idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
134,000 | Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ cụ thể về tài chính để phát triển công nghiệp và thương mại trọng điểm. 4. Các cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnh, các đơn vị liên quan thực hiện chức năng phối hợp trong phạm vi trách nhiệm được giao, xử lý các vấn đề liên quan. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Phối hợp với các Sở, ngành trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch; tổ chức thực hiện tốt công tác GPMB để thực hiện dự án trên địa bàn theo Quy hoạch. - Định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh và Sở Công thương về tình hình thực hiện Quy hoạch trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng các dự án Công nghiệp đến 2020 là 117 dự án. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẾN 2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Theo Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên, đổi tên đường trên địa bàn quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 11 tuyến đường trên địa bàn thành phố Cần Thơ. (kèm theo Phụ lục I và Phụ lục II). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và thực hiện việc gắn biển tên đường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành; Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THUYẾT MINH VỊ TRÍ ĐƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TÓM TẮT TIỂU SỬ NHÂN VẬT LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DANH ĐƯỢC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) 1. PHAN HUY CHÚ (1782 - 1840) Nhà bác học, nhà thơ, hiệu là Mai Phong. Ông là con trai thứ ba của Phan Huy Ích, sinh ở xã Thụy Khuê (làng Thầy), huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây. Lớn lên trong buổi loạn lạc, ông không tham gia các hoạt động xã hội, chỉ ở nhà chăm chỉ học hành. Ông hai lần thi Hương nhưng chỉ đỗ Tú tài, đương thời vẫn gọi là ông Tú Thầy. Năm 1821, vua Minh Mệnh triệu ông vào Kinh đô Huế làm biên tu ở Viện Hàn lâm, rồi làm Phủ Thừa phủ Thừa Thiên, sau thăng lên làm Hiệp trấn Quảng Nam. Được ít lâu, ông bị giáng chức triệu về Huế làm Thị độc ở Viện Hàn Lâm. Cũng thời Minh Mệnh, ông được cử đi sứ nhà Thanh hai lần với cương vị là Phó sứ. Cuối năm 1832, ông lại được cử đi công cán ở Inđônêxia, rồi chuyển về làm công việc ở Bộ Công. Được một thời gian, ông chán cảnh quan trường, lấy cớ bị đau chân xin về quê dạy học và viết sách. Cống hiến chủ yếu của ông là tập bách khoa thư đương thời: bộ “Lịch triều hiến chương loại chí” gồm 49 quyển, biên soạn liên tục từ năm 1809 đến năm 1819, được phân thành 10 bộ môn là “Địa dư chí”; “Nhân vật chí”; “Quan chức chí”; “Khoa mục chí”; “Quốc dụng chí”; “Hình luật chí”; “Binh chế chí”; “Lễ nghi chí”; “Văn tịch chí” và “Bang giao chí”. Ngoài ra, ông còn có tác phẩm địa lí học là “Hoàng Việt dư địa chí” và hai tập văn thơ là “Hoa thiều ngâm lục” và “Dương trình kí kiến” làm trong thời gian đi sứ Trung Quốc và Inđônêxia. 2. HUỲNH MẪN ĐẠT (1807 - 1883) Ông quê ở làng Tân Hội, huyện Tân Long, tỉnh Gia Định, nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Ông thi hương đỗ cử nhân khoa Tân Mão (1831), làm quan đến chức Tuần phủ tỉnh An Giang. Khi thực dân Pháp đánh chiếm Nam Kì, tấn công Định Tường, ông đang là Án sát tỉnh này, đã cùng với binh sĩ kiên quyết chống giặc. Định Tường thất thủ, ông lui về ở ẩn và sống cuộc sống thanh bạch cho đến lúc mất. Ông là người học rộng, thơ hay, là bạn xướng họa với Bùi Hữu Nghĩa, có giúp Bùi Hữu Nghĩa trong việc soạn vở tuồng “Kim Thạch kì duyên”. Khi Tôn Thọ Tường ra làm tay sai cho Pháp, ông đã dùng ngòi bút vạch mặt hắn, và ca ngợi những chiến công của nghĩa quân chống Pháp. 3. TRẦN BẠCH ĐẰNG (1926 - 2007) Tên thật là Trương Gia Triều, quê huyện Giồng Riềng, tỉnh Rạch Giá. Sớm tham gia cách mạng, năm 1945 ông là một trong những người tích cực vận động thanh niên, sinh viên, nhân sĩ trí thức Nam bộ tham gia lực lượng kháng chiến chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Trong kháng chiến chống Pháp, ông ra chiến khu và là cây viết chủ lực của báo Thông tin kháng chiến - Tiếng nói của Mặt trận Việt Minh Sài Gòn - Chợ Lớn. Từ năm 1947 ông giữ các chức vụ: Tổng Thư ký Mặt trận Việt Minh Nam bộ, Phó ban Tuyên huấn Trung ương Cục miền Nam, chủ bút báo Nhân dân miền Nam - Cơ quan ngôn luận của Trung ương Cục miền Nam. Ông là một nhà báo cách mạng xuất sắc; đồng thời, ông còn sáng tác nhiều tác phẩm, kịch bản văn học có giá trị. Sau ngày giải phóng, ông là nhà nghiên cứu khoa học thuộc Hội đồng Khoa học thành phố Hồ Chí Minh. 4. LÊ THỊ HỒNG GẤM (1951 - 1970) Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân giải phóng. Quê xã Long Hưng, quận Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Từ cuối năm 1967 – tháng 5 năm 1968 chị làm giao liên xã, cùng với Ban lãnh đạo xã đội, xã đoàn xây dựng 5 trung đội dân quân tự vệ, 5 tổ du kích xã, chiến đấu 49 trận, tiêu diệt và làm bị thương 217 tên địch. Tháng 8 năm 1969 chị là Trung đội phó du kích vành đai liên xã. Tháng 3 năm 1970 trung đội sát nhập vào bộ đội địa phương huyện Châu Thành. Hơn 8 tháng chiến đấu, chị cùng đơn vị đánh 10 trận diệt 63 tên địch, bắn rơi 11 máy bay. Trong một lần chị cùng 2 đồng chí đang trên đường thực hiện nhiệm vụ thì bị máy bay địch phát hiện và quyết bắt sống. Chị đã dũng cảm một mình chiến đấu với địch, thu hút hỏa lực của chúng về phía mình để đồng đội rút an toàn và chiến đấu cho đến lúc hết đạn rồi anh dũng hy sinh. Chị đã được phong danh hiệu: “Dũng sĩ diệt Mỹ”, “Dũng sĩ diệt máy bay”. Được tặng thưởng “Huân chương Chiến công giải phóng” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì. 5. SÔNG HẬU Sông Hậu là một trong hai chi lưu của hệ thống sông Mekong. Ở phần hạ lưu từ Phnôm pênh (Campuchia), sông Mekong chia thành hai nhánh chảy vào Việt Nam được gọi là sông Tiền và sông Hậu, rồi đổ ra biển Đông theo 9 cửa. Phần sông Hậu chảy qua thành phố Cần Thơ dài khoảng 65 km. Sông Hậu có hàm lượng phù sa lớn, có tác dụng tưới nước, tiêu úng và có vai trò quan trọng trong giao thông đường thủy. 6. NGÔ THÌ NHẬM (1746 - 1803) Ông là danh sĩ cuối đời Hậu Lê - Tây Sơn, tự là Hi Doãn, hiệu Đạt Hiên, về sau nghiên cứu thiền học lại có hiệu là Hải Lượng. Ông là con Ngô Thì Sĩ, sinh ngày 11 tháng 9 âm lịch (25/10/1746) tại làng Thanh Oai (tục gọi làng Tó) huyện Thanh Trì, tỉnh Hà Đông. Năm 1765, ông đỗ đầu thi Hương, năm 1769 đỗ khoa sĩ vọng, được bổ làm Hiến sát phó sứ Hải Dương. Năm 1775, ông đỗ tiến sĩ, được bổ làm Hộ khoa cấp sự trung, rồi thăng Giám sát Ngự sử đạo Sơn Nam, sau đổi làm Đốc đồng trấn Kinh Bắc. Năm 1782, Trịnh Sâm mất, kiêu binh nổi loạn, ông về quê vợ ở Sơn Nam ẩn náu. Đến năm 1788, Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc lần 2, ông được tiến cử và trọng dụng phong làm Tả thị lang bộ Lại, tước Trình Phái Hầu. Năm 1792, vua Quang Trung mất, tình hình chính trị cuối triều đại Tây Sơn rối ren, ông lui về quê lập Thiền viện tại phường Bích Câu. Năm 1802, triều đại Tây Sơn sụp đổ. Ông và Phan Huy Ích bị Gia Long đem ra kể tội và đánh đòn ở Văn Miếu, sau đó ông mất vào ngày 09 tháng 3 năm 1803. 7. NGUYỄN TRI PHƯƠNG (1800 - 1873) Ông là đại thần triều Nguyễn, tên thật là Nguyễn Văn Chương, tự Hàm Trinh, hiệu là Đường Xuyên, sinh ngày 21 tháng 7 năm 1800, quê làng Đường Long, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên. Ông được Thượng thư Nguyễn Đăng Tuân tiến cử lên triều đình được vua Minh Mạng thu dụng. Từ năm 1823 - 1839 ông được đề bạt nhiều chức vụ quan trọng như: Hồng Lô tự khanh, Thị lang, Tham tri làm việc ở nội các. Năm 1840, ông được vua Thiệu Trị cử làm Tổng đốc An Hà (An Giang, Hà Tiên), sau đó được cải bổ Tổng đốc Long Tường (Vĩnh Long, Định Tường) kiêm Khâm sai quân thứ đại thần, Hiệp biện đại học sĩ lãnh Thượng thư bộ Công, tước Tráng Liệt Tử, được chép công trạng vào bia đá ở Tòa Võ miếu Huế. | 2,121 |
134,001 | Năm 1848, vua Tự Đức phong ông tước Tráng Liệt Bá và năm 1850 chuẩn phê cải tên ông là Nguyễn Tri Phương. Sau đó được sung chức Khâm sai Tổng đốc quân vụ đại thần kiêm lãnh Tổng đốc các tỉnh Gia Định, Biên Hòa, Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên. Năm 1853 được thăng thực thụ Điện hàm Đông các đại học sĩ, lãnh chức Kinh lược sứ Nam Kỳ. Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta, vua Tự Đức cử ông làm Quân thứ tổng thống đại thần trực tiếp chỉ huy quân đội chống Pháp lập nhiều chiến công lớn. Ngày 19 tháng 11 năm 1873 Pháp đánh úp thành Hà Nội, ông bị trọng thương. Sau đó ông tuyệt thực gần một tháng và mất ngày 20 tháng 12 năm 1873. 8. NGUYỄN THANH SƠN (Nguyễn Văn Tây) (1910 - 1996) Bí danh Tư Hải, quê xã Trà Côn, quận Trà Ôn, tỉnh Cần Thơ (nay là xã Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long). Khi học ở Trường Collège de Cần Thơ ông đã tham gia nhiều phong trào yêu nước trong học sinh, sinh viên. Đầu năm 1927, ông được kết nạp vào Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội. Tháng 2 năm 1928 là Ủy viên Tỉnh bộ Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội Long Xuyên. Năm 1929, ông chuyển công tác ở Mỹ Tho và tham gia xuất bản tờ báo cách mạng bí mật đầu tiên của Liên tỉnh miền Trung Nam bộ lấy tên là "Dân cày". Tháng 9 năm 1929 ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. Sau đó là Ủy viên Đặc ủy An Nam Cộng sản Đảng Hậu Giang. Năm 1930, ông được điều về Gia Định, làm Bí thư Đảng bộ Gia Định, Bí thư Xứ ủy Nam Kỳ. Cuối tháng 4 năm 1931, ông bị địch bắt và kết án tù chung thân đày đi Côn Đảo. Năm 1936 ông được trả tự do nhưng sau đó lại bị bắt với án 20 năm lưu đày biệt xứ không được quay trở lại Sài Gòn. Ông về Mỹ Tho tiếp tục hoạt động công khai và đổi tên là Nguyễn Thanh Sơn. Tháng 3 năm 1945, ông là Xứ ủy viên Xứ ủy Chợ Đêm. Sau đó lần lượt giữ các chức vụ: Ủy viên Ủy ban Hành chánh Nam bộ, Xứ ủy viên Nam bộ kiêm Trưởng ban quân sự và ngoại vụ Nam bộ, Trưởng phân ban Ủy ban kháng chiến Miền Tây Nam, Bí thư Ban cán sự toàn Miền của Đảng Cộng sản Đông Dương kiêm chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cách mạng Campuchia, Tư lệnh quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Tổng giám đốc Nha Tài chính Chánh phủ cách mạng lâm thời miền Nam. 9. NGUYỄN THỊ TẠO (1916 - 1994) Mẹ Việt Nam anh hùng, quê ấp Bình Nhựt A, xã Long Hòa, thành phố Cần Thơ (nay là khu vực Bình An, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ). Trong thời kháng chiến chống Mỹ cứu nước, mẹ Nguyễn Thị Tạo hăng hái tham gia hoạt động cách mạng, mẹ tích cực bảo vệ, nuôi chứa và vận động quần chúng ủng hộ giúp đỡ cán bộ, bộ đội; lãnh đạo đội quân chính trị đấu tranh trực diện với địch tại thị xã Cần Thơ và có 03 người con đã hy sinh dũng cảm. Ngày 20 tháng 4 năm 1963 mẹ chính thức đứng vào hàng ngũ Đảng Cộng sản Việt Nam và luôn là tấm gương tiêu biểu. Mẹ đảm nhận Ban Cán sự Phụ nữ khóm VI, phường Bình Thủy đến tháng 06 năm 1976, mẹ nghỉ hưu. Mẹ được khen tặng “Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước” hạng nhì và danh hiệu cao quý “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”. 10. NGUYỄN TRUYỀN THANH (1907 - 1971) Bí danh Ba Lê, quê làng Trà Côn, quận Trà Ôn (nay là xã Trà Côn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long). Năm 1936 được kết nạp vào tổ chức "Nông hội đỏ" của làng Trà Côn. Tháng 1 năm 1937 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1941 ông hoạt động tại Cần Thơ, bị giặc Pháp bắt giam nhưng nhờ mưu trí ông đã tìm cách ra khỏi nhà tù. Tháng 8 năm 1946, ông làm Bí thư Tỉnh ủy Cần Thơ sau đó tự nguyện đề cử đồng chí khác làm Bí thư, ông làm Phó Bí thư Tỉnh ủy. Cuối năm 1949, ông được bầu lại làm Bí thư Tỉnh ủy Cần Thơ rồi được Trung ương chọn đi học Trường Chính trị phương Đông (Trung Quốc). Năm 1954, ông trở về miền Nam hoạt động ở Cần Thơ, là Ủy viên Thường vụ Ban chấp hành Tỉnh ủy lâm thời tỉnh Cần Thơ. Năm 1960 ông phụ trách công tác tuyên huấn tỉnh. Ngày 04 tháng 3 năm 1971 ông mất tại Bệnh viện khu Tây Nam bộ (tỉnh Cà Mau). 11. NGUYỄN VIẾT XUÂN (1934 - 1966) Quê xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Yên (nay là tỉnh Vĩnh Phúc). Nguyễn Viết Xuân đã có đóng góp quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Nguyễn Viết Xuân là Chính trị viên đại đội pháo phòng không, làm nhiệm vụ ở khu vực Tây Quảng Bình. Trong trận chiến đấu ngày 18 tháng 11 năm 1966, mặc dù bị thương nặng anh vẫn không rời vị trí chỉ huy, bình tĩnh yêu cầu y tá cắt đứt phần chân bị địch bắn nát và tiếp tục động viên cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị bằng khẩu hiệu: “Nhằm thẳng quân thù! Bắn!”. Nguyễn Viết Xuân đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHÁC ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Theo Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội khác đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020. Đây là các chính sách của địa phương, được áp dụng bổ sung cho chính sách hỗ trợ người học được quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Đào tạo nghề ngắn hạn a) Đối tượng: - Hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; - Chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ từ năm 2009 trở về trước (không thuộc diện hưởng chính sách học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); - Đối tượng phải chuyển đổi nghề do bị ảnh hưởng các chính sách của Nhà nước; - Trẻ em lang thang, cơ nhỡ; - Phạm nhân hết hạn tù trở về địa phương hòa nhập cộng đồng; - Đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang tập trung giáo dục tại Trung tâm giáo dục - lao động xã hội; các đối tượng mại dâm, nghiện ma túy hoàn lương ngoài cộng đồng. b) Mức hỗ trợ: - Tiền ăn: 10.000 đồng/người/ngày thực học; - Tiền đi lại: tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học (theo giá vé giao thông công cộng và ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên). 2. Đào tạo trung cấp nghề theo mô hình vừa học văn hóa vừa học nghề a) Đối tượng: - Người dân tộc thiểu số; - Người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; - Hộ nghèo; - Hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. b) Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 190.000 đồng/người/tháng (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề). c) Thời gian hỗ trợ: Không quá 03 năm học. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Theo Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau: - Học phí được tính thống nhất hàng tháng, mức thu chia theo 2 khu vực: quận và huyện, không tính khoản thu chênh lệch cuối cấp học (lệ phí thi thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố để hỗ trợ chi cho công tác thi). - Học phí giáo dục mầm non và phổ thông được tính theo khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Điều 11 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ. - Học phí trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được tính theo thực tế cân đối đủ bù chi. | 2,085 |
134,002 | Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu học phí của các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Theo Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách thu hút và hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau: A. Quy định chung 1. Chính sách thu hút những người có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của thành phố, có phẩm chất đạo đức tốt và có tâm huyết cống hiến, xây dựng thành phố Cần Thơ, gồm: a) Các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao (giáo sư - tiến sĩ, phó giáo sư - tiến sĩ), để bố trí vào các vị trí then chốt; b) Người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ vào làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp thành phố và quận, huyện để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; c) Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2, bác sĩ chuyên khoa cấp 1, dược sĩ chuyên khoa cấp 1 về công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến thành phố và các quận, huyện, để tạo nguồn nhân lực đưa vào quy hoạch đào tạo trở thành lực lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý; d) Bác sĩ ngành Y tế (bao gồm cả bác sĩ hệ dự phòng), cử nhân ngành Y về công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến quận, huyện, các trạm y tế xã, phường, thị trấn; đ) Người tốt nghiệp đại học, cao đẳng về công tác tại các xã, phường, trị trấn, nhằm: - Đáp ứng nhu cầu cán bộ chuyên môn phù hợp với các chức danh công chức cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là công chức cấp xã); - Bổ sung số lượng cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu; - Thay thế cán bộ, công chức cấp xã không đạt chuẩn hoặc không phù hợp với chuyên môn. 2. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp thành phố, quận, huyện và đào tạo đại học đối với cán bộ, công chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu theo từng chức danh phù hợp, gồm: - Cán bộ, công chức trong diện quy hoạch cán bộ theo từng chức danh cụ thể của các sở, ban, ngành, quận, huyện; - Cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp cấp thành phố; - Cán bộ, viên chức thuộc ngành y tế, giáo dục được cử đi đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu phát triển và đạt chuẩn quy định đối với các cơ sở y tế, giáo dục (trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học); - Cán bộ, công chức cấp xã; - Cán bộ, công chức tự đào tạo để nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ. B. Chính sách ưu đãi 1. Chính sách thu hút nguồn nhân lực a) Đối với người có học hàm giáo sư, phó giáo sư: Người có học hàm giáo sư, phó giáo sư được thỏa thuận bố trí vào các vị trí phù hợp với chuyên môn, sở trường nhằm phát huy tối đa khả năng cống hiến cho thành phố, được hỗ trợ lần đầu với mức: - Giáo sư - tiến sĩ: 100.000.000 đồng/người; - Phó giáo sư - tiến sĩ: 80.000.000 đồng/người. b) Đối với người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ: Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo quy định, được hỗ trợ một lần với mức: - Người được tuyển dụng mới: + Tiến sĩ: 60.000.000 đồng/người; + Thạc sĩ: 40.000.000 đồng/người. - Người đang công tác, có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 05 năm: + Tiến sĩ: 70.000.000 đồng/người; + Thạc sĩ: 50.000.000 đồng/người. c) Đối với bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2, bác sĩ chuyên khoa cấp 1, dược sĩ chuyên khoa cấp 1: Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo quy định, được hỗ trợ một lần với mức: - Người được tuyển dụng mới: + Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2: 55.000.000 đồng/người; + Bác sĩ chuyên khoa cấp 1, dược sĩ chuyên khoa cấp 1: 35.000.000 đồng/người. - Người đang công tác, có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 05 năm: + Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2: 65.000.000 đồng/người; + Bác sĩ chuyên khoa cấp 1, dược sĩ chuyên khoa cấp 1: 45.000.000 đồng/người. d) Đối với người có trình độ đại học, cao đẳng: - Người có trình độ đại học: tự nguyện làm việc tại các xã, phường, thị trấn ít nhất 36 tháng; khi được tuyển dụng, được hưởng đầy đủ những chế độ chính sách theo quy định hiện hành; được tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở; khi hoàn thành tốt nhiệm vụ tại đơn vị, sẽ được tuyển chọn tham dự bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính và các kiến thức bổ trợ có liên quan nhằm bổ sung quy hoạch cán bộ chủ chốt cho xã, phường, thị trấn và tạo nguồn cán bộ quận, huyện, thành phố. Ngoài ra, còn được hỗ trợ thêm các khoản sau: + Được hỗ trợ một lần: . Về công tác tại xã, thị trấn: 6.000.000 đồng/người; . Về công tác tại phường: 5.000.000 đồng/người. + Hỗ trợ hàng tháng (ngoài lương, trong thời hạn 36 tháng): . Làm việc tại xã: 900.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nam); 800.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nam); 1.100.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nữ); 1.000.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nữ). . Làm việc tại thị trấn: 800.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nam); 700.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nam); 1.000.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nữ); 900.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nữ). . Làm việc tại phường: 700.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nam); 600.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nam); 900.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nữ); 800.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nữ). - Người có trình độ cao đẳng: tự nguyện làm việc tại các xã, phường, thị trấn ít nhất 36 tháng; khi được tuyển dụng, được hưởng đầy đủ chế độ chính sách theo quy định hiện hành; được tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở. Ngoài ra, còn được hỗ trợ thêm các khoản sau: + Được hỗ trợ một lần: . Về công tác tại xã, thị trấn: 5.000.000 đồng/người; . Về công tác tại phường: 4.000.000 đồng/người. + Hỗ trợ hàng tháng (ngoài lương, trong thời hạn 36 tháng): . Làm việc tại xã, thị trấn: 500.000 đồng/người/tháng (đối với nam); 650.000 đồng/người/tháng (đối với nữ); . Làm việc tại phường: 400.000 đồng/người/tháng (đối với nam); 550.000 đồng/người/tháng (đối với nữ). đ) Đối với bác sĩ (bao gồm cả bác sĩ hệ dự phòng) và cử nhân ngành Y về công tác tại các cơ sở y tế tuyến quận, huyện; các trạm y tế xã, phường, thị trấn: Được tạo điều kiện để phát huy năng lực chuyên môn; khi hoàn thành tốt nhiệm vụ tại đơn vị, được ưu tiên tuyển chọn tham dự các khóa đào tạo chuyên khoa, sau đại học; Được tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở. Ngoài ra, được hỗ trợ một lần như sau: + Làm việc tại huyện: 25.000.000 đồng/người; + Làm việc tại quận: 20.000.000 đồng/người; + Làm việc tại xã, thị trấn: 35.000.000 đồng/người; + Làm việc tại phường: 30.000.000 đồng/người. e) Đối với bác sĩ đang công tác tại tuyến y tế thành phố và các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ, được điều động có thời hạn về cơ sở: Ngoài việc hưởng lương theo quy định còn được hỗ trợ hàng tháng như sau: + Làm việc tại xã, thị trấn: 800.000 đồng/người (đối với nam); 1.000.000 đồng/người (đối với nữ); + Làm việc tại phường: 600.000 đồng/người (đối với nam); 800.000 đồng/người (đối với nữ); g) Đối với sinh viên ngành y, dược năm cuối có nguyện vọng, tình nguyện về công tác tại các tuyến y tế quận, huyện, tuyến y tế xã, phường, thị trấn, khi tốt nghiệp được bố trí công tác phù hợp với chuyên môn đào tạo. Ngoài các chính sách quy định, được hỗ trợ thêm các khoản sau: - Được hỗ trợ học phí năm cuối; - Được hỗ trợ một lần với mức: + Làm việc tại huyện: 20.000.000 đồng/người; + Làm việc tại quận: 15.000.000 đồng/người; + Làm việc tại xã, thị trấn: 25.000.000 đồng/người; + Làm việc tại phường: 20.000.000 đồng/người. 2. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức (đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức nữ) đang công tác tại thành phố Cần Thơ học tập nâng cao trình độ, cZAác đối tượng này được hỗ trợ chế độ, chính sách như sau: a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố, quận, huyện đào tạo trình độ sau đại học: - Đi học trong diện quy hoạch: được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chính phủ và sau khi có học vị được hỗ trợ một lần: | 2,115 |
134,003 | . Tiến sĩ: 60.000.000 đồng/người (đối với nam); 65.000.000 đồng/người (đối với nữ); . Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2: 55.000.000 đồng/người (đối với nam); 60.000.000 đồng/người (đối với nữ); . Thạc sĩ: 45.000.000 đồng/người (đối với nam); 50.000.000 đồng/người (đối với nữ); . Bác sĩ chuyên khoa cấp 1, dược sĩ chuyên khoa cấp 1: 40.000.000 đồng/người (đối với nam); 45.000.000 đồng/người (đối với nữ). - Đi học ngoài diện quy hoạch: cán bộ, công chức, viên chức tự học tập nâng cao trình độ (sau đại học), chuyên ngành phù hợp với công việc đang làm; đi học theo các chương trình, dự án ngoài nguồn kinh phí của Nhà nước (được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chấp thuận); có cam kết làm việc sau đào tạo, theo quy định của thành phố. Sau khi có học vị, được hỗ trợ một lần với mức hỗ trợ như cán bộ, công chức, viên chức trong diện quy hoạch. b) Đối với công chức cấp xã học đạt trình độ đại học và cán bộ, viên chức ở trạm y tế xã, phường, thị trấn học đạt trình độ bác sĩ: - Cán bộ, công chức cấp xã đi học trong diện quy hoạch: được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Sau khi tốt nghiệp, được hỗ trợ một lần với mức: + 15.000.000 đồng/người (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nam); + 10.000.000 đồng/người (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nam); + 20.000.000 đồng/người (tốt nghiệp loại khá - giỏi, đối với nữ); + 15.000.000 đồng/người (tốt nghiệp loại trung bình, đối với nữ). - Cán bộ, viên chức ở trạm y tế xã, phường, thị trấn đi học đạt trình độ bác sĩ, cử nhân ngành Y (ưu tiên các trạm chưa có bác sĩ): được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Sau khi tốt nghiệp được hỗ trợ một lần với mức: + 20.000.000 đồng/người (đối với nam); + 25.000.000 đồng/người (đối với nữ). Điều 2. Những người đang hưởng chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HđND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chính sách hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ (2007 - 2011), được chuyển tiếp hưởng các chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích theo quy định mới trong khoảng thời gian còn lại. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định cụ thể và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; cân đối nguồn thu hàng năm để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2007/NQ-HđND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chính sách hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ (2007 - 2011). Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG SẢN Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Nông sản: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cà phê nhân – Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm. Ký hiệu: QCVN 01 – 26: 2010/BNNPTNT 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Nhân hạt điều – Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm. Ký hiệu: QCVN 01 – 27: 2010/BNNPTNT 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Chè – Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Ký hiệu: QCVN 01 – 28: 2010/BNNPTNT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 01 – 26 : 2010/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA: CÀ PHÊ NHÂN – CÁC CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM National Technical Regulation on Food Safety and Hygiene for Green Coffee. Lời nói đầu QCVN 01 – 26 : 2010/BNNPTNT do Công ty cổ phần Giám định Cà phê và Hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL) biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cà phê nhân và các yêu cầu quản lý đối với cà phê nhân. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, chế biến tiêu thụ cà phê nhân tại Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Cà phê nhân: Là phần nhân thu được sau khi đã lấy đi các lớp vỏ của quả cà phê. 2. Quy định kỹ thuật 2.1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố Bảng 1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Phương pháp thử 3.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5702 : 1993, Cà phê nhân. Lấy mẫu. 3.2. Xác định Ochratoxin A, theo: - TCVN 7595 – 1 : 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel - TCVN 7595 – 2 : 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat. 4. Quy định về quản lý 4.1. Quy chuẩn này được công bố là cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng và thực hiện khi nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ cà phê nhân. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 4.2. Các tổ chức, cá nhân tham gia nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ cà phê nhân phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn này tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm 5.1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố hợp quy theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành khác có liên quan. 5.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về công bố hợp quy tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh 6.1. Công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này. 6.2. Bảo đảm sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố. 7. Tổ chức thực hiện 7.1. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7.2. Căn cứ vào tình hình cụ thể trong quá trình thực hiện, để nâng cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm cà phê nhân các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân thông qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản sẽ kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi khi cần thiết. QCVN 01 – 27 : 2010/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA: NHÂN HẠT ĐIỀU – CÁC CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM National Technical Regulation on Food Safety and Hygiene for Cashew Kernel Lời nói đầu QCVN 01 – 27 : 2010/BNNPTNT do Công ty cổ phần Giám định Cà phê và Hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL) biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhân hạt điều sơ chế và các yêu cầu quản lý đối với nhân hạt điều. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhập khẩu, sản xuất và tiêu thụ nhân hạt điều sơ chế tại Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Quả điều (cashew apple): Quả giả của cây điều. Là phần cuống phình to có hình trái lê, có màu đỏ, cam, vàng … 1.3.2. Hạt điều (cashew nut): Quả thực của cây điều, gồm: Vỏ cứng, vỏ lụa và nhân hạt điều. 1.3.3. Nhân hạt điều (cashew kernel): Phần thu được của hạt điều sau khi bóc vỏ cứng và vỏ lụa. 1.3.4. Nhân hạt điều sơ chế: Sản phẩm thu được sau khi gia nhiệt, tách vỏ cứng, sấy khô, bóc vỏ lụa, phân loại từ quả thực của cây điều (Anacardium occidentale Linnaeus). 2. Quy định kỹ thuật 2.1. Tạp chất Nhân hạt điều không được lẫn sâu hại sống, xác côn trùng, tạp chất cứng, sắc, nhọn (kim loại, mảnh kính, đất đá, …) và tóc hoặc những thành phần gây hại (bã thuốc khử trùng). 2.2. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố Bảng 1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Phương pháp thử 3.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4850, Nhân hạt điều. 3.2. Xác định Aflatoxin, theo TCVN 7596: 2007, Thực phẩm – Xác định Aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao | 2,087 |
134,004 | 4. Quy định về quản lý 4.1. Quy chuẩn này được công bố là cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng và thực hiện khi nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ nhân hạt điều. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 4.2. Các tổ chức, cá nhân tham gia nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ nhân hạt điều phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn này tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm 5.1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố hợp quy theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành khác có liên quan. 5.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về công bố hợp quy tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh 6.1. Công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này. 6.2. Bảo đảm sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố. 7. Tổ chức thực hiện 7.1. Cục Quản lý Chất lượng nông lâm và thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7.2. Căn cứ vào tình hình cụ thể trong quá trình thực hiện, để nâng cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm nhân hạt điều các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân thông qua Cục Quản lý Chất lượng nông lâm và thủy sản sẽ kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi khi cần thiết. QCVN 01 – 28 : 2010/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA: CHÈ – QUY TRÌNH LẤY MẪU PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM National Technical regulation for tea – Procedures for sampling,analysis of quality and food safety Lời nói đầu QCVN 01 – 28 : 2010/BNNPTNT do Tổng công ty chè Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến, kinh doanh chè. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân chế biến, kinh doanh, các tổ chức kiểm tra chè trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Chè búp tươi (chè đọt tươi) Nguyên liệu để chế biến chè xanh, chè đen …, chủ yếu gồm búp, một tôm với hai đến ba lá non, tỷ lệ lá già nằm trong giới hạn quy định. 1.3.2. Chè búp khô (chè đọt khô) Bán thành phẩm thu được từ chè búp tươi sau quá trình sơ chế và đã được làm khô. 2. Quy định kỹ thuật 2.1. Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm chè búp tươi 2.1.1. Lấy mẫu chè búp tươi 2.1.1.1. Nguyên tắc - Địa điểm lấy mẫu: Lấy mẫu tại nơi tiếp nhận và bảo quản chè búp tươi của cơ sở chế biến. - Lô hàng là lượng chè búp tươi cùng loại, của cùng một nơi hoặc một người sản xuất, được giao nhận cùng một lần và không quá 2 tấn. 2.1.1.2. Lấu mẫu - Trước khi lấy mẫu phải rải và trộn đều chè trên nền nhà thành một lớp dày không quá 30cm. Với lô chè dưới 1 tấn, lấy mẫu ở 5 vị trí (hình 1) và lô chè trên 1 tấn lấy mẫu ở 8 đến 9 vị trí (hình 2). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Khi lấy mẫu phải bốc chè từ trên mặt đến nền, tổng khối lượng mẫu của 1 lô hàng không ít hơn 1 kg. - Lượng mẫu trên được trộn và rải thành lớp phẳng hình vuông. Chia mẫu theo hai đường chéo, lấy hai phần đối diện và tiếp tục làm như vậy cho đến khi lượng mẫu còn lại khoảng 200 g (hoặc 400 g nếu cần phải lưu mẫu). Đây là mẫu trung bình của lô hàng. 2.1.1.3. Bao bì đựng mẫu Bao chì đựng mẫu phải khô, sạch và không có mùi, không thấm khí, hút ẩm, không làm ảnh hưởng tới chất lượng mẫu. 2.1.1.4. Ghi nhãn mẫu Trên bao chì đựng mẫu chè phải đầy đủ thông tin: - Tên sản phẩm; - Tên cơ sở sản xuất chế biến; - Thời gian sản xuất; - Khối lượng lô hàng lấy mẫu; - Khối lượng mẫu; - Địa điểm, thời gian lấy mẫu; - Người lấy mẫu. 2.1.1.5. Bảo quản mẫu và thời gian lưu mẫu - Mẫu chè búp tươi được bảo quản trong điều kiện không bị ảnh hưởng tới chất lượng. - Thời gian lưu mẫu đối với chè búp tươi không quá 02 ngày. 2.1.2. Phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp tươi 2.1.2.1. Phân tích chất lượng đối với chè búp tươi 2.1.2.1.1. Xác định hàm lượng bánh tẻ 2.1.2.1.1.1. Nguyên tắc Hàm lượng bánh tẻ của chè búp tươi được xác định trên cơ sở xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng bánh tẻ ở mẫu trung bình của mỗi lô hàng. 2.1.2.1.1.2. Dụng cụ Cân, có thể cân chính xác đến 0,5 g. 2.1.2.1.1.3. Cách tiến hành - Chia mẫu đã lấy thành 2 mẫu phân tích và cân từng mẫu, chính xác đến 0,5 g. Lựa chọn những búp và lá rời đã thống nhất là non ra và chỉ xác định bằng cách bấm bẻ phần còn lại. - Bấm bẻ búp: Dùng 2 ngón tay trỏ và 2 ngón tay cái cách nhau 1 cm, cầm búp chè nằm ngang, bẻ uốn dần cuộng chè từ đầu dưới lên phía búp, các vết bẻ cách nhau 1 cm. Trường hợp điểm gãy nằm ngang cuống lá, phải ngắt rời lá đó ra, bấm bẻ như lá rời (khoản b của điều này). - Bấm bẻ lá: Một tay cầm cuống lá, một tay cầm thân lá (cách nhau 1 cm) bẻ uốn sống lá. Điểm bẻ lần đầu ở một phần tư chiều dài lá kể từ cuống lá, nếu vết gãy không có xơ thì lá đó là non, nếu có xơ, được phép bẻ thêm điểm thứ hai ở giữa lá. Nếu vết gãy thứ hai có xơ thì lá đó là lá bánh tẻ; nếu không có xơ thì ngắt riêng: từ vết gãy đến đỉnh lá là non, phần còn lại là bánh tẻ. - Các mảnh lá rời có gân lá, bẻ uốn một điểm ở giữa gân lá, nếu có xơ cho vào phần bánh tẻ, nếu không có xơ, cho vào phần non. Các mảnh lá không có gân lá, phải so màu theo lá non và lá bánh tẻ. - Cân riêng phần bánh tẻ (cả cuộng và lá) chính xác đến 0,5 g. 2.1.2.1.1.4. Tính kết quả Hàm lượng bánh tẻ, X, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau: Trong đó: m là khối lượng phần bánh tẻ (g); M là khối lượng mẫu đem xác định (g). 2.1.2.1.1.5. Báo cáo kết quả Khi kết quả 2 lần xác định chênh lệch nhau không quá 2% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định đó; nếu chênh nhau quá 2% thì phải xác định thêm 2 mẫu nữa. Nếu kết quả 2 lần xác định này chênh lệch không quá 2% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của kết quả 2 lần xác định này, nếu chênh lệch quá 2% thì kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 4 lần xác định. 2.1.2.1.2. Xác định hàm lượng nước ngoài đọt 2.1.2.1.2.1. Dụng cụ - Cân, có thế cân chính xác đến 0,5 g; - Hộp bằng kim loại hình trụ có đường kính 15 cm, chiều cao 18 cm; - Khay men hoặc khay tôn, gỗ; - Silicagel hạt tròn, khô (có màu trắng) hoặc giấy lọc khô. 2.1.2.1.2.2. Lấy mẫu - Lô hàng để lấy mẫu gồm những sọt chè bị ướt nhưng không quá 100 sọt. - Lấy mẫu ở 10% số sọt chè ướt nhưng không ít hơn 3 sọt (nếu dưới 3 sọt phải lấy ở tất cả các sọt). - Đổ từng sọt chè định lấy mẫu ra nền nhà thành từng đống riêng biệt (không được đảo rũ) và lấy mẫu ngay. Tại mỗi đống phải lấy ở 3 vị trí: trên, dưới và giữa đống. Đựng mẫu đã lấy được vào đĩa cân. Lượng mẫu lấy ở mỗi đống phải gần bằng nhau và tổng khối lượng mẫu lấy ở tất cả các đống phải được 20 g đến 30 g (khoảng 30 búp đến 40 búp). 2.1.2.1.2.3. Cách tiến hành Cân ngay mẫu chè đã lấy, chính xác đến 0,5 g. Dùng một tờ giấy thấm lót vào bên trong hộp kim loại rồi đổ chè đã cân vào hộp. Cân khoảng 50 g silicagel đổ vào tiếp. Đậy nắp hộp và lắc nhẹ trong 2 min. Mở hộp đổ hết chè và silicagel ra khay: Nhặt riêng chè vào đĩa cân và cân, chính xác đến 0,5 g. Có thể thay silicagel bằng 20 g giấy lọc cắt thành mảnh kích thước khoảng 1 cm x 2 cm đã sấy khô. 2.1.2.1.2.4. Tính kết quả Hàm lượng nước ngoài búp, X, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức: Trong đó: M1 là khối lượng chè trước khi cho vào hộp (g); M2 là khối lượng chè đã hết nước ngoài búp (g). 2.1.2.2. Phân tích an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp tươi Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp tươi theo Bảng 1 dưới đây, hoặc có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương. Bảng 1. Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.2. Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp khô 2.2.1. Lấy mẫu chè búp khô 2.2.1.1. Nguyên tắc - Địa điểm lấy mẫu: Lấy mẫu tại nơi bảo quản chè búp khô của cơ sở chế biến chè. - Cỡ lô: Không quá 10 tấn. 2.2.1.2. Lấy mẫu Lấy mẫu theo phương pháp quy định trong TCVN 5609 : 2007 Chè – Lấy mẫu. 2.2.1.3. Bao bì đựng mẫu Bao chì đựng mẫu phải khô, sạch và không có mùi, không thấm khí, hút ẩm, không làm ảnh hưởng tới chất lượng mẫu. 2.2.1.4. Ghi nhãn mẫu Trên bao bì đựng mẫu chè phải đầy đủ thông tin: - Tên sản phẩm; - Tên cơ sở sản xuất chế biến; - Thời gian sản xuất; - Khối lượng lô hàng lấy mẫu; - Khối lượng mẫu; - Địa điểm, thời gian lấy mẫu; - Người lấy mẫu. 2.2.1.5. Bảo quản và thời gian lưu mẫu - Đối với chè búp khô, mẫu được bảo quản tránh ánh sáng và trong điều kiện không bị ảnh hưởng tới chất lượng. | 2,131 |
134,005 | - Thời gian lưu mẫu không quá 06 tháng. 2.2.2. Phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp khô 2.2.2.1. Phân tích chất lượng đối với chè búp khô được quy định trong Bảng 2. Bảng 2. Các phương pháp kiểm tra chất lượng chè búp khô <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.2.2.2. Phân tích an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp khô Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chè búp khô theo Bảng 3 dưới đây, hoặc có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương. Bảng 3. Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Các tổ chức, cá nhân chế biến, kinh doanh chè búp tươi và chè búp khô, các tổ chức kiểm tra phải tuân thủ quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm được quy định trong quy chuẩn này. 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này. 4.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý và tình hình thực tế, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm kiến nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung quy chuẩn này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 36, KHOẢN 1 VÀ KHOẢN 4 ĐIỀU 39 CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2009/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Công văn số 2848/HĐND-VP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy định hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 918/STC-GCS ngày 28 tháng 5 năm 2010 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 239/BC-STNMT ngày 18 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 4 Điều 39 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND), như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36, như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, kể cả đất vườn, ao (trừ đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng; đất 5%, đất UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ trong 01 tháng theo thời giá trung bình ở tại Đà Nẵng thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39, như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (trừ trường hợp là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, đất 5%, đất UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng) mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại Điều 16 của Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND còn được hỗ trợ bằng tiền, như sau: a) Đối với đất trồng cây hàng năm được hỗ trợ bằng 1,5 (một phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm nhưng diện tích hỗ trợ tối đa không quá 4.000m2 (bốn nghìn mét vuông)/hộ. b) Đối với đất trồng cây lâu năm: 3.500 (Ba ngàn năm trăm) đồng/m2. c) Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm: - Nuôi tôm thịt, nuôi cá nuớc ngọt và các loại thuỷ sản khác: phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi từ 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở xuống được hỗ trợ 4.000 (bốn ngàn) đồng/m2; phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi vượt 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở lên được hỗ trợ 2.000 (hai ngàn) đồng/m2. Tổng số tiền hỗ trợ cho một lần thu hồi đất không quá 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng. - Nuôi tôm giống tại các trại chuyên canh: phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi từ 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở xuống được hỗ trợ 10.000 (mười ngàn) đồng/m2; phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi vượt 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở lên được hỗ trợ 5.000 (năm ngàn) đồng/m2. Tổng số tiền hỗ trợ cho một lần thu hồi đất không quá 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng. - Nuôi tôm, cá trên diện tích ao, hồ tự nhiên được hỗ trợ 150 (một trăm năm mươi) đồng/m2. - Chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm nếu không tiếp tục chăn nuôi thì phần diện tích chuồng, trại nuôi bị giải toả từ 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở xuống được hỗ trợ 10.000 (mười ngàn) đồng/m2; phần diện tích chuồng, trại nuôi bị giải toả trên 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) được hỗ trợ 5.000 (năm ngàn) đồng/m2. Đối với trường hợp chăn nuôi gia đình (không phải ngành nghề sản xuất chính) thì không hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 39, như sau: “4. Đối với các hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường thiệt hại mà chỉ được hỗ trợ về đất nông nghiệp thì mức hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề theo mức hỗ trợ về đất (trừ đất 5%, đất UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng).” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường; Trưởng các Ban Giải toả đền bù các dự án đầu tư xây dựng thành phố; Trưởng các Ban Quản lý dự án và Giám đốc các Công ty có chức năng giải toả đền bù và tái định cư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN TỔNG CÔNG TY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP SANG HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 2104/TTg-ĐMDN ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2009-2010; Căn cứ Công văn số 1019/TTg-ĐMDN ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. Công ty mẹ được thành lập trên cơ sở các phòng ban Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Công ty mẹ - Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Tổng công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 1. Công ty mẹ có: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam; b) Tên tiếng Anh:Vietnam Engine and Agricultural Machinery Corporation; c) Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VEAM; d) Trụ sở chính: Lô D, khu D1, Phú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội; đ) Vốn điều lệ của Công ty mẹ: 2.372.348.812.298 đồng (Hai ngàn ba trăm bảy mươi hai tỷ, ba trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm mười hai ngàn, hai trăm chín mươi tám đồng) 2. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. | 2,054 |
134,006 | 3. Đại diện Chủ sở hữu Công ty mẹ: Bộ Công Thương, số 54 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 4. Đại diện trực tiếp Chủ sở hữu: Hội đồng thành viên Công ty mẹ - Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam. Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Đại diện Chủ sở hữu tại Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. 5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 6. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: - Sản xuất kinh doanh, dịch vụ và xuất khẩu trực tiếp các loại máy động lực, thiết bị máy móc phục vụ cho các ngành nông lâm ngư nghiệp và các ngành kinh tế; ô tô xe máy, các phương tiện vận tải và phụ tùng thay thế, chi tiết và các cụm chi tiết đồng bộ, các loại vật tư, dụng cụ, tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nghĩa vụ khác do nhà nước giao; tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho hoạt động của ngành và Tổng công ty; - Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm gang thép, hợp kim màu; xây dựng dân dụng và công nghiệp; - Khai thác, chế biến kinh doanh quặng các loại; - Quản lý, đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong phạm vi vốn được giao; - Kinh doanh phục vụ khách sạn; - Kinh doanh nhà nghỉ, điều dưỡng, trung tâm hội nghị; - Kinh doanh bất động sản; - Dịch vụ tư vấn, quản lý, quảng cáo, đấu giá bất động sản; - Kinh doanh dịch vụ nhà hàng; - Kinh doanh phát triển nhà; - Kinh doanh các mặt hàng hóa chất (trừ các chất độc hại mạnh); - Kinh doanh hạt nhựa các loại; - Chế biến nông sản, lâm sản, hải sản; - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 7. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập: - Chi nhánh Tổng công ty tại Nghệ An (Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành, Khách sạn Cửa Lò); - Chi nhánh Tổng công ty tại Bắc Kạn (Nhà máy Luyện gang Bắc Kạn); - Chi nhánh Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh; - Công ty Đúc số 1; - Nhà máy Ôtô VEAM. 8. Các đơn vị do Công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ, bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty nhà nước: - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công; - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp; - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Trần Hưng Đạo; - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Động cơ và Máy nông nghiệp Miền Nam. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ trực tiếp đầu tư: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí Mê Linh. c) Viện nghiên cứu hoạt động theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập: - Viện Công nghệ; - Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp. 9. Các công ty con là công ty cổ phần do Công ty mẹ góp trên 50 % vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Cơ khí Chính xác số 1; - Công ty cổ phần Cơ khí Cổ Loa; - Công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên; - Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ; - Công ty cổ phần Phụ tùng máy số 1; - Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM. 10. Các công ty liên kết do Công ty mẹ góp dưới 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Nakyco; - Công ty cổ phần Cơ khí Vinh; - Công ty cổ phần Cơ khí An Giang; - Công ty liên doanh Toyota Việt Nam; - Công ty liên doanh Honda Việt Nam; - Công ty liên doanh Kumba; - Công ty liên doanh Ôtô Mekong; - Công ty VEAM-KOREA; - Công ty cổ phần VEAM Tây Hồ; - Công ty cổ phần Chứng khoán ARTEX; - Công ty cổ phần Matexim Hải Phòng. Điều 2. Hội đồng thành viên Công ty mẹ có trách nhiệm: 1. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ trình Bộ Công Thương phê duyệt. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật. 2. Xây dựng Đề án điều chỉnh bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 25/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Xây dựng lộ trình cổ phần hoá toàn Tổng công ty sau năm 2010, báo cáo Bộ Công Thương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp; Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Lương thực miền Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM. b. Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM. c. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM SOUTHERN FOOD CORPORATION. d. Tên gọi tắt: VINAFOOD II. đ. Tên thương hiệu: VINAFOOD II. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Lương thực miền Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 42 Chu Mạnh Chinh, phường Bến Nghé, quận I, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ngành, nghề kinh doanh tại thời điểm chuyển đổi: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: Mua bán, xay xát, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm, bột mì, lúa mì, nông sản. Mua bán thủy sản, phân bón, vật tư, thiết bị, máy móc ngành công - nông nghiệp. Nuôi, chế biến thủy hải sản. Sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi. b. Ngành, nghề kinh doanh khác: Mua bán gỗ và các sản phẩm từ gỗ, rượu, bia, thuốc lá điếu (sản xuất trong nước). Kinh doanh bất động sản. Quản lý khai thác cảng biển, bến thủy nội bộ. Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy. Sửa chữa phương tiện vận tải thủy bộ. Dịch vụ cho thuê kho bãi (chỉ thực hiện đối với những dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). San lấp mặt bằng. Dịch vụ tư vấn kỹ thuật điện, cơ khí, xây dựng. Sản xuất, đóng mới các phương tiện vận tải thủy. Đại lý kinh doanh xăng dầu. Khai thác, mua bán nước uống tinh khiết, nước khoáng. Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt, cung cấp giống cây trồng, thu hoạch cây trồng. Quảng cáo thương mại. Tiếp thị. Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế. Kinh doanh khách sạn. Nhà hàng ăn uống (không sản xuất, khai thác, chế biến, sửa chữa tại trụ sở công ty). Mua bán phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị xây dựng. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, đường thủy nội địa. Sản xuất, mua bán nước đá tinh khiết, bánh tráng. Chế biến, mua bán gia súc, gia cầm (không hoạt động tại trụ sở). Mua bán, bảo dưỡng, bảo trì: xe ôtô, xe máy. Sản xuất và mua bán bao bì (trừ tái chế phế thải tại trụ sở). Bán lẻ thực phẩm chế biến, thực phẩm khô, đồ hộp, nước giải khát có gas, sữa và sản phẩm từ sữa, thủy sản, rau, hoa quả tươi, thịt và sản phẩm từ thịt, rượu bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước, vải, quần áo may sẵn, giày dép, bóp, túi xách, hàng da tổng hợp, mỹ phẩm, hàng mỹ nghệ, đồ điện gia dụng, đồ gia dụng nội thất, giường, tủ, bàn, ghế, đồ dùng cá nhân và gia đình, đồ trang sức, đồng hồ, văn phòng phẩm, thiết bị ngành ảnh, thiết bị thu hình - thu thanh, đồ kim khí điện máy, thiết bị văn phòng, máy tính, linh kiện điện tử, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội). Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: giao nhận hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan; đại lý vận tải hàng hóa đường biển; môi giới thuê tàu biển. Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Bán buôn thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp. Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu, bao gồm: thuốc thú y thủy sản và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu sản xuất bao bì: hạt nhựa PP, hạt nhựa PE, giấy carton. | 2,043 |
134,007 | Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: 3.375 tỷ đồng (Ba nghìn ba trăm bảy lăm tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Lương thực miền Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Lương thực miền Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Lương thực miền Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Lương thực miền Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Lương thực miền Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . c. Rà soát lại ngành, nghề kinh doanh của Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam để Công ty mẹ trực tiếp kinh doanh và đầu tư tài chính, tập trung vào ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề kinh doanh liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Nam. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng công ty Lương thực miền Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b. Thông qua Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Lương thực miền Nam để Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam phê duyệt; 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Nam; b. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Lương thực miền Nam theo quy định hiện hành. c. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Lương thực miền Nam sau khi được Bộ Tài chính thông qua; d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Lương thực miền Nam theo quy định; đ. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CẦU TREO, TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi nghiên cứu Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính: xã Sơn Kim 1, xã Sơn Kim 2, xã Sơn Tây và thị trấn Tây Sơn thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích tự nhiên là 56.685 ha. Ranh giới được xác định như sau: - Phía Bắc giáp xã Sơn Hồng, huyện Hương Sơn; - Phía Nam giáp huyện Vụ Quang; - Phía Đông giáp xã Sơn Lĩnh, Sơn Diệm huyện Hương Sơn; - Phía Tây giáp tỉnh Bolykhămxay, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 2. Tính chất - Là Khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: công nghiệp – thương mại – dịch vụ - du lịch – đô thị và nông lâm nghiệp - Là cửa ngõ giao thương quốc tế và đầu mối giao thông quan trọng trong nước – quốc tế trên hành lang kinh tế Đông Tây. - Là Trung tâm kinh tế văn hóa, dịch vụ du lịch của tỉnh Hà Tĩnh và vùng Bắc Trung bộ có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ, hiện đại. 3. Dự báo phát triển dân số và đất xây dựng trong vùng a) Dân số - Dự báo đến năm 2015 quy mô dân số chính thức đạt khoảng 30.000 người. - Dự báo đến năm 2025 quy mô dân số chính thức đạt khoảng 50.000 người. b) Đất xây dựng - Đến năm 2015: nhu cầu sử dụng đất xây dựng các khu chức năng chính đạt khoảng 1.219 ha. - Đến năm 2025: nhu cầu sử dụng đất xây dựng các khu chức năng chính đạt khoảng 2.448 ha, bao gồm: + Đất đô thị tập trung: 465 ha; + Đất dân cư nông thôn: 407 ha; + Đất sản xuất công nghiệp, có thể kết hợp công nghiệp chế biến và trang trại nông nghiệp: 560 ha; + Đất du lịch sinh thái: 382 ha; + Đất tôn giáo tín ngưỡng: 2 ha; + Đất quốc phòng: 8 ha; + Đất cây xanh, quảng trường công cộng, thể dục thể thao cấp đô thị: 92 ha; + Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 57 ha; + Đất nghĩa trang: 40 ha; + Đất giao thông nội bộ trong Khu kinh tế (bao gồm cả giao thông tĩnh): 246 ha; + Đất giao thông đối ngoại: 61 ha; + Đất dự trữ phát triển: 128 ha. 4. Định hướng phát triển không gian a) Các định hướng phát triển không gian: - Phát triển các khu chức năng tập trung với cấu trúc không gian phù hợp điều kiện địa hình tự nhiên, địa chất khu vực phía Bắc tuyến đường QL 8A. Các công trình được phân bố dọc theo các triền núi, triền đồi, kết thúc ở các quảng trường và không gian mở ven sông. Khai thác tối đa các yếu tố không gian mặt nước hiện có, tôn tạo thành các chuỗi hồ nhỏ tăng diện tích mặt nước vào mùa khô. - Quy hoạch các khu đô thị hoạt động hiệu quả, các trung tâm đô thị lớn tại các điểm có quỹ đất, quy mô phù hợp và không chịu ảnh hưởng do lũ lụt và sạt, lở đất. - Phát triển các cụm dân cư nông thôn xen kẽ với trang trại tại khu vực phía Nam sông Ngàn Phố, di dời các nhóm dân cư khỏi vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt ven sông. b) Phân khu chức năng: Không gian quy hoạch xây dựng phát triển Khu kinh tế có tổng diện tích đất là 12.500 ha được quy hoạch thành các khu chức năng kết nối linh hoạt theo từng giai đoạn phát triển, cụ thể như sau: - Các khu đô thị có tổng diện tích khoảng 465 ha, được phân bố tại: khu vực cửa khẩu 12,5 ha, khu vực thị trấn Tây Sơn hiện nay mở rộng ra phía Bắc 225 ha, khu vực cổng B 144,5 ha, khu vực Đại Kim 83 ha. - Các khu dân cư nông thôn có tổng diện tích khoảng 407 ha, gồm các khu vực quy hoạch mới và cải tạo từ các khu dân cư hiện có, phân bố rải rác cả ở phía Bắc và Nam sông Ngàn Phố. - Các khu đất công nghiệp, trang trại (có thể kết hợp công nghiệp chế biến) có diện tích khoảng 560 ha, bao gồm: khu công nghiệp Đại Kim có quy mô khoảng 33,5 ha, các khu vực phát triển công nghiệp, trang trại tại khu vực phía Nam sông Ngàn Phố có quy mô khoảng 526,5 ha. - Các khu du lịch sinh thái có quy mô diện tích khoảng 382 ha, bao gồm: khu vực sinh thái Nước Sốt khoảng 113 ha, các khu vực nằm dọc các khe suối phía Bắc sông Ngàn Phố khoảng 236 ha và các khu vực dọc phía Nam sông Ngàn Phố khoảng 33 ha. - Các khu công viên cây xanh đô thị, quảng trường công cộng và trung tâm thể dục thể thao có tổng diện tích khoảng 92 ha, bao gồm: 22 ha công viên và 15 ha trung tâm thể dục thể thao tại khu đô thị phía Tây cổng B, còn lại khoảng 42 ha đất công viên cây xanh và 13 ha quảng trường công cộng trong các khu đô thị. - Đất tôn giáo tín ngưỡng có quy mô khoảng 2 ha trong các cụm dân cư. - Đất an ninh quốc phòng có quy mô khoảng 8 ha. - Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và nghĩa trang có quy mô khoảng 97 ha, trong đó: đất nghĩa trang là 40 ha, đất đầu mối hạ tầng khoảng 57 ha, bao gồm: các nhà máy xử lý nước cấp bố trí tại các khu chức năng có diện tích khoảng 4 ha, các trạm xử lý nước thải được bố trí theo từng khu vực có diện tích khoảng 3 ha, các trạm biến áp và hành lang tuyến điện cao thế có tổng diện tích khoảng 50 ha. | 2,063 |
134,008 | - Đất giao thông thuộc Khu kinh tế có quy mô khoảng 307 ha, trong đó đất giao thông nội bộ khoảng 246 ha (đã bao gồm cả bến bãi và giao thông tỉnh), đất giao thông đối ngoại khoảng 61 ha. - Đất các khu vực dự trữ phát triển có quy mô khoảng 128 ha. - Đất khác trong phạm vi quy hoạch có quy mô khoảng 10.052 ha bao gồm đất sinh thái nông nghiệp khoảng 1.300 ha, đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) khoảng 2.490 ha, đất cồn cát ven sông khoảng 314 ha, mặt nước tự nhiên và mương máng … có quy mô khoảng 500 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 5.448 ha. 5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng quy hoạch giao thông: - Giao thông đối ngoại + Đường bộ: nâng cấp cải tạo quốc lộ 8A đạt tiêu chuẩn đường cấp III, có điều chỉnh hướng tuyến một số điểm, riêng đoạn qua khu vực cổng B có bề rộng mặt cắt ngang là 32 m. Đoạn quốc lộ 8A từ ngã 3 Nước Sốt đi cửa khẩu Cầu Treo, sẽ kết hợp với tuyến đường đi thủy điện Hương Sơn để tổ chức thành các tuyến giao thông một chiều. Tại các đoạn tuyến đi qua các khu đô thị (từ cổng B đến Khu công nghiệp Đại Kim) sẽ mở rộng lòng đường, bố trí dải phân cách cứng giữa hai chiều xe chạy, lòng đường rộng 15 m, hè đường 2 x 4,5 m. + Đường thủy: do độ dốc lớn nên khả năng vận tải hạn chế, bảo đảm cho thuyền trọng tải dưới 15 tấn đi vào mùa mưa và thuyền trọng tải khoảng 3 tấn đi vào mùa khô. - Giao thông đối nội + Xây dựng mới tuyến đường gắn kết các khu nông lâm nghiệp, trang trại phía Nam sông Ngàn Phố đồng thời xác định ranh giới giữa các khu rừng sản xuất khai thác lâm nghiệp, khu vực rừng tự nhiên với các không gian xây dựng các khu chức năng. Xây dựng một số tuyến đường nhánh phục vụ hoạt động tại các khu vực lâm nghiệp, du lịch sinh thái và kết nối liên hoàn với mạng đường chính. Các tuyến đường này có nền đường rộng từ 7,5 – 9m. + Hệ thống đường nội bộ các khu chức năng được phân theo khu vực Bắc và Nam sông Ngàn Phố. Đối với khu vực phía Bắc hệ thống đường giao thông thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị. Nâng cấp cải tạo kết hợp xây dựng mới các trục đường xương cá gắn kết trực tiếp với đường quốc lộ 8A, với mặt cắt đường rộng 27 – 30m. Các tuyến còn lại có mặt cắt ngang đường rộng 13 – 20m. Đối với khu vực phía Nam hệ thống giao thông áp dụng tiêu chuẩn đường ngoài đô thị cấp IV và cấp V miền núi. Nâng cấp cải tạo các tuyến đường hiện có, xây dựng các tuyến mới bao sát khu vực chân núi với mặt cắt ngang đường rộng từ 7,5 – 9m. + Công trình phục vụ giao thông: . Xây dựng hệ thống cầu tràn bê tông vượt khe suối, mở rộng khẩu độ thoát lũ. Xây dựng cầu mới qua sông Ngàn Phố tại các vị trí: bến đò Trung Lưu, xí nghiệp chè Sơn Tây, cầu Đại Kim, cầu qua vị trí Vũng Tròn. Cải tạo nâng cấp các cầu Trúc Vạc, Rào Qua, Trưng, Rào Mắc, Nước Sốt và các cầu cống thuộc đoạn đường đèo đi lên cửa khẩu Cầu Treo. . Bến bãi đỗ xe: xây dựng bãi đỗ xe xuất, nhập hàng hóa tại khu vực cửa khẩu (cổng A) có quy mô 1 ha và khu vực cổng B có quy mô 1,2 ha. Xây dựng bến xe đối ngoại tại khu vực cổng B quy mô 1,7 ha; xây dựng các bãi đỗ xe gắn với các khu chức năng, khu dân cư của đô thị theo sự hình thành và phát triển của đô thị. b) San nền thoát nước: - Cao độ xây dựng phải được tính toán, xác định trên cơ sở mực nước ngập lũ thực đo hàng năm và địa hình tự nhiên ở từng khu vực. Cần có kè chắn ổn định và giải pháp trồng cây xanh giữ nước chống xói lở. - Quy hoạch thoát nước mưa: được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt, từng lưu vực. Tại các khu chức năng mới xây dựng sẽ áp dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, tại các khu dân cư mật độ không cao sẽ áp dụng hệ thống thoát chung với nước thải. Các giải pháp cụ thể bao gồm: nạo vét mở rộng lòng các khe suối thoát nước mưa, cải tạo mở rộng khẩu độ cầu, cống hiện có, xây dựng mạng lưới đường ống đồng bộ tại các khu chức năng, di dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng lũ quét và trượt lở, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở bảo đảm cảnh quan. c) Cấp nước: - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt áp dụng trong quy hoạch là 120 lít/người/ngày đêm. - Nguồn cấp nước: dự kiến sử dụng nguồn nước mặt từ sông Ngàn Phố và các suối nhánh, xây dựng công trình đầu mối cấp nước cho từng khu vực. - Mạng lưới đường ống được thiết kế bảo đảm an toàn cấp nước cho từng khu vực. d) Cấp điện: - Tiêu chuẩn cấp điện: tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại IV. Tổng phụ tải điện dài hạn là 67,5 MVA. - Nguồn cấp điện: cấp từ lưới điện quốc gia thông qua: trạm biến áp 110/22KV Hương Sơn và Nhà máy thủy điện Hương Sơn. - Xây dựng đường dây 110 KV từ trạm 110KV Hương Sơn đi thủy điện Hương Sơn. - Cải tạo nắn tuyến 35KV hiện có từ mạch đơn sang mạch kép, vận hành 22 KV cấp điện cho khu vực phía Bắc sông Ngàn Phố. Xây dựng mới đường dây 22KV mạch kép, từ trạm 110KV Hương Sơn kết nối với thủy điện Hương Sơn, cấp điện cho khu vực phía Nam sông Ngàn Phố. Mạng trung thế của Khu kinh tế có kết cấu mạch vòng vận hành hở. - Lưới điện hạ thế tại khu vực cửa khẩu và thị trấn Tây Sơn sử dụng cáp ngầm. Các điểm dân cư khác được cấp điện bằng đường dây nổi. Lưới điện chiếu sáng trong Khu kinh tế được bố trí đi cùng mạng lưới điện hạ thế. đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường - Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn tính toán lượng nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước. Tổng lượng nước thải khoảng 14.000m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tùy theo từng khu vực đảm bảo bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả vận hành hệ thống. Đối với khu chức năng có mật độ xây dựng cao sẽ áp dụng hệ thống thoát nước thải riêng biệt, đối với các khu vực mật độ thấp sẽ sử dụng hệ thống thoát nước chung. Trạm xử lý được bố trí tại từng khu chức năng có mật độ xây dựng cao với công nghệ xử lý bằng hồ sinh học phù hợp với điều kiện của địa phương. Nước thải của các công trình đều phải được xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước thải công nghiệp phải được thu gom và xử lý riêng đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả vào sông, suối trong khu vực. - Thu gom và xử lý chất thải rắn: các tiêu chuẩn tính toán chính đối với chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp lần lượt là 1,2 kg/người/ngày đêm và 0,3 tấn/ha/ngày đêm. Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến là 241 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn được thu gom và phân loại tại nguồn. Chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp tại các bãi chôn lấp có quy mô mỗi bãi chôn lấp khoảng 1 – 2 ha. Chất thải công nghiệp và y tế phải được xử lý theo quy định. Khu xử lý chất thải rắn tập trung của Khu kinh tế được bố trí tại khu vực gần thị trấn Tây Sơn có quy mô khoảng 15 ha. - Quy hoạch nghĩa trang: chỉnh trang và mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại thị trấn Tây Sơn có quy mô khoảng 3 ha, có kế hoạch di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ khi cần thiết. Mỗi xã xây dựng từ 1 – 2 điểm nghĩa trang tập trung trên cơ sở tôn tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện trạng đủ điều kiện phát triển theo quy định, quy mô mỗi nghĩa trang khoảng 2 ha. e) Thông tin liên lạc: - Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong Khu kinh tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. g) Các giải pháp giám sát, giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường: - Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường; đặc biệt giám sát chất lượng nước sông Ngàn Phố, nguồn cấp nước cho Khu kinh tế; - Bảo vệ các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, nạo vét khơi thông dòng chảy, bảo đảm thoát lũ cho sông suối. Xây dựng, gia cố các mái dốc taluy, kè chống sạt lở. 6. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạn đến 2015: a) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật đợt đầu: - Quy mô dân số dự kiến khoảng 30.000 người; - Quy mô đất xây dựng các khu chức năng chính khoảng 1.219 ha. b) Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư: - Đầu tư xây dựng đồng bộ khu vực cửa khẩu Cầu Treo với quy mô khoảng 30 ha; - Dự án đầu tư xây dựng Nhà kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Cầu Treo kết hợp với Quốc Môn; - Dự án xây dựng tuyến đường chính phía Nam sông Ngàn Phố (kết hợp đường cứu hộ phòng lũ); - Dự án nâng cấp quốc lộ 8A; - Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Đại Kim; - Dự án trồng rừng nguyên liệu giá trị cao; - Các dự án đầu tư nâng cấp và mở rộng đô thị phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đợt đầu tại thị trấn Tây Sơn và các khu chức năng khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh a) Công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo đến năm 2025 được duyệt. b) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho khu vực Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo. c) Triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo đến năm 2025 làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng và quản lý đô thị. 2. Bộ Giao thông vận tải: triển khai Dự án Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 8A đoạn trong Khu kinh tế theo đúng quy hoạch chung được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,067 |
134,009 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2008/NQ-HĐND NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Theo Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Điều 1. Sửa đổi Phụ lục 2 về chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao. (có Phụ lục kèm theo) Nguồn kinh phí: thực hiện trong dự toán được giao hàng năm của thành phố và các quận, huyện theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đúng pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG TRONG HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO (Kèm theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 06 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA - VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Theo Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” trên địa bàn thành phố đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chủ trương xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, trong đó, nhấn mạnh một số nội dung và giải pháp thực hiện chủ yếu như sau: 1. Tập trung xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 với năm nội dung chính, như sau: a) Trật tự đô thị; b) Vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị; c) An toàn giao thông đô thị; d) An ninh trật tự, an toàn xã hội; đ) Hành vi ứng xử nơi công cộng. 2. Trước mắt, từ nay đến năm 2011, vận động nhân dân không thực hiện bảy nhóm hành vi, như sau: a) Bán hàng rong trước cổng trường học, bệnh viện; b) Xả rác thải, nước thải, xác súc vật, phóng uế ra lòng lề đường và những nơi công cộng; c) Phát tờ rơi, dán quảng cáo, vẽ, viết, làm hoen bẩn hàng rào, vách tường, cột điện, cây xanh, panô, áp phích không đúng nơi quy định; d) Lấn chiếm, chiếm giữ, chiếm dụng trái phép vỉa hè; đá bóng, đá cầu, đánh cầu lông, thả diều trên cầu, lòng, lề đường. đ) Say rượu bia gây gỗ, đánh nhau, lôi kéo, kích động người khác gây mất trật tự công cộng; nói tục, chửi thề nơi công cộng; e) Gây tiếng động lớn ảnh hưởng đến người xung quanh trong thời gian từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau; g) Hút thuốc lá nơi công cộng hoặc nơi có quy định cấm. 3. Về giải pháp chủ yếu thực hiện - Tuyên truyền, vận động, lồng ghép các nội dung vận động xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị vào các tiêu chuẩn của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Khi xét công nhận các đơn vị đạt các danh hiệu của phong trào này có bao gồm việc thực hiện đồng bộ các tiêu chí văn minh, trật tự đô thị, an toàn giao thông. Khuyến khích, nêu gương tập thể, cá nhân thực hiện các hành vi tích cực trong xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình, động viên khen thưởng kịp thời. - Tăng cường vai trò quản lý nhà nước của các cấp, các ngành, đưa nhiệm vụ xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị tại địa phương, đơn vị mình thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu trong từng thời kỳ, giai đoạn phù hợp với đặc điểm, tình hình địa phương, đơn vị. Cần đưa nội dung xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị tại các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị thành một chỉ tiêu xét đánh giá về hiệu quả và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ. - Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đảm bảo, phục vụ xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị, tạo điều kiện cho người dân thực hiện tốt nếp sống văn hóa - văn minh đô thị và tăng cường công tác kiểm tra, xử phạt các vi phạm ở lĩnh vực này theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí thực hiện Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí cụ thể tùy theo khả năng ngân sách của thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố sớm triển khai Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Công văn số 63/TT-HĐND ngày 7/6/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thống nhất chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước của tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 523/TTr-STC ngày 27 tháng 4 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của tỉnh Yên Bái. Điều 2. Các quy định khác về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước không nêu tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của tỉnh Yên Bái. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) | 2,086 |
134,010 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Yên Bái; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái và chi tiêu tiếp khách trong nước đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp thuộc tỉnh Yên Bái quản lý (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị). Điều 2. Nguyên tắc chi tiêu: 1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách. Trường hợp phải thuê dịch vụ bên ngoài thì cơ quan, đơn vị phải thực hiện mức chi theo Quy định này. 3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH YÊN BÁI Điều 3. Khách quốc tế tại quy định này gồm các cấp hạng được quy định tại phụ lục đính kèm Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (Quy định cụ thể về cấp hạng khách Quốc tế theo phụ lục đính kèm). Điều 4. Chế độ chi tiếp khách đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái do tỉnh Yên Bái đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: a) Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức chi tặng hoa tối đa 150.000 đồng/1 người. b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ vào hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô: a) Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/một xe; riêng trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp bộ trưởng bố trí 01 người/ xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe; đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; b) Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp Thứ trưởng và tương đương bố trí 2 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. Trường hợp không bố trí được phương tiện sẵn có để phục vụ khách, phải thuê xe của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải thì giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Đối với Đoàn là khách hạng A, khách hạng B, khách hạng C, khác mời quốc tế khác: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc Nhà khách của tỉnh (có bao gồm cả bữa ăn sáng) do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng kinh phí, nhưng tối đa không được vượt quá mức chi theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ Tài chính và phải bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): a) Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/ngày/người; b) Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người; c) Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; d) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành 5. Tổ chức chiêu đãi (ngoài tiêu chuẩn ăn hàng ngày): Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi đối với từng hạng khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của hạng khách đó theo quy định tại khoản 4 Điều này. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (Danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn đựơc cấp có thẩm quyền phê duyệt),chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: a) Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 220.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); b) Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); c) Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: a) Biên Dịch: - Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa 120.000 đồng/trang (một trang tối thiểu 350 từ); - Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa 150.000 đồng/trang (một trang tối thiểu 350 từ) b) Dịch nói: - Dịch nói thông thường: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; - Dịch đuổi: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: a) Chi văn hoá, văn nghệ: Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. b) Chi về tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: - Đối với khách hạng A: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. - Đối với khách hạng B: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. - Đối với khách hạng C: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. 9. Đi công tác tại các địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6 Điều này. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; Số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. | 2,161 |
134,011 | 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 5. Chế độ chi tiếp khách đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Yên Bái chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: 1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh Yên Bái; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm, trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời một bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1, 2, 5, 6 Điều 4 Quy định này. 2. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 9 Điều 4 Quy định này. 3. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này. Điều 6. Chế độ chi tiếp khách đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này. MỤC II. CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH YÊN BÁI Điều 7. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức tại tỉnh Yên Bái: 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Yên Bái do tỉnh Yên Bái đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: a) Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Yên Bái đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 4 Quy định này; b) Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này. c) Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Yên Bái do tỉnh Yên Bái và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Yên Bái chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Yên Bái thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện. 3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Yên Bái do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 8. Về chế độ đối với cán bộ của tỉnh Yên Bái tham gia đón, tiếp khách quốc tế: Cán bộ của tỉnh Yên Bái tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế được thanh toán công tác phí theo quy định của chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức nhà nước. Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh toán theo quy định hiện hành. MỤC III. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 9. Khách trong nước theo quy định này gồm: 1. Khách ngoài tỉnh: a) Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước đến thăm và làm việc tại tỉnh Yên Bái. b) Các đồng chí lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc Hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng ở Trung ương; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; các đoàn thể Trung ương và các cơ quan tương đương ở Trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương) đến làm việc tại tỉnh Yên Bái. c) Các đồng chí lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc tại tỉnh Yên Bái; d) Các đồng chí lãnh đạo cấp vụ và tương đương của các cơ quan Trung ương đến làm việc tại tỉnh Yên Bái. đ) Các đồng chí là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đoàn thể các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cán bộ, chuyên viên của các cơ quan Trung ương đến làm việc tại tỉnh Yên Bái. 2. Khách trong tỉnh: a) Các đồng chí lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh đến làm việc tại các địa phương, đơn vị trong tỉnh. b) Các đồng chí lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Văn phòng Tỉnh uỷ và các Ban của Đảng; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan tương đương ở cấp tỉnh; các đồng chí lãnh đạo Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đến làm việc tại các địa phương, đơn vị trong tỉnh theo chương trình và kế hoạch công tác. Các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, nếu xét thấy thực sự cần thiết thì được quyết định chi mời cơm không quá hai lần cho một chuyến đi công tác của đối tượng khách này. c) Đoàn lão thành cách mạng; đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản. 3. Ngoài các đối tượng khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, nếu xét thấy thực sự cần thiết thì được quyết định chi mời cơm các đối tượng khách khác đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình và chỉ được chi mời cơm một lần cho một chuyến đi công tác của đối tượng khách này. Điều 10. Mức chi tiếp khách trong nước: 1. Việc đón tiếp các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp thực hiện theo chương trình, kế hoạch công tác và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 3. Chi mời cơm: Về nguyên tắc các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi như sau: a) Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất áp dụng đối với các đối tượng khách quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Quy định này. b) Mức chi tối đa không quá 160.000 đồng/1 suất áp dụng đối với các đối tượng khách quy định tại điểm d khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 9 Quy định này. c) Mức chi tối đa không quá 120.000 đồng/1 suất áp dụng đối với các đối tượng khách quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 9 Quy định này. d) Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/1 suất áp dụng đối với các đối tượng khách quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này. đ) Mức chi mời cơm quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này được áp dụng cho cả cán bộ, nhân viên lái xe, nhân viên phục vụ... đi cùng đoàn khách và đại biểu của cơ quan, đơn vị tham gia tiếp khách. Trường hợp trong cùng một đoàn khách có nhiều đối tượng khách khác nhau, thì được áp dụng mức chi mời cơm theo đối tượng khách có mức chi mời cơm cao nhất. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Thủ trưởng đơn vị căn cứ đối tượng khách, số lần được chi mời cơm quy định tại Điều 9 Quy định này để xem xét quyết định cụ thể mức chi mời cơm đối với từng đối tượng khách cho phù hợp theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nhưng phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị. | 1,978 |
134,012 | 5. Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; những đơn vị sự nghiệp công lập do Ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể đối tượng, số lần được chi mời cơm và mức chi tiếp khách không vượt quá mức chi tối đa được quy định tại quy định này trong quy chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. 6. Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và các cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể đối tượng, số lần được chi mời cơm và mức chi tiếp khách không vượt quá mức chi tối đa được quy định tại quy định này để thực hiện trong phạm vi dự toán kinh phí được giao, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Quản lý, sử dụng kinh phí: 1. Kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo quy định này phải được kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp và được sử dụng trong phạm vi dự toán Ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Quy định này. 3. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: 1. Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo Quy định này. 2. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo Quy định này. 3. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị đúng quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị và theo Quy định này; kiên quyết từ chối thanh toán đối với các cơ quan, đơn vị không ban hành các quy định cụ thể để thực hiện trong cơ quan, đơn vị và các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định. 4. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm a) Chấp hành đầy đủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Yên Bái; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị; sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. b)Tổ chức xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định cụ thể về mức chi, đối tượng chi, số lần chi cho phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị. c) Công khai đối tượng, mức chi tiếp khách của cơ quan, đơn vị theo các quy định hiện hành của pháp luật về công khai ngân sách. d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2004/NQ.HĐND6 NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2004 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi Nghị quyết số 06/2004/NQ.HĐND6 ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi hành chính sự nghiệp; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi điểm 2 khoản 5 mục B Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2004/NQ.HĐND6 ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi hành chính sự nghiệp, như sau: Chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh trường dạy trẻ khuyết tật từ năm học 2010 - 2011 là 450.000 đồng/học sinh/tháng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ; MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII- KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; | 2,035 |
134,013 | Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đúng pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ; MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành theo Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) I. Quy định chế độ chi tiếp khách quốc tế đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ A. Đối tượng Khách quốc tế đến thành phố Cần Thơ được xếp theo hai hạng, gồm: - Khách hạng 1 (tương đương đoàn khách hạng C của Thông tư số 01/2010/TT-BTC). Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao; khách là Phó Chủ tịch các tổ chức. - Khách hạng 2 (tương đương đoàn khách mời quốc tế khác của Thông tư 01/2010/TT-BTC ). B. Nội dung chi 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Cần Thơ do thành phố đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa: Chỉ tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ, mức chi tối đa 200.000 đồng/1 người. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng, các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) - Khách hạng 1: + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày. - Khách hạng 2: Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối) - Khách hạng 1: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách hạng 2: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1 mục B Phần I nêu trên. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía thành phố tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu được căn cứ theo danh sách đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng 1: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch thành phố tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể: - Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; - Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại cơ sở theo các mức chi quy định tại các điểm: b, c, d, đ khoản 1 mục B Phần I nêu trên; - Đơn vị ở cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1 mục B Phần I nêu trên. - Trường hợp cán bộ thành phố được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Cần Thơ do khách tự túc ăn, ở; thành phố chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Cần Thơ; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại các điểm: a, b, đ, e, g, h khoản 1 mục B Phần I nêu trên. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e khoản 1 Mục B. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Cần Thơ do khách tự túc mọi chi phí Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e khoản 1 Mục B Phần I nêu trên. | 2,101 |
134,014 | II. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế khác tổ chức tại thành phố Cần Thơ Nội dung chi 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức do phía thành phố đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 mục B Phần I nêu trên; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch): Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Mục B nêu trên; - Đối với các khoản chi phí khác, như: chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại thành phố Cần Thơ do phía thành phố và phía nước ngoài phối hợp tổ chức Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 mục B Phần I nêu trên để thực hiện. 3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại thành phố Cần Thơ do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. III. Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ A. Phạm vi và đối tượng áp dụng Trong trường hợp khách ngoài thành phố Cần Thơ đến làm việc với Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, sở, ban, ngành thành phố, quận, huyện thì thủ trưởng cơ quan đơn vị xét thấy cần thiết mời cơm khách. Đối tượng khách gồm: - Đoàn khách của các cơ quan Trung ương bao gồm: các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các Bộ, ngành, Đoàn thể Trung ương; các Ban Đảng, các Ủy ban của Quốc hội; cấp Vụ của các Bộ, ngành Trung ương và tương đương. - Đoàn khách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp; Đoàn cán bộ lão thành cách mạng, Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; Đoàn khách già làng, trưởng bản. B. Nội dung chi Chi tiếp khách đến thăm và làm việc tại các địa phương, cơ quan, đơn vị trong thành phố, cụ thể như sau: - Chi nước uống. - Chi mời cơm trong trường hợp xét thấy thật cần thiết. C. Mức chi 1. Mức chi tiếp khách đến thăm và làm việc tại các địa phương, đơn vị trong thành phố (áp dụng theo mức quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước) cụ thể như sau: - Chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày; - Chi mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/người/suất. 2. Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan. 3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị bảo đảm một phần kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, đối tượng được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng kinh phí của đơn vị./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, DI CHUYỂN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH UỶ BAN NHÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ- CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số: 837/SXD-KTXD ngày 14/6/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh hệ số đơn giá bồi thường di chuyển công trình xây dựng và máy móc thiết bị để giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Hệ số điều chỉnh Đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc tại Chương I, phần II Đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Vùng thành phố Hạ Long: K = 1,89 - Vùng thành phố Móng Cái, thị xã Uông Bí, thị xã Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ: K = 1,82 - Vùng các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh: K = 1,75 Riêng cửa gỗ và khuôn cửa gỗ lim, gỗ nhóm IV + V đơn giá bồi thường lấy theo Công bố giá hàng tháng của Liên Sở Xây dựng – Tài chính. 2. Hệ số điều chỉnh Đơn giá bồi thường công trình giao thông tại Chương II, phần II Đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo QĐ số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Vùng thành phố Hạ Long: K = 2,11 - Vùng thành phố Móng Cái, thị xã Uông Bí, thị xã Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ: K = 2,02 - Vùng các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh: K = 1,92 3. Hệ số điều chỉnh Đơn giá bồi thường công trình công nghiệp tại Chương III, phần II Đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Vùng thành phố Hạ Long: K = 1,99 - Vùng thành phố Móng Cái, thị xã Uông Bí, thị xã Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ: K = 1,87 - Vùng các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh: K = 1,73 Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010 thay thế các Quyết định 1970/QĐ-UBND ngày 19/6/2008; Quyết định 281/QĐ-UBND ngày 23/01/2009 và các văn bản có liên quan đến điều chỉnh hệ số đơn giá bồi thường di chuyển công trình xây dựng và máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh. Những trường hợp đã được thông báo, chi trả tiền bồi thường trước ngày 01/01/2010 thì thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt. Trường hợp đã được thông báo chi trả tiền bồi thường trước ngày 01/01/2010 nhưng trong quá trình kiểm đếm, tính toán còn thiếu về khối lượng tài sản thì được bồi thường bổ sung phần tài sản tính thiếu theo hệ số quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, các tổ chức và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ MIỀN TRUNG (NGUỒN VỐN ADB) BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Hiệp định vốn vay, khoản 2034-VIE ngày 06/2/2004 giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) cho dự án “Cải thiện Môi trường Đô thị Miền Trung”; Căn cứ Văn bản số 4321/VPCP-QHQT ngày 26/6/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn dự án “ Cải thiện môi trường đô thị Miền Trung”; Căn cứ Quyết định số 786/QĐ-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt dự toán chi phí hoạt động Ban điều phối dự án Cải thiện môi trường đô thị Miền Trung; Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-BXD ngày 20/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân bổ vốn dư dự án “ Cải thiện môi trường đô thị Miền Trung” (đợt 1); Xét đề nghị của Giám đốc Ban điều phối dự án, Ban quản lý dự án phát triển đô thị- Cục Phát triển đô thị tại văn bản số 73/CV-PCU ngày 02/6/2010 về việc phê duyệt dự toán hoạt động của Ban điều phối dự án; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán chi phí hoạt động của Ban điều phối Dự án Cải thiện Môi trường Đô thị Miền Trung (nguồn vốn ADB) đã được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 786/QĐ-BXD ngày 17/5/2006 với nội dung cụ thể như sau: | 2,062 |
134,015 | - Dự toán đã được phê duyệt: 332.000USD (Ba trăm ba mươi hai ngàn Đô la Mỹ); tương đương với 5.315.652.000đồng - Dự toán điều chỉnh: 370.772 USD (Ba trăm bảy mươi ngàn bảy trăm bảy mươi hai Đô la Mỹ); tương đương với 6.338.988.907đồng. (Chi tiết tại phụ lục kèm theo) Điều 2. Trên cơ sở dự toán chi phí được duyệt, Giám đốc Ban điều phối dự án Cải thiện Môi trường Đô thị Miền Trung Ban có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn ngân sách và các văn bản pháp lý có liên quan, đảm bảo thực hiện dự án theo đúng Hiệp định đã ký kết; được chủ động điều chỉnh các khoản mục chi hoạt động Ban điều phối Dự án cho phù hợp với nhu cầu chi tiêu thực tế của Dự án. Việc mua sắm trang thiết bị nằm trong dự toán chi phí được thực hiện theo hình thức chào hàng cạnh tranh. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, Giám đốc Ban quản lý dự án phát triển đô thị, Giám đốc Ban điều phối dự án Cải thiện Môi trường Đô thị Miền Trung và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ MIỀN TRUNG (NGUỒN VỐN ADB) (Kèm theo Quyết định số: 683 /QĐ-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2010) Đơn vị tính: USD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi phí giám sát đánh giá tái định cư và kiểm toán cho PCU và PMUs theo QĐ số 872/QĐ-BXD ngày 20/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (phân bổ vốn dư đợt 1) là 39.875USD. Thực tế trong thời gian gia hạn không thực hiện việc giám sát và đánh giá tái định cư nên chi phí này bằng 0. (2) Chi phí hoạt động PCU trong thời gian gia hạn gồm (i) Số kết dư từ dự toán được duyệt tại Quyết định số 786/QĐ-BXD ngày 17/5/2006 là 91.110USD và (ii) Chi phí được duyệt trong thời gian gia hạn dự án là 50.625USD theo QĐ số 872/QĐ-BXD ngày 20/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. (3) Tỷ giá của dự toán điều chỉnh: 16.011đ/USD x 209.037USD + 18.500đ/USD x 161.735USD = 6.338.988.907đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Tập đoàn Viễn thông Quân đội) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên đầy đủ: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI. b. Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI. c. Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP. d. Tên viết tắt: VIETTEL. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Viễn thông Quân đội có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 1 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: - Các hoạt động viễn thông: có dây, không dây, vệ tinh và viễn thông khác; - Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; xuất bản phần mềm; xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin; dịch vụ thông tin khác. - Xây dựng công trình công ích; hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; hoạt động thiết kế chuyên dụng; lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh; - Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học; sản xuất dây và thiết bị dây dẫn; sửa chữa máy vi tính và thiết bị liên lạc; nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật. b. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Bưu chính; chuyển phát; - Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; hoạt động xây dựng chuyên dụng; - Dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm); hoạt động tài chính khác; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính; xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị trong nước; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; vận tải đường bộ khác; - Sản xuất thiết bị điện; sản xuất các sản phẩm từ plastic; sản xuất các cấu kiện kim loại; sản xuất máy thông dụng; sản xuất xe có động cơ; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị; - Quảng cáo và nghiên cứu thị trường; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; xây dựng và phát triển thương hiệu; cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử; phát thanh, truyền hình; điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; hoạt động xuất bản; - Bán buôn, bán lẻ (trừ ô tô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác). c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Dịch vụ lưu trú; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch; dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; dịch vụ ăn uống; - Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; in ấn và dịch vụ liên quan đến in; sản xuất đồ uống; - Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên; thể thao, vui chơi và giải trí; - Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác và kinh doanh những ngành nghề khác mà pháp luật không cấm. 6. Vốn điều lệ: 50.000 tỷ đồng (Năm mươi nghìn tỷ đồng) Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội. 8. Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội trước khi chuyển đổi là Tổng giám đốc của Tập đoàn Viễn thông Quân đội cho đến khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm mới Tổng giám đốc của Tập đoàn Viễn thông Quân đội. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Viễn thông Quân đội kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên của Tập đoàn Viễn thông Quân đội theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn phù hợp quy định hiện hành. b. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội. 3. Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội; b. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Viễn thông Quân đội theo quy định hiện hành; c. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội theo quy định; d. Thực hiện việc sử dụng đất mà Tập đoàn Viễn thông Quân đội đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ DỰ BÁO VÀ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, giai đoạn 2010 - 2012 với nội dung như sau: 1. Tên Đề án: Hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, giai đoạn 2010 - 2012. 2. Mục tiêu chủ yếu của Đề án: a) Mục tiêu chung: Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực quan trắc và dự báo khí tượng thủy văn, trọng tâm là công tác dự báo bằng mô hình số trị và dự báo cực ngắn, nhằm nâng cao chất lượng dự báo, phục vụ một cách tích cực hơn các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước, góp phần giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra và ứng phó với biến đổi khí hậu. | 2,124 |
134,016 | b) Mục tiêu cụ thể: - Gia tăng mật độ và tự động hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công nghệ dự báo bằng mô hình số, công nghệ dự báo mưa, lũ hiện đại. - Đổi mới và tăng cường năng lực hệ thống xử lý, lưu trữ, truyền tin phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. - Triển khai thực hiện dự báo khí tượng thủy văn cực ngắn, nâng chất lượng dự báo khí tượng thủy văn dẫn đầu các nước trong khu vực ASEAN. - Xây dựng Trung tâm điều hành tác nghiệp khí tượng thủy văn hiện đại đáp ứng các yêu cầu hiện đại hóa công nghệ dự báo và thông tin khí tượng thủy văn. 3. Nội dung của Đề án: Đề án bao gồm các nội dung chính như sau: a) Hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn bề mặt: - Đầu tư lắp đặt 127 trạm khí tượng tự động cho khu vực Bắc Bộ; trang bị thiết bị tự động đo mực nước và mưa cho 25 trạm thủy văn hiện có trên hệ thống sông Hồng; lắp đặt 412 điểm đo mưa tự động trên phạm vi toàn quốc và tăng cường thiết bị đo truyền thống cho mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn hiện có. - Thiết lập hệ thống thu nhận, truyền tin, xử lý thông tin, bao gồm: trang bị thiết bị công nghệ thông tin, truyền tin cho các trạm khí tượng, thủy văn, trạm đo gió, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực, Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường, Trung tâm Công nghệ Thông tin khí tượng thủy văn. b) Hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng cao không: - Mạng lưới trạm ra đa thời tiết: + Đầu tư xây dựng hệ thống điều hành trung tâm, bao gồm: trang bị hệ thống điều hành, quản lý, xử lý kỹ thuật và đồng bộ hóa công nghệ điều hành, xử lý thông tin của tất cả ra đa trên mạng lưới. + Đầu tư xây dựng 04 trạm ra đa thời tiết tại: Việt Trì, Vinh, Quy Nhơn, Pleiku và di chuyển trạm ra đa thời tiết Nha Trang đến vị trí mới đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. - Mạng lưới thám không vô tuyến: Đầu tư xây dựng mới 02 trạm thám không vô tuyến tại Cà Mau và Cam Ranh và nâng chế độ quan trắc của toàn mạng lưới lên 2 obs/ngày. c) Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin khí tượng thủy văn: - Hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ dự báo khí tượng thủy văn: + Xây dựng và trang bị thiết bị truyền số liệu VSAT cho trạm trung tâm tại Hà Nội. + Xây dựng và trang bị thiết bị truyền số liệu VSAT cho 73 trạm xa (09 Đài Khí tượng Thủy văn khu vực, 54 Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh và 10 trạm ra đa). + Trang bị 03 trạm VSAT di động phục vụ ứng phó trong điều kiện thời tiết nguy hiểm. - Hệ thống tích hợp, xử lý và chuyển mạch tự động dữ liệu khí tượng thủy văn: + Trang bị các phần mềm, bao gồm: phần mềm tự động tích hợp, xử lý và chuyển mạch dữ liệu khí tượng thủy văn; phần mềm tự động thiết lập đường truyền tối ưu giữa các hệ thống mạng WAN - Internet - cáp quang - vệ tinh; phần mềm quản trị mạng chuyên ngành khí tượng thủy văn; phần mềm tự động điều khiển hệ thống thu thập, phân phối dữ liệu. + Đầu tư hệ thống thiết bị: 02 máy chủ file server và máy chủ quản trị hệ thống tại Trung tâm Công nghệ Thông tin khí tượng thủy văn; 64 máy chủ cho Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, 9 Đài Khí tượng Thủy văn khu vực và 54 Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh. - Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản khí tượng thủy văn phục vụ dự báo: + Trang bị hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu của các chuyên ngành: khí tượng bề mặt, khí tượng cao không, khí tượng nông nghiệp, khí tượng thủy văn biển, thủy văn, môi trường không khí và nước, phần mềm quản lý khai thác hệ thống thông tin khí tượng thủy văn. + Xây dựng nội dung thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn. + Tăng cường cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (trang bị thiết bị máy tính; xây dựng mạng lưu trữ SAN; xây dựng cổng thông tin địa lý khí tượng thủy văn). + Đào tạo sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản khí tượng thủy văn; đào tạo chuyển giao công nghệ, phân tích, tổng hợp, quản trị hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng. d) Hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn: - Hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng: + Trang bị hệ thống đồng hóa số liệu khí tượng thủy văn, bộ phần mềm tiếp nhận, xử lý, tích hợp, hiển thị các nguồn số liệu quan trắc bề mặt, cao không, vệ tinh, ra đa, sản phẩm mô hình số. + Phát triển 02 mô hình số trị dự báo khí tượng phân giải cao cho khu vực hạn chế. + Tiếp nhận và triển khai ứng dụng phần mềm nghiệp vụ hỗ trợ dự báo thời tiết cực ngắn (TITAN/TIFS/STSAT/SWIRLS); soạn thảo quy trình nghiệp vụ dự báo thời tiết cực ngắn. + Mua số liệu bề mặt, số liệu phân tích và dự báo khí tượng quy mô toàn cầu của Trung tâm dự báo thời tiết Châu Âu làm đầu vào và điều kiện biên cho mô hình lãnh thổ hạn chế Việt Nam. - Hiện đại hóa công nghệ dự báo thủy văn biển: Trang bị bộ phần mềm tổ hợp dự báo thủy văn biển và thiết lập tổ hợp dữ liệu đầu vào cho mô hình. - Hiện đại hóa công nghệ dự báo thủy văn: + Trang bị công nghệ dự báo thủy văn vùng thượng lưu các hồ chứa. + Trang bị công nghệ số dự báo lũ cực ngắn cho các sông có độ dốc lớn, diễn biến lũ nhanh. + Trang bị công nghệ cảnh báo ngập úng thời gian thực cho các đô thị. + Trang bị phần mềm tự động truyền số liệu, sản phẩm, kết quả phân tích và dự báo lên Website, mạng thông tin nội bộ và cho các cơ quan, ban ngành, phương tiện thông tin đại chúng. - Trang bị hệ thống tính toán đủ mạnh: Trang bị một hệ thống máy tính mạnh đáp ứng yêu cầu chạy các mô hình và phần mềm. đ) Xây dựng Trung tâm điều hành tác nghiệp khí tượng thủy văn: Xây dựng tòa nhà trung tâm điều hành tác nghiệp khí tượng thủy văn với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 20.200 m2. e) Đề án được chia thành 05 dự án thành phần như sau: - Dự án thành phần 1 hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn bề mặt, kinh phí đầu tư khoảng 342 tỷ đồng, dự án được chia thành 02 tiểu dự án: + Phát triển mạng lưới trạm, điểm đo mưa, đo mặn phục vụ dự báo khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2012. Kinh phí thực hiện khoảng 124,6 tỷ đồng; + Tăng cường năng lực mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn bề mặt phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 217,4 tỷ đồng. - Dự án thành phần 2 hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng cao không, kinh phí đầu tư khoảng 292 tỷ đồng, dự án được chia thành 06 tiểu dự án: + Lắp đặt trạm ra đa thời tiết Việt Trì phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 46,15 tỷ đồng; + Lắp đặt trạm ra đa thời tiết Pleiku phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 46,15 tỷ đồng; + Lắp đặt trạm ra đa thời tiết Vinh phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 51,4 tỷ đồng; + Lắp đặt trạm ra đa thời tiết Quy Nhơn phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 73,4 tỷ đồng; + Đầu tư phát triển 02 trạm Vô tuyến thám không Cam Ranh, Cà Mau phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 24,2 tỷ đồng; + Đầu tư trang bị hệ thống điều hành, quản lý, xử lý kỹ thuật, tổ hợp ảnh ra đa trung tâm phục vụ dự báo khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 50,5 tỷ đồng. - Dự án thành phần 3 xây dựng cơ sở dữ liệu và hiện đại hóa hệ thống thông tin khí tượng thủy văn, kinh phí đầu tư khoảng 294 tỷ đồng, dự án được chia thành 03 tiểu dự án: + Xây dựng hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 196,7 tỷ đồng; + Xây dựng đồng bộ hệ thống mạng máy tính và tích hợp, xử lý, chuyển mạch tự động dữ liệu khí tượng thủy văn. Kinh phí thực hiện khoảng 56,95 tỷ đồng; + Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ dự báo. Kinh phí thực hiện khoảng 40,29 tỷ đồng. - Dự án thành phần 4: hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn, kinh phí đầu tư khoảng 151,83 tỷ đồng. - Dự án thành phần 5: xây dựng Trung tâm điều hành tác nghiệp khí tượng thủy văn, kinh phí đầu tư khoảng 262 tỷ đồng. 4. Tổng mức vốn đầu tư và kinh phí thực hiện Đề án khoảng 1.391 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước trong đó: - Vốn đầu tư phát triển khoảng 1.109 tỷ đồng; - Vốn sự nghiệp kinh tế khoảng 282 tỷ đồng. 5. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2010 đến năm 2012. 6. Cơ quan chủ quản đầu tư và chủ đầu tư: - Cơ quan chủ quản đầu tư: Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan chủ đầu tư: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đầu tư, chỉ đạo xây dựng và phê duyệt các dự án, tiểu dự án thuộc Đề án theo quy định hiện hành. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu cơ chế, chính sách, bố trí vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách nhà nước cho Đề án ngay từ quý II năm 2010, lập kế hoạch hàng năm, bố trí đủ vốn để đảm bảo tiến độ thực hiện Đề án. - Vận động nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ quốc tế để thực hiện nâng cao năng lực dự báo khí tượng thủy văn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,085 |
134,017 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY QUẢN LÝ BAY VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam (Tờ trình số 909/TTr-BĐB ngày 04/5/2010), Đề án chuyển đổi Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam thành công ty TNHH một thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 02/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc: 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Tên gọi: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam - Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Air Traffic Management Corporation - Viết tắt: VATM 3. Trụ sở chính: Số 6, Ngõ 200, Đường Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. 4. Vốn điều lệ tạm tính tại thời điềm 31/12/2009 là: 1.935.169.081.275 đồng (một nghìn chín trăm ba mươi lăm tỷ, một trăm sáu mươi chín triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm bảy mươi lăm đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 5. Ngành nghề kinh doanh chính: - Cung ứng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho tất cả tàu bay dân dụng và vận tải quân sự (khi được ủy quyền) hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay trên toàn quốc, trên vùng trời thuộc chủ quyền Việt Nam và các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý và các vùng không phận được quyền hợp pháp khác bao gồm: Dịch vụ không lưu (dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụ báo động); dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ khí tượng; dịch vụ tìm kiếm cứu nạn; - Tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình bảo đảm hoạt động bay; - Sản xuất các linh kiện, phụ tùng, vật tư và các trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các trang thiết bị, linh kiện khác; - Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ bảo đảm hoạt động bay; - Cung ứng dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết bị phụ trợ dẫn đường, giám sát hàng không; - Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh, mua bán vật tư, thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không và các chuyên ngành khác; - Huấn luyện, đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực cho các đơn vị trong và ngoài nước; - Dịch vụ kỹ thuật, thương mại tổng hợp: Văn phòng cho thuê; du lịch, khách sạn; siêu thị; nhà hàng; dịch vụ văn hóa, giải trí. 6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 7. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 8. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam tại thời điểm thành lập gồm: - Các phòng, ban tham mưu giúp việc; - Công ty Quản lý bay miền Bắc; - Công ty Quản lý bay miền Trung; - Công ty Quản lý bay miền Nam; - Trung tâm Hiệp đồng điều hành bay; - Trung tâm Thông báo tin tức hàng không; - Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay. 9. Các công ty con gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ: - Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật quản lý bay. b) Đơn vị thực hiện cổ phần hóa, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: - Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh. 2. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. 3. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC VIII THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 8153/BTC-TCDN ngày 23/6/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về vốn điều lệ, nguồn bổ sung vốn điều lệ cho các công ty hoa tiêu hàng hải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1064/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực VIII thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 11/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực VIII (có trụ sở chính tại: Số 3 Đường Trần Phú, Phường Cầu Đá, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa; tài khoản số: 09001010007259 tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Nha Trang) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE EIGHTH ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - VIII - Địa chỉ trụ sở chính: Số 3 Đường Trần Phú, Phường Cầu Đá, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. 2. Vốn điều lệ: 19.181.538.469 đồng (mười chín tỷ, một trăm tám mươi mốt triệu năm trăm ba tám nghìn, bốn trăm sáu chín đồng). Số vốn điều lệ trên so với số vốn chủ sở hữu hiện có tại Công ty Hoa tiêu khu vực VIII thời điểm 31/12/2009 mã số 410 bảng cân đối kế toán) còn thiếu là 13.000.000.000 đồng sẽ được điều chuyển từ Công ty Hoa tiêu khu vực VIII. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung ứng dịch vụ dẫn dắt tàu biển trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc tuyến dẫn tàu được giao; 2. Đại lý tàu biển và dịch vụ hàng hải; | 2,060 |
134,018 | 3. Kinh doanh dịch vụ tàu lai; 4. Cho thuê phương tiện và tài sản; 5. Kinh doanh vận chuyển hành khách đường bộ, đường thủy. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực VIII do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực VIII. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực VIII có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển Đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực VIII , Chủ tịch và Giám dốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC I THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 8153/BTC-TCDN ngày 23/6/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về vốn điều lệ, nguồn bổ sung vốn điều lệ cho các công ty hoa tiêu hàng hải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1057/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực IV thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 11/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực I (có trụ sở chính tại: số 8 Đường Trương Đình Hợi, Phường 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; tài khoản số: 0071000009768 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực I - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE FIRST ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - I - Địa chỉ trụ sở chính: Số 8 Đường Trương Đình Hợi, Phường 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Vốn điều lệ: 170.220.703.425 đồng (một trăm bảy mươi tỷ, hai trăm hai mười triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng). Chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu hiện có tại Công ty Hoa tiêu khu vực I thời điểm 31/12/2009 (mã số 410 bảng cân đối kế toán) với số vốn điều lệ nêu trên là 36.000.000.000 đồng sẽ điều chuyển cho Công ty Hoa tiêu khu vực IV: 5.000.000.000 đồng; Công ty Hoa tiêu khu vực VI: 3.000.000.000 đồng; Công ty Hoa tiêu khu vực VII: 15.000.000.000 đồng; Công ty Hoa tiêu khu vực VIII: 13.000.000.000 đồng. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung cấp dịch vụ dẫn tàu ra vào cảng trong vùng hoa tiêu hàng hải hoặc tuyến dẫn tàu được giao; 2. Kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch, 3. Kinh doanh bất động sản, cho thuê phương tiện và tài sản; 4. Kinh doanh dịch vụ tàu lai; 5. Huấn luyện hoa tiêu. Cho thuê hoa tiêu, thuyền viên; 6. Đại lý tàu biển và dịch vụ hàng hải; Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực I do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực I. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực I có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực I , Chủ tịch và Giám dốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực I Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC VII THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 8153/BTC-TCDN ngày 23/6/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về vốn điều lệ, nguồn bổ sung vốn điều lệ cho các công ty hoa tiêu hàng hải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1063/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực VII thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 10/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực VII (có trụ sở chính tại: Số 119 Đường Phan Đình Phùng, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định; tài khoản số: 0051000375789 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Quy Nhơn) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE SEVENTH ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - VII - Địa chỉ trụ sở chính: Số 119 Đường Phan Đình Phùng, Thành phố Quy Nhơn Tỉnh Bình Định. 2. Vốn điều lệ: 16.672.012.061 đồng (mười sáu tỷ, sáu trăm bảy mươi hai triệu, không trăm mười hai nghìn, sáu mốt đồng). | 2,051 |
134,019 | Số vốn điều lệ trên so với số vốn chủ sở hữu hiện có tại Công ty Hoa tiêu khu vực VII thời điểm 31/12/2009 (mã số 410 bảng cân đối kế toán) còn thiếu là 15.000.000.000 đồng sẽ được điều chuyển từ Công ty Hoa tiêu khu vực I. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung ứng dịch vụ dẫn dắt tàu biển trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc tuyến dẫn tàu được giao; 2. Dịch vụ tàu lai hỗ trợ tàu biển; 3. Dịch vụ cung ứng tàu biển; 4. Dịch vụ buộc, cởi dây cho tàu, 5. Đại lý hàng hải. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực VII do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực VII. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực VII có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vục VII. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực VII, chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VII, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; b) Tên giao dịch: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM RUBBER GROUP, LIMITED; d) Tên viết tắt;VRG. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ngành, nghề kinh doanh: Trực tiếp sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính vào các lĩnh vực: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Trồng, chăm sóc khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su; trồng rừng và sản xuất kinh doanh các sản phẩm gỗ (bao gồm cả gỗ nguyên liệu và gỗ thành phẩm); - Tổ chức nghiên cứu, tư vấn chuyển giao kỹ thuật công nghệ trong sản xuất chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ cây cao su và cây rừng trồng; - Công nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghiệp cao su, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp cao su. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan. - Cơ khí: đúc, cán thép; sửa chữa, lắp ráp, chế tạo và kinh doanh các sản phẩm cơ khí và các thiết bị công nghiệp khác; - Đầu tư kinh doanh kết câu hạ tầng và bất động sản (trên cơ sở đất trồng cây cao su chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch của địa phương); - Hoạt động tài chính, tín dụng và dịch vụ tài chính; - Công nghiệp điện: đầu tư, xây dựng, khai thác, vận hành các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, phong điện; kinh doanh điện theo đúng quy định của pháp luật; - Đầu tư phát triển, tổ chức quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường bộ, đường thủy; - Sản xuất, kinh doanh: vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, - Cấp nước, xử lý nước thải, dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. c) Ngành nghề kinh doanh khác: - Các dịch vụ: đo đạc, bản đồ, thăm dò địa chất; tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa học công nghệ, tin học, kiểm định, giám định hàng hóa; in ấn, xuất bản, đào tạo y tế điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách sạn, du lịch, xuất khẩu lao động; - Chăn nuôi gia súc. 6. Vốn điều lệ; 18.574 tỷ đồng (Mười tám nghìn năm trăm bảy mười tư tỷ đồng). Việc điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu; Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Bổ nhiệm Kiểm soát viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trong việc xác định mức để điều chỉnh vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành; b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; b) Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam theo quy định hiện hành; c) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam theo quy định; d) Thực hiện việc sử dụng đất mà Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành; đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. e) Trình Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,115 |
134,020 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BẢI BỎ VĂN BẢN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án Đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tại Báo cáo số 308/BC-TCKH ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kết quả thực hiện Đề án 30 giai đoạn 3, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trong lĩnh vực đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách Nhà nước như sau: 1. Thủ tục thẩm định dự án công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ lập, mã số hồ sơ 102236. 2. Thủ tục phê duyệt quyết toán công trình đã hoàn thành Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ lập, mã số hồ sơ 102288. 3. Thủ tục phê duyệt quyết toán công trình theo phân cấp, mã số hồ sơ 102366. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 (Bảy) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Công thương, Thủ trưởng các phòng, ban có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC II THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1058/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực IV thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 10/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực II (có trụ sở chính tại : Số 4 Phố Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng; tài khoản số: 0200101000640 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực II - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE SECOND ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - II - Địa chỉ trụ sở chính: Số 4 Phố Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính là 34.301.938.238 đồng (Ba mươi tư tỷ ba trăm lẻ một triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm ba mươi tám đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung cấp dịch vụ dẫn dắt tàu biển ra vào cảng; 2. Hỗ trợ và lai dắt tàu biển ra vào cảng; 3. Đại lý, môi giới hàng hải; 4. Cho thuê văn phòng, phương tiện; 5. Huấn luyện hoa tiêu hàng hải. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực II do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực II. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực Il có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực II Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực II, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC V THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1060/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực V thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 11/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực V (có trụ sở chính tại: Số 304A Đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ; tài khoản số: 07001010001253 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực V - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực V - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE FIFTH ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - V - Địa chỉ trụ sở chính: Số 304A Đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính là 26.204.449.979 đồng (Hai mươi sáu tỷ, hai trăm lẻ bốn triệu, bốn trăm bốn mươi chín nghìn, chín trăm bảy mươi chín đồng). | 2,055 |
134,021 | Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực V do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung ứng dịch vụ dẫn dắt tàu biển trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc tuyến dẫn tàu được giao; 2. Hỗ trợ, lai dắt tàu biển ra vào cảng; 3. Cho thuê văn phòng; 4. Dịch vụ đại lý tàu biển. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực V theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực V có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực V do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Hoa tiêu khu vực V. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực V có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vục V. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vục V có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực V, Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực V, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 8 tại Tờ trình số 229/TTr-PNV ngày 25 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 8. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 036/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận 8 về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 8. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 8) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 8 và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 8. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 8, Ủy ban nhân dân 16 phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận 8 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy quận 8, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận, huyện. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. | 2,076 |
134,022 | b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. c) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đồng thời, cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân quận và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn quốc phòng - an ninh trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân quận trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân quận hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. | 2,032 |
134,023 | 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân quận gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch phê duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời, gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. | 2,094 |
134,024 | 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp quận có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân quận dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tọa kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. | 2,014 |
134,025 | Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân quận, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân quận trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. | 2,064 |
134,026 | 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa (Tờ trình số 272/TCHC ngày 14/6/2010); Phương án chuyển Công ty mẹ - Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 22/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa (có trụ sở chính tại Đường Hoàng Diệu, Phường Thanh Bình, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình; tài khoản số 48310000001012 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 1. Tên gọi và trụ sở chính: - Tên gọi bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa. - Tên gọi ngắn gọn: Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa. - Tên giao dịch quốc tế: TRANSPORTATION AND UNLOAD OF INLAND WATERWAY COMPANY LIMITED - Tên viết tắt: TRANCINWA - Địa chỉ trụ sở chính: Đường Hoàng Diệu, Phường Thanh Bình, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 45.430.138.649 đồng (Bốn mươi lăm tỷ, bốn trăm ba mươi triệu, một trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm bốn mươi chín đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: - Vận tải hành khách đường bộ; - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; - Vận tải hành khách ven biển và viễn dương; - Vận tải đường thủy nội địa (hành khách, hàng hóa). - Bốc xếp hàng hóa; - Kho bãi và lưu trữ hàng hóa; - Sản xuất vật liệu xây dựng; - Xây dựng nhà các loại; - Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; - Chuẩn bị mặt hàng; - Khảo sát, thiết kế kết cấu công trình dân dụng, thiết kế cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ, cầu đường, phương tiện thủy; - Sản xuất sản phẩm kim loại; - Sản xuất thân xe có động cơ, rơ mooc và bán rơ mooc; - Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ; - Đóng tàu và cấu kiện nổi; - Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải, mô tô, xe máy, xe có động cơ; - Xây dựng công trình công ích; - Hoạt động dịch vụ đại lý vận tải, vệ sinh môi trường đường thủy, cứu hộ, cứu nạn, chống va trôi, trục vớt tàu, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, nạo vét luồng lạch, sông ngòi, thanh thải chướng ngại vật; - Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; - Sản xuất quần áo bảo hộ lao động; - Mua, bán ô tô, xe máy, nông sản, sắt thép, nhiên liệu, vật liệu xây dựng, phân bón, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy; - Đại lý bảo hiểm; - Dạy nghề ngắn hạn; - Chế biến, kinh doanh mua bán than. Điều 3. Tổ chức và hoạt động 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty mẹ - Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty mẹ - Công ty vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Điều 6. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa có trách nhiệm: - Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. - Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Trường ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty mẹ - Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1269/TTr-CĐGTVT ngày 14/6/2010; Phương án chuyển Công ty Xây dựng công trình giao thông thuộc Trường Cao đẳng giao thông vận tải thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 23/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Xây dựng công trình giao thông thuộc Trường Cao đẳng Giao thông vận tải (có trụ sở chính tại số 54 Đường Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; tài khoản số 102010000055088 tại Ngân hàng Công thương Thanh Xuân, Hà Nội) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình - Tên gọi ngắn gọn: Công ty Tư vấn và Xây dựng công trình - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: CONSULTANT AND CONSTRUCTION COMPANY LIMITED - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: CAC - Địa chỉ trụ sở chính: Số 54 Đường Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 2.794.711.550 đồng (Hai tỷ bảy trăm chín mươi tư triệu, bảy trăm mười một nghìn, năm trăm năm mươi đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gắn với việc đào tạo học sinh, sinh viên của Trường Cao đẳng giao thông vận tải. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: - Nạo vét và bồi, đắp mặt hàng; đào, đắp nền đường; đào, đắp công trình; - Thi công các loại móng công trình; - Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng; - Gia công lắp đặt các cấu kiện bê tông đúc sẵn; - Hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; - Kiểm định chất lượng công trình giao thông đường sắt, đường bộ; kiểm định chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình dân dụng và công nghiệp; - Lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nhóm B, C; - Khảo sát địa hình các công trình xây dựng; - Thiết kế, lập tổng dự toán công trình giao thông nhóm B, C; | 2,072 |
134,027 | - Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp, mua sắm vật tư các công trình giao thông nhóm B, C; - Thí nghiệm để cung cấp thông số kỹ thuật về vật liệu, kết cấu công trình; - Thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế, tổng dự toán; giám sát kỹ thuật xây dựng; quản lý dự án các công trình giao thông. - Tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình dân dụng và công nghiệp; - Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình dân dụng và công nghiệp; - Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; công tác dân dụng và công nghiệp; - Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ thầu các công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình dân dụng và công nghiệp; - Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng các công trình xây dựng giao thông; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình dân dụng và công nghiệp; - Khai thác đá, cát, sỏi; - Thoát nước thải; xử lý nước thải; - Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng; - Lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước; - Vận tải hàng hóa bằng ô tô; - Kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô, máy móc, thiết bị xây dựng và xe có động cơ khác Điều 3. Tổ chức và hoạt động 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Xây dựng công trình giao thông thuộc Trường Cao đẳng Giao thông vận tải do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Xây dựng công trình giao thông. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông vận tải, Giám đốc Công ty Xây dựng công trình giao thông có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình có trách nhiệm: 1. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 2. Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Trường ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Giao thông vận tải, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông vận tải, Giám đốc Công ty Xây dựng công trình giao thông, Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn và Xây dựng công trình, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC IX THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1065/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực IX thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 11/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực IX (có trụ sở chính tại: Số 154 Đường Hạ Long, Phường 2, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; tài khoản số: 102010000 690610 tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bà Rịa - Vũng Tàu) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực IX - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE NINTH ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMHER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - IX - Địa chỉ trụ sở chính: Số 154 Đường Hạ Long, Phường 2, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính là 28.018.072.422 đồng (Hai mươi tám tỷ, mười tám triệu, bảy mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi hai đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung cấp dịch vụ dẫn dắt tàu biển ra vào cảng, khu neo đậu tàu, chuyển tải thuộc khu vực dầu khí phía Nam và các tuyến dẫn tàu được giao; 2. Dịch vụ đào tạo hoa tiêu và cung ứng lao động; 3. Dịch vụ lai dắt tàu biển; 4. Dịch vụ đại lý và môi giới hàng hải; 5. Kinh doanh cho thuê văn phòng, khách sạn và du lịch; 6. Kinh doanh cho thuê phương tiện và tài sản; 7. Kinh doanh bất động sản. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực IX do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực IX. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực IX có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực IX , Chủ tịch và Giám dốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IX Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC VI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 8153/BTC-TCDN ngày 23/6/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về vốn điều lệ, nguồn bổ sung vốn điều lệ cho các công ty hoa tiêu hàng hải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1062/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực VI thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 11/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,131 |
134,028 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực VI (có trụ sở chính tại: Số 41 Đường Đinh Lễ, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An; tài khoản số: 0101000000871 tại Ngân hàng Ngoại thương Vinh, Nghệ An và số: 75652229 tại Ngân hàng á Châu - Chi nhánh Nghệ An) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VI - Tên việt tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VI - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE SIXTH ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên việt tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - VI - Địa chỉ trụ sở chính: Số 41 Đường Đinh Lễ, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An. 2. Vốn điều lệ: 10.985.343.338 đồng (mười tỷ, chín trăm tám mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi tám đồng). Số vốn điều lệ trên so với số vốn chủ sở hữu hiện có tại Công ty Hoa tiêu khu vực VI thời điểm 31/12/2009 (mã số 410 bảng cân đối kế toán) còn thiếu là 3.000.000.000 đồng sẽ được điều chuyển từ Công ty Hoa tiêu khu vực I. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VI do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung cấp dịch vụ dẫn dắt tàu biển ra vào cảng; 2. Hỗ trợ, lai dắt tàu biển ra vào cảng; Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VI theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VI có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực VI do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Hoa tiêu khu vực VI. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực VI có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vục VI. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực VI có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực VI Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vục VI, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM. b) Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM. c) Tên gọi tắt: VICEM. d) Tên giao dịch quốc tế: VICEM COMPANY LIMITED. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 228 đường Lê Duẩn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Công nghiệp xi măng: khảo sát, thăm dò đầu tư xây dựng, khai thác nguyên liệu và phụ gia; sản xuất, kinh doanh xi măng; sản xuất bao bì xi măng; - Cơ khí: chế tạo phụ tùng, thiết bị cho các nhà máy xi măng và vật liệu xây dựng; sửa chữa và lắp ráp thiết bị cơ khí, thiết bị điện. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan: - Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng: gạch chịu lửa, thạch cao, các loại sản phẩm từ xi măng và các chủng loại vật liệu xây dựng khác; - Các dịch vụ: tư vấn đầu tư và xây dựng; nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đào tạo, xuất nhập khẩu; cung ứng vật tư, vận tải đường bộ, đường sông, đường biển. - Hoạt động tài chính. c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, cảng sông; xây dựng, quản lý, khai thác đường bộ cao tốc, đường biển, đường sắt; - Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị; kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà xưởng, kho tàng, nhà ở, văn phòng; - Sản xuất kinh doanh điện; trồng rừng, khai thác, chế biến cao su; xuất khẩu lao động; điều trị các bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; du lịch, khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ công cộng khác. - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn điều lệ: 8.971 tỷ đồng (Tám nghìn chín trăm bảy mươi mốt tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b) Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hớp với Bộ Xây dựng và Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam trong việc xác định để điều chỉnh vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Thoả thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. b) Thực hiện việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam theo quy định hiện hành. c) Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam theo quy định. | 2,006 |
134,029 | đ) Thực hiện việc sử dụng đất mà Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. e) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương bình và Xã hội, Kế hoạch và đầu tư, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY VIỆT NAM SANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam (Tờ trình số 909/TTr-BĐB ngày 04/5/2010), Đề án chuyển đổi Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam thành công ty TNHH một thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 02/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con với nội dung sau: 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam) được hình thành trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý điều hành của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Các công ty con gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ: - Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật quản lý bay. b) Các đơn vị thực hiện cổ phần hóa, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: - Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay 3. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. 4. Việc bổ sung, thành lập mới các công ty thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Hội đồng thành viên Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành; - Thực hiện chuyển đơn vị có tên tại mục b Khoản 2 điều 1 Quyết định này thành công ty cổ phần theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC IV THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 8153/BTC-TCDN ngày 23/6/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về vốn điều lệ, nguồn bổ sung vốn điều lệ cho các công ty hoa tiêu hàng hải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1059/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực IV thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 10/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực IV (có trụ sở chính tại: Số 30 Đường Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; tài khoản số: 06001010003054 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực IV - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE FOURTH ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - IV - Địa chỉ trụ sở chính; Số 30 Đường Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. 2. Vốn điều lệ: 21.474.551.258 đồng (hai mươi mốt tỷ, bốn trăm bảy mươi tư triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi tám đồng). Số vốn điều lệ trên so với số vốn chủ sở hữu hiện có tại Công ty Hoa tiêu khu vực IV thời điểm 31/12/2009 (mã số 410 bảng cân đối kế toán) còn thiếu là 5.000.000.000 đồng sẽ được điều chuyển từ Công ty Hoa tiêu khu vực I. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung cấp dịch vụ dẫn dắt tàu biển trong và ngoài nước ra vào cảng, di chuyển trong các cảng biển thuộc phạm vi trách nhiệm được giao từ Thừa Thiên- Huế đến Quảng Ngãi; 2. Hỗ trợ, lai dắt tàu biển ra vào cảng; 3. Dịch vụ đại lý tàu biển và đưa đón thuyền viên; 4. Cho thuê văn phòng. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực IV do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực IV. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực IV có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV. | 2,060 |
134,030 | Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực IV Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách hiện hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực IV, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY HOA TIÊU KHU VỰC III THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 1061/TTr-CHHVN ngày 21/5/2010; Phương án chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực III thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 10/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Hoa tiêu khu vực III (có trụ sở chính tại: Số 41 Phố Lê Thánh Tông, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh; tài khoản số: 05001010000373 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Quảng Ninh) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoa tiêu hàng hải khu vực III - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực III - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THE THIRD ZONE MARITIME PILOTAGE SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PILOTCO - III - Địa chỉ trụ sở chính: Số 41 Phố Lê Thánh Tông, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính là 27.119.377.581 đồng (Hai mươi bảy tỷ, một trăm mười chín triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm tám mươi mốt đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Cung cấp dịch vụ dẫn dắt tàu biển ra vào cảng, khu neo đậu, chuyển tải thuộc khu vực Quảng Ninh; 2. Dịch vụ lai dắt, hỗ trợ tàu biển ra vào cảng; 3. Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu. Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Hoa tiêu khu vực III do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Hoa tiêu khu vực III. Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực III có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty Hoa tiêu khu vực III Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu vực III, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2010/NĐ-CP NGÀY 12/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành một số quy định tại Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng (sau đây viết tắt là Nghị định số 10) như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Điều kiện, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) của Công ty thông tin tín dụng; 2. Hoạt động nghiệp vụ của Công ty thông tin tín dụng; 3. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin tín dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty thông tin tín dụng; 2. Tổ chức cấp tín dụng; 3. Khách hàng vay; 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin là hệ thống trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu giữ và trao đổi thông tin số. 2. Đội ngũ quản lý của Công ty thông tin tín dụng là những người giữ chức danh: thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Thành viên hợp danh, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty thông tin tín dụng. Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận 1. Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin Công ty thông tin tín dụng phải thiết lập, duy trì hệ thống cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau: a) Có tối thiểu 02 đường truyền (leased line) để bảo đảm duy trì việc truyền đưa liên tục thông tin số; b) Có trang thiết bị công nghệ thông tin tiên tiến phù hợp với mặt bằng công nghệ hiện tại của hệ thống tổ chức cấp tín dụng; có khả năng tích hợp và kết nối được với các tổ chức cấp tín dụng; c) Có hệ thống máy chủ đủ lớn, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật để cập nhật, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng, làm dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5 triệu khách hàng vay; d) Có phương án bảo mật, an toàn thông tin; đ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động nghiệp vụ chính quá 4 giờ làm việc. 2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng a) Đối với doanh nghiệp thành lập kể từ ngày 15/4/2010 (ngày Nghị định số 10 có hiệu lực), vốn điều lệ phải được góp đủ ngay khi thành lập, cụ thể: (i) Trường hợp góp vốn bằng đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, doanh nghiệp phải gửi toàn bộ tài sản này vào tài khoản mở tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tài khoản này không được phép sử dụng cho đến khi có Giấy chứng nhận hoặc văn bản không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước; (ii) Trường hợp góp vốn bằng tài sản khác, phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá chuyên nghiệp hoạt động tại Việt Nam. b) Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 15/4/2010, phải có xác nhận của một tổ chức kiểm toán hoạt động tại Việt Nam về vốn điều lệ thực tế của doanh nghiệp. 3. Có đội ngũ quản lý là những người có trình độ chuyên môn về một trong các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin, cụ thể: a) Đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Thành viên hợp danh (i) Có bằng đại học hoặc trên đại học, trong đó có ít nhất 50% số thành viên có bằng về một trong các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin; (ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin. | 2,083 |
134,031 | b) Đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc) Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và có ít nhất 03 năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin. c) Đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và có ít nhất 02 năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin. d) Đối với thành viên Ban Kiểm soát Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành tài chính, ngân hàng và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. đ) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 điều này, người được bổ nhiệm vào các chức danh thuộc đội ngũ quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định pháp luật hiện hành. 4. Có phương án kinh doanh khả thi và không được kinh doanh ngành nghề nào khác ngoài nội dung hoạt động thông tin tín dụng quy định tại Nghị định số 10. 5. Có tối thiểu 20 ngân hàng thương mại cam kết cung cấp thông tin tín dụng và các ngân hàng này không cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho Công ty thông tin tín dụng khác hoạt động theo Nghị định số 10, trừ trách nhiệm cung cấp thông tin tín dụng bắt buộc cho Trung tâm Thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước (say đây viết tắt là Trung tâm Thông tin tín dụng). 6. Có văn bản thoả thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết, trong đó phải có những nội dung tối thiểu sau: a) Nội dung, phạm vi thông tin tín dụng được cung cấp; b) Thời gian, địa điểm, phương thức cung cấp, truyền đưa thông tin, dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng; c) Nguyên tắc, phạm vi, mục đích sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng; d) Nghĩa vụ thông báo cho khách hàng vay về việc sử dụng thông tin tín dụng của khách hàng vay; đ) Trách nhiệm của các bên trong việc điều chỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình cập nhật, truyền đưa, xử lý, lưu giữ, khai thác sử dụng thông tin; e) Trách nhiệm của các bên trong việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin tín dụng; g) Trách nhiệm và sự phối hợp của các bên khi giải quyết khiếu nại của khách hàng vay; h) Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp; i) Hiệu lực của văn bản thoả thuận và đơn phương chấm dứt việc thực hiện thoả thuận; k) Các quyền, nghĩa vụ khác của các bên trong quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng. Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 01/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Tài liệu chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định số 10 và Điều 4 Thông tư này, bao gồm: i) điều lệ của doanh nghiệp; ii) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng; iii) Danh mục và bản thuyết minh về trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm tin học phục vụ cho hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng; iv) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ; xác nhận của tổ chức định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác; hoặc xác nhận của tổ chức kiểm toán về vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; v) Bảng kê danh sách các chức danh thuộc đội ngũ quản lý của doanh nghiệp; vi) Lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu số 02/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo các văn bằng, chứng chỉ, xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực chuyên ngành của tổ chức liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này; vii) Phương án kinh doanh theo mẫu số 03/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; viii) Văn bản của các ngân hàng thương mại cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho doanh nghiệp theo mẫu số 04/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; ix) Văn bản thoả thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa doanh nghiệp với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được lập thành 05 (năm) bộ, nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (qua Trung tâm Thông tin tín dụng), trong đó: a) Có tối thiểu 02 (hai) bộ hồ sơ mà các giấy tờ trong đó là bản gốc, hoặc bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp từ sổ gốc, hoặc bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; b) Các bộ hồ sơ còn lại do Công ty thông tin tín dụng sao chụp từ các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 điều này và đóng dấu giáp lai trên từng giấy tờ đã sao chụp. Điều 6. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 7. Trình tự thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận 1. Trung tâm Thông tin tín dụng làm đầu mối, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục Công nghệ tin học, Vụ Pháp chế tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 2. Trình tự thẩm định a) Trung tâm Thông tin tín dụng tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của doanh nghiệp, Trung tâm Thông tin tín dụng xử lý như sau: i) Có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung giấy tờ, tài liệu theo quy định đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ: ii) Có văn bản đề nghị các đơn vị liên quan phối hợp thẩm định và thông báo cho doanh nghiệp biết việc tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. b) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Trung tâm Thông tin tín dụng, các đơn vị tham gia thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản. i) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định các điều kiện về vốn điều lệ, đội ngũ quản lý, năng lực quản lý rủi ro của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận; ii) Cục Công nghệ tin học thẩm định các điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; quy trình công nghệ, phần mềm tin học xử lý, lưu giữ thông tin, cung cấp sản phẩm dịch vụ đáp ứng yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận; iii) Vụ Pháp chế thẩm định tính hợp pháp về hồ sơ, thủ tục; xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận. c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản thẩm định của các đơn vị, Trung tâm Thông tin tín dụng tổng hợp ý kiến, soạn thảo văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (Thống đốc) quyết định: i) Ký quyết định cấp Giấy chứng nhận nếu Công ty thông tin tín dụng đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 10 và Thông tư này; hoặc ii) Có văn bản không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận nếu doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 10 và Thông tư này. Điều 8. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận do Thống đốc cấp theo mẫu số 05/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản Giấy chứng nhận nguyên vẹn trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị cháy toàn bộ, bị rách, hoặc bị hư hỏng dưới các hình thức khác, Công ty thông tin tín dụng phải lập hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước (thông qua Trung tâm Thông tin tín dụng) xem xét cấp lại Giấy chứng nhận, cụ thể như sau: a) Trường hợp bị mất, bị cháy toàn bộ Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm: i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày rõ lý do bị mất, bị cháy; ii) Văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc Công ty thông tin tín dụng khai báo mất hoặc bị cháy toàn bộ Giấy chứng nhận của Công ty thông tin tín dụng. b) Trường hợp bị rách hoặc bị hư hỏng dưới các hình thức khác, hồ sơ gồm: i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày rõ lý do bị rách, bị hư hỏng; ii) Giấy chứng nhận đã bị rách, bị hư hỏng. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Công ty thông tin tín dụng, Trung tâm Thông tin tín dụng trình Thống đốc xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận. Điều 9. Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận 1. Việc thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận phải được Thống đốc chấp thuận bằng văn bản. 2. Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận. Điều 10. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận gồm: a) Tờ trình của người đại diện theo pháp luật của Công ty thông tin tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước (thông qua Trung tâm Thông tin tín dụng), trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết của việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận; b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận. 2. Giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này là bản chính. | 2,048 |
134,032 | 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Thông tin tín dụng trình Thống đốc xem xét, quyết định việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận. Trường hợp đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận không phù hợp với quy định tại Nghị định số 10 hoặc Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu Công ty thông tin tín dụng xem xét lại đề nghị thay đổi. Điều 11. Nội dung chuyển đổi của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dịch vụ thông tin tín dụng đang hoạt động trước ngày Nghị định số 10 có hiệu lực 1. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dịch vụ thông tin tín dụng đang hoạt động trước ngày 15/4/2010 phải tiến hành hoàn thiện các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 10 và Điều 4 Thông tư này, lập hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 10 và Điều 5 Thông tư này. 2. Kể từ ngày 15/4/2011, doanh nghiệp không bảo đảm được các điều kiện hoạt động và không được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận phải chấm dứt hoạt động thông tin tín dụng và làm thủ tục rút nội dung hoạt động thông tin tín dụng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật. Chương III HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG Điều 12. Nguồn thu thập thông tin 1. Công ty thông tin tín dụng được thu thập thông tin từ các nguồn sau đây : a) Tổ chức cấp tín dụng; b) Khách hàng vay của tổ chức cấp tín dụng có cam kết cung cấp thông tin; c) Công ty thông tin tín dụng khác; d) Trung tâm Thông tin tín dụng; đ) Các cơ quan nhà nước khác; e) Các nguồn tin công khai từ các cơ quan báo chí; g) Các nguồn thông tin hợp pháp khác; 2. Công ty thông tin tín dụng phải thực hiện các biện pháp kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của các thông tin tín dụng thu thập được từ các nguồn quy định tại khoản 1 điều này trước khi sử dụng. Điều 13. Phạm vi thu thập thông tin 1. Công ty thông tin tín dụng chỉ được thu thập các thông tin tín dụng và các thông tin liên quan quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 10 về khách hàng vay được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 10. Hiện tại, doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 10 được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Tổ chức cấp tín dụng chỉ cung cấp thông tin tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 10 cho Công ty thông tin tín dụng sau khi đã có sự thoả thuận với khách hàng vay. Điều 14. Tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng Trừ các thông tin định danh, Công ty thông tin tín dụng chỉ được phép sử dụng thông tin lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng vay trong vòng 05 năm gần nhất để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng. Ví dụ: Nếu ngày cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng về khách hàng A là ngày 20/3/2010, Công ty thông tin tín dụng chỉ được phép sử dụng thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng A trong khoảng thời gian tối đa từ ngày 20/3/2005 đến ngày 20/3/2010. Điều 15. Nguyên tắc, phạm vi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng 1. Sản phẩm thông tin tín dụng được sử dụng như là một tài liệu tham khảo, bổ sung thông tin cho người sử dụng. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình khi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm khuyến cáo để người sử dụng biết về nguyên tắc, phạm vi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng. 2. Tổ chức, cá nhân không được sửa đổi hoặc sao chép sản phẩm thông tin tín dụng để cung cấp cho bên thứ ba, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 14 Nghị định số 10. 3. Việc sao chép, khai thác, sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng trong nội bộ tổ chức của người sử dụng được thực hiện theo hợp đồng ký kết với Công ty thông tin tín dụng. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG Điều 16. Thanh tra hoạt động thông tin tín dụng 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị đầu mối tiến hành thanh tra về hoạt động của Công ty thông tin tín dụng theo định kỳ một năm một lần. Trường hợp cần thiết, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thanh tra đột xuất hoạt động của Công ty thông tin tín dụng theo quy định pháp luật. 2. Trong quá trình thanh tra hoạt động của Công ty thông tin tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có thể đề nghị Cục Công nghệ tin học, Trung tâm Thông tin tín dụng, Vụ Pháp chế cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra. Điều 17. Báo cáo hoạt động thông tin tín dụng 1. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước các báo cáo sau: a) Báo cáo tài chính quý, năm theo quy định pháp luật; b) Báo cáo tình hình hoạt động các nội dung: danh mục, cơ cấu sản phẩm; danh sách chi tiết nguồn thu thập thông tin; danh sách các tổ chức cấp tín dụng cam kết cung cấp thông tin; số lượng khách hàng vay theo từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, cá nhân); số lượng sản phẩm cung cấp cho từng nhóm đối tượng sử dụng. c) Tình hình vận hành thiết bị công nghệ, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu, khắc phục sự cố. d) Báo cáo khi có một trong những thay đổi sau: vốn điều lệ, đội ngũ quản lý; thoả thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết; cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin; đ) Báo cáo khi xảy ra sự cố lớn về tin học; e) Các báo cáo khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. 2. Các báo cáo quy định tại điểm b, c khoản 1 điều này thực hiện định kỳ theo quý, năm. Trong đó, báo cáo quý phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; báo cáo năm phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 2 của năm liền kề sau năm báo cáo. 3. Công ty thông tin tín dụng gửi báo cáo định kỳ, đột xuất cho Ngân hàng Nhà nước bằng file điện tử. Trong trường hợp cần thiết được Ngân hàng Nhà nước yêu cầu, Công ty thông tin tín dụng gửi báo cáo bằng hình thức văn bản giấy. 4. Trung tâm Thông tin tín dụng là đầu mối tiếp nhận các báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của các Công ty thông tin tín dụng và có trách nhiệm gửi cho các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về hoạt động thông tin tín dụng. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 19. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng, Công ty thông tin tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01/TTTD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ Thông tư số... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, Doanh nghiệp...(*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng sau đây: 1. Tên của Công ty thông tin tín dụng : - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt - Tên viết tắt bằng tiếng Việt - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh - Tên viết tắt bằng tiếng Anh - Tên giao dịch (nếu có) 2. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 3. Người đại diện theo pháp luật: Họ tên……………………………. Chức danh…………………………… 4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email: 5. Nội dung hoạt động: 6. Vốn điều lệ: 7 (**). Tài khoản phong toả đã mở tại Ngân hàng thương mại chi nhánh… - Số hiệu tài khoản:…………… - Số vốn đã gửi :……………… Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng, chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng ký ngày khai trương và đăng báo theo quy định của pháp luật. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và điều lệ Công ty thông tin tín dụng, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (*) Tên Công ty thông tin tín dụng (**) Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập sau khi Nghị định số 10 có hiệu lực; (***) Là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Mẫu 02/TTTD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ LÝ LỊCH TÓM TẮT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Nơi sinh...................................................... - Quốc tịch (các quốc tịch hiện có)............... - Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú; địa chỉ theo chứng minh nhân dân; Nơi ở hiện nay................................... - Số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp chứng minh hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác ......................... - Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông pháp nhân) 2. Trình độ học vấn Tên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khoá học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm). 3. Quá trình công tác - Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính - Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại Công ty thông tin tín dụng và các tổ chức khác. | 2,072 |
134,033 | - Đơn vị công tác; chức vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian). - Khen thưởng, kỷ luật ( nếu có). 4. Cam kết trước pháp luật - Tôi,…………….., cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và điều lệ Công ty thông tin tín dụng.... - Tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết Mẫu 03/TTTD <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG Căn cứ Thông tư số... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng, Doanh nghiệp (*)... lập Phương án kinh doanh hoạt động thông tin tín dụng như sau: 1. Sự cần thiết thành lập công ty 2. Tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động (không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động thông tin tín dụng). 3. Cơ cấu đội ngũ quản lý a) Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty; b) Nhân sự dự kiến của đội ngũ quản lý: 4. Năng lực quản lý rủi ro a) Các loại rủi ro dự kiến phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức, rủi ro thị trường); b) Khả năng biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động thông tin tín dụng. 5. Công nghệ thông tin a) Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin; b) Mô tả khả năng áp dụng công nghệ thông tin, loại hình công nghệ dự kiến áp dụng trong quá trình hoạt động từ khâu thu thập, xử lý thông tin, tạo lập sản phẩm thông tin đến truyền đưa, lưu giữ dữ liệu thông tin; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin. c) Hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật để sắp xếp, mã hoá cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu; đ) Hệ thống dự phòng thảm hoạ có thể bảo đảm duy trì mọi hoạt động công nghệ thông tin của Công ty thông tin tín dụng khi xảy ra sự cố với thời gian gián đoạn ngắn nhất; 6. Khả năng thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng, tạo lập và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng: a) Dự kiến về nguồn, phạm vi, phương thức thu thập thông tin; các tổ chức, cá nhân đã cam kết cung cấp thông tin và khả năng duy trì, phát triển các đơn vị cung cấp thông tin; b) Các sản phẩm, dịch vụ dự kiến cung cấp, đối tượng sử dụng và khả năng duy trì, phát triển đối tượng sử dụng sản phẩm; c) Mô tả quy trình xử lý thông tin thu thập được để tạo lập cơ sở dữ liệu; quy trình tạo lập, cung cấp sản phẩm tin tín dụng; lưu giữ dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng; 7. Khả năng đứng vững và phát triển của công ty trên thị trường: a) Phân tích và đánh giá thị trường thông tin tín dụng (thực trạng, thách thức và triển vọng); b) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của công ty, trong đó chứng minh được lợi thế của công ty khi tham gia thị trường; c) Chiến lược của công ty trong việc phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấp và phát triển các dịch vụ thông tin tín dụng (phân tích rõ các dịch vụ dự kiến công ty sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượng khách hàng…). 8. Dự kiến kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 03 năm đầu (trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, việc bảo toàn vốn điều lệ, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động) và thuyết minh khả năng thực hiện kế hoạch trong từng năm. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - (*) Tên Công ty thông tin tín dụng - Ngoài các nội dung tối thiểu trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các nội dung khác nếu thấy cần thiết. Mẫu số 04/TTTD <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG Căn cứ Thông tư số... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng; xét khả năng và nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin tín dụng giữa các bên, Ngân hàng thương mại.... cam kết: 1. Cung cấp trung thực, đầy đủ, kịp thời các thông tin tín dụng về khách hàng vay tại Ngân hàng thương mại... cho Doanh nghiệp… theo văn bản thoả thuận số.... giữa các bên về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng, khi Doanh nghiệp... được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng. 2. Không cung cấp thông tin tín dụng về khách hàng vay tại Ngân hàng thương mại... cho Công ty thông tin tín dụng khác. 3. Cam kết cung cấp thông tin này đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp Doanh nghiệp... không được cấp Giấy chứng nhận, hoặc Công ty TTTD chấm dứt hoạt động, hoặc theo sự thoả thuận giữa các bên. Ngân hàng thương mại … cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thoả thuận giữa các bên, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Ngoài những nội dung tối thiểu trên, Ngân hàng thương mại có thể bổ sung thêm những nội dung khác nếu thấy cần thiết. Mẫu số 05/TTTD <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG (BẢN CHÍNH) THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng; Căn cứ Thông tư số …/2010/TT-NHNN ngày….. của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng…., CHỨNG NHẬN: Tên Công ty thông tin tín dụng:..................................................................... Tên đối ngoại:................................................................................................. Tên viết tắt:...................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:....................................................... Do:...........................................................cấp ngày.......................................... Nơi đặt trụ sở chính:........................................................................................ Người đại diện theo pháp luật:.......................................; chức vụ………….. Quốc tịch:…………………….số CMND:…………………………………. Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận này, đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng theo quy định pháp luật. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm duy trì liên tục các điều kiện hoạt động đã được chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và không được kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào khác. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện - quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận - huyện thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế ( mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 540/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thành Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 37/TTr-NV ngày 07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Điều 2. Bãi bỏ các quy định trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Vị trí Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. | 2,161 |
134,034 | 2. Chức năng Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân huyện về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân về công tác dân tộc; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỷ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; 2. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật; 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định; 5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể huyện và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn huyện; 6. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 7. Quản lý thống nhất về việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu giúp Ủy ban nhân huyện về công tác dân tộc; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng; 8. Chủ trì và phối hợp với phòng Nội vụ huyện và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện, xã - thị trấn; 9. Trình Ủy ban nhân dân huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi của Văn phòng; 10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại theo quy định; 11. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các họat động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đảm bảo cơ sở vật chất, kỷ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định; 12. Tham dự và ghi biên bản các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện; tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó; 13. Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật; 14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Văn phòng có Chánh Văn phòng , không quá 03 Phó Chánh văn phòng và các công chức khác. a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. b) Các Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các họat động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ năng lực cán bộ, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm: - Tổ Tiếp công dân; - Tổ Tiếp nhận và trả kết quả; - Tổ Tổng hợp; - Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị; - Tổ hành chính - Văn thư - Lưu trữ; - Tổ Tin học. Điều 4. Biên chế Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện do Ủy ban nhân dân huyện giao trong chỉ tiêu biên chế chính thức được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho huyện hàng năm . Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện phụ trách, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Chánh Văn phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phương hướng công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 3. Lịch làm việc với tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Văn phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối với Văn phòng Huyện ủy: Văn phòng phối hợp với Văn phòng Huyện ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của huyện. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội: Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm quan hệ phối hợp thường xuyên với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện, các tổ chức chính trị - xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành họat động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn: a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn; đôn đốc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã - thị trấn về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn huyện theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của huyện nhưng không trái với nội dung Quy chế này. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện sau khi được Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN | 2,073 |
134,035 | BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Nhà xuất bản Giao thông vận tải tại Tờ trình số 53/TTr-XBGT ngày 08/6/2010; Phương án chuyển Nhà xuất bản Giao thông vận tải thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 23/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Nhà xuất bản Giao thông vận tải (có trụ sở chính tại: Số 80B Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; Tài khoản số: 102010000029881 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải - Tên gọi ngắn gọn: Nhà xuất bản Giao thông vận tải - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: TRANSPORT PUBLISHING HOUSE COMPANY LIMITED - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PTH - Địa chỉ trụ sở chính: Số 80B Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 3.295.036.241 đồng (Ba tỷ, hai trăm chín mươi lăm triệu, không trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Nhà xuất bản Giao thông vận tải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: - Xuất bản sách, tạp chí, ấn phẩm định kỳ, các loại xuất bản phẩm khác; - Xuất bản các bản ghi âm thanh; - In lụa, ofsset; - In bao bì, mác, nhãn mang tính thương mại; - In sách, báo, biểu mẫu kinh doanh, hóa đơn, chứng từ và các xuất bản phẩm khác; - Dịch vụ chế bản, đóng bìa, gáy sách, xén kẻ giấy, hoàn thiện sau in; - Mạ nhũ, mạ vàng, nhuộm màu bìa; - Sao chép, phân phối đĩa compact, CD, VCD, DVD; - Mua bán các loại thiết bị văn phòng và giáo cụ dạy học; - Dịch vụ quảng cáo; - Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và phi thương mại; - Dịch vụ tổ chức hội nghị; - Dịch vụ xử lý thông tin được phép công bố; - Mua bán vật tư thiết bị liên quan đến hoạt động xuất bản, in và phát hành. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà xuất bản Giao thông vận tải do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Nhà xuất bản Giao thông vận tải. Giám đốc Nhà xuất bản Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của đơn vị ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải. Điều 6. Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Giao thông vận tải, Giám đốc Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÂN LOẠI MỘT SỐ KHU VỰC ĐẤT, VỊ TRÍ ĐẤT; BỔ SUNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 21/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tiêu chí phân vùng, phân loại đường phố và phân vị trí đất làm căn cứ phân vùng, phân loại đường phố, phân vị trí đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010; Căn cứ Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010; Căn cứ Văn bản số 107/HĐND16-KTNS ngày 16/6/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung phân loại khu vực, vị trí đất và giá đất năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 401/TNMT-CCĐĐ ngày 26/5/2010 về việc báo cáo đề xuất phê duyệt bổ sung giá đất; điều chỉnh, bổ sung phân loại khu vực, vị trí đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số nội dung quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh năm 2010 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Bổ sung điểm c vào khoản 2, Điều 1 như sau: "c. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại: - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại trên địa bàn thị xã Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại trên địa bàn các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh." b) Bổ sung khoản 6 vào Điều 1 như sau: "6. Giá đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng 100% giá đất ở tương ứng tại các vị trí, loại đường, khu vực đất ở liền kề hoặc vị trí lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này." c) Điều chỉnh đoạn từ km 14+500 đến km 16+500 tại biểu số 06TX/GĐ-VTGT của thị xã Tuyên Quang sang vào biểu số 06YS/GĐ-VTGT của huyện Yên Sơn, cụ thể: | 2,009 |
134,036 | "- Từ km 14 + 500 đến km 15 + 500 (phần địa phận của xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị); giá đất 800.000đ/m2. - Từ km 15 + 500 đến km 16 + 500 (phần địa phận của xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị); giá đất 320.000đ/m2." (Có biểu số 06YS/GĐ-VTGT kèm theo). 2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Bổ sung vào các biểu phân loại vị trí một số loại đất trên địa bàn huyện Yên Sơn: Biểu số 01YS/PL-CHN (phân loại vị trí đất trồng cây hàng năm); Biểu số 02YS/PL-CLN (phân loại vị trí đất trồng cây lâu năm); Biểu số 03YS/PL-RSX (phân loại vị trí đất trồng rừng sản xuất); Biểu số 04YS/PL-NTS (phân loại vị trí đất nuôi trồng thuỷ sản); Biểu số 05YS/PL-ONT (phân loại vị trí đất ở nông thôn các vị trí còn lại). (chi tiết tại các biểu: Biểu số 01YS/PL-CHN, Biểu số 02YS/PL-CLN, Biểu số 03YS/PL-RSX, Biểu số 05YS/PL-ONT, Biểu số 04YS/PL-NTS kèm theo) b) Sửa đổi biểu số 06YS/PL-OĐT phân loại đất ở đô thị huyện Yên Sơn. (chi tiết có biểu số 06YS/PL-OĐT kèm theo) c) Điều chỉnh biểu số 06SD/PL-OĐT phân loại vị trí đất ở đô thị trên địa bàn huyện Sơn Dương. (chi tiết có biểu số 06SD/PL-OĐT kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không đề cập đến vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số: 02YS/PL-CLN BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số: 03YS/PL-RSX BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số: 04YS/PL-NTS BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số: 05YS/PL-ONT BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số: 06SD/PL-OĐT BIỂU ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số: 06YS/GĐ-VTGT BIỂU SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số: 06YS/PL-OĐT BIỂU SỬA ĐỔI PHÂN LOẠI ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 24/6/2010; Xét đề nghị của Tổng công ty Vận tải thủy (Tờ trình số 455/BCĐ-TCT.VTT ngày 11/6/2010 và Đề án chuyển đổi doanh nghiệp); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy (có trụ sở chính tại số 158 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội; tài khoản số 102010000010672 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Hoàn Kiếm) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 1. Tên gọi và trụ sở chính: - Tên gọi bằng tiếng Việt: Tổng công ty Vận tải thủy - Tên giao dịch quốc tế: WATERWAY TRANSPORT CORPORATION - Tên viết tắt: VIVASO - Địa chỉ trụ sở chính: số 158 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 275.347.399.439 đồng (hai trăm bảy mươi lăm tỷ, ba trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, bốn trăm ba mươi chín đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Tổng công ty Vận tải thủy là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Tổng công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: - Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường thủy, đường bộ trong và ngoài nước; - Kinh doanh vận tải và vận tải đa phương thức; - Vận chuyển hành khách du lịch trên sông, trên vịnh, trên hồ; - Xếp dỡ hàng hóa và kinh doanh kho bãi; - Thiết kế phương tiện vận tải thủy; - Thiết kế, sửa chữa, đóng mới, lắp đặt các thiết bị nâng hạ; - Sửa chữa, lắp đặt, thiết bị thông tin liên lạc, điện tử; - Sửa chữa đóng mới phương tiện vận tải thủy; - Sửa chữa đóng mới phương tiện vận tải đường bộ; - Sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng; - Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thủy lợi, dân dụng; - Xây dựng các công trình đường ống cấp thoát nước; - Xây dựng công trình phi nhà ở (khu công nghiệp, khu đô thị, khu chế xuất và khu du lịch sinh thái); - Tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng, bưu điện, đường dây và trạm biến thế; - Khảo sát xây dựng (bao gồm khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn); - Đại lý các mặt hàng máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu; - Phá dỡ tầu thủy; - Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; - May trang phục bảo hộ lao động; - Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê; - Dạy nghề ngắn hạn; - Tư vấn việc làm cho người lao động (bao gồm công nhân, sinh viên ra trường, trí thức) cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước; - Kinh doanh và chế biến than mỏ, quặng; - Xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ, thủ công mỹ nghệ, nông sản, thực phẩm, sản phẩm may mặc, vật liệu xây dựng, hóa chất phục vụ ngành công nghiệp; - Nhập khẩu phương tiện vận tải bộ, vật tư, thiết bị điện, điện tử, tin học, thiết bị văn phòng, đồ điện dân dụng; - Kinh doanh lữ hành; - Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ; - Dịch vụ bưu phẩm; - Dịch vụ chuyển phát thư, hàng hóa; - Sản xuất, mua bán (kể cả xuất khẩu) các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và các vật liệu tết bện (trừ các loại gỗ Nhà nước cấm); - Mua bán các đồ dùng cá nhân và gia đình; - Mua bán thiết bị và phụ tùng thay thế; - Mua bán đồ uống có cồn (rượu, bia) và đồ giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar); - Mua bán chất tẩy rửa (trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm); - Mua bán đồ dùng cá nhân; - Dịch vụ bến xe bãi đỗ; - Kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao; - Quảng cáo thương mại; - Dịch vụ trông giữ xe; - Kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát, dịch vụ nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường); - Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học nước ngoài; - Kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát, dịch vụ nhà hàng; - Tư vấn du học nước ngoài; - Giao nhận kho vận quốc tế; - Kinh doanh bãi container, thu gom hàng hóa và bãi ngoại quan; - Đại lý vận tải biển và môi giới hàng hải; - Nhận ủy thác đại lý giao nhận, nhận ủy thác vận tải hàng không; - Đại lý vận tải hàng hóa; - Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự ma tít; - Sản xuất sản phẩm khác từ cao su; - Sản xuất sản phẩm từ plastic; - Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; - Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu; - Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng; - Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp; - Sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện; - Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng; - Sản xuất đồ điện dân dụng; - Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học; | 2,107 |
134,037 | - Sản xuất thiết bị điện; - Lắp đặt hệ thống điện; - Bán buôn hàng may mặc; - Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Tổng công ty Vận tải thủy theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 5. Tổng công ty Vận tải thủy có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Tổng công ty Vận tải thủy. Điều 6. Hội đồng thành viên Tổng công ty Vận tải thủy có trách nhiệm: - Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. - Thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy, Hội đồng thành viên Tổng công ty Vận tải thủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG THĂNG LONG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 25/6/2010; Xét đề nghị của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long (Tờ trình số 64/TCCB-HĐQT ngày 01/6/2010 và Đề án chuyển đổi doanh nghiệp); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng Thăng Long (có trụ sở chính tại số 72 Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; tài khoản số 11021739980010 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, Chi nhánh Đông Đô và tài khoản số 22010000000012 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 1. Tên gọi và trụ sở chính: - Tên gọi bằng tiếng Việt: Tổng công ty Xây dựng Thăng Long - Tên giao dịch quốc tế: THANGLONG CONSTRUCTION CORPORATION - Tên viết tắt: TLG - Địa chỉ trụ sở chính: số 72 Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 158.706.621.309 đồng (một trăm năm mươi tám tỷ, bảy trăm linh sáu triệu, sáu trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm linh chín đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Tổng công ty Xây dựng Thăng Long là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Tổng công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước; sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; Xây dựng các công trình ngầm dưới nước, sửa chữa phương tiện thiết bị thi công và sản xuất, gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí; 2. Xây dựng các công trình công nghiệp, thủy lợi, quốc phòng, điện, dân dụng; tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông; 3. Kinh doanh bất động sản, nhà khách, khách sạn, văn phòng; 4. Vận chuyển vật tư, thiết bị, cấu kiện phục vụ thi công của Tổng công ty; 5. Đào tạo công nhân nghiệp vụ; 6. Khám, chữa bệnh, điều dưỡng; 7. Xuất, nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, điện dân dụng, linh kiện và phương tiện giao thông vận tải, cấu kiện thép, cấu kiện bê tông cốt thép; 8. Xuất khẩu lao động; 9. Thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức BOT; 10. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng và kiến trúc cụm dân cư đô thị mới; 11. Kinh doanh sắt thép, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng; 12. Cho thuê phương tiện vận tải; 13. Vận tải hàng hóa, hành khách bằng ôtô; 14. Dịch vụ cho thuê kho, bãi, nhà xưởng; 15. Dịch vụ cung ứng lao động trong nước; 16. Đào tạo lái xe ôtô; 17. Khảo sát địa chất công trình; 18. Thiết kế và giám sát công trình thủy lợi; 19. Thiết kế, giám sát kết cấu các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng; 20. Khảo sát trắc địa và thiết kế các công trình xây dựng cầu, đường bộ; Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và thẩm định tổng dự toán công trình; 21. Thí nghiệm vật liệu xây dựng; kiểm định chất lượng công trình; 22. Giám sát thi công xây dựng các công trình cầu, đường bộ không do Tổng công ty thi công; Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Tổng công ty Xây dựng Thăng Long theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 5. Tổng công ty Xây dựng Thăng Long có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long trước đây do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lao động, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long trước khi chuyển đổi. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng Thăng Long có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Tổng công ty Xây dựng Thăng Long. Điều 6. Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng Thăng Long có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại tài sản theo đúng quy định của pháp luật. 2. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 3. Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng Thăng Long, Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng Thăng Long, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính Phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính Phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 125/TTr-SXD ngày 02/6/2010, | 2,332 |
134,038 | QUYẾT ĐỊNH; Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài Chính và các sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Kèm theo quyết định số: 11/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình không được quy định tại văn bản này được thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến xây dựng cơ bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ các trường hợp có quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ. 3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA. 4. Các dự án đầu tư không có xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số: 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Mục 1: CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do người có thẩm quyền quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là tổ chức được giao quản lý vốn hoặc quản lý, sử dụng công trình. Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý sử dụng công trình không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư xây dựng công trình. 2. Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật. 3. Các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra. Điều 4. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 1. Khi quyết định đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư phải căn cứ vào quy mô công trình, điều kiện năng lực chuyên môn cụ thể của chủ đầu tư để quyết định hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án. 2. Chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng nhưng phải có người hoặc thuê người có chuyên môn phù hợp, có chứng chỉ hành nghề để giám sát, quản lý dự án. 3. Các dự án có tổng mức đầu tư từ 07 tỷ đến dưới 15 tỷ đồng, chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án nhưng phải thành lập Ban quản lý dự án có đủ năng lực phù hợp với nhiệm vụ được giao, đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí hoặc thuê tư vấn quản lý dự án để giúp chủ đầu tư giám sát, quản lý dự án. 4. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên mà chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 29 của Quy định này thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát và quản lý dự án. 5. Trường hợp thuê tư vấn giám sát và quản lý dự án thì chủ đầu tư phải giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của Tư vấn giám sát và quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư. 6. Nhà thầu tư vấn giám sát và quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực, có Chứng chỉ hành nghề (đối với công việc giám sát, quản lý kỹ thuật) phù hợp với nhiệm vụ đã ký trong hợp đồng với chủ đầu tư để tham gia một số phần việc giám sát, quản lý dự án nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận. 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công thực hiện theo quy định tại Điều 34 Điều 35 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 12/2009/NĐ-CP). 8. Người chủ trì giám sát và người trực tiếp giám sát thi công của nhà thầu tư vấn giám sát phải là người trong danh sách đề xuất của hồ sơ dự thầu và hồ sơ trúng thầu. Trường hợp nhà thầu muốn thay đổi người giám sát phải được sự đồng ý của chủ đầu tư. 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của người chủ trì và người trực tiếp giám sát, quản lý dự án tại công trường do nhà thầu tư vấn giao bằng văn bản và phải được gửi cho chủ đầu tư. Mục 2: ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 5. Quản lý định mức xây dựng Định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ. 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là căn cứ để áp dụng lập đơn giá, dự toán xây dựng công trình tại Lào cai. 2. Định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố dùng để xác định chi phí một số loại công việc, bao gồm: Quản lý dự án; tư vấn xây dựng; chuẩn bị công trường; chi phí chung; trực tiếp phí khác; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường; thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác. 3. Trường hợp công tác xây dựng không có trong hệ thống định mức được Bộ Xây dựng công bố hoặc định mức công tác xây dựng được Bộ Xây dựng công bố chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình, chưa phù hợp với điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công thì chủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công tổ chức lập định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc áp dụng định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng. Điều 6. Quản lý giá xây dựng công trình 1. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước: a) Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, đơn giá xây dựng tại Lào Cai được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố, giá vật liệu tại thời điểm được Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố và chế độ chính sách hiện hành làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; b) Những công việc không có trong hệ thống đơn giá được UBND tỉnh công bố hoặc đơn giá được công bố chưa phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công thì chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá xây dựng (chủ đầu tư tự lập đơn giá nếu đủ điều kiện, năng lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. c) Liên sở Tài chính – Xây dựng công bố giá vật liệu hàng quý tại thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện và tại các cơ sở sản xuất, khai thác trong quy hoạch vật liệu đã được duyệt để chủ đầu tư làm cơ sở quản lý giá xây dựng công trình. d) Sở Xây dựng hướng dẫn phương pháp tính chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp; đ) Sở Tài Chính lập và trình UBND tỉnh công bố cước vận chuyển hàng hóa tại Lào Cai. e) Chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá vật liệu đến chân công trình (chủ đầu tư tự lập nếu đủ điều kiện, năng lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) theo nguyên tắc đảm bảo giá vật liệu đến chân công trình là thấp nhất. g) Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để thẩm định giá thiết bị lắp đặt trong công trình (đối với những thiết bị có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên) hoặc những vật liệu đặc thù để làm cơ sở quản lý giá xây dựng công trình. h) Quản lý giá thiết bị lắp đặt trong công trình: Căn cứ giá công bố của Liên sở Tài chính – Xây dựng hoặc báo giá của nhà sản xuất để thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư hoặc dự toán công trình. Khi đấu thầu, chỉ định thầu và hợp đồng thi công lắp đặt phải căn cứ vào chứng thư của tổ chức có chức năng thẩm định giá. | 2,050 |
134,039 | 2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Khuyến khích chủ đầu tư quản lý giá xây dựng công trình theo khoản 1 Điều này. Điều 7. Lập đơn giá xây dựng công trình 1. Sở Xây dựng lập các bộ đơn giá xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng công bố và trình UBND tỉnh công bố để áp dụng. 2. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố và các yếu tố chi phí sau: a) Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế; b) Giá vật liệu xây dựng xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể và trên cơ sở giá vật liệu do Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố. Những vật liệu không có trong công bố giá của Liên sở Tài chính – Xây dựng thì lấy theo báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự; c) Giá nhân công xây dựng được tính toán theo đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố và các chế độ chính sách có liên quan tại thời điểm thực hiện; d) Giá ca máy và thiết bị thi công tính theo đơn giá ca máy và thiết bị thi công do UBND tỉnh công bố và các chế độ chính sách có liên quan tại thời điểm thực hiện. Mục 3: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 8. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành, các địa phương căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng và các quy định về định mức sử dụng trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình (gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, thời gian thực hiện, nguồn vốn, mức vốn đầu tư) cùng với việc giao kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm để chủ đầu tư làm cơ sở tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả các công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật). 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; b) Có phương án thiết kế kỹ thuật, phương án công nghệ phù hợp, an toàn trong thi công xây dựng, vận hành và khai thác sử dụng công trình; c) Đảm bảo an toàn trong công tác phòng, chống cháy nổ; d) Bảo vệ được môi trường sinh thái; đ) Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội; 3. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc UBND tỉnh xem xét chấp thuận, bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án. Vị trí và quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; 4. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải xin ý kiến chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối để xem xét, tổng hợp ý kiến của các ngành có liên quan và trình UBND tỉnh giải quyết. 5. Dự án đầu tư xây dựng gồm 2 phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. a) Nội dung phần thuyết minh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định 112/2009/NĐ-CP; b) Nội dung thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Điều 9. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được tính toán, xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với nội dung của dự án và thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Tổng mức đầu tư xác định theo Điều 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 112/2009/NĐ-CP) và hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 2. Đối với công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có). 3. Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình phải được thẩm định và phê duyệt đồng thời với việc thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình (không phải phê duyệt lại kinh phí chuẩn bị đầu tư). Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh. Thời gian thẩm định dự án: Không quá 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian xin ý kiến về thiết kế cơ sở). 2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án sau khi có ý kiến tham gia thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành để thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 4. Trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước a) Đối với các dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 12/2009/NĐ-CP; b) Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng); c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều, cấp nước sinh hoạt nông thôn và công trình xây dựng cơ bản nông nghiệp chuyên ngành khác; d) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ đường đô thị); đ) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị (đường phố, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, công viên cây xanh, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) và các dự án đầu tư xây dựng khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu; e) Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển lệ phí thẩm định cho cơ quan chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở. Lệ phí tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở bằng 25% phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. g) Thời gian tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở: Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Tùy từng dự án, các ngành có liên quan tham gia ý kiến về các lĩnh vực chuyên ngành do mình quản lý (nếu có). Thời gian tham gia ý kiến: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Người thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình. Điều 11. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: a) Tờ trình xin phê duyệt dự án của chủ đầu tư; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở; báo cáo khảo sát địa hình, địa chất; c) Chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giới thiệu địa điểm quy hoạch xây dựng công trình; d) Phương án thiết kế được lựa chọn (nếu có); e) Bản sao Hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án và chứng chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện công tác tư vấn lập dự án. g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có); 2. Hồ sơ gửi xin ý kiến về thiết kế cơ sở : a ) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và Chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh (đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác); Điều 12. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Điều 13. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình 1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo; b) Công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. c) Chủ đầu tư căn cứ vào chủ trương đầu tư (gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, thời gian thực hiện, nguồn vốn, mức vốn đầu tư) đã được duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 8 quy định này để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. | 2,044 |
134,040 | 2. Chủ đầu tư phải xin cấp chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch để lập Báo báo kinh tế – kỹ thuật và phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy định này. 3. Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình, nguồn kinh phí xây dựng công trình, thời gian xây dựng, hiệu quả công trình, phòng chống cháy nổ, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có). 4. Đối với các công trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên nếu phải san tạo mặt bằng có kinh phí lớn hơn 50 triệu đồng và đối với công trình trụ sở UBND xã, trạm xá xã nếu phải san tạo mặt bằng có kinh phí lớn hơn 100 triệu đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh để thực hiện. Điều 14. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật 1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giới thiệu địa điểm đất để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền; c) Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; d) Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; e) Hồ sơ năng lực và giấy phép hành nghề của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ trình thẩm định gồm ít nhất 09 bộ, sau khi được phê duyệt cơ quan đầu mối trả lại cho chủ đầu tư 7 bộ để làm cơ sở thực hiện; 3. Hồ sơ do cơ quan đầu mối trình người quyết định đầu tư phê duyệt thực hiện theo điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD. Điều 15. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật 1. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước do địa phương quản lý Chủ đầu tư tự thẩm định (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sau đó gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán cho cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện) để thẩm định hồ sơ (trừ nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán) sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư không phải phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. 2. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chịu trách nhiệm về những nội dung phê duyệt của mình; Điều 16. Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD, cụ thể là: 1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư; quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội; 2. Xem xét đảm báo tính khả thi, bao gồm: Nhu cầu sử dụng đất; khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan; 3. Xem xét kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. Điều 17. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình 1. Các dự án sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên do địa phương quản lý a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Lào Cai, riêng dự án nhóm A phải được Chính Phủ cho phép đầu tư; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 02 tỷ đồng, Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng (không kể giải phóng mặt bằng); c) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án sử dụng mẫu thiết kế định hình đã được UBND tỉnh phê duyệt (gồm: các dự án kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên, trụ sở UBND xã, trạm y tế xã); 2. Các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Chủ đầu tư tự quyết định. 3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Điều 18. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi thực hiện đúng quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và có một trong các trường hợp sau đây: a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, lở đất; địch hoạ hoặc các sự kiện bất thường khác; b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; c) Khi quy họach xây dựng đã được duyệt thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án; 2. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 3. Điều chỉnh dự án trong trường hợp thay đổi hoặc bổ sung thiết kế nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thực hiện như sau: a) Điều chỉnh hoặc bổ sung thiết kế nếu không làm thay đổi kiến trúc mặt đứng hoặc kết cấu chịu lực chính của công trình thì chủ đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán; b) Điều chỉnh hoặc bổ sung thiết kế nếu làm thay đổi kiến trúc mặt đứng hoặc kết cấu chịu lực chính của công trình thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư cho phép sau đó tự tổ chức lập và điều chỉnh thiết kế, dự toán; 4. Điều chỉnh, bổ sung thiết kế làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải xin ý kiến chấp thuận điều chỉnh dự án của người quyết định đầu tư sau đó tổ chức lập và trình thẩm định phê duyệt điều chỉnh dự án. 5. Đối với các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư, nếu điều chỉnh, bổ sung thiết kế làm vượt tổng mức đầu tư và vượt mức quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện như sau: a) Điều chỉnh, bổ sung thiết kế vì nguyên nhân nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì Chủ tịch UBND cấp huyện tự quyết định điều chỉnh; b) Điều chỉnh do nguyên nhân nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 điều này, thay đổi thiết kế hoặc thay đổi chủng loại vật liệu thì Chủ tịch UBND cấp huyện xin ý kiến chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh sau đó tự tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh; Mục 4: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 19. Khảo sát xây dựng 1. Công tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng phải được thực hiện theo nhiệm vụ khảo sát do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập theo tiêu chuẩn quy định và đã được chủ đầu tư phê duyệt mới được thực hiện. Kết quả khảo sát xây dựng phải được đánh giá nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 209/NĐ-CP và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP. 2. Chủ đầu tư phải thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Trường hợp không đủ điều kiện năng lực để giám sát thì phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng; 3. Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu và kết quả khảo sát xây dựng. Điều 20. Thiết kế, dự toán xây dựng công trình Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: Thuyết minh thiết kế; các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình. 1. Thiết kế xây dựng công trình gồm các bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Người quyết định đầu tư quyết định việc thiết kế một bước, hai bước hoặc ba bước tuỳ theo quy mô, tính chất của từng công trình cụ thể và thiết kế bước sau phải phù hợp với thiết kế ở bước trước đã được phê duyệt. 2. Nội dung thiết kế cơ sở xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; 3. Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Bản vẽ thiết kế phải phù hợp với thuyết minh tính toán, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo yêu cầu về kinh tế; 4. Dự toán xây dựng công trình được lập cho từng công trình và hạng mục công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng. Dự toán xây dựng được lập theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Riêng chi phí nhà tạm tại công trường để ở và điều hành thi công nếu dự toán lập tính theo định mức được công bố có giá trị trên 100 triệu đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu phải căn cứ điều kiện thực tế để lập dự toán xác định chi phí này cho phù hợp, chi phí này phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu và thanh toán theo hợp đồng đã ký kết đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình; | 2,008 |
134,041 | 5. Nhà thầu thiết kế phải có trách nhiệm giám sát tác giả và tham gia nghiệm thu các kết cấu chịu lực chính, các giai đoạn chuyển bước thi công và nghiệm thu hoàn thành công trình nếu chủ đầu tư yêu cầu; 6. Tổ chức, cá nhân thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình nếu gây lãng phí vốn đầu tư xây dựng công trình phải bồi thường toàn bộ kinh phí lãng phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm thiết kế, dự toán của mình. Điều 21. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán để phê duyệt. Trường hợp Chủ đầu tư có đủ năng lực và tự thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán công trình sử dụng vốn Nhà nước thì được hưởng chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán theo định mức công bố của Bộ Xây dựng; 2. Yêu cầu hồ sơ để phục vụ công tác thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt; b) Báo cáo kinh - tế kỹ thuật (đối với công trình không phải lập dự án); c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi xây dựng công trình hoặc Thông báo giới thiệu địa điểm đất để xây dựng công trình của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền; d) Chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền; đ) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (đối với công trình thiết kế 3 bước); e) Thuyết minh thiết kế; g) Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn (tuỳ theo loại và tính chất của công trình); h) Biên bản nghiệm thu khảo sát; i) Thỏa thuận đấu nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành; k) Đĩa CD trong đó có các nội dung tính toán kết cấu, dự toán; l) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, tư vấn thiết kế và Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm và chủ trì thiết kế; m) Các giấy tờ khác có liên quan. 4. Nội dung thẩm định (hoặc thẩm tra) thiết kế bản vẽ thi công a) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt; b) Kiểm tra các nội dung về quy hoạch xây dựng, bao gồm: Vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ và toạ độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ, toạ độ chuẩn quốc gia); chiều cao công trình; mật độ xây dựng; màu sắc và vật liệu sử dụng để xây dựng công trình; chỉ giới xây dựng công trình và các khoảng lùi so với quy định; Sự hợp lý của kiến trúc công trình so với các công trình lân cận và khu vực; Sự hợp lý của thiết kế so với điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình, phù hợp với yêu cầu sử dụng và đảm bảo mỹ quan; c) Sự tuân thủ của thiêt kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được áp dụng; d) Đánh giá mức độ an toàn công trình; Để đánh giá mức độ an toàn công trình, yêu cầu người thẩm tra phải kiểm tra đầy đủ các hạng mục, các cấu kiện của công trình gồm các nội dung: Xác định tải trọng; xác định nội lực, tính toán tiết diện chịu lực, nếu tiết diện có cốt thép thì phải kiểm tra tính toán cốt thép; so sánh kết quả tính toán với thiết kế và kết luận, đánh giá để chủ đầu tư có cơ sở phê duyệt; e) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có) Kiểm tra sự hợp lý của dây chuyền và thiết bị công nghệ về các nội dung: Kiểm tra danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất sứ; Lựa chọn thiết bị phải phù hợp với công xuất, không bị lạc hậu, đáp ứng được yêu cầu dự báo phát triển trong tương lai và đảm bảo giá thành mua sắm phù hợp với thị trường; bố trí mặt bằng dây chuyền và thiết bị công nghệ phải phù hợp với công trình xây dựng, đảm bảo an toàn sản xuất và sử dụng, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; g) Bảo vệ môi trường, phòng chông cháy nổ; h) Kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của công trình tới môi trường và việc đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng công trình; i) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế so với tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy; 5. Thẩm tra thiết kế các công trình sử dụng mẫu định hình Đối với các công trình sử dụng mẫu định hình đã là thiết kế bản vẽ thi công thì chỉ thẩm tra các nội dung: a) Quy hoạch xây dựng: Sự phù hợp của tổng mặt bằng công trình; vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ và toạ độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ và toạ độ chuẩn quốc gia); chỉ giới xây dựng công trình và các khoảng lùi so với quy định; b) Kết cấu: Kiểm tra thiết kế kết cấu phần móng của công trình phù hợp hay không phù hợp với điều kiện địa chất nơi đặt công trình và sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được áp dụng; c) Đánh giá mức độ an toàn phần móng công trình. 6. Nôị dung thẩm định (hoặc thẩm tra) dự toán a) Kiểm tra chi tiết khối lượng từng công việc và hạng mục công việc theo thiết kế đồng thời kết luận độ chính xác của khối lượng dự toán do tư vấn lập; b) Kiểm tra tính đúng đắn của định mức, đơn giá do tư vấn lập đồng thời điều chỉnh lại những đơn giá chưa hợp lý (nếu có). Đối với những đơn giá cần điều chỉnh phải có thuyết minh cụ thể; c) Đối với thiết bị: Kiểm tra giá gốc của thiết bị (nếu là giá tính bằng ngoại tệ phải tính chuyển đổi ra VNĐ), chi phí vận chuyển từ nơi mua đến chân công trình, chi phí kho bãi, bảo quản..., chi phí bảo hiểm, chi phí ngoại thương (nếu có) đối với thiết bị nhập khẩu; d) Kiểm tra việc áp dụng các quy định về chế độ chính sách, định mức tỷ lệ của các thành phần chi phí trong dự toán và định mức cho các chi phí khác; đ) Xác định dự toán, tổng dự toán công trình trên cơ sở khối lượng, đơn giá và định mức tỷ lệ đã được thẩm tra. 7. Báo cáo thẩm định (hoặc thẩm tra): Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế, dự toán phải báo cáo chủ đầu tư kết quả thẩm tra của mình theo phụ lục kèm theo quy định này để chủ đầu tư làm căn cứ phê duyệt. 8. Phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán Chủ đầu tư căn cứ báo cáo kết quả thẩm định (hoặc thẩm tra) thiết kế, dự toán, tổng dự toán để phê duyệt. Việc phê duyệt được thực hiện khi trong Báo cáo thẩm tra đánh giá hồ sơ thiết kế, dự toán đạt yêu cầu đủ điều kiện để phê duyệt và hồ sơ đã được chỉnh sửa những tồn tại theo yêu cầu thẩm định (nếu có). 9. Thời gian thẩm định hoặc thẩm tra: Theo thỏa thuận của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm định hoặc thẩm tra. 10. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sau khi phê duyệt phải được chủ đầu tư xác nhận đóng dấu đã phê duyệt vào cho từng bản vẽ trước khi đưa ra thi công. 11. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình nếu để lãng phí kinh phí đầu tư xây dựng công trình thì phải bồi thường toàn bộ phần kinh phí lãng phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt của mình. Điều 22. Cấp Giấy phép xây dựng công trình 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình sau đây: a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt; c) Công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp bộ, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. d) Công trình xây dựng thuộc dự án Khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đ) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình; e) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa; g) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; h) Công trình duy tu, sửa chữa đường bộ; 2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình được quy định như sau: a) UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình sản xuất vật liệu xây dựng, các công trình có mục đích sản xuất kinh doanh thuộc địa giới hành chính tỉnh Lào Cai, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai và tất cả các công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng không phải là nhà ở riêng lẻ bên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, các đường phố có mặt cắt ngang lớn hơn hoặc bằng 12 m thuộc thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện lỵ và thị trấn Tằng Loỏng, xã Xuân giao, huyện Bảo Thắng; b) UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị, các trung tâm huyện lỵ, thị trấn và các công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do huyện, thành phố quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này; | 2,076 |
134,042 | c) UBND các xã, phường, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. d) Người cấp Giấy phép xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép của mình. 3. Gấy phép xây dựng tạm a) Công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm là các công trình có kết cấu lắp ghép dễ dàng lắp dựng, tháo dỡ và có móng đơn giản; b) Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và được công bố nhưng chưa thực hiện; c) Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm: Thực hiện theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này; d) Giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự tháo gỡ công trình, nếu không tự tháo gỡ thì bị cưỡng chế phá gỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá gỡ công trình. 4. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng công trình gồm: a) Đơn xin cấp phép xây dựng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Trường hợp xin phép xây dựng tạm thì trong đơn phải cam kết tự tháo gỡ không được bồi thường khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng; b) Bản sao giấy tờ (có chứng thực) về quyền sử dụng đất theo quy định hoặc giới thiệu địa điểm khu đất để xây dựng công trình của cơ quan quản lý quy hoạch (chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước); c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt thiết kế của người có thẩm quyền (trừ công trình nhà ở riêng lẻ); d) Bản vẽ thiết kế công trình: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình đi theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải; riêng đối với công trình sửa chữa cải tạo phải có ảnh chụp hiện trạng công trình; Đối với nhà ở nông thôn: Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề (nếu có) do chủ đầu tư tự vẽ . 5. Thời gian cấp Giấy phép xây dựng: a) Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở riêng lẻ: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Đối với nhà ở riêng lẻ: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 6. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng: Thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 03/2009/TT-BXD. 7. Đối với những công trình được miễn Giấy phép xây dựng thì trước khi khởi công công trình 10 ngày, chủ đầu tư phải gửi văn bản thông báo kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt đứng và bản sao quyết định phê duyệt dự án, thiết kế - dự toán, ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan quan lý nhà nước (đối với công trình phải lập dự án) cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này và UBND cấp xã nơi có đất xây dựng công trình biết để theo dõi, phối hợp quản lý theo quy định. Điều 23. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 1. Tất cả các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ của dân) đều phải thực hiện đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định. Việc thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật 38/2009/QH, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (Nghị định 85/2009/NĐ-CP) và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định, có giá dự thầu thấp nhất nhưng không được cao hơn giá gói thầu đã được phê duyệt; trường hợp giá dự thầu sau khi sửa lỗi số học và hiệu chỉnh sai lệch đều cao hơn giá gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư thực hiện theo khoản 6 Điều 70 Nghị định số 85/2008/NĐ-CP. 3. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu và trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các công trình do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định kế hoạch đấu thầu và trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư; c) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, gồm: Tư vấn khảo sát, tư vấn lập dự án và lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. d) Các gói thầu có quy mô nhỏ, đơn giản và có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng áp dụng theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Chủ đầu tư thành lập tổ chuyên gia đấu thầu để thẩm định hồ sơ mời thầu, danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu, kết quả đấu thầu; e) Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu, kết quả chỉ định thầu, kết quả đấu thầu và kết quả chào hàng cạnh tranh; g) Người thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình. 4. Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và các nội dung của quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án; 5. Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng thực thi dự án khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu và đã có mặt bằng được giải phóng một phần hoặc toàn bộ dự án. 6. Đối với các công trình khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ: UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện, các chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện ngay việc thi công những khối lượng công việc để đảm bảo an toàn cho tính mạng con người, tài sản của nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông, thông tin liên lạc và hạ tầng kỹ thuật nhưng phải hoàn thiện thủ tục (phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, chỉ định thầu) trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ khi xảy ra sự cố. 7. Nhà thầu trực thuộc các Tập đoàn, Tổng Công ty không được dùng hồ sơ năng lực của Tập đoàn, Tổng Công ty mà phải dùng hồ sơ năng lực của mình để tham gia dự thầu. Nhà thầu đó phải là đơn vị hạch toán độc lập, có đủ điều kiện năng lực theo quy định, có tài khoản và con dấu riêng để ký hợp đồng và thanh quyết toán công trình. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện hợp đồng thì nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư, khi chủ đầu tư chấp thuận mới được thay thế, không được thay thế người có trình độ năng lực kém hơn người đã đăng ký trong hồ sơ dự thầu và hồ sơ trúng thầu. Điều 24. Hợp đồng xây dựng 1. Hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 48/2010/NĐ-CP và hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng. 2. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia kết thúc quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. 3. Chủ đầu tư phải căn cứ vào thời gian thực hiện, các công việc của gói thầu và các yếu tố khác về điều kiện thi công, sự biến động của giá nhiên liệu và vật liệu, các yếu tố về tài chính…để trình phê duyệt hình thức hợp đồng cho phù hợp. Đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá thì chủ đầu tư tự đàm phán để ký hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hoặc hợp đồng gồm cả đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh đối với từng hạng mục công việc sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình. 4. Trước khi ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu phải tiến hành đàm phán để ký hợp đồng. Nội dung đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 21 Nghị định 85/2009/NĐ-CP. 5. Trường hợp gói thầu có nhiều công việc tương ứng với nhiều loại hình thức hợp đồng và đã được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu thì giá hợp đồng là giá hợp đồng kết hợp. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi thiết kế làm giảm khối lượng so với khối lượng trong hồ sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ theo hợp đồng đã ký với các nhà thầu tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm tra. 7. Nhà thầu không được giao một phần hoặc toàn bộ công việc của hợp đồng thi công cho nhà thầu phụ không có tên trong hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp liên doanh, các thành viên liên doanh phải có trong danh sách của hồ sơ dự thầu, có đủ năng lực hoạt động, hành nghề xây dựng theo quy định phù hợp với phần việc đảm nhận và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận. Điều 25. Điều kiện khởi công công trình Công trình chỉ được khởi công xây dựng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Đã có đầy đủ các thủ tục về hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán, tổng dự toán, hồ sơ trúng thầu và hợp đồng xây lắp. 2. Có Giấy phép xây dựng công trình, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép theo quy định. 3. Về nguồn vốn: Phải đảm bảo cân đối đủ vốn để thi công hoàn thành trong thời hạn 03 (ba) năm đối với các công trình nhóm C, 05 (năm) năm đối với công trình nhóm B; 4. Về mặt bằng: Phải đảm bảo có đủ toàn bộ mặt bằng hoặc từng phần đã được giải phóng đủ điều kiện để triển khai thi công. | 2,072 |
134,043 | Điều 26. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình Thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định sau: 1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập tiến độ thực hiện dự án của từng hạng mục công trình và tổng thể công trình phù hợp với tiến độ của dự án đã được phê duyệt để làm cơ sở quản lý thi công xây dựng công trình. 2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ các công việc cần thực hiện nhưng phải phù hợp với tiến độ thi công trong hồ sơ trúng thầu, tiến độ thi công của chủ đầu tư và tổng tiến độ của dự án. 3. Trường hợp thấy tổng tiến độ của dự án phải kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét và quyết định điều chỉnh tổng tiến độ thực hiện của dự án. Trong báo cáo phải nêu rõ lý do dẫn đến phải điều chỉnh tiến độ. 4. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng. Chủ đầu tư phải xin ý kiến người quyết định đầu tư về mức thưởng do đẩy nhanh tiến độ và nguồn kinh phí để khen thưởng cho nhà thầu xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành quản lý chi phí đầu tư, xây dựng và thi đua khen thưởng. Điều 27. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát và nhà thầu thi công phải lập sổ ghi nhật ký thi công công trình hàng ngày. Nội dung nhật ký thi công hàng ngày do giám sát của chủ đầu tư và quản lý thi công hiện trường của nhà thầu lập gồm các nội dung: Thời tiết trong ngày (nắng, mưa); tên và phạm vi công việc thực hiện trong ngày; khối lượng thực hiện trong ngày; kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật của công việc; đồng ý hay không đồng ý thi công tiếp theo hoặc chuyển bước thi công; khối lượng vật tư, vật liệu sử dụng để thực hiện công việc (chỉ xác định khối lượng vật tư, vật liệu đã được sử dụng để tạo thành kết cấu công trình); Khối lượng công việc được xác nhận trong nhật ký thi công phải phù hợp với khối lượng xác định từ bản vẽ hoàn công. 2. Khối lượng thi công xây dựng công trình đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và thực hiện theo thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt phải được chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát nghiệm thu, cụ thể như sau: a) Khối lượng nghiệm thu từng công việc phải ghi chi tiết, đầy đủ, rõ ràng các thông tin, nghiệm thu theo thời gian trên cơ sở đã được kỹ thuật giám sát của chủ đầu tư và kỹ thuật thi công của nhà thầu xác nhận trong nhật kỹ thi công; b) Khối lượng nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình là tổng khối lượng nghiệm thu xác định từ các biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc xây dựng; c) Khối lượng nghiệm thu giai đoạn công trình xây dựng là tổng khối lượng nghiệm thu xác định từ các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình; d) Khối lượng nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng là tổng khối lượng nghiệm thu xác định từ các biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn công trình. 3. Khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán đã được duyệt phải được người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo quy định. Điều 28. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định của nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và các quy định hiện hành khác có liên quan. 2. Các dự án, kể cả các dự án phát sinh trong kỳ kế hoạch phải được ghi vốn và bổ sung kế hoạch vốn kịp thời để đáp ứng khả năng tạm ứng vốn thực hiện hợp đồng xây dựng. 3. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Sở Tài chính thẩm tra và trình UBND tỉnh duyệt quyết toán đối với các công trình do UBND tỉnh quyết định đầu tư; b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra và trình UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán kinh phí giải phóng mặt bằng tất cả các công trình và các công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư; 4. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Mục 5: ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 29. Điều kiện, năng lực của Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án 1. Ban QLDA do chủ đầu tư thành lập trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án phải đảm bảo các điều kiện, năng lực sau đây: a) Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có trưởng ban, phó trưởng ban (nếu cần thiết) và các thành viên làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp đáp ứng với từng yêu cầu công việc của công tác quản lý dự án; b) Trưởng ban QLDA phải có trình độ đại học (cao đẳng hoặc trung cấp đối với các dự án nhóm C ở vùng cao) thuộc chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của dự án và đủ điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; c) Các Phó trưởng ban (nếu có) và những người phụ trách về kỹ thuật, kinh tế, tài chính phải có trình độ đại học (cao đẳng hoặc trung cấp đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa) thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực phụ trách và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu là 03 năm. Người phụ trách kỹ thuật và những người làm công tác giám sát thi công phải có chứng chỉ hành nghề; d) Ban QLDA được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện, năng lực, có quyết định thành lập, chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề theo quy định để tham gia quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban QLDA không đủ điều kiện, năng lực để tự thực hiện và phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản; 2. Điều kiện, năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án và của tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện theo Điều 43, Điều 44 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, các Phó Giám đốc và những người phụ trách chuyên môn nghiệp vụ phải có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành phù hợp và có thời gian làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. 3. Giám đốc tư vấn quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng công trình chỉ được đảm nhận một công việc theo chức danh trong cùng một thời gian. Điều 30. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình 1. Tổ chức tư vấn thực hiện công tác thẩm tra thiết kế phải có điều kiện năng lực như tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 49 NĐ số 12/2009/NĐ-CP. 2. Người chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phải có điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 48 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. 3. Người thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phải có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng phù hợp với công trình, có thời gian công tác tối thiểu 3 năm trong lĩnh vực thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế - dự toán; thiết kế công trình; quản lý dự án; thi công công trình cùng loại. 4. Người thẩm tra dự toán xây dựng công trình phải có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng phù hợp với công trình hoặc trình độ đại học chuyên ngành kinh tế xây dựng, có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 5. Trường hợp chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp hoặc cơ quan quản lý nhà nước tự thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thì phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định (không yêu cầu có chứng chỉ hành nghề). 6. Tổ chức tư vấn thiết kế công trình không được thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán các công trình do mình thiết kế, lập dự toán. 7. Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành và các phòng chuyên môn thuộc cấp huyện không được thực hiện công việc tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán cho các chủ đầu tư khác. Điều 31. Kiểm tra, đánh giá điều kiện năng lực các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại Lào Cai 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá điều kiện năng lực các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại Lào Cai theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Kết quả kiểm tra, đánh giá điều kiện năng lực các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại Lào Cai của Sở Xây dựng là cơ sở để các chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với quy định. 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình chỉ được ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân để thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện, năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định; 3. Các tổ chức, cá nhân sau đây phải được kiểm tra, đánh giá về điều kiện năng lực: Chủ nhiệm lập dự án; Tổ chức tư vấn lập dự án; Giám đốc tư vấn quản lý dự án; Tổ chức tư vấn quản lý dự án; Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình; Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; Tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng; Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; Chủ trì thiết kế xây dựng công trình; Tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình; Tổ chức thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Chỉ huy trưởng công trường; Tổ chức thi công xây dựng công trình; 4. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại Lào Cai có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở xây dựng để kiểm tra và đánh giá điều kiện, năng lực. Hồ sơ gửi Sở Xây dựng gồm: a) Đối với tổ chức: Kinh nghiệm hoạt động; Đăng ký kinh doanh; thông tin tài chính; danh sách các cá nhân trong biên chế đang hoạt động theo hợp đồng lao động (kèm theo bản sao có chứng thực hợp đồng lao động); chứng chỉ hành nghề và các văn bằng, chứng nhận đào tạo của từng cá nhân trong danh sách (bản sao có công chứng); số lượng và chất lượng các máy móc, thiết bị hiện có để hoạt động; | 2,100 |
134,044 | b) Đối với cá nhân: Kinh nghiệm hoạt động; chứng chỉ hành nghề và các văn bằng, chứng nhận đào tạo (bản sao có chứng thực), bản sao đăng ký kinh doanh có công chứng (đối với cá nhân hành nghề khảo sát, thiết kế và giám sát thi công xây dựng công trình); Mục 6: GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ Điều 32. Giám sát đánh giá đầu tư 1. Dự án sử dụng từ 30% vốn Nhà nước trở lên phải được giám sát, đánh giá đầu tư. 2. Yêu cầu và nội dung giám sát đầu tư thực hiện theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. 3. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện báo cáo giám sát đầu tư đối với các dự án do mình làm chủ đầu tư và gửi định kỳ về Sở kế hoạch & Đầu tư. Trường hợp có điều chỉnh, bổ sung dự án phải có Báo cáo giám sát đánh giá riêng cho dự án; b) Sở Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án và tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh. Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 33. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai và có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng: a) Theo dõi tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng các công trình xây dựng của các Bộ, ngành, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; b) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng các công trình trên địa bàn toàn tỉnh; c) Chủ trì phối hợp với các sở có xây dựng chuyên ngành hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng; d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết các khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật; đ) Chủ trì phối hợp với các ngành, các huyện, thành phố Lào Cai giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Các Sở có xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành và có trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực ngành quản lý; 3. Phòng Công thương, Phòng Quản lý đô thị cấp huyện kiểm tra, quản lý chất lượng các công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ và các công trình do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư trên địa bàn thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương mình quản lý; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm trong hoạt động xây dựng trên địa bàn quản lý. 4. UBND các huyện, thành phố Lào Cai và các chủ đầu tư có công trình xây dựng phải thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ 6 tháng, cả năm về chất lượng công trình xây dựng về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây Dựng. Điều 34. Giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát; 2. Nội dung biển báo bao gồm: Tên và địa chỉ liên lạc, số điện thoại của chủ đầu tư xây dựng công trình, đơn vị thi công, chỉ huy trưởng công trường, tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình, tổ chức tư vấn và chủ nhiệm thiết kế công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành công trình; 3. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng phải phản ánh kịp thời với Chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về xây dựng; 4. Người tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh. Điều 35. Quản lý phòng Las – XD 1. Phòng thí nghiệm chỉ được thực hiện các phép thử có trong danh mục được chỉ định trong Quyết định công nhận phòng thí nghiệm Las – XD của Bộ Xây dựng, kết quả đó là cơ sở để phục vụ cho thiết kế và đánh giá chất lượng sản phẩm đưa vào công trình xây dựng; 2. Phòng Las – XD được hoạt động tại Lào Cai phải có phòng thí nghiệm hợp chuẩn đặt tại Lào Cai. Điều 36. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng Thực hiện theo Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng và Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định công tác kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Thanh tra - Kiểm tra 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố Lào Cai tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai và báo cáo UBND tỉnh kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng; 2. Các Sở có xây dựng chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý của ngành phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Kịp thời báo cáo, chuyển cơ quan chức năng xử lý những vi phạm vượt quá thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ công trình cho cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, kiểm tra. Kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ sở để thanh, quyết toán công trình. a) Hồ sơ kiểm tra gồm: - Quyết định phê duyệt dự án kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định phê duyệt thiết kế dự toán kèm theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; - Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất để xây dựng công trình, chứng chỉ quy hoạch. - Giấy phép xây dựng công trình (đối với những công trình theo quy định phải cấp giấy phép xây dựng; - Biên bản bàn giao mốc giới, tim tuyến, cốt xây dựng. b) Trách nhiệm kiểm tra của các cơ quan quan quản lý xây dựng chuyên ngành: - Sở Xây dựng kiểm tra các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị (đường phố, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, công viên cây xanh, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) và các dự án đầu tư xây dựng khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu; - Sở Công thương kiểm tra các công trình xây dựng hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng); - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình thuỷ lợi, đê điều, cấp nước sinh hoạt nông thôn và công trình nông nghiệp chuyên ngành khác; - Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình giao thông (trừ đường đô thị); - Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương các huyện và thành phố kiểm tra các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 38. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định này. 2. Các dự án, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật chưa được phê duyệt thì thực hiện theo Quy định này. Điều 39. Tổ chức thực hiện Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng các công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM TRA THIẾT KẾ, DỰ TOÁN Công trình: ........................................................... Thực hiện Hợp đồng số .... ngày tháng năm giữa (Chủ đầu tư) và (tư vấn thẩm tra) việc thảm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình........., (Tư vấn thẩm tra) báo cáo kết quả thảm tra thiết kế, dự toán công trình .........như sau: 1. Tên công trình, hạng mục công trình:..................................................... Địa điểm xây dựng: ........................................................................................................ 3. Chủ đầu tư: .................................................................................................. 2. Căn cứ để thực hiện thẩm tra (Hợp đồng hoặc văn bản đề nghị):................. 3. Cơ sở để thẩm tra: Thống kê các tài liệu do bên A cung cấp, thống kê các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng); 4. Kết quả thẩm tra: 4.1. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thiết kế: Nhà thầu khảo sát, thiết kế đủ hay không đủ tư cách pháp nhân để thực hiện công việc khảo sát, thiết kế; Điều kiện của cá nhân tham gia thiết kế, lập dự toán công trình theo quy định (có giấy phép hành nghề); Hồ sơ thiết kế đủ hay không đủ điều kiện để thẩm tra. 4.2. Kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công: 4.2.1. Giải pháp quy hoạch: Tóm tắt về vị trí, diện tích, chiều cao công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng và các khoảng lùi. | 2,073 |
134,045 | Nhận xét đánh giá công trình phù hợp hay không phù hợp với bước thiết kế trước và phù hợp với quy hoạch đối với từng nội dung trên và cho cả công trình; 4.2.2. Giải pháp kiến trúc: Khái quát về giải pháp thiết kế mặt bằng, mặt đứng, tổ chức thiết kế giao thông theo chiều đứng, giải pháp thiết kế cho người tàn tật tiếp cận với công trình (nếu có) và nhận xét đánh giá công trình phù hợp hay không phù hợp với bước thiết kế trước và các tiêu chuẩn hiện hành được áp dụng; 4.2.3. Kết cấu công trình: - Tóm tắt giải pháp thiết kế kết cấu móng, kết cấu thân và nhận xét đánh giá giải pháp kết cấu phù hợp hay không phù hợp với giải pháp thiết kế ở bước thiết kế trước; kết cấu móng phù hợp hay không phù hợp với điều kiện địa chất; sự tuân thủ của thiết kế với các tiêu chuẩn hiện hành; - Các phụ lục kiểm tra được in trên đĩa CD, gồm: Xác định tải trọng; Sơ đồ kết cấu; Nội lực các cấu kiện; Kiểm tra móng; Kiểm tra khả năng chịu lực của các kết cấu, cấu kiện; kiểm tra ổn định; 4.2.4. Điện, nước trong công trình: Tóm tắt giải pháp thiết kế và nhận xét đánh giá về sự hợp lý của thiết kế so với yêu cầu sử dụng và sự tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành; 4.2.5. Dây chuyền và thiết bị công nghệ: Mô tả sơ bộ dây chuyền và thiết bị công nghệ; nhận xét đánh giá sự phù hợp của việc lựa chọn, bố trí dây chuyền và thiết bị công nghệ về các nội dung nêu tại điểm 1.5 khoản 1 Mục II; 4.2.6. Phòng cháy, chữa cháy: Nhận xét, kết luận về sự phù hợp của thiết kế so với bước thiết kế trước đã được thẩm định của cơ quan công an (đối với các công trình phải lập dự án) và sự tuân thủ của thiết kế với tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy; 4.2.7. Bảo vệ môi trường: Nhận xét, đánh giá ảnh hưởng của công trình tới môi trường và việc đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng công trình; 4.2.8. Thể hiện bản vẽ: Nhận xét đánh giá bản vẽ đúng hay không đúng tiêu chuẩn quy định; đầy đủ hay không đầy đủ số lượng bản vẽ để thể hiện tổng thể, từng hạng mục hoặc chi tiết công trình; chất lượng bản vẽ đối với từng chi tiết thiết kế; Sự hợp lý của các điểm đấu nối... 4.2.9. Dự toán: Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán gồm các nội dung: Dự toán, tổng dự toán do tư vấn lập; Dự toán, tổng dự toán sau khi thẩm tra. Yêu cầu có bảng tổng hợp dự toán, tổng dự toán, bảng kiểm tra dự toán chi tiết trong đó chỉ ra được những hạng mục công việc phải điều chỉnh lại khi thẩm tra do sai về khối lượng hoặc sai về đơn giá; 5. Kết luận: Báo cáo thẩm tra phải kết luận những vấn đề sau: 5.1. Nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế đủ hay không đủ tư cách pháp nhân để thực hiện công việc khảo sát, thiết kế; 5.2. Điều kiện của cá nhân tham gia thiết kế, lập dự toán công trình theo quy định; 5.3. Đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế, dự toán. Yêu cầu nêu rõ những tồn tại của hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có); 5.4. Kiến nghị của đơn vị thẩm tra đối với chủ đầu tư: - Những tồn tại của hồ sơ cần chỉnh sửa; - Đề nghị chủ đầu tư phê duyệt hay không phê duyệt; - Những nội dung khác (nếu có). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Bộ Y tế, Chánh Văn phòng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 22 thủ tục hành chính (bao gồm thủ tục mới được ban hành, thủ tục bổ sung và sửa đổi) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành, các văn bản quy phạm pháp luật ban hành để thay thế các văn bản trước đó. Điều 2. Bãi bỏ 31 thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết định số 2865/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã được thay thế bằng các thủ tục mới. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị liên quan tiếp tục cập nhập những thay đổi về thủ tục hành chính để trình Bộ trưởng công bố bổ sung hoặc hiệu chỉnh các thủ tục hành chính theo quy định hiện hành.. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Các ông/bà: Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Bộ Y tế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ ĐƯỢC CÔNG BỐ MỚI, CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI (kèm theo Quyết định số2266 /QĐ-BYT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ ĐƯỢC CÔNG BỐ MỚI, CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VỊ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ Xem trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, địa chỉ: www.moh.gov.vn. B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỐC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2865/QĐ-BYT ĐƯỢC BÃI BỎ (kèm theo Quyết định số 2266 /QĐ-BYT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Theo đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) là tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trong ngành Giao thông vận tải. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải trong lĩnh vực phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch và yêu cầu của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn. 2. Làm đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin trong công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải. Tham gia cơ quan chỉ huy của Quốc gia và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các lực lượng phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn thuộc Bộ Giao thông vận tải khi xảy ra thảm họa, thiên tai hoặc sự cố. 3. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải lập, triển khai kế hoạch hoạt động, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển lực lượng, xây dựng quy chế phối hợp, hiệp đồng, tổ chức diễn tập trong hoạt động phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn. 4. Định kỳ tổ chức kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về kết quả triển khai và việc chấp hành các quy định trong công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của các đơn vị trong ngành Giao thông vận tải. Đề xuất với các cấp có thẩm quyền khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn. 5. Lập kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các cơ quan, đơn vị chuyên trách phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trong ngành Giao thông vận tải, làm cơ sở để cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền ra quyết định phân bổ. | 2,034 |
134,046 | 6. Lập dự toán chi hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo để cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp chung theo quy định của Luật Ngân sách. 7. Tổng hợp, báo cáo thiệt hại, đề xuất phương án hỗ trợ kinh phí và chỉ đạo việc khắc phục hậu quả về giao thông vận tải do thiên tai, sự cố gây ra, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 8. Chỉ đạo tổ chức diễn tập, tuyên truyền phổ biến pháp luật về nhiệm vụ phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và tham gia hợp tác quốc tế về giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong ngành Giao thông vận tải. 9. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong ngành Giao thông vận tải. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao. Điều 3. Thành viên Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải gồm các thành viên sau: 1. 01 Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Trưởng ban; 2. Các Phó Trưởng ban 3. 01 Lãnh đạo Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam - Ủy viên. 4. 01 Lãnh đạo Tổng cục Đường bộ Việt Nam - Ủy viên. 5. 01 Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam - Ủy viên. 6. 01 Lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam - Ủy viên. 7. 01 Lãnh đạo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam - Ủy viên. 8. 01 Lãnh đạo Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông - Ủy viên. 9. 01 Lãnh đạo Cục Y tế giao thông vận tải - Ủy viên. 10. 01 Lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam - Ủy viên. 11. 01 Lãnh đạo Văn phòng Bộ - Ủy viên. 12. 01 Lãnh đạo Vụ An toàn giao thông - Ủy viên. 13. 01 Lãnh đạo Vụ Vận tải - Ủy viên. 14. 01 Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Đầu tư - Ủy viên. 15. 01 Lãnh đạo Vụ Tài chính - Ủy viên. 16. 01 Lãnh đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam - Ủy viên. Ủy viên Ban Chỉ đạo do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nói trên cử cán bộ lãnh đạo tham gia bằng văn bản, gửi về Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải. Điều 4. Chế độ làm việc 1. Trưởng Ban Chỉ đạo và các Ủy viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Ban Chỉ đạo có 01 Phó Trưởng ban thường trực và 01 Phó Trưởng ban, làm việc theo chế độ chuyên trách. Các Phó Trưởng ban do Bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban. 3. Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Bộ khi lãnh đạo Ban ký văn bản thừa lệnh Bộ trưởng. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm quy định về mối quan hệ công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo. Điều 5. Văn phòng thường trực 1. Văn phòng thường trực Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan thường trực, giúp việc cho Ban Chỉ đạo, có trụ sở đặt tại Bộ Giao thông vận tải và do Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp quản lý, điều hành. Văn phòng có Chánh Văn phòng do Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ định và một số công chức chuyên trách. 2. Văn phòng có con dấu, có tài khoản riêng để hoạt động. Kinh phí hoạt động của Văn phòng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao. 3. Biên chế Văn phòng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 785/QĐ-BGTVT ngày 09/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010 và Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2010; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm và các nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010; Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân về việc sửa đổi Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010 của thành phố Cần Thơ; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm 2010 với các nội dung cơ bản sau: Sáu tháng đầu năm 2010, kinh tế thế giới, trong nước có dấu hiệu phục hồi khả quan; tuy nhiên, trước những khó khăn chung của cả nước, nhất là áp lực tăng giá đã ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố và các cấp, các ngành đã tập trung chỉ đạo, điều hành kịp thời triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ngăn chặn lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện công bằng xã hội, nâng cao tính bền vững của sự phát triển, chủ động giải quyết các vướng mắc, giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, từng bước đưa sản xuất kinh doanh đi vào ổn định và tiếp tục phát triển, nên tình hình kinh tế - xã hội thành phố có sự chuyển biến tích cực: Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao (12,76%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng theo định hướng, các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt đều duy trì nhịp độ phát triển; thu chi ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, tiến độ giải ngân đạt khá; lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tốt; công tác chăm lo chính sách xã hội được thực hiện kịp thời, góp phần đảm bảo an sinh xã hội; công tác giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được cải thiện theo hướng nâng cao chất lượng; các hoạt động văn hóa, thể thao tiếp tục được đẩy mạnh; công tác cải cách hành chính được đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự xã hội cơ bản ổn định. Ngoài ra, cùng với việc cầu Cần Thơ đưa vào sử dụng bảo đảm cho việc giao thông nối liền các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh và cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, phát triển du lịch và thu hút đầu tư đã góp phần vào sự ổn định phát triển chung của thành phố. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, so với nghị quyết của Hội đồng nhân dân và yêu cầu phát triển của thành phố vẫn còn một số mặt hạn chế như: giá cả vật tư đầu vào, nguyên nhiên liệu, lãi suất ngân hàng tăng cao làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng nhiều đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; tình hình xuất khẩu gạo không thuận lợi; thu hút đầu tư nước ngoài còn yếu, quy mô nhỏ; công tác bảo vệ môi trường chưa có biện pháp thực hiện để tạo sự bền vững; trong triển khai chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng nhà đại đoàn kết còn nhiều vướng mắc chưa được giải quyết triệt để; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo mặc dù đã có nhiều cố gắng giải quyết, nhưng đơn thư tồn đọng còn nhiều; quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông,... có mặt còn yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu. Những hạn chế, yếu kém nêu trên chủ yếu do: tình hình kinh tế thế giới vẫn còn diễn biến phức tạp; nhu cầu và thị trường xuất nhập khẩu từng lúc còn khó khăn, giá cả vật tư đầu vào, nguyên nhiên liệu tăng cao, cung cấp điện không đáp ứng yêu cầu, lãi suất tăng nên ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh,... Bên cạnh đó, sự phối hợp trong việc chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành, đơn vị, chưa nhịp nhàng, thiếu năng động và chưa kịp thời, có mặt còn lúng túng, đùn đẩy; hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, các chương trình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án đã được ký kết chậm được tổ chức triển khai thực hiện; thiếu đất sạch để giao cho nhà đầu tư; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đặc biệt là việc xây dựng các khu tái định cư đã có chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn chậm theo tiến độ; năng lực một số nhà đầu tư còn hạn chế ảnh hưởng tiến độ thi công các công trình đầu tư trên địa bàn,... đã ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của thành phố. | 2,062 |
134,047 | Điều 2. Điều chỉnh chỉ tiêu số 12, khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010 của thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 0,4% còn 14,8%. Điều 3. Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm của Ủy ban nhân dân thành phố. Để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu theo Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND , đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp chủ yếu như sau: 1. Tập trung nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát; tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng phát triển các ngành và lĩnh vực - Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh phát triển, mở rộng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao chất lượng hàng tiêu dùng đáp ứng thị trường nội địa, tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo đất sạch để thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp; đồng thời, hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư đã ký kết. Song song đó đẩy mạnh các giải pháp xúc tiến đầu tư, thương mại và cải cách thủ tục hành chính để thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn FDI. - Kiểm tra, kiểm soát thị trường và giá cả hàng hóa, thực hiện các biện pháp bình ổn giá, không để tăng giá đột biến. - Tập trung chỉ đạo sản xuất, bảo quản, tiêu thụ các vụ lúa còn lại trong năm. Quan tâm tháo gỡ khó khăn thúc đẩy phát triển ngành thủy sản. Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Triển khai các biện pháp chủ động phòng, chống thiên tai. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi đã được bố trí vốn để sớm đưa vào phục vụ sản xuất. Tập trung xây dựng Đề án phát triển nông thôn mới để triển khai thực hiện trong năm 2010 và các năm tiếp theo. - Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh. - Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các công trình xây dựng cơ bản theo kế hoạch; trong đó, đặc biệt quan tâm nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế. Tập trung chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cho các công trình mới sẽ triển khai trong năm 2011 và các năm tiếp theo đảm bảo không dàn trải. - Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh xây dựng các khu tái định cư tập trung ở các quận, huyện, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; phối hợp Ban Quản lý dự án các công trình trọng điểm của Trung ương trên địa bàn để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đưa vào sử dụng theo kế hoạch. - Tiến hành rà soát các quy hoạch, tiến độ triển khai các dự án để xem xét, điều chỉnh phù hợp hoặc thu hồi giao cho các nhà đầu tư khác có năng lực triển khai thực hiện; đồng thời, tiếp tục rà soát các thủ tục liên quan, cùng với nhà đầu tư tháo gỡ, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các nhà đầu tư triển khai dự án. - Tăng cường công tác lập lại trật tự, kỷ cương đô thị một cách có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quan tâm giải quyết về trật tự đô thị, vệ sinh đô thị, vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị xanh, sạch, đẹp. 2. Tăng cường công tác thu nộp ngân sách, huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển Đẩy mạnh công tác thu nộp ngân sách nhà nước, tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, chống gian lận thương mại, trốn thuế,... Phấn đấu thu ngân sách năm 2010 vượt dự toán từ 10% trở lên nhằm đảm bảo các nhiệm vụ chi, nhất là chi cho an sinh xã hội và xây dựng cơ bản. Tăng cường các giải pháp huy động nhiều nguồn lực xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ công. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi ngân sách, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước đã được đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa; hoàn thành sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo đề án được Chính phủ phê duyệt. Tăng cường công tác hậu kiểm, kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Thực hiện các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quy mô lớn, đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung, nhà ở cho học sinh, sinh viên, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp tập trung. 3. Tăng cường công tác quản lý, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc các quận, huyện hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015; khẩn trương lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của thành phố. Xây dựng đề án tạo quỹ đất và khai thác quỹ đất; rà soát lại quỹ nhà, đất công chưa sử dụng và các quỹ đất do các tổ chức sử dụng, lãng phí, không đúng tiêu chuẩn, không đúng mục đích. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án cấp nước đô thị, dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố, xúc tiến triển khai các dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải trong các khu công nghiệp, nhà máy xử lý rác thải tại Cần Thơ. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về môi trường. Tiếp tục triển khai thực hiện chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu. 4. Tăng cường công tác chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ và các lĩnh vực y tế, văn hóa, xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; tăng cường chỉ đạo nâng cấp sửa chữa trang thiết bị trường học đảm bảo các điều kiện cần thiết cho khai giảng năm học 2010 - 2011; trong đó, đặc biệt quan tâm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và hoàn thành việc xây dựng nhà vệ sinh, đảm bảo nước uống sạch cho học sinh; tổ chức tập huấn chuyên môn giáo viên đạt chuẩn; đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục bậc trung học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo nghề, gắn đào tạo với giải quyết việc làm. Xây dựng và triển khai đề án dạy nghề cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao; điều chỉnh đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ (Đề án Cần Thơ - 150) phù hợp quy định của pháp luật. Thống nhất chủ trương về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế Cần Thơ trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ, giao Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành thực hiện các thủ tục có liên quan đến việc thành lập Trường Đại học Kinh tế Cần Thơ để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh; tăng cường các dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ cho quản lý nhà nước và phát triển doanh nghiệp. Tập trung chỉ đạo các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và giảm nghèo. Thực hiện có hiệu quả các dự án chuyển đổi nghề. Thực hiện đồng bộ, đầy đủ các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định, nhất là chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở; đẩy mạnh vận động xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết. Phát huy hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Tiếp tục nâng cao công tác khám chữa bệnh, tạo điều kiện để mọi người được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng, nhất là đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. Triển khai thực hiện thí điểm điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, kết hợp với các giải pháp tư vấn, giáo dục khác ở một số địa phương trên địa bàn thành phố. Thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh những tai nạn thường gặp trong mùa mưa lũ. Tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các sự kiện và ngày kỷ niệm trong những tháng cuối năm. Tổ chức Tuần lễ văn hóa, thể thao và du lịch gắn với các hoạt động chào mừng Đại hội Đảng bộ thành phố và thi tìm hiểu, tọa đàm hội thảo về Thăng Long - Hà Nội. Tiếp tục cử các đội tuyển dự các giải quốc gia, giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc; chuẩn bị tuyển chọn và đào tạo lực lượng vận động viên, xây dựng cơ sở vật chất chuẩn bị cho Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc năm 2012 tại thành phố Cần Thơ. 5. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính và xây dựng chính quyền Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường, xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường đào tạo kỹ năng hành chính cho công chức các cấp; xây dựng, triển khai thực hiện phương án đơn giản hóa và tiếp tục rà soát sau công bố việc đơn giản hóa thủ tục hành chính của các đơn vị. Về báo cáo số 65/BC-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân giao cho Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố, sau khi trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố. | 2,064 |
134,048 | 6. Tiếp tục thực hiện tốt công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và bảo đảm quốc phòng, an ninh Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, khiếu tố, không để xảy ra khiếu nại đông người, khiếu nại vượt cấp, không để vụ việc tồn đọng kéo dài, không để phát sinh điểm nóng về khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giữ vững an ninh, quốc phòng. Tập trung chỉ đạo nhiều mặt, hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, tăng cường truy quét tội phạm và các tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố. Tập trung chỉ đạo hoàn thành công tác tuyển chọn thanh niên nhập ngũ đợt 2 năm 2010. Thực hiện tốt công tác tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt. 7. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước Tổ chức phát động nhiều đợt thi đua chào mừng Đại hội Đảng, Đại hội thi đua các cấp tiến đến Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII và Đại hội Đảng bộ thành phố, gắn với việc thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010 và Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, làm tiền đề xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-BGTVT ngày 25/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (Tờ trình số 059/TCT-TCCB-LĐ ngày 25/5/2010), Đề án chuyển đổi Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 25/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp. 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 trước khi chuyển đổi; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Tên gọi: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 - Tên giao dịch quốc tế: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION CORPORATION No1 - Tên viết tắt: CIENCO1 3. Trụ sở chính: Số 623 Đường La Thành, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. 4. Vốn điều lệ tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là: 220.187.397.235 đồng (Hai trăm hai mươi tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm chín bảy nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 5. Ngành nghề kinh doanh chính: - Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước; - Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; - Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; - Sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cầu thép, kết cấu thép, sản phẩm cơ khí; - Cung ứng, xuất nhập khẩu trực tiếp thiết bị, vật tư ngành Giao thông vận tải; - Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông; - Vận chuyển vật tư thiết bị, cấu kiện phục vụ thi công của Tổng công ty; - Đào tạo công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ, xây dựng giao thông, thủy lợi, điện; - Xuất khẩu lao động; - Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, đất; - Đầu tư xây dựng và kinh doanh khai thác cảng biển; - Tư vấn đầu tư xây dựng; - Khảo sát, thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi; - Xuất nhập khẩu hàng hóa; - Đầu tư xây dựng và kinh doanh khách sạn, văn phòng làm việc; - Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; - Kinh doanh dịch vụ thương mại. 6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 7. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 8. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 tại thời điểm thành lập gồm: - Các phòng, ban tham mưu giúp việc; - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi nhánh Tây nguyên; - Chi nhánh Tây Bắc; - Công ty Thi công cơ giới 1; - Công ty Xây dựng 123; - Công ty Cung ứng lao động quốc tế và Dịch vụ; - Xí nghiệp Xây dựng công trình - CIENCO1; - Xí nghiệp Cầu 17 - CIENCO1; - Trường Trung cấp nghề công trình 1. 9. Các công ty con gồm: - Công ty cổ phần Tư vấn thí nghiệm công trình giao thông 1 - Cienco1; - Công ty cổ phần Xi măng Chiềng Sinh - Cienco1; - Công ty cổ phần Cầu 12; - Công ty cổ phần Cầu 14; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 116 - Cienco1; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 120; - Công ty cổ phần Cơ khí xây dựng 121 - Cienco1; - Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư 122 - Cienco1; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng 125 - Cienco1; - Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng công trình 1; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng - Cienco1; - Công ty trách nhiệm hữu hạn BOT Cầu Rạch Miễu. 10. Các công ty liên kết gồm: - Công ty cổ phần Phát triển bất động sản Thái Bình Dương; - Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông 1; - Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư Xây dựng công trình giao thông 1 - Cienco1; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Du lịch - Cienco1; - Công ty cổ phần Cầu đường 10 - Cienco1; - Công ty cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng và Xây dựng công trình 115; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình và Sản xuất vật liệu 117 - Cienco1; - Công ty cổ phần Sản xuất vật liệu và Xây dựng công trình 119 - Cienco1; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng công trình và Thương mại 124 - Cienco1; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng công trình 128 - Cienco1; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng công trình 134; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng công trình thủy - Cienco1; - Công ty cổ phần 118; - Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng Việt Nam; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình 1; - Công ty cổ phần Sản xuất vật liệu và Xây dựng công trình 1; - Công ty cổ phần Xi măng Mai Sơn; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 189 - Cienco1; - Công ty trách nhiệm hữu hạn BOT đường tránh Thành phố Thanh Hóa; | 2,065 |
134,049 | - Công ty IMICO - Cienco1. 11. Các đơn vị đang thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 54 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ: - Công ty Xây dựng công trình 136; - Công ty Đường 126; - Công ty Xây dựng công trình giao thông 133. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh. 2. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. 3. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 4. Thực hiện chuyển các doanh nghiệp có tên tại khoản 11 Điều 1 Quyết định này thành công ty cổ phần và cổ phần hóa Tổng công ty theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1, Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Dệt May Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi. - Tên đầy đủ: TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM; - Tên tiếng Anh: VietNam National Textile and Garment Group; - Tên viết tắt: VINATEX. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Dệt May Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 25 Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Trụ sở tại khu vực phía Nam: số 10 Nguyễn Huệ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ngành, nghề kinh doanh tại thời điểm chuyển đổi: a) Ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn - Sản xuất, kinh doanh từ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hoá chất, thuốc nhuộm, các chủng loại sợi, vải, hàng may mặc dệt thoi, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm, vải tơ tằm, vải kỹ thuật, vải không dệt, vải trang trí nội thất; - Sản xuất kinh doanh nguyên liệu bông xơ tổng hợp; nguyên phụ liệu, bao bì cho sản xuất và chế biến bông, xơ tổng hợp; sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ cho ngành bông và cây có sợi (như thuốc trừ sâu sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng); chế biến nông, lâm sản; - Phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm dệt may trong nước và quốc tế; - Xuất nhập khẩu: hàng dệt may (gồm các chủng loại bông xơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm, nguyên liệu), thiết bị phụ tùng ngành dệt may, phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm; thiết bị tạo mẫu thời trang; - Đào tạo nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; đào tạo nghề dệt, sợi, nhuộm, may công nghiệp, nghề cơ khí, bảo trì, tài chính kế toán, tin học, quản lý doanh nghiệp dệt may; - Giám định, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm và các sản phẩm dệt may; - Giám định, kiểm nghiệm giống bông, giống cây trồng phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và cây trồng trong hệ thống luân xen canh với bông như bắp, đậu...; - Kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoa học ..., - Tư vấn thiết kế lập các dự án đầu tư trong lĩnh vực dệt may, môi trường; b) Ngành nghề kinh doanh liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu: hàng công nghệ thực phẩm; nông, lâm, hải sản; thủ công mỹ nghệ; ô tô, xe máy, các mặt hàng tiêu dùng khác; trang thiết bị văn phòng; văn phòng phẩm; thiết bị âm thanh, ánh sáng; phương tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử, phần mềm và thiết bị tin học, cao su; nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại; phụ tùng, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp; dụng cụ quang học, hệ thống kiểm tra đo lường phục vụ các công tác thí nghiệm; phế liệu và thành phẩm sắt, thép và kim loại mầu; - Kinh doanh bán lẻ các sản phẩm tiêu dùng khác; cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại); cho thuê kho, bãi đậu xe, dịch vụ giữ xe; mua bán hàng dệt may, vật tư công nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng khác. - Gia công, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản (sơ chế); đóng gói thực phẩm tươi, thực phẩm sơ chế, thực phẩm khô, bánh mứt các loại; kinh doanh các mặt hàng bia, rượu, thuốc lá các loại, bán hàng lưu động các mặt hàng đã đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh. - Dịch vụ kỹ thuật và kinh doanh các loại giống cây trồng, phân bón và vật tư nông nghiệp khác; - Thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp; thi công lắp đặt hệ thống điện lạnh; tư vấn giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật, thương mại và môi trường; tư vấn thiết kế, dịch vụ đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng; tư vấn, thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc thiết bị cho ngành công nghiệp dân dụng; - Thiết kế, chế tạo thiết bị, linh kiện và lắp đặt hệ thống cầu, thang nâng hạ, thang máy; sản xuất kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiết bị công nghiệp; thực hiện các dịch vụ thương mại và công việc có tính chất công nghiệp; thiết kế, thi công xây lắp phục vụ ngành công nghiệp và xây dựng dân dụng; - Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; - Uỷ thác mua bán xăng dầu; kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; - Dịch vụ khoa học công nghệ, du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng, vận tải, du lịch lữ hành trong nước; - Dịch vụ ăn uống bình dân; dịch vụ vui chơi giải trí: trò chơi điện tử, bowling, bi - da, bóng bàn và các trò chơi khác phục vụ cho các môn thể dục thể thao; - Đại lý bán vé máy bay và đại lý bưu chính viễn thông; - Kinh doanh tài chính: hoạt động trung gian tài chính, đầu tư tài chính, ngân hàng, dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn kiểm toán báo cáo tài chính và quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản, kinh doanh môi giới chứng khoán, dịch vụ tài chính khác. Làm đại lý thu đổi ngoại tệ cho ngân hàng; - Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị; kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê; kinh doanh phát triển nhà, khu công nghiệp, đô thị; cho thuê nhà xưởng; dịch vụ cho thuê nhà ở; cho thuê văn phòng, đầu tư kinh doanh bưu chính viễn thông; đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác kinh doanh chợ, trung tâm thương mại siêu thị; - Tổ chức hội chợ triển lãm, biểu diễn thời trang trong và ngoài nước; quảng cáo pa nô, áp phích; xuất bản, in ấn, xuất bản ấn phẩm trong và ngoài nước; - Đầu tư ra nước ngoài; làm đại diện cho các công ty nước ngoài tai Việt Nam; - Các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm. 6. Vốn điều lệ: 3.483.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba nghìn bốn trăm tám mươi ba tỷ đồng chẵn) Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Dệt May Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Dệt May Việt Nam trước khi chuyển đổi | 2,071 |
134,050 | Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công thương có trách nhiệm a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Rà soát lại ngành, nghề kinh doanh của Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam để tập trung vào ngành, nghề kinh doanh chính là dệt may và các ngành liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam; c) Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành; b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam; b) Thực hiện điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo quy định hiện hành; c) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo quy định; d) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam, hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 23/6/2010; Xét đề nghị của Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải (Tờ trình số 1245/TTr-TEDI ngày 17/5/2010 và Đề án chuyển đổi doanh nghiệp); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải (có trụ sở chính tại số 278 Phố Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; tài khoản số: 2110000000326 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 1. Tên gọi và trụ sở chính: - Tên gọi bằng tiếng Việt: Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - Tên giao dịch quốc tế: TRANSPORT ENGINEERING DESIGN INCORPORATED - Tên viết tắt: TEDI - Địa chỉ trụ sở chính: số 278 Phố Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 123.695.139.976 đồng (một trăm hai mươi ba tỷ, sáu trăm chín mươi lăm triệu, một trăm ba mươi chín nghìn, chín trăm bảy mươi sáu đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Tổng công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: 1. Lập quy hoạch tổng thể và chi tiết công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đầu tư các dự án đầu tư xây dựng và đánh giá đầu tư các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp. 2. Tư vấn đầu tư, xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 3. Thiết kế công trình cầu, hầm, đường bộ, đường sắt, công trình cảng, đường thủy, thủy lợi; 4. Thiết kế đường sắt trên cao; khảo sát và lập hồ sơ dự báo giao thông vận tải; 5. Thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công, lập bản vẽ thi công, tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn và xây lắp; lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán chi tiết các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 6. Thiết kế, lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, kiến trúc cảnh quan công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 7. Thiết kế xử lý nền đất yếu và ổn định nền đào, đắp; thiết kế kết cấu các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 8. Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn; thí nghiệm vật liệu xây dựng và các chỉ tiêu về địa chất, thủy văn, môi trường và các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 9. Khảo sát, lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 10. Thẩm tra dự án đầu tư, dự án quy hoạch, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 11. Tư vấn giám sát xây dựng, giám sát đầu tư, kiểm định chất lượng, thử tải các công trình giao thông; 12. Nghiên cứu, ứng dụng, xây dựng thực nghiệm và chuyển giao công nghệ mới các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; 13. Kinh doanh xuất, nhập khẩu các thiết bị máy móc chuyên ngành phục vụ khảo sát thiết kế; 14. Kinh doanh bất động sản. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 5. Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải. Điều 6. Hội đồng thành viên Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải, Hội đồng thành viên Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Bắc, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Bắc (sau đây gọi là Tổng công ty Lương thực miền Bắc) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC. b. Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC. | 2,057 |
134,051 | c. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NOTHERN FOOD CORPORATION LTD. d. Tên gọi tắt: VINAFOOD 1. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Lương thực miền Bắc có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 6 phố Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: - Ngành lương thực: thu mua, bảo quản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, nông sản, thực phẩm, thực hiện bình ổn giá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; xuất nhập khẩu lương thực, nông sản và cung ứng các loại vật tư thiết bị chuyên dùng cho sản xuất kinh doanh của ngành lương thực, thực phẩm; xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp, phân bón và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu khác; nhập khẩu ngô, lúa mỳ, bột mỳ và các mặt hàng tiêu dùng Việt Nam chưa có khả năng sản xuất đủ; sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc; - Ngành muối: sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu muối; kinh doanh hóa chất làm muối; tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán), xây lắp phát triển ngành muối; xây dựng công trình chuyên ngành muối biển; lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành sản xuất muối và công trình chế biến thực phẩm khác. b. Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ liên quan; - Sản xuất chế biến các loại bánh, kẹo; - Liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ; - Nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị phương tiện vận chuyển, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh. c. Ngành, nghề kinh doanh khác: - Thiết kế và xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng giao thông, thủy lợi, trang trí nội ngoại thất công trình; - Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, vật liệu nhựa và các sản phẩm từ nhựa; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa mỹ phẩm; xuất khẩu lao động; bán buôn, bán lẻ và đại lý xăng dầu, chất đốt; - Kinh doanh: khách sạn, ăn uống giải khát; bến bãi xe khách và các phụ trợ kèm theo; vận tải hành khách và hàng hóa; bất động sản; cho thuê tài sản: nhà, kho, văn phòng (trong và ngoài nước); - Dịch vụ: vận tải, khách sạn; bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải, xe cơ giới, xe máy; vệ sinh xe, rửa xe; trông, giữ xe đạp, xe máy, phương tiện vận tải, hàng hóa; vui chơi, giải trí, văn hóa thể thao; du lịch. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: 3.068 tỷ đồng (Ba nghìn không trăm sáu mươi tám tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Lương thực miền Bắc. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Lương thực miền Bắc là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Bắc cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Bắc. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Lương thực miền Bắc kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Lương thực miền Bắc trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . c. Rà soát lại ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Lương thực miền Bắc để tập trung vào những ngành, nghề kinh doanh chính, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng công ty Lương thực miền Bắc trong việc điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b. Thông qua để Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc; c. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Lương thực miền Bắc. c. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Lương thực miền Bắc theo quy định hiện hành. d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Lương thực miền Bắc theo quy định; đ. Thực hiện việc sử dụng đất mà Tổng công ty Lương thực miền Bắc đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. e. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Bắc. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Bắc trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 8 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-BGTVT ngày 25/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Phê duyệt phương án chuyển Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 (Tờ trình số 584/TT-TCT8 ngày 23/6/2010), Đề án chuyển đổi Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 25/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý điều hành của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp. 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 trước khi chuyển đổi; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 2. Tên gọi: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 | 2,044 |
134,052 | - Tên giao dịch quốc tế: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION CORPORATION 8 - Tên viết tắt: CIENCO8 3. Trụ sở chính: số 18 phố Hồ Đắc Di, phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. 4. Vốn điều lệ tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 179.983.705.412 đồng (Một trăm bảy mươi chín tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, bảy trăm lẻ năm nghìn, bốn trăm mười hai đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 5. Ngành nghề kinh doanh chính: - Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước; - Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, quốc phòng, điện; sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, đồ mộc, sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công; - Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh vật tư thiết bị giao thông vận tải, thiết bị công nghệ tin học; - Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông; - Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ du lịch, văn phòng làm việc; - Kinh doanh vật tư thiết bị y tế, dịch vụ khám chữa bệnh, điều dưỡng; - Đào tạo kỹ thuật và nghiệp vụ; - Vận chuyển khách du lịch, taxi; - Đại lý kinh doanh xăng, dầu, mỡ nhờn; - Lắp ráp xe máy; lắp ráp và bảo trì thang máy; sản xuất, lắp ráp ăc quy các loại; - Mua, bán thiết bị truyền thông, truyền hình; - Xuất khẩu lao động; - Sản xuất, lắp ráp động cơ diezel; - Sản xuất, lắp ráp động cơ, khung và phụ tùng xe máy; - Đầu tư các công trình, dự án giao thông theo hình thức BOT; - Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng và kiến trúc các cụm dân cư, đô thị mới; - Đào tạo lái xe ôtô; - Khảo sát địa chất công trình; Khảo sát trắc địa và thiết kế công trình cầu, đường bộ; thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và thẩm định tổng dự toán công trình xây dựng; - Thiết kế và giám sát công trình thủy lợi; - Thiết kế và giám sát kết cấu các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng; - Thí nghiệm vật liệu xây dựng; kiểm định chất lượng công trình; - Thẩm định dự án đầu tư các công trình xây dựng giao thông, công nghiệp, dân dụng. 6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 7. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 8. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 tại thời điểm thành lập gồm: - Các phòng, ban tham mưu giúp việc; - Các Ban điều hành dự án; - Chi nhánh Đào tạo và Xuất khẩu lao động; - Công ty Vật tư và Xây dựng công trình; - Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ 8; - Trung tâm Y tế giao thông 8. 9. Các công ty con gồm: a) Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm: - Công ty TNHH một thành viên Xây dựng cầu 75; - Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình giao thông 829; - Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình giao thông 892; - Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình giao thông 875; b) Công ty cổ phần: - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 820; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 842; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 873; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình giao thông 874; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 889; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông Việt Lào; - Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng giao thông 8; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng công trình 809 - Cienco8. 10. Các công ty liên kết gồm: - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 838; - Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 872; - Công ty cổ phần Xây dựng Miền Tây; - Công ty cổ phần Quan hệ quốc tế, Đầu tư sản xuất; - Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng - Kinh doanh đô thị; - Công ty cổ phần Xây dựng Thương mại và Đào tạo 8; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng 808; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 818 - Cienco8; - Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại 819 - Cienco8; - Công ty cổ phần Tư vấn công nghệ xây dựng 868; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại 886; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 898 - Cienco8; - Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hà Thành; - Công ty TNHH Công trình Miền Trung. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Tổng công ty. Điều 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh. 2. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. 3. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 4. Thực hiện kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên và Tổng công ty theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8, Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Công ty Vận tải và Xây dựng tại Tờ trình số 139/TC-HC ngày 16/6/2010; Phương án chuyển Công ty Vận tải và Xây dựng thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 22/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Vận tải và Xây dựng (có trụ sở chính tại số 83 Phố Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; tài khoản số: 0591100355009 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội, Phòng giao dịch Đống Đa) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: 1. Tên gọi, trụ sở chính: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng - Tên gọi ngắn gọn: Công ty Vận tải và Xây dựng - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: TRANSPORT AND CONSTRUCTION COMPANY LIMITED - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: TRANCO - Địa chỉ trụ sở chính: Số 83 Phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. 2. Vốn điều lệ: Tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 42.549.769.851 đồng (Bốn mươi hai tỷ, năm trăm bốn mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm năm mươi mốt đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh vận tải và đại lý vận tải; - Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; vận chuyển container; - San lấp mặt bằng; xây dựng phần bao che công trình công nghiệp; - Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông, cầu cống loại vừa và nhỏ; - Xây dựng công trình thủy lợi, dân dụng; thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; - Thi công đường dây và trạm có điện thế đến 35 KV; thi công lắp đặt thiết bị điện tử phục vụ ngành giao thông vận tải; - Sản xuất cơ khí, sửa chữa và dịch vụ kỹ thuật ôtô; - Khai thác, kinh doanh đá, cát, sỏi; - Kinh doanh bất động sản; - Kinh doanh kho bãi, xếp dỡ, dịch vụ kho ngoại quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; - Kinh doanh xuất nhập khẩu phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng săm lốp ôtô, kim khí, điện máy, điện tử, tin học, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất ngành giao thông vận tải và xây dựng công nghiệp; | 2,095 |
134,053 | - Kinh doanh hàng tiêu dùng, nông sản, lâm sản, thủy sản; - Đại lý xăng, dầu, mỡ phục vụ ngành giao thông vận tải; - Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa; - Đào tạo lái xe ôtô, xe gắn máy; đào tạo nghề ngắn hạn; giáo dục nghề nghiệp; - Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ; tư vấn giới thiệu việc làm; - Xuất khẩu lao động; - Dịch vụ cứu hộ phương tiện cơ giới đường bộ; - Hoạt động xử lý rác thải rắn, rác thải lỏng; - Mua bán nguyên, nhiên liệu phi nông nghiệp, mua bán phế liệu và đồ phế thải. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Vận tải và Xây dựng do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lao động, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Vận tải và Xây dựng trước khi chuyển đổi. Tổng giám đốc Công ty Vận tải và Xây dựng có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng. Điều 6. Chủ tịch và Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng có trách nhiệm: 1. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 2. Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng giám đốc Công ty Vận tải và Xây dựng, Chủ tịch và Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải và Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 65/HĐND-THKT ngày 05/6/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thống nhất chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1193/STC-VGCS ngày 21/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Quy định tạm thời này áp dụng trên các lĩnh vực sau: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể thao. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu của địa phương và phù hợp với các quy định hiện hành của Pháp luật, Quy định tạm thời này sẽ được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Lĩnh vực xã hội hóa được điều chỉnh tại quy định này bao gồm: giáo dục – đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao. Điều 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa, bao gồm: - Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục – đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa. - Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai Các cơ sở được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai tại quy định này phải đảm bảo các điều kiện sau: - Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Phụ lục của Quy định này; - Các dự án đầu tư được thực hiện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành đã được phê duyệt. Điều 4. Danh mục lĩnh vực xã hội hóa, địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai 1. Danh mục lĩnh vực xã hội hóa được ưu tiên a) Dự án được ưu tiên nhóm 1 Trường Mầm non, Trường Trung học phổ thông; Trường Trung học cơ sở chất lượng cao, Trường Tiểu học chất lượng cao; Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; các Bệnh viện đa khoa và Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cao; Bảo tàng mỹ thuật; Bảo tàng tư nhân; Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian; Các đơn vị nghệ thuật sân khấu (Tuồng, Chèo, Cải lương, Múa rối, Xiếc, Kịch, Dân ca); Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp. (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y Tế thẩm định về tiêu chí, qui mô, tiêu chuẩn của các dự án: Trường Trung học cơ sở chất lượng cao, Trường Tiểu học chất lượng cao; các Bệnh viện đa khoa và Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cao; để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) b) Dự án được ưu tiên nhóm 2 Trường Đại học, Trường Trung cấp chuyên nghiệp; Phòng khám Đa khoa, Phòng khám chuyên khoa, Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Sân cầu lông, Sân quần vợt, Bể bơi, Nhà luyện tập thể thao. 2. Danh mục địa bàn ưu đãi a) Địa bàn các huyện, kể cả các điểm dân cư nông thôn và trung tâm huyện lỵ chưa được công nhận là thị trấn; b) Thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc thị xã Hương Thủy; c) Thành phố Huế, các Khu Đô thị mới. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 5. Nguyên tắc chung Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng kể từ ngày quy định này có hiệu lực thi hành. | 2,125 |
134,054 | Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất chưa giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư phải ứng trước vốn để giải phóng mặt bằng và được Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả theo tiến độ thực hiện dự án. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư phải nộp một khoản tiền bảo đảm trách nhiệm thực hiện dự án là 5% tổng mức đầu tư nhưng tối đa không quá tổng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với khu đất giao cho nhà đầu tư và sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả khi dự án đi vào hoạt động. Trong quá trình triển khai dự án, nếu nhà đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật và bị Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi đất thì nhà đầu tư phải: - Nộp toàn bộ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn giảm trong thời gian được giao đất, cho thuê đất. Nếu nhà đầu tư không thực hiện thì sẽ bị khấu trừ vào khoản tiền giải phóng mặt bằng đã ứng trước hoặc tiền bảo đảm thực hiện dự án đã nêu trên. Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Các dự án đầu tư đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3 Quy định này, thuộc danh mục lĩnh vực được ưu tiên khác nhau, thực hiện tại các địa bàn ưu đãi khác nhau thì được nhà nước miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian được nhà nước giao đất, cho thuê đất khác nhau, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Riêng đối với các dự án thuộc loại hình: Phòng khám Đa khoa, Phòng khám chuyên khoa và Phòng chẩn trị y học cổ truyền không được hưởng các ưu đãi nêu trên khi đầu tư vào địa bàn thị xã Hương Thủy (trừ xã Dương Hòa) và thành phố Huế. 3. Đối với các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1, đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3, thuộc địa bàn và nhóm ưu tiên nêu tại Điều 4 Quy định này thì được hưởng các ưu đãi nêu tại khoản 1 Điều này. 4. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 7. Một số chính sách hỗ trợ khác 1. Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được Ngân sách nhà nước hoàn trả. 2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất); Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định theo thẩm quyền về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; được tính giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền thuê đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 3. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển đổi sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3, Điều 4 Quy định này thì được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy định này. Điều 8. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các hướng dẫn tại Công văn số 13532/BTC-QLCS ngày 23/9/2009 của Bộ Tài chính về hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa; kinh doanh vận tải hành khách công cộng. 2. Trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Đối với đất không đưa vào sử dụng, hoặc sử dụng không đúng mục đích cơ sở phải trả lại cho Nhà nước. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước 1. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo Qui định này. 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa) trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Ngân sách nhà nước đảm bảo. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong đó, dự kiến tổng kinh phí thực hiện, số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách trung ương hàng năm. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đấu thầu dự án cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Triển khai, theo dõi thực hiện Quy định này; chủ trì cùng các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét xử lý; định kỳ 06 tháng một lần tiến hành sơ kết, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới phát sinh cần xử lý. 5. Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư theo đúng các quy định hiện hành. 6. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, định kỳ báo cáo tình hình ưu đãi về đất đai đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ đã cam kết, sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu dự án chưa triển khai xây dựng, hoặc sau 02 năm nếu dự án triển khai không đúng tiến độ mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi dự án theo quy định của Pháp luật. 2. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của quy định này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Điều 3 Quy định này, đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại quy định này kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. 3. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của quy định này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Điều 3 Quy định này, thì chấm dứt được hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hóa kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. 4. Các tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ và có đủ điều kiện tại Điều 3 Quy định này phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại quy định này. | 2,062 |
134,055 | 5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì cơ sở thực hiện xã hội hóa bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích. 6. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng miễn thu tiền thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai. Không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất để thế chấp làm tài sản vay vốn. 7. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hóa, thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật Giao cho Sở Nội vụ tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Động viên, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện tốt Quy định này. 2. Có hình thức xử lý kỷ luật các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm triển khai thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm Quy định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) I. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC A. ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC Y TẾ (Cơ sở khám, chữa bệnh) 1) Bệnh viện, viện có giường bệnh, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng a) Loại hình, quy mô - Bệnh viện đa khoa: quy mô từ 31 giường bệnh trở lên. - Bệnh viện chuyên khoa: quy mô từ 21 giường bệnh trở lên. b) Tiêu chí về các tiêu chuẩn đối với cơ sở khám, chữa bệnh - Tiêu chí về nhân lực: theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành. (Hiện nay đang áp dụng theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ). - Tiêu chí về đất, diện tích xây dựng, trang thiết bị y tế: + Đất và diện tích xây dựng: theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (hiện nay đang theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15/5/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 365:2007 “Bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế” và các quy định hiện hành khác). + Trang thiết bị: phải đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (hiện nay đang theo quy định tại Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế). 2. Phòng khám a) Loại hình, quy mô - Phòng khám chuyên khoa; phòng chẩn trị y học cổ truyền. - Phòng khám đa khoa (có từ 4 chuyên khoa trở lên) và tối thiểu có 10 giường lưu tại các địa bàn kinh tế xã hội khó khăn: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang; phòng khám đa khoa (có từ 3 chuyên khoa trở lên) và tối thiểu 8 giường lưu tại các địa bàn: Nam Đông, Alưới, xã Dương Hòa (thị xã Hương Thủy). b) Tiêu chí về các tiêu chuẩn đối với phòng khám bệnh - Về nhân lực: theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành. (Hiện nay đang áp dụng theo Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế). - Tiêu chí về đất, diện tích xây dựng, trang thiết bị y tế: + Đất và diện tích xây dựng: theo quy định của cấp có thẩm quyền áp dụng đối với từng quy mô. (Hiện nay theo Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế). + Trang thiết bị: trang thiết bị y tế phải đáp ứng điều kiện chuyên môn do cấp có thẩm quyền ban hành (hiện nay đang áp dụng theo Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế). IV. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO A. LĨNH VỰC VĂN HÓA <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. LĨNH VỰC THỂ THAO <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 12/TTr-STTTT ngày 26 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH DUYỆT QUYẾT TOÁN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2009 VÀ ĐIỀU CHỈNH BỘ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Xét đề nghị của Cục thuế Thanh Hoá tại tờ trình số 1330/CT-THNVDT ngày 23/6/2010 và biên bản của Hội đồng tư vấn thuế tỉnh Thanh Hoá ngày 15/6/2010 về quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2009 và điều chỉnh bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2009 và điều chỉnh bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau: 1. Quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2009. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Có phụ lục kèm theo 2. Bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010. - Diện tích tính thuế năm 2010: 204.475,35 ha. - Thuế ghi thu năm 2010: 55.332.085 kg. ( có biểu tổng hợp từng huyện, thị xã, thành phố kèm theo) Điều 2. Cục Thuế thông báo quyết toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2009 và điều chỉnh bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp với các ngành trong Hội đồng tư vấn thuế của tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tại các địa phương trong tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. | 2,068 |
134,056 | Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục thống kê, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Nông nghiệp & PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 44/TTr-SVHTTDL ngày 25/5/2010 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tờ trình số 699/TTr-KHĐT ngày 28/5/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020. 2. Chủ đầu tư: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. 3. Nội dung quy hoạch: a) Quan điểm phát triển: - Phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển du lịch với tốc độ nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường du lịch, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trong tỉnh và bảo vệ trật tự, an toàn xã hội. - Đảm bảo bền vững trong phát triển du lịch, hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường; quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển du lịch cả nước và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế động lực và đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh. - Đảm bảo tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao trong phát triển du lịch; ngành du lịch phải phát huy vai trò để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. b) Mục tiêu phát triển: - Mục tiêu tổng quát: khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, truyền thống và các giá trị văn hóa - lịch sử để phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng theo hướng chất lượng cao và bền vững; nhanh chóng đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế động lực của tỉnh; cùng cả nước xây dựng hình ảnh Việt Nam - Điểm đến an toàn và thân thiện; xây dựng Đà Lạt trở thành một trung tâm du lịch lớn của vùng Tây Nguyên và cả nước. - Mục tiêu cụ thể: Phát triển du lịch của Lâm Đồng với tốc độ nhanh, thời kỳ 2011-2015 tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 18,0-19,0%, thời kỳ 2016-2020 đạt 16,5-17%. Giá trị GDP ngành du lịch đến năm 2015 chiếm 6,5 - 7,0% và năm 2020 chiếm 9,0 - 10,0 % trong cơ cấu GDP toàn tỉnh. Tập trung thu hút khách du lịch, đến năm 2015 đạt 4,5 triệu lượt khách, năm 2020 đạt 6,5 triệu lượt khách. Nâng cao nguồn thu từ du lịch, doanh thu du lịch năm 2015 đạt khoảng 5.000 tỷ đồng; năm 2020 đạt khoảng 13.000 tỷ đồng. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, các khu du lịch, các tuyến, điểm du lịch, các loại hình và sản phẩm du lịch...; đến năm 2015 có khoảng 25 ngàn phòng, năm 2020 có khoảng 50 ngàn phòng. c) Nội dung quy hoạch: - Tăng cường thu hút khách du lịch: Khách du lịch nội địa: thời kỳ 2011-2015 tăng 8,0 - 8,5 %/năm và thời kỳ 2016-2020 tăng 7,5 %/năm; đến năm 2010 đón khoảng 2,8 - 3,0 triệu lượt khách nội địa (bằng 11 % cả nước); năm 2015 đón 4,2 - 4,5 triệu lượt khách nội địa; năm 2020 đón 6,0 triệu lượt khách. Khách du lịch quốc tế: thời kỳ 2011 - 2015 tăng 11-12 %/năm và thời kỳ 2016-2020 tăng 9-10 %/năm; đến năm 2010 đón khoảng 200 ngàn lượt khách (bằng 3,3% cả nước); năm 2015 đón 280 - 300 ngàn lượt khách; năm 2020 đón được 500 ngàn lượt khách. Đầu tư phát triển du lịch tại khu vực phía Nam của tỉnh để khai thác tiềm năng và giảm mật độ tập trung khách du lịch tại khu vực Đà Lạt và vùng phụ cận; số khách đến khu vực thành phố Bảo Lộc và vùng phía Nam của tỉnh, đến năm 2020 chiếm khoảng 18 - 20 % của cả tỉnh (trong đó Bảo Lộc chiếm khoảng 13 - 15 %, Cát Tiên chiếm khoảng 5 %). - Thời gian lưu trú: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và phát triển các dịch vụ phục vụ du lịch, vui chơi giải trí ... để tăng số ngày lưu trú trung bình của du khách đến Lâm Đồng từ 1,9 ngày cho khách quốc tế và 2,3 ngày cho khách nội địa hiện nay lên 3,0 ngày cho khách quốc tế và 2,8 ngày cho khách nội địa vào năm 2015, tương ứng 3,5 ngày và 3,2 ngày vào năm 2020. - Doanh thu du lịch: Thực hiện các giải pháp tổng hợp nhằm tăng mức chi tiêu bình quân hàng ngày của khách quốc tế lên 150 USD vào năm 2015 và 200 USD vào năm 2020; khách nội địa lên 40 USD vào năm 2015 và 60 USD vào năm 2020 và chuyển đổi cơ cấu tiêu dùng của du khách theo hướng giảm tỷ trọng chi cho lưu trú và ăn uống, tăng tỷ trọng chi cho các dịch vụ, giải trí và mua sắm. Doanh thu xã hội từ du lịch năm 2010 đạt khoảng 4.000 tỷ đồng tương đương 240 triệu USD, chiếm 8,4 % tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh, đến năm 2020 đạt khoảng 30.000 tỷ đồng tương đương 1.500 triệu USD, chiếm 13,4 % tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh. Doanh thu thuần túy từ du lịch năm 2010 đạt khoảng 1.700 tỷ đồng, năm 2015 đạt khoảng 5.000 tỷ đồng; năm 2020 đạt khoảng 13.000 tỷ đồng. - Đầu tư phát triển du lịch: Đầu tư phát triển thành phố Đà Lạt trở thành trung tâm du lịch hiện đại của khu vực Tây Nguyên và cả nước; là một cực quan trọng trong các tam giác du lịch Đà Lạt - TP Hồ Chí Minh - Nha Trang; Đà Lạt - Phan Thiết - TP Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Vũng Tàu - TP Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Đắc Lắc - TP Hồ Chí Minh. Đến năm 2020 khu du lịch quốc gia: Tuyền Lâm và Đan Kia - Đà Lạt cùng 20 khu du lịch quy mô lớn có ý nghĩa vùng được đầu tư hoàn chỉnh và hoạt động ổn định; các dự án đầu tư khu điểm tham quan du lịch, công viên văn hóa, khu vui chơi giải trí...được đưa vào khai thác. Tập trung đầu tư nâng cấp và xây dựng hệ thống lưu trú cao cấp, đến năm 2010 có khoảng 13,3 ngàn phòng khách sạn, trong đó 5 % đạt từ 3 - 5 sao; năm 2015 là 25 ngàn phòng, trong đó 20% đạt 3 - 5 sao; năm 2020: 50 ngàn phòng, trong đó 40% đạt 3 - 5 sao. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở lưu trú. Đầu tư xây dựng và phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ, hệ thống nhà hàng, các khu hội chợ triển lãm, khu hội nghị, hội thảo, các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, công viên, các cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp..., đặc biệt chú trọng phát triển các cơ sở vui chơi giải trí về đêm và vào mùa mưa cho du khách. Xây dựng các trạm dịch vụ (bãi đỗ, bảo dưỡng xe, ăn uống, giải khát, vệ sinh ...) trên các lộ trình du lịch với khoảng cách hợp lý; nâng cấp, cải tạo nhà ga, phương tiện vận chuyển đường bộ, đường hàng không, nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng lượng khách du lịch. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng, đặc biệt giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, nhà vệ sinh, thu hồi và xử lý nước và rác thải...trên toàn địa bàn Tỉnh và trong từng khu, điểm du lịch. - Lao động du lịch: Thu hút và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trong ngành du lịch, nâng số lao động bình quân từ 0,8 người/phòng khách sạn hiện nay lên 1,4 người/phòng vào năm 2015 và 1,5 người/phòng vào năm 2020. Đến năm 2015 có khoảng 83 - 84 ngàn lao động phục vụ du lịch (trong đó 36 ngàn lao động trực tiếp) và năm 2020 có khoảng 168 ngàn lao động (trong đó 76 ngàn lao động trực tiếp). Xã hội hóa công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Đa dạng hóa loại hình đào tạo; chú trọng đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo theo hướng gắn lý thuyết với thực hành, đào tạo với nghiên cứu để nâng cao chất lượng và trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên đạt mức phát triển cao của khu vực. Tăng cường hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực du lịch. - Phát triển thị trường khách du lịch: Khai thác các thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm: Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Á, Úc và các nước ASEAN... trong đó đặc biệt quan tâm thị trường Pháp, Anh, Hà Lan, Mỹ, Singapore và Trung Quốc; từng bước mở rộng thị trường tiềm năng tại các nước Bắc Âu, Nga và các nước SNG, Đông Nam Âu, Niu Zi Lân... Đối với thị trường khách nội địa, chú trọng phát triển thị trường khách du lịch truyền thống từ thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ, mở rộng thị trường các tỉnh miền Trung, miền Bắc và Hà Nội. - Quy hoạch phát triển các loại hình và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch: Tập trung phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch có nhiều lợi thế: + Du lịch sinh thái, đặc biệt sản phẩm du lịch dưới tán rừng, du lịch thể thao mạo hiểm (leo núi, vượt thác ghềnh, nhảy dù, vượt địa hình...). + Du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần kết hợp với vui chơi giải trí, mua sắm. + Du lịch kết hợp nghiên cứu, đào tạo thực tập, giảng dạy, du lịch canh nông. + Du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo, triển lãm, trưng bày, xúc tiến thương mại. + Du lịch văn hóa với các sản phẩm như tham quan nghiên cứu về tự nhiên, kiến trúc, khảo cổ, nghệ thuật, văn hóa - lễ hội các dân tộc, làng nghề truyền thống... | 2,015 |
134,057 | + Du lịch thăm thân nhân, du lịch tránh đông, du lịch tuần trăng mật... Chú trọng phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch đặc thù như: du lịch kết hợp khám chữa bệnh, điều dưỡng; du lịch gắn với giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học; du lịch gắn với huấn luyện thể thao; du lịch sinh thái gắn với tham quan các di tích lịch sử cách mạng, di chỉ khảo cổ... Khuyến khích các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch mới, cao cấp. Chú trọng đầu tư phát triển các khu vui chơi giải trí ở các địa phương, ưu tiên các dự án phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của du khách về đêm và trong mùa mưa. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; giữ gìn, tôn tạo các công trình văn hóa lịch sử, phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, đặc biệt là "Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên" để thu hút du khách. - Quy hoạch tổ chức không gian du lịch: Cụm du lịch Đà Lạt và vùng phụ cận: gồm thành phố Đà Lạt và các huyện Lạc Dương, Đức Trọng, Đam Rông, Đơn Dương, Lâm Hà. Trung tâm du lịch là thành phố Đà Lạt. Sản phẩm du lịch chủ yếu là du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch kết hợp công vụ, hội nghị hội thảo... Các điểm du lịch có ý nghĩa quan trọng: khu du lịch Đankia - Đà Lạt, khu du lịch hồ Tuyền Lâm, khu du lịch Cam Ly - Măng Lin, khu du lịch hồ Đại Ninh, khu du lịch núi Langbiang, vườn quốc gia Bi Đúp - Núi Bà, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, hồ Đa Nhim, hồ Đạ Ròn, thung lũng Tình yêu, thác Datanla, thác Prenn, thác Voi, thác Pongour, đèo Mimoza, đèo Ngoạn Mục, khu di tích lịch sử cách mạng Núi Voi và nhiều thắng cảnh, công trình văn hóa, tôn giáo, kiến trúc, làng nghề .... Cụm du lịch Bảo Lộc và phụ cận: gồm thành phố Bảo Lộc và các huyện Di Linh, Bảo Lâm. Trung tâm du lịch là thành phố Bảo Lộc. Sản phẩm du lịch chủ yếu là du lịch sinh thái, du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch cuối tuần và trung chuyển trên tuyến du lịch Đà Lạt - thành phố Hồ Chí Minh. Các khu điểm du lịch có ý nghĩa quan trọng: khu du lịch thác Đambri, hồ Lộc Thắng, hồ Nam Phương, hồ Ka La, thác Tà Ngào, thác Liliang, thác Bobla, khu di tích lịch sử cách mạng Lộc Bắc, các vườn trà, vườn dâu, các buôn làng đồng bào dân tộc, các làng nghề truyền thống... Cụm du lịch các huyện phía Nam: gồm các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. Sản phẩm du lịch chủ yếu gồm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa. Các khu điểm du lịch có ý nghĩa quan trọng: vườn quốc gia Cát Tiên, khu di chỉ khảo cổ Cát Tiên, Khu di tích lịch sử căn cứ kháng chiến Khu VI - Cát Tiên, khu du lịch Mađaguôi - Suối Tiên, hồ Đạ Tẻh ... - Quy hoạch các tuyến du lịch: Tuyến du lịch đường bộ nội tỉnh: + Các tuyến xuất phát từ trung tâm thành phố Đà Lạt: Các tuyến du lịch chuyên đề trong thành phố Đà Lạt; Các tuyến phía bắc thành phố Đà Lạt: Đà Lạt - Đan Kia - Suối Vàng - Đam Rông (theo tỉnh lộ 722) và Đà Lạt - Vườn quốc gia Bi Đúp - Núi Bà - Đạ Sar - Đạ Chais (theo tỉnh lộ 723); Tuyến phía tây thành phố Đà Lạt: Đà Lạt - Lâm Hà - Di Linh - Bảo Lâm - Đạ Tẻh (theo tỉnh lộ 725); Tuyến phía nam thành phố Đà Lạt: Đà Lạt - Đức Trọng - Di Linh - Bảo Lộc - Đạ Huoai (theo quốc lộ 20); Tuyến phía đông thành phố Đà Lạt: Đà Lạt - Đơn Dương (theo quốc lộ 20). + Các tuyến xuất phát từ trung tâm thành phố Bảo Lộc và các huyện trong tỉnh: Tuyến Bảo Lộc - Hàm Thuận - Đa Mi (theo quốc lộ 55); Tuyến Bảo Lộc - Bảo Lâm (theo tỉnh lộ 726); Tuyến Di Linh - Gia Bắc - Đinh Trang Thượng (theo quốc lộ 28); Tuyến Madagui - ĐaTẻh - Cát Tiên (theo tỉnh lộ 721); Tuyến Đức Trọng - hồ Đại Ninh (theo tỉnh lộ 724); Tuyến Đơn Dương - Đức Trọng - Lâm Hà - Đam Rông (theo quốc lộ 27). + Tuyến du lịch liên vùng theo đường bộ: Liên kết hình thành các tam giác du lịch Đà Lạt - Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; Đà Lạt - Phan Thiết - Thành phố Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chi Minh... để khai thác có hiệu quả thế mạnh du lịch của mỗi địa phương, xây dựng các tour, tuyến du lịch liên tỉnh và gắn du lịch Đà Lạt với các tỉnh Tây Nguyên, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Duyên hải miền Trung. Tích cực tham gia nối tour với các tuyến du lịch có nhiều tiềm năng như: “Con đường di sản miền Trung”, “Con đường xanh Tây Nguyên”, “Đường Hồ Chí Minh huyền thoại và trở về chiến trường xưa”...; quy hoạch các tuyến sau: Lâm Đồng - thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông nam bộ - Nam bộ, nối với quốc lộ 1 và đường xuyên Á (theo quốc lộ 20 hoặc đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt); Lâm Đồng - Ninh Thuận và nối với tuyến du lịch xuyên Việt, tuyến Con đường Di sản miền Trung (theo quốc lộ 27); Lâm Đồng - Nha Trang (theo tỉnh lộ 723 nối quốc lộ 1); Lâm Đồng - thủy điện Đại Ninh - Mũi Né - Bình Thuận (theo tỉnh lộ 724); Lâm Đồng - Bình Thuận (theo quốc lộ 28); Lâm Đồng - Đắk Nông và nối với tuyến du lịch "Con đường xanh Tây Nguyên "và tuyến du lịch "Đường Hồ Chí Minh huyền thoại" (theo quốc lộ 28 nối với quốc lộ 14, đường Trường Sơn); Lâm Đồng - Thủy điện Hàm Thuận - Đạ Mi - Bình Thuận (theo quốc lộ 55); Lâm Đồng - Đắk Lắk (theo quốc lộ 27); Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên (theo tỉnh lộ 722 nối đường Đông Trường Sơn). + Liên kết với các hãng du lịch quốc tế đế xây dựng các tour du lịch quốc tế bằng đường bộ đến các nước Thái Lan - Lào - Cam Pu Chia qua cửa khẩu Bờ Y (tỉnh Kon Tum). + Tuyến du lịch đường sắt: sau năm 2010 khôi phục tuyến đường sắt Đà Lạt - Tháp Chàm và nối với hệ thống đường sắt Thống nhất. + Tuyến du lịch đường hàng không: Sân bay Liên Khương (Lâm Đồng) - sân bay Nội Bài (Hà Nội), nối với các địa phương trong nước và quốc tế; Sân bay Liên Khương (Lâm Đồng) - sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), nối với các địa phương trong nước và quốc tế; Sân bay Liên Khương (Lâm Đồng) - sân bay Đà Nẵng (thành phố Đà Nẵng), nối với các địa phương trong nước và quốc tế; Từ năm 2010 mở các chuyến bay quốc tế trực tiếp từ sân bay Liên Khương đến Hồng Kông, Băng Cốc, Singapore ... - Vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành du lịch Lâm Đồng từ nay đến năm 2020 là khoảng 2.700 triệu USD (tương đương 56 nghìn tỷ đồng) trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2015 khoảng 800 triệu USD (tương đương 16 nghìn tỷ đồng), thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 1.900 triệu USD (tương đương 40 nghìn tỷ đồng). Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư: + Đầu tư phát triển hệ thống khu, điểm du lịch mới gắn liền với việc đa dạng hóa loại hình và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch. + Đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống khách sạn, cơ sở lưu trú, công trình dịch vụ du lịch, hệ thống nhà hàng, các khu hội chợ triển lãm, hội chợ, hội nghị, hội thảo, các công trình vui chơi giải trí, đặc biệt các khu vui chơi trong nhà, ban đêm và dành cho trẻ em... + Đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. + Xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường du lịch. + Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. + Bảo vệ và tôn tạo các tài nguyên và môi trường du lịch. Nguồn vốn đầu tư: huy động từ các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước tham gia đầu tư; nguồn vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa đặc biệt quan trọng hoặc đã được xếp hạng. d) Các chính sách và giải pháp phát triển du lịch: - Năng cao hiệu lực quản lý du lịch theo quy hoạch; rà soát lại quy hoạch các khu, điểm du lịch và quy hoạch các điểm có tiềm năng để kêu gọi đầu tư phát triển du lịch. - Thực hiện xã hội hóa trong việc đầu tư, bảo vệ, tôn tạo các di tích, cảnh quan môi trường, các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch; kết hợp tốt việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách với khai thác, sử dụng nguồn vốn nước ngoài và huy động nguồn vốn trong dân để phát triển du lịch. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và nguồn vốn nước ngoài để tiếp tục hoàn thiện hạ tầng phục vụ du lịch, ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các các khu du lịch tổng hợp, khu du lịch chuyên đề. Tạo môi trường thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực du lịch; tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tốc độ triển khai các dự án du lịch. - Phối hợp đồng bộ giữa các ngành trong quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển đô thị, bảo tồn và phát triển văn hóa, trồng rừng, xóa đói giảm nghèo, phát triển các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để phục vụ du lịch; hiện đại hóa và nâng cao chất lượng phục vụ của các dịch vụ: y tế, vận tải, viễn thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, cấp điện, cấp nước, an ninh,... nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển. - Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đẩy mạnh xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch với các hình thức linh hoạt; xây dựng các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch theo các chuyên đề, tăng cường cung cấp thông tin, hướng dẫn cho khách du lịch; tranh thủ hợp tác trong hoạt động xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước, từng bước tạo dựng và nâng cao hình ảnh du lịch Lâm Đồng - Đà Lạt trên thị trường du lịch. - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: xây dựng mới và mở rộng các chuyên ngành du lịch trong các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học; mở rộng trường Trung cấp du lịch tại Đà Lạt; tổ chức các chương trình đào tạo lại, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ hiện có nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ du lịch và hướng dẫn viên du lịch có trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế. Tăng cường hợp tác, trao đổi nghiệp vụ thông qua các chuyến khảo sát, các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế; có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài, chuyên gia, nghệ nhân tham gia vào việc phát triển du lịch của tỉnh. | 2,162 |
134,058 | - Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển du lịch; chú trọng đúng mức việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin du lịch. Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh du lịch. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cơ quan khoa học trong và ngoài nước để tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm, tiếp cận với những thành tựu mới, tiên tiến về khoa học công nghệ du lịch quốc tế để áp dụng cho du lịch Lâm Đồng - Đà Lạt. - Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đẩy mạnh xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch với các hình thức linh hoạt; tranh thủ hợp tác trong hoạt động xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước, từng bước xây dựng thương hiệu du lịch Lâm Đồng - Đà Lạt; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và của nhân dân về vị trí, vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Phát triển du lịch bền vững gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, thực hiện các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, kịp thời có biện pháp khắc phục, tôn tạo nâng cao giá trị tài nguyên, môi trường du lịch. Nâng cao nhận thức về việc bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch cho khách du lịch và cộng đồng dân cư thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. - Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch. Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ giữa ngành du lịch và các ngành chức năng trên lĩnh vực quản lý du lịch - dịch vụ nhằm tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh và thúc đẩy du lịch phát triển. Điều 2. Giao Sở Văn hóa thể thao và Du lịch cùng các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, cụ thể hóa vào kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm của tỉnh, ngành và từng địa phương; xây dựng thành các chương trình hành động, huy động vốn đầu tư trong và ngoài nước của các thành phần kinh tế để thực hiện quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, các huyện và các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Điện lực Việt Nam. b) Tên giao dịch: Tập đoàn Điện lực Việt Nam. c) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Electricity. d) Tên gọi tắt: EVN. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 18 phố Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất, điều độ, mua, bán buôn điện năng, - Xuất nhập khẩu điện năng; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện; - Đầu tư tài chính và kinh doanh vốn; - Hợp tác đào tạo lao động với nước ngoài; - Đào tạo nguồn nhân lực; - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển đổi: 110.000 tỷ đồng (Một trăm mười nghìn tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn điện lực Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Điện lực Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công thương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b) Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong việc xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. b) Thực hiện việc xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định hiện hành. c) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định. d) Thực hiện việc sử dụng đất mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. e) Trình Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế tài chính của Tập đoàn. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Điện lực. Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM. b) Tên gọi tắt: ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM (ĐSVN). | 1,975 |
134,059 | c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM RAILWAYS, viết tắt: VNR. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy dính pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: 118 đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Hội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính; - Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế; - Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; - Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; - điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia; - Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không, - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống; - Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hoá; - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng; - Dịch vụ viễn thông và tin học; - Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt; - In ấn. c) Ngành nghề kinh doanh khác: - Kinh doanh bất động sản; - Xuất khẩu lao động. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: 2.268 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm sáu mươi tám tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Đường sắt Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Đường sắt Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý nhưng vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b) Bổ nhiệm Kiểm soát viên Đường sắt Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Đường sắt Việt Nam trong việc xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Thông qua để Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Đường sắt Việt Nam. b) Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Đường sắt Việt Nam theo quy định hiện hành. c) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Đường sắt Việt Nam. d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Đường sắt Việt Nam theo quy định. đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam: e) Quyết định phê duyệt phương án chuyển Công ty Xe lửa Dĩ An, Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành khách Đường sắt Sài Gòn và Công ty vận tải hàng hóa Đường sắt thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định hiện hành và thực hiện cổ phần hoá Công ty Xe lửa Dĩ An sau năm 2010. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi bằng tiếng Việt: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM. b. Tên bằng tiếng Anh: VIETNAM SHIPBUILDING INDUSTRY GROUP. c. Tên giao dịch quốc tế: VINASHIN GROUP. d. Tên gọi tắt: VINASHIN. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: 172 phố Ngọc Khánh, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh tại thời điểm chuyển đổi: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi; - Thiết kế thi công công trình thủy, nhà máy đóng tàu, phá dỡ tàu cũ; - Lập dự án, chế thử, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp tàu thủy; - Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công nghiệp tàu thủy; - Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị cơ khí, phụ tùng, phụ kiện tàu thủy và các loại hàng hóa liên quan đến ngành công nghiệp tàu thủy; - Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ; - Tổ chức, khai thác thực nghiệm năng lực các phương tiện vận tải thủy mới sản xuất và vận tải biển; - Sản xuất, lắp ráp động cơ Diezel, động cơ lắp đặt cho tàu thủy; - Mua bán, lắp ráp trang thiết bị nội thất tàu thủy; - Đào tạo, cung ứng xuất khẩu lao động trong ngành công nghiệp tàu thủy; b. Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất, mua bán thép đóng tàu, thép cường độ cao; - Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án; - Hoạt động tài chính, ngân hàng, đại lý bảo hiểm; - Thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư và các công trình xây dựng. - Thí nghiệm vật liệu và kiểm định chất lượng các công trình xây dựng; - Chế tạo kết cấu dàn khoan. - Dịch vụ khách sạn, cung ứng hàng hải (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke); - Dịch vụ Logistics, tàu mẫu, quảng cáo; - Kinh doanh, vận tải dầu thô, sản phẩm dầu khí; - Lắp ráp, phục hồi, sửa chữa, xuất nhập khẩu và mua bán vật tư, thiết bị giao thông vận tải (trừ vật tư thiết bị, phương tiện giao thông vận tải cấm xuất nhập khẩu do pháp luật quy định); - Khảo sát, thiết kế, cung cấp lắp đặt các hệ thống tự động, phòng cháy, chữa cháy; - Đầu tư, kinh doanh nhà: xây dựng dân dụng, khu đô thị và nhà ở; - Đầu tư, chế biến kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản và chế tạo, cung ứng các thiết bị nuôi trồng thủy sản; - Dịch vụ hoa tiêu hàng hải; - Dịch vụ hàng hải: đại lý cung ứng, lai dắt, sửa chữa, vệ sinh tàu biển, môi giới hàng hải, bốc dỡ hàng hóa; - Đại lý hàng hóa và môi giới mua bán tàu biển, đại lý vận tải; - Dịch vụ cảng và bến cảng, bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi và các hoạt động khác hỗ trợ vận tải; - Kinh doanh nạo vét luồng lạch và san lấp, bao bãi, mặt bằng xây dựng; - Kinh doanh vật liệu xây dựng; - Kinh doanh hạ tầng cơ sở khu công nghiệp; - Lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường); - Vận tải hành khách bằng phương tiện đường bộ, đường thủy nội địa và quốc tế; - Sản xuất bia, rượu, nước giải khát; - Sản xuất, mua bán, chế tạo thiết bị ngành bia, rượu, nước giải khát, dược phẩm; | 2,092 |
134,060 | - Sản xuất, mua bán xi măng và phụ gia sản xuất xi măng; - Sản xuất, mua bán, chế tạo vật tư, thiết bị ngành công nghiệp xi măng; - Sản xuất, mua bán, chế tạo, lắp ráp xe máy, ôtô các loại; - Dịch vụ thể thao, dịch vụ du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí; - Xây dựng khai thác nhà máy điện, nhà máy xi măng; - Xây dựng khai thác kho ngoại quan; - Thăm dò, khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản và dầu khí (trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm); - Thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế kiến trúc công trình; - Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp; - Giám sát thi công xây dựng - hoàn thiện đối với loại công trình: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, đường bộ. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển đổi: 14.655 tỷ đồng (Mười bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Tập đoàn và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. 9. Tổng giám đốc điều hành Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam là người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn. 10. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, ngành chức năng, Tổ công tác đề xuất và thực hiện phương án tái cơ cấu tài chính của Tập đoàn Vinashin và Tập đoàn Vinashin tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu tài chính của Tập đoàn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . c. Rà soát lại ngành, nghề kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam để tập trung vào ngành cơ khí đóng, sửa chữa tàu thủy, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn phù hợp hơn với tình hình tái cơ cấu sản xuất, đầu tư. b. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. 4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; b. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; c. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo quy định hiện hành; d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; đ. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. 5. Tổng giám đốc điều hành Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Cà phê Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Cà phê Việt Nam. b. Tên giao dịch: Tổng công ty Cà phê Việt Nam. c. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL COFFEE CORPORATION. d. Tên viết tắt: VINACAFE. 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Cà phê Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 211-213-213A Trần Huy Liệu, phường 8, Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: - Trồng, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, lương thực, nông sản và các loại cây công nghiệp khác; - Công nghiệp chế biến: cà phê, chè, cao su, ca cao, tiêu, điều, đường, mật và hàng hóa nông sản; bán buôn, bán lẻ cà phê và hàng hóa nông sản. b. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón, giống cây trồng, vật tư, máy móc thiết bị chế biến cà phê phục vụ sản xuất; - Chăn nuôi gia súc; sản xuất, chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc; - Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng; - Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, khai hoang, quản lý, sử dụng và khai thác thủy nông, thủy điện; - Kinh doanh kho bãi; vận tải hàng hóa, hành khách và các thiết bị vận tải. c. Ngành nghề kinh doanh khác: - Kinh doanh dịch vụ du lịch, du lịch lữ hành nội địa, quốc tế, khách sạn, dịch vụ ăn uống, quảng cáo; - Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán); môi giới thương mại; - Kinh doanh bất động sản, mua bán xe gắn máy, ôtô và các phương tiện vận tải; - Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật liên quan đến trồng, sản xuất, chế biến cà phê và các hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản; - Đầu tư vốn vào các công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty khác hoạt động theo quy định của pháp luật. 6. Vốn điều lệ xác định tại thời điểm chuyển đổi: 1.150.000.000.000 đồng (Một nghìn, một trăm năm mươi tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Cà phê Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Cà phê Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Cà phê Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Cà phê Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Cà phê Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Cà phê Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. | 2,084 |
134,061 | b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng công ty Cà phê Việt Nam trong việc điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b. Thỏa thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Cà phê Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cà phê Việt Nam; b. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; c. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Cà phê Việt Nam theo quy định hiện hành. d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Cà phê Việt Nam theo quy định; đ. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Cà phê Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị (sau đây gọi là Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên, loại hình doanh nghiệp và trụ sở. a. Tên: - Tên tiếng Việt: TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ. - Tên giao dịch quốc tế: HOUSING AND URBAN DEVELOPMENT HOLDINGS; - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: HUD HOLDINGS. - Tên thường gọi: HUD. b. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c. Địa chỉ trụ sở: - Trụ sở chính: tầng 5 và 6 tòa nhà M5, 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; - Văn phòng đại diện: 159 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân: Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Ngành, nghề kinh doanh: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: đầu tư phát triển và kinh doanh nhà ở, bất động sản, các khu dân cư, khu đô thị. b. Ngành, nghề kinh doanh liên quan: đầu tư phát triển và thi công xây lắp, tổng thầu xây lắp khu kinh tế, khu công nghiệp, các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, bưu chính viễn thông, công trình cấp thoát nước và môi trường; sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng; tư vấn thiết kế và tổng thầu tư vấn thiết kế các dự án đầu tư, xây dựng; quản lý, khai thác dịch vụ tổng hợp các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch; cho thuê văn phòng làm việc; kinh doanh kho, bãi; sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành về bất động sản và xây dựng, xuất nhập khẩu lao động; dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch. Ngành, nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Vốn điều lệ là: 4.992 tỷ đồng (Bốn nghìn chín trăm chín mươi hai tỷ đồng) Việc xác định mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. 6. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị là Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. 7. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị xác định mức vốn điều lệ của Tập đoàn phù hợp quy định hiện hành. b. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị; b. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị; c. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo quy định hiện hành; d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị; đ. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. e. Thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp thành viên, thành lập mới các tổng công ty, tiếp nhận thêm các doanh nghiệp tự nguyện tham gia Tập đoàn theo quy định tại Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Sông Đà, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Sông Đà (sau đây gọi là Tập đoàn Sông Đà) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên, loại hình doanh nghiệp và trụ sở. a. Tên: - Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt: TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: SÔNG ĐÀ. - Tên doanh nghiệp bằng tiếng Anh: SONGDA HOLDINGS. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: SONGDA. b. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. | 2,064 |
134,062 | c. Địa chỉ trụ sở chính: nhà G10, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 2. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân: Tập đoàn Sông Đà là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Ngành, nghề kinh doanh: - Các ngành, nghề kinh doanh chính: tổng thầu xây lắp (tổng thầu EPC) và thi công xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, điện, thủy lợi, tổ chức các công trình ngầm; sản xuất, kinh doanh điện thương phẩm; sản xuất, kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng; chế tạo và lắp đặt các thiết bị, máy móc công nghiệp; - Ngành, nghề kinh doanh liên quan: đầu tư phát triển và kinh doanh khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế; kinh doanh bất động sản; đóng mới và sửa chữa tàu thuyền; thi công và xử lý nền móng công trình; khoan nổ mìn; tư vấn thiết kế và tổng thầu tư vấn thiết kế các dự án đầu tư, xây dựng; vận tải đường thủy, đường bộ; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành về bất động sản và xây dựng; xuất khẩu lao động; dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn; cho thuê văn phòng; - Ngành, nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Vốn điều lệ tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009 là: 4.607 tỷ đồng (Bốn nghìn sáu trăm linh bảy tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Sông Đà. 6. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Sông Đà thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Sông Đà là Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Sông Đà cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Sông Đà. 7. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Sông Đà có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Sông Đà trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Sông Đà theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và Tập đoàn Sông Đà xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn phù hợp quy định hiện hành. b. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Sông Đà. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Sông Đà: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Sông Đà; b. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Sông Đà; c. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Sông Đà theo quy định hiện hành; d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Sông Đà; đ. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Sông Đà. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Sông Đà trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Sông Đà cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Sông Đà bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Sông Đà, Hội đồng thành viên Tập đoàn Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM b) Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL COAL, MINERAL INDUSTRIES HOLDING CORPORATION LIMITED d) Tên gọi tắt: VINACOMIN. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, biểu tượng, thương hiệu; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: 226 phố Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Công nghiệp than: khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm than, khí mỏ, nước ngầm ở mỏ và các khoáng sản khác đi cùng với than; tổ chức ứng cứu, xử lý, khắc phục sự cố mỏ; tổ chức huấn luyện phòng ngừa và giải quyết các sự cố mỏ; đào tạo lực lượng cấp cứu mỏ chuyên nghiệp và bán chuyên; khôi phục các đường lò cũ, các công trình thoát nước trong môi trường khí độc và độc hại; thử nghiệm các chỉ tiêu về môi trường; hiệu chỉnh thiết bị trong lĩnh vực cấp cứu mỏ; phòng chống cháy nổ; - Công nghiệp khoáng sản - luyện kim (bao gồm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm, titan, thép, đồng và các khoáng sản khác): khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, làm giàu quặng, luyện kim, gia công, chế tác, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm quặng, bô xít, alumin, nhôm, titan, ilmenit, zircon, rutil, monzite, sắt, đồng, chì, kẽm, crôm, thiếc, măng gan, wolfram, đá quý, vàng, đất hiếm, các kim loại đen, kim loại màu và các sản phẩm khoáng sản khác; - Vật liệu nổ công nghiệp: đầu tư, xây dựng, sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các loại vật liệu nổ công nghiệp và nitơrat amôn; cung ứng dịch vụ khoan nổ mìn, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; - Công nghiệp điện: đầu tư, xây dựng, sản xuất điện (bao gồm nhiệt điện, thủy điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và quản lý, vận hành hệ thống cung cấp điện); mua, bán điện; - Công nghiệp cơ khí: đúc, cán thép và kim loại khác; thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, gia công, bảo hành: các sản phẩm cơ khí; xe vận tải, xe du lịch, xe chuyên dùng; phương tiện vận tải đường sông, đường biển, đường sắt; thiết bị mỏ, thiết bị điện, thiết bị chịu áp lực, kết cấu thép và các thiết bị công nghiệp khác. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Công nghiệp vật liệu xây dựng: đầu tư, xây dựng, khai thác, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu xi măng, clinke, kính xây dựng, bê tông, gạch ngói, đá, cát, sỏi, đất sét, thạch cao, các loại phụ gia và các loại vật liệu xây dựng khác; - Công nghiệp hóa chất: sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các loại dầu mỏ, muối mỏ, sô đa, amoniac, xút, a-xít, xăng, dầu, khí hóa lỏng, cồn công nghiệp (metanol) và các sản phẩm hóa chất khác; - Quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa; vận tải đường ống, băng tải, đường bộ, đường sắt, đường thủy; dịch vụ kho bãi, bốc xếp, chuyển tải, vận chuyển than và hàng hóa; - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình. c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Xây lắp đường dây và trạm điện; xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, luyện kim, giao thông, thủy lợi và dân dụng; - Đầu tư, xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản; - Khai thác, lọc và cung cấp nước sạch; xử lý nước thải, trồng rừng và sản xuất, cung ứng các loại sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Sản xuất, kinh doanh dầu mỡ bôi trơn, dầu nhũ tương, ni tơ, ô xy, đất đèn, hàng tiêu dùng, hàng bảo hộ lao động, nước tinh khiết, nước khoáng; cung ứng vật tư, thiết bị; - Các dịch vụ: đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất; tư vấn quản lý, tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa học công nghệ, tin học, kiểm định, giám định hàng hóa; in ấn, xuất bản; đào tạo, y tế, điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách sạn, du lịch; hàng hải; xuất khẩu lao động; bảo hiểm, tài chính. | 2,111 |
134,063 | Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2010: 14.794 tỷ đồng (Mười bốn nghìn bảy trăm chín mươi tư tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công thương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b) Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong việc điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. c) Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam theo quy định hiện hành. d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam theo quy định. đ) Thực hiện việc sử dụng đất mà Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. e) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNN-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thuỷ sản thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 447/TTr-SNN ngày 04/12/2009 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 432/TTr-SNV ngày 27/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ngày 24 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Phước) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (dưới đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Điều 2. Sở tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về: Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp (nếu có), thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản và thủy sản trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở: 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi; thủy sản và phát triển nông thôn; quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Chi cục trực thuộc; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND huyện; tham gia dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) Ban hành quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với UBND cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với UBND cấp xã. 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi): a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về: Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; | 2,039 |
134,064 | d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y (bao gồm cả thú y thủy sản), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; đ) Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp; e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. 5. Về lâm nghiệp: a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của UBND cấp huyện; b) Giúp UBND tỉnh quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của tỉnh sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng; thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng; Giúp UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư, thôn, bản và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; d) Tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; trồng cây phân tán; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng và chống dịch bệnh gây hại rừng, cháy rừng; đ) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng; giúp UBND tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và UBND cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã có rừng trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng. 6. Về thủy sản: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ khai thác; các khu vực cấm khai thác và khu vực cấm có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; đ) Tham mưu và giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật; e) Theo dõi, tổng kết tình hình diễn biến về nguồn lợi thủy sản, tình hình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở địa phương; tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Về thủy lợi: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của UBND tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua, phèn, sạt, lở ven sông, ven suối trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều ở bãi sông theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định. 8. Về phát triển nông thôn: a) Tổng hợp, trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 9. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản và thủy sản: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản. 10. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 11. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương. 12. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công, ủy quyền của UBND tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 13. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê, diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định. 14. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 17. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. | 2,045 |
134,065 | 18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện; lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với Phòng Kinh tế thị xã; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên trên địa bàn cấp huyện với UBND cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với UBND cấp xã. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 20. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trong phạm vị quản lý theo quy định của pháp luật. 21. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của tỉnh theo quy định của pháp luật; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập chua, phèn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 22. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. 23. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh. 24. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 4. Tổ chức, biên chế: 1. Lãnh đạo Sở: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Giám đốc điều hành và có không quá 03 Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý cán bộ. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Tổ chức, cán bộ; - Phòng Quản lý xây dựng công trình; - Phòng Thủy sản. Văn phòng có Chánh Văn phòng và có không quá 02 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và có không quá 02 Phó Trưởng phòng, Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và có 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh, các chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng và tương đương do Giám đốc Sở quy định, phải đảm bảo rõ ràng, không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng và tổ chức khác thuộc Sở. b) Các Chi cục quản lý chuyên ngành: - Chi cục Kiểm lâm; - Chi cục Thú y (bao gồm cả thú y thủy sản); - Chi cục Bảo vệ thực vật; - Chi cục Lâm nghiệp; - Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão; - Chi cục Phát triển nông thôn; - Chi cục Quản lý Chất lượng Nông, lâm và Thủy sản c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở: - Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm - Khuyến ngư (được đổi tên từ Trung tâm Khuyến nông); - Trung tâm Giống nông - lâm nghiệp (thành lập trên cơ sở Trại Giống cây trồng - Vật nuôi tỉnh); - Trung tâm Thủy sản; - Trung tâm Điều tra quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Về biên chế: a) Biên chế của Sở và của các Chi cục thuộc Sở là biên chế hành chính do Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (kể cả các trạm đặt tại huyện, thị xã) là biên chế sự nghiệp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo phân cấp. Điều 5. Chế độ làm việc: 1. Sở làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Giám đốc Sở quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Sở, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, đồng thời cùng Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách. 2. Trưởng phòng và tương đương chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về mọi công việc được giao của phòng. Phó Trưởng phòng và tương đương giúp việc Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt ủy quyền. 3. Sở đảm bảo chế độ họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình hoạt động của ngành tại địa phương, đồng thời kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc của ngành nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác được giao. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Sở có mối quan hệ phối hợp công tác với các cấp, các ngành như sau: 1. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. 2. Đối với UBND tỉnh: Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo công tác với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. 3. Đối với các sở, ngành: Sở xây dựng các mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ với các sở, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Sở quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã: a) Sở thường xuyên quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn cấp huyện, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên cùng xin ý kiến của UBND tỉnh. b) Sở có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã xây dựng quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định ban hành quy chế để làm căn cứ tổ chức thực hiện. 5. Đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thị xã và Ban Quản lý rừng của huyện. Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thị xã và các Ban Quản lý rừng của huyện, được quyền yêu cầu Phòng, Ban Quản lý rừng báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ và yêu cầu đột xuất. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai bản Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/07/2007 của Chính phủ về Quản lý Vật liệu xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; | 2,058 |
134,066 | Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 06/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp VLXD ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển Vật liệu không nung đến năm 2020; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định tại Văn bản số 992/SXD-HĐTĐ ngày 16/6/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An, với các nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu quy hoạch Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 152/QĐ-UB ngày 13/01/2006 nhưng đến nay nhiều chỉ tiêu định hướng trong quy hoạch không còn phù hợp. Do vậy, cần phải được điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo tính thống nhất phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007. Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nghệ An đến năm 2020 sẽ là căn cứ cho các ngành, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp sản xuất VLXD trong và ngoài tỉnh xem xét, đăng ký các dự án đầu tư chuẩn bị lực lượng, tạo nguồn vốn tìm đối tác để phát triển sản xuất VLXD và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động. 2. Quan điểm phát triển Về đầu tư: Phát triển VLXD để đảm bảo tính bền vững góp phần phát triển kinh tế tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường phù hợp với các quy hoạch khác liên quan. Phát triển sản xuất VLXD gắn với công tác quản lý Nhà nước để đảm bảo phát triển bền vững; gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, di tích văn hoá, lịch sử, cảnh quan và đảm bảo an ninh quốc phòng. Phát triển sản xuất VLXD trên cơ sở phát huy nội lực của ngành và của tỉnh, tận dụng tiềm năng thiên nhiên, lao động và nguồn lực cho đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế và phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhằm chống độc quyền trong sản xuất và lưu thông phân phối VLXD; tạo động lực cho việc cải tiến công nghệ, cải tiến công tác quản lý nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm VLXD trên thị trường trong nước và nước ngoài. Về chủng loại sản phẩm: Tập trung phát triển sản xuất xi măng, vật liệu xây, lợp (đặc biệt là vật liệu không nung) và khai thác đá, cát, sỏi xem đây là những hướng đầu tư chính của ngành VLXD trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Đồng thời, chú trọng phát triển các chủng loại VLXD trang trí hoàn thiện, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ cho xây dựng đô thị, các khu thương mại và du lịch ...; quan tâm đúng mức đến việc phát triển các chủng loại VLXD rẻ tiền, trước mắt là các loại vật liệu xây, lợp cho xây dựng nhà ở cũng như vật liệu cho xây dựng đường xá, kênh mương thuỷ lợi. Về quy mô và công nghệ: Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại VLXD; xây dựng các khu công nghiệp vật liệu xây dựng tập trung dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Đặc biệt là đầu tư công nghệ hiện đại tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh Nghệ An như: xi măng, đá ốp lát, phụ gia, vật liệu nhẹ; bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và các vùng tiêu thụ để phù hợp với đặc thù của đa số các chủng loại VLXD. Đối với các sản phẩm VLXD có khả năng hướng tới thị trường trong nước, nước ngoài cần tranh thủ tối đa các cơ hội để mạnh dạn đi vào các công nghệ tiên tiến, không nhập khẩu công nghệ lạc hậu, công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, ô nhiễm môi trường; từng bước loại bỏ dần công nghệ lạc hậu gây ô nghiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. 3. Phương án xây dựng quy hoạch 3.1. Xi măng Giai đoạn đến năm 2015: Hình thành các khu công nghiệp xi măng tập trung của cả nước tại khu vực: Hoàng Mai - Tân Thắng thuộc huyện Quỳnh Lưu, huyện Tân Kỳ; các khu công nghiệp xi măng của tỉnh tại huyện Đô Lương và huyện Anh Sơn. * Đầu tư chuyển đổi sản xuất cho các cơ sở xi măng lò đứng: - Xi măng Cầu Đước: Địa điểm nhà máy đặt tại phường Cửa Nam, thành phố Vinh nên sản xuất xi măng sẽ gây ô nhiễm cho môi trường đô thị; vì vậy, đến hết năm 2010 ngừng sản xuất clinker tại địa điểm hiện nay, tập trung đầu tư đưa năng lực nghiền lên 300 ngàn tấn/năm. - Xi măng 12/9: Đầu tư chuyển đổi sản xuất từ lò đứng sang lò quay. Công suất: 0,6 triệu tấn/năm. Nguyên liệu: Đá vôi và đất sét: Xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn Vốn đầu tư: 560 tỷ đồng. - Xi măng 19/5: (xi măng Hợp Sơn): Đầu tư chuyển đổi sản xuất từ lò đứng sang lò quay: Công suất: 0,4 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi và đất sét: Xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn Vốn đầu tư: 480 tỷ đồng * Đầu tư xây dựng mới các cơ sơ sản xuất xi măng lò quay: - Xi măng Hoàng Mai (dây chuyền 2) Công suất: 2,8 triệu tấn/năm Vốn đầu tư: 500 tỷ đồng - Xi măng Đô Lương Công suất: Dây chuyền 1: 0,9 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: xã Hồng Sơn - Bài Sơn, huyện Đô Lương Đất sét: xã Đông Sơn, huyện Đô Lương Vốn đầu tư: 1.500 tỷ đồng (hai giai đoạn). - Xi măng Tân Kỳ Công suất: Dây chuyền 1: 2,0 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: xã Tân Long, huyện Tân Kỳ Đất sét: xã Nghĩa Dũng, huyện Tân Kỳ Vốn đầu tư: 4.000 tỷ đồng - Xi măng Tân Thắng Công suất: Dây chuyền 1: 2,0 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: Kim Giao, xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu Đất sét: Đá Bạc, xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu Vốn đầu tư: 4.000 tỷ đồng - Xi măng trắng Địa điểm : Xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc Công suất: 0,3 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: Lèn Giơi, huyện Nghi Lộc Cao lanh: xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc Vốn đầu tư: 350 tỷ đồng Giai đoạn 2016 - 2020: * Đầu tư mở rộng các cơ sở xi măng, gồm: - Xi măng Đô Lương: Công suất: Dây chuyền 2: 2,0 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: xã Hồng Sơn – Bài Sơn, huyện Đô Lương Đất sét: xã Đông Sơn, huyện Đô Lương Vốn đầu tư: 4.000 tỷ đồng - Xi măng Tân Kỳ: Công suất: Dây chuyền 2: 2,0 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: xã Nghĩa Phúc, huyện Tân Kỳ Đất sét: xã Đồng Văn, huyện Tân Kỳ Vốn đầu tư: 4.000 tỷ đồng - Xi măng Tân Thắng: Công suất: Dây chuyền 2: 2,0 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi: Kim Giao, xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu Đất sét: Đá Bạc, xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu Vốn đầu tư: 4.000 tỷ đồng - Xi măng 12/9: Công suất: Dây chuyền 2: 1,4 triệu tấn/năm Nguyên liệu: Đá vôi và đất sét: Xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn Vốn đầu tư: 2.500 tỷ đồng. Đầu tư theo phương án trên, thì đến năm 2015 tỉnh Nghệ An có năng lực sản xuất xi măng là 9,3 triệu tấn/năm và đến năm 2020 là 16,7 triệu tấn/năm, trong đó: - Xi măng lò quay: 16,1 triệu tấn/năm - Xi măng nghiền: 0,3 triệu tấn/năm - Xi măng trắng: 0,3 triệu tấn/năm Phấn đấu đạt sản lượng xi măng theo năng lực đã đầu tư thì tỉnh Nghệ An hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xi măng trong tỉnh và có khả năng cung cấp ra ngoài tỉnh và xuất khẩu khoảng 12,5 triệu tấn/năm. 3.2. Đá ốp lát Dự kiến trong giai đoạn từ nay đến 2020 sẽ hình thành 5 trung tâm khai thác đá khối và sản xuất đá ốp lát ở Nghệ An, như sau: - Khu vực sản xuất đá Marble Quỳ Hợp - Đô Lương – Vinh – Nghi Lộc. - Khu vực sản xuất đá Granit Tân Kỳ - Quỳ Hợp - Đô Lương. - Khu vực sản xuất đá Granit Thái Hoà - Nghĩa Đàn. - Khu vực sản xuất đá Marble Con Cuông – Anh Sơn. - Khu vực sản xuất đá Marble Tương Dương. - Khu vực sản xuất đá trắng canxit Nam Cấm. Mỗi khu vực sẽ nâng năng lực sản xuất khoảng 300 ngàn m2/năm; đưa năng lực sản xuất đá ốp lát toàn tỉnh lên 1,5 triệu m2/năm đến năm 2015 và 2,0 triệu m2/năm đến năm 2020. 3.3. Đá xây dựng Quy mô khai thác đá xây dựng tại các khu vực đến năm 2020 Đơn vị: 1000 m3 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.4. Cát xây dựng Quy mô khai thác cát xây dựng tại các huyện đến năm 2020 Đơn vị: 1000 m3 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngoài ra, đối với một số huyện có nguồn cát tích tụ tại các sông suối nhỏ cần đưa vào khai thác để phục vụ nhu cầu tại chỗ, gồm: - Khu vực Na Chảo, xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn: + Đến năm 2015: 50 ngàn m3. + Đến năm 2020: 50 ngàn m3. - Khu vực xã Quỳnh Tân và xã Quỳnh Liên, huyện Quỳnh Lưu: + Đến năm 2015: 150 ngàn m3. + Đến năm 2020: 200 ngàn m3. - Khu vực xã Sơn Thành, huyện Yên Thành: + Đến năm 2015: 50 ngàn m3. + Đến năm 2020: 100 ngàn m3. - Khu vực sông Nậm Giải, xã Châu Kim, huyện Quế Phong: + Đến năm 2015: 50 ngàn m3. + Đến năm 2020: 100 ngàn m3. 3.5. Vật liệu xây Phương án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn Nghệ An đến năm 2020, như sau: Giai đoạn đến 2013: Chấm dứt toàn bộ lò gạch nung thủ công trên địa bàn tỉnh Nghệ An | 2,080 |
134,067 | Giai đoạn đến 2015: - Đầu tư cải tạo lò nung, hệ máy chế biến và hệ thống sân bãi để nâng sản lượng lên 1,2 – 1,5 lần đối với các cơ sở sản xuất gạch tuynen hiện có, để có sản lượng 360 triệu viên (trên địa bàn tỉnh hiện có 20 dây chuyền gạch tuynen với năng lực sản xuất tổng cộng là 250 triệu viên). - Đầu tư xây dựng mới một số nhà máy gạch nung tại các địa bàn có nguồn nguyên liệu, có thị trường tiêu thụ tại chỗ và có khả năng vận chuyển thuận lợi tới các thị trường khác trong tỉnh, phấn đấu có năng lực sản xuất 60 triệu viên/năm, gồm: (chủ yếu dùng đất sét đồi theo phương pháp bán dẻo) + Xã Nghĩa Trung (Nghĩa Đàn), công suất 10 triệu viên/năm. + Xã Đông Thành (Yên Thành), công suất 20 triệu viên/năm + Xã Thanh Lương (Thanh Chương), công suất 15 triệu viên/năm + Xã Ngọc Sơn (Thanh Chương), công suất 15 triệu viên/năm + Xã Nghi Lâm (Nghi Lộc), công suất 10 triệu viên/năm - Đầu tư chuyển đổi sản xuất sang lò đứng liên tục tại các khu vực có nhiều lò thủ công ở các huyện (một cụm gồm hai lò có công suất 4 triệu viên/năm). Phấn đấu để có sản lượng 60 triệu viên/năm, gồm: + Xã Châu Hạnh (Quỳ Châu): 4 triệu viên/năm + Xã Châu Bình (Quỳ Châu): 4 triệu viên/năm + Xã Na Chảo, xã Hữu Kiệm (Kỳ Sơn): 4 triệu viên/năm + Xã Tam Quang (Tương Dương): 8 triệu viên/năm + Xã Quỳnh Hoa (Quỳnh Lưu): 8 triệu viên/năm + Xã Quỳnh Văn (Quỳnh Lưu): 4 triệu viên/năm + Xã Cẩm Sơn (Anh Sơn): 8 triệu viên/năm + Xã Diễn Liên (Diễn Châu): 4 triệu viên/năm + Xã Nghi Trung (Nghi Lộc): 4 triệu viên/năm + Xã Hưng Yên (Hưng Nguyên): 4 triệu viên/năm + Xã Chi Khê (Con Cuông): 4 triệu viên/năm + Xã Tam Hợp (Qùy Hợp): 4 triệu viên/năm - Phát triển và đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gạch không nung để có sản lượng 500 triệu viên quy tiêu chuẩn, gồm: + Đầu tư cơ sở sản xuất bloc bê tông nhẹ tại khu công nghiệp Nam Cấm, công suất tương đương 50 triệu viên/năm gạch quy tiêu chuẩn. + Đầu tư cơ sở sản xuất bloc bê tông nhẹ tại thị xã Thái Hoà, công suất tương đương 200 triệu viên/năm gạch quy tiêu chuẩn. (từ bazan và cát sỏi ở Nghĩa Đàn). + Đầu tư cơ sở sản xuất bê tông nhẹ 200 triệu viên/năm tại thị trấn Hoàng Mai. + Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới quy mô 650 ngàn viên/năm loại gạch kích thước 280 x 140 x 120 tương đương khoảng 2 triệu viên/năm đã quy ra gạch tiêu chuẩn tại các huyện, thành phố, thị xã để có sản lượng khoảng 10 triệu – 20 triệu viên/năm, gồm: thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò; thị xã Thái Hoà và các huyện: Quế Phong; Quỳ Châu; Kỳ Sơn; Tương Dương; Quỳ Hợp; Nghĩa Đàn; Quỳnh Lưu; Con Cuông; Anh Sơn; Tân Kỳ; Yên Thành; Diễn Châu; Đô Lương; Nghi Lộc; Nam Đàn; Hưng Nguyên. Giai đoạn 2016 - 2020 Phát huy đầy đủ năng lực sản xuất của các cơ sở gạch tuy nen hiện có, trong giai đoạn đến 2015 sẽ tiến hành cải tạo lò nung, hệ máy chế biến và hệ thống sân bãi nâng sản lượng lên 1,2 - 1,5 lần để có năng lực tăng thêm là 20 triệu viên/năm. đưa năng lực sản xuất gạch tuy nen của tỉnh lên 440 triệu viên. Phát huy đầy đủ năng lực sản xuất các cơ sở lò đứng liên tục đã thực hiện chuyển đổi sản xuất từ lò đứng thủ công trong giai đoạn đến 2015, và mở rộng nâng công suất lên gấp hai cho 2 cơ sở là: xã Hữu Kiệm (huyện Kỳ Sơn) và xã Tam Hợp (huyện Qùy Hợp) để có tổng sản lượng 50 triệu viên/năm. - Tiếp tục đầu tư mở rộng và đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông, gạch không nung để có sản lượng 200 triệu viên quy tiêu chuẩn, gồm: + Mở rộng cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông nhẹ tại Khu công nghiệp Nam Cấm từ 20 triệu viên/năm lên 30 triệu viên/năm gạch quy tiêu chuẩn. + Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông nhẹ tại thị xã Cửa Lò, công suất 20 triệu viên/năm gạch quy tiêu chuẩn. + Đầu tư thêm các cơ sở sản xuất gạch không nung bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới tại các huyện, thành phố, thị xã để có sản lượng 100 triệu viên, gồm: thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò; thị xã Thái Hoà và các huyện: Quế Phong; Quỳ Châu; Kỳ Sơn; Tương Dương; Quỳ Hợp; Nghĩa Đàn; Quỳnh Lưu; Con Cuông; Anh Sơn; Tân Kỳ; Yên Thành; Diễn Châu; Thanh Chương; Đô Lương; Nghi Lộc; Nam Đàn; Hưng Nguyên. 3.6. Vật liệu lợp - Ngói nung: Đối với các Hợp tác xã sản xuất ngói Cừa cần đầu tư chuyển đổi sản xuất sang công nghệ đùn ép tiên tiến và lò nung quy mô lớn theo công nghệ của Đức, công suất khoảng 30 triệu viên/năm giai đoạn đến 2015 và nâng lên 45 triệu viên vào năm 2020, để thay thế cho các loại lò nung 6 vạn viên/lò như hiện nay, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đầu tư xây dựng mới hai cơ sở sản xuất ngói nung và gạch lát từ đất sét nung, (trong đó tỷ lệ mỗi loại sản phẩm khoảng 50%), công suất 10 triệu viên/năm mỗi cơ sở trong giai đoạn đến 2015 và nâng công suất lên gấp 2 lần trong giai đoạn 2016 – 2020, gồm: + Cơ sở tại xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ + Cơ sở tại xã Trù Sơn, huyện Đô Lương 3.7. Vật liệu ốp lát a) Gạch ceramic - Giai đoạn đến 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch ceramic tại Khu công nghiệp Bắc Vinh, công suất: 3 triệu m2/năm. - Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư thêm 1 cơ sở sản xuất gạch ceramic tại xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc, công suất: 3 triệu m2/năm. b) Gạch granit nhân tạo Công ty Cổ phần gạch granit Trung Đô (khu công nghiệp Bắc Vinh) công suất hiện nay 1,5 triệu m2/năm; giai đoạn từ nay đến 2015 sẽ ổn định sản xuất đảm bảo năng lực sản xuất đã đầu tư; đến giai đoạn 2016 – 2020 sẽ đầu tư nâng công suất lên 3 triệu m2/năm. Vốn đầu tư khoảng 80 tỷ đồng. c) Gạch terastone, brettostone Căn cứ vào nhu cầu của các loại vật liệu này và khả năng về nguồn nguyên liệu tận dụng trong sản xuất đá ốp lát, dự kiến đầu tư ở tỉnh Nghệ An các cơ sở sản xuất sau: + Địa điểm: Khu công nghiệp Nam Cấm. + Công suất: Giai đoạn đến 2015: 100 ngàn m2/năm Giai đoạn đến 2020: 200 ngàn m2/năm + Sản phẩm gồm các loại: 30 x 30 x 1,3 cm; 40 x 40 x 1,5 cm 40 x 60 x 1,8 cm; 60 x 60 x 2 cm + Thiết bị: Nhập ngoại. + Vốn đầu tư: 25 tỷ đồng. d) Gạch terrazzo Dự kiến đầu tư sản xuất gạch terrazzo trong giai đoạn tới ở Nghệ An, như sau: Ổn định sản xuất cho một cơ sở gạch terrazzo hiện có tại Xí nghiệp xi măng Cầu Đước (thành phố Vinh), công suất 150 ngàn m2/năm trong giai đoạn từ nay đến 2015; đến giai đoạn 2016 – 2020 sẽ đầu tư nâng công suất lên gấp hai lần (300 ngàn m2/năm). Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất gạch terrazzo tại Khu công nghiệp Nam Cấm công suất 200 ngàn m2/năm trong giai đoạn đến 2015; đến giai đoạn 2016 – 2020 sẽ nâng công suất lên 1,5 lần (300 ngàn m2/năm). e) Gạch lát hè Dự kiến đầu tư tại Nghệ An một cơ sở sản xuất gạch lát không nung tự chèn. Một số dữ kiện của cơ sở như sau: Địa điểm: Khu công nghiệp Nam Cấm. Công suất: Giai đoạn đến 2015: 300 ngàn m2/năm. Giai đoạn đến 2020: 600 ngàn m2/năm Sản phẩm: Gạch lát hè loại con sâu, lục giác có màu xanh, đỏ. Thiết bị: Máy ép công suất 160 m2/ngày. Vốn đầu tư: 500 triệu đồng. g) Gạch cotto Dự kiến đầu tư dây chuyền sản xuất gạch cotto ở Nghệ An, với các dữ kiện sau: + Địa điểm: Xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc. + Công suất: Giai đoạn đến năm 2015: 1 triệu m2/năm. Giai đoạn 2016 – 2020 nâng công suất lên 2 triệu m2/năm. + Sản phẩm: Gạch cotto các kích thước từ 200 x 200 đến 500 x 500 mm đạt tiêu chuẩn TCVN 7483:2005. + Thiết bị: Nhập đồng bộ của Italia. + Vốn đầu tư: 90 tỷ đồng. 3.8. Kính an toàn Nhu cầu kính xây dựng ở tỉnh Nghệ An dự báo đến năm 2015 khoảng 2,7 triệu m2, đến năm 2020 khoảng 4,0 triệu m2 thì nhu cầu kính an toàn vào khoảng 0,25 triệu m2 vào năm 2015 và 0,4 triệu m2 vào năm 2020. Với tiềm năng địa bàn tỉnh Nghệ An gần các thành phố lớn dọc ven biển Bắc Trung Bộ - là những đô thị có nhu cầu xây dựng nhà cao tầng, cũng như xây dựng cửa hàng, cửa hiệu và các mặt hàng dân dụng từ kính rất lớn; đó là điều kiện thuận lợi để tỉnh Nghệ An đầu tư phát triển kính an toàn dùng cho xây dựng. Một số dữ kiện của nhà máy như sau: + Địa điểm: thị xã Cửa Lò. + Thời gian đầu tư: * Giai đoạn từ nay đến 2015: 650 ngàn m2/năm * Giai đoạn 2016 – 2020: nâng c/s lên 1,3 triệu m2/năm + Chủng loại: Sản phẩm kính an toàn có chiều dày từ 6,38 – 16,38 mm dùng cho xây dựng nhà, cửa hàng, các mặt hàng dân dụng và kính cho ô tô. + Nguyên liệu: Kính nổi VFG (Bắc Ninh) và màng PVB nhập ngoại. + Vốn đầu tư: 70,5 tỷ đồng. 3.9. Bông bazan Dự kiến đầu tư tại Nghệ An một cơ sở sản xuất bông bazan, với các dữ kiện sau: - Địa điểm: Tại thị xã Thái Hoà. - Công suất: + Giai đoạn 2016: 10.000 tấn/năm + Giai đoạn 2016 – 2020: nâng lên gấp hai: 20.000 tấn/năm. - Sản phẩm: + Bông rối: 3.000 tấn/năm + Bông thảm: 7.000 tấn/năm - Thiết bị công nghệ: Nhập ngoại. - Vốn đầu tư: 20 tỷ đồng. 3.10. Vật liệu nhựa Dự kiến xây dựng ở Nghệ An một cơ sở sản xuất vật liệu nhựa, như sau: + Địa điểm: Khu vực Hoàng Mai. + Công suất: 20.000 tấn/năm + Chủng loại sản phẩm: Tấm lát sàn: 40 triệu m2/năm Tấm ốp tường, ốp trần: 1 triệu m2/năm Khung cửa nhựa: 5.000 tấn/năm Ống nước các loại: 5.000 tấn/năm + Thiết bị công nghệ: Nhập ngoại + Vốn đầu tư: 30 tỷ đồng. 3.11. Khai thác phụ gia cho xi măng a) Phụ gia bazan Theo phương án quy hoạch xi măng thì đến 2015 tỉnh Nghệ An có năng lực sản xuất 9,3 triệu tấn và năm 2020 là 16,7 triệu tấn xi măng nên nhu cầu phụ gia bazan cho xi măng tương ứng sẽ vào khoảng 1,5 triệu tấn năm 2015 và 2,5 triệu tấn năm 2020. Nguồn bazan của tỉnh Nghệ An đã được khảo sát đánh giá với trữ lượng khoảng 165 triệu m3 và các doanh nghiệp được cấp phép chỉ mới khai thác được 150-200 ngàn tấn/năm. Trong giai đoạn tới, các doanh nghiệp đã được cấp phép khai thác cần đầu tư thiết bị khai thác, thiết bị nghiền cũng như thiết bị vận chuyển để cung ứng phụ gia bazan tận các cơ sở sản xuất xi măng, đáp ứng được nhu cầu phụ gia bazan như đã dự báo. | 2,199 |
134,068 | b) Quặng sắt Trong sản xuất xi măng quặng sắt thường dùng để điều chỉnh hàm lượng Fe2O3 trong hỗn hợp phối liệu xi măng (nhu cầu khoảng 13 ngàn tấn cho 1 triệu tấn xi măng). Trên địa bàn Nghệ An đã phát hiện trên 22 điểm mỏ nhưng chưa được khảo sát về chất lượng và trữ lượng; chỉ mới đánh giá 4 mỏ là Võ Nguyên (Thanh Chương), Vân Trình (Nghi Lộc) và Thạch Ngàn (Con Cuông), Tri Lễ (Quế Phong) với tổng trữ lượng trên 15 triệu tấn. Vì vậy, trong giai đoạn tới, tuỳ thuộc vào nhu cầu của sản xuất xi măng theo từng giai đoạn có thể đầu tư khai thác các mỏ quặng sắt mới để cung cấp cho công nghiệp xi măng ở tỉnh. c) Quặng Bau xít: Quản lý khai thác theo công nghiệp mỏ Bau xít trên địa bàn huyện Quỳ Châu để chế tạo quặng tinh phục vụ làm phụ gia phục vụ công nghiệp xi măng tỉnh Nghệ An. 3.12. Sản phẩm bê tông Sản phẩm bê tông tươi: Để phục vụ xây dựng các khu đô thị, công trình giao thông, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư từ 3 đến 4 cơ sở sản xuất bê tông tươi thương phẩm ở các khu vực: thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện: Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Đô Lương; công suất từ 30 đến 60 m3/giờ. Điều 2: Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm công bố và chỉ đạo triển khai quy hoạch này; Chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành, thị xây dựng các đề án, hướng dẫn các nhà đầu tư khai thác, sản xuất các nguồn vật liệu xây dựng. Báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng khi cần thiết; tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng để thu hút vốn đầu tư. Nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi các quy định nhằm đơn giản hóa các thủ tục cấp phép hành nghề, cấp phép kinh doanh vật liệu xây dựng và có biện pháp chấn chỉnh, quản lý chặt chẽ việc sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Xây dựng để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, thẩm tra nguồn nguyên liệu của nhà đầu tư. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Quản lý sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch thăm dò, khảo sát đánh giá trữ lượng nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành vật liệu xây dựng. 4. Sở Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư và các Ngân hàng Thương mại: Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ, tạo nguồn vốn đầu tư, thực hiện các giải pháp xúc tiến đầu tư. 5. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng lập phương án phát triển giao thông đồng bộ phục vụ xây dựng các nhà máy. 6. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Xây dựng định hướng Công nghệ sản xuất và xây dựng lộ trình giảm thiểu cơ sở sản xuất, khai thác thủ công lạc hậu không phù hợp trong vùng quy hoạch khai thác vùng nguyên liệu; lập phương án đẩy mạnh các hoạt động khoa học trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, tiếp thu, ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến ở trong và ngoài nước, nhất là công nghệ sạch ít tiêu tốn nguyên, nhiên liệu để thay thế các công nghệ lạc hậu trong sản xuất vật liệu xây dựng. 7. UBND các huyện, thành, thị; UBND các phường, xã, thị trấn phải chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý sau khi quy hoạch được công bố, tham gia quản lý bảo vệ tài nguyên tại địa phương, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định bố trí đầu tư khai thác tài nguyên trên địa bàn. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 13/01/2006 của UBND tỉnh. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển dạy nghề giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII kỳ họp thứ 20 (bất thường) về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1405/TTr-SNV ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai tổ chức thực hiện đề án theo nội dung đã phê duyệt đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1024/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần thứ nhất THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI I. Thực trạng và kết quả 1. Về đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức: Trong những năm qua, mặc dù với nguồn ngân sách còn hạn hẹp nhưng Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã có chủ trương, chỉ đạo đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, đoàn thể từ cấp tỉnh đến cơ sở; đã quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của địa phương; kịp thời xác lập, phân bổ và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; ban hành các chế độ, chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; đặc biệt là chế độ khuyến khích đối với các đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học như: hỗ trợ 15.000.000 đồng sau khi tốt nghiệp thạc sĩ, 25.000.000 đồng sau khi tốt nghiệp tiến sĩ; tạo điều kiện để cán bộ, công chức tham gia dự tuyển các chương trình liên kết học bổng quốc tế. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện nay toàn tỉnh có 252/11.563 cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học (chiếm tỷ lệ 2,18%); trong đó bao gồm 135 đối tượng đã tốt nghiệp (số lượng theo trình độ: 6 tiến sĩ, 68 thạc sĩ, 61 chuyên khoa Y cấp I và cấp II) và 117 đối tượng đang đào tạo (với số lượng theo trình độ: 7 tiến sĩ, 68 thạc sĩ, 42 chuyên khoa Y cấp I và cấp II) - chuyên ngành cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Đề án này, trong đó có 8 cán bộ, viên chức được đào tạo ở nước ngoài. Riêng cán bộ lãnh đạo, quản lý giữ chức vụ từ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ là 27 đồng chí; cán bộ lãnh đạo, quản lý là Trưởng, Phó phòng cấp Sở và tương đương có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ là 34 đồng chí (tính cả số đã tốt nghiệp và đang học). Kết quả nêu trên cho thấy đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (đặc biệt là được đào tạo ở nước ngoài) trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể là rất ít, chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay và trong những năm tiếp theo. Nguyên nhân của hạn chế trên do chưa có kế hoạch chủ động thực hiện cụ thể, nguồn kinh phí dành cho đào tạo còn hạn chế, đặc biệt là chưa quan tâm việc đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức để tiếp cận với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài. 2. Về bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài: Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài tham quan, nghiên cứu, học tập, hợp tác đầu tư, … trong thời gian qua ngày càng tăng theo tiến độ các dự án nước ngoài đầu tư tại địa phương và các chương trình hỗ trợ, hợp tác của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Kết quả trong năm 2009 đã có 97 lượt cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài với đối tượng chủ yếu là cán bộ lãnh đạo tỉnh, cán bộ lãnh đạo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp Nhà nước và cán bộ, viên chức thuộc một số đơn vị sự nghiệp của tỉnh; nội dung của các chuyến đi nhằm đáp ứng nhu cầu khảo sát, nghiên cứu tiến bộ trong phát triển kinh tế, khoa học - kỹ thuật, … tại một số nước tiến tiến trong khu vực nhằm phục vụ cho yêu cầu xúc tiến thương mại, xuất - nhập khẩu và triển khai thực hiện các dự án đầu tư của nước ngoài tại địa phương đồng thời qua đó tạo điều kiện cho cán bộ, lãnh đạo, quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm của các nước trên các lĩnh vực: quản lý xã hội, kinh tế, khoa học, giáo dục, y tế, ... Tuy nhiên, việc tổ chức để cán bộ lãnh đạo, quản lý đi nước ngoài học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ ngoại ngữ, nâng cao năng lực quản lý, tầm nhìn lãnh đạo, quản lý công, chính sách công và tiếp cận với các nước tiên tiến trên thế giới là chưa được đầu tư đúng mức. Nguyên nhân vẫn do chưa xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể và chủ động thực hiện trong lĩnh vực này - nội dung và kinh phí các chuyến đi chủ yếu do các tổ chức của các dự án và chương trình hỗ trợ, hợp tác bố trí nhằm đảm bảo tiết kiệm cho nguồn ngân sách của tỉnh vốn vẫn còn khó khăn. | 2,127 |
134,069 | II. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý để xây dựng và thực hiện Đề án 1. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Đề án: Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, đề ra mục tiêu phấn đấu trong mười năm đầu của thế kỷ XXI đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hoá theo hướng hiện đại. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết của Trung ương Đảng, một trong những giải pháp có tính chiến lược là xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học, kỹ thuật cao. Trên cơ sở thực hiện Nghị quyết số 08/NQ/TU ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Tỉnh ủy về việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đến năm 2010 và Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 09 tháng 02 năm 2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển dạy nghề giai đoạn 2008 - 2010 và định hướng đến năm 2015 (đã xác định quan điểm đẩy mạnh “đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ; giáo viên, thầy thuốc, doanh nhân, nghệ nhân, … nhất là các chuyên gia giỏi, đầu ngành trên các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, để tạo động lực, làm khâu then chốt đột phá” để “phấn đấu đến năm 2015 đào tạo được trình độ sau đại học cho 150 cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ doanh nghiệp và sinh viên của tỉnh, trong đó có 50 người được đào tạo ở nước ngoài”), đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đặc biệt là trong giai đoạn đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư, khai thác tiềm năng kinh tế của địa phương. Đồng thời từ thực trạng và kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài nêu trên cho thấy việc xây dựng và thực hiện Đề án đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học ở nước ngoài, giai đoạn 2010 - 2015 của tỉnh Ninh Thuận là một yêu cầu khách quan và cần thiết. 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng và thực hiện Đề án: Ngoài cơ sở là Nghị quyết số 08/NQ/TU ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 09 tháng 02 năm 2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (nêu trên), Đề án còn được xây dựng trên cơ sở: - Quyết định số 137/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế, giai đoạn 2003 - 2010; - Quyết định số 770/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước giai đoạn 2008 - 2010; - Quyết định số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách; - Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; - Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 tỉnh Ninh Thuận. Phần thứ hai NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. Mục tiêu và chỉ tiêu 1. Mục tiêu chung: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, có trình độ quản lý cao; đào tạo một đội ngũ chuyên gia giỏi, thông thạo về chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu pháp luật ở các ngành, các lĩnh vực then chốt của tỉnh đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể: - Đào tạo trình độ sau đại học ở nước ngoài cho 50 cán bộ lãnh đạo, quản lý; bao gồm 15 tiến sĩ và 35 thạc sĩ; - Bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài (từ 02 tuần đến 06 tháng) cho 50 cán bộ lãnh đạo, quản lý. II. Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. III. Các chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng 1. Về lĩnh vực khoa học quản lý: quản lý kinh tế, quản lý công, chính sách công, quy hoạch - kế hoạch, quản lý tài chính - tín dụng, kiểm toán, quản lý đô thị, quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý đất đai, quản lý môi trường, quản lý thương mại - du lịch. 2. Về lĩnh vực khoa học - kỹ thuật: công nghệ thông tin (gồm viễn thông và tin học); công nghệ sinh học, nuôi trồng, chế biến thủy sản, nông sản; nghiên cứu - ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp và nông nghiệp; bảo vệ thực vật, chăn nuôi - thú y; công nghệ vật liệu xây dựng, môi trường, kỹ thuật giao thông. 3. Về khoa học xã hội và luật pháp: quản lý hành chính công, quản lý nhân sự, luật pháp quốc tế, quản lý văn hoá - giáo dục - y tế, bảo tồn di sản; quản lý - nghiên cứu - giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và trường nghề. 4. Bồi dưỡng ngắn hạn về: trình độ ngoại ngữ, kiến thức hội nhập, kỹ năng quản lý, tầm nhìn lãnh đạo, khả năng dự báo, quản lý kinh tế - xã hội; nâng cao kiến thức tầm nhìn chiến lược trên lĩnh vực khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, môi trường, ... IV. Đối tượng và điều kiện đào tạo, bồi dưỡng - Cán bộ được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài hoặc bồi dưỡng ở nước ngoài là cán bộ đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc là cán bộ thuộc diện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể và lực lượng vũ trang cấp tỉnh; cấp Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và tương đương trở lên ở các huyện, thành phố; cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh; - Công chức, viên chức trẻ tuy chưa được quy hoạch cấp Phó Giám đốc Sở, cấp Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và tương đương trở lên (ở tỉnh và huyện) nhưng đã tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, đã làm việc trong biên chế của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; hoàn thành tốt nhiệm vụ cũng được xem xét, tuyển chọn đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài; - Sinh viên mới tốt nghiệp (hệ chính quy), có phẩm chất đạo đức tốt, lai lịch chính trị rõ ràng, học lực loại khá trở lên - chuyên ngành phù hợp với nhu cầu của tỉnh; có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Thuận cũng được xem xét, tuyển chọn; ưu tiên cho con em của gia đình thuộc diện chính sách. Ngoài ra, cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài còn phải đảm bảo điều kiện về tuyển sinh của cơ sở đào tạo và phù hợp với quy chế tuyển chọn của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời có độ tuổi tương ứng với cấp độ đào tạo, bồi dưỡng như sau: + Đào tạo thạc sĩ, không quá 35 tuổi. + Đào tạo tiến sĩ, không quá 40 tuổi. + Tất cả các ứng viên được tuyển chọn (cán bộ, công chức và sinh viên mới tốt nghiệp) phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định của Đề án trong quá trình học tập trung ở trong nước và ngoài nước; có cam kết (thông qua hợp đồng trách nhiệm) thực hiện theo sự phân công, bố trí công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và công tác tại tỉnh Ninh Thuận trong thời gian ít nhất gấp 3 lần thời gian đào tạo. + Trường hợp bồi dưỡng nói chung, không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; trong đó bồi dưỡng - nâng cao trình độ ngoại ngữ ở nước ngoài, không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ. IV. Kế hoạch triển khai Đề án Hoạt động 1. Chuẩn bị nguồn Tuyển chọn người đi học (đảm bảo điều kiện tham gia đề án và có trình độ tiếng Anh ít nhất phải tương đương trình độ B) - theo Quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và được Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt cho đi đào tạo, bồi dưỡng; thời gian tuyển chọn vào quý III hằng năm. Hoạt động 2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, chuyên môn Bố trí ứng viên (được tuyển chọn) đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, chuyên môn thông qua các cơ sở đào tạo trong nước, thời gian từ 01 năm đến 02 năm; trước khi được cử đi đào tạo ở nước ngoài phải đảm bảo trình độ ngoại ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và yêu cầu của cơ sở đào tạo ở nước được gửi đến. Hoạt động 3. Lựa chọn để thông qua trường đại học hoặc cơ sở đào tạo có năng lực, tổ chức liên kết làm đầu mối tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng, trình độ của ứng viên (được tuyển chọn) để đưa đi đào tạo ở nước ngoài. Hoạt động 4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch. Tuyển chọn ứng viên đảm bảo đối tượng, điều kiện, chuyên ngành, … theo quy định của đề án; đảm bảo số lượng đào tạo gồm 15 tiến sĩ, 35 thạc sĩ và bồi dưỡng ngắn hạn đối với 50 cán bộ, công chức. Hoạt động 5. Quản lý và đánh giá chất lượng học viên. Quản lý, theo dõi đánh giá chất lượng học viên theo định kỳ hoặc đột xuất/các khoá đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước theo các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Hoạt động 6. Tổ chức đánh giá Đề án. Tổ chức đánh giá đề án là tiêu chí quan trọng để kiểm tra tiến độ và hiệu quả, những tác động ảnh hưởng đến mục tiêu đề án đề ra; đánh giá đề án chia thành 3 đợt: đợt 1 - sau 2 năm thực hiện, đợt 3 - sau 3 năm thực hiện và đợt 3 sau khi khi đề án kết thúc; qua đó kịp thời rút kinh nghiệm, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện cho khoá sau. | 2,082 |
134,070 | V. Giải pháp thực hiện 1. Kinh phí thực hiện: - Tổng chi phí để thực hiện đề án: 68.669.750.000 đồng (sáu mươi tám tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn; chi tiết cụ thể và phân kỳ đầu tư kinh phí theo số lượng đào tạo hằng năm, nêu tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3 đính kèm Đề án này) - chi phí được ước tính bình quân theo số liệu, thông tin tham khảo tại một số cơ sở đào tạo trong và ngoài nước và tỷ giá ngoại tệ hiện hành; khi thực hiện sẽ thanh quyết toán theo thực tế và phù hợp theo quy định của chế độ tài chính hiện hành; - Kinh phí chủ yếu cân đối từ nguồn ngân sách của địa phương - dự toán được xây dựng trên cơ sở căn cứ Quyết định số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước; Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. Ngoài ra, cán bộ được tuyển chọn cũng được bố trí tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài theo các chương trình, dự án của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương hoặc học bổng của các chương trình đào tạo quốc tế. 2. Xác định cơ sở đào tạo: - Theo chương trình, thông báo tuyển chọn, giới thiệu của các Bộ, ngành Trung ương hoặc theo Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương; - Lựa chọn liên kết với trường đại học có năng lực (như các trường đại học quốc gia: Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh; các trường đại học: Nông lâm, Kiến trúc, Khoa học - Xã hội và Nhân văn - thành phố Hồ Chí Minh, …) hoặc cơ sở có chức năng chuyên về lĩnh vực đào tạo cán bộ, công chức ở nước ngoài để hỗ trợ tư vấn, làm đầu mối ký kết hợp đồng đào tạo với cơ sở đào tạo ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới để đảm bảo hiệu quả, chất lượng đào tạo; - Theo chương trình học bổng đào tạo sau đại học của các nước: Singapore, Úc, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản, … 3. Quy định về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của học viên: a) Quyền lợi: - Cán bộ đi học được cơ quan, đơn vị sắp xếp thời gian, tạo điều kiện thuận lợi để yên tâm học tập. - Trong thời gian đi học được hưởng 100% tiền lương, phụ cấp và được nâng bậc lương theo quy định của Nhà nước. - Khi được tuyển chọn đi đào tạo ở nước ngoài, được cấp kinh phí để đi học ngoại ngữ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn theo chuyên ngành được đào tạo. - Trong quá trình học ở nước ngoài được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tạm ứng kinh phí để thanh toán các khoản chi phí đi học, bao gồm: phí xuất - nhập cảnh, vé máy bay đi và về (một lần), học phí, sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế và các chi phí dịch vụ bắt buộc tại các cơ sở đào tạo. - Sau khi học về: + Được ngân sách Nhà nước thanh toán toàn bộ chi phí nêu trên. + Được bố trí công tác trong môi trường phù hợp với kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo; b) Trách nhiệm và nghĩa vụ: - Trong quá trình học tập ở nước ngoài, cán bộ được cử đi học phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài. - Định kỳ hằng tháng, sau mỗi học kỳ và kết thúc năm học, các học viên phải báo cáo tình hình và kết quả học tập và nghiên cứu về Ban điều hành Đề án và cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý để theo dõi, đánh giá. - Sau khi tốt nghiệp phải trở về nước đúng thời gian quy định và chấp hành quyết định phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp không đúng thời hạn, không chấp hành sự phân công hoặc bỏ việc thì cá nhân và gia đình phải có trách nhiệm bồi thường gấp 3 lần toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến quá trình đào tạo (tính đúng, đủ, theo tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm xử lý) và chịu trách nhiệm pháp lý theo hợp đồng đã cam kết. VI. Tổ chức thực hiện 1. Thành lập Ban chỉ đạo và Ban điều hành thực hiện Đề án: Ban chỉ đạo và Ban điều hành thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 của tỉnh Ninh Thuận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. a) Thành viên của Ban chỉ đạo bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban, các thành viên là cán bộ lãnh đạo: Ban Tổ chức Tỉnh ủy (làm Phó Trưởng Ban), Sở Nội vụ (làm Phó Trưởng Ban thường trực), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo. Ban chỉ đạo Đề án có trách nhiệm tham mưu Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh: xây dựng - triển khai thực hiện kế hoạch, tổ chức liên kết hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng thông qua đơn vị đại diện, đầu mối; xây dựng quy chế tuyển chọn học viên, quy chế quản lý đảm bảo tổ chức thực hiện đề án đạt hiệu quả; yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định làm ảnh hưởng đến mục tiêu của đề án; b) Ban điều hành đề án gồm: Trưởng Ban là lãnh đạo Sở Nội vụ và các thành viên là cán bộ, công chức do Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục đào tạo, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư đề cử tham gia. Ban điều hành có nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo thực hiện các hoạt động của đề án theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo đề án đạt mục tiêu đề ra. 2. Phân công thực hiện: a) Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ (thường trực Ban điều hành đề án) chủ trì, tham mưu trực tiếp cho Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc: - Ban hành quy chế tuyển chọn ứng viên; quy chế tổ chức, quản lý quá trình thực hiện Đề án, cơ chế ràng buộc thời gian công tác tại địa phương đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi được đào tạo; quyết định cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài trên cơ sở đảm bảo phù hợp theo quy định quản lý cán bộ đi nước ngoài và quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. - Theo dõi, đánh giá hiệu quả, chất lượng học tập của cán bộ, công chức trong quá suốt quá trình thực hiện Đề án để đảm bảo đề án đạt mục tiêu, hiệu quả. - Quy hoạch, bố trí, tạo điều kiện công tác phù hợp đối với cán bộ, công chức sau khi được đào tạo; b) Sở Tài chính chịu trách nhiệm cân đối đủ ngân sách để kịp thời thực hiện Đề án theo các khoản chi phí nêu trên; đảm bảo việc cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành; có trách nhiệm trong việc phối hợp đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối tác đào tạo và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng quy chế tạm ứng, thanh toán tài chính, bồi thường kinh phí và các nội dung có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; c) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trong việc: chọn lựa cơ sở đào tạo có chất lượng, thẩm định chương trình giảng dạy, tổ chức liên kết hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng thông qua đơn vị đại diện, đầu mối; phối hợp trong việc tuyển chọn ứng viên theo yêu cầu của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án; d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối tác đào tạo; theo dõi, đánh giá hiệu quả, chất lượng của quá trình triển khai thực hiện Đề án; e) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án để việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án đạt kết quả./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐÃ VÀ ĐANG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC (kèm theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 được ban hành theo Quyết định số 1024/2010//QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ (kèm theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 được ban hành theo Quyết định số 1024/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tổng kinh phí dự toán thực hiện Đề án: sáu mươi tám tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn; - Tỷ giá VNĐ/USD, tạm tính: 19.000 VNĐ/1USD; - Học phí và các chi phí có liên quan, tạm tính bình quân theo mức đang áp dụng tại một số nước tiên tiến dự kiến sẽ được thực hiện liên kết đào tạo, bồi dưỡng. HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH THEO LƯƠNG TỐI THIỂU MỚi Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê lao động. Căn cứ văn bản số: 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Căn cứ văn bản số: 486/UBND-VP4 ngày 04/6/2010 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Sau khi thống nhất với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010 như sau: | 2,073 |
134,071 | I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Văn bản này hướng dẫn điều chỉnh dự toán từ 01/01/2010 theo mức lương tối thiểu vùng (nơi xây dựng công trình) quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ đối với những khối lượng còn lại của công trình, gói thầu (sau đây gọi chung là dự toán xây dựng công trình) thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước đang thực hiện dở dang mà người quyết định đầu tư chưa quyết định chuyển tiếp thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 11/6/2007 của Chính phủ. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn tại văn bản này. 2. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đã được lập theo đơn giá xây dựng phần xây dựng ban hành theo quyết định số 1665/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình, phần lắp đặt ban hành kèm theo quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình. 3. Các công trình đã lập đơn giá riêng hoặc bảng giá ca máy công trình với mức tiền lương tối thiểu đã được người có thẩm quyền ban hành, căn cứ nguyên tắc, phương pháp hướng dẫn của văn bản này để thực hiện điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới. 4. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 theo hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận ký kết trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối với dự toán xây dựng công trình được lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Ninh Bình tính theo thang lương thuộc bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau: 1.1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng 1.1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo đơn giá xây dựng của tỉnh Ninh Bình, sau khi đã được điều chỉnh theo hướng dẫn tại văn bản số 10/UBND-VP4 ngày 05/01/2007, văn bản số 192/UBND-VP4 ngày 17/3/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình và văn bản số 284/SXD-KT ngày 19/6/2009 của Sở Xây dựng thì được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) phù hợp với mức lương tối thiểu vùng quy định tại nghị định số 97/2009/NĐ-CP). (Quy định trong phụ lục) 1.1.2. Điều chỉnh chi phí máy thi công Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá xây dựng tỉnh Ninh Bình, sau khi đã thực hiện điều chỉnh theo hướng dẫn tại văn bản số 10/UBND-VP4 ngày 05/01/2007, văn bản số 192/UBND-VP4 ngày 17/3/2008 của UBND tỉnh và văn bản số 284/SXD-KT ngày 19/6/2009 của Sở Xây dựng thì được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh (KĐCMTC) phù hợp với mức lương tối thiểu vùng và giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm tháng 01/2010. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KĐCMTC) xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm này. (Quy định trong phụ lục) 1.1.3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện quy định. 1.2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng. Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng (KĐCNCKS) được điều chỉnh theo các hệ số quy định trong phụ lục kèm theo văn bản này. 2. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình. Các khoản mục chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình nên tại điểm 1 Mục I nói trên được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01/01/2010 của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình như quy định tại điểm 1 Mục I văn bản này. Nếu dự toán xây dựng công trình được phê duyệt làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 2. Đối với công trình xây dựng được lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình) chủ đầu tư căn cứ vào chế độ, chính sách được nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướng dẫn của văn bản này, xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác (nếu có) trong dự toán xây dựng công trình. 3. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo văn bản số 324/SXD-KT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Sở Xây dựng Ninh Bình) Điều chỉnh dự toán những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01/01/2010 của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư thực hiện dở dang quy định tại điểm 1 Mục I của văn bản này. 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng 1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) và (KĐCMTC) quy định tại bảng 1 Phụ lục này. 1.2. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng. Trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định. 2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCKS) quy định tại bảng 2 phụ lục này. 3. Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN) quy định tại bảng 3 phụ lục này. 4. Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) Trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của nhà nước. BẢNG 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG 2: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 3: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ DI DỜI CÁC CẢNG TRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BA SON THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tài chính phục vụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ DI DỜI CÁC CẢNG TRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BA SON (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ quỹ đất tại vị trí các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son sau khi di dời theo Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 (sau đây gọi chung là đất tại vị trí cảng cũ). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp có trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện phải di dời theo Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005, gồm: Công ty Tân cảng Sài Gòn, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả (sau đây gọi chung là doanh nghiệp phải di dời). Điều 3. Nguyên tắc tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn thu được từ vị trí cảng cũ 1. Áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại vị trí cảng cũ đối với việc sử dụng quỹ đất này để thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, tạo vốn phục vụ di dời (không áp dụng hình thức cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm). Đối tượng áp dụng, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất tại vị trí cảng cũ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. | 2,061 |
134,072 | 2. Toàn bộ số tiền thu được từ đất tại vị trí cảng cũ, sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này, được sử dụng cho 2 mục tiêu theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm ổn định sản xuất của doanh nghiệp và đời sống người lao động; b) Nộp vào ngân sách thành phố Hồ Chí Minh đối với số tiền thu được từ vị trí cảng cũ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả; nộp về Bộ Quốc phòng đối với số tiền thu được từ vị trí cảng cũ của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ: Giao thông vận tải, Quốc phòng và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức phân chia cụ thể cho từng mục tiêu nêu trên đối với từng doanh nghiệp phải di dời. 3. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ đất tại vị trí cảng cũ thực hiện theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan. Điều 4. Các hình thức xử lý đất tại vị trí cảng cũ 1. Doanh nghiệp phải di dời thực hiện bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 2. Nhà nước thu hồi đất của doanh nghiệp phải di dời để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế. 3. Doanh nghiệp phải di dời tự làm chủ đầu tư hoặc liên doanh với nhà đầu tư khác hình thành pháp nhân mới làm chủ đầu tư để thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Tạo nguồn vốn từ đất tại vị trí cảng cũ Nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cảng cũ được hình thành từ các nguồn sau: 1. Tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 2. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất; 3. Tiền hỗ trợ về đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế. Điều 6. Bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ 1. Việc bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ thực hiện thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ quyết định bán chỉ định. 2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ. a) Thủ tướng Chính phủ quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định đối với các trường hợp đặc biệt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và đề nghị của đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần); b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức đấu giá theo đề nghị của đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần). 3. Giá khởi điểm bán đấu giá, giá bán chỉ định được xác định theo nguyên tắc và quy trình như sau: a) Giá tài sản gắn liền với đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo đánh giá lại; giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định; b) Doanh nghiệp phải di dời thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá theo quy định để xác định giá của tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất, gửi Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh; c) Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để thẩm định. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Hội đồng thẩm định giá xác định giá tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất; d) Căn cứ kết quả thẩm định hoặc xác định giá tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản này, Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp cổ phần và giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; có ý kiến về giá tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp cổ phần để doanh nghiệp cổ phần quyết định giá bán tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp; đ) Giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền quyết định tại điểm d khoản này là giá khởi điểm để bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá và là giá bán cho người mua trong trường hợp bán chỉ định. 4. Việc tổ chức bán đấu giá tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá. 5. Tiền bán tài sản gắn liền với đất được xác định, chi trả và sử dụng như sau: a) Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức đấu giá thì tiền bán tài sản gắn liền với đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt theo quy định tại khoản 3 điều này; b) Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định thì tiền bán tài sản gắn liền với đất trong giá bán chỉ định là giá được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt theo quy định tại khoản 3 điều này; c) Tiền bán tài sản gắn liền với đất được trả trực tiếp cho doanh nghiệp phải di dời để sử dụng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 6. Toàn bộ số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. Toàn bộ số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. Điều 7. Chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ 1. Doanh nghiệp phải di dời được chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: a) Có chức năng kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư; b) Có dự án đầu tư tại vị trí cảng cũ được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hồ Chí Minh; c) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án (bao gồm cả tiền để thực hiện dự án đầu tư và tiền phải nộp để chuyển mục đích sử dụng đất) và cam kết của tổ chức tín dụng bảo đảm cho vay đủ vốn để nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất và triển khai dự án đầu tư tại vị trí cảng cũ đúng tiến độ. 2. Trường hợp doanh nghiệp phải di dời liên doanh với nhà đầu tư khác thành lập pháp nhân mới để thực hiện dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng đất thì pháp nhân mới phải bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này, đồng thời doanh nghiệp phải di dời phải có phần vốn góp không thấp hơn 26% trong vốn điều lệ của pháp nhân mới. 3. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. 4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi chuyển mục đích sử dụng đất do Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của thành phố xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định. 5. Không thực hiện khấu trừ giá trị tài sản gắn liền với đất được chuyển mục đích sử dụng vào số tiền phải nộp khi được chuyển mục đích sử dụng đất. 6. Toàn bộ số tiền thu được từ chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. Toàn bộ số tiền thu được từ chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cảng cũ của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi phần diện tích đất tại vị trí cảng cũ để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế | 2,082 |
134,073 | 1. Doanh nghiệp phải di dời được bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi được trả trực tiếp cho doanh nghiệp phải di dời. 2. Doanh nghiệp phải di dời có dự án đầu tư tại vị trí mới thì được hỗ trợ về đất bằng tiền theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về hỗ trợ cho tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước khi bị thu hồi đất. 3. Toàn bộ số tiền thu được từ hỗ trợ về đất của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả được chuyển vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. Toàn bộ số tiền thu được từ hỗ trợ về đất của Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản để sử dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. Điều 9. Sử dụng nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cảng cũ 1. Chi trả các chi phí có liên quan gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Chi phí di dời gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và bù đắp thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cảng cũ (nếu có); - Chi phí khác liên quan tới việc di dời. d) Chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước gồm: - Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất; - Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất. Các chi phí quy định tại điểm này phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. đ) Chi phí đầu tư xây dựng tài sản không di dời được bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nhưng chưa thu hồi được (nếu có); e) Các chi phí khác có liên quan. Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định các khoản chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này theo đề nghị của doanh nghiệp phải di dời. Riêng chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đã bố trí làm nhà ở tại vị trí cảng cũ (nếu có) do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận, huyện lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh để tổng hợp chung vào các khoản chi trả từ số tiền thu được tại vị trí cảng cũ. Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh có văn bản đề nghị Bộ Tài chính hoặc Bộ Quốc phòng chuyển tiền chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng có liên quan. 2. Nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cảng cũ (sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1 điều này) được xử lý như sau: a) Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ cho người lao động và doanh nghiệp phải di dời do ngừng việc, nghỉ việc, ngừng sản xuất kinh doanh, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này; b) Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới và hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này; c) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển số tiền còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản này vào ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nộp về tài khoản của Bộ Quốc phòng để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng. Điều 10. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời 1. Hỗ trợ cho người lao động và doanh nghiệp phải di dời: a) Hỗ trợ ngừng việc: Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc từ 06 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến thời điểm ngừng việc, trong thời gian ngừng việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi tháng ngừng việc, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm ngừng việc. b) Hỗ trợ nghỉ việc: Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc từ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến thời điểm nghỉ việc, khi nghỉ việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc và 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để tìm việc làm mới. Trường hợp người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản hỗ trợ nghỉ việc nêu trên, được hỗ trợ kinh phí đào tạo tối đa 12 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm nghỉ việc. c) Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời do tạm ngừng kinh doanh với mức 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó; d) Hỗ trợ đào tạo nghề bằng hình thức dạy nghề cho số lao động tuyển mới để làm việc tại vị trí sản xuất kinh doanh mới với mức 500.000 đồng/người/tháng, thời gian tối đa là 12 tháng; đ) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các khoản hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này theo đề nghị của doanh nghiệp phải di dời và ý kiến thống nhất của đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần). 2. Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: a) Đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện thì hỗ trợ theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong thời gian chưa được nhận khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới mà phải vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới thì được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư. Mức hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính trên tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ khi vay đến khi nhận được khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư nhưng không quá 12 tháng. b) Đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp 100% vốn nhà nước liên doanh với nhà đầu tư khác thành lập pháp nhân mới thực hiện thì hỗ trợ theo số vốn doanh nghiệp 100% vốn nhà nước phải góp; c) Đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp cổ phần thực hiện thì mức hỗ trợ do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào các tiêu chí sau: - Nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cảng cũ còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1 điều này; - Tính chất của dự án đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp cổ phần; - Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp cổ phần. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không quyết định đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp cổ phần hoặc Đại hội đồng cổ đông không đề nghị tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước thì doanh nghiệp cổ phần được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay thực tế để thực hiện dự án đầu tư. Mức hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính trên tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư. Thời gian hỗ trợ lãi suất là thời gian vay thực tế ghi trên Hợp đồng tín dụng để thực hiện dự án đầu tư nhưng không quá 24 tháng. 3. Tổng số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này tối đa không vượt quá số tiền do Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng quản lý quy định tại khoản 6 Điều 6, khoản 6 Điều 7 và khoản 3 Điều 8 Quy chế này sau khi chi trả các chi phí liên quan quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này. 4. Số tiền còn lại sau khi đã thực hiện hỗ trợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Sài Gòn và Công ty cổ phần Cảng rau quả quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này được nộp ngân sách thành phố Hồ Chí Minh để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Số tiền còn lại sau khi đã thực hiện hỗ trợ cho Công ty Tân cảng Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này được nộp về tài khoản của Bộ Quốc phòng để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng số tiền này. | 2,108 |
134,074 | Điều 11. Ứng trước vốn Căn cứ vào khả năng ngân sách, phương án đề nghị ứng vốn của doanh nghiệp phải di dời và ý kiến thống nhất của đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng quản trị kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần), Bộ Tài chính xem xét, quyết định ứng trước vốn cho doanh nghiệp phải di dời để thực hiện dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp phải di dời có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã ứng trước. Điều 12. Quy định về quản lý, thanh toán vốn từ nguồn vốn phục vụ di dời 1. Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này thực hiện theo chế độ quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Căn cứ mức hỗ trợ lãi suất để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng doanh nghiệp, Bộ Tài chính chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp mở tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm chi trả số tiền này theo tiến độ thực hiện của dự án và Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm sử dụng số tiền được hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. 2. Số tiền doanh nghiệp phải di dời được hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này và số tiền hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy chế này được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước và là vốn của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Số tiền để hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc, thiệt hại do tạm ngừng kinh doanh, đào tạo nghề cho số lao động phải tuyển mới quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này và số tiền hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Quy chế này được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước. 3. Thủ tục thanh quyết toán số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Các doanh nghiệp phải di dời có trách nhiệm lập Tờ khai hiện trạng sử dụng nhà, đất tại vị trí cảng cũ và đề xuất phương án xử lý theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. 2. Cơ quan chủ quản, đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp phải di dời có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp phải di dời thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy chế này; b) Phối hợp với Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son lập Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất của doanh nghiệp phải di dời tại vị trí cảng cũ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này; c) Phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Quy chế này, kịp thời xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện. 3. Căn cứ quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền quy định tại Quy chế này; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với phần diện tích đất tại vị trí cảng cũ theo quy định của pháp luật đất đai. 4. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Quy chế tài chính phục vụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son tại Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) BỘ, TỔNG CÔNG TY … TỜ KHAI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI VỊ TRÍ CẢNG CŨ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 1. Tên tổ chức kê khai: ....................................................................................................... - Địa chỉ nhà, đất kê khai: ...................................................................................................... - Địa chỉ trụ sở (giao dịch):................................................................. ĐT: ............................. - Thành lập theo Quyết định số ...................................... ngày…. tháng … năm .................. của ......................................................................................................................................... - Loại hình của tổ chức: ......................................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ngày …. tháng …. năm … của ............................................................................................... - Ngành nghề hoạt động chính: ............................................................................................... 2. Cơ quan chủ quản, đại diện chủ sở hữu: ....................................................................... 3. Cơ cấu, tổ chức biên chế tại vị trí cảng cũ: - Số lượng các phòng, ban chức năng:.................................................................................... - Số cán bộ, công nhân: ........................................................................................................ Trong đó: + Số lao động trong biên chế: ................................................................................................ + Số lao động hợp đồng: ....................................................................................................... 4. Hiện trạng sử dụng đất: - Tổng diện tích khuôn viên đất được giao quản lý: ............................................................ m2; Trong đó: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Hiện trạng sử dụng nhà, tài sản gắn liền với đất: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Hình thức quản lý, sử dụng đất: - Diện tích đất được Nhà nước cho thuê: ....................................................................... m2; - Diện tích đất quản lý, sử dụng theo hình thức khác: .................................................... m2; 7. Hình thức quản lý, sử dụng nhà, tài sản gắn liền với đất: - Diện tích nhà được Nhà nước giao: ............................................................................. m2; - Diện tích nhà do đơn vị đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: m2; - Diện tích nhà được tạo lập bằng hình thức khác: ........................................................ m2; 8. Hồ sơ, giấy tờ về nhà, đất: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:...................... ngày… tháng … năm .................... ; - Hợp đồng thuê đất số: ................................................ ngày… tháng … năm ..................... ; - Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan 9. Nghĩa vụ tài chính đối với khuôn viên đất đã thực hiện. 10. Đề xuất phương án xử lý: a) Tiếp tục sử dụng: - Đất: ................................................................................................................................. - Tài sản gắn liền với đất:.................................................................................................. b) Bán, chuyển nhượng: - Đất: ................................................................................................................................. - Tài sản gắn liền với đất: .................................................................................................. c) Chuyển mục đích sử dụng đất: - Đất: ................................................................................................................................... d) Diện tích nhà, đất đang bố trí làm nhà ở đề nghị được di chuyển đi nơi khác: - Đất: ................................................................................................................................... - Nhà: .................................................................................................................................. đ) Đề nghị Nhà nước thu hồi: - Đất: ................................................................................................................................... - Tài sản gắn liền với đất: .................................................................................................... e) Các đề nghị khác (nếu có): ................................................................................................ 11. Cam kết của tổ chức kê khai: hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây. Tờ khai được lập thành 04 bản: 03 bản gửi cơ quan cấp trên, 01 bản lưu tại tổ chức kê khai./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Quy chế tài chính phục vụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son tại Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI VỊ TRÍ CẢNG CŨ Hôm nay, vào lúc… giờ ngày…. tháng … năm …..: Thành phần gồm có: 1. Đại diện doanh nghiệp phải di dời: - Ông/Bà:......................................................... Chức vụ: ..................................................... - Ông/Bà:......................................................... Chức vụ: ..................................................... 2. Đại diện cơ quan chủ quản, chủ sở hữu: - Ông/Bà:......................................................... Chức vụ: ..................................................... - Ông/Bà:......................................................... Chức vụ: ..................................................... 3. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son: - Ông/Bà:......................................................... Cơ quan: ..................................................... - Ông/Bà:......................................................... Cơ quan: ..................................................... Cùng tiến hành kiểm tra hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ............. ............................................................................................................................................ I. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ NGUỒN GỐC ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG: 1. Các chỉ tiêu về hiện vật: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Hiện trạng sử dụng đất: - Diện tích sử dụng vào mục đích chính (SXKD): . m2; - Diện tích đã bố trí làm nhà ở, đất ở: ........................................................................... m2; - Diện tích sử dụng vào mục đích khác: ....................................................................... m2. 3. Hiện trạng sử dụng nhà và các tài sản khác gắn liền với đất: - Ngôi 1: ............................................................................................................................ - Ngôi 2: ............................................................................................................................ 4. Nguyên giá nhà và các tài sản khác gắn liền với đất theo sổ kế toán: Trong đó: + Ngôi 1: ......................................................... đồng; + Ngôi 2: ......................................................... đồng; ....................................................................... III. Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP PHẢI DI DỜI ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... IV. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN, ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... V. Ý KIẾN CỦA TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Biên bản được lập thành bản và kết thúc vào lúc ….. giờ cùng ngày./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÁC THÀNH VIÊN TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 01/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch tổng thể) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM 1. Đưa lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử trở thành một lĩnh vực có đóng góp ngày càng tăng và hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo vệ môi trường. 2. Từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến nhập khẩu, xây dựng và phát triển năng lực nội sinh về công nghệ, tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật quan trọng làm nền tảng phục vụ ứng dụng và phát triển năng lượng nguyên tử, tiến đến hình thành công nghiệp hạt nhân. | 2,170 |
134,075 | 3. Bảo đảm an toàn, an ninh theo tiêu chuẩn quốc tế cho các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, đặc biệt trong xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân; có chính sách bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng có cơ sở hạt nhân. 4. Huy động mọi nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài để đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và phát triển điện hạt nhân; tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. II. MỤC TIÊU 1. Ứng dụng rộng rãi, an toàn, hiệu quả bức xạ trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, bảo đảm tỷ lệ dân số được chẩn đoán và điều trị bằng y học hạt nhân, xạ trị, X-quang theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới; nâng cao đáng kể tỷ lệ giống cây trồng đột biến phóng xạ trong cơ cấu giống cây trồng quốc gia; chế tạo được một số loại trang thiết bị bức xạ, thiết bị ghi đo bức xạ, vật liệu, sản phẩm ứng dụng bức xạ phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội. 2. Tập trung xây dựng các tổ máy điện hạt nhân đầu tiên và đưa vào vận hành an toàn vào năm 2020 và những năm tiếp theo; hình thành các tiền đề để xây dựng ngành công nghiệp hạt nhân; bảo đảm đủ nhiên liệu hạt nhân; định hướng sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên urani của đất nước; bảo đảm quản lý an toàn chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. 3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống tổ chức quản lý nhà nước; nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ kỹ thuật, kiểm soát hạt nhân và bảo đảm an toàn, an ninh; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử một cách hiệu quả, an toàn và an ninh. III. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Phát triển, ứng dụng bức xạ Xây dựng các Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ với các nhiệm vụ chủ yếu trong các ngành, lĩnh vực sau đây: a) Trong y tế - Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở y học hạt nhân, xạ trị và X-quang trong cả nước. Đến năm 2020 có 80% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cơ sở y học hạt nhân, xạ trị, phát triển kỹ thuật X-quang can thiệp ở các bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trung tâm y tế lớn; đầu tư máy X-quang cao tần đến bệnh viện huyện. - Đầu tư phát triển kỹ thuật chụp hình bức xạ cắt lớp đơn quang tử (SPECT) đến bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đầu tư kỹ thuật chụp hình bức xạ cắt lớp sử dụng đồng vị phát positron (PET), thiết bị xạ trị điều trị ung thư đến bệnh viện, trung tâm y tế khu vực để tăng cường năng lực chẩn đoán, điều trị. Đến năm 2020 đạt ít nhất 1 thiết bị xạ trị, 1 thiết bị xạ hình trên 1 triệu dân. - Tăng cường khả năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sản xuất trong nước các thiết bị bức xạ, thiết bị ghi đo bức xạ hiện đại ứng dụng trong y tế, các loại đồng vị và dược chất phóng xạ phục vụ cho chẩn đoán và điều trị nhằm thay thế nhập khẩu. Đến năm 2020 tự sản xuất đáp ứng 20% nhu cầu sử dụng thiết bị y tế công nghệ cao ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và 70% nhu cầu đồng vị và dược chất phóng xạ. - Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật hạt nhân, kỹ thuật đồng vị và công nghệ bức xạ trong nghiên cứu về sức khỏe và dinh dưỡng, phòng chống một số bệnh, sàng lọc dị tật bẩm sinh, khử khuẩn dụng cụ và vật phẩm y tế. - Bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên y tế và bệnh nhân, thực hiện kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ trong y tế để đảm bảo chất lượng và hiệu quả chẩn đoán và điều trị. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong y tế”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. b) Trong nông nghiệp - Xây dựng các trung tâm nông nghiệp hạt nhân theo khu vực để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp. Đến năm 2020 cả nước có 5 trung tâm nông nghiệp hạt nhân. - Phát triển kỹ thuật tạo giống cây trồng bằng đột biến phóng xạ. Xây dựng một số cơ sở chiếu xạ gamma liều thấp, liều cao và một số phòng thí nghiệm nghiên cứu tạo giống cây trồng. - Sử dụng kỹ thuật hạt nhân, kỹ thuật đồng vị đánh dấu để nghiên cứu quan hệ đất canh tác - phân bón - cây trồng; nghiên cứu thổ nhưỡng; quản lý nước tưới; nghiên cứu ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp; sử dụng các kỹ thuật hạt nhân và sinh học phân tử nghiên cứu sức khỏe và sinh sản của vật nuôi. - Xây dựng một số cơ sở chiếu xạ để bảo quản, bảo đảm vệ sinh và an toàn lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, sản xuất các chế phẩm phục vụ nông nghiệp bằng công nghệ bức xạ; phát triển kỹ thuật và xây dựng cơ sở chiếu xạ tiệt sinh côn trùng (SIT) gây hại trong trồng trọt và chăn nuôi. Đến năm 2020 có ít nhất 1 cơ sở SIT hiện đại. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. c) Trong công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác - Đầu tư nghiên cứu, nhập khẩu, tiếp thu, phát triển và ứng dụng các công nghệ bức xạ tiên tiến trong các ngành công nghiệp; phát triển ứng dụng công nghệ xử lý bức xạ trong lĩnh vực vật liệu và hóa chất. - Phát triển ứng dụng kỹ thuật kiểm tra không phá hủy trong các ngành giao thông, xây lắp, cơ khí, chế tạo máy, năng lượng; nâng cao năng lực kỹ thuật về kiểm tra không phá hủy phục vụ bảo đảm và kiểm tra chất lượng cho công trình nhà máy điện hạt nhân. - Phát triển ứng dụng kỹ thuật sử dụng nguồn phóng xạ kín, điều khiển hạt nhân tự động và phân tích hạt nhân trong các ngành hóa chất, năng lượng, vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp khác để tối ưu quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. - Nghiên cứu thiết kế, chế tạo một số thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị điều khiển hạt nhân tự động cho các dây chuyền sản xuất công nghiệp, các thiết bị bức xạ phục vụ triển khai ứng dụng bức xạ trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội có nhu cầu và hiệu quả kinh tế cao. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. d) Trong lĩnh vực khí tượng, thủy văn, địa chất, khoáng sản và bảo vệ môi trường - Phát triển ứng dụng kỹ thuật thủy văn đồng vị và kỹ thuật đánh dấu đồng vị nghiên cứu nguồn tài nguyên nước, đánh giá sa bồi cửa sông, bến cảng, lòng hồ; đánh giá an toàn đê, đập. - Phát triển ứng dụng các kỹ thuật địa vật lý hạt nhân và phân tích hạt nhân phục vụ điều tra địa chất, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản. - Sử dụng công nghệ bức xạ trong xử lý một số loại chất thải gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất và đời sống. - Phát triển ứng dụng kỹ thuật phân tích hạt nhân và kỹ thuật đánh dấu đồng vị trong điều tra, nghiên cứu hiện trạng môi trường, quan trắc tài nguyên và môi trường. - Phát triển ứng dụng kỹ thuật phân tích hạt nhân và kỹ thuật đánh dấu đồng vị trong điều tra tài nguyên biển, nghiên cứu tính bền vững của môi trường biển. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong khí tượng, thủy văn, địa chất, khoáng sản, bảo vệ môi trường”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. 2. Phát triển điện hạt nhân Xây dựng Quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam đến năm 2030 với các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Xác định nhu cầu và tỷ lệ của điện hạt nhân trong cơ cấu nguồn điện quốc gia theo các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội; b) Xác định các địa điểm tiềm năng xây dựng nhà máy điện hạt nhân; lập kế hoạch xây dựng nhà máy điện tại các địa điểm cho giai đoạn đến năm 2030; c) Định hướng lựa chọn công nghệ điện hạt nhân theo hướng hiện đại, an toàn và kiểm chứng; xây dựng chính sách, lộ trình tiếp thu, làm chủ và phát triển công nghệ điện hạt nhân; d) Xây dựng chính sách bảo đảm cung cấp đủ nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân và lập kế hoạch thực hiện một số công đoạn trong chu trình nhiên liệu hạt nhân phù hợp với quy mô và lộ trình phát triển điện hạt nhân; đ) Xây dựng chính sách quản lý an toàn chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng của các nhà máy điện hạt nhân; xác định địa điểm tiềm năng xây dựng cơ sở chôn cất, lưu giữ chất thải phóng xạ; e) Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực tham gia thực hiện thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt nhà máy điện hạt nhân; g) Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng “Quy hoạch phát triển điện hạt nhân”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010; xây dựng “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2015. Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện đề án “Thăm dò quặng urani khu Pà Lừa - Pà Rồng, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” thuộc kế hoạch tổng thể thực hiện Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2010. | 2,068 |
134,076 | Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng “Quy hoạch địa điểm chôn cất, lưu giữ chất thải phóng xạ”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2015; triển khai thực hiện đề án “Quy hoạch và đầu tư cho các tổng công ty xây dựng lớn về năng lực xây lắp, đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề” thuộc kế hoạch tổng thể thực hiện Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Hoàn thiện và tăng cường năng lực của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử và đảm bảo an toàn, an ninh, bao gồm các nội dung cụ thể: a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Xây dựng kế hoạch tham gia các điều ước quốc tế; c) Kiện toàn cơ quan quản lý nhà nước về phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử; d) Kiện toàn và tăng cường năng lực cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng đề án “Hoàn thiện và tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. 2. Tăng cường năng lực nghiên cứu triển khai, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung cụ thể: a) Xây dựng Chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; b) Xây dựng Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; c) Xây dựng cơ quan hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển an toàn điện hạt nhân, đảm bảo an toàn bức xạ, đo lường và kiểm định, quan trắc phóng xạ môi trường, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân; d) Xây dựng hệ thống các cơ sở chữa bệnh phóng xạ theo lộ trình phát triển của chương trình điện hạt nhân; đ) Triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án “Tăng cường năng lực nghiên cứu triển khai, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn, an ninh”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng đề án “Triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010 3. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực về số lượng, trình độ, chuyên ngành và chuyên gia có trình độ cao cho các hoạt động sau: a) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; hỗ trợ kỹ thuật; bảo đảm an toàn, an ninh, kiểm soát hạt nhân trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; b) Giảng dạy trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; c) Quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân; d) Lựa chọn địa điểm, thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở hạt nhân khác. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án “Phát triển nguồn nhân lực” trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2010. 4. Các chính sách về đầu tư a) Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng hạt nhân cần thiết cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh. b) Nhà nước bảo lãnh cho nguồn vốn vay từ nước ngoài để phát triển điện hạt nhân. c) Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm quốc gia và trung tâm khu vực về ứng dụng bức xạ trong các ngành, lĩnh vực; ưu tiên cho lĩnh vực ứng dụng bức xạ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân và hỗ trợ ngành công nghiệp xuất khẩu của đất nước. d) Nhà nước dành kinh phí cần thiết và có các chính sách ưu đãi để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chế tạo thiết bị bức xạ và các thiết bị khác phục vụ phát triển điện hạt nhân. đ) Nhà nước có các chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển và mở rộng ứng dụng bức xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án “Cơ chế chính sách thúc đẩy nghiên cứu phát triển, ứng dụng và bảo đảm an toàn an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 12 năm 2012. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch cân đối các nguồn vốn, bố trí ngân sách cho việc xây dựng, tổ chức phê duyệt và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quy định trong bản Quy hoạch tổng thể này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 114/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ CỨU ĐÓI DỊP GIÁP HẠT NĂM 2010 CHO TỈNH LÀO CAI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 908/QĐ-TTg ngày 17/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cứu đói dịp giáp hạt năm 2010 cho tỉnh Lào Cai; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp không thu tiền 220 tấn gạo từ nguồn dự trữ Nhà nước cho tỉnh Lào Cai để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân trong dịp giáp hạt năm 2010. Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ, theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cứu trợ trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Hàng hải Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM. b. Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM. c. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES. d. Tên gọi tắt: VINALINES. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 1 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a. Ngành, nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh vận tải đường biển, đường thủy, đường bộ, đa phương thức; - Khai thác cảng biển, cảng sông; - Kinh doanh kho, bãi, dịch vụ logistics; - Đại lý môi giới cung ứng dịch vụ hàng hải; cung ứng tàu biển; - Dịch vụ lai dắt tàu biển, tàu sông, đưa đón thuyền viên và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy. b. Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Sửa chữa tàu biển; - Xuất nhập khẩu phương tiện, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu chuyên ngành hàng hải; - Xuất khẩu lao động và cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong nước; đào tạo giáo dục định hướng và nghề nghiệp cho người đi làm việc ở nước ngoài; mua bán hàng hóa phục vụ người lao động đi làm việc ở nước ngoài bằng ngoại tệ hợp pháp; - Sản xuất, mua bán, cho thuê phương tiện và thiết bị vận tải, bốc xếp chuyên ngành; | 2,063 |
134,077 | - Xây dựng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành; - Kinh doanh kho ngoại quan, thông tin chuyên ngành; gia công chế biến hàng xuất khẩu; - Tổ chức dịch vụ đại lý vận tải, bốc xếp các loại hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng hóa thông thường, thiết bị máy móc, container bằng các phương tiện đường thuỷ, đường bộ trong và ngoài nước; thay mặt chủ hàng hoàn thành thủ tục hải quan; - Giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ các cửa khẩu về kho hàng; - Dịch vụ cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt; - Các loại hoạt động hỗ trợ cho vận tải: đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường không, đường ống. c. Ngành, nghề kinh doanh khác: - Phá dỡ phương tiện vận tải, bốc xếp cũ; - Vận tải hành khách bằng ôtô; - Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; - Đại lý giao nhận, bán buôn, bán lẻ hàng hóa, xăng dầu, chất đốt; - Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ; san lấp mặt bằng cơ sở hạ tầng; - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; dịch vụ du lịch, du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; dịch vụ vui chơi giải trí; cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại); kinh doanh cửa hàng miễn thuế, mua bán rượu, thuốc lá; - Kinh doanh bất động sản và hạ tầng giao thông; - Dịch vụ đại lý bán vé máy bay. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ: 8.087.000.000.000 đồng (Tám nghìn không trăm tám mươi bảy tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trong việc điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b. Thông qua để Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam phê duyệt Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; b. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam theo quy định hiện hành; c. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; d. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Giấy Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Giấy Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM. b. Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM. c. Tên gọi tắt: VINAPACO. d. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM PAPER CORPORATION. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Giấy Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 25A Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: - Ngành, nghề kinh doanh chính: + Sản xuất kinh doanh nguyên liệu giấy, bột giấy, giấy, các sản phẩm từ giấy; khai thác chế biến gỗ, các sản phẩm từ gỗ; kinh doanh các loại nông, lâm sản, gỗ (trừ các loại gỗ nhà nước cấm) và các sản phẩm chế biến từ gỗ; sản xuất kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm giấy, bột giấy, lâm sản, thiết bị vật tư, hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm); + Dịch vụ khoa học công nghệ; vật tư kỹ thuật và phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống; dịch vụ vận tải hàng hóa, lâm sản và bốc xếp hàng hóa vật tư; + Khai hoang, trồng rừng, khai thác rừng, khoanh nuôi làm giàu rừng; + Nghiên cứu khoa học và công nghệ; thực hiện các dịch vụ thông tin, đào tạo, tư vấn đầu tư, thiết kế công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong các lĩnh vực: nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị phụ tùng, các sản phẩm giấy, xenluylo, nông, lâm nghiệp, sản xuất thử nghiệm, sản xuất lô nhỏ các mặt hàng từ kết quả nghiên cứu, nghiên cứu cây nguyên liệu và các vấn đề lâm sinh xã hội và môi trường có liên quan đến ngành công nghiệp giấy. - Ngành, nghề kinh doanh có liên quan: + Kinh doanh sắt thép đặc chủng sử dụng cho ngành giấy; sửa chữa các thiết bị, nhà xưởng sản xuất giấy. Sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ trợ, kết cấu kim loại ngành công nghiệp (cơ, điện và đo lường điều khiển); + Sản xuất và kinh doanh điện, nước, hơi nước; + Thiết kế, thi công, xây lắp phục vụ lâm nghiệp; + Đào tạo cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật công nghệ giấy và cơ điện. - Ngành, nghề kinh doanh khác: + Kinh doanh dịch vụ khách sạn, văn phòng, nhà xưởng, nhà ở, kho bãi, logistic; đăng cai các hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi, giải trí, dịch vụ lữ hành quốc tế và các dịch vụ kèm theo; + Thiết kế, thi công, xây lắp các công trình thủy lợi nhỏ, xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đại lý giới thiệu và mua bán các sản phẩm vật liệu xây dựng; + Kinh doanh phụ tùng xe máy, sửa chữa xe máy chuyên dụng, vật tư xăng dầu; + Kinh doanh những ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm. 6. Vốn điều lệ: 1.213 tỷ đồng (Một nghìn hai trăm mười ba tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Giấy Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Giấy Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Giấy Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Giấy Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Giấy Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Giấy Việt Nam trước khi chuyển đổi. | 2,072 |
134,078 | Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền. b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Giấy Việt Nam theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP . 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Tổng công ty Giấy Việt Nam xác định để điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b. Thông qua để Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty. c. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát các khoản nợ của Tổng công ty Giấy Việt Nam do thiên tai gây ra tại Công ty Nguyên liệu Giấy miền Nam, Công ty Lâm nghiệp Ngòi Sảo và Công ty Lâm nghiệp A Mai, trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam: a. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam; b. Thực hiện việc điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Giấy Việt Nam theo quy định hiện hành; c. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Giấy Việt Nam. d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Giấy Việt Nam theo quy định; đ. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Giấy Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Giấy Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), bao gồm: 1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân. 2. Phó Trưởng ban thường trực: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Kim Ngân. 3. Các Phó Trưởng ban: - Ông Trần Văn Tuấn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ; - Ông Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Các ủy viên: - Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Ông Trần Quang Quý, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Ông Trần Đức Lai, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; - Ông Nguyễn Văn Lý, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ông Lều Vũ Điều, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Ông Nguyễn Tiến Dũng, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổ trưởng Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo có Tổ công tác giúp việc do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 1. Tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, cơ chế, chính sách và các giải pháp thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch và các hoạt động của Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2010. 3. Kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai các hoạt động của Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban thường trực sử dụng con dấu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án " Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án " Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 -2015"; Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015"; Căn cứ Quyết định số 87/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 664/BLĐTBXH-TCDN ngày 9/3/2010 của Bộ Lao động TB và XH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020". Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 42/TT-SLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án " Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung: - Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động. cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể: a, Năm 2010: - Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho 19,6 ngàn lao động ở khu vực nông thôn và lao động nữ trong tỉnh; Trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) là 5,5 ngàn người, gồm: + Học nghề nông nghiệp: 2,2 ngàn người; + Học nghề phi nông nghiệp: 3,3 ngàn người; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã, gồm: + Đào tạo: Trình độ trung cấp (chuyên ngành Luật, Văn hoá, Công an,Quân sự) cho 300 người; trình độ Đại Học ( hệ vừa học vừa làm chuyên ngành Luật, Hành chính, kinh tế Nông nghiệp) cho 300 người; + Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và lý luận chính trị cho cán bộ công chức xã, phường, thị trấn: 1.500 ngàn người; cập nhập kiến thức quản lý Nhà nước mới cho từng vị trí công việc: 2.500 ngàn người; b) Giai đoạn 2011 - 2015: - Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho 120 ngàn lao động ở khu vực nông thôn và lao động nữ trong tỉnh. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng 24 ngàn lao động; Trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) là 13 ngàn người/năm, gồm: + Học nghề nông nghiệp: 4 ngàn người. + Học nghề phi nông nghiệp: 9 ngàn người. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, gồm: + Đào tạo trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở: 2.100 người; trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn nghiệp vụ và chính trị cho các cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở xã phường, thị trấn: 600 người. | 2,104 |
134,079 | + Bồi dưỡng: Cập nhập kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý theo từng vị trí công việc cho các cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở xã phường, thị trấn: 5.500 người; Kiến thức quản lý nhà nước theo từng vị trí công việc cho các cán bộ cơ sở xã phường, thị trấn: 10.000 người, nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng hoạt động cho cán bộ xã phường, thị trấn đầu nhiệm kỳ 2011 - 2016: 6.500 người. c) Giai đoạn 2016 - 2020: - Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho 132 ngàn lao động ở khu vực nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 26,5 ngàn lao động; Trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề ( trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) là 14,2 ngàn người/năm, gồm: + Học nghề nông nghiệp: 5 ngàn người; + Học nghề phi nông nghiệp: 9,2 ngàn người; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, gồm: + Đào tạo: Trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ công chức và cán bộ cơ sở: 1.500 người; trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn nghiệp vụ và chính trị cho các cán bộ công chức xã phường, thị trấn: 1.000 người. + Bồi dưỡng: cập nhập kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý theo từng vị trí công việc cho các cán bộ công chức xã phường, thị trấn: 6.000 người; Quản lý nhà nước theo từng vị trí công việc cho đội ngũ cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn: 10.000 người; Nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng hoạt động cho cán bộ xã phường, thị trấn để nâng cao trình độ đầu nhiệm kỳ 2016 - 2021: 6.500 người II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN: 1. Lao động nông thôn, lao động nữ (cả nông thôn và thành thị) trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp. 2. Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. III. DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN: 1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức về chủ trương, chính sách, pháp luật về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là các chính sách khuyến khích hỗ trợ của nhà nước cho đào tạo nghề, cho người học nghề nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người lao động tích cực tham gia học nghề. - Các cấp chính quyền và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn học nghề, tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn nhất là cấp xã. - Các tổ chức chính trị xã hội, Hội nghề nghiệp (đặc biệt là Hội Nông dân) tăng cường tuyên truyền, tư vấn cho các hội viên của mình về chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề tích cực tham gia học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập để xoá đói giảm nghèo bền vững. - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có nhận thức đúng đắn về học nghề, nhất là với số không có khả năng học THPT và Đại học, Cao đẳng, để chủ động lựa chọn loại hình học nghề phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. 2. Triển khai các mô hình dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn. - Năm 2010: Chỉ đạo 3 huyện làm điểm gồm Giao Thuỷ, Ý Yên, Mỹ Lộc, mỗi huyện xây dựng 2 mô hình dạy nghề ngắn hạn ( 01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp); - Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm ở 03 huyện đã làm thí điểm có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. - Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp). - Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hướng nghiệp giới thiệu việc làm (đặc biệt là Sàn giao dịch việc làm tỉnh), thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa các trung tâm giới thiệu việc làm với các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sau học nghề tạo được việc làm. - Xây dựng và phát triển khai chương trình tư vấn, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp…. 3. Phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề a) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề. - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập hiện có, gồm: Trường Cao đẳng nghề, 4 trường trung cấp nghề, 6 trung tâm dạy nghề cấp huyện và trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân thuộc Hội nông dân tỉnh; trong đó ưu tiên cho 8 cơ sở dạy nghề đã được Bộ Lao động TB và XH quyết định hỗ trợ đầu tư bằng kinh phí của Dự án " Tăng cường năng lực đào tạo nghề thuộc chương trình mục tiêu quôc gia Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010" là Trường Cao đẳng nghề Nam Định, Trung cấp nghề kỹ thuật công nghiệp, trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, Trung cấp nghề Thương mại - Du lịch - Dịch vụ, Trung cấp, Trung tâm dạy nghề huyện: Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Xuân Trường, Mỹ Lộc. Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về thiết bị cho 1 đến 3 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở, ưu tiên đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy các nghề truyền thống và thương mại - du lịch - dịch vụ. - Bổ sung quy hoạch đảm bảo đủ diện tích đất (theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH) cho các cơ sở dạy nghề hiện chưa đạt chuẩn là: Trường TCN Kỹ thuật công nghiệp Nam Định; Trung tâm GTVL tỉnh Nam Định; Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Nam Định (thuộc Hội nông dân ) b) Khảo sát, lựa chọn các trường Đại học, cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp của các bộ , ngành đóng trên địa bàn tỉnh, các cơ sở đào tạo khác, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho các lao động nông thôn phù hợp với yêu cầu đào tạo nghề trong từng giai đoạn. c) Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề để đáp ứng yêu cầu học nghề của người lao động. Khuyến khích các tổ chức , cá nhân, các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn. 4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. - Bổ sung biên chế, đảm bảo mỗi huyện , thành phố có 01 cán bộ chuyên trách về dạy nghề thuộc Phòng Lao Động - Thương binh và xã hội. - Bổ sung đội ngũ giáo viên cho các trường dạy nghề công lập , đảm bảo tỷ lệ 01 giáo viên / 20 học sinh ; mỗi trung tâm dạy nghề cấp huyện có ít nhất 03 giáo viên, mỗi nghề tối thiểu 01 giáo viên cơ hữu. - Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề thỉnh giảng ( lựa chọn, mời các cán bộ kỹ thuật, người lao động có tay nghề cao, người lao động giỏi tham gia dạy nghề). - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên của tất cả các cơ sở đào tạo có tham gia dạy nghề theo kế hoạch của Đề án ( Phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn và các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện). 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề. - Năm 2010; tập trung rà soát, bổ sung chương trình, giáo trình của 20 nghề theo kết quả điều tra nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, đảm bảo đúng quy định để tổ chức dạy nghề. - Hàng năm chỉ đạo các cơ sở đào tạo nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động; xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn. 6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề. a) Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn và lao động nữ: - Thực hiện hỗ trợ theo chính sách quy định tại quyết định 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm UBND tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề được hỗ trợ và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp. b) Hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn học nghề: - Ngân hàng Chính sách xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn học Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết địn số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên). - Thực hiện hỗ trợ 100% lãi suất cho các khoản vay để học nghề đối với lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề và vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. IV. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ: -Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từng giai đoạn 2011 – 2015 và 2016 – 2020, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp. - Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên: + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên Trường chính trị Trường Chinh và các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện về nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy để áp ứng yêu cầu; | 2,061 |
134,080 | + Bổ sung kiện toàn đội ngũ giáo viên của Trường chính trị Trường Chinh, trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức (là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ các trưởng Đại học tham gia giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã). - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và cơ sở giai đoạn 2011 – 2015 cho khoảng 18.000 lượt người, giai đoạn 2016 – 2020 cho khoảng 24.000 lượt người. V. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ: 1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã để các Sở, ban , ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng giám sát, kiểm tra. 2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về Bộ lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở chủ động phối hợp với các ngành liên quan tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động của Đề án về dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại các địa phương. VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN: 1. Tổng kinh phí thực hiện đề án dự kiến là 900.500 triệu đồng, gồm a) Ngân sách Trung ương: 811.000 triệu đồng. b) Ngân sách địa phương: 179.500 triệu đồng. 2. Theo tiến độ thực hiện: a) Năm 2010: 73.000 triệu đồng ( trong đó kinh phí Trung ương là 60.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 12.500 triệu đồng); b) Giai đoạn 2011-2015: 416.500 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 345.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 71.000 triệu đồng); c) Giai đoạn 2016 – 2020: 501.000 triệu đồng (trong đó kinh phí Trung ương là 404.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 96.500 triệu đồng); 3. Theo nội dung hoạt động: a) Hỗ trợ dạy nghề cho LĐNT 418.000 triệu đồng b) Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 17.000 triệu đồng c) Đào tạo, bồi dưỡng GV cán bộ quản lý dạy nghề 12.000 triệu đồng d) Mua sắm thiết bị dạy nghề 280.000 triệu đồng e) Đầu tư xây dựng cơ bản 255.000 triệu đồng f) Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, tập huấn cán bộ… 5.930 triệu đồng g) Giám sát đánh giá 2.570 triệu đồng VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực đề án, chịu trách nhiệm chung việc tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án trình UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành Trung ương. - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở nội vụ và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án. - Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương. - Dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh quyết định. - Chủ trì các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Công thương trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ trực tiếp cho sản xuất ở địa bàn nông thôn cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã. - Tổ chức kiểm triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo quyết định số 1956/QĐ-TTg (cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn…) - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Sở Nội vụ: - Hướng dẫn, chỉ đạo các huyện thành phố khảo sát, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã trong toàn tỉnh theo 3 giai đoạn: 2010, 2011- 2015, 2016 – 2020; - Phối hợp với Sở giáo dục – Đào tạo lựa chọn cơ sở đào tạo tham gia công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức xã, đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã theo kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tham mưu thực hiện việc bổ sung biên chế, tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề, các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề; - Tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung thêm biên chế cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo có 01 cán bộ theo dõi, quản lý công tác dạy nghề ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ; - Chủ trì, phối hợp triển khai các chính sách đối với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Lao động TB&XH, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện Đề án trình UBND, HĐND tỉnh phê duyệt. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện các cơ chế tài chính, đầu tư đối với hoạt động thực hiện Đề án. - Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 5. Sở Công thương: - Phối hợp với Sở Công thương, Sở Lao động TB và XH xác định nhu cầu đào tạo nghề, nội dung ngành nghề đào tạo phi nông nghiệp đáp ứng CNH, HĐH ở địa phương. - Phối hợp với các cơ quan Thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn. 6. Sở Giáo dục và đào tạo: - Triển khai việc đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. - Chỉ đạo các trung tâm giáo dục thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình Văn hóa – Nghề. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: - Hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay hộ nghèo và hộ chính sách trên địa bàn tỉnh. - Triển khai thực hiện chính sách tín dụng học nghề với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề làm việc ổn định tại nông thôn; chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn. 8. Sở Thông tin- Truyền thông, Đài Pát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định: Phối hợp với Sở Lao động TB&XH, Sỏ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sỏ Công thương, các cơ quan có liên quan và các địa phương đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Thành lập BCĐ thực hiện Đề án đào tạo cho lao động nông thôn do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban, các thành viên là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện gồm đại diện lãnh đạo các phòng, ban: Lao động thương binh và xã hội (là cơ quan thường trực đề án), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính – Kế hoạch, Công thương, Giáo dục – Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Nông dân để chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án trên địa bàn. - Hướng dẫn các cơ quan chức năng của huyện, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề. - Căn cứ Đề án này, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trên địa bàn, trong đó xác định cụ thể một số nội dung: + Trên cơ sở tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động q ua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thị trường lao động trên địa bàn huyện xây dựng danh mục nghề đào tạo, số lượng lao động cần học nghề, số lượng lớp học, thời gian học nghề. + Huy động các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. + Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn. - Kiện toàn và tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn ở cấp huyện, trong đó bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. - Thực hiện các hoạt động khác của Đề án do UBND tỉnh giao. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các hội đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở: Chủ động phối hợp với các ngành liên quan để phổ biến, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tự vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề. - Đoàn TNCSHCM tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan xây dựng các dự án cụ thể quy định tại Mục 3, Điều 1 Quyết định 103/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ, để lồng ghép với các nội dung của Đề án này. | 2,077 |
134,081 | - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan lồng ghép các nội dung của Đề án “ Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 – 2015” theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung của Đề án này. Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND CÁC CẤP TRONG TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-KTNS ngày 21/6/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau với các nội dung sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: a) Phạm vi áp dụng: Tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. b) Đối tượng áp dụng: - Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã); - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: a) UBND tỉnh quyết định: - Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh; - Mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy đối với các loại tài sản: trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô-tô của tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh; - Mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy các loại tài sản khác nguyên giá theo sổ sách kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý. - Trong phạm vi cấp tỉnh, UBND tỉnh có thể ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn quyết định: mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản khác nguyên giá theo sổ sách kế toán có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản và thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước khác như: bảo dưỡng, sửa chữa, thuê tài sản, quản lý tài sản nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đảm bảo yêu cầu quản lý tài sản nhà nước hiệu quả, đúng pháp luật. b) UBND cấp huyện, cấp xã quyết định: mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô-tô) . Điều 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 115/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về thống nhất thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004, Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL, trong những năm qua các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố Cà Mau đã làm tốt công tác tham mưu, ban hành, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, sửa đổi bổ sung, bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử lý VBQPPL còn tồn tại ở một số điểm sau: tình trạng ban hành VBQPPL không đúng thẩm quyền, nội dung trái pháp luật hoặc mâu thuẫn, chồng chéo, sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày, sao chép lại các quy định của cấp trên, công tác kiểm tra, rà soát văn bản chưa thường xuyên, công tác phối hợp xử lý kết quả kiểm tra thiếu đồng bộ, hiệu quả thấp; công tác soạn thảo chưa tuân thủ đúng trình tự, thủ tục; công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng dự thảo, tự kiểm tra xử lý VBQPPL còn hạn chế; cán bộ làm công tác tham mưu thiếu về số lượng, hạn chế chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí thực hiện một số nơi còn hạn chế, nhất là ở cấp huyện, cấp xã. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát và xử lý VBQPPL trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập; Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, UBND xã, phường, thị trấn tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát và xử lý VBQPPL đối với đơn vị và cấp mình, bố trí nguồn lực cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPL đạt hiệu quả, chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. Tiếp tục quán triệt sâu, rộng nội dung Luật Ban hành VBQPPL của HĐND – UBND, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan về công tác xây dựng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ tham mưu soạn thảo, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL. 2. Các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo VBQPPL phải tuân thủ triệt để trình tự, thủ tục theo quy định, thực hiện và xử lý hiệu quả kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội, nghiên cứu kỹ các quan hệ xã hội phát sinh để cụ thể hóa thành văn bản quản lý. Khắc phục ngay tình trạng văn bản dự thảo sơ sài, chung chung hoặc sao chép lại các văn bản khác; tổ chức tốt việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; gửi hồ sơ dự thảo đến cơ quan thẩm quyền thẩm định đầy đủ thủ tục, đúng thời gian quy định. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tổng hợp, lập, điều chỉnh dự kiến Chương trình xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình ban hành văn bản phù hợp, đúng theo từng thời gian quy định. 4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm làm tốt công tác tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác VBQPPL, việc xây dựng, thẩm định văn bản dự thảo đảm bảo các tiêu chí theo quy định, chú trọng đánh giá về tính khả thi của dự thảo văn bản; tổ chức tốt công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL của HĐND, UBND theo quy định để kịp thời phát hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế những văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tiễn. | 2,080 |
134,082 | Khi phát hiện văn bản trái pháp luật kịp thời thông báo đến cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản thực hiện tự kiểm tra xử lý theo thẩm quyền; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét xử lý, quá thời hạn không xử lý Giám đốc Sở Tư pháp lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền đình chỉ thi hành hoặc hủy bỏ văn bản trái pháp luật và đề nghị xử lý trách nhiệm lãnh đạo của đơn vị có vă bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện tốt công tác tham mưu UBND tỉnh thực hiện tự kiểm tra VBQPPL do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành, kiểm tra VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện theo quy định; đôn đốc cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh tăng cường công tác rà soát VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh đã ban hành. Thực hiện tốt việc xây dựng cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, xử lý, hệ thống hóa VBQPPL. Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát VBQPPL cho đội ngũ cán bộ làm công tác này ở các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Tổ chức các đoàn kiểm tra về tình hình xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử lý VBQPPL tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 5. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm để trình HĐND tỉnh quyết định; chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện tham mưu cho UBND trình HĐND cùng cấp bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản cho cấp huyện, cấp xã. 6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ động kiện toàn, bố trí cán bộ Pháp chế chuyên trách đảm bảo đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ và chỉ đạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ và Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 27/02/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Phê duyệt Đề án kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2015. 7. Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ban hành VBQPPL, gửi đầy đủ, đúng thời hạn các VBQPPL đã ban hành về Sở Tư pháp để kiểm tra, đồng thời thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo quy định; bố trí cán bộ đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, bố trí kinh phí hàng năm cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản theo quy định đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. 8. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tốt việc xây dựng, ban hành VBQPPL tại cấp mình, giao cán bộ Tư pháp – Hộ tịch có ý kiến bằng văn bản về dự thảo VBQPPL trước khi trình UBND ký ban hành; gửi đầy đủ các VBQPPL đã ban hành về Phòng Tư pháp cấp huyện để kiểm tra theo thẩm quyền; niêm yết VBQPPL mới được ban hành theo quy định; thực hiện rà soát, tự kiểm tra VBQPPL, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 9. Thủ trưởng các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình trong tỉnh tích cực thực hiện công tác đưa tin, bài về nội dung các VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, nhất là các chủ trương, chính sách mới của tỉnh để cơ quan, tổ chức và nhân dân biết thực hiện góp phần minh bạch hóa hệ thống VBQPPL của tỉnh Cà Mau, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế. 10. Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng, hàng năm, đột xuất tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo kịp thời. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chính sau: 1. Mục tiêu: Xây dựng Khu kinh tế trở thành khu vực đô thị biên giới, hình thành đầu mối giao lưu kinh tế, giao thông vận tải quan trọng trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp và vùng Đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng vùng biên giới Việt Nam – Campuchia hòa bình, hữu nghị, ổn định và phát triển. 2. Phạm vi, ranh giới quy mô: Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 31.936 ha, bao gồm: các phường An Lộc, An Thịnh, An Lạc; các xã Tân Hội, Bình Thạnh thuộc thị xã Hồng Ngự; các xã Thường Phước 1, Thường Phước 2, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B, Thường Lạc, Thường Thới Tiền thuộc huyện Hồng Ngự; các xã Bình Phú, Tân Hộ Cơ, Thông Bình và thị trấn Sa Rài thuộc huyện Tân Hồng, với hai cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu quốc tế Thường Phước, cửa khẩu quốc tế Dinh Bà và 5 cửa khẩu phụ (Sở Thượng,Thông Bình, Mộc Rá, Á Đôn và Bình Phú), có ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Prây Veng, Vương quốc Campuchia; - Phía Nam giáp các xã thuộc huyện Hồng Ngự và Tân Hồng; - Phía Đông giáp huyện Tân Hưng, tỉnh Long An; - Phía Tây giáp huyện Phú Châu, tỉnh An Giang; 3. Tính chất: - Là Khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm công nghiệp – thương mại – dịch vụ - du lịch – đô thị và nông lâm ngư nghiệp gắn với các cửa khẩu quốc tế; - Là Trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mê Kông; trước hết trong quan hệ với Campuchia; - Là khu vực đô thị biên giới có ảnh hưởng và lan tỏa thúc đẩy sự phát triển vùng phía Bắc tỉnh Đồng Tháp; - Có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng. 4. Quy mô dân số và đất đai: a) Quy mô dân số: - Dự kiến đến năm 2020: khoảng 160.000 – 180.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 100.000 – 120.000 người; - Dự kiến đến năm 2030: khoảng 250.000 – 260.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 160.000 – 180.000 người. b) Quy mô đất đai: - Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng Khu kinh tế khoảng 4.000 ha, trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 1.000 – 1.200 ha. - Dự kiến đến năm 2030, đất xây dựng Khu kinh tế khoảng 5.200 ha, trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 1.600 – 1.800 ha. 5. Các chỉ tiêu chính: được xác định cho từng khu chức năng của Khu kinh tế đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành. a) Đối với khu vực đô thị: - Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị bình quân khoảng 100 – 120 m2/người. - Chỉ tiêu giao thông: diện tích đất dành cho giao thông giai đoạn đến năm 2020 chiếm 12 – 15% đất xây dựng đô thị, giai đoạn đến năm 2030 chiếm 18 – 20% đất xây dựng đô thị; mật độ đường chính đối với khu vực cửa khẩu và đô thị giai đoạn đến năm 2020 đạt 3,5 km/km2, giai đoạn đến năm 2030 đạt 4,5 km/km2. b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khác: - Cấp nước: chỉ tiêu cấp nước giai đoạn đến năm 2020 khoảng 100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước 80% dân số; giai đoạn đến năm 2030 khoảng 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước 100% dân số. Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp khoảng 40m3/ha; - Cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt giai đoạn đến năm 2020 khoảng 600 kWh/người/năm; đến năm 2030 khoảng 800 kWh/người/năm; chỉ tiêu cấp điện công nghiệp khoảng 100 – 200 kWh/ha. - Thoát nước thải: chỉ tiêu thải nước bằng 80% chỉ tiêu cấp nước. Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường đạt tỉ lệ 70%. - Vệ sinh môi trường: chỉ tiêu rác thải 1,2 kg/người/ngày. 6. Các yêu cầu nghiên cứu: Định hướng phát triển Khu kinh tế được xác định trong mối quan hệ kinh tế xã hội với vùng đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và quốc tế, bao gồm: a) Đề xuất mô hình phát triển Khu kinh tế dựa trên nguyên tắc kết nối với hệ thống khu kinh tế cửa khẩu dọc biên giới Việt Nam – Campuchia; hệ thống đô thị trong tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long. | 1,864 |
134,083 | b) Đề xuất hướng phát triển không gian của Khu kinh tế. c) Đề xuất các phương án phân khu và vùng chức năng: xác định khu phi thuế quan (khu thương mại – công nghiệp), khu quản lý hành chính, khu quản lý và kiểm soát cửa khẩu, chợ biên giới; khu vực phát triển đô thị, các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực dự trữ phát triển, khu vực sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, vùng bảo tồn thiên nhiên … d) Đề xuất cơ cấu tổ chức không gian của các khu chức năng chính bao gồm: - Khu vực phi thuế quan; - Khu quản lý hành chính, khu quản lý và kiểm soát cửa khẩu, chợ biên giới; - Khu vực phát triển đô thị (thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài, đô thị Thường Thới, các khu đô thị cửa khẩu …), gồm khu hành chính, khu dân cư đô thị, thương mại – dịch vụ, khu công viên, cây xanh …; - Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hệ thống kho bãi; - Khu du lịch; - Các khu dân cư nông thôn. đ) Đề xuất định hướng kiến trúc, cảnh quan đối với các khu chức năng: khu vực Quốc môn, trạm kiểm soát liên hợp, các trục không gian chính, không gian cây xanh, mặt nước và các công trình quan trọng trong khu vực cửa khẩu quốc tế (Thường Phước, Dinh Bà); định hướng phát triển không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các đô thị Hồng Ngự, Sa Rài, Thường Phước, đô thị cửa khẩu. e) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, bảo đảm mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế cửa khẩu, cụ thể: - Giao thông: + Việc xác định mạng lưới giao thông đối ngoại phải dựa trên nghiên cứu mối quan hệ vùng, quốc gia, gồm quốc lộ tuyến N1, quốc lộ 30 …; + Khai thác mạng lưới giao thông thủy (sông Tiền …) nhằm phục vụ sự phát triển của Khu kinh tế; + Đề xuất các giải pháp về mạng lưới giao thông đối với từng khu vực cửa khẩu trong Khu kinh tế đảm bảo gắn kết khu thương mại cửa khẩu, khu đô thị cửa khẩu, các đô thị và các khu chức năng trong Khu kinh tế. - Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Xác định cốt khống chế xây dựng theo khu vực, các trục giao thông chính của từng khu vực trong Khu kinh tế trên nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, tận dụng cảnh quan, thiên nhiên, giữ lại hệ thống sông, rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan. Đề xuất các giải pháp về thoát nước mưa (lưu vực và hướng thoát, hệ thống cống). - Cấp nước: Xác định nguồn cấp nước theo nhu cầu, vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chủ yếu, đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt và ngầm. - Cấp điện: Xác định nguồn cấp điện, công suất, nhu cầu phụ tải, trạm biến áp, các hành lang tải điện và mạng lưới phân phối chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu. - Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: + Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, công trình xử lý chất thải rắn; giải pháp và mạng lưới thoát nước chính, hồ điều hòa và các giải pháp bảo vệ môi trường. + Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang bảo đảm yêu cầu sử dụng, tiết kiệm đất và vệ sinh môi trường. - Thông tin liên lạc: xác định công trình đầu mối và mạng lưới thông tin liên lạc. g) Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường. h) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung Khu kinh tế. i) Dự thảo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp. 7. Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan. 8. Tổ chức thực hiện: a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp. b) Cơ quan quản lý dự án quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. c) Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng; d) Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. đ) Thời gian lập đồ án quy hoạch: 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp bố trí nguồn vốn và phê duyệt dự toán chi phí lập Quy hoạch chung Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp; phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tổ chức lập đồ án Quy hoạch chung Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp năm 2030. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN HIỆU LỰC ÁP DỤNG THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn hiệu lực áp dụng Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu đến ngày 01 tháng 9 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm thông báo cho các đối tác thương mại, các đơn vị liên quan về thời hạn hiệu lực áp dụng Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 như đã nêu tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC TIỂU BAN GIÁM KHẢO. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-BTCTTNQG ngày 16/3/2010 của Ban Tổ chức thi tay nghề Quốc gia - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thành lập Hội đồng thi Quốc gia số 3; Căn cứ Công văn số 975/CV-BTCTTNQG ngày 22/6/2010 của Ban Tổ chức thi tay nghề Quốc gia - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thoả thuận thành lập các tiểu ban giám khảo; Theo đề nghị của các đơn vị có thí sinh tham gia dự thi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các Tiểu ban giám khảo kỳ thi tay nghề cấp Quốc gia năm 2010 đối với các nghề: Hàn, Điện dân dụng, Đường ống nước gồm các ông, bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Các Tiểu ban giám khảo có nhiệm vụ: 1. Tổ chức thi theo đúng kế hoạch và quy định của Ban Tổ chức thi tay nghề Quốc gia đã ban hành; 2. Giám sát quá trình thi; 3. Căn cứ theo thang điểm quy định, đánh giá kết quả thi; 4. Tổng hợp kết quả của từng thí sinh dự thi để trình Hội đồng thi xem xét, quyết định danh sách thí sinh được tuyển chọn vào đội tuyển Quốc gia đối với các nghề nói trên. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị có giám khảo và thí sinh tham gia Hội thi và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau: Điều 2. Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu 1. Mục tiêu: phấn đấu xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có trình độ chuyên môn cao và năng lực thực tiễn; có khả năng tiếp cận, làm chủ và chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, sáng tạo và truyền bá tinh hoa dân tộc và thế giới trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch nói riêng và đời sống xã hội nói chung; sáng tạo ra các sản phẩm văn hóa nghệ thuật có chất lượng, đạt được đỉnh cao nghệ thuật, kỷ lục thể thao quốc gia và quốc tế, thu hút nhiều khách du lịch; không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức của đất nước. 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Rà soát, sắp xếp lại và quy hoạch đội ngũ trí thức; c) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức; d) Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức; | 2,066 |
134,084 | đ) Nâng cao chất lượng công tác quản lý trí thức; e) Phát huy vai trò của các hội trí thức trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đề cao trách nhiệm của trí thức. Điều 3. Phân công thực hiện Đề án: 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020”; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phù hợp với Đề án này, phù hợp với Chiến lược phát triển văn hóa, Chiến lược phát triển thể dục thể thao, Chiến lược phát triển du lịch, Chiến lược cán bộ, Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án vào năm 2015 và tổng kết vào đầu năm 2021. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực quản lý, giảng dạy cho các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; chính sách, cơ chế đặc thù đào tạo tài năng nghệ thuật, năng khiếu thể thao; đào tạo giáo viên dạy nhạc, họa, thể dục ở các trường phổ thông. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các ngành và các địa phương đưa kế hoạch xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào kế hoạch định kỳ của ngành, địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và du lịch đảm bảo việc thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020”; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và quản lý tài chính để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; xây dựng các chính sách xã hội hóa trong xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 5. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; xây dựng các chế độ, chính sách tôn vinh đối với cán bộ trí thức, văn nghệ sỹ, nghệ nhân, đối với các tập thể và cá nhân tham gia xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách, cơ chế để phát triển và quản lý tốt công tác xuất bản các sản phẩm, công trình của trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và truyền thông về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đối với văn nghệ sĩ, nghệ nhân và tài năng về văn hóa, nghệ thuật, thể thao. 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng và nhiệm vụ của mình tổ chức, chỉ đạo thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên phạm vi toàn quốc. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng đội ngũ trí thức làm công tác văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch và quản lý gia đình trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phù hợp với Đề án này, phù hợp với Chiến lược phát triển văn hóa, Chiến lược phát triển thể dục thể thao, Chiến lược phát triển du lịch, Chiến lược phát triển cán bộ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ. 9. Trí thức và đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải có bổn phận và ý thức, trách nhiệm trong công tác xây dựng đội ngũ trí thức văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch là điều kiện để đảm bảo chất lượng đội ngũ trí thức của ngành. Điều 4. Kinh phí triển khai Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước, tài trợ quốc tế và huy động tài trợ, đóng góp của các đối tượng khác trong nước qua xã hội hóa. Ngân sách nhà nước được cấp hàng năm theo quy định hiện hành đảm bảo việc thực hiện Đề án với các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020, với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên thành một hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục. 2. Mục tiêu cụ thể a) Củng cố, xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên hiện tại đồng thời với tăng dần quy mô; bảo đảm mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất một trường trung học phổ thông chuyên với tổng số học sinh chuyên chiếm khoảng 2% số học sinh trung học phổ thông của từng tỉnh, thành phố; b) Tập trung đầu tư nâng cấp các trường trung học phổ thông chuyên thành các trường đạt chuẩn quốc gia và có chất lượng giáo dục cao. Ưu tiên đầu tư mở rộng diện tích, xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại. Đến năm 2015, có 100% trường trung học phổ thông chuyên đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 15 trường trọng điểm, có chất lượng giáo dục ngang tầm các trường trung học tiên tiến trong khu vực và quốc tế; c) Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp; nâng tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đồng thời với việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các trường trung học phổ thông chuyên. Đến 2015, có 100% cán bộ quản lý, giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp; d) Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trong các trường trung học phổ thông chuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới. Đến năm 2015, có ít nhất 50% học sinh được xếp loại học lực giỏi; 70% học sinh giỏi, khá về tin học; 30% học sinh đạt bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành. Đến năm 2020, có ít nhất 70% học sinh được xếp loại học lực giỏi; 90% học sinh giỏi, khá về tin học; 50% học sinh đạt bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành; đ) Tạo sự liên thông giữa việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở trường trung học phổ thông chuyên với việc đào tạo ở đại học; lựa chọn những học sinh có năng khiếu nổi bật vào học tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao của các trường đại học chất lượng cao trong nước và các trường đại học có uy tín ở nước ngoài để tiếp tục đào tạo, phát triển năng khiếu. Đến năm 2015, có khoảng 30% học sinh các lớp chuyên đã tốt nghiệp trung học phổ thông được đào tạo tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao của các trường đại học trong nước và tại các trường đại học có uy tín ở nước ngoài và đạt 50% vào năm 2020. | 2,027 |
134,085 | e) Tăng cường khả năng hợp tác giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài nhằm trao đổi kinh nghiệm về tuyển chọn, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu học sinh; đồng thời thu hút nguồn lực vào phát triển hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên. Đến năm 2020, mỗi trường trung học phổ thông chuyên hợp tác được với ít nhất một cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực, quốc tế. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường trung học phổ thông chuyên. a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển trường trung học phổ thông chuyên đến năm 2015 và 2020, trong đó ưu tiên mở rộng diện tích mặt bằng tối thiểu đạt 15 m2/học sinh; đầu tư xây dựng các trường trung học phổ thông chuyên đảm bảo đạt chuẩn quốc gia; các trường đều có đủ phòng học 2 buổi/ngày, có hội trường, nhà tập đa năng, nhà công vụ, nhà ăn, ký túc xá cho học sinh ở nội trú, sân vận động, bể bơi, hệ thống phòng chức năng, phòng học bộ môn đủ số lượng, đạt tiêu chuẩn với trang thiết bị đồng bộ và hiện đại; b) Tăng cường đầu tư, mua sắm các thiết bị dạy học đồng bộ và hiện đại phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của giáo viên và việc học tập, làm quen nghiên cứu khoa học của học sinh; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và internet; xây dựng hệ thống thông tin điện tử liên kết giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các trường đại học và các cơ sở giáo dục có uy tín nước ngoài; c) Phát triển hệ thống thư viện, thư viện điện tử, đầu tư mua sách, tài liệu tham khảo, cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước; xây dựng thư viện câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi quốc gia, quốc tế; … đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; d) Tập trung đầu tư trọng điểm 15 trường trung học phổ thông chuyên, đảm bảo có cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại, có chất lượng giáo dục ngang tầm với các trường trung học tiên tiến trong khu vực, quốc tế; đ) Tăng cường huy động các nguồn lực từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường trung học phổ thông chuyên. 2. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường trung học phổ thông chuyên. a) Bổ sung, hoàn thiện các quy định về cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên; về công tác tuyển dụng, luân chuyển giáo viên trường trung học phổ thông chuyên; ban hành quy định về tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các quy định khác về giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông; b) Tiến hành rà soát, đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên để có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực làm việc; c) Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong hệ thống trường trung học phổ thông chuyên, tạo điều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc; d) Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông chuyên. - Định hướng nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông chuyên phù hợp với từng giai đoạn. Tăng cường việc bồi dưỡng cho cán bộ quản lý về kiến thức, kỹ năng quản lý; bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao năng lực phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục; - Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên; đưa đi bồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các giáo viên giảng dạy tiếng Anh trong các trường trung học phổ thông chuyên; - Tổ chức các khóa đào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy bằng tiếng Anh cho giáo viên dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học, để từng bước thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường trung học phổ thông chuyên; - Xây dựng các diễn đàn trên internet để giáo viên và học sinh trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và học tập; tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục trong, ngoài nước có đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu. 3. Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học và tuyển sinh, thi học sinh giỏi trong các trường trung học phổ thông chuyên. a) Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học - Chương trình giáo dục trong trường trung học phổ thông chuyên xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực và thế giới; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học; tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ; phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; kỹ năng thực hành, tăng khả năng hoạt động thực tiễn; - Biên soạn khung tài liệu chuyên sâu giảng dạy các môn chuyên; tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên; tài liệu phục vụ cho việc thực hiện giảng dạy bằng tiếng Anh các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học; tài liệu về tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, quản lý…; - Lựa chọn giới thiệu một số chương trình, tài liệu dạy học tiên tiến của nước ngoài để các trường trung học phổ thông chuyên tham khảo, vận dụng. b) Đổi mới phương thức tuyển sinh, thi học sinh giỏi - Xây dựng các quy định về tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên theo hướng kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển. Từng bước áp dụng phương pháp phát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh, chỉ số sáng tạo trong việc tuyển sinh vào trung học phổ thông chuyên; - Bổ sung, hoàn thiện quy định về sàng lọc học sinh các trường trung học phổ thông chuyên để hàng năm, từng học kỳ có thể tuyển chọn bổ sung những học sinh có năng khiếu thực sự và chuyển những học sinh không đủ điều kiện học trong các trường trung học phổ thông chuyên ra các trường trung học phổ thông khác; - Nghiên cứu đổi mới việc tổ chức thi học sinh giỏi, tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển dự thi Olympic quốc tế và khu vực; tăng cường các kỳ thi mang tính chất giao lưu giữa các trường trung học phổ thông chuyên thuộc các vùng trên cả nước. 4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường trung học phổ thông chuyên. a) Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tăng cường định mức đầu tư hàng năm về nhân lực và tài chính cho các trường trung học phổ thông chuyên; b) Xây dựng chính sách ưu tiên đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên, giáo viên có học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế và tỷ lệ đỗ đại học cao; chính sách thu hút giáo viên chất lượng cao tham gia giảng dạy trong các trường trung học phổ thông chuyên, đặc biệt là giáo viên nước ngoài tham gia dạy ngoại ngữ; c) Xây dựng chính sách phù hợp đối với học sinh có năng khiếu nổi bật, đạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế như: chế độ học bổng, học vượt lớp, cử đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học có uy tín ở nước ngoài; d) Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi về hợp tác quốc tế giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục nước ngoài; đ) Khuyến khích các địa phương có chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với giáo viên, cán bộ quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; e) Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường trung học phổ thông chuyên theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 5. Tăng cường công tác quản lý đối với hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên. a) Tuyên truyền làm thay đổi nhận thức của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và xã hội về mục tiêu phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên trong giai đoạn mới; b) Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý các trường trung học phổ thông chuyên ở các cấp quản lý giáo dục; xây dựng hệ thống thông tin quản lý các trường trung học phổ thông chuyên trong cả nước; c) Tăng cường quyền chủ động về quản lý nhân sự, tài chính, tuyển sinh, quản lý chuyên môn, công tác xã hội hóa giáo dục để phát huy có hiệu quả nhất cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên có chất lượng cao trong các trường trung học phổ thông chuyên; d) Tăng cường việc đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trong trường trung học phổ thông chuyên: - Xây dựng tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trên cơ sở các quy định chung, để đánh giá một cách khoa học, khách quan, công bằng, chính xác chất lượng trường học, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục trong hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên; - Tổ chức việc đánh giá hàng năm, định kỳ chất lượng giáo dục của các trường trung học phổ thông chuyên trên toàn quốc. đ) Tổ chức theo dõi việc học tập của các cựu học sinh chuyên ở trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và việc sử dụng sau tốt nghiệp. Hình thành câu lạc bộ các cựu học sinh của trường trung học phổ thông chuyên. | 2,063 |
134,086 | 6. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên a) Đẩy mạnh hợp tác về đào tạo, nghiên cứu với các cơ sở giáo dục có uy tín nước ngoài nhằm học tập, trao đổi những kinh nghiệm tốt về công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của học sinh; chú trọng hợp tác về xây dựng chương trình, tài liệu dạy học, bồi dưỡng giáo viên và đào tạo học sinh năng khiếu; b) Tăng cường cơ hội để giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên được tham quan, giao lưu, học tập tại các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài. III. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện Đề án là 2.312,758 tỷ đồng, Trong đó: - Ngân sách nhà nước: + Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo: 1.295,417 tỷ đồng; + Vốn vay ODA: 953,65 tỷ đồng. - Ngân sách địa phương: 63,792 tỷ đồng. Bao gồm 3 hoạt động: 1. Hoạt động 1: Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng 664 phòng học, 365 phòng học bộ môn, 49 nhà tập đa năng, 73 thư viện, 73 phòng họp giáo viên, 63 nhà công vụ, 55 nhà nội trú và nhà ăn, 13 bể bơi theo tiêu chuẩn quy định, diện tích xây dựng 255.950 m2; + Mua 73 bộ thiết bị dùng chung và thiết bị dạy học môn chuyên phục vụ cho giảng dạy, bồi dưỡng học sinh năng khiếu. - Kinh phí dự kiến: 1.660,722 tỷ đồng. 2. Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý - Nội dung chủ yếu: + Đào tạo tại nước ngoài về trình độ thạc sĩ cho 200 giáo viên; về giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh cho 730 giáo viên; + Bồi dưỡng tại nước ngoài về kinh nghiệm quản lý giáo dục cho 73 cán bộ quản lý; về giảng dạy tiếng Anh cho 600 giáo viên dạy môn tiếng Anh; + Đào tạo trong nước về trình độ thạc sĩ cho 500 giáo viên; về giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh cho 1090 giáo viên; + Bồi dưỡng trong nước về tiếng Anh, tin học cho 1560 cán bộ quản lý, giáo viên; về phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá cho 1460 giáo viên dạy môn chuyên. - Kinh phí dự kiến: 624,290 tỷ đồng. 3. Hoạt động 3: Phát triển chương trình, tài liệu và đánh giá hiệu quả giáo dục - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu giảng dạy về 05 hoạt động giáo dục bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên; về giảng dạy bằng tiếng Anh các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học ở các lớp 10, 11, 12; + Biên soạn tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình, giảng dạy môn chuyên; tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tài liệu dạy học trực tuyến, dạy học theo dự án; + Xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; + Thực hiện đánh giá, kiểm định các trường trung học phổ thông chuyên; + Tổ chức các hội thảo trong nước, quốc tế về kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh năng khiếu. - Kinh phí dự kiến: 27,746 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Lộ trình thực hiện: a) Giai đoạn I (2010 - 2015) trọng tâm của giai đoạn này là triển khai thực hiện một số việc sau để tạo cơ sở, nền tảng phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên: - Rà soát, đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu Đề án giai đoạn 2010 - 2015; 2016 - 2020; - Rà soát, đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý hàng năm, từng giai đoạn; - Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; về cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên; về công tác tuyển dụng, luân chuyển giáo viên; - Xây dựng, ban hành các văn bản quy định về tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên; về chính sách khuyến khích đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy môn chuyên, giáo viên có học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế, giáo viên có tỷ lệ học sinh đỗ đại học cao; về chính sách đối với học sinh có năng khiếu nổi bật, có giải quốc gia, quốc tế; về chính sách tạo điều kiện cho các trường trung học phổ thông chuyên hợp tác, trao đổi với các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài; về chính sách thu hút giáo viên chất lượng cao tham gia giảng dạy trong các trường trung học phổ thông chuyên; về tuyển chọn đi đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong nước, nước ngoài cho sinh viên xuất sắc đã tốt nghiệp các lớp cử nhân tài năng tại các trường đại học sư phạm, giáo viên dạy các trường trung học phổ thông chuyên; về tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông chuyên; - Xây dựng chương trình đào tạo giáo viên cho trường trung học phổ thông chuyên tại các trường đại học sư phạm; chương trình, nội dung bồi dưỡng hàng năm cho giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên; - Xây dựng chương trình giáo dục tổng thể trong trường trung học phổ thông chuyên; xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu về tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên; về giảng dạy bằng tiếng Anh các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học; - Biên soạn tài liệu về hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên, về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; về dạy học trực tuyến, dạy học theo dự án; - Mở các khóa đào tạo trình độ thạc sĩ, bồi dưỡng về quản lý giáo dục, giảng dạy tiếng Anh, giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh trong nước, nước ngoài và các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học, năng lực phát triển chương trình, nội dung dạy học cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; - Nghiên cứu, thí điểm áp dụng một số chương trình dạy học tiên tiến của thế giới tại một số trường trung học phổ thông chuyên trọng điểm; thí điểm áp dụng việc giảng dạy môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh tại một số trường trung học phổ thông chuyên; tiến tới thực hiện giảng dạy các môn toán, tin học bằng tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông chuyên vào năm 2015; - Nghiên cứu đổi mới việc tổ chức thi học sinh giỏi; việc tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển dự thi olympic quốc tế và khu vực; tăng cường tổ chức các kỳ thi mang tính chất giao lưu giữa các trường trung học phổ thông chuyên; - Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ giữa trường trung học phổ thông chuyên với các trường đại học có lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao và các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có các học sinh năng khiếu xuất sắc đang học tập. Hình thành cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh giá kết quả học tập, làm việc, cống hiến của các học sinh chuyên; - Đầu tư kinh phí mở rộng, nâng cấp, xây mới nhằm đảm bảo các trường trung học phổ thông chuyên đều đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015; ưu tiên kinh phí xây dựng 15 trường trung học phổ thông chuyên trọng điểm được lựa chọn; - Xây dựng hệ thống phòng chức năng, ký túc xá cho những học sinh ở nội trú, nhà ăn, nhà tập đa năng, hội trường; phòng học bộ môn đủ số lượng, đạt tiêu chuẩn với trang thiết bị đồng bộ và hiện đại; - Xây dựng hệ thống thư viện điện tử, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông và internet trong hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên. Xây dựng website các trường trung học phổ thông chuyên toàn quốc; - Tăng cường huy động các nguồn lực từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường trung học phổ thông chuyên; - Tổ chức các hội thảo trong nước, quốc tế về tuyển chọn, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của học sinh; - Tổ chức đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục của các trường trung học phổ thông chuyên trên toàn quốc. b) Giai đoạn 2 (2015 - 2020): trọng tâm của giai đoạn này là thực hiện một số việc sau để phát triển vững chắc hệ thống trường trung học phổ thông chuyên: - Tiếp tục củng cố, thực hiện các hoạt động đã triển khai tại giai đoạn 1; - Tiếp tục nâng cấp các trường trung học phổ thông chuyên thành các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ cao, phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 50% trường trung học phổ thông chuyên có chất lượng dạy học tương đương với các trường tiên tiến trong khu vực và quốc tế; - Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học, dạy tăng cường tiếng Anh, chuẩn bị triển khai dạy và học các môn vật lí, hóa học, sinh học bằng tiếng Anh ở khoảng 30% số trường. Mỗi năm tăng thêm 15 - 20% số trường, hoàn thành vào năm 2020; - Chọn lựa giới thiệu chương trình, tài liệu có chất lượng của nước ngoài để các trường trung học phổ thông chuyên tham khảo, vận dụng. 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan a) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Đề án; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các địa phương cụ thể hóa nội dung Đề án thành chương trình, kế hoạch thực hiện chi tiết để chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và tháo gỡ những vướng mắc về thủ tục, cơ chế đảm bảo các vấn đề liên quan đến tài chính, quan hệ quốc tế; - Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai Đề án từng giai đoạn, từng năm; - Chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ sở giáo dục đại học có trường trung học phổ thông chuyên thực hiện Đề án; - Tổ chức tập huấn chuyên môn, hội thảo về xây dựng kế hoạch, cách thức triển khai thực hiện Đề án; | 2,054 |
134,087 | - Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả nước theo từng năm, từng giai đoạn và kết thúc Đề án, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo huy động và bố trí nguồn vốn trong kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Đề án. c) Bộ Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, cơ quan liên quan phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc chi kinh phí thực hiện Đề án theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. d) Bộ Nội vụ có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ liên quan sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện việc ban hành các chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên trường trung học phổ thông chuyên. đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Chỉ đạo ngành giáo dục và đào tạo, các cơ quan chức năng ở địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn; kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án tại địa phương, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo cấp Bộ; - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan để chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với yêu cầu, kế hoạch chung toàn quốc việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn. e) Các Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục đại học có trường trung học phổ thông chuyên có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai Đề án qua từng giai đoạn, từng năm; - Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các hoạt động liên quan đến cơ sở mình, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; - Kiểm tra, đánh giá, tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết đánh giá kết quả trong từng giai đoạn và kết thúc Đề án, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo cấp Bộ. g) Các trường trung học phổ thông chuyên có trách nhiệm: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tại trường; - Thực hiện việc tự đánh giá từng học kỳ, hàng năm và kết thúc mỗi giai đoạn của Đề án; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG. Thực hiện Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020“; Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010; Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10/7/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, Trong thời gian qua, việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có sự chuyển biến tích cực. Một số doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc sản xuất sạch hơn và đã từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, hệ thống xử lý nước thải, sử dụng năng lượng có hiệu quả, sử dụng nguyên liệu thay thế ít phát sinh chất thải,..., góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn vẫn còn hạn chế, các giải pháp áp dụng còn ở mức độ đơn giản, kết quả chưa đạt theo yêu cầu; chất thải, nước thải, khí thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa tốt, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến cuộc sống của cộng đồng. Để khắc phục những hạn chế nêu trên và thúc đẩy việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp, tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khoẻ con người và phát triển bền vững, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc Sở Công Thương triển khai thực hiện những nội dung sau: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật của Nhà nước, các thông tin về sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; - Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn, hội thảo cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao năng lực về áp dụng sản xuất sạch hơn; - Tham gia nghiên cứu, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học về sản xuất sạch hơn để áp dụng vào doanh nghiệp; - Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tham mưu, đề xuất các chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, trình cấp có thẩm quyền ban hành; - Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm năng lượng; đầu tư sản xuất với công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng sạch; dự án trình diễn về áp dụng sản xuất sạch hơn từ Quỹ khuyến công tỉnh; tư vấn để các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, kinh phí hỗ trợ khác cho việc thực hiện sản xuất sạch hơn; - Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương, các sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến về sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; - Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan trong việc xét duyệt các chương trình, dự án đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc đảm bảo phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Quản lý chặc và xử lý nghiêm việc thực hiện các quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có lồng ghép các quy định về thực hiện sản xuất sạch hơn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới đầu tư. 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn có hiệu quả trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Hướng dẫn và thẩm định các dự án đầu tư, nhất là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp đảm bảo áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình thẩm định, xét duyệt để phòng ngừa ngay từ đầu việc phát sinh chất thải, khí thải gây ô nhiễm môi trường. 4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: - Đẩy mạnh việc nghiên cứu đề tài khoa học, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch hơn, các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, các công cụ nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí và thân thiện với môi trường vào sản xuất; - Cân đối và ưu tiên hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, Quỹ phát triển khoa học công nghệ tỉnh cho việc thực hiện các chương trình khoa học công nghệ, đề tài, dự án về sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh. 5. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan xem xét, cân đối hỗ trợ kinh phí sản xuất sạch hơn từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học - công nghệ, kinh phí sự nghiệp môi trường và nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh. 6. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên tuyên truyền về áp dụng sản xuất sạch hơn bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp để các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng, thực hiện. 7. Chủ tịch UBND các huyện, thành phối: - Phối hợp với các sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp trên địa bàn; - Chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đề xuất việc áp dụng sản xuất sạch hơn đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 8. Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai việc áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; - Chỉ tiếp nhận các dự án đầu tư vào khu công nghiệp có ngành nghề trong danh mục báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Ngoài các ngành nghề được duyệt, nếu tiếp nhận thì phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành cho ý kiến thẩm định; - Thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và sản xuất sạch hơn trong doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp. 9. Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh: - Chủ động đầu tư nghiên cứu và áp dụng sản xuất sạch hơn tại doanh nghiệp mình; xây dựng kế hoạch và triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn về các giải pháp quản lý, cải tiến, thay đổi quy trình công nghệ, lắp đặt trang thiết bị mới thân thiện với môi trường, ít phát sinh chất thải; tiết kiệm sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất; - Từng bước, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000; đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, áp dụng ghi nhãn tiết kiệm năng lượng đối với hàng hóa, sản phẩm theo quy định; - Bố trí nguồn nhân lực và kinh phí phù hợp để thúc đẩy thực hiện việc áp dụng sản xuất sạch tại doanh nghiệp mình. | 2,056 |
134,088 | Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền cho phép, Sở Công Thương bàn bạc, thống nhất với các sở, ngành tỉnh có liên quan trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 04/BC-KTNS ngày 21/6/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau: 1. Tổ chức thu lệ phí: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu lệ phí: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở hoặc sở hữu công trình xây dựng hoặc sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: mức thu 95.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác: mức thu 20.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất: mức thu 75.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi không có yêu cầu chứng nhận thay đổi: mức thu 50.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi đồng thời có yêu cầu chứng nhận bổ sung trong các trường hợp sau đây: + Yêu cầu chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: mức thu 75.000 đồng/giấy. + Yêu cầu chứng nhận bổ sung quyền sử dụng đất: mức thu 20.000 đồng/giấy. - Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận thì không thu lệ phí. b) Đối với tổ chức: - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở hoặc sở hữu công trình xây dựng hoặc sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: mức thu 500.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác: mức thu 100.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất: mức thu 400.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi không yêu cầu chứng nhận thay đổi: mức thu 50.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi đồng thời có yêu cầu chứng nhận bổ sung trong các trường hợp sau đây: + Yêu cầu chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: mức thu 400.000 đồng/giấy. + Yêu cầu chứng nhận bổ sung quyền sử dụng đất: mức thu 100.000 đồng/giấy. - Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận thì không thu lệ phí. 4. Quản lý và sử dụng lệ phí: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 90% và nộp vào ngân sách nhà nước 10%. Tổ chức thu lệ phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010 và thay thế Nghị quyết số 97/2007/NQ-HĐND ngày 29/6/2007 của HĐND tỉnh Cà Mau. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/7/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 8,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 6,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 8,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 851/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. | 2,086 |
134,089 | Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2554/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 1671 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC 1. Công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia a) Trình tự thực hiện : - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì trình ký + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở và thẩm định lại vào năm tiếp theo. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; Trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy Giới thiệu của cơ quan. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo của nhà trường, nhà trẻ về quá trình xây dựng Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo quy định; + Văn bản đề nghị công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Chủ tịch UBND cấp huyện ký; + Biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp huyện. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo 23 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Nhà trường, nhà trẻ đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được quyền đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, xét duyệt và công nhận đạt chuẩn quốc gia. Nhà trường, nhà trẻ qua kiểm tra chưa đạt chuẩn sẽ chỉ được đề nghị kiểm tra lại vào năm học sau. - Đạt các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 2. Công nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì trình ký. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở và thẩm định lại vào năm tiếp theo. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của cơ quan. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định về xây dựng Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. + Văn bản đề nghị công nhận Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Chủ tịch UBND quận, huyện. + Biên bản kiểm tra Mức chất lượng tối thiểu. + Biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp quận, huyện. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo 23 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trường tiểu học được đề nghị cấp trên xét để kiểm tra công nhận đạt chuẩn phải có cơ sở vật chất độc lập, có đủ các khối lớp của toàn cấp học và đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của năm học trước. - Đạt các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế công nhận Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. - Quyết định số 55/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28/9/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định mức chất lượng tối thiểu của Trường tiểu học. 3. Công nhận Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở và thẩm định lại vào năm tiếp theo. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, | 2,007 |
134,090 | Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Bản đề nghị được xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. + Biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp quận, huyện. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo 23 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, các trường trung học đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được quyền tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia. - Đạt các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế công nhận Trường trung học đạt chuẩn quốc gia l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 4. Công nhận Trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở và thẩm định lại vào năm tiếp theo. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của cơ quan. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Bản đề nghị được xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. + Biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp thành phố lập. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo 23 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, các trường trung học đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận Trường đạt chuẩn quốc gia được quyền tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia. - Đạt các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế công nhận Trường trung học đạt chuẩn quốc gia l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 5. Cho phép thành lập Trường trung học phổ thông tư thục a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở; nhà trường thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định lại (thẩm định lần thứ hai). - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin thành lập trường; + Luận chứng khả thi; + Đề án tổ chức và hoạt động; + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng. - Số lượng hồ sơ: 06 bộ d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Giáo dục và Đào tạo 38 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc mở trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới Trường trung học và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân mở trường có luận chứng khả thi bảo đảm: + Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; + Có cơ sở vật chất và tài chính bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục và thực hiện các quy định tại chương VI của Điều lệ Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/04/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học. 6. Cho phép sáp nhập, chia tách Trường trung học phổ thông tư thục a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin sáp nhập, chia, tách trường; + Luận chứng khả thi; + Đề án tổ chức và hoạt động; + Hồ sơ về cơ sở vật chất; + Hồ sơ về nhân sự: . Hiệu trưởng . Danh sách giáo viên + Dự thảo “Nội quy tổ chức và hoạt động của trường”; - Số lượng hồ sơ: 04 bộ d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Giáo dục và Đào tạo 38 ngày, UBND thành phố 07 ngày) | 2,131 |
134,091 | đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới Trường trung học. - Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Bảo đảm quyền lợi nhà giáo và người học. - Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học. 7. Cho phép thành lập Trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở; nhà trường thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định lại (thẩm định lần thứ hai). - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình về việc thành lập trường + Đề án thành lập trường với những nội dung chủ yếu sau . Tên trường, loại hình trường, địa điểm đặt trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường; . Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường; . Ngành hoặc chuyên ngành dự kiến đào tạo; . Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; . Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo...); . Các yếu tố cần thiết để đảm bảo nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng, và các trang thiết bị phục vụ ngành và chuyên ngành đào tạo của trường; . Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng; . Các văn bản giấy tờ liên quan đến sở hữu đất đai, tài sản của nhà trường; . Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (Sở Giáo dục và Đào tạo 30 ngày, UBND thành phố 15 ngày, Bộ Giáo dục và Đào tạo 15 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường TCCN. Đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực TCCN phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. - Có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ số lượng, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện chương trình theo quy định. - Có cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện tài chính bảo đảm các yêu cầu quy định tại chương VII của Điều lệ trường TCCN. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung cấp chuyên nghiệp. 8. Cho phép sáp nhập, chia tách Trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở; nhà trường thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định lại (thẩm định lần thứ hai). - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình về việc thành lập trường; + Đề án thành lập Trường với những nội dung chủ yếu sau: . Tên trường, loại hình trường, địa điểm đặt trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường; . Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường; . Ngành hoặc chuyên ngành dự kiến đào tạo; . Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; . Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo...); . Các yếu tố cần thiết bảo đảm để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng, và các trang thiết bị phục vụ ngành và chuyên ngành đào tạo của trường; . Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng; . Các văn bản giấy tờ liên quan đến sở hữu đất đai, tài sản của nhà trường. + Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trong đó Sở Giáo dục và Đào tạo 38 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường TCCN; - Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; - Bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học; - Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005. - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục. - Thông tư số 35/2009/TT-BGDĐT, ngày 3/12/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường TCCN tư thục. - Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung cấp chuyên nghiệp. 9. Thành lập Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở; nhà trường thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định lại (thẩm định lần thứ hai). - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. | 2,118 |
134,092 | + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình xin thành lập trung tâm. + Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau: . Mục đích, yêu cầu thành lập trung tâm; . Tên trung tâm, địa chỉ, số điện thoại, Email, Fax; . Dự kiến các chương trình giảng dạy, quy mô học viên trong năm đầu và ba năm tiếp theo; . Bản thuyết minh về các điều kiện thành lập trung tâm, trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc Hợp đồng thuê) đất, nhà, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành và nguồn tài chính đáp ứng được yêu cầu theo quy định. . Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, chức vụ hiện tại, cơ quan công tác); . Bản thống kê về cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành và các trang thiết bị, phương tiện, học liệu. + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm; + Văn bằng, chứng chỉ của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, bản sao có chứng thực. - Số lượng hồ sơ: 04 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có nguồn tuyển sinh thường xuyên, ổn định - Có đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định tại Điều 14, Điều 16 của Quy chế này. - Có đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Quy chế này, đủ khả năng giảng dạy, đảm bảo cho các lớp hoạt động liên tục, đúng lịch trình của khoá học. - Có đủ văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng, phòng vi tính với các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về điều kiện thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy phần lý thuyết và thực hành của học viên. - Có nguồn tài chính tối thiểu đủ để chi cho các hoạt động thường xuyên của Trung râm trong năm đầu tiên; - Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh của trung tâm. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005. - Nghị định số 75/2005/ NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục. - Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học. - Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 24/7/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền thành lập trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, bổ nhiệm, bãi nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học. 10. Đăng ký tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở; nhà trường thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định lại (thẩm định lần thứ hai). - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình về việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên, bao gồm các nội dung: tên, địa chỉ, điện thoại của cơ sở đào tạo; tên chương trình và cấp độ đăng ký đào tạo; nhu cầu xã hội, đối tượng đào tạo và địa bàn hoạt động; công tác tổ chức, quản lý quá trình đào tạo + Danh sách đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (Mẫu đính kèm). + Bản thống kê, giải trình về chủng loại, số lượng và cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, học liệu (giáo trình, tài liệu, sách ôn tập, hướng dẫn, thực hành) phục vụ cho chương trình đào tạo (Mẫu đính kèm). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Danh sách Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (Phụ lục I); - Bảng khai kê phương tiện dạy học (Phụ lục II). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Thực hiện đầy đủ yêu cầu về nội dung, thời lượng và cấu trúc kiến thức quy định trong từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Có đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm về quản lý giáo dục; đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; đảm bảo tỷ lệ không quá 40 học viên/giáo viên. - Có đủ giáo trình, tài liệu học tập cho mỗi học viên. - Đảm bảo quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy, học đáp ứng được yêu cầu của chương trình. Cụ thể: + Có đủ phòng học đảm bảo về ánh sáng, bàn ghế, bảng và trang thiết bị dạy và học theo yêu cầu của chương trình; diện tích phòng học đảm bảo không thấp hơn bình quân 1,5m2/ học viên tính theo số học viên có trong một ca học; + Có văn phòng của Ban giám đốc trung tâm, phòng giáo viên, thư viện; + Có phòng máy tính, phòng học tiếng, phòng thực hành, thư viện phù hợp với chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã đăng ký; + Có đủ các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ - tin học. - Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên. 11. Cấp phép dạy thêm cấp trung học phổ thông a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Thẩm định tại cơ sở + Trường hợp thẩm định “Đạt” thì hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp thẩm định “Không đạt” thì yêu cầu cơ sở phải khắc phục những thiếu sót được nhắc nhở; nhà trường thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định lại (thẩm định lần thứ hai). - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: | 2,096 |
134,093 | + Đơn đề nghị mở cơ sở hoặc lớp dạy thêm-luyện thi; + Danh sách cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ (theo mẫu quy định); + Bảng kê khai phương tiện dạy học (theo mẫu quy định); + Kế hoạch và chương trình giảng dạy; + Hợp đồng thuê mướn mặt bằng, bản sao có chứng thực (nếu cơ sở không đặt tại nhà ở); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Danh sách Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (Phụ lục I); - Bảng kê khai phương tiện dạy học (Phụ lục I). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tiêu chuẩn người dạy: + Giáo viên đang giảng dạy tại các trường, cơ sở giáo dục khác có nhu cầu dạy thêm phải đạt trình độ chuẩn đào tạo. + Giáo viên đã nghỉ hưu, nghỉ việc có nhu cầu dạy thêm, phải đạt trình độ chuẩn đào tạo và có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) về tư cách đạo đức và được cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên xác nhận sức khỏe bình thường. - Cơ sở vật chất: Thực hiện theo quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về: diện tích, độ thông thoáng, mức độ tiếng ồn, ánh sáng. Ngoài ra, còn đảm bảo các yêu cầu: + Có nơi để xe cho người học, không gây ách tắc giao thông, không gây phiền hà cho khu vực. + Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy (nước, cát và ít nhất 1 bình chữa cháy). + Cầu thang, lối đi thoát hiểm đầy đủ. + Nhà vệ sinh bảo đảm đủ cho giáo viên và học sinh sử dụng. + Số lượng ở mỗi lớp học thêm không được quá 45 học sinh. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ Giáo dục và đào tạo về quy định dạy thêm học thêm. - Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về: diện tích, độ thông thoáng, mức độ tiếng ồn, ánh sáng. - Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 22/5/2008 của UBND thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 12. Có ý kiến về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp; + Danh sách dự kiến, cán bộ tham gia giảng dạy; + Bản kê cơ sở vật chất, thiết bị. - Số lượng: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo 08 ngày, UBND thành phố 07 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn của UBND thành phố h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với đơn vị chủ trì đào tạo: + Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết; + Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo; + Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học. - Đối với đơn vị phối hợp đào tạo: + Xác định được nhu cầu đào tạo về: số lượng, ngành nghề và trình độ đào tạo. + Xác định được địa điểm đặt lớp: Đối với các khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Đối với các khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện. - Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. 13. Đăng ký mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo (theo mẫu quy định); + Đề án án mở ngành đào tạo (Đề án mở ngành được đóng bìa và có dấu giáp lai) bao gồm: . Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (theo mẫu quy định); . Chương trình môn học thuộc ngành đào tạo (theo mẫu quy định); . Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Danh sách giáo viên tham gia đào tạo (theo mẫu quy định); Hồ sơ trích ngang của giáo viên thỉnh giảng (theo mẫu quy định); Bảng kê cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục (theo mẫu quy định); + Phụ trương đề án: . Hợp đồng giáo viên thỉnh giảng; . Hợp đồng liên kết với các đối tác khác (nếu có). Các bản hợp đồng có xác nhận của nhà trường (nếu phụ trương có từ 3 văn bản trở lên thì lập bảng kê). - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trong đó: Sở Giáo dục và Đào tạo 08 ngày, UBND thành phố 07 ngày, Bộ Giáo dục và Đào tạo 15 ngày) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời của Bộ Giáo dục và Đào tạo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo (mẫu số 2); - Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (mẫu số 4); - Chương trình môn học thuộc ngành đào tạo (mẫu số 5); - Danh sách giáo viên tham gia đào tạo (mẫu số 6); - Hồ sơ trích ngang của giáo viên thỉnh giảng (mẫu số 7); - Bảng kê cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục (mẫu số 8). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Công văn số 2065/BGD&ĐT-GDCN ngày 17/3/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn mở ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. II. LĨNH VỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC 1. Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên trung học phổ thông a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. | 2,106 |
134,094 | + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đăng ký dự tuyển; + Sơ yếu lý lịch 1a (dán ảnh 4 x 6) (theo mẫu quy định), có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập; + Bản sao giấy khai sinh; + Các văn bằng, chứng chỉ, và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển, giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên trong tuyển dụng, bản sao photo (nếu có); + Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 1a). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Là công dân Việt Nam, có nơi thường trú tại Việt Nam; có nguyện vọng làm giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên. - Tuổi đời của người dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi. Các đối tượng sau đây, tuổi đời dự tuyển có thể trên 45 tuổi nhưng không quá 50 tuổi: + Sỹ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng đang làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; + Viên chức trong các doanh nghiệp Nhà nước; + Cán bộ, công chức cấp xã bao gồm các chức danh quy định tại Điều 2 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. - Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ. - Về trình độ: Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên dự tuyển. Cụ thể: + Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học. + Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở. + Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thực hiện như đối với cơ sở giáo dục phổ thông theo cấp học tương ứng. - Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. - Điều kiện bổ sung: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, loại hình, yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ và đặc điểm, điều kiện phát triển giáo dục của địa phương, các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các trung tâm giáo dục thường xuyên có nhu cầu tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển cho phù hợp như: năng khiếu, trình độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyển dụng Điều kiện bổ sung không thấp hơn hoặc trái với quy định hiện hành của Nhà nước và người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng chịu trách nhiệm về các điều kiện bổ sung. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. - Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên. III. QUY CHẾ THI, TUYỂN SINH 1. Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp trung học phổ thông a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Ðơn xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký; + Học bạ (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt); + Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt); + Bằng tốt nghiệp bậc học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có); + Bản sao Giấy khai sinh; + Hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Học sinh vào học tại trường trung học phổ thông phải có văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở tương đương bằng tốt nghiệp trung học cơ sở của Việt Nam. - Học sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước năm xin học được gia hạn thêm 01 tuổi so với tuổi quy định của từng cấp học. - Chương trình học tập: + Chương trình học tập ở nước ngoài phải có nội dung tương đương với chương trình giáo dục của Việt Nam với những môn học thuộc nhóm khoa học tự nhiên. Với những môn học thuộc nhóm khoa học xã hội và nhân văn, học sinh phải bổ túc thêm kiến thức cho phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam. + Những học sinh đang học dở chương trình của một lớp học ở nước ngoài xin chuyển về học tiếp lớp học tương đương tại trường trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông Việt Nam phải được nhà trường nơi tiếp nhận kiểm tra trình độ theo chương trình quy định của lớp học đó. + Học sinh muốn vào học trường trung học chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo quy chế của trường chuyên biệt đó. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 51/2002/QÐ-BGD&ÐT ngày 25/12/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. 2. Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) | 2,093 |
134,095 | + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin học lại do học sinh ký. + Học bạ của lớp hoặc cấp học đã học (bản chính). + Bằng tốt nghiệp của cấp học dưới (bản công chứng). + Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và pháp luật của Nhà nước. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở. 3. Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị chuyển trường có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến; + Học bạ (bản chính); + Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng). + Bản sao giấy khai sinh; + Giấy chứng nhận trúng tuyển lớp 10; + Giấy giới thiệu chuyển trường do Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đi cấp, nếu học sinh chuyển ngoài tỉnh. + Phiếu xác nhận kết quả học tập nếu chuyển trường giữa năm học; + Hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 51/2002/QÐ-BGD&ÐT ngày 25/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Ðào tạo về việc ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. 4. Chuyển học sinh chuyên sang trường khác a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị chuyển trường có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến; + Học bạ (bản chính); + Giấy chứng nhận trúng tuyển lớp 10; + Phiếu xác nhận kết quả học tập nếu chuyển trường giữa năm học; + Hộ khẩu hoặc chứng nhận tạm trú tại địa phương, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 51/2002/QÐ-BGD&ÐT ngày 25/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Ðào tạo về việc ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. IV. HỆ THỐNG VĂN BẰNG CHỨNG CHỈ 1. Cấp Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (cấp trung học phổ thông) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua hệ thống Bưu chính. Khi đến nộp hồ sơ, người nộp phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác. Trường hợp gửi hồ sơ thông qua hệ thống Bưu chính thì phải ghi rõ loại văn bằng, chứng chỉ cần cấp bản sao; số lượng; lệ phí; kèm bao thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trình ký. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ (nếu yêu cầu thông qua hệ thống Bưu chính thì gửi Phiếu hướng dẫn theo địa chỉ người nhận qua đường Bưu điện). - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) hoặc qua hệ thống Bưu chính theo địa chỉ người nhận. + Công chức trả kết quả viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền, ký nhận vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ; + Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác, bản chính hoặc bản sao có chứng thực (đối với trường hợp yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ thông qua hệ thống Bưu chính). + Ảnh 3 x 4 (01 tấm ảnh/ 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Trong ngày làm việc đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp; - 03 ngày làm việc đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường Bưu điện. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ h) Lệ phí: 3000 đồng/bản sao i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. - Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 của UBND thành phố về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. 2. Điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ do có nhiều Giấy khai sinh khác nhau trường hợp các Giấy khai sinh đều có tên trong Sổ bộ lưu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình CMND hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu. | 2,165 |
134,096 | Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; + Quyết định của UBND quận (huyện) thu hồi hủy bỏ Giấy khai sinh cấp sau, cho sử dụng Giấy khai sinh còn lại; + Bản sao Giấy khai sinh còn lại làm căn cứ để điều chỉnh văn bằng (chứng chỉ) mới; + Văn bằng bản gốc; + Ảnh 3 x 4 (01 tấm ảnh/ 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. - Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 02/08/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. 3. Điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ do có nhiều Giấy khai sinh khác nhau trường hợp các Giấy khai sinh đều không có tên trong Sổ bộ lưu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình CMND hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; Trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; + Quyết định của UBND quận (huyện) thu hồi hủy bỏ Giấy khai sinh không có tên trong Sổ bộ lưu và cho làm lại Giấy khai sinh mới (nếu Giấy khai sinh bị mất thì Phòng Tư pháp quận/huyện xác nhận các Giấy khai sinh không có trong Sổ bộ lưu và cho làm lại Giấy khai sinh mới). + Bản sao Giấy Khai sinh mới (có Hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân kèm theo); + Văn bằng bản gốc; + Ảnh 3 x 4 (01 tấm ảnh/ 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. - Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 02/08/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. 4. Điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ do có nhiều Giấy khai sinh khác nhau trường hợp một Giấy khai sinh có trong Sổ bộ lưu, một không có trong Sổ bộ lưu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình CMND hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; Trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; + Quyết định của UBND quận (huyện) thu hồi hủy bỏ Giấy khai sinh không có tên trong Sổ bộ lưu và cho sử dụng Giấy khai sinh còn lại (nếu Giấy khai sinh bị mất thì thay bằng xác nhận của phòng Tư Pháp là Giấy khai sinh không có trong Sổ bộ lưu); + Bản sao Giấy khai sinh phù hợp với Quyết định nêu trên dùng để sửa trên văn bằng, chứng chỉ mới; + Văn bằng bản gốc; + Ảnh 3 x 4 (01 tấm ảnh/ 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. - Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 02/08/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. 5. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ theo quyết định cải chính hộ tịch a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình CMND hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; Trường hợp mất phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. | 2,080 |
134,097 | - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; + Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch của UBND phường (xã); + Bản sao Giấy khai sinh phù hợp với quyết định nêu trên; + Văn bằng bản gốc; + Ảnh 3 x 4 (01 tấm ảnh/ 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. - Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 02/08/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. 6. Điều chỉnh chi tiết hộ tịch trên văn bằng, chứng chỉ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký vào Sổ theo dõi và trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : ( ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; + Văn bằng, chứng chỉ gốc được cấp ở cấp học trước và khai sinh khớp nhau về hộ tịch; + Văn bằng, chứng chỉ bản gốc có chi tiết khác với văn bằng, chứng chỉ và khai sinh nêu trên; + Ảnh 3 x 4 (01 tấm ảnh/ 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. - Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 02/08/2007 của UBND thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch. - Công văn số 12338/THPT ngày 30/12/1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thay đổi tên, ngày, tháng, năm sinh trên bằng tốt nghiệp và văn bằng liên thông giữa Sở Tư pháp và Sở Giáo dục - Đào tạo. V. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO 1. Tiếp công dân: a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Phòng Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Đề nghị công dân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người này phải có Giấy ủy quyền, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có) - Số lượng: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Xử lý Đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp đơn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: . Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. . Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: . Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. . Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 3. Giải quyết khiếu nại lần đầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. | 2,139 |
134,098 | Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn khiếu nại nhận trực tiếp: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thụ lý hồ sơ. . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. . Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn khiếu nại nhận qua đường Bưu điện: . Trườ ng hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau: - Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. - Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. - Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. - Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 4. Giải quyết khiếu nại lần hai a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thụ lý hồ sơ. . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền theo mẫu quy định (nếu có), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng, hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết. - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau: - Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. - Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006. - Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. - Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 39, đường 3-2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thụ lý hồ sơ. . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. . Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: . Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. | 2,093 |
134,099 | - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu quy định); + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng, hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thụ lý đơn, Thông báo kết quả giải quyết tố cáo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 461/TTr.SNN&PTNT ngày 13 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2559/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 2799/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh Cà Mau về việc đặt tên một số đường trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 03/BC-VHXH ngày 21/6/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên một số đường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: 1. Đường Hải Thượng Lãn Ông: Chiều dài: 3.800m; mặt đường hiện hữu rộng 07m, nền đường trải nhựa. Điểm đầu: ngã ba tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng thuộc khóm 7, phường 7, thành phố Cà Mau; điểm cuối: cầu Nhum thuộc khóm 6, phường 6, thành phố Cà Mau. 2. Đường Võ Văn Kiệt: Chiều dài: 11.420m; mặt đường hiện hữu rộng 12m, nền đường trải nhựa. Điểm đầu: tâm vòng xoay đường vành đai 2, thuộc phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau; điểm cuối: tiếp giáp ngã ba T21 khu công nghiệp Khí - Điện - Đạm Cà Mau thuộc xã Khánh An, huyện U Minh. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG CỬA KHẨU ĐẮK RUÊ, XÃ EA BUNG, HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2025. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Xét đồ án Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê, xã Ea Bung, huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk đến năm 2015 do Trung tâm Quy hoạch phát triển nông thôn thuộc Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị và nông thôn lập được sở Xây dựng thẩm định và trình phê duyệt tại Tờ trình số 46/TTr-SXD, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê, xã Ea Bung, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, với các nội dung chính sau: 1. Phạm vi ranh giới, diện tích lập quy hoạch chi tiết: Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê thuộc địa bàn xã Ea Bung, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk với diện tích đất tự nhiên là 29.435ha, có vị trí như sau: | 2,060 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.