, cấp xã là 155 TTHC. Trong 1816 TTHC được rà soát có: - Số TTHC giữ nguyên: 524 thủ tục (Cấp thành phố: 402; Cấp quận, huyện: 58; Cấp xã, phường: 64) - Số TTHC kiến nghị sửa đổi, bổ sung: 1101 thủ tục (Cấp thành phố: 814; Cấp quận, huyện: 201; Cấp xã, phường: 86) - Số TTHC kiến nghị thay thế: 45 (Cấp thành phố: 16; Cấp quận, huyện: 28; Cấp xã, phường: 01) - Số TTHC kiến nghị bãi bỏ là: 146 (Cấp thành phố: 129; Cấp quận, huyện: 13; Cấp xã, phường: 04) (Phụ lục 1 kèm theo) * Về tỷ lệ đơn giản hóa: (có Phụ lục 2 kèm theo) Tỷ lệ đơn giản hóa toàn thành phố là 71,2% vượt hơn 2 lần so với chỉ tiêu đơn giản hóa 30% theo yêu cầu của Thủ tướng. Cụ thể: Tỷ lệ đơn giản hóa các TTHC cấp sở, ngành là 70,5%; cấp huyện là 80,7%; cấp xã là: 59%. Trong quá trình tiến hành rà soát, đã phát hiện những điểm bất hợp lý trong từng TTHC. 23 đơn vị tiến hành rà soát đều đạt tỷ lệ đơn giản hóa trên 30% theo yêu cầu. - Khối sở, ngành có tỷ lệ đơn giản hóa trên 80% gồm Thanh tra Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Văn hóa Thể thao du lịch; - Đơn vị cấp huyện, xã được chọn làm điểm có tỷ lệ đơn giản hóa cao là Quận Ba Đình (96%), Phường Kim Mã (100%). V. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Đề án 30: - Hà Nội mới mở rộng có qui mô diện tích, dân số gần bằng 3 Tỉnh trung bình. Hệ thống các văn bản pháp lý, các cơ chế chính sách còn chồng chéo, đan xen giữa các địa phương mới hợp nhất về Hà Nội. Hà Nội cũng là một trong những địa phương có số lượng TTHC lớn nhất cả nước. - Nhận thức về ý nghĩa, nội dung, trách nhiệm thực hiện Đề án 30 tại một số địa phương, đơn vị còn chưa cao. Một số đơn vị còn thiếu sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cấp ủy, người đứng đầu chính quyền, do đó một số nơi triển khai thực hiện, thống kê, rà soát và báo cáo chưa theo đúng yêu cầu, tiến độ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; - Tồn tại thói quen, cách làm việc quan liêu, thờ ơ của một số cán bộ, công chức dẫn đến tình trạng thiếu nhiệt tình, tâm huyết của một số cán bộ, công chức khi triển khai thực hiện Đề án. 2. Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo thành phố Lãnh đạo thành phố Hà Nội đã có nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, mục đích của đề án 30 về đơn giản hóa TTHC và đã chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt công tác thống kê, rà soát đơn giản hóa TTHC trên địa bàn Thành phố nhằm thực hiện cam kết khi Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và từng bước cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, công dân và doanh nghiệp. UBND Thành phố luôn quan tâm sâu sát, kịp thời chỉ đạo, xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện; Quan tâm tạo điều kiện đầy đủ về nhân lực, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị và kinh phí phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện đề án. Thường xuyên đôn đốc kiểm tra các đơn vị Sở, Ngành và Quận, Huyện làm điểm và nghe Tổ công tác 30 thành phố báo cáo về tình hình kết quả thực hiện trong các cuộc họp giao ban hàng tháng của UBND Thành phố. 3. Đánh giá về công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tham mưu của Tổ công tác 30 thành phố Hà Nội Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp việc cho Chủ tịch UBND Thành phố về việc triển khai và tổ chức thực hiện Đề án 30; Tổ công tác chuyên trách Thành phố đã tham mưu để UBND Thành phố ban hành kịp thời hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng theo sự chỉ đạo của Tổ công tác Chính phủ. Tổng số văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện được ban hành tính đến ngày 30/5/2010 là gần 200 văn bản cấp thành phố, gần 300 văn bản của các sở, quận. Kiểm tra các đơn vị thực hiện thống kê và rà soát; Kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh để Tổ công tác các đơn vị thực hiện đúng yêu cầu của Tổ công tác Chính phủ. 4. Đánh giá về công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ Tổ công tác chuyên trách Chính phủ đã thường xuyên quan tâm, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để Tổ công tác thành phố Hà Nội hoàn thành nhiệm vụ. Qua 2 giai đoạn triển khai đề án, Tổ công tác chuyên trách Chính phủ đã có 5 cuộc về tọa đàm, hướng dẫn, kiểm tra, hội thảo với Tổ công tác thành phố và một số đơn vị của thành phố Hà Nội. Các hoạt động đôn đốc, kiểm tra thường xuyên của Tổ công tác chuyên trách Chính phủ đã góp phần giúp thành phố Hà Nội hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo Đề án 30. 5. Đánh giá về kết quả đạt được sau khi triển khai 2 giai đoạn: - Nhận thức của cán bộ, công chức sác Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện, Thị xã, Xã, Phường, Thị trấn về mục đích, ý nghĩa của Đề án 30 đã được nâng lên rõ rệt. - Kỹ năng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ giải quyết TTHC được nâng lên, thời gian tiếp nhận và giải quyết được rút ngắn, chất lượng giải quyết TTHC tốt hơn. Bộ phận một cửa của một số đơn vị như: quận Ba Đình, quận Long Biên, sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp… làm tốt công tác này.
2,101
133,940
- Việc đơn giản hóa TTHC được thực hiện tới các cơ quan hành chính của Thành phố Hà Nội thời gian qua đã bước đầu được dư luận xã hội đánh giá cao, tạo sự thuận lợi, minh bạch cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giao dịch với các cơ quan hành chính Nhà nước, tiết kiệm được thời gian, vật chất, góp phần tăng hiệu quả kinh tế - xã hội. 6. Hạn chế - Chất lượng thống kê, rà thủ tục hành chính tại một số đơn vị, địa phương còn hạn chế; thiếu hoặc nhầm lẫn trong việc trả lời và điền các câu hỏi, do vậy phải làm đi, làm lại nhiều lần. - Kết quả thực hiện của một số đơn vị còn chưa đảm bảo chất lượng, hình thức. Phương án đơn giản hóa chưa tập trung vào các quy định về hồ sơ, giấy tờ, mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu điều kiện, mà chủ yếu kiến nghị giảm về thời gian hoặc chỉ hoàn thiện các căn cứ pháp lý của TTHC. Một số đơn vị có tỷ lệ đơn giản hóa thấp. 7. Những bài học kinh nghiệm - Lãnh đạo Thành phố Hà Nội đặt quyết tâm chính trị cao, tập trung chỉ đạo các sở, ngành, quận, huyện tổ chức triển khai nhiệm vụ một cách bài bản, quyết liệt. - Tổ công tác chuyên trách Cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đã thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Thành phố triển khai chương trình, kế hoạch đảm bảo tiến độ, chất lượng và đóng góp vào thành tích chung của các Bộ, Ngành Trung ương và các địa phương trong cả nước. - Những đơn vị lãnh đạo thực sự quan tâm, chuyên viên rà soát tâm huyết, trách nhiệm, nhiệt tình thì việc rà soát đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian. Ngược lại, tại những đơn vị lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức, chưa hiểu hết ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án thì kết quả hạn chế. - Mục tiêu của Đề án rất rõ ràng nhưng phải có cách làm bài bản, kết hợp với công tác kiểm tra, đôn đốc thường xuyên, xử lý vướng mắc kịp thời. Cán bộ, chuyên viên rà soát phải thông suốt về tư tưởng, nhận thức, phương pháp, cách làm. Các cơ quan truyền thông phải thường xuyên thông tin, tuyên truyền về mục đích, nội dung của Đề án. VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN THỰC THI Để tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện một số nội dung sau: 1. Triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền theo quyết định 2257/QĐ-UBND ngày 20/5/2010 về việc ban hành Kế hoạch triển khai giai đoạn thực thi phương án đơn giản hóa TTHC. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2010. 2. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Thành phố, Sở Nội vụ và Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã làm điểm triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC theo Quyết định 2257/QĐ-UBND ngày 20/5/2010 của UBND Thành phố. 3. Thường xuyên cập nhật, tạo hồ sơ TTHC, hồ sơ văn bản trên phần mềm máy xén đối với những TTHC mới được bổ sung; sửa đổi hồ sơ TTHC trên phần mềm máy xén đối với những TTHC đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC cần sửa đổi. 4. Tiếp tục rà soát những TTHC mới được rà soát bổ sung vào bộ TTHC. 5. Triển khai theo đúng tiến độ, chất lượng các công việc theo đúng yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ VII. KIẾN NGHỊ ĐỂ DUY TRÌ VÀ PHÁT HUY KẾT QUẢ ĐỀ ÁN 30 TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 1. Với Chính phủ: Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt các Bộ, Ngành và các địa phương tổ chức nghiêm túc giai đoạn thực thi và có biện pháp duy trì có hiệu quả các quy định đơn giản hóa TTHC trong các bộ luật, nghị định mới ban hành. 2. Với Tổ công tác chuyên trách: Kiểm tra chất lượng rà soát của các bộ ngành Trung ương, của đội ngũ chuyên gia và luật sư, tham mưu có hiệu quả với Thủ tướng Chính phủ ban hành phương án đơn giản hóa TTHC của các bộ, ngành đúng thời gian quy định để sớm được thực thi tại các địa phương. VIII. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VỚI NHỮNG MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ CẢI CÁCH TTHC TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 1. Tăng cường kiểm tra, thực hiện kiểm tra đột xuất các đơn vị, tránh việc kiểm tra theo kế hoạch, nặng về hình thức. 2. Triển khai chương trình truyền thông của Thành phố về Đề án 30; Xây dựng và triển khai truyền thông trên trang website về hoạt động về Đề án 30 thành phố, cung cấp thông tin về TTHC và phương án đơn giản hóa TTHC cho các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tăng cường đón nhận ý kiến góp ý xây dựng, hoàn thiện TTHC của người dân và doanh nghiệp. 3. Xây dựng Quy chế tiếp nhận ý kiến công dân và doanh nghiệp qua đường dây nóng, quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng để nhận và xử lý các thông tin phản ánh ý thức, trách nhiệm của 1 bộ phận cán bộ gây sách nhiễu, gây khó khăn trong thực hiện TTHC của công dân tổ chức. 4. Đề xuất thành lập hệ thống cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính từ Trung ương đến các địa phương cấp tỉnh, thành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Báo cáo số 96/BC-UBND ngày 28/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỐ LIỆU TỔNG HỢP (Kèm theo Báo cáo số 96/UBND-TCT ngày 28/6/2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tỷ lệ đơn giản hóa toàn thành phố: 71,2% QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư liên tịch 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 25/11/2004 của Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 376/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh quy định về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Quảng Ngãi Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 59/HĐND-TT ngày 11/5/2010; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 484/STC-HCSN ngày 26/3/2010 về việc điều chỉnh mức chi chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao quy định tại Quyết định số 376/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Chế độ dinh dưỡng a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viện, huấn luyện viên trong thời gian tập trung luyện tập: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí Sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch được giao trong dự toán hàng năm để chi trả chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp theo đội tuyển. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 376/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh. Các nội dung khác tại Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tư Pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÁC KHỐI NGÀNH: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC; CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG; SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SỢI, VẢI, GIÀY, DA; CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ; CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ kết quả thẩm định ngày: 20/11/2008, 09/12/2008, 12/12/2008, 24/12/2008, 25/12/2008, 26/12/2008, 15/9/2009, 16/9/2009, 17/9/2009 của các Hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp thành lập theo Quyết định số 7930/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 13 chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp của 13 ngành học thuộc 06 khối ngành như sau: 1. Khối ngành Công nghệ hóa học gồm: a) Công nghệ hóa hữu cơ; b) Công nghệ hóa vô cơ; c) Hóa phân tích. 2. Khối ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông gồm: a) Công nghệ kỹ thuật điện tử; b) Điện công nghiệp và dân dụng. 3. Khối ngành Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da gồm: a) Công nghệ may và thời trang. 4. Khối ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí gồm: a) Công nghệ kỹ thuật cơ khí; b) Công nghệ hàn; c) Bảo trì và sửa chữa ô tô. 5. Khối ngành Công nghệ thông tin gồm: a) Vẽ thiết kế mỹ thuật có trợ giúp bằng máy tính; b) Hệ thống thông tin văn phòng. 6. Khối ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng gồm: a) Xây dựng cầu đường bộ; b) Xây dựng công nghiệp và dân dụng. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2010. Các chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Căn cứ các chương trình khung, thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và giáo trình do thủ trưởng cơ sở giáo dục thành lập.
2,161
133,941
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao đào tạo các ngành học trình độ trung cấp chuyên nghiệp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2010. Thông tư này thay thế Quyết định số 21/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các các cơ quan quản lý trường, Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, thủ trưởng các cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định nội dung, cấu trúc, yêu cầu, định mức khối lượng kiến thức và kỹ năng, thời gian đào tạo và tổ chức thực hiện chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp. 2. Văn bản này áp dụng cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi tắt là các trường) thực hiện chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Nội dung và cấu trúc chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp 1. Nội dung Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp (viết tắt là CTK-TCCN) ứng với mỗi ngành đào tạo quy định mục tiêu đào tạo bao gồm chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, quy định cơ cấu nội dung, thời gian khóa học, danh mục và thời lượng các học phần, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết với thực hành và thực tập, phương pháp đánh giá kết quả học tập nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. 2. Cấu trúc Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp của mỗi ngành đào tạo bao gồm: a) Trình độ đào tạo; b) Tên ngành đào tạo; c) Mã ngành; d) Đối tượng tuyển sinh; e) Thời gian đào tạo; g) Giới thiệu và mô tả chương trình; h) Mục tiêu đào tạo bao gồm các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ; i) Khung chương trình đào tạo bao gồm cấu trúc kiến thức, kỹ năng, danh mục và thời lượng các học phần trong chương trình khung; k) Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm các môn thi và xác định các học phần ứng với mỗi môn thi; l) Mô tả các học phần; m) Các điều kiện thực hiện chương trình khung; n) Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để xây dựng chương trình đào tạo cụ thể. Điều 3. Yêu cầu cơ bản của chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Xác định được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, trong đó khẳng định được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi kết thúc chương trình. Đồng thời, phản ánh được những nhiệm vụ chủ yếu mà học sinh thực hiện được sau tốt nghiệp khóa học. 2. Thể hiện được tổng thể các nội dung giáo dục trong khoá học và phân bố thời lượng hợp lý cho các nội dung hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục. 3. Tên ngành đào tạo phải phù hợp với danh mục ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 4. Nội dung chương trình phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phù hợp với tải trọng dạy và học của giáo viên và học sinh. Nội dung phải đảm bảo tính hiện đại và hội nhập quốc tế, phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành, địa phương và đất nước, đồng thời kế thừa kiến thức, kinh nghiệm của người học và đảm bảo khả năng liên thông với các chương trình đào tạo ở bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. 5. Xác định được danh mục các học phần, thời lượng cho từng học phần, trong đó xác định thời gian học lý thuyết và thời gian học thực hành, thực tập, xác định học phần bắt buộc và các học phần tự chọn trong khoá học. Mô tả được nội dung và chuẩn đầu ra của các học phần 6. Xác định được các nội dung và phân bổ thời gian cho từng nội dung trong toàn khoá học, đảm bảo tải trọng dạy và học giàn đều trong suốt khóa học. 7. Thể hiện được yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nguồn lực tài chính khi triển khai thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo. 8. Thể hiện được phương pháp đánh giá kết quả học tập, xác định mức độ đạt được chuẩn đầu ra của các học phần và của chương trình đào tạo. 9. Xác định được nội dung các môn thi tốt nghiệp nhằm đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của người học sau khi kết thúc chương trình. 10. Được xây dựng và đánh giá bởi các chuyên gia phát triển chương trình đào tạo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo và đại diện cơ quan, đơn vị sử dụng nhân lực có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm về xây dựng chương trình đào tạo. 11. Được cập nhật và điều chỉnh trên cơ sở nghiên cứu đánh giá việc thực hiện chương trình trong thực tế. Điều 4. Đơn vị học trình và học phần 1. Đơn vị học trình là đơn vị dùng để tính khối lượng học tập của học sinh. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 - 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập (gọi chung là tiết học thực hành); bằng 45 - 60 giờ thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp. Một tiết học lý thuyết, thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập có thời lượng 45 phút. Một giờ thực tập có thời lượng 60 phút. 2. Học phần là khối lượng kiến thức, kỹ năng tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ kiến thức trong quá trình học tập. Kiến thức, kỹ năng trong mỗi học phần tương ứng với một mức trình độ và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc các phần trong tổ hợp của nhiều môn học. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn. a) Học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích lũy; b) Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, học sinh được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình. Chương II CẤU TRÚC, ĐỊNH MỨC KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THỜI GIAN ĐÀO TẠO VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHÓA HỌC Điều 5. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng và các hoạt động giáo dục trong khóa học 1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo bao gồm: a) Các học phần văn hóa phổ thông đối với hệ tuyển học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở; b) Các học phần chung; c) Các học phần cơ sở; d) Các học phần chuyên môn; e) Thực tập nghề nghiệp; g) Thực tập tốt nghiệp. 2. Các hoạt động giáo dục trong khóa học bao gồm: a) Giảng dạy các học phần văn hoá phổ thông (áp dụng cho hệ tuyển học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở); b) Giảng dạy các học phần chung; c) Giảng dạy các học phần cơ sở và các học phần chuyên môn; d) Hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp; e) Tổ chức thi học kỳ và thi tốt nghiệp; g) Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoại khoá. 3. Các hoạt động giáo dục và đào tạo trong toàn khóa phải được bố trí, sắp xếp lên kế hoạch hợp lý theo trình tự thời gian thành quy trình đào tạo và do thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định. Điều 6. Định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian khóa học 1. Thời gian đào tạo được tính theo năm học và học kỳ. Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 2 đến 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp xem xét quyết định tổ chức thêm một học kỳ hè để học sinh có các học phần bị đánh giá không đạt ở các học kỳ chính được học lại và thi lại. Mỗi học kỳ hè có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. 2. Khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tuỳ thuộc vào đối tượng tuyển sinh và đặc điểm, yêu cầu của ngành đào tạo, cụ thể: a) Thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 160 đến 190 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %; b) Thực hiện trong hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 95 đến 105 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %; c) Thực hiện từ một đến 1,5 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) đồng thời có chứng chỉ tốt nghiệp sơ cấp trở lên của giáo dục nghề nghiệp (có thời gian đào tạo từ một năm trở lên và cùng nhóm ngành học) hoặc đối với người có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên (ngành khác), với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 50 đến 75 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %.
2,145
133,942
3. Cấu trúc và khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu đối với từng hệ tuyển quy định tại khoản 2 điều 6 của Quy định về CTK-TCCN này là khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định bắt buộc tối thiểu phải có trong chương trình đào tạo của từng ngành học để đảm bảo mục tiêu giáo dục. Ngoài ra, các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp căn cứ vào mục tiêu đào tạo, đặc điểm ngành học, yêu cầu sử dụng nhân lực và thời gian đào tạo để bổ sung những nội dung hoặc những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình cho phù hợp. Khối lượng kiến thức, kỹ năng bổ sung tối đa không vượt quá 25% tổng khối lượng của chương trình và do thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định. Điều 7. Các học phần văn hóa phổ thông 1. Các học phần văn hoá phổ thông được thiết kế trong chương trình khung TCCN đối với hệ tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở bao gồm: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Văn-Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý được chia thành 3 nhóm chính như sau: a) Nhóm I gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn; b) Nhóm II gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Ngữ văn; c) Nhóm III gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. 2. Việc lựa chọn các học phần văn hoá phổ thông trong CTK-TCCN phải phù hợp với mục tiêu chương trình giáo dục đào tạo. Nhóm I áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Công nghệ kỹ thuật, Kinh tế. Nhóm II áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Y tế, Thể dục Thể thao. Nhóm III áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Văn hoá Nghệ thuật, Du lịch, Hành chính, Văn thư, Pháp luật. 3. Đối với các ngành đào tạo có tính chất đặc thù riêng, không phù hợp với các nhóm trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp xem xét kết hợp hai hay ba nhóm để lựa chọn các học phần văn hóa cho phù hợp, đồng thời dự kiến ba môn thi tốt nghiệp phần văn hoá phổ thông và triển khai thực hiện sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản. 4. Định mức khối lượng kiến thức tổng thể các học phần văn hóa phổ thông cho các hệ tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được quy định tại Phụ lục I của Quy định về CTK-TCCN này. 5. Danh mục các học phần văn hóa phổ thông và định mức khối lượng kiến thức đối với từng học phần văn hóa phổ thông cho các hệ tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được quy định tại Phụ lục II của Quy định về CTK-TCCN này. Điều 8. Các học phần chung 1. Các học phần chung trong CTK-TCCN bao gồm có 9 học phần: Giáo dục quốc phòng-An ninh, Chính trị, Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ, Pháp luật, Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Trong đó các học phần: Giáo dục quốc phòng-An ninh, Chính trị, Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ và Pháp luật là những học phần chung quy định bắt buộc phải có trong chương trình khung ngành và chương trình đào tạo. Đối với các học phần: Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì tùy theo đặc điểm của ngành đào tạo và yêu cầu sử dụng nhân lực, các trường có thể lựa chọn một trong ba học phần này để đưa vào chương trình đào tạo và do thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định. 2. Học phần ngoại ngữ qui định trong CTK-TCCN là một trong các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp hoặc tiếng Trung quốc. Đối với các ngành đào tạo có tính chất đặc thù riêng, không phù hợp với các ngoại ngữ trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp xem xét lựa chọn một ngoại ngữ khác để thay thế, đưa vào chương trình đào tạo và triển khai thực hiện sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản. 3. Định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng tổng thể các học phần chung cho từng hệ tuyển được quy định tại Phụ lục I của Quy định về CTK-TCCN này. 4. Danh mục các học phần chung và định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng đối với từng học phần chung cho các hệ tuyển được qui định tại Phụ lục III của Quy định về CTK-TCCN này. Điều 9. Các học phần cơ sở và học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp 1. Định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng tổng thể các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho từng hệ tuyển được quy định tại Phụ lục I của Quy định về CTK-TCCN này. 2. Danh mục các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp của từng ngành đào tạo và định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng cụ thể đối với từng học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp của từng ngành đào tạo được quy định tại chương trình khung ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức biên soạn, ban hành thống nhất trong toàn quốc. 3. Đối với các ngành có đào tạo chuyên ngành thì khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành từ 25% đến 35% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. 4. Khối lượng kiến thức, kỹ năng đối với các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tương ứng với hai hệ tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông để đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải đảm bảo tương đương để hai hệ tuyển có cùng một chuẩn trình độ khi học sinh tốt nghiệp. 5. Đối với các ngành đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao đòi hỏi thời gian đào tạo dài hơn so với quy định tại Điều 6 của Quy định về CTK-TCCN này và có hệ đào tạo tuyển học sinh từ bậc tiểu học thì Bộ ngành chuyên môn và Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp nghiên cứu và xây dựng CTK-TCCN theo quy định riêng trên cơ sở Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục. Điều 10. Các hoạt động giáo dục ngoại khoá Các hoạt động giáo dục ngoại khóa bao gồm: tham quan, báo cáo chuyên đề, hoạt động xã hội, tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác. Các hoạt động này phải phục vụ cho mục tiêu giáo dục và do thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì và phối hợp với các Bộ ngành chuyên môn, các địa phương, các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp để xây dựng, ban hành CTK-TCCN cho các ngành đào tạo để áp dụng thống nhất trên cả nước. 2. Xây dựng và ban hành thống nhất chương trình các học phần văn hoá phổ thông và các học phần chung trong CTK-TCCN. 3. Chủ trì và phối hợp với các Bộ ngành chuyên môn, các địa phương, các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tổ chức đánh giá và điều chỉnh CTK-TCCN theo chu kỳ 5 năm. 4. Hướng dẫn các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp trên cả nước căn cứ các quy định về CTK-TCCN và CTK-TCCN của các ngành đào tạo để xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu giảng dạy cho các ngành đào tạo của nhà trường. 5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện CTK-TCCN, chương trình giáo dục toàn khoá, kế hoạch dạy học và việc thực hiện các quy định hiện hành về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ ngành chuyên môn, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Tham gia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng, ban hành CTK-TCCN cho các ngành đào tạo. 2. Chỉ đạo và tạo điều kiện để các trường trực thuộc thực hiện đúng CTK-TCCN của các ngành đào tạo. Tham gia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc hướng dẫn các trường trực thuộc căn cứ các quy định về CTK-TCCN và CTK-TCCN của các ngành đào tạo để xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu giảng dạy cho các ngành đào tạo của trường mình. 3. Tham gia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện CTK-TCCN, chương trình giáo dục toàn khoá, kế hoạch dạy học và việc thực hiện các quy định về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đối với các trường trực thuộc. Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp 1. Tham gia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng, ban hành CTK-TCCN cho các ngành đào tạo. 2. Thực hiện đúng các quy định trong CTK-TCCN này và CTK-TCCN của các ngành đào tạo do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. 3. Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu giảng dạy cho các ngành đào tạo của trường mình trên cơ sở căn cứ các quy định về CTK-TCCN và CTK-TCCN của các ngành đào tạo do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. 4. Phối hợp với các doanh nghiệp và cơ sở sử dụng nhân lực để điều động đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia xây dựng, đánh giá, góp ý hoàn thiện chương trình trong quá trình tổ chức thực hiện.
1,894
133,943
5. Xây dựng chương trình giáo dục toàn khoá và kế hoạch dạy học của những ngành mà trường đào tạo. 6. Cử giáo viên tham gia xây dựng CTK-TCCN, tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện để áp dụng thống nhất trong ngành. 7. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình đào tạo, kế hoạch dạy học, giáo trình và tài liệu giảng dạy các ngành học đang đào tạo của trường mình làm cơ sở cho công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra giáo dục và công tác tổng kết giáo dục toàn ngành trung cấp chuyên nghiệp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VIỆC “ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC CÁT, SỎI, ĐẤT VÀ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CỦA UBND TỈNH” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá tại Tờ trình số: 430 /TTr-STNMT ngày 01 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền khai thác cát, sỏi, đất và đá làm vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh” áp dụng trên địa bàn Tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thanh Hoá; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC CÁT, SỎI, ĐẤT VÀ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CỦA UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2261/2010/QĐ-UBND ngày 28/6 /2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và điều kiện đấu giá. 1. Phạm vi: áp dụng đối với các loại mỏ khoáng sản cát, sỏi, đất và đá làm vật liệu xây dựng ( sau đây gọi tắt là mỏ) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh. 2. Điều kiện đấu giá: Các mỏ đưa vào đấu giá quyền khai thác là các mỏ có đủ các điều kiện sau: - Không thuộc khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản - Phù hợp với Quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; - Chưa cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; - Có phương án đấu giá đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Đối tượng tham gia đấu giá. Các tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Chương II HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ Điều 3. Hội đồng đấu giá. Hội đồng đấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trước khi thực hiện đấu giá. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Phó chủ tịch Hội đồng gồm: Lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Xây dựng. Các thành viên Hội đồng gồm đại diện các ngành: Công Thương, Kế hoạch Đầu tư, Tư pháp, Cục thuế; Lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có mỏ đấu giá. Hội đồng đấu giá hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, tự giải tán khi hoàn thành đấu giá. Điều 4. Trách nhiệm của Hội đồng đấu giá. 1. Lập phương án đấu giá quyền khai thác mỏ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Ban hành và công bố nội quy đấu giá, các thông tin mỏ: Địa điểm, diện tích, trữ lượng, chất lượng mỏ. 3. Phát hành, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đấu giá và hướng dẫn các thủ tục cần thiết theo quy định. 4. Tổ chức thực hiện đấu giá theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định hiện hành về đấu giá, công bố kết quả trúng đấu giá, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá. 5. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét lại giá khởi điểm nếu thấy chưa phù hợp với thực tế. 6. Xác nhận các văn bản làm cơ sở để cấp giấy phép khai thác mỏ cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. 7. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và gửi sở Tư pháp kết quả từng cuộc đấu giá. Điều 5. Quyền hạn của Hội đồng đấu giá. 1. Được yêu cầu cơ quan chuyên môn cung cấp các hồ sơ tài liệu liên quan đến mỏ đưa ra đấu giá. 2 Yêu cầu tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thanh toán các khoản phải nộp theo quy định. 3. Được thanh toán chi phí tổ chức đấu giá theo quy định. Chương III TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ Điều 6. Điều kiện tham gia đấu giá. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá mỏ theo quy tại điều 2 phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Năng lực tài chính: Có hồ sơ báo cáo về năng lực tài chính và được xác nhận số dư tiền gửi của ngân hàng tại thời điểm tham gia đấu giá đảm bảo để thực hiện tham gia đấu giá và khai thác sau khi trúng đấu giá. 2. Có hồ sơ báo cáo chứng minh về phương tiện, thiết bị, công nghệ khai thác phù hợp với loại mỏ khoáng sản đấu giá; đảm bảo khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý gắn với việc bảo vệ môi trường. 3. Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo về chuyên ngành Mỏ - Địa chất, Giám đốc điều hành mỏ phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Luật khoáng sản. 4. Mỗi một Tổng công ty thì chỉ được 01 đơn vị tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị tham gia đấu giá. Nộp hồ sơ tham gia đấu giá (theo mẫu), nộp tiền đặt cọc và nộp lệ phí theo quy định, chấp hành các quy định về đấu giá. Điều 8. Quyền lợi của đơn vị tham gia đấu giá. 1. Được yêu cầu Hội đồng đấu giá cung cấp các hồ sơ tài liệu cần thiết. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá được quyền đăng ký tham gia đấu giá 01 mỏ trong một đợt đấu giá. 3. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thì được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác mỏ theo quy định của Luật khoáng sản. 4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân nếu không tham dự phiên đấu giá phải có văn bản uỷ quyền cho người khác có đủ năng lực đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 9. Hồ sơ và xét duyệt hồ sơ đấu giá. 1. Hồ sơ đấu giá gồm 2 bộ, mỗi bộ gồm có: - Đơn xin tham gia đấu giá (Theo mẫu). - Giấy đăng ký kinh doanh. - Phương án khai thác tóm tắt (Theo mẫu). - Báo cáo năng lực tài chính theo khoản 1 điều 6 Quy chế này. 2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Hội đồng đấu giá kiểm tra và có văn bản thông báo cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện tham gia đấu giá trong thời gian tối đa không quá 07 ngày làm việc. Điều 10. Giá khởi điểm, bước giá và giá trúng đấu giá. 1. Giá khởi điểm: Giá khởi điểm của các mỏ đưa ra đấu giá do Sở Tài chính chủ trì xác định trong phương án giá trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, theo nguyên tắc sát giá thị trường tại thời điểm đấu giá. 2. Bước giá: Trên cơ sở giá khởi điểm được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bước giá được xác định từ 2 - 5% so với mức giá đấu cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó. 3. Giá trúng đấu giá: Là giá trả cao nhất tại phiên đấu giá được Hội đồng đấu giá công bố. Điều 11. Thủ tục, hình thức đấu giá. - Sau khi có phương án đấu giá được duyệt, Hội đồng đấu giá thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. Thời lượng thông báo tối thiểu 03 lần trong thời gian 15 ngày và được niêm yết tại địa điểm tổ chức bán đấu giá. - Thời gian nộp hồ sơ tham gia đấu giá trong vòng 45 ngày từ ngày thông báo (kể cả thời gian đơn vị tự đi khảo sát, kiểm tra thông tin mỏ). - Hình thức đấu giá. Có 2 hình thức: + Đấu giá bằng bỏ phiếu kín: Việc đấu giá được tiến hành liên tục, không gián đoạn và thực hiện từ một đến nhiều vòng, cho đến khi xác định được người trả giá cao nhất; Việc xét giá được tiến hành công khai, danh sách đối tượng trúng đấu giá được lập cùng với biên bản xét giá và công bố ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá có sự chứng kiến của đại diện các bên. + Đấu giá công khai bằng lời: Việc thực hiện đấu giá công khai bằng lời cũng được tiến hành các vòng liên tục như trên cho đến khi không còn người trả giá. Giá trúng đấu giá là giá trả cao nhất tại phiên đấu giá được Hội đồng đấu giá công bố. + Tổ chức đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc đấu giá công khai bằng lời nói được quy định cụ thể trong phương án bán đấu giá được phê duyệt. Điều 12. Nghĩa vụ tài chính và thủ tục giao mỏ. - Lệ phí 01 bộ hồ sơ đấu giá theo quy định hiện hành ( Không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá). - Tiền đặt cọc từ 10 - 15% giá khởi điểm, nhưng thấp nhất là 200 triệu đồng/đơn vị/mỏ. - Tiền trúng đấu giá nộp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đơn vị trúng đấu giá có trách nhiệm ứng trước kinh phí cho Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng để giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được trừ vào số tiền trúng đấu giá phải nộp. - Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
2,088
133,944
- Đơn vị trúng đấu giá thì tiền đặt cọc được khấu trừ vào tiền trúng đấu giá. - Đơn vị trúng đấu giá sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định được Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập thủ tục đề nghị UBND tỉnh cấp phép khai thác và tổ chức bàn giao mỏ theo quy định của pháp luật. Đơn vị không trúng đấu giá được hoàn trả lại tiền đặt cọc sau khi kết thúc phiên đấu giá, chậm nhất không quá 02 ngày làm việc. Điều 13. Các khoản thu, chi. - Lệ phí hồ sơ đấu giá quyền khai thác mỏ do Hội đồng đấu giá thu trực tiếp và chi theo quy định. - Tiền đặt cọc của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá; tiền trúng đấu giá nộp vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc tỉnh. Điều 14. Những việc xử lý trước, trong và sau cuộc đấu giá. - Trường hợp chỉ có một đơn vị nộp đơn tham gia thì Chủ tịch Hội đồng đấu giá có văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét lại phương án đấu giá hoặc quyết định giao trực tiếp cho đơn vị đó theo mức giá khởi điểm. - Trường hợp không có đơn vị nào nộp đơn tham gia đấu giá thì Chủ tịch Hội đồng đấu giá đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét lại phương án đấu giá hoặc giá khởi điểm để tiếp tục tổ chức đấu giá. - Trường hợp đơn vị trúng đấu giá nhưng rút lại giá đã trả thì Hội đồng đấu giá xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đấu giá lại hoặc quyết định cho đơn vị phát giá cao thứ 2 trúng đấu giá với điều kiện giá của người thứ 2 trả cộng với khoản tiền đặt cọc phải bằng giá đã trả hoặc cao hơn giá đã trả của người thứ nhất. - Đơn vị có ý định cản trở, phá rối cuộc đấu giá, mua chuộc, hối lộ, câu kết nhằm loại trừ đơn vị khác thì sẽ bị nhắc nhở, truất quyền tham gia đấu giá tại cuộc đấu giá đó hoặc bị xử lý theo quy định pháp luật. - Đơn vị đã đăng ký tham gia đấu giá, đã nộp tiền đặt cọc nhưng không tham gia đấu giá hoặc có tham gia đấu giá nhưng không thực hiện trả giá hoặc rút lại giá đã trả; trả giá thấp hơn giá khởi điểm; trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền khai thác thì không được hoàn trả lại tiền đặt cọc, khoản này được sung quỹ Nhà nước và đơn vị không được quyền khiếu nại. - Mỗi đơn vị tham gia đấu giá được cử một người đại diện. Trong quá trình đấu giá không được trao đổi dưới bất cứ hình thức nào, thực hiện nghiêm túc quy chế đấu giá, đảm bảo trật tự chung, nếu vi phạm sẽ bị Chủ tịch Hội đồng truất quyền đấu giá. - Đơn vị trúng đấu giá đã được cấp giấy phép khai thác và bàn giao mỏ nhưng sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép không tiến hành khai thác, sử dụng mỏ sai mục đích, gây ô nhiễm môi trường, không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh sẽ thu hồi mỏ và không hoàn trả bất cứ một khoản chi phí nào mà đơn vị đã đầu tư. Điều 15. Huỷ kết quả đấu giá. Kết quả đấu giá bị huỷ trong các trường hợp sau và không trả lại tiền đặt cọc cho đơn vị trúng đấu giá: - Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố trúng đấu giá, đơn vị trúng đấu giá không tiến hành lập hồ sơ để cấp phép khai thác mỏ tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định hoặc không đủ điều kiện cấp phép khai thác mỏ. - Sau thời gian 45 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng bán đấu giá. Điều 16. Xử lý các mỏ chuyển tiếp và các mỏ phục vụ các công trình phúc lợi xã hội. 1. Đối với các mỏ đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương cho phép thăm dò hoặc chủ trương cho phép lập hồ sơ để cấp phép khai thác nhưng chưa được cấp giấy phép khai thác thì xác định giá để thu tiền, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Đối với các mỏ đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác thời hạn không quá 03 năm đơn vị tiếp tục được khai thác. Hết thời hạn ghi trong giấy phép UBND tỉnh không gia hạn. Trường hợp đơn vị còn nhu cầu tiếp tục khai thác thì giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan xác định giá thu tiền, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu đơn vị không còn nhu cầu khai thác thì tổ chức đấu giá theo Quy chế này. 3. Đối với các mỏ đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác trên 03 năm, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan xác định giá thu tiền nộp Ngân sách nhà nước, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Đối với các mỏ phục vụ các dự án vùng đặc biệt khó khăn, các công trình phúc lợi xã hội và các trường hợp đặc biệt khác, giao Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của các ngành, huyện liên quan. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Hàng năm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện liên quan lập kế hoạch các mỏ đưa vào đấu giá quyền khai thác khoáng sản trình UBND tỉnh phê duyệt. - Tổ chức điều tra, khảo sát, thăm dò đánh giá trữ lượng các mỏ trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc đấu giá quyền khai thác. - Giải quyết những vấn đề phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện đấu giá mỏ theo chức năng nhiệm vụ được giao. - Hướng dẫn thủ tục cấp phép khai thác và bàn giao mỏ cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện liên quan xây dựng phương án giá để đấu giá quyền khai thác khoáng sản, xác định giá thu tiền đối với các mỏ đã được cấp phép hoạt động khoáng sản trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. UBND các huyện liên quan: Tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng các mỏ đưa vào diện đấu giá. Phối hợp với các ngành thực hiện Quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định. Điều 18. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc cần điều chỉnh đề nghị các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố liên quan có văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật bưu chính Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật nuôi con nuôi Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT (DÀNH CHO VIỆC AN TÁNG MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG THEO YÊU CẦU CỦA THÀNH PHỐ) THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MỞ RỘNG CÔNG VIÊN NGHĨA TRANG VĨNH HẰNG TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008; Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2010/BXD; Xét đề nghị của Sở Lao động TB&XH tại Tờ trình số 807/TTr-LĐTBXH ngày 08/6/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất (dành cho việc an táng một số đối tượng theo yêu cầu của Thành phố) thuộc dự án đầu tư xây dựng, mở rộng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động TB&XH, Xây dựng, Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Trưởng Ban phục vụ lễ tang Thành phố; Giám đốc Công ty Cổ phần Ao Vua; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
2,054
133,945
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT (DÀNH CHO VIỆC AN TÁNG MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG THEO YÊU CẦU CỦA THÀNH PHỐ) THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MỞ RỘNG CÔNG VIÊN NGHĨA TRANG VĨNH HẰNG TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh việc quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất (dành cho việc an táng các đối tượng theo yêu cầu của Thành phố) thuộc Dự án đầu tư xây dựng, mở rộng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Quỹ đất an táng theo yêu cầu”). 2. Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu. Điều 2. Đối tượng phục vụ an táng Các đối tượng sau khi qua đời được phục vụ an táng tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu, gồm: 1. Các bộ trung, cao cấp đương chức hoặc đã nghỉ hưu (theo Quyết định số 03/QĐ-BTCTW ngày 16/3/2001 và Công văn số 7193 CV/BTCTW ngày 08/8/2005 của Ban Tổ chức Trung ương): a. Cán bộ giữ các chức vụ từ Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Viện trưởng và chức vụ tương đương trở lên. b. Cán bộ có mức lương cũ từ 505 đồng (theo Nghị định 235/HĐBT) có hệ số lương 4,47 hoặc tương đương trở lên (Theo Nghị định 25/CP) nay chuyển xếp lương mới từ công chức loại A2 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ: - Nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 5,76 trở lên; - Nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 5,36 trở lên. c. Cán bộ lực lượng vũ trang có hàm từ Thượng tá trở lên. d. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân. 2. Cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã được cơ quan cấp có thẩm quyền công nhận. 3. Nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. 4. Các trường hợp khác chết trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác 1. Việc quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu được thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND Thành phố và Quy định này. 2. Vị trí an táng được xác định theo phân khu chức năng và quy hoạch được duyệt. 3. Công ty cổ phần Ao Vua trực tiếp quản lý Quỹ đất an táng theo yêu cầu, bảo đảm đúng các yêu cầu về quy hoạch, xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy trình an táng, vệ sinh môi trường. Giá dịch vụ cung cấp tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu thực hiện theo Quyết định phê duyệt của UBND Thành phố. 4. Ban phục vụ Lễ tang Thành phố tổ chức việc khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt; phối hợp với Công ty cổ phần Ao Vua trong việc hướng dẫn, triển khai thực hiện quy trình phục vụ tang lễ và tổ chức quản lý, bảo trì cơ sở hạ tầng tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu. 5. Việc quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng ký kết giữa Ban phục vụ Lễ tang Thành phố và Công ty cổ phần Ao Vua theo quy định của pháp luật và bản Quy định này. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cơ cấu sử dụng đất và xây dựng 1. Ranh giới Quỹ đất an táng theo yêu cầu và ranh giới phân khu chức năng tại Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng được xác định trên cơ sở quy hoạch tổng mặt bằng được duyệt. Việc phân định ranh giới được thực hiện bằng các dải cây xanh hoặc đường nội bộ. 2. Phân chia Quỹ đất an táng theo yêu cầu thành các khu chức năng: a. Diện tích mai táng: 60%, trong đó: chôn cất một lần 20%, hung táng 40%; b. Diện tích cát táng: 40%; 3. Diện tích đất an táng cán bộ trung cao cấp, cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945 bằng 30% diện tích từng khu chức năng quy định tại khoản 2 Điều này; 4. Yêu cầu về xây dựng: a. Diện tích mộ chôn cất một lần và hung táng không quá 5m2; mộ cát táng: không quá 3m2; b. Chiều cao tối đa cho một ngôi mộ là 2m (tính từ mặt đất); c. Khoảng cách giữa hai làng mộ trong một khu: 0,8m, giữa hai mộ trong một hàng: 0,6m. 5. Yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ an táng: Công ty cổ phần Ao Vua có trách nhiệm xây dựng, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ an táng, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, hợp lý, đúng quy hoạch, bao gồm: hệ thống cấp thoát nước; hệ thống xử lý nước thải; đường phân chia giữa các khu mộ và trong khu mộ; hệ thống chiếu sáng; công trình phụ trợ: nhà chờ tránh mưa nắng, miếu thờ và các công trình khác. Điều 5. Quy trình phục vụ tang lễ 1. Ban phục vụ Lễ tang Thành phố: a. Tư vấn, hướng dẫn và ký kết hợp đồng với các tang chủ; b. Tiếp nhận, bảo quản, khâm liệm thi hài và tổ chức tang lễ theo hợp đồng đã ký với các tang chủ, đồng thời phối hợp với các bệnh viện, các tổ chức cá nhân có nhà tang lễ thực hiện công đoạn này; c. Cấp thẻ mộ và thông báo kịp thời nội dung liên quan để Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng chuẩn bị kế hoạch tiếp nhận; d. Vận chuyển thi hài, thân nhân đến Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng; đ. Bàn giao thi hài cho Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng và trả thân nhân về địa điểm đã thoả thuận; e. Lập hồ sơ mộ (mở sổ, sơ đồ theo dõi) quản lý hồ sơ và thống nhất với Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng phương án quản lý, theo dõi phần mộ. 2. Công ty cổ phần Ao Vua: a. Tiếp nhận thi hài do Ban phục vụ Lễ tang Thành phố bàn giao; b. Thực hiện an táng theo hợp đồng và vị trí thẻ mộ đã cấp; c. Hướng dẫn, phục vụ nhu cầu thăm viếng, tu sửa phần mộ, thực hiện các dịch vụ phát sinh theo yêu cầu của chủ mộ (trồng cỏ, hoa, cây cảnh và các yêu cầu khác); d. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, các hoạt động táng và môi trường tại nghĩa trang. Điều 6. Kinh phí khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu; giá dịch vụ tang lễ và phương thức thanh toán 1. Kinh phí khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu được lấy từ nguồn thu dịch vụ và nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. 2. Giá dịch vụ tang lễ cho việc an táng tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu được áp dụng theo bảng giá do UBND Thành phố phê duyệt, được xác định trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý của các đơn vị thực hiện theo các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước. Đối với người lang thang vô gia cư, UBND Thành phố hỗ trợ kinh phí mai táng. 3. Phương thức thanh toán: Ban Phục vụ Lễ tang thành phố trực tiếp ký hợp đồng và thu tiền dịch vụ tang lễ theo giá dịch vụ do UBND Thành phố quy định. Hàng tháng Ban phục vụ Lễ tang Thành phố có trách nhiệm thanh toán chuyển trả Công ty cổ phần Ao Vua phần chi phí quản lý và dịch vụ tang lễ do Công ty thực hiện theo quy định. Điều 7. Chống xuống cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật Căn cứ nhu cầu thực tế, hàng năm Ban phục vụ Lễ tang Thành phố phối hợp với Công ty cổ phần Ao Vua lập dự toán ngân sách đầu tư chống xuống cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật phần Quỹ đất an táng theo yêu cầu, báo cáo Sở Lao động TB&XH để phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND Thành phố bố trí ngân sách. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở ngành 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a. Triển khai hướng dẫn thực hiện Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu đến các quận huyện và đơn vị có liên quan; b. Hướng dẫn Ban phục vụ Lễ tang Thành phố Công ty cổ phần Ao Vua thực hiện quy trình phục vụ tang lễ, ký kết hợp đồng quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu, xây dựng phương án giá dịch vụ tang lễ, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt; c. Chỉ đạo Ban phục vụ Lễ tang Thành phố, Công ty cổ phần Ao Vua thực hiện nhiệm vụ theo quy định; d. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố việc đầu tư chống xuống cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Quỹ đất an táng theo yêu cầu và những vấn đề có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất nêu trên; đ. Thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc quản lý, khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu; e. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm với UBND Thành phố về tình hình quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu. 2. Sở Xây dựng: a. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, xây dựng; kiểu dáng, kích thước mộ và các công trình tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu; b. Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền. 3. Sở Y tế Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, xử lý và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện vệ sinh trong các hoạt động an táng tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, xử lý và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong vệ sinh môi trường tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu cho UBND Thành phố về kế hoạch đầu tư, xây dựng và cải tạo, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ an táng cán bộ, nhân dân tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu. 6. Sở Tài chính: a. Tham mưu cho UBND Thành phố các vấn đề tài chính trong việc quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu; Bố trí kinh phí cho việc cải tạo, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, phương tiện … phục vụ việc khai thác, sử dụng tại Quỹ đất an táng theo yêu cầu;
2,086
133,946
b. Thẩm định phương án giá dịch vụ tang lễ theo đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt; c. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về tài chính trong việc quản lý, sử dụng và khai thác Quỹ đất an táng theo yêu cầu. Điều 9. Trách nhiệm của các quận, huyện, thị xã 1. UBND huyện Ba Vì: a. Chỉ đạo các phòng ban chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác Công viên Nghĩa trang Vĩnh Hằng; b. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm về hoạt động của Công viên Nghĩa trang Vĩnh Hằng với UBND Thành phố và Sở Lao động TB&XH. 2. UBND các quận, huyện khác: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND Thành phố). Điều 10. Trách nhiệm của Công ty cổ phần Ao Vua a. Quản lý trực tiếp Quỹ đất an táng theo yêu cầu theo Hợp đồng ký với Ban phục vụ Lễ tang Thành phố và theo Quy định này; b. Phối hợp với Ban phục vụ lễ tang Thành phố xây dựng quy định chi tiết về quản lý, khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu trình Sở Lao động TB&XH phê duyệt và triển khai thực hiện; c. Hướng dẫn, cung cấp dịch vụ lễ tang, đảm bảo chất lượng theo quy định; d. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm với UBND huyện Ba Vì và Sở Lao động TB&XH về tình hình quản lý, khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu; đề xuất tháo gỡ những khó khăn vướng mắc. Điều 11. Trách nhiệm của Ban phục vụ Lễ tang Thành phố a. Ký Hợp đồng khai thác, sử dụng Quỹ đất an táng theo yêu cầu với Công ty cổ phần Ao Vua; b. Là đầu mối tiếp đón, tư vấn, hướng dẫn, ký hợp đồng, thu kinh phí dịch vụ tang lễ; c. Phối hợp với Công ty cổ phần Ao Vua thực hiện quy trình phục vụ tang lễ tại Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng, đảm bảo thuận tiện và chất lượng phục vụ; d. Hàng tháng thực hiện thanh quyết toán, hoàn trả kinh phí quản lý, dịch vụ tang lễ cho Công ty cổ phần Ao Vua theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên, trên cơ sở giá đã được UBND Thành phố phê duyệt; đ. Định kỳ hàng quý họp giao ban với Công ty cổ phần Ao Vua; đối chiếu số liệu an táng giữa hồ sơ và thực địa; đánh giá, rút kinh nghiệm phối hợp thực hiện Quy định của Thành phố, báo cáo Sở Lao động TB&XH. Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Lao động TB&XH để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2008/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về: a. Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất ngành công nghiệp; b. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp; c. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp; d. Lập, thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm trong ngành công nghiệp; đ. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong ngành công nghiệp; e. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc; xây dựng Phiếu an toàn hóa chất; hồ sơ đăng ký và tổ chức đánh giá hóa chất mới; bảo mật thông tin hóa chất. 2. Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với tiền chất thuốc nổ, xăng, dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trong ngành công nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. 3. Danh mục hóa chất cấm là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 108/2008/NĐ-CP . 4. Kinh doanh hóa chất là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 5. Bản sao hợp lệ là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 6. Mã số CAS của một hóa chất là dãy các chữ số duy nhất ấn định cho mỗi hóa chất theo quy tắc của Chemical Abstracts Service (một Ban thuộc Hội hóa học Mỹ, viết tắt là CAS). 7. Số UN (United nations) là số có bốn chữ số, được quy định bởi Tổ chức Liên hợp quốc, dùng để xác định các hóa chất nguy hiểm. Chương 2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP Điều 4. Đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành công nghiệp thực hiện các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn theo quy định tại Luật Hóa chất; Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan. Điều 5. Điều kiện về nhà xưởng, kho tàng 1. Địa điểm a. Nhà xưởng, kho tàng phải được bố trí tại địa điểm phù hợp với các điều kiện về quy hoạch; b. Vị trí đặt nhà xưởng sản xuất hóa chất phải đảm bảo các yêu cầu thuận lợi về cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước, xử lý ô nhiễm và giao thông; c. Không đặt nhà xưởng, kho chứa hóa chất sát khu dân cư. Đối với kho lưu trữ hóa chất trong nhà xưởng để phục vụ sản xuất phải chọn vị trí kho đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo quản hóa chất. Kho lưu trữ hóa chất phải đặt ở vị trí bên ngoài nhà xưởng sản xuất; d. Vị trí kho phải đảm bảo khoảng cách cho xe vận chuyển và xe chữa cháy ra vào dễ dàng; 2. Bố trí mặt bằng nhà xưởng, kho tàng Quy hoạch mặt bằng nhà xưởng phải được đạt tiêu chuẩn thiết kế trên cơ sở Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, phân vùng động đất, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, an toàn lao động: a. Mặt bằng nhà xưởng phải bố trí các hạng mục công trình hợp lý và có công năng rõ ràng; b. Diện tích của nhà xưởng phải đáp ứng các quy định hiện hành để bố trí thiết bị sản xuất; c. Nhà xưởng sản xuất được thiết kế đảm bảo các điều kiện môi trường làm việc trong nhà đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió; d. Hệ thống đường giao thông nội bộ phải được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho vận chuyển trong nhà xưởng và chữa cháy. Nhà xưởng phải có tường bao ngăn cách cơ sở với bên ngoài; đ. Đối với các kho chứa hóa chất, việc thiết kế phải tuân thủ nguyên tắc an toàn về nguy cơ cháy hay đổ tràn là thấp nhất và phải bảo đảm tách riêng các chất có khả năng gây ra phản ứng hóa học với nhau; e. Nhà kho được thiết kế tùy thuộc vào loại hóa chất cần được bảo quản, phân loại theo nguy cơ nổ, cháy nổ và cháy được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 . Thiết kế cần tuân theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan. Ngoài những quy định chung về kết cấu công trình, thiết kế các kho hóa chất phải thực hiện các tiêu chuẩn phòng, chống cháy nổ, cụ thể như: tính chịu lửa; ngăn cách cháy; thoát hiểm; hệ thống báo cháy; hệ thống chữa cháy; phòng trực chống cháy. 3. Kết cấu và bố trí kiến trúc công trình a. Các khu vực kín và rộng phải có lối thoát hiểm theo hai hướng. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng (bằng bảng hiệu, sơ đồ …) và được thiết kế thuận lợi trong trường hợp khẩn cấp. Cửa thoát hiểm phải dễ mở trong bóng tối hoặc trong lớp khói dày đặc; b. Kho chứa phải được thông gió hở trên mái, trên tường bên dưới mái hoặc gần sàn nhà; c. Sàn kho không thấm chất lỏng, bằng phẳng không trơn trượt và không có khe nứt để chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn hoặc tạo các gờ hay lề bao quanh;
2,083
133,947
d. Vật liệu xây dựng kho và vật liệu cách nhiệt phải là vật liệu không dễ bắt lửa và khung nhà phải được gia cố chắc chắn bằng bê tông hoặc thép. Điều 6. Điều kiện về trang thiết bị 1. Thiết bị sản xuất a. Thiết bị sản xuất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành; b. Phải có lịch bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ thiết bị sản xuất; c. Phải kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị sản xuất và có hệ thống bảo vệ an toàn cho người sử dụng. 2. Các thiết bị, phương tiện an toàn a. Lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết, không được phép lắp đặt tạm thời. Mọi trang thiết bị điện phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải; b. Phải sử dụng thiết bị chịu lửa đối với nơi lưu trữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hoặc bụi hóa chất mịn; c. Trang bị đầy đủ các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Hệ thống báo cháy, dập cháy phải được lắp tại vị trí thích hợp và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm ở trạng thái sẵn sàng sử dụng tốt. 3. Hệ thống xử lý khí thải và chất thải a. Nhà xưởng, kho hóa chất không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn, các yếu tố có hại khác, không vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trường. Khí thải của nhà xưởng, kho hóa chất phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 21:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học; b. Nhà xưởng, kho hóa chất phải có hệ thống xử lý nước thải. Nước thải sau xử lý phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại; QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lắp chất thải rắn; c. Chất thải rắn của nhà xưởng, kho hóa chất phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nhà xưởng, kho hóa chất phải có dụng cụ thu gom và vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực sản xuất sau mỗi ca sản xuất; nơi chứa chất thải phải kín, cách biệt với khu sản xuất. Điều 7. Điều kiện về phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn 1. Phương tiện vận chuyển hóa chất phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển và đảm bảo các yêu cầu sau: a. Được thiết kế bảo đảm phòng ngừa rò rỉ hoặc phát tán hóa chất vào môi trường. Khi vận chuyển, không để lẫn các hóa chất có khả năng phản ứng hóa học với nhau gây nguy hiểm; b. Các hóa chất phải được chứa trong bao bì phù hợp và vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng; c. Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa trên phương tiện vận chuyển. Nếu trên một phương tiện vận chuyển có nhiều loại hóa chất khác nhau thì phía ngoài phương tiện vận chuyển phải dán đầy đủ biểu trưng của từng loại hóa chất ở hai bên và phía sau phương tiện. 2. Vận hành an toàn tại kho hóa chất a. Cơ sở sản xuất hóa chất, kho chứa hóa chất phải xây dựng Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; b. Cơ sở sản xuất hóa chất phải xây dựng bảng nội quy về an toàn hóa chất, hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì biểu trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó; c. Việc vận hành tại kho hóa chất phải đảm bảo tính an toàn và vệ sinh kho nghiêm ngặt, tránh các nguy cơ có thể xảy ra như cháy, rò rỉ…; d. Nhân viên phụ trách kho phải áp dụng các chỉ dẫn về Phiếu an toàn hóa chất của tất cả các hóa chất được lưu trữ và vận chuyển; các hướng dẫn về công tác an toàn, công tác vệ sinh; các hướng dẫn khi có sự cố; đ. Bố trí hóa chất trong kho phải tách biệt chất nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên; có khoảng trống giữa tường với các kiện hóa chất lưu trữ gần tường nhất và phải có lối đi lại bên trong thoáng gió, không cản trở thiết bị ứng cứu khi thực hiện việc kiểm tra và chữa cháy. Chương 3. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP MỤC 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Điều 8. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương) có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện 1. Tài liệu pháp lý a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng; d. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp; đ. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền. 2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm; b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; c. Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận; d. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất. 3. Tài liệu về điều kiện đối với người sản xuất a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm; b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất hóa chất; c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện 1. Tài liệu pháp lý a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền; d. Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm; b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; c. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; d. Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại điều này và được cấp chung một Giấy chứng nhận; đ. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh. 3. Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm; b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở kinh doanh hóa chất; c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này. Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện. 2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh. 4. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
2,102
133,948
5. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. 6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 4 điều này. 7. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1; điểm a, b, c khoản 2 Điều 9 và điểm c, d khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Điều 12. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung 1. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đã được cấp, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận. 2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận, gồm: a. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; b. Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp; c. Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Điều 13. Trường hợp cấp lại 1. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm: a. Văn bản đề nghị cấp lại; b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực thi hành, trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 30 (ba mươi) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại. Hồ sơ gồm: a. Văn bản đề nghị cấp lại; b. Giấy chứng nhận hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đã được cấp lần trước; c. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong giai đoạn Giấy chứng nhận đã được cấp, nêu rõ tên hóa chất, mục đích sử dụng, khối lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu và sử dụng; lượng nhập, xuất, tồn kho và vị trí cất giữ hóa chất; việc thực hiện các biện pháp an toàn; các thông tin khác (nếu có). Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương. 2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng 05 (năm) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung. 4. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 5. Đối với các cơ sở đang sản xuất, kinh doanh hóa chất do yêu cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất, kinh doanh thì phải gửi cho Sở Công Thương bản sao hợp lệ quyết định được phép đổi tên doanh nghiệp và văn bản xin đổi lại Giấy chứng nhận. Điều 15. Thời hạn của Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận có thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp. Đối với tổ chức, cá nhân có nhiều điểm kinh doanh hàng hóa thì tại Giấy chứng nhận phải ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được xác định đủ điều kiện. MỤC 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Điều 16. Tổ chức cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh Bộ Công Thương cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là Giấy phép). Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh 1. Tài liệu pháp lý a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này; b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng; d. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp; đ. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền. 2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm; b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; c. Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận; d. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất. 3. Tài liệu về điều kiện đối với người sản xuất. a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm; b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất hóa chất; c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này. Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đối với cơ sở kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh 1. Tài liệu pháp lý a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này; b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc Biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền; d. Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật a. Bản giải trình nhu cầu kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; b. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ bản kinh doanh hóa chất nguy hiểm; c. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động, an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; d. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; đ. Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại điều này và được cấp chung một Giấy phép; e. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh. 3. Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm; b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở kinh doanh hóa chất; c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này. Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh. 2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh. 4. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm. 5. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. 6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 4 điều này. 7. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1; điểm a, b, c khoản 2 Điều 17 và điểm a, d, đ khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Điều 20. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung 1. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy phép đã được cấp, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép. 2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép, gồm: a. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; b. Bản gốc Giấy phép đã được cấp; c. Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Điều 21. Trường hợp cấp lại 1. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị cấp lại Giấy phép. Hồ sơ gồm:
2,092
133,949
a. Văn bản đề nghị cấp lại; b. Bản sao hợp lệ Giấy phép (nếu có). 2. Trường hợp Giấy phép hết hiệu lực thi hành, trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 (ba mươi) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) đề nghị cấp lại. Hồ sơ gồm: a. Văn bản đề nghị cấp lại; b. Giấy phép hoặc bản sao hợp lệ Giấy phép đã được cấp lần trước; c. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong giai đoạn Giấy phép đã được cấp, nêu rõ tên hóa chất, mục đích sử dụng, khối lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu và sử dụng; lượng nhập, xuất, tồn kho và vị trí cất giữ hóa chất; việc thực hiện các biện pháp an toàn; các thông tin khác (nếu có). Điều 22. Thủ tục cấp Giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). 2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng 05 (năm) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có văn bản yêu cầu bổ sung. 4. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 5. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất đang sản xuất, kinh doanh trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp Giấy phép nếu có nhu cầu tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép theo quy định tại điều này. 6. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh nếu dừng sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển địa điểm sản xuất, kinh doanh phải có văn bản báo cáo Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Điều 23. Thời hạn của Giấy phép Giấy phép có thời hạn 03 (ba) năm, kể từ ngày cấp. Đối với tổ chức, cá nhân có nhiều điểm kinh doanh hàng hóa thì tại Giấy phép phải ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được xác định đủ điều kiện. Chương 4. LẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CHO PHÉP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG HÓA CHẤT CẤM TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Điều 24. Danh mục hóa chất cấm Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này cho các mục đích đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng, chống dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm) phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Điều 25. Hồ sơ đề nghị cho phép sản xuất hóa chất cấm Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất cấm gửi 02 (hai) bộ hồ sơ, trong đó 01 (một) bộ gửi Thủ tướng Chính phủ, 01 (một) bộ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại Điều 17 Thông tư này và các tài liệu sau: 1. Đơn đề nghị cho phép sản xuất hóa chất cấm gửi Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này. 2. Bản cam kết thực hiện sản xuất hóa chất cấm. 3. Bản giải trình nhu cầu sản xuất hóa chất cấm. Điều 26. Hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu hóa chất cấm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cấm gửi 02 (hai) bộ hồ sơ, trong đó 01 (một) bộ gửi Thủ tướng Chính phủ, 01 (một) bộ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Hồ sơ gồm các tài liệu sau: 1. Đơn đề nghị cho phép nhập khẩu hóa chất cấm, nêu rõ nhu cầu và thời gian nhập khẩu gửi Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao hợp lệ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh. 3. Báo cáo số lượng hóa chất đã nhập khẩu trong năm kế hoạch. 4. Bản sao hợp lệ Hợp đồng mua bán hóa chất với doanh nghiệp nước ngoài. Điều 27. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng hóa chất cấm Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cấm gửi 02 (hai) bộ hồ sơ, trong đó 01 (một) bộ gửi Thủ tướng Chính phủ, 01 (một) bộ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Hồ sơ gồm các tài liệu sau: 1. Đơn đề nghị cho phép sử dụng hóa chất cấm, nêu rõ mục đích, phạm vi, địa điểm sử dụng hóa chất cấm gửi Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. 4. Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và văn bản thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy do cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có thẩm quyền cấp. 5. Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng có sử dụng hóa chất cấm. 6. Bản kê khai về trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và lực lượng ứng phó sự cố hóa chất. 7. Bản kê khai trang bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 8. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sử dụng hóa chất cấm. 9. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. 10. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sử dụng hóa chất. Điều 28. Thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm. 1. Thẩm định các điều kiện về sản xuất, kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Luật Hóa chất và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Thông tư này. 2. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tiến hành kiểm tra, thẩm định. Văn bản thẩm định của Bộ Công Thương được đính kèm trong hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi hoạt động tại cơ sở hiện có phải gửi văn bản báo cáo và giải trình chi tiết về việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi để Bộ Công Thương xem xét, thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ cho phép. Điều 29. Quản lý sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm 1. Khi được yêu cầu, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm phải thực hiện đúng các quy định về kiểm chứng số liệu sản xuất, nhập khẩu và sử dụng do Bộ Công Thương phối hợp cùng các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thuộc Danh mục hóa chất cấm có trách nhiệm gửi báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. Nội dung báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Hóa chất. Chương 5. BIỆN PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP Điều 30. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm không thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hóa chất phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất. 2. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất với Sở Công Thương nơi đặt cơ sở hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Thông tư này. Điều 31. Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất quy định tại Phụ lục IV Nghị định 108/2008/NĐ-CP với khối lượng vượt ngưỡng tương ứng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này. 2. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm có thể tự xây dựng hoặc thuê các đơn vị tư vấn xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. 3. Hướng dẫn trình bày Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này. Điều 32. Nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Hóa chất. 2. Các yêu cầu về nội dung cụ thể của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này. Điều 33. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Đơn đề nghị của chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. 2. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 10 (mười) bản. Trường hợp cần nhiều hơn do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải cung cấp thêm số lượng theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định. 3. Các tài liệu kèm theo (nếu có).
2,069
133,950
Điều 34. Thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Cơ quan thẩm định, phê duyệt a. Cục Hóa chất là cơ quan tiếp nhận, thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm A, B và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; b. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm C; c. Phân loại dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm được phân loại theo quy mô và tính chất của dự án quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất a. Theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Hóa chất, thời hạn thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm về tình trạng hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ cũng như yêu cầu khắc phục, bổ sung và thời hạn để hoàn thành hồ sơ; c. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được kết luận, đánh giá của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: - Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất khi nội dung Kế hoạch đã phù hợp; - Thông báo cho chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm không chấp thuận phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và nêu rõ lý do không chấp thuận phê duyệt; - Trường hợp phải xây dựng lại Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo những yêu cầu cần hoàn chỉnh, thời hạn hoàn thành để chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thực hiện. Trình tự, thủ tục thẩm định thực hiện như trình tự ban đầu. Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. 3. Sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm gửi Kế hoạch đến cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, chính quyền địa phương, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp cơ sở nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Điều 35. Hoạt động của Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch quyết định thành lập. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch, thư ký Hội đồng và các thành viên khác là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, chính quyền địa phương và các chuyên gia chuyên ngành. Tổng số thành viên Hội đồng thẩm định ít nhất là 09 (chín) người. Hội đồng thẩm định Kế hoạch có trách nhiệm tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch và lập bản kết luận. Kết luận của Hội đồng thẩm định thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này. 2. Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt. Điều 36. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định 1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định. Cuộc họp thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên. 2. Trường hợp thành viên Hội đồng thẩm định không thể tham gia cuộc họp thẩm định thì phải gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định ý kiến của mình bằng văn bản. 3. Tài liệu phục vụ cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gửi đến các thành viên Hội đồng thẩm định chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày tổ chức cuộc họp. 4. Thành viên Hội đồng thẩm định thảo luận về nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và những vấn đề khác có liên quan đến nội dung Kế hoạch. Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đạt hoặc chưa đạt yêu cầu trên cơ sở ý kiến của 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng có mặt đồng ý. 5. Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải được Chủ tịch và Thư ký Hội đồng thẩm định ký. Điều 37. Phí thẩm định 1. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải nộp phí thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Phí thẩm định được nộp một lần và nộp đồng thời với thời điểm nộp hồ sơ Kế hoạch. 2. Mức phí thẩm định, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 38. Quản lý Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm, chủ đầu tư dự án phải bảo đảm đúng các yêu cầu trong Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt. 2. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, xây dựng làm thay đổi yêu cầu an toàn đã được phê duyệt, xác nhận, chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất xem xét, quyết định. 3. Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải được lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm, là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý an toàn hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất. 4. Hàng năm chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Chương 6. PHIẾU KIỂM SOÁT MUA, BÁN HÓA CHẤT ĐỘC; XÂY DỰNG PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT; HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HÓA CHẤT MỚI; BẢO MẬT THÔNG TIN Điều 39. Phiếu kiểm soát, mua bán hóa chất độc 1. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 23 Luật Hóa chất việc mua, bán hóa chất độc phải có Phiếu kiểm soát và phải được lưu giữ tại bên bán, bên mua, phải xuất trình khi được yêu cầu. 2. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc theo mẫu tại Phụ lục 16 kèm theo Thông tư này. Điều 40. Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất 1. Các hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Hóa chất và Điều 16, Điều 17 Nghị định 108/2008/NĐ-CP phải lập Phiếu an toàn hóa chất. 2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Hóa chất, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất. Phiếu an toàn hóa chất được chuyển giao miễn phí cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận hóa chất nguy hiểm ngay tại thời điểm giao nhận hóa chất lần đầu và khi có sự sửa đổi, bổ sung nội dung về Phiếu an toàn hóa chất quy định tại khoản 3 điều này. 3. Trường hợp những bằng chứng khoa học cho thấy có sự thay đổi về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải tiến hành sửa đổi, bổ sung Phiếu an toàn hóa chất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có thông tin mới. Phiếu an toàn hóa chất sửa đổi, bổ sung phải được tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 điều này cung cấp ngay cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hóa chất đó. Ngày tháng sửa đổi, bổ sung và những nội dung sửa đổi, bổ sung phải thể hiện bằng dấu hiệu rõ ràng lưu ý người sử dụng Phiếu an toàn hóa chất. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm phải lưu giữ Phiếu an toàn hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm hiện có trong cơ sở của mình và xuất trình khi có yêu cầu, đảm bảo tất cả các đối tượng có liên quan đến hóa chất nguy hiểm có thể nắm được các thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm đó. 5. Hình thức và nội dung Phiếu an toàn hóa chất a. Phiếu an toàn hóa chất phải thể hiện bằng tiếng Việt và bản nguyên gốc hoặc tiếng Anh của nhà sản xuất ở dạng bản in; b. Trường hợp Phiếu an toàn hóa chất có nhiều trang, các trang phải được đánh số liên tiếp từ trang đầu đến trang cuối. Số đánh trên mỗi trang bao gồm số thứ tự của trang và số chỉ thị tổng số trang của toàn bộ Phiếu an toàn hóa chất và đóng dấu giáp lai của nhà sản xuất, nhập khẩu; c. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất; d. Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 17 kèm theo Thông tư này. Điều 41. Hồ sơ đăng ký và tổ chức đánh giá hóa chất mới 1. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới a. Hóa chất mới chỉ được đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường sau khi có kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá hóa chất mới;
2,050
133,951
b. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Hóa chất. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới phải lập 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký hóa chất mới gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất); c. Trường hợp hóa chất mới đã được liệt kê ít nhất trong hai danh mục hóa chất nước ngoài, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới gửi hồ sơ đăng ký gồm: - Đơn đăng ký hóa chất mới; - Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất kèm theo mã số CAS hoặc số UN của hóa chất mới ở hai danh mục hóa chất nước ngoài; d. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới phải nộp hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b, c khoản này đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trong thời gian ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc. 2. Tổ chức đánh giá hóa chất mới a. Việc đánh giá hóa chất mới được thực hiện tại tổ chức khoa học về hóa học, y học và độc học môi trường có đủ năng lực chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định; b. Kết quả của quá trình đánh giá là thông tin đầy đủ về các đặc tính của hóa chất, thông tin để xây dựng Phiếu an toàn hóa chất đối với các hóa chất mới có đặc tính nguy hiểm. Điều 42. Quản lý hoạt động liên quan đến hóa chất mới 1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất liên quan đến hóa chất mới theo quy định tại Điều 46 Luật Hóa chất phải báo cáo bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Báo cáo hóa chất mới theo mẫu tại Phụ lục 18 kèm theo Thông tư này. 2. Sau 05 (năm) năm, kể từ ngày hóa chất mới được đăng ký, nếu hóa chất mới không phát sinh các ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng có mức nguy hiểm khác với kết luận đánh giá hóa chất mới ban đầu, hóa chất mới sẽ được bổ sung vào Danh mục hóa chất quốc gia. 3. Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về điều kiện hoạt động hóa chất mới; xử lý theo pháp luật hoặc tổ chức đánh giá bổ sung khi có bằng chứng cho thấy hóa chất mới có ảnh hưởng nghiêm trọng khác với kết luận đánh giá; thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan về kết quả đánh giá sau khi kết thúc đánh giá hóa chất mới. Điều 43. Bảo mật thông tin 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thực hiện các quy định về bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 19 Nghị định 108/2008/NĐ-CP . 2. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất có trách nhiệm giữ bí mật thông tin bảo mật theo yêu cầu của bên khai báo, đăng ký, báo cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hóa chất. 3. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất không được gửi thông tin bảo mật qua mạng thông tin diện rộng. 4. Cán bộ, công chức được cử làm công tác bảo mật thông tin phải làm bản cam kết bảo vệ thông tin mật để lưu hồ sơ nhân sự. Bản cam kết phải nêu rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức được cử làm công tác bảo mật thông tin khi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. 5. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất khi gửi thông tin bảo mật của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có yêu cầu bảo mật thông tin phải thực hiện các quy định sau: a. Lập sổ theo dõi thông tin bảo mật đi. Sổ theo dõi thông tin bảo mật đi phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận ký và ghi rõ họ tên. Thông tin bảo mật gửi đi phải cho vào bì dán kín; b. Thông tin bảo mật gửi đi không được bỏ chung với tài liệu thường, ngoài bì phải đóng dấu ký hiệu các độ mật. 6. Khi nhận được thông tin bảo mật, bên nhận phải thông báo lại cho bên gửi. 7. Thông tin bảo mật gửi đến phải vào sổ thông tin bảo mật đến để theo dõi và chuyển cho người có trách nhiệm giải quyết. 8. Thông tin bảo mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt tại nơi bảo đảm an toàn tuyệt đối do thủ trưởng đơn vị quy định. Không được tự ý đưa thông tin bảo mật ra ngoài cơ quan. Ngoài giờ làm việc phải để Thông tin bảo mật vào tủ, bàn, két khóa chắc chắn. 9. Mọi trường hợp tiêu hủy thông tin bảo mật phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Trách nhiệm của Cục Hóa chất Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Định kỳ kiểm tra các điều kiện về sản xuất, kinh doanh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm đã được quy định tại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp. Điều 45. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm trong ngành công nghiệp. Điều 46. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm đã được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất theo quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý. Điều 47. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất quy định tại Chương III Thông tư này phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động và đặc tính của hóa chất theo quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất và Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm khi có đủ điều kiện và có Giấy chứng nhận, Giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư này. 3. Có trách nhiệm đảm bảo duy trì đúng các điều kiện sản xuất, kinh doanh như đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép trong quá trình sản xuất, kinh doanh hóa chất. 4. Thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt. 5. Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra các điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất theo quy định. 6. Chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền. Điều 48. Báo cáo định kỳ 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm a. Báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm gửi về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo năm: - Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; - Tình hình thực hiện an toàn hóa chất nơi đặt cơ sở hoạt động; - Tình hình và kết quả thực hiện Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhóm C; b. Báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 01 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 01 tháng 12 đối với báo cáo năm: - Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; - Tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhóm A, B. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo với Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tình hình hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 điều này trước ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm. 3. Báo cáo tình hình an toàn hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 19 kèm theo Thông tư này. Điều 49. Xử lý vi phạm 1. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất không đảm bảo các điều kiện đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép đều bị coi là hành vi sản xuất, kinh doanh trái phép. 2. Trường hợp vi phạm điều kiện sản xuất, kinh doanh đã được quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định 108/2008/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này mà tổ chức, cá nhân không kịp thời khắc phục, cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sẽ thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Hóa chất. Trường hợp vi phạm các quy định về hoạt động hóa chất, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép nếu có hành vi vi phạm thì tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 50. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2010. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất. 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức, cá nhân không có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định 108/2008/NĐ-CP và Thông tư này sẽ phải ngừng sản xuất, kinh doanh hóa chất cho đến khi thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định.
2,076
133,952
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trên cơ sở Kế hoạch thực thi phương án đơn giản hoá TTHC thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký và xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) và thời gian thực hiện các thủ tục về đăng ký và xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính; Ban quản lý khu công nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 2. Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức và cá nhân khác có liên quan. 3. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ: cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định; cơ quan thẩm quyền ký Giấy chứng nhận là UBND cấp huyện hoặc UBND tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Khi giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận phải đảm bảo đúng thời gian đã quy định đối với cơ quan chuyên môn thẩm định và cơ quan ký Giấy chứng nhận. 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận phải đầy đủ, hợp lệ đúng theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được thực hiện tại bộ phận một cửa để nhận và trả kết quả. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, bao gồm: Chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó tại cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả không quá 30 ngày và tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận không quá 5 ngày. Điều 5. Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành để thực hiện bổ sung vào Giấy chứng nhận nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó tại cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ không quá 20 ngày và tại cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận không quá 5 ngày. Điều 6. Cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Quy định này, gồm: Các trường hợp thay đổi thông tin do đo đạc; Giấy chứng nhận bị ố nhòe, rách nát, hư hỏng; do có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó tại cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ không quá 15 ngày và tại cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận không quá 5 ngày. Điều 7. Thời gian quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của quy định này không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian trích đo địa chính thửa đất và tài sản gắn liền với đất. Mục 2. Thời gian giải quyết thủ tục về đăng ký và xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận Điều 8. Các thủ tục về đăng ký và xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì thời gian giải quyết các thủ tục tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và đo đạc thửa đất và tài sản gắn liền với đất). Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá (15) ngày làm việc. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá năm (05) ngày làm việc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thi hành Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh; các Sở, ban ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Quy định và thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh. Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật Cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện tốt Quy định này được biểu dương, khen thưởng. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định. Điều 11. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trước khi thực hiện; những quy định về thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH ĐỂ VẬN CHUYỂN KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 53/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh để vận chuyển khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh để vận chuyển khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2: Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về thời gian và phạm vi hoạt động đối với xe mô tô ba bánh, xe gắn máy ba bánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2,057
133,953
Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH ĐỂ VẬN CHUYỂN KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định cụ thể về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ: Gồm xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo, xe ba gác, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe phục vụ vệ sinh môi trường, xe bán hàng rong hoặc các loại xe tương tự. 2. Xe gắn máy: Là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh (kể cả xe dành cho thương binh, người tàn tật), có vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 50 km/h. 3. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: Là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh (kể cả xe dành cho thương binh, người tàn tật), có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên. 4. Kinh doanh vận tải bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự là kinh doanh vận tải có thu tiền. 5. Điểm đỗ xe: Là nơi được chờ đón khách, nhận chở hàng hóa hoặc dừng đỗ trong thời gian ngừng vận hành. Chương II ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA Điều 3. Phương tiện vận chuyển. 1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh phải đảm bảo điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ. 2. Xe thô sơ phải đảm bảo thực hiện các quy định về điều kiện an toàn khi tham gia giao thông đường bộ: Xe phải có kết cấu chắc chắn, đảm bảo vận hành ổn định; hệ thống hãm phải có hiệu lực; vận chuyển ban đêm phải trang bị đèn chiếu sáng đủ ánh sáng để tham gia giao thông. Điều 4. Người điều khiển phương tiện. 1. Phải thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 58 và Điều 63 Luật Giao thông đường bộ về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông và điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông. 2. Khi chở khách phải trang bị mũ bảo hiểm cho hành khách đi trên xe đối với các loại xe bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm. 3. Đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, người điều khiển phương tiện phải đeo biển hiệu do UBND huyện, thị xã cấp (mẫu biển hiệu kèm theo) để nhận biết với các đối tượng tham gia giao thông khác. Điều 5. Hoạt động vận chuyển. 1. Phạm vi tuyến đường hoạt động: Cấm các loại xe súc vật kéo, xe mô tô ba bánh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thị xã Tuyên Quang và các thị trấn: Na Hang; Vĩnh Lộc; Tân Yên; Sơn Dương; các tuyến QL2; QL37; QL2C đoạn qua địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Trên các tuyến đường còn lại (ngoài các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị nêu tại Khoản 1, Điều 5 nêu trên): Xe súc vật kéo, xe mô tô ba bánh vận chuyển hành khách, hàng hóa không lưu hành vào các giờ cao điểm, cụ thể: - Buổi sáng: Từ 6 giờ 00 đến 8 giờ 00. - Buổi trưa: Từ 11 giờ 00 đến 14 giờ 00. - Buổi chiều Từ 16 giờ 00 đến 18 giờ 00. 3. Các hoạt động vận chuyển hành khách: Thực hiện dừng, đỗ, đón, trả khách và hàng hóa phải đúng nơi quy định và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức cấp biển hiệu cho người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có kinh doanh vận tải. Chịu trách nhiệm về tình trạng hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa của các loại phương tiện được phép hoạt động trên địa bàn. Điều 8. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Quy định này. Điều 9. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thị hành Quy định này./. MẪU BIỂN HIỆU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kích thước biển hiệu của người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa: 9 cm x 6 cm. Nội dung biển hiệu: (1)- Tên huyện, thị xã cấp biển hiệu: Font chữ VNTIMEH in đậm, cỡ 13; (2)- Họ tên người được cấp biển hiệu: Font chữ VNTIMEH in đậm, cỡ 16; (3)- Ghi nội dung hoạt động vận tải: - Vận tải hàng hóa hoặc vận tải hành khách, Font chữ VNTime in đậm, cỡ 14; (4)- Ghi số thứ tự quản lý: In đậm, cỡ 14. Biển hiệu sử dụng chất liệu giấy tốt; dán ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm, đóng dấu giáp lai; ép Plastic. THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÁC KHỐI NGÀNH: NÔNG NGHIỆP; THỦY SẢN Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ kết quả thẩm định ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp thành lập theo Quyết định số 7930/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 05 chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp của 05 ngành học thuộc 02 khối ngành như sau: 1. Khối ngành Nông nghiệp gồm: a) Trồng trọt; b) Chăn nuôi và thú y. 2. Khối ngành thủy sản gồm: a) Nuôi trồng thủy sản; b) Khai thác hàng hải thủy sản; c) Chế biến và bảo quản thuỷ sản. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2010. Các chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Căn cứ các chương trình khung, thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và giáo trình do thủ trưởng cơ sở giáo dục thành lập. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao đào tạo các ngành học trình độ trung cấp chuyên nghiệp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG” Thực hiện khoản 7, Điều 1 Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” (Sau đây gọi tắt là Đề án 1928) và Quyết định số 1274/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Ban điều hành Đề án 1928; Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban điều hành xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án 1928 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt trong Đề án 1928 nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Tăng cường phối hợp các lực lượng làm công tác PBGDPL và các điều kiện bảo đảm cho việc triển khai công tác PBGDPL trong nhà trường trong các năm tiếp theo. 2. Yêu cầu - Các hoạt động phải sát với nội dung của Đề án 1928 và bảo đảm đúng tiến độ, khoa học, khả thi; - Các biện pháp thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, không trùng lặp, chồng chéo với các đề án, chương trình khác đã và đang được triển khai tại các bộ, ngành, địa phương; - Nêu cao vai trò chủ động của các cơ quan, tổ chức đã được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ tại khoản 7, Điều 1 Quyết định số 1928/QĐ-TTg.
2,086
133,954
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 1. Hoạt động năm 2010 a) Xây dựng kế hoạch công việc, kế hoạch kinh phí và quy định về lề lối làm việc của Ban điều hành Đề án 1928. b) Tổ chức quán triệt và triển khai Đề án 1928 đến các cơ quan, tổ chức, đối tượng liên quan. c) Tổ chức Quán triệt các văn bản chỉ đạo, các quy định về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Tổ chức khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên, giảng viên, báo cáo viên, cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục; đ) Tổ chức khảo sát, đánh giá về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách giáo khoa giáo dục pháp luật: - Rà soát, chương trình môn học Đạo đức và môn học Giáo dục công dân; - Khảo sát chương trình các môn học về pháp luật. Đối với giáo dục thường xuyên: nghiên cứu, hướng dẫn đưa các nội dung pháp luật cơ bản, tinh giản, thiết thực và phù hợp với các đối tượng ở các cơ sở giáo dục thường xuyên. - Giáo trình: tổ chức nghiên cứu để biên soạn giáo trình pháp luật đại cương thống nhất dùng trong các cơ sở giáo dục đại học; e) Tổ chức khảo sát, đánh giá các tài liệu, thiết bị PBGDPL trong nhà trường: - Tổ chức khảo sát, đánh giá việc xây dựng danh mục tài liệu cơ bản phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Tăng cường biên soạn, phát hành tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phổ thông; tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy, học tập các kiến thức pháp luật; tài liệu hướng dẫn kỹ năng áp dụng pháp luật cụ thể, thiết thực, hấp dẫn theo hướng đa dạng hóa nội dung và hình thức. - Xây dựng danh mục và tổ chức sản xuất bộ mẫu thiết bị cơ bản phục vụ giảng dạy. g) Tổ chức khảo sát tình hình đào tạo giáo viên giáo dục công dân ở các cơ sở giáo dục sư phạm: Năng lực đào tạo; Chương trình giáo dục và các điều kiện đào tạo giáo viên giáo dục công dân. h) Xây dựng trang thông tin PBGDPL trên website của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan, tổ chức, đơn vị. i) Xây dựng, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác PBGDPL trong nhà trường - Thông tư liên tịch giữa Bộ GD&ĐT và Bộ Tư pháp về phối hợp công tác PBGDPL trong nhà trường; - Thông tư của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về báo cáo viên pháp luật trong ngành giáo dục; - Văn bản quy định chế độ hỗ trợ đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân. k) Triển khai chỉ đạo điểm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với một số cơ sở giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo l) Kiểm tra tình hình triển khai sơ kết năm 2010. 2. Hoạt động năm 2011 a) Hoàn thiện hoặc hướng dẫn bổ sung giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân; b) Tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo ngành luật và chương trình đào tạo giáo viên giáo dục công dân trình độ cao đẳng và trình độ đại học ở các trường sư phạm, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Nghiên cứu đưa nội dung pháp luật phù hợp vào giảng dạy ở các ngành cụ thể. c) Tiếp tục tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, báo cáo viên, cán bộ phụ trách công tác PBGDPL - Tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật, phương pháp giảng dạy cho giáo viên, giảng viên; - Tập huấn báo cáo viên pháp luật ngành giáo dục; - Tập huấn cho cán bộ làm công tác pháp chế ngành giáo dục. d) Tăng cường thiết bị, tài liệu - Bổ sung các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và học tập; tài liệu pháp luật theo chuyên đề, các đề cương tuyên truyền pháp luật, sách hỏi đáp pháp luật, sách pháp luật phổ thông, báo, tạp chí chuyên ngành về luật, sách hệ thống hóa về pháp luật và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác; duy trì và phát triển tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục; - Xây dựng danh mục, sản xuất bộ mẫu thiết bị phục vụ giảng dạy pháp luật phù hợp từng cấp học để sử dụng có hiệu quả, thống nhất trong toàn ngành. Chú trọng việc sử dụng các phương tiện điện tử, tin học, các mô hình trực quan phục vụ việc giảng dạy và học tập môn Pháp luật, Giáo dục công dân. đ) Xây dựng đơn vị nghiên cứu, bồi dưỡng, tư vấn pháp luật: - Xây dựng đơn vị nghiên cứu, bồi dưỡng, tư vấn pháp luật thuộc Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng, Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; - Xây dựng trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định tại Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật tại các cơ sở giáo dục có điều kiện. e) Hỗ trợ vùng khó khăn: hỗ trợ tài liệu, thiết bị, tủ sách pháp luật và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, báo cáo viên pháp luật cho một số cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. f) Tham khảo kinh nghiệm nước ngoài g) Sơ kết năm 2011 Tiếp tục chỉ đạo điểm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với một số cơ sở giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo. 3. Hoạt động năm 2012 a) Tiếp tục triển khai những nội dung của năm 2010 và 2011. Tổ chức tập huấn, hội nghị, toạ đàm để triển khai Đề án 1928. b) Thi báo cáo viên pháp luật; c) Thi giáo viên dạy giỏi môn giáo dục công dân; thi học sinh giỏi, thi Olympic về pháp luật. d) Tổng kết Đề án 1928. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban điều hành Đề án - Ban hành kế hoạch, lề lối làm việc của Ban điều hành và các văn bản điều hành chung; - Đầu mối tổng hợp tình hình, tập hợp kinh phí thực hiện các nội dung Đề án; - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nội dung của Đề án. - Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án hằng năm, tổng hợp tình hình và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện hằng năm. 2. Các cơ quan, tổ chức thành viên Ban điều hành Đề án - Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban điều hành Đề án giao; Chủ động thực hiện hoặc đề xuất Lãnh đạo cơ quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a,b,c,d,đ,e khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1928/QĐ-TTg; - Tổ chức kiểm tra, báo cáo Ban điều hành để tập hợp chung. 3. Các cơ quan, tổ chức quản lý cơ sở giáo dục - Chủ động xây dựng Kế hoạch nội dung, kinh phí và tổ chức triển khai theo điểm g khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1928/QĐ-TTg; - Tổ chức kiểm tra, báo cáo Ban điều hành và cơ quan quản lý cấp trên. 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai Đề án theo điểm h khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1928/QĐ-TTg; - Lập dự toán kinh phí triển khai Đề án và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và báo cáo Ban điều hành tập hợp chung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010 CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống thiên tai, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra đối với người, tài sản của nhân dân và nhà nước, ngày 07tháng 6 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 808/CT-TTg yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương gấp rút triển khai các biện pháp phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn. Đặc biệt, đối với ngành Giao thông vận tải Thủ tướng yêu cầu: - Chuẩn bị phương tiện, lực lượng đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống khi xảy ra thiên tai, lụt, bão, bố trí vật tư dự phòng ở những vùng trọng điểm trên các tuyến giao thông chính, quan trọng để kịp thời ứng cứu và thay thế khi cầu, đường, bến cảng... bị thiên tai làm hư hỏng; xây dựng các phương án phân luồng giao thông cho từng địa bàn cụ thể. - Chuẩn bị phương tiện sẵn sàng phục vụ việc sơ tán dân khi thực hiện phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội; tham gia khắc phục các sự cố lớn về đê điều, hồ đập khi có lệnh. - Chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản lý, bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông vận tải trên biển, trên sông khi có bão, lũ. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị triển ngay một số công việc cụ thể sau: 1. Các đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng, tránh thiên tai, biến đổi khí hậu nước biển dâng vào các chương trình phát triển hạ tầng ngành giao thông vận tải kể từ khi lập dự án đầu tư cho tới khi tổ chức triển khai xây dựng công trình. Đặc biệt đối với các đơn vị có chức năng thiết kế, thẩm định, phê duyệt dự án phải hết sức chú ý đến sự tác động của thiên tai, sự bền vững của công trình ngay từ khi khảo sát và thiết kế. 2. Tổ chức trực ban PCLB&TKCN 24/24h khi có thông tin về bão lũ trên các phương tiện thông tin đại chúng, kịp thời nắm bắt thông tin theo dõi sát sao diễn biến của thời tiết. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về diễn biến, thiệt hại do thiên tai gây ra theo Quyết định 312/QĐ-PCLBTW ngày 20/10/2008 của Ban chỉ đạo PCLB Trung ương về việc ban hành quy chế về chế độ thông tin báo cáo trong chỉ đạo, triển khai, đối phó với lũ, bão. 3. Thực hiện nghiêm chỉ đạo tại Thông báo số 26/TB-BGTVT ngày 24/5/2010 về Kết luận của Bộ trưởng Bộ GTVT tại Hội nghị tổng kết công tác PCLB&TKCN năm 2009 và triển khai nhiệm vụ PCLB&TKCN năm 2010.
2,090
133,955
4. Trưởng Ban chỉ đạo PCLB&TKCN các cấp có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Thành viên Ban chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác chuẩn bị đối phó với tình hình diễn biến khó lường của thiên tai, kịp thời nắm bắt thông tin để đề xuất phương án xử lý. Nhiệm vụ cụ thể đối với các đơn vị trực thuộc Bộ như sau: 1. Đối với các công trình đang thi công: Tổng cục Đường bộ Việt Nam các Cục Quản lý nhà nước chuyên ngành, Cục Quản lý Chất lượng Công trình giao thông, các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án, các đơn vị tư vấn thiết kế và các đơn vị thi công: - Bố trí nhân lực, vật tư thiết bị, tập trung thi công đáp ứng yêu cầu tiến độ đề ra, cố gắng hoàn thành các hạng mục dở dang trước mùa mưa, bão. - Chú ý điểm dừng kỹ thuật thi công khi có dự báo bão, lũ để đảm bảo an toàn cho người, công trình, máy móc thiết bị, không để máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải ở những vị trí dễ bị sụt trượt và lở đất. - Các công trình cầu cống, nhà ga, bến cảng đang thi công hoặc nâng cấp, cải tạo có thời gian thi công dài phải tập trung giải quyết phần công trình dưới nước, kết hợp với biện pháp chống va trôi, neo giữ bảo vệ công trình, vật tư, thiết bị khi có lũ lụt. - Các Ban Quản lý dự án, chủ đầu tư tăng cường kiểm tra, đôn đốc nhà thầu, đơn vị thi công đảm bảo an toàn trong thi công, thi công gọn gàng, làm đến đâu xong đến đấy, khi có bão lụt phải tổ chức ứng cứu đảm bảo giao thông hoặc phối hợp đơn vị Quản lý đường bộ ứng cứu đảm bảo giao thông trên các tuyến, đoạn tuyến kể cả đoạn tuyến ngoài các đoạn tuyến đang thực hiện Dự án. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam - Tổ chức triển khai kế hoạch đảm bảo giao thông mùa bão, lũ năm 2010; lập kế hoạch chi tiết phương án đảm bảo giao thông, hướng dẫn phân luồng đối với các tuyến quốc lộ huyến mạch như quốc lộ 1A, 1B, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ đi Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên... - Chuẩn bị đầy đủ vật tư dự phòng phục vụ công tác ứng cứu khi có sự cố do mưa bão gây ra. Thường xuyên kiểm tra các bến phà, cầu phao, âu trú tránh bão, các khu vực đường xung yếu, các cầu yếu để đảm bảo giao thông thông suốt trong thời gian nhanh nhất khi có sự cố do bão, lụt gây ra. - Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các chủ đầu tư, các nhà thầu thi công đường bộ thường xuyên kiểm tra biện pháp đảm bảo giao thông trong khi thi công công trình trong mùa bão, lũ. - Các đơn vị quản lý đường bộ phải tổ chức thực hiện thật tốt công tác bảo dưỡng thường xuyên trước, trong và sau mùa lụt bão, nhất là giữ mặt đường êm thuận, khô ráo, các công trình thoát nước luôn thông thoát, hệ thống báo hiệu đầy đủ, rõ ràng. Sữa chữa, gia cường kho tàng, cơ sở vật chất hiện có của đơn vị, đảm bảo an toàn khi có lụt bão xảy ra. - Khẩn trương trình Bộ phê duyệt Dự án đầu tư trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn cho ngành Đường bộ để bố trí vốn trong năm 2010. 3. Cục Hàng hải Việt Nam - Kiểm tra, rà soát các khu neo đậu tránh bão, tăng cường kiểm tra trang thiết bị an toàn của các tàu thuyền trong mùa bão, lũ. Thống kê, cập nhập các phương tiện thuỷ tại vùng nước cảng biển có tham gia hoạt động, phối hợp tìm kiếm cứu nạn trong khu vực; lập phương án điều động tàu thuyền neo, đậu trong khu vực cảng ra tránh bão khi có bão xảy ra, tuyệt đối không cấp phép cho tàu thuyền rời cảng đi vào vùng có bão hoặc áp thấp nhiệt đới di chuyển. - Chỉ đạo các trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam đảm bảo duy trì lực lượng, phương tiện chuyên dụng TKCN, sẵn sàng tham gia ứng cứu khi có lệnh. - Chỉ đạo Đài Thông tin duyên hải tăng cường trực canh, phát tín hiệu thông báo diễn biến, đường đi khi có bão và áp thấp nhiệt đới. Xây dựng phương án đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt giữa các Đài thông tin Duyên hải với các Cảng vụ Hàng hải, Trung tâm phối hợp TKCN để phục vụ tốt cho công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục thiệt hại. - Các Công ty Hoa tiêu bố trí hoa tiêu thường trực phục vụ dẫn tầu đi tránh bão khi có dự báo bão, áp thấp có khả năng vào. Phối hợp với các Cảng vụ Hàng hải triển khai công tác phòng chống lụt, bão đảm bảo nhanh nhất ổn định sản xuất ngay sau bão tan. - Tăng cường các biện pháp phòng chống lụt, bão để đảm bảo an toàn trụ sở, nhà xưởng, phương tiện, luồng tàu, báo hiệu hàng hải, đặc biệt là các trạm đèn hải đăng xa bờ. 4. Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam - Lập phương án PCLB, ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn, lập danh mục các công trình, vị trí xung yếu để có kế hoạch gia cố trước bão, lũ. - Tổ chức kiểm tra các công trình xung yếu có nguy cơ mất an toàn trong mùa lụt bão và gia cố đảm bảo an toàn chạy tàu - Các đơn vị thi công các công trình hạ tầng đường sắt tập trung nhân lực, thiết bị thi công đảm bảo tiến độ đã đề ra. Xây dựng biện pháp bảo vệ người, công trình trong mùa bão, lũ. - Kiểm kê, rà soát, bổ sung số lượng, chủng loại, vị trí tập kết vật tư dự phòng, phương tiện, thiết bị (đầu máy, toa xe, cần cẩu cứu hộ, máy ủi, xe tải...) sẵn sàng ứng phó, khắc phục khi có bão, lũ sự cố thiên tai xảy ra. - Chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan, chính quyền địa phương trong công tác PCLB&TKCN ứng phó sự cố thiên tai. - Thực hiện nghiêm ngặt chế độ tuần tra, chốt gác các công trình, vị trí xung yếu, khu vực trọng điểm như cầu, đường yếu, dễ bị ngập nước; khu vực hay xảy ra lũ quét, các đọan đường đèo dốc, đá rơi, đất sụt, các khu vực đường sắt ở phía hạ lưu đê, đập thuỷ lợi, hồ chứa nước.... - Xây dựng phương án bảo quản hàng hoá, vận chuyển vật tư dự phòng, chuyển tải hành khách, chuẩn bị đầy đủ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc men, vật dụng y tế trong trường hợp phải ngừng tàu do bão, lũ. Chuẩn bị đẩy đủ về số lượng, chủng loại đầu máy, toa xe tại các khu vực trọng điểm để vận chuyển kịp thời vật tư dự phòng phục vụ ứng cứu. - Thực hiện nghiêm túc những nội dung trong Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn trong ngành đường sắt. 5. Cục Hàng không Việt Nam - Tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện, tổ chức các cuộc diễn tập TKCN, khẩn nguy sân bay. - Tăng cường công tác kiểm tra sân bay, nhà ga, hệ thống thông tin tín hiệu, công tác điều hành, chỉ huy để đảm bảo tuyệt đối an toàn, đặc biệt chú ý trong tình huống thời tiết xấu, mưa, bão… và làm tốt nhiệm vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khi có sự huy động của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và Bộ GTVT. - Chủ động lập kế hoạch tổ chức thực hiện, chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp với các ban, ngành liên quan tham gia ứng cứu khi có sự cố xảy ra 6. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam - Tổ chức điều tiết hướng dẫn đảm bảo giao thông, chống va trôi cho các cầu trong mùa mưa bão ở những vị trí trọng yếu trên các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia. - Phối hợp các Sở GTVT trong toàn quốc tăng cường công tác kiểm tra an toàn (đăng ký, đăng kiểm, bằng lái, áo phao, cặp phao...) trên các bến đò dọc, đò ngang trong mùa bão, lũ. - Đôn đốc, nhắc nhở các Đơn vị Quản lý đường thuỷ nội địa kịp thời thu hồi, cất giữ phao tiêu, biển báo khi có lũ, bão. 7. Cục Y tế Giao thông vận tải - Tổ chức thực hiện tốt công tác phòng dịch, vệ sinh môi trường sau lũ, bão. - Xây dựng kế hoạch dự phòng thuốc men, vật tư tiêu hao để giúp đỡ và hỗ trợ cho các đơn vị trong ngành khi có thiên tai sự cố gây ra. - Các Bệnh viện cơ sở điều trị tổ chức các đội cấp cứu lưu động với đầy đủ cán bộ chuyên môn, thuốc men, dụng cụ y tế và phương tiện đi lại, tổ chức ứng trực sẵn sàng trong mùa mưa bão hoặc khi có tai nạn nghiêm trọng và sự cốgây ra. - Rà soát lại thuốc men, vật tư tiêu hao, dụng cụ y tế chủ động xử lý đối với thuốc men đã đựơc nhà nước cấp 2009 phục vụ phòng dịch sau lụt bão. Cục trưởng các Cục quản lý chuyên ngành, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật an toàn thực phẩm Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010.
2,057
133,956
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH, MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG, ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU, HẠN CHẾ NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ Ngày 28/6, Bộ Xây dựng đã ban hành Chỉ thị 02/CT-BXD về việc thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng trong nước đã sản xuất đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ. Năm 2010, cùng với nền kinh tế cả nước, các doanh nghiệp thuộc Bộ bước vào năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm 2006-2010, là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra. Tình hình kinh tế xã hội nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng trong những tháng đầu năm đã có những chuyển biến tích cực, đạt tăng trưởng khá so với cùng kỳ (giá trị sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Bộ trong 05 tháng đầu năm tăng 26,6% so với cùng kỳ năm 2009). Tuy nhiên, trước tình hình kinh tế vĩ mô có một số biểu hiện chưa ổn định, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu kế hoạch đã đề ra cho năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 về những giải pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. Để triển khai Nghị quyết nêu trên, nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân của các doanh nghiệp thuộc Bộ khoảng 14-15% trong năm 2010 và hoàn thành kế hoạch 05 năm 2006-2010, góp phần cùng cả nước kiềm chế lạm phát, thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ thị Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ các Tập đoàn, Công ty mẹ các Tổng công ty và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng tập trung thực hiện những công việc chủ yếu sau đây: 1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết nêu trên được ban hành kèm theo Quyết định số 472/QĐ-BXD ngày 22/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; trong đó việc thực hiện các giải pháp nhằm tập trung kiềm chế lạm phát, thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu được coi là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu. 2. Đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ : 2.1. Chủ động triển khai các biện pháp để thực hiện nghiêm túc chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bộ Xây dựng về đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả đầu tư, tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu các mặt hàng trong nước đã sản xuất được. 2.2. Tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 từ đó đề ra và thực hiện đồng bộ các giải pháp để phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị đã đăng ký với Bộ từ đầu năm. 2.3. Tập trung kiểm tra, kiểm soát các chi phí đầu vào, chủ động về nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu để ổn định sản xuất; tiết kiệm và giảm tối đa chi phí ở tất cả các khâu từ sản xuất đến bán hàng để giảm giá thành, hạn chế ảnh hưởng của việc tăng giá đầu vào. Đối với sản phẩm clinker và xi măng: nâng cao chất lượng xi măng; tập trung sản xuất các loại xi măng mác cao, giảm dần tỷ trọng xi măng PCB30. Các nhà máy xi măng phải triệt để áp dụng phương án sử dụng nhiệt thừa để tự phát điện phục vụ cho sản xuất xi măng nhằm giảm chi phí điện năng, hạ giá thành sản phẩm kết hợp xử lý môi trường triệt để hơn. Đối với các sản phẩm gạch ốp lát, ceramic, granit, Cotto: các doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư chiều sâu về công nghệ, đầu tư cho công tác thiết kế mẫu mã sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm có giá trị, hiệu quả kinh tế cao hơn, tăng sức cạnh tranh. Đối với các sản phẩm sứ vệ sinh và kính xây dựng: chú trọng đầu tư chiều sâu về công nghệ, có kế hoạch đào tạo cán bộ, thuê thêm chuyên gia giàu kinh nghiệm về quản lý vận hành và thiết kế mẫu mã sản phẩm mới để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước và xuất khẩu sang nước khác. 2.4. Tăng cường công tác tiếp thị, thông tin thị trường, quản lý chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đó đặc biệt coi trọng việc xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp cả ở thị trường trong nước và trên thế giới; tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các đơn vị sản xuất với các hộ tiêu thụ lớn. Mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận và thị phần. Tổ chức tốt, hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ hệ thống phân phối đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng do đơn vị sản xuất để ngăn chặn tình trạng đầu cơ; thực hiện công khai, minh bạch giá bán và tỷ lệ chiết khấu cho các đại lý, không tăng giá bất hợp lý, tích cực tham gia vào việc bình ổn thị trường, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu như xi măng, thép. Phấn đấu xuất khẩu đạt 5-10% sản lượng sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất trong nước. 2.5. Các doanh nghiệp nhập khẩu clinker phải thực hiện nghiêm túc các quy định Thông tư 01/2010/TT-BXD ngày 08/01/2010 về quy định công tác quản lý chất lượng clinker pooc lăng thương phẩm và đồng thời phải xây dựng kế hoạch dùng clinker sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu trong các tháng cuối năm 2010 và các năm tiếp theo. Tại các công trình, dự án do các doanh nghiệp thuộc Bộ làm chủ đầu tư: ưu tiên sử dụng các sản phẩm vật liệu xây dựng mà trong nước đã sản xuất được, đáp ứng yêu cầu chất lượng đáp ứng được các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật cũng như về giá cả, hạn chế sử dụng hàng nhập khẩu. 3. Tại các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài: cần chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước chủ động và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu theo cam kết được quy định trong giấy phép đầu tư. 4. Vụ Vật liệu xây dựng: chủ trì hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp trong việc xác định danh mục các sản phẩm vật liệu xây dựng, thiết bị xây dựng mà trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu chất lượng đầu vào của các dự án, công trình, hạn chế tối đa việc nhập khẩu và ưu tiên sử dụng trong các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách, trái phiếu Chính phủ. Chủ trì, nghiên cứu, trình Bộ ban hành Danh mục các các sản phẩm vật liệu xây dựng, thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được, thay thế hàng nhập khẩu trong các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách do Bộ Xây dựng quản lý. 5. Vụ Kế hoạch Tài chính: chủ trì, phối hợp với Vụ Vật liệu xây dựng tổng hợp tình hình và kết quả xuất nhập khẩu hàng tháng để kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu góp phần kiềm chế nhập siêu. 6. Vụ Hợp tác quốc tế: chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ Vật liệu xây dựng nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng cường công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường, thị phần xuất khẩu cho các doanh nghiệp, đồng thời đề xuất Lãnh đạo Bộ trình Chính phủ có các cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp tăng lượng hàng hoá xuất khẩu; phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan trong xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế về chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh hoạt động thương mại, phát triển thị trường, đẩy mạnh lưu thông hàng hoá. 7. Vụ Khoa học công nghệ: chủ trì, phối hợp với Vụ Vật liệu xây dựng, Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan tăng cường giám sát và tham mưu cho Lãnh đạo Bộ ban hành các văn bản thiết lập các hàng rào kỹ thuật phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp Việt Nam; tăng cường kiểm tra, giám sát xuất xứ hàng hoá, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn để bảo đảm chất lượng hàng nhập khẩu cũng như hạn chế nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng trong nước đã sản xuất được Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng. Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty mẹ các tập đoàn, Công ty mẹ các Tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ PHÁT ĐỘNG ĐỢT THI ĐUA ĐẶC BIỆT CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ IX, ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII TIẾN TỚI CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI Thực hiện Kế hoạch số 25/HĐTĐKT-VI ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về tổ chức Đại hội Thi đua và Hội nghị điển hình tiên tiến các cấp tiến tới Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII; Căn cứ Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy về tổ chức Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX (2010 - 2015); Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX (2010 - 2015), Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty thuộc thành phố tổ chức phát động đợt thi đua đặc biệt từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 với những nội dung cụ thể như sau:
2,053
133,957
I. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA: 1. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sáng tạo, vượt qua khó khăn thử thách, thực hiện quyết liệt và đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2010, tập trung chú trọng giải quyết các vấn đề an sinh, xã hội, chăm lo cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, tiếp tục phát huy tính tích cực trong phong trào thi đua của các cấp, các ngành, Mặt trận và các đoàn thể, tổ chức để động viên các tập thể và cá nhân hăng hái thi đua, tạo ra khí thế mới và niềm tin mới để lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng các cấp và thực hiện nhiệm kỳ kế hoạch 2010 - 2015. 2. Cùng với việc chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch 2010, tập trung tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp theo đúng kế hoạch của Thành ủy tiến tới Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX (2010 - 2015); chuẩn bị tốt nội dung Nghị quyết của Đại hội, trong đó đề ra được phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể, thiết thực, có tính khả thi; cần chuẩn bị tốt nhân sự, lựa chọn những người đáp ứng yêu cầu về phẩm chất đạo đức và năng lực để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi Nghị quyết mà Đại hội Đảng bộ các cấp đã đề ra. 3. Thông qua phong trào thi đua yêu nước tiếp tục phát hiện các mô hình, các gương người tốt, việc tốt, các nhân tố mới để xây dựng, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng tạo sự lan tỏa thành phong trào thi đua, phong trào hành động cách mạng thiết thực. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty thuộc thành phố căn cứ vào tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, để xây dựng kế hoạch và tổ chức phát động phong trào thi đua tại đơn vị mình với những nội dung thiết thực hướng vào chủ đề năm 2010 của thành phố “Thực hiện nếp sống văn minh mỹ quan đô thị”; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức ra quân lập lại trật tự lòng, lề đường, bảo đảm giữ gìn trật tự an toàn giao thông; huy động lực lượng tổng vệ sinh đường phố và khu dân cư, tạo cảnh quan đô thị văn minh, sạch đẹp… 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể, các tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp… phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn dân trong việc vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân thành phố tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua đạt được hiệu quả thiết thực. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Văn hóa các quận, huyện tăng cường công tác tuyên truyền, cổ động trực quan bằng khẩu hiệu, pa-nô, áp-phích trên các tuyến đường và khu trung tâm của quận, huyện tạo không khí sôi nổi trước, trong và sau Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX (tháng 10/2010), Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII (tháng 11/2010) và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (tháng 01/2011). 4. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) có nhiệm vụ phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sài Gòn Giải phóng, Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói Nhân dân thành phố và các cơ quan truyền thông trên địa bàn thành phố tổ chức tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua yêu nước, các gương điển hình tiên tiến thông qua các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, đài phát thanh, đài truyền hình; tổ chức triển lãm hình ảnh, pa-nô, khẩu hiệu tại các khu vui chơi giải trí và nơi công cộng. 5. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên phản ảnh tình hình và kết quả tổ chức đợt thi đua đặc biệt, nhất là chú trọng báo cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, các công trình, sản phẩm mới, các sáng kiến, đổi mới và gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến xuất hiện trong phong trào thi đua về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng - Sở Nội vụ) định kỳ hàng tháng và trong dịp tổng kết phong trào thi đua yêu nước thành phố năm 2010. Tổ chức suy tôn, bình chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để động viên biểu dương, khen thưởng kịp thời; đồng thời tăng cường tính chủ động phát hiện, xem xét, đánh giá và khen thưởng thành tích của các cá nhân, tập thể phụ trách, giảm phụ thuộc vào báo cáo thành tích của cấp dưới, động viên khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể xứng đáng; khen thưởng phải dựa trên kết quả của phong trào thi đua và thành tích thực chất của các tập thể và cá nhân đóng góp cho phong trào thi đua. Với những kinh nghiệm thực tiễn chỉ đạo tổ chức phong trào thi đua yêu nước được rút ra từ Đại hội Thi đua yêu nước thành phố Hồ Chí Minh lần thứ V (2005 - 2010), với truyền thống yêu nước của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiếp tục phát huy nội lực, thi đua năng động, sáng tạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc những nội dung, yêu cầu của đợt phát động thi đua đặc biệt này, tạo đà cho phong trào thi đua thành phố phát triển trong những năm tiếp theo, góp phần xây dựng thành phố Hồ Chí Minh xứng đáng là “Thành phố anh hùng, văn minh, hiện đại, nhân ái, nghĩa tình”./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ÐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HÐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Ðầu tư năm 2005; Luật Doanh nghiệp năm 2005; Luật Xây dựng năm 2003, các Nghị định, Thông tư và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các Khu công nghiệp; Trên cơ sở Kế hoạch thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh tại tờ trình số 312/TTr-BQL ngày 09/6/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 720/STP-VP ngày 08/6/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Quy định về hồ sơ, thời hạn và trình tự thực hiện một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước trong các Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh như sau: I. Quy định về hồ sơ và thời hạn giải quyết. 1. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư. a) Hồ sơ: Theo quy định tại khoản 3 điều 45 Luật đầu tư, Ðiều 42, Ðiều 43, Ðiều 44 Nghị định số 108/2006/NÐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ðầu tư. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ, trong đó có 01 bộ gốc b) Thời hạn giải quyết: 04 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 2. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư a) Hồ sơ: Theo quy định tại Ðiều 45, 46, 47; Khoản 1 Ðiều 49 Nghị định số 108/2006/NÐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ðầu tư. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ, trong đó có 01 bộ gốc b) Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 3. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư dối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư phải xin chủ trương chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. a) Hồ sơ: Theo quy định tại Ðiều 45, 46, 47, 48 Nghị định số 108/2006/NÐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ðầu tư. - Số lượng hồ sơ: 08 bộ, trong đó có 01 bộ gốc b) Thời hạn giải quyết: 35 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 4. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam a) Hồ sơ: Theo quy định tại Ðiều 5 Nghị định số 72/2006/NÐ-CP ngày 25/7/2006. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ, trong đó có 01 bộ gốc b) Thời hạn giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 5. Cấp Giấy phép xây dựng đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp. a) Hồ sơ: theo quy định tại Ðiều 20 Nghị định số 12/2009/NÐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Thời hạn giải quyết: 08 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 6. Ðiều chỉnh Giấy phép xây dựng đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp. a) Hồ sơ: Theo quy định tại Ðiều 24 Nghị định số 12/2009/NÐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Thời hạn giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 7. Thẩm định Thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Ðiều 8, Nghị định số 12/2009/NÐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Số lượng hồ sơ: 03 bộ b) Thời hạn giải quyết: 10 ngày đối với dự án nhóm C; 15 ngày đối với dự án nhóm B. 8. Ðăng ký thang lương, bảng lương a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Thông tư số 28/2007/TT-BLÐTBXH ngày 05/12/2007 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ II. Quy định về trình tự thực hiện: 1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” - Văn phòng Ban Quản lý các khu công nghiệp; 2. Cán bộ bộ phận “Một cửa” - Văn phòng Ban Quản lý các khu công nghiệp: a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp của hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì chuyển trả lại nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
2,087
133,958
b) Vào sổ, viết phiếu hẹn ghi rõ ngày trả kết quả; c) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ). 3. Trả kết quả cho Nhà đầu tư: Nhà đầu tư nhận kết quả tại bộ phận “Một cửa”- Văn phòng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh. Ðiều 2. Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước trong các Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh nhưng không được quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý Nhà nước trong các Khu công nghiệp. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Ðiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh; các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH LÀ HÀNH VI BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/2/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007; Căn cứ Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Căn cứ Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Căn cứ Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá; Căn cứ Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22/9/2008 quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại; Căn cứ Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 5/5/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương (Ban Chỉ đạo 127 TW), Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong trong lĩnh vực tài chính. 2. Hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này được hỗ trợ kinh phí từ nguồn thu xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 4/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và Thông tư số 51/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2008/TT-BTC. Điều 2: Các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan. Các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/2/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007, bao gồm: 1. Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ, mã số hàng hoá, thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hoá xuất khẩu. 3. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế. 4. Không khai hoặc khai sai so với quy định của pháp luật về ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh. 5. Không xuất trình hàng hoá còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 6. Không cung cấp chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật. 7. Đánh tráo hàng hoá đã kiểm tra hải quan với hàng hoá chưa kiểm tra hải quan. 8. Giả mạo niêm phong hải quan, giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mà không phải là tội phạm. 9. Di chuyển phương tiện vận tải chở hàng hoá quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan mà không có lý do xác đáng. 10. Tự ý phá niêm phong hải quan. 11. Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan. 12. Không bảo quản nguyên trạng hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hoá được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan. 13. Tự ý tiêu thụ hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan. 14. Tự ý tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam. 15. Tự ý tiêu thụ hàng hoá được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định. 16. Chứa chấp, mua bán, vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp lệ trong địa bàn hoạt động hải quan. 17. Vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới mà không phải là tội phạm. 18. Bốc dỡ hàng hoá không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hoá, vận tải đơn mà không có lý do xác đáng. 19. Tự ý xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. 20. Tẩu tán, tiêu huỷ hoặc vứt bỏ hàng hoá để trốn tránh sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan. 21. Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu. 22. Khai sai mã số hàng hoá, thuế suất đối với những mặt hàng đã được xác định mã số hàng hoá, thuế suất ở lần nhập khẩu trước dẫn đến xác định thiếu số thuế phải nộp. 23. Vi phạm quy định về quản lý hàng hoá trong khu phi thuế quan. 24. Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu. 25. Khai nhiều hơn so với thực tế hàng hoá xuất khẩu về chủng loại, số lượng, trọng lượng sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu có số thuế gian lận từ 50.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm. 26. Xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu không phù hợp với nguyên liệu đã nhập khẩu; nhập khẩu sản phẩm gia công từ nước ngoài không phù hợp với nguyên liệu đã xuất khẩu. 27. Tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá đã được xác định không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế mà không khai thuế. 28. Không khai hoặc khai sai hàng hoá nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa. 29. Khai thuế quá thời hạn quy định khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá đã được xác định không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế. 30. Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. 31. Khai tăng so với định mức tiêu hao nguyên liệu gia công hàng hoá để xuất khẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu mà không khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện. 32. Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng quy định. 33. Các hành vi cố ý không khai hoặc khai sai khác về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để trốn thuế. 34. Các hành vi vi phạm về nộp thuế, cụ thể: hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thuế sai dẫn đến được hoàn thuế cao hơn quy định. 35. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trái với quy định về trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới, nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo, xuất khẩu, nhập khẩu hàng quà biếu, tài sản di chuyển, hàng hoá của người xuất cảnh, nhập cảnh. 36. Quá cảnh, chuyển khẩu hàng hoá; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải không đúng nội dung giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. 37. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng nội dung ghi trong giấy phép. 38. Tạm nhập - tái xuất, tạm xuất – tái nhập hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép. 39. Không tái xuất, tái nhập hàng hoá, phương tiện vận tải đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan. 40. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hoá thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. 41. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. 42. Đưa hàng hoá giả mạo xuất xứ vào lãnh thổ Việt Nam. 43. Xuất khẩu hàng hoá giả mạo xuất xứ. 44. Nhập khẩu hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép mà không xuất trình được giấy phép trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu. 45. Xuất khẩu hàng hoá không có giấy phép theo quy định. 46. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 47. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có nhãn hàng hoá theo quy định pháp luật. 48. Tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị để gia công; hàng hoá tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2,112
133,959
49. Không mở sổ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho hàng hoá theo quy định của pháp luật. 50. Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hoá từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài. 51. Đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan hàng hoá thuộc diện không được lưu giữ trong kho ngoại quan theo quy định. 52. Tự ý tẩu tán hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế. 53. Tiêu huỷ hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực thuế là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, bao gồm: 1. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế. 2. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế. 3. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế. 4. Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế. 5. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong thời hạn kê khai thuế; số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. 6. Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. 7. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu. 8. Cung cấp không chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. 9. Không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm. 10. Không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển sau 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm, nhưng chưa ra quyết định xử phạt. 11. Không kê khai hoặc kê khai không chính xác dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn. 12. Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm. 13. Lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm. 14. Lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ sai về số lượng, giá trị để khai thuế thấp hơn thực tế. 15. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. 16. Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. 17. Sử dụng hàng hoá được miễn thuế (bao gồm cả hàng hoá thuộc diện không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai thuế. 18. Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, số tiền thuế được giảm. 19. Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm. 20. Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn. Điều 4. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực giá. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực giá là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22/9/2008 quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại, bao gồm: 1. Mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ sai với mức giá tạm thời trong hiệp thương giá hoặc giá hiệp thương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ sai với mức giá cụ thể, khung giá, giá giới hạn đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định. 3. Lập phương án giá tài sản, hàng hoá dịch vụ do Nhà nước định giá sai với quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. 4. Không kê khai giá hàng hoá, dịch vụ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 5. Không đăng ký giá hàng hoá, dịch vụ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 6. Không thực hiện niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ tại cửa hàng, quầy hàng, điểm giao dịch, mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. 7. Niêm yết giá không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng. 8. Không niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ hoặc mua, bán vàng tại địa điểm giao dịch kinh doanh. 9. Có niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ hoặc giá mua, bán vàng nhưng hình thức, nội dung niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng. 10. Niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ hoặc thu tiền bán hàng, phí dịch vụ bằng ngoại tệ mà không được phép. 11. Tăng giá bán hàng, phí dịch vụ từ 20% trở lên so với mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thu lợi bất chính. 12. Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan đến chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá dịch vụ độc quyền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá. 13. Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân để ấn định giá, khống chế giá, thay đổi giá bán hàng hoá, giá dịch vụ nhằm hạn chế cạnh tranh, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng. 14. Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân tạo sự khan hiếm hàng hoá bằng cách hạn chế sản xuất, phân phối, vận chuyển, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phá huỷ, làm hư hỏng hàng hoá, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng. 15. Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thực hiện các điều kiện bán hàng, mua hàng, cung ứng dịch vụ sau bán hàng gây ảnh hưởng đến mức giá hàng hoá, giá dịch vụ, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng. 16. Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thay đổi giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ để triệt tiêu hoặc ép buộc các doanh nghiệp khác liên kết với mình hoặc trở thành chi nhánh của mình, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, các nhân sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng. 17. Lợi dụng thiên tai, địch hoạ, diễn biễn bất thường khác để đầu cơ tăng giá, ép giá. 18. Thẩm định giá sai với mục đích vụ lợi gây thiệt hại cho khách hàng. 19. Thực hiện thẩm định giá khi không đủ điều kiện để hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật. 20. Không áp dụng hoặc áp dụng sai phương pháp thẩm định giá phù hợp với tài sản thẩm định giá. Điều 5. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực kế toán. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực kế toán là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, bao gồm: 1. Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán. 2. Giả mạo, khai man chứng từ kế toán. 3. Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 4. Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán. 5. Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 6. Cố ý lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 7. Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được uỷ quyền ký. 8. Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán. 9. Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: thiếu chữ ký theo quy định; không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán. 10. Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp. 11. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ. 12. Không thực hiện việc khoá sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khoá sổ kế toán. 13. Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị. 14. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế toán.
2,051
133,960
15. Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định. 16. Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán. 17. Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị. 18. Giả mạo sổ kế toán. 19. Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị. 20. Huỷ bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán. 21. Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán. 22. Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn không được Bộ Tài chính chấp nhận. 23. Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định. 24. Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định. 25. Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định. 26. Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính. 27. Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật. 28. Không thực hiện các thủ tục để phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị huỷ hoại. 29. Tiêu hủy tài liệu kế toán không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định. 30. Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định. 31. Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán. 32. Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính. 33. Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật. 34. Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán. Điều 6. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực bảo hiểm. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực bảo hiểm là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 5/5/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, bao gồm: 1. Hành vi sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ xin cấp phép, hồ sơ mở chi nhánh, Văn phòng đại diện; sửa chữa giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép đặt văn phòng đại diện. 2. Không thực hiện đăng trên 5 số báo hàng ngày liên tiếp của báo Trung ương và báo địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính về một trong những nội dung sau: - Tên, địa chỉ trụ sở chính, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm; - Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; - Mức vốn điều lệ và số vốn điều lệ đã góp; - Họ, tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; - Số Giấy phép và ngày cấp Giấy phép thành lập và hoạt động; - Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ môi giới bảo hiểm được phép kinh doanh. 3. Không công bố, công bố không đúng thời hạn hoặc công bố sai sự thật một trong những nội dung hoạt động và thay đổi đã được Bộ Tài chính chấp thuận sau đây: - Tên doanh nghiệp; - Vốn điều lệ; - Mở hoặc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện; - Địa điểm đặt trụ sở chính, Chi nhánh, Văn phòng đại diện; - Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; - Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; - Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc); - Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp. 4. Không công bố các nội dung quy định tại Giấy phép đặt Văn phòng đại diện. 5. Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh môi giới bảo, kinh doanh tái bảo hiểm không có Giấy phép thành lập và hoạt động. 6. Tiếp tục hoạt động, kinh doanh khi đã bị thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép thành lập và hoạt động có thời hạn một phần hoặc toàn bộ nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoặc đã bị thu hồi Giấy phép đặt Văn phòng đại diện. 7. Tiếp tục hoạt động khi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép đặt Văn phòng đại diện đã hết thời hạn. 8. Không xây dựng hoặc xây dựng không đầy đủ quy tắc, điều khoản và tính toán phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm. 9. Không tách quỹ và phân chia thặng dư hàng năm của quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm. 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm mà chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. 11. Thay đổi một trong những nội dung sau đây mà chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản: - Mức vốn điều lệ; - Nội dung, phạm vi và thời gian hoạt động. 12. Thay đổi một trong những nội dung sau đây mà chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản: - Mở hoặc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện; - Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên. 13. Nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm; nhượng toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm đã nhận trong một hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác. 14. Nhà tái bảo hiểm không nằm trong danh sách doanh nghiệp dự kiến sẽ nhượng tái bảo hiểm. 15. Nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài không được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's, “B++” theo A.M.Best, “Baa” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm. 16. Tiến hành việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyển giao theo quy định tại Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm. 17. Tiến hành việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm không đáp ứng đầy đủ các thủ tục chuyển giao theo quy định tại Điều 76 Luật Kinh doanh bảo hiểm. 18. Giải quyết bồi thường cho khách hàng chậm so với thời hạn quy định của pháp luật. 19. Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật. 20. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm. 21. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật. 22. Thông tin làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm khác. 23. Thoả thuận hạn chế cạnh tranh gây thiệt hại cho quyền lợi của bên mua bảo hiểm. 24. Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác. 25. Không công khai và minh bạch trong bán hàng làm cho khách hàng hiểu sai về sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. 26. Phân biệt đối xử về điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro. 27. Không thực hiện đấu thầu việc mua, bán bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư có vốn góp từ 20% vốn điều lệ trở lên của chính doanh nghiệp bảo hiểm đó hoặc đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác. 28. Can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm của bên mua bảo hiểm. 29. Dùng ảnh hưởng của mình để yêu cầu, ngăn cản hoặc ép buộc đơn vị cấp dưới hoặc những người có liên quan phải tham gia bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm dưới mọi hình thức. 30. Tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp không rõ ràng, khó hiểu và chứa đựng thông tin dẫn đến hiểu lầm. 31. Tài liệu minh hoạ bán hàng không rõ ràng, đầy đủ và chính xác để giúp khách hàng có sự lựa chọn phù hợp. 32. Tài liệu minh họa bán hàng của doanh nghiệp không phân biệt rõ giữa quyền lợi có đảm bảo và quyền lợi không đảm bảo; không thông báo cho khách hàng biết tổng số quyền lợi bảo hiểm nhận được theo các hợp đồng bảo hiểm không đảm bảo có thể khác nhau. 33. Hàng năm không xem xét lại các giả định dùng trong minh họa bán hàng; không sửa lại minh họa bán hàng nếu giả định không còn phù hợp với thực tế. 34. Tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ, tài liệu minh họa bán hàng chứa đựng những thông tin về quyền lợi bảo hiểm trái với quy tắc, điều khoản bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn. 35. Không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, không giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. 36. Không thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng của họ theo quy định. 37. Vi phạm các quy định về triển khai các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư. 38. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không tuân thủ quy tắc, điều khoản, biểu phí đã được Bộ Tài chính phê chuẩn. 39. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản, biểu phí khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính. 40. Trả hoa hồng bảo hiểm cao hơn tỷ lệ, không đúng đối tượng hoặc nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 41. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được kinh doanh bảo hiểm bắt buộc không tuân thủ quy tắc, điều khoản và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành. 42. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được kinh doanh bảo hiểm bắt buộc không tách riêng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói theo quy định. 43. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. 44. Khuyến mại khách hàng dưới hình thức hứa hẹn cung cấp các quyền lợi bất hợp pháp để xúi giục khách hàng giao kết hợp đồng bảo hiểm. 45. Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có để mua hợp đồng bảo hiểm mới. 46. Tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm với các điều kiện, điều khoản kém cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp bảo hiểm khác nhằm thu được hoa hồng môi giới cao hơn.
2,109
133,961
47. Tư vấn, giới thiệu cho bên mua bảo hiểm quy tắc, điều khoản thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ chưa được Bộ Tài chính phê chuẩn; quy tắc, điều khoản thuộc nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc không đúng với quy tắc điều khoản do Bộ Tài chính ban hành hoặc các quy tắc điều khoản không phù hợp với khoản 4 Điều 20 Nghị định 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm. 48. Đại lý bảo hiểm đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nhưng chưa được sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý. 49. Thông tin, quảng cáo về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, điều kiện và điều khoản bảo hiểm sai sự thật làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm. 50. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. 51. Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác. 52. Hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác mà doanh nghiệp bảo hiểm không cam kết với khách hàng. 53. Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoặc tên gọi của Văn phòng đại diện không theo đúng qui định của pháp luật. 54. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện nhưng không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính. 55. Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Điều 7. Các hành vi gian lận thương mại trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Các hành vi gian lận thương mại trong việc in, phát hành, sử dụng quản lý hoá đơn là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, bao gồm: 1. Đặt in hoá đơn trùng kí hiệu, trùng số; tự in hoá đơn khi chưa đăng ký và được phép của cơ quan có thẩm quyền. 2. Không lập hoá đơn hoặc lập hoá đơn không đúng quy định khi bán hàng hoá, dịch vụ; sử dụng hoá đơn khống. 3. Lập hoá đơn có chênh lệch giữa các liên của mỗi số hoá đơn. 4. Sử dụng hoá đơn giả; hoá đơn đã hết giá trị sử dụng; hoá đơn của cơ sở kinh doanh khác và các hoá đơn, chứng từ, tài liệu bất hợp pháp khác mà theo quy định không được sử dụng. 5. Nhận, mua hoá đơn không đúng quy định hoặc tự ý cho, bán hoá đơn. Điều 8. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ văn bản số 1018/TTg-ĐMDN ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2010; Xét đề nghị của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện tại Tờ trình số 646/VTC-TCCB ngày 28 tháng 6 năm 2010 về việc trình đề án chuyển đổi công ty mẹ - Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện; b. Tên giao dịch: Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện; c. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Multimedia Corporation; d. Tên viết tắt: VTC. 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu, biểu tượng riêng; được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định Pháp luật liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 67B phố Hàm Long, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.44501114; Fax: 04. 44501100; Email: vanphong@vtc.vn 5. Ngành nghề kinh doanh: - Phát sóng các chương trình truyền hình và phát thanh quảng bá phục vụ nhiệm vụ công ích trong công tác thông tin, tuyên truyền của Đảng và Nhà nước: các chương trình phục vụ nhu cầu thông tin, giải trí của nhân dân; - Biên tập, biên dịch và phát lại các tác phẩm điện ảnh, các chương trình truyền hình trong và ngoài nước theo các quy định của pháp luật; - Sản xuất các chương trình truyền hình thông tin kinh tế, thể thao, giải trí, ca nhạc, phim, thời trang, trò chơi truyền hình, phổ biến kiến thức, khoa học công nghệ; - Sản xuất các chương trình quảng cáo, cung cấp các dịch vụ về quảng cáo quảng bá trên sóng phát thanh truyền hình, trên mạng viễn thông và Internet trong nước, quốc tế và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác; - Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng phát thanh, truyền hình như: Dịch vụ phát thanh, truyền hình trực tuyến, dịch vụ truyền hình trả tiền qua mạng, dịch vụ mua sắm qua truyền hình; kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin như: cung cấp đường truyền, dịch vụ kết nối đầu cuối, dịch vụ chuyển tiếp, dịch vụ điện thoại, dịch vụ truy nhập Internet; - Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng các sản phẩm văn hóa, điện ảnh phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật; - Sản xuất kinh doanh các chương trình Game trên mạng viễn thông và mạng truyền hình; - Thiết lập mạng để cung cấp dịch vụ Internet băng rộng và dịch vụ truyền thông đa phương tiện, xây dựng mạng truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình cáp, xây lắp các cột cao phát sóng phát thanh, truyền hình, các công trình viễn thông, điện lực; - Làm dịch vụ về truyền thông, tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội; - Phát hành và đại lý phát hành báo chí, các ấn phẩm báo chí theo giấy phép hoạt động báo chí đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp cho 03 tờ báo: Điện tử VTC News; Thể thao 24h; Tạp chí truyền hình số VTC; - Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, tài trợ trên báo chí và các ấn phẩm báo chí theo quy định của pháp luật; - Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình phát thanh truyền hình, công trình bưu chính viễn thông, điện tử, tin học, tự động điều khiển. Tư vấn cho các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài và các dịch vụ liên quan; - Kinh doanh tài chính, đầu tư vào các dự án phát triển trong và ngoài nước - Kinh doanh các dịch vụ đưa lao động, học sinh đi làm việc, học tập ở nước ngoài và các dịch vụ có liên quan về đào tạo, giáo dục định hướng, tư vấn du học; Kinh doanh các dịch vụ hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm theo quy định của pháp luật; - Kinh doanh xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng ngành phát thanh, truyền hình, điện ảnh, bưu chính viễn thông, tin học, y tế, điện lực cơ khí hóa chất - dầu khí, xây dựng, thể dục, thể thao, giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không, hàng hải, ngân hàng, khoa học đo lường, tự động điều khiển học, kiểm nghiệm, chiếu sáng, ngành mỏ địa chất, điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp và điện tử phục vụ chuyên ngành khác; Các thiết bị và phương tiện dùng cho phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vệ sinh môi trường, các thiết bị ngành in ấn, chế biến thực phẩm, nông hải sản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác; - Nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị thuộc ngành phát thanh, truyền hình, bưu chính, viễn thông, điện tử tin học, điện tử dân dụng, thang máy, thiết bị lạnh, thang cuốn, băng chuyền, máy hút bụi, hút ẩm, điện tử công nghiệp, điện tử phục vụ các chuyên ngành khác như: y tế, giáo dục, hàng không, hàng hải, đường sắt, dầu khí, khai khoáng, điện lực. Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện được kinh doanh các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm. Việc đầu tư kinh doanh các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: 1.500 tỷ đồng (Một ngàn năm trăm tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7 . Thực hiên các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện. Địa chỉ: số 18 phố Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 8. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện, bao gồm:
2,059
133,962
- Công ty TNHH 1 thành viên VTC Công nghệ và Nội dung số được chuyển đổi từ Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ thông tin. - Công ty TNHH 1 thành viên Viễn thông số VTC được chuyển đổi từ Công ty Viễn thông số. - Công ty TNHH 1 thành viên Viễn thông và Dịch vụ Truyền hình VTC được chuyển đổi từ Công ty Viễn thông không dây. - Công ty TNHH 1 thành viên Dịch vụ Truyền hình di động VTC được chuyển đổi từ công ty Truyền hình di động VTC. - Công ty TNHH 1 thành viên Điện tử và Viễn thông VTC được chuyển đổi từ Công ty Điện tử và Viễn thông VTC. - Công ty TNHH 1 thành viên Thiết bị điện tử và Dịch vụ truyền thông VTC được chuyển đổi từ Công ty Thiết bị điện tử và dịch vụ truyền thông. - Công ty TNHH 1 thành viên Thiết bị và Dịch vụ truyền hình số VTC được chuyển đổi từ Trung tâm dịch vụ Truyền hình số - Công ty TNHH 1 thành viên Truyền thông đa phương tiện thành phố Hồ Chí Minh được chuyển đổi từ Chi nhánh Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện tại thành phố Hồ Chí Minh. 9. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết còn lại của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện được giữ nguyên trạng sau khi chuyển đổi. 10. Chủ tịch, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện là Chủ tịch, Tổng Giám đốc và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện cho đến khi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện. 11. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện có trách nhiệm: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện. 3. Trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận để bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện. 4. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện theo quy định. 5. Xây dựng Đề án chuyển đổi 8 đơn vị hạch toán phụ thuộc nêu tại khoản 8 Điều 1 thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Hội đồng quản trị Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện, Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DẦU THỰC VẬT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Dầu thực vật Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan Điểm phát triển a) Phát triển ngành công nghiệp sản xuất dầu thực vật trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, phát huy năng lực chế biến sẵn có và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu trong nước và nhập khẩu. Chú trọng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất kinh doanh. b) Phát triển ngành trên cơ sở áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với chất lượng cao và đa dạng để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung xây dựng một số thương hiệu sản phẩm dầu trong nước mạnh để cạnh tranh hiệu quả trong hội nhập kinh tế quốc tế. c) Đẩy mạnh phát triển nguyên liệu trong nước nhằm từng bước thay thế nhập khẩu, giảm nhập siêu, thực hiện Mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát: Từng bước xây dựng và phát triển ngành dầu thực vật đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng. Tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để sản xuất dầu ăn (dầu tinh luyện và dầu thô) và cung cấp sản phẩm cho ngành chế biến khác. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011-2015 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 17,37%/năm. Đến năm 2015, sản xuất 1.138 ngàn tấn dầu tinh luyện; 268 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu 50 ngàn tấn dầu các loại. - Giai đoạn 2016-2020 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 7,11 %/năm. Đến năm 2020, sản xuất 1.587 ngàn tấn dầu tinh luyện 370 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu đạt 80 ngàn tấn dầu các loại. - Giai đoạn 2021-2025 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 3,69%/năm. Đến năm 2025, sản xuất và tiêu thụ 1.929 ngàn tấn dầu tinh luyện; 439 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu đạt 100 ngàn tấn dầu các loại. 3. Định hướng phát triển a) Phát triển ngành theo hướng hiện đại, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới. Đối với các nhà máy xây dựng mới phải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, có thể cạnh tranh với các nước trong khu vực và xuất khẩu b) Khuyến khích phát triển các cơ sở ép, trích ly dầu thô có quy mô lớn, hiện đại, trước mắt sử dụng nguyên liệu nhập khẩu sau đó thay dần bằng nguyên liệu trong nước. c) Tập trung phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu quy mô lớn phục vụ cho công nghiệp sản xuất dầu thô thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu, trên cơ sở áp dụng rộng rãi các loại giống mới có năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong gieo trồng và bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Tập trung nghiên cứu, trồng thử nghiệm để tuyển chọn được các cây có dầu chủ lực có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh với các loại cây khác để phát triển ổn định lâu dài. 4. Quy hoạch phát triển sản phẩm và quy hoạch phân bố năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ a) Quy hoạch sản phẩm - Sản xuất dầu thô: Giai đoạn 2011-2015: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 36,77%/năm. Đến năm 2015 sản lượng dầu thô đạt 268 ngàn tấn Giai đoạn 2016-2020: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,66%/năm. Đến năm 2020 sản lượng dầu thô đạt 370 ngàn tấn Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,46%/năm. Đến năm 2025 sản lượng dầu thô đạt 439 ngàn tấn. - Sản xuất dầu tinh luyện: Giai đoạn 2011-2015: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,92%/năm. Đến năm 2015 sản lượng dầu tinh luyện đạt 1.138 ngàn tấn; Để tận dụng hết công suất hiện có trong giai đoạn 2011 -2015 tạm ngừng đầu tư mới các dự án đầu tư tinh luyện dầu ăn Giai đoạn 2016-2020: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,88%/năm. Đến năm 2020 sản lượng dầu tinh luyện đạt 1.587 ngàn tấn Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,98%/năm. Đến năm 2025 sản lượng dầu tinh luyện đạt 1.929 ngàn tấn. b) Quy hoạch theo vùng lãnh thổ Quy hoạch phân bố sản lượng sản xuất dầu thô và dầu tinh luyện trên toàn quốc được phân theo 6 vùng lãnh thổ (phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này). Việc bố trí năng lực sản xuất dầu thô và dầu tinh luyện theo vùng và lãnh thổ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước theo từng giai đoạn. 5. Nhu cầu vốn đầu tư - Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2009-2010 dự tính là 1.923 tỷ đồng; giai đoạn 2011 -2015 Khoảng 3.320 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 Khoảng 3.670 tỷ đồng; giai đoạn 2021 -2025 Khoảng 2.360 tỷ đồng chi tiết xem phụ lục 3 kèm theo quyết định này). Nguồn vốn đầu tư được huy động từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội, vốn vay các ngân hàng trong và ngoài nước, vốn huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, vốn vay ưu đãi của Nhà nước. 6. Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch a) Giải pháp về thị trường - Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước để chống hàng lậu, hàng kém chất lượng, không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. - Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu. - Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh dpanh, phát triển thị trường. Tổ chức nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu giữ vững và phát triển thị phần, mở thêm thị trường mới. Xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.
2,106
133,963
- Các doanh nghiệp chủ động phát hiện những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường để phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có các biện pháp ngăn chặn kịp thời. - Không ngừng nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm mới, đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao để tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp. b) Giải pháp xây dựng thương hiệu sản phẩm. - Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm của mình dựa trên cơ sở truyền thống, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm; áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 9000 và HACCP để nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước, quốc tế. Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để tìm hiểu khách hàng, mở rộng thị trường và gia tăng xuất khẩu" - Đối với các thương hiệu sản phẩm Việt đã nổi tiếng, có uy tín trong nước, cần có chiến lược phát triển lâu dài trên cơ sở mở rộng sản xuất để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, củng cố và phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tin cậy, thuận lợi, uy tín với khách hàng. - Nhà nước tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng kém chất lượng để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. - Hàng năm Bộ Công Thương tổ chức bình chọn và công bố danh hiệu thương hiệu Việt, thương hiệu địa phương theo tiêu chí thống nhất để khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. c) Giải pháp về đầu tư - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị; áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu - Tăng cường kiểm soát các dự án đầu tư mới nhằm hạn chế các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tất cả các dự án đầu tư mới phải có hệ thống xử lý chất thải thoả mãn các quy định về bảo vệ môi trường. - Xây dựng chương trình phát triển cây nguyên liệu có dầu, trong đó ưu tiên xây dựng các vùng trồng cây nguyên liệu có dầu tập trung tại các địa phương có tiềm năng. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu đế giảm nhập khẩu, chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. d) Giải pháp về quản lý ngành - Ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn sản xuất đối với các sản phẩm dầu thực phẩm theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở giám sát kiểm tra. - Tăng cường kiểm tra chặt chẽ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong nước. Bắt buộc các doanh nghiệp phải công bố, đăng ký chất lượng sản phẩm. Thực hiện tốt công tác đánh giá hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm xuất, nhập khẩu theo tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế. - Tăng cường sự phối hợp, phân công rõ ràng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới các cây có dầu giữa Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nâng cao trách nhiệm và phát huy hiệu quả nghiên cứu. - Thành lập Hiệp hội Dầu thực vật Việt Nam để tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp kiến nghị với Nhà nước các cơ chế, chính sách phát triển ngành, tham gia cùng các cơ quan quản lý nhà nước chống hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu để bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng. đ) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất; mua công nghệ, thiết bị tiên tiến của các nước phát triển, nhận chuyển giao công nghệ của các công ty hàng đầu thế giới. - Tổ chức nghiên cứu và trồng thử nghiệm giống cây có dầu một cách toàn diện để tạo ra được những giống cây có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt có thể cạnh tranh với các loại cây khác. - Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp nghiên cứu trồng thử nghiệm và phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. Các chi phí cho nghiên cứu khoa học công nghệ ở doanh nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm. - Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu giống cây có dầu của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nghiên cứu, sản xuất giống cây có dầu bao gồm giống gốc, giống bố mẹ và giống lai F1; nhập khẩu giống gốc có năng suất và chất lượng cao... e) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu cho ngành. - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng chính sách đối với cây có dầu (đậu nành, lạc, vừng, cọ dầu, cải dầu, hạt hướng dương...). Khuyến khích nông dân đưa các giống mới (đặc biệt là giống biến đổi gen) vào áp dụng đại trà kết hợp với thâm canh, mở rộng diện tích gieo trồng phát triển thành các vùng nguyên liệu quy mô lớn. - Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ các chương trình giúp cho nông dân xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông cho các địa phương và doanh nghiệp xây dựng các mô hình kiểu mẫu về phát triển thâm canh cây có dầu cho bà con tham quan học hỏi kinh nghiệm để nhân rộng, đặc biệt đối với các xã vùng sâu vùng xa và vùng đồng bào dân tộc ít người. g) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực - Các doanh nghiệp lập chương trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề. Việc đào tạo phải tiến hành theo phương châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt, nhưng đồng thời cũng phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để chuẩn bị cho phát triển ngành trong tương lai. Kết hợp cả đào tạo trong nước và ngoài nước; cả chính quy và tại chức, cả ngắn hạn và dài hạn. - Chú trọng đào tạo các nghề mới phục vụ cho các nhà máy trích ly hạt có dầu ở các trường chuyên nghiệp. Trong trường hợp các cơ sở sản xuất tự tổ chức đào tạo tại chỗ thì Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho cơ sở. - Tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật và phổ biến kinh nghiệm cho bà con nông dân về gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thông qua hệ thống khuyến nông ở các địa phương và sự hỗ trợ của doanh nghiệp. h) Giải pháp về tài chính và tín dụng - Khuyến khích và tạo Điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất dầu thực phẩm thông qua việc góp vốn, phát hành cổ phiếu trái phiếu, vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. - Các dự án sản xuất dầu thô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước được hưởng chính sách ưu đãi thuế như dự án khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư. - Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Doanh nghiệp đầu tư trồng thử nghiệm các cây có dầu được vay vốn ưu đãi của Chính phủ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo phát triển ngành theo Quy hoạch này. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với cây có dầu thông qua hệ thống khuyến nông và chương trình xúc tiến phát triển cây có dầu chủ lực. 3. Các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Văn hoá, Thông tin và Truyền thông theo chức năng của mình, chủ trì và phối hợp với Bộ Công Thương: - Ban hành tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và phối hợp với các địa phương tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp. - Điều hành mức thuế nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm dầu thực vật hợp lý để khuyến khích phát triển trong nước. 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hoá Quy hoạch phát triển Ngành dầu thực vật Việt Nam trên địa bàn tỉnh, thành phố; tham gia với các Bộ, ngành kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch này để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ trì quy hoạch, phân bổ đất cho phát triển các vùng nguyên liệu tập trung và đất cho các nhà máy chế biến ở địa phương. 5. Tổng công ty công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam: - Là doanh nghiệp chủ đạo của ngành có trách nhiệm phát triển nhưng dự án trích ly và tinh luyện dầu thực vật có quy mô lớn. - Là đầu mối vận động thành lập Hiệp hội Dầu thực vật Việt Nam để trình Bộ Công Thương và Chính phủ phê duyệt - Phối hợp với các địa phương, nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển cây nguyên liệu dầu chủ lực trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Viện nghiên cứu Dầu và cây có Dầu phối hợp với các Bộ, ngành nghiên cứu trồng thử nghiệm, tuyển chọn giống cây có dầu hiệu quả cao để phát triển với quy mô lớn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,047
133,964
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHÚ THÍCH CÁC VÙNG TRONG CẢ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 3388/QĐ-BCT, Ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Vùng Trung du miền núi phía Bắc gồm 14 Tỉnh: Bắc Cạn, Bắc Giang; Cao Bằng, Điện Biên; Hà Giang, Hoà Bình, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái. 2. Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 Tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Vĩnh Phúc. 3. Vùng Duyên hải miền Trung gồm 14 Tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thanh Hoá, Thừa Thiên - Huế. 4. Vùng Tây Nguyên gồm 5 Tỉnh: Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng. 5. Vùng Đông Nam bộ gồm 6 Tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh 6. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 Tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang PHỤ LỤC 2 QUY HOẠCH PHÂN BỔ SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO VÙNG LÃNH THỔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3388/QĐ-BCT, Ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Đơn vị tính: ngàn tấn/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3388/QĐ-BCT, Ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT CHO CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ THIÊN TAI HOẶC NHỮNG LÝ DO BẤT KHẢ KHÁNG GÂY RA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số 869/STC-NS ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp cứu trợ đột xuất cho người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng gây ra trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. (Bảng phụ lục đính kèm) - Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. - Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp: sử dụng từ kinh phí đảm bảo xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các huyện, thành phố, thị xã hàng năm và các nguồn kinh phí vận động, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh. Trường hợp gặp khó khăn về kinh phí, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị sử dụng từ nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện để thực hiện. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy định tại Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHỤ LỤC MỨC TRỢ CẤP CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT CHO CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ THIÊN TAI HOẶC NHỮNG LÝ DO BẤT KHẢ KHÁNG GÂY RA QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 NGHỊ ĐỊNH 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13/4/2007 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1882/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ Chương I SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN I. Sự cần thiết của đề án 1. Thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-TW Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”; Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-TW; Chỉ thị số 34/CT-BQP ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Trong những năm qua Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo, hướng dẫn các quân khu, địa phương trên cả nước tuyển chọn, cử đi đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã trên 14 nghìn đông chí, đến nay đã tốt nghiệp được trên 10 nghìn đồng chí cán bộ quân sự cấp xã; các đồng chí được đào tạo sau khi ra trường trở về địa phương công tác đã có sự trưởng thành nhiều mặt về bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, ph­ương pháp, tác phong công tác quân sự cơ sở; thể hiện rõ chất lượng tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức triển khai thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương; quá trình công tác nhiều đồng chí đã trưởng thành, đảm nhiệm các chức vụ cao hơn. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung, cán bộ quân sự cấp xã nói riêng, cần phải được đào tạo trình độ chuyên môn cao hơn mới đủ khả năng hoàn thành chức trách nhiệm vụ. 2. Ngày 23 tháng 11 năm 2009, Quốc hội khoá XII ban hành Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12; khoản 1, Điều 32 của Luật nêu rõ Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, được đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên. Để công tác đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã đạt yêu cầu của Luật và có kế hoạch, lộ trình cụ thể, đáp ứng được tiêu chí cán bộ công chức cơ sở; bảo đảm khi cán bộ có nhu cầu đào tạo trình độ cao hơn và có tính liên thông, liên tục với Chương trình Trung cấp chuyên nghiệp, ngành quân sự cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 73/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2008. 3. Để có cơ sở thực tiễn xây dựng chương trình giáo dục cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở thể hiện mục tiêu giáo dục cao đẳng, đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục cao đẳng, đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, cao đẳng; bảo đảm yêu cầu liên thông với chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở. 4. Để có cơ sở thực tiễn rút kinh nghiệm, từ đó nhân rộng quy mô đào tạo Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành quân sự cơ sở, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới, có khả năng phát triển lên các cương vị cao hơn của cấp ủy và chính quyền ở địa phương; 5. Trước sự phát triển của kinh tế xã hội đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, việc đào tạo cán bộ chính quyền cơ sở nói chung và cán bộ quân sự cơ sở nói riêng có trình độ cao đẳng, đại học là cần thiết. Hiện nay, tất cả các ngành chuyên môn đều đã có chương trình đào tạo trình độ đại học, riêng ngành quân sự cơ sở chưa có chương trình này. Vì vậy, việc Bộ Quốc phòng tổ chức đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã, là rất cần thiết và kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý quốc phòng của chính quyền cơ sở. II. Mục đích của Đề án Tổ chức thí điểm tr­ước một b­ước đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở (sau đây gọi chung là đào tạo thí điểm) với các hình thức đào tạo chính quy, tập trung, nhằm rút kinh nghiệm thực hiện để hoàn thiện, bổ sung, hoàn chỉnh chương trình, giáo trình, tài liệu, quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, các mặt bảo đảm của cơ sở đào tạo, làm cơ sở tổ chức đạo tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở trên phạm vi toàn quốc. III. Yêu cầu của Đề án - Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Luật Giáo dục và Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; - Trên cơ sở kết quả đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, để xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở phù hợp với đặc điểm đào tạo cán bộ quân sự cấp xã; - Định h­ướng xây dựng nội dung chương trình, biên soạn giáo trình, quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo, nhiệm vụ và trách nhiệm các cấp, các ngành các địa phương, đơn vị tổ chức đào tạo thí điểm. Chương II CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Cơ sở pháp lý - Nghị quyết số 17/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”; - Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; - Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05 tháng 10 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI); Kết luận số 41-KL/TW, ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ và lực lượng Dự bị động viên trong tình hình mới;
2,064
133,965
- Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ; - Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ­­ương Đảng (khoá IX) về “Đổi mới và nâng cao chất lư­­ợng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn; - Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định h­­ướng quy hoạch đào tạo, bồi d­­ưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010; - Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ t­ướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thi hành Luật Dân quân tự vệ. II. Thực trạng 1. Thực trạng cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã (phân tích chất lượng có phụ lục kèm theo): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Thực trạng các cơ sở đào tạo a) Các Trường quân sự quân khu hiện nay được tổ chức biên chế gần 450 đồng chí cán bộ, giáo viên, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên, trong đó giáo viên trên 80 đồng chí. Lưu lượng các đối tượng cán bộ đào tạo, tập huấn tại trường hàng năm gần 1000 đồng chí; đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản ở các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội trực tiếp quản lý giảng dạy công tác quốc phòng, quân sự, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng-an ninh nhiều năm nên tích luỹ được kinh nghiệm và trưởng thành về mọi mặt; cơ sở vật chất của nhà trường trong những năm qua cũng được quan tâm đầu tư. Vì vậy, Trường quân sự các quân khu có đủ điều kiện để đảm nhiệm đào tạo cao đẳng quân sự cơ sở; b) Trường Sỹ quan Lục quân có bề dày kinh nghiệm đào tạo sỹ quan trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học; đội ngũ cán bộ, giáo viên; cơ sở vật chất đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. Chương III NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở, có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực, trình độ chuyên môn tương đương sỹ quan dự bị cấp phân đội; có trình độ lý luận chính trị và quản lý Nhà nước từ trung cấp trở lên; có kiến thức, kỹ năng để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở. 2. Yêu cầu đào tạo: a) Phẩm chất chính trị, đạo đức. - Có bản lĩnh chính trị vững vàng; trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng, Tổ quốc và nhân dân; có niềm tin vững chắc vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; - Có ý thức tổ chức kỷ luật; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tích cực, trách nhiệm, sáng tạo và quyết đoán trong công tác; biết phát huy dân chủ, đề cao tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; đoàn kết xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh toàn diện; - Có phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh, giản dị; trung thực, thẳng thắn, uy tín với cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương. b) Trình độ kiến thức, năng lực thực hành - Nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng sáng tạo lý luận Chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; các nội dung về khoa học xã hội và nhân văn, các môn về pháp luật; quản lý Nhà nước; công tác đảng, công tác dân vận ở cơ sở. Xây dựng Đảng bộ, chính quyền địa phương vững mạnh toàn diện; - Nắm vững kỹ thuật, chiến thuật bộ binh dân quân tự vệ; nội dung công tác quốc phòng, quân sự địa phương; chức trách nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã; thành thạo động tác tổ chức, chỉ huy huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ; - Nắm vững các nguyên tắc, phương pháp quản lý để tham mưu về nội dung quốc phòng - an ninh và thực hiện công tác của người Chỉ huy quân sự cấp xã. Triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cơ sở và tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương; - Làm tốt công tác tham mưu giúp cấp ủy, ủy ban nhân dân lónh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện toàn diện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cơ sở; làm nũng cốt tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng làng, xã chiến đấu gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện những nhiệm vụ quản lý, tuyển quân, công tác dân quân tự vệ, dự bị động viên, giáo dục quốc phòng và phối hợp với các lực lượng giữ vững ổn định chính trị ở địa phương; - Phối hợp với các ban, ngành đoàn thể thực hiện tốt đường lối quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân; chính sách và pháp luật của Nhà nước, Luật Dân quân tự vệ, Dự bị động viên, nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, quân sự của địa phương ở cơ sở theo sự lónh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân cấp mình và mệnh lệnh, chỉ thị, kế hoạch, hướng dẫn của cơ quan quân sự cấp trên; - Tổ chức xây dựng và điều hành các kế hoạch về quốc phòng, quân sự ở cơ sở; kế hoạch hoạt động chiến đấu trị an; kế hoạch huấn luyện; phòng chống thiên tai, dịch họa và công tác vận động quần chúng của lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; - Tổ chức xây dựng, điều hành lực lượng vũ trang ở cơ sở trong thực hành diễn tập cấp xã và xử trí các tình huống xảy ra trên địa bàn. Trực tiếp tổ chức xây dựng, giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự và phối hợp với các lực lượng đóng quân trên địa bàn, tham gia huấn luyện lực lượng cán bộ, chiến sỹ dân quân ở cơ sở có chất lượng, hiệu qủa; - Tổ chức phối hợp hiệp đồng với Công an và các lực lượng khác trên địa bàn giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân; tích cực, chủ động trong tổ chức chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ tham gia phòng chống, khắc phục thiên tai; sơ tán, cứu hộ, cứu nạn và các nhiệm vụ đột xuất khác diễn ra trên địa bàn theo đúng chức năng nhiệm vụ; - Duy trỡ thực hiện đúng quy định về chế độ quản lý sử dụng, bảo quản vũ khí trang bị; quản lý công trình quốc phòng theo phân cấp; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở xã, phường, thị trấn; c) Cú sức khoẻ tốt phục vụ trong hệ thống chính trị cơ sở. 3. Ngành đào tạo: Quân sự cơ sở. 4. Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung. 5. Hình thức đào tạo, văn bằng được cấp a) Hình thức đào tạo: - Đào tạo trình độ cao đẳng từ đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã ch­ưa qua đào tạo; cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; đội ngũ cán bộ, đảng viên đang công tác ở cấp xã; hạ sỹ quan, chiến sĩ thôi phục vụ trong lực lư­ợng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được xếp trong nguồn quy hoạch cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã (gọi chung là nguồn), thời gian 36 tháng (từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2013); - Đào tạo trình độ đại học từ cán bộ nguồn, thời gian 48 tháng (từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2014); - Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng (từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 3 năm 2012); - Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở lên đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng (từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 3 năm 2014); b) Văn bằng được cấp: - Học viên học hết chương trình cao đẳng, đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường Quân sự quân khu cấp bằng “Cử nhân cao đẳng ngành quân sự cơ sở”; - Học viên học hết chương trình đại học, đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường Sỹ quan Lục quân 1 cấp bằng “Cử nhân ngành quân sự cơ sở”. 6. Đối tượng tuyển sinh a) Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học từ nguồn: Không quá 27 tuổi; trình độ văn hoá trung học phổ thông hoặc t­ương đương trở lên; đủ tiêu chuẩn về chính trị, sức khỏe; trong quy hoạch cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã; b) Đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Không quá 30 tuổi; đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương có nhu cầu học tập lên trình độ cao đẳng hoặc đại học; - Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học, học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở hoặc cao đẳng ngành quân sự cơ sở đạt loại khá trở lên đ­ược xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; học viên có bằng tốt nghiệp trung bình phải có ít nhất 1 năm làm việc đúng chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã; - Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học, học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp phải có ít nhất 3 năm làm việc đúng với chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
2,083
133,966
- Được bố trí trong quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã. 7. Hình thức tuyển sinh, khu vực tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh a) Hình thức tuyển sinh: áp dụng hình thức cử tuyển; b) Khu vực tuyển sinh: - Đào tạo đại học từ cán bộ nguồn tuyển sinh các tỉnh phía Bắc từ Thừa Thiên-Huế trở ra (trừ thành phố Hà Nội); - Đào tạo cao đẳng từ cán bộ nguồn tuyển sinh các tỉnh thuộc Quân khu 1; - Đào tạo liên thông từ trung cấp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng và từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở, tuyển sinh các tỉnh thuộc Quân khu 2. c) Chỉ tiêu tuyển sinh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 8. Cơ sở được giao đào tạo. - Trường Sỹ quan Lục quân 1 đào tạo đại học từ cán bộ nguồn và đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở. - Trường Quân sự Quân khu 1 đào tạo trình độ cao đẳng từ cán bộ nguồn; - Trường Quân sự Quân khu 2 đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở. 9. Chương trình, mã ngành đào tạo a) Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung danh mục mã ngành đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng Tư vấn xây dựng chương trình khung giáo dục trình độ cao đẳng, đại học hệ chính quy ngành quân sự cơ sở, bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập; b) Bộ Quốc phòng căn cứ chương trình khung, xây dựng chương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 10. Chế độ chính sách đối với học viên a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Dân quân tự vệ và Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP , ngày 01/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ cụ thể: - Người hưởng lương, chế độ phụ cấp được hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp và các khoản phụ cấp khác (nếu có), do ngân sách địa phương bảo đảm; người không hưởng lương, chế độ phụ cấp hoặc hưởng chế độ phụ cấp nhưng chưa đủ bằng 0,5 mức lương tối thiểu thì được hỗ trợ phụ cấp bằng 0,5 mức lương tối thiểu, do ngân sách nhà nước bảo đảm; - Được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam; - Được bảo đảm trang phục dân quân tự vệ, nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về trong một năm; - Được bảo đảm tài liệu, giáo trình, văn phòng phẩm cho đào tạo; - Học viên trong thời gian đào tạo bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Dân quân tự vệ; - Tốt nghiệp ra trường, nếu có đủ điều kiện theo quy định thì được phong quân hàm sỹ quan dự bị theo Luật Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; được bố trí sử dụng tại cơ sở cử đi đào tạo theo quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã; b) Khen thưởng, kỷ luật: - Học viên trong thời gian đào tạo hoàn thành suất sắc nhiệm vụ, được cơ sở đào tạo khen thưởng theo các văn bản pháp luật về khen thưởng; - Học viên trong thời gian đào tạo nếu vi phạm kỷ luật, thì tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở đào tạo quyết định hình thức kỷ luật theo quy chế đào tạo hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương IV KINH PHÍ BẢO ĐẢM 1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án thí điểm sử dụng ngân sách Nhà nước. 2. Khái toán tổng kinh phí: 18.691.650.000 đồng (có chi tiết kèm theo) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Thành lập Ban chỉ đạo, cơ quan th­ường trực 1. Ban Chỉ đạo: Bộ Quốc phòng thành lập Ban Chỉ đạo đào tạo thí điểm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở sở (Sau đây gọi chung là Ban Chỉ đạo), đồng chí Phó Tổng Tham mưu tr­ưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phụ trách công tác Dân quân tự vệ làm Trưởng Ban; mời các đồng chí lãnh đạo cấp Vụ thuộc Ban Tổ chức Trung ương; Ban Tuyên giáo Trung ương; Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính tham gia Ban Chỉ đạo. 2. Cơ quan Th­ường trực Ban Chỉ đạo: Cục Dân quân tự vệ là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo. II. Nhiệm vụ các đơn vị 1. Bộ Tổng Tham m­ưu. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong và ngoài Quân đội giúp Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành; chỉ đạo các quân khu, địa phương xét cử tuyển học viên dự các lớp đào tạo thí điểm; tổ chức chỉ đạo các cơ quan chức năng của bộ, các học viện, nhà trường, các quân khu, triển khai đào tạo, sơ kết, tổng kết báo cáo Bộ Quốc phòng và Chính phủ; phối hợp với cơ quan chức năng các bộ, ngành trung ương và các quân khu, địa phương nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng có chủ trương, chính sách đồng bộ để nâng cao chất l­ượng đào tạo đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong từng giai đoạn, thời kỳ. Chỉ đạo các cơ quan thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: a) Cục Dân quân tự vệ: - Giúp Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và cơ quan chức năng các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; biên soạn giáo trình giúp Hội đồng thẩm định; xây dựng quy chế đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở trình Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành; - Chủ trì, nắm kết quả đào tạo, sử dụng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã sau đào tạo; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài Quân đội, các địa phương thực hiện kế hoạch bảo đảm cho đào tạo thí điểm; - Tham gia vào Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, giúp Bộ tr­ưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp thực hiện tuyển sinh quân sự đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở (sau đây gọi chung là đào tạo thí điểm); - Phối hợp với Cục Nhà trường, các cơ quan liên quan giúp Ban Chỉ đạo tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên Trường Quân sự Quân khu 1, 2 và Trường Sỹ quan Lục quân 1 về đào tạo thí điểm; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các quân khu, Trường Sỹ quan Lục quân 1 tổ chức đào tạo; giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ tiến hành sơ kết, tổng kết nhiệm vụ đào tạo thí điểm. b) Cục Nhà trường: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội, tổ chức quản lý ch­ương trình đào tạo thí điểm, sau khi đào tạo thí điểm trên phạm vi toàn quốc; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp thực hiện tuyển sinh quân sự đào tạo thí điểm; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan theo dõi, chỉ đạo các trường tổ chức tuyển sinh, kiểm tra, thi tốt nghiệp, cấp bằng đào tạo theo quy chế bảo đảm chặt chẽ, nâng cao chất lượng đào tạo; - Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo Trường Quân sự Quân khu 1, 2 và Trường Sỹ quan Lục quân 1 làm công tác chuẩn bị về cán bộ khung quản lý học viên, giáo viên đào tạo ngành quân sự cơ sở và các mặt bảo đảm khác đáp ứng yêu cầu tổ chức đào tạo thí điểm; - Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, các cơ quan xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo, hướng dẫn Trường Quân sự Quân khu 1, 2 và Trường Sỹ quan Lục quân 1 tổ chức đào tạo theo quy chế; - Phối hợp với các cơ quan giúp Ban Chỉ đạo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đào tạo thí điểm; đề xuất với Bộ Quốc phòng, Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên các nhà trường; c) Cục Quân lực: Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, nghiên cứu tổ chức biên chế khung lớp đào tạo trình độ cao đẳng, đại học tại Trường Quân sự Quân khu 1, 2 và Trường Sỹ quan Lục quân 1 đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo; giúp Ban Chỉ đạo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đào tạo thí điểm và đề xuất với Bộ Quốc phòng về tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ trường quân sự các quân khu, các tr­ường sĩ quan làm nhiệm vụ đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 2. Tổng cục Chính trị. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, hướng dẫn các đơn vị, nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo thí điểm, tiến hành Công tác Đảng, Công tác Chính trị; việc thành lập tổ chức Đảng, phát triển Đảng viên trong thời gian đào tạo; hướng dẫn xét, duyệt phong, thăng quân hàm sỹ quan dự bị cho học viên tốt nghiệp khoá học theo quy định công tác cán bộ. 3. Bộ Tư lệnh các quân khu 1, 2, 3, 4. a) Bộ Tư lệnh Quân khu 1, 2: - Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra Ban Tuyển sinh quân sự cấp dưới, thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo thí điểm theo chỉ tiêu đ­ược giao chặt chẽ, đúng quy định; - Chỉ đạo T­ường Quân sự quân khu điều chỉnh, xắp xếp đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý học viên; chuẩn bị đầy đủ các mặt bảo đảm; tổ chức triển khai đào tạo theo chương trình; - Chỉ đạo cơ quan chức năng theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thuộc quân khu tổ chức xét tuyển, đưa thí sinh vào trường nhập học; phối hợp với các nhà trường giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo.
2,127
133,967
b) Bộ Tư lệnh Quân khu 3, 4: Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thuộc quân khu, đề xuất với ủy ban nhân dân cấp tỉnh Kế hoạch thực hiện đào tạo thí điểm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có liên quan đến nguồn quy hoạch cán bộ của địa phương và thực hiện Tuyển sinh đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo quy chế và chỉ tiêu đ­ược giao; ­đưa thí sinh trúng tuyển vào trường nhập học; phối hợp với các nhà trường giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo. 4. Các học viện, nhà trường. a) Có trách nhiệm tham gia xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo; b) Trường Sỹ quan Lục quân 1 điều chỉnh, xắp xếp đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý học viên và chuẩn bị đầy đủ các mặt bảo đảm, phối hợp với Ban Chỉ đạo đào tạo thí điểm Bộ Quốc phòng, thực hiện đào tạo thí điểm trình độ đại học ngành quân sự cơ sở; c) Học viện Chính trị, Trư­ờng Sỹ quan Lục quân 2, Tr­ường Sỹ quan Chính trị trên cơ sở kết quả đào tạo của Tr­ường Sỹ quan Lục quân 1, rút kinh nghiệm để tổ chức đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở từ năm 2011 trở đi. 5. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng. Bảo đảm ngân sách thực hiện nhiệm vụ đào tạo thí điểm theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; hướng dẫn các quân khu, địa phương, Trường Sỹ quan Lục quân 1 thực hiện về chế độ, chính sách cho cán bộ giáo viên, học viên đào tạo theo quy định. III. Đề nghị các bộ, ban, ngành, địa phương. 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Quyết định thành lập và giao nhiệm vụ Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình khung, thẩm định và quyết định ban hành chương trình khung đào tạo thí điểm; b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng tham gia biên soạn giáo trình, thẩm định, ban hành giáo trình đào tạo thí điểm; c) Tham gia xây dựng quy chế đào tạo, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các đơn vị được giao đào tạo thí điểm; d) Phối hợp với Bộ Quốc phòng tiến hành sơ kết, tổng kết đào tạo thí điểm; đề xuất với Đảng, Nhà nước về những chủ trương, chính sách đào tạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 2. Bộ Nội vụ. a) Chỉ đạo Sở Nội vụ các tỉnh có liên quan phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan, giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các địa phương, cơ sở thực hiện cử tuyển đối tượng đào tạo đúng quy định, đảm bảo chất lượng; tham gia xây dựng ch­ương trình, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo; sử dụng cán bộ, chế độ, chính sách cho cán bộ quân sự cấp xã trong và sau đào tạo; b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng tiến hành sơ kết, tổng kết đào tạo thí điểm; đề xuất với Đảng, Nhà nước về những chủ trương, chính sách đào tạo, sử dụng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở sau đào tạo. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Phối hợp với Bộ Quốc phòng nghiên cứu, đề xuất việc ban hành các chế độ chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý, giáo viên, học viên thực hiện nhiệm vụ đào tạo thí điểm. 4. Bộ Công an. Chỉ đạo cơ quan Công an các cấp phối hợp với cơ quan Quân sự cùng cấp giúp Hội đồng Tuyển sinh quân sự xét tuyển về chính trị, đạo đức các đối tượng tuyển sinh; chỉ đạo các học viện tham gia xây dựng chương trình khung, biên soạn giáo trình khối kiến thức an ninh về đào tạo thí điểm. 5. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng chương trình, biên soạn, thẩm định giáo trình về nội dung lý luận chính trị - hành chính; theo dõi hướng dẫn các trường đào tạo thí điểm. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự và các sở, ban, ngành đề xuất Kế hoạch thực hiện đào tạo thí điểm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có liên quan đến nguồn quy hoạch cán bộ của địa phương và thực hiện cử tuyển cán bộ đào tạo thí điểm theo quy chế và chỉ tiêu được giao; đưa thí sinh trúng tuyển vào trường nhập học; phối hợp với các nhà trường quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy Định phối hợp giải quyết công việc giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và báo cáo kết quả cho UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng: Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phạm vi: Phối hợp giải quyết các công việc thuộc các lĩnh vực kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Đảm bảo kỷ cương, kỷ luật, tuân thủ đúng nội dung, phương thức và thời gian phối hợp. 3. Thực hiện nguyên tắc đồng thuận giữa các sở, ban, ngành với nhau trong giải quyết công việc. Những vấn đề không đạt được sự đồng thuận, có nhiều ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành thì cơ quan chủ trì tổng hợp ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết; đồng thời để xuất phương án giải quyết của cơ quan mình. 4. Việc chủ trì tổ chức thực hiện công tác phối hợp sẽ được giao cho sở, ban, ngành có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn liên quan nhiều nhất đến lĩnh vực hoặc nhiệm vụ cần phối hợp hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp. 5. Ý kiến của cán bộ, công chức do cơ quan phối hợp cử tham gia được xem là ý kiến của Thủ trưởng cơ quan đó. Trường hợp phối hợp bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, nếu quá thời hạn quy định, tham gia ý kiến mà đơn vị phối hợp không có ý kiến trả lời thì được xem là đồng thuận với ý kiến của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm liên đới với cơ quan chủ trì. Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cấp trên. 2. Xây dựng, tổ chức thực hiện đề án, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn. 3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều ngành theo quy định của pháp luật. 4. Thẩm định dự án. 5. Dự thảo các văn bản trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh; hoặc để UBND tỉnh đề xuất Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực quản lý ngành. 6. Phối hợp giải quyết các vấn đề khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành hoặc chỉ đạo của cơ quan cấp trên. Điều 4. Phương thức phối hợp Tùy theo tỉnh chất, nội dung và điều kiện cụ thể của công việc, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau đây: 1. Lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo. 3. Khảo sát, điều tra 4. Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan (Ban Chỉ đạo, Tổ công tác) để triển khai thực hiện nội dung công việc. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì 1. Lập kế hoạch thực hiện công việc, chọn phương thức phối hợp và tổ chức phối hợp theo kế hoạch. 2. Yêu cầu cơ quan phối hợp: Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia phối hợp; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và các điều kiện khác bảo đảm cho công tác phối hợp theo đề nghị của cơ quan chủ trì. 3. Tập hợp đầy đủ các ý kiến tham gia của các cơ quan phối hợp; tiến hành giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền cho phép. Đồng thời thông báo cho cơ quan phối hợp biết kết quả giải quyết công việc, trừ trường hợp thông tin mật và các thông tin chưa được công bố theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh. 4. Lập dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện việc chi phục vụ cho công tác phối hợp theo quy định của Nhà nước và theo hướng dẫn quy định tại Điều 8 của Quy định này. 5. Đối với các văn bản trình cấp trên ký ban hành hoặc phê duyệt thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình ký. Hồ sơ phải được tập hợp đầy đủ ý kiến của các cơ quan phối hợp (kể cả ý kiến khác với ý kiến của cơ quan chủ trì).
2,107
133,968
6. Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả nhiệm vụ được giao. Đồng thời, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những cơ quan phối hợp không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp theo yêu cầu (có danh sách cụ thể). Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành tham gia phối hợp 1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Được quyền từ chối hoạt động phối hợp nếu nội dung phối hợp không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. 2. Có ý kiến kịp thời về vấn đề tham gia phối hợp cũng như cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia phối hợp và chịu trách nhiệm về ý kiến mà cán bộ, công chức của cơ quan mình đã tham gia trong quá trình phối hợp. 3. Tuân thủ thời hạn góp ý kiến theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cung cấp thông tin, số liệu và chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin, số liệu đó. 4. Đề nghị cơ quan chủ trì điều chỉnh thời gian, phối hợp để bảo đảm chất lượng công tác phối hợp; nếu cơ quan chủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ thì phải tuân thủ. 5. Được thông báo kết quả giải quyết công việc tham gia phối hợp từ cơ quan chủ trì. 6. Thủ trưởng cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hoạt động phối hợp của cơ quan mình. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia phối hợp 1. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chấp hành kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì. 2. Tuân thủ thời gian phối hợp do cơ quan chủ trì quy định. Trường hợp đột xuất không thể tiếp tục tham gia phối hợp thì báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để bố trí người thay thế; đồng thời báo cáo với cơ quan chủ trì được biết. 3. Thường xuyên báo cáo thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp của mình; chủ động đề xuất ý kiến tham gia, xin ý kiến thủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan chủ quản để phát biểu ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 4. Được bảo lưu quan điểm, ý kiến khi tham gia; được chi trả phần thù lao lao động do cơ quan chủ trì chi theo quy định trong quá trình tham gia phối hợp. 5. Được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ phối hợp; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan mình khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 8. Về kinh phí 1. Kinh phí phối hợp xây dựng đề án, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được tính vào dự toán kinh phí xây dựng đề án, quy hoạch, kế hoạch của cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện nhiệm vụ. 2. Kinh phí tổ chức thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, căn cứ kế hoạch tổ chức thực hiện hàng năm được duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì lập dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch. 3. Việc phối hợp để giải quyết các công việc chuyên môn khác của cơ quan nào thì trích từ kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan đó. 4. Trường hợp thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh giao, sẽ có kinh phí chi kèm theo. 5. Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các khoản chi cho công tác phối hợp để các sở, ban, ngành triển khai thực hiện. Thời gian hoàn thành việc hướng dẫn sau 30 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Điều 9. Về thời gian thực hiện phối hợp 1. Thời gian cơ quan chủ trì gửi văn bản đến các sở, ban, ngành liên quan để lấy ý kiến, chậm nhất là trước 05 ngày làm việc, cơ quan phối hợp phải nhận được văn bản (trừ các loại công việc có quy định riêng về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan). 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị góp ý của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản ý kiến của đơn vị mình. Nếu quá thời hạn mà không có ý kiến trả lời được hiểu là đồng thuận với đề xuất của cơ quan chủ trì. 3. Khi trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với các công việc thuộc thẩm quyền, cơ quan trình ký có trách nhiệm gửi đầy đủ hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm viết giấy biên nhận cho cơ quan trình ký, nếu hồ sơ trình ký đã đầy đủ theo quy định. Trong thời hạn 03 này làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của cơ quan trình văn bản, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức của ngành thực hiện nghiêm túc Quy định này. Định kỳ hàng năm, Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy định phối hợp, đề ra biện pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Quy định. Tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì được xem xét khen thưởng tập thể, cá nhân nào vi phạm quy chế, tùy theo mức độ nặng, nhẹ sẽ xử lý kỷ luật theo quy định của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các sở, ban, ngành phản ảnh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp trình UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện hoặc xem xét sửa đổi bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 279/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 5 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp số 420/BC-STP ngày 13 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Thuận; gồm 5 Chương, 27 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Hội đồng đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1028/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với việc đánh giá nghiệm thu, công nhận kết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm; đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước của tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là đánh giá) tại Điều 1 Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá Việc đánh giá đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là hợp đồng - theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1) đã được ký kết và các nội dung đánh giá cụ thể tại Quy định này. 2. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác. 3. Tiến hành đúng quy trình, thủ tục tại Quy định này. Điều 4. Phương thức đánh giá Việc đánh giá được thực hiện theo hai cấp gồm đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (sau đây viết tắt là đánh giá cấp cơ sở) và đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh (sau đây viết tắt là đánh giá cấp tỉnh); cụ thể như sau: 1. Đánh giá cấp cơ sở: là việc thực hiện đánh giá kết quả đề tài, dự án thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (sau đây viết tắt là Hội đồng đánh giá cấp cơ sở) do tổ chức chủ trì đề tài, dự án thực hiện. 2. Đánh giá cấp tỉnh: bao gồm đánh giá kết quả đề tài, dự án và đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án:
2,047
133,969
a) Đánh giá kết quả đề tài, dự án được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn, đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Hội đồng đánh giá cấp tỉnh); đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh chỉ thực hiện đối với các đề tài, dự án được Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “đạt”; b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án. Điều 5. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thực hiện đề tài, dự án. 2. Kinh phí đánh giá đề tài, dự án cấp tỉnh được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học hằng năm của tỉnh. 3. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài, dự án trong khuôn khổ hợp đồng thực hiện đề tài, dự án đã ký kết theo yêu cầu của Hội đồng các cấp do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án tự trang trải. ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ Điều 6. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm, hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm các tài liệu sau: a) Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này); sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, dự án với số lượng và chất lượng theo hợp đồng; b) Nhận xét về tổ chức thực hiện của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này); c) Hợp đồng và thuyết minh đề tài, dự án kèm theo; d) Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm của đề tài, dự án do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật, ...) thực hiện. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có); đ) Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án của Sở Khoa học và Công nghệ; e) Báo cáo quyết toán tài chính của đề tài, dự án; g) Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị, …), các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài, dự án. 2) Đối với đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn, hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm các tài liệu sau: a) Báo cáo khoa học của đề tài, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài; báo cáo tóm tắt kết quả của đề tài; b) Ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài; c) Hợp đồng khoa học đã được ký kết giữa các bên; d) Báo cáo tổ chức thực hiện đề tài (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này); đ) Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án của Sở Khoa học và Công nghệ; e) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài (nếu có). Điều 7. Thời hạn nộp hồ sơ và tổ chức đánh giá cấp cơ sở 1. Chậm nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn của đề tài, dự án ghi trong hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm nộp cho tổ chức chủ trì 10 bộ (01 bản gốc và 09 bản sao) hồ sơ đánh giá cấp cơ sở theo quy định tại Điều 6 Quy định này. 2. Tổ chức chủ trì kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Hồ sơ hợp lệ được gửi tới từng thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 07 ngày. 3. Việc tổ chức đánh giá cấp cơ sở phải được thực hiện và hoàn thành trước thời điểm kết thúc thực hiện đề tài, dự án được ghi trong hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có). 4. Trong trường hợp đề tài, dự án không có khả năng hoàn thành đúng tiến độ thực hiện theo hợp đồng, trước thời điểm kết thúc hợp đồng 30 ngày, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài phải có công văn đề nghị gia hạn thực hiện đề tài gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn cho đề tài, dự án. 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm tư vấn giúp thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài, dự án trong việc đánh giá kết quả đề tài, dự án so với hợp đồng và các văn bản thoả thuận, điều chỉnh (nếu có). 2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở do thủ trưởng tổ chức chủ trì quyết định thành lập có từ 7 đến 9 thành viên bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, 1 thư ký khoa học và các ủy viên Hội đồng. Thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở phải có chuyên môn về khoa học và công nghệ, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án và sẵn sàng tham gia Hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan. Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên của Hội đồng. 1. Thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp cơ sở, nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 5a, Phụ lục 5b hoặc Phụ lục 5c tương ứng, kèm theo Quy định này); gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở 02 ngày; b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá; c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; d) Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu chủ nhiệm và tổ chức chủ trì đề tài, dự án cung cấp các tài liệu của đề tài, dự án để phục vụ cho việc đánh giá. 2. Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa học ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm sau: a) Chủ tịch Hội đồng phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài, dự án quyết định tổ chức và chủ trì các phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này); b) Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt; c) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án; gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án cho tổ chức chủ trì chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của Hội đồng; d) Thư ký khoa học giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp Hội đồng; ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp cơ sở theo quy định. Điều 10. Phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng bao gồm thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; đại diện tổ chức chủ trì đề tài, dự án; chủ nhiệm đề tài, dự án và các cộng tác viên; đại diện các đơn vị phối hợp thực hiện; đại diện Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. 3. Quy trình làm việc của Hội đồng: a) Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; c) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp theo trình tự sau: - Chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu. - Các ủy viên phản biện đọc phiếu nhận xét đánh giá đề tài, dự án. - Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo. - Thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài, dự án về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài, dự án. - Chủ nhiệm đề tài, dự án trả lời các câu hỏi của Hội đồng. - Hội đồng thảo luận kín và tiến hành đánh giá đối với đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 7a, Phụ lục 7b hoặc Phụ lục 7c, kèm theo Quy định này). - Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và tiến hành bỏ phiếu: Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên, trong đó có một Trưởng ban; phiếu hợp lệ là phiếu đánh giá ở một trong hai mức “đạt” hoặc “không đạt”. - Trưởng ban kiểm phiếu thông báo kết quả kiểm phiếu đối với đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này). - Chủ tịch Hội đồng dự thảo kết luận đánh giá, trong đó cần nêu rõ, cụ thể những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đối với đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định này). - Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận; trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo quy định hiện hành. Điều 11. Nội dung đánh giá cấp cơ sở và xếp loại đề tài, dự án 1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ:
2,000
133,970
a) Sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và độ tin cậy của trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo hợp đồng; c) Mức độ chất lượng (mức độ ổn định và khả năng lặp lại của kết quả đạt được) và yêu cầu khoa học, công nghệ đạt được của các sản phẩm chính; d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn, …). 2. Nội dung đánh giá kết quả dự án sản xuất thử nghiệm: a) Tổ chức triển khai dự án; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án; c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính của dự án; d) Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn, …). 3. Nội dung đánh giá kết quả đề tài khoa học xã hội và nhân văn a) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (các báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, các sản phẩm khoa học công bố, kết quả về đào tạo và các sản phẩm khác); b) Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (mức độ cụ thể, rõ ràng, phù hợp); tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu, tư liệu; c) Tính trung thực của kết quả nghiên cứu (tính trung thực của hồ sơ, tài liệu; sử dụng hợp pháp kết quả nghiên cứu có liên quan; không vi phạm quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài); d) Giá trị khoa học của đề tài (phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn; có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện có, ...); đ) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (có đóng góp vào việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhận thức của xã hội). 4. Xếp loại đề tài, dự án: Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài, dự án vào một trong hai mức “đạt” hoặc “không đạt”; cụ thể như sau: a) Mức “đạt” nếu đề tài, dự án được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá đã hoàn thành cơ bản các nội dung tương ứng nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Đề tài, dự án xếp loại ở mức “đạt” sẽ được đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh; b) Mức “không đạt” nếu đề tài, dự án không đáp ứng được các yêu cầu nêu tại điểm a khoản 4 Điều này. 1. Đối với đề tài, dự án được hội đồng đánh giá ở mức “đạt” trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng. Tổ chức chủ trì phối hợp với Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ để chuẩn bị cho đánh giá cấp tỉnh. 2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “không đạt”, có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu nhưng không quá 06 tháng theo quy định sau: a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp cơ sở và phương án xử lý) gửi Sở Khoa học và Công nghệ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án; c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau: a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này; b) Được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “không đạt”. 4. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá cấp cơ sở của đề tài, dự án nêu tại Điều 6 Quy định này. ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của đề tài, dự án gồm các tài liệu sau: 1. Công văn đề nghị của tổ chức chủ trì đề tài, dự án gửi Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở nêu tại Điều 6 đã được bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 3. Quyết định thành lập hội đồng và biên bản đánh giá cấp cơ sở. 4. Báo cáo giải trình các nội dung đã được bổ sung, hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có xác nhận của thủ trưởng tổ chức chủ trì và Chủ tịch Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Điều 14. Thời hạn nộp hồ sơ và tổ chức đánh giá cấp tỉnh 1. Trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm nộp 12 bộ (trong đó có 01 bản chính và 11 bản sao) hồ sơ đánh giá cấp tỉnh theo Điều 13 của Quy định này cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định hoặc yêu cầu chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài, dự án bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (trường hợp cần thiết). Thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ được ghi trên giấy biên nhận hồ sơ (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này). 3. Hồ sơ hợp lệ được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến từng thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 07 ngày. 1. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập có trách nhiệm đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài, dự án theo hợp đồng đã ký kết. 2. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc thành lập Tổ chuyên gia để giúp Hội đồng kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm đối với các đề tài, dự án có kết quả nghiên cứu là các sản phẩm có thể đo kiểm được. 3. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có từ 09 đến 11 thành viên, trong đó 2/3 là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án, 1/3 là các chuyên gia về kinh tế, quản lý đại diện cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án, cơ quan quản lý và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án. Trong tình hình, điều kiện cụ thể của tỉnh chưa thành lập được các Hội đồng đáp ứng được cơ cấu như trên, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh cho phù hợp. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, thư ký khoa học và các ủy viên Hội đồng; chủ nhiệm và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên Hội đồng đánh giá đề tài, dự án đó. 4. Các chuyên gia là các ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án được ưu tiên mời tham gia hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời 01 chuyên gia đang công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, dự án làm ủy viên Hội đồng. 5. Giúp việc hội đồng có 02 thư ký hành chính là chuyên viên các phòng, đơn vị chức năng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên hội đồng cấp tỉnh a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp nhà nước, nhận xét kết quả đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 11a, Phụ lục 11b hoặc Phụ lục 11c tương ứng kèm theo Quy định này); gửi phiếu nhận xét tới Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức phiên họp đánh giá; b) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá; c) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không được sử dụng kết quả của đề tài, dự án trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; d) Yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và thư ký khoa học ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng nêu tại khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm sau: a) Chủ tịch Hội đồng phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thời gian họp và chủ trì các phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh; xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài, dự án theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 12 kèm theo Quy định này); b) Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt; c) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án và gửi phiếu nhận xét đề tài, dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ 02 ngày trước phiên họp đánh giá của Hội đồng; d) Thư ký khoa học giúp Chủ tịch Hội đồng ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp tỉnh theo ý kiến kết luận tại phiên họp đánh giá của Hội đồng.
2,067
133,971
3. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu và các điều kiện cần thiết theo quy định phục vụ các phiên họp của hội đồng. Điều 17. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp tỉnh 1. Thành phần chính tham dự các phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh bao gồm thành viên Hội đồng đánh giá, đại diện tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và đại diện một số phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Ngoài ra, Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời đại diện một số cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự các phiên họp Hội đồng. 2. Phiên họp hợp lệ của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ủy viên phản biện. Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) chủ trì các phiên họp của Hội đồng. 3. Chủ nhiệm đề tài, dự án tham dự và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện đề tài, dự án tại phiên họp của hội đồng. Trường hợp đặc biệt, Chủ nhiệm đề tài không thể có mặt tại phiên họp của Hội đồng thì phải ủy quyền bằng văn bản cho 01 thành viên chính tham gia đề tài thực hiện trách nhiệm của Chủ nhiệm đề tài. 4. Quy trình làm việc của Hội đồng: a) Thư ký hành chính đọc Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Chủ nhiệm đề tài trực tiếp báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài; c) Các ủy viên phản biện trình bày nhận xét đánh giá về kết quả đề tài; d) Các thành viên hội đồng đặt câu hỏi, trình bày nhận xét đánh giá kết quả đề tài; Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; đ) Chủ nhiệm đề tài giải đáp, làm rõ các vấn đề liên quan đến đề tài theo yêu cầu của Hội đồng và các đại biểu; e) Hội đồng thảo luận và tiến hành đánh giá kết quả đề tài theo các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 19, hoặc Điều 20 Quy định này; các thành viên hội đồng chấm điểm, đánh giá xếp loại đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 13a, Phụ lục 13b hoặc Phụ lục 13c tương ứng kèm theo Quy định này); g) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban) và tiến hành bỏ phiếu. Kết quả đánh giá, xếp loại đề tài được tổng hợp trong biểu tổng hợp kết quả đánh giá nghiệm thu (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 14 kèm theo Quy định này); h) Chủ tịch Hội đồng dự thảo kết luận đánh giá. Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan chủ quản xem xét xử lý theo quy định hiện hành; i) Hội đồng thảo luận và thông qua biên bản kết luận về kết quả đánh giá, xếp loại của đề tài, trong đó nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 15 kèm theo Quy định này). 1. Hội đồng đánh giá kết quả bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 13a kèm theo Quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm; cụ thể như sau: a) Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 15); b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại thuyết minh và hợp đồng (điểm tối đa 20); c) Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính nêu tại thuyết minh và hợp đồng (điểm tối đa 25); d) Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn, ... (điểm tối đa 10); đ) Kết quả tham gia đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho địa phương; công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín (điểm tối đa 5); e) Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 10); g) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 15). Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá. Điểm của đề tài là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. 2. Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá xếp loại đề tài thành 2 mức: “đạt” hoặc “không đạt”. a) Mức “đạt” được chia thành 3 loại: - Loại “xuất sắc”: đề tài đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này phải đạt 60 điểm và có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với hợp đồng và có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội. - Loại “khá”: đề tài đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này phải đạt từ 50 điểm trở lên và các đề tài đạt tổng số điểm từ 90 trở lên nhưng tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này dưới 60 điểm. - Loại “trung bình”: đề tài đạt tổng số điểm từ 60 đến dưới 75 điểm và các đề tài đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên nhưng tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này dưới 50 điểm; b) Mức “không đạt” đối với đề tài có tổng số điểm đánh giá đạt dưới 60 điểm. Điều 19. Nội dung, thang điểm đánh giá và xếp loại kết quả đối với dự án sản xuất thử nghiệm 1. Hội đồng đánh giá kết quả bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 13b kèm theo Quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm; cụ thể như sau: a) Tổ chức triển khai dự án (điểm tối đa 15); b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm tại thuyết minh dự án và hợp đồng (điểm tối đa 25); c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất, … (điểm tối đa 30); d) Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo, các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn, … (điểm tối đa 10); đ) Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 5); e) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 15). Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá. Điểm của dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. 2. Căn cứ vào kết quả chấm điểm dự án, hội đồng đánh giá xếp loại dự án thành 2 mức: “đạt” hoặc “không đạt”. a) Mức “đạt” được chia thành 3 loại sau: - Loại “xuất sắc”: dự án đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải đạt 70 điểm. - Loại “khá”: dự án đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải đạt từ 60 điểm trở lên và các dự án đạt tổng số điểm từ 90 trở lên nhưng tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này dưới 70 điểm. - Loại “trung bình”: dự án đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 75 điểm và các dự án đạt tổng số điểm từ 75 trở lên nhưng tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này dưới 60 điểm; b) Mức “không đạt” đối với dự án có tổng số điểm đánh giá đạt dưới 65 điểm. 1. Hội đồng đánh giá kết quả bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 13c kèm theo Quy định này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm; cụ thể như sau: a) Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (tối đa 25 điểm); b) Đánh giá về giá trị khoa học của đề tài (tối đa 25 điểm); c) Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài (tối đa 30 điểm); d) Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (tối đa 10 điểm); đ) Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài (tối đa 10 điểm). 2. Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá xếp loại đề tài thành 2 mức: “đạt” hoặc “không đạt”. a) Mức “đạt” được chia thành 3 loại sau: - Loại “xuất sắc”: đề tài đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đạt 25 điểm. - Loại “khá”: đề tài đạt tổng số điểm từ 80 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đạt 25 điểm. - Loại “trung bình”: đề tài đạt tổng số điểm từ 70 đến dưới 80 điểm hoặc các đề tài đạt tổng số điểm từ 80 trở lên nhưng tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này dưới 25 điểm; b) Mức “không đạt” đối với đề tài đạt điểm trung bình dưới 70 điểm. Điều 21. Đánh giá về tổ chức thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá và xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 16 kèm theo Quy định này). Cụ thể như sau:
2,054
133,972
1. Đánh giá về tổ chức thực hiện đề tài, dự án gồm: a) Đánh giá tiến độ thực hiện; b) Đánh giá về tình hình sử dụng và huy động kinh phí. 2. Xếp loại về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án được chia thành 2 mức: “đạt” hoặc “không đạt”. Cụ thể như sau: a) Mức “đạt” khi có đủ các điều kiện: - Nộp hồ sơ đánh giá đúng hạn. - Sử dụng kinh phí và huy động nguồn vốn thực hiện đề tài, dự án đúng theo quy định hiện hành; b) Mức “không đạt” nếu vi phạm một trong các trường hợp: - Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu không đúng thời gian quy định nêu tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 Quy định này. - Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền). 1. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “đạt”, trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của Hội đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của đề tài, dự án. Chủ tịch Hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm đề tài, dự án. 2. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “không đạt” nếu chưa được gia hạn trong quá trình đánh giá cấp cơ sở thì có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhưng không quá 6 tháng theo quy định sau: a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được Hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị gởi Sở Khoa học và Công nghệ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án; c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án. 3. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá, xem xét, xử lý, xác định số kinh phí được quyết toán theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau: a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này; b) Được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “không đạt”. 4. Trường hợp đề tài, dự án có kết quả đánh giá về tổ chức thực hiện ở mức “không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả đề tài, dự án theo quy định và nộp bản xác nhận đăng ký kết quả đề tài, dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 23. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án Việc công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án được áp dụng đối với cả hai trường hợp được đánh giá ở mức “đạt” và “không đạt”. 1. Nội dung công nhận kết quả thực hiện bao gồm: a) Kết quả đánh giá đề tài, dự án; b) Kết quả việc tổ chức thực hiện. 2. Tài liệu để được công nhận bao gồm: a) Biên bản họp hội đồng đánh giá cấp tỉnh; b) Bản đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án; c) Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án; d) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 12 kèm theo Quy định này). 3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này đối với các đề tài, dự án thuộc phạm vi quản lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận. 1. Khi kết thúc đề tài, dự án chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Sau khi có quyết định công nhận kết quả đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện đánh giá, kiểm kê và bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài, dự án (nếu có). 3. Việc thanh lý hợp đồng giữa các bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có kết quả quyết toán của đề tài, dự án. Điều 25. Xử lý vi phạm 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án tùy theo trường hợp và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét và xử lý, cụ thể như sau: a) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo quy định hiện hành trong việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đối với các trường hợp: - Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả. - Đề tài, dự án bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý. - Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với đề tài, dự án theo hợp đồng. - Nộp hồ sơ đánh giá không đúng thời gian đã quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 Quy định này; b) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý về tài chính đối với kinh phí của đề tài, dự án (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc phát hiện hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực kết quả đánh giá mức “đạt” sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo mức “không đạt” và không được làm chủ nhiệm các nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn 5 năm; c) Trường hợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh cho đến khi hoàn thành các thủ tục này theo quy định. 2. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án sẽ không được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh trong các trường hợp sau: a) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi đối với dự án theo hợp đồng; b) Có từ 1 nhiệm vụ cấp tỉnh đã quá hạn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở từ 12 tháng trở lên. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Công chức, viên chức của tổ chức chủ trì đề tài, dự án và cơ quan quản lý khoa học và công nghệ vi phạm các quy định đánh giá sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. 4. Thành viên hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ và không được mời tham gia Hội đồng đánh giá trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định xử phạt. 5. Trường hợp phát hiện hội đồng vi phạm quy định đánh giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể yêu cầu Hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập Hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định. Điều 26. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại về các quyết định hành chính, kết quả đánh giá của Hội đồng; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài, dự án. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh. 2. Đối với các đề tài, dự án có thời điểm kết thúc theo hợp đồng, trước ngày Quy định này có hiệu lực thì việc tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo các trình tự, thủ tục quy định tại thời điểm kết thúc ghi trên hợp đồng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ (dùng cho đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh) Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Quyết định số……...ngày……..của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số……………../về việc phê duyệt…………………………………..; Căn cứ công văn số 2977/UBNND-KT ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ủy quyền thành lập các Hội đồng tuyển chọn chủ trì, xét duyệt, thuyết minh, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và ký kết các hợp đồng nghiên cứu khoa học; Trên cơ sở nhu cầu và năng lực của các bên, CHÚNG TÔI GỒM: 1. Bên giao (bên A) là: SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NINH THUẬN Do Ông/Bà: .................................................................................................................... Chức vụ: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Thuận làm đại diện Địa chỉ:................................................................. ; Tel:.............................. Fax:............. Số tài khoản:............................................ tại................................................................... 2. Bên nhận (bên B) là: a) Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài:................................................................................... Do Ông/Bà:..................................................................................................................... Chức vụ:...................................................................................................... làm đại diện. Địa chỉ:............................................................... ; Tel:.............................. Fax:............... Số tài khoản: ........................................... tại................................................................... b) Chủ nhiệm đề tài: Ông/Bà: ......................................................................................................................... Địa chỉ:............................................................... ; Tel:.............................. Fax:............... Cùng thoả thuận và thống nhất ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là hợp đồng) với các điều khoản sau: Điều 1. Giao và nhận thực hiện đề tài 1. Bên A giao cho bên B thực hiện Đề tài “…” theo các nội dung trong thuyết minh đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,094
133,973
Thuyết minh đề tài … và các Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo là bộ phận của hợp đồng. - Thời gian thực hiện đề tài là…tháng, từ tháng…năm 20…đến tháng… năm 20… - Kinh phí thực hiện đề tài là:…đồng (bằng chữ:…). 2. Bên B nhận thực hiện đề tài trên theo đúng nội dung yêu cầu được quy định trong Hợp đồng này. Điều 2. Quyền và nghĩa vụ các bên 1. Quyền và nghĩa vụ của bên A: a) Duyệt thuyết minh đề tài và kiểm tra tình hình bên B thực hiện đề tài theo các nội dung trong các Phụ lục 3, 4 kèm theo Hợp đồng này; b) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài của bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong thuyết minh đề tài, các Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo hợp đồng; thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành; c) Cấp cho bên B số kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 1 theo tiến độ từng năm được thể hiện trong các Phụ lục 3, 4 của hợp đồng; d) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện đề tài của bên B, bên A xem xét và xác nhận khối lượng công việc đạt được phù hợp với kinh phí đã sử dụng và theo tiến độ thực hiện nêu trong thuyết minh đề tài và các Phụ lục 3, 4 của hợp đồng. Bên A có quyền kiến nghị thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí (nếu bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ); e) Tham gia ý kiến với bên B về kế hoạch đấu thầu, mua sắm trang bị, thiết bị của đề tài bằng kinh phí do bên A cấp (nếu có) để trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; f) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong hợp đồng; g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên B vi phạm một trong các điều kiện: - Không đảm bảo các điều kiện cần thiết trong thuyết minh đề tài để thực hiện hợp đồng, dẫn đến đề tài không có khả năng hoàn thành. - Không đủ khả năng thực hiện hợp đồng. - Thực hiện không đúng nội dung nghiên cứu trong thuyết minh đề tài dẫn đến kết quả của đề tài có thể không đáp ứng được mục tiêu đã được phê duyệt theo thuyết minh đề tài - Sử dụng kinh phí không đúng mục đích; h) Phối hợp cùng bên B quản lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí do bên A cấp hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài; i) Theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thực hiện việc ủy quyền cho bên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của đề tài (nếu có) theo quy định hiện hành. 2. Quyền và nghĩa vụ của bên B: a) Kiến nghị, đề xuất, điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và tiến độ trong hợp đồng khi cần thiết; b) Lập dự toán kinh phí và tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu trong thuyết minh đề tài, các Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo hợp đồng; c) Xây dựng kế hoạch đấu thầu, mua sắm trang bị, thiết bị của đề tài bằng kinh phí do bên A cấp (nếu có) để trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện mua sắm trang bị, thiết bị theo quy định; d) Chấp hành các quy định pháp luật và những yêu cầu của cơ quan quản lý trong quá trình thực hiện hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với đề tài theo quy định; e) Chủ động sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả; f) Báo cáo tiến độ thực hiện vào cuối mỗi đợt cấp vốn (theo mẫu do bên A quy định) và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện đề tài, báo cáo quyết toán hoặc tình hình sử dụng số kinh phí đã nhận trước khi nhận kinh phí của đợt tiếp theo; g) Thực hiện việc đánh giá cấp cơ sở theo quy định hiện hành khi kết thúc đề tài. Sau khi đánh giá cấp cơ sở, bên B có trách nhiệm chuyển cho bên A các tài liệu, mẫu sản phẩm nêu trong thuyết minh đề tài và các Phụ lục 1, 2 kèm theo trong hợp đồng, báo cáo quyết toán tài chính của đề tài và toàn bộ hồ sơ đã được hoàn chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở để bên A tiến hành tổ chức thực hiện việc đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo quy định hiện hành. h) Có trách nhiệm cùng bên A tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định; i) Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí do bên A cấp hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; k) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo ủy quyền của bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu có); l) Thực hiện việc chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân do bên A chỉ định để tổ chức ứng dụng vào thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Ninh Thuận; m) Thực hiện đăng ký kết quả của đề tài theo quy định; n) Phân định trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài và Chủ nhiệm đề tài: - Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài chịu trách nhiệm thực hiện các điểm c, i của khoản 2 Điều 2. - Chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm thực hiện các điểm b, e, k của khoản 2 Điều 2. - Chủ nhiệm đề tài cùng tổ chức chủ trì thực hiện đề tài chịu trách nhiệm thực hiện các điểm a, d, f, g, h, m, l của khoản 2 Điều 2. Điều 3. Xử lý tài chính khi chấm dứt hợp đồng Khi chấm dứt hợp đồng, việc xử lý tài chính được thực hiện như sau: 1. Đối với đề tài đã kết thúc: a) Khi đề tài đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu thì bên A hoàn tất quyết toán kinh phí cho bên B theo quy định hiện hành; b) Khi đề tài đã kết thúc, nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu thì bên A xem xét quyết toán kinh phí cho bên B trên cơ sở kết luận về trách nhiệm và xác định những nội dung công việc bên B đã thực hiện của Hội đồng đánh giá nghiệm thu hoặc theo đánh giá của tổ chức tư vấn/chuyên gia độc lập do bên A yêu cầu. 2. Đối với đề tài không hoàn thành: a) Trường hợp đề tài không hoàn thành do một trong các đại diện của bên B không còn mà hai bên không thống nhất được đại diện khác thay thế thì đại diện còn lại của bên B có trách nhiệm hoàn lại cho bên A số kinh phí đã cấp nhưng chưa sử dụng. Đối với phần kinh phí đã cấp và đã sử dụng thì hai bên cùng xác định khối lượng công việc đã triển khai phù hợp với kinh phí đã sử dụng để làm căn cứ quyết toán theo quy định hiện hành về quản lý tài chính; b) Trường hợp đề tài không hoàn thành do lỗi của bên B thì bên B phải bồi thường 100% kinh phí bên A đã cấp để thực hiện đề tài; c) Trường hợp đề tài không hoàn thành không do lỗi của bên B (do các điều kiện khách quan, thiên tai, địch hoạ, …) thì bên B không phải bồi thường số kinh phí đã sử dụng để thực hiện đề tài, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí đã được cấp theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp có căn cứ để khẳng định không còn nhu cầu thực hiện đề tài: - Nếu hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng thì cùng nhau xác định khối lượng công việc bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí bên B đã sử dụng để thực hiện đề tài. - Nếu hai bên thoả thuận ký hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của hợp đồng cũ là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho hợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho hợp đồng mới và tiếp tục thực hiện với hợp đồng mới. Điều 4. Điều khoản chung 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất 15 ngày (mười lăm ngày) trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng, để cùng xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của đề tài. 2. Trong trường hợp do sự kiện bất khả kháng khiến một trong hai bên không thể thực hiện tiếp hoặc thực hiện không đúng nội dung hợp đồng, hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng do các bên thương lượng hoà giải để giải quyết. Trường hợp không hoà giải được thì có thể một trong hai bên có quyền khởi kiện tại toà án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều 5. Hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày...........Hợp đồng gồm….…trang được lập thành 8 bản bằng tiếng Việt và có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 4 bản. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG KÈM THEO Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ dạng kết quả III, IV <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ dạng kết quả I, II <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nội dung và kết quả đề tài (dự án) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: nội dung công việc, sản phẩm phải đạt cần bám sát bảng tiến độ công việc của thuyết minh đề tài (dự án) phân theo các sản phẩm trung gian để xác nhận khối lượng công việc và quyết toán kinh phí hằng năm.
2,072
133,974
Dự toán kinh phí theo nội dung và kết quả <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, dự án (sau đây viết tắt là báo cáo tổng hợp) là tài liệu tổng hợp quá trình thực hiện và kết quả đạt được khi đề tài, dự án đến thời hạn kết thúc để phục vụ đánh giá nghiệm thu và sau khi được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh được dùng để công nhận kết quả nghiên cứu, thanh lý hợp đồng và lưu trữ theo quy định. Để thuận tiện, báo cáo tổng hợp có quy định về hình thức cơ bản như đối với các loại hình báo cáo khoa học khác và phải phản ánh được các kết quả nội dung khoa học công nghệ đã nêu trong đề cương thuyết minh đề tài, dự án, cụ thể như sau: I. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP Trang bìa (xem hình 3.2) Trang phụ bìa (xem hình 3.3) Báo cáo thống kê (xem mẫu) Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU Chương 1- 1.1…… 1.2……. Chương 2 -……. Chương ... KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP 2.1. Mở đầu: Giới thiệu vắn tắt về sự hình thành đề tài, dự án. Nêu mục tiêu, đối tượng, tính cấp thiết, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan về tình hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài; trình độ công nghệ mà dự án cần hoàn thiện so với trong nước và quốc tế; cập nhật các thông tin đến thời điểm báo cáo; nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài, dự án cần giải quyết. Ghi rõ xuất xứ của dự án từ một trong các nguồn sau: - Từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá nghiệm thu, kiến nghị (tên đề tài, thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (nếu có), mã số, ngày tháng năm đánh giá nghiệm thu; kèm theo biên bản đánh giá nghiệm thu/quyết định công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp có thẩm quyền). - Từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ (tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp). - Kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài (hợp đồng chuyển giao công nghệ; tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp nếu có; nguồn gốc, xuất xứ, hồ sơ liên quan). Nêu mục tiêu hoàn thiện công nghệ, quy mô và trình độ của công nghệ cần đạt được, tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án; 2.2. Nội dung khoa học công nghệ đã thực hiện: Phần nội dung khoa học công nghệ đã thực hiện có thể chia thành nhiều chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành và đề tài, dự án cụ thể. a) Đối với đề tài: Với mỗi nội dung nghiên cứu chính, cần trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng để thực hiện các nội dung cơ bản của đề tài. Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng của đề tài (thể hiện được độ tin cậy, tính đại diện, tính xác thực, hợp lý, ...). Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật đã sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo trong quá trình giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài. Quá trình phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước. Tên các tổ chức phối hợp chính và nội dung công việc tham gia trong quá trình thực hiện đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng, ... (nếu có). Quá trình hợp tác quốc tế (nếu có): tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác; hình thức thực hiện; kết quả hợp tác, tác động của việc hợp tác đối với kết quả của đề tài. Tùy theo tính chất của từng loại hình đề tài có thể bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung cụ thể như: - Nêu rõ các nội dung nghiên cứu lý thuyết và kết quả đạt được. - Các phương pháp nghiên cứu đã tiến hành. - Các phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng. - Nêu luận cứ cần thiết của thí nghiệm đã tiến hành. - Các nguyên lý hoạt động của đối tượng đã nghiên cứu. - Các đặc điểm của đối tượng cần nghiên cứu, phát triển. - Những tiêu chuẩn thử nghiệm và đánh giá; liệt kê những thiết bị thí nghiệm/thử nghiệm đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu. - Số mẫu hoặc số lần thí nghiệm cần thiết để thu được những kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao. - Các số liệu thí nghiệm thu được và kết quả kiểm tra, đo đạc, thử nghiệm. - Đánh giá sai số đo và tính đại diện của số liệu. - Nhận xét và đánh giá những số liệu hoặc kết quả thí nghiệm/thử nghiệm thu được và rút ra kết luận của từng phần nghiên cứu. b) Đối với dự án: Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của dự án) để triển khai dự án Phân tích những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ (hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững, làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm; nâng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thử nghiệm). Liệt kê và mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra, kể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm. Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm như: - Năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; hoạt động liên doanh, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp trong việc phát triển, hoàn thiện công nghệ và tổ chức sản xuất thử nghiệm. - Địa điểm thực hiện dự án (nêu địa chỉ cụ thể, nêu thuận lợi và hạn chế về vị trí địa lý, địa hình, cơ sở hạ tầng, ... của địa bàn triển khai dự án); bố trí nhà xưởng phù hợp hay chưa, ... - Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm (làm rõ những trang thiết bị đã được sử dụng bao gồm cả liên doanh với các đơn vị tham gia, trang thiết bị thuê, mua hoặc tự thiết kế chế tạo; tình hình cung ứng trang thiết bị của thị trường cho dự án, ...). - Nguyên vật liệu (tình hình cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thử nghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cần nhập của nước ngoài; các dự báo về nguồn nguyên vật liệu chủ yếu, ...). - Số cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự án; tình hình tổ chức nhân lực; tình hình đào tạo phục vụ dự án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân). - Môi trường (đánh giá tác động môi trường do việc triển khai dự án và giải pháp khắc phục); 2.3. Các kết quả đạt được: Mô tả ngắn gọn các kết quả khoa học công nghệ đã đạt được; đánh giá về số lượng và chất lượng so với hợp đồng khoa học công nghệ và thuyết minh đã đăng ký; nhận định các kết quả đạt được. Phần nhận định các kết quả phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo. a) Nêu các sản phẩm khoa học và công nghệ chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt; so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng của các sản phẩm của đề tài). - Các sản phẩm “dạng I”: mẫu (model, maket); sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các loại khác. - Các sản phẩm “dạng II”: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác. - Các sản phẩm “dạng III”: bài báo; sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác. Tình hình công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn. - Kết quả tham gia đào tạo trên đại học. - Sản phẩm đã hoặc đang đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường: - Hiệu quả kinh tế trực tiếp (giá trị làm lợi bằng tiền thông qua ứng dụng thử nghiệm sản phẩm vào sản xuất và đời sống). - Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (tạo việc làm, tạo ngành nghề mới, bảo vệ môi trường, ...). - Mức độ sẵn sàng chuyển giao, thương mại hoá kết quả nghiên cứu. b) Nêu các sản phẩm khoa học và công nghệ chính của dự án và yêu cầu chất lượng cần đạt; phân tích, làm rõ các thông số và so sánh với các sản phẩm cùng loại trong nước và của nước ngoài. - Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại mục 17 và Phụ lục 9 của thuyết minh dự án và hợp đồng.
2,075
133,975
- Mức độ hoàn thiện công nghệ, dây chuyền công nghệ, các thiết bị, quy trình công nghệ; chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất; - Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; các ấn phẩm; kết quả đào tạo cán bộ. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường: - Mức độ ứng dụng công nghệ và thương mại hoá sản phẩm (thông qua số lượng tổ chức, cá nhân ứng dụng thử nghiệm công nghệ thành công, quy mô sản xuất sản phẩm, …). - Hiệu quả kinh tế trực tiếp (giảm giá thành, số tiền làm lợi thu được do ứng dụng sản phẩm trong quá trình thực hiện dự án, …). - Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường, quốc phòng, an ninh (tạo việc làm, tạo ngành nghề mới, bảo vệ môi trường, ...) Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc. Mô tả rõ phương án triển khai lựa chọn trong các loại hình sau đây: đưa vào sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; nhân rộng, chuyển giao kết quả của dự án; liên doanh, liên kết; thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ mới để tiến hành sản xuất - kinh doanh; hình thức khác (nêu rõ). 2.4. Kết luận: trình bày những kết quả mới của đề tài, dự án một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm. 2.5. Kiến nghị: đề xuất việc sử dụng và áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài (có thể áp dụng ngay vào thực tiễn; cần tiếp tục hoàn thiện trên cơ sở hình thành dự án sản xuất thử nghiệm hoặc cần tiến hành những nghiên cứu tiếp theo …); kiến nghị chuyển giao các kết quả của dự án vào sản xuất ở quy mô công nghiệp, thương mại hoá sản phẩm, … 2.6. Danh mục tài liệu tham khảo: chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để nghiên cứu và bàn luận trong báo cáo. 2.7. Phụ lục III. TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỔNG HỢP Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình. Báo cáo hoàn chỉnh để lưu trữ được trình bày trang trọng, đóng bìa cứng, in chữ đủ dấu tiếng Việt (xem hình 3.2), trang phụ bìa (xem hình 3.3), báo cáo thống kê (xem mẫu). 3.1. Soạn thảo văn bản: báo cáo được in trên giấy trắng khổ A4 (210mm x 297mm); áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows hoặc tương đương); phông chữ Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ 14, mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,54 lines; lề trên 3cm; lề dưới 3cm; lề trái 3,5cm; lề phải 2cm. Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này; 3.2. Tiểu mục: các tiểu mục của báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 Chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo; 3.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình: Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên. Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210mm. Chú ý gấp trang giấy này như minh hoạ ở Hình 1 sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy. Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của báo cáo phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng. Hình 3.1 Cách gấp trang giấy rộng hơn 210mm Trong mọi trường hợp, bốn lề bao quanh phần văn bản và bảng biểu vẫn như quy định tại mục 3.1 Hướng dẫn này. Đối với những trang giấy có chiều đứng hơn 297mm (bản đồ, bản vẽ, …) thì có thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau báo cáo. Trong báo cáo, các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong văn bản báo cáo. Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó, ví dụ “… được nêu trong Bảng 4 …” hoặc “(xem hình 3 …)” mà không được viết “… được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “… trong đồ thị của X và Y sau”. Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn báo cáo. Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó. Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở phần đầu của báo cáo. Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải. Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình, ví dụ (5.1) có thể được đánh số là (5.1.1), (5.1.2), (5.1.3); 3.4. Viết tắt: không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức, … thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự abc) ở phần đầu báo cáo; 3.5. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn: Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tích chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của báo cáo. Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả. Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng, …) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì báo cáo được coi là không trung thực và bị trừ điểm. Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, không làm báo cáo nặng nề với những tham khảo, trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những thông tin có giá trị và giúp người đọc theo được mạch viết của tác giả, không làm trở ngại việc đọc. Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này; đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo. Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung trang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2cm, trường hợp này, mở đầu và kết thúc đoạn trích không phải sử dụng dấu ngoặc kép; 3.6. Phụ lục của báo cáo: phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh hoạ hoặc bổ trợ cho nội dung báo cáo như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh … Nếu báo cáo sử dụng những câu trả lời cho một bản điều tra, hỏi đáp thì bản điều tra, câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã cùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Cách tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong Phụ lục. Phụ lục không được dày hơn phần chính của báo cáo; 3.7. Báo cáo tóm tắt: Báo cáo tóm tắt có tính chất thông tin nhanh, đủ để người đọc có thể nắm bắt được các đặc điểm cơ bản, tính độc đáo của đề tài/dự án. Báo cáo tóm tắt thường không quá 25 trang khổ A4. Hình thức trình bày như quy định tại mục 3.1 Hướng dẫn này. Báo cáo tóm tắt phải đủ các thông tin cơ bản sau: a) Mở đầu (giới thiệu vắn tắt về xuất xứ của đề tài/dự án). b) Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (nêu sơ lược, không quá hai trang giấy). c) Danh mục các kết quả, sản phẩm khoa học công nghệ đạt được với số lượng, chủng loại và chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu khoa học chính. d) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng. đ) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường. e) Kết luận (toàn văn như báo cáo chính). f) Kiến nghị (toàn văn như báo cáo chính). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hình 3.2: Mẫu bìa báo cáo tổng hợp kết quả đề tài/dự án <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN I. THÔNG TIN CHUNG 2. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
2,029
133,976
Họ và tên:....................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................... Nam/Nữ:........................... Học hàm, học vị:............................................................................................................. Chức danh khoa học:............................................................. Chức vụ:........................... Điện thoại: ……………Tổ chức:…………Nhà riêng:…………….Mobile:……………………….. Fax:......................................................... E-mail:............................................................ Tên tổ chức đang công tác:............................................................................................. Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................... Địa chỉ nhà riêng:............................................................................................................. 3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án: Tên tổ chức chủ trì đề tài:................................................................................................ Điện thoại:.................................................... Fax:............................................................ E-mail:............................................................................................................................ Website:......................................................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................................... Họ và tên thủ trưởng tổ chức:.......................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................... Ngân hàng:..................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản đề tài:........................................................................................... II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án: - Theo hợp đồng đã ký kết: từ tháng........................ /năm........ đến tháng...... /năm........... - Thực tế thực hiện: từ tháng.................................... /năm đến tháng.......... /năm............... - Được gia hạn (nếu có): + Lần 1 từ tháng........................ năm.............. đến tháng............. năm........ + Lần 2..................... 2. Kinh phí và sử dụng kinh phí: a) Tổng số kinh phí thực hiện:.......................................................... tr.đ, trong đó: + Kính phí hỗ trợ từ SNKH:........................................................... tr.đ. + Kinh phí từ các nguồn khác:...................................................... tr.đ. + Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):.................................................. b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi: Đối với đề tài: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): Đối với dự án: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): 5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án: (người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): 7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): 8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu: (nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: hội thảo khoa học, điều tra khảo sát) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN 1. Sản phẩm khoa học và công nghệ đã tạo ra: a) Sản phẩm dạng I: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): b) Sản phẩm dạng II: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): c) Sản phẩm dạng III: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): d) Kết quả đào tạo: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> - Lý do thay đổi (nếu có): e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại: a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ: b) Hiệu quả về kinh tế xã hội: 3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHCN/DỰ ÁN SXTN CẤP TỈNH I. Thông tin chung: 1. Tên đề tài/dự án: 2. Tên chủ nhiệm: 3. Tên tổ chức chủ trì: 4. Tổng kinh phí thực hiện: - Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: Tr. đ. - Tỷ lệ và kinh phí thu hồi (đối với dự án SXTN):.................................. % bằng Tr. đ. 5. Thời gian thực hiện: - Bắt đầu (theo hợp đồng): - Kết thúc (theo hợp đồng): - Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến: 6. Tài liệu kèm theo (nếu có): (văn bản gia hạn, kết luận của thanh tra, kiểm tra, ...) II. Nhận xét về tổ chức thực hiện: 1. Nhận xét về tiến độ thực hiện: - Thực hiện đúng hạn (nộp hồ sơ đánh giá không đúng thời gian quy định nêu tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 14 của Quy định này). - Không thực hiện đúng hạn (nêu rõ lý do...). 2. Nhận xét về tình hình sử dụng và huy động nguồn kinh phí thực hiện. - Nhận xét về tình hình sử dụng kinh phí (sử dụng kinh phí đúng mục đích, không vi phạm các nguyên tắc quản lý theo quy định - căn cứ theo báo cáo đề nghị quyết toán). - Nhận xét về tình hình huy động kinh phí theo cam kết. 3. Nhận xét, kết luận chung: (nêu rõ ý kiến đánh giá về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án có đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu ...). <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI DÙNG CHO ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI I. Thông tin chung về đề tài 1. Tên đề tài: 2. Cơ quan chủ trì: 3. Chủ nhiệm đề tài: 4. Thời gian thực hiện đề tài (theo hợp đồng): - Bắt đầu: - Kết thúc: - Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến: 5. Kinh phí thực hiện:............................................... 1. Danh sách các tổ chức phối hợp: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 2. Danh sách những người tham gia thực hiện chính <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 1. Thực hiện tiến độ của đề tài so với hợp đồng: 2. Kết quả thực hiện: 2.1. Tài liệu sưu tầm, tài liệu dịch (thống kê thành bảng riêng, kèm theo) - Các tài liệu sưu tầm <jsontable name="bang_33"> </jsontable> - Các tài liệu dịch <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 2.2. Hội thảo khoa học <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2.3. Điều tra, khảo sát trong tỉnh <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 2.4. Khảo sát ngoài tỉnh <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 2.5. Hoạt động chuyên môn - Đề tài nhánh (thống kê số lượng chuyên đề), báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng hợp, báo cáo kiến nghị đã thực hiện <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 3. Kết quả đào tạo <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 4. Các sản phẩm đã đăng báo, tạp chí, sách xuất bản <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 5. Các sản phẩm dự kiến ứng dụng <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 6. Các sản phẩm đã được ứng dụng <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 7. Nhận xét, đánh giá chung về kết quả thực hiện đề tài IV. Thực hiện kinh phí (có báo cáo đề nghị quyết toán kèm theo) 1. Kinh phí của đề tài được duyệt: 2. Tình hình sử dụng kinh phí theo các nội dung công việc chính đã được duyệt theo hợp đồng khoa học. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> V. Thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đề tài: (về tính trung thực của hồ sơ, tài liệu, sử dụng hợp pháp các kết quả nghiên cứu, sử dụng kinh phí đúng mục đích, không vi phạm các nguyên tắc về quản lý tài chính và các quy định pháp luật khác) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> * Các điều chỉnh về nội dung, hoạt động trong quá trình thực hiện đề tài đã được cơ quan quản lý đồng ý cho điều chỉnh. PHỤ LỤC 5A PHIẾU NHẬN XÉT CẤP CƠ SỞ DÙNG CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT CẤP CƠ SỞ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP TỈNH Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia: Học vị, chức danh (nếu có): Nhận hồ sơ đánh giá: ngày tháng năm 20 Trả hồ sơ đánh giá: ngày tháng năm 20 Nội dung nhận xét: 1. Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,... Nhận xét: 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng. Nhận xét: 3. Mức chất lượng (mức độ ổn định và khả năng lặp lại của kết quả đạt được) và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với mức đã đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng. Nhận xét: 4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn, ... (đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc) Nhận xét: 5. Dự kiến mức xếp loại (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): - Đạt £ - Không đạt £ Trường hợp mức xếp loại “không đạt” những nội dung thực hiện không phù hợp với hợp đồng gồm: 6. Ý kiến của chuyên gia về những tồn tại và đề xuất hướng giải quyết: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> PHỤ LỤC 5B PHIẾU NHẬN XÉT CẤP CƠ SỞ DÙNG CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT CẤP CƠ SỞ KẾT QUẢ DỰ ÁN SXTN CẤP TỈNH Tên dự án SXTN: Chủ nhiệm dự án SXTN: Tổ chức chủ trì dự án SXTN: Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia: Học vị, chức danh (nếu có): Nhận hồ sơ đánh giá: ngày tháng năm 20 Trả hồ sơ đánh giá: ngày tháng năm 20 Nội dung nhận xét: 1. Tổ chức triển khai dự án (cách thức thực hiện, sử dụng nhân lực, tài chính, trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, …) Nhận xét: 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm tại mục 17 và Phụ lục 9 của thuyết minh dự án và hợp đồng. Nhận xét: 3. Mức độ hoàn thiện và ổn định công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất. Nhận xét: 4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn ... (đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc) Nhận xét: 5. Dự kiến mức xếp loại (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): - Đạt £ - Không đạt £ Trường hợp mức xếp loại “không đạt” những nội dung thực hiện không phù hợp với hợp đồng gồm: 6. Ý kiến của chuyên gia về những tồn tại và đề xuất hướng giải quyết (bắt buộc): <jsontable name="bang_48"> </jsontable> PHỤ LỤC 5C PHIẾU NHẬN XÉT CẤP CƠ SỞ DÙNG CHO ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
2,239
133,977
PHIẾU NHẬN XÉT CẤP CƠ SỞ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHXH VÀ NV CẤP TỈNH Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia: Học vị, chức danh (nếu có): Nhận hồ sơ đánh giá: ngày tháng năm 20 Trả hồ sơ đánh giá: ngày tháng năm 20 Nội dung nhận xét: 1. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (các báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, các sản phẩm khoa học công bố, kết quả về đào tạo và các sản phẩm khác). 2. Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (mức độ cụ thể, rõ ràng, phù hợp); tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu, tư liệu. 3. Giá trị khoa học của đề tài (phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn; có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện có, ...). 4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhận thức của xã hội). 5. Tính trung thực của kết quả nghiên cứu (tính trung thực của hồ sơ, tài liệu; sử dụng hợp pháp kết quả nghiên cứu có liên quan; không vi phạm quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài). 6. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của đề tài <jsontable name="bang_49"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 XÁC NHẬN HOÀN THIỆN HỒ SƠ CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> XÁC NHẬN VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ I. Những thông tin chung 1. Tên đề tài/dự án: 2. Chủ nhiệm đề tài/dự án: 3. Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: 4. Chủ tịch Hội đồng đánh giá (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): 5. Thời gian đánh giá: Bắt đầu: ngày........ /.......... /20...... Kết thúc: ngày........ /.......... /20...... II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của Hội đồng cấp cơ sở: 1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở) 2. Những vấn đề bổ sung mới: 3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do) III. Kiến nghị của Chủ nhiệm đề tài/dự án (nếu có): <jsontable name="bang_51"> </jsontable> PHỤ LỤC 7A PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ DÙNG CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: Chuyên gia đánh giá: (họ và tên, chức danh khoa học, học vị - nếu có) Nội dung đánh giá: 1. Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát... (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng. (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 3. Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với mức đã đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn, ... (yêu cầu đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc) (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 5. Đánh giá, xếp loại chung về kết quả đề tài (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): £ Đạt £ Không đạt 6. Ý kiến khác (nếu có): <jsontable name="bang_53"> </jsontable> PHỤ LỤC 7B PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ DÙNG CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Tên dự án SXTN: Chủ nhiệm dự án SXTN: Tổ chức chủ trì dự án SXTN: Chuyên gia đánh giá: (họ và tên, chức danh khoa học, học vị - nếu có) Nội dung đánh giá: 1. Tổ chức triển khai dự án (cách thức thực hiện, sử dụng nhân lực, tài chính, trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, …) (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng. (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 3. Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng (thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất, …) (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn... (yêu cầu đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc) (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) - Đạt yêu cầu £ - Không đạt yêu cầu £ 5. Đánh giá, xếp loại chung về kết quả dự án (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): £ Đạt £ Không đạt 6. Ý kiến khác (nếu có): <jsontable name="bang_55"> </jsontable> PHỤ LỤC 7C PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ DÙNG CHO ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: Chuyên gia đánh giá: (họ và tên, chức danh khoa học, học vị - nếu có) Nội dung đánh giá: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 6. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của đề tài Kết luận: (Đề tài được kết luận là “đạt” khi có tất cả nội dung đánh giá đều ở mức đạt) Đạt £ Không đạt £ <jsontable name="bang_58"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 1. Tên đề tài/dự án: 2. Kết quả bỏ phiếu đánh giá: - Số phiếu phát ra:............................................ - Số phiếu thu về:............................................. - Số phiếu hợp lệ:............................................. - Số phiếu đánh giá ở mức đạt, không đạt/tổng số phiếu hợp lệ: · Đạt: ............ /........... · Không đạt: ............ /........... 3. Kết luận (đề tài/dự án được đánh giá ở mức “đạt” khi có ít nhất 2/3 số phiếu đánh giá “đạt” trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt) Đạt £ Không đạt £ <jsontable name="bang_60"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> I. Những thông tin chung 1. Tên đề tài: 2. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá số:…../QĐ ngày…./…/20… của………………….. 3. Địa điểm họp Hội đồng: Thời gian họp Hội đồng: từ….., ngày…./…./20…. đến….., ngày.......... /............. /20........ 4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:................................. /........... Vắng mặt:............................... người, gồm các thành viên: 5. Khách mời tham dự họp Hội đồng: II. Nội dung làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng đánh giá cơ sở nghe chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu và nghe các ủy viên phản biện đọc phiếu nhận xét đánh giá cơ sở kết quả đề tài. 2. Căn cứ hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết quả đã đạt được của đề tài, dự án, căn cứ Quy định đánh giá nghiệm thu, đối chiếu với hợp đồng của đề tài, Hội đồng thảo luận, trao đổi, nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án theo các nội dung cụ thể tại Điều 11, Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ. 3. Bỏ phiếu và kiểm phiếu đánh giá: Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau: - Trưởng ban:................................................................... - Hai ủy viên:..................................................................... ........................................................................................ Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài. Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài được trình bày trong biên bản kiểm phiếu kèm theo. 4. Kết quả bỏ phiếu đánh giá (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): £ Đạt £ Không đạt 5. Trường hợp đề tài được đánh giá ở mức “không đạt”, những nội dung dưới đây đã thực hiện không phù hợp so với hợp đồng: 6. Ý kiến của Hội đồng về những tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết: (bắt buộc) 7. Hội đồng kiến nghị cơ quan chủ trì đề tài: (đánh dấu Ö vào ô tương ứng) a) Trường hợp đề tài được xếp loại “đạt”: £ Đủ điều kiện đánh giá kết quả đề tài ở cấp tỉnh £ Xem xét, ghi nhận, hoàn thiện hồ sơ Kiến nghị khác (nếu có): b) Trường hợp đề tài xếp loại “không đạt”: £ Đề nghị gia hạn thời gian thực hiện £ Đề nghị không gia hạn thời gian thực hiện Kiến nghị khác (nếu có): <jsontable name="bang_62"> </jsontable> PHỤ LỤC BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ CHI TIẾT Ý KIẾN CỦA TỪNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ (ghi thành bản riêng, kèm theo biên bản chính) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
2,212
133,978
<jsontable name="bang_64"> </jsontable> 1. Thông tin chung về hồ sơ đánh giá cấp tỉnh: Tên đề tài/dự án: Chủ nhiệm đề tài/dự án: Tổ chức chủ trì đề tài/dự án: 2. Thời gian gửi - nhận hồ sơ: - Thời gian gửi trên dấu bưu điện: Ngày…. tháng…. năm 20……. - Thời gian nhận từ bưu điện, văn thư: Ngày…. tháng…. năm 20……. - Thời gian nhận trực tiếp từ người gửi: Ngày…. tháng…. năm 20……. 3. Họ, tên người gửi trực tiếp (nếu có):.................................................... 4. Họ, tên người nhận:............................................................... chức vụ:...................... 5. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài/dự án đã nhận gồm có (bảng thống kê): <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Các tài liệu khác (nếu có): Nhận xét sơ bộ của người nhận hồ sơ (về tình trạng, hình thức, …): <jsontable name="bang_66"> </jsontable> PHỤ LỤC 11A PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN CẤP TỈNH DÙNG CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Ủy viên phản biện: £ Ủy viên: £ 1. Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: 2. Chuyên gia nhận xét: - Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): - Chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: ngày ... tháng ... năm 20… 3. Nhận xét: <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện đề tài: (trường hợp dự kiến đánh giá ở mức “không đạt”, cần chỉ rõ những nội dung không phù hợp với hợp đồng) 5. Đóng góp ý kiến của chuyên gia về những tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết (bắt buộc): <jsontable name="bang_69"> </jsontable> PHỤ LỤC 11B PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ DỰ ÁN SXTN CẤP TỈNH DÙNG CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Ủy viên phản biện: £ Ủy viên: £ 1. Tên dự án SXTN: Chủ nhiệm dự án: Tổ chức chủ trì dự án: 2. Chuyên gia nhận xét: - Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): - Chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: ngày ... tháng ... năm 20… 3. Nhận xét: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 4. Nhận xét đánh giá chung về kết quả thực hiện của dự án so với hợp đồng: (Trong trường hợp dự kiến kết quả không đạt về nội dung khoa học công nghệ cần chỉ rõ những nội dung không phù hợp với hợp đồng) 5. Đóng góp của thành viên hội đồng về những tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết (bắt buộc): <jsontable name="bang_72"> </jsontable> PHỤ LỤC 11C PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHXH&NV CẤP TỈNH DÙNG CHO ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHXH&NV CẤP TỈNH Ủy viên phản biện: £ Ủy viên: £ I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG 1. Tên đề tài: - Chủ nhiệm đề tài: - Tổ chức chủ trì đề tài: 2. Chuyên gia nhận xét: - Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): - Chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: ngày ... tháng ... năm 20… II. PHẦN Ý KIẾN NHẬN XÉT: 1. Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu theo hợp đồng khoa học, thuyết minh đề tài và Phụ lục của hợp đồng: 2. Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: - Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu; - Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài; - Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài. 3. Đánh giá về giá trị khoa học của đề tài: - Tính mới, sáng tạo của sản phẩm nghiên cứu: phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn; hoàn thiện phương pháp nghiên cứu hiện có để giải quyết vấn đề nghiên cứu của đề tài; có đóng góp mới vào việc phát triển lý thuyết, lý luận hiện có; - Tính hệ thống, logic, đầy đủ, lập luận, phân tích rõ ràng của các báo cáo khoa học. 4. Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài: - Đưa ra được những giải pháp, phương án cụ thể làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; - Đề xuất được những kiến nghị cụ thể, trực tiếp làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước. 5. Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài: - Bài báo khoa học được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành; - Quan điểm lý luận, phương pháp nghiên cứu mới có giá trị khoa học; - Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn. 6. Nhận xét chung về kết quả thực hiện đề tài: (trường hợp dự kiến đánh giá ở mức “không đạt”, cần chỉ rõ những nội dung không phù hợp, không đạt so với hợp đồng) 7. Đóng góp về những tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết (bắt buộc): <jsontable name="bang_73"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 BÁO CÁO HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP TỈNH I. Những thông tin chung 1. Tên đề tài/dự án: 2. Chủ nhiệm đề tài/dự án: 3. Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: 4. Chủ tịch hội đồng đánh giá nghiệm thu (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): 5. Thời gian đánh giá nghiệm thu: ngày ... /.../20… II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh: 1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh) 2. Những vấn đề bổ sung mới: 3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do): III. Kiến nghị của chủ nhiệm đề tài/dự án (nếu có): <jsontable name="bang_75"> </jsontable> PHỤ LỤC 13A PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN CẤP TỈNH DÙNG CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 1. Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: 2. Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): Chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: ngày ... tháng ... năm 20… 3. Đánh giá: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 4. Xếp loại đề tài (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_79"> </jsontable> PHỤ LỤC 13B PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN SXTN CẤP TỈNH DÙNG CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 1. Tên dự án SXTN: Chủ nhiệm dự án: Tổ chức chủ trì dự án: 2. Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): Chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: ngày ... tháng ... năm 20… 3. Đánh giá: <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 4. Xếp loại dự án (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_83"> </jsontable> PHỤ LỤC 13C PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHXH&NV CẤP TỈNH DÙNG CHO ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHXH&NV CẤP TỈNH 1. Tên đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: 2. Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): Chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: ngày ... tháng ... năm 20… 3. Đánh giá: <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 4. Xếp loại đề tài (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_86"> </jsontable> PHỤ LỤC 15 BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP TỈNH KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_87"> </jsontable> I. Những thông tin chung Chủ nhiệm đề tài: Tổ chức chủ trì đề tài: 2. Quyết định thành lập Hội đồng Số: /QĐ-BKHCN ngày của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: tại………………………………………………….…………ngày……tháng…….năm 20………… 4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên (đối với phiên họp đánh giá): Vắng mặt: người, gồm: 5. Khách mời tham dự họp Hội đồng: II. Nội dung làm việc của HHội đồng - Các ủy viên phản biện trình bày nhận xét đánh giá về kết quả đề tài, dự án. 3. Hội đồng trao đổi, thảo luận trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan theo từng nội dung được nêu tại Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ. 4. Hội đồng bỏ phiếu đánh giá: Hội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau: - Trưởng ban:........................................................................ - Hai ủy viên:......................................................................... ........................................................................................... Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết quả kiểm phiếu đánh giá được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo. 5. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá (theo các quy định cụ thể tương ứng tại các Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ, ban hành theo Quyết định số : 6. Căn cứ kết quả bỏ phiếu chấm điểm, Hội đồng đã đánh giá xếp loại đề tài ở mức sau: 7. Những nội dung dưới đây đã thực hiện không phù hợp với hợp đồng của đề tài (chỉ sử dụng cho những trường hợp được đánh giá ở mức “không đạt”):
2,230
133,979
8. Hội đồng đề nghị: - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận kết quả đánh giá đề tài. - Kiến nghị khác (nếu có): (về việc sửa chữa hoàn thiện hồ sơ, khen thưởng, đề nghị tiếp tục đầu tư nghiên cứu, sử dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống, ... ) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> PHỤ LỤC 16 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số …… ngày …... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN CẤP TỈNH I. Thông tin chung: 1. Tên đề tài/dự án: 2. Chủ nhiệm đề tài/dự án: 3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án: 4. Tổng kinh phí thực hiện: Tr. đ. Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: Tr. đ. Kinh phí và tỷ lệ thu hồi (đối với dự án SXTN): %................................................... Tr.đ. 5. Thời gian thực hiện theo hợp đồng KHCN: Bắt đầu: Kết thúc: Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): II. Đánh giá tổ chức thực hiện: 1. Tiến độ thực hiện (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): <jsontable name="bang_90"> </jsontable> 2. Đánh giá tình hình sử dụng và huy động nguồn kinh phí thực hiện (đánh dấuÖ vào ô tương ứng): <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 3. Xếp loại tổ chức thực hiện (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): <jsontable name="bang_92"> </jsontable> 4. Nhận xét, kết luận chung: <jsontable name="bang_93"> </jsontable> PHỤ LỤC 14 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số…… ngày……của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_94"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN CẤP TỈNH Tên đề tài:…………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_95"> </jsontable> Xếp loại đề tài (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): <jsontable name="bang_96"> </jsontable> <jsontable name="bang_97"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam; Theo đề nghị của Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hoà. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành; bãi bỏ Quyết định số 77/2003/QĐ-UB ngày 05 tháng 11 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội (sau đây gọi tắt là tư vấn, phản biện xã hội) đối với các chính sách, chương trình, dự án, đề án (sau đây gọi tắt là đề án, dự án) phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và môi trường của tỉnh có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành thực hiện trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng quy định này là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội), các Hội thành viên được thực hiện các hoạt động tư vấn, phản biện xã hội; các tổ chức, cá nhân có dự án, đề án nêu tại Điều 6 của Chương II. Điều 2. Các từ ngữ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định này được hiểu theo Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Điều 3. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện xã hội của Liên hiệp hội 1. Mục đích a) Cung cấp mang tính độc lập cơ sở, luận cứ khoa học, khách quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các chủ đầu tư, các đơn vị thẩm định, đơn vị tư vấn dự án đầu tư và các đơn vị khác (gọi tắt là tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội) khi đề xuất, quyết định phê duyệt triển khai hoặc tư vấn, thẩm định các đối tượng theo Điều 6 của Quy định này (gọi tắt là đối tượng tư vấn, phản biện xã hội). b) Tăng cường sự đoàn kết, hợp tác của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ; nâng cao năng lực và vai trò của Liên hiệp hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 2. Yêu cầu a) Sau khi được đặt yêu cầu tư vấn, phản biện, Liên hiệp hội tham gia từ đầu và thực hiện đồng bộ với tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội và các cơ quan chuyên môn có liên quan; không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, kế hoạch thẩm định, phê duyệt hoặc kế hoạch triển khai thực hiện của đối tượng tư vấn, phản biện xã hội. b) Liên hiệp hội phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan chức năng được giao thẩm định dự án, đề án; gửi hồ sơ, kết quả tư vấn, phản biện xã hội trước khi cơ quan chức năng tổ chức thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện, giám định xã hội 1. Là hoạt động không vì lợi nhuận, không là hoạt động nghề nghiệp; 2. Không là một thủ tục đầu tư, không thay thế công việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật; 3. Kết luận tư vấn, phản biện xã hội là tài liệu khoa học quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương thực hiện các chương trình kinh tế, xã hội; các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, tính chất nhạy cảm đối với các vấn đề xã hội, môi trường. Điều 5. Các mức tư vấn, phản biện xã hội Hoạt động tư vấn, phản biện xã hội được tiến hành ở các mức độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm: 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung, hoặc về phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia; 2. Phân tích, đánh giá, đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một đề án, dự án đang được chuẩn bị hoặc đang thực thi; 3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi, thay thế từng phần hoặc toàn bộ một đề án, dự án; 4. Nghiên cứu soạn thảo toàn bộ hoặc một số phần nhất định của một đề án, dự án của tỉnh. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Đối tượng, phạm vi tư vấn, phản biện xã hội 1. Dự thảo các chính sách, chương trình, đề án kinh tế - xã hội của các đơn vị tư vấn hoặc các cơ quan chuyên môn được Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định, giao thực hiện. 2. Các kế hoạch, quy hoạch kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành. 3. Các dự án đầu tư xây dựng nhóm A. 4. Các dự án liên quan đến các khu di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc chưa được xếp hạng nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định bảo vệ. 5. Các dự án liên quan đến nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ. 6. Các đối tượng thuộc khoản 2, 3, 4 Điều này do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp hội với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết vấn đề có liên quan phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện xã hội 1. Ủy ban nhân dân tỉnh đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội đối với Liên hiệp Hội và các hội thành viên về các vấn đề thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nội dung cụ thể của từng đề án, dự án đề nghị Liên hiệp hội, các Hội thành viên tham gia tư vấn, phản biện xã hội đối với toàn bộ nội dung hoặc từng phần cụ thể của các đề án, dự án trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Liên hiệp Hội và cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội ký hợp đồng dân sự để thảo thuận về nội dung, thời gian, quyền và nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác liên quan đến vấn đề tư vấn, phản biện xã hội.
2,114
133,980
4. Trường hợp Liên hiệp Hội và các Hội thành viên tự đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc cần thiết có thể tư vấn, phản biện xã hội. Đồng thời đề xuất kiến nghị gửi đến các cơ quan và cấp có thẩm quyền xem xét, nếu được chấp thuận thì hai bên có biên bản thoả thuận hoặc hợp đồng thực hiện. Điều 8. Tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện xã hội 1. Đối với trường hợp các tổ chức chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội: Hai bên phải có biên bản thoả thuận hoặc hợp đồng dân sự, bao gồm các nội dung: a) Bối cảnh của đề án, dự án; b) Mục tiêu của đề án, dự án; c) Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện xã hội; d) Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; đ) Thời hạn thực hiện; e) Các thông tin sẽ cung cấp và yêu cầu bảo mật (nếu có yêu cầu); các điều kiện (về quan hệ, chi phí, trang thiết bị…) do tổ chức đặt yêu cầu phải đảm bảo. Tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện có thể yêu cầu Liên hiệp hội thực hiện tư vấn, phản biện xã hội một phần trong các nội dung của đề án, dự án. 2. Trường hợp Liên hiệp hội, các hội thành viên chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện xã hội, thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc cần thiết, đồng thời có ý kiến đề xuất đến các tổ chức, cá nhân có liên quan. a) Khi được chấp thuận và đặt yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung khoản 1 của Điều này; b) Khi chưa có sự thống nhất giữa tổ chức liên quan và Liên hiệp hội thì Liên hiệp hội báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến chỉ đạo. 3. Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện xã hội theo khoản 1, khoản 2 của Điều này được thực hiện theo Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06 tháng 9 năm 2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. 4. Trường hợp tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội yêu cầu cá nhân chuyên gia thực hiện, thì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về mặt nội dung và kết quả thực hiện của mình; các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ tên của từng chuyên gia cụ thể, không được nhân danh tổ chức Liên hiệp hội. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội 1. Hàng năm, chủ động phối hợp với Liên hiệp hội để xem xét và đề xuất những đối tượng cần tư vấn, phản biện xã hội của ngành và địa phương cần thiết phải được tư vấn, phản biện xã hội trong quá trình xây dựng và trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu liên quan, bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thoả thuận) cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị và địa phương. 3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện xã hội của Liên hiệp hội, tập hợp trong hồ sơ đề án, dự án gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt triển khai. Điều 10. Trách nhiệm của Liên hiệp hội và các Hội thành viên 1. Tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi trong hệ thống Liên hiệp hội, chuyên gia trong các tổ chức khác am hiểu tình hình kinh tế, xã hội của địa phương để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện xã hội. 2. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo kết quả tư vấn, phản biện xã hội của mình. 3. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện xã hội. 4. Quản lý bảo mật các hồ sơ, tư liệu liên quan đến dự án được cung cấp (nếu có yêu cầu) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu. Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp hội trong việc xác định, chọn đối tượng cần tư vấn, phản biện xã hội và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp hội. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, phối hợp với Liên hiệp hội xác định kế hoạch, danh mục các đối tượng cần tư vấn, phản biện xã hội hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Kinh phí cho thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội 1. Nguyên tắc xác định kinh phí cho các hình thức tư vấn, phản biện xã hội là đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động này, không vì lợi nhuận. 2. Đối với các đối tượng tư vấn, phản biện xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt, yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện xã hội theo Khoản 1, 2 Điều 6 thì Liên hiệp hội dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, cân đối đưa vào dự toán sử dụng kinh phí hàng năm. 3. Đối với các đối tượng tư vấn, phản biện xã hội theo Khoản 3, 4, 5 Điều 6 sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh thì Liên hiệp hội dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, bố trí kinh phí bổ sung hàng năm. 4. Đối với các đối tượng tư vấn, phản biện xã hội do các tổ chức, cá nhân khác đặt yêu cầu tư vấn, phản biện xã hội thì kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện xã hội được thực hiện trên cơ sở hợp đồng do hai bên thoả thuận, phù hợp với quy định của Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính và được trích từ nguồn kinh phí của đối tượng tư vấn, phản biện xã hội. Trường hợp không có bố trí nguồn kinh phí riêng cho hoạt động tư vấn, phản biện xã hội thì được sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức, cá nhân đặt yêu cầu thanh toán trực tiếp cho Liên hiệp hội theo hợp đồng. 4. Nội dung, mức chi cụ thể cho từng trường hợp và công tác quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí hoạt động tư vấn, phản biện xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính. Chương III TỖ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có những vấn đề còn vướng mắc, các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chẾ phỐi hỢp quẢn lý và bẢo vỆ đỘng vẬt hoang dã trên đỊa bàn tỈnh Ninh Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 39/2009/QĐ-TTg ngày 09/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Thông tư số 144/2002/TTLT/BNN-BCA-BQP ngày 13/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 98/TTr-SNN ngày 03/6/2010 và Báo cáo số 59/BC-STP ngày 31/5/2010 của Sở Tư Pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp quản lý và bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Tư Pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ phỐi hỢp quẢn lý và bẢo vỆ đỘng vẬt hoang dã trên đỊa bàn tỈnh Ninh Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2010/QĐ-UBND ngày 28/06/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Công thương, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, bảo vệ động vật hoang dã. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ các loài động vật hoang dã. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Động vật hoang dã là các loài động vật sống trong tự nhiên nhưng chưa được thuần hóa. 2. Loài là một nhóm các sinh vật giống nhau về ngoại hình, tập tính, các quá trình sinh hóa và cấu trúc di truyền, có khả năng giao phối và tạo ra cá thể con hữu thụ. 3. Lâm sản là sản phẩm khai thác, chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật và các bộ phận của chúng có nguồn gốc từ rừng. 4. Động vật rừng là những loài động vật phân bố, sinh sống và phát triển theo quy luật tự nhiên trong môi trường rừng. 5. Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là những loài động vật được quy định tại danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. 6. Loài bị đe dọa tuyệt chủng là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy giảm hoàn toàn số lượng cá thể. 7. Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. 8. ĐVHD là cụm từ viết tắt của cụm từ động vật hoang dã. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Mọi hoạt động phối hợp phải được thực hiện trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi ngành; phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật và quy chế bảo mật; không chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ hoặc cản trở các hoạt động bình thường của các ngành, đơn vị tham gia phối hợp.
2,109
133,981
2. Các hoạt động phối hợp có tính linh hoạt, sáng tạo, đảm bảo giải quyết nhanh, gọn, an toàn và có hiệu quả trong công tác quản lý và bảo vệ ĐVHD. 3. Việc xử lý các vụ vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ các loài ĐVHD phải kiên quyết, tích cực, chủ động, thận trọng dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. Điều 5. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các văn bản, chính sách, pháp luật của nhà nước. 2. Phối hợp trong công tác cung cấp, trao đổi thông tin, nghiệp vụ phục vụ công tác phòng, chống các vi phạm pháp luật. 3. Phối hợp trong công tác tham mưu, xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp. 4. Phối hợp trong công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ của các đơn vị tham gia phối hợp. 5. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các vi phạm pháp luật. 6. Phối hợp trong việc rà soát, phát hiện những bất cập, sai sót của các văn bản quy phạm pháp luật để kiến nghị sửa đổi, bổ sung. Điều 6. Trách nhiệm chung trong công tác phối hợp 1. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước theo ngành và cấp, chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền, kiểm tra về công tác quản lý, bảo vệ ĐVHD thuộc phạm vi ngành, đơn vị. 2. Bố trí, huy động lực lượng, phương tiện tham gia các hoạt động phối hợp theo phương án phối hợp. 3. Chủ động phối hợp, cung cấp thông tin liên quan đến các vụ việc vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ ĐVHD cho cơ quan chủ trì, các cơ quan, đơn vị phối hợp. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, tài liệu do mình cung cấp. Chương II CƠ CHẾ, BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC PHỐI HỢP VÀ CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 7. Cơ chế phối hợp 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, là đầu mối tổng hợp, báo cáo kết quả phối hợp. 2. Các cơ quan phối hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì để triển khai chương trình, nội dung, kế hoạch phối hợp đã được phê duyệt. 3. Các lực lượng phối hợp phải chấp hành sự chỉ huy thống nhất của người có thẩm quyền theo phương án phối hợp cụ thể. 4. Trường hợp vụ việc trong tình thế cấp bách hoặc có tính chất phức tạp cần phải có thời gian để xác minh xử lý thì tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị phối hợp mà đưa ra biện pháp xử lý ngay phải kịp thời thông báo cho cơ quan chủ trì. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý của đơn vị tham gia phối hợp thì cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án giải quyết. Điều 8. Biện pháp và hình thức phối hợp 1. Trao đổi thông tin bằng văn bản, điện thoại hoặc các hình thức khác (Fax, thư điện tử...) cho cơ quan liên quan về những nội dung sau đây: a) Tình hình mua, bán, cất giữ, chế biến, nuôi nhốt, vận chuyển, kinh doanh, trái phép các loài ĐVHD; b) Phương án phối hợp, kết quả xử lý đối với trường hợp vi phạm về quản lý, bảo vệ ĐVHD; 2. Tổ chức hội nghị, hội thảo. 3. Cử cán bộ tham gia hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ ĐVHD trên địa bàn. 4. Thông báo, chuyển hồ sơ cho cơ quan khác có thẩm quyền để xử lý vi phạm về quản lý, bảo vệ ĐVHD. 5. Tổ chức kiểm tra liên ngành trong các trường hợp sau: a) Đối tượng kiểm tra là nhiều loại lâm sản khác nhau mà các loại lâm sản đó thuộc trách nhiệm quản lý của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì cơ quan chủ trì đề nghị UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành; b) Theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên; c) Theo đề nghị của cơ quan kiểm tra thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương. Điều 9. Chế độ hội họp, thông tin, báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng 1 lần, cơ quan chủ trì tổ chức họp để đánh giá kết quả thực hiện chương trình, lập kế hoạch và đề ra phương hướng nhiệm vụ thời gian tới, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để có những chỉ đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tế. 2. Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần các nội dung, kết quả phối hợp trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ ĐVHD cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo theo quy định. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ sơ kết một năm một lần để đánh giá, trao đổi về kết quả thực hiện, kinh nghiệm, các vấn đề có liên quan và tổng hợp báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ ĐVHD. 4. Tổng kết Quy chế phối hợp: Thực hiện 3 năm 1 lần. Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ ĐVHD; căn cứ tình hình thực tế, đề xuất UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành. 2. Xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan phối hợp, tổ chức điều phối các hoạt động đảm bảo quản lý và bảo vệ tốt ĐVHD trên địa bàn. 3. Tập huấn nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ ĐVHD cho các đơn vị phối hợp. 4. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện khác đảm bảo cho công tác phối hợp. 5. Tổng hợp và tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan phối hợp; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 6. Báo cáo, đề xuất hoặc giải trình nội dung liên quan đến quản lý, bảo vệ ĐVHD cho Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình phối hợp theo quy định trong Quy chế này. 7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành quản lý, bảo vệ ĐVHD thực hiện kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân, cơ sở có liên quan đến mua, bán, cất giữ, chế biến, nuôi nhốt, vận chuyển, kinh doanh, trái phép ĐVHD. 8. Chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức quản lý, bảo vệ các hệ sinh thái rừng đặc dụng; xác định phạm vi, ranh giới các vùng sinh cảnh theo quy định của UBND tỉnh, các tụ điểm khai thác, mua, bán, cất giữ, chế biến, nuôi nhốt, vận chuyển, kinh doanh, trái phép lâm sản là ĐVHD trên địa bàn. 9. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng đề án quản lý, bảo vệ, bảo tồn các loài động vật, nguy cấp, quý, hiếm, đặc biệt là những loài bị đe dọa tuyệt chủng. 10. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường 1. Chủ trì điều tra, đánh giá về đa dạng sinh học; điều tra, phát hiện, xử lý các loài xâm hại đa dạng sinh học có liên quan đến môi trường sống của ĐVHD trên địa bàn. 2. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền trong nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản ĐVHD trên địa bàn. 3. Phối hợp với Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan xác định phạm vi, ranh giới các vùng sinh cảnh theo quy định. 4. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này. Điều 12. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền các quy định về bảo vệ ĐVHD. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Chỉ đạo Chi cục Quản lý Thị trường phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý lâm sản trên địa bàn. 2. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong việc xác định giá trị tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính. 2. Tham gia Hội đồng xử lý để tiêu hủy các hàng hóa, vật phẩm bị hư hỏng và các tang vật phương tiện đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao cho cơ quan chức năng quản lý, sử dụng. 3. Hướng dẫn các cơ quan có liên quan trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật về công tác thu, chi tài chính trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính. 4. Theo dõi, quản lý số tiền thu được từ việc bán tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính. 5. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này. Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, phản hồi thông tin do cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp, quần chúng nhân dân cung cấp. 2. Chủ trì công tác xác minh, điều tra làm rõ các biểu hiện nghi vấn, hành vi vi phạm và hướng xử lý các vụ án hình sự liên quan đến quản lý, bảo vệ ĐVHD do cơ quan chủ trì và các cơ quan, đơn vị phối hợp chuyển đến và chịu trách nhiệm phản hồi kết quả xử lý cho nơi cung cấp biết để có hướng giải quyết phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ. 3. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này.
2,078
133,982
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Tăng cường công tác kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ ĐVHD trên địa bàn. 2. Thông báo với cơ quan chủ trì khi phát hiện những dấu hiệu của các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ ĐVHD trên địa bàn. 3. Cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác xác minh, điều tra làm rõ đối tượng vi phạm theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan có liên quan. 4. Chỉ đạo đơn vị chức năng và cơ quan kiểm lâm đóng trên địa bàn tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện quy định về bảo vệ ĐVHD, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ ĐVHD trên địa bàn. 5. Thực hiện nghiêm, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tăng cường giám sát, chỉ đạo các đơn vị chức năng, chủ rừng trên địa bàn thực hiện đúng Quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. 2. Chủ động phối hợp với địa phương liên quan tổ chức thực hiện tốt bản Quy chế này. 3. Chỉ đạo cơ quan chức năng, kiểm lâm địa bàn, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ ĐVHD, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở kinh doanh, nhà hàng, hộ gia đình có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ ĐVHD trên địa bàn. 4. Vận động quần chúng nhân tham gia đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm về quản lý bảo vệ ĐVHD trên địa bàn. 5. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Kinh phí hoạt động phối hợp 1. Kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp do các đơn vị tự đảm bảo theo quy định hiện hành; trong trường hợp cụ thể các bên có thể hỗ trợ cho nhau trong khả năng cho phép của mỗi bên. 2. Kinh phí phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra liên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 19. Khen thưởng và kỷ luật 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích được xem xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này thì theo mức độ sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế 1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Tài chính; Công an tỉnh; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện những nội dung quy định tại Quy chế này. Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ngày 17 tháng 6 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về tình hình chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và tình hình tài chính, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước đặc biệt quan trọng trong 6 tháng đầu năm 2010. Tham dự có các Phó Thủ tướng: Nguyễn Sinh Hùng, Phạm Gia Khiêm; đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính và ý kiến của lãnh đạo các Bộ, của các Phó Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như sau: Sáu tháng đầu năm 2010, tuy chịu ảnh hưởng của hậu quả suy thoái kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, nộp ngân sách, lợi nhuận; tiếp tục bảo đảm việc làm, thu nhập cho người lao động. Nhưng vẫn còn một số doanh nghiệp, tổng công ty nhà nước kinh doanh thua lỗ, tình hình tài chính không lành mạnh. Cùng với việc tập trung chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước thực hiện khá nghiêm túc việc chuyển công ty nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, việc xử lý một số doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, mất hết vốn nhà nước nên không cổ phần hóa được và cũng không đủ điều kiện chuyển sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên còn chậm. Tiến độ sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ở một số Bộ, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới, một phần do cơ chế cổ phần hóa còn bộc lộ một số điểm không phù hợp thực tế, cần sớm nghiên cứu sửa đổi như: xác định giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế vị trí địa lý vào giá trị doanh nghiệp; cơ chế bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược; chính sách thu hút và gắn bó người lao động giỏi trong doanh nghiệp cổ phần hóa. Một số Bộ, địa phương xử lý những vấn đề về tài chính phát sinh trong cổ phần hóa còn lúng túng làm kéo dài thời gian. Để tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, các Bộ, ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước cần triển khai ngay một số việc sau: 1. Các Bộ, ngành, địa phương, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước: a) Tăng cường thực hiện chức năng giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. b) Thực hiện nghiêm túc Điều 166 Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần để chuyển tất cả các công ty nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Tăng cường chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sản xuất … đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. b) Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký tên doanh nghiệp theo nguyên tắc giữ nguyên tên gọi của các tổng công ty nhà nước theo quyết định của chủ sở hữu. c) Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Kiểm soát viên; chức năng, nhiệm vụ của Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. d) Trong quý III năm 2010, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: - Nghị định thay thế Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo nguyên tắc tăng cường chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu nhà nước; đồng thời bảo đảm quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật; - Nghị định về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp phục vụ an ninh, quốc phòng; - Quyết định ban hành tiêu chí phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thay thế cho tiêu chí được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chi phối. 3. Bộ Tài chính: a) Tăng cường kiểm tra, giám sát về tài chính đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, phát hiện xử lý và cảnh báo về việc chấp hành chính sách pháp luật về tài chính và khả năng mất cân đối tài chính của doanh nghiệp. Kiểm soát chặt chẽ việc các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước giữ quyền chi phối, đầu tư vào các ngành nghề có liên quan đến ngành, nghề chính, ngành nghề khác, đặc biệt là đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản; hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc này. Bộ Tài chính tăng cường năng lực cho Cục Tài chính doanh nghiệp để bảo đảm thực hiện được chức năng này. b) Trong tháng 8 năm 2010 trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó chú ý đề xuất các nội dung: xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị lợi thế vị trí doanh nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất, phương thức lựa chọn và bán cổ phần cho cổ đông chiến lược… 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách lao động, tiền lương đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. b) Khẩn trương nghiên cứu trình Chính phủ Đề án “Đổi mới quản lý tiền lương, tiền thưởng trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước và chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với người quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước”.
2,070
133,983
5. Bộ Nội vụ: a) Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2010 cơ chế cử người và quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. b) Tăng cường công tác quản lý nhân sự lãnh đạo doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. 6. Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình cải cách, đổi mới, tiến độ sắp xếp doanh nghiệp nhà nước 5 năm (2011-2015), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo hướng tiếp tục duy trì, sắp xếp, đổi mới và phát triển các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước mạnh; thực hiện cổ phần hóa những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn; bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ cổ phần chi phối. b) Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế và tổng công ty 91 chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty cổ phần. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xử lý một số vướng mắc cấp bách trong quá trình chuyển công ty nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp như quy định về bổ nhiệm Kiểm soát viên; biện pháp xử lý đối với những doanh nghiệp mất hết vốn nhà nước không đủ điều kiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc cổ phần hóa bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật và thực tiễn. d) Chuẩn bị tổng kết 10 năm thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước vào cuối năm 2010. đ) Sơ kết mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước vào quý IV năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91 biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ”QUY PHẠM GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA CỠ NHỎ” Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ”; Mã số đăng ký: QCVN 25:2010/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-TTr ngày 31 tháng 5 năm 2010, của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 848/TTr-SNV ngày 17 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND, ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2010/QĐ-UBND, ngày 26 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH Điều 1. Vị trí và chức năng. 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn. Thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban quản lý. 1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Chánh Thanh tra và 02 Phó Chánh Thanh tra. 2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra: - Văn phòng. - Phòng Thanh tra 1. - Phòng Thanh tra 2. - Phòng Thanh tra 3. - Phòng Thanh tra 4. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 2 của Quy định này bảo đảm kịp thời và đạt hiệu quả; đồng thời chịu trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại mỗi kỳ họp theo luật định. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, tài chính, tài sản, vật tư, tài liệu ... của cơ quan theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Thực hiện tốt chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức, lao động của cơ quan. 4. Làm chủ tài khoản cơ quan. 5. Chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 6. Ban hành một số văn bản hướng dẫn các ngành, các cấp trong công tác thanh tra theo đúng thẩm quyền. 7. Phân công cho các Phó Chánh Thanh tra phụ trách một số lĩnh vực công tác của cơ quan, ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh khi Chánh thanh tra vắng mặt. 8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 19, Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng thanh tra. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chánh Thanh tra tỉnh. 1. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. 2. Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra phân công chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về lĩnh vực công tác, nhiệm vụ được phân công. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra khi Chánh Thanh tra đi vắng hoặc ủy quyền. 4. Được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước. Điều 6. Biên chế của Thanh tra tỉnh. Biên chế của Thanh tra thuộc biên chế hành chính nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum giao chỉ tiêu. Việc quy định nhiệm vụ cụ thể và bố trí biên chế cho từng phòng chuyên môn do Chánh Thanh tra quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí cán bộ, công chức của Thanh tra phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, nhà nước theo quy định. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc. 1. Xây dựng chương trình kế hoạch công tác. Trên cơ sở đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, chương trình công tác của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch công tác từng thời kỳ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 2. Thời gian giải quyết công việc: 2.1. Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, nếu pháp luật đã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quyết xong theo thời gian luật định; nếu pháp luật không quy định thời gian giải quyết thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn phải nghiên cứu, đề xuất ý kiến trình Chánh Thanh tra (hoặc Phó Chánh Thanh tra phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền) giải quyết và trả lời rõ lý do bằng văn bản để đương sự biết trên tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho cơ sở, tổ chức và công dân biết).
2,111
133,984
2.2. Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Chánh Thanh tra tỉnh phải có văn bản đề nghị trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Chánh Thanh tra tỉnh phải chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành trao đổi và thống nhất bằng văn bản trước khi trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản. Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. a) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, khi trình ký, Chánh Thanh tra tỉnh phải lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh: việc ký và ban hành văn bản do Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản. 4. Chế độ thông tin báo cáo. a) Các loại báo cáo định kỳ tháng, quý, 06 tháng, năm Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ theo đúng thời gian quy định. b) Khi đi công tác ngoài tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh phải xin phép Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền thì Chánh Thanh tra tỉnh phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý kịp thời. 5. Công tác lưu trữ. Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và bảo mật theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. - Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. - Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt công tác được giao. - Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. 2. Với các ngành, huyện, thành phố. Thanh tra tỉnh có mối quan hệ phối hợp thực hiện quản lý giữa ngành với ngành, giữa ngành và huyện trong công tác được quy định tại Điều 2, Quy định này. 3. Đối với các Ban của Đảng và Chi bộ cơ quan. - Thanh tra tỉnh có mối quan hệ phối hợp với các Ban của Đảng trong việc thực hiện các Nghị quyết của cấp trên về công tác thanh tra; đồng thời thông qua các Ban của Đảng định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác thanh tra trên địa bàn. - Chịu sự chỉ đạo của Chi bộ cơ quan trong công tác chính trị, tư tưởng và các hoạt động chuyên môn của thanh tra. 4. Đối với các Đoàn thể. Phối hợp với các Đoàn thể tổ chức vận động công chức, viên chức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác đoàn thể. Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện tốt các Quy chế hoạt động phối hợp với các Đoàn thể, quy chế dân chủ ở cơ sở. Thủ trưởng cơ quan tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các Đoàn thể hoạt động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của Đoàn thể. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào Quy định này quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm của các phòng chuyên môn nghiệp vụ theo qui định. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy định này; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN SỮA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều, của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển ngành công nghiệp sản xuất sữa trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, phát huy hết năng lực chế biến sẵn có: Huy động tiềm lực của mọi thành phần kinh tế vào phát triển ngành gắn với phát triển vùng nguyên liệu. Bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị dinh dưỡng, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường sinh thái. b) Phát triển ngành trên cơ sở áp dụng công nghệ, thiết Bị tiên tiến, không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng và đa dạng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tập trung xây dựng thương hiệu quốc gia mạnh cho một số sản phẩm sữa Việt Nam để cạnh tranh hiệu quả trong hội nhập kinh tế quốc tế c) Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển đàn bò sữa để tăng dần tỷ lệ tự túc nguyên liệu trong nước, giảm dần tỷ lệ sữa nguyên liệu nhập khẩu. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát: Từng bước xây dựng ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam phát triển bền vững theo hướng hiện đại, đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến thành phẩm, có khả năng cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và một phần xuất khẩu b) Mục tiêu cụ thể: - Năm 2015 cả nước sản xuất 1,9 tỷ lít quy ra sữa tươi, tiêu thụ đạt trung bình 21 lít/người 1 năm. Sữa tươi sản xuất trong nước đạt 660 triệu lít đáp ứng 35% nhu cầu Kim ngạch xuất khẩu đạt 90-100 triệu USD. - Năm 2020 cả nước sản xuất 2,6 tỷ lít quy ra sữa tươi, tiêu thụ đạt trung bình 27 lít/người 1 năm. Sữa tươi sản xuất trong nước đạt 1 tỷ lít đáp ứng 38% nhu cầu Kim ngạch xuất khẩu đạt 120- 130 triệu USD. - Năm 2025 cả nước sản xuất 3,4 tỷ lít quy ra sữa tươi, tiêu thụ đạt trung bình 34 lít/người 1 năm. Sữa tươi sản xuất trong nước đạt 1,4 tỷ lít đáp ứng 40% nhu cầu. Kim ngạch xuất khẩu đạt 150-200 triệu USD. 3. Định hướng phát triển a) Phát triển ngành theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất sạch hơn, xử lý chất thải triệt để, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm. b) Tiếp tục đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và dành một phần xuất khẩu. Tập trung phát triển năng lực sản xuất sữa thanh trùng và tiệt trùng, sữa bột và sữa chua. Các nhà máy xây dựng mới phải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đa dạng về chủng loại và mẫu mã. c) Phát triển công nghiệp chế biến sữa theo hướng tăng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu sữa tươi trong nước và giảm dần tỷ lệ nguyên liệu sữa: bột nhập ngoại. Phát triển công nghiệp chế biến sữa gắn chặt với việc phát triển đàn bò sữa trong nước. Các cơ sở chế biến sữa phải có chương trình đầu tư cụ thể phát triển đàn bò sữa. Bố trí địa điểm xây dựng các nhà máy chế biến sữa gắn với các trung tâm tiêu thụ sản phẩm và vùng chăn nuôi bò sữa tập trung. 4. Quy hoạch phát triển sản phẩm và quy hoạch phân bố năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ a) Quy hoạch sản phẩm (chi tiết xem phụ lục 1 kèm theo Quyết định này). - Sản xuất sữa thanh, tiệt trùng: Năm 2010 sản xuất sữa thanh, tiệt trùng đạt 480 triệu lít; năm 2015 đạt 780 triệu lít; năm 2020 đạt 1.150 triệu lít; năm 2025 đạt 1.500 triệu lít. - Sản xuất sữa đặc có đường: Năm 2010 sản xuất sữa đặc có đường đạt 377 triệu hộp ; năm 2015 đạt 400 triệu hộp năm 2020 đạt 410 triệu hộp và năm 2025 đạt 420 triệu hộp. - Sản xuất sữa chua: Năm 2010 sản xuất sữa chua đạt 86 triệu lít; năm 2015 đạt 120 triệu lít; năm 2020 đạt 160 triệu lít và năm 2025 đạt 210 triệu lít. - Sản xuất sữa bột: Năm 2010 sản xuất sữa bột đạt 47 ngàn tấn; năm 2015 đạt 80 ngàn tấn, năm 2020 đạt 120 ngàn tấn và năm 2025 đạt 170 ngàn tấn. b) Quy hoạch theo vùng lãnh thổ Quy hoạch phân bố năng lực sản xuất các loại sản phẩm trên toàn quốc được xác định theo 6 vùng lãnh thổ (phụ lục 2 kèm theo Quyết định này). Bố trí năng lực sản xuất các loại sản phẩm theo vùng lãnh thổ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng theo nhu câu sản phẩm sữa và khả năng phát triển đàn bò sữa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước theo từng giai đoạn. 5. Nhu cầu vốn đầu tư - Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2011 -2015 ước tính 4.240 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 5.230 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025: 6.060 tỷ đồng (chi tiết xem phụ lục 3 kèm theo Quyết định này). Nguồn vốn đầu tư được huy động từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội, vốn vay các ngân hàng trong và ngoài nước, vốn huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, vốn vay ưu đãi của Nhà nước. 6. Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch a) Về thị trường - Tăng cường kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm sữa sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước, để chống hàng lậu hàng kém chất lượng, không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Công khai kết quả kiểm tra chất lượng các sản phẩm sữa và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
2,077
133,985
- Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu. - Xây dựng chương trình sữa học đường quốc gia để học sinh ngẫu giáo và tiểu học có thể tiếp cận, sử dụng sữa, góp phần nâng cao thể lực, trí tuệ cho thế hệ trẻ. - Tăng cường tuyên truyền để người dân hiểu rõ chất lượng các loại sữa, hướng dẫn người tiêu dùng đánh giá đúng chất lượng, công dụng sữa, lựa chọn sản phẩm để sử dụng. - Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường. Xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đạt lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh. - Các doanh nghiệp chủ động phát hiện những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường, kết hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để xây dựng các biện pháp ngăn chặn. b) Xây dựng thương hiệu sản phẩm - Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm của mình dựa trên cơ sở truyền thống, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam. - Đối với các thương hiệu sản phẩm sữa Việt đã nổi tiếng, có uy tín trong nước, cần có chiến lược phát triển lâu dài trên cơ sở mở rộng sản xuất để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, củng cố và phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tin cậy, thuận lợi, uy tín với khách hàng. - Nhà nước tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng kém chất lượng để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. - Hàng năm Bộ Công Thương tổ chức bình chọn và công bố danh hiệu thương hiệu Việt theo tiêu chí thống nhất để khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. c) Về đầu tư - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng. - Kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư mới để hạn chế việc sử dụng thiết bị có công nghệ lạc hậu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không cấp phép đầu tư cho các dự án không đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghiệp thoả mãn các quy định về bảo vệ môi trường. d) Giải pháp về quản lý ngành - Ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm sữa theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở giám sát, kiểm tra. - Tăng cường kiểm tra chặt chẽ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong nước. Bắt buộc các doanh nghiệp phải công bố, đăng ký chất lượng sản phẩm. Kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm xuất, nhập khẩu theo tiêu chuẩn Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng các phòng kiểm nghiệm chất lượng sữa để làm đối trọng với các phòng kiểm nghiệm của các nhà máy chế biến sữa, tăng sự lựa chọn cho người chăn nuôi. - Hoàn thiện các văn bản pháp luật để quản lý giá sữa, đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà sản xuất, phân phối và tiêu dùng. - Hoàn thiện cơ chế giám sát và quản lý chặt chẽ từ phía cơ quan quản lý về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường sữa, đặc biệt là hành vi quảng cáo gây ngộ nhận cho người tiêu dùng. - Tăng cường vai trò của Hiệp hội sữa Việt Nam trong quản lý ngành để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng. đ) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất mua công nghệ, thiết bị tiên tiến của các nước phát triển, nhận chuyển giao công nghệ của các công ty hàng đầu thế giới. Chi phí nghiên cứu khoa học được tính vào giá thành sản phẩm. - Khuyến khích các doanh nghiệp thông qua liên doanh, liên kết thực hiện chuyển giao công nghệ để sản xuất thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Khuyến khích sử dụng thiết bị chế tạo trong nước tương đương chất lượng thiết bị nhập khẩu cho các dự án đầu tư. - Nhà nước khuyến khích các hoạt động nghiên cứu chuyển giao công nghệ sản xuất bao bì chất lượng cao, chất hỗ trợ chế biến, phụ gia, vi chất đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm ứng dụng trong ngành sữa. - Tăng cường năng lực nghiên cứu cho một số Viện nghiên cứu để có khả năng tập trung nghiên cứu các vấn đề khoa học công nghệ về chế biến và bảo quản sữa, vệ sinh an toàn thực phẩm. e) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu cho ngành - Xây dựng vùng chuyên canh tập trung nuôi bò sữa do các doanh nghiệp đầu tư hoặc thực hiện mô hình: Doanh nghiệp lớn chủ đạo về con giống, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm, hộ chăn nuôi gia đình tập trung nuôi bò sữa và khai thác sữa. - Tạo quĩ hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu từ nguồn vốn huy động, tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Các doanh nghiệp, hộ chăn nuôi bò sữa tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi đã nêu trong Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 và Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 về phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020. g) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực - Các doanh nghiệp lập chương trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề. Việc đào tạo phải tiến hành theo phương châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu câu trước mắt, đồng thời cũng phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để chuẩn bị cho phát triển ngành trong tương Lai. Kết hợp cả đào tạo trong nước và ngoài nước; cả chính quy và tại chức; cả ngắn hạn và dài hạn. - Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề để đào tạo cán bộ khoa học, quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng cao của ngành công nghiệp sữa. h) Giải pháp về tài chính và tin dụng - Nhà nước có giải pháp khấu trừ thuế VAT đầu vào cho các doanh nghiệp, tổ chức thu mua sữa tươi trực tiếp của các hộ nông dân nhằm khuyến khích các doanh nghiệp mua sữa nguyên liệu trong nước để chế biến (hiện tại yêu cầu phải có hoá đơn tài chính mà nông dân không có). - Tín dụng đầu tư phát triển nhà nước cho vay đầu tư dự án phát triển giống bò sữa; xây dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi bò sữa, cơ sở thu gom, chế biến sữa công nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo phát triển ngành theo Quy hoạch này. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ đạo các địa phương phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung trên địa bàn. 3. Các Bộ, Ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Văn hoá, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo theo chức năng của mình, chủ trì và phối hợp với Bộ Công Thương: - Ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn sản xuất đối với các sản phẩm sữa và phối hợp với các địa phương tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp, cạnh tranh bình đẳng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - điều chỉnh mức thuế nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm sữa để khuyến khích phát triển trong nước. - Kiến nghị Chính phủ thành lập Chương trình quốc gia sữa học đường. 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hoá Quy hoạch phát triển Ngành Sữa Việt Nam trên địa bàn tỉnh, thành phố; tham gia với các Bộ, ngành kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch này để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 5. Hiệp hội sữa Việt Nam phối hợp với Bộ Công Thương, các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch; hướng dẫn các doanh nghiệp trong Hiệp hội chấp hành Quy hoạch và các quy định khác của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM SỮA (Ban hành kèm theo quyết định số 3399/QĐ-BCT, Ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 QUY HOẠCH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM SỮA THEO 6 VÙNG LÃNH THỔ (Ban hành kèm theo quyết định số 3399/QĐ-BCT, Ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH (Ban hành kèm theo quyết định số 3399/QĐ-BCT, Ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI: NHÀ A2, A3, A5, A6, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C2, C3, C4, C5, C6, C7 KHU CHUNG CƯ QUANG TRUNG, TP VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi tắt là Quyết định 17/2008/QĐ-TTg); Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định 17/2008/QĐ-TTg; Xét đề nghị của Sở Xây dựng Nghệ An tại Tờ trình số 950/TTr-SXD ngày 14/6/2010,
2,131
133,986
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại - Các nhà A2, A3, A5, A6, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C2, C3, C4, C5, C6, C7 khu chung cư Quang Trung, thành phố Vinh, như sau: Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Diện tích sử dụng được xác định theo quy định tại Thông tư 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở. Điều 2. Một số quy định cụ thể khác: 1. Chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, sửa chữa lại (đối tượng, mức độ và điều kiện được miễn, giảm) thực hiện theo quy định tại Điều 3. Quyết định 17/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quy định hiện hành khác của pháp luật. 2. Bên thuê nhà ở phải đảm bảo sử dụng nhà ở đúng mục đích và không được tự ý cho người khác thuê lại nhà ở; có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà ở thuê, trường hợp bên thuê nhà không trả tiền thuê nhà liên tiếp 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng thì áp dụng theo các quy định của pháp luật về nhà ở để xử lý. 3. Xử lý chuyển tiếp: a) Trường hợp hợp đồng thuê nhà ở trước đây vẫn còn thời hạn thuê thì không phải ký kết lại hợp đồng thuê nhà mới nhưng cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý nhà ở (Công ty CP Quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh) phải có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền thuê mới theo đúng quy định. b) Trường hợp hợp đồng thuê nhà ở đã hết thời hạn thuê thì cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại hợp đồng với giá thuê nêu tại Điều 1, Quyết định này. c) Giá cho thuê nhà ở nêu tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các quy định trước đây của UBND tỉnh về giá cho thuê nhà ở các nhà A2, A3, A5, 6, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C2, C3, C4, C5, C6, C7 khu chung cư Quang Trung, thành phố Vinh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Cục Thuế Nghệ An, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh; Chủ tịch UBND phường Quang Trung; Công ty CP Quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng phục vụ quản lý nhà nước của Bộ và triển khai các hoạt động khuyến nông về các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn và các dịch vụ nông nghiệp nông thôn trên phạm vi cả nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (sau đây được gọi là Trung tâm) có tư cách pháp nhân, có kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: National Agriculture Extension Center; tên viết tắt: NAEC Điều 2. Nhiệm vụ 1. Tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông. 2. Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án khuyến nông sau khi được Bộ phê duyệt. a) Xây dựng và trình Bộ kế hoạch phân bố kinh phí hàng năm về các chương trình, dự án khuyến nông và tổ chức việc thực hiện sau khi Bộ phê duyệt; b) Ký các hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; c) Trực tiếp triển khai một số chương trình khuyến nông trọng điểm theo sự phê duyệt của Bộ. 3. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông; phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án khuyến nông. 4. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các thông tin khoa học công nghệ, thị trường; mô hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, mô hình hợp tác xã, mô hình nông thôn mới. 6. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động nông nghiệp và phát triển nông thôn. 7. Tư vấn và cung ứng dịch vụ nông nghiệp nông thôn theo chức năng nhiệm vụ được giao phù hợp với các quy định của pháp luật. 8. Quản lý và sử dụng Quỹ hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật. 9. Hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định của pháp luật. 10. Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án về khuyến nông. 11. Thực hiện cải cách hành chính và đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác khuyến nông. 12. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính, vật tư, kinh phí, lao động và các nguồn lực khác được giao theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo: a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Bộ trưởng bổ nhiệm. b) Giám đốc Trung tâm điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Trung tâm. c) Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm: a) Phòng Kế hoạch tổng hợp; b) Phòng Tài chính; c) Phòng Thông tin và tuyên truyền; d) Phòng Đào tạo và huấn luyện; đ) Phòng Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; e) Bộ phận thường trực tại Nam bộ, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh; f) Bộ phận thường trực tại Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trụ sở đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc. 3. Các đơn vị trực thuộc Trung tâm: a) Trung tâm Tập huấn và Chuyển giao công nghệ nông nghiệp Nam bộ (được thành lập trên cơ sở Trung tâm Tập huấn và Chuyển giao công nghệ thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long); b) Các đơn vị khác được thành lập và hoạt động trên cơ sở đề án do Trung tâm xây dựng và trình Bộ phê duyệt; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia quy định nhiệm vụ, bố trí biên chế phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành; xây dựng trình Bộ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Quy chế quản lý và điều hành Quỹ hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-BNN ngày 11/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ, các Tổng cục trưởng, các Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP VĂN HOÁ TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng, lãnh thổ; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/ 9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 4103/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hoá tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2015 định hướng đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 79/CT-BVHTTDL ngày 22/05/2009 của Bộ Văn Hoá, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức triển khai thực hiện "Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020”; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 938/TTr-SVKHĐT-VX ngày 07/6/2010 vể việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020" với các nội dung chủ yếu sau: II. Chủ đầu tư: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá.
2,023
133,987
III. Nội dung Quy hoạch: a. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2008 - 2010 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4103/QĐ - UBND ngày 24/12/2007 gồm: 1. Đánh giá những biến động do các yếu tố tác động đến phát triển sự nghiệp văn hoá. 2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2008 - 2010, bổ sung nội dung khôi phục, bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống các dân tộc trong tỉnh thời gian qua. 3. Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2008 - 2010; những thành tựu đạt được, tồn tại, hạn chế; phân tích điểm xuất phát điều chỉnh quy hoạch của tỉnh so với toàn quốc và các tỉnh lân cận. Rút ra nội dung cần điều chỉnh. B. Điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hoá tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020. 1. Mục tiêu chung: - Điều chỉnh các mục tiêu quy hoạch phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành Văn hoá tỉnh Thanh Hoá cũng như mục tiêu phát triển văn hoá của cả nước đến năm 2020. - Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp phát triển sự nghiệp văn hoá giai đoạn 2011-2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020.: Nhằm xây dựng và phát triển nền Văn hoá Việt Nam tiên tiến , đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn phát triển văn hoá xứ Thanh. 2. Định hướng điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hoá tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2020 2.1. Dự báo các yếu tố tác động đến sự phát triển sự nghiệp văn hoá của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020(trong đó có phân kỳ dự báo cho giai đoạn 2011- 2015 và 2016 - 2020). - Phân tích, đánh giá tác động của bối cảnh chính trị trong nước và quốc tế - Phân tích, đánh giá tác động của môi trường tự nhiên và dân số - Phân tích, đánh giá tác động của kinh tế, chính sách nhà nước, khoa học công nghệ và xu hướng phát triển văn hóa. 2.2. Điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu Quy hoạch phát triển văn hoá tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011- 2020 (trong đó có phân kỳ cho giai đoạn 2011- 2015 và 2016 - 2020). - Luận chứng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch. - Luận chứng quan điểm phát triển - Luận chứng định hướng chiến lược - Mục tiêu tổng thể đến năm 2020; mục tiêu cụ thể cho 2 thời kỳ: 2011 - 2015 và 2016 - 2020. - Phương án phát triển các lĩnh vực: + Di sản văn hoá + Nghệ thuật biểu diễn + Điện ảnh + Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm + Văn học Nghệ thuật + Thư viện + Văn hoá quần chúng và tuyên truyền cổ động + Khôi phục, bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống cuả các dân tộc trên địa bàn tỉnh. + Dịch vụ văn hoá + Gia đình + Nguồn nhân lực + Cơ sở vật chất và tài chính + Định hướng phân bố không gian phát triển 2.3. Tổng hợp nhu cầu nguồn vốn, đất đai và dự án ưu tiên đầu tư phát triển văn hoá giai đoạn 2011- 2020 (trong đó có phân kỳ cho giai đoạn 2011- 2015 và 2016 - 2020). - Phân tích, tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đai phát triển văn hoá - Phân tích, tổng hợp nhu cầu nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn theo các giai đoạn - Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 2.4. Lựa chọn các phương án phát triển 3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch - Giải pháp về tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và chính quyền; về cơ chế tổ chức bộ máy, chính sách quản lý cán bộ - Giải pháp phát triển nguồn nhân lực - Giải pháp phát triển ngành theo các lĩnh vực - Giải pháp huy động nguồn vốn và đẩy mạnh xã hội hoá - Giải pháp về cơ chế, chính sách đất đai và đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất - Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển văn hoá - Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và bảo vệ môi trường - Giải pháp hợp tác địa phương và quốc tế - Giải pháp về phối hợp, lồng ghép phát triển văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch - Tổ chức thực hiện quy hoạch. IV. Các sản phẩm chính của quy hoạch 1. Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020. 2. Báo cáo tóm tắt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020. 3. Các biểu bảng, danh mục tài liệu, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ theo tỷ lệ quy hoạch minh hoạ cho báo cáo. 4. Các tài liệu đánh giá, góp ý kiến của ban ngành, chuyên gia về nội dung quy hoạch. V. Thời gian thực hiện quy hoạch: Hoàn thành việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển sự nghiệo văn hoá đến năm 2020 trong quý IV năm 2010, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. VI. Nguồn kinh phí lập quy hoạch: Kinh phí sự nghiệp kinh tế năm 2010.Sở VHTTDL làm việc với Sở Tài chính để bố trí kinh phí. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án "Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành văn hoá, thể thao đến năm 2020" và trình duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Văn hoá, Thể thao và Du lịch , Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 343/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 2134/SNN&PTNT ngày 16/12/2009, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 04/BC-STP ngày 08/01/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 124/SNV ngày 02/02/2010, Công văn số 449/SNV ngày 15/4/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thuỷ sản tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và chế biến, bảo quản, thương mại đối với nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến, bảo quản, xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được cấp thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
2,059
133,988
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác trong phạm vi quản lý của Chi cục. 4. Về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giám sát về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, thu hoạch, đánh bắt, thu gom, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu; b) Chủ trì tổ chức kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản, bán buôn, vận chuyển trước khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo phân cấp; c) Chủ trì tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối sản xuất tại các cơ sở trên địa bàn quản lý trước khi đưa ra thị trường ở địa phương theo phân cấp; d) Chủ trì tổ chức, hướng dẫn thẩm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tiêu thụ trên địa bàn không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiến nghị Giám đốc Sở về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng địa phương và đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối. 5. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức kiểm tra, công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở và chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản phi thực phẩm. 6. Về chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và muối: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về sản xuất, chế biến, bảo quản nông lâm sản, thủy sản và muối, bao gồm cả việc bảo quản sau thu hoạch và trong quá trình vận chuyển trước khi đưa ra thị trường; b) Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. 7. Hoạt động kiểm nghiệm và xét nghiệm: a) Phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm nông lâm sản, thuỷ sản và muối; b) Phân tích, xác định các chỉ tiêu hoá lý thông thường của môi trường nuôi trồng thuỷ sản; c) Thực hiện công tác dịch vụ tư vấn kiểm nghiệm phục vụ nuôi trồng thuỷ sản; d) Phân tích, xét nghiệm, phát hiện một số bệnh do virus, nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng gây ra trên động vật và sản phẩm động vật thủy sản. 8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thuộc phạm vi quản lý. 9. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý tổ chức, hoạt động kiểm nghiệm và hỗ trợ các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. Chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến, bảo quản đối với nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định. 13. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến, bảo quản, xúc tiến thương mại đối với nông lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. 14. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 15. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao cho cấp có thẩm quyền theo quy định. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục có Chi cục trưởng và 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Chi cục; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công hoặc uỷ quyền. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục: - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; - Thanh tra chuyên ngành; - Phòng Quản lý Chất lượng nông lâm thuỷ sản và muối. 2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục: - Phòng Kiểm nghiệm Chất lượng nông lâm thuỷ sản và muối. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quy định theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh cấp trưởng, phó của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng. Điều 5. Biên chế: 1. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Chi cục nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao. 2. Chi cục trưởng có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ công chức, viên chức của Chi cục phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chi cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 7. Chi cục thực hiện mối quan hệ phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực được giao theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Chi cục trưởng xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Chi cục để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÁC LOÀI CHIM HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
2,005
133,989
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 90/TTr-SNN ngày 19/5/2010 và Báo cáo số 46/BC-STP ngày 11/5/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÁC LOÀI CHIM HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về công tác quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã phân bố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Nguyên tắc quản lý và bảo vệ các loài chim hoang dã Quy định về quản lý và bảo vệ các loài chim hoang dã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phải tuân theo các nguyên tắc, quy định được quy định tại Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004, Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005, Luật đa dạng sinh học ngày 13/11/2008 và các quy định khác có liên quan của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Công ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tham gia ký kết. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chim hoang dã trong quy định này được hiểu là những cá thể chim được xác định là động vật rừng phân bố, sinh sống và phát triển theo quy luật trong môi trường tự nhiên hoặc được nuôi, sinh sống và phát triển trong môi trường bán tự nhiên hoặc nhân tạo (gồm chuồng, lồng nuôi sinh trưởng, vườn rừng, nhà lưới nhưng có nguồn gốc ban đầu từ tự nhiên); 2. Chim hoang dã được xếp vào hạng nguy cấp, quý, hiếm là những cá thể chim hoang dã thuộc loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (nhóm IB, nhóm IIB) được quy định tại danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và danh mục các loài động vật hoang dã quy định trong phụ lục I, phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế những loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES) mà Việt Nam đã tham gia ký kết ngày 20/4/1994; 3. Chim hoang dã được xếp vào hạng thông thường là những cá thể chim hoang dã không được quy định tại khoản 2 Điều này; 4. Các loài chim hoang dã được xác định là động vật rừng khi chúng sinh sống, phân bố trong môi trường rừng hoặc có đủ căn cứ, bằng chứng kết luận chúng có nguồn gốc từ rừng; 5. Sinh cảnh của chim hoang dã là không gian sống của một tập hợp các quần thể chim hoang dã; 6. Vùng bảo vệ sinh cảnh của các loài chim hoang dã là khu vực địa lý cụ thể, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập; 7. Sản phẩm từ chim hoang dã là các dạng sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu là cơ thể của chim hoang dã hoặc các bộ phận của chúng; Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÁC LOÀI CHIM HOANG DÃ Điều 5. Quy định vùng bảo vệ sinh cảnh Các khu vực sau đây được quy định là vùng bảo vệ sinh cảnh: 1. Các khu rừng đặc dụng: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường Hoa Lư. 2. Các khu rừng phòng hộ tập trung, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 3. Vùng đệm các khu rừng đặc dụng có tên tại Khoản 1 Điều này, trên địa bàn hành chính các xã: Kỳ Phú, Cúc Phương, Yên Quang, Sơn Lai, Sơn Hà, Quảng Lạc (huyện Nho Quan); Gia Hưng, Liên Sơn, Gia Hòa, Gia Vân, Gia Lập, Gia Tân, Gia Thanh, Gia Sinh (huyện Gia Viễn); Ninh Thắng, Trường Yên, Ninh Hải, Ninh Xuân, Ninh Hòa (huyện Hoa Lư). 4. Vùng bãi bồi và cồn Nổi thuộc huyện Kim Sơn. Điều 6. Quy định bảo vệ các loài chim hoang dã 1. Quy định quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã. a) Đối với những loài chim hoang dã thuộc hạng nguy cấp, quý, hiếm việc quản lý, bảo vệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; b) Đối với những loài chim hoang dã thuộc hạng thông thường việc quản lý, bảo vệ được áp dụng theo khoản 2 và khoản 3 Điều này; 2. Quy định quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã ngoài vùng bảo vệ sinh cảnh. a) Nghiêm cấm việc săn bắn, bẫy, bắt dưới bất kỳ hình thức nào khi không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; b) Nghiêm cấm kinh doanh, mua, bán, vận chuyển các loài chim hoang dã (còn sống hoặc đã chết) và bộ phận cơ thể của chúng mà không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp; c) Nghiêm cấm quảng cáo, tàng trữ, giết, mổ, sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ chim hoang dã không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; d) Nghiêm cấm nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài chim hoang dã khi chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; 3. Quy định quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã trong vùng bảo vệ sinh cảnh. a) Nghiêm cấm các hoạt động làm hủy hoại môi trường sống hoặc các hoạt động khác có tác động xấu ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học và tính bền vững của vùng bảo vệ sinh cảnh hoặc làm thay đổi tập tính sinh sống tự nhiên của các loài chim hoang dã; b) Nghiêm cấm các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này; Điều 7. Quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài chim hoang dã 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài chim hoang dã phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; 2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài chim hoang dã được xếp vào hạng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; 3. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài chim hoang dã thông thường thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 515/KL-VPCITES ngày 14/5/2007 của Cục Kiểm lâm về việc đăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật hoang dã thông thường; 4. Các trường hợp nuôi sinh trưởng trái với quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định như trong giấy phép được cấp hoặc không chấp hành các quy định hiện hành của nhà nước về trình tự, thủ tục quản lý đều bị xử lý theo quy định của pháp luật; Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức điều tra xác định vùng bảo vệ sinh cảnh các loài chim hoang dã; kiểm kê, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về các loài chim hoang dã và vùng sinh cảnh của chúng; thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã trên địa bàn; thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã. b) Cấp, thu hồi các loại giấy phép theo quy định của pháp luật về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài chim hoang dã; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học trong bảo tồn các loài chim hoang dã; thực hiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực để quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã. 2. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Phối hợp với lực lượng kiểm lâm triển khai các biện pháp quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. a) Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo vệ chim hoang dã trên địa bàn. b) Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh triển khai các biện pháp quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã trên địa bàn. b) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ các loài chim chim hoang dã. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn a) Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo vệ chim hoang dã trên địa bàn. b) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ chim hoang dã tại khu vực trong và ngoài vùng bảo vệ sinh cảnh đã được quy định. Điều 9. Trách nhiệm của cộng đồng 1. Thực hiện bảo vệ các loài chim hoang dã trong phạm vi khu vực được nhà nước giao quản lý, bảo vệ. 2. Chủ động đấu tranh, tố giác các đối tượng vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã; phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia hoạt động bảo vệ các loài chim hoang dã. Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã được xem xét khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng.
2,057
133,990
2. Những cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này và các quy định khác của nhà nước về quản lý, bảo vệ các loài chim hoang dã thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./. LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Nghị quyết về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Điều lệ về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đăng ký; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu hủy; nhãn; bao bì; hội thảo, quảng cáo; khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Chương II ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Mỗi loại hoạt chất hay thuốc kỹ thuật của một nhà sản xuất chỉ được đăng ký 01 tên thương phẩm để phòng, trừ dịch hại hoặc điều hòa sinh trưởng cây trồng. Nếu các thuốc này dùng để khử trùng kho tàng, bến bãi; bảo quản nông lâm sản hoặc trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều thì được đăng ký thêm 01 tên thương phẩm khác. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài là nhà sản xuất ra hoạt chất hay thuốc kỹ thuật được trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc được ủy quyền 01 lần cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên đăng ký 01 tên thương phẩm cho 01 hoạt chất hay thuốc kỹ thuật do mình sản xuất ra. 3. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký được quyền thay đổi nhà sản xuất theo yêu cầu hoặc được quyền chuyển nhượng tên sản phẩm đã đăng ký theo thỏa thuận. Sau khi chuyển nhượng, đơn vị đã đứng tên đăng ký và đơn vị được chuyển nhượng quyền đứng tên đăng ký không được sử dụng hoạt chất cùng loại để đứng tên đăng ký tên sản phẩm khác. Việc thay đổi nhà sản xuất hoặc chuyển nhượng tên sản phẩm đã đăng ký phải được Cục Bảo vệ thực vật chấp thuận và làm các thủ tục pháp lý liên quan. 4. Tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật xin đăng ký đều phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học ở Việt Nam. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học thực hiện theo quy định tại Chương XII của Thông tư này. Các thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học xin đăng ký chính thức, đặt tên thương phẩm hoặc hỗn hợp phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học trên diện hẹp và diện rộng. Các thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học xin đăng ký chính thức, đặt tên thương phẩm, hoặc hỗn hợp; Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học trên diện rộng. 5. Các loại thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học lần đầu đăng ký sử dụng để phòng trừ dịch hại (trừ thuốc trừ cỏ dùng cho cây ăn quả và chè); để điều hoà sinh trưởng cho từng loại cây ăn quả từ giai đoạn đậu quả, cho cây chè, cho từng loại cây rau; để bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định lại thời gian cách ly ở Việt Nam và được thực hiện theo quy định tại Chương XII của Thông tư này. 6. Các loại thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc hóa học có độ độc cấp tính của hoạt chất thuộc nhóm III hoặc nhóm IV theo quy định tại mục 1, mục 7, Phụ lục 4 của Thông tư này, có hoạt chất không thuộc nhóm chlor hữu cơ, có thời gian cách ly ở Việt Nam tối đa là 07 ngày và có kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học ở Việt Nam đạt yêu cầu theo quy định thì được đăng ký sử dụng để phòng trừ dịch hại, để điều hoà sinh trưởng cho cây ăn quả, cho cây chè và cho cây rau hoặc để bảo quản nông sản sau thu hoạch. 7. Các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký riêng lẻ để phòng trừ cùng một loại dịch hại, có thể được khuyến cáo phối trộn khi sử dụng, nhưng không được mang một tên riêng khi chưa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Điều 4. Các loại thuốc bảo vệ thực vật phải đăng ký sử dụng ở Việt Nam 1. Thuốc chứa hoạt chất chưa có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam. 2. Thuốc chứa hoạt chất đã có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng nhưng mang tên thương phẩm khác. 3. Thuốc có tên thương phẩm trong danh mục được phép sử dụng nhưng bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất hoặc hỗn hợp với nhau thành thuốc mới. 4. Thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm I hoặc thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm II nhưng có hoạt chất thuộc nhóm độc I, theo quy định tại mục 1, mục 7, Phụ lục 4 của Thông tư này chuyên dùng trong khử trùng kho tàng, bến bãi; thuốc bảo quản lâm sản; thuốc trừ mối hại các công trình xây dựng, đê điều; thuốc trừ chuột. Điều 5. Các loại thuốc bảo vệ thực vật không được đăng ký sử dụng ở Việt Nam 1. Thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng; thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam để trừ dịch hại trên đồng ruộng. 2. Thuốc có hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật do cá nhân, tổ chức nước ngoài sáng chế, nhưng chưa được đăng ký sử dụng ở nước ngoài. 3. Thuốc có tên thương phẩm trùng với tên hoạt chất hay tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký. 4. Thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm I hoặc thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm II nhưng có hoạt chất thuộc nhóm độc I, theo quy định tại mục 1, mục 7, Phụ lục 4 trừ các thuốc quy định tại khoản 4, Điều 4 của Thông tư này. 5. Các loại thuốc có trong các danh mục cảnh báo của Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO) và Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP); Các loại thuốc bảo vệ thực vật trong Phụ lục 3 của Công ước Rotterdam. 6. Thuốc chứa hoạt chất methyl bromide. Điều 6. Các hình thức đăng ký 1. Đăng ký chính thức Các loại thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức gồm: a) Mới tạo ra trong nước và được Cục Bảo vệ thực vật công nhận là một loại thuốc bảo vệ thực vật. b) Đã thành sản phẩm hàng hóa ở nước ngoài, nhưng lần đầu tiên được đưa vào sử dụng ở Việt Nam. 2. Đăng ký bổ sung Các loại thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung gồm: a) Có hoạt chất như thuốc của tổ chức, cá nhân khác đã được đăng ký chính thức 03 năm kể từ ngày Thông tư về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực thi hành. b) Mang tên thương phẩm khác với thuốc có cùng loại hoạt chất trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng. c) Bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất. d) Hỗn hợp 02 hay nhiều hoạt chất thành sản phẩm mới. 3. Gia hạn đăng ký a) Gia hạn đăng ký được áp dụng cho các loại thuốc có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam khi Giấy chứng nhận đăng ký hết hạn. b) Thời gian nộp hồ sơ gia hạn đăng ký trong vòng 03 tháng trước khi giấy chứng nhận đăng ký hết hạn. Các loại thuốc bảo vệ thực vật không làm thủ tục gia hạn đăng ký đúng thời gian sẽ bị loại khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam. c) Không gia hạn đăng ký đối với các thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 4, 5 Điều 5 của Thông tư này tại thời điểm giấy đăng ký hết hạn. Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuốc bảo vệ thực vật 1. Hồ sơ đăng ký chính thức a) Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; b) Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật xin đăng ký; c) Giấy xác nhận (bản chính hoặc bản sao hợp pháp) là nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước sở tại cấp; d) Tài liệu kỹ thuật chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này;
2,090
133,991
đ) Bản photocopy Giấy đăng ký sử dụng thuốc tại nước ngoài; e) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này; g) Kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly theo quy định; h) Bản sao hợp pháp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam cấp hoặc bản sao hợp pháp giấy ủy nhiệm, giấy chuyển nhượng quyền sử dụng các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu các sản phẩm ở Việt Nam của chủ sở hữu các sản phẩm đó (nếu có). 2. Hồ sơ đăng ký bổ sung a) Đặt tên thương phẩm, hỗn hợp - Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; - Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật xin đăng ký; - Giấy xác nhận (bản chính hoặc bản sao hợp pháp) là nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước sở tại cấp; - Tài liệu kỹ thuật chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; - Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này; - Kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly theo quy định; - Bản sao hợp pháp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam cấp hoặc bản sao hợp pháp giấy ủy nhiệm, giấy chuyển nhượng quyền sử dụng các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu các sản phẩm ở Việt Nam của chủ sở hữu các sản phẩm đó (nếu có). b) Bổ sung dạng thuốc, hàm lượng hoạt chất. - Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; - Tài liệu kỹ thuật thành phẩm chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; - Bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; - Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này; - Kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly theo quy định. c) Bổ sung phạm vi sử dụng, liều lượng, cách sử dụng - Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; - Bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; - Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này; - Kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly theo quy định. 3. Hồ sơ gia hạn đăng ký a) Đơn đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; c) Báo cáo về số lượng hoặc giá trị thuốc đó được nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán và sử dụng hàng năm ở Việt Nam; d) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này. 4. Hồ sơ thay đổi nhà sản xuất a) Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật; c) Giấy xác nhận (bản chính hoặc bản sao hợp pháp) là nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước sở tại cấp; d) Tài liệu kỹ thuật chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, được sao, dịch từ bản gốc, có dấu xác nhận của nhà sản xuất ra hoạt chất hoặc thuốc kỹ thuật quy định tại mục II, Phụ lục 3 của Thông tư này; đ) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; e) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này. 5. Hồ sơ thay đổi tên thương phẩm Thuốc bảo vệ thực vật sau khi đăng ký chỉ được đổi tên thương phẩm nếu có kết luận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa. Tên thương phẩm cũ bị hủy bỏ và không được sử dụng lại. Hồ sơ đổi tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật gửi về cơ quan đăng ký bao gồm: a) Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa; c) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; d) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này. 6. Hồ sơ chuyển nhượng thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký a) Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bảo sao hợp pháp hợp đồng chuyển nhượng hoặc thoả thuận chuyển nhượng sản phẩm; c) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; d) Mẫu nhãn thuốc quy định tại Chương IX của Thông tư này. Điều 8. Chất chuẩn Tổ chức, cá nhân đăng ký thuốc chính thức; đặt tên thương phẩm; hỗn hợp phải nộp chất chuẩn cho cơ quan đăng ký khi được cấp giấy phép khảo nghiệm. Khối lượng chất chuẩn phải nộp là 02g (hai gam). Chất chuẩn phải được xác nhận chất lượng của nhà sản xuất và thời hạn sử dụng từ 02 năm trở lên. Điều 9. Cơ quan đăng ký và trách nhiệm của cơ quan đăng ký 1. Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. 2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký: a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chất chuẩn. b) Thẩm định, lưu giữ và bảo mật hồ sơ. c) Trả lời kết quả thẩm định và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu tại Phụ lục 12 của Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp giấy phép khảo nghiệm phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký. d) Tổ chức các kỳ họp Hội đồng Tư vấn để xét duyệt các thuốc xin đăng ký chính thức, lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn về các loại thuốc đăng ký bổ sung và lập hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký Thông tư ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng sau khi đã được Hội đồng Tư vấn xem xét và đề nghị công nhận. Trả lời bằng văn bản tổ chức cá nhân có thuốc xin đăng ký nhưng không được Hội đồng tư vấn chấp nhận vì lý do về kỹ thuật. đ) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu tại Phụ lục 13 của Thông tư này khi Thông tư ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực thi hành. e) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. g) Thu phí, lệ phí cấp Giấy phép khảo nghiệm và Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành. Điều 10. Thời hạn của các loại giấy phép Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật là 05 năm. Điều 11. Phí, lệ phí đăng ký Tổ chức, cá nhân đăng ký thuốc bảo vệ thực vật phải nộp phí, lệ phí đăng ký theo quy định hiện hành. Chương III SẢN XUẤT, GIA CÔNG, SANG CHAI, ĐÓNG GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 12. Nguyên tắc chung 1. Chỉ được sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói các loại thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam và các loại thuốc đã được phép nhập khẩu để gia công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 7 của Điều lệ Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 58/2002/NĐ-CP) và Điều 12 của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. 3. Người trực tiếp điều hành sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng chỉ hành nghề do Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. 4. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện được quy định tại Điều 8 của Điều lệ Quản lý thuốc bảo vệ thực vật nêu trên. 5. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật được quy định tại Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Điều 13. Đăng ký sản xuất gia công, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp đăng ký kinh doanh về hoạt động sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật khi người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động này có chứng chỉ hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật ở địa phương cấp. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP và có nhu cầu hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam phải gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) gồm: a) Tờ trình về việc sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; b) Bản sao hợp pháp luận chứng kinh tế, kỹ thuật về hình thức hoạt động (sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói); về chủng loại thuốc sẽ sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; về thời gian hoạt động của dự án; c) Trích ngang sơ yếu lý lịch, bản sao hợp pháp bằng cấp chuyên môn của người trực tiếp điều hành sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, nếu là người nước ngoài. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
2,082
133,992
1. Báo cáo định kỳ bằng văn bản cho Cục Bảo vệ thực vật về tình hình sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật vào quý IV hàng năm. 2. Thông báo bằng văn bản cho Cục Bảo vệ thực vật khi thay đổi địa điểm nhà máy, xưởng; công suất sản xuất, hình thức hoạt động, chủng loại thuốc được sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói kể cả việc không tiếp tục sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu hoạt động sản xuất, gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật của mình gây ảnh hưởng xấu tới người, vật nuôi và môi trường; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình khi đưa ra lưu thông, sử dụng. Điều 15. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật 1. Tiếp nhận hồ sơ về hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật của tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Trả lời bằng văn bản về việc chấp nhận hay không chấp nhận hồ sơ cho đơn vị xin hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ được quy định tại khoản 2, Điều 13 của Thông tư này. 3. Tiếp nhận các báo cáo về hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; các thông báo về việc không tiếp tục hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân và tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm; thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật khi có yêu cầu. Chương IV XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 16. Nguyên tắc chung 1. Các tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp; có Giấy đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Thuế cấp được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật. 2. Đối với các loại thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, khi nhập khẩu chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan Hải quan. 3. Đối với các loại thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, thử nghiệm, để sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, để sử dụng trong các trường hợp đặc thù khác hoặc để tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cấp giấy phép nhập khẩu. Thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục hạn chế sử dụng chỉ cấp phép nhập khẩu theo quí. 4. Cấm nhập khẩu các loại thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trường hợp nhập khẩu chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng để phục vụ công tác kiểm tra dư lượng và thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cấp giấy phép nhập khẩu. 5. Thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng hoặc hạn chế sử dụng được nhập khẩu ở dạng thành phẩm phải có hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc như hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc của thuốc thành phẩm đã đăng ký; ở dạng nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) phải có hàm lượng hoạt chất tối thiểu bằng hàm lượng hoạt chất của nguyên liệu đã có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam. 6. Thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng, hạn chế sử dụng được nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ và đáp ứng đầy đủ chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc đã đăng ký ở Việt Nam. 7. Đối với những loại thuốc bảo vệ thực vật được ủy quyền nhập khẩu thì đơn vị nhận ủy quyền nhập khẩu phải xuất trình thư ủy quyền của đơn vị đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam. 8. Cuối quý IV hàng năm, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải báo cáo bằng văn bản về tình hình nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật của đơn vị cho Cục Bảo vệ thực vật. 9. Mẫu Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này, có giá trị cho toàn bộ lô hàng và thời gian được ghi trong giấy phép. Điều 17. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; 2. Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp (chỉ nộp lần đầu); 3. Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Thuế cấp (chỉ nộp lần đầu); 4. Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật để tái xuất, phải nộp 01 bản sao hợp pháp hợp đồng xuất khẩu và 01 bản sao hợp pháp hợp đồng nhập khẩu với đối tác nước ngoài và 01 bản sao hợp pháp giấy chứng nhận thông quan của Hải quan cửa khẩu về lô hàng sau khi hoàn thành việc tái xuất; 5. Trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật chưa có tên thương phẩm và hoạt chất trong danh mục được phép sử dụng để dùng trong dự án đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, phải nộp bản sao hợp pháp Giấy phép đầu tư nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp (chỉ nộp lần đầu). Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất methyl bromide 1. Cấm nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất methyl bromide từ bất kỳ nước nào hoặc đến bất cứ nước nào không tham gia Nghị định thư Montreal. 2. Các tổ chức nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất methyl bromide phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng. Phải đăng ký cụ thể với Cục bảo vệ thực vật khối lượng methyl bromide nhập khẩu để sử dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau: kiểm dịch thực vật/ khử trùng xuất khẩu (QPS) và các mục đích khác (non-QPS) của năm tiếp theo trước ngày 15 tháng 12 của năm trước. 3. Cục Bảo vệ thực vật phân bổ lượng methyl bromide nhập khẩu trong năm trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo căn cứ vào đăng ký, quy mô hoạt động của các tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng và lộ trình loại trừ dần methyl bromide mà Việt Nam đã ký kết với quốc tế. 4. Mẫu Giấy phép nhập khẩu methyl bromide quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này; Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhập khẩu là ngày 31 tháng 12 của năm cấp phép và không được phép gia hạn trong bất cứ trường hợp nào. 5. Các tổ chức không được nhập khẩu methyl bromide nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Không tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định hoặc báo cáo không trung thực về tình hình nhập khẩu, sử dụng, mua bán methyl bromide. b) Sử dụng methyl bromide sai mục đích đã đăng ký hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng từ kiểm dịch thực vật/ khử trùng xuất khẩu (QPS) sang các mục đích khác (non-QPS). c) Nhập khẩu bổ sung cho các hoạt động ngoài mục đích kiểm dịch và khử trùng xuất khẩu (non-QPS). 6. Trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất methyl bromide a) Chỉ được phép sử dụng methyl bromide theo đúng đăng ký với Cục Bảo vệ thực vật và phải chịu sự thanh, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước trong việc sử dụng methyl bromide; b) Chỉ được bán các thuốc chứa hoạt chất methyl bromide cho các tổ chức có đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng theo quy định của pháp luật; c) Hàng năm phải báo cáo Cục Bảo vệ thực vật tình hình hoạt động xông hơi khử trùng và việc mua bán methyl bromide theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Thời hạn nộp báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau; d) Các tổ chức cá nhân xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất methyl bromide ngoài các yêu cầu trên còn phải đáp ứng quy định tại khoản 1, Điều 16 của Thông tư này. Chương V BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 19. Nguyên tắc chung 1. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện được quy định tại Điều 16 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP và Điều 7 của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. 2. Chỉ được buôn bán các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục được phép sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hàng năm hoặc ban hành bổ sung. 3. Chỉ được buôn bán các loại thuốc bảo vệ thực vật dạng thành phẩm còn hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có nhãn hàng hóa theo đúng quy định tại Chương IX của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về nhãn hàng hóa. 4. Người trực tiếp buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng chỉ hành nghề do Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. Điều 20. Đăng ký buôn bán thuốc bảo vệ thực vật 1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp đăng ký kinh doanh đối với hoạt động buôn bán thuốc bảo vệ thực vật khi người buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có chứng chỉ hành nghề do Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. 2. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 17 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP.
2,056
133,993
3. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được quy định tại Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Điều 21. Địa điểm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật Địa điểm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường; phải xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ và nguồn nước; phải đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường; không bị ngập nước trong mọi tình huống; có đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2, Điều 19 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP. Chương VI VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 22. Nguyên tắc chung 1. Vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải tuân theo những quy định của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 9/11/2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng lịch trình ghi trong hợp đồng hoặc giấy tờ khác có liên quan về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật giữa chủ phương tiện và chủ sở hữu hàng hóa. 3. Vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, môi trường. Không được dừng xe nơi đông người, gần trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt. 4. Các loại thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật chỉ được vận chuyển khi đã được đóng gói, dán nhãn và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này. 5. Các thuốc bảo vệ thực vật có khả năng phản ứng với nhau không được chở chung trên cùng một phương tiện 6. Nghiêm cấm việc vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật trên các phương tiện cùng với chuyên chở hành khách, chuyên chở vật nuôi, chuyên chở lương thực, thực phẩm, các chất dễ gây cháy, nổ và các hàng hóa khác (trừ phân bón). Điều 23. Vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật 1. Người vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật a) Người điều khiển phương tiện, người áp tải hàng phải hiểu rõ tính chất nguy hiểm của thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật như: độc hại, dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn và phải biết xử lý sơ bộ khi sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật và thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm. b) Người điều khiển phương tiện vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật ngoài các chứng chỉ về điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo quy định hiện hành của Nhà nước còn phải có Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. c) Người áp tải hàng bắt buộc phải được huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. 2. Bao bì, thùng chứa hoặc container chứa thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình vận chuyển a) Phải được làm bằng các vật liệu dai, bền, ít thấm nước; b) Phải dán biểu trưng nguy hiểm với đầu lâu, xương chéo màu đen trên nền trắng trong hình vuông đặt lệch. Kích thước của biểu trưng nguy hiểm dán trên mỗi thùng đựng thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật là 100mm x 100mm và dán trên container là 250mm x 250mm theo mẫu quy định tại khoản 1, mục II, Phụ lục 5 của Thông tư; c) Phải có báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật, màu vàng cam, ở giữa ghi Mã số Liên hợp quốc (UN), kích thước báo hiệu nguy hiểm là 300mm x 500mm theo mẫu quy định tại khoản 2, mục II, Phụ lục 5 của Thông tư này, vị trí ở phía dưới biểu trưng nguy hiểm. 3. Phương tiện vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật a) Các phương tiện vận tải thông thường được các cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành để vận chuyển hàng hóa thì được chuyên chở thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. b) Phương tiện chuyên chở thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau: - Không dùng xe rơ móc để chuyên chở thuốc bảo vệ thực vật; - Có dụng cụ, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phù hợp với thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật khi vận chuyển; - Có mui, bạt che phủ kín, chắc chắn toàn bộ khoang chở hàng đảm bảo không thấm nước trong quá trình vận chuyển. c) Phương tiện chuyên chở thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật được xếp cuối cùng của mỗi chuyến phà, nếu bến phà không có phà chuyên dùng cho loại hàng nguy hiểm. d) Phương tiện chuyên chở các thùng chứa thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải được dán biểu trưng nguy hiểm của loại nhóm hàng đang vận chuyển. Kích thước của biểu trưng nguy hiểm dán trên phương tiện là 500mm x 500mm. Vị trí dán biểu trưng nguy hiểm ở hai bên và phía sau phương tiện. 4. Xử lý sự cố Khi gặp sự cố do đổ vỡ, tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, người lái xe, người áp tải hoặc chủ sở hữu hàng hóa phải xử lý sự cố và đồng thời thông báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất để có biện pháp ngăn chặn, khắc phục kịp thời hậu quả do thuốc bị rò rỉ gây ra. Người vi phạm phải chịu mọi chi phí khắc phục. Điều 24. Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật 1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển khối lượng thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật từ 1000kg/xe trở lên phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật địa phương cấp Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. Giấy phép này có giá trị lưu hành trên toàn quốc. 3. Thời hạn của Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp. 4. Mẫu Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này. Điều 25. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật 1. Hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này; b) Bản photocopy Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (khi nộp mang theo bản chính để đối chiếu); c) Bản sao hợp pháp hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật; d) Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng. 2. Thời hạn cấp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Điều 26. Nội dung huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật Người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải hàng, người thủ kho được đào tạo, tập huấn các nội dung sau: 1. Các nội dung huấn luyện về an toàn lao động được quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; 2. Các văn bản liên quan đến vận chuyển, bảo quản hóa chất nguy hiểm; 3. Các đặc tính của thuốc bảo vệ thực vật; 4. Các dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của hàng hóa; 5. Các biện pháp bảo đảm an toàn khi vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (cấp cứu, an toàn trên đường, các kiến thức cơ bản về sử dụng các dụng cụ bảo vệ); 6. Các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố đối với mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật. Điều 27. Trách nhiệm về tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện 1. Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn đối với người thủ kho, người áp tải hàng và người điều khiển phương tiện vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật địa phương phối hợp với các cơ sở đào tạo, dạy nghề, các Doanh nghiệp tổ chức tập huấn theo đúng nội dung chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện. 3. Các đơn vị thực hiện việc vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo người điều khiển phương tiện, người áp tải hàng, người thủ kho thuốc bảo vệ thực vật được huấn luyện theo các nội dung quy định tại Điều 26 của Thông tư này. Hàng năm tổ chức huấn luyện bổ sung, kiểm tra lại kiến thức. Điều 28. Kho thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật Kho thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Địa điểm kho thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật nằm ngoài khu công nghiệp phải được sự chấp thuận bằng văn bản của chính quyền cấp xã, phường trở lên; 2. Kho phải được xây dựng vững chắc, bằng vật liệu khó cháy, không bị úng ngập, đảm bảo thông thoáng, thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy hoạt động; 3. Kho phải có các dụng cụ chữa cháy, phòng độc, cấp cứu và có biển biểu trưng nguy hiểm in đầu lâu, xương chéo màu đen trên nền trắng trong hình vuông đặt lệch có kích thước như biểu trưng nguy hiểm của phương tiện hoặc container quy định tại khoản 1, Mục II của Phụ lục 5 của Thông tư này; 4. Kho thuốc phải đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 29. Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật 1. Việc bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường ở khu vực xung quanh. 2. Người thủ kho bắt buộc phải được huấn luyện về an toàn lao động trong bảo quản thuốc bảo vệ thực vật .
2,054
133,994
3. Trong trường hợp thuốc bị rò rỉ, khuếch tán gây tác hại đến môi sinh, môi trường, chủ sở hữu thuốc phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả dưới sự hướng dẫn hoặc kiểm tra của cơ quan bảo vệ thực vật, cơ quan quản lý môi trường, ủy ban nhân dân nơi gần nhất và chịu mọi chi phí cho việc khắc phục hậu quả đó. Chương VII SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 30. Nguyên tắc chung 1. Chỉ được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng hoặc danh mục hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. 2. Nghiêm cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam; các loại thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng, ngoài danh mục hạn chế sử dụng; các loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các loại thuốc không có nhãn hoặc có nhãn chỉ ghi bằng tiếng nước ngoài. 3. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng với hướng dẫn đã được ghi trên nhãn thuốc. 4. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo nguyên tắc bốn đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, nồng độ, đúng cách) và phải tuân thủ thời gian cách ly đã được ghi trên nhãn. Điều 31. Trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sau: 1. Sử dụng thuốc tùy tiện, không đúng kỹ thuật được khuyến cáo, không đảm bảo thời gian cách ly, để lại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản vượt mức cho phép. 2. Sử dụng thuốc cấm, sử dụng thuốc ngoài danh mục, sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ. 3. Vứt bỏ bao gói đã đựng thuốc, đổ thuốc, nước thuốc bừa bãi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, vật nuôi, môi sinh và môi trường. Nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải bồi thường. Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành chức năng tổ chức kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở các khu vực sản xuất, đặc biệt ở các khu vực chuyên sản xuất rau, chè, cây ăn quả; phát hiện và xử lý các trường hợp cố tình vi phạm các nguyên tắc chung về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được quy định tại Điều 30 của Thông tư này. 2. Chính quyền cấp xã, phường chịu trách nhiệm quản lý việc buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương; phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả và xử lý các hành vi vi phạm. 3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho người mua thuốc, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại kinh tế do việc tuyên truyền, quảng cáo, hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đủ, không đúng, không chính xác, làm cho người mua và sử dụng thuốc nhầm lẫn, gây tác hại đối với sức khoẻ của người, vật nuôi, môi trường và tổn hại đến sản xuất. Chương VIII TIÊU HỦY THUỐC, BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 33. Nguyên tắc chung Tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Điều 22 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về tiêu hủy chất thải nguy hiểm. Điều 34. Việc tiêu hủy 1. Quá trình thu gom, tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật không được làm rơi vãi, phát tán hoặc làm tăng thêm chất thải nguy hại ra môi trường; phải đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường sinh thái. 2. Việc tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Tổ chức, cá nhân có thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật buộc tiêu hủy phải chịu mọi chi phí cho việc tiêu hủy. Nếu thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật buộc tiêu hủy mà không có chủ sở hữu trên địa phương nào thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương địa phương đó trích ngân sách để thực hiện tiêu hủy đúng quy định. Chương IX NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 35. Nguyên tắc chung 1. Tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật khi buôn bán và sử dụng phải có nhãn bằng tiếng Việt, nội dung nhãn phải đúng với nội dung ghi trong mẫu nhãn đã được Cục Bảo vệ thực vật chấp thuận khi xét duyệt đăng ký, phù hợp với các quy định hiện hành về nhãn hàng hóa được quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ Về nhãn hàng hóa và hướng dẫn của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hàng hóa. 2. Nhãn được in bằng cỡ chữ thông thường, tối thiểu là 8, rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ nhạt hoặc dễ bị rách nát trong quá trình lưu thông, bảo quản, vận chuyển và sử dụng. 3. Nhãn phải được gắn chặt hoặc in trên bao bì thuốc. 4. Nền nhãn không được dùng màu trùng với màu chỉ độ độc của thuốc bảo vệ thực vật. 5. Tên hoạt chất hay nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) chỉ được ghi trên nhãn ở mục "thành phần". 6. Đối với các loại thuốc được đóng gói với bao bì nhỏ, nhãn cũng được in cỡ chữ thông thường, tối thiểu là 8 và nếu không in đủ các thông tin bắt buộc thì phải có nhãn phụ đính kèm cho mỗi bao gói thuốc. Nếu bao gói thuốc có nhãn phụ thì nhãn chính trên bao gói phải in dòng chữ "Đọc kỹ nhãn phụ kèm theo trước khi sử dụng thuốc". Các nội dung: tên thương phẩm; tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc; định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng của thuốc phải được ghi trên nhãn chính. 7. Mọi sự thay đổi về nội dung nhãn so với mẫu nhãn đã được chấp thuận khi xét duyệt đăng ký phải được sự chấp thuận của Cục Bảo vệ thực vật. Điều 36. Nội dung ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật 1. Thuốc thành phẩm. a) Thông tin về sản phẩm - Tên thương phẩm; - Dạng thành phẩm được ký hiệu theo quy định hệ thống ký hiệu quốc tế về thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật của FAO (FAO International formulation coding system); - Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất: ghi rõ đơn vị tính bằng g/kg (đối với thuốc bảo vệ thực vật dạng rắn, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi); đơn vị tính bằng g/l (đối với dạng lỏng khác) hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng (% w/w); - Dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc): tên và hàm lượng của dung môi. Đơn vị và cách ghi như đối với hoạt chất; - Thể tích thực, đơn vị là L hoặc ml (đối với thuốc dạng lỏng); khối lượng tịnh, đơn vị là kg hoặc g (đối với thuốc dạng bột, hạt); số lượng viên, khối lượng tịnh đơn vị là kg hoặc g (đối với thuốc dạng viên). b) Thông tin về an toàn - Thông tin về độ độc phù hợp với quy định tại mục 1, mục 7, Phụ lục 4 của Thông tư này; - Hình tượng, vạch màu biểu thị độ độc, nhóm độc của thuốc; - Những biện pháp an toàn khi sử dụng, sau khi sử dụng và biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc. c) Thông tin về sử dụng - Hướng dẫn sử dụng phù hợp với nội dung đã được đăng ký; - Hình tượng hướng dẫn cách bảo quản, pha chế, sử dụng (nếu có); - Thời gian cách ly (ngày); - Khả năng hỗn hợp với các loại thuốc khác (nếu có). d) Thông tin khác - Số đăng ký; - Tên nhà sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất; - Tên, địa chỉ cơ sở gia công, cung ứng; - Ngày gia công hoặc sang chai, đóng gói; thời hạn sử dụng (ghi cùng một vị trí, có thể viết tắt); - Điều kiện bảo quản. 2. Thuốc kỹ thuật a) Tên hoạt chất; b) Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất: ghi rõ đơn vị tính bằng g/kg, g/l hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng (% w/w); c) Thể tích thực, khối lượng tịnh; d) Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; đ) Tên nhà sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất; e) Ngày sản xuất; thời hạn sử dụng (ghi cùng một vị trí, có thể viết tắt). Chương X BAO BÌ, BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 37. Nguyên tắc chung Việc đóng gói hóa chất nguy hiểm phải tuân thủ các yêu cầu của TCVN 5507:91 và các yêu cầu nêu ra sau đây: 1. Thuốc bảo vệ thực vật phải được đóng gói trong các bao bì có chất lượng tốt. a) Chất lượng bao gói cần phải đủ vững chắc để có thể chịu được những va chạm và chấn động bình thường trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào kho tàng bằng thủ công hoặc thiết bị cơ giới. b) Bao gói phải kết cấu đủ kín để đảm bảo không làm thất thoát hóa chất trong quá trình chuẩn bị vận chuyển hoặc khi vận chuyển với các tác động như rung lắc, tăng nhiệt độ, độ ẩm và áp suất. c) Phía bên ngoài bao gói phải đảm bảo sạch và không dính bất cứ hóa chất nguy hiểm nào. Những yêu cầu trên được áp dụng với tất cả các loại bao gói thuốc bảo vệ thực vật, kể cả các bao gói được tái chế hoặc sử dụng lại. 2. Các phần của bao gói có tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo: a) Không bị ảnh hưởng hay bị suy giảm chất lượng do tác động của hóa chất đóng gói bên trong; b) Không có các tác động nguy hiểm, tác động làm xúc tác hay phản ứng với thuốc bảo vệ thực vật mà nó bao gói; c) Được dùng lớp lót trơ thích hợp để làm lớp lót bảo vệ, cách ly bao gói với thuốc bảo vệ thực vật đóng gói bên trong. 3. Khi đóng gói thuốc bảo vệ thực vật ở dạng lỏng, cần để lại khoảng không gian cần thiết để đảm bảo bao gói không bị dò rỉ hay biến dạng xảy ra vì sự tăng thể tích của các chất lỏng được bao gói khi nhiệt độ tăng trong quá trình vận chuyển. 4. Các lớp bao gói bên trong khi thuốc bảo vệ thực vật được đóng gói hai lớp phải đảm bảo sao cho trong điều kiện vận chuyển bình thường, chúng không thể bị vỡ, đâm thủng hoặc dò rỉ các chất được bao gói ra lớp bao gói bên ngoài. 5. Các loại bao gói bên trong thuộc dạng dễ bị vỡ hoặc đâm thủng như các loại thuỷ tinh, sành sứ hoặc một số loại nhựa nhất định… cần phải được chèn cố định với lớp bao gói ngoài bằng các vật liệu chèn, đệm giảm chấn động thích hợp.
2,124
133,995
6. Các thuốc bảo vệ thực vật không được bao gói cùng nhau trong cùng một lớp bao gói ngoài hoặc trong một khoang vận chuyển lớn, khi các hóa chất này có thể phản ứng cùng với nhau và gây ra: a) Bùng cháy hoặc phát nhiệt lớn; b) Phát nhiệt hoặc bùng cháy tạo hơi ngạt, ô xy hóa hay khí độc; c) Tạo ra chất có tính ăn mòn mạnh; d) Tạo ra các chất không bền. 7. Độ kín của bao gói cho các chất dễ bay hơi phải đủ kín để đảm bảo trong quá trình vận chuyển mức chất lỏng không xuống thấp dưới mức giới hạn. 8. Chất lỏng phải đóng gói bằng các bao gói có sức chịu đựng thích hợp với áp suất từ phía bên trong sinh ra trong quá trình vận chuyển. 9. Các bao gói thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất hay tái chế, sử dụng lại phải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. 10. Các loại thùng chứa, bao gói rỗng đã chứa đựng thuốc bảo vệ thực vật cần phải được quản lý như bao gói đang chứa thuốc bảo vệ thực vật. 11. Tất cả các bao gói dùng để chứa thuốc bảo vệ thực vật ở dạng lỏng đều phải thử độ dò rỉ trước khi sử dụng. 12. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật ở dạng hạt hay bột cần phải đủ kín để tránh rơi lọt hoặc cần có các lớp đệm lót kín. Chương XI HỘI THẢO, QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Điều 38. Nguyên tắc chung 1. Chỉ được hội thảo, quảng cáo các loại thuốc trong danh mục được phép sử dụng; hội thảo các loại thuốc trong danh mục hạn chế sử dụng ở Việt Nam nhằm khuyến cáo sử dụng hợp lý và an toàn. Nội dung hội thảo, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải đúng với nội dung đã được đăng ký của thuốc đó. 2. Không được quảng cáo các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục hạn chế sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam. 3. Tất cả các cuộc hội thảo thương mại về thuốc bảo vệ thực vật của các đơn vị kinh doanh phải có chương trình giới thiệu về “An toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ”. Nội dung của chương trình này do Cục Bảo vệ thực vật hướng dẫn. Điều 39. Quảng cáo, hội thảo 1. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải chấp hành đúng quy định sau: - Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; khoản 3, Điều 35, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật; - Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT ngày 28 tháng 02 năm 2007, của Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông. 2. Việc quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật trên các phương tiện thông tin của Trung ương phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản về nội dung quảng cáo loại thuốc đó của Cục Bảo vệ thực vật. 3. Việc hội thảo hoặc hội nghị khách hàng có giới thiệu sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương hoặc quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật trên các phương tiện thông tin của địa phương đều phải có ý kiến bằng văn bản thống nhất về nội dung của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố sở tại. Trường hợp các thuốc đã được phép quảng cáo trên các phương tiện thông tin của Trung ương, nếu có nhu cầu quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin của địa phương, đơn vị có sản phẩm phải sao gửi ý kiến chấp thuận bằng văn bản về nội dung quảng cáo loại thuốc đó của Cục Bảo vệ thưc vật cho Chi cục Bảo vệ thực vật, nơi cần quảng cáo, giới thiệu sản phẩm. Chương XII KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHẰM MỤC ĐÍCH ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM Điều 40. Nguyên tắc chung 1. Chỉ được tiến hành khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng của Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam khi đã có giấy phép khảo nghiệm ở Việt Nam. 2. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học là xác định hiệu lực phòng trừ dịch hại và đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng, con người, động vật và môi trường sinh thái trong những điều kiện canh tác của các vùng sản xuất chính trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly là xác định thời gian từ khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lần cuối đến khi thu hoạch sản phẩm trong điều kiện canh tác của các vùng sản xuất chính trên lãnh thổ Việt Nam. 4. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký vào danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm: a) Khảo nghiệm hiệu lực sinh học; b) Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly; c) Đối với thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng ngoài việc khảo nghiệm hiệu lực sinh học còn đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến một số chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm theo theo quy định về khảo nghiệm thuốc điều hoà sinh trưởng trên cây trồng. Điều 41. Hình thức và quy mô khảo nghiệm Các hình thức, quy mô khảo nghiệm đối với một đối tượng cây trồng và một loại dịch hại: 1. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học a) Khảo nghiệm diện hẹp là khảo nghiệm trên quy mô nhỏ. Diện tích khảo nghiệm từ 25-50 m2/ô, nhắc lại 3-4 lần; phải tiến hành ít nhất tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng khảo nghiệm tại 02 địa điểm và phải tiến hành trong 02 vụ sản xuất khác nhau. Đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có tại 01 vùng sản xuất thì chỉ tiến hành khảo nghiệm tại các địa điểm khác nhau trong vùng sản xuất đó. b) Khảo nghiệm diện rộng là khảo nghiệm tiến hành trên quy mô lớn, có diện tích tối thiểu 300 - 500 m2; phải tiến hành tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng tại 01 địa điểm và tiến hành trong 01 vụ sản xuất. Đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có tại 01 vùng sản xuất thì phải tiến hành khảo nghiệm tại 02 địa điểm trong vùng sản xuất đó. c) Đối với cây lâu năm và đối tượng khảo nghiệm đặc biệt (dịch hại nông sản trong kho, sâu bệnh hại cây rừng, chuột hại cây trồng, chuột hại trong kho tàng và quần cư) thì kích thước ô khảo nghiệm phải thực hiện theo quy trình khảo nghiệm chuyên ngành. d) Đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có tại 01 vùng sản xuất thì tiến hành khảo nghiệm tại 02 địa điểm trong vùng sản xuất đó. 2. Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly của thuốc bảo vệ thực vật đối với cây trồng được tiến hành tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam) trong 02 vụ sản xuất. Đối với cây trồng chỉ có 01 vụ/ năm, các khảo nghiệm được tiến hành tại 02 địa điểm khác nhau trong 01 vụ sản xuất đó. Đối với cây trồng chỉ có tại 01 vùng sản xuất thì tiến hành xác định thời gian cách ly tại 02 địa điểm trong 02 vụ sản xuất của vùng đó. Đối với cây trồng chỉ có ở 01 vùng sản xuất và có 01 vụ/năm thì các khảo nghiệm được tiến hành tại 04 địa điểm khác nhau trong vùng sản xuất đó. Điều 42. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật 1. Cán bộ chủ trì có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật hoặc chuyên ngành trồng trọt, sinh học đã qua lớp tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật và được cấp giấy chứng nhận. 2. Có đội ngũ cán bộ đang làm công tác bảo vệ thực vật và đã qua lớp tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật . 3. Có cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định của Cục Bảo vệ thực vật phục vụ cho công tác khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. 4. Không trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc được uỷ quyền đứng tên đăng ký sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Điều 43. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật 1. Đăng ký tham gia mạng lưới khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật với Cục Bảo vệ thực vật. 2. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy trình khảo nghiệm. 3. Không được tổ chức, hướng dẫn tham quan ruộng khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nếu không được sự đồng ý của cơ quan quản lý khảo nghiệm của Cục Bảo vệ thực vật. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của kết quả khảo nghiệm. 5. Mẫu Báo cáo kết quả khảo nghiệm tại Phụ lục 16 và Phụ lục 17 của Thông tư này. Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật cần khảo nghiệm 1. Tuân theo Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Nghị định số 58/2002/NĐ-CP và các quy định khác của nhà nước có liên quan. 2. Cung cấp cho Cục Bảo vệ thực vật đầy đủ thông tin về các sản phẩm cần khảo nghiệm theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Thông tư này, đồng thời chịu trách nhiệm về tính trung thực của những thông tin đó. Trong trường hợp sản phẩm khảo nghiệm gây thiệt hại đối với con người, cây trồng, động vật và môi trường do được khảo nghiệm theo những thông tin kỹ thuật của sản phẩm thì tổ chức, cá nhân có sản phẩm phải chịu trách nhiệm bồi thư­ờng thiệt hại theo pháp luật Việt Nam. Điều 45. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật 1. Quản lý các hoạt động về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. 2. Chỉ định các tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. 3. Tập huấn cán bộ làm công tác khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. 4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. 5. Sử dụng các kết quả khảo nghiệm để tổ chức đánh giá phục vụ việc đăng ký thuốc và hướng dẫn sử dụng khi thuốc đã được phép sử dụng tại Việt Nam. Điều 46. Phí và lệ phí 1. Chi phí lấy mẫu và kiểm định chất lượng, kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 31, Điều 37, Điều 41 và Điều 58 của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa. 2. Tổ chức, cá nhân cần khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nộp phí và lệ phí theo quy định hiện hành. Chương XII KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
2,063
133,996
Điều 47. Nguyên tắc chung 1. Kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật là xác định hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc, hàm lượng các tạp chất có khả năng gây độc cho cây, cho người hoặc gây ô nhiễm môi trường (nếu có), hàm lượng chất phụ gia có tác dụng tăng cường tính an toàn của sản phẩm đối với người, cây trồng (nếu có); các tính chất hóa lý có liên quan đến hoạt tính sinh học và tính an toàn của thuốc trong bảo quản và sử dụng. 2. Kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông lâm sản, thực phẩm và môi trường (gọi tắt là vật phẩm) là xác định lượng hoạt chất và các sản phẩm chuyển hóa của thuốc bảo vệ thực vật có độc tính còn lưu lại trong vật phẩm. 3. Thuốc bảo vệ thực vật phải kiểm định chất lượng bao gồm thuốc kỹ thuật và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu; thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại kho, xưởng sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán. 4. Thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu phải được lấy mẫu kiểm tra chất lượng trước khi nhập khẩu và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 77/2009/TT-BNN PTNT ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qui định về Kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu. 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tiến hành lấy mẫu kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm tại các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói định kỳ 01 lần/năm đối với các cơ sở được cấp chứng chỉ GMP (Good manufacturing practise), ISO (Intenational standards organization) hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương đương; không quá 02 lần/năm đối với các cơ sở còn lại. 6. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. 7. Việc kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện tại các tổ chức có đủ điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Điều 48. Căn cứ kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 1. Lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải theo Tiêu chuẩn quốc gia. Biên bản lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Phụ lục 14 và Phụ lục 15 của Thông tư này. 2. Kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); Các tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật (nếu không có qui chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia). Trong trường hợp không có các căn cứ trên thì áp dụng theo các tài liệu quốc tế, khu vực và các nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đó. 3. Mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được bảo quản trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận mẫu. 4. Kết quả kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được lưu trữ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành. Điều 49. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật 1. Quản lý các hoạt động về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. 2. Đánh giá, thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định các tổ chức đủ điều kiện kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. 3. Tập huấn cán bộ làm công tác kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Điều 50. Phí và lệ phí 1. Chi phí lấy mẫu và kiểm định chất lượng, kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 31, Điều 37, Điều 41 và Điều 58 của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa. 2. Tổ chức, cá nhân cần kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nộp phí và lệ phí theo quy định hiện hành. Chương XIV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 ban hành Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ngày 02 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN và Quyết định số 91/2008/QĐ-BNN ngày 9/9/2008 về việc ban hành mẫu Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật, Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN ngày 25/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam và Quyết định số 79/2003/QĐ-BNN ngày 8/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN . Điều 52. Trách nhiệm thi hành Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có những khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) để kịp thời bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÁC LOẠI THIÊN TAI, DỊCH BỆNH NGUY HIỂM ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH 142/2009/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, như sau: Điều 1. Loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản 1. Loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản a) Bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn. b) Rét đậm, rét hại kéo dài. 2. Loại dịch hại, dịch bệnh nguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản a) Loại dịch hại nguy hiểm đối với cây trồng gồm: - Rầy nâu; - Bệnh vàng lùn, lùn sọc đen, lùn xoắn lá; - Bệnh chồi cỏ mía, chổi rồng. b) Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với vật nuôi gồm: - Bệnh cúm gia cầm; - Bệnh lở mồm long móng; - Bệnh tai xanh ở lợn. c) Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với nuôi trồng thuỷ sản gồm: - Bệnh đốm trắng đối với tôm sú, tôm chân trắng; - Bệnh hội chứng Taura đối với tôm chân trắng; - Bệnh đầu vàng đối với tôm sú, tôm chân trắng. Điều 2. Thẩm quyền công bố thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản 1. Thiên tai Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định công bố loại thiên tai xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ. 2. Dịch bệnh nguy hiểm a) Đối với cây trồng, vật nuôi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố dịch xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ thực vật và thú y để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ; b) Đối với nuôi trồng thuỷ sản Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố hoặc xác nhận về loại dịch bệnh thuỷ sản xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện các loại thiên tai và dịch bệnh nguy hiểm mới gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản thì thông báo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời làm cơ sở cho các địa phương triển khai thực hiện. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng các Tổng cục: Thuỷ lợi, Thuỷ sản; Cục trưởng các Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Thú y và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Theo Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
2,085
133,997
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mức thu cụ thể; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quy định cụ thể tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí theo đúng quy định của pháp luật. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ quy định về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 5/5/2010 của Bộ Công thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại; Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công thương ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Văn bản số 856/TTr-SCT ngày 26/5/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp và Thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; ý kiến của Hội đồng thẩm định Quy hoạch Công nghiệp và Thương mại đến năm 2020 tại Biên bản thẩm định số 830/BB-HĐTĐ ngày 20/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau: A. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển công nghiệp. - Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý của tỉnh để phát triển công nghiệp theo hướng chế biến sâu; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao có lợi thế cạnh tranh, có thị trường, giảm dần và loại bỏ các dự án đầu tư công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nhằm tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng trưởng bền vững. - Phát triển công nghiệp toàn diện: Quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn; phát triển mạnh công nghiệp vùng biển trên cơ sở khai thác các tiềm năng thế mạnh của Biển Đông và Khu kinh tế Nghi Sơn; chú trọng phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại các vùng đồng bằng và phát triển công nghiệp khu vực Kinh tế Cửa khẩu miền núi, tạo điều kiện từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền trong tỉnh. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; Quan tâm quy hoạch, đầu tư xây dựng các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao. Thu hút mạnh đầu tư trong nước và nước ngoài; khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Phát triển công nghiệp vừa phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vừa tạo động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. 2. Quan điểm phát triển thương mại. - Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thương mại, xây dựng Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của khu vực Nam đồng bằng Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ; thúc đẩy quan hệ giao thương với Tây Bắc Lào và khu vực Đông Á. - Phát triển thương mại đa dạng về loại hình tổ chức và phương thức hoạt động theo hướng văn minh, chuyên nghiệp. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng. - Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại, bao gồm cả thương mại truyền thống (chợ, phố chợ) thương mại hiện đại (Trung tâm thương mại, siêu thị, tổng kho bán buôn) thương mại điện tử, thực hiện văn minh thương mại để nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đồng thời tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết kinh tế thị trường. - Phát triển thị trường xuất khẩu, mở rộng các thị trường đã có, tập trung khai thác tốt thị trường ASEAN (nhất là Lào, thông qua phát triển kinh tế cửa khẩu), thị trường Trung Quốc và các nước khu vực châu Á; từng bước thâm nhập vào thị trường Nhật, thị trường EU, thị trường Mỹ... Giảm dần việc xuất khẩu qua thị trường trung gian. B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Góp phần tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh, đến năm 2015, đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; II. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Mục tiêu phát triển công nghiệp. - Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 24,4%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,42%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 22,39%. - Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP năm 2015 là 36,40%; đến năm 2020 là 35,70%. - Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 60.000 tỷ đồng, năm 2020 đạt 125.000 tỷ đồng. - Tốc độ tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 28,09%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 15,81%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 21,8%/năm. - Về trình độ công nghệ: đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp có trình độ công nghệ trung bình và công nghệ cao trên 75%. Trong đó, công nghệ cao từ 40-45%, đạt tiêu chí chung của công nghiệp cả nước. 2. Mục tiêu phát triển thương mại. - Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,20%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,85%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 19,01%/năm. - Tỷ trọng ngành thương mại trong GDP năm 2015 là 9,10%; năm 2020 là 9,9%. - Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 là 59.850 tỷ đồng, năm 2020 là 120.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 14,9%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt 19,2%/năm; - Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 dự kiến đạt 850 triệu USD và năm 2020 đạt trên 2 tỷ USD; Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 19,42%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 18,66%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 19,04%/năm. 4. Mục tiêu huy động vốn đầu tư. - Số dự án công nghiệp đang thực hiện và kêu gọi đầu tư là 179 dự án; số dự án cải tạo và nâng cấp hạ tầng thương mại là 824 dự án. - Tổng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lĩnh vực công nghiệp và thương mại là 352.277 tỷ đồng. Trong đó: công nghiệp 276.985 tỷ đồng; thương mại 58.292 tỷ đồng. C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Quy hoạch phát triển theo các ngành cấp I. 1.1. Ngành công nghiệp khai thác mỏ. - Năm 2015 GTSXCN đạt 1.202,5 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 11,15%/năm. - Năm 2020 GTSXCN đạt 1.257,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,01%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 5,90%/năm. 1.2. Ngành Công nghiệp chế biến. - Đến năm 2015 GTSXCN đạt 53.539,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 88,93%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 27,92%/năm. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 113.607,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 90,88%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 21,98%/năm 1.3. Ngành Công nghiệp điện nước. - Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.439,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,07%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 37,42%/năm. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 10.136,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,11%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 24,75%/năm. 2. Quy hoạch phát triển theo vùng miền lãnh thổ. 2.1. Vùng ven biển - Đến năm 2015 GTSXCN đạt 30.072,02 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 50,12%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 50,39%. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 59.050,05 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 47,24%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 31,19%. 2.2. Vùng đồng bằng. - Đến năm 2015 GTSXCN đạt 24.266,66 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 14,48%. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 51.499,89 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 41,20%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 15,56%. 2.3. Vùng miền núi. - Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.661,33 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 9,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 32,92%. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 14.450,06 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 11,56%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 26,62%. 3. Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 3.1. Khu công nghiệp.
2,068
133,998
Đến năm 2020 ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cần xây dựng tổng số 10 khu công nghiệp: 3.1.1. Duy trì và phát triển mở rộng 04 Khu CN hiện có. - Khu công nghiệp Lễ Môn: Hiện tại 87,61ha; giữ nguyên diện tích đã Quy hoạch, tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong KCN, tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiện đại công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hướng tới xây dựng Khu công nghiệp sạch. - Khu công nghiệp Bỉm Sơn: Hiện tại 540ha, sau năm 2010 tiếp tục mở rộng quy mô của khu công nghiệp về phía Tây lên 1.000ha. Các ngành công nghiệp dự kiến thu hút vào khu công nghiệp gồm: công nghiệp cơ khí, công nghiệp VLXD, công nghiệp dệt may, sản xuất phân bón, hóa chất (không ô nhiễm môi trường) và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng khác. - Khu công nghiệp Lam Sơn: Hiện tại 200ha, sau năm 2012 mở rộng KCN lên 300ha. Ngoài các cơ sở công nghiệp hiện có, thu hút các ngành: công nghiệp sản xuất VLXD, công nghiệp cơ khí phục vụ công nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học... - Khu công nghiệp Đình Hương: Giữ nguyên hiện trạng diện tích 28ha, đồng thời hoàn tất thủ tục sáp nhập với khu CN Tây Bắc Ga để thành Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga có diện tích là 146ha. Tập trung kêu gọi đầu tư vào công nghiệp cơ khí, điện - điện tử, tin học, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao. 3.1.2. Quy hoạch phát triển thêm 06 khu CN mới. - Khu công nghiệp Bãi Trành: diện tích 116ha. Các dự án thu hút vào Khu CN gồm: CN chế biến nông, lâm sản, khoáng sản và sản xuất VLXD... - Khu công nghiệp Ngọc Lặc: Diện tích khoảng 150ha, các ngành CN thu hút vào KCN này gồm: Chế biến nông sản, chế biến lâm sản, sản xuất dược liệu, dịch vụ cơ khí sửa chữa; dịch vụ vận tải. - Khu công nghiệp Thạch Quảng - Thạch Thành (trước Quy hoạch là cụm CN Thạch Quảng): Diện tích 200ha. Các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư gồm: Chế biến nông sản, lâm sản, chế biến thực phẩm, thuốc tân dược, SX phân bón, vật liệu xây dựng và dịch vụ cơ khí sửa chữa,... - Khu công nghiệp Nam thành phố Thanh Hóa: Diện tích 200ha; tập trung phát triển công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp sản xuất phần mềm tin học, các công nghiệp sạch, công nghiệp có công nghệ cao... - Khu công nghiệp Hậu Lộc: Diện tích 100ha; các dự án kêu gọi đầu tư gồm: Sản xuất lắp ráp các phương tiện vận tải, công nghiệp phụ trợ ngành cơ khí, ô tô, phương tiện vận tải... - Khu công nghiệp Hoàng Long: Diện tích 400ha; Dự án kêu gọi đầu tư gồm các công nghiệp sạch, công nghiệp điện, điện tử, phần mềm tin học... Ngoài ra tiến hành nghiên cứu để hình thành Khu công nghệ cao tại vị trí phù hợp, trước mắt dự kiến quy hoạch tại phía Nam thành phố Thanh Hóa, quy mô 1.300 - 1.500ha, 3.2. Cụm công nghiệp. Đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh có 51 Cụm CN, diện tích khoảng 1.323,67ha (trong đó có 12 cụm quy hoạch mới). Được phân bố như sau: + Vùng ven biển: 11 cụm, diện tích 295,00ha, diện tích bình quân: 26,82ha/cụm; + Vùng đồng bằng: 24 cụm, diện tích 626,17ha, diện tích bình quân 26,10ha/cụm; + Vùng miền núi: 16 cụm, diện tích 402,50ha, diện tích bình quân: 25,20ha/cụm. Ngoài ra, tại các cửa khẩu với nước bạn Lào như Na Mèo, Tén Tần, Bát Mọt... Tiến hành nghiên cứu xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu. (Có biểu chi tiết kèm theo). 4. Quy hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp đầu mối để phát triển thị trường ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Phát huy thế mạnh riêng của từng địa phương về nguyên liệu, sản phẩm truyền thống, đầu tư cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu thị trường. - Phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã có ít nhất 01 nghề tiểu thủ công nghiệp, thị trường tiêu thụ ổn định. 5. Về sản phẩm mới, sản phẩm chủ lực. Đến năm 2020 có 6 nhóm sản phẩm mới: Nhóm sản phẩm về luyện kim, cơ khí lắp ráp; nhóm hóa chất, phân bón; nhóm năng lượng, điện; nhóm vật liệu mới; nhóm điện, điện tử, tin học; nhóm công nghiệp chế biến; Theo đó có trên 26 chủng loại sản phẩm công nghiệp chủ lực: Sản phẩm truyền thống có 13 chủng loại và sản phẩm mới có trên 13 chủng loại. (Có biểu chi tiết kèm theo). 6. Các dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 và nhu cầu vốn đầu tư. - Đến năm 2020 trên lĩnh vực công nghiệp, tổng số dự án đang thực hiện và kêu gọi mới 179 Dự án. Trong đó kêu gọi mới 117 dự án, được phân bố cân đối trên 3 vùng miền kinh tế trong tỉnh: Đồng bằng 56 DA; miền núi: 20 DA; ven biển 41 DA. Gồm 05 nhóm ngành sau: + Công nghiệp hóa chất, hóa dược, sinh học (38 dự án): + Công nghiệp điện, điện tử, tin học (24 dự án): + Công nghiệp cơ khí, thiết bị vận tải, vật liệu điện (28 dự án): + Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu mới (13 dự án): + Công nghiệp thu hút nhiều lao động (14 dự án): (Có biểu chi tiết kèm theo) - Vốn đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2020, vốn đầu tư phát triển công nghiệp ước khoảng 276.985 tỷ đồng. Trong đó: + Giai đoạn 2006-2010 đăng ký chuyển sang 2011 - 2015 là: 159.443 tỷ đồng. + Cần xúc tiến kêu gọi mới là: 117.542 tỷ đồng. Phân kỳ thực hiện: + Giai đoạn 2011-2015 khoảng 35.263 tỷ đồng; + Giai đoạn 2016-2020 khoảng 82.279 tỷ đồng. II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI 1. Quy hoạch phát triển. 1.1. Theo không gian thị trường. 1.1.1. Quy hoạch thị trường vùng đô thị. Tập trung phát triển các khu mua sắm, trung tâm thương mại, siêu thị làm động lực thúc đẩy phát triển các công ty chuyên doanh quy mô lớn. Đồng thời xây dựng các loại hình kinh doanh thương mại hiện đại; hệ thống cửa hàng; các phố chuyên doanh, tạo nên chuỗi phân phối, kinh doanh thương mại văn minh hiện đại. 1.2.2. Quy hoạch thị trường vùng Đồng bằng Xây dựng các doanh nghiệp thương mại liên kết với nông dân thông qua các HTX dịch vụ nông nghiệp, nhằm gắn sản xuất với thị trường, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, hướng dẫn thị trường, tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp chế biến. 1.2.3. Quy hoạch thị trường vùng Trung du, miền núi - Tăng cường thu hút, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển thương mại; đồng thời, xây dựng doanh nghiệp thương mại Nhà nước đủ mạnh, đóng vai trò chủ đạo để vừa đảm nhiệm chủ yếu việc cung ứng các mặt hàng chính sách, vừa tổ chức thu mua và tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, khu vực trung du - miền núi; - Phát triển mạnh các loại hình HTX thương mại - dịch vụ, làm cầu nối thúc đẩy giao lưu kinh tế, hàng hóa giữa miền núi với đồng bằng và đô thị. 2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. 2.1. Quy hoạch trung tâm thương mại và siêu thị. * Về trung tâm thương mại. Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 64 trung tâm thương mại, trong đó có 6 trung tâm thương mại hạng I; 9 trung tâm thương mại hạng II, 49 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076m2, diện tích kinh doanh 1.535.596m2, cụ thể: - Xây dựng mới 60 trung tâm thương mại, trong đó 5 trung tâm thương mại hạng I; 8 trung tâm thương mại hạng II và 47 trung tâm thương mại hạng III. - Nâng cấp 4 trung tâm thương mại, trong đó 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng I; 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng II và 2 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng III. Ngoài ra, tại các đô thị có thể lồng ghép mô hình chợ truyền thống với trung tâm thương mại. * Về siêu thị. Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 3 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 99 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.739 m2, diện tích kinh doanh 110.750 m2, cụ thể: - Xây dựng mới 114 siêu thị tổng hợp tại các khu đô thị, các vùng dân cư phát triển, trong đó có 2 siêu thị hạng I; 32 siêu thị hạng II; 80 siêu thị hạng III. - Nâng cấp 6 siêu thị, trong đó có 1 siêu thị hạng I; 3 siêu thị hạng II và 2 siêu thị hạng III. Đối với loại hình siêu thị chuyên doanh, khuyến khích các thành phần KT đầu tư phát triển loại hình này nhưng phải đảm bảo tiêu chí theo quy định. 2.2. Quy hoạch phát triển hệ thống chợ. Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 640 chợ, trong đó có 15 chợ loại I; 48 chợ loại II, còn lại 577 chợ là loại III. Bình quân mỗi xã, phường có một chợ; mỗi chợ phục vụ 6.543 người, trung bình 17,37km2 diện tích đất tự nhiên có 01 chợ. Cụ thể quy hoạch như sau: - Xây dựng mới 255 chợ tại các cụm dân cư phát triển, các xã, phường, trong đó 5 chợ loại I; 3 chợ loại II và 247 chợ loại III. - Di dời 39 chợ trong đó có 2 chợ loại I; 4 chợ loại II và 33 chợ loại III. - Nâng cấp 29 chợ, trong đó 6 chợ đạt tiêu chuẩn loại I; 23 chợ đạt tiêu chuẩn loại II. - Mở rộng 124 chợ loại III. - Cải tạo và sửa chữa 193 chợ, trong đó có 2 chợ loại I (chợ Vườn Hoa - thành phố Thanh Hóa và chợ trung tâm thị xã Bỉm Sơn); 17 chợ loại II và 174 chợ loại III tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện các hạng mục công trình còn thiếu, cải tạo cơ sở hạ tầng, đảm bảo vệ sinh môi trường. - Xóa bỏ 23 chợ cóc và tất cả các tụ điểm mua bán tự phát, gây mất trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường. 2.3. Quy hoạch hệ thống các cửa hàng xăng dầu, kho bãi. * Về hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 306 cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Hạn chế bổ sung các điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ. Chỉ bổ sung các điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu tại các tuyến đường liên xã, liên huyện, tuyến đường mới mở, các tuyến đường dẫn đến các khu công nghiệp, khu làng nghề, khu du lịch, các vùng kinh tế biển, khu tập trung dân cư.
2,070
133,999
Đồng thời điều chỉnh các điểm đã được quy hoạch nhưng không có đất xây dựng, nâng cấp một số cửa hàng hiện có cho phù hợp thực tế kinh doanh và sự phát triển kinh tế chung trong khu vực. Hướng tới sau năm 2015 ở mỗi trung tâm cụm xã có 01 cửa hàng xăng dầu; ở các thị tứ, các xã lớn có 01 cửa hàng; ở các thị trấn miền núi có từ 1-2 cửa hàng; ở các thị trấn đồng bằng có từ 1-3 cửa hàng bán lẻ xăng dầu để phục vụ cho nhu cầu của SX (đánh cá, máy công tác...) và nhu cầu của các phương tiện đi lại (ô tô, xe máy...) trên địa bàn. Trên các tuyến quốc lộ, sẽ xây dựng các cửa hàng xăng dầu kinh doanh tổng hợp, theo tiêu chuẩn hiện đại (Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh có quy mô từ cấp I đến cấp II, các quốc lộ khác từ cấp II đến cấp V, theo tiêu chuẩn quy định, với khoảng cách giữa các cửa hàng hợp lý để phục vụ nhu cầu của các phương tiện vận tải đường dài và nhu cầu tiêu dùng tại chỗ. * Về hệ thống kho bãi. Sau năm 2010 sẽ xây dựng hệ thống kho tập trung tại các thành phố, thị xã, khu công nghiệp trong tỉnh, trong đó có kho ngoại quan ở Khu kinh tế Nghi Sơn và Khu công nghiệp Lễ Môn với diện tích khoảng 50.000m2. Riêng hệ thống kho xăng dầu, cảng xăng dầu phải phù hợp với mạng lưới kho cảng của cả nước. Trước mắt xây dựng kho gắn với cảng xăng dầu ở khu vực Nghi Sơn, Lễ Môn và một cụm kho trên bộ ở khu vực phía bắc của tỉnh, làm đầu mối tiếp nhận và phân phối xăng dầu cho nhu cầu trên địa bàn. Đồng thời phải cải tạo, nâng cấp hệ thống kho hiện có, phấn đấu đến 2015 tại mỗi huyện có ít nhất một kho dự trữ hàng hóa để phục vụ nhu cầu trên địa bàn, đặc biệt là các địa bàn miền núi, cửa khẩu biên giới. 2.4. Quy hoạch các loại hình tổ chức kinh doanh TM hiện đại khác Các loại hình tổ chức kinh doanh TM hiện đại khác như: Trung tâm logistics tổng kho bán buôn; sàn giao dịch, trung tâm đấu giá, trung tâm hội chợ - triển lãm hàng hóa; siêu thị ảo, chợ ảo, nhà mua bán trung gian trên mạng Internet; các loại hình cửa hàng tiện lợi, chuyên doanh, tổng hợp... Các loại hình này tùy theo những điều kiện phát triển cụ thể để quy hoạch xây dựng phát triển phù hợp. Trước hết đến 2015 cần tập trung phát triển tại các trung tâm KT-XH của tỉnh, các địa bàn có thị trường và dân cư lớn, các vùng SX hàng hóa tập trung, khu kinh tế cửa khẩu như: Thành phố Thanh Hóa, Khu KT Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, Trung tâm đô thị Ngọc Lặc... 2.5. Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ tập trung. Đến năm 2020, cần xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung phục vụ cho nhu cầu của người kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và của các cơ sở chế biến xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: - Tại thành phố Thanh Hóa, xây dựng 03 cơ sở giết mổ tập trung ở khu vực phường Phú Sơn, Đông Vệ và Đông Sơn; tại thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn, mỗi nơi xây dựng 1-2 cơ sở giết mổ; Khu KT Nghi Sơn, khu đô thị Ngọc Lặc mỗi nơi xây dựng 1-2 cơ sở giết mổ. - Phấn đấu đến năm 2015 trên địa bàn 27 huyện, thị, thành phố mỗi địa bàn có ít nhất 01 cơ sở giết mổ tập trung. Đến năm 2020, trên địa bàn toàn tỉnh sẽ xây dựng khoảng trên 40 cơ sở giết mổ. Trong đó, phấn đấu có từ 3-5 cơ sở được đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến theo quy chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Các dự án kêu gọi đầu tư đến 2020. Tổng số các Dự án hạ tầng Thương mại kêu gọi đầu tư đến 2020: 824 dự án. Trong đó: Cải tạo nâng cấp và xây mới các trung tâm thương mại và siêu thị 184 dự án; cải tạo nâng cấp và xây mới các loại chợ 640 dự án và các loại hình thương mại hiện đại; các hệ thống kho... (Có biểu chi tiết kèm theo). 4. Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển thương mại. - Dự kiến vốn cho đầu tư phát triển Thương mại khoảng 58.292 tỷ đồng; Trong đó: Giai đoạn (2011-2015) khoảng 17.487 tỷ đồng; Giai đoạn (2016-2020) khoảng 40.805 tỷ đồng. - Phân cho các hạng mục như sau: + Phát triển chợ khoảng 7.622 tỷ đồng; + Phát triển xăng dầu khoảng 2.135 tỷ đồng; + Phát triển hệ thống Siêu thị, Trung tâm thương mại khoảng 35.000 tỷ; + Phát triển các hạ tầng thương mại khác khoảng 13.535 tỷ đồng. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp về vốn đầu tư. - Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, tiếp cận nguồn vốn, mặt bằng sản xuất, thông tin để khuyến khích thành lập doanh nghiệp, khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. - Xây dựng Kế hoạch vốn ngân sách hàng năm, dài hạn dành cho đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng các khu, cụm công nghiệp làng nghề và hạ tầng thương mại. - Khuyến khích thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp, thương mại theo hình thức BOT, BT để thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế. 2. Giải pháp về cơ chế chính sách. Thực hiện tốt các cơ chế chính sách đã ban hành như: khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề; hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu; triển khai thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại. 3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực. - Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp, thương mại; - Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại; - Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đào tạo nghề công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh; - Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các nghệ nhân truyền nghề cho lực lượng lao động; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, chế độ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động. 4. Giải pháp về thị trường. - Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường để giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ thương mại với doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. - Nâng cao vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp. - Tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm để quảng bá sản phẩm tìm kiếm thị trường mới; - Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp trong tỉnh. 5. Giải pháp tổ chức quản lý, điều hành. - Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến các dự án phát triển công nghiệp, thương mại. - Nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác quản lý Nhà nước và trong triển khai thực hiện quy hoạch công nghiệp, thương mại; - Liên hệ, đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, các tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước để tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, thương mại trên địa bàn; 6. Giải pháp về khoa học - công nghệ. - Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học, sử dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; xây dựng cơ chế nhằm hình thành, tạo lập thị trường khoa học - công nghệ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; - Tăng cường cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ các doanh nghiệp nghiên cứu đổi mới công nghệ, gắn các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ với nhu cầu đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp. 7. Giải pháp về bảo vệ môi trường. - Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại; - Tăng cường công tác theo dõi, quan trắc, đo đạc và quản lý các chỉ tiêu môi trường; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp; cương quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Công thương. - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức công bố, tuyên truyền về nội dung Quy hoạch để các thành phần kinh tế, nhân dân biết thực hiện; tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp và thương mại theo Quy hoạch; xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Quy hoạch hàng năm và 5 năm. - Chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp và thương mại; - Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý những cá nhân, đơn vị vi phạm quy hoạch. - Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công thương kết quả thực hiện Quy hoạch này; đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch kịp thời khi cần thiết phù hợp với yêu cầu phát triển. 2. Sở Kế hoạch và đầu tư. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách hàng năm hỗ trợ phát triển công nghiệp, thương mại. - Chủ trì phối hợp với Sở Công thương và các đơn vị có liên quan thực hiện các chương trình xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên cơ sở quy hoạch. 3. Sở Tài chính.
2,050