idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
134,100 | - Phía Bắc giáp : Xã Ia R’vê;Phê - Phía Nam giáp : Huyện Buôn Đôn; - Phía Đông giáp : Xã Cư M’lan và xã Ea Lê; - Phía Tây giáp : Biên giới Việt Nam - Campuchia. Trong đó tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 400ha. 2. Tính chất: - Là Cửa khẩu Quốc gia: Khu kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch quan trọng của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và của cả nước nói chung; là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động dịch vụ, thương mại, giao thương Quốc tế; - Có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. 3. Quy mô dân số: - Năm 2015: 8.000 người; - Năm 2025: 15.000 người. 4. Quy mô đất đai xây dựng: - Năm 2015 : 221,26ha. Trong đó: + Đất dân dụng : 73,42ha; + Đất ngoài dân dụng : 147,84ha. - Năm 2025 : 404,31ha. Trong đó: + Đất dân dụng : 188,79ha; + Đất ngoài dân dụng : 215,52ha. 5. Cơ cấu sử dụng đất: - Đến năm 2015: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đến năm 2025: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan: a. Phân khu chức năng (bản vẽ Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2025, ký hiệu KT:03 và Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, ký hiệu KT:04): Mở rộng Quốc lộ 29 (được nâng cấp từ tuyến đường Tỉnh lộ 696) thành trục chính trung tâm có chiều rộng chỉ giới đường đỏ như sau: - Đoạn từ cột mốc 43 đến vòng xoay ngã tư (theo quy hoạch đường ký hiệu: Đ.4a): Chỉ giới đường đỏ là 62,00m (cách tim đường là 31,00m). Dọc hai bên đường bố trí khu vực Cửa khẩu, khu trung tâm thương mại, khu văn phòng đại diện, cụ thể như sau: + Khu vực Cửa khẩu: Gồm các lô đất ký hiệu L-26, L-27 với tổng diện tích 20,29ha, tiếp giáp từ cột mốc Biên giới số 43 đến đường vành đai Biên giới Việt Nam - Campuchia theo Quốc lộ 29 vào tỉnh Đắk Lắk. Là Cửa khẩu thể hiện bộ mặt Quốc gia, thực hiện các chức năng quản lý về xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu. Do vậy, không gian kiến trúc khu vực này phải bố trí không gian kiến trúc hiện đại, có bản sắc riêng phù hợp; + Khu trung tâm thương mại: Gồm các lô đất ký hiệu DV2.1, DV2.2, DV2.3, DV2.4, DV28.1, DV28.2, DV29 với tổng diện tích 21,10ha, bố trí bên trục chính trung tâm (Quốc lộ 29), tiếp giáp phía Đông bãi đỗ xe và đất cây xanh. Tổ chức thành các trục thương mại (các tuyến phố đi bộ), bao gồm các công trình: Chợ, các cửa hàng thương mại, nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại; + Khu văn phòng đại diện: Gồm các lô đất ký hiệu CQ3.1, CQ3.2, CQ3.3, CQ3.4, CQ4.1, CQ4.2, CQ4.3, L-36, L-37 với tổng diện tích 29,80ha, bố trí tập trung bên trục chính trung tâm (Quốc lộ 29), tiếp giáp phía Đông khu thương mại, là khu vực xây dựng khối các văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, chi nhánh các cơ quan như bưu điện, ngân hàng... và các khối văn phòng cho thuê. - Đoạn từ vòng xoay ngã tư đến hết phạm vi ranh giới lập quy hoạch (theo quy hoạch đường ký hiệu Đ.4b): Chỉ giới đường đỏ là 37,00m (cách tim đường là 18,50m). Dọc hai bên đường bố trí khu trung tâm hành chính - chính trị, khu văn hoá - xã hội, dịch vụ du lịch, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cụ thể như sau: + Khu trung tâm hành chính: Lô đất ký hiệu CC12.2, diện tích 4,60ha, bố trí tại khu vực cuối trục chính trung tâm, bên đảo giao thông; + Khu trung tâm văn hoá: Lô đất ký hiệu CC12.1, diện tích 1,60ha, bố trí tại khu vực cuối trục chính trung tâm, bên trục đường Đ.5a; + Khu Trung tâm thể dục thể thao: Lô đất ký hiệu CX13.2, diện tích 4,90ha, bố trí tại khu vực cuối trục chính trung tâm, bên đảo giao thông; + Khu trung tâm giáo dục và đào tạo: Lô đất ký hiệu L-8, diện tích 5,80ha, bố trí tại khu vực cuối trục chính trung tâm, bên trục đường Đ.5a; + Khu trung tâm dịch vụ và du lịch: Gồm các lô đất ký hiệu DL14.1, DL14.2, DL15.1, DL15.2, DL15.3, tổng diện tích 12,60ha, bố trí bên hồ nước, kết hợp với công viên tạo cảnh quan sinh thái đặc trưng, bao gồm có các công trình: Nhà hàng, khách sạn; + Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Gồm các lô đất ký hiệu CN46.1, CN46.2, CN46.3, CN46.4 với tổng diện tích 47,00ha, bố trí ở khu vực Đông Nam khu vực cửa khẩu. - Các khu dân cư: Năm 2015 hình thành 04 khu dân cư, tổng diện tích 25ha. Năm 2025 hình thành 05 khu dân cư, tổng diện tích 80ha, bố trí tập trung chủ yếu về phía Bắc và phía Nam khu vực quy hoạch, chủ yếu là đất ở chia lô, ký hiệu: N1.1, N1.2, N1.3, N1.4, N5.1, N5.2, N6.1, N7.1, N7.2, N7.3, N9, N10, N11.1, N11.2, N11.3, N11.4, N12.1, N16.1, N16.2, N16.3, N17.1, N17.2, N17.3, N17.4, N17.5, N18.1, N18.2, N19.1, N19.2, N19.3, L-20, L-21, L-22, L-23, N24, N25.1, N25.2, L-33, L-35, trung tâm khu ở là các công trình công cộng phục vụ khu ở. b) Kiến trúc và tổ chức không gian: - Quy hoạch không gian kiến trúc theo các trục chính trung tâm tạo cảnh quan, điểm nhấn chủ đạo cho khu vực. Khai thác cảnh quan không gian mở ven hồ, tổ chức dải cây xanh dọc theo các tuyến đường kết nối với vườn hoa, công viên, mặt nước hồ và các tiểu hoa viên, vườn dạo trong các khu ở tạo thành các mảng cây xanh, mặt nước liên hoàn phục vụ các loại hình du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, bảo vệ môi trường; - Kiến trúc công trình công cộng (trụ sở cơ quan, công trình dịch vụ…) đặc trưng vùng Tây Nguyên, hài hoà không gian, đảm bảo tính dân tộc, hiện đại (mái dốc, lợp ngói, mái đua đầu hồi…). Kiến trúc công trình văn hoá, thể dục, thể thao mang đậm bản sắc dân tộc và gắn liền với thiên nhiên; - Quy hoạch các khu ở mang tính đa dạng: Đối với nhà biệt thự, nhà vườn có hình thức đặc sắc, đa dạng; đối với nhà ở liên kế có hình thức kiến trúc thống nhất theo từng đơn vị. Các khu dân cư phải được đảm bảo việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ. 7. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: a. Quy hoạch giao thông (bản đồ định hướng quy hoạch hệ thống giao thông, ký hiệu KTh:06): a1. Giao thông đối ngoại: - Quốc lộ 14C được quy hoạch gồm các đoạn đường như sau: + Đoạn Đường Đ.1a đi qua Cửa khẩu Đắk Ruê được giữ nguyên hướng tuyến, nâng cấp thành đường chính trung tâm khu vực quy hoạch, quy hoạch mở rộng với chỉ giới đường đỏ là 40m; + Đoạn Đường Đ.1b đi qua đồn Biên phòng 739 được giữ nguyên hướng tuyến nâng cấp thành đường đô thị, quy hoạch mở rộng với chỉ giới đường đỏ là 21m; + Đoạn Đường Đ.1c đi vào Tiểu khu 210 đồn Biên phòng được quy hoạch mới với chỉ giới đường đỏ là 40m; + Điều chỉnh hướng tuyến Quốc lộ 29 (được nâng cấp từ tuyến đường Tỉnh lộ 696) trong phạm vi quy hoạch thành các đường: Đường Đ.4a với chỉ giới đường đỏ 62m; đường Đ.4b với chỉ giới đường đỏ 37m để tim đường đi qua trung tâm khu vực quy hoạch và cột mốc Biên giới Số 43 và trở thành trục chính khu vực quy hoạch. a2. Đường chuyên dùng: - Tuyến đường vận tải: + Đường Đ.2a được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 21m; + Đường Đ.2b được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 21m. - Đường tuần tra Biên giới: Đường Đ.3 được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 13m. a3. Giao thông khu vực quy hoạch: - Đường trục chính, đường liên khu vực, đường khu vực, đường khu công nghiệp, đường phân khu vực được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ từ 62,00m đến 17,00m; - Giao thông tĩnh gồm: 03 bãi đậu xe với tổng diện tích 3,67ha; 01 bến xe đối ngoại với diện tích 2,60ha. Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Quy hoạch cấp điện (sơ đồ định hướng quy hoạch cấp điện, ký hiệu KTh:07): - Về nguồn cấp điện: Sử dụng nguồn điện Quốc gia từ trạm 35/22KV Ea Súp, cách Cửa khẩu Đắk Ruê khoảng 30km, với công suất trạm được nâng lên đạt từ 1600 ÷ 6300KVA. - Về lưới điện: + Lưới trung áp 22KV: Nâng cấp, cải tạo, nắn tuyến phù hợp với giao thông tuyến điện 22KV từ trạm 35/22KV Ea Súp hiện có. Xây dựng mới tuyến 22KV lộ kép đi nổi ven theo Quốc lộ 29 để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải mới hình thành. Lưới điện trung áp 22KV có kết cấu mạch vòng, vận hành hở, dự phòng 100%, đi nổi dùng dây cáp AL-ALLOY, kết hợp đi ngầm khi cần thiết dùng dây cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC; + Lưới hạ áp 0,4KV: Đi nổi sử dụng dây dẫn cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm bọc nhựa và kết hợp đi ngầm dọc theo các tuyến giao thông sử dụng cáp lõi đồng cách điện; + Lưới chiếu sáng đường phố: Toàn bộ các đường có mặt cắt lớn hơn 15m đều được chiếu sáng. Chỉ tiêu chiếu sáng đường đảm bảo độ chói của mỗi loại đường. - Trạm biến áp 22/0,4KV: + Giai đoạn đầu xây dựng 14 trạm hạ thế 22/0,4KV, với tổng dung lượng các máy biến áp là 5.770KVA. Giai đoạn dài hạn đặt thêm các trạm 22/0,4KV đáp ứng nhu cầu các phụ tải. Trạm đặt tại trung tâm phụ tải, bán kính phục vụ không lớn hơn 300m; + Các trạm biến áp phân phối sử dụng điện áp 22/0,4KV, công suất máy biến áp từ 250 ÷ 260KVA. c. Quy hoạch cấp nước (sơ đồ định hướng cấp nước, ký hiệu KTh:08): - Nguồn nước cấp: Sử dụng nước hồ thủy lợi 739 ở phía Bắc khu vực quy hoạch cấp nước cho khu vực quy hoạch với công suất yêu cầu cấp nước đến năm 2015 là 1.200 m3/ngđ, đến năm 2025 là 3.500 m3/ngđ. - Mạng lưới cấp nước: Nước từ nguồn sau khi được làm sạch chứa trong bể. Từ bể chứa nước sạch máy bơm sẽ đưa nước vào mạng lưới đường ống đường kính D110 ÷ D160mm dẫn về các khu dân cư và công trình công cộng. Từ đó dùng ống cấp nước đường kính D34 ÷ D90mm dẫn nước vào khu dân cư. Lắp đặt họng cứu hoả trên các đoạn ống chính, bán kính phục vụ của các họng cứu hoả 150m. Sử dụng hệ thống cứu hoả áp lực thấp. d. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt, nước bẩn, vệ sinh môi trường (sơ đồ quy hoạch san nền thoát nước mưa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, ký hiệu KTh:05; Sơ đồ định hướng thoát nước bẩn quản lý CTR và nghĩa trang, ký hiệu KTh:09): | 2,083 |
134,101 | - Quy hoạch san nền: Áp dụng giải pháp san lấp cục bộ cho từng công trình, cân bằng đào, đắp đất tại chỗ, không ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực. Cao độ khống chế nền: h = 145 ÷ 150m; - Quy hoạch thoát nước mưa, nước bẩn, vệ sinh môi trường: + Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước bẩn riêng. Khu vực quy hoạch phân thành 02 lưu vực thoát nước chính. Mỗi lưu vực thoát nước chính phân thành các lưu vực thoát nước phụ. Bố trí cống mương thoát nước mưa dọc theo các trục đường giao thông đảm bảo nước tự chảy theo độ dốc địa hình xả ra suối Prêk Ruê về phía Bắc và suối Đắk Ruê về phía Nam khu vực quy hoạch; + Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xây dựng các tuyến bao tách nước thải sinh hoạt và 03 trạm bơm chuyển bậc đưa nước bẩn về trạm xử ở phía Tây Nam khu vực cửa khẩu, gần khu vực đất quân sự. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 được xả vào suối Đắk Ruê. Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại từ các gia đình, tập trung về các thùng chứa rác dọc theo các trục đường để thu gom về bãi trung chuyển chất thải rắn diện tích đến năm 2015 là 1,00ha, đến năm 2025 là 1,50ha, ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch. Sau đó được vận chuyển bằng xe chuyên dùng về khu xử lý chôn lấp chất thải rắn của huyện Ea Súp theo quy hoạch tại xã Cư M’Lan. + Nghĩa trang: Diện tích đất đến năm 2015 là 2,50ha, đến năm 2025 là 4,50ha, ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch; + Cây xanh đường phố: Đối với vỉa hè rộng từ 4m trở lên trồng cây cao tán, vỉa hè nhỏ hơn 4m trồng cây thấp tán. 8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu: Trong giai đoạn đến năm 2015, tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau: - Giải quyết các vấn đề cấp bách để phục vụ việc hình thành và phát triển Cửa khẩu Đắk Ruê, bước đầu hình thành đô thị cửa khẩu tạo sự quản lý có định hướng để đảm bảo trật tự, mỹ quan và có bản sắc; - Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các trục đường giao thông để quản lý đất đai và xây dựng công trình; - Ưu tiên đầu tư vào khu trung tâm, đảm bảo được nhu cầu trước mắt tránh xây dựng dàn trải, tràn lan, hiệu quả kinh tế thấp, khó quản lý. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ quy hoạch được duyệt với những nội dung chính nêu trên, Sở Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp hướng dẫn, cung cấp thông tin về quy hoạch cho các Chủ đầu tư xây dựng được biết, thực hiện. Đồng thời, làm căn cứ thực hiện quản lý đất đô thị và xây dựng đô thị; - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao cho Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng công bố rộng rãi quy hoạch xây dựng để tổ chức, cá nhân biết kiểm tra và thực hiện; - Giao cho Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp lập hồ sơ cắm mốc các tuyến giao thông ngoài thực địa theo quy hoạch xây dựng được duyệt, làm cơ sở cho việc quản lý đất đai, xây dựng công trình theo quy hoạch; - Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê trong thời gian 60 ngày, kể từ khi Quy hoạch xây dựng được duyệt, sau khi có văn bản thoả thuận của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, đảm bảo việc quản lý quy hoạch theo pháp luật; - Trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lập quy hoạch chi tiết xây dựng hàng năm để làm cơ sở quản lý, lập kế hoạch đầu tư xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng phù hợp với các tiêu chuẩn phân loại đô thị. Quá trình thực hiện quy hoạch xét thấy cần có những điều chỉnh cục bộ so với Quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp tổng hợp ý kiến địa phương, báo cáo Sở Xây dựng để kiểm tra và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN THU ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ số thu từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng dự án khu nhà ở thôn Đông Hương, thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh; cụ thể như sau: 1. Tổng số tiền trúng đấu giá: 32.100 triệu đồng. 2. Phân bổ như sau: - Trích quỹ phát triển đất: 9.630 triệu đồng. - Hạ tầng dự án: 21.385 triệu đồng. - Các công trình của huyện: 1.085 triệu đồng. 3. Thực hiện trong niên độ Ngân sách 2010. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước theo chức năng phối hợp với đơn vị được bổ sung vốn quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND huyện Lương Tài và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức đoàn thể, công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả thi hành án năm sau cao hơn năm trước; lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được đảm bảo, góp phần đáng kể vào việc giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật. Tổ chức bộ máy cơ quan Thi hành án dân sự từng bước được kiện toàn. Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Chấp hành viên và cán bộ thi hành án đã dần được nâng lên. Tuy nhiên, công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thật sự chuyển biến mạnh mẽ. Án tồn đọng hàng năm vẫn còn nhiều. Đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự tuy đã giảm mạnh nhưng có lúc, có nơi vẫn chưa được giải quyết kịp thời, dứt điểm. Lực lượng cán bộ thi hành án còn mỏng so với khối lượng vụ việc phải thi hành hàng năm. Mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hữu quan trong hoạt động thi hành án dân sự hiệu quả chưa cao. Ngày 14 tháng 11 năm 2008, Luật Thi hành án dân sự đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Thi hành án dân sự gắn với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 21/2008/CT-TTg ngày 01/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện. Phối hợp với Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy hoàn thành việc quy hoạch và bổ nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng cho 20 đơn vị cấp huyện. Tiến hành các thủ tục để bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, trung cấp, cao cấp, đặc biệt là đối với 6 huyện miền núi cao để tăng cường lực lượng chấp hành viên, tập trung đẩy mạnh công tác thi hành án dân sự. Tuyển dụng đủ biên chế được giao. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ chấp hành viên, cán bộ làm công tác thi hành án dân sự; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ nguồn trong quy hoạch từ năm 2010 - 2015; b) Chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh tổ chức tổng rà soát, xác minh, phân loại, làm rõ thực trạng số việc phải thi hành ngay từ đầu năm. Có các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để đẩy nhanh tiến độ thi hành án. Tham mưu kịp thời cho Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thi hành nghiêm và dứt điểm những vụ việc phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tập trung thi hành xong số việc có điều kiện thi hành; ra quyết định xử lý chính xác loại việc chưa có điều kiện thi hành. Kịp thời phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc thi hành Luật Thi hành án dân sự. Phấn đấu hàng năm thi hành xong đạt từ 90% trở lên về việc, 70% trở lên về tiền và giảm cơ bản số vụ việc tồn đọng; | 2,048 |
134,102 | c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật ngay trong quá trình thi hành án, hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ thi hành án gắn với việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. 2. Sở Tư pháp a) Tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, góp phần nâng cao ý thức của cán bộ, nhân dân trong việc thi hành nghiêm các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; b) Thực hiện chức năng theo dõi thi hành pháp luật, trong đó có hoạt động thi hành án dân sự; chỉ đạo phòng Tư pháp cấp huyện, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã tăng cường phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương. 3. Công an tỉnh a) Chỉ đạo cơ quan công an các cấp tăng cường phối hợp với cơ quan thi hành án trong hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại Quyết định số 1501/2008/QĐ-BCA ngày 16/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình hỗ trợ cưỡng chế thi hành án dân sự của lực lượng cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp thuộc công an nhân dân; b) Chỉ đạo cơ quan điều tra thực hiện tốt việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời về phong tỏa tài sản trong các vụ án kinh tế, các vụ án mà đối tượng phạm tội phải bồi thường, bồi hoàn để hạn chế việc tẩu tán tài sản bảo đảm cho giai đoạn thi hành án; thực hiện việc chuyển giao đầy đủ, kịp thời vật chứng và các tài liệu liên quan cho cơ quan Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo phòng Cảnh sát giao thông phối hợp kịp thời với Chấp hành viên và cơ quan Thi hành án trong việc ngăn chặn tình trạng chuyển dịch tài sản là các phương tiện giao thông để bảo đảm thi hành án; d) Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thu các khoản tiền, tài sản để thi hành án và làm căn cứ xét miễn, giảm hình phạt tù khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 4. Sở Tài chính a) Thực hiện và hướng dẫn các phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp với các cơ quan Thi hành án dân sự trong việc giao nhận vật chứng bị tuyên tịch thu xung công quỹ nhà nước; tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản. Tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Thông tư liên tịch số 04/2009/BTP-BTC ngày 15/10/2009 về hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án; b) Tham mưu UBND tỉnh quyết định cấp kinh phí hoạt động hàng năm cho Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh; đề xuất biện pháp hỗ trợ tài chính để thi hành án cho các đối tượng là cơ quan, tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước, góp phần giải quyết án tồn đọng. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các yêu cầu của Chấp hành viên có liên quan đến giao dịch đối với tài sản là đất đai; kịp thời làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sử dụng cho người mua, người nhận tài sản là quyền sử dụng đất để trừ vào số tiền được thi hành án; tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai trong trường hợp không có hoặc không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b) Cử đại diện tham gia và thực hiện các yêu cầu khác của Chấp hành viên trong việc cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; c) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực tốt các nội dung nêu trên. 6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An, Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An và các tổ chức tín dụng khác Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp với các cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức thi hành án; thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời quyết định của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, phong tỏa tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án và các yêu cầu khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. 7. Bảo hiểm xã hội tỉnh Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án và các yêu cầu khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. 8. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự trong việc xử lý các phương tiện, tài sản trên khu vực biên giới, vùng biển, đảo. 9. Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh a) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh tăng cường phối hợp với các cơ quan thi hành án dân sự trong việc giải thích và chuyển giao bản án, quyết định, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan. b) Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tăng cường kiểm sát hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức, chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trên địa bàn; tập trung chỉ đạo có hiệu quả việc cưỡng chế thi hành án đối với các vụ việc lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương; b) Kiện toàn lại Ban chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện, xây dựng quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành dân sự theo đúng hướng dẫn của Bộ Tư pháp; c) Bố trí mặt bằng, tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng để các cơ quan thi hành án dân sự xây dựng trụ sở và kho vật chứng phù hợp với mô hình tổ chức theo quy định; d) Chỉ đạo Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cùng cấp, các cơ quan hữu quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án dân sự và các quy định có liên quan một cách có hiệu quả; đ) Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự trong việc thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn. 11. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, xác nhận tiền, tài sản, các khoản thu nhập khác của người phải thi hành án theo yêu cầu của Chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể tăng cường phối hợp với các cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức vận động đương sự tự nguyện thi hành án; giám sát công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 13. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An và các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức chấp hành các Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; kịp thời đưa tin về hoạt động thi hành án dân sự. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên. Giao Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh theo dõi, đôn đốc và định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 và thay thế Quyết định số 1311/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/CP NGÀY 05/7/1994 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 48/2007/NQ-CP NGÀY 30/8/2007 CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 7 Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Căn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo, xây dựng lại; Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh về giá bán và phương thức bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP và Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ; Báo cáo Thẩm tra số 04/BC-KTNS ngày 21/6/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, | 2,167 |
134,103 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất giá bán và phương thức bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố trên địa bàn thành phố Cà Mau theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 và Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ như sau: 1. Đối tượng bán: Một số nhà ở các tuyến đường: đường Phan Ngọc Hiển, phường 6; đường Lê Đại Hành, phường 6; đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Cà Mau. 2. Giá bán: a) Giá trị kiến trúc nhà: UBND tỉnh quyết định cho từng căn nhà cụ thể theo đề nghị của Hội đồng nhà đất tỉnh. b) Giá đất: - Đường Phan Ngọc Hiển, phường 6, giá đất ở: 12.000.000 đồng/m2 - Đường Lê Đại Hành, phường 6, giá đất ở: 6.000.000 đồng/m2 - Đường Lê Lợi, phường 2, giá đất ở: 12.000.000 đồng/m2 Đối với thửa đất nằm ở giao lộ có nhiều mặt tiền, thì giá của thửa đất cộng thêm 20%. 3. Chính sách miễn, giảm và phương thức thanh toán: a) Chính sách miễn, giảm: áp dụng theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994, Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ, Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Diện tích đất để xác định chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức đất ở. b) Phương thức thanh toán: người mua nhà được lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán sau để lập hợp đồng mua nhà: - Trả tiền một lần: được giảm 10% số tiền phải trả theo giá trị ghi trên hợp đồng. - Trả góp: thời gian trả góp tối đa là 5 năm, lần đầu phải trả tối thiểu 40% giá trị hợp đồng, số tiền còn lại chia đều cho các năm tiếp theo để trả. Số tiền phải trả cho các năm tiếp theo bằng số tiền phải trả cho từng đợt ghi trên hợp đồng cộng (+) với tiền lãi trả góp. Tiền lãi trả góp của từng đợt được tính bằng số tiền phải trả của từng đợt nhân (x) với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau tại thời điểm thanh toán nhân (x) với thời gian nợ. Trường hợp, thời gian thanh toán của người mua quá hạn so với thời gian thanh toán ghi trên hợp đồng, thì phải chịu lãi phạt tính theo lãi suất tiền vay quá hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau có cùng kỳ hạn tương ứng với thời gian quá hạn trả tiền. 4. Quá trình thực hiện nếu có phát sinh thêm đối tượng cần phải bán (ngoài đối tượng nêu tại khoản 1, Điều này), UBND tỉnh xác định giá bán, chính sách miễn, giảm, phương thức thanh toán cụ thể từng trường hợp trao đổi, thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU ĐẠT CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 28/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc đề nghị công nhận thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đạt chuẩn đô thị loại II và Báo cáo thẩm tra số 02/BC-BPC ngày 21/6/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất đề nghị công nhận thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đạt chuẩn đô thị loại II. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xét công nhận thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đạt chuẩn đô thị loại II. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 01/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-VHXH ngày 21/6/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm phát triển nhà ở: - Phát triển nhà ở phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với quy hoạch xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. - Chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển nhà ở được xác định là một trong những chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương. Chương trình này là định hướng cơ bản, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH của địa phương. - Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động các nguồn lực để phát triển các loại hình nhà ở theo hướng đa dạng sản phẩm nhà ở phù hợp với từng đối tượng. Đặc biệt là tăng cường chăm lo, tạo điều kiện tốt hơn về nhà ở cho gia đình chính sách, hộ nghèo và hộ gia đình có thu nhập thấp. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực phát triển nhà ở, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở không đúng quy hoạch, tự phát, không phép và trái phép, nhất là ở các đô thị; kiện toàn bộ máy làm công tác quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu của Chương trình phát triển nhà ở: a) Mục tiêu tổng quát: Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với việc từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng chính sách. Tạo động lực phát triển đô thị bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đồng thời tạo vẻ mỹ quan và văn minh đô thị. b) Một số mục tiêu cụ thể: - Đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân của tỉnh Cà Mau đến năm 2015 là 17 m2/người; đến năm 2020 là 20 m2/người. - Giảm tỉ lệ nhà tạm, nhà đơn sơ từ 40,5% xuống còn 30% vào năm 2015 và còn 18% vào năm 2020; tăng tỉ lệ nhà kiên cố từ 15,7% lên 35% vào năm 2015 và 57% vào năm 2020. - Bảo đảm tiến độ thực hiện các đề án, chương trình phát triển các loại nhà ở trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Trung ương và địa phương. - Phát triển nhà ở theo dự án, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; trong giai đoạn năm 2010 – 2015, ưu tiên phát triển nhà ở tại địa bàn 03 đô thị động lực là thành phố Cà Mau, thị trấn Năm Căn và thị trấn Sông Đốc, đồng thời từng bước đầu tư phát triển nhà ở cho các khu vực khác. 3. Định hướng phát triển các loại hình nhà ở: a) Nhà ở thương mại: có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê theo nhu cầu và theo cơ chế thị trường. b) Nhà ở riêng lẻ: hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cá nhân, hộ gia đình tự xây dựng mới và cải tạo, chỉnh trang nhà ở theo quy định của pháp luật. c) Nhà ở chính sách – xã hội: - Nhà ở công vụ: được đầu tư bằng vốn ngân sách để phục vụ cho cán bộ, công chức thuộc diện được điều động, luân chuyển công tác; phục vụ cho đối tượng là giáo viên các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn (nhà công vụ cho giáo viên). - Nhà ở sinh viên: được xây dựng bằng vốn ngân sách, vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cho các đối tượng là sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê để ở trong thời gian học tập. - Nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: được đầu tư bằng vốn ngân sách hoặc vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để phục vụ các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước; công nhân các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị có khó khăn về nhà ở. | 2,011 |
134,104 | - Nhà ở cho hộ nghèo: được đầu tư bằng vốn ngân sách và vốn huy động từ cộng đồng dân cư để hỗ trợ cho các hộ nghèo xây dựng, cải tạo lại nhà ở. d) Nhà ở tái định cư: phục vụ cho việc di dời dân cư vùng thiên tai, vùng ven biển, dân cư rừng phòng hộ xung yếu; phục vụ cho các đối tượng bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn xây dựng nhà ở tái định cư được xác định theo nguồn vốn của dự án đầu tư hoặc từ nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Dự kiến vốn và nguồn vốn đầu tư: a) Vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư giai đoạn 2010 - 2015 khoảng 23.624 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 44.910 tỷ đồng (bao gồm vốn xây dựng mới và vốn chỉnh trang, cải tạo nhà ở). b) Nguồn vốn: - Vốn ngân sách: giai đoạn 2010 – 2015 khoảng 881 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 282 tỷ đồng (bao gồm vốn ngân sách tỉnh và vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ). - Vốn của các doanh nghiệp và huy động trong dân: giai đoạn 2010 - 2015 khoảng 22.387 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 44.111 tỷ đồng. - Vốn huy động từ cộng đồng dân cư: giai đoạn 2010 – 2015 khoảng 356 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 517 tỷ đồng. 5. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: a) Giải pháp chung về quy hoạch, kiến trúc và kỹ thuật xây dựng: - Tập trung thực hiện công tác lập quy hoạch và rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp. - Thực hiện đầy đủ quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị, đồng thời tăng cường công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công. - Thực hiện nghiêm quy định về việc lập và đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải gắn với quy hoạch các điểm dân cư, khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp. - Nghiên cứu ban hành các mẫu nhà ở cho khu vực đô thị và khu vực nông thôn, vùng ven biển, vùng ngập mặn....phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương, phù hợp với thu nhập của đại bộ phận dân cư và thực hiện tốt việc hướng dẫn xây nhà theo mẫu. - Nghiên cứu áp dụng các loại công nghệ xây dựng hiện đại và sử dụng các loại vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. b) Giải pháp về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở: - Nghiên cứu, vận dụng các cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện của địa phương nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp triển khai dự án được thuận lợi. - Xúc tiến việc thành lập Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh Cà Mau theo quy định của Luật Nhà ở để phát triển nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngân sách. Rà soát, sắp xếp, xử lý quỹ nhà ở, đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định để bổ sung vào Quỹ phát triển nhà ở. - Phát triển mô hình Quỹ tín dụng cộng đồng, tạo điều kiện để người dân giúp đỡ nhau tự cải tạo, chỉnh trang nhà ở. Huy động đa dạng các nguồn vốn để phát triển nhà ở, đặc biệt là vốn của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và vốn của cộng đồng dân cư, người có nhu cầu về nhà ở. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 172/CCTTHC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện giai đoạn rà soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 31 tháng 5 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2564/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 2828/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 1672 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC XÂY DỰNG 1. Cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu quy định); + Văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề, bản sao photo; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu quy định). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. + 02 ảnh mầu cỡ 3x4. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ | 2,053 |
134,105 | d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 1). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; - Có kinh nghiệm trong công tác thiết kế ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng. 2. Cấp Chứng chỉ hành nghề kỹ sư xây dựng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu quy định); + Văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề, bản sao photo; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu quy định). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. + 02 ảnh màu cỡ 3x4. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 1). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; - Có kinh nghiệm về lĩnh vực xin đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng. 3. Cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu quy định); + Văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề, bản sao photo; + Chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình đối với trường hợp xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình, bản sao photo. + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu quy định). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. + 02 ảnh màu cỡ 3x4. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 1). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu đỏ) hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu hồng) thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề, do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. - Đã trực tiếp tham gia thực hiện thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc đã tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 5 công trình được nghiệm thu bàn giao. - Đã thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình từ 3 năm trở lên (áp dụng đối với trường hợp trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành). - Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình xin cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận cấp; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dư án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng. | 2,141 |
134,106 | 4. Cấp lại hoặc bổ sung Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; + Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (đối với trường hợp: chứng chỉ bị rách, nát hoặc xin cấp bổ sung nội dung hành nghề hoặc chứng chỉ đã hết hạn); + Văn bằng, chứng chỉ, bản sao photo và bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề (đối với trường hợp xin bổ sung nội dung hành nghề). - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (phụ lục số 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không vi phạm các quy định trong hoạt động xây dựng và pháp luật có liên quan. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng. 5. Cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu quy định) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc; + 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; + Văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao có chứng thực; + Giấy chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ, bản sao photo; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu quy định) có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (phụ lục số 2). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (phụ lục số 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của việt nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng; - Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại điều 10 của quy chế này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định; - Có 5 năm tham gia hoạt động xây dựng trước thời điểm xin cấp chứng chỉ; - Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định (lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; Đánh gía hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; đo bóc khối lượng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình; lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ ban hành về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng. 6. Cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu quy định); + 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; | 2,076 |
134,107 | + Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, bản sao photo; + Chứng nhận tham gia khóa bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu quy định) có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (phụ lục số 4). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (phụ lục số 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng; - Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại điều 10 của quy chế này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định; - Có 5 năm tham gia hoạt động xây dựng trước thời điểm xin cấp chứng chỉ; - Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định (lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; Đánh gía hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; đo bóc khối lượng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình; lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác). - Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; đánh gía hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình) của dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A; - Đã tham gia khoá bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của bộ xây dựng; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ ban hành về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 7. Cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dưng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu quy định); + 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; + Chứng nhận tham gia khóa bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu quy định) có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (phụ lục số 4). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (phụ lục số 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng; - Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại điều 10 của quy chế này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định; - Có 5 năm tham gia hoạt động xây dựng trước thời điểm xin cấp chứng chỉ; - Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định (lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; Đánh gía hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; đo bóc khối lượng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình; lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác). - Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; đánh gía hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình) của dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A; - Đã tham gia khoá bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của bộ xây dựng; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ ban hành về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí Cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 8. Cấp lại Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. | 2,060 |
134,108 | - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; + Chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát hoặc giấy xác minh của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ; + Bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ ban hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí Cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 9. Cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam (đối với cá nhân) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp giấy phép thầu (theo mẫu quy định); + Văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp, bản sao photo; + Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và hộ chiếu cá nhân, bản sao photo. + Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao photo hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp giấy phép thầu (phụ lục 3) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về về đấu thầu của Việt Nam: + Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu + Đã có hợp đồng giao nhận thầu. + Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về về đấu thầu của Việt Nam: + Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. + Đã có hợp đồng giao nhận thầu. - Trong mọi trường hợp được giao thầu (do thắng thầu thông qua đấu thầu hoặc được chọn thầu) nhà thầu nước nước ngoài phải liên danh với nhà thầu phụ Việt Nam (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam). - Phải cam kết thực hiện dầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; - Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt đồng trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. 10. Cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam (đối với tổ chức) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp giấy phép thầu (theo mẫu quy định). + Văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp, bản sao photo. + Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp, bản sao photo. + Báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu (theo mẫu quy định) và báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam). + Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu). + Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. | 2,079 |
134,109 | - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp giấy phép thầu (phụ lục 1) - Báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu (phụ lục số 2) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về về đấu thầu của Việt Nam: + Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu + Đã có hợp đồng giao nhận thầu. + Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về về đấu thầu của Việt Nam: + Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. + Đã có hợp đồng giao nhận thầu. - Trong mọi trường hợp được giao thầu (do thắng thầu thông qua đấu thầu hoặc được chọn thầu) nhà thầu nước nước ngoài phải liên danh với nhà thầu phụ Việt Nam (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam). - Phải cam kết thực hiện dầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; - Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt đồng trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. 11. Cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS loại 1) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bản sao có chứng thực; + Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. - Số lượng hồ sơ: 03 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin giấy phép xây dựng (phụ lục số 1) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt. - Đảm bảo tuân thủ theo quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại cảng hàng không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin truyền thông về việc hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. - Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 về quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 về việc quy định việc cấp phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động. 12. Cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do thành phố quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định). + Một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bản sao photo. + Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (mẫu 1 phụ lục IV) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt; - Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; - Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường; - Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ; - Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh; - Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị; - Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ; | 2,098 |
134,110 | - Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. 13. Cấp Giấy phép xây dựng tạm đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do thành phố quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu quy định). Trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng + Một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bản sao photo. + Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. - Số lượng hồ sơ: 03 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (mẫu 2 phụ lục IV) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch. - Chủ công trình xây dựng còn phải có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ; - Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 về quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. 14. Gia hạn Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do thành phố quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin gia hạn Giấy phép xây dựng; + Giấy phép xây dựng đã được cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng. h) Lệ phí: 10.000 đồng/lần i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ; - Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 về quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. 15. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do thành phố quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng; + Giấy phép xây dựng đã được cấp, bản chính; + Bản vẽ thiết kế điều chỉnh. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng. | 2,011 |
134,111 | h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 16. Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu (dự án nhóm B, C sử dụng các nguồn vốn không phải vốn ngân sách) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ 7: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cho ý kiến về thiết kế cơ sở của người quyết định đầu tư; + Dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở; + Các văn bản pháp lý có liên quan. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đối với dự án nhóm B. - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đối với dự án nhóm C. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản có ý kiến h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. II. LĨNH VỰC QUY HOẠCH 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Sở Xây dựng có Tờ trình (kèm theo hồ sơ) trình Ủy ban nhân dân thành phố và nhận lại kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố. - Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị phê duyệt. + Thuyết minh tổng hợp. + Các phụ lục tính toán kèm theo. + Các bản vẽ thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định. + Các văn bản pháp lý có liên quan - Số lượng hồ sơ: 04 bộ d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 5/01/2006 về việc ban hành quy định về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. III. LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 1. Cấp Chứng chỉ định giá bất động sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ (theo mẫu quy định); + 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ; + Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ, bản sao photo; + Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản bản sao photo; + Bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp chứng chỉ môi giới; định giá bất động sản (phụ lục số 6). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006. - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. - Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản. 2. Cấp Chứng chỉ môi giới bất động sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). | 2,059 |
134,112 | Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ (theo mẫu quy định); + 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ; + Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ, bản sao photo; + Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản, bản sao photo; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đính kèm - Đơn xin cấp chứng chỉ môi giới; định giá bất động sản (phụ lục số 6). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006. - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. - Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản. 3. Cấp lại Chứng chỉ định giá bất động sản, môi giới bất động sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dán ảnh; + 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp lại chứng chỉ; + Chứng chỉ cũ bị rách nát. Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xin cấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ h) Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006. - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. - Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản. IV. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu + Địa điểm: Bộ phận Tiếp dân của Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đề nghị công dân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người này phải có Giấy ủy quyền, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Người tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có) - Số lượng: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 2. Xử lý đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 00 phút đến 10giờ 30 phút Chiều từ 13giờ 00 phút đến 16giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức | 2,114 |
134,113 | e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 3. Giải quyết khiếu nại (lần đầu) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Xây dựng về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: + Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; + Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; + Người đại diện không hợp pháp; + Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết; + Việc khiếu nại đã có quyết định giải Quyết khiếu nại lần hai; + Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 4. Giải quyết khiếu nại lần 2 a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Xây dựng về việc thụ lý hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định); + Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có), bản sao photo; + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản sao photo; + Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản sao photo; + Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản sao photo; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản sao photo. - Số lượng, hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết. - Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn khiếu nại (mẫu số 32); - Giấy ủy quyền (mẫu số 41). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: + Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; + Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; + Người đại diện không hợp pháp; + Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết; + Việc khiếu nại đã có quyết định giải Quyết khiếu nại lần hai; + Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 5. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Thanh tra Sở Xây dựng (số 25 đường Ngô Hữu Hạnh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với Đơn nhận trực tiếp: * Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản của Sở Xây dựng về việc thụ lý hồ sơ. | 2,152 |
134,114 | * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. * Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết. * Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo địa chỉ ghi trong hồ sơ - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống Bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ + Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo mẫu quy định); + Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, bản sao photo. - Số lượng, hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn tố cáo (mẫu số 46). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của người tố cáo. - Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc có những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI ÁP DỤNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2008/QĐ-UBND NGÀY 17/9/2008 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM VỀ VIỆC ỦY QUYỀN VÀ GIAO NHIỆM VỤ CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định 108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Quyết định 1747/QĐ-UB ngày 21/5/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Dự án tổng thể sắp xếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là “Dự án tổng thể”); Căn cứ Quyết định số 854/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc sáp nhập Ban Quản lý Sắp xếp dân cư ven biển, tỉnh Quảng Nam vào Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28/5/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Tờ trình số 28/TTr- KTM ngày 08/4 /2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung phạm vi áp dụng Điều 1, Điều 2 Quyết định số 35/2008/QĐ- UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai như sau: Uỷ quyền cho Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trực tiếp thực hiện các nội dung công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quảng Nam theo như các nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam đối với các lĩnh vực quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý môi trường trong phạm vi Dự án tổng thể sắp xếp dân cư, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam và các dự án phục vụ cho Dự án tổng thể. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có trách nhiệm: - Thực hiện nội dung công việc được ủy quyền và giao nhiệm vụ đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về kết quả thực hiện và việc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND huyện Duy Xuyên, UBND huyện Thăng Bình, UBND huyện Núi Thành, UBND thành phố Tam Kỳ xây dựng quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền; 2. Giám đốc các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Duy Xuyên, Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình, Chủ tịch UBND huyện Núi Thành, Chủ tịch UBND thành phố Tam Kỳ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai nhằm bảo đảm khớp nối về quy hoạch và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 3. Bãi bỏ phần nội dung: Khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 35/2008/QĐ- UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Chủ tịch UBND thành phố Tam Kỳ, Chủ tịch UBND huyện Núi Thành, Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình, Chủ tịch UBND huyện Duy Xuyên; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bổ sung Quyết số 35/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh, các nội dung khác không sửa đổi vẫn có hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 22 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 28/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 03/BC-VHXH ngày 21/6/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau: 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng hiện có hoặc được nhà nước xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng cho thuê dài hạn với giá ưu đãi để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của địa phương và Nhà nước. Mức giá cho thuê ưu đãi tối đa không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng và lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo dự án được duyệt. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét mức giá cho thuê từng trường hợp cụ thể, đúng quy định pháp luật. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được xem xét giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức: giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. | 2,051 |
134,115 | Trường hợp giao đất hoặc cho thuê đất là đất đô thị và đất ở thì được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: - Địa bàn thành phố Cà Mau: + Các phường, giảm 40%; + Các xã, giảm 60%; - Địa bàn các huyện: + Các thị trấn, giảm 50%; + Các xã, giảm 70%. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010 Thực hiện Chỉ thị số 808/CT-TTg ngày 07/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Phòng, chống thiên tai, lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn năm 2010; Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh; các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số việc sau đây: 1. Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác Phòng, chống thiên tai, lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn năm 2009 và xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ phòng, chống, cứu hộ, cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai, lụt, bão năm 2010 phù hợp với từng địa phương, từng ngành trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp, những việc làm tốt đồng thời làm rỏ nguyên nhân những hạn chế, yếu kém để có giải pháp khắc phục kịp thời ngay trước mùa mưa bão năm 2010. 2. Khẩn trương củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy PCLB & TKCN ở các cấp, các ngành theo hướng gọn, mạnh theo Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương, Ban Chỉ huy PCLB & TKCN các Bộ ngành và địa phương; Phân công trách nhiệm và địa bàn cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy để thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch và các phương án đề ra. 3. Tiếp tục triển khai chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của tỉnh tại Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 28/11/2008 và Kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh Quảng Trị tại Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 11/3/2010 của UBND tỉnh. Xác định phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng là nhiệm vụ thường xuyên, là nội dung quan trọng phải được lồng ghép trong nội dung các đề án, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các ngành, lĩnh vực và địa phương. 4. Quán triệt phương châm “Chủ động phòng, tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả, trong đó lấy phòng tránh là chính” trên cơ sở phát huy tốt, có hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” hợp lý. Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, chính quyền các địa phương rà soát lại phương án phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thật cụ thể; phải có kế hoạch phối hợp chặt chẽ các lực lượng, chỉ đạo kịp thời đồng bộ để phát huy sức mạnh tổng hợp trong công tác Phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai. Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục để không ngừng nâng cao ý thức cảnh giác, chủ động phòng chống thiên tai cho mọi cấp, mọi ngành, mọi người dân. Khắc phục bệnh chủ quan và cách làm đại khái, thiếu sâu sát, thiếu cụ thể và kém hiệu quả dẫn đến hậu quả khôn lường. 5. Củng cố hệ thống dự báo, cảnh báo, mạng lưới thông tin liên lạc từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo thông tin 2 chiều luôn luôn thông suốt trong mọi tình huống và nắm thông tin báo cáo kịp thời theo quy định để xử lý có hiệu quả khi có các tình huống, thiên tai xảy ra. Thực hiện nghiêm túc chế độ trực ban được quy định tại Quyết định số 103/QĐ-PCLBTW ngày 04/6/2009 của Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương về trực ban phòng, chống lụt, bão của Văn phòng Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương, Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB & TKCN các cấp, các ngành trong mùa lụt, bão. 6. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh: Kiện toàn bộ máy Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai năm 2010; Kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện tốt công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2010; Chỉ huy, chỉ đạo, điều hành, xử lý kịp thời, có hiệu quả với thiên tai, lụt, bão xảy ra. 7. UBND, Ban Chỉ huy PCLB & TKCN các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: 7.1. Theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến của thiên tai, lụt, bão; Chủ động tổ chức việc phòng ngừa (Chằng, chống nhà cửa, xây dựng phương án cứu hộ, cứu nạn, dự trữ lương thực, thực phẩm, ...) trước khi thiên tai xảy ra nhằm kịp thời ứng phó có hiệu quả trong và sau thiên tai. 7.2. Phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn cho cấp xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị. Kiểm tra, rà soát, xác định cụ thể về số lượng, chủng loại phương tiện, vật tư phòng, chống lụt, bão và các trang bị, phương tiện thiết yếu phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn hiện có trên địa bàn; trên cơ sở đó có kế hoạch bổ sung nhằm đảm bảo đủ cơ số cần thiết để có thể huy động kịp thời khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ động huy động các nguồn lực của địa phương theo quy định để làm tốt công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra trên địa bàn. 7.3. Sắp xếp, bố trí dân cư tại chỗ cho vùng thường xuyên bị ngập lụt sâu; Chủ động di dời những hộ dân đang sống ở vùng nguy hiểm (Vùng ngập sâu, vùng ven sông, ven biển, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, triều cường, sạt lở, sụt lún đất) đến nơi định cư mới, an toàn; Trường hợp chưa tổ chức tái định cư lâu dài cho người dân, các địa phương phải xây dựng phương án và cụ thể hoá việc tổ chức phòng tránh, sơ tán người và tài sản ở những vùng nguy hiểm đến vị trí an toàn tại chỗ hoặc khu tạm trú; thường xuyên nắm bắt tình hình diễn biến của thiên tai để chủ động cảnh báo, thông tin kịp thời đến các xã, phường, thôn, bản để người dân biết, chủ động đối phó; kiên quyết sơ tán dân đến nơi an toàn khi thời tiết nguy hiểm nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người. 7.4. Các huyện ven biển có phương án kiểm tra và kế hoạch chi tiết để chủ động trong việc nắm bắt và thông tin đối với các tàu thuyền ra khơi và trở về khi có bão và áp thấp nhiệt đới xảy ra nhất là tàu đánh bắt xa bờ, trung bờ để có biện pháp đảm bảo an toàn cho tàu, thuyền và ngư dân; xây dựng phương án cụ thể để đối phó với các tình huống bất lợi nhất khi có bão, lũ và triều cường cùng xảy ra, giúp nhân dân chủ động phòng, tránh để hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất. 7.5. Các địa phương có hồ đập, đê điều thủy lợi phải phối hợp với cơ quan quản lý tổ chức kiểm tra, phát hiện các dấu hiệu hư hỏng để có kế hoạch sữa chữa xong trước mùa lụt, bão, đảm bảo an toàn công trình và đảm bảo an toàn cho các khu vực dân cư ở hạ lưu. 7.6. Các huyện, thị xã, thành phố phải có kế hoạch dự trữ lương thực (gạo, mỳ ăn liền, dầu thắp, …) và các nhu yếu phẩm khác để cứu trợ cho nhân dân khi cần thiết; Chủ động sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí khác theo quy định để phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, sớm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân đồng thời phải quan tâm, hỗ trợ, kiên quyết không được để người dân nào vùng thiên tai bị đói; Đối với nhân dân vùng thường xuyên bị ngập lụt, mỗi hộ phải dự trữ lương thực và các mặt hàng thiết yếu đủ dùng từ 10 - 15 ngày. 7.7 Các địa phương có điều kiện cần tổ chức tập huấn, diễn tập cho các lực lượng làm công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn; Chủ động xây dựng phương án huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn đối phó và khắc phục lụt, bão ở những nơi trọng điểm để rút kinh nghiệm ứng dụng rộng rãi các nơi khác. 8. Các Sở, ban ngành, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: 8.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chỉ đạo toàn ngành phối hợp với các địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình đê điều, hồ chứa thuộc chức năng quản lý của ngành, có kế hoạch gia cố, tu bổ xong trước mùa bão, lụt. Đối với các công trình thuỷ lợi đang thi công, chỉ đạo các đơn vị xây dựng tiến độ thi công vượt lũ nhằm đảm bảo an toàn trong mọi tình huống xẩy ra. Đối với các hồ chứa, ngành Nông nghiệp và PTNT cần xây dựng quy trình vận hành nhằm đảm bảo tốt 2 nhiệm vụ chính, đó là: An toàn công trình trong mọi tình huống và tích nước phục vụ sản xuất. Chủ động làm việc với Sở Công thương, Công ty Thuỷ điện Quảng Trị để báo cáo UBND tỉnh điều hành phòng lũ và điều tiết các hồ chứa thuỷ điện trên địa bàn tỉnh đúng quy định, đảm bảo an toàn công trình và dân cư hạ lưu. - Chỉ đạo các địa phương xây dựng phương án bảo vệ sản xuất, đẩy nhanh tiến độ thu hoạch sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản xong trước mùa mưa bão để hạn chế tổn thất do lụt, bão gây ra; có phương án chuẩn bị giống, cây con phục vụ nhân dân sau lụt bão; có kế hoạch chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm phát sinh do lụt, bão. | 2,033 |
134,116 | - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các huyện ven biển, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh tổ chức quản lý chặt chẽ số lượng tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển, đặc biệt là khi có thiên tai xảy ra; Thực hiện đăng ký, đăng kiểm và chỉ đạo các địa phương tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền đánh bắt hải sản theo phân cấp; Ban hành quy định và lộ trình bắt buộc tàu thuyền đánh bắt hải sản phải trang bị máy thu phát trực canh; Đẩy nhanh tiến độ thi công các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền đã được bố trí vốn; Phổ biến kỹ thuật neo đậu tàu thuyền trong các khu tránh trú bão. 8.2. Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh cần phối hợp với Trung tâm dự báo Khí tượng thuỷ văn Quốc gia, Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ, Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh để tăng thời lượng dự báo, cảnh báo sớm khả năng xuất hiện và diễn biến của các tình huống bất thường, phức tạp của thời tiết, khí hậu để phục vụ công tác chỉ đạo phòng, chống của UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh. 8.3. Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh là cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn trên biển: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh và các huyện ven biển lập phương án nắm bắt, theo dõi và thông tin hai chiều kịp thời các phương tiện đánh bắt trên biển; Lập phương án cứu hộ, cứu nạn các phương tiện trên biển khi có sự cố về người và phương tiện xảy ra; Báo cáo thường xuyên về Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh để nắm thông tin tham mưu cho UBND tỉnh về công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển. 8.4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Sư đoàn 968, Hội Chử thập đỏ tỉnh, … xây dựng các phương án bố trí, chuẩn bị lực lượng, phương tiện cần thiết để sẵn sàng tham gia giúp đở dân sơ tán, ứng cứu và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp về lũ, bão và công tác tìm kiếm cứu nạn để bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân. 8.5. Công an tỉnh phối hợp với chính quyền các địa phương và các ngành liên quan có phương án đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội khi có thiên tai, lụt bão xảy ra; Huy động lực lượng, phương tiện phối hợp với các lực lượng khác để tham gia cứu hộ, cứu nạn giúp nhân dân hạn chế tổn thất do lụt bão gây ra. 8.6. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo toàn ngành lập phương án, kế hoạch bố trí vật tư dự phòng ở những vùng trọng điểm trên các tuyến giao thông chính; Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để tham gia ứng cứu và xử lý kịp thời khi các công trình cầu, đường và các công trình giao thông khác bị hư hỏng, đảm bảo giao thông thông suốt trong mùa mưa bão, đặc biệt là các tuyến đường giao thông chính, quan trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, Đường Hồ Chí Minh và an toàn đối với các tuyến đường khác trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo tiến độ thi công các công trình bảo đảm an toàn vượt lũ; Xây dựng các phương án phân luồng giao thông cho từng địa bàn cụ thể; Chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản lý, bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông vận tải trên biển, trên sông khi có bão, lũ. 8.7. Sở Thông tin & Truyền thông chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành có phương án cụ thể, chi tiết đảm bảo cho mạng thông tin phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh luôn thông suốt trong mọi tình huống, đặc biệt là khi có thiên tai, lụt, bão đang xảy ra. 8.8. Sở Y tế có kế hoạch chỉ đạo toàn ngành chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và thuốc y tế để cấp cứu khi thiên tai xảy ra và phòng chống dịch bệnh cho nhân dân, kịp thời dập tắt các ổ dịch bệnh, làm sạch môi trường, hướng dẫn nhân dân làm sạch nguồn nước sinh hoạt sau lụt, bão. 8.9. Sở Công thương có kế hoạch chỉ đạo các doanh nghiệp dự trữ và cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho các vùng sâu, vùng xa trước mùa lụt, bão, đảm bảo ổn định đời sống cho nhân dân khi thiên tai xảy ra. Sở Công thương phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên & Môi trường, các Công ty Thuỷ điện trên địa bàn tỉnh, các địa phương có hồ chứa Thuỷ điện và các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các quy trình vận hành hồ chứa và liên hồ chứa Thuỷ điện; Chỉ đạo tổ chức vận hành các hồ chứa Thuỷ điện theo quy trình đã được phê duyệt, đảm bảo tham gia điều tiết phòng lũ cho hạ lưu và an toàn công trình. 8.10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các lực lượng khác (Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị, Hội chử thập đỏ tỉnh, thanh niên tình nguyện,...) triển khai tốt công tác cứu trợ cho nhân dân bằng các nguồn trợ cấp đột xuất khi có thiên tai, lụt, bão xảy ra. 8.11. Các cơ quan thông tin đại chúng cần theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến thiên tai lụt, bão; tăng cường thời lượng thông tin về tình hình diễn biến thiên tai, các chủ trương, mệnh lệnh, chỉ thị chỉ đạo công tác Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Trung ương và địa phương. 8.12. Các Sở, cơ quan ban ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo làm tốt công tác phòng, chống lụt, bão của ngành, đơn vị mình. Ngoài ra, phải có kế hoạch, phương án sẳn sàng về lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư cần thiết để cùng phối hợp ứng cứu, cứu hộ khi có lệnh điều động của Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh. 8.13. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh, tổ chức theo dõi và báo cáo tình hình diễn biến của lũ, bão và thiệt hại do lũ, bão gây ra về Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh, Văn phòng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Trung tâm PCLB Miền Trung - Tây Nguyên và các Bộ ngành liên quan để kịp phục vụ công tác chỉ đạo của tỉnh và Trung ương. Nhận được chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị và báo cáo kết quả về UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; b) Tên giao dịch: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM POSTS AND TELECOMMUNICATIONS GROUP; d) Tên viết tắt: VNPT. 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 57 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin; - Dịch vụ và sản phẩm truyền thông. b) Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: - Khảo sát, tư vấn, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng; - Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện; - Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ 72.237.000.000.000 đồng (Bảy mươi hai nghìn, hai trăm ba mươi bảy tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. | 2,051 |
134,117 | 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn theo đề nghị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Trình Bộ Tài chính phê duyệt sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính phù hợp với hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn; c) Thực hiện việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo quy định hiện hành; d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo quy định; đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP về việc sử đổi Điều 3 thuộc Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01/3/2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý chất lượng phân bón; sản xuất các loại phân bón, trừ sản xuất phân bón vô cơ; nhập khẩu; gia công; kinh doanh; sử dụng phân bón; Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam và phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2003/NĐ-CP) và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định số 191/2007/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động trong các lĩnh vực tại Điều 1 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện theo Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Phân bón Nhóm 1: là các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Danh mục phân bón), nhưng không thuộc loại phân bón nêu tại khoản 2 Điều này. 2. Phân bón Nhóm 2: là các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón và thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa tại Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các loại phân bón quy định tại Phụ lục số 1 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN Điều 4. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy 1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng a) Áp dụng đối với tất cả các loại phân bón thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2 khi sản xuất, nhập khẩu, phân phối trên trị trường. b) Nội dung công bố tiêu chuẩn áp dụng thực hiện theo Quyết định số 24/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón tự công bố các chỉ tiêu chất lượng, các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn của loại phân bón do mình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên một trong các phương tiện sau: - Trên bao bì phân bón; - Nhãn hàng hoá phân bón; - Tài liệu gắn kèm theo bao bì phân bón; Nội dung của Công bố tiêu chuẩn áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 2. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy a) Áp dụng đối với những loại phân bón thuộc Nhóm 2, phân bón DAP và phân lân nung chảy khi sản xuất, nhập khẩu. b) Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phân bón thực hiện theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đăng ký Bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có trụ sở chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các chỉ tiêu trong phân bón có liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm gồm: kim loại nặng, vi sinh vật gây hại không được vượt giới hạn cho phép quy định tại Phụ lục số 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với phân bón có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng, chỉ được sử dụng các loại chất điều tiết sinh trưởng có trong Danh mục tại Phụ lục số 4 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này với tổng hàm lượng các chất điều tiết sinh trưởng không lớn hơn 0,5 % khối lượng hoặc thể tích của loại phân bón đó. Điều 5. Lấy mẫu và phân tích chất lượng phân bón 1. Lấy mẫu phân bón a) Đối với phân bón Nhóm 1: thực hiện phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng cho loại phân bón đó; nếu chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì sử dụng phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn cơ sở do đơn vị sản xuất công bố áp dụng hoặc tiêu chuẩn quốc tế cho loại phân bón đó; b) Đối với phân bón Nhóm 2: thực hiện phương pháp lấy mẫu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng cho loại phân bón đó, nếu chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì sử dụng phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng cho loại phân bón đó; c) Việc lấy mẫu phân bón phải do người có chứng chỉ lấy mẫu phân bón còn hiệu lực do Cục Trồng trọt cấp thực hiện. 2. Phân tích chất lượng phân bón a) Đối với phân bón Nhóm 1: thực hiện phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng cho loại phân bón đó, nếu chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì sử dụng phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn cơ sở do đơn vị sản xuất, nhập khẩu công bố áp dụng hoặc tiêu chuẩn quốc tế cho loại phân bón đó; | 2,086 |
134,118 | b) Đối với phân bón Nhóm 2: thực hiện phương pháp phân tích theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng cho loại phân bón đó, nếu chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì sử dụng phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng cho loại phân bón đó; c) Việc phân tích chất lượng phân bón phải do Phòng phân tích kiểm nghiệm hoặc Tổ chức chứng nhận chất lượng phân bón do Cục Trồng trọt công nhận hoặc chỉ định thực hiện. Điều 6. Các chỉ tiêu bắt buộc kiểm tra, hàm lượng dinh dưỡng được chấp nhận khi phân tích kiểm tra, định lượng bắt buộc, đơn vị tính 1. Các chỉ tiêu bắt buộc kiểm tra đối với phân bón Nhóm 1 Kiểm tra các chỉ tiêu có trong Công bố tiêu chuẩn áp dụng được ghi trên bao bì, nhãn hàng hoá hoặc các tài liệu kèm theo của lô phân bón được kiểm tra. 2. Các chỉ tiêu bắt buộc kiểm tra đối với phân bón Nhóm 2 a) Kiểm tra các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định tại Phụ lục số 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; b) Các chỉ tiêu có trong Công bố tiêu chuẩn áp dụng được ghi trên bao bì, nhãn hàng hoá hoặc các tài liệu kèm theo của lô phân bón được kiểm tra; 3. Hàm lượng dinh dưỡng được chấp nhận khi phân tích kiểm tra, định lượng bắt buộc đối với các yếu tố có trong phân bón được quy định tại Phụ lục số 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Đơn vị tính đối với các yếu tố có trong phân bón được quy định tại Phụ lục số 5 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III DANH MỤC PHÂN BÓN Điều 7. Điều kiện phân bón được đưa vào Danh mục phân bón 1. Phân bón đã qua khảo nghiệm được Cục Trồng trọt quyết định công nhận là phân bón mới. 2. Các loại phân bón dưới đây không phải qua khảo nghiệm nhưng phải đạt tiêu chuẩn tương ứng như sau: a) Các loại phân vô cơ đa lượng dạng đơn hoặc phân vô cơ đa lượng đa yếu tố dùng bón rễ có tổng hàm lượng dinh dưỡng: Đạm tổng số (Nts) + Lân hữu hiệu (P2O5hh) + Kali hữu hiệu (K2Ohh); Nts + P2O5hh; P2O5hh + K2Ohh; Nts + K2Ohh ³ 18%; b) Các loại phân bón thuộc điểm a khoản 2 của Điều này có bổ sung một trong các yếu tố: trung lượng; vi lượng; chất hữu cơ < 10% hoặc có bổ sung hai hoặc cả ba thành phần nêu trên; c) Phân trung lượng bón rễ có chứa: - Một yếu tố dinh dưỡng riêng lẻ: Can xi (Ca) hoặc Magiê (Mg) hoặc Lưu huỳnh (S) hoặc Silíc hữu hiệu (SiO2 hh) có hàm lượng ³ 5%; - Từ 2 - 4 yếu tố dinh dưỡng Ca, Mg, S, SiO2 hh có tổng hàm lượng ³ 10%; d) Phân vi lượng bón rễ có chứa hàm lượng tối thiểu một trong các yếu tố dinh dưỡng sau: Bo (B) : 2.000 mg/kg (lít); Cô ban (Co) : 500 mg/kg (lít); Đồng (Cu) : 15.000 mg/kg (lít); Sắt (Fe) : 10.000 mg/kg (lít); Man gan (Mn) : 15.000 mg/kg (lít); Molípđen (Mo) : 50 mg/kg (lít); Kẽm (Zn) : 15.000 mg/kg (lít). 3. Phân hữu cơ truyền thống nếu đưa vào kinh doanh phải qua chế biến đạt các tiêu chuẩn của phân hữu cơ quy định tại Phụ lục số 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này và phải qua khảo nghiệm được công nhận là phân bón mới sẽ được đưa vào Danh mục phân bón bổ sung. 4. Phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu tại Hội đồng khoa học công nghệ cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước và được công nhận là phân bón mới. Điều 8. Ban hành Danh mục phân bón 1. Tối đa ba (03) tháng một lần, Cục Trồng trọt tập hợp, thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các loại Danh mục phân bón sau: a) Danh mục phân bón bổ sung: các loại phân bón thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này được đưa vào Danh mục phân bón bổ sung. b) Danh mục phân bón có điều chỉnh, sửa đổi: các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón khi thực hiện việc chuyển giao toàn phần công nghệ sản xuất hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu phân bón, nhưng có thay đổi về: - Tên phân bón; - Tên đơn vị chủ sở hữu; c) Danh mục phân bón bị loại bỏ: áp dụng đối với các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón, nhưng thuộc một trong những loại sau: - Không còn tồn tại trên thị trường; - Trong quá trình sử dụng có bằng chứng phát hiện gây hại tới sức khoẻ con người, cây trồng, môi trường sinh thái, vệ sinh an toàn thực phẩm; - Quá thời hạn quy định tại khoản 2 của Điều này mà không đăng ký lại với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sau hai (02) lần kiểm tra liên tục trong một năm, các chỉ tiêu chất lượng thấp hơn hàm lượng dinh dưỡng được chấp nhận khi phân tích kiểm tra quy định tại Phụ lục số 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục phân bón có hiệu lực năm (05) năm. Ba (03) tháng trước khi hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân có phân bón trong Danh mục phân bón nếu có nhu cầu đăng ký lại cần gửi một (01) bộ Hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký lại vào Danh mục phân bón theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, gia công, kinh doanh phân bón còn hiệu lực. Điều 9. Thủ tục đăng ký vào Danh mục phân bón 1. Đối với phân bón thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này, Cục Trồng trọt tập hợp đưa vào Danh mục phân bón bổ sung. 2. Đối với phân bón thuộc khoản 4 Điều 6 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân đăng ký vào Danh mục phân bón bổ sung cần gửi một (01) bộ Hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký vào Danh mục phân bón theo hướng dẫn tại Phụ lục số 7 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản nghiệm thu đánh giá của Hội đồng khoa học công nghệ, bản sao có xác nhận của cơ quan chủ quản; c) Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài có chữ ký, con dấu của cơ quan chủ quản; d) Quyết định của Bộ chủ quản công nhận kết quả nghiệm thu đánh giá của Hội đồng khoa học công nghệ hoặc các bằng chứng tương đương, bản sao có xác nhận của cơ quan chủ quản; đ) Tờ khai kỹ thuật theo hướng dẫn tại Phụ lục số 8 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Đối với phân bón thuộc điểm b khoản 1 Điều 7 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân muốn đăng ký thay đổi tên phân bón, tên đơn vị chủ sở hữu cần gửi một (01) bộ Hồ sơ đăng ký về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký theo hướng dẫn tại Phụ lục số 9 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chuyển giao công nghệ toàn phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực giữa các bên liên quan theo quy định của Luật Dân sự đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu phân bón. Chương IV SẢN XUẤT, GIA CÔNG, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN Điều 10. Sản xuất, gia công phân bón 1. Các loại phân bón được phép sản xuất bao gồm: a) Các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón; b) Để khảo nghiệm theo quy định tại Phụ lục số 10 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; c) Phân bón sản xuất trong nước để xuất khẩu theo hợp đồng. 2. Điều kiện sản xuất phân bón Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón (trừ sản xuất phân hữu cơ truyền thống để sử dụng tại chỗ, không kinh doanh) phải có đủ các điều kiện sau: a) Đối với phân bón Nhóm 1: áp dụng theo khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 191/2007/NĐ-CP. b) Đối với phân bón thuộc Nhóm 2: phải đáp ứng các điều kiện quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của loại phân bón đó. 3. Điều kiện gia công phân bón a) Tổ chức, cá nhân gia công phân bón thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2: phải có đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 191/2007/NĐ-CP. b) Gia công các loại phân bón thuộc Nhóm 2: phải đáp ứng các điều kiện của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của loại phân bón đó. Điều 11. Kinh doanh phân bón 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón. 2. Phân hữu cơ truyền thống, nếu đưa vào kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện như các loại phân bón khác. 3. Phân bón lưu hành trên thị trường phải có nhãn hàng hoá phù hợp theo quy định về pháp luật ghi nhãn hàng hoá. 4. Các đại lý phân bón phải thực hiện các thủ tục về Đại lý quy định trong Luật Thương mại. Người bán hàng phân bón phải thực hiện các quy định về quyền và nghĩa vụ quy định trong Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 5. Tổ chức, cá nhân chỉ được tổ chức hội thảo, giới thiệu, xây dựng mô hình trình diễn đối với các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón và phải thông báo nội dung hội thảo, trình diễn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức ít nhất năm (05) ngày trước khi thực hiện. 6. Việc quảng cáo phân bón trên các phương tiện thông tin đại chúng phải tuân thủ quy định pháp luật về quảng cáo. | 2,069 |
134,119 | 7. Các loại phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất phân bón có chứa các chất thuộc Danh mục hàng nguy hiểm ban hành kèm theo Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, khi vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ phải tuân thủ các quy định của Nghị định này. 8. Các loại phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất phân bón có chứa các chất thuộc Danh mục các các chất độc hại nêu tại các Phụ lục 2 và Phụ lục 3 của Thông tư số 01/2006/TT-BCN ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp, khi xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này. Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón 1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu phân bón phải tuân thủ các quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Nhập khẩu phân bón ngoài Danh mục phân bón thuộc các trường hợp dưới đây phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Trồng trọt: a) Phân bón mới để khảo nghiệm; b) Phân bón hoặc nguyên liệu khác chưa có tên trong Danh mục phân bón để sản xuất các loại phân bón: - Có tên trong Danh mục phân bón; - Chỉ để xuất khẩu theo hợp đồng; c) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao; d) Phân bón chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; đ) Phân bón làm hàng mẫu, quà tặng, phục vụ nghiên cứu khoa học; e) Các loại phân bón đã qua khảo nghiệm, được Cục Trồng trọt công nhận là phân bón mới đang trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục phân bón. 3. Đăng ký nhập khẩu phân bón trong các trường hợp nêu ở khoản 2 Điều này cần gửi một (01) bộ Hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục số 11 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục số 8 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này; c) Một (01) bản tiếng nước ngoài giới thiệu thành phần nguyên liệu, thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, các cảnh báo khi vận chuyển, lưu trữ, sử dụng phân bón, kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu. Điều 13. Sử dụng phân bón 1. Phân bón được phép sử dụng bao gồm: a) Các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón. b) Phân bón hữu cơ truyền thống đã qua xử lý đảm bảo không còn nguy cơ gây ô nhiễm về vi sinh vật gây hại, các chất độc hại cho người, động vật, thực vật và môi trường. c) Các loại phân bón đang trong thời gian khảo nghiệm chỉ được sử dụng tại địa điểm và quy mô quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký khảo nghiệm. 2. Sử dụng phân bón phải tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng trọt đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc theo khuyến cáo của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón. Chương V PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 14. Trách nhiệm của Cục Trồng trọt 1. Soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về sản xuất (trừ sản xuất phân bón vô cơ), kinh doanh, sử dụng, quản lý chất lượng phân bón. 2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân bón trong các lĩnh vực: sản xuất, kiểm tra chất lượng và sử dụng phân bón do Bộ trưởng giao. 3. Cấp và thu hồi giấy phép nhập khẩu phân bón quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định này. 4. Cấp và thu hồi Giấy đăng ký khảo nghiệm phân bón, Giấy cho phép sản xuất phân bón ở trong nước để khảo nghiệm. 5. Tổ chức hội đồng thẩm định kết quả khảo nghiệm phân bón, Quyết định công nhận phân bón mới. 6. Tập hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: a) Danh mục phân bón bổ sung; b) Danh mục phân bón có điều chỉnh, sửa đổi; c) Danh mục phân bón bị loại bỏ. 7. Thu thập, quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, kinh nghiệm về sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón trên phạm vi cả nước. 8. Tổ chức đào tạo, cấp và thu hồi chứng chỉ người lấy mẫu phân bón. 9. Thẩm định hồ sơ, tổ chức đánh giá, công nhận hoặc chỉ định phòng phân tích, tổ chức chứng nhận chất lượng phân bón, tổ chức chứng nhận hợp quy phân bón; hướng dẫn thủ tục chứng nhận hợp quy, thủ tục công bố hợp quy đối với phân bón thuộc khoản 2 Điều 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm về điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón, các vi phạm về chất lượng và sử dụng phân bón, vi phạm về khảo nghiệm, lấy mẫu và kiểm nghiệm chất lượng phân bón. 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất, trừ sản xuất phân bón vô cơ, kinh doanh, quản lý chất lượng và sử dụng phân bón. Điều 15. Trách nhiệm của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động có liên quan đến phân bón. 2. Tổ chức soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón; 3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động về phân bón. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, trừ sản xuất phân bón vô cơ trên địa bàn, cụ thể: 1. Dự báo nhu cầu sử dụng phân bón hàng vụ, hàng năm của địa phương. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành các quy định về quản lý, cơ chế chính sách sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón ở địa phương phù hợp với quy định của Chính phủ và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Tiếp nhận công bố hợp quy phân bón của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón theo Phụ lục số 12 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Hướng dẫn sử dụng các loại phân bón đúng kỹ thuật, đạt hiệu quả cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. 5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm về điều kiện sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón, ghi nhãn hàng hoá phân bón; các hoạt động khảo nghiệm, quảng cáo, hội thảo, trình diễn phân bón, sử dụng phân bón theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật liên quan; báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về Cục Trồng trọt. Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón 1. Thực hiện đầy đủ các quy định về điều kiện sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón, đổi tên đơn vị sở hữu, đơn vị nhận chuyển giao toàn phần công nghệ sản xuất phân bón, quảng cáo, hội thảo, trình diễn phân bón theo quy định tại Nghị định 113/2003/NĐ-CP , Nghị định 191/2007/NĐ-CP , các nội dung của Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với phân bón khi sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường; Công bố hợp quy đối với phân bón quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này theo đúng quy định của Pháp luật về quy chuẩn, tiêu chuẩn, ghi nhãn hàng hoá đối với sản phẩm, hàng hoá phân bón. 3. Phải đảm bảo chất lượng phân bón sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh theo đúng Công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 4. Tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra về các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón. 5. Định kỳ tháng 12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền, lập báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt trụ sở chính. Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm, công nhận, đặt tên, đổi tên phân bón, lấy mẫu, phân tích chất lượng phân bón được xử lý theo các văn bản sau: a) Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01/3/2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón; b) Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại; c) Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22/9/2008 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại; d) Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 Quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được xử lý theo quy định tại Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 3. Tiêu huỷ hoặc tái xuất các loại phân bón nhập khẩu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Tái xuất các loại phân bón nhập khẩu không đáp ứng mức Công bố tiêu chuẩn áp dụng. Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các loại phân bón đã sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, có thành phần định lượng bắt buộc không phù hợp với quy định của Thông tư này nhưng phù hợp với quy định của Quyết định số 100/2008/QĐ- BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được phép kinh doanh và sử dụng tối đa sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. | 2,124 |
134,120 | 2. Các lô phân bón đã lấy mẫu đang chờ phân tích chất lượng của các đoàn thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực, vẫn áp dụng các chỉ tiêu định lượng bắt buộc, sai số định lượng cho phép theo Quy định tại Quyết định số 100/2008/QĐ- BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội Khóa XII về việc thi hành Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Liên ngành Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ liên quan đến chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại và chế độ tài chính đối với văn phòng Thừa phát lại như sau: Chương I CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA PHÁT LẠI Điều 1. Chi phí tống đạt do ngân sách Nhà nước chi trả 1. Cơ quan thi hành án dân sự các cấp, Tòa án nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh (trừ Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh) thỏa thuận với văn phòng Thừa phát lại về chi phí thực hiện việc tống đạt như sau: a) Trong phạm vi quận, huyện nơi đặt trụ sở Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự không quá 50.000 đồng/việc (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng); b) Ngoài phạm vi quận, huyện nơi đặt trụ sở Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự, nhưng trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không quá 100.000 đồng/việc (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng). c) Trường hợp xét thấy cần thiết giao Thừa phát lại tống đạt ngoài địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự phải xác định thời gian cụ thể để ký hợp đồng với Văn phòng Thừa phát lại thực hiện việc tống đạt. Mức chi phí để thỏa thuận với Thừa phát lại tống đạt trong trường hợp này bao gồm: Tiền tàu xe đi, về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ phương tiện máy bay); tiền phòng nghỉ không quá 130.000 đồng/01 ngày; tiền lưu trú không quá 70.000 đồng/01 người/01ngày (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng). Chi phí nêu tại điểm a, b, c khoản 1của Điều này bao gồm cả việc thực hiện niêm yết công khai trong trường hợp không thể tống đạt trực tiếp mà theo quy định của pháp luật tố tụng và thi hành án dân sự phải niêm yết công khai. 2. Ngân sách nhà nước chi trả chi phí tống đạt, trừ trường hợp do đương sự phải chịu được quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này. 3. Hợp đồng dịch vụ giữa Toà án, Cơ quan thi hành án dân sự với văn phòng Thừa phát lại được gửi 01 bản đến Kho bạc nhà nước nơi các cơ quan trên mở tài khoản ngay sau khi ký kết. Điều 2. Thanh toán chi phí tống đạt 1. Việc thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện hàng tháng. Văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm lập và giao hoá đơn dịch vụ cho Toà án, Cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn, Toà án, Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thanh toán bằng hình thức chuyển khoản cho văn phòng Thừa phát lại. 2. Chứng từ để kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước khi thanh toán hàng tháng bao gồm: Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và Hoá đơn dịch vụ. Điều 3. Chi phí tống đạt do đương sự chi trả 1. Đương sự chịu chi phí tống đạt trong các trường hợp: a) Trường hợp tống đạt các văn bản của Cơ quan thi hành án dân sự: Người phải thi hành án chịu mọi chi phí tống đạt, trừ trường hợp người được thi hành án chịu hay ngân sách nhà nước chi trả. Người được thi hành án phải chịu chi phí tống đạt trong các trường hợp tự mình yêu cầu xác minh điều kiện thi hành án, định giá lại tài sản; việc xây ngăn, phá dỡ theo bản án, quyết định đã tuyên mà theo đó người được thi hành án phải chịu chi phí. b) Trường hợp tống đạt văn bản của Tòa án: Chi phí tống đạt trong trường hợp Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của đương sự trong các vụ án dân sự, thương mại, hành chính. 2. Mức chi phí tống đạt thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư liên tịch này. 3. Nếu tại thời điểm thanh toán mà chưa thu được tiền của đương sự thì Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự tạm ứng trước kinh phí để thanh toán cho văn phòng Thừa phát lại từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan Tòa án, Thi hành án dân sự có trách nhiệm đôn đốc thu hồi khoản tiền tống đạt mà đương sự phải nộp để hoàn trả cho ngân sách nhà nước. Điều 4. Chi phí thi hành án dân sự 1. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa phát lại được thu chi phí theo mức phí thi hành án dân sự, chi phí xác minh điều kiện thi hành án và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc phức tạp, Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm với đương sự về chi phí. 2. Trường hợp được miễn, giảm chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, người phải thi hành án có đơn đề nghị gửi văn phòng Thừa phát lại kèm theo các tài liệu chứng minh. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn và tài liệu của đương sự, Trưởng văn phòng Thừa phát lại lập hồ sơ đề nghị Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định việc miễn, giảm. Nếu từ chối thì Trưởng văn phòng Thừa phát lại phải trả lời bằng văn bản cho đương sự và nêu rõ lý do. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh xem xét quyết định việc miễn, giảm và thực hiện việc chi trả số tiền được miễn, giảm cho văn phòng Thừa phát lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị. Đồng thời tổng hợp số kinh phí phải thực hiện này để đề nghị Bộ Tư pháp cấp bổ sung. Điều 5. Lập dự toán kinh phí tống đạt trong trường hợp ngân sách Nhà nước chi trả 1. Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc của năm trước, mức chi phí quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch này và công việc dự kiến thực hiện trong năm, các Cơ quan thi hành án dân sự và Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh dự toán kinh phí tống đạt trong trường hợp ngân sách nhà nước chi trả và mức ngân sách nhà nước tạm ứng để tống hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan mình gửi cơ quan cấp trên theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. 2. Định kỳ 6 tháng, Cơ quan thi hành án dân sự và Tòa án rà soát, đánh giá để có điều chỉnh về khối lượng việc tống đạt, mức chi phí; nếu thấy kinh phí không đảm bảo thực hiện thì kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chương II CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI Điều 6. Hình thức văn phòng Thừa phát lại Văn phòng Thừa phát lại do một Thừa phát lại thành lập thì được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng Thừa phát lại do từ hai Thừa phát lại trở lên thành lập thì được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh. Điều 7. Chế độ tài chính của văn phòng Thừa phát lại Chế độ tài chính của văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo chế độ tài chính của loại hình doanh nghiệp tương ứng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2010. 2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án, Văn phòng Thừa phát lại kịp thời báo cáo Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 872/TTr-SNV ngày 21 tháng 6 năm 2010 và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 81/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” ban hành kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Sửa đổi khoản b Điều 4 như sau: Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng: Thành lập Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng trên cơ sở Trung tâm Phát hành sách và Văn hóa phẩm, và tiếp nhận nhiệm vụ, tổ chức chiếu phim từ Trung tâm Văn hóa tỉnh để thực hiện. | 2,087 |
134,121 | 2. Sửa đổi khoản 6 Điều 6 như sau: “Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng” a) Chức năng và nhiệm vụ: Tổ chức phát hành và kinh doanh sách, văn hóa phẩm, băng đĩa ca nhạc, băng đĩa phim; chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang. Trung tâm phát hành Phim và Chiếu bóng là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động. b) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng gồm: Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc. Giám đốc Trung tâm: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; Phó Giám đốc Trung tâm: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về lĩnh vực được phân công; Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng có các đơn vị trực thuộc gồm: - Các đội chiếu bóng lưu động; - Rạp Hưng Đạo; - Phòng Hành chính - Tài vụ. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị trực thuộc do Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ CỦA HỘI TRẦM HƯƠNG VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định về quyền lập Hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Trầm hương Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ của Hội Trầm hương Việt Nam đã được Đại hội lần thứ I của Hội Trầm hương Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 3 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Trầm hương Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI TRẦM HƯƠNG VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 688/QĐ-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi của Hội 1. Tên tiếng Việt: Hội Trầm hương Việt Nam 2. Tên tiếng Anh: Vietname Agarwood Association 3. Tên viết tắt: VAWA Điều 2. Tôn chỉ mục đích của Hội 1. Hội Trầm hương Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, với sự tham gia tự nguyện của các tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, chế biến, dịch vụ, mua bán trầm hương và các sản phẩm chế biến từ trầm hương. 2. Mục đích của Hội là tạo sự hợp tác, liên kết, hỗ trợ nhau giữa các hội viên về kinh tế, kỹ thuật, về bảo vệ lợi ích hợp pháp, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo thêm việc làm và thu nhập, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững và hiệu quả loài cây đặc biệt quý hiếm của nước ta. Điều 3. Địa vị pháp lý của Hội Hội Trầm hương Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh; văn phòng đại diện đặt tại các địa phương trong nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Phạm vi hoạt động của Hội Hội Trầm hương Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội trầm hương Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành khác về lĩnh vực Hội hoạt động. Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 5. Chức năng 1. Làm tổ chức cầu nối giữa cộng đồng các nhà nghiên cứu khoa học, kinh doanh trầm hương (trồng, tạo trầm, khai thác, chế biến, dịch vụ, thương mại) với các cơ quan nhà nước và các tổ chức liên quan để thúc đẩy phát triển sản xuất trầm hương ở Việt Nam, theo chính sách, luật pháp của Nhà nước. 2. Đại diện cho hội viên của Hội đề xuất, kiến nghị với Nhà nước xây dựng, bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ trầm hương. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn trợ giúp cho các nhà kinh doanh trầm hương về pháp lý, khoa học, công nghệ, đào tạo, quản lý, tài chính, thị trường theo yêu cầu. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tuyên truyền tôn chỉ mục đích của Hội, vận động các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, chế biến, dịch vụ, mua bán trầm hương và các sản phẩm chế biến từ trầm hương, hoạt động vì sự lớn mạnh của Hội và phát triển bền vững của lĩnh vực trầm hương Việt Nam. 2. Cung cấp thông tin và tư vấn cho hội viên về pháp lý, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, sản xuất, thương mại, quản lý, … 3. Tổ chức các hoạt động hợp tác nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, sản xuất, thương mại, dịch vụ ... giữa các thành viên trong Hội với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên theo quy định của pháp luật; hòa giải tranh chấp và mâu thuẫn trong nội bộ Hội. 5. Tổ chức các hoạt động tham quan, tìm hiểu sản suất, thị trường trong và ngoài nước cho hội viên; tổ chức các hình thức giới thiệu sản phẩm, triển lãm, hội chợ, hội thảo vì sự phát triển sản xuất trầm hương Việt Nam theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức các hình thức đào tạo nâng cao kiến thức quản lý, điều hành cho các hội viên; trợ giúp cho những hội viên gặp khó khăn; phát huy tính năng động, sáng tạo của hội viên theo quy định của pháp luật. 7. Trưng cầu, thu thập, tổng hợp và đề đạt các ý kiến của hội viên với các cơ quan nhà nước về những nội dung liên quan đến phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trầm hương. 8. Tổ chức các chương trình truyền thông, phát hành các bản tin, tài liệu phổ biến kinh tế, kỹ thuật, quản lý, thị trường liên quan đến hoạt động của Hội, theo quy định của luật pháp. 9. Được gia nhập làm thành viên các tổ chức tương ứng của quốc tế hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất trầm hương theo quy định của luật pháp. 10. Thu phí và hội phí của hội viên, tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp, tổ chức hoạt động dịch vụ gây quỹ, phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên và chấm dứt vai trò hội viên 1. Hội viên chính thức: là chủ các doanh nghiệp, đại diện của hợp tác xã, chủ trang trại và các nhà khoa học, nhà quản lý, hộ gia đình, cá nhân là công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, chế biến, dịch vụ, mua bán trầm hương và các sản phẩm chế biến từ trầm hương, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn, đóng phí gia nhập Hội và hội phí, được Ban Chấp hành Hội công nhận. 2. Hội viên danh dự: là các nhà khoa học, nhà quản lý có vai trò và tác động to lớn cho sự hình thành và phát triển của lĩnh vực trầm hương Việt Nam, được Ban Chấp hành mời làm hội viên danh dự. 3. Chấm dứt vai trò hội viên: a) Hội viên có đơn gửi Ban Chấp hành xin ra khỏi Hội; b) Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng điều lệ Hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội; c) Là đại diện của tổ chức có tư cách pháp nhân bị cơ quan nhà nước đình chỉ hoạt động, bị giải thể hay tuyên bố phá sản; d) Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt ngay sau khi Ban Chấp hành ra thông báo với toàn thể Hội. Điều 8. Quyền của hội viên 1. Được tham gia Đại hội, được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội. 2. Được thảo luận, biểu quyết, phê bình, chất vấn công việc của Hội. 3. Được hỗ trợ hoạt động kinh doanh qua các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, hội thảo, tập huấn, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát trong và ngoài nước. 4. Được bảo vệ lợi ích hợp pháp, được giúp đỡ, bảo trợ các công trình nghiên cứu, các phát minh, sáng chế. 5. Được giúp đỡ, tư vấn, giới thiệu quan hệ với các đơn vị trong và ngoài nước về hợp tác phát triển sản xuất, chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm. 6. Được tôn vinh, khen thưởng khi có thành tích trong kinh doanh, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và thực hiện tốt Điều lệ Hội; được cấp thẻ hội viên. 7. Được quyền ra khỏi Hội. 8. Hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết. Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên 1. Chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, nghị quyết Đại hội và các quy định của Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành Hội. 2. Tham gia góp ý về các hoạt động và sinh hoạt của Hội. 3. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên trong Hội, tham gia phát triển hội viên mới, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh. 4. Cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội. 5. Đảm nhận và thực hiện công việc được Hội phân công. 6. Bảo vệ lợi ích chung của Hội và toàn thể hội viên. 7. Giữ gìn uy tín và thanh danh của Hội. 8. Đóng lệ phí gia nhập và hội phí hằng năm theo quy định của Hội. Chương 4. TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 10. Nguyên tắc tổ chức của Hội 1. Hội trầm hương Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng giữa các hội viên. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu toàn quốc; Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành của Hội hoạt động trên cơ sở dân chủ bàn bạc, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số. | 2,086 |
134,122 | 3. Nghị quyết của Đại hội, của Ban chấp hành và các quyết định quan trọng của Hội chỉ hợp lệ và có giá trị khi trên 50% số đại biểu chính thức được mời, số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết thông qua. Điều 11. Tổ chức của Hội 1. Đại hội của Hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Thường trực Ban Chấp hành. 4. Ban kiểm tra. 5. Các chi hội, câu lạc bộ. 6. Văn phòng và các ban chuyên môn của Hội. 7. Các đơn vị pháp nhân trực thuộc Hội. Điều 12. Đại hội của Hội 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội tổ chức 5 năm một lần. 2. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và biểu quyết thông qua báo cáo hoạt động nhiệm kỳ và quyết định phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; b) Thảo luận và quyết định những công việc quan trọng khác của Hội; c) Thảo luận và thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban kiểm tra; d) Thảo luận và quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ (nếu có); đ) Phê duyệt báo cáo tài chính của Hội; e) Bầu Ban Chấp hành, Ban kiểm tra. 3. Ban chấp hành có thể triệu tập Đại hội bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội, khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành đề nghị hoặc theo yêu cầu của 1/2 số hội viên. 4. Các quyết định của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số; hình thức biểu quyết bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Điều 13. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo Hội giữa 2 kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành, hình thức bầu cử và người trúng cử Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. 2. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành: a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động của Đại hội; b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và triển khai thực hiện đến các tổ chức thành viên của Hội; c) Bầu cử và bãi nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội; d) Quy định tổ chức và hoạt động của các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật; đ) Quy định nguyên tắc, chế độ mua sắm, sử dụng tài sản và tài chính của Hội theo quy định của pháp luật; phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm; e) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể hàng năm; chuẩn bị các nội dung cho Đại hội và hội nghị hàng năm; g) Quyết định kết nạp hoặc khai trừ hội viên; h) Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, nhưng không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quy định. Điều 14. Thường trực Ban Chấp hành của Hội 1. Thường trực Ban Chấp hành của Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và trưởng Ban kiểm tra. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Ban Chấp hành: a) Đề xuất chương trình công tác, kế hoạch tài chính hàng năm cho Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị các báo cáo trình Ban Chấp hành, trình Đại hội thường kỳ và bất thường; c) Giải quyết những công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; d) Điều hành hoạt động của văn phòng và các ban chuyên môn của Hội; đ) Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hội. Điều 15. Chủ tịch và Phó Chủ tịch 1. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể kiêm nhiệm hoặc chuyên trách. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch: a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật; b) Điều hành tổ chức thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội; c) Quyết định công việc giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành và Thường trực Ban Chấp hành Hội; d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Thường trực Ban Chấp hành Hội; đ) Đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội và đối ngoại; e) Quản lý và phân công quản lý, sử dụng tài sản của Hội; g) Chủ tài khoản của Hội. 3. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch lãnh đạo từng lĩnh vực công tác của Hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Chấp hành về lĩnh vực được phân công. Phó Chủ tịch có thể được ủy quyền điều hành công việc của Hội khi Chủ tịch vắng mặt. Điều 16. Tổng thư ký và phó Tổng thư ký 1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Tổng thư ký có thể kiêm nhiệm hoặc chuyên trách. 2. Nhiệm vụ của Tổng thư ký: a) Giải quyết những công việc do Chủ tịch Hội ủy nhiệm; b) Tổ chức điều hành công việc của văn phòng và các ban chuyên môn của Hội; c) Quản lý, sử dụng tài sản của Hội và thực hiện công tác đối nội, đối ngoại theo ủy quyền của Chủ tịch Hội; d) Tuyển dụng nhân viên văn phòng và các ban chuyên môn của Hội theo quy định của Ban Chấp hành; đ) Thư ký các kỳ Đại hội, hội nghị Ban Chấp hành. 3. Phó Tổng thư ký do Chủ tịch Hội bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng thư ký. Phó Tổng thư ký có thể thay mặt Tổng thư ký khi được ủy nhiệm. Điều 17. Văn phòng và các ban chuyên môn của Hội 1. Văn phòng và các ban chuyên môn của Hội là cơ quan giúp việc điều hành các hoạt động của Hội và Ban Chấp hành. 2. Số lượng ban chuyên môn và biên chế của văn phòng, của các ban chuyên môn do Ban Chấp hành quy định. Điều 18. Ban kiểm tra 1. Ban kiểm tra do Đại hội bầu. Số lượng ủy viên Ban kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. 2. Nhiệm vụ của Ban kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Hội, việc thực hiện các nghị quyết, quy định của Hội, của Ban Chấp hành và Thường trực Ban Chấp hành Hội; b) Kiểm tra tư cách hội viên; c) Giám sát công tác tài chính của Hội. Điều 19. Các chi hội, câu lạc bộ 1. Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập chi hội, câu lạc bộ trầm hương thuộc Hội khi thấy cần thiết. 2. Nhiệm vụ của chi hội, câu lạc bộ: a) Thực hiện điều lệ của Hội; b) Tổ chức tập huấn, hội thảo, tham quan trao đổi kinh nghiệm, cung cấp thông tin và tư vấn cho hội viên về pháp lý, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, sản xuất, thương mại, quản lý…; c) Tuyên truyền phát triển hội viên, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh. Điều 20. Các đơn vị pháp nhân thuộc Hội Hội có thể thành lập các tổ chức pháp nhân thuộc Hội, theo quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI CHÍNH HỘI Điều 21. Nguồn thu của Hội 1. Lệ phí gia nhập Hội. 2. Hội phí đóng góp hàng năm của hội viên. 3. Tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Các khoản thu khác do hoạt động hợp pháp của Hội. Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính của Hội 1. Ban Chấp hành Hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính của Hội theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Tài chính của Hội được sử dụng vào các hoạt động sau: a) Chi phí cho các hoạt động văn phòng Hội; b) Chi cho các hoạt động cung cấp thông tin, ứng dụng công nghệ mới cho sản xuất, thi đua, khen thưởng, hội thảo, tham quan; c) Trả lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách; d) Thăm hỏi hội viên khi đau ốm, tử tuất; đ) Tài trợ cho các chương trình xã hội từ thiện. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng 1. Hội viên, các tổ chức thuộc Hội có nhiều thành tích xây dựng Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng. 2. Ban Chấp hành Hội Trầm hương Việt Nam quy định cụ thể quyền, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng. Điều 24. Kỷ luật 1. Hội viên, các tổ chức trực thuộc Hội làm trái Điều lệ, nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội, làm tổn hại đến danh dự và uy tín của Hội, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử ký kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. 2. Ban Chấp hành Hội Trầm hương Việt Nam quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hội. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi điều lệ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải do Đại hội toàn quốc của Hội quyết định và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt mới có giá trị thực hiện. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ này gồm 7 Chương, 26 Điều, đã được Đại hội thành lập Hội trầm hương Việt Nam nhất trí thông qua ngày 20/3/2010 tại thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hội Trầm hương Việt Nam, Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI MỘT SỐ ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 463/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRONG CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất; Theo đề nghị của liên ngành Cục Thuế - Sở Tài chính - Sở Xây dựng - Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 300/TTrLN-CT-TC-XD-TN&MT ngày 05 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh phân loại một số đường phố trên địa bàn thành phố Tuy Hòa tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân loại đường phố trong các đô thị trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ tính thuế đất, cụ thể như sau: 1. Đường 3 tháng 2 (thuộc phường Phú Thạnh): Giữ nguyên phân loại đường loại 4 và được chia thành 3 đoạn: - Đoạn giáp đường Nguyễn Tất Thành đến trụ sở Công an phường Phú Thạnh: Mặt tiền tính theo vị trí 1; - Đoạn từ trụ sở Công an phường Phú Thạnh đến Nhà trẻ bán công phường Phú Thạnh: Mặt tiền tính theo vị trí 2; - Đoạn còn lại: Mặt tiền tính theo vị trí 4. 2. Đường Lý Thường Kiệt (thuộc phường 7): Giữ nguyên phân loại đường loại 4 và phân loại vị trí đất như sau: - Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trường Chinh: Mặt tiền tính theo vị trí 3; | 2,108 |
134,123 | - Các vị trí còn lại: Tính theo vị trí 4. Lý do điều chỉnh: Để công tác lập bộ thuế nhà, đất trên địa bàn thành phố Tuy Hòa đảm bảo chính xác và phù hợp với với tình hình thực tế. Điều 2. Việc điều chỉnh phân loại một số đường phố nêu trên, để làm căn cứ tính thuế đất được áp dụng từ năm 2010 trở đi. Giao Cục Thuế phối hợp các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN GHI NHỚ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CANAĐA VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LẬP PHÁP QUỐC GIA NLD-VN-032788 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây được gọi là “Việt Nam”) và Chính phủ CANAĐA (sau đây được gọi là “CANAĐA”), với mong muốn hợp tác triển khai thực hiện dự án hỗ trợ phát triển của Canađa tại Việt Nam, đã thống nhất các nội dung sau: Điều I. Bản chất của bản ghi nhớ Mục 1.01 Bản ghi nhớ này là một thỏa thuận bổ sung, được xây dựng theo Hiệp định chung về Hợp tác Phát triển giữa VIỆT NAM và CANAĐA ký ngày 21 tháng 6 năm 1994 (sau đây được gọi là “Hiệp định chung 1994”), với mục đích xác định các cam kết của VIỆT NAM và CANAĐA liên quan đến Dự án được mô tả trong Điều III. Bản ghi nhớ này không tạo thành một điều ước quốc tế. Điều II. Cơ quan chịu trách nhiệm Mục 2.01 CANAĐA chỉ định Cơ quan Phát triển Quốc tế Canađa (CIDA) có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong Bản ghi nhớ này. Mục 2.02 VIỆT NAM chỉ định Bộ Tư pháp (sau đây được gọi là “Bộ TP”) là cơ quan đại diện chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các nghĩa vụ của mình cũng như điều phối sự tham gia của các đối tác Dự án theo Bản ghi nhớ này. Việc thực hiện các trách nhiệm cụ thể sẽ là trách nhiệm liên đới và riêng rẽ của từng đơn vị cụ thể thuộc Bộ Tư pháp và các đối tác khác tham gia dự án là Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Quốc hội, và có thể thêm hai bộ chuyên ngành có tác động phát triển kinh tế (sau đây gọi là “đối tác Dự án”) sẽ được xác định trong quá trình thực hiện Dự án. Điều III. Dự án Mục 3.01 VIỆT NAM và CANAĐA sẽ tham gia thực hiện Dự án Phát triển lập pháp quốc gia (sau đây được gọi là “Dự án NLD”, hoặc “Dự án”). Mục đích của Dự án là hỗ trợ tăng trưởng kinh tế công bằng hơn thông qua quản trị quốc gia minh bạch và có trách nhiệm giải trình hơn tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của Dự án là hỗ trợ một chương trình tổng thể đổi mới quy trình lập pháp của Việt Nam và cải thiện chất lượng văn bản pháp luật liên quan đến kinh tế. Cụ thể hơn, Dự án NLD sẽ hỗ trợ Bộ Tư pháp và các đối tác của Dự án áp dụng các quy trình hoạch định và quản lý mang tính chiến lược, tăng cường sự tham gia của người dân và khu vực kinh tế tư nhân, và tăng cường tính thống nhất, gắn kết và tiêu chuẩn hóa trong quy trình lập pháp của Việt Nam. Mục 3.02 Miêu tả tóm tắt về Dự án được trình bày trong Phụ lục “A” đính kèm Bản ghi nhớ này. Mục 3.03 Để thực hiện Dự án, một Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa do CIDA tuyển chọn và ký hợp đồng sẽ làm việc hợp tác với Bộ Tư pháp và các cơ quan đối tác Dự án xây dựng một Kế hoạch Thực hiện Dự án điều chỉnh các hoạt động của Dự án. Bản Kế hoạch Thực hiện Dự án sẽ được trình ra tại cuộc họp đầu tiên của Ban Chỉ đạo Dự án để Bộ Tư pháp và CIDA phê duyệt. Sau khi đã được phê duyệt đầy đủ bởi VIỆT NAM và CANAĐA, bản Kế hoạch Thực hiện Dự án sẽ được đính kèm như là Phụ lục “B” và sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, các điểm sau: a) Mô tả Dự án chi tiết; b) Đề cương các phương pháp và các phương thức áp dụng để thực hiện Dự án; c) Lịch trình thực hiện các hoạt động của Dự án, bao gồm cả sơ đồ các mốc thời gian chủ chốt và Kế hoạch công việc chi tiết của năm thứ nhất; d) Tóm tắt vai trò và trách nhiệm của các đối tác chủ chốt của Dự án; e) Các yêu cầu về báo cáo của Dự án; f) Tính chất, thời gian và trách nhiệm đối với công tác đánh giá dự án, và các phương pháp thực hiện công việc đánh giá; g) Các nguồn lực cần thiết cho Dự án, bao gồm cả ngân sách chi tiết cho năm đầu tiên của Dự án và một dự án tính phân bổ ngân sách cho những năm sau. Bản Kế hoạch Thực hiện Dự án có thể được sửa đổi theo quy định tại Mục 10.02. Điều IV. Đóng góp của CANAĐA Mục 4.01 Đóng góp của CANAĐA sẽ bao gồm cung cấp tài chính, hỗ trợ kỹ thuật và thiết bị thích hợp cho việc thực hiện Dự án, cũng như cho hoạt động giám sát và đánh giá Dự án. Tổng giá trị phần đóng góp của CANAĐA sẽ không vượt quá mười lăm triệu đô la Canađa. (CDN$ 15,000,000), chủ yếu được phân bổ thông qua Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa để thực hiện trợ giúp kỹ thuật và các dịch vụ liên quan. Mục 4.02 Căn cứ Điều V của Hiệp định chung 1994, đóng góp của CANAĐA không được sử dụng để thanh toán bất cứ khoản thuế, lệ phí, thuế quan hoặc bất cứ khoản thu hay nghĩa vụ nào khác mà VIỆT NAM trực tiếp hoặc gián tiếp đánh giá vào bất cứ hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phương tiện đi lại và các dịch vụ được mua hoặc có được để đáp ứng, hoặc liên quan đến, việc thực hiện Dự án. Điều V. Đóng góp của Việt Nam Mục 5.01 VIỆT NAM sẽ chịu trách nhiệm về cung cấp lương, các phụ cấp và các chi phí điều hành cho các cán bộ của cơ quan đối tác tham gia Dự án. VIỆT NAM cũng sẽ đóng góp vào các chi phí liên quan đến việc thiết lập và điều hành Dự án như được mô tả trong Phụ lục “A” của Bản ghi nhớ này và Phụ lục “B” của Hiệp định chung 1994. Tổng giá trị đóng góp của VIỆT NAM sẽ là năm trăm năm mươi nghìn đô la Canađa (CDN$550,000). Điều VI. Thông tin Mục 6.01 VIỆT NAM và CANAĐA sẽ đảm bảo rằng Bản ghi nhớ này được thực hiện một cách tích cực và hiệu quả và mỗi bên sẽ cung cấp cho bên kia tất cả các thông tin liên quan đến Dự án khi được yêu cầu một cách hợp lý. Điều VII. Liên lạc Mục 7.01 Mọi liên lạc hoặc tài liệu do VIỆT NAM hoặc CANAĐA giao, lập hoặc gửi tiếp theo Bản ghi nhớ này sẽ được làm bằng văn bản và được coi là đã được cung cấp, lập hoặc gửi hợp lệ cho bên nhận vào thời điểm liên lạc qua gửi tay trực tiếp, gửi bưu điện hoặc điện fax, theo các địa chỉ tương ứng, cụ thể là: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mục 7.02 Thông qua việc thông báo bằng văn bản cho bên kia, mỗi bên có thể thay đổi địa chỉ liên lạc để mọi thông báo hoặc yêu cầu dành cho bên kia sẽ được gửi đúng địa chỉ. Mục 7.03 Mọi liên lạc và tài liệu gửi cho VIỆT NAM sẽ bằng tiếng Anh và tiếng Việt và mọi liên lạc và tài liệu gửi cho CANAĐA sẽ bằng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Việt. Điều VIII. Trao đổi ý kiến Mục 8.01 VIỆT NAM và CANAĐA sẽ tham khảo ý kiến của nhau về bất cứ vấn đề nào có thể nảy sinh liên quan đến Bản ghi nhớ này. Điều IX. Áp dụng Mục 9.01 Những khác biệt có thể nảy sinh trong khi áp dụng các điều khoản của Bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán giữa VIỆT NAM và CANAĐA, hoặc bằng bất cứ hình thức nào do đại diện có thểm quyền của Chính phủ hai nước cùng thỏa thuận. Điều X. Các điều khoản chung Mục 10.01 Bản ghi nhớ này cùng với các Phụ lục “A” và “B” là một phần không thể tách rời của Bản ghi nhớ sẽ tạo thành sự thỏa thuận toàn bộ giữa các bên về Dự án này. Mục 10.02 Bản ghi nhớ này có thể được sửa đổi trên cơ sở nhất trí bằng văn bản giữa VIỆT NAM và CANAĐA. Mục 10.03 Bản ghi nhớ này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký dưới đây và sẽ hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2017. Ký tại Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2010, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, các văn bản đều có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC "A" MÔ TẢ DỰ ÁN 1.0. Mô tả dự án 1.1. Bối cảnh về phát triển Trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang "nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", kể từ năm 1996, công cuộc cải cách kinh tế của Việt Nam đã góp phần không nhỏ để đạt được mức tăng trưởng GDP trung bình hàng năm là 7.5%. Cùng với sự tăng trưởng đó là sự phát triển nhanh chóng của khu vực tư nhân, các quyền về tài sản được khẳng định rõ hơn, và từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tháng 01 - 2007, việc hài hòa hóa pháp luật quốc gia với các cam kết quốc tế và hoàn thiện hệ thống luật pháp để thúc đẩy cải cách kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đã được nhấn mạnh hơn. Tất cả những yếu tố này đều đã có tác động tích cực tới toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội cũng như quá trình cải cách pháp luật; tuy nhiên còn rất nhiều việc phải làm để xây dựng một hệ thống quản trị quốc gia thống nhất cần thiết cho các hoạt động đầu tư và kinh doanh năng động, đặc biệt là trong môi trường kinh tế toàn cầu hiện nay. Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ quan trọng trong quá trình cải cách pháp luật cải cách các quy định cần thiết nhằm đưa ra các biện pháp khuyến khích phù hợp cho sự tăng trưởng và phát triển doanh nghiệp một cách bền vững, nhưng vẫn tồn tại một thách thức đáng kể về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương ban hành trong quá trình thực hiện cải cách kinh tế đã không đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do bối cảnh phát triển hiện nay có xu hướng khuyến khích việc các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương ban hành một khối lượng lớn các văn bản pháp luật (luật, pháp lệnh, Nghị định...). Các văn bản này thường được xây dựng khi chưa thực hiện đầy đủ việc nghiên cứu, phân tích và lấy ý kiến công chúng, nên dẫn đến tình trạng không không nhất, có sự mâu thuẫn với nhau và không có hiệu lực. | 2,204 |
134,124 | Vấn đề tồn tại cơ bản và được thừa nhận rộng rãi của hệ thống pháp luật là tính không thống nhất giữa các văn bản luật và văn bản dưới luật do các cơ quan khác nhau tại các cấp khác nhau ban hành. Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam gồm 18 loại văn bản khác nhau (văn bản quy phạm pháp luật - VBQPPL, gồm văn bản luật và dưới luật), do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, bao gồm cơ quan nhà nước ở trung ương, 22 cơ quan cấp Bộ và 63 chính quyền địa phương. Do mức độ phát triển còn thấp, văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan các cấp khác nhau ban hành đôi khi không thống nhất, nội dung không rõ ràng hoặc thiếu chính xác, gây khó khăn thậm chí đôi khi không thể giải thích, thực hiện và thực thi pháp luật. Chính phủ Việt Nam cũng nhận thức được rằng để duy trì mức tăng trưởng kinh tế công bằng cần có một hệ thống pháp luật công khai minh bạch, rõ ràng, thống nhất và có hiệu quả. Đây là nền tảng cốt lõi để thúc đẩy kinh doanh, khuyến khích sáng kiến đổi mới trong khu vực tư nhân, hỗ trợ thị trương tài chính và các thị trường khác hoạt động hiệu quả, và khuyến khích các hoạt động mang tính bền vững về xã hội và môi trường. Các quy định pháp luật không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch và quản lý có hiệu quả các chính sách, chương trình xã hội, kinh tế vĩ mô vốn có vai trò quan trọng cốt yếu trong việc đối phó với các thách thức của nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi cũng như vượt qua được thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới. Nâng cao tính công khai minh bạch của hệ thống pháp luật cũng sẽ mang lại lợi ích cho những người yếm thế hơn trong xã hội như phụ nữ, trẻ em và người dân tộc thiểu số vì những nhu cầu đặc biệt của họ sẽ được đáp ứng tốt hơn thông qua một quá trình thống nhất và công khai hơn. 1.2. Kết quả dự kiến Mục tiêu tổng thể của Dự án: Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế công bằng hơn thông qua nền quản trị quốc gia minh bạch và có trách nhiệm giải trình hơn. Mục tiêu cụ thể của Dự án: Hỗ trợ một chương trình tổng thể đổi mới quy trình lập pháp của Việt Nam và nâng cao chất lượng văn bản pháp luật liên quan đến kinh tế. Kết quả dài hạn: Một khuôn khổ pháp luật được tăng cường, có hiệu quả, minh bạch, thể hiện nhu cầu của người dân Việt Nam và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế công bằng. Kết quả trung hạn: Bộ Tư pháp và các bộ ngành áp dụng các quy trình hoạch định và quản lý chiến lược trong quá trình phát triển lập pháp; Sự tham gia của người dân và khu vực kinh tế tư nhân vào quá trình xây dựng văn bản pháp luật được nâng cao; Tính thống nhất, liên kết và tiêu chuẩn hóa trong hệ thống lập pháp của Việt Nam được tăng cường; và Chất lượng văn bản được nâng cao với các văn bản pháp luật kinh tế được soạn thảo trong chương trình thí điểm. Kết quả trước mắt: Năng lực của Bộ Tư pháp và các bộ ngành kinh tế được cải thiện trong việc tham gia vào các quy trình hoạch định chiến lược; Năng lực của Bộ Tư pháp và các bộ ngành kinh tế được nâng cao trong việc tiến hành nghiên cứu chính sách và đánh giá tác động, bao gồm cả đánh giá tác động về giới; Năng lực của Bộ Tư pháp và các bộ ngành kinh tế được tăng cường trong công tác lấy ý kiến nhân dân và khu vực tư nhân trong toàn bộ quá trình xây dựng lập pháp; Năng lực của Bộ Tư pháp và các bộ ngành kinh tế được tăng cường trong soạn thảo văn bản pháp luật tuân theo các tiêu chuẩn, kỹ thuật soạn thảo đã được thống nhất; Năng lực của Bộ Tư pháp được nâng cao trong việc hỗ trợ và đảm bảo chất lượng soạn thảo văn bản; Năng lực của Bộ Tư pháp và Uỷ ban luật pháp của Quốc hội được tăng cường trong việc áp dụng thống nhất các tiêu phí thẩm định và thẩm tra văn bản; và Năng lực của Bộ tư pháp và các bộ ngành được nâng cao trong công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường tính thống nhất của hệ thống luật pháp. 1.3. Phạm vi Dự án và các hợp phần: a) Phạm vi: Dự án Phát triển lập pháp quốc gia sẽ giải quyết các vấn đề về chất lượng, tính thống nhất và minh bạch trong quy trình lập pháp nhằm làm cho các văn bản luật có tính hiệu quả và khả thi cao hơn. Dựa trên nhu cầu và phân tích khi thiết kế dự án, một số khâu quan trọng trong quy trình làm luật đã được xác định để tăng cường và cải thiện. Cụ thể hơn, Dự án sẽ giải quyết những vấn đề sau đây trong quy trình: Hoạch định và quản lý chiến lược: hiện chưa có một quy trình hữu ích và bền vững để nhận biết, thu thập và sắp xếp tổ chức các dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng, minh chứng và chi tiết hóa nhu cầu đổi mới, thiết lập các điều kiện cho cơ sở dữ liệu ban đầu, đặt nền tảng cho công tác xây dựng năng lực dài hạn, và đánh giá tiến độ đổi mới. Nghiên cứu và lấy ý kiến: còn nhiều hạn chế về kỹ năng nghiên cứu chính sách cần thiết cho việc xác định vấn đề và kết nối vấn đề với các nhu cầu đề nghị, kiến nghị văn bản pháp luật cụ thể, cũng như năng lực tổ chức nói chung còn yếu để đánh giá tác động dự kiến của những đề xuất thay đổi pháp luật, quy định trước khi bước vào soạn thảo. Các phương pháp huy động sự tham gia của người dân và khu vực kinh tế tư nhân trong quá trình xác định vấn đề, xây dựng chính sách và soạn thảo văn bản không nhất quán, thường không có hiệu quả trong khi phạm vi lấy ý kiến nói chung còn hạn hẹp. Soạn thảo văn bản pháp luật: hiện nay có rất ít kỹ thuật soạn thảo, ngôn ngữ văn bản hoặc các quy tắc giải thích văn bản đã được chuẩn hóa. Năng lực soạn thảo không đồng đều giữa các bộ ngành và công có một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp được đào tạo về soạn thảo văn bản. Sự phối hợp giữa các chủ thể tham gia quá trình soạn thảo nói chung còn yếu và các trách nhiệm được phân công không phải lúc nào cũng được thực hiện đầy đủ. Tính thống nhất: rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật còn mâu thuẫn nhau, các quy định trùng lặp lẫn nhau, và năng lực còn nhiều hạn chế trong việc đánh giá tính thống nhất tổng thể giữa các văn bản đang có hiệu lực và văn bản được đề nghị, kiến nghị. Chương trình thí điểm: để hỗ trợ cách tiếp cận thực tiễn, hữu ích đối với việc cải tiến quy trình xây dựng pháp luật, Dự án sẽ tập trung vào xây dựng các quy trình, thủ tục lập pháp tiêu chuẩn và sau đó thí điểm áp dụng các quy trình, thủ tục đó vào xây dựng các văn bản pháp luật được chọn có tác động kinh tế ưu tiên trước mắt đối với các bộ tham gia Dự án. Do đó, thông qua việc tăng cường năng lực tập trung hỗ trợ xây dựng một số văn bản luật hữu ích ưu tiên trước mắt, CIDA sẽ hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việc giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn khác nhau về kinh tế và các vấn đề khác, và tạo điều kiện đạt được các kết quả cụ thể trong thời gian ngắn. Bộ Tư pháp sẽ đại diện cho Chính phủ Việt Nam trong Dự án và là đối tác chính. Quốc hội và sẽ có tới bốn bộ ngành có chức năng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trong đó bao gồm Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sẽ tham gia vào Dự án. b) Các hợp phần của Dự án Hợp phần 1: Xây dựng năng lực hoạnh định chiến lược, đánh giá nhu cầu, và quản lý hiệu quả hoạt động. Đây là cơ sở của Dự án, đặt nền móng cho các hoạt động sau này được tiến hành có hiệu quả, xây dựng năng lực cho việc nắm vững và quản lý bền vững các quy trình lập pháp trong khuôn khổ hệ thống pháp luật. Trong những tháng đầu của dự án, hợp phần này sẽ tập trung xây dựng năng lực cho Bộ Tư pháp về công tác xác định vấn đề của hệ thống lập pháp được tiến hành một cách có hệ thống (thay vì hiện nay không thường xuyên). Công việc này sẽ bao gồm các hoạt động và hỗ trợ sau: xác định nhu cầu và các vấn đề còn tồn tại trước mắt trong quy trình lập pháp; cải thiện các quy trình ra quyết định cho công tác hoạch định chiến lược dựa trên kết quả thực thi; xác định những chỉ số phù hợp với các mục tiêu cải cách và thu thập các dữ liệu đánh giá theo các chỉ số; và xây dựng các chế độ phương pháp báo cáo hiệu quả để phục vụ mục tiêu cải cách chính sách. Công việc trong những năm tiếp theo trong hợp phần này sẽ hỗ trợ nâng cao năng lực xây dựng chiến lược trong các bộ là đối tác dự án, và hỗ trợ Bộ Tư pháp trong công tác theo dõi và ghi lại quá trình thay đổi và các bài học thu được từ các hoạt động xây dựng chương trình, kế hoạch trong các hợp phần khác. Do đó, hoạt động sẽ được thực hiện nhằm tăng cường năng lực hoạch định chiến lược để quản lý quá trình thay đổi và phát triển trong hoạt động lập pháp, phân tích các dữ liệu liên quan đến việc đánh giá các tiến bộ trên các mặt như tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của hệ thống pháp luật. Hợp phần 2: Xây dựng năng lực nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động và lấy ý kiến công chúng. Trong quá trình thiết kế Dự án, các cán bộ cơ quan nhà nước đều có chung một nhận định là việc nghiên cứu, phân tích chính sách không đầy đủ cùng với quy trình lấy ý kiến công chúng còn hạn chế là những vấn đề chủ yếu hiện nay của các bộ ngành trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trong quy trình lập pháp ở Việt Nam hiện nay không có những công đoạn xây dựng chính sách tách biệt với bước soạn thảo văn bản mang tính kỹ thuật. Các hoạt động trong Hợp phần 2 này sẽ được xây dựng trên kết quả của Hợp phần 1 thông qua xây dựng một quy trình lập pháp đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của công chúng và khu vực kinh tế tư nhân, dựa trên cơ sở những phân tích và chính sách rõ ràng, phản ánh tốt hơn quyền lợi của các đối tượng tác động của văn bản. Thêm vào đó, dự án cũng sẽ chú ý đặc biệt đến các vấn đề và mối quan tâm của các nhóm yếm thế hơn trong xã hội, như phụ nữ và dân tộc thiểu số. | 2,128 |
134,125 | Hợp phần 2 sẽ hỗ trợ đào tạo, tập huấn ở trong nước (có thể có chuyên gia hướng dẫn trực tiếp), cũng như khảo sát thực tế và/hoặc làm việc ngắn hạn ở nước ngoài cho các cán bộ của các bộ, ngành. Thông qua các hoạt động này, các cán bộ của Việt Nam có cơ hội để học hỏi và được bồi dưỡng kiến thức thực tiễn về các phương pháp và quy trình đang được áp dụng trong các cơ quan, tổ chức của Canađa (và có thể một số tổ chức khu vực) nhằm cải thiện nội dung văn bản, bao gồm: nghiên cứu và phân tích chính sách để đảm bảo cơ sở vững chắc cho việc đề nghị, kiến nghị pháp luật; đánh giá tác động văn bản, và phương pháp/hướng dẫn để đảm bảo chất lượng các đánh giá này; phân tích tác động về giới và môi trường; các phương pháp lấy ý kiến công chúng; và các kỹ năng giám sát và đánh giá liên quan đến chính sách. Hợp phần 3: Xây dựng kỹ năng kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật. Các hoạt động của Hợp phần 3 nhằm hỗ trợ nâng cao tính đồng bộ, chuẩn hóa và hiệu quả của quy trình xây dựng pháp luật thông qua việc nâng cao năng lực soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và đảm bảo tính tương thích giữa thực tiễn soạn thảo văn bản pháp luật của Việt Nam với những tiêu chuẩn và thông lệ tốt nhất của quốc tế Trọng tâm của hợp phần này là chuẩn hóa kỹ thuật soạn thảo, ngôn ngữ văn bản, quy tắc giải thích luật và hài hòa hóa nội dung của pháp luật trong nước với các cam kết quốc tế của Việt Nam. Các hoạt động bao gồm tổ chức đào tạo cho các tập huấn viên nguồn và các chuyên gia thuộc Bộ Tư pháp nhằm xây dựng được đội ngũ chuyên gia về soạn thảo văn bản; bồi dưỡng về kỹ thuật và quy tắc soạn thảo văn bản cho các cán bộ nghiên cứu chính sách và cán bộ pháp luật của các bộ, ngành; sử dụng chuyên gia hướng dẫn trực tiếp trong các hoạt động soạn thảo cụ thể; cử cán bộ đi khảo sát thực tiễn và/hoặc thực tập ngắn hạn để học hỏi kinh nghiệm xây dựng văn bản ở nước ngoài; và biên soạn in ấn các tài liệu hướng dẫn, sổ tay cho cán bộ tập huấn, cán bộ soạn thảo và những cán bộ khác tham gia công tác thẩm định, thẩm tra văn bản luật. Hợp phần 4: Xây dựng năng lực nhằm đảm bảo tính thống nhất và hệ thống tổ chức của văn bản pháp luật. Trong khi Hợp phần 1 đặt cơ sở cho công tác xác định vấn đề và ghi lại các quy trình đổi mới, Hợp phần 4 đề cập đến các kết quả lâu dài của Dự án: tăng cường tính nhất quán của công tác xây dựng văn bản trong toàn bộ hệ thống để kiểm soát đảm bảo chất lượng. Thông qua các hoạt động về rà soát, hậu kiểm và hệ thống hóa văn bản, Hợp phần 4 sẽ cung cấp cho nhiều dữ liệu và ví dụ bằng chứng cho các hoạt động ở Hợp phần 1 để đánh giá và giải quyết các vấn đề về tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Hợp phần này sẽ nâng cao năng lực cho Bộ Tư pháp và các Cơ quan đối tác tham gia Dự án trong việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn rõ ràng, nhất quán và được nhất trí cao trong việc đánh giá tính thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật với Hiến pháp và hệ thống pháp luật (bao gồm cả tính thống nhất với các quy định của Luật Bình đẳng giới); thu thập và tổng kết các dữ liệu về tính thống nhất và đồng bộ; và áp dụng các tiêu chuẩn này như là một phần của quá trình xây dựng một hệ thống tổ chức các văn bản - pháp điển hóa, hoặc hợp nhất văn bản - nhằm làm cho văn bản dễ tiếp cận hơn, thuận tiện hơn trong việc tra cứu, cập nhật và sử dụng. Các mục đích này được thực hiện thông qua các hoạt động như đào tạo chính quy về phân tích văn bản pháp luật, hướng dẫn trực tiếp tại chỗ, tham quan khảo sát thực tiễn và/hoặc thực tập làm việc ngắn hạn ở nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm của các nước trong việc hệ thống hóa văn bản pháp luật, đảm bảo tính thống nhất của văn bản, biên tập và phát hành các tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn, và nâng cấp cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật. Các mối quan hệ làm việc giữa vụ pháp chế của các bộ ngành được chọn tham gia Dự án với Bộ Tư pháp được xác định rõ ràng và hiệu quả nhằm tăng cường sự phối hợp và phát huy tính thống nhất trong toàn bộ quy trình xây dựng pháp luật, đặc biệt trong giai đoạn đầu của Dự án. c) Khung thời gian: Dự án sẽ được thực hiện trong thời gian 7 năm. Với việc tuyển chọn và ký hợp đồng với một Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa, dự kiến Dự án bắt đầu đi vào hoạt động năm 2010, tiến hành một đánh giá nội bộ, toàn diện năm hoạt động đầu tiên vào năm 2011, một đánh giá giữa kỳ năm 2013, và Dự án kết thúc năm 2017. d) Các hoạt động có thể sẽ được thực hiện trong khuôn khổ Dự án sẽ bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn bởi, các hoạt động sau đây: Đào tạo tập huấn về hoạch định chiến lược, quản lý dựa trên kết quả (RBM), giám sát và đánh giá các hoạt động xây dựng pháp luật; Hỗ trợ kỹ thuật trong việc lập kế hoạch và các phương pháp phân tích/thu thập dữ liệu; Hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn trực tiếp và đào tạo tập huấn về nghiên cứu và phân tích chính sách, các phương pháp và quy trình lấy ý kiến công chúng và khu vực tư nhân, đánh giá tác động văn bản (bao gồm cả phân tích giới và môi trường); Đào tạo tập huấn về những tiêu chuẩn và kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được thống nhất, về giải thích pháp luật, thuật ngữ pháp lý, ngôn ngữ văn bản luật, và tính tương thích của văn bản với các nghĩa vụ và cam kết quốc tế; Khảo sát thực tế và thực tập làm việc ngắn hạn tại các bộ tư pháp, có thể các vụ pháp chế của các bộ ngành, và các cơ quan/tổ chức của Canađa (cấp liên bang và bang) cho các cán bộ của Bộ Tư pháp và cơ quan đối tác Dự án; Hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trực tiếp các hoạt động soạn thảo văn bản trong chương trình thí điểm; Đào tạo tập huấn về các tiêu chí và phương thức trong thẩm định và thẩm tra dự án/dự thảo văn bản pháp luật, những tiêu chí và phương pháp luận về hợp nhất và pháp điển hóa đã được nhất trí; Hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trực tiếp trong việc xây dựng và áp dụng các tiêu chí và phương thức trong công tác rà soát và pháp điển hóa; Xây dựng sách hướng dẫn (ví dụ hướng dẫn soạn thảo văn bản), công cụ, tài liệu tập huấn, và các tài liệu tham khảo; Đi khảo sát thực tế và/hoặc làm việc thực tập ngắn hạn để học hỏi các phương thức về hệ thống hóa, pháp điển hóa, và các công đoạn khác trong quy trình lập pháp; Thiết lập các phương thức liên lạc nhằm cung cấp cho các đối tác Việt Nam được tiếp cận trực tiếp với các chuyên gia luật của Dự án nhận được các dịch vụ tư vấn theo nhu cầu; và Hội thảo trong nước và khu vực có sự tham gia của các chuyên gia Canađa, trong nước và/hoặc quốc tế/khu vực, về các vấn đề về chính sách và trong các văn bản pháp luật, cũng như các vấn đề về quy trình xây dựng pháp luật. 1.4. Quản lý Dự án Chiến lược quản lý dự án dựa trên các nguyên tắc bền vững và đề cao tính chủ động làm chủ của đối tác địa phương. Một Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa sẽ được CIDA ký hợp đồng và thực hiện mọi nỗ lực tôn trọng và tuân thủ các nguyên tắc này để quản lý tất cả các mặt hoạt động của dự án, đảm bảo sao cho dự án phù hợp với các kế hoạch chiến lược tổng thể của Chính phủ Việt Nam và bổ sung cho các hoạt động của các nhà tài trợ khác. Với tính chất phức tạp trong bối cảnh quản trị quốc gia của Việt Nam, Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử, các vấn đề quản trị quốc gia hiện nay, nhằm cung cấp hỗ trợ dựa trên cơ sở hiểu rõ nhu cầu của Việt Nam và cân nhắc tinh tế đến phạm vi mà các thể chế, tiêu chuẩn và quy trình của Canađa và quốc tế có thể được điều chỉnh, áp dụng trong bối cảnh Việt Nam. Dự án sẽ được quản lý theo các nguyên tắc Quản lý dựa trên kết quả (RBM). Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa sẽ làm việc với Bộ Tư pháp và các cơ quan đối tác Dự án để xây dựng Kế hoạch Thực hiện Dự án trong giai đoạn khởi động dự án. Kế hoạch Thực hiện Dự án sẽ xác định các kết quả dự kiến, các hoạt động cần thiết để đạt được các kết quả đó, cơ cấu tổ chức dự án, lịch trình thực hiện, và dự kiến giải ngân cho toàn bộ giai đoạn dự án dựa trên những thông tin có được. Trong quá trình xây dựng Kế hoạch Thực hiện Dự án, Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa phải xác minh tính khả thi của từng yếu tố hợp phần, cũng như khả năng của từng hợp phần có thể được duy trì một cách thích đáng sau khi các hoạt động của dự án kết thúc. Kế hoạch Thực hiện Dự án có thể đề xuất bổ sung thêm hay rút gọn một số hoạt động cụ thể trong từng hợp phần, và sẽ được CIDA và Bộ Tư pháp thông qua tại cuộc họp đầu tiên của Ban Chỉ đạo Dự án (sẽ được mô tả dưới đây). Bản Kế hoạch Thực hiện Dự án sẽ là một văn kiện không cố định, có thể được sửa đổi khi cần thiết dựa trên sự nhất trí của Ban Chỉ đạo Dự án. Hoạt động cho các năm về sau sẽ được Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa, Bộ Tư pháp và các đối tác tham gia dự án cùng thiết kế xây dựng, phù hợp với các kết quả tổng thể cần phải đạt được và kết hợp với những bài học kinh nghiệm rút ra từ năm trước. Các hoạt động này sẽ được đưa vào trong kế hoạch công việc hàng năm. Kế hoạch công việc hàng năm của mỗi năm tiếp theo sẽ được xây dựng và trình để Ban Chỉ đạo Dự án phê duyệt vào quý I của năm đó. Dự án cũng sẽ được hỗ trợ thông qua chuyên gia Giám sát Dự án, với việc chuyên gia cung cấp tư vấn cho CIDA về hiệu quả hoạt động và thực hiện Dự án trong toàn bộ giai đoạn của Dự án. | 2,064 |
134,126 | Cuộc họp Ban Chỉ đạo Dự án CIDA và Bộ Tư pháp sẽ là đồng chủ tịch Ban Chỉ đạo Dự án. Ban Chỉ đạo Dự án sẽ giám sát và hướng dẫn thực hiện dự án. Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Dự án là nhằm trao đổi thảo luận tình hình thực hiện dự án cho đến thời điểm họp, xác định các vấn đề mới hay các lĩnh vực hoạt động mới, đưa ra phương hướng chỉ đạo chung và phản hồi đối với dự án, đồng thời phê duyệt Kế hoạch công việc hàng năm. Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa sẽ làm việc với Bộ Tư pháp và các đối tác dự án để chuẩn bị báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính hàng năm, đồng thời chuẩn bị kế hoạch công việc hàng năm để Ban Chỉ đạo Dự án thảo luận. Ban Chỉ đạo Dự án sẽ tổ chức họp một năm hai lần: một cuộc họp chính thức vào cuối quý I của năm (dương lịch) và một cuộc họp không chính thức vào đầu quý IV. Cuộc họp đặc biệt sẽ được triệu tập nếu cần thiết. Thành viên tham dự họp bao gồm đại diện của CIDA, Bộ Tư pháp, Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa, và các đối tác tham gia Dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng có thể lựa chọn tham dự các cuộc họp này với tư cách là quan sát viên. Cơ quan Thực hiện Dự án Canađa sẽ tổ chức và hỗ trợ về công tác thư ký cho các cuộc họp Ban Chỉ đạo Dự án. Cục thể, Ban Chỉ đạo Dự án có các nhiệm vụ sau: a) Xem xét và theo dõi tình hình bối cảnh hoạt động của dự án, các giả định, rủi ro cơ bản và tính phù hợp liên tục của dự án b) Đánh giá tiến độ đạt được nhằm đạt đến các kết quả dự kiến của dự án, ở cả cấp độ trước mắt lẫn trung hạn; c) Đánh giá và khuyến nghị sửa đổi điều chỉnh nếu cần đối với Kế hoạch Thực hiện Dự án, và đề xuất thông qua Kế hoạch thực hiện Dự án; d) Đánh giá và đề xuất thông qua các Kế hoạch công việc hàng năm, chỉ số kết quả, phân bổ ngân sách và lịch trình hoạt động cho năm tài chính tiếp theo; e) Giải quyết các vấn đề ở cấp chính sách có thể cản trở việc thực hiện dự án; và, f) Đưa ra chỉ dẫn, dẫn giải và tham mưu chính sách. Ban Chỉ đạo Dự án cũng sẽ hướng dẫn một Tổ Tư vấn Kỹ thuật do Bộ Tư pháp chủ trì. Tổ Tư vấn Kỹ thuật sẽ tăng cường sự phối hợp về hỗ trợ kỹ thuật cho dự án giữa Bộ Tư pháp và các đối tác dự án, đồng thời tạo điều kiện điều phối các đề xuất, ý kiến đóng góp cho quá trình lập kế hoạch và thực hiện dự án trên cơ sở thường xuyên giữa thời gian các cuộc họp của Ban chỉ đạo Dự án. 1.5. Thiết bị và tài sản của Dự án Trong suốt giai đoạn dự án, tất cả các thiết bị và tài sản được mua bằng kinh phí của Canađa cho dự án sẽ chỉ được sử dụng dành riêng cho các hoạt động dự án đã được xác định và phê duyệt. Khi kết thúc dự án, Canađa sẽ chuyển giao các thiết bị và tài sản còn lại của dự án cho phía Việt Nam. Việc phân bổ các thiết bị và tài sản đó sẽ được Ban Chỉ đạo Dự án quyết định. PHỤ LỤC "B" KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN Sẽ bổ sung vào Bản ghi nhớ sau khi được hoàn thiện và thông qua tại cuộc họp đầu tiên của Ban Chỉ đạo Dự án. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC I-XRA-EN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 3766/BGTVT-TTr ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định Vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en được ký tại Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2006 (dưới đây viết tắt là Hiệp định). Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt, thông báo hiệu lực của Hiệp định cho phía I-xra-en và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. b) Tên tiếng Anh: Vietnam National Tobacco Corporation c) Tên viết tắt và giao dịch: Vinataba. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 25A Lý Thường Kiệt, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Đầu tư, sản xuất kinh doanh ngành thuốc lá tại Việt Nam và nước ngoài; - Trồng cây nguyên liệu thuốc lá. b) Ngành, nghề có liên quan: Dạy nghề ngắn hạn (dưới một năm), dạy nghề dài hạn (1-3 năm) các ngành nghề thuộc lĩnh vực trồng, chế biến nguyên liệu thuốc lá và sản xuất thuốc lá điếu, công nghiệp thực phẩm. c) Ngành, nghề khác: - Trồng trọt, chăn nuôi; - Sản xuất kinh doanh thực phẩm và đồ uống (không bao gồm kinh doanh quán Bar); - Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán Bar); - Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp; - Kinh doanh xuất nhập khẩu; - Sản xuất kinh doanh hàng may mặc; - Kinh doanh lữ hành trong và ngoài nước; - Vận chuyển hành khách; - Đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng về: chuyên môn nghiệp vụ, quản lý, kinh doanh, kỹ thuật công nghệ, chính sách pháp luật của Nhà nước, tin học, ngoại ngữ (chỉ được hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép). 6. Vốn điều lệ xác định tại thời điểm chuyển đổi: 1.602.000.000.000 (một nghìn sáu trăm lẻ hai tỷ đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam; b) Thực hiện việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam theo quy định hiện hành; c) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương; d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam theo quy định; đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đối với và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,125 |
134,127 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở quy định tại Luật Nhà ở. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt Nam; 2. Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, sử dụng nhà ở và tham gia giao dịch về nhà ở tại Việt Nam; 3. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực nhà ở; 4. Tổ chức, cá nhân không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 điều này nhưng có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhà ở. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo nhu cầu và cơ chế thị trường; 2. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều 54 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này mua, thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định; 3. Nhà ở công vụ là nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 60 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này thuê trong thời gian đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; 4. Nhà biệt thự tại đô thị là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá ba tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất ba mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 5. Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân, của chủ đầu tư và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư; 6. Thuê mua nhà ở xã hội là việc người thuê mua nhà ở thanh toán trước một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng, số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà và người thuê mua phải trả hàng tháng hoặc trả theo định kỳ. Sau khi hết hạn thuê mua và người thuê mua đã trả hết tiền thuê nhà thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. Chương 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở MỤC 1. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở Điều 4. Các loại dự án phát triển nhà ở Dự án phát triển nhà ở bao gồm hai loại sau đây: 1. Dự án phát triển nhà ở với mục đích đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác theo quy hoạch được duyệt (sau đây gọi chung là dự án phát triển khu nhà ở - dự án cấp I), trong đó các công trình hạ tầng kỹ thuật do chủ đầu tư cấp I thực hiện đầu tư xây dựng; nhà ở và các công trình kiến trúc khác (dự án cấp II) do chủ đầu tư cấp I hoặc chủ đầu tư cấp II thực hiện đầu tư xây dựng; 2. Dự án phát triển nhà ở với mục đích chỉ đầu tư xây dựng một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở, kể cả công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp làm nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) trên đất đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật (dự án cấp II trong dự án phát triển khu nhà ở quy định tại khoản 1 điều này hoặc trong khu đô thị mới) hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập trong khu đô thị cải tạo (sau đây gọi chung là dự án phát triển nhà ở độc lập). Điều 5. Yêu cầu đối với dự án phát triển nhà ở 1. Trước khi đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm cả nhà ở được xây dựng trong khu đô thị mới), chủ đầu tư phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu tư (trừ trường hợp phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này), tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trước khi lập dự án phát triển nhà ở, chủ đầu tư phải tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có dự án phát triển nhà ở phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp nơi có dự án đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt và chủ đầu tư không có đề xuất điều chỉnh hoặc trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và đồ án quy hoạch này phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 81 của Nghị định này. 3. Dự án phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, thiết kế đô thị, phù hợp với chương trình phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương và đáp ứng các yêu cầu về phát triển nhà ở quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Luật Nhà ở. 4. Việc thiết kế nhà ở trong dự án phát triển nhà ở phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định này. 5. Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì phải được xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; đối với dự án phát triển nhà ở độc lập thì phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. 6. Nội dung hồ sơ dự án phát triển nhà ở bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Điều 6. Nội dung hồ sơ dự án phát triển nhà ở 1. Nội dung hồ sơ dự án phát triển khu nhà ở bao gồm: a) Phần thuyết minh của dự án: - Tên dự án; - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án; - mục tiêu, hình thức đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khu vực có dự án; - Các giải pháp thực hiện: phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng công nghệ xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giá tác động môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạ tầng xã hội của khu vực; - Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, xe ô tô); - Khu vực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên), trừ trường hợp khu vực của dự án đã có công trình hạ tầng xã hội; - Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); - Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn nhà ở; phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua); - Các đề xuất về cơ chế áp dụng đối với dự án (về sử dụng đất, tài chính và các cơ chế khác); - Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ theo từng giai đoạn) và hình thức quản lý dự án; - Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hình thức huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn; - Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án; - Các công trình chuyển giao không bồi hoàn; - Phương án tổ chức quản lý, khai thác vận hành dự án và các công trình công ích trong dự án (mô hình tổ chức, hình thức quản lý vận hành, các loại phí dịch vụ). b) Phần thiết kế cơ sở của dự án: - Phần thuyết minh của thiết kế cơ sở: giới thiệu tóm tắt về địa điểm dự án; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án, việc đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; phương án bảo vệ môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; phương án kiến trúc các công trình của dự án thành phần giai đoạn đầu; | 2,062 |
134,128 | - Phần bản vẽ thiết kế cơ sở: bản vẽ tổng mặt bằng dự án, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ mặt bằng và các giải pháp kết cấu chịu lực chính của các công trình thuộc dự án thành phần giai đoạn đầu; bản vẽ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. 2. Nội dung hồ sơ dự án phát triển nhà ở độc lập bao gồm: a) Phần thuyết minh của dự án gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 điều này, trừ nội dung yêu cầu Nhà nước đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án và việc xác định các công trình chuyển giao không bồi hoàn; b) Phần thiết kế cơ sở của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án phát triển nhà ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở 1. Đối với dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Trường hợp xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách địa phương thì chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thẩm định và phê duyệt. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng. - Trước khi phê duyệt dự án phát triển nhà ở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu được ủy quyền) có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án. Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở tối đa không quá 45 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được tờ trình của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ dự án. Sở Xây dựng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của địa phương tổ chức thẩm định dự án phát triển nhà ở để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở thì cơ quan có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chủ trì tổ chức thẩm định dự án; b) Trường hợp xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách trung ương thì đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở với các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 điều này trước khi lập dự án, trừ trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư. Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm lập dự án để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án. Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận đầu tư tối đa là 30 ngày, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án tối đa là 45 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo quy định; c) Nội dung quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở quy định tại điểm a và điểm b khoản này bao gồm: - Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập); - Tên chủ đầu tư; mục tiêu đầu tư, hình thức đầu tư; - Địa điểm dự án; quy mô dự án, diện tích và ranh giới sử dụng đất, quy mô dân số; - Các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, cấp điện, cấp, thoát nước, xử lý rác thải, thông tin liên lạc, phòng, chống cháy, nổ; các công trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên (nếu có); - Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); đối tượng được thuê và giá cho thuê nhà ở; - Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở; - Tổng mức đầu tư của dự án; - Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn); - Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư; - Phương án tổ chức quản lý vận hành, khai thác dự án, quản lý vận hành nhà chung cư sau khi đầu tư xây dựng (mô hình tổ chức, hình thức quản lý, các loại phí dịch vụ). 2. Đối với dự án phát triển nhà ở (trừ dự án phát triển nhà ở của chủ đầu tư cấp II) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước (không phân biệt quy mô sử dụng đất) thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Chủ đầu tư phải có tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở; trong trường hợp dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 500 căn nhà (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) thì chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để có văn bản chấp thuận đầu tư, trừ trường hợp thuộc diện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Điều 14 của Nghị định này; b) Nội dung văn bản chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở quy định tại điểm a khoản này và dự án phát triển nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 điều này bao gồm: - Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập); - Tên chủ đầu tư, trừ trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Điều 14 của Nghị định này; - mục tiêu và hình thức đầu tư; địa điểm và quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; quy mô dân số; - Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao vui chơi, giải trí, công viên (nếu có); - Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sàn nhà ở; - Phương án tiêu thụ sản phẩm: bán, cho thuê, cho thuê mua (nêu rõ diện tích, số lượng nhà ở được bán, được cho thuê hoặc cho thuê mua); - Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở; - Diện tích đất dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); - Trách nhiệm của chủ đầu tư và trách nhiệm của chính quyền địa phương; - Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn); Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì phải có thêm các nội dung: phương án bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cho địa phương sau khi kết thúc đầu tư xây dựng; trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (nếu do chính quyền địa phương đầu tư xây dựng thì phải nêu rõ thời hạn chính quyền phải hoàn thành việc xây dựng, nếu quá thời hạn này thì chủ đầu tư được thực hiện xây dựng hoặc kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia xây dựng các công trình hạ tầng xã hội); c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và có văn bản chấp thuận đầu tư trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ dự án; d) Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo nội dung văn bản chấp thuận đầu tư, quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. 3. Trường hợp dự án phát triển nhà ở (không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất) có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, kể cả khu đô thị mới và công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) trước khi lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và có văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về một số nội dung: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, tỷ lệ các loại nhà ở, năng lực của chủ đầu tư và các vấn đề có liên quan thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ này trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian lấy ý kiến của các Bộ quy định tại khoản này là 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của chủ đầu tư, các Bộ có trách nhiệm trả lời ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn quy định tại khoản này. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: tờ trình của chủ đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) thể hiện các nội dung như quy định tại điểm b khoản 2 điều này, đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ý kiến góp ý của các Bộ quy định tại khoản này. | 2,079 |
134,129 | Trong thời hạn tối đa 10 ngày, sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo để chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này; trường hợp dự án phát triển nhà ở sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư tổ chức lập dự án để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định tại khoản 1 điều này. Trong trường hợp dự án phát triển nhà ở do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trường hợp dự án phát triển nhà ở đã được phê duyệt mà chủ đầu tư có đề nghị thay đổi một trong các nội dung: mục tiêu đầu tư; quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; số lượng nhà ở; tiến độ thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này có văn bản chấp thuận bổ sung nội dung dự án trước khi thực hiện xây dựng; nếu dự án có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, kể cả khu đô thị mới và công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì chủ đầu tư phải đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có tờ trình xin ý kiến chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát triển nhà ở của Thủ tướng Chính phủ (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập). Thời gian ra văn bản chấp thuận bổ sung là 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ Xây dựng quy định các mẫu: tờ trình của chủ đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận đầu tư quy định tại khoản 2 điều này; tờ trình của chủ đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư và tờ trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 3 điều này; mẫu Quyết định phê duyệt dự án, mẫu văn bản chấp thuận đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này và hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại điều này. Điều 8. Thực hiện dự án phát triển nhà ở 1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và quy định của pháp luật về xây dựng khi thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở. 2. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải xin Giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác của dự án, trừ trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì chủ đầu tư phải xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo nội dung dự án đã được phê duyệt. Trong trường hợp phải xây dựng các công trình hạ tầng xã hội theo quyết định phê duyệt dự án hoặc theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư phải thực hiện theo đúng nội dung và tiến độ dự án đã được phê duyệt hoặc được chấp thuận đầu tư. 4. Chủ đầu tư cấp I của dự án phát triển khu nhà ở được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II để xây dựng nhà ở sau khi đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ của dự án và phải tuân thủ nội dung dự án đã được phê duyệt, nội dung chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chủ đầu tư cấp I có trách nhiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án phát triển khu nhà ở khi chưa bàn giao cho chính quyền địa phương, thực hiện cung cấp điện, nước để chủ đầu tư cấp II xây dựng nhà ở và tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, nội dung đầu tư mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cho phép và tiến độ xây dựng các công trình kỹ thuật trong phạm vi dự án của chủ đầu tư cấp II. 5. Chủ đầu tư cấp II không phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu tư nhưng phải thực hiện xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác theo nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký với chủ đầu tư cấp I, tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, tiến độ của dự án đã được phê duyệt và nội dung đầu tư mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cho phép với chủ đầu tư cấp I. Trường hợp chủ đầu tư cấp II có hành vi vi phạm về quy hoạch, trật tự xây dựng, nội dung đầu tư trong quá trình thực hiện xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác thì chủ đầu tư cấp I có quyền yêu cầu chủ đầu tư cấp II tạm dừng việc xây dựng và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm này. Điều 9. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở 1. Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở, dự án khu đô thị mới (chủ đầu tư cấp I) có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích xây dựng nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở trong khu nhà ở, khu đô thị đó thì chỉ được huy động vốn theo các hình thức sau đây: a) Ký hợp đồng vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư hoặc phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật để huy động số vốn còn thiếu cho đầu tư xây dựng nhà ở; bên cho vay vốn hoặc bên mua trái phiếu không được quyền ưu tiên mua hoặc ưu tiên đăng ký mua nhà ở; b) Ký hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư với chủ đầu tư cấp II nhằm mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II; c) Ký hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng nhà ở và bên tham gia góp vốn hoặc bên tham gia hợp tác đầu tư chỉ được phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) hoặc được phân chia sản phẩm là nhà ở trên cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận; trong trường hợp các bên thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và phải tuân thủ quy định về số lượng nhà ở được phân chia nêu tại điểm d khoản 3 điều này; d) Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản để đầu tư xây dựng nhà ở và bên tham gia hợp tác kinh doanh chỉ được phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) hoặc được phân chia sản phẩm là nhà ở theo thỏa thuận; trong trường hợp các bên thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì phải tuân thủ quy định về số lượng nhà ở được phân chia nêu tại điểm d khoản 3 điều này; đ) Huy động vốn từ tiền mua nhà ứng trước của các đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở thông qua hình thức ký hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. 2. Trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở độc lập (kể cả chủ đầu tư cấp II trong dự án phát triển khu nhà ở, khu đô thị mới, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thì chỉ được huy động vốn theo các hình thức quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 điều này. 3. Các chủ đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này khi thực hiện huy động vốn để xây dựng nhà ở phải tuân thủ các điều kiện sau đây: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư với chủ đầu tư cấp II sau khi đã giải phóng mặt bằng của dự án và đã thực hiện khởi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án. Sau khi đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung và tiến độ của dự án thì chủ đầu tư cấp I được ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư cấp II. Trong trường hợp chủ đầu tư cấp II có nhu cầu huy động vốn để xây dựng nhà ở trên diện tích đất nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư cấp I thì chỉ được ký hợp đồng huy động vốn sau khi đã có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký với chủ đầu tư cấp I, có thỏa thuận trong hợp đồng về việc chủ đầu tư cấp II được huy động vốn để xây dựng nhà ở và đã có đủ các điều kiện để huy động vốn theo quy định tại khoản này; trường hợp chưa chuyển quyền sử dụng đất từ chủ đầu tư cấp I sang chủ đầu tư cấp II theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc huy động vốn phải được chủ đầu tư cấp I đồng ý bằng văn bản; | 1,894 |
134,130 | b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư sau khi đã có dự án phát triển nhà ở được phê duyệt, đã thực hiện khởi công xây dựng công trình nhà ở và đã thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định tại điểm e khoản này; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi đã có dự án nhà ở được phê duyệt, đã thực hiện giải phóng mặt bằng, có biên bản bàn giao mốc giới của dự án và đã thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định tại điểm e khoản này. Trường hợp bên tham gia hợp tác kinh doanh được phân chia sản phẩm là nhà ở mà có nhu cầu bán, cho thuê nhà ở đó thì không được trực tiếp ký hợp đồng mua bán, cho thuê mà do chủ đầu tư (bên có quyền sử dụng đất) trực tiếp ký hợp đồng với người mua, người thuê sau khi có đủ điều kiện quy định tại khoản này; trong trường hợp bên tham gia hợp tác kinh doanh đã nhận bàn giao nhà ở và đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở được phân chia thì được trực tiếp ký hợp đồng mua bán, cho thuê nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; d) Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 điều này mà trong hợp đồng có thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì chủ đầu tư chỉ được phân chia tối đa cho các hình thức huy động vốn không quá 20% số lượng nhà ở trong mỗi dự án (tính trên tổng số lượng nhà ở thương mại của dự án cấp I hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập không phải là dự án cấp II) không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản, nhưng phải thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở để xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Nghị định này; số lượng nhà ở còn lại trong mỗi dự án này chủ đầu tư phải thực hiện bán, cho thuê theo đúng quy định tại điểm đ và điểm e khoản này; đ) Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 điều này thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng mua bán nhà ở sau khi đã có thiết kế kỹ thuật nhà ở được phê duyệt, đã xây dựng xong phần móng của nhà ở, đã hoàn thành thủ tục mua bán qua sàn giao dịch bất động sản theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và đã thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở theo quy định tại điểm e khoản này. Việc xây dựng xong phần móng của nhà ở (kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) quy định tại điểm này được xác định là giai đoạn đã thi công xong phần đài giằng móng (bao gồm cả phần xử lý nền nếu có) hoặc tới độ cao mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình nhà ở đó và được nghiệm thu kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng; e) Đối với trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại các điểm b, c và điểm đ khoản 1 điều này thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở biết trước ít nhất 15 ngày, tính đến ngày ký hợp đồng huy động vốn. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ hình thức huy động vốn, số vốn cần huy động; trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 điều này thì phải nêu rõ diện tích đất sẽ chuyển nhượng, tên chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 điều này thì phải nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, nếu có thỏa thuận phân chia sản phẩm là nhà ở thì phải nêu rõ số lượng, loại nhà ở sẽ phân chia, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được phân chia nhà ở; trường hợp huy động vốn theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 điều này thì phải nêu rõ số lượng, loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư) và địa chỉ của nhà ở sẽ bán. Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng huy động vốn hoặc hợp đồng mua bán nhà ở khi đã có đủ các điều kiện quy định tại điều này. 4. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải sử dụng vốn đã huy động vào đúng mục đích xây dựng dự án phát triển nhà ở đó, không được dùng số vốn đã huy động vào mục đích khác hoặc sử dụng cho các dự án phát triển nhà ở khác. Những trường hợp huy động vốn không đúng các hình thức và không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều này thì hợp đồng đã ký không có giá trị pháp lý và bên huy động vốn bị xử lý theo quy định hiện hành. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc huy động vốn quy định tại điều này. Điều 10. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án về kết quả của dự án; đối với dự án phát triển nhà ở thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo thêm cho Bộ Xây dựng; 2. Hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng; 3. Thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này; 4. Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành theo nội dung của dự án đã được phê duyệt hoặc theo văn bản chấp thuận đầu tư; 5. Báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính; 6. Làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng trong phạm vi dự án cho chủ sở hữu; 7. Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lý hành chính trong khu vực của dự án; 8. Tổ chức quản lý vận hành các công trình không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cho cơ quan quản lý chuyên ngành. Điều 11. Nghiệm thu công trình thuộc dự án phát triển nhà ở 1. Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì chủ đầu tư phải thực hiện các quy định sau đây: a) Tổ chức nghiệm thu toàn bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nếu do chủ đầu tư xây dựng theo nội dung dự án đã được phê duyệt và bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong trường hợp dự án phát triển nhà ở có các dự án thành phần thì thực hiện nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình theo từng dự án thành phần đó; b) Làm thủ tục để được cấp chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; c) Tổ chức cung cấp các dịch vụ quản lý của dự án. 2. Đối với dự án phát triển nhà ở độc lập thì chủ đầu tư phải thực hiện các quy định sau đây: a) Nghiệm thu toàn bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, phòng chống cháy, nổ, hệ thống xử lý nước thải, rác thải của dự án; b) Nghiệm thu chất lượng công trình nhà ở và các công trình kiến trúc khác theo quy định của pháp luật về xây dựng; c) Làm thủ tục để được cấp chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Hồ sơ dự án phát triển nhà ở và tài liệu về nghiệm thu, bàn giao các công trình quy định tại điều này phải được lưu trữ tại đơn vị quản lý vận hành dự án và tại Sở Xây dựng (nếu dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận đầu tư); tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có dự án (nếu do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc chấp thuận đầu tư) để theo dõi, kiểm tra. MỤC 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI Điều 12. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại (chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở và chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở độc lập) bao gồm: a) Doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư; c) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. 2. Điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại: a) Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. | 1,950 |
134,131 | Điều 13. Lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại được thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại tại khu vực chưa thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này; b) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Chỉ định chủ đầu tư đối với các trường hợp: - Một khu đất để phát triển nhà ở thương mại nhưng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này chỉ có một nhà đầu tư có đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 của Nghị định này đăng ký làm chủ đầu tư; - Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 của Nghị định này và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư; - Thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 73 của Nghị định này. 2. Đối với trường hợp được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở không phải thông qua hình thức đấu thầu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này thì chủ đầu tư phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư và tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Điều 14. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Căn cứ vào chương trình phát triển nhà ở của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử (Website) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng các nội dung sau đây để các nhà đầu tư có cơ sở đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại: a) Quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000; b) Địa điểm, ranh giới và diện tích các khu đất để phát triển nhà ở thương mại trên phạm vi địa bàn; c) Các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc thuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư; bảng giá đất của từng khu vực và các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định); d) Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; đ) Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); e) Yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự án sau khi đầu tư xây dựng xong; g) Các điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở; h) Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thầu. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai các thông tin theo quy định tại khoản 1 điều này, nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này có văn bản gửi Sở Xây dựng đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng phải công bố công khai trên Website của Sở danh sách các nhà đầu tư, thông báo cho các nhà đầu tư biết để chuẩn bị hồ sơ dự thầu và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại điều này. 3. Điều kiện để nhà đầu tư tham gia dự thầu: a) Phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; b) Có tổng mức đầu tư của dự án do nhà đầu tư tự đề xuất trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn tổng mức đầu tư tạm tính của dự án nêu trong hồ sơ mời thầu (sau đây gọi chung là giá sàn); c) Có các đề xuất về nội dung dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này; d) Có khả năng huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện dự án; đ) Có hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản 4 điều này; e) Nộp kinh phí bảo đảm dự thầu tương đương 3% giá sàn quy định trong hồ sơ mời thầu. 4. Hồ sơ dự thầu bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ chứng minh cơ sở pháp lý, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, khả năng tài chính và các điều kiện khác theo quy định tại khoản 3 điều này; b) Bản thuyết minh và sơ đồ thể hiện các giải pháp về kinh tế - kỹ thuật để thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 điều này; các nội dung theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu thuộc diện quy định tại khoản 11 điều này; c) Năng lực và những lợi thế khác của chủ đầu tư (nếu có) khi được giao làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. 5. Căn cứ vào quy định tại các khoản 1, 3 và khoản 4 điều này, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập và phát hành hồ sơ mời thầu; hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 điều này, giá sàn của dự án và các yêu cầu khác có liên quan. Nhà đầu tư mua hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự thầu và nộp hồ sơ dự thầu kèm theo kinh phí bảo đảm dự thầu tại Sở Xây dựng nơi có dự án phát triển nhà ở. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu là 20 ngày, sau khi hết hạn công bố thông tin quy định tại khoản 2 điều này và được ghi trong hồ sơ mời thầu; trong trường hợp thuộc diện quy định tại điểm a khoản 11 điều này thì thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu được tính kể từ sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận đầu tư. Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự thầu, Sở Xây dựng có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Tổ chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư, ban hành quy định cụ thể về tổ chức đấu thầu và quy chế làm việc của Tổ chuyên gia. Tổ chuyên gia có trách nhiệm xây dựng tiêu chí đánh giá, các thang điểm cụ thể trên cơ sở nội dung của hồ sơ mời thầu và các yêu cầu quy định tại khoản 1 điều này để xem xét, chấm điểm đối với từng hồ sơ mời thầu. 6. Điều kiện để tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: a) Có từ hai nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 điều này tham gia dự thầu; b) Có quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt; c) Có phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; d) Có phương án tổ chức đấu thầu. 7. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu quốc tế hoặc đấu thầu trong nước. Phương thức và quy trình tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở được áp dụng như đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất khác. 8. Sau khi có kết quả đấu thầu, Tổ chuyên gia có văn bản thông báo kết quả cho Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Trong trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì trong quyết định lựa chọn chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện luôn việc chấp thuận đầu tư; nếu dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định tại khoản 11 điều này. Thời hạn tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở tối đa là 90 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu. 9. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn trả kinh phí bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư đã tham gia dự thầu nhưng không được lựa chọn làm chủ đầu tư; đối với nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư thì được hoàn trả kinh phí bảo đảm dự thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày Bên mời thầu nhận được bảo đảm thực hiện đầu tư dự án của nhà đầu tư (tương đương từ 5% đến 10% tổng mức đầu tư của nhà đầu tư được lựa chọn). Trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức đấu thầu thì khoản kinh phí bảo đảm dự thầu được chuyển vào ngân sách nhà nước. 10. Trường hợp sau ba tháng, kể từ ngày có quyết định lựa chọn chủ đầu tư mà chủ đầu tư không thực hiện các quy định tại Điều 7 của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy kết quả đấu thầu để tổ chức đấu thầu lại. 11. Trường hợp dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì sau khi hết hạn công bố thông tin quy định tại khoản 2 điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến và Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận đầu tư tối đa là 30 ngày, kể từ khi hết hạn công bố thông tin quy định tại khoản 2 điều này. Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Tổ chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư để thực hiện việc đấu thầu theo quy định tại điều này; thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều này, thời hạn tổ chức đấu thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 8 điều này; b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi lấy ý kiến của các Bộ quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. Thời hạn lấy ý kiến và các Bộ có ý kiến trả lời là 20 ngày, kể từ sau khi hết hạn công bố thông tin quy định tại khoản 2 điều này. | 2,098 |
134,132 | Sau khi có ý kiến của các Bộ liên quan thì Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu theo thời hạn quy định tại khoản 5 điều này. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở kèm theo ý kiến góp ý của các Bộ liên quan, danh sách nhà đầu tư tham gia dự thầu và đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu theo quy định tại điều này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả đấu thầu. 12. Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm tổ chức lập và trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này, tổ chức lập thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và theo nội dung chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Điều 15. Quyền của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp các thông tin phục vụ thực hiện dự án phát triển nhà ở thương mại. 2. Được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với chủ đầu tư cấp I thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật cho chủ đầu tư cấp II để đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng quy định của Nghị định này. 3. Được lựa chọn hình thức quản lý dự án. 4. Được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 5. Được bán, cho thuê nhà ở và các công trình xây dựng trong phạm vi dự án theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về kinh doanh bất động sản, trừ các công trình hạ tầng phải chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở và thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ và nội dung dự án đã được phê duyệt hoặc cho phép bổ sung. 2. Công khai các thông tin liên quan đến dự án phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở sau khi có quyết định phê duyệt dự án. 3. Huy động vốn để xây dựng nhà ở theo đúng quy định tại Điều 9 và Điều 60 của Nghị định này. 4. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê theo Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và theo nội dung dự án phát triển nhà ở đã được phê duyệt thì chủ đầu tư không được bán nhà ở đó. Trong trường hợp chủ đầu tư cấp I thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư cấp II thì chỉ được ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung và tiến độ của dự án đã được phê duyệt. 5. Đối với những dự án phát triển nhà ở tại các thành phố, thị xã hoặc các khu đô thị mới được quy hoạch phát triển thành thành phố, thị xã thì chủ đầu tư không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền chưa xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân mà chủ đầu tư phải thực hiện xây dựng nhà ở để bán theo quy định của Nghị định này; đối với những trường hợp khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 6. Dành diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này. 7. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp nhà ở được xây dựng để bán và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho bên mua trong thời gian tối đa là 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua, trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận. Trong trường hợp được phép xây dựng nhà ở trên đất thuê của Nhà nước để bán cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất ở ổn định lâu dài cho người mua và chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở và của Nghị định này. 9. Bảo trì quỹ nhà ở cho thuê thuộc quyền sở hữu của mình (nếu có) và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa chuyển giao hoặc không phải chuyển giao trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ quản lý sử dụng nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ khác có liên quan trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật; quản lý vận hành các công trình đã đưa vào khai thác theo nhiệm vụ được giao hoặc khi chưa chuyển giao cho các tổ chức dịch vụ công ích hoặc tổ chức quản lý chuyên ngành. 11. Tổ chức quản lý an ninh trật tự khu vực dự án đã đưa vào khai thác sử dụng và kinh doanh khi chưa chuyển giao việc quản lý hành chính cho chính quyền địa phương. 12. Chủ trì thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành. 13. Thực hiện các quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này. 14. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. MỤC 3. PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ QUỸ NHÀ Ở CÔNG VỤ Điều 17. Phát triển nhà ở công vụ 1. Dự án phát triển nhà ở công vụ bao gồm ba loại sau đây: a) Dự án phát triển nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư để cho các đối tượng thuộc diện địa phương quản lý thuê; b) Dự án phát triển nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư để cho các đối tượng thuộc diện trung ương quản lý thuê; c) Dự án phát triển nhà ở công vụ do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư để cho các đối tượng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý thuê sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. 2. Lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở công vụ: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn chủ đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 điều này; c) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định lựa chọn chủ đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở quy định tại điểm c khoản 1 điều này. Điều 18. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở công vụ 1. Nội dung dự án phát triển nhà ở công vụ được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này. 2. Đối với dự án phát triển nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương thẩm định dự án trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư (đối với dự án dưới 30 tỷ đồng) thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này. 3. Đối với dự án phát triển nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thẩm định dự án để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Đối với dự án phát triển nhà ở công vụ do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư thì Bộ Công an, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi thẩm định và phê duyệt dự án. 5. Nội dung phê duyệt dự án phát triển nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Nghị định này. 6. Đối với các khu vực thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thì có thể gộp chung việc đầu tư xây dựng nhà ở công vụ vào dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, trường học hoặc cơ sở y tế và có thể thực hiện xây dựng trong khuôn viên của trụ sở làm việc, trường học hoặc cơ sở y tế đó, nhưng phải có hàng rào phân định ranh giới khu vực nhà ở công vụ và nơi làm việc. Điều 19. Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ 1. Đối với nhà ở công vụ được xây dựng để bố trí cho các đối tượng thuộc diện địa phương quản lý thuê thì sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách địa phương. | 1,974 |
134,133 | Căn cứ vào nhu cầu về nhà ở công vụ của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch vốn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Đối với các địa phương thuộc diện được hỗ trợ hàng năm từ ngân sách trung ương mà có khó khăn về vốn xây dựng nhà ở công vụ thì phải báo cáo Bộ Xây dựng để phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Đối với nhà ở công vụ được xây dựng để bố trí cho các đối tượng thuộc diện các cơ quan trung ương quản lý thuê (bao gồm cả nhà ở của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an) thì sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách trung ương. Cơ quan được giao xây dựng nhà ở công vụ cho các đối tượng thuộc diện cơ quan trung ương quản lý thuê có trách nhiệm gửi thông báo về nhu cầu vốn xây dựng nhà ở công vụ cho Bộ Xây dựng để chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính lập kế hoạch vốn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được bố trí từ các nguồn sau đây: a) Ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; ngân sách địa phương theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Trích từ tiền bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích nhà, đất được bố trí làm nhà công sở nhưng không còn nhu cầu sử dụng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 20. Quỹ đất xây dựng nhà ở công vụ 1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xác định quỹ đất để xây dựng nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này trên địa bàn khi tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn. 2. Cơ quan được giao xây dựng nhà ở công vụ cho các đối tượng thuộc diện cơ quan trung ương quản lý thuê có trách nhiệm thông báo nhu cầu về nhà ở công vụ cho Bộ Xây dựng để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định quỹ đất xây dựng nhà ở công vụ và đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Căn cứ vào yêu cầu của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của Nghị định này. 3. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao để thực hiện các dự án phát triển nhà ở công vụ. Điều 21. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ 1. Nhà ở công vụ có tiêu chuẩn diện tích, chất lượng và loại nhà phù hợp với các đối tượng sử dụng, bảo đảm cho các đối tượng được thuê có điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Cán bộ, công chức đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo là Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng và tương đương trở lên thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ được bố trí thuê loại nhà biệt thự. Các đối tượng khác được bố trí thuê nhà chung cư hoặc nhà ở thấp tầng (nhà ở riêng lẻ, nhà một tầng nhiều gian) đối với khu vực chưa phát triển nhà chung cư. 3. Nhà ở công vụ gồm các loại: nhà biệt thự, nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà một tầng nhiều gian. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quy định và được điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo đề xuất của Bộ Xây dựng. 4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể thiết kế mẫu, thiết kế điển hình các loại nhà ở công vụ quy định tại điều này. Điều 22. Thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở công vụ 1. Việc thiết kế, lập dự toán, lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công xây dựng nhà ở công vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 2. Đơn vị tư vấn thiết kế nhà ở công vụ phải áp dụng các quy định về tiêu chuẩn thiết kế, các giải pháp công nghệ thi công và sử dụng vật liệu hợp lý nhằm bảo đảm mục tiêu về tiến độ, chất lượng và hạ giá thành xây dựng. Điều 23. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ 1. Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ. 2. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được luân chuyển hoặc điều động có thời hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền từ địa phương về trung ương, từ trung ương về địa phương hoặc từ địa phương này sang địa phương khác mà có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 của Nghị định này thì được thuê nhà ở công vụ trong thời gian thực hiện công vụ. 3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, phục vụ theo yêu cầu quốc phòng, an ninh. 4. Giáo viên được cử đến công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo. 5. Bác sĩ, nhân viên y tế được cử đến công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo hoặc được cử luân phiên có thời hạn xuống công tác tại các bệnh viện, các trung tâm y tế tuyến dưới. Điều 24. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh. 2. Các đối tượng thuộc diện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 23 của Nghị định này được bố trí thuê nhà ở công vụ phải là người chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác. Điều 25. Sắp xếp, bố trí và ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định đối tượng được thuê nhà ở công vụ thuộc diện quản lý. 2. Các đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở công vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 23 của Nghị định này phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác. 3. Cơ quan, tổ chức nơi người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ đang công tác tập hợp đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của các đối tượng quy định tại khoản 2 điều này và có văn bản gửi đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở công vụ. 4. Căn cứ quyết định bố trí nhà ở công vụ của cấp có thẩm quyền, của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều này; đơn của người thuê nhà ở và văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở đối với trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở công vụ thực hiện ký hợp đồng cho thuê nhà ở với người thuê hoặc ký hợp đồng với cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở. Điều 26. Giá cho thuê nhà ở công vụ 1. Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo các nguyên tắc sau đây: a) Tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng); b) Không tính tiền sử dụng đất; c) Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh năm năm một lần. 2. Căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 1 điều này và phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ để áp dụng thống nhất trên địa bàn. Trên cơ sở khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, cơ quan quản lý nhà ở công vụ trình người quyết định đầu tư phê duyệt giá cho thuê nhà ở công vụ do mình quản lý. Điều 27. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ 1. Người được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trả tiền thuê nhà ở theo đúng nội dung hợp đồng thuê nhà đã ký kết và phù hợp với thời điểm được Nhà nước thanh toán tiền lương theo quy định. Trường hợp người thuê không trả tiền thuê trong ba tháng liên tục thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có quyền yêu cầu cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ khấu trừ từ tiền lương của người thuê nhà để trả tiền thuê nhà; cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở có trách nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ. 2. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký hợp đồng thuê nhà với cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ thì cơ quan này có trách nhiệm trích từ tiền lương của người thuê nhà ở để trả cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ. Điều 28. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Nhà ở công vụ chỉ sử dụng để cho thuê. Việc quản lý, bảo trì, cải tạo nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định về quản lý, bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 2. Người quyết định đầu tư dự án phát triển nhà ở công vụ quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng. 3. Hoạt động quản lý vận hành nhà ở công vụ được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Bộ Xây dựng quy định và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ để áp dụng thống nhất trong cả nước. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ 1. Sử dụng nhà ở đúng mục đích, có trách nhiệm giữ gìn nhà ở và các tài sản kèm theo; không được tự ý cải tạo, sửa chữa nhà ở công vụ. 2. Không được chuyển đổi hoặc cho thuê lại nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào và phải trả lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ trong thời hạn ba tháng kể từ khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ hoặc khi không còn nhu cầu thuê nhà ở công vụ. | 2,109 |
134,134 | 3. Đối tượng được bố trí thuê nhà ở công vụ phải trả tiền thuê nhà ở hàng tháng theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này. Việc chi trả các khoản chi phí phục vụ sinh hoạt khác thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Được sử dụng nhà ở công vụ để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình. 5. Đối với trường hợp thuộc diện được thuê nhà ở công vụ nhưng chưa có nhà ở công vụ để bố trí thuê thì cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý cán bộ có trách nhiệm thuê nhà ở cho họ với tiêu chuẩn tương đương của tiêu chuẩn nhà ở công vụ mà họ được bố trí thuê và trích từ tiền lương của người thuê nhà để trả tiền thuê nhà. Trong trường hợp tiền thuê nhà ở cao hơn giá cho thuê mà người thuê nhà phải trả thì ngân sách nhà nước chi trả phần chênh lệch đó theo nguyên tắc ngân sách trung ương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan trung ương quản lý, ngân sách địa phương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan địa phương quản lý. 6. Khi người thuê nhà phải trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 của Nghị định này mà chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc chưa được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại nơi cư trú sau khi trả nhà ở công vụ thì cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đó cư trú bố trí cho họ được mua, được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội hoặc hỗ trợ bằng hình thức khác để họ có nhà ở. Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ 1. Cho thuê đúng đối tượng và điều kiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Nghị định này. 2. Tập hợp và lưu giữ đầy đủ hồ sơ nhà ở công vụ. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương trong việc đảm bảo an ninh, trật tự đối với nhà ở công vụ. Các cơ quan chức năng về an ninh, trật tự có trách nhiệm phối hợp theo yêu cầu của đơn vị quản lý nhà ở công vụ. 4. Thực hiện việc bảo trì, quản lý vận hành nhà ở công vụ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các quy định của pháp luật về xây dựng. 5. Thu tiền thuê nhà ở của người được bố trí thuê nhà ở công vụ. 6. Thu hồi nhà ở công vụ trong các trường hợp sau đây: a) Khi người thuê nhà hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; b) Khi người thuê nhà chuyển công tác đến địa phương khác. c) Khi người thuê nhà có nhu cầu trả lại nhà ở công vụ; d) Khi người đang thuê nhà ở công vụ bị chết; đ) Khi người thuê nhà sử dụng nhà ở công vụ sai mục đích hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ. MỤC 4. PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 31. Phát triển nhà ở xã hội 1. Nhà ở xã hội được xây dựng để cho các đối tượng quy định tại Điều 37 của Nghị định này mua, thuê hoặc thuê mua. Nhà ở xã hội có hai loại sau đây: a) Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước để cho thuê; b) Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy định của Nghị định này. 2. Nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 điều này phải được quản lý chặt chẽ; đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở xã hội phải bán, cho thuê, cho thuê mua đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này và không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội sang làm mục đích khác. 3. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng trong việc phát triển nhà ở xã hội: a) Căn cứ vào định hướng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và tình hình thực tế, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia về hỗ trợ nhà ở và phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng xã hội có nhu cầu cần sự hỗ trợ của Nhà nước về nhà ở; b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về hỗ trợ nhà ở và phát triển nhà ở xã hội quy định tại điểm a khoản này; c) Hướng dẫn tiêu chuẩn thiết kế; đối tượng, điều kiện, quy trình lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở; phương thức xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở và việc quản lý nhà ở xã hội quy định tại mục này. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phát triển nhà ở xã hội: a) Phê duyệt và công bố công khai quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phát triển nhà ở, quỹ đất và địa điểm cụ thể dành để phát triển nhà ở xã hội bảo đảm sự gắn kết với dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới hoặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; b) Lập kế hoạch, chương trình phát triển nhà ở xã hội năm năm và hàng năm, trong đó xác định cụ thể loại nhà ở; nhu cầu về diện tích nhà ở, cơ cấu căn hộ dành để bán, cho thuê, cho thuê mua, cân đối cụ thể các nguồn vốn đầu tư phù hợp với các quy định tại Điều 52 của Luật Nhà ở; cơ chế khuyến khích để kêu gọi các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội; c) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn ngân sách địa phương; chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở được xây dựng bằng các nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước và chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện. Điều 32. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội khi lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn. 2. Đối với những địa phương có nhu cầu về nhà ở xã hội thì căn cứ vào điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định yêu cầu chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn có quy mô sử dụng đất từ 10ha trở lên có trách nhiệm dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án này để xây dựng nhà ở xã hội. Trường hợp chủ đầu tư bàn giao diện tích đất quy định tại khoản này cho chính quyền địa phương để xây dựng nhà ở xã hội thì được hoàn trả hoặc được trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp vào ngân sách nhà nước các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội. 3. Đối với quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Trường hợp khu công nghiệp đang trong giai đoạn hình thành thì Ban quản lý khu công nghiệp của địa phương hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở công nhân phục vụ cho khu công nghiệp đó và chuyển giao cho chủ đầu tư dự án để xây dựng nhà ở công nhân. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng khu nhà ở công nhân được phân bổ vào tiền thuê đất tại khu công nghiệp; b) Trường hợp khu công nghiệp đã hình thành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, bổ sung quy hoạch, tổ chức thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng để giao cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản để xây dựng nhà ở cho công nhân thuê. Chi phí giải phóng mặt bằng được trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất để lại cho địa phương. Điều 33. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội 1. Đối với dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì người quyết định đầu tư lựa chọn chủ đầu tư 2. Đối với dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước thì việc lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện theo quy định sau đây: a) Trường hợp xây dựng nhà ở xã hội trong dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này thì chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đồng thời đảm nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội; nếu chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới không đảm nhận làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho chủ đầu tư khác đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua. b) Trường hợp nhà đầu tư đã có quỹ đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở và đăng ký làm chủ đầu tư thì nhà đầu tư đó được làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội; c) Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở xã hội thì nhà đầu tư đó được làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội. Điều 34. Ưu đãi chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội | 1,991 |
134,135 | Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được hưởng các ưu đãi sau đây: 1. Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt; 2. Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng; 3. Được miễn, giảm và hưởng các ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; 4. Được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn: vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định; vay từ Quỹ phát triển nhà ở hoặc Quỹ tiết kiệm nhà ở (nếu có); được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay; 5. Được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án phát triển nhà ở xã hội; 6. Được Bộ Xây dựng cung cấp miễn phí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng; được áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp hoặc mua sắm thiết bị; 7. Đối với doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp nhưng không thu tiền thuê nhà hoặc thu tiền thuê với giá thuê không vượt quá mức giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và các doanh nghiệp thuê nhà để bố trí cho công nhân ở thì chi phí xây dựng nhà ở hoặc chi phí tiền thuê nhà ở được tính là chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quy định chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này. Điều 35. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở xã hội 1. Đối với dự án phát triển nhà ở được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì đơn vị được giao làm chủ đầu tư tổ chức lập dự án và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách trung ương thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị định này. 2. Đối với dự án phát triển nhà ở được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Sau khi có văn bản chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định của Nghị định này và pháp luật về xây dựng. Trường hợp dự án phát triển nhà ở xã hội có quy mô từ 2.500 căn nhà trở lên thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. Điều 36. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội 1. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với nhà ở xã hội tại khu vực đô thị được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì tiêu chuẩn thiết kế nhà ở được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật Nhà ở. Tại các khu vực khác không phải là đô thị thì có thể xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc nhà ở một tầng nhiều gian; b) Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các đối tượng là công nhân, người lao động trong khu công nghiệp, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị thì tiêu chuẩn thiết kế diện tích sàn mỗi căn hộ chung cư không quá 70m2, không khống chế số tầng, chủ đầu tư được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công xây dựng nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Đơn vị tư vấn thiết kế phải căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội để thiết kế nhà ở, bảo đảm chất lượng và hạ giá thành xây dựng, khuyến khích áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở xã hội. Điều 37. Đối tượng được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 3. Công nhân làm việc tại khu công nghiệp. 4. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 của Nghị định này. 5. Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề không phân biệt công lập hay dân lập được thuê nhà ở trong thời gian học tập. 6. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 38. Điều kiện được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người hoặc là nhà ở tạm bợ, hư hỏng, dột nát; b) Có mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình thuộc diện thu nhập thấp theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 37 của Nghị định này. 2. Đối tượng được mua, được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) Có mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình dưới mức thu nhập bình quân của địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Đối với trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương nơi có dự án phát triển nhà ở xã hội; d) Đối với trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này còn phải có khả năng thanh toán lần đầu bằng 20% giá trị của nhà ở thuê mua. 3. Căn cứ vào Nghị định này, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định mức thu nhập bình quân và thu nhập thấp tại địa phương, điều kiện được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn trong từng thời kỳ và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên Website của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng. Điều 39. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Giá cho thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách được xác định theo nguyên tắc: a) Tính đủ các chi phí bảo đảm thu hồi vốn đầu tư xây dựng, chi phí bảo trì, quản lý, vận hành quỹ nhà ở xã hội; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội để áp dụng trên địa bàn. 2. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước được xác định theo nguyên tắc: a) Giá bán nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án xây dựng bảo đảm tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức theo quy định; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định tại Điều 34 của Nghị định này vào giá bán. Trong trường hợp bán trả chậm, trả dần thì người mua phải nộp tiền lần đầu không quá 20% giá nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; thời hạn mua nhà trả chậm, trả dần tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký hợp đồng mua bán nhà ở; b) Giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án xây dựng bảo đảm tính đủ các chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có), chi phí bảo trì, quản lý, vận hành và lợi nhuận định mức theo quy định; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá thuê, thuê mua. Thời hạn thu hồi vốn đối với nhà ở cho thuê tối thiểu là 20 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê. Trong trường hợp cho thuê mua thì người thuê mua phải nộp tiền lần đầu bằng 20% giá trị nhà ở; thời hạn thuê mua tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua đối với nhà ở xã hội đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn. Điều 40. Quản lý sử dụng nhà ở xã hội 1. Đối với nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước thì người quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở; trường hợp có từ hai đơn vị trở lên đăng ký tham gia thì việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội được thực hiện theo nguyên tắc đấu thầu. 2. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng, vận hành và khai thác nhà ở xã hội. 3. Các dịch vụ quản lý vận hành nhà ở xã hội được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. | 2,077 |
134,136 | 4. Đơn vị quản lý vận hành và khai thác nhà ở xã hội được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong khu nhà ở xã hội để tạo nguồn bù đắp chi phí quản lý vận hành, bảo trì nhằm giảm giá cho thuê nhà ở. 5. Người thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thìchỉ được phép bán, cho thuê nhà ở đó sau khi đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở nhưng phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 10 năm, kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội. Trong trường hợp mua nhà ở mà chưa đủ thời gian 10 năm, kể từ thời điểm ký kết hợp đồng mua bán nhưng bên mua có nhu cầu bán thì chỉ được bán cho Nhà nước hoặc cho chủ đầu tư hoặc cho đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định của địa phương; giá bán không cao hơn mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán. Trường hợp mua bán nhà ở vi phạm quy định tại khoản này thì hợp đồng mua bán đã ký không có giá trị pháp lý và bị xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 58 của Nghị định này. MỤC 5. XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Điều 41. Yêu cầu về việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không thuộc diện bị cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Trước khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, hộ gia đình, cá nhân phải làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng nhà ở phải căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn đối với khu vực đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện cấp Giấy phép xây dựng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 42. Khảo sát, thiết kế và xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân 1. Việc khảo sát, thiết kế nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc cao từ ba tầng trở lên (tính cả tầng hầm) thì phải do các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện thiết kế. 2. Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị mà có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên hoặc có chiều cao từ ba tầng trở lên (tính cả tầng hầm) thì hộ gia đình, cá nhân phải thuê nhà thầu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện thi công xây dựng. 3. Hộ gia đình, cá nhân phải xây dựng nhà ở theo đúng thiết kế và Giấy phép xây dựng đã được cấp, chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng trong quá trình xây dựng nhà ở và chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở. Việc xây dựng nhà ở phải bảo đảm an toàn về người và tài sản; trường hợp gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 43. Quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân 1. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị của hộ gia đình, cá nhân phải bảo đảm yêu cầu kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. 2. Hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị có tổng diện tích sàn xây dựng từ 1.000 m2 trở lên hoặc có chiều cao từ sáu tầng trở lên (tính cả tầng hầm) thì bắt buộc phải có chứng nhận bảo đảm an toàn chịu lực do đơn vị có chức năng cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng trước khi đưa vào sử dụng. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở tại đô thị từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên và mỗi căn hộ được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng) thì diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ tối thiểu là 30 m2 và phải đáp ứng các quy định về nhà chung cư theo quy định tại Điều 70 của Luật Nhà ở. 4. Đối với nhà ở thuộc diện quy định tại khoản 2 điều này mà không có chứng nhận bảo đảm an toàn chịu lực do đơn vị có chức năng cấp; nhà ở có nhiều căn hộ mà không đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 điều này hoặc nhà ở thuộc diện phải xin Giấy phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng thì không được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. 5. Đối với nhà ở có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 điều này mà hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; hộ gia đình, cá nhân chỉ được bán, cho thuê các căn hộ này sau khi đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các căn hộ đó. Khi bán căn hộ thì hộ gia đình, cá nhân phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho người mua theo hình thức đất sử dụng chung. 6. Việc quản lý sử dụng nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu hoặc có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng được thực hiện theo quy định về quản lý sử dụng nhà ở chung tại đô thị. Chương 3. SỞ HỮU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở MỤC 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 44. Quy định về việc tạo lập hợp pháp nhà ở Nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua các hình thức sau đây: 1. Đầu tư xây dựng nhà ở mới theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng; 2. Mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này, pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về dân sự; 3. Thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 45. Quy định về việc công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở 1. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và có giấy tờ chứng minh về việc tạo lập hợp pháp nhà ở quy định tại Điều 44 của Nghị định này thì được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó mà không bắt buộc phải có điều kiện về hộ khẩu thường trú, đăng ký kinh doanh tại nơi có nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 của Nghị định này. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tạo lập nhà ở thông qua việc nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai trong các dự án phát triển nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành việc công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quy định tại Nghị định này để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở cho chủ sở hữu. Những trường hợp nhà ở không đủ điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 46. Bảo hành nhà ở 1. Trong thời hạn bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở, bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do người sử dụng gây ra. 2. Nội dung bảo hành nhà ở (kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, sàn, trần, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán thực hiện bảo hành theo thời hạn quy định của nhà sản xuất. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân thi công xây dựng hoặc bán nhà ở mà không thực hiện nghĩa vụ bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở và quy định tại điều này thì chủ sở hữu nhà ở có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết; nếu gây thiệt hại cho người khác thì tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. | 1,937 |
134,137 | Điều 47. Bảo trì nhà ở 1. Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm thực hiện bảo trì nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và các quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người sử dụng có thỏa thuận khác. Đối với trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm bảo trì nhà ở đó. 2. Đối với nhà ở có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung; trong trường hợp không thỏa thuận được thì kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu. Việc đóng góp kinh phí bảo trì nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Nghị định này. 3. Nội dung, quy trình và việc quản lý hồ sơ bảo trì nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng. Điều 48. Cải tạo nhà ở 1. Chủ sở hữu có quyền cải tạo nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình. Việc cải tạo nhà ở phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, giữ vệ sinh môi trường xung quanh và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Trường hợp cải tạo nhà ở mà thuộc diện phải xin phép xây dựng thì chủ sở hữu chỉ được thực hiện cải tạo sau khi đã có Giấy phép xây dựng. 3. Việc cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung phải được các chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản. Các chủ sở hữu có trách nhiệm đóng góp kinh phí để thực hiện cải tạo phần diện tích thuộc sở hữu chung. Trường hợp cải tạo nhà chung cư cũ thì thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này. MỤC 2. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 49. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Phần sở hữu riêng và các thiết bị sử dụng riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu bao gồm: a) Phần diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó) của chủ sở hữu căn hộ; phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu căn hộ hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác; b) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư (chủ đầu tư giữ lại, không bán và cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ cho các chủ sở hữu căn hộ); c) Các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ, trong phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ hoặc của các chủ sở hữu khác. Chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gọi chung là các chủ sở hữu nhà chung cư. 2. Phần sở hữu chung nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu bao gồm phần diện tích và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư được quy định như sau: a) Phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư bao gồm: không gian, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, sân thượng, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, đường thoát hiểm, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sân chơi chung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư; b) Phần diện tích khác không phải là phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 1 điều này; c) Nơi để xe (xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh) được xây dựng theo quy chuẩn xây dựng và có thể bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư. Đối với khu vực để xe ô tô thì phải xây dựng theo quy chuẩn xây dựng nhưng do chủ đầu tư quyết định thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư hoặc thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 1 điều này; d) Các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Nhà ở. Phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản này được dùng để sử dụng chung cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư. 3. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung nhà chung cư quy định tại điều này phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Điều 50. Quản lý vận hành nhà chung cư 1. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu phải có Ban quản trị do các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư bầu theo quy định tại Điều 71 của Luật Nhà ở và quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư. Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị nội dung để thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở. 2. Ban quản trị nhà chung cư có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 72 của Luật Nhà ở và quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư. Đối với nhà chung cư là nhà ở xã hội thì quyền hạn và trách nhiệm của Ban Quản trị nhà chung cư được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 3. Việc quản lý vận hành nhà chung cư do doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện. 4. Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 5. Các chi phí dịch vụ khi sử dụng nhà chung cư, kể cả phí dịch vụ trông giữ xe ô tô không được cao hơn mức giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 6. Đối với nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu có trách nhiệm tổ chức quản lý vận hành nhà chung cư đó. Bộ Xây dựng ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư để áp dụng thống nhất trong cả nước. Điều 51. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau: a) Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng bán căn hộ kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm nộp các khoản kinh phí sau đây: - Đối với diện tích nhà bán phải nộp 2% tiền bán, khoản tiền này được tính vào tiền bán căn hộ hoặc diện tích khác mà người mua phải trả và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán; - Đối với phần diện tích nhà mà chủ đầu tư giữ lại, không bán (không tính phần diện tích thuộc sử dụng chung) thì chủ đầu tư phải nộp 2% giá trị của phần diện tích đó; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó. b) khoản kinh phí quy định tại điểm a khoản này được trích trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này) và được gửi vào ngân hàng thương mại do Ban quản trị nhà chung cư quản lý để phục vụ cho công tác bảo trì phần sở hữu chung theo quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư; c) Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng bán căn hộ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư chưa thu 2% tiền bán thì các chủ sở hữu căn hộ chung cư có trách nhiệm đóng góp khoản kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung. Kinh phí đóng góp chỉ được thu khi phát sinh công tác bảo trì và được xác định đối với từng công việc bảo trì cụ thể. 2. Trường hợp kinh phí bảo trì quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu. Trong trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì quy định tại khoản 1 điều này chưa sử dụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ tái định cư khi xây dựng lại nhà chung cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì nhà chung cư sau khi xây dựng lại. Điều 52. Cải tạo, phá dỡ nhà chung cư 1. Nhà chung cư cũ bị hư hỏng nghiêm trọng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức di chuyển các hộ gia đình đang sống trong nhà chung cư tới địa điểm khác để thực hiện phá dỡ nhà ở đó. Các hộ gia đình có trách nhiệm di chuyển theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được hưởng các quyền và lợi ích như đối với trường hợp giải phóng mặt bằng. 2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà thực hiện phá dỡ theo yêu cầu của các chủ sở hữu để xây dựng lại thì phải được hai phần ba tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đó đồng ý. Số chủ sở hữu còn lại không đồng ý phá dỡ thì sẽ bị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cưỡng chế di chuyển và phải chi trả các chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ nhà ở. Nhà nước có chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với trường hợp chủ sở hữu tự nguyện di chuyển đến nơi ở khác (không tái định cư tại chỗ) sau khi xây dựng lại nhà chung cư. 3. Trường hợp nhà chung cư cũ chưa thuộc diện phải phá dỡ theo quy định tại khoản 1 điều này nhưng các chủ sở hữu có nhu cầu cải tạo nâng cấp hoặc mở rộng thêm diện tích thì phải được hai phần ba tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đó đồng ý. Việc cải tạo nhà chung cư phải phù hợp quy hoạch xây dựng và tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng. Việc cải tạo nhà chung cư được thực hiện theo nguyên tắc xã hội hóa, bảo đảm nơi ở mới phải tốt hơn nơi ở cũ về chất lượng nhà ở và môi trường sống. Nhà nước khuyến khích việc thực hiện cải tạo các khu chung cư cũ đã xuống cấp theo dự án tổng thể đồng bộ về hạ tầng của cả khu vực. | 2,075 |
134,138 | 4. Căn cứ vào quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này, Bộ Xây dựng trình Chính phủ ban hành chính sách riêng về việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ. MỤC 3. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ TẠI ĐÔ THỊ Điều 53. Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà biệt thự 1. Việc quản lý sử dụng nhà biệt thự phải tuân thủ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. 2. Việc bảo trì, cải tạo và xây dựng lại nhà biệt thự phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ các quy định về bảo trì công trình xây dựng, Nghị định này và pháp luật về quản lý di sản văn hóa. 3. Đối với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước thì còn phải thực hiện quản lý theo quy định về quản lý tài sản thuộc sở hữu nhà nước; trong trường hợp được sử dụng làm nhà ở công vụ thì phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định này. 4. Bộ Xây dựng ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự để áp dụng thống nhất trong cả nước. Điều 54. Phân loại nhà biệt thự Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm sau đây: 1. Biệt thự nhóm một là biệt thự được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; biệt thự có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ do các cơ quan có thẩm quyền về xây dựng, kiến trúc và văn hóa cấp tỉnh phối hợp xác định, lập danh sách và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Các biệt thự thuộc nhóm một phải được giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao. 2. Biệt thự nhóm hai là biệt thự không thuộc nhóm một nhưng có giá trị về kiến trúc do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng, kiến trúc cấp tỉnh phối hợp xác định, lập danh sách trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Các biệt thự thuộc nhóm hai phải được giữ nguyên kiến trúc bên ngoài; 3. Biệt thự nhóm ba là biệt thự không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này. Điều 55. Bảo trì nhà biệt thự 1. Trường hợp bảo trì nhà biệt thự là di tích lịch sử - văn hóa thì phải tuân thủ các quy định về sửa chữa, tu bổ, bảo quản và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa. 2. Trường hợp bảo trì nhà biệt thự thuộc nhóm một mà có thay đổi về màu sắc, vật liệu xây dựng thì phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biệt thự trước khi thực hiện bảo trì. Điều 56. Cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự 1. Đối với trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự mà thuộc diện phải xin Giấy phép xây dựng thì chỉ được thực hiện cải tạo, xây dựng lại sau khi đã có Giấy phép xây dựng. 2. Đối với biệt thự thuộc nhóm một và nhóm hai còn phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Đối với biệt thự nhóm một: - Không được làm thay đổi nguyên trạng ban đầu của nhà biệt thự; - Không được phá dỡ nhà biệt thự cũ. Trường hợp phải phá dỡ để xây dựng lại do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ theo kết luận của đơn vị có chức năng về kiểm định chất lượng công trình xây dựng thì phải xây dựng theo đúng kiến trúc ban đầu, sử dụng đúng loại vật liệu và phải tuân thủ quy hoạch (đúng mật độ xây dựng, đúng số tầng và chiều cao) của biệt thự cũ; - Đối với nhà biệt thự là di tích lịch sử - văn hóa thì phải thực hiện đúng quy định về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa; - Không được tạo thêm kết cấu bằng các loại vật liệu khác để làm tăng diện tích hoặc cơi nới, chiếm dụng không gian bên ngoài nhà biệt thự. b) Đối với biệt thự nhóm hai: - Phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài; - Trường hợp phải phá dỡ để xây dựng lại do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ theo kết luận của đơn vị có chức năng về kiểm định chất lượng công trình xây dựng thì phải xây dựng theo đúng kiểu dáng kiến trúc bên ngoài của biệt thự cũ, phải tuân thủ quy hoạch (đúng mật độ xây dựng, đúng số tầng và chiều cao). Chương 4. GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở Điều 57. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung nhưng có chủ sở hữu chung vắng mặt 1. Việc mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải tuân thủ các quy định tại Điều 96 của Luật Nhà ở. 2. Trường hợp mua bán nhà ở có chủ sở hữu chung vắng mặt và không xác định được nơi cư trú của người đó thì các chủ sở hữu chung còn lại phải có đơn yêu cầu tòa án tuyên bố người đó bị mất tích theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện bán nhà ở đó. Căn cứ vào giá bán nhà ở ghi trong hoạt động mua bán nhà ở, các chủ sở hữu chung còn lại có trách nhiệm gửi tiền bán nhà tương ứng với phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích vào ngân hàng thương mại nơi có nhà ở được bán; khi người bị tuyên bố mất tích trở về và có yêu cầu thì ngân hàng đã nhận tiền gửi có trách nhiệm thanh toán lại cho họ cả tiền gốc và tiền lãi theo quy định về lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm người được tuyên bố mất tích nhận lại tiền. 3. Trường hợp người bị tuyên bố mất tích chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì phần tiền đã gửi vào ngân hàng nêu tại khoản 2 điều này được chia cho những người thừa kế hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 58. Thuê mua nhà ở xã hội 1. Việc thuê mua nhà ở xã hội phải thực hiện thông qua hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và người thuê mua. 2. Sau khi trả trước 20% giá trị nhà ở thuê mua, bên thuê mua được quyền trả số tiền còn lại theo thời gian do chủ đầu tư và bên thuê mua thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. 3. Khi hết thời hạn thuê mua nhà ở và bên thuê mua đã trả hết số tiền còn lại theo quy định tại khoản 2 điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuê mua. 4. Chủ đầu tư được quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội và thu hồi nhà ở đang cho thuê mua khi phát sinh một trong các trường hợp sau đây: a) Người thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng; b) Người thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua; c) Người thuê mua bán nhà ở thuê mua trái với quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc chuyển quyền thuê mua cho người khác mà không được sự đồng ý của bên cho thuê mua. Các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì người thuê mua được thanh toán lại 20% tiền thuê mua (không tính lãi); trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản này thì bên thuê mua không được thanh toán lại số tiền 20% mà mình đã trả trước đây. 5. Các tranh chấp về hợp đồng thuê mua nhà ở được giải quyết thông qua hòa giải. Trong trường hợp hòa giải không thành thì các bên có quyền yêu cầu tòa án giải pháp theo quy định của pháp luật. Điều 59. Đổi nhà ở 1. Giao dịch đổi nhà ở quy định tại Luật Nhà ở chỉ được áp dụng trong trường hợp các bên đổi nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở cho nhau, không áp dụng đối với trường hợp đổi quyền sử dụng nhà ở. 2. Các bên đổi nhà ở có trách nhiệm thực hiện đúng trình tự, thủ tục đổi nhà ở và nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo quy định. Điều 60. Giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản 1. Đối với trường hợp được phân chia tối đa không quá 20% sản phẩm nhà ở không phải qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở để Sở Xây dựng nơi có dự án nhà ở xác nhận thay cho giấy xác nhận đã bán qua sàn giao dịch bất động sản. Sở Xây dựng có trách nhiệm căn cứ vào quy định tại Điều 9 của Nghị định này và đối chiếu với số lượng nhà ở theo thiết kế, quy hoạch của dự án đã được phê duyệt để xác nhận danh sách các đối tượng, loại nhà ở và địa chỉ, diện tích của nhà ở được phân chia trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư; danh sách này chỉ được xác nhận một lần và phải được lưu tại Sở Xây dựng để theo dõi, kiểm tra. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải phân chia đúng số lượng, địa chỉ, loại, diện tích nhà ở và đúng tên các đối tượng đã được Sở Xây dựng xác nhận. Bên được phân chia nhà ở không được chuyển nhượng quyền được phân chia nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác. Đối với số lượng nhà ở còn lại trong mỗi dự án sau khi phân chia, chủ đầu tư phải thực hiện bán, cho thuê thông qua sàn giao dịch bất động sản theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định của Nghị định này. 2. Sau khi đã xây dựng xong phần móng của nhà ở theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 9 của Nghị định này thì chủ đầu tư được ký hợp đồng mua bán nhà ở với các đối tượng đã được phân chia sản phẩm nhà ở quy định tại khoản 1 điều này để thay thế cho các hợp đồng, văn bản đã ký trước đó. Hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp này và giấy xác nhận của Sở Xây dựng quy định tại khoản 1 điều này là cơ sở pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua nhà ở. | 2,075 |
134,139 | Những trường hợp nhà ở thuộc diện phải bán, cho thuê qua sàn giao dịch bất động sản thì chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng mua bán, cho thuê nhà ở sau khi đã có đủ các điều kiện quy định tại điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. 3. Tổ chức, cá nhân có nhà ở do được phân chia hoặc đã mua thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này mà bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải thực hiện theo quy định sau đây: a) Chỉ được bán cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở sau khi đã có hợp đồng mua bán ký với chủ đầu tư. b) Trường hợp là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện bán qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; c) Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức khác thì không phải bán qua sàn giao dịch bất động sản mà thực hiện bán theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó thì thực hiện bán nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 4. Các sàn giao dịch bất động sản không được tham gia đầu tư, mua bán, cho thuê nhà ở mà chỉ được làm trung gian để thực hiện bán, cho thuê nhà ở theo ủy quyền của chủ đầu tư và hưởng phí giao dịch qua sàn theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, nếu vi phạm thì bị Nhà nước rút chức năng kinh doanh sàn giao dịch bất động sản và bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản. 5. Các trường hợp mua bán, cho thuê nhà ở không đúng với quy định tại điều này thì hợp đồng mua bán, cho thuê nhà ở đó không có giá trị pháp lý và bên mua không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở đã mua; bên bán, bên cho thuê có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người mua, người thuê nhà ở. Điều 61. Thế chấp nhà ở 1. Việc thế chấp nhà ở phải được lập thành hợp đồng, tuân thủ quy định của Luật Nhà ở và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được quyền thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng để vay vốn. Thủ tục thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Điều 62. Giao dịch về nhà ở có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các giao dịch về mua bán, tặng cho, thừa kế nhà ở tại Việt Nam phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Thuộc diện được sở hữu nhà ở và có đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở; b) Thực hiện việc mua bán, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở theo đúng các quy định của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này; c) Những người không thuộc diện quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai hoặc những người thuộc diện được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở nhưng đang có sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thuê nhà ở tại Việt Nam phải thực hiện các quy định sau đây: a) Phải có đủ điều kiện được thuê nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 131 của Luật Nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở và quy định của Nghị định này; c) Bên thuê nhà ở phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người thuê theo quy định của Luật Nhà ở, Bộ luật Dân sự và quy định của Nghị định này. 3. Chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền ký hợp đồng cho thuê hoặc ký hợp đồng ủy quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc sở hữu của mình trong thời gian không sử dụng nhà ở đó. Chủ sở hữu phải xuất trình văn bản điều động, luân chuyển công tác đến địa phương khác hoặc cử đi làm việc ngoài lãnh thổ Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc; trong trường hợp không thuộc diện điều động hoặc cử đi công tác tại nơi khác thì phải làm đơn cam kết tạm thời không sử dụng nhà ở đó khi thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở. Điều 63. Các loại hợp đồng về nhà ở 1. Việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thể chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở). Hợp đồng về nhà ở phải phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Nhà ở, quy định của Bộ luật Dân sự và Nghị định này. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà ở thì phải có văn bản tặng cho. 2. Đối với hợp đồng mua bán nhà ở do được đầu tư xây dựng mới (bao gồm mua bán nhà ở có sẵn và mua bán nhà ở hình thành trong tương lai) thì ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy định tại khoản 1 điều này, trong hợp đồng mua bán còn phải nêu rõ các nội dung, thời hạn và trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; giá trị quyền sử dụng đất trong giá bán nhà ở và trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước của bên bán nhà ở; trong trường hợp mua bán căn hộ chung cư thì còn phải ghi rõ thêm phần diện tích thuộc quyền sở hữu chung, phần diện tích thuộc quyền sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, khoản kinh phí bảo trì 2% tiền bán nhà ở và cách tính diện tích căn hộ mua bán. Hợp đồng mua bán nhà ở được ký với bên bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì không phải công chứng, chứng thực. Trường hợp mua bán nhà ở thông qua hình thức đấu giá thì nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở ngoài yêu cầu phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 3. Hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của hai bên và không phải công chứng, chứng thực. Hợp đồng thuê nhà ở xã hội được ký theo định kỳ nhưng tối đa không vượt quá năm năm. Hết thời hạn, bên thuê được cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn hợp đồng nếu thực hiện đầy đủ các quy định về thuê nhà trong quá trình thuê nhà và vẫn thuộc đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội. Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội được ký theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và người thuê mua trên cơ sở quy định của Nghị định này. 4. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan và không phải công chứng, chứng thực. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ được ký định kỳ theo thời gian người thuê đảm nhận chức vụ theo quyết định điều động hoặc luân chuyển cán bộ nhưng tối đa không vượt quá năm năm. Trường hợp hết thời hạn cho thuê mà đối tượng đang thuê nhà vẫn đủ tiêu chuẩn về đối tượng, điều kiện và diện tích thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và trả đầy đủ tiền thuê nhà ở thì đơn vị quản lý nhà ở công vụ tiếp tục ký hợp đồng thuê theo thời hạn quy định tại khoản này. 5. Hợp đồng thuê nhà ở thương mại quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của hai bên theo quy định của Luật Nhà ở và Bộ luật Dân sự. Trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở dưới sáu tháng hoặc bên cho thuê là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì không phải công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở. 6. Hợp đồng ủy quyền quản lý, trông coi, sử dụng nhà ở, ủy quyền bán, cho thuê nhà ở phải có công chứng hoặc chứng thực. Các bên chỉ được ký kết hợp đồng ủy quyền và cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực chỉ được thực hiện công chứng, chứng thực các hợp đồng ủy quyền quy định tại khoản này khi nhà ở đã được xây dựng xong (áp dụng đối với nhà ở có sẵn). 7. Các hợp đồng đổi, tặng cho, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở được lập theo quy định của Luật Nhà ở và Bộ luật Dân sự. 8. Thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng về nhà ở quy định tại điều này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. 9. Bộ Xây dựng quy định và ban hành mẫu hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng cho thuê nhà ở (gồm cho thuê nhà ở thương mại, nhà ở công vụ và thuê nhà ở xã hội), hợp đồng thuê mua nhà ở, hợp đồng về tặng cho và hợp đồng đổi nhà theo quy định tại điều này. Điều 64. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với các giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thuê mua, thừa kế nhà ở 1. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở được tính từ ngày hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp mua bán nhà ở mà bên bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên bán bàn giao nhà ở cho bên mua theo thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp tặng cho nhà ở được tính từ ngày hợp đồng tặng cho nhà ở được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp pháp nhân tặng cho nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở cho bên được tặng cho được tính từ ngày bên tặng cho ký văn bản tặng cho. | 2,063 |
134,140 | 3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp đổi nhà ở được tính từ ngày hợp đồng đổi nhà ở được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp hai bên đổi nhà ở là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với nhà ở nhận đổi là thời điểm bàn giao nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng đổi nhà ở. 4. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp thuê mua nhà ở được tính từ thời điểm bên thuê mua được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở thuê mua theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Nghị định này. 5. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp thừa kế nhà ở được tính từ thời điểm mở thừa kế. Việc xác định tổ chức, cá nhân thừa kế nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 6. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với trường hợp mua nhà ở trả chậm, trả dần được tính từ ngày bên mua thanh toán hết tiền mua nhà ở cho bên bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Chương 5. QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 65. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và của tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu thuộc các đối tượng và có đủ điều kiện quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai. Thời hạn sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài là ổn định, lâu dài. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư thì được sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở. Trường hợp mua nhà ở tại Việt Nam thì được sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Điều 66. Giấy tờ chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh về đối tượng: a) Đối với người có quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch; b) Đối với người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng dưới đây thì có quyền sở hữu (không hạn chế số lượng nhà ở tại Việt Nam) thông qua hình thức mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi nhà ở hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (đối với dự án tại các khu vực được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai) để người mua xây dựng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình tại Việt Nam: a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 điều này nhưng phải thuộc một trong các diện: - Người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; - Người có công đóng góp với đất nước, bao gồm: người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng có giấy tờ chứng minh được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; người tham gia vào Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam; của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên được các tổ chức này xác nhận; người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương hội, người là nòng cốt các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước và người có những đóng góp, giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam ở nước ngoài được Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận; - Nhà văn hóa, nhà khoa học, bao gồm: người được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hóa – nghệ thuật, thể dục – thể thao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đang làm việc tại Việt Nam. Các đối tượng này phải được lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu của Việt Nam mời về làm chuyên gia, cộng tác viên, giảng dạy và có xác nhận của cơ quan, tổ chức mời về việc đối tượng này đang làm việc tại cơ quan, tổ chức đó; - Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có giấy xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam hoặc của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hành nghề) hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành nghề); - Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của một bên vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam ở trong nước. Đối với trường hợp có các giấy tờ do nước ngoài cấp thì phải dịch ra Tiếng Việt và có chứng nhận của cơ quan công chứng của Việt Nam. 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gốc Việt Nam nhưng không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 điều này nếu có giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 điều này và Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam. Trường hợp đối tượng này đang có sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một nhà ở; đối với nhà ở còn lại thì được quyền tặng cho hoặc bán cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để hưởng giá trị theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này. Điều 67. Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài 1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì phải có một trong các giấy tờ sau đây do công an phường, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là công an cấp phường) nơi người đó cư trú cấp: a) Sổ tạm trú; b) Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam phải có đơn đề nghị và xuất trình hộ chiếu tại cơ quan công an cấp phường khi đề nghị cấp giấy tờ quy định tại khoản này. Trong thời hạn tối đa là ba ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, công an cấp phường có trách nhiệm cấp một trong các giấy tờ quy định tại khoản này cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ sau đây do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp: a) Thẻ tạm trú; b) Có dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên. Điều 68. Thủ tục quản lý việc sở hữu một nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam Đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu một nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện các quy định sau đây: 1. Trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra thông tin về tình trạng sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đăng trên Website của Bộ Xây dựng. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không có tên trên Website của Bộ Xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận và làm thủ tục trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu; trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận đang có tên đăng trên Website của Bộ Xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lại hồ sơ và có văn bản trả lời để đương sự biết rõ lý do; 2. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản gửi Bộ Xây dựng thông báo các thông tin về họ tên, số hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp hộ chiếu của người mua, được tặng cho, được thừa kế nhà ở, địa chỉ nhà ở được cấp giấy chứng nhận, số giấy chứng nhận và ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để Bộ Xây dựng đăng tải các thông tin này trên Website của Bộ; | 2,132 |
134,141 | 3. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở quy định tại điều này đã bán, tặng cho hoặc làm thủ tục để thừa kế nhà ở cho người khác thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản thông báo cho Bộ Xây dựng biết để xóa tên khỏi danh sách đăng trên Website của Bộ; 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm về việc chậm thông báo hoặc không thông báo cho Bộ Xây dựng biết khi các đối tượng quy định tại điều này có chủ sở hữu nhà ở tại Việt Nam hoặc chuyển quyền sở hữu nhà ở cho người khác. Bộ Xây dựng ban hành mẫu báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Bộ Xây dựng theo quy định tại điều này. Điều 69. Xử lý hành vi vi phạm quy định về việc sở hữu một nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở nếu giả mạo giấy tờ hoặc có các hành vi vi phạm khác để được sở hữu nhiều hơn một nhà ở tại Việt Nam thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó; nếu đã được cấp giấy chứng nhận thì phải thực hiện bán nhà ở đó trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày hành vi vi phạm bị phát hiện, đồng thời bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, phát triển nhà ở. 2. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 điều này mà người có hành vi vi phạm chưa bán nhà ở thì bị thu hồi giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đã được cấp; nhà ở chưa bán thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam. 3. Cán bộ, công chức và những người có liên quan nếu có hành vi vi phạm các quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 70. Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc được mua căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở đó. Thời hạn được sở hữu nhà ở là thời hạn quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 3. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư. Sau khi hoàn thành việc xây dựng nhà ở, chủ đầu tư được quyền bán nhà ở này cho tổ chức, cá nhân thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản và Nghị định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua nhà, trừ trường hợp người mua nhà tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận. 4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 71. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam 1. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở tại Việt Nam bao gồm: a) Tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; b) Cá nhân nước ngoài được phép vào Việt Nam có thời hạn từ ba tháng liên tục trở lên; c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang ở Việt Nam có nhu cầu thuê nhà ở. 2. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở, quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định này. Điều 72. Các trường hợp được hưởng giá trị của nhà ở 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các diện sau đây được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở và chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó: a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; b) Cá nhân nước ngoài thuộc diện chỉ được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại và tại thời điểm được tặng cho, được thừa kế đang có sở hữu căn hộ tại Việt Nam; c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại nhưng được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở không phải là căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại; d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam cư trú có thời hạn dưới ba tháng; đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện chỉ được sở hữu một nhà ở và tại thời điểm được tặng cho, được thừa kế đang có sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân được tặng cho, được thừa kế nhà ở quy định tại khoản 1 điều này được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán nhà ở khi đã có các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng tặng cho, giấy tờ về thừa kế nhà ở được lập theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về dân sự Việt Nam; b) Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế nhà ở theo quy định sau đây: - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định của Luật Nhà ở; - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung giấy chứng nhận đã có ghi nhận về nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Văn bản ủy quyền bán nhà ở được lập theo quy định của pháp luật về dân sự Việt Nam (nếu ủy quyền cho người khác bán nhà ở). Chương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở Điều 73. Xây dựng định hướng phát triển nhà ở quốc gia 1. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từng thời kỳ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định hướng và chiến lược phát triển nhà ở quốc gia cho từng giai đoạn mười năm làm cơ sở cho việc nghiên cứu, hoạch định chính sách về nhà ở và làm căn cứ cho các địa phương xây dựng chương trình phát triển nhà ở của từng địa phương. 2. Định hướng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm các nội dung: a) Khái quát hiện trạng nhà ở toàn quốc; b) Phân tích, đánh giá kết quả, tồn tại, nguyên nhân công tác phát triển, quản lý nhà ở; c) Xác định rõ quan điểm, mục tiêu, nhu cầu phát triển nhà ở trong giai đoạn tới, trong đó xác định rõ các chương trình trọng điểm, các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu, các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; d) Xác định rõ các giải pháp thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu phát triển nhà ở, bao gồm các cơ chế chính sách về quy hoạch, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, tài chính, tín dụng và biện pháp tổ chức triển khai thực hiện; đ) Các nội dung có liên quan khác. 3. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, định hướng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Bộ Xây dựng nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách phát triển nhà ở trọng điểm để giải quyết nhà ở cho các đối tượng có khó khăn về nhà ở theo các vùng, miền. 4. Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở trong định hướng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. Trong quá trình triển khai thực hiện phải sơ kết đánh giá, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời định hướng, chương trình đã đề ra cho phù hợp thực tế. Kết thúc kỳ thực hiện phải có tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện. 5. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và vùng kinh tế trọng điểm, Bộ Xây dựng đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các cơ chế đặc thù và lựa chọn chủ đầu tư có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm để thực hiện đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở có quy mô lớn hoặc có liên quan đến nhiều địa phương, nhằm góp phần thúc đẩy các khu vực phát triển, bảo đảm an sinh xã hội. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất thì phải có ý kiến của Bộ Xây dựng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. | 2,025 |
134,142 | Điều 74. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương 1. Trên cơ sở định hướng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành, các cơ chế, chính sách về phát triển, quản lý nhà ở hiện hành của trung ương và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cho từng giai đoạn năm năm và mười năm hoặc dài hơn trên địa bàn để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành. 2. Chương trình, kế hoạch phá triển nhà ở của địa phương bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Khái quát hiện trạng nhà ở của địa phương; b) Phân tích, đánh giá kết quả, tồn tại, nguyên nhân công tác phát triển, quản lý nhà ở của địa phương; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, trong đó nêu rõ từng khu vực, từng loại đối tượng trên địa bàn theo quy định sau đây: - Đối với nhà ở tại khu vực đô thị: phải nêu rõ thực trạng các loại nhà ở (các nhà chung cư xuống cấp nguy hiểm, các khu nhà ở tạm bợ, nhà ổ chuột, khu nhà ở có hạ tầng kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu), các khó khăn vướng mắc trong việc xây dựng, cải tạo nhà ở, nhu cầu về nhà ở của từng loại đối tượng và xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở trong từng năm. Trong chương trình phải đề xuất hướng giải quyết về quỹ đất, công tác giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư, về quy hoạch các khu dự án phát triển nhà ở, về nguồn vốn cho đầu tư phát triển nhà ở, cơ chế, chính sách về tài chính đất đai cho phát triển nhà ở, về chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người và phương án giải quyết chỗ ở cho từng loại đối tượng tại đô thị; - Đối với nhà ở khu vực nông thôn: phải nêu rõ thực trạng về nhà ở của từng khu vực, nhà ở của đồng bào các dân tộc (nếu có), phong tục tập quán về xây dựng nhà ở của người dân, diện tích đất bình quân để xây dựng nhà ở, những khó khăn vướng mắc trong việc phát triển nhà ở, nhu cầu về nhà ở của người dân và kế hoạch phát triển nhà ở trong từng năm. Trong chương trình phải đề xuất quỹ đất, lập quy hoạch các khu vực xây dựng nhà ở, phương án huy động các nguồn vốn tham gia xây dựng nhà ở, các hình thức hỗ trợ xây dựng nhà ở, chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người. - Đối với nhà ở công nhân khu công nghiệp (nếu có): phải nêu rõ thực trạng và nhu cầu về nhà ở cho công nhân khu công nghiệp, lập quy hoạch, tạo quỹ đất xây dựng nhà ở, kế hoạch huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở, kế hoạch bố trí nhà ở cho công nhân trong từng năm; - Đối với nhà ở của các đối tượng khác trên địa bàn, bao gồm: nhà ở cho học sinh, sinh viên, nhà ở cho người nghèo tại đô thị và nông thôn, nhà cho cán bộ, công chức, nhà ở công vụ, nhà ở cho người có công với cách mạng thì phải nêu rõ thực trạng và nhu cầu về nhà ở của từng loại đối tượng, nêu rõ kế hoạch xây dựng nhà ở cho từng loại đối tượng, phương thức tạo điều kiện hỗ trợ về nhà ở (bố trí cho thuê, cho thuê mua nhà ở, hỗ trợ kinh phí, nguyên vật liệu để xây dựng nhà ở, cấp đất xây dựng nhà ở, ưu đãi về tín dụng); d) Các nội dung có liên quan khác; đ) Chương trình phát triển nhà ở phải xác định rõ tiến độ thực hiện; nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của các Sở, Ban, ngành, các cấp chính quyền trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn. Hàng năm phải có sơ kết, đánh giá và thực hiện sửa đổi, điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với thực tế. Kết thúc chương trình, kế hoạch phải có tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Xây dựng Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương để theo dõi, kiểm tra. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương thì sau khi Hội đồng nhân dân thành phố thông qua Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân thành phố phải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương cho việc điều tra, khảo sát, xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương mình. Điều 75. Lập Quỹ phát triển nhà ở 1. Quỹ phát triển nhà ở của địa phương được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Tiền thu từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; b) Trích tối thiểu 10% từ tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn. Mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; c) Ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; d) Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; đ) Tiền hỗ trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước. 2. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Quỹ phát triển nhà ở của địa phương trên cơ sở các nguồn vốn huy động quy định tại khoản 1 điều này và ban hành quy chế quản lý Quỹ này bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Quỹ phát triển nhà ở là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận; b) Quỹ phát triển nhà ở được quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; c) Quỹ phát triển nhà ở được miễn, giảm các loại thuế và nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; d) Quỹ phát triển nhà ở của địa phương được sử dụng để phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi địa bàn. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tổ chức, hoạt động đối với Quỹ phát triển nhà ở của các địa phương. 3. Căn cứ vào điều kiện của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển của địa phương thực hiện quản lý các hoạt động của Quỹ phát triển nhà ở quy định tại khoản 2 điều này. 4. Ngoài Quỹ phát triển nhà ở quy định tại điều này, giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc thành lập, hoạt động, cơ chế quản lý, nguồn đóng góp, cơ chế cho vay, đối tượng cho vay của Quỹ tiết kiệm nhà ở để phục vụ cho các đối tượng gặp khó khăn về nhà ở được vay vốn mua nhà ở hoặc để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vay vốn xây dựng nhà ở xã hội. Điều 76. Quản lý và cung cấp thông tin về nhà ở 1. Cơ quan có trách nhiệm quản lý hồ sơ về nhà ở: a) Sở Xây dựng quản lý hồ sơ về nhà ở của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài; nhà ở thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân; b) Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện quản lý hồ sơ về nhà ở của cá nhân (gồm cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất). 2. Hồ sơ nhà ở bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Nhà ở và các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở. 3. Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở có trách nhiệm cung cấp các thông tin về nhà ở cho các cơ quan quy định tại khoản 7 điều này và các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến nhà ở đó khi họ có yêu cầu. 4. Thông tin về nhà ở là các thông tin liên quan đến hiện trạng và tình trạng pháp lý của nhà ở, đất ở có trong hồ sơ nhà ở. 5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về nhà ở phải có văn bản đề nghị cung cấp thông tin. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu cung cấp thông tin, nội dung các thông tin đề nghị cung cấp và mục đích của việc đề nghị cung cấp thông tin. 6. Hình thức cung cấp thông tin có thể bằng văn bản trả lời, cung cấp thông tin qua mạng điện tử, sao chụp hoặc trích lục hồ sơ. 7. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về nhà ở phải trả phí cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về nhà ở và cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân đề nghị cung cấp thông tin phục vụ cho công tác điều tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, các vụ án về nhà ở. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Xây dựng quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp ngân sách và chế độ sử dụng phí cung cấp thông tin quy định tại điều này. Điều 77. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở 1. Điều tra, thống kê về nhà ở được thực hiện định kỳ năm năm và mười năm một lần theo quy định sau đây: a) Định kỳ mười năm một lần, Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, thống kê nhà ở cùng với tổng điều tra số và nhà ở trong cả nước; b) Định kỳ năm năm một lần (tính giữa mỗi kỳ tổng điều tra dân số và nhà ở), Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra điểm, điều tra mẫu về nhà ở tại một số xã, phường, thị trấn của một số tỉnh, thành phố thuộc các vùng, miền khác nhau trong cả nước để thống kê số liệu về tình hình phát triển nhà ở phục vụ cho công tác hoạch định chính sách phát triển nhà ở trong cả nước. | 2,117 |
134,143 | Trước khi tổ chức thực hiện điều tra nhà ở quy định tại điểm này, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lập kế hoạch điều tra và đề xuất kinh phí điều tra báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Kinh phí điều tra, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở quy định tại điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước. Điều 78. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản 1. Cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản của các cấp, các ngành ít nhất ba năm một lần phải tham dự lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản có trách nhiệm bố trí và tạo điều kiện để cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại điều này. Đối với các cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư (kể cả các công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì phải tham dự khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 2. Bộ Xây dựng quy định về kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo và phối hợp với các cơ quan liên quan, các địa phương tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý, phát triển nhà ở và các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại điều này. 3. Kinh phí đào tạo do các cơ quan, đơn vị cử học viên tham dự khóa học thanh toán cho cơ sở đào tạo. Điều 79. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 1. Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về nhà ở trên phạm vi cả nước 2. Nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định hướng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia cho từng giai đoạn theo quy định của Nghị định này. 3. Nghiên cứu, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền các văn bản liên quan đến quản lý và phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này. 4. Trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện chiến lược, các chương trình, mục tiêu quốc gia về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định này; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định có liên quan đến nhà ở nhưng được giao cho các Bộ, ngành khác triển khai thực hiện. 6. Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Nghị định này và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 7. Định kỳ hàng năm và theo yêu cầu đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai Luật Nhà ở và Nghị định này trên phạm vi cả nước. Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của các Bộ, ngành liên quan 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở. 2. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản liên quan đến quản lý, phát triển nhà ở theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao hoặc phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc nghiên cứu soạn thảo chính sách, tham gia chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý và phát triển nhà ở của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn; b) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu của địa phương về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; c) Công bố công khai trên Website của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, các dự án phát triển nhà ở đang được triển khai thực hiện, các trường hợp chuyển nhượng dự án, thay đổi chủ đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn; d) Lập quy hoạch và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ theo quy định của Nghị định này; đ) Tổ chức thực hiện quản lý quỹ nhà ở công vụ và nhà ở xã hội được xây dựng bằng vốn ngân sách của địa phương; e) Xác định danh mục nhà biệt thự để thực hiện quản lý theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; g) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác quản lý và phát triển nhà ở trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được giao; h) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý và phát triển nhà ở; i) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở; k) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; l) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cấp trên về tình hình triển khai Luật Nhà ở và Nghị định này trên địa bàn. 2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn là Sở Xây dựng. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện các quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này. Điều 82. Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo và phối hợp giải quyết những vẫn đề quan trọng, liên ngành có liên quan đến chính sách quản lý, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc. 2. Ban Chỉ đạo trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản có nhiệm vụ, quyền hạn: chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chương trình phát triển nhà ở, các chủ trương, chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản tại các Bộ, ngành và các địa phương; tham gia góp ý các chính sách lớn, quan trọng liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc đình chỉ việc thi hành các văn bản có liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với quy định của pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản. 3. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương. 4. Các thành viên của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cùng cấp cấp. 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và các tổ chức giúp việc Ban Chỉ đạo ở Trung ương do Thủ tướng Chính phủ quy định, ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 83. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 3. Đối với dự án phát triển nhà ở đã được lập và trình phê duyệt theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa phê duyệt hoặc trường hợp đã được phê duyệt (kể cả nhà ở được xây dựng trong khu đô thị mới) nhưng có đề nghị thay đổi một trong các nội dung của dự án phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này thì thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt, chấp thuận đầu tư hoặc chấp thuận bổ sung nội dung dự án phát triển nhà ở (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) theo quy định của Nghị định này. 4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến phát triển nhà ở, công nhận quyền sở hữu nhà ở, quản lý sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, quản lý nhà nước về nhà ở được quy định trong các Nghị định của Chính phủ, các văn bản pháp luật do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà trái với quy định của Nghị định này. | 2,047 |
134,144 | Điều 84. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU KHI CẤP ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thời gian qua, việc cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (GCNĐKKD) và Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) cho các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được thực hiện với thủ tục đơn giản, đúng theo quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho việc ra đời và hoạt động của nhiều loại hình doanh nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư đã hoạt động hiệu quả, đúng pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo các nội dung đã ghi trong GCNĐKKD, GCNĐT. Tuy vậy, còn nhiều các doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo các nội dung ghi trong GCNĐKKD, GCNĐT. Tình trạng doanh nghiệp không hoạt động, không kê khai nộp thuế, không góp đủ vốn điều lệ theo quy định còn diễn ra phổ biến. Trong khi đó, các sở, ngành chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được giao trong việc kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật sau đăng ký kinh doanh, sau đăng ký đầu tư (hậu kiểm). Điều này, làm ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh và tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương. Để giải quyết vấn đề trên, UBND tỉnh yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý Khu Kinh tế Vân Phong và các sở, ngành chức năng thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định pháp luật về kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong GCNĐKKD đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể sau khi thành lập, nhất là việc góp vốn điều lệ, thực hiện các ngành nghề kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách …; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh tế (BQLKKT) Vân Phong, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định pháp luật về công tác kiểm tra các doanh nghiệp trong việc triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhất là việc góp vốn thực hiện dự án, tiến độ thi công xây dựng dự án đầu tư, thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách… theo các nội dung trong GCNĐT; chủ động xử lý hoặc đề xuất cơ quan thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật. 3. Các Sở chuyên ngành (Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Y tế, Giáo dục Đào tạo…), UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định pháp luật về kiểm tra việc thực hiện các nội dung chuyên ngành, các điều kiện kinh doanh (đất đai, bảo vệ môi trường, xây dựng, giáo dục, khám chữa bệnh…) đối với các doanh nghiệp theo nội dung trong GCNĐKKD và theo quy định pháp luật trong quá trình thực hiện và hoạt động các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị và cá nhân liên quan nghiêm túc thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc về UBND tỉnh để giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG NGÀNH TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự, cơ quan quản lý Thi hành án dân sự, cơ quan Thi hành án dân sự và công chức Thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội; Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002, Quyết định số 168/2005/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội; Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp”. Điều 2. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Các đơn vị dự toán sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình trong Quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với quy định của Quyết định này. Những quy định trước đây về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG NGÀNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I - QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động trang bị cho cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp quy định tại Quyết định này được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn khác là tài sản nhà nước do Bộ Tư pháp thống nhất quản lý. Điều 2. Cán bộ, công chức được sử dụng điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng, điện thoại di động phải sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng kinh phí trang bị điện thoại và việc thanh toán cước phí điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng, điện thoại di động bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn, định mức thanh toán theo quy định này, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan có thẩm quyền. II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cán bộ, công chức được trang bị 01 máy điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và 01 máy điện thoại di động bao gồm: 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Thứ trưởng Bộ Tư pháp. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự. 4. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Vụ trưởng - Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Tổng biên tập Báo Pháp luật Việt Nam, Tổng biên tập Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Học viện Tư pháp, Giám đốc Nhà xuất bản Tư pháp và các chức danh tương đương khác có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,0 đến dưới 1,2. 5. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Các Giáo sư được Nhà nước Việt Nam công nhận một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân. Đối với các Giáo sư đã nghỉ hưu, nhưng đang làm Chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ nếu có một trong các tiêu chuẩn trên cũng thuộc đối tượng áp dụng tại Quy định này. Điều 5. 1. Cơ quan quản lý cán bộ cấp một khoản tiền ban đầu cho cán bộ, công chức được tiêu chuẩn trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động quy định tại Điều 4 theo mức sau: a) Tiền mua máy: 300.000 đồng/máy đối với máy điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối với máy điện thoại di động. b) Cán bộ, công chức được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động tự ký hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện. Chi phí lắp đặt máy, chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt) được cơ quan quản lý cán bộ, công chức thanh toán theo hoá đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị. | 2,046 |
134,145 | 2. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động sau khi ký kết hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản kết quả thực hiện trang bị máy điện thoại về: thời gian hợp đồng có hiệu lực, số điện thoại liên lạc và loại máy điện thoại trang bị (tên máy và số hiệu sản xuất của máy) để theo dõi, quản lý. 3. Cơ quan quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc trang bị điện thoại cho các cán bộ, công chức được trang bị điện thoại theo các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 6. Hàng tháng cùng với kỳ trả lương, cơ quan quản lý cán bộ, công chức thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động (kể cả tiền thuê bao) cho đối tượng được tiêu chuẩn trang bị theo mức tiền quy định như sau: 1. Đối với Bộ trưởng: mức thanh toán 300.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động. 2. Đối với Thứ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: mức thanh toán 200.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động. 3. Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 4 và 6 Điều 4: mức thanh toán 100.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động. 4. Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 5 Điều 4: mức thanh toán 100.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định và 200.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động. 5. Trường hợp cơ quan quản lý cán bộ, công chức đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện cho cán bộ, công chức có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động thì làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ, công chức đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan bưu điện. Trường hợp cán bộ, công chức quy định tại Điều 4, Điều 7 của Quy định này được Bộ trưởng quyết định bằng văn bản giao nhiệm vụ trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm, phòng chống bão lũ, khắc phục thiên tai thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán cước phí điện thoại theo thực tế đã sử dụng trên cơ sở hoá đơn thanh toán của bưu điện. Thời gian được thanh toán cước phí sử dụng điện thoại tính từ khi nhận quyết định giao nhiệm vụ (tính từ đầu tháng) đến khi hoàn thành nhiệm vụ (tính đến hết tháng). Điều 7. Căn cứ vào tính chất và yêu cầu công tác, những cán bộ, công chức dưới đây được trang bị máy điện thoại di động mức 2.000.000 đồng/máy: 1. Vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự. 2. Phó Chánh Văn phòng Bộ. 3. Phó Vụ trưởng - Phó trưởng Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Thư ký Bộ trưởng. 5. Đội trưởng Đội xe Văn phòng Bộ. 6. Công chức giúp việc cho Thứ trưởng. 7. Công chức phụ trách công tác lễ tân, đoàn ra, đoàn vào thuộc Vụ Hợp tác quốc tế. 8. Lái xe cho Lãnh đạo Bộ. Cán bộ, công chức được quy định tại các khoản từ 1 đến 4 Điều này được sử dụng thẻ điện thoại di động theo mức 200.000 đồng/tháng; cán bộ, công chức được quy định tại các khoản từ 5 đến 8 Điều này được sử dụng thẻ điện thoại di động theo mức 100.000 đồng/tháng. Điều 8. Về thanh toán chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại 1. Khi điện thoại bị mất, bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan của người sử dụng thì người được trang bị điện thoại có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài chính của cá nhân. 2. Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan còn trong thời gian bảo hành thì mọi chi phí sửa chữa do nhà cung cấp chịu trách nhiệm thanh toán. 3. Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan (do lỗi của nhà sản xuất), nếu hết thời gian bảo hành thì cán bộ được trang bị điện thoại phải báo với cơ quan quản lý cán bộ để sửa chữa hoặc thay thế (trường hợp không sửa chữa được). Chi phí mua máy điện thoại thay thế không quá chi phí mua máy ban đầu. Điều 9. Trường hợp cán bộ, công chức được trang bị điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới, khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác được thực hiện như sau: 1. Đối với cán bộ, công chức chuyển sang cơ quan khác công tác mà ở vị trí công tác mới vẫn được tiêu chuẩn sử dụng điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng, điện thoại di động thì cơ quan cũ thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cho cán bộ, công chức đến hết tháng khi chuyển đi. 2. Đối với cán bộ, công chức khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại di động thì cơ quan quản lý cán bộ, công chức thanh toán cước phí điện thoại cho cán bộ, công chức đó đến hết tháng khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới. 3. Cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc các đối tượng quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 4, khi nghỉ hưu, nghỉ công tác được cơ quan quản lý tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng trong thời gian 03 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Điều 10. Kinh phí bảo đảm cho việc lắp đặt ban đầu, kinh phí sửa chữa thay thế và thanh toán cước phí điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các cán bộ, công chức quy định tại Điều 4, Điều 7 được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán. Điều 11. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo toàn bộ hoặc đảm bảo 1 phần kinh phí hoạt động, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp được quy định đối tượng được cấp tiền để thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị. Riêng chi phí lắp đặt ban đầu và hoà mạng máy điện thoại cố định do cá nhân tự thanh toán. Mức thanh toán tiền cước sử dụng tối đa không quá 200.000đ/tháng với điện thoại cố định và 400.000đ/tháng với điện thoại di động. Điều 12. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phổ biến Quy định này đến tất cả cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và quy định cụ thể đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động, mức thanh toán tiền mua máy và khoán cước phí hàng tháng trong quy chế chi tiêu nội bộ. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số quy định về việc tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Hành trình chạy xe: được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định. 2. Lịch trình chạy xe: là thời gian được xác định cho một hành trình từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc. 3. Biểu đồ chạy xe: là tổng hợp các hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe trong một chu kỳ thời gian nhất định. 4. Thời gian biểu chạy xe: là tổng hợp thời điểm xuất bến của xe trong một khoảng thời gian do cơ quan quản lý tuyến xây dựng theo một chu kỳ thời gian nhất định và công bố để các doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tham gia. 5. Điểm dừng xe buýt: là những vị trí xe buýt phải dừng để đón, trả hành khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 4. Quy định chung 1. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: a) Bảo đảm luôn có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh (chỉ áp dụng với vận tải hành khách tuyến cố định); b) Có phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có các nội dung tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1; c) Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với những loại hình yêu cầu phải có Giấy phép. Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được quy định tại Phụ lục 2; Mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại Phụ lục 3. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông để thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Theo dõi, tổng hợp phân tích tình hình chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông; b) Kiểm tra đảm bảo các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi xe tham gia hoạt động; c) Quản lý các thông tin: hành trình, tốc độ vận hành, số lần và thời gian dừng đỗ, số lần đóng hoặc mở cửa xe (trừ xe công-ten-nơ), thời gian lái xe trong ngày của từng lái xe từ thiết bị giám sát hành trình của xe (sau đây gọi tắt là thông tin bắt buộc). | 1,981 |
134,146 | Điều 5. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe 1. Yêu cầu đối với thiết bị giám sát hành trình của xe: a) Phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định theo quy định; b) Phải cập nhật liên tục, lưu trữ đầy đủ các thông tin bắt buộc. 2. Đơn vị kinh doanh chịu trách nhiệm: a) Lắp đặt, khai thác, quản lý thông tin trên thiết bị giám sát hành trình của xe đối với các phương tiện theo quy định; b) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải; c) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 (một) năm; d) Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin bắt buộc cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Điều 6. Đăng ký, niêm yết chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi 1. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải: a) Đối với phương tiện vận tải gồm: nhãn hiệu xe, số ghế, năm sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe; b) Đối với lái xe, nhân viên phục vụ: hoàn thành chương trình tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về vận tải hành khách và an toàn giao thông, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phục vụ hành khách do doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức; c) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình chạy xe, công tác bảo đảm an toàn giao thông; d) Các quyền lợi của hành khách gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước; e) Quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, tiếp nhận thông tin phản ánh của hành khách; g) Các dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình. 2. Hồ sơ đăng ký: a) Giấy Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu được quy định tại Phụ lục 4; b) Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp Giấy chứng nhận quản lý chất lượng dịch vụ theo hệ thống quản lý chất lượng ISO thì gửi kèm bản sao Giấy chứng nhận quản lý chất lượng dịch vụ theo hệ thống quản lý chất lượng ISO. 3. Quy trình tiếp nhận hồ sơ: a) Cơ quan quản lý tuyến tiếp nhận 01 (một) bộ hồ sơ do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký, xác nhận cho doanh nghiệp, hợp tác xã; b) Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc niêm yết của doanh nghiệp, hợp tác xã và thực hiện những nội dung doanh nghiệp, hợp tác xã đã cam kết. 4. Niêm yết: a) Niêm yết trên phương tiện: giá cước, nội dung chính dịch vụ theo điểm g khoản 1 Điều này, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp, hợp tác xã; b) Niêm yết tại bến xe, tại quầy bán vé (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định): thời gian xuất bến, số chuyến lượt, loại xe, giá vé, hành trình chạy xe (bao gồm cả các điểm dừng nghỉ, thời gian dừng, nghỉ), dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, bảo hiểm hành khách, hành lý miễn cước, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách. Chương 2. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ MỤC I. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH Điều 7. Tiêu chí thiết lập tuyến 1. Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn, thông suốt cho xe vận chuyển hành khách thực hiện hành trình và lịch trình vận tải. 2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào khai thác. 3. Có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tham gia khai thác vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định. Điều 8. Quy định đối với xe tham gia khai thác 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa xe. 2. Ghế ngồi trong xe phải được đánh số thứ tự. 3. Trong cùng một thời điểm mỗi xe chỉ được đăng ký khai thác tối đa 02 (hai) tuyến vận tải hành khách cố định. Điều 9. Mở tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đăng ký mở tuyến mới. 2. Tuyến mới là tuyến khi có ít nhất một trong ba tiêu chí bao gồm: bến đi, bến đến hoặc hành trình không trùng với các tuyến đã công bố. 3. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố thì thực hiện thủ tục khai thác thử theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9 của Điều này. 4. Đối với tuyến mới có hành trình trùng từ 70% trở lên so với tuyến đã công bố, doanh nghiệp, hợp tác xã có giấy đề nghị công bố tuyến tại Phụ lục 8 và lập hồ sơ đăng ký khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều này và gửi cơ quan quản lý tuyến. 5. Hồ sơ đăng ký mở tuyến gồm: a) Giấy đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 5; b) Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 6; c) Bản phô tô kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép); d) Bản phô tô kèm bản chính để đối chiếu của Hợp đồng và Bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép). 6. Quy định về xử lý hồ sơ: a) Hồ sơ đăng ký mở tuyến mới gửi đến cơ quan quản lý tuyến theo phân cấp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan quản lý tuyến thông báo bằng văn bản nội dung cần bổ sung, sửa đổi cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; b) Đối với các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh trên 1000 (một nghìn) ki lô mét: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến để lấy ý kiến; Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời. Hết thời hạn trên coi như Sở Giao thông vận tải đã đồng ý; Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện các quy định về chấp thuận khai thác thử và công bố với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 9. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Đối với các tuyến cố định nội tỉnh, tuyến vận tải hành khách cố định từ 1000 (một nghìn) ki lô mét trở xuống: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp Hồ sơ tới Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải xem xét có văn bản chấp thuận sau khi lấy ý kiến của Sở Giao thông vận tải đầu kia của tuyến. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm thông báo công khai văn bản chấp thuận khai thác thử cho các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách khác. 8. Thẩm quyền chấp thuận khai thác thử: a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện quy trình chấp thuận khai thác thử đối với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh trên 1000 (một nghìn) ki lô mét; b Sở Giao thông vận tải thực hiện quy trình chấp thuận khai thác thử đối với các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, tuyến cố định liên tỉnh có cự ly từ 1000 (một nghìn) ki lô mét trở xuống; sau khi chấp thuận phải thông báo bằng văn bản tới Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh từ 1000 (một nghìn) ki lô mét trở xuống; 9. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận khai thác thử, doanh nghiệp, hợp tác xã không tổ chức khai thác thử thì văn bản chấp thuận khai thác thử sẽ không còn giá trị. Điều 10. Công bố tuyến 1. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được tiếp tục khai thác trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo kể từ ngày công bố tuyến. Các doanh nghiệp, hợp tác xã khác chỉ được khai thác sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày công bố tuyến. 2. Đối với tuyến mới có hành trình trùng từ 70% trở lên với tuyến đã công bố khi có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký mở tuyến mới thì cơ quan quản lý tuyến phải thực hiện công bố tuyến và khai thác theo quy định nhưng không thực hiện quy định khai thác thử. 3. Nội dung công bố tuyến vận tải hành khách cố định: a) Bến xe nơi đi, bến xe nơi đến; b) Hành trình chạy xe; c) Cự ly vận chuyển; d) Mã số tuyến. 4. Quản lý mã số tuyến: mã số tuyến là dãy số được đánh theo trình tự: mã số địa phương nơi xuất phát, mã số địa phương nơi đến, mã số bến xe nơi xuất phát, mã số bến xe nơi đến; đối với các tuyến có nơi xuất phát, nơi kết thúc trùng nhau nhưng khác nhau về hành trình thì thêm số thứ tự ở cuối dãy số. 5. Thẩm quyền công bố tuyến: a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố hệ thống tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; b) Sở Giao thông vận tải công bố tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh. Điều 11. Đăng ký khai thác tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%. 2. Hệ số có khách được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời điểm có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký chia cho tổng số ghế xe của các chuyến xe thực hiện trong thời gian đó. | 2,077 |
134,147 | 3. Hồ sơ đăng ký khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư này. 4. Hồ sơ đăng ký khai thác được gửi đến cơ quan quản lý tuyến theo quy định sau: a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với các tuyến trên 1000 (một nghìn) ki lô mét; b) Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh đối với các tuyến từ 1000 (một nghìn) ki lô mét trở xuống. 5. Quy định về xử lý hồ sơ: a) Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan quản lý tuyến thông báo bằng văn bản nội dung còn thiếu cần bổ sung, sửa đổi cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: đối với các tuyến trên 1000 (một nghìn) ki lô mét, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản phối hợp với Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến để lấy ý kiến. Đối với các tuyến do hai Sở Giao thông vận tải đồng quản lý, Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh đăng ký khai thác tuyến có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đầu tuyến phía bên kia để lấy ý kiến trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã; c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời. Hết thời hạn trên coi như Sở Giao thông vận tải đã đồng ý với việc đăng ký khai thác; d) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý tuyến nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký có văn bản chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách liên tỉnh cố định bằng xe ô tô. Trường hợp không chấp thuận khai thác tuyến phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được chấp thuận khai thác, doanh nghiệp, hợp tác xã không tổ chức khai thác thì văn bản chấp thuận sẽ không còn giá trị. 7. Văn bản chấp thuận không có thời hạn và chỉ có giá trị khi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô còn hiệu lực. Điều 12. Bổ sung xe khai thác tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung xe. Trường hợp bổ sung xe làm tăng tuyến số chuyến xe trên tuyến mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác chỉ được thực hiện khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt trên 50%. 2. Hệ số có khách bình quân được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã có đăng ký chia cho tổng số ghế xe của các chuyến xe thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện trong khoảng thời gian đó. 3. Hồ sơ đăng ký bổ sung xe theo quy định tại điểm b, c, d khoản 5 Điều 9 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan quản lý tuyến thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận bổ sung xe đối với trường hợp bổ sung xe làm tăng số chuyến xe trên tuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Điều 13. Thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định được thay thế xe có tên trong danh sách phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến. Trường hợp xe thay thế chưa có phù hiệu chạy trên tuyến thì làm thủ tục đề nghị cấp phù hiệu theo quy định tại Điều 11, Điều 41, Điều 42 của Thông tư này, mẫu phù hiệu xe chạy tuyến cố định quy định tại Phụ lục 10. Điều 14. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện 1. Cơ quan công bố tuyến có trách nhiệm công bố ngừng hoạt động tuyến bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 7 khi không còn thỏa mãn một trong các tiêu chí thiết lập tuyến theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định khi không có nhu cầu khai thác hoặc giảm số chuyến xe đang khai thác trên tuyến phải thông báo cho cơ quan quản lý tuyến trước 10 (mười) ngày. 3. Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan quản lý tuyến thông báo công khai để các doanh nghiệp, hợp tác xã khác đăng ký khai thác. Điều 15. Sổ nhật trình chạy xe 1. Sổ nhật trình chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu sau: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, ngày, giờ xuất bến, số lượng hành khách, biển kiểm soát phương tiện, số Giấy chứng nhận kiểm định An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thời hạn kiểm định, họ tên lái xe, số giấy phép lái xe, họ tên nhân viên phục vụ trên xe. 2. Sổ nhật trình chạy xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 và do Sở Giao thông vận tải địa phương cấp theo phương tiện đã được chấp thuận khai thác. 3. Chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin trong Sổ nhật trình chạy xe: a) Bến xe: bến xe nơi đi, nơi đến, giờ xuất bến thực tế, số lượng hành khách; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải: các nội dung thông tin còn lại. Điều 16. Quy định về việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện thời gian biểu chạy xe 1. Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, rà soát điều chỉnh, bổ sung, công bố công khai thời gian biểu chạy xe trên tuyến đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, nhu cầu đi lại của hành khách. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động vận tải trên cơ sở thời gian biểu chạy xe do cơ quan quản lý tuyến ban hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký trước sẽ được lựa chọn đăng ký thời gian trống còn lại của biểu đồ chạy xe; b) Trường hợp nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến đủ điều kiện để tăng xe theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 12 của Thông tư này, tùy theo tình hình thực tế về lưu lượng hành khách, cơ quan quản lý tuyến có thể điều chỉnh biểu đồ theo nguyên tắc bổ sung thêm chuyến vào giữa thời gian của các chuyến xe có lượng hành khách đi lại cao hoặc bổ sung thêm chuyến vào thời gian ngoài biểu đồ hiện hành. Điều 17. Thu hồi chấp thuận khai thác tuyến 1. Cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận có trách nhiệm thu hồi văn bản của mình khi doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm các hành vi được quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi văn bản chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu từ 30% trở lên; b) Thực hiện dưới 70% số chuyến xe theo biểu đồ chạy xe đã được duyệt trong một tháng. Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi xe khởi hành 30 phút. 2. Phương tiện hoạt động trên các tuyến có cự ly trên 300 ki lô mét trên hành trình phải dừng nghỉ tại các trạm dừng nghỉ và bảo đảm thời gian làm việc của lái xe theo quy định. 3. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát phương tiện trên hành trình nhằm thực hiện quy định về việc đón trả hành khách tại bến xe, không đón trả hành khách dọc đường. Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe 1. Lái xe thực hiện đúng biểu đồ vận hành đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón hành khách tại bến xe nơi đi, trả hành khách tại bến xe nơi đến, không đón trả hành khách dọc đường. 2. Nhân viên phục vụ trên xe có trách nhiệm hướng dẫn hành khách các quy định khi đi xe, giúp đỡ hành khách là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ. Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe 1. Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết. 2. Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này. 3. Bắt đầu hành trình tại bến xe nơi đi, kết thúc hành trình tại bến xe nơi đến. MỤC II. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT Điều 21. Niêm yết thông tin trên xe buýt 1. Bên ngoài xe phải niêm yết: a) Số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên phía trên kính trước; b) Giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở hai bên thành xe. 2. Bên trong xe phải niêm yết: a) Hành trình của tuyến xe buýt; b) Trách nhiệm của hành khách đi xe buýt; c) Một số nội dung chính cam kết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã. Điều 22. Đăng ký mầu sơn đặc trưng 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký mầu sơn đặc trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15. 2. Đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Sở Giao thông vận tải chỉ tiếp nhận, xác nhận đăng ký và có trách nhiệm thông báo công khai việc đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã. Điều 23. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt 1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt: a) Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ, bảo đảm trật tự an toàn giao thông; b) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến phải có bảng thông tin về tuyến: tên tuyến, số hiệu tuyến, lộ trình tuyến, tần suất xe chạy, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại của cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã; c) Có nhà chờ và các công trình phụ trợ khác. 2. Điểm dừng xe buýt: a) Phạm vi dừng xe buýt đón trả hành khách phải sơn vạch phản quang; b) Tại vị trí mỗi điểm dừng phải có biển báo hiệu điểm dừng xe buýt theo quy định; Trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu, tên tuyến (điểm đầu – điểm cuối), lộ trình của tuyến xe buýt dừng tại vị trí đó; | 2,091 |
134,148 | c) Tại các vị trí điểm dừng xe buýt: trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 4m trở lên, ngoài đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 1,5 m trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt; d) Tại các điểm dừng có phục vụ người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng. 3. Nhà chờ xe buýt: a) Mẫu nhà chờ theo quy định thống nhất của Sở Giao thông vận tải; b) Trong nhà chờ xe buýt phải niêm yết tối thiểu các thông tin: số hiệu tuyến, tên tuyến, lộ trình tuyến, tần suất xe chạy, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến; c) Đối với những nhà chờ có phục vụ người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người khuyết tật. Điều 24. Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Hệ thống điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt do nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa. 3. Sở Giao thông vận tải địa phương có trách nhiệm tổ chức quản lý và duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt gồm: điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ, điểm trung chuyển và các công trình phụ trợ cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt. Điều 25. Công bố mở tuyến 1. Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của hai Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền. 2. Nội dung công bố khi mở tuyến xe buýt: a) Số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối; b) Hành trình tuyến; c) Tần suất xe chạy, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến; d) Tổng số lượt xe/ngày; e) Giá vé. 3. Cơ quan quản lý tuyến phải công bố trên phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày trước khi mở tuyến xe buýt. Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Đấu thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt; a) Sở Giao thông vận tải quyết định việc khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký tham gia đấu thầu hoặc chỉ định thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt. 2. Quản lý điều hành hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt: a) Sở Giao thông vận tải phê duyệt và công bố biểu đồ chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu: đơn vị khai thác tuyến xe buýt, tần suất xe chạy, lộ trình tuyến xe buýt, số điểm dừng, đón trả hành khách trên tuyến, thời gian một lượt xe, thời gian hoạt động của tuyến trong ngày. Thời gian hoạt động trong ngày của tuyến xe buýt được xác định trên cơ sở bảo đảm nhu cầu đi lại của người dân nơi tuyến xe buýt đi qua nhưng không dưới 12 (mười hai) giờ/ngày; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm cung cấp, quản lý lệnh vận chuyển khi xe buýt hoạt động. Lệnh vận chuyển bao gồm các nội dung chủ yếu sau: ngày, giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số vé bán, số hiệu tuyến, biển số xe, họ và tên lái xe, nhân viên phục vụ trên xe. Điều 27. Điều chỉnh hành trình tuyến, tần suất xe chạy 1. Sở Giao thông vận tải điều chỉnh hành trình tuyến xe buýt, tần suất xe chạy trên cơ sở bảo đảm các lợi ích chính trị, xã hội và kinh tế đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất 10 (mười) ngày trước khi thực hiện. 2. Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc điều chỉnh hành trình, tần suất xe chạy do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của hai Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 28. Ngừng hoạt động tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi ngừng khai thác trên tuyến phải có văn bản đề nghị gửi Sở Giao thông vận tải và chỉ được ngừng khai thác tuyến sau khi có văn bản chấp thuận của Sở Giao thông vận tải trên cơ sở có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Sở Giao thông vận tải địa phương có trách nhiệm công bố trên thông tin đại chúng chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi ngừng hoạt động tuyến xe buýt. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã tự ý ngừng khai thác tuyến sẽ bị tước quyền khai thác các tuyến xe buýt khác trên địa bàn và xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 29. Bổ sung xe, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, Sở Giao thông vận tải quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Đối với tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề, hai Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến xem xét thống nhất bằng văn bản trước khi quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã với Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt 1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo quy định của Sở Giao thông vận tải. 2. Nhân viên phục vụ trên xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn cho hành khách tại các điểm dừng để hành khách lên, xuống xe an toàn; giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ khi lên, xuống xe buýt. Điều 31. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt 1. Được mang theo hành lý xách tay nặng không quá 10 (mười) ki lô gam và kích thước không quá (30x40x60) xăng ti mét. 2. Giúp đỡ và nhường chỗ cho hành khách là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ. MỤC III. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI Điều 32. Yêu cầu đối với xe taxi 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe. 2. Có phù hiệu “XE TAXI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 14. 3. Có đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật. Điều 33. Đăng ký mầu sơn, biểu trưng (logo) 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký một mầu sơn thống nhất giữa các xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, biểu trưng (logo) theo mẫu quy định tại Phụ lục 15. 2. Hồ sơ đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Sở Giao thông vận tải chỉ tiếp nhận, xác nhận và có trách nhiệm thông báo công khai việc đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã. Điều 34. Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe taxi gồm: 1. Đăng ký và được sử dụng hợp pháp tần số vô tuyến điện. 2. Biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc. Điều 35. Điểm đỗ xe taxi 1. Điểm đỗ xe taxi được chia làm 2 loại: a) Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp taxi tổ chức và quản lý; b) Điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý Nhà nước địa phương tổ chức và quản lý; 2. Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: Bảo đảm an toàn và trật tự giao thông đô thị, không làm cản trở việc lưu thông bình thường của người và phương tiện tham gia giao thông, bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất tổ chức và quản lý điểm đỗ xe taxi công cộng phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải và yêu cầu đặc thù của địa phương. MỤC IV. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP ĐỒNG Điều 36. Yêu cầu đối với xe ô tô hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; có phù hiệu theo quy định tại Phụ lục 12. 2. Ghi tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe. 3. Xe vận tải hành khách với cự ly từ trên 100 (một trăm) ki lô mét phải có danh sách hành khách theo mẫu tại Phụ lục 13. Điều 37. Hợp đồng vận chuyển hành khách Văn bản hợp đồng vận chuyển hành khách phải có ít nhất các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, địa chỉ nơi đến, hành trình chạy xe, số lượng hành khách. MỤC V. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ Điều 38. Yêu cầu đối với xe ô tô hoạt động vận tải hành khách du lịch 1. Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch; Xe ô tô vận tải hành khách du lịch phải có biển hiệu theo quy định. 2. Ghi tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe. Điều 39. Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành Văn bản hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành có ít nhất các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, địa chỉ nơi đến, hành trình chạy xe, số lượng hành khách. | 2,100 |
134,149 | MỤC VI. PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU Điều 40. Quy định chung về quản lý, sử dụng tài liệu 1. Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, xe chạy tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe taxi phải có phù hiệu; xe vận chuyển khách du lịch phải có biển hiệu. 2. Phù hiệu và biển hiệu, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin và được gắn trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. 3. Phù hiệu và biển hiệu có giá trị 12 (mười hai) tháng. Điều 41. Quy định về việc cấp, đổi phù hiệu, biển hiệu 1. Đơn vị kinh doanh gửi Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu tới Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu của đơn vị kinh doanh vận tải; b) Bản photo giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp phù hiệu (trừ trường hợp xe chạy tuyến cố định đề nghị cấp phù hiệu lần đầu); c) Đối với trường hợp cấp lại phù hiệu, biển hiệu phải kèm theo báo cáo: việc thực hiện các quy định về trật tự, an toàn giao thông, chất lượng dịch vụ đã đăng ký (đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký chất lượng dịch vụ), việc chấp hành biểu đồ chạy xe tuyến cố định của các phương tiện trong thời gian sử dụng phù hiệu, biển hiệu đã cấp. 2. Đối với trường hợp đổi phù hiệu, biển hiệu do mờ hoặc hỏng thì hồ sơ đề nghị đổi lại được miễn các nội dung nêu tại điểm b, c khoản 1 điều này. 3. Thời gian cấp phù hiệu, biển hiệu tối đa 01 (một) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ phù hiệu, biển hiệu không sử dụng trước khi cấp phù hiệu, biển hiệu mới, lưu trữ trong thời hạn 06 (sáu) tháng. Điều 42. Phù hiệu xe chạy tuyến cố định Sở Giao thông vận tải căn cứ các văn bản: chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến, chấp thuận bổ sung xe hoặc thay thế xe hoặc hồ sơ đề nghị cấp lại phù hiệu của doanh nghiệp, hợp tác xã để cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định. Điều 43. Phù hiệu xe hợp đồng Đơn vị kinh doanh khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho những xe ô tô trong danh sách do đơn vị kinh doanh đề nghị và được đổi phù hiệu khi hết thời hạn theo quy định. Xe đã tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển hành khách theo hợp đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản gửi cơ quan quản lý tuyến chứng minh về việc đảm bảo chấp hành tốt biểu đồ chạy xe trên tuyến cố định. Điều 44. Biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch Đơn vị kinh doanh khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu sau khi đã được cơ quan thuộc ngành Văn hóa thể thao và Du lịch chứng nhận bằng văn bản đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch. Điều 45. Phù hiệu xe taxi Doanh nghiệp, hợp tác xã khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu xe taxi. Điều 46. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1. Cơ quan cấp có trách nhiệm thu hồi phù hiệu, biển hiệu do mình cấp khi đơn vị kinh doanh vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đơn vị kinh doanh bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Sử dụng phù hiệu, biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên phù hiệu, biển hiệu đã cấp cho xe; b) Phương tiện hoạt động không có hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách hành khách theo quy định; c) Xe hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch bán vé cho hành khách đi xe hoặc đón thêm hành khách ngoài danh sách; d) Xe chạy tuyến cố định, xe taxi, xe buýt không thực hiện từ 03 (ba) Nội dung trở lên trong cam kết chất lượng dịch vụ hoặc không thực hiện niêm yết cam kết chất lượng dịch vụ trên xe. e) Xe chạy tuyến cố định không đưa xe vào khai thác trên tuyến từ 03 (ba) chuyến liên tục trở lên hoặc không có Sổ nhật trình chạy xe hoặc không ghi, ghi không chính xác các nội dung trong Sổ nhật trình chạy xe; g) Xe taxi không có đồng hồ tính tiền hoặc không có hộp đèn trên nóc xe theo quy định hoặc có gian lận trong việc tính tiền trên đồng hồ tính tiền; h) Đưa xe không đúng biển kiểm soát đã đăng ký vào khai thác tuyến, trừ trường hợp thay thế xe đột xuất. Chương 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ Điều 47. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa Phải niêm yết tên, số điện thoại đơn vị kinh doanh, tự trọng của xe, tải trọng được phép chở ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái. Xe taxi tải phải niêm yết giá cước vận tải hai bên thành xe. Điều 48. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải và phiếu xuất hàng 1. Hợp đồng vận tải phải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên đơn vị, người thuê vận chuyển, loại và khối lượng hàng hóa, hành trình, địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng, giá cước vận tải, hình thức thanh toán, các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi thường, giao nhận giấy tờ liên quan đến hàng hóa và các vấn đề khác có liên quan đến quá trình vận tải. 2. Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên người thuê vận chuyển, hành trình, số hợp đồng (nếu có), ngày tháng ký, loại hàng và khối lượng hàng được vận chuyển trên xe, thời gian nhận hàng, thời gian giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Giấy vận tải do đơn vị kinh doanh cấp cho lái xe phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào giấy vận tải. 3. Ngoài hợp đồng vận tải hoặc giấy vận tải và các giấy tờ của xe theo quy định, lái xe phải mang theo phiếu xuất hàng cho mỗi chuyến xe (chỉ áp dụng với trường hợp xuất hàng tại kho) do người thuê vận tải hoặc chủ hàng phát hành phù hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển trên xe. Phiếu xuất hàng phải ghi rõ các thông tin sau: đơn vị xuất hàng, tên hàng hóa, trọng lượng hàng hóa, địa điểm xuất hàng, địa điểm giao hàng. Điều 49. Quản lý kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Đơn vị kinh doanh có đủ các điều kiện theo quy định, trước khi đưa phương tiện vào kinh doanh vận tải hàng hóa phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của đơn vị kinh doanh; b) Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa; c) Số lượng phương tiện, loại phương tiện, niên hạn sử dụng. 2. Công văn thông báo gửi tới Sở Giao thông vận tải địa phương. Sở Giao thông vận tải chỉ tiếp nhận thông báo để quản lý, theo dõi đồng thời xác nhận việc nhận thông báo cho đơn vị kinh doanh. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Điều 50. Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước, trực tiếp quản lý đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly trên 1000 (một nghìn) ki lô mét. 2. Công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh. 3. Thống nhất in, phát hành Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”, phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”, phù hiệu “XE TAXI”, biển hiệu “XE DU LỊCH”. 4. Biên soạn giáo trình, hướng dẫn các quy định cụ thể về việc tập huấn hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải hành khách, an toàn giao thông cho lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên phục vụ trên xe. 5. Khai thác (định kỳ, đột xuất) thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc từ cơ sở dữ liệu tại máy chủ để phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. 6. Lập trang thông tin điện tử tổng hợp về quản lý, khai thác hoạt động vận tải bằng xe ô tô. 7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. Điều 51. Sở Giao thông vận tải 1. Quản lý hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi địa phương. 2. Công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, mạng lưới tuyến xe buýt. 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt: a) Quy hoạch chung mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt. Bao gồm cả: tỷ lệ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và kế hoạch thực hiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật; b) Các chính sách ưu đãi của nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn; c) Định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt; d) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn căn cứ vào đặc thù, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân đồng thời hạn chế và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông. 4. Quyết định mở, ngừng hoạt động đối với các tuyến xe buýt, bổ sung, thay thế xe, điều chỉnh hành trình, khi được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Quyết định phê duyệt biểu đồ chạy xe buýt. 6. Quyết định giao kế hoạch cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương. 7. Trực tiếp quản lý các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 1000 (một nghìn) ki lô mét trở xuống, các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, các tuyến xe buýt. 8. Khai thác (định kỳ, đột xuất) thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc từ cơ sở dữ liệu tại máy chủ để phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. | 2,086 |
134,150 | 9. Lập trang thông tin điện tử về quản lý, khai thác hoạt động vận tải bằng xe ô tô của địa phương. 10. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công ten nơ trên địa bàn. 11. In ấn, cấp phát và quản lý sổ nhật trình chạy xe theo quy định. 12. Quản lý, cấp các loại phù hiệu, biển hiệu theo quy định. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 52. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý sau, đơn vị kinh doanh vận tải phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh về Sở Giao thông vận tải. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo Phụ lục 16. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa theo Phụ lục 17. 2. Định kỳ vào tháng 01 hàng năm, Sở Giao thông vận tải tổng hợp báo cáo hoạt động vận tải của địa phương để báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải trước tháng 02 hàng năm. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động vận tải theo Phụ lục 18. Điều 53. Kiểm tra hoạt động vận tải bằng xe ô tô Cơ quan chức năng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Điều 54. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ngày 26 tháng 3 năm 2007 ban hành quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô; b) Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ngày 26 tháng 3 năm 2007 ban hành quy định về vận tải khách bằng taxi; c) Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ngày 16 tháng 10 năm 2006 ban hành quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt; d) Quyết định số 07/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ngày 29 tháng 4 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô” ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007; “Quy định về vận tải khách bằng taxi” ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Các loại phù hiệu, sổ nhật trình theo các quyết định hiện hành được sử dụng đến hết thời hạn được ghi nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2010. 3. Các tuyến cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên đang xuất phát và kết thúc tại các bến xe không phải là bến xe loại IV, III, II và loại I được hoạt động đến hết thời gian cho phép nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 55. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ I. Tổ chức quản lý hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã: - Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng ban. - Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ chuyên ngành. - Phương án tổ chức bộ phận an toàn của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi). II. Phương án kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách a. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt. - Phương tiện: số lượng chính thức và dự phòng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình. - Tuyến khai thác, số chuyến, giá vé, hình thức triển khai bán vé. - Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: danh sách, giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ. - Dịch vụ phục vụ hành khách đi xe. - Nơi đỗ xe của doanh nghiệp, hợp tác xã: địa điểm, diện tích. - Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa. - Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan. b. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch. - Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình. - Nơi đỗ xe của doanh nghiệp, hợp tác xã: địa điểm, diện tích. - Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe. - Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa. - Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan. c. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi: - Màu sơn đăng ký - Vị trí gắn hộp đèn taxi, nội dung thông tin ghi phía ngoài xe: Số điện thoại, tên doanh nghiệp, hợp tác xã. - Hệ thống điều hành: Địa chỉ trung tâm điều hành, số lượng nhân viên điều hành, trang thiết bị liên lạc. - Lái xe taxi: số lượng lái xe, hạng giấy phép lái xe, trình độ, đồng phục, thực hiện quy định về tập huấn nghiệp vụ. - Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa. - Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan. 2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa - Đối với kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ thì nêu rõ việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, tổ chức bộ phận theo dõi về an toàn giao thông. - Lái xe: số lượng lái xe, trình độ, hạng giấy phép lái xe, thâm niên công tác. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Kính gửi: Sở GTVT ……………………………. 1. Tên đơn vị kinh doanh: ...................................................................................................... 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................... 4. Số điện thoại (Fax): ........................................................................................................... 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ........................................................................... do ………………………………….. cấp ngày ……… tháng …….. năm ....................................... 6. Họ và tên người đại diện hợp pháp: .................................................................................. 7. Xin cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải: - ........................................................................................................................................... - ........................................................................................................................................... Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế tại đơn vị kinh doanh. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ 1. Hình minh họa: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Kích thước, kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc: - Giấy phép được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân hoa. - Kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ: + Dòng “GIẤY PHÉP” và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ” in phông chữ Times New Roman, chữ in hoa màu đỏ đậm, cỡ chữ từ 14 – 18 + Các dòng chữ khác in font Times New Roman cỡ chữ 14 – 16, màu xanh đen PHỤ LỤC 4 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI Kính gửi: ……….. (cơ quan quản lý tuyến) ……………. 1. Tên đơn vị kinh doanh: ...................................................................................................... 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................. 3. Số điện thoại (Fax): ........................................................................................................... 4. Số Giấy Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô …….. ngày ….. tháng … năm ……….., nơi cấp 5. Nội dung đăng ký a) Chất lượng phương tiện vận tải: - Nhãn hiệu xe: ……………, năm sản xuất: ……………….., số ghế: .......................................... - Trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe: ............................................................................ ............................................................................................................................................. b) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lái xe, nhân viên phục vụ: Số người đã qua lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã về vận tải khách và an toàn giao thông: ……….. c) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình chạy xe, công tác bảo đảm an toàn giao thông. d) Các quyền lợi của hành khách gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước, quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ảnh của hành khách. e) Các dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình gồm: nước uống, khăn mặt, dịch vụ y tế và các dịch vụ khi dừng nghỉ. Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã đăng ký. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ ……(1) ……. TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH Kính gửi: ……….. (cơ quan quản lý tuyến) ……………. 1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: .......................................................................................... 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................. 3. Số điện thoại (Fax): ........................................................................................................... 4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ……….. ngày ……./……./............................. cơ quan cấp.......................................................................................................................... 5. Đăng ký …….. (Mở tuyến/khai thác thử/khai thác/bổ sung xe/ngừng hoạt động của xe) …. tuyến: (1) Tỉnh đi …………………………………… Tỉnh đến: …………………………………….. Bến đi: …………………………………... Bến đến: ……………………………………… Cư ly vận chuyển: …………………….. km Hành trình chạy xe: ………………………………………………………………………. 6. Danh sách xe: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 7. Công văn chấp thuận của cơ quan quản lý tuyến số: …………/……………ngày ……./…../………….. (3) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Hướng dẫn ghi: (1) Ghi một trong các nội dung đăng ký sau: Mở tuyến/khai thác thử/hoặc bổ sung xe, thay thế xe/ngừng hoạt động của xe. (2) Ghi tuyến khác mà phương tiện đang tham gia khai thác, gồm các nội dung: Bến đi, bến đến (3) Đối với hồ sơ bổ sung xe, thay thế xe, ngừng hoạt động của xe ghi số công văn chấp thuận. PHỤ LỤC 6 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH BẰNG XE Ô TÔ 1. Đặc điểm tuyến: Tên tuyến: ……………………… đi …………………………………… và ngược lại Bến đi: …………………………………….. Bến đến: ………………………………….. Cự ly vận chuyển: ……………………. km Lộ trình: ................................................................................................................................ 2. Biểu đồ chạy xe: Số chuyến tài (nốt) trong ……… ngày, (hoặc tuần, tháng) a. Tại bến lượt đi: bến xe: ……………………………… Hàng ngày có ……………. nốt (tài) xuất bến như sau: + Tài (nốt) 1 xuất bến lúc …………… giờ + Tài (nốt) 2 xuất bến lúc …………… giờ | 2,141 |
134,151 | + ……………. b. Tại bến lượt về: bến xe ……………………………….. Hàng ngày có ……………. nốt (tài) xuất bến như sau: + Tài (nốt) 1 xuất bến lúc …………… giờ + Tài (nốt) 2 xuất bến lúc …………… giờ + ……………. c. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ….. giờ. 3. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. Các dịch vụ khác <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. Giá vé a) Giá vé: - Giá vé suốt tuyến: ……………. đồng/HK - Giá vé chặng (nếu có): …………………. đồng/HK <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm HK, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi. b) Hình thức bán vé - Bán vé tại quầy ở bến xe: …………………. - Bán vé tại đại lý: …………….. (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại) - Bán vé qua mạng: ………………. (địa chỉ trang web) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> LỊCH TRÌNH CHẠY XE (Kèm theo phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô) 1. Chiều đi: xuất bến tại: ……….. a) Tài (nốt) 1: Giờ xuất bến: ……………… <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Tài (nốt) 2: Giờ xuất bến: ……………… <jsontable name="bang_19"> </jsontable> c) Tài (nốt) …….: Giờ xuất bến: ……………… 2. Chiều về: xuất bến tại: ……………. a) Tài (nốt) 1: Giờ xuất bến: ……………… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> b) Tài (nốt) 2: Giờ xuất bến: ……………… <jsontable name="bang_21"> </jsontable> c) Tài (nốt) …….: Giờ xuất bến: ……………… <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> CHẤP THUẬN ……..(1)………. TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH BẰNG XE Ô TÔ Kính gửi: ……….. (Tên doanh nghiệp, HTX gửi hồ sơ đăng ký) ……………. Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý và khai thác tuyến vận tải khách liên tỉnh bằng ô tô: ……………. (cơ quan quản lý tuyến) ……………………. chấp thuận: Tên doanh nghiệp khai thác tuyến: ......................................................................................... Tên tuyến: …….. (tỉnh đi) …….. đi ……. (tỉnh đến) ……….. và ngược lại; Bến đi: Bến xe ………………… (thuộc tỉnh (TP) ……… (tỉnh đi) ………….) Bến đến: Bến xe ………………… (thuộc tỉnh (TP) ……… (tỉnh đến) ………….) Cự ly vận chuyển: ……………………. km Hành trình chạy xe: ............................................................................................................... Mã số tuyến: ......................................................................................................................... Thời hạn khai thác/khai thác thử/ngừng hoạt động của xe trên tuyến của ……………… (tên doanh nghiệp, HTX) …………… là ….. (2) ….. năm/tháng kể từ ngày ký văn bản này. Danh sách xe tham gia khai thác/ngừng hoạt động: ............................................................... <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi một trong các nội dung sau: khai thác thử/khai thác/hoặc bổ sung xe, thay thế xe/ngừng hoạt động của xe. (2) Nếu là khai thác thử thời hạn là 6 tháng; nếu là chấp thuận thời hạn chấp thuận còn lại của giấy phép kinh doanh vận tải được cấp cho DN, HTX; nếu ngừng hoạt động của xe không ghi. PHỤ LỤC 8 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH LIÊN TỈNH (Dùng cho doanh nghiệp, HTX đề nghị công bố các tuyến hết thời gian khai thác thử) Kính gửi: ……….. (cơ quan quản lý tuyến) ……………. 1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: .......................................................................................... 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................................... 3. Địa chỉ: ............................................................................................................................. 4. Số điện thoại (Fax): ........................................................................................................... 5. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ……….. ngày ……./……./............................. cơ quan cấp.......................................................................................................................... 6. Thông tin về tuyến: Tỉnh đi …………………………………… Tỉnh đến: …………………………………….. Bến đi: …………………………………... Bến đến: ……………………………………… Cư ly vận chuyển: …………………….. km Mã số tuyến: …………………… Hành trình chạy xe: ………………………………………………………………………. 7. Danh sách xe: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 8. Công văn chấp thuận khai thác thử số …………/….. ngày …./…../………………. Doanh nghiệp/Hợp tác xã đề nghị cơ quan quản lý tuyến công bố tuyến vận tải hành khách liên tỉnh theo quy định. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> CÔNG BỐ TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH LIÊN TỈNH CỐ ĐỊNH BẰNG Ô TÔ Kính gửi: ................................………..…………….(1) ……………. (Cơ quan ra văn bản mở tuyến) ……………………. đã có văn bản số ……../…… ngày …./…./…… mở tuyến vận tải khách liên tỉnh và chấp thuận ……………… (tên doanh nghiệp, HTX) …………. khai thác thử tuyến, nay căn cứ kết quả khai thác thử tại văn bản đề nghị công bố tuyến của ………..(1) ………………….. (cơ quan quản lý tuyến …..) công bố tuyến chính thức tuyến trong danh mục tuyến vận tải khách liên tỉnh như sau: Mã số tuyến: …………………….. Tên tuyến …………… đi …………………. và ngược lại. Bến đi: Bến xe …………………….. (thuộc tỉnh ……………………..); Bến đến: Bến xe …………………. (thuộc tỉnh ……………………..) Cự ly vận chuyển: …………km Hành trình chạy xe: ……………………. Đồng thời chấp thuận ………………. (tên doanh nghiệp, HTX) ………………… chính thức khai thác tuyến nói trên. Thời gian tham gia khai thác ………. năm tính từ ngày ký văn bản này. Danh sách xe tham gia khai thác tuyến: ........................................................................... (Đối với các tuyến có cự ly từ 1000 km trở xuống, doanh nghiệp, HTX làm thủ tục đăng ký xe với Sở GTVT nơi đi). <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (1) Tên DN, HTX đề nghị khai thác thử Đối với tuyến liên tỉnh: Gửi Sở GTVT hai đầu tuyến; Đối với tuyến liền kề: Gửi Sở đối lưu và Tổng Cục ĐBVN (để báo cáo); Đối với tuyến nội tỉnh: Gửi doanh nghiệp/HTX khai thác tuyến PHỤ LỤC 10 PHÙ HIỆU “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” 1. Hình minh họa: 2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 3. Kích thước phù hiệu: Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15 mm 4. Màu sắc của các loại phù hiệu: a. Viền màu đỏ nhạt, chữ màu đỏ đậm, nền màu xanh nhạt có in chìm hình chiếc xe ô tô khách sử dụng cho xe khách tuyến cố định hoạt động ở cự ly lớn hơn 300km. b. Viền màu xanh nhạt chữ màu xanh đậm nền màu hồng nhạt có in chìm hình chiếc xe ô tô khách tuyến cố định hoạt động ở cự ly từ 300 km trở xuống. PHỤ LỤC 11 SỔ NHẬT TRÌNH CHẠY XE 1. Trang bìa trước <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 2. Trang bìa sau HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ 1. Sổ nhật trình chạy xe có kích thước 130mm x 190 mm, gồm 100 trang. 2. Thời hạn sử dụng theo quy định của doanh nghiệp, hợp tác xã. 3. Nội dung do cơ quan cấp sổ ghi: □ Tuyến vận chuyển: Ghi đúng tên tuyến tại văn bản chấp thuận. □ Mã số tuyến: Ghi đúng mã số tuyến được công bố tại danh mục tuyến quốc gia. □ Bến đi, Bến đến: Ghi đúng tên bến đi, bến đến tại văn bản chấp thuận. □ Biển số đăng ký xe ô tô, loại xe: Ghi đúng số xe tại văn bản chấp thuận. □ Tên doanh nghiệp, HTX: Ghi theo đăng ký kinh doanh □ Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp, HTX hoặc chi nhánh. □ Số điện thoại: Ghi số điện thoại trụ sở của doanh nghiệp, HTX. 4. Nội dung do bến xe ghi: □ Số khách đi xe tại bến: Ghi đúng số lượng khách lên xe tại bến. □ Giờ xuất bến: Ghi đúng giờ xe xuất bến □ Giờ đến bến: Ghi đúng giờ đến bến của xe □ Bến xe xác nhận và đóng dấu NỘI DUNG CÁC TRANG Ngày ….. tháng …. năm …….., điều động: 1. Tuyến: …………………………………… Mã số: .................................................................... 2. Bến đi: …………………………….., bến đến: ……………………. 3. Họ và tên lái xe: ……………………. GPLX hạng: …………… Có giá trị đến: .......................... …………………………………………… GPLX hạng: …………… Có giá trị đến: .......................... …………………………………………… GPLX hạng: …………… Có giá trị đến: .......................... 4. Họ và tên nhân viên phục vụ trên xe: .................................................................................. 5. Giờ xuất bến: .................................................................................................................... 6. Số Giấy chứng nhận kiểm định ATKT & BVMT ………….., thời hạn còn hiệu lực:................... <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 PHÙ HIỆU “XE HỢP ĐỒNG” 1. Hình minh họa: 2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 3. Kích thước phù hiệu: Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15mm 4. Màu sắc của phù hiệu: Viền màu đỏ nhạt, nền màu xanh nhạt có in hình chiếc xe ô tô khách. Đối với phù hiệu cấp cho xe chạy trên 300km chữ màu đỏ đậm; cấp cho xe chạy từ 300km trở xuống chữ màu xanh đậm. PHỤ LỤC 13 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> DANH SÁCH HÀNH KHÁCH (Kèm theo hợp đồng kinh tế số ……../………… ngày … tháng … năm ……) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải ký tên, đóng dấu treo vào tất cả các trang của danh sách. PHỤ LỤC 14 PHÙ HIỆU “XE TAXI” 1. Hình minh họa: 2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 3. Kích thước phù hiệu: Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15mm 4. Màu sắc của phù hiệu: chữ bên trong màu xanh đậm, khung viền cùng màu chữ, nền hoa văn của biển hiệu màu hồng nhạt in chìm hình 1 chiếc ô tô 5 chỗ ở chính giữa phù hiệu. PHỤ LỤC 15 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> ĐĂNG KÝ MÀU SƠN, BIỂU TRƯNG (LOGO) CỦA XE TAXI, MÀU SƠN CỦA XE BUÝT Kính gửi: Sở GTVT ………………………..................................... 1. Tên doanh nghiệp/hợp tác xã: ........................................................................................... 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có) ........................................................................................... 3. Trụ sở: ............................................................................................................................. 4. Số điện thoại (Fax): ........................................................................................................... 5. Giấy phép kinh doanh vận tải số: …………. do ................................................................ … cấp ngày ……… tháng …….. năm ................ 6. Số xe đăng ký: ………………….. xe (danh sách xe kèm theo) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 7. Màu sơn: ……………………………. 8. Biểu trưng (logo) (chỉ áp dụng với xe taxi): ......................................................................... (Tên doanh nghiệp/HTX) đăng ký màu sơn xe … (buýt/taxi) … và cam kết thực hiện theo quy định. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> PHỤ LỤC 16 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ……………. 1. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 2. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 3. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe taxi: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 4. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo hợp đồng: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 5. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe du lịch <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 6. Thuận lợi, khó khăn 7. Đề xuất, kiến nghị. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> PHỤ LỤC 17 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ……………. 1. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2. Thuận lợi, khó khăn 3. Đề xuất, kiến nghị. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> PHỤ LỤC 18 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Kính gửi: …………..……………. 1. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách a) Vận chuyển hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định <jsontable name="bang_52"> </jsontable> * Ghi chú: Chỉ tổng hợp số liệu báo cáo của các doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh tại địa phương. b) Vận chuyển hành khách theo hợp đồng <jsontable name="bang_53"> </jsontable> c) Vận chuyển hành khách bằng xe du lịch <jsontable name="bang_54"> </jsontable> c) Vận chuyển hành khách bằng xe buýt <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 2. Kết quả hoạt động vận tải hàng hóa <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 3. Thuận lợi, khó khăn 4. Đề xuất, kiến nghị. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> | 2,220 |
134,152 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HIỆP HỘI INTERNET VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Ban vận động thành lập Hiệp hội Internet Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hiệp hội Internet Việt Nam. Điều 2. Hiệp hội Internet Việt Nam tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hiệp hội Internet Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI VÀ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị quân đội; Ban chỉ huy quân sự các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân Tối cao, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, các tập đoàn kinh tế và tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương) thực hiện Luật dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị quân đội. 2. Lãnh đạo, Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành Trung ương. 3. Ủy ban nhân dân các cấp. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Tổng Tham mưu Tham mưu cho Đảng, Nhà nước, Đảng ủy Quân sự Trung ương và Bộ Quốc phòng về đường lối, chủ trương, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài quân đội giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dân quân tự vệ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch, các dự án, đề án, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ ở các bộ, ngành và các địa phương theo quy định của Luật dân quân tự vệ; Chủ trì chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ đào tạo các bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chỉ huy các đơn vị dân quân tự vệ; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, giáo dục chính trị - pháp luật và huấn luyện; chỉ đạo hội thi, hội thao, kiểm tra đánh giá kết quả huấn luyện của lực lượng dân quân tự vệ. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, kiện toàn tổ chức, biên chế, thành lập các đơn vị dân quân tự vệ theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chỉ đạo, hướng dẫn công tác tham mưu tác chiến và thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ; hướng dẫn, kiểm tra xây dựng, hoạt động và quản lý, sử dụng vũ khí, trang bị của lực lượng dân quân tự vệ; Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo nhiệm vụ hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; nắm chắc tình hình liên quan, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và hoạt động theo các nhiệm vụ quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ. Chỉ đạo các cục chức năng thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Cục Dân quân tự vệ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng tổ chức quán triệt, hướng dẫn triển khai thực hiện Luật dân quân tự vệ và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc, cụ thể như sau: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài quân đội tham mưu cho Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Quân sự Trung ương đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành các chủ trương, chính sách, giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài quân đội nghiên cứu giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy quân sự trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện các Nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng các chính sách pháp luật của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; c) Chủ trì tham mưu giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các kế hoạch về tổ chức, quy mô tổ chức biên chế, trang bị vũ khí; đề xuất nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng dân quân tự vệ theo chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật về dân quân tự vệ; theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ; d) Chủ trì đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại Ban chỉ huy quân sự và bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; phối hợp với Cục Quân lực đề xuất với Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại các đại đội pháo phòng không, đại đội pháo binh dân quân tự vệ; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài quân đội giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ đảng viên và nhân dân các chủ trương, chính sách pháp luật về dân quân tự vệ; e) Chủ trì, đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo thực hiện việc mở rộng lực lượng dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng; g) Chủ trì, tham mưu với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng xác định mục tiêu, chương trình, nội dung đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo phân cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, sĩ quan quân đội biệt phái, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng ở các bộ, ngành, địa phương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ các cấp; tham gia hội đồng tuyển sinh của Bộ Quốc phòng về đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; là cơ quan thường trực ban chỉ đạo đào tạo cán bộ quân sự cấp xã của Bộ Quốc phòng; phối hợp triển khai đào tạo, nắm kết quả đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ sau đào tạo; h) Chủ trì, phối hợp với Cục Tuyên huấn thuộc Tổng cục Chính trị, Cục Quân huấn thuộc Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện giáo dục chính trị - pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập hội thi, hội thao cho lực lượng dân quân tự vệ ở các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng, Luật dân quân tự vệ; chỉ đạo, tổ chức hội thao quốc phòng, diễu binh ở cấp quân khu và do Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng tổ chức; i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất kiểu dáng, chất liệu và hướng dẫn quản lý, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, cải tiến đồ dùng, mô hình, học cụ mẫu, sản xuất vật chất bảo đảm cho huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ; k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu về phương thức, nhiệm vụ hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình và thời chiến; quy định nội dung, trình tự lập, thông qua và phê chuẩn kế hoạch hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; nắm chắc tình hình, đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, chỉ huy, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ chiến đấu, phục vụ chiến đấu; tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo, bảo vệ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và làm công tác vận động nhân dân ở cơ sở; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cho Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ diễn tập chiến đấu – trị an, tham gia diễn tập khu vực phòng thủ ở địa phương. Phối hợp với Cục Tác chiến, Cục Cứu hộ - Cứu nạn thuộc Bộ Tổng Tham mưu và cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chỉ đạo việc sử dụng lực lượng dân quân tự vệ làm nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong thời bình, thời chiến; chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh về quốc phòng – an ninh, tham gia xây dựng khu vực phòng thủ địa phương vững chắc; | 2,090 |
134,153 | m) Giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng tổ chức giao ban, kiểm tra, thông báo, báo cáo kết quả việc thực hiện Luật dân quân tự vệ ở các bộ, ngành và các địa phương; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác dân quân tự vệ hằng năm và từng thời kỳ; n) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan nghiên cứu khoa học, nghệ thuật quân sự chuyên ngành, tổng kết chiến tranh nhân dân địa phương và lịch sử Ngành dân quân tự vệ. Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu huấn luyện dân quân tự vệ; tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ các cấp; o) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong và ngoài quân đội lập dự toán và mức chi cho công tác dân quân tự vệ, chấp hành quy định lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước của Ngành. Phối hợp với Cục Quân lực, Cục Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thực hiện các quy định về trang bị, sản xuất, mua sắm vũ khí, phương tiện của lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình, trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng; p) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quản lý, sử dụng giấy chứng nhận của dân quân tự vệ; quy định áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền kỷ luật đơn vị cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ; phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý hành chính, trật tự an toàn xã hội thuộc Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 2. Cục Quân lực a) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo kiện toàn tổ chức, biên chế cán bộ cơ quan dân quân tự vệ các cấp; phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ và hướng dẫn các quân khu, địa phương về trang bị vũ khí cho lực lượng dân quân tự vệ trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu; theo dõi chỉ đạo việc đăng ký, quản lý, giữ gìn bảo quản và sử dụng vũ khí, trang bị của dân quân tự vệ trên toàn quốc; b) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất với Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập các đại đội pháo phòng không, đại đội pháo binh dân quân tự vệ; c) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt để chuyển thành quân nhân dự bị hạng một báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định; d) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng về việc mở rộng lực lượng dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng. 3. Cục Quân huấn a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng về chương trình, nội dung, thời gian bồi dưỡng, tập huấn cán bộ; giáo dục chính trị - pháp luật, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao cho dân quân tự vệ; b) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ nghiên cứu xây dựng chương trình, nội dung huấn luyện bổ sung cho dân quân tự vệ khi mở rộng lực lượng trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và trạng thái quốc phòng; chỉ đạo cơ quan quân huấn cấp dưới phối hợp với cơ quan dân quân tự vệ cùng cấp huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ; c) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và Cục Quân lực xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt để chuyển thành quân nhân dự bị hạng một; phối hợp với Cục Dân quân tự vệ biên soạn giáo trình, tài liệu huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ. 4. Cục Tác chiến a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất nội dung hoạt động của dân quân tự vệ trong làng, xã chiến đấu; tham gia chỉ đạo hoạt động của dân quân tự vệ đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động khác theo quy định của Luật dân quân tự vệ; b) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ hướng dẫn, nghiên cứu, phương pháp hoạt động của dân quân tự vệ trong thời bình và thời chiến; tham gia nghiên cứu mở rộng lực lượng dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng; c) Phối hợp chỉ đạo sơ kết, tổng kết hoạt động, diễn tập chiến đấu – trị an, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, công tác tham mưu tác chiến của lực lượng dân quân tự vệ. 5. Cục Nhà trường a) Chủ trì, phối hợp Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo các học viện, nhà trường quân đội xây dựng chương trình, nội dung tổ chức dạy và học về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác dân quân tự vệ; phối hợp với Cục Dân quân tự vệ biên soạn hệ thống tài liệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã; b) Phối hợp Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các nhà trường trong quân đội đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở và cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 6. Cục Cứu hộ - Cứu nạn a) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và huấn luyện, diễn tập, hội thao cho lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; b) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và các cơ quan liên quan giúp cơ quan thường trực phòng thủ dân sự của Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ huy động các loại phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai các biện pháp khẩn cấp xử lý, khắc phục hậu quả, bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, sơ kết tổng kết về hoạt động phòng thủ dân sự của lực lượng dân quân tự vệ. Biên soạn tài liệu, huấn luyện về phòng thủ dân sự cho lực lượng dân quân tự vệ. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng cục Chính trị Chủ trì, phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu đề xuất với Đảng ủy quân sự Trung ương, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương, đơn vị tiến hành công tác đảng, công tác chính trị đối với lực lượng dân quân tự vệ trong xây dựng, huấn luyện và hoạt động; chỉ đạo cơ quan chính trị các quân khu, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, các quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng, các học viện, nhà trường trong quân đội thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về dân quân tự vệ; ban hành nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn giáo dục chính trị - pháp luật cho lực lượng dân quân tự vệ; phát hiện, xây dựng gương điển hình tiên tiến để phổ biến và chỉ đạo nhân rộng trên phạm vi toàn quốc. Kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng của lực lượng dân quân tự vệ. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Cục Tổ chức a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Đảng, Nhà nước tham mưu cho Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Quân sự Trung ương đề xuất với Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ đạo tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng; xây dựng tổ chức Đảng trong các đơn vị dân quân tự vệ, phát triển Đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ và xây dựng chi bộ quân sự cấp xã; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong Tổng cục Chính trị chỉ đạo tiến hành công tác Đảng, công tác Chính trị trong tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; đồng thời sơ kết, tổng kết về công tác xây dựng Đảng trong lực lượng dân quân tự vệ. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo hướng dẫn cấp xã diễn tập chiến đấu – trị an vận hành cơ chế theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, để nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện của cấp ủy, chính quyền và lực lượng vũ trang ở cơ sở. 2. Cục Tuyên huấn a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan giúp Thủ trưởng Tổng cục chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về dân quân tự vệ. Xây dựng nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệu giáo dục chính trị - pháp luật cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện công tác giáo dục chính trị - pháp luật dân quân tự vệ và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ; b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ các cấp, các ngành và toàn dân đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang quần chúng của Đảng; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác tư tưởng, công tác giáo dục chính trị, pháp luật, công tác thi đua khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ, công tác giáo dục khoa học xã hội và nhân văn trong đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 3. Cục Dân vận Chủ trì, phối hợp Cục Dân quân tự vệ, tham mưu cho Tổng cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo dân quân tự vệ phối hợp với các lực lượng tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; tiến hành sơ, tổng kết công tác vận động nhân dân của lực lượng dân quân tự vệ. | 2,126 |
134,154 | 4. Cục Cán bộ Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng trong tuyển chọn, đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở, cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở; hướng dẫn việc phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cho học viên sau khi đã tốt nghiệp. 5. Cục Chính sách Phối hợp Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Quốc phòng hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật dân quân tự vệ. 6. Cục Bảo vệ An ninh quân đội Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan bảo vệ các đơn vị, cán bộ chuyên trách quân sự tham mưu cho cơ quan quân sự các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác bảo vệ chính trị nội bộ của cơ quan, đơn vị mình, chấp hành nghiêm túc các quy định bảo vệ bí mật quốc gia, đấu tranh phòng chống các quan điểm sai trái chống Đảng và Nhà nước góp phần nâng cao chất lượng chính trị cho lực lượng dân quân tự vệ. 7. Các cơ quan thông tấn, báo chí trong quân đội Thực hiện thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dân quân tự vệ, truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ; phát hiện nêu gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến, những kinh nghiệm trong tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; phê phán những nhận thức, hành động vi phạm pháp luật trong tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ. a) Báo Quân đội nhân dân: Thực hiện tuyên truyền Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện sâu rộng trong lực lượng vũ trang và toàn dân. Mở chuyên mục, diễn đàn trao đổi làm rõ chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong Luật dân quân tự vệ; các kinh nghiệm về xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; trao đổi, phản ánh những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn trong quá trình tổ chức thực hiện; b) Tạp chí Quốc phòng toàn dân: Tập trung tuyên truyền đăng tải các bài viết trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ ở bộ, ngành và các địa phương. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Hậu cần 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền phối hợp với Cục Dân quân tự vệ nghiên cứu đề xuất các chế độ chính sách bảo đảm sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ khi ốm đau, bị thương trong thực hiện nhiệm vụ. 2. Tham gia với Cục Dân quân tự vệ biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên ngành hậu cần dân quân tự vệ; chỉ đạo xây dựng, huấn luyện và hoạt động các đơn vị tự vệ ở các doanh nghiệp thuộc quyền. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng cục Kỹ thuật và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện việc bảo đảm vũ khí, trang bị cho lực lượng dân quân tự vệ. 2. Phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu nghiên cứu cải tiến, sản xuất vũ khí tự tạo, mô hình học cụ cho huấn luyện, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của dân quân tự vệ. 3. Chỉ đạo tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp quốc phòng thuộc Tổng cục. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng cục II 1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Tổng cục phối hợp với Cục Dân quân tự vệ hướng dẫn thực hiện việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và công tác bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ trinh sát. 2. Thường xuyên trao đổi thông tin với Cục Dân quân tự vệ về tình hình an ninh trật tự ở cơ sở trong phạm vi cho phép. 3. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện cho dân quân tự vệ trinh sát. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng 1. Cục Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Quốc phòng về các chương trình, kế hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động, công tác bảo đảm cho dân quân tự vệ; hướng dẫn xây dựng các dự án liên quan đến đầu tư xây dựng, phát triển lực lượng dân quân tự vệ. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài quân đội quy định, hướng dẫn trang bị, sản xuất vũ khí của lực lượng dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng. 2. Cục Tài chính a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành Trung ương nghiên cứu đề xuất việc bảo đảm ngân sách cho công tác tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ; chỉ đạo cơ quan tài chính cấp dưới, tham mưu cho lãnh đạo, chỉ huy, ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ theo Luật dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật dân quân tự vệ; b) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính các quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm công tác quốc phòng, quân sự địa phương và công tác dân quân tự vệ. 3. Cục Khoa học - Công nghệ và Môi trường Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Quốc phòng về công tác khoa học công nghệ và môi trường của dân quân tự vệ; nghiên cứu, quản lý các đề tài khoa học phát triển, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ. 4. Cục Kinh tế Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ ở các đoàn kinh tế - quốc phòng; chỉ đạo các đoàn kinh tế - quốc phòng phối hợp với cơ quan quân sự địa phương xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. 5. Cục Đối ngoại Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ thực hiện đối ngoại quân sự và hợp tác quốc tế về dân quân tự vệ; tổ chức tuyên truyền phổ biến về dân quân tự vệ cho cá nhân, tổ chức nước ngoài trong phạm vi cho phép; nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác dân quân tự vệ ở một số nước trên thế giới. 6. Thanh tra Bộ Quốc phòng a) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và các cơ quan chức năng trong và ngoài quân đội giúp Bộ Quốc phòng tiến hành thanh tra việc thực hiện Luật dân quân tự vệ ở các bộ, ngành, địa phương; tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra và đề xuất với cấp có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; b) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với tổ chức thanh tra cấp dưới phối hợp với các cơ quan liên quan giúp người chỉ huy tiến hành thanh tra việc thực hiện Luật dân quân tự vệ của các địa phương, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn các tập đoàn, công ty kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ ở tập đoàn, công ty; phối hợp với cơ quan quân sự địa phương nơi đặt trụ sở xây dựng tự vệ và xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; Chỉ đạo thực hiện việc bảo đảm ngân sách và các chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ trong các cơ quan, đơn vị thuộc quyền. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Tư lệnh các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội 1. Giúp Bộ Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện công tác dân quân tự vệ của các địa phương trên địa bàn quân khu theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật dân quân tự vệ; giúp Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về dân quân tự vệ trên địa bàn quân khu, Thủ đô Hà Nội. 2. Hằng năm và từng thời kỳ ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác dân quân tự vệ; chỉ đạo việc rà soát củng cố tổ chức, biên chế, trang bị; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ thời bình và thời chiến; chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn quân khu, Thủ đô Hà Nội. 3. Lãnh đạo, chỉ đạo Đảng ủy quân sự, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân ban hành các chủ trương, nghị quyết, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các đề án đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và xây dựng mô hình điểm lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. 4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền của quân khu, phối hợp, hướng dẫn, giúp đỡ địa phương trong xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ nơi đơn vị đóng quân. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đoàn thể của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, tổ chức quán triệt, tuyên truyền, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Luật dân quân tự vệ; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân quân tự vệ; chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ; trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ. | 2,066 |
134,155 | 2. Chủ trì phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh & Xã hội và các ban, ngành đoàn thể liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các đề án đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động, xây dựng mô hình điểm dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Đối với các tỉnh có biển, tham mưu cho Ủy ban nhân dân trong tổ chức huy động nhân lực, tàu thuyền, phương tiện dân sự, tàu thuyền dân quân tự vệ tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo khi có tình huống. 3. Phối hợp với các ban của Đảng và cơ quan liên quan tham mưu cho Tỉnh ủy tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ, xây dựng tổ chức Đảng trong các đơn vị dân quân tự vệ, phát triển Đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ và xây dựng chi bộ quân sự cấp xã. 4. Quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại Ban chỉ huy quân sự và bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại đội dân quân tự vệ, các trung đội dân quân tự vệ: phòng không, pháo binh, dân quân tự vệ biển và phân đội dân quân thường trực. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Luật dân quân tự vệ đối với các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn Quân chủng Phòng không - Không quân 1. Chỉ đạo Cục Phòng không Lục quân và các cơ quan liên quan thuộc quyền chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác phòng không nhân dân, tăng cường thế trận phòng không ba thứ quân trong khu vực phòng thủ. 2. Hướng dẫn, chỉ đạo các quân khu, địa phương xác định nhiệm vụ, khả năng, cách đánh của lực lượng phòng không dân quân tự vệ, xây dựng kế hoạch sẵn sàng chiến đấu phòng chống có hiệu quả các hành động đột nhập, tiến công bằng các phương tiện đường không của dịch; chỉ đạo xây dựng, huấn luyện, hoạt động lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp quốc phòng và các đơn vị thuộc quyền. 3. Tham gia xây dựng chương trình, nội dung, biên soạn, bổ sung, chỉnh lý các tài liệu huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ phòng không. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn Quân chủng Hải quân 1. Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động đối với các đơn vị tự vệ biển thuộc doanh nghiệp Nhà nước và lực lượng tự vệ thuộc các doanh nghiệp do Quân chủng quản lý. 2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của các quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh ven biển tham gia xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển; phối hợp với các địa phương, các lực lượng xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân tuyến ven biển, đảo và tiếp nhận, chỉ huy nhân lực, tàu thuyền, phương tiện dân sự, tàu thuyền dân quân tự vệ biển tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo khi có tình huống. 3. Tham gia xây dựng chương trình, nội dung, biên soạn, bổ sung, chỉnh lý các tài liệu huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng 1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền chủ trì, phối hợp, hướng dẫn dân quân tự vệ tham gia hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự khu vực biên giới, biển, đảo. 2. Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo, hướng dẫn Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở vùng biên giới, ven biển, đảo về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động cho lực lượng dân quân tự vệ những nội dung liên quan đến công tác biên phòng; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, cơ quan quân sự địa phương xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp dân quân tự vệ, góp phần xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện ở khu vực biên giới, ven biển, đảo. Chỉ đạo Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh có biển phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tham mưu cho Ủy ban nhân dân trong nhiệm vụ huy động nhân lực, tàu thuyền, phương tiện dân sự, tàu thuyền dân quân tự vệ tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo khi có tình huống. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn Cảnh sát biển Việt Nam Phối hợp chặt chẽ với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ở những địa phương có biển chỉ đạo lực lượng cảnh sát biển phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ biển của các địa phương, cơ quan, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như: Tổ chức tuần tra, phát hiện, nắm và thông báo, báo cáo tình hình, tham gia bảo vệ giữ vững chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo Việt Nam; đấu tranh với các tàu, thuyền, phương tiện của nước ngoài xâm phạm trái phép chủ quyền biển nước ta; thực hiện các nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, đảo và các nhiệm vụ khi thực thi pháp luật trên biển. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn các binh chủng: Pháo binh, Công binh, Đặc công, Thông tin, Hóa học Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo các địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong binh chủng phối hợp với các cơ quan của quân khu, tỉnh, thành phố hướng dẫn thực hiện về xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ Pháo binh, Công binh, Trinh sát, Thông tin, Hóa học; tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; chỉ đạo thực hiện việc xây dựng tự vệ trong các doanh nghiệp quốc phòng và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn các quân đoàn, binh đoàn Phối hợp với cấp ủy, chính quyền, cơ quan quân sự địa phương nơi đóng quân tham gia chỉ đạo tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và thực hiện chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ ở các địa phương; trực tiếp tổ chức xây dựng, huấn luyện tự vệ các doanh nghiệp thuộc quyền; phối hợp với dân quân tự vệ địa phương trong hoạt động chiến đấu bảo vệ an ninh, chính trị - trật tự an toàn xã hội, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện và xây dựng khu vực phòng thủ ở các địa phương nơi đóng quân. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn các học viện, nhà trường quân đội Nghiên cứu, tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo cán bộ quân sự cấp xã, huấn luyện dân quân tự vệ; trực tiếp đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở khi được Bộ giao; tổ chức thực hiện việc giảng dạy những nội dung về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, Luật dân quân tự vệ và các nội dung có liên quan đến công tác dân quân tự vệ. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành Trung ương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành tổ chức quán triệt, tuyên truyền, giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân quân tự vệ; ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo và kế hoạch thực hiện công tác tự vệ; thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân quân tự vệ theo chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bộ, ngành quản lý. 2. Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp Ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành chỉ đạo và hướng dẫn xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; tổ chức giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết về chỉ đạo thực hiện công tác tự vệ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực, ngành quản lý theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 3. Phối hợp với các cơ quan quân sự địa phương liên quan đề xuất với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp Ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành về chủ trương, kế hoạch, biện pháp xây dựng lực lượng tự vệ hàng năm và từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện việc mở rộng lực lượng tự vệ được quy định trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng. 4. Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu bộ, ngành chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thành viên phối hợp với cơ quan quân sự địa phương lập kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện tự vệ, hội thi, hội thao, luyện tập, diễn tập; phối hợp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 5. Tham mưu cho lãnh đạo bộ, ngành chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thành viên phối hợp với cơ quan quân sự địa phương đăng ký, quản lý hướng dẫn sử dụng vũ khí, trang bị, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đối với lực lượng tự vệ thuộc bộ, ngành. 6. Đối với các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực và hoạt động trên biển, đảo; Ban chỉ huy quân sự có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ huy động nhân lực, tàu thuyền, phương tiện dân sự, tàu thuyền dân quân tự vệ tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo khi có tình huống. 7. Giúp lãnh đạo bộ, ngành chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách và công tác thi đua khen thưởng trong lực lượng tự vệ. Điều 20. Các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường trong quân đội chưa quy định nhiệm vụ trong Thông tư này căn cứ Luật dân quân tự vệ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị mình, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật dân quân tự vệ; tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động lực lượng tự vệ của cơ quan, đơn vị mình. Điều 21. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ Quyết định số 169/2004/QĐ-BQP ngày 15/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Pháp lệnh dân quân tự vệ. | 2,028 |
134,156 | Điều 22. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ đội Biên phòng, các cơ quan đơn vị khác thuộc Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG PHÂN LOẠI MỘT SỐ ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1158/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SÔNG CẦU ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ NHÀ, ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất; Theo đề nghị của liên ngành Cục Thuế - Sở Tài chính - Sở Xây dựng - Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 300/TTrLN-CT-TC-XD-TN&MT ngày 05 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung phân loại một số đường phố trên địa bàn thị xã Sông Cầu tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân loại đường phố địa bàn thị trấn Sông Cầu để làm căn cứ tính thuế nhà, đất, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh các cụm từ “thị trấn Sông Cầu” trên Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Phụ lục kèm theo, thành cụm từ “thị xã Sông Cầu”. 2. Bổ sung phân loại một số đường phố trên địa bàn các phường thuộc thị xã Sông Cầu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lý do điều chỉnh: - Theo Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ phân loại đường phố địa bàn thị trấn Sông Cầu (cũ) để làm căn cứ tính thuế nhà, đất. - Thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Sông Cầu, thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, nên phải bổ sung các đường thuộc các phường mới thành lập; để tính thuế đất. Điều 2. Việc bổ sung phân loại một số đường phố nêu trên, để làm căn cứ tính thuế đất được áp dụng từ năm 2010 trở đi. Giao Cục Thuế phối hợp các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND thị xã Sông Cầu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010 được tổ chức trong 3 đợt: ngày 04, 05/7/2010 thi đại học khối A và khối V; ngày 09, 10/7/2010 thi đại học các khối B, C, D và các khối năng khiếu; ngày 15, 16/7/2010 thi cao đẳng. Theo thống kê, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm nay có gần 1,9 triệu lượt hồ sơ đăng kí dự thi vào các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng trên phạm vi cả nước. Để đảm bảo cho kỳ thi diễn ra trong trật tự, an toàn, nghiêm túc và đúng quy chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đề nghị Bộ trưởng các Bộ: Công an, Giao thông vận tải, Y tế, Thông tin và truyền thông; Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Tập đoàn điện lực Việt Nam chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường kiểm tra, hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng để làm tốt công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ thi, cụ thể là: 1. Bộ Công an Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và công an các tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp nhằm: - Hỗ trợ các cơ sở in sao đề thi, các trường đại học, cao đẳng bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn các khâu liên quan đến đề thi tuyển sinh và các tài liệu thuộc danh mục bí mật theo qui định của Nhà nước. - Bảo đảm an ninh trật tự các điểm thi, có biện pháp quản lý phòng ngừa các hành vi vi phạm ở khu vực thi; có phương án phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực như: tung tin thất thiệt, in ấn, mua bán phao thi, bán đề thi giả, xâm nhập trái phép khu vực thi và phòng thi để cướp đề thi, ném tài liệu vào phòng thi, đe dọa giám thị, sử dụng công nghệ cao để đưa đề thi ra ngoài và nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi. 2. Bộ Giao thông vận tải Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông và triển khai các biện pháp nhằm: - Tổ chức giao thông hợp lý, tăng số lượng phương tiện giao thông với chất lượng tốt để phục vụ thí sinh, giảm giá vé tầu, xe cho thí sinh. - Có phương án phân luồng, giảm ùn tắc giao thông khi xảy ra, đề phòng và ngăn chặn kịp thời các hành động gây cản trở giao thông trong những ngày thi. 3. Bộ Y tế - Chỉ đạo các cơ sở Y tế; bệnh viện các tuyến các tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ, có văn bản hướng dẫn và phương án hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng đề phòng ngăn ngừa dịch bệnh, kịp thời xử lý các tình huống khi có dịch xảy ra tại các điểm thi. - Hỗ trợ các sở Y tế, bệnh viện các tuyến tỉnh, thành phố các loại vật tư thiết yếu; cơ số thuốc phù hợp để đáp ứng kịp thời khi có tai nạ, đau ốm và dịch bệnh xảy ra. - Tăng cường kiểm tra bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Bộ Thông tin và truyền thông Chỉ đạo Sở thông tin truyền thông các tỉnh, thành phố; các cơ quan thông tấn báo chí phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện giúp đỡ các địa phương, các trường đại học, cao đẳng một số công tác sau: - Chuyển tải đầy đủ, đúng thời hạn, an toàn giấy chứng nhận kết quả thi, phiếu báo điểm, hồ sơ đăng ký dự thi, giấy báo trúng tuyển cho các sở giáo dục và đào tạo, các trường đại học, cao đẳng và thí sinh. - Bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống. - Thông tin về kỳ thi đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chính xác và khách quan. 5. Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương Chỉ đạo các địa phương, các ngành hữu quan hợp tác và giúp đỡ các trường đại học, cao đẳng xây dựng phương án phòng chống lụt bão; giúp đỡ các trường xử lý tình huống, khắc phục hậu quả trong các trường hợp xảy ra lụt bão, tạo điều kiện cho kỳ thi tiến hành đúng kế hoạch, trật tự, an toàn. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chỉ đạo sở, ban, ngành phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thực hiện tốt một số công tác sau: - Tăng số lượng phương tiện giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của thí sinh, có phương án giải tỏa ùn tắc giao thông, không để thí sinh đến thi muộn do ách tắc giao thông. - Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở cho thuê nghỉ trọ trên địa bàn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo thuận lợi cho thí sinh lưu trú, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các tệ nạn xã hội. - Cung cấp điện, nước ổn định, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt và các điều kiện kỹ thuật khác cho kỳ thi. 7. Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Chỉ đạo các cấp cơ sở Đoàn thanh niên phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện giúp đỡ các địa phương, các trường đại học, cao đẳng thực hiện tốt một số công tác sau: - Phối hợp với các cấp, các ngành, các địa phương hướng dẫn phân luồng giao thông hợp lý, kịp thời và tham gia giải tỏa ách tắc giao thông. - Hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng hướng dẫn chỗ ăn, chỗ ở, đi lại cho thí sinh từ các địa phương về địa bàn dự thi tuyển sinh. - Hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng và các địa điểm thi khi có sự cố bất thường về thời tiết, bão lụt, hỏa hoạn, tai nạn,... 8. Tập đoàn điện lực Việt Nam Chỉ đạo các Công ty thành viên trong toàn quốc tạo điều kiện cung cấp điện ổn định trong các ngày của các đợt thi tuyển sinh, kể cả trong tình trạng thời tiết xấu, bất thường. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC Ả-RẬP XÊ-ÚT VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ VÀ KHOÁNG SẢN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại văn bản số 5706/TTr-BCT ngày 11 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ả-rập Xê-út về hợp tác trong lĩnh vực dầu khí và khoáng sản được ký tại Ri-át (Riyadh), thủ đô của Ả-rập Xê-út, ngày 10 tháng 4 năm 2010 (dưới đây viết tắt là Nghị định thư). Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt, thông báo hiệu lực của Nghị định thư và công bố, lưu chiểu theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN HỘI NGHỊ LIÊN TỊCH GIỮA LÃNH ĐẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ BỘ TƯ PHÁP VỀ CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NGÀNH GIÁO DỤC TẠI CUỘC HỌP NGÀY 25/5/2010 | 2,076 |
134,157 | Ngày 25 tháng 5 năm 2010, tại trụ sở cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo số 49, Đại Cồ Việt, Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đức Chính và Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trần Quang Quý cùng chủ trì Hội nghị liên tịch giữa hai Bộ về Công tác pháp chế ngành giáo dục. Tham dự hội nghị về phía Bộ Tư pháp có đại diện lãnh đạo các đơn vị Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Các vấn đề chung về pháp luật, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Văn phòng, Học viện Tư pháp, Tạp chí dân chủ pháp luật; Về phía Bộ Giáo dục và Đào tạo đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng, Báo Giáo dục thời đại, Tạp chí giáo dục. Sau khi nghe Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo Chu Hồng Thanh báo cáo công tác pháp chế ngành Giáo dục giai đoạn 2005-2010 và dự kiến phối hợp công tác giữa hai Bộ; các đại biểu tham dự hội nghị tập trung thảo luận và đóng góp nhiều ý kiến cụ thể; Thứ trưởng Nguyễn Đức Chính và Thứ trưởng Trần Quang Quý kết luận cuộc họp như sau: 1. Bộ Tư pháp ủng hộ Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc đề nghị Chính phủ trình Quốc hội tiếp tục xây dựng và ban hành Luật Nhà giáo và Luật Giáo dục đại học, trình Quốc hội khóa XIII. 2. Vấn đề thẩm quyền quản lý nhà nước và sự chồng chéo trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Tư pháp chủ động đề xuất những nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung hoàn thiện để các cơ quan có thẩm quyền có căn cứ xem xét, quyết định. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan, đặc biệt là phối hợp với Văn phòng Chính phủ, từ xây dựng kế hoạch đề cương dự thảo lần đầu và quá trình soạn thảo thẩm định để có ý kiến thống nhất, bảo đảm chất lượng và đẩy nhanh tiến độ soạn thảo văn bản. 4. Bộ Tư pháp thống nhất sẽ ủng hộ các hoạt động tư pháp của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sẽ trình Chính phủ đưa Luật Giáo dục đại học và Luật Nhà giáo vào Chương trình xây dựng luật Quốc hội khóa XIII. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng kinh phí riêng cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật từ ngân sách nhà nước và các dự án, đề án khác. Bố trí kinh phí thực hiện Đề án nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường theo Quyết định số 1928/QĐ-TTg. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ do Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực có kế hoạch thường xuyên chỉ đạo, phối hợp trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Xây dựng Thông tư liên tịch về phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường tạo hành lang pháp lý về cơ chế phối hợp công tác giữa hai Bộ về công tác PBGDPL trong nhà trường. 6. Bộ Tư pháp sớm ban hành quy định cụ thể và hướng dẫn Nghị định 24/2009/NĐ-CP, thống nhất quy định về hình thức văn bản là Thông tư của Bộ trưởng. 7. Tăng cường trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và duy trì gặp mặt định kỳ giữa lãnh đạo hai Bộ nhằm nâng cao chất lượng giao ban pháp chế Bộ, ngành hàng năm, triển khai thực hiện có chất lượng kế hoạch soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong năm, tăng cường sự phối kết hợp về công tác pháp chế giữa hai Bộ. 8. Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp và Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo có sự trao đổi, gặp gỡ chỉ đạo thực hiện tốt quan hệ phối hợp công tác giữa hai Bộ. Trên đây là kết luận về Hội nghị liên tịch giữa lãnh đạo Bộ Giáo dục và Lãnh đạo Bộ Tư pháp về công tác pháp chế ngành giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo để các đơn vị có liên quan biết và triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA ÔNG HUỲNH ĐỨC DŨNG TRÚ TẠI SỐ 213 TRẦN HƯNG ĐẠO, PHƯỜNG PHÚ HOÀ, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998 và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004 của Quốc hội; Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991; Xét đơn của ông Huỳnh Đức Dũng đại diện theo uỷ quyền của các đồng thừa kế của ông Huỳnh Tý khiếu nại Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế. Căn cứ hồ sơ: Nhà đất số 39-39B đường Bà Triệu (tên cũ là đường Hoàng Tử Cảnh, sau đổi là đườngTriệu Ấu), phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế nguyên thuộc quyền sở hữu của ông Huỳnh Tý. Sau đó ông Tý đã chuyển giao nhà đất nói trên cho người con trai là ông Huỳnh Đức Đường quản lý, sử dụng. Sau năm 1975, ông Đường chuyển đi nơi khác sinh sống, nhà đất nói trên do một người họ hàng của ông Đường sử dụng. Từ năm 1978 đến nay, nhà đất nói trên do Nhà nước quản lý và bố trí sử dụng ổn định. Hiện một phần diện tích nhà đất trên do Công ty cổ phần In Thừa Thiên - Huế quản lý, sử dụng; một phần diện tích đã được bán hoá giá cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn Gióng; một phần đât có diện tích 59m2 của nhà đất nói trên đã bị thu hồi, giải toả khi triển khai thực hiện dự án mở rộng đường Bà Triệu. Ông Huỳnh Đức Dũng, đại diện theo uỷ quyền của các đồng thừa kế của ông Huỳnh Tý có đơn xin lại nhà đất số 39-39B đường Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Ngày 14/01/2010, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế ban hành Quyết định số 64/QĐ-UBND bác đơn của ông Huỳnh Đức Dũng . Ông Huỳnh Đức Dũng tiếp khiếu đến Bộ Xây dựng. Qua nghiên cứu hồ sơ vụ việc, Bộ Xây dựng nhận thấy: Việc Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế bác đơn của ông Huỳnh Đức Dũng, đại diện theo uỷ quyền của các đồng thừa kế của ông Huỳnh Tý khiếu nại xin lại nhà đất số 39-39B đường Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là có cơ sở pháp luật. Nhà đất nói trên tuy chưa có văn bản quản lý, nhưng trên thực tế Nhà nước đã thực hiện việc quản lý và bố trí sử dụng ổn định. Căn cứ quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991, thì việc ông Huỳnh Đức Dũng, đại diện theo uỷ quyền của các đồng thừa kế của ông Huỳnh Tý xin lại nhà đất nói trên là không thể giải quyết được. Từ những lý lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế về việc giải quyết khiếu nại của ông Huỳnh Đức Dũng , đại diện theo uỷ quyền của các đồng thừa kế của ông Huỳnh Tý xin lại nhà đất số 39-39B đường Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2: Đây là Quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của ông Huỳnh Đức Dũng, đại diện đại diện theo uỷ quyền của các đồng thừa kế của ông Huỳnh Tý khiếu nại xin lại nhà đất số 39-39B đường Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế . Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế và ông Huỳnh Đức Dũng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2009/QĐ-UBND NGÀY 03/4/2009 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, | 1,965 |
134,158 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Sửa đổi điểm a, khoản 3, Điều 2 như sau: “Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án”. 2. Bổ sung điểm e, khoản 3, Điều 2 như sau: “Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày có Quyết định của UBND tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa có hiệu lực thi hành”. 3. Bổ sung cụm từ tại Điều 4: “Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp” như sau: “Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi và diện tích đất xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn này)”. 4. Bổ sung cụm từ tại Điều 5: “Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở” như sau: “Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi và diện tích đất xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn)”. 5. Bổ sung cụm từ tại điểm b, khoản 1, Điều 5: “Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m” như sau: “Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20m”. 6. Bổ sung cụm từ tại điểm a, khoản 2, Điều 5: “Tiếp giáp đường liên thôn, liên xã” như sau: “Tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã” và “Kích thước cạnh tối thiểu là 5m” như sau: “Bề rộng của lô đất ≥ 5m; chiều sâu của lô đất ≥ 5m”. 7. Sửa đổi cụm từ tại điểm b, khoản 2, Điều 5: “Kích thước cạnh tối thiểu là 7m” như sau “Bề rộng của lô đất ≥ 5m; chiều sâu của lô đất ≥ 5m”. 8. Bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 5 như sau: “Đối với các xã đảo: Diện tích tối thiểu là 40m2, bề rộng của lô đất ≥ 4m; chiều sâu của lô đất ≥ 4m” 9. Bổ sung khoản 3, Điều 5 như sau: “Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh, hình dạng phức tạp khi tách thửa đủ diện tích của lô đất nhưng không đủ bề rộng, chiều sâu của lô đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể”. 10. Bổ sung cụm từ tại Điều 7: “Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm)” như sau: “Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm)”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định khác của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được ban hành kèm theo Quyết định 21/2009/QĐ-UBND ngày 03/04/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa vẫn giữ nguyên hiệu lực. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THỦY SẢN THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 318/TTr-VTSII ngày 26/5/2010 của Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II đề nghị phê duyệt đề án chuyển Công ty Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản (có trụ sở chính 116 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh - công ty thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II) thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: FISHERIES PRODUCTION AND SCIENCE & TECHNOLOGY SERVICES COMPANY LIMITED. - Tên viết tắt: FISHCO Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: 658 Kha Vạn Cân, phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh. - Điện thoại: 08.37205889 - Fax: 08.37205809. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Công ty kế thừa ngành nghề kinh doanh của Công ty Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản, được đăng ký giảm bớt hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Công ty. Điều 4. Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi là: 1.382.928.000 đồng (Một tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn). Điều 5. Chủ sở hữu: Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II. Địa chỉ: Số 116 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh. Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản được giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II, Giám đốc Công ty Sản xuất và Dịch vụ khoa học công nghệ Thủy sản và Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất và Dịch vụ Khoa học công nghệ Thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng; Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, | 2,008 |
134,159 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam” bao gồm: 01 giống lúa thuần, 02 giống ngô lai, 01 giống ngô nếp (Phụ lục kèm theo) . Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 34 /2010/TT-BNNPTNT, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, XÃ TÂN AN HỘI, HUYỆN CỦ CHI THUỘC KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 6994/QĐ-UB-QLĐT ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung huyện Củ Chi và Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi; Căn cứ Quyết định số 4919/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 6003/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển tổng thể trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh trọng điểm đến năm 2020”; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 885/TTr-SQHKT ngày 12 tháng 4 năm 2010 về trình duyệt hồ sơ nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu đất quy hoạch: 45,42ha thuộc xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh (ranh giới được xác định theo bản đồ hiện trạng kèm theo văn bản số 259/ BQL-QLDA ngày 03 tháng 11 năm 2008 của Ban quản lý Khu đô thị Tây Bắc - cần xác định lại chính xác theo bản đồ đo đạc địa hình tỉ lệ 1/2000 - 1/500 mới nhất). - Giới hạn khu quy hoạch như sau: Phía Đông : Giáp tỉnh lộ 8 Phía Tây : Giáp kênh 13 Phía Nam : Giáp ruộng lúa Phía Bắc : Giáp đường đất. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch: Hiện nay cơ sở vật chất của trường quá chật hẹp, manh mún, không đáp ứng được yêu cầu của hiện tại cũng như tương lai. Do đó cần sự đầu tư vào khu đất đủ rộng, có quy hoạch đồng bộ, hiện đại như khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh. Đầu tư xây dựng trường đại học tại Khu đô thị Tây Bắc là phù hợp với chủ trương của thành phố trong việc quy hoạch mạng lưới các trường đại học và phù hợp với xu thế phát triển, phù hợp với Đề án phát triển trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch: Xây dựng trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh với hạ tầng đồng bộ, xử lý tốt tác động môi trường. Xác lập tính pháp lý về mặt quy hoạch, làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất và quản lý xây dựng. Sử dụng đất đúng theo quy hoạch chung của thành phố Hồ Chí Minh và quy hoạch chung của Khu đô thị Tây Bắc thành phố. Đảm bảo vận dụng đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam. Đáp ứng đầy đủ mục đích yêu cầu và định hướng của khu vực quy hoạch; Phục vụ tốt và hiệu quả trong việc khai thác quỹ đất đảm bảo theo quy định nhà nước, nghiên cứu quy hoạch đúng quy trình quy phạm hiện hành. Mục đích chính của dự án này là: Xây dựng một trường đại học hiện đại phù hợp với tầm phát triển chung của thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng Việt Nam năm 2001 đến 2020 và các định hướng quy hoạch ngành giáo dục trong tương lai… 4. Tính chất và chức năng khu quy hoạch: Tính chất là trường đại học công lập, đa cấp, đa lĩnh vực. Đào tạo liên thông theo hướng nghề nghiệp - ứng dụng trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ - ngành Trung ương. Các chức năng chính bao gồm: - Khu học tập (khoa chuyên biệt, liên kết đào tạo quốc tế, viện nghiên cứu, các trường chuyên…); - Khu hành chánh, làm việc; - Khu thể dục thể thao; - Khu cây xanh, mặt nước; - Khu kỹ thuật. 5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc chủ yếu: 5.1. Cơ cấu sử dụng đất: 5.1.1- Phương án bố cục - phân khu chức năng: - Quy hoạch tổng thể trường Đại học Sư phạm: Đảm bảo tầng cao, mật độ xây dựng là yếu tố chính để giải quyết dự án này. Trường Đại học Sư phạm hiện đại trong tương lai sẽ được đáp ứng. - Các khu học tập, quản lý giáo dục được bố trí ở cổng chính, tiếp cận dễ dàng với tỉnh lộ 8. - Khu công viên thể dục thể thao của trường được bố trí tiếp giáp với trục đường quy hoạch phía bắc khu đất, thuận lợi cho việc học tập, thể thao, giao lưu cho các hoạt động thể dục thể thao toàn trường. * Riêng khu ký túc xá cho giảng viên và sinh viên được xây dựng tập trung vào một khu riêng biệt theo quy hoạch chung của khu vực - khu đô thị Tây Bắc thành phố. 5.1.2- Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.2. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Quy mô sinh viên : 20.000 sinh viên. Chỉ tiêu sử dụng đất : 23 - 25m2/sinh viên + Đất quản lý học tập : 5 - 10 m2/ người + Đất khối học tập : 6 - 10 m2/ người + Đất cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước : 8 - 15 m2/ người + Giao thông : 4 - 10 m2/ người Chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị: Dựa trên Đồ án Quy hoạch chung huyện Củ Chi và Quy hoạch chung Khu đô thị mới Tây Bắc thành phố, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 trường Đại học Sư phạm đảm bảo các yêu cầu về kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Xác định mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trên các đường phân khu vực trở lên; mạng lưới hạ tầng kỹ thuật: nêu đủ các thông số kỹ thuật, phân đợt xây dựng và khái toán kinh phí đầu tư. - Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật: + Cấp nước: - Lưu trú ngắn hạn: 400lít/người ngày đêm - Lưu trú dài hạn : 200lít/người ngày đêm + Thoát nước bẩn: 80% lượng nước cấp + Cấp điện: 15-25W/m2 sàn (theo QCXDVN 01/2008/BXD). 7. Thiết kế cảnh quan: - Tạo không gian xanh và mở phù hợp với khuôn viên của một trường đại học hiện đại trong tương lai, hòa hợp với cảnh quan với các khu vực lân cận. - Đảm bảo đủ diện tích xanh chung thoải mái cho toàn trường. - Bảo đảm khoảng lùi của các khối học tập đối với các đường giao thông chính. 8. Đánh giá tác động môi trường đô thị và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường: Việc xây dựng và vận hành mọi hoạt động của trường chủ đầu tư phải giảm thiếu tối đa mọi tác hại xấu đến môi trường như không gây ồn không gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, không làm bạc màu đất… và nhất là phải tôn tạo cảnh quan thiên nhiên quanh vùng, trong khu vực quy hoạch… 9. Các vấn đề lưu ý khi triển khai lập đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: + Tổ chức đầy đủ các phân khu chức năng của khu giáo dục - đào tạo cấp đô thị theo đúng mô hình lựa chọn. Trong đó, bố trí hợp lý hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ cho toàn khu. Lưu ý đến việc kết nối giao thông và hạ tầng kỹ thuật với phần còn lại của Khu đô thị Tây Bắc. Về hướng bố trí khu ký túc xá cho sinh viên và nhà ở cho giáo viên: Về nguyên tắc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thống nhất theo hướng bố trí thành khu ở tập trung cho các trường đại học phù hợp với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố theo nội dung Thông báo số 147/TB-VP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Trong giai đoạn triển khai đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 chính thức, Ban quản lý Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch cần xác định rõ ranh giới, qui mô đất xây dựng nhà ở ký túc xá sinh viên và nhà ở giáo viên với các chỉ tiêu về quy hoạch - kiến trúc cụ thể. | 2,053 |
134,160 | Điều 2. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và đơn vị tư vấn triển khai lập đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 căn cứ trên nội dung nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt. - Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố phối hợp với trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chịu trách nhiệm tổ chức bồi thường hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng cho nhân dân trong khu vực quy họach theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Trưởng ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRÚC, LỤC BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định về mật độ và đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trúc, lục bình, cụ thể như sau: * Đơn giá được ban hành tại Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Đơn giá sau khi điều chỉnh: - Trúc, trúc lục bình: 30.000 đ/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong KCN, KCX và khu CNC; Căn cứ Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc ban hành Quy định về thẩm quyền và quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tại tờ trình số 78/TTr-BQLCKCN-TCTĐA30, ngày 31 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (kèm theo danh mục các thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH PHÂN RANH MẶN NGỌT TỈNH SÓC TRĂNG - BẠC LIÊU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ các quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; số 1393/QĐ-BNN-KH ngày 16/6/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn giai đoạn chuẩn bị đầu tư Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu; Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh Bạc Liêu số 128/TTr-UBND ngày 19/11/2009, số 202/UBND-TH ngày 11/02/2010 về việc bổ sung dự án Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu; Căn cứ các văn bản số 111/BC-SNN ngày 12/5/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bạc Liêu về việc báo cáo tình hình cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, khai thác hệ thống CTTL trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và số 389/CV.NN ngày 26/3/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng về việc đầu tư nhà quản lý hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Căn cứ Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư số 115 BCGSĐT/BQL ngày 09/02/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10; Xét hồ sơ bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu do Viện Khoa học thủy lợi miền Nam lập kèm theo Tờ trình số 12 TT/BQL-TĐ ngày 10/3/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Báo cáo thẩm định kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu tại Quyết định số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3- Điều 1: “3. Tổ chức tư vấn lập dự án - Tổ chức tư vấn lập dự án (62 cống): Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam. - Tổ chức tư vấn lập bổ sung dự án (bổ sung 23 cống): Viện Khoa học thủy lợi miền Nam.” 2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 4 - Điều 1: “4. Chủ nhiệm lập dự án - Chủ nhiệm lập dự án: Th.s Trần Đức Vinh, - Chủ nhiệm lập bổ sung dự án: TS Lê Mạnh Hùng.” 3. Bổ sung vào Khoản 5 - Điều 1: Mục tiêu đầu tư xây dựng “- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và an toàn ổn định cho các cống cũ dọc QL 1A địa bàn tỉnh Bạc Liêu (các cống Láng Trâm, Sư Son, Nọc Nạng, Hộ Phòng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chiệt Niêu, Cầu số 2, Cầu số 3, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ), tạo điều kiện bảo vệ an toàn cho dân sinh khu vực lân cận và thượng hạ lưu công trình. - Cùng với các hệ thống công trình khác trong khu vực, góp phần chủ động điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho vùng phía Bắc Quốc lộ 1A của tỉnh Bạc Liêu.” 4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 - Điều 1 “6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng - Đầu tư xây dựng mới 66 cống để cùng với hệ thống cống, đê bao kết hợp đường giao thông hiện có trong vùng tạo thành tuyến phân ranh mặn ngọt trong các tháng mùa khô, dọc bờ Đông kênh Quản Lộ - Giá Rai, bờ Nam kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đến Ninh Quới, bờ Đông kênh Ngạn Dừa - Cầu Sập (đoạn từ rạch Xẻo Chít đến Ninh Quới) và dọc hai bờ kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đoạn Ninh Quới đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc, bờ Nam rạch Xẻo Chít (đoạn từ kênh Ngạn Dừa 97 đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc) và đảm bảo sản xuất cho khu vực dọc Quốc lộ 1A đoạn thuộc tỉnh Bạc Liêu. - Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A.” 5. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 8 - Điều 1 “8. Diện tích sử dụng đất: Diện tích sử dụng đất cho toàn bộ dự án (không bao gồm phạm vi công trình cũ và lòng kênh, đường hiện có): 26,61 ha (gồm 9,81 ha sử dụng vĩnh viễn và 16,8 ha sử dụng tạm thời).” 6. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 - Điều 1: “9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở) a) Xây dựng mới 66 cống: (Chi tiết các cống như Phụ lục 01 kèm theo) - Kết cấu cống xà lan: + Các cống có khẩu độ ≤ 8m: cống xà lan có kết cấu dạng bản sườn, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách, gia cường bằng hệ thống dầm ngang, dầm dọc, cột bằng BTCT; chiều dài cống L = 15m. + Các cống có khẩu độ > 8m: Cống xà lan có kết cấu dạng hộp phao rỗng, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách dày từ 10cm ÷ 15cm bằng BTCT; chiều dài cống L = 8,2m ÷ 15m. + Chiều rộng thông nước: B = 3m ÷ 15m. + Thượng hạ lưu cống gia cố đáy và mái từ cao trình (+0,30) trở xuống bằng thảm đá dày 30cm (riêng cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lụng Mướp, Ba Thôn từ cao trình (-0,50) trở xuống), phần mái phía trên gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm, chiều dài các phần gia cố L = 4m; + Mang cống được đắp bằng đất trong khung làm bằng cọc BTCT và cừ tràm, tạo mái bằng bao tải đất, riêng các cống đúc tại chỗ (cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lung Mướp, Ba Thôn) đắp bằng đất; phần mái trên mực nước kiệt gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm. | 2,103 |
134,161 | - Kết cấu các cống Cây Gừa, Khúc Tréo, Lầu Bằng, Nhàn Dân: + Cống kiểu truyền thống bằng BTCT, 01 khoang cửa, + Chiều rộng thông nước: - Cống Cây Gừa, cống Khúc Tréo: 10,0m - Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 7,5m + Chiều dài thân cống: - Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 16m - Cống Khúc Tréo, cống Cây Gừa: 17m + Cao trình ngưỡng cống: - Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: (-2,00) - Cống Khúc Tréo: (-2,50) - Cống Cây Gừa: (-3,00) + Thượng hạ lưu các cống có sân tiêu năng, đoạn chuyển tiếp và kênh dẫn. + Xử lý nền thân cống bằng cọc BTCT tiết diện 35cmx35cm, chiều dài và số lượng cọc được xác định cụ thể sau khi có kết quả đóng cọc thử tại hiện trường. + Các cống sử dụng cửa van tự động đóng mở hai chiều kiểu chữ nhất bằng thép không gỉ, trên cống có dàn kéo van, cầu trục bằng BTCT. - Kết cấu cống hộp: cống bằng BTCT có khẩu độ B = 1m ÷ 3m, hai thành bên dày 25cm, đáy và nắp dày 20cm, trên cống có dàn van. - Cầu trên cống: xây dựng 43 cầu giao thông trên cống có Bmặt = 2,5m ÷ 4,0 m, tải trọng H2,8 ÷ H8, cao trình đáy dầm cầu (+2,90) ÷ (+3,80). - Nhà quản lý cống: xây dựng 69 nhà quản lý như sau: + 64 nhà quản lý cống tại mỗi cống xây mới (cống Hai Da, Năm Phến không xây dựng nhà quản lý), quy mô nhà cấp 3, gồm: 08 nhà có diện tích 45m2, 56 nhà có diện tích 36m2. + 03 nhà quản lý đặt tại các huyện Hồng Dân, Phước Long, Giá Rai, quy mô nhà cấp 3, nhà 02 tầng, diện tích đất xây dựng 83,7m2, tổng diện tích sàn 175,46m2. + 02 nhà quản lý đặt tại thị xã Bạc Liêu và Tp. Sóc Trăng, quy mô nhà cấp 2, nhà 03 tầng, diện tích đất xây dựng 130,56 m2, tổng diện tích sàn 391,68m2. b) Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A: - Gồm các cống: Láng Trâm, Su Son, Hộ Phòng, Nọc Nạng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chệt Niêu, Cầu số 3, Cầu số 2, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Nước Mặn, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ. Chi tiết sửa chữa các cống như Phụ lục 02 kèm theo.” 7. Điều chỉnh Khoản 11 - Điều 1: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (chi tiết như Phụ lục 03 kèm theo)” 8. Điều chỉnh Khoản 14 - Điều 1: “14. Thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành trước 30/6/2013.” 9. Bổ sung Khoản 15 - Điều 1: “15. Các nội dung khác: f) Phương án thi công đê quây các cống Lầu Bằng, Cây Gừa, Khúc Tréo, Nhàn Dân: Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn trong giai đoạn sau cần nghiên cứu phương án đắp đê quây bằng đất để giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.” Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 DANH MỤC XÂY MỚI 66 CỐNG (Kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 1731/QĐ-BNN-XD ngày 23/6/2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DANH MỤC SỬA CHỮA 19 CỐNG (Kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 1731/QĐ-BNN-XD ngày 23/6/2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH PHÂN RANH MẶN NGỌT - TỈNH SÓC TRĂNG VÀ BẠC LIÊU (Kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 1731/QĐ-BNN-XD ngày 23/6/2010) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP, ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tại Tờ trình số 119/TTr - LĐTBXH, ngày 03 tháng 02 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh Đăk Nông có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện công tác xuất khẩu lao động theo mục tiêu và các nội dung ghi tại Đề án này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Tỉnh Đăk Nông hiện nay gồm có 29 dân tộc, dân số khoảng 494 ngàn người, trong đó dân tộc thiểu số khoảng 33%, dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm 11%. Diện tích tự nhiên 651.438 ha, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 267 ngàn người chiếm 54% so với dân số. Lao động tham gia trong các thành phần kinh tế quốc dân khoảng 227 ngàn người chiếm 85% so với dân số ở độ tuổi lao động. Về cơ cấu lao động, số người làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao 72,3%, công nghiệp xây dựng 7,7%, thương mại dịch vụ 20%. Tỷ lệ hộ nghèo 13,28%, thu nhập bình quân đầu người 12 triệu đồng/năm. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn 85,25%, tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị 1,15%, tỷ lệ lao động qua đào tạo 24,25%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 16,69%. Trong 5 năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự tham mưu điều hành của các Sở, Ban, ngành cùng với sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương từ cơ sở, công tác xuất khẩu lao động của tỉnh bước đầu đạt được một số kết quả nhất định. I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. 1. Tình hình triển khai Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2004 - 2009. Được sự quan tâm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý Lao động và Trung tâm Lao động ngoài nước, sự phối hợp chặt chẽ và thiện chí của các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Trong 5 năm 2004 - 2009 tỉnh ta có 1.659 người tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (Số người tham gia xuất khẩu lao động bình quân hàng năm từ 250 - 300 người, đạt chỉ tiêu đề ra trong Đề án xuất khẩu lao động), gồm các nước như Malaysia, Đài Loan, Ma Cao, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào…. Trong đó lao động nam 1.077 người chiếm 64,92%, lao động nữ 582 người chiếm 35,08%, lao động là dân tộc thiểu số 137 người chiếm 8,26%, lao động là dân tộc thiểu số tại chỗ 32 người chiếm 1,93%. Một số ngành nghề chủ yếu như may công nghiệp, cơ khí, lắp ráp điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng, giúp việc gia đình, điều dưỡng viên, xây dựng công trình, lao động phổ thông trong các nhà máy và trang trại, nông trại trồng trọt, chăn nuôi… Tính từ năm 2004 đến năm 2009: Số tiền Ngân hàng Chính sách xã hội và các Ngân hàng thương mại đã cho người lao động vay đi xuất khẩu lao động là 2.180.000.000đ với tổng số 117 lượt người vay, bình quân mỗi người lao động được vay số tiền là 18.500.000đ. Theo số liệu thống kê của các đơn vị xuất khẩu lao động và các Ngân hàng thương mại của tỉnh Đăk Nông, bình quân mỗi năm số lao động làm việc ở nước ngoài gửi tiền về cho gia đình từ 5 đến 7 tỷ đồng. Thực sự xuất khẩu lao động trong những năm qua đã giải quyết được việc làm, cải thiện và tăng thu nhập đáng kể cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo và ổn định trật tự xã hội. 2. Sự cần thiết phải tiếp tục xây dựng Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác xuất khẩu lao động, đây cũng chính là thể hiện ý chí và nguyện vọng của đông đảo tầng lớp nhân dân lao động. Ở tỉnh ta hiện nay có một bộ phận lao động ở địa phương công việc làm không ổn định, thu nhập thấp, nhất là ở khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 13,28%. Với tốc độ tăng dân số và tăng lực lượng lao động của tỉnh, cùng với tốc độ đô thị hóa thì bình quân hàng năm chúng ta phải giải quyết việc làm mới cho 16.000 người và ổn định việc làm cho hàng trăm ngàn lao động, giảm nghèo cho hàng ngàn hộ dân. Một trong những giải pháp góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo là thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động. Thông qua xuất khẩu lao động, người lao động được tiếp cận với công nghệ tiên tiến hiện đại của các nước phát triển, rèn luyện tác phong công nghiệp, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xuất khẩu lao động là một trong những kênh giải quyết việc làm, thực hiện thắng lợi mục tiêu Chương trình giải quyết việc làm theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Để tiếp tục đưa công tác xuất khẩu lao động đạt được kết quả cao, nhằm giải quyết nhiều việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động trước mắt cũng như lâu dài, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững thì việc xây dựng Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015 là rất cần thiết. | 2,148 |
134,162 | II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN. Xuất khẩu lao động vừa là mục tiêu xã hội, vừa là mục tiêu kinh tế; ưu tiên giải quyết việc làm cho người lao động đang thất nghiệp chưa có việc làm ở thành thị và lao động chưa có việc làm, thiếu việc làm ở nông thôn, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự có nguyện vọng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Xuất khẩu lao động cũng là mục tiêu giảm sức ép về giải quyết việc làm cho người lao động của Đăk Nông nói riêng, cả nước nói chung. Góp phần nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện và nâng cao thu nhập, tăng nguồn ngoại tệ cho tỉnh nhà, giảm nghèo theo hướng bền vững. Mục tiêu bình quân hàng năm phấn đấu xuất khẩu từ 250 đến 300 lao động, đảm bảo tiêu chuẩn điều kiện và chất lượng sang các nước làm việc; trong đó có từ 25% đến 35% lao động được qua đào tạo nghề trước khi xuất cảnh. Qua các số liệu dự tính trên thì hàng năm tỉnh phải đầu tư bình quân 500 triệu đồng để chi cho hoạt động xuất khẩu lao động (Trong đó trích lập xây dựng quỹ hỗ trợ cho vay xuất khẩu lao động 450 triệu đồng, 50 triệu đồng chi hỗ trợ học giáo dục định hướng và ngoại ngữ). Như vậy trong 6 năm cần khoảng 03 tỷ đồng đầu tư chương trình xuất khẩu lao động để cho người lao động vay và sẽ thu hồi khi người lao động hoàn thành hợp đồng nhưng sẽ tạo việc làm cho hơn 1.500 lao động có công việc ổn định, thu nhập cao. Bình quân hàng năm có hơn 300 người tham gia xuất khẩu lao động, số tiền chuyển về nước khoảng 8 đến 10 tỷ đồng Việt Nam tương đương với thu nhập của 1.250 lao động ở khu vực nông thôn hiện nay và ít nhất sẽ giải quyết cho khoảng 3 đến 4 trăm hộ thoát nghèo bền vững; đặc biệt sau thời gian làm việc ở nước ngoài, người lao động về nước sẽ làm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (Nâng cao trình độ tay nghề hoặc biết thêm 01 nghề mới) và góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN. 1. Chỉ đạo tuyển chọn lao động xuất khẩu. 1.1. Đưa chỉ tiêu xuất khẩu lao động hàng năm vào Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức đoàn thể, làm cơ sở phân công trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc kịp thời. Kiện toàn hoặc thành lập lại Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động các cấp. 1.2. Tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác xuất khẩu lao động cũng như các văn bản quy định hoạt động này đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể xã hội và nhân dân để nắm bắt đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia xuất khẩu lao động. 1.3. Tổ chức điều tra, thu thập thông tin về số lao động có nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn các doanh nghiệp có đủ điều kiện và được phép xuất khẩu lao động phối hợp với Trung tâm giới thiệu việc làm và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chọn một số huyện thí điểm; triển khai mỗi huyện chọn 01 đến 02 xã, thị trấn có số lượng lao động lớn để tổ chức tuyển chọn trực tiếp tại cơ sở theo mô hình thí điểm, sau khi có kết quả một đến hai năm sau sẽ triển khai thực hiện trên diện rộng. 1.4. Thường xuyên thông báo công khai các thông tin về thị trường lao động, về tiêu chuẩn tuyển chọn, điều kiện làm việc, quyền lợi, trách nhiệm và sinh hoạt của người lao động, các chi phí đóng góp ban đầu (Phải nộp): khám sức khỏe, làm hộ chiếu, học giáo dục định hướng, các khoản chi phí khác theo quy định và làm thủ tục xuất cảnh. 1.5. Thực hiện phương thức tuyển chọn lao động trực tiếp thông qua các hợp đồng tạo nguồn giữa chính quyền địa phương (Huyện, xã, phường, thị trấn) với các doanh nghiệp xuất khẩu, để lựa chọn những lao động hội đủ các điều kiện và tiêu chuẩn nhằm giảm chi phí cho người lao động, nhất là lao động nghèo, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng để người lao động bị dụ dỗ, bị lừa đảo qua các tổ chức và cá nhân làm trung gian. 1.6. Cơ quan Công an và các cơ quan có liên quan tạo điều kiện thuận lợi giải quyết các thủ tục nhanh chóng trên cơ sở đảm bảo an ninh, đúng đối tượng để người lao động sớm có hộ chiếu và thị thực nhập cảnh của nước đến làm việc đúng quy định, đồng thời theo dõi, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các thông tin thất thiệt, sai sự thật làm thiệt hại đến người lao động và ảnh hưởng đến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. 2. Tăng cường các cơ sở đào tạo nghề và đội ngũ quản lý. Hàng năm có kế hoạch đầu tư vốn để nâng cấp trang thiết bị dạy nghề, mở rộng các cơ sở dạy nghề công lập có đủ phương tiện và thiết bị dạy học với quy mô từ 250 đến 300 lao động tham gia học nghề và giáo dục định hướng đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng để xuất cảnh, tạo ra năng suất và thu nhập cao ngay từ những tháng đầu làm việc. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn và ngoại ngữ thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động, như hàng năm tổ chức tập huấn, hội thảo, hội nghị chuyên đề… 3. Chính sách cho vay vốn và hỗ trợ chi phí giáo dục định hướng. 3.1. Khoản vay từ ngân sách địa phương. a) Đến nay tổng nguồn vốn cho vay xuất khẩu lao động địa phương (Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) có 1.465 triệu đồng. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối trích từ Ngân sách địa phương khoảng 500 triệu đồng để bổ sung Quỹ hỗ trợ cho vay xuất khẩu lao động (Nguồn vốn này sẽ được thu hồi qua các năm để cho vay quay vòng và chi cho đào tạo - giáo dục định hướng). Quỹ hỗ trợ cho vay xuất khẩu lao động hàng năm sau khi được trích lập, giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay theo dõi, thu hồi và báo cáo kết quả hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động. Sau khi đảm bảo nguồn vốn, sẽ thực hiện cho vay quay vòng từ nguồn vốn thu hồi mà không cần phải xây dựng trích lập quỹ hỗ trợ cho vay xuất khẩu lao động như giai đoạn hiện nay. Đối tượng vay cụ thể như sau: - Lao động thuộc diện chính sách có công (Theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/6/2006 của Chính phủ, về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), Hộ nghèo (Có sổ hộ nghèo) được vay nguồn vốn của Trung ương (Theo Quyết định số 365/2003/QĐ-NHNN ngày 13/4/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài). Trường hợp tham gia xuất khẩu lao động ở một số thị trường yêu cầu chi phí cao thì tiếp tục được vay thêm nguồn vốn của địa phương theo hình thức tín chấp nhưng không quá 30 triệu đồng trên người. - Đối tượng là người lao động thuộc diện: Dân tộc thiểu số; Hộ cận nghèo; Bộ đội, công an, thanh niên xung phong hoàn thành nghĩa vụ; Hộ khó khăn về tài chính do ốm đau, thiên tai, bệnh tật, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, được vay từ nguồn vốn của địa phương theo hình thức tín chấp, tối đa không quá 50 triệu đồng theo yêu cầu đóng góp chi phí của từng thị trường. - Đối với lao động là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ chính sách có công, hộ nghèo khi được tuyển chọn đi học nghề, học giáo dục định hướng trước khi đi xuất khẩu lao động thì ưu tiên được vay trước 05 triệu đồng từ nguồn kinh phí địa phương theo hình thức tín chấp để trang trải chi phí ban đầu. b) Các khoản vay từ ngân hàng: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức tín dụng khác của tỉnh cân đối nguồn vốn để gia đình người lao động đứng tên vay theo hình thức tín chấp (Hoặc thế chấp tài sản khi có nhu cầu vay thêm đối với một số thị trường có chi phí cao) được nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời phục vụ cho việc xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài. Vốn vay được trả dần hàng năm, người lao động không trực tiếp nhận tiền vay mà vốn vay được chuyển trực tiếp đến tài khoản của đơn vị xuất khẩu lao động nhằm tránh tình trạng người lao động sử dụng vốn vay sai mục đích. 3.2. Đóng góp của người lao động: Mỗi gia đình khi có người trong gia đình có nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn từ bản thân gia đình, dòng họ thân tộc hoặc những nguồn vốn hợp pháp khác. 3.3. Chính sách hỗ trợ chi phí giáo dục định hướng và ngoại ngữ: - Hàng năm căn cứ vào hợp đồng giữa cơ sở dạy nghề với người lao động hoặc Doanh nghiệp xuất khẩu lao động (Gồm: giáo dục ngoại ngữ, giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng) trích nguồn ngân sách tỉnh để hỗ trợ tiền học giáo dục định hướng và ngoại ngữ cho người lao động, mức không quá 500.000đ/người/tháng, tối đa không quá 03 tháng, cụ thể: + Hỗ trợ 100% kinh phí học giáo dục định hướng và ngoại ngữ cho đối tượng thuộc diện chính sách có công (Theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/6/2006 của Chính phủ, về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), lao động là người dân tộc thiểu số và diện hộ nghèo (Có sổ hộ nghèo). + Hỗ trợ 50% kinh phí học giáo dục định hướng, ngoại ngữ cho lao động thuộc: Hộ cận nghèo; Lao động là bộ đội, công an, thanh niên xung phong hoàn thành nghĩa vụ; Hộ khó khăn về tài chính do thiên tai, ốm đau, bệnh tật… Ngoài ra người lao động tự túc tiền ăn, ở và chi phí khác trong thời gian học và chờ làm thủ tục xuất cảnh. - Điều kiện được hỗ trợ: + Phải có tên trong danh sách đề nghị của cấp thẩm quyền phê duyệt. + Phải có thông báo chấp nhận tuyển lao động của Doanh nghiệp xuất khẩu lao động và hộ chiếu xuất cảnh. | 2,047 |
134,163 | 4. Tạo điều kiện thuận lợi để chọn 01 đến 02 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có năng lực đủ mạnh về tài chính thực hiện chức năng xuất khẩu lao động trực tiếp. 5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động. - Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm nhận việc duyệt cấp kinh phí theo quy định. - Đối với Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp tỉnh: Tùy theo hoạt động cụ thể hàng năm, ngân sách hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh (Chi hội họp, tập huấn, tuyên truyên, kiểm tra, giám sát, tham quan học tập kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết...). Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mức chi cụ thể theo quy định. 6. Khen thưởng: Hàng năm, tỉnh tổ chức tổng kết công tác xuất khẩu lao động và khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác xuất khẩu lao động theo luật thi đua khen thưởng, ngoài ra có hình thức khen thưởng khuyến khích cho các trường hợp sau: - Đối với các huyện, thị xã: Một năm có: + 50 đến dưới 100 lao động đi xuất khẩu lao động được khen thưởng 05 triệu đồng. + 100 lao động trở lên đi xuất khẩu lao động được khen thưởng 10 triệu đồng. - Đối với Công ty xuất khẩu lao động: Một năm tuyển dụng và đưa được 50 lao động của tỉnh đi xuất khẩu lao động được khen thưởng 10 triệu đồng. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Đề án xuất khẩu lao động tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 đạt hiệu quả cao nhất. 2. Nhiệm vụ của các Sở, ngành. Các Sở, ngành triển khai công việc liên quan theo chức năng để phục vụ tốt nhất cho công tác xuất khẩu lao động của tỉnh; riêng một số Sở, ngành có trách nhiệm trực tiếp, triển khai các công việc cụ thể như sau: 2.1. Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đăk Nông, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và các phương tiện thông tin đại chúng của các huyện, xã, thị trấn: Tập trung tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác xuất khẩu lao động để từng bước chuyển biến mạnh mẽ nhận thức về lĩnh vực xuất khẩu lao động đến các tầng lớp nhân dân. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, huyện và hệ thống đài phát thanh của các địa phương dành ra một thời lượng nhất định để tuyên truyền miễn phí các nội dung liên quan đến việc triển khai xuất khẩu lao động của Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh. 2.2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh: Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo thường xuyên, chặt chẽ việc tuyển dụng, tạo nguồn và đào tạo lao động tại các cơ sở dạy nghề. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách triển khai thực hiện công tác xuất khẩu lao động, tổng hợp tình hình hoạt động và báo cáo về Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của chế độ báo cáo. 2.3. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng khác của tỉnh: Đề xuất các giải pháp về kinh phí, vốn, chính sách cho vay và các giải pháp thu hồi vốn có hiệu quả. 2.4. Công an tỉnh: Thông tin rõ ràng và hướng dẫn các thủ tục, các khoản phí phải nộp, thời gian hoàn thành việc cấp hộ chiếu cho người lao động tham gia làm việc ở nước ngoài; ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành vi lừa đảo gây thiệt hại cho người lao động; có biện pháp xử lý hữu hiệu về việc cấp hộ chiếu cho người lao động. Sau 15 ngày kể từ ngày nộp tờ khai KT1, người lao động sẽ nhận được hộ chiếu. Đây là một trong những việc làm hết sức quan trọng và then chốt có tác động rất lớn đến việc lập kế hoạch thị trường và tiến độ xuất khẩu, giảm tổn thất và thiệt hại cho người lao động. 2.5. Sở Y tế tỉnh: Thông báo rõ các thủ tục, các khoản chi phí phải nộp, đảm bảo việc khám sức khỏe cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài kịp thời, chính xác, đúng quy định của Nhà nước. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Đôn đốc việc thành lập Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp xã (Đối với những xã, phường, thị trấn chưa có Ban Chỉ đạo), chịu trách nhiệm lập kế hoạch tạo nguồn lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài của đơn vị mình, trực tiếp chỉ đạo công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn, kịp thời ngăn chặn các hành vi tiêu cực trong xuất khẩu lao động trên địa bàn do mình phụ trách. Cụ thể trực tiếp chỉ đạo: - Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp xã, thị trấn tổ chức làm tốt công tác tuyên truyền để người lao động hiểu, nắm rõ các qui định chung và đăng ký tham gia xuất khẩu lao động, giới thiệu những người có đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, gia đình chấp hành tốt chính sách pháp luật để được tư vấn tuyển chọn và tạo nguồn xuất khẩu lao động. - Các xã, phường, thị trấn công khai các thông tin về tiêu chuẩn, điều kiện và các khoản chi phí đóng góp để đi xuất khẩu lao động theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh và hướng dẫn của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. - Tại các thôn, buôn, bon hình thành các tổ liên gia có con em xuất khẩu lao động để thường xuyên nắm thông tin nhằm giáo dục, động viên con em mình làm việc tốt hơn, chấp hành các điều khoản đã ký trong hợp đồng, ngăn chặn tình trạng bỏ trốn để nâng cao uy tín của lao động Việt Nam và tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho con em sang lao động ở nước ngoài, phát hiện ngăn chặn kịp thời bọn môi giới, bọn lừa đảo tung tin thất thiệt và thu tiền bất hợp pháp của người lao động có nguyện vọng đi lao động ở nước ngoài. - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm xác nhận các thủ tục cho người lao động vay vốn xuất khẩu lao động một cách thuận lợi đúng theo quy định của ngân hàng và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. 4. Tăng cường sự phối hợp giữa địa phương và các doanh nghiệp được phép tạo nguồn tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Căn cứ vào Hợp đồng tạo nguồn, cung ứng lao động của các doanh nghiệp được phép xuất khẩu lao động với Trung tâm giới thiệu việc làm hoặc với các huyện, thị xã, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động thông báo kế hoạch, nhu cầu, số lượng, cơ cấu tuyển lao động cho Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh. Trên cơ sở đó Ban Chỉ đạo điều phối địa bàn tuyển và chỉ định các cơ sở tạo nghề, đào tạo giáo dục định hướng phù hợp với yêu cầu của thị trường và nhu cầu tuyển dụng. - Trung tâm giới thiệu việc làm, doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong và ngoài tỉnh khi được sự đồng ý của Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh sẽ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tổ chức tuyển chọn lao động và chuyên gia có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt để cung cấp đủ số lượng lao động xuất khẩu hàng quý, hàng năm của tỉnh. 5. Báo cáo công tác xuất khẩu lao động. Định kỳ hàng tháng Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp tỉnh (Thông qua đơn vị thường trực là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh) để tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh kịp thời về Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh (Thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương./. QUYẾT ĐỊNH DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 PHƯỜNG HỐ NAI, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 227/2003/QĐ-TTg ngày 06/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2914/QĐ.CT.UBT ngày 01/11/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 5082/QĐ-CT-UBT ngày 24/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Xét hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa do Công ty Tư vấn xây dựng ACC lập tháng 4 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 83/TTr-SXD ngày 10/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa do Công ty Tư vấn xây dựng ACC lập tháng 4 năm 2010 với các nội dung chính sau: 1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch a) Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau: - Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài. - Phía Nam: Giáp phường Tân Hiệp. - Phía Đông: Giáp phường Tân Biên. - Phía Tây: Giáp phường Trảng Dài và phường Tân Hiệp. b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch: | 2,016 |
134,164 | - Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 388,52 ha. - Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 32.600 người. Năm 2020 khoảng 41.000 người. - Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000. 2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch - Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003. - Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020. - Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng. - Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Hố Nai như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD) - Đất đơn vị ở: ≥8m2/người; - Đất cây xanh: ≥2m2/người; - Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người. Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường. 4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Theo Quyết định số 2914/QĐ.CT.UBT ngày 01/11/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau: BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông. Sau khi điều chỉnh có xu hướng tăng diện tích, cụ thể: + Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư cải tạo thành đất ở hiện hữu. + Chuyển chức năng quy hoạch khu nhà ở theo dự án của Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai đã xây dựng xong sang đất ở hiện hữu. + Ngoài ra các khu ở ổn định lâu dài được giữ lại và nâng cấp, chỉnh trang. Đất phát triển dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết, cụ thể: - Điều chỉnh ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp: + Điều chỉnh khu đất theo quy hoạch được duyệt là đất văn hóa thể thao sang đất công trình công cộng - hành chính để bố trí trung tâm hành chính của phường. + Điều chỉnh diện tích quy hoạch đất cây xanh và mở đường sang chức năng đất dịch vụ đô thị. + Điều chỉnh phần đất thuộc chức năng công nghiệp hiện hữu và đất ở hiện hữu sang chức năng đất thương mại dịch vụ (dự án của Công ty TNHH Việt Thuận Thành). - Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp, đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố. - Đất công trình tôn giáo - tín ngưỡng, di tích trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích, giữ nguyên hiện trạng và tôn tạo. - Cập nhật khu đất an ninh quốc phòng - xây dựng Đài Thông tin Phi trường có quy mô khoảng 0,66 ha. - Cập nhật đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật - cập nhật vị trí xây dựng Trạm xử lý nước thải số 01 của thành phố Biên Hòa với quy mô 9,6 ha tại khu vực Trại Chăn nuôi heo Đông Phương. - Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục kèm theo. 6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau: 2. Giao thông chính cấp đô thị: - Đường Xa lộ Hà Nội, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 50m (10m - 30m - 10m). - Đường QH - N1, ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 35m (5m - 7,5m - 10m - 7,5m - 5m). - Đường Nguyễn Ái Quốc (Quốc lộ 1 cũ), ký hiệu mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 32m (5m - 22m - 5m). - Đường QH - N16 (đường liên phường Trảng Dài - Hố Nai - Tân Biên), ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m) b) Giao thông cấp khu ở: Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau: - Đường Phúc Lâm, QH - D8, QH - D12, QH - D19, QH - N5, QH - N16 và QH - N18; ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m). - Đường QH - D1, QH - D11, QH - D15, QH - D16, QH - D17, QH - D18, QH - N2, QH - N3, QH - N4, QH - N6, QH - N10, QH - N17, QH - N19, QH - N20, QH - N21, QH - N22 và QH - N23; ký hiệu mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 17m (4m - 9m - 4m). c) Mạng giao thông nội bộ: Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi. - Đường QH - D2, QH - D3, QH - D4, QH - D5, QH - D6, QH - D7, QH - D9, QH - D10, QH - D13, QH - D14, QH - N7, QH - N8, QH - N9, QH - N11, QH - N12, QH - N13, QH - N14, QH - N15 và QH - N24; ký hiệu mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 11m (3m - 5m - 3m). - Ngoài ra còn có mạng đường hẻm được quy hoạch mới và mở rộng, lộ giới đảm bảo chiều rộng từ 05m - 08m và chiều dài dẫn đến từng căn hộ để thuận lợi cho việc đi lại và PCCC được an toàn. - Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục kèm theo. 7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 8. Dự kiến các khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Hố Nai nói riêng; tình hình đầu tư cho phát triển cho phường Hố Nai cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau: a) Giai đoạn theo kế hoạch ngắn hạn: - Đầu tư xây dựng công trình trụ sở UBND phường tại khu vực theo quy hoạch mới. - Đầu tư xây dựng các công trình công cộng tại khu vực trung tâm hành chính mới của phường: Công an phường, nhà văn hóa, sân thể thao (nằm trong thiết chế văn hóa). - Triển khai quy hoạch chi tiết và xây dựng hạ tầng khu vực 22 ha đất thu hồi làm khu dân cư phục vụ tái định cư tại phía Nam phường. - Đầu tư tuyến đường liên phường theo quy hoạch nối từ Hố Nai sang Trảng Dài và Tân Biên. - Đầu tư vào các khu thương mại dịch vụ dọc tuyến đường liên phường nêu trên. - Đầu tư vào các công trình giáo dục gần trung tâm hành chính mới của phường. b) Giai đoạn từ năm 2012 đến 2015: - Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Nguyễn Ái Quốc theo lộ giới quy hoạch được duyệt. - Đầu tư mới các tuyến đường chính theo trục Bắc Nam để tạo khung giao thông giữa các tuyến chính trên địa bàn phường (03 tuyến: Xa lộ Hà Nội, Nguyễn Ái Quốc, đường qua khu trung tâm hành chính mới). - Đầu tư dự án khu nhà ở riêng lẻ (nhà vườn - biệt thự) khu vực tiếp giáp hồ Suối Mai. c) Giai đoạn từ năm 2015 đến 2020: - Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các trường học theo quy hoạch. - Đầu tư xây dựng khu công viên cây xanh giáp Trường Lê Hồng Phong. - Đầu tư khu dân cư giáp Lâm trường Biên Hòa. - Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. - Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố. Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Hố Nai có trách nhiệm: 1. Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Hố Nai sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. 2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Hố Nai có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt. 3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Hố Nai lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm. | 2,082 |
134,165 | 4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Hố Nai theo quy định của pháp luật. Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch phường Hố Nai, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC VỊ TRÍ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 PHƯỜNG HỐ NAI, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (Kèm theo Quyết định số: 1606/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Căn cứ các nội dung điều chỉnh cụ thể về sử dụng đất và giao thông, xác định cụ thể 24 vị trí điều chỉnh quy hoạch như sau (xem bản vẽ hiện trạng quy hoạch sử dụng đất, giao thông và bản vẽ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất): 1. Điểm điều chỉnh 01 - Nội dung: Bố trí lại hệ thống giao thông và chức năng khu dân cư Lâm trường Biên Hòa: + Chuyển quy hoạch đất cây xanh, đất nhà vườn sang đất ở theo dự án và đất mở đường. + Giữ khung đường giao thông bên ngoài theo quy hoạch cũ, bổ sung mạng đường giao thông bên trong. - Lý do: Hợp lý hóa hệ thống giao thông và tăng cường diện tích khu thương mại trên tuyến đường liên kết qua phường Tân Biên và Trảng Dài. 2. Điểm điều chỉnh 02 - Nội dung: Cập nhật vị trí đất thực hiện dự án xây dựng trạm xử lý nước thải và vùng đệm do Ban Quản lý dự án thoát nước Sở Xây dựng Đồng Nai làm chủ đầu tư tại vị trí trại Chăn nuôi heo Đông Phương hiện hữu. - Lý do: Cập nhật Văn bản số 10/BQLTN-BH ngày 11/5/2007 của Ban Quản lý dự án thoát nước về việc xin giới thiệu địa điểm đất xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải thuộc dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa. 3. Điểm điều chỉnh 03 - Nội dung: Điều chỉnh hướng tuyến đường liên phường Trảng Dài - Hố Nai - Tân Biên tại vị trí đấu nối sang phường Trảng Dài. - Lý do: Cập nhật bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Biên Hòa. 4. Điểm điều chỉnh 04 - Nội dung: + Bố trí lại hệ thống giao thông và phân bổ các điểm nhà trẻ mẫu giáo tại khu vực tiếp giáp dự án hồ Suối Mai; bố trí các khu nhà liên kế dọc theo đường liên phường. + Bố trí khu đất hành chính phường tại khu vực sân bóng hiện hữu. - Lý do: + Hệ thống các tuyến giao thông nhỏ nội bộ không bám theo hiện trạng. + Các điểm nhà trẻ bố trí quá gần nhau. + Nhằm khai thác lợi thế khu nhà liên kế khi thực hiện dự án mở đường. + Hiện chưa có quỹ đất xây dựng trung tâm hành chính phường. 5. Điểm điều chỉnh 05 - Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch từ đất công trình giáo dục sang đất thương mại dịch vụ. - Lý do: Nhằm khai thác tốt hơn quỹ đất mặt tiền tuyến đường liên phường. 6. Điểm điều chỉnh 06 Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch được duyệt là nhà trẻ mẫu giáo sang trường cấp 1. 7. Điểm điều chỉnh 07 - Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch được duyệt là dịch vụ thương mại sang nhà trẻ mẫu giáo. - Lý do: Nhằm phân bổ vị trí hợp lý hơn cho việc phục vụ theo bán kính. 8. Điểm điều chỉnh 08 - Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch khu đất công cộng dự trữ sang đất văn hóa thể thao (khu đất nghĩa địa Hội dòng Mến thánh giá Bắc Hải). - Lý do: Đây là khu vực thuận lợi bố trí quỹ đất xây dựng thiết chế văn hóa gần trung tâm hành chính mới của phường. 9. Điểm điều chỉnh 09 - Nội dung: Điều chỉnh một phần diện tích đất tự cải tạo (khoảng 1.700m2, liên quan 03 hộ dân) sang đất công trình giáo dục để bổ sung một điểm trường cấp 2 theo nhu cầu của phường. - Lý do: Sau khi chỉnh tuyến đường liên phường, phần đất bố trí xây dựng trường chủ yếu là đất quy hoạch cây xanh trước đây và theo nhu cầu cần có thêm 01 trường tại khu vực này. 10. Điểm điều chỉnh 10 - Nội dung: Điều chỉnh khoảng cách ly dọc con rạch nhỏ theo hướng hợp lý. - Lý do: Tuyến rạch nhỏ không cần thiết có khoảng cách ly lớn, đồng thời mật độ dân cư tại khu vực đông đúc. 11. Điểm điều chỉnh 11 - Nội dung: Cập nhật lộ giới tuyến Nguyễn Ái Quốc theo Quyết định 3273/QĐ.CT.UBT của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai là 32m. 12. Điểm điều chỉnh 12 - Nội dung: Chỉnh tuyến đường lộ giới 17m dọc suối ra khỏi tiền sảnh Nhà thờ Giáo xứ Gia Cốc khoảng 05m. - Lý do: Theo đề xuất của UBND phường Hố Nai. 13. Điểm điều chỉnh 13 - Nội dung: Điều chỉnh tuyến hẻm nội bộ cho phù hợp hiện trạng. - Lý do: Tuyến đường dự phóng đi qua khu đất rộng và trống, bám theo hẻm hiện trạng, hạn chế giải tỏa trắng. 14. Điểm điều chỉnh 14 - Nội dung: Điều chỉnh tuyến đường ngang trước khu đất quy hoạch nhà trẻ mẫu giáo cho thông tuyến với đường bên cạnh. - Lý do: Hợp lý hóa hệ thống giao thông tại khu vực. 15. Điểm điều chỉnh 15 - Nội dung: Mở rộng và điều chỉnh tuyến đường này cho thông toàn tuyến. - Lý do: Hợp lý hóa hệ thống giao thông tại khu vực. 16. Điểm điều chỉnh 16 - Nội dung: Điều chỉnh tuyến đường này cho phù hợp với hẻm hiện trạng. - Lý do: Hợp lý hóa hệ thống giao thông tại khu vực. 17. Điểm điều chỉnh 17 - Nội dung: Điều chỉnh tuyến đường Phúc Lâm cho phù hợp với tim hẻm hiện trạng - mở rộng đều hai bên để hạn chế giải tỏa trắng. - Lý do: Tạo sự hợp lý, khoa học và công bằng khi triển khai quy hoạch. 18. Điểm điều chỉnh 18 - Nội dung: Cập nhật khu vực 22 ha dự kiến đầu tư dự án khu dân cư phục vụ tái định cư theo chủ trương thu hồi đất của thành phố. 19. Điểm điều chỉnh 19 - Nội dung: Điều chỉnh một phần giao thông, quy hoạch mở rộng tuyến đường băng qua suối theo hiện trạng; chuyển chức năng quy hoạch từ đất nhà vườn sang đất nhà ở hiện hữu cho phù hợp với hiện trạng tương đối dày đặc của dân cư tại khu vực; dự kiến quy hoạch khu đất nghĩa trang Giáo xứ Kim Bích thành đất công trình công cộng sau khi di dời theo chủ trương chung. Lý do: Hiện trạng tuyến đường này đã có đường dân sinh hiện hữu và mật độ dân cư tại khu vực dày. 20. Điểm điều chỉnh 20 - Nội dung: Cập nhật lộ giới tuyến Xa lộ Hà Nội theo Quyết định 3273/QĐ-CT-UBT của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai là 50m. 21. Điểm điều chỉnh 21 - Nội dung: Điều chỉnh hủy bỏ các tuyến giao thông nội bộ không hợp lý tại khu vực này. - Lý do: Hợp lý hóa hệ thống giao thông tại khu vực. 22. Điểm điều chỉnh 22 - Nội dung: Điều chỉnh chức năng khu đất Công ty Lâm sản Đồng Nai thành đất công trình dịch vụ thương mại và nắn chỉnh tuyến đường nối ra Xa lộ Hà Nội. - Lý do: Thực hiện theo Quyết định số 4005/QĐ-UBND ngày 16/11/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai. 23. Điểm điều chỉnh 23 - Nội dung: Điều chỉnh cơ cấu ranh giới công trình nhà trẻ mẫu giáo và khu dân cư hiện hữu, khu cây xanh. - Lý do: Hợp lý hóa việc sử dụng đất, tạo thuận lợi cho việc triển khai quy hoạch. 24. Điểm điều chỉnh 24 - Nội dung: Điều chỉnh một phần diện tích đất văn hóa thể thao sang đất cây xanh. - Lý do: Tăng cường diện tích đất dành cho quy hoạch cây xanh và tăng tính hợp lý cho diện tích đất văn hóa thể thao./. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Hóa chất Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; b) Tên giao dịch: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; c) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Chemical Group; d) Tên gọi tắt: Vinachem 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 1A, Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Văn phòng đại diện: 22 Lý Tự Trọng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất cơ bản; hóa chất tiêu dùng; công nghiệp hóa chất, hóa dược, hóa dầu; công nghiệp chế biến cao su; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: kinh doanh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho ngành công nghiệp hóa chất; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp hóa chất và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 6. Vốn điều lệ xác định tại thời điểm chuyển đổi là: 8.000.000.000.000 đồng (tám nghìn tỷ đồng chẵn). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. | 2,121 |
134,166 | 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; b) Thực hiện việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định hiện hành; c) Trình Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định; đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG VỀ XỬ LÝ VƯỚNG MẮC TRONG CỔ PHẦN HÓA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM Ngày 16 tháng 6 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã chủ trì cuộc họp về việc xử lý vướng mắc trong cổ phần hóa Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Cùng dự họp đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Sau khi nghe Bộ Công thương và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam báo cáo, ý kiến lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau: 1. Đồng ý hình thức chào giá cạnh tranh để lựa chọn đơn vị tư vấn định giá và tư vấn cổ phần hóa; áp dụng phương pháp tài sản để xác định giá trị doanh nghiệp. 2. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế vị trí địa lý để đưa vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam theo các nguyên tắc sau: a) Không xác định giá trị lợi thế kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất khi xác định giá trị doanh nghiệp đối với diện tích đất đang được sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty (cửa hàng xăng dầu, kho bãi, cầu cảng, bến xuất, tuyến ống); b) Đối với diện tích đất được giao sử dụng làm văn phòng, trụ sở Tổng công ty, chi nhánh và đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp thì căn cứ theo giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa. Trường hợp giá đất được giao, nhận chuyển nhượng hợp pháp thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thì lấy theo giá công bố này; Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Đồng ý Bộ Công thương và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam căn cứ điều kiện chuyển đổi quy định tại Điều 8 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu để thẩm định và quyết định chuyển đổi 42 đơn vị trực tiếp kinh doanh xăng dầu thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 4. Bộ Công thương tiếp tục triển khai thực hiện cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, NGHIỆP VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO NGUỒN NHÂN LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” thuộc Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Chương trình là cơ sở để biên soạn tài liệu giảng dạy và tổ chức bồi dưỡng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VÀ NGHIỆP VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO NGUỒN NHÂN LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1762/2010/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2010) Phần 1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) cho nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được xây dựng nhằm nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ đối với những người trực tiếp thực hiện công tác này và các chức danh tư pháp góp phần từng bước củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng nâng cao tính chuyên nghiệp, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, kỹ năng và nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Chương trình được xây dựng đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, phù hợp với đối tượng học viên. Chương trình cần được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả để đạt được các mục tiêu của Đề án. 2. Kết thúc chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, người học đạt được các chuẩn sau: 2.1. Về kiến thức: cập nhật được nội dung văn bản pháp luật mới và ứng dụng kiến thức đã học trong học tập, công tác và đời sống. 2.2. Về kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học về kỹ năng nghiệp vụ để nâng cao phương pháp, nghiệp vụ tuyên truyền pháp luật; - Có khả năng tổ chức và thực hiện tốt các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật tới công chúng. 2.3. Về thái độ: Thể hiện ý thức, tinh thần trách nhiệm cao đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên cơ sở nhận thức đầy đủ và sâu sắc về lĩnh vực này. II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đối tượng bồi dưỡng của chương trình: Nhóm 1: cán bộ pháp chế các bộ, ngành đoàn thể Trung ương, cán bộ pháp chế doanh nghiệp. Nhóm 2: Cán bộ, công chức phòng phổ biến, giáo dục pháp luật của các Sở Tư pháp, cán bộ pháp chế Sở ban ngành và cán bộ tư pháp cấp huyện. Nhóm 3: Thẩm phán, luật sư, chấp hành viên. 2. Thời gian thực hiện chương trình: bố trí hàng năm trong thời lượng chung của Học viện Tư pháp. Phần 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH I. KỸ NĂNG BỒI DƯỠNG CHUNG CHO 3 NHÓM ĐỐI TƯỢNG 1. Chuyên đề 1: Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp (3 tiết) - Xây dựng kế hoạch tổ chức buổi tuyên truyền trực tiếp; - Các bước cần tiến hành khi thực hiện buổi tuyên truyền trực tiếp; - Kỹ năng tuyên truyền trực tiếp. | 2,066 |
134,167 | 2. Chuyên đề 2: Kỹ năng biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật (3 tiết) - Các loại tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; - Kỹ năng biên soạn tài liệu; - Tổ chức biên soạn tài liệu. 3. Chuyên đề 3: Kỹ năng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật qua phương tiện thông tin đại chúng (3 tiết) - Kỹ năng cơ bản về viết tin, bài phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo in; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo nói; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật qua mạng Internet. II. KỸ NĂNG BỒI DƯỠNG RIÊNG CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG 1. Nhóm 1: Cán bộ pháp chế các bộ, ngành đoàn thể Trung ương, cán bộ pháp chế doanh nghiệp. Chuyên đề 1: Kỹ năng tổ chức tập huấn theo phương pháp cùng tham gia (3 tiết) - Kỹ năng tổ chức tập huấn theo phương pháp cùng tham gia của người báo cáo viên (kỹ năng định hướng, điều khiển, quan sát, lắng nghe, trình bày, đặt câu hỏi, giao bài tập tình huống, xử lý các tình huống trong giảng dạy và kỹ năng cần thiết của báo cáo viên cho việc áp dụng phương pháp dạy học tình huống, hỏi đáp, trực quan, kích thích tư duy …); - Kỹ năng tổ chức làm việc của nhóm Chuyên đề 2: Kỹ năng xây dựng Chương trình, Kế hoạch và tổ chức thực hiện (3 tiết) - Quy trình xây dựng chương trình (đánh giá sự cần thiết xây dựng chương trình; yêu cầu, mục đích xây dựng; quy trình xây dựng chương trình; tổ chức thực hiện chương trình); - Kỹ năng xây dựng kế hoạch (sự cần thiết xây dựng kế hoạch; yêu cầu và căn cứ xây dựng kế hoạch; các loại kế hoạch; quy trình xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch). 2. Nhóm 2: Kỹ năng bồi dưỡng riêng cho cán bộ, công chức phòng PBGDPL của các Sở Tư pháp, cán bộ pháp chế Sở ban ngành và cán bộ tư pháp cấp huyện 2.1. Chuyên đề 1: Kỹ năng tổ chức thi tìm hiểu pháp luật tại cơ sở (2 tiết) - Kỹ năng tổ chức thi tìm hiểu pháp luật qua hình thức thi nói (thi vấn đáp, sân khấu) - Kỹ năng tổ chức thi tìm hiểu pháp luật qua hình thức thi viết; - Kỹ năng tổ chức thi tìm hiểu pháp luật qua hình thức thi trắc nghiệm; - Kỹ năng tổ chức thi tìm hiểu pháp luật qua hình thức thi trên mạng. 2.2. Chuyên đề 2: Kỹ năng tư vấn pháp luật (2 tiết) - Kỹ năng tiếp xúc để tìm hiểu yêu cầu của đối tượng được tư vấn, kỹ năng trả lời yêu cầu của khách hàng; - Kỹ năng nghiên cứu và phân tích pháp luật; - Kỹ năng đàm phán và hòa giải. 2.3. Chuyên đề 3: Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật (2 tiết) - Xây dựng, thành lập câu lạc bộ pháp luật; - Tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ; - Đưa nội dung pháp luật vào hoạt động của các loại hình câu lạc bộ khác. 3. Nhóm 3: Kỹ năng bồi dưỡng riêng cho thẩm phán, luật sư, chấp hành viên 3.1. Chuyên đề 1: Kỹ năng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động bào chữa, bảo vệ và tư vấn pháp luật (2 tiết) - Kỹ năng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; - Kỹ năng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động tư vấn pháp luật. 3.2. Chuyên đề 2: Kỹ năng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử của Tòa án (2 tiết) 3.2.1. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động hòa giải các vụ việc dân sự - Kỹ năng tiếp xúc và nghe đương sự trình bày; - Kỹ năng xem xét, xác định nội dung tranh chấp, quan hệ pháp luật tranh chấp và áp dụng quy định pháp luật có liên quan; - Kỹ năng giải thích, thuyết phục, hướng dẫn đương sự tự nguyện hòa giải tranh chấp. 3.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử của Tòa án - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trong phần thủ tục bắt đầu phiên tòa; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trong phần xét hỏi tại phiên tòa; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trong phần tranh luận tại phiên tòa; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trong phần tuyên án; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua phiên tòa xét xử lưu động. 3.3. Chuyên đề 3: Kỹ năng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động thi hành án (2 tiết) - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua việc xây dựng kế hoạch thi hành án; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động tự nguyện và thỏa thuận thi hành án; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động cưỡng chế thi hành án; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án; - Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác dân vận, tâm lý thi hành án; III. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT MỚI (mỗi đối tượng 5 tiết. Tổng số 15 tiết cho 3 đối tượng) Theo từng năm, trên cơ sở các văn bản pháp luật mới ban hành, lựa chọn và xây dựng chuyên đề bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới phù hợp với các đối tượng. Phần 3. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thời điểm thực hiện chương trình 1.1. Đối tượng: Thẩm phán, luật sư, chấp hành viên: thực hiện chương trình này hàng năm theo từng khóa học. 1.2. Đối tượng: Cán bộ pháp chế các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, pháp chế doanh nghiệp, cán bộ phòng PBGDPL của Sở Tư pháp, cán bộ Phòng Tư pháp các quận, huyện thực hiện chương trình này hàng năm. Mỗi năm học tập trung 01 kỳ. - Thời điểm bắt đầu thực hiện chương trình: Năm 2011. 2. Cấu trúc chương trình (phần kiến thức về nghiệp vụ và phần kiến thức về pháp luật) - Phần kiến thức về nghiệp vụ: Mỗi đối tượng 15 tiết, gồm 2 nhóm chuyên đề được thực hiện trong chương trình: chuyên đề áp dụng chung cho 3 nhóm đối tượng và chuyên đề áp dụng riêng đối với từng đối tượng cụ thể. - Phần kiến thức pháp luật: Mỗi đối tượng sẽ được bồi dưỡng 5 tiết chuyên đề kiến thức pháp luật mới phù hợp với đối tượng đó (15 tiết cho 3 đối tượng). Phạm vi kiến thức được chọn có thể thay đổi tùy theo yêu cầu bồi dưỡng kiến thức pháp luật đối với từng đối tượng và từng thời điểm. 3. Một số nguyên tắc khi thực hiện chương trình: - Một là, tiếp cận sát mục tiêu của chương trình và mục tiêu chung về bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, mang tính đặc thù của từng chuyên đề, từng đối tượng và hướng tới chuẩn bị cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng trang kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật vững vàng đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của Đất nước. - Hai là, việc thực hiện nội dung phải đảm bảo: + Tính kế thừa (những nội dung hiện hành mang tính kinh điển được giữ nguyên và khai thác theo hướng mới); + Tính cập nhật; + Tính liên thông về kiến thức giữa các chuyên đề và các đối tượng; + Tính thực tiễn, phù hợp với đối tượng, địa bàn. - Ba là, đảm bảo quy định về phân bổ thời lượng của chương trình; cân đối giữa các chuyên đề của chương trình. - Bốn là, việc thực hiện chương trình phải đảm bảo tính hài hòa giữa thời lượng và nội dung, bám sát mục tiêu chương trình để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình. 4. Tài liệu, trang thiết bị phục vụ dạy và học - Tập bài giảng bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật; - Tài liệu tham khảo: + Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật (kỷ yếu dự án VIE/98/001 “tăng cường năng lực pháp luật tại Việt Nam - giai đoạn 2”) xuất bản năm 2002. + Hướng dẫn quản lý công tác hòa giải ở cơ sở tập 1, tập 2, Nhà xuất bản Tư pháp năm 2007. - Đề cương giới thiệu văn bản pháp luật mới; - Đặc san Tuyên truyền pháp luật; - Tạp chí pháp luật có liên quan tới chương trình bồi dưỡng. - Các phương tiện và đồ dùng dạy học: máy chiếu Overhead, Media projector, máy vi tính, đĩa hình tư liệu … có liên quan đến nội dung Chương trình môn học. 5. Yêu cầu về Báo cáo viên: Báo cáo viên có trình độ cử nhân luật, kiến thức sư phạm và thực tiễn công tác. Trong trường hợp có bằng đại học khác thì phải cần có thời gian công tác trong lĩnh vực liên quan đến pháp luật từ năm năm trở lên. Đối với Báo cáo viên giới thiệu các chuyên đề về nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, bên cạnh các yêu cầu trên thì phải là những công chức có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật có trách nhiệm: - Chủ trì biên soạn Tập bài giảng bồi dưỡng nghiệp vụ PBGDPL; - Chủ trì biên soạn tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật; - Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình. 2. Học viện Tư pháp có trách nhiệm: - Bố trí thời lượng 20 tiết/nhóm đối tượng cho việc thực hiện Chương trình; - Thẩm định tài liệu giảng dạy; - Bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị cho học viên là thẩm phán, luật sư, chấp hành viên; - Tổ chức thực hiện Chương trình; - Bố trí Báo cáo viên giảng dạy kiến thức pháp luật và nghiệp vụ PBGDPL; - Cấp Giấy chứng nhận cho học viên tham gia khóa học. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cán bộ được mời tham dự khóa học có trách nhiệm cử và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ được tham gia khóa học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu công việc trong giai đoạn mới. Sau 02 năm thực hiện chương trình, Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về tính phù hợp, hiệu quả của việc thực hiện chương trình này và tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần thiết). Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần trao đổi, phản ánh kịp thời về Ban chỉ đạo Đề án (cơ quan thường trực là Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) để tập hợp, giải quyết. | 2,115 |
134,168 | THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG RỪNG VÀ CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI 63 HUYỆN NGHÈO THUỘC 21 TỈNH THEO NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009 về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 63 huyện); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung một số loài cây trồng rừng và cây lâm sản ngoài gỗ tại 63 huyện nghèo thuộc 21 tỉnh theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục bổ sung một số loài cây trồng rừng và cây lâm sản ngoài gỗ tại 63 huyện nghèo thuộc 21 tỉnh” (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG RỪNG TẠI 63 HUYỆN NGHÈO THUỘC 21 TỈNH THEO NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 35 /2010/TT - BNNPTNT ngày 23 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG MỘT SỐ LOÀI CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI 63 HUYỆN NGHÈO THUỘC 21 TỈNH THEO NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 35 2010//TT - BNNPTNT ngày 23 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ BỘ, NGÀNH, TRUNG ƯƠNG, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ VÀ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nguyên tắc làm việc, mối quan hệ, chế độ công tác của Ban chỉ huy quân sự các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Ban Đảng ở trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương); Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã) và theo quy định tại khoản 2, Điều 20, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã; 2. Bộ Tư lệnh của quân khu, Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Hoạt động của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Cán sự đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng cùng cấp, sự chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng cùng cấp, sự chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó; Ban chỉ huy quân sự cấp xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã chịu sự quản lý, chỉ đạo, chỉ huy về công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan quân sự cấp trên. 2. Mọi hoạt động của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải tuân thủ theo quy định của Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ và các quy định của pháp luật về công tác quốc phòng. 3. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã làm việc theo nguyên tắc tập thể, cấp dưới phục tùng cấp trên và chịu trách nhiệm cá nhân theo chức trách, nhiệm vụ được phân công. Chương 2. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC Điều 4. Chế độ nắm tình hình 1. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải tổ chức, phân công người trực tiếp nắm tình hình, kết quả thực hiện công tác quốc phòng của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và của cấp xã; tổng hợp, báo cáo cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp trên theo quy định. 2. Thường xuyên nắm chắc tình hình về công tác quốc phòng, công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ. Điều 5. Chế độ xây dựng văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện về công tác quốc phòng 1. Hằng năm, căn cứ vào chỉ thị, mệnh lệnh của người chỉ huy, kế hoạch, hướng dẫn về công tác quốc phòng của cơ quan quân sự cấp trên, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự, công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch công tác trên, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện; 2. Hằng năm hoặc từng thời kỳ, căn cứ chỉ đạo của cơ quan quân sự có thẩm quyền Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải xây dựng các kế hoạch thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, công tác giáo dục quốc phòng-an ninh, công tác phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ, cụ thể như sau: a. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương: - Kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh; - Kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên (nếu được Chính phủ giao nhiệm vụ xây dựng các đơn vị chuyên môn dự bị); - Kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân bảo đảm cho nhu cầu quốc phòng; - Kế hoạch chuyển cơ quan, tổ chức từ hoạt động thời bình sang trạng thái thời chiến. b. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: - Kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh; - Kế hoạch đăng ký, quản lý quân nhân dự bị, người sẵn sàng nhập ngũ; - Kế hoạch chuyển cơ quan, tổ chức từ hoạt động thời bình sang trạng thái thời chiến; - Kế hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; - Kế hoạch chiến đấu bảo vệ cơ quan, tổ chức; - Kế hoạch phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; - Kế hoạch phòng không nhân dân; c. Ban chỉ huy quân sự cấp xã: - Kế hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân; - Kế hoạch mở rộng lực lượng dân quân trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu, trạng thái quốc phòng; - Kế hoạch đăng ký, quản lý quân nhân dự bị, người sẵn sàng nhập ngũ; - Kế hoạch chiến đấu trị an; - Kế hoạch phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn; - Kế hoạch phòng không nhân dân. d. Việc xây dựng hoặc bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch nêu tại điểm a, b, c khoản này và các kế hoạch khác theo chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp. e. Việc xây dựng các kế hoạch về hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 6. Chế độ đăng ký, quản lý lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và vũ khí trang bị kỹ thuật 1. Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan quân sự địa phương) chỉ đạo, hướng dẫn Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở ở địa phương thực hiện đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, lực lượng dự bị động viên, các phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân; | 2,152 |
134,169 | 2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức thực hiện việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, lực lượng dự bị động viên, các phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân theo quy định của pháp luật. 3. Đăng ký, quản lý số lượng, chất lượng, số hiệu, chủng loại vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ và các trang bị kỹ thuật khác; thực hiện quản lý tập trung ở nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự và được kiểm tra, bảo quản theo quy định. Điều 7. Chế độ tập huấn, bồi dưỡng 1. Hằng năm, cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về công tác quốc phòng, quân sự và dân quân tự vệ; 2. Thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về công tác quốc phòng, quân sự và dân quân tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật dân quân tự vệ. Điều 8. Chế độ hội ý, hội báo 1. Một tháng 02 lần Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, một tuần 01 lần Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện hội ý do chỉ huy trưởng hoặc chính trị viên chủ trì để nắm tình hình, đánh giá kết quả thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của tuần, tháng và triển khai, phân công việc cần làm tiếp theo của Ban chỉ huy quân sự. 2. Hằng quý, dưới sự chủ trì của chỉ huy trưởng hoặc chính trị viên, các chỉ huy phó và chính trị viên phó báo cáo tình hình kết quả thực hiện các mặt công tác theo chức trách được phân công, đề xuất những công việc cần làm tiếp; đồng thời thống nhất nội dung, biện pháp thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của tháng, quý tiếp theo; 3. Khi có nhiệm vụ đột xuất, căn cứ tình hình cụ thể của đơn vị, chỉ huy trưởng tổ chức hội ý trong Ban chỉ huy quân sự để kịp thời thông báo nhiệm vụ, thống nhất biện pháp và phân công cán bộ trong Ban chỉ huy quân sự để tổ chức thực hiện. Điều 9. Chế độ giao ban 1. Chế độ giao ban của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương a. Thời gian giao ban: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương chủ trì giao ban mỗi quý một lần; giao ban quý 2 gắn với sơ kết công tác quốc phòng 6 tháng đầu năm, giao ban quý 4 gắn với sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng của năm; b. Phương pháp tổ chức giao ban: Tổ chức tập trung hoặc giao ban trực tuyến theo điều kiện của từng bộ, ngành; c. Thành phần giao ban gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức thành viên thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành; cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng thuộc bộ, ngành. Trường hợp đặc biệt, nếu các đồng chí trong thành phần giao ban nêu trên vắng mặt thì phải được sự đồng ý của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự hoặc đồng chí chủ trì giao ban và phải có báo cáo bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành. Khi tổ chức giao ban có thể mời đại diện Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, cơ quan quân sự địa phương nơi đặt trụ sở và đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan dự giao ban. d. Khi Bộ Quốc phòng tổ chức hội nghị giao ban, cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương đi dự phải đúng thành phần triệu tập, đúng thời gian, địa điểm quy định và báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình với Bộ Quốc phòng; 2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh a. Thời gian giao ban: Chỉ huy trưởng chủ trì giao ban mỗi quý một lần; trường hợp đặc biệt có thể giao ban đột xuất thì báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. b. Phương pháp tổ chức giao ban: Tổ chức tập trung. c. Thành phần giao ban gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức ở cơ sở thuộc phạm vi quản lý; cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng, quân sự. Trường hợp đặc biệt, nếu các đồng chí trong thành phần giao ban nêu trên vắng mặt thì phải được sự đồng ý của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự hoặc đồng chí chủ trì giao ban và phải có báo cáo bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự. Khi tổ chức giao ban có thể mời đại diện cơ quan quân sự địa phương nơi đặt trụ sở và đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. d. Khi Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức giao ban: Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cử cán bộ đi dự phải đúng thành phần triệu tập, đúng thời gian, địa điểm quy định và báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức mình với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; 3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện a. Thời gian giao ban: Chỉ huy trưởng chủ trì giao ban mỗi quý một lần; trường hợp đặc biệt có thể giao ban đột xuất thì báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. b. Phương pháp tổ chức giao ban: Tổ chức tập trung c. Thành phần giao ban gồm: các cán bộ trung đội, tiểu đội tự vệ thuộc quyền quản lý. Khi tổ chức giao ban có thể mời đại diện cơ quan quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã (nơi đặt trụ sở) và đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. d. Khi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức giao ban (nơi Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức đặt trụ sở) thì thực hiện theo triệu tập của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 4. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên của các bộ, ngành trung ương: a. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương tổ chức giao ban thì Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thực hiện theo triệu tập của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành; b. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức giao ban thì Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có trụ sở đặt tại địa phương đó cử cán bộ đi dự phải đúng thành phần triệu tập, đúng thời gian, địa điểm quy định và báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện công tác quốc phòng của cơ quan, tổ chức mình với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. c. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức khi tổ chức giao ban: Chỉ huy trưởng chủ trì giao ban thường mỗi quý một lần; trường hợp đặc biệt có thể giao ban đột xuất thì báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức mình và Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương. 5. Ban chỉ huy quân sự cấp xã a. Khi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức giao ban: Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải cử cán bộ đi dự theo đúng thành phần triệu tập, đúng thời gian, địa điểm quy định và báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của cấp mình với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; b. Ban chỉ huy quân sự cấp xã khi tổ chức giao ban: Chỉ huy trưởng chủ trì giao ban mỗi tháng một lần; đối với các xã vùng cao, hải đảo căn cứ điều kiện địa lý, đi lại khó khăn có thể tổ chức giao ban mỗi quý từ 1 đến 2 lần; - Thành phần giao ban gồm: Thôn đội trưởng, trung đội trưởng dân quân cơ động; tiểu đội trưởng dân quân thường trực (nếu có); trung đội trưởng, tiểu đội trưởng dân quân binh chủng thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp xã. - Mời lãnh đạo chính quyền cấp xã, đại diện Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, đại diện cán bộ công an xã, các tổ, trạm biên phòng và các đơn vị có liên quan đứng chân trên địa bàn dự giao ban để thông báo tình hình chung và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan. - Địa điểm giao ban: Do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quy định. 6. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành, cơ quan, tổ chức cơ sở và cấp xã thực hiện giao ban thường xuyên theo quy định tại các khoản: 1, 2, 3, 4, 5 của điều này, đồng thời thực hiện giao ban theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp khi có nhiệm vụ đột xuất. Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương a. Hằng quý, 6 tháng và năm báo cáo công tác quốc phòng bằng văn bản với người đứng đầu bộ, ngành và Bộ Quốc phòng (qua Cơ quan thường trực công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng); riêng báo cáo 6 tháng và báo cáo năm gửi Bộ Quốc phòng phải do người đứng đầu duyệt, ký. b. Báo cáo đột xuất được thực hiện khi có nhiệm vụ đột xuất về quốc phòng, an ninh theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng hoặc người đứng đầu bộ, ngành. 2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh a. Hằng quý, 6 tháng và năm Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức phải báo cáo công tác quốc phòng, quân sự bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên (nếu có) và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. b. 6 tháng và hằng năm báo cáo bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở về công tác xây dựng lực lượng tự vệ, công tác dự bị động viên và tuyển quân, về hoạt động chiến đấu - trị an trong khu vực phòng thủ của địa phương. c. Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên khi có nhiệm vụ đột xuất về quốc phòng, an ninh hoặc theo yêu cầu của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi đặt trụ sở. 3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện a. Hằng tháng, quý, 6 tháng và năm báo cáo công tác quốc phòng, quân sự bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên (nếu có). | 2,067 |
134,170 | b. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện hoặc Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên (nếu có) hoặc khi có tình hình đột xuất về quốc phòng, an ninh. 4. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc các bộ, ngành trung ương a. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc bộ, ngành trung ương do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều này. b. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc bộ, ngành trung ương do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều này. 5. Ban chỉ huy quân sự cấp xã a. Hằng tháng, quý, 6 tháng và năm báo cáo công tác quốc phòng, quân sự bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. b. Báo cáo đột xuất: Khi trên địa bàn có tình hình, tình huống đột xuất về quốc phòng, an ninh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quân sự cấp trên. Điều 11. Chế độ kiểm tra 1. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương: a. Chịu sự kiểm tra việc thực hiện công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu và Cơ quan Thường trực công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng. b. Giúp người đứng đầu bộ, ngành hoặc trực tiếp tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự khi được người đứng đầu ủy quyền. c. Nội dung, đối tượng, thời gian kiểm tra; tổ chức, cơ cấu, thành phần đoàn kiểm tra công tác quốc phòng của các bộ, ngành trung ương phải được xây dựng trong kế hoạch công tác quốc phòng hằng năm của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng hoặc người đứng đầu bộ, ngành. Trước khi kiểm tra phải thông báo cho địa phương và mời đại diện cơ quan quân sự địa phương, nơi đặt trụ sở của đơn vị thành viên được kiểm tra để tham gia đoàn kiểm tra. Số lượng cơ quan, tổ chức được kiểm tra hàng năm theo quy định của người đứng đầu bộ, ngành hoặc Bộ Quốc phòng. 2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh a. Chịu sự kiểm tra thực hiện công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên (nếu có), Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Quốc phòng. b. Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc trực tiếp tổ chức kiểm tra công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ và kết quả thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, khi được người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền; c. Nội dung, đối tượng, thời gian kiểm tra; tổ chức, cơ cấu, thành phần đoàn kiểm tra công tác quốc phòng của các cơ quan, tổ chức phải được xây dựng trong kế hoạch công tác quốc phòng hằng năm của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cơ quan quân sự có thẩm quyền. Trước khi kiểm tra phải thông báo cho địa phương và mời đại biểu cơ quan quân sự địa phương nơi cơ quan, tổ chức thành viên được kiểm tra đặt trụ sở để tham gia và phối hợp thực hiện. Số lượng cơ quan, tổ chức được kiểm tra hằng năm theo quy định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. 3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện và Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc bộ, ngành trung ương a. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quân sự có thẩm quyền và Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấp trên (nếu có); b. Tổ chức kiểm tra công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ thuộc quyền; tổ chức kiểm tra công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức cấp dưới (nếu có). 4. Ban chỉ huy quân sự cấp xã a. Chịu sự kiểm tra trực tiếp của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; khi Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Quân khu hoặc Bộ Quốc phòng kiểm tra được Ban chỉ huy quân sự cấp huyện thông báo trước về thời gian và nội dung kiểm tra; b. Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đột xuất đối với lực lượng dân quân thuộc quyền. Điều 12. Chế độ sơ kết, tổng kết 1. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tham mưu cho người đứng đầu chủ trì thực hiện sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng- an ninh. 2. Theo quyết định của người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức: a. Sơ kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng-an ninh 6 tháng đầu năm có thể kết hợp với giao ban quý II trong năm và có thể kết hợp với sơ kết thực hiện nhiệm vụ chung của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức. b. Tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng -an ninh hằng năm, có thể kết hợp với giao ban quý IV, thời gian ít nhất là 1/2 ngày và có thể kết hợp với tổng kết thực hiện nhiệm vụ chung của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức khi được sự nhất trí của cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp. Điều 13. Chế độ lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách 1. Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành, cơ quan, tổ chức căn cứ vào nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự để lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách bảo đảm cho công tác quốc phòng, quân sự và thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành; trình người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức phê duyệt để triển khai tổ chức thực hiện. 2. Nhiệm vụ chi cho công tác quốc phòng của cơ quan, tổ chức thực hiện theo mục 3 Điều 5 Chương II, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, các quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ. Chương 3. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 14. Quan hệ công tác của Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương 1. Với Ban Cán sự, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng cùng cấp là quan hệ giữa lãnh đạo và chịu sự lãnh đạo. Ban chỉ huy quân sự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng cùng cấp về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự với cấp ủy cùng cấp theo quy định. 2. Với người đứng đầu bộ, ngành trung ương là quan hệ giữa chỉ đạo, điều hành và chịu sự chỉ đạo, điều hành. Ban chỉ huy quân sự chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của người đứng đầu bộ, ngành; đồng thời, đề xuất với người đứng đầu những nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự được cơ quan quân sự có thẩm quyền giao. 3. Với Bộ Quốc phòng: Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương chịu sự chỉ đạo, chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên thuộc bộ, ngành thông qua sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chức năng liên quan thuộc Bộ Quốc phòng. 4. Với Quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh: Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương phối hợp với Bộ Tư lệnh hoặc Bộ Tham mưu quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự và phòng thủ dân sự của các cơ quan, đơn vị thành viên. 5. Với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, nơi có trụ sở của cơ quan, đơn vị thành viên: Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác tổ chức xây dựng, hoạt động của lực lượng tự vệ, công tác dự bị động viên, tuyển quân, hoạt động chiến đấu - trị an và phòng thủ dân sự của cơ quan, đơn vị thành viên có trụ sở tại địa phương. 6. Với Ban chỉ huy quân sự cơ quan, đơn vị là thành viên thuộc bộ, ngành trung ương: Là quan hệ cấp trên với cấp dưới về công tác quốc phòng, quân sự; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự đối với các cơ quan, đơn vị thành viên. Điều 15. Quan hệ công tác của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh 1. Với cấp ủy Đảng cùng cấp: Là quan hệ giữa lãnh đạo và phục tùng sự lãnh đạo; dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Ban chỉ huy quân sự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự với cấp ủy Đảng theo quy định. 2. Với người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Là quan hệ giữa chỉ đạo, điều hành và chịu sự chỉ đạo, điều hành. Ban chỉ huy quân sự nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự thuộc đơn vị mình; đồng thời đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự được giao. 3. Với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh: Là mối quan hệ cấp trên, cấp dưới; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh về công tác quốc phòng, quân sự địa phương; 4. Đối với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi đặt trụ sở: Là mối quan hệ phối hợp. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức mình và đơn vị thành viên đặt trụ sở để chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục quốc phòng -an ninh, công tác tự vệ, công tác dự bị động viên, tuyển quân, hoạt động chiến đấu - trị an khối cơ quan mình và đơn vị thành viên (nếu có). | 2,108 |
134,171 | 5. Với Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ngành dọc cấp trên (nếu có): Là quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự và có trách nhiệm báo cáo theo quy định. 6. Với đơn vị tự vệ thuộc quyền: Là quan hệ giữa chỉ đạo, chỉ huy và phục tùng sự chỉ đạo, chỉ huy để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự được giao. Điều 16. Quan hệ công tác của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện 1. Với cấp ủy Đảng cùng cấp: Là quan hệ giữa lãnh đạo và chịu sự lãnh đạo; dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng cùng cấp, Ban chỉ huy quân sự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự với cấp ủy Đảng cùng cấp theo quy định. 2. Với người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Là quan hệ giữa chỉ đạo, điều hành và chịu sự chỉ đạo, điều hành Ban chỉ huy quân sự nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự thuộc cơ quan, đơn vị mình; đồng thời đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự được giao. 3. Với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Là quan hệ cấp dưới với cấp trên về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban chỉ huy quân sự huyện về công tác quốc phòng, quân sự địa phương. 4. Với Ban chỉ huy quân sự ngành dọc cấp trên (nếu có): Là quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự và có trách nhiệm báo cáo công tác quốc phòng, quân sự theo quy định. 5. Với đơn vị tự vệ thuộc quyền là quan hệ giữa chỉ đạo, chỉ huy và phục tùng sự chỉ đạo, chỉ huy để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự được giao. Điều 17. Quan hệ công tác của Ban chỉ huy quân sự cấp xã 1. Với Đảng ủy xã: Là quan hệ giữa lãnh đạo và chịu sự lãnh đạo; dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban chỉ huy quân sự cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự với Đảng ủy theo quy định. 2. Với Ủy ban nhân dân cấp xã: Là quan hệ giữa chỉ đạo, điều hành và chịu sự chỉ đạo, điều hành. Ban chỉ huy quân sự nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự thuộc địa phương mình; đồng thời đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự được giao. 3. Với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Là quan hệ cấp dưới với cấp trên về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự. Ban chỉ huy quân sự cấp xã chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban chỉ huy quân sự huyện về công tác quốc phòng, quân sự địa phương. 4. Với lực lượng dân quân của xã là quan hệ giữa chỉ đạo, chỉ huy và phục tùng sự chỉ đạo, chỉ huy để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự. Điều 18. Quan hệ công tác của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc bộ, ngành trung ương 1. Đối với Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức là thành viên thuộc bộ, ngành trung ương do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý: Thực hiện theo Điều 15 của Quy chế này. 2. Đối với Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức là thành viên thuộc bộ, ngành trung ương do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý: Thực hiện theo Điều 16 của Quy chế này. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 209/2006/QĐ-BQP ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Quy chế hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ. Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các Tổng cục, các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh các Quân khu, Binh đoàn, Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp, người đứng đầu bộ, ngành trung ương và cơ quan, tổ chức; Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành. 2. Căn cứ đặc điểm tình hình, yêu cầu nhiệm vụ công tác quốc phòng, người đứng đầu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp mình, phù hợp với quy định tại Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 72/TTr-CP ngày 04/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.437 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 68 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 20 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Hồng Yến, sinh ngày 29/9/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1070, đường Thành Tây, đoạn 3, khóm 4, phường Thành Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam 2. Hàng Thị Út, sinh ngày 01/02/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 101, đường Thọ Giới Tây, khóm 1, phường Vĩnh Hiệp, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 3. Trần Thị Bé Sáu, sinh ngày 28/11/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 367/121, đường Lâm Sâm Đông, khóm 13, phường Hậu Trang, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 4. Lê Thị Kim Thoa, sinh ngày 02/02/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29/2, ngách 72, ngõ 469, đường Liên Thành, khóm 32, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 5. Trương Thị Diễm, sinh ngày 09/7/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Trung Hoa, khóm 5, thông Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 6. Trần Thị Ngọc Diệp, sinh ngày 15/01/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 617, đường Phương Thảo, đoạn 2, khóm 20, phường Tân Trang, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 7. Nguyễn Thị Kim Lương, sinh ngày 04/6/1978 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 170, đường Tân Hưng, đoạn 2, khóm 18, thôn Cựu Xã, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 8. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 27/12/1980 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, phố Hoành Trạch, khóm 12, thôn Văn Đức, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 9. Lê Thị Hồng Vấn, sinh ngày 27/7/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Hồ Nam, khóm 9, phường Vĩnh Xuân, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan 10. Trần Thị Thanh Nhiều, sinh ngày 06/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 294/1, đường Trung Ương, khóm 1, phường Phúc Đức, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung 11. Nguyễn Thị Huỳnh Nga, sinh ngày 23/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 221, đường Vĩnh Hòa, khóm 7, thôn Diêm Phố, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 12. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 16/5/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 167, đường Tiền Học, khóm 25, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 13. Nguyễn Thị Hoan, sinh ngày 06/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 129, đường Trung Tân, khóm 11, phường Trung Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Đài Bắc 14. Nguyễn Thị Cẩm Y, sinh ngày 09/10/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, phường Phụng Hưng, khóm 4, phường Phụng Hưng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 15. Phạm Thị Hồng Diễm, sinh ngày 24/5/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 36, đường Võ Thánh, khóm 4, phường Đại Phong, khu Bắc, thành phố Đài Nam 16. Phạm Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 23/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Trung Chính, đoạn 3, khóm 24, phường Nhị Cưu, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 17. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 04/3/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 106, ngõ 267, đường Gia Định, đoạn 2, khóm 16, thôn Gia Tứ, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 18. Nguyễn Thu Tâm, sinh ngày 05/10/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 318, đường Hải Điền, đoạn 4, khóm 3, phường Điền Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 19. Triệu Thị Hằng, sinh ngày 11/9/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngách 103, ngõ 192, đường Trung Sơn Đông, khóm 22, phường Phụng Đông, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 20. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 21/9/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 471/2, đường Tự Do 4, phường Phúc Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 21. Ngô Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 10/7/1984 tại Bạc Liêu | 2,084 |
134,172 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 84, đường Côn Dương, khóm 5, phường Tây Tân, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 22. Nguyễn Thị Mộng Trúc, sinh ngày 24/8/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 1, ngõ 240, đường Quang Phục Nam, khóm 14, phường Chính Thanh, khu Đại An, thành phố Đài Bắc 23. Võ Ngọc Linh, sinh ngày 15/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 318, đường Phục Hưng, khóm 16, phường Quang Phục, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa 24. Trần Thị Bích Lam, sinh ngày 10/01/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 128, đường Nam Bắc 6, khóm 1, thôn Phúc Trú, xã Đại An, huyện Đài Trung 25. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 25/9/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 45, đường Minh Thánh, đoạn 4, khóm 8, thôn Ngóa Trung, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa 26. Trần Thị Kim Lan, sinh ngày 22/9/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13, số 15, ngách 10, ngõ 270, đường Trung Bình, khóm 13, phường Trung Bình, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 27. Phạm Thị Mỹ Phương, sinh ngày 26/11/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 118, đường Lạc Nghiệp, khóm 1, phường Phương Hòa, khu Đại An, thành phố Đài Bắc 28. Lâm Thị Kiều Diễm, sinh ngày 13/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118 Thái Khang, khóm 12, thôn Thái Khang, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 29. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 10/3/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 129, đường Bảo Đại, đoạn 2, khóm 3, thôn Tây Phố, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam 30. Dương Thị Tuyết Nang, sinh ngày 16/4/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngách 10, ngõ 63, đường Hào Thuận, đoạn 1, khóm 3, thôn Ma Miếu, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 31. Nguyễn Thị Minh Hiếu Em, sinh ngày 29/9/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12, số 3, hẻm 4, ngõ 337, đường Thụ Hiếu, khóm 22, phường Tân Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 32. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 12/6/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, ngõ 72, đường Thiên Tường, khóm 012, phường Đan Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 33. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 07/01/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, ngõ 20, đường Tùng Liêm, khóm 18, phường Phú Dân, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 34. Võ Thị Điệp, sinh ngày 27/7/1977 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 372, đường Kiên Quốc, khóm 5, phường Tam Tín, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 35. Vũ Thị Ngời, sinh ngày 18/9/1988 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, ngõ 15, hẻm 3, phố Trường Giang, khóm 7, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 36. Châu Thị Kim Chi, sinh ngày 22/12/1971 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 298, ngõ 58, đường Nam Dương, khóm 22, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 37. Nguyễn Ngân Thảo, sinh ngày 23/8/1985 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 506, đường Vạn Đại, khóm 021, phường Hoa Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 38. Huỳnh Thị Quắn, sinh ngày 18/02/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 61/19, đường Khai Nguyên, khóm 27, phường Đại Hùng, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 39. Lương Mùi Yến, sinh ngày 06/6/1979 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, hẻm 10, ngõ 52, đoạn 3, đường Dân Đại, khóm 11, phường Ngọc Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 40. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 05/7/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 2, đường Sĩ Đông, khóm 15, phường Lam Nhã, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 41. Nguyễn Thu Diễm, sinh ngày 12/11/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ Vọng Hòa, khóm 2, thôn Vọng Mỹ, xã Tín Nghĩa, huyện Nam Đầu 42. Trần Chấn Hưng, sinh ngày 09/5/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lầu 4, số 141, đoạn 1, phố Trung Thuận, khóm 19, phường Chương Lâm, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 43. Trần Thị Huyền Ni, sinh ngày 15/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 293, phố Tân Liêu, khóm 9, phường Tân Trang, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 44. Trương Thị Minh, sinh ngày 04/9/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103/5, Hạ Nam Phiến, khóm 009, phường Nam Hòa, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 45. Bùi Thị Ngọc Vuông, sinh ngày 02/11/1976 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/10, số 268, đường Phục Hưng 1, khóm 19, thôn Đại Hoa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 46. Hồ Thị Bích Trâm, sinh ngày 22/5/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/17, ngõ Điền Tâm Bắc Tứ, khóm 25, phường Điền Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 47. Hoàng Thị Dung, sinh ngày 23/12/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 351, đoạn 2, phố Trung Sơn, khóm 014, thôn Ái Thế, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 48. Lê Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 10/9/1978 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, đường Cổ Dung, khóm 6, thôn Nam Triều, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa 49. Nguyễn Thị Thu Thắm, sinh ngày 30/10/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngách 16, ngõ 180, đường Vĩnh Cát, khóm 4, phường Lục Nghệ, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 50. Nguyễn Hiền Trinh, sinh ngày 02/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Thành Công, khóm 7, thôn Nga My, xã Nga My, huyện Tân Trúc 51. Huỳnh Thị Hồng Nguyên, sinh ngày 14/01/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29/1, ngõ 707, đường Trung Chính, khóm 11, phường Thái Bình, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam 52. Phàm Mỹ Vồ, sinh ngày 04/5/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Quang Minh, khóm 16, thôn Tân Quảng, xã Trúc Dưỡng, huyện Chương Hóa 53. Hà Thị Thùy, sinh ngày 20/3/1976 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26/3, Hạ Phù Vĩ, khóm 13, phường Đông Minh, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 54. Danh Thị Thu Hoa, sinh ngày 09/02/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 46, ngõ 73, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 20, phường Thỉa Sơn, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 55. Huỳnh Thị Lệ Thu, sinh ngày 21/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngách 10, ngõ 27, đường Trung Ương, đoạn 4, khóm 30, phường Đỉnh Phố, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 56. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 07/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/34 Đại Ngưu Châu, khóm 5, thôn Đại Hải, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 57. Đỗ Thị Thảo, sinh ngày 14/6/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 238/3, phố Đại Chí, khóm 1, phường Bát Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 58. Huỳnh Thị Kim Phương, sinh ngày 08/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 10, ngách 2, ngõ 50, đường Bạch Nhân, khóm 13, phường Phúc Đức, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 59. Trần Thanh Lan, sinh ngày 04/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 161, đường Trung Hoa, khóm 3, thông Cư Phố, xã Dây Tây, huyện Chương Hóa 60. Trương Thị Đậm, sinh ngày 09/01/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 306, đường Bảo An, đoạn 1, khóm 6, phường Đàm Đế, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 61. Nguyễn Thị Lệ Hồng, sinh ngày 30/4/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Ngũ Quyền, khóm 18, phường Trung Trí, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông 62. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 10/02/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 197, đường Nhân Hòa, đoạn 2, khóm 13, phường Nam Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 63. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 12/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8 Tứ Cổ, khóm 10, thôn Khách Thố, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 64. Nguyễn Thị Bảy, sinh ngày 24/8/1973 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 16, phố Trường Thái, khóm 46, thôn Sơn Đỉnh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 65. Đặng Thị Yến, sinh ngày 02/3/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 35, đường Trung Sơn Bắc, khóm 2, phường Vĩnh Khang, thị trấn Vĩnh Khang, huyện Đài Bắc 66. Lê Kim Phụng, sinh ngày 24/8/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 202 phố Dân Quyền, khóm 15, thôn Nhị Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 67. Dương Thị Ngọc Thạnh, sinh ngày 01/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 461, lộ Tam Đa, khóm 020, phường Quang Vinh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 68. Phạm Kim Tuyền, sinh ngày 22/01/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Tân Hưng, khóm 8, thôn Đại Trang, xã Nghi Luân, huyện Vân Lâm 69. To Thị Non, sinh ngày 16/02/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 176, Đại Tân, khóm 3, phường Đại Tân, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 70. Vũ Thị Hiên, sinh ngày 03/02/1977 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 413, đường Cát Lợi, khóm 20, phường Phúc Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 71. Vũ Thị Thương, sinh ngày 16/3/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngách 33, ngõ 103, đường Trường Đông, khóm 9, phường Đại Trí, khu Đông, thành phố Đài Nam 72. Đoàn Thị Trinh, sinh ngày 20/02/1977 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 68, đường Trung Sơn Đông, khóm 27, phường Ngũ Vương, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 73. Lê Thị Đang, sinh ngày 30/7/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, ngõ 123, đường Công Học, đoạn 2, khóm 15, phường Trường An, khu An Nam, thành phố Đài Nam 74. Trương Thị Tươi, sinh ngày 24/3/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngách 52, ngõ 26, đường Tiền Thố, khóm 9, thôn Long Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 75. Nguyễn Thị Phương Hồng, sinh ngày 23/9/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 48, đường Nguyệt Hồ, khóm 8, thôn Đôn Bắc, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 76. Long Nguyệt Anh, sinh ngày 05/11/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 373/1, đường Bảo Sơn, khóm 11, thôn Bảo Sơn, huyện Tân Trúc 77. Phan Thị Bích Kiều, sinh ngày 03/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Trung Bình Cửu, khóm 12, phường Trung Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 78. Thạch Thị Na, sinh ngày 10/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19-1, Liên Đàm, khóm 008, phường Liên Đàm, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam | 2,174 |
134,173 | 79. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 22/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 303, đường Vĩnh An, khóm 17, phường Di Đông, thị trấn Mĩ Nông, huyện Cao Hùng 80. Vũ Thị Xuyên, sinh ngày 25/3/1981 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, lộ Thổ Thành, khóm 001, thôn Thổ Thành, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung 81. Phan Ngọc Kính, sinh ngày 20/12/1976 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/1 Bạt Tử Lâm, khóm 4, thôn Bạt Lâm, xã Quan Điền, huyện Đài Nam 82. Sơn Thị Bươl, sinh ngày 08/3/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 155, đường Hoài Ninh, khóm 18, phường Công Quản, khu Tây, huyện Đài Trung 83. Nguyễn Thị Mỹ Lan, sinh ngày 10/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ Dân Sinh, khóm 8, phường Trung Kỳ, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 84. Vũ Thị Thắm, sinh ngày 27/7/1981 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 247, đường Phương Hán, đoạn Hán 2, khóm 19, thôn Hán Bảo, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa 85. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 12/11/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, đường Nam Hùng Nam, khóm 6, thôn Bố Đại, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 86. Tăng Thị Cần, sinh ngày 25/3/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 149/5, đường Trung Chính 2, khóm 9, phường Tiêm Sơn, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 87. Đặng Thị Thùy Lan, sinh ngày 27/10/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, ngõ 101, phố Nhân Ái, khóm 19, phường Thủy Nam, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 88. Phạm Thị Trúc Phán, sinh ngày 26/10/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 48, đường Thừa Đức, đoạn 1, khóm 17, phường Kiến Thái, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 89. Trần Thị Kim Trang, sinh ngày 06/9/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tầng 12, số 1, ngõ 335, đường Nội Hồ, đoạn 2, phường Nội Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 90. Lê Thị Tuyền Đô, sinh ngày 01/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 142, đường Anh Hoa, khóm 5, thôn Quá Câu, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa 91. Thái Thị Bê, sinh ngày 08/6/1972 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 971, đường Đại Trí, đoạn 1, khóm 11, phường Nam Giản, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung 92. Nguyễn Thị Đào, sinh ngày 01/4/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/6, ngõ 42, đường Phục Hưng, khóm 2, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 93. Võ Thị Ngọc Trang, sinh ngày 20/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 406/1, đường Tứ Đức, khóm 25, thôn Bắc Liễu, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 94. Đỗ Thị Kiều Vân, sinh ngày 06/11/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường Đôn Hòa, khóm 5, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 95. Trần Bích Trang, sinh ngày 16/11/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, phố Kiến Bảo, khóm 14, phường Kiến Bảo, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 96. Nguyễn Kiều Trinh, sinh ngày 01/7/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 364, đường Trung Sơn, khóm 23, phường Hạ Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 97. Dương Bảo Ngọc, sinh ngày 18/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/1, ngõ 5, đường Đức Tân, khóm 14, thôn Đức Tân, xã Trường Trị, huyện Bình Đông 98. Nguyễn Thị Thanh Lệ, sinh ngày 16/5/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/7, Hạ Gia Đông, khóm 5, thôn Gia Đông, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 99. Nguyễn Kim Ri, sinh ngày 01/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, đường Nam Môn, khóm 10, phường Kiều Nam, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam 100. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày 04/5/1969 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 512/38, đường Liễu Doanh, khóm 19, thôn Đông Thăng, xã Liễu doanh, huyện Đài Nam 101. Lâm Thị Hồng Thủy, sinh ngày 17/4/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/1, đường Đài Hưng, khóm 9, thôn Đài Tử, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm 102. Vương Thị Kim Pha, sinh ngày 13/11/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 127, đường Trung Sơn, khóm 15, phường Nhị Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 103. Ông Mỹ Yến, sinh ngày 28/8/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 82, phố Đông Hoa, khóm 18, phường Đại Đồng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 104. Trần Thị Tha, sinh ngày 28/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 989, đường Trung Hoa 5, khóm 1, phường Trung Thuần, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 105. Ngô Thị Quyền, sinh ngày 20/5/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, ngõ Thạch Khoa, đường Thạch Thành, khóm 8, phường Thái Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 106. Trần Thị Vân, sinh ngày 15/8/1973 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162 Phúc Hưng, khóm 14, phường Phúc Hưng, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 107. Mai Thị Kim Phượng, sinh ngày 19/8/1987 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24/2 Mỹ Hòa, khóm 3, thôn Mỹ Hòa, xã Thái Mã, huyện Đài Đông 108. Võ Thị Hồng Huế, sinh ngày 10/4/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, đường Tứ Duy, đoạn 3, khóm 19, phường Tân Sinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 109. Nguyễn Thị Huơng, sinh ngày 18/5/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18 Sư Tử Đầu, khóm 10 thôn Sư Lâm, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 110. Châu Bích Như, sinh ngày 16/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40 Đỉnh Trang, khóm 1, thôn Điền Vĩ, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm 111. Hoàng Thị Ánh Kim, sinh ngày 16/5/1980 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 43, đường Xương Thịnh, khóm 20, phường Hạnh Phúc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 112. Nguyễn Thị Hồng Thảo, sinh ngày 02/3/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 198, đoạn 2, lộ Phan Hoa, khóm 014, thôn Phan Xã, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 113. Nguyễn Thị Là, sinh ngày 17/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, khóm 12, đoạn 4, đường Trưng Đức, khóm 11, phường Minh Thắng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 114. Phạm Thị Gấm, sinh ngày 15/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 20, hẻm 42, ngõ 116, đường Vạn Đại, khóm 26, phường Thụy Đường, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 115. Phạm Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 21/9/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đường Nhân Tam, khóm 16, thôn Bắc Cơ, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 116. Hồ Thị Thúy Hiền, sinh ngày 20/5/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 106 Phong Điền, khóm 8, phường Phong Điền, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật 117. Phạm Diệu Hiền, sinh ngày 15/6/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 8, đường Thành Công, khóm 7, phường Tân Vinh, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật 118. Lê Thị Si Nhỏ, sinh ngày 01/4/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30/48 Lục Khoái Liêu, khóm 4, thôn Lục Gia, xã An Định, huyện Đài Nam 119. Lý Thị Mỵ, sinh ngày 15/02/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35 Sơn Diệp Tân Thành, khóm 13, thôn Đông Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 120. Nguyễn Thị Hạnh Dung, sinh ngày 08/02/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 125, ngõ 296, đường Oanh Đào, khóm 29, phường Vĩnh Cát, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 121. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 15/6/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 21/2, ngõ 135, đường Thụy An, khóm 15, phường Long Chấn, khu Đại An, thành phố Đài Bắc 122. Phạm Thị Cẩm Hằng, sinh ngày 23/12/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 61, đoạn 1, đường Thành Tây, khóm 2, phường Thành Nam, khu An Nam, thành phố Đài Bắc 123. Phùi Hàng Lìn, sinh ngày 07/8/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/4 Lâm Da, khóm 8, thôn Luân Bì, xã Đại Đông, huyện Nghi Lan 124. Trần Thị Tiền, sinh ngày 28/3/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/1, hẻm 11, ngõ 280, đường Phục Hưng, khóm 032, phường Phục Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 125. Đặng Thị Kim Huệ, sinh ngày 23/10/1975 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 678, đường Quang Hoa, khóm 8, thôn Lục Gia, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 126. Dương Thị Bi, sinh ngày 29/9/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, đường Lục Quang, khóm 11, thôn Tân Lục, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 127. Lê Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 26/4/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 3, ngõ 76, đường Đức Hòa, khóm 19, thôn Đông Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 128. Nguyễn Thị Mỹ, sinh ngày 06/6/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 13, ngõ 36, đường Quan Gia Bắc, khóm 14, phường Tân Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 129. Nguyễn Thị Tuyết Vân, sinh ngày 11/4/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 24, ngõ 136, phố Xa Lộ Đầu, khóm 6, phường Vĩnh An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 130. Trần Thị Mến, sinh ngày 27/02/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 225, đường Thụ Tân, khóm 6, phường Quyên Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 131. Hoàng Tùng Dương, sinh ngày 13/9/1994 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 192/1, đường Trung Sơn, đoạn 1, phường Ngô Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 132. Cao Thị Tuyết Nga, sinh ngày 17/4/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101 Ngọc Điền, khóm 7, phường Ngọc Điền, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 133. Bùi Thị Hương, sinh ngày 09/12/1979 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/25, số 14, đường Bắc Đồn, khóm 9, phường Cẩm Tường, khu Bắc, thành phố Đài Trung 134. Thạch Thị Kim Huyền, sinh ngày 01/10/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 25, đường Quân Hòa, khóm 8, phường Quân Công, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 135. Trần Thị Quyên, sinh ngày 02/3/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 25, đường Quân Hòa, khóm 8, phường Quân Công, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 136. Lý Mỹ Lệ, sinh ngày 01/12/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 89/80, đường Cửu Xa, khóm 14, thôn Long Đông, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 137. Nguyễn Kim Thoại, sinh ngày 17/4/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 499/20 Đại Xã, khóm 13, thôn Đại Xã, xã Tân Thị, huyện Đài Nam | 2,181 |
134,174 | 138. Bùi Thị Bích Tuyền, sinh ngày 16/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/1 Tân Vinh, khóm 3, phường Tân Vinh, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật 139. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 19/9/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22 Vĩ Trang, khóm 23, thôn Trung Hưng, xã Lục Quý, huyện Cao Hùng 140. Lê Xuân Loan, sinh ngày 25/4/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 587, đường Quang Minh, khóm 029, xã Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 141. Phù Thị Kim Soàn, sinh ngày 24/9/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 2, Loan Kiều, khóm 10, thôn Loan Kiều, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 142. Đào Thị Hiền, sinh ngày 21/7/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, phố Kim Phúc, khóm 14, phường Quảng Đức, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 143. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 28/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77, ngõ Tam Thành, khóm 10, đường 16, khóm 10, thôn Tam Dân, huyện Nghi Lan 144. Lê Thị Kim Cương, sinh ngày 14/02/1986 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 128/23, đường Đại Phong, đoạn 3, khóm 11, thôn Đại Phong, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 145. Phạm Thị Lành, sinh ngày 16/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, đường Trung Chính, khóm 10, phường Tân Vinh, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật 146. Phạm Thị Gấm Em, sinh ngày 17/5/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ Nam Đế, khóm 11, thôn Nam Đế, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa 147. Phạm Thị Thúy Phượng, sinh ngày 27/8/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 34, phố Trường Thọ 2, khóm 19, thôn Dương Châu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 148. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 18/3/1980 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 312/2, đường Từ Văn, khóm 2, phường Từ Văn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 149. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 18/11/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6 Hảo Thu, khóm 8, phường Đại Lão, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm 150. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 06/9/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 316, đoạn 3, đường Trung Chính Đông, khóm 7, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 151. Nguyễn Minh Thoa, sinh ngày 11/11/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 382, đường Dân An Tây, khóm 4, phường Quang Hoa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 152. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 01/10/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 15, hẻm 3, ngõ 83, đường Vĩnh An, khóm 15, phường Tân Hòa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 153. Lưu Tuyết Phượng, sinh ngày 01/7/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Tri Hành, khóm 12, phường Liên Độ, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 154. Hồ Thị Tuyết Hương, sinh ngày 11/9/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, hẻm 184, ngõ 222, đường Phong Bắc, khóm 10, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 155. Đặng Thị Nga, sinh ngày 29/4/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, đường Tân Thành, khóm 6, thôn Đồng Lạc, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 156. Bùi Thị Thanh Hương, sinh ngày 24/6/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, đường Tiểu Đông, khóm 10, phường Trà Viên, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 157. Bùi Thị Sang, sinh ngày 15/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Lý Thủy, khóm 5, thôn Lý Tân, xã Ngũ Quả, huyện Nghi Lan 158. Vòng Hồ Như Thủy, sinh ngày 09/8/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, phố Hoa Thịnh 2, khóm 14, phường Sùng Vũ, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 159. Võ Thị Phượng Em, sinh ngày 18/10/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, Tam Dân, khóm 12, thôn Tử Mậu, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 160. Trương Thị Búp, sinh ngày 02/03/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31 đường Học Phủ, khóm 8, phường Nam Kiến, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 161. Hà Ngọc Sương, sinh ngày 02/02/1975 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3 Dân Quyền, khóm 8, phường Tân Vinh, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật 162. Nguyễn Thị Tuyết Hương, sinh ngày 19/8/1967 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường Đồng Khánh, khóm 16, phường Nhân Mỹ, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 163. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 16/9/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/1 số 7, ngõ 120, đường Tự Do, khóm 16, phường Nhị Trung, thị trấn Trúc Đông, thành phố Tân Trúc 164. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 06/02/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 123 đường Trung Ái, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 165. Mai Thị Quỳnh, sinh ngày 13/12/1982 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 12, ngõ 243, phố Long Hòa 1, khóm 12, phường Chí Thiện, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 166. Nguyễn Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 15/5/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 573, đường Dũng Quang, khóm 17, thôn Thánh Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 167. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 03/8/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3 Thành Công, khóm 10, thôn Vĩnh Xuân, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông 168. Thòng A Phấn, sinh ngày 20/11/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngách 1, ngõ 161, đường Đàm Phú, đoạn 2, khóm 8, thôn Đại Phong, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 169. Huỳnh Thị Em, sinh ngày 10/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 2, đường Đại Minh, khóm 16, thôn Phong Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 170. Trần Thị Thanh Tâm, sinh ngày 02/11/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, đường Đại Dũng, khóm 1, phường Vĩnh Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 171. Ngô Thị Thảo, sinh ngày 02/3/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngách 89, ngõ 262, đường Lự Hòa, đoạn 2, khóm 11, phường Liu Lịch, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 172. Thái Thị Kim Huyền, sinh ngày 12/10/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10 Thanh Phố, khóm 5, thôn Diêm Phố, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 173. Hoàng Thị Tuyết, sinh ngày 17/01/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 151, đường Hòa Thuận, đoạn 2, khóm 4, thôn Đại Miếu, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 174. Phạm Thị Minh Thủy, sinh ngày 10/5/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90, ngách 24, ngõ 105, đường Phụng Lâm 3, khóm 41, thôn Hội Xã, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 175. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 08/10/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8 Diêm Đế, khóm 1, thôn Diêm Đế, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 176. Trang Thị Hồng Đẹp, sinh ngày 22/6/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94 Cương Tử Lâm, khóm 11, thôn Cương Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 177. Huỳnh Kim Vàng, sinh ngày 09/02/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 133 Nội Trang, khóm 12, thôn Đại Nội, xã Đại Nội, huyện Đài Nam 178. Ngô Ngọc Ngưng, sinh ngày 28/11/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Luân Cước, khóm 2, thôn Tân Trang, xã Tứ Hồ, huyện Vân Lâm 179. Trần Thị Ngọc Anh, sinh ngày 19/7/198.. tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 123/9, ngõ 89, đường Quang Phục, đoạn 1, khóm 20, phường Kim Sơn, khu Đông, thành phố Tân Trúc 180. Thái Thị Bé Bảy, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, đường Tín Hòa, khóm 17, thôn Tam Hòa, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 181. Nguyễn Thị Mỹ Liên, sinh ngày 06/12/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/3, số 23, phố Minh Đức, khóm 19, phường Phúc Tây, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 182. Trần Thị Hương, sinh ngày 12/5/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, đường Hòa Bình, khóm 38, phường Văn Hoa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 183. Trần Thị Mao, sinh ngày 18/5/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/3, hẻm 3, ngõ 47, đoạn 2, đường Tứ Xuyên, khóm 14, phường Hoa Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 184. Trần Thị Kim Tuyền, sinh ngày 12/8/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 63, đường Lộc Đông, khóm 14, phường Vĩnh An, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 185. Phùng Thị Mỹ Triều, sinh ngày 22/8/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ Đông Ngũ, khóm 2, phường Thành Nam, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 186. Phạm Thị Hoàng Yến, sinh ngày 21/11/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 167, đoạn 2, đường Cam Viên, khóm 6, phường Cam Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 187. Trần Thị Hoan, sinh ngày 10/3/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57, ngõ 399, đường Trung Chính, khóm 3, phường Trung Chính, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 188. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 02/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27 Tân Vũ Lữ, khóm 9, thôn Hải Đoan, xã Hải Đoan, huyện Đài Đông 189. Huỳnh Mỹ Linh, sinh ngày 09/02/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ Phục Hưng 2, khóm 9, phường Phục Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 190. Trần Thị Xuân, sinh ngày 02/01/1987 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 429/4, đường Sơn Minh, khóm 13, phường Hùng Lượng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 191. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 09/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 369/2 Tân Ôn, khóm 14, phường Tân Dân, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 192. Võ Thị Kiều Lanh, sinh ngày 12/11/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 411, đường Đông Dương, khóm 10, phường Dụ Dân, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 193. Phan Thị Trận, sinh ngày 27/4/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 50, đường Đông Môn, khóm 1, phường Thành Bắc, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông 194. Lương Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 11/4/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, đường Trung Chính, khóm 23, phường Hưng Nhân, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 195. Nguyễn Kim Chung, sinh ngày 15/02/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40 Bộ Đỉnh, khóm 11, thôn Bộ Đỉnh, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 196. Đoàn Thị Thêm, sinh ngày 22/6/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 402, đường Hải Hồ Đông, khóm 5, thôn Khanh Khẩu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 197. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 14/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 3, hẻm 22, ngõ 829, đường Trung Chính, khóm 017, phường Phú Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc | 2,189 |
134,175 | 198. Nguyễn Thị Ngọc Mơ, sinh ngày 14/12/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105/12, lộ Lục Kết, khóm 13, thôn Lục Kết, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 199. Phạm Thị Tuyết Vân, sinh ngày 06/9/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngách 24, ngõ 5, đường Dụ Dũng, khóm 8, phường Long An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 200. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 10/4/1974 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 58, lộ Vĩnh Xương, khóm 019, thôn Tam Khanh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 201. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 11/01/1985 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 421, đường Văn Lâm, khóm 5, phường Phúc Đức, thành phố Đài Bắc 202. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 03/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 124, đường Hà Viên Bắc, khóm 8, phường Cẩm Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 203. Phạm Thị Xuyến, sinh ngày 15/10/1970 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 217/1 Sơn Thượng, khóm 15, thôn Sơn Thượng, xã Sơn Thượng, huyện Đài Nam 204. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 01/07/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 19, ngõ 8, phố Ngũ Phúc, khóm 21, phường Bách Phúc, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 205. Trần Hồng Nhiên, sinh ngày 16/6/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 87, lộ Cà Đông, đoạn 2, khóm 003, phường Cà Nam, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 206. Trương Thị Mỹ Xương, sinh ngày 19/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 01, đường Nhã Phong, khóm 006, phường Dũng Phong, thị xã Bình Trấn, huyện Đào Viên 207. Châu Mộc Cú, sinh ngày 20/11/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, đường Tân Quang, khóm 016, thôn Tân Chí, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 208. Dương Thị Cẩm Lụa, sinh ngày 30/11/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 90, đường Tân Sinh, khóm 008, phường Hiệp Nguyên, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 209. Tô Thị Út, sinh ngày 12/7/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, đường Đông Hoa, khóm 18, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, thành phố Đài Bắc 210. Lê Thị Bé Thơ, sinh ngày 20/2/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, đường Trường Xuân, khóm 017, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 211. Ngô Thị Huế, sinh ngày 22/02/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, ngõ 636, đoạn 3, đường Long Cương, khóm 3, phường Long Cương, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 212. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 16/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, hẻm Bắc Tam Lộ, lộ Văn An, khóm 12, thôn Văn An, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 213. Hỷ Sám Múi, sinh ngày 12/3/1972 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 3, phố Thông Hà Đông, đoạn 1, khóm 28, phường Phúc Hoa, khu Sỹ Lâm, thành phố Đài Bắc 214. Đinh Thị Hà, sinh ngày 10/01/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 100/1, ngõ 20, đường Tam Hòa, đoạn 4, khóm 7, phường Vĩnh Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 215. Hoàng Thế Linh, sinh ngày 06/8/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 38, đường Hòa Bình, khóm 8, phường Thanh Hòa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 216. Nguyễn Thảo Trang, sinh ngày 25/4/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35/2 Can Tiền, khóm 9, phường Can Tiền, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 217. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 18/2/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, đường Tân Sinh, khóm 34, phường Trung Sơn, thị trấn Tân Trúc, huyện Nam Đầu 218. Huỳnh Ngọc Trinh, sinh ngày 12/8/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74/22, đường Trung Sơn Nam, khóm 4, phường An Khang, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 219. Tô Thị Ngọc Thùy, sinh ngày 19/02/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 140, đường Song Viên, khóm 16, phường Chính An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 220. Huỳnh Thị Thúy, sinh ngày 22/12/1974 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 551 Đàm Đỉnh, khóm 14, thôn Đàm Đỉnh, xã Tân Thị, huyện Đài Nam 221. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 14/12/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 641, đường Hoa Thắm, khóm 4, phường Tân Giai, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 222. Nguyễn Kim Thuần, sinh ngày 02/9/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 151, đường Đông Thế Đông, khóm 19, thôn Đông Bắc, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm 223. Lê Thị Hế, sinh ngày 04/01/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 184, đường Trung Sơn, đoạn 1, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 224. Trần Thị Thu Hồng, sinh ngày 09/02/1980 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, đường Trung Hoa, khóm 16, phường Trung Nhân, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông 225. Trịnh Chúc Ly, sinh ngày 16/3/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 620, đường Quang Minh, khóm 26, phường Nhị Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 226. Thân Thị Trúc Linh, sinh ngày 21/4/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngách 2, ngõ 100, đường Tiền Phong, khóm 6, phường Thọ Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 227. Cao Thị Tuyết, sinh ngày 09/10/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 2/26, đường Lục Hòa, khóm 18, thôn Nội Khanh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 228. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 27/4/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/3 Hưng Hóa, khóm 1, thôn Hưng Hóa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 229. Ngô Thị Nở, sinh ngày 06/02/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/1 Đại Mỹ, khóm 5, thôn Đại Mỹ, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm 230. Phạm Thị Yến, sinh ngày 04/6/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/10, đường Đại Hải, khóm 9, thôn Thạch Môn, xã Xã Môn, huyện Bình Đông 231. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 08/3/1983 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/4, số 10, ngõ 92, đường Trung Chính, khóm 51, thôn Tân Hòa, xã Tân Thị, huyện Đài Nam 232. Nguyễn Thị Ngọc Sánh, sinh ngày 06/11/1959 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 225 Tứ Duy Nhị, khóm 38, phường Kiến Nam, xã Giai Lý, huyện Đài Nam 233. Lương Ngọc Kiều, sinh ngày 04/02/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 21, ngõ 25, lộ Sa Luân, khóm 002, phường Sa Luân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 234. Lê Thị Thủy, sinh ngày 02/9/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 46, ngõ 202, đường Long An, khóm 13, phường Phục Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 235. Nguyễn Thị Kim Tha, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/1, ngõ Độ Thuyền, khóm 7, phường An Thuận, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 236. Trần Bích Liêng, sinh ngày 03/02/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 149/5 Phong Lý, khóm 14, thôn Phong Lý, xã Ngọc Tỉnh, huyện Đài Nam 237. Lê Thị Kiều Tiên, sinh ngày 05/9/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, ngõ Hổ Khanh, khóm 10, thôn Tân Quang, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 238. Nguyễn Thị Đẹp, sinh ngày 27/01/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 383, đường Kiến Công, khóm 13, phường Bản Võ, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 239. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 10/10/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 334, đường Thanh Phố, khóm 5, thôn Phong Luân, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 240. Trần Thị Thanh Hiền, sinh ngày 20/12/1975 tại TP. Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/175, đường Đông Lan, khóm 16, phường Hưng Long, thị trấn Đông Hưng 241. Bùi Thị Mận Chúc, sinh ngày 05/05/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49 Bát Quầy, khóm 12, thôn Tây Hồ, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật 242. Bùi Thị Lý, sinh ngày 23/6/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 362, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 14, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 243. Huỳnh Thị Hồng Vân, sinh ngày 21/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ 131, đoạn 2, đường Gia Đông, khóm 9, thôn Gia Đông, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa 244. Nông Tam Muối, sinh ngày 07/11/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 205, đường Thanh Sơn, khóm 9, phường Đông An, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 245. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 20/3/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74 Cát Bổi Xon, khóm 9, thôn Đông Hà, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 246. Huỳnh Thị Bích Chân, sinh ngày 20/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51/5 Ba La, khóm 8, thôn Tạ Thố, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm 247. Lương Hà Giang, sinh ngày 06/10/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 17, ngõ 273, đường Hao Sơn, khóm 26, phường Tây An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 248. Chung Thị Út Hậu, sinh ngày 25/5/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngách 85, ngõ 3, đường Trung Sơn, khóm 21, thôn Thủy An, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 249. Võ Thị Kim Búp, sinh ngày 10/02/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 189/10, đường Hưng Vinh Tây, khóm 2, phường Tự Cường, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 250. Lâm Ngọc Chi, sinh ngày 19/02/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 71, đường Đông Minh, khóm 4, thôn Ngõa Trung, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa 251. Phạm Thị Nga, sinh ngày 13/12/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngách 102, ngõ 175, đường Tân Khê, khóm 14, phường Tân Quốc, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 252. Lê Thị Nga, sinh ngày 22/5/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27 Khê Tử Hạ, khóm 3, thôn Khê Hạ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 253. Võ Thị Lạnh, sinh ngày 23/8/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Quảng Hưng, khóm 1, thôn Quảng Hưng, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 254. Bùi Thị Hương, sinh ngày 09/7/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/2, ngõ 236, đường Vĩnh Phong, khóm 4, phường Gia Đông, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 255. Hoàng Thị Hồi, sinh ngày 15/02/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ 151, đường Nhân Trung, khóm 5, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 256. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 02/12/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, hẻm 10, ngõ 27, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 30, phường Đỉnh Phố, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 257. Nguyễn Thùy Nhung, sinh ngày 03/10/1982 tại Tây Ninh | 2,176 |
134,176 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83 Hậu Thố, khóm 7, thôn Hậu Thố, xã Hồ Khẩu, huyện Vân Lâm 258. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 16/11/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59/1 Khê Phố, khóm 7, phường Tân Trúc, thị trấn Quan Sơn, huyện Đài Đông 259. Nguyễn Thị Đậm, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Nghi Xương Đông, khóm 2, phường Nghi Hân, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 260. Nguyễn Thị Chuyên, sinh ngày 26/7/1982 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 254, ngõ 22, đường Đại Nguyên, khóm 10, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 261. Lê Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 06/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 31, đoạn 1, đường Nam Tử, khóm 9, phường Công Quản, khu Tây, thành phố Đài Trung 262. Lê Thị Út, sinh ngày 19/3/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79/1 Hạ Liễu Tùng, khóm 7, thôn Liễu Tùng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 263. Cao Thị Hồng Loan, sinh ngày 18/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 521/1 Tam Liêu Loan, khóm 11, thôn Từ An, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam 264. Võ Thị Mỹ Trung, sinh ngày 01/7/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, ngõ Trúc Điền, đường Quang Minh, khóm 5, thôn Điền Đầu, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa 265. Võ Thị Kim Hồng, sinh ngày 28/9/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33/2, đường Phố Gia, khóm 2, thôn Phong Trạch, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 266. Đặng Thị Thanh, sinh ngày 20/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 155, đường Võ Ái, khóm 43, phường Đại Võ, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 267. Huỳnh Thị Kiều, sinh ngày 10/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 21, đường Văn Trừng, khóm 16, phường Văn Sơn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 268. Lê Thị Út, sinh ngày 07/7/1977 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59/3, đường Bút Tú, khóm 19, thôn Bút Tú, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng 269. Lê Thị Thủy, sinh ngày 15/6/1985 tại Campuchia Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 15/2, số 26, hẻm 146, đường Công Học, khóm 016, phường Nam Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 270. Nguyễn Kim Thảo, sinh ngày 17/3/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, đường Hoàng Trung Đông, khóm 20, phường Trung Chính, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 271. Long Nguyệt Anh, sinh ngày 05/11/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 373/1, đường Bảo Sơn, khóm 11, thôn Bảo Sơn, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc 272. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 02/02/1984 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Nhất Trạch, khóm 2, phường Phúc Tường, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 273. Nguyễn Thị Kim Phúc, sinh ngày 10/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49 Hậu Đàm, khóm 5, phường Tiến Đàm, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 274. Nguyễn Thị É, sinh ngày 20/10/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 7, ngõ 196, đoạn 3, đường Minh Trí, khóm 20, thôn Quý Tử, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 275. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 28/5/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đường Long Môn, khóm 9, phường Diệp Thọ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 276. Võ Cẩm Trúc, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 528, đoạn 1, đường Diêm Bình, khóm 2, phường Đại Bàng, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 277. Đặng Thị Vân, sinh ngày 06/7/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 167, đường Trung Sơn 1, khóm 14, phường Khê Cảng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 278. Mai Ngọc Mến, sinh ngày 07/4/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32 Đỉnh Bộ, khóm 3, phường Đỉnh Bộ, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 279. Huỳnh Thị Yến Phượng, sinh ngày 24/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, ngõ 3, đường Tự Cường 1, khóm 22, phường Tân Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 280. Nguyễn Thị Chúc Xuân, sinh ngày 08/7/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, đường Nghĩa Dũng, khóm 5, phường Kiến Quân, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 281. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 15/6/1968 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 84, đường Dụ Sinh, khóm 10, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 282. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 24/12/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ Hạ Cam 2, khóm 6, thôn Cam Viên, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 283. Phạm Thị Nguyệt, sinh ngày 08/02/1983 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134 Tiểu Luân, khóm 12, thôn Tiểu Luân, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 284. Trần Thị Hồng Tươi, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngách 1, ngõ 64, phố Bảo An 2, khóm 19, phường Đàm Để, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 285. Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 26/6/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13/2 Điền Tử, khóm 2, thôn Lĩnh Cước, xã Bình Khê, huyện Đài Bắc 286. Dương Thị Bông, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, đường Vĩnh Bình, khóm 21, phường Vĩnh Khang, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 287. Trần Ngọc Nga, sinh ngày 19/12/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, ngõ 493, đường Đại Xã, đoạn 3, khóm 2, phường Đại Xã, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 288. Bùi Thị Hải Yến, sinh ngày 06/12/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, phố Tráng An Tây, khóm 2, phường Tráng An, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm 289. Nguyễn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 18/02/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ Thủy Vĩ, khóm 9, phường Hiệp Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 290. Nguyễn Thị Gấm, sinh ngày 25/10/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 156-9, đường Ngũ Quyền Tây 2, khóm 021, phường Công Quản, khu Tây, thành phố Đài Trung 291. Tô Thị Trắng, sinh ngày 08/6/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 6, đường Quý Dương, khóm 23, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 292. Trần Kim Ngân, sinh ngày 21/10/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, hẻm 403, lộ Đại Xà Nam, khóm 011, thôn Điền Bửu, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 293. Tạ Thị Mỹ Nương, sinh ngày 15/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 277, đoạn 4, lộ Đông Đại, khóm 022, phường Nam Liêu, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 294. Bùi Thị Điệu, sinh ngày 12/01/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 29, ngõ 203, đường Bảo Bình, khóm 20, phường Vĩnh Nguyên, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 295. Trần Thị Kim Trang, sinh ngày 13/12/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, đường Ngũ Hòa, khóm 003, phường Nhân Trung, thị trấn Tam Trọng, huyện Đài Bắc 296. Võ Thị Huyền Phương, sinh ngày 24/4/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 173, đường Trúc Liên, khóm 001, phường Tự Tiền, khu Đông, thành phố Tân Trúc 297. Nguyễn Ngọc Phương, sinh ngày 24/7/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 216/3, đường Trung Thành, khóm 28, phường Thoại Nam, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 298. Phan Thị Sành, sinh ngày 18/3/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 66, phố Phúc Dân, khóm 20, phường Minh Nghĩa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 299. Phan Thị Dùng, sinh ngày 19/9/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 186, đoạn 1, đường Chương Viên, khóm 4, thôn Trường Xuân, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 300. Phan Thị Kiều Tiên, sinh ngày 19/12/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 42, ngõ 38, đường Vĩnh Lạc, khóm 3, phường Vĩnh Lạc, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 301. Hoàng Thị Hương, sinh ngày 16/6/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Bát Đức, khóm 002, thôn Xã Khẩu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 302. Bùi Thị Dung, sinh ngày 02/01/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, đường Ái Ngũ, khóm 013, phường Trường Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 303. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 20/6/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, Hạ Bình, khóm 003, thôn Bình Đỉnh, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa 304. Nguyễn Thị Thanh Loan, sinh ngày 06/5/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, đường Tháp Du, khóm 011, phường Từ Du, khu Tòng Sơn, thành phố Đài Bắc 305. Phan Thị Bích Thủy, sinh ngày 03/3/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2-5, ngõ 108, đường Kiều Trung Nhị, khóm 008, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 306. Huỳnh Thị Mỹ Linh, sinh ngày 17/4/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 96, lộ Phân Tử Vĩ, khóm 001, phường Từ Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 307. Đào Thị Bảy, sinh ngày 15/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, Doanh Bàn, khóm 10, phường Tiêu Lý, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 308. Lê Thị Hiếu, sinh ngày 16/11/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 53, đoạn 2, đường Kiện Khang, khóm 7, phường Tân Hưng, khu Nam, thành phố Đài Nam 309. Ngô Thị Hằng, sinh ngày 10/11/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/18, đường Ngũ Quyền, khóm 15, phường An Long, khu Tây, thành phố Đài Trung 310. Huỳnh Kim Truyền, sinh ngày 28/7/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 421, đoạn 1, đường Trường Khê, khóm 10, phường Đỉnh An, khu An Nam, thành phố Đài Nam 311. Tạ Thị Huệ, sinh ngày 28/5/1980 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, ngõ 89, đường Bảo Thanh, khóm 30, phường An Bình, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 312. Trần Thị Tố Loan, sinh ngày 04/11/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38/1, đường Nguyên Đông, khóm 7, thôn Trường Bắc, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 313. Ngô Thị Tuyết, sinh ngày 05/9/1985 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, hẻm 64, ngõ 76, đường Trung Sơn, khóm 7, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 314. Lê Dương Huyền Trang, sinh ngày 02/6/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77 Tổ Thụ Phong, khóm 7, phường Phong Thụ, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 315. Trần Thị Ngọc Thơm, sinh ngày 22/02/1969 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 35, đường Vạn Phúc, khóm 17, phường Long Đức, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 316. Dương Bích Nhanh, sinh ngày 18/6/1976 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngách 15, ngõ 166, đường Tân Nha, khóm 15, phường Nhân Ái, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng | 2,201 |
134,177 | 317. Cao Thị Thúy, sinh ngày 03/4/1975 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 192/1, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 4, phường Võ Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 318. Phạm Thị Hương, sinh ngày 09/02/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, ngõ 93, đoạn 3, đường Tân Sinh Bắc, khóm 18, phường Tân Trang, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 319. Woòng Mỹ Lừng, sinh ngày 08/7/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/3, ngõ 702, đoạn 1, đường An Chung, khóm 014, phường Phụng Hoàng, khu An Nam, huyện Đài Nam 320. Lâm Thị Kim Ênh, sinh ngày 09/02/1987 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, hẻm 32, đường Hải Hoàn, khóm 14, phường Hải Đông, khu An Nam, huyện Đài Nam 321. Lý Thị Thúy Hằng, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, lộ Quang Phục, khóm 002, thôn Hành Kiện, xã Tam Tịnh, huyện Nghi Lan 322. Nguyễn Thị Kim Nương, sinh ngày 17/02/1978 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, đường Dân Tộc 1, khóm 004, phường Đồng Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 323. Nguyễn Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 28/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 182 Sơn Cước, khóm 006, phường Sơn Cước, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 324. Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 13/7/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12, số 127, đường Đỉnh Nghĩa, khóm 003, phường Loan Thành, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 325. Phạm Thị Nhi, sinh ngày 11/6/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 - lầu 3, số 8, ngõ 380, đường Đại Đồng, khóm 037, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 326. Thị Hồng, sinh ngày 20/12/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 185, đường Bát Đổ, khóm 012, phường Bát Nam, thành phố Cơ Long 327. Trần Thị Nhãn, sinh ngày 02/8/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm Công Kỳ 1, khóm 003, thôn Công Kỳ, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa 328. Lê Thị Sửa, sinh ngày 30/8/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 14, ngõ 50, đoạn 2, đường Tây Viên, khóm 1, phường Hào Bình, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 329. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 15/6/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngõ 35, đường Hiếu Nhị, khóm 21, phường Trung Hưng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 330. Nguyễn Thu Nhiên, sinh ngày 28/11/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 135, lộ Chương Thụ 1, khóm 001, phường Hậu Đức, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 331. Lê Thị Hồng Ngân, sinh ngày 02/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, đường Gia Phúc, khóm 016, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 332. Nguyễn Kim Hạnh, sinh ngày 08/12/1965 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 6, ngõ 303, đường Thiên Thu, khóm 11, phường Thiên Thu, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 333. Nguyễn Lý Quý Chi, sinh ngày 05/01/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 35, lộ Trung Châu 3, khóm 017, phường Bắc Sơn, khu Kỳ Khang, huyện Cao Hùng 334. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 28/01/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, Hầu Đồng Cước, khóm 9, thôn Đại Minh, xã Liêu Giáp, huyện Đài Nam 335. Lê Thị Nguyệt Nga, sinh ngày 03/04/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 274, đường Cửu Như 3, khóm 002, phường Thuận Đông, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 336. Nguyễn Thị Hồng Linh, sinh ngày 15/12/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 454, lộ Kiến Quốc, đoạn 1, khóm 001, thôn Đỉnh Luân, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 337. Nguyễn Thị Hồng Nga, sinh ngày 08/3/1984 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 6, khu Thành Công 2, khóm 12, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 338. Nguyễn Thị Thi, sinh ngày 05/12/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 25, đường Đông Thăng, khóm 11, phường Tuyền Nguyên, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc 339. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 25/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, đường 459, đường Vĩnh Mỹ, khóm 14, phường Thụy Đường, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 340. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 15/6/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1 Tân Hưng, khóm 10, thôn Lục Hợp, xã La Đông, huyện Vân Lâm 341. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 16/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngách 215, ngõ Tiện Hành, đường Học Điền, khóm 16, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 342. Ngô Xuân Nguyệt, sinh ngày 22/12/1972 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/5, ngõ 30, đường Phủ Pháp, khóm 004, phường Trung Chính, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 343. Nguyễn Ngọc Giào, sinh ngày 15/02/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 347/17, lộ Trung Sơn Đông, đoạn 3, khóm 020, phường Trung Kiên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 344. Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, lộ Tam Cát, khóm 19, thôn Đại Cát, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 345. Võ Thị Đẹp, sinh ngày 20/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, lộ Lợi Trạch, khóm 005, thôn Lợi Trạch, xã Ngũ Kết, huyện Đào Viên 346. Hứa Lâm Nghĩa, sinh ngày 19/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 1, ngõ 109, đường Bảo Nghĩa, khóm 21, phường Mộc Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 347. Huỳnh Thị Liền, sinh ngày 18/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38 Tiêm Sơn Cước, khóm 008, thôn Sơn Cước, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 348. Lê Thị Mỹ Châu, sinh ngày 01/4/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/10, ngõ 23, phố Dân Bản, khóm 013, phường Dân Bản, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 349. Lê Thị Trinh, sinh ngày 20/11/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 93-5, Thảo Loa, khóm 013, thôn Bảo Chương, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 350. Võ Ngọc Hiền, sinh ngày 15/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, đường Trung Sơn, khóm 5, phường Lâm Tuyền, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc 351. Trần Thị Cẩm Hoa, sinh ngày 19/10/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/95, phố Kim Hoa, khóm 019, phường Kim Hoa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 352. Hoàng Thị Thu Thủy, sinh ngày 5/9/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30/52, ngõ Tây Lâm, khóm 008, phường Quảng Phúc, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 353. Huỳnh Thị Tươi, sinh ngày 01/07/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 96, lộ Quyến Liễu, khóm 013, thôn Huệ Hảo, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 354. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 15/02/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, Liễu Thụ Loan, khóm 012, phường Đại Trang, thành phố Hậu Long, huyện Miêu Lật 355. Trần Thị Phương, sinh ngày 20/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, ngõ 365, đường Kim Long, khóm 4, thôn Thượng Hoa, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 356. Đặng Thu Thủy, sinh ngày 08/9/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 17, đường Đông Dương, khóm 30, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 357. Nguyễn Thị Kim Phấn, sinh ngày 22/6/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 19, ngõ 291, đoạn 1, đường Nam Kinh Đông, khóm 10, phường An Bình, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 358. Nguyễn Hồng Lấm, sinh ngày 05/12/1968 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, phố Gia Hưng, khóm 012, phường Tín Nghĩa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 359. Nguyễn Thị Huyền Trang, sinh ngày 16/8/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18/8, ngõ Nam Tử, khóm 008, phường Thượng Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 360. Nguyễn Thị Khánh Chi, sinh ngày 06/12/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 56, ngõ 241, đường Nhân Nghĩa, khóm 17, phường Ngũ Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 361. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 08/5/1979 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, phố Vĩnh An, khóm 001, phường Vĩnh Xương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 362. Đặng Thị Như Anh, sinh ngày 20/7/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 109/12 Đức Thịnh, khóm 21, thôn Đức Thịnh, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 363. Trần Thị Thúy, sinh ngày 19/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Ban Chi Hoa Khang, khóm 12, thôn Đông Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam. 364. Đoàn Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 06/3/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 67, đường Phúc Dân, khóm 30, phường Hiếu Đức, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 365. Lê Thị Ái Chi, sinh ngày 02/9/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 676, đường Phúc Xương, khóm 2, thôn Thạch Đàm, xã Khung Lâm, huyện Tân Trúc 366. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 29/10/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/24 Hậu Hồ, khóm 5, thôn Kim Hồ, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 367. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 18/11/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55/1, phố Điền Đan, phường Phúc Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 368. Trần Thị Ngọc Loan, sinh ngày 03/4/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132, Tân Ốc Gia, khóm 1, phường Dân Sinh, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 369. Tô Thị Thanh Thúy, sinh ngày 18/4/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, đường Thành Công, khóm 5, thôn Tập Khánh, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan 370. Trần Thị Hải, sinh ngày 28/8/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 93/10 Thảo Lạc, khóm 13, thôn Bảo Trang, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 371. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123 Trung Phúc, khóm 8, thôn Trung Phúc, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 372. Đoàn Thị Trang, sinh ngày 24/01/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19 Đỉnh Điền Liêu, khóm 2, phường Hưng Nhân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 373. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngách 37, ngõ 117, đường Nam Vinh, khóm 12, phường Phúc Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 374. Hoàng Huệ Quyên, sinh ngày 07/07/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngõ 195, đường Ngoại Long, khóm 4, phường Lê Nguyên, khu Đại An, thành phố Đài Bắc 375. Lương Thị Lệ Thủy, sinh ngày 20/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, đường Đại Thuận, khóm 1, phường Đại Hội, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa | 2,177 |
134,178 | 376. Huỳnh Trần Trúc Ngân, sinh ngày 15/9/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 99, đường Kiến Hưng, khóm 19, phường Bảo Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 377. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 01/8/1987 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/3, ngõ 412, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 023, phường Thụy Tài, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 378. Đỗ Thị Ngọc, sinh ngày 20/7/1980 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 199, đường Chương Hóa, đoạn 1, khóm 12, thôn Phố Nam, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 379. Thạch Thị Sà Mít, sinh ngày 05/12/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, ngõ 305, đường Thông An, khóm 10, thôn Tín Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 380. Nguyễn Kim Tâm, sinh ngày 02/11/1970 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, ngõ 81, đường Dân An, khóm 1, phường Dân Hữu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 381. Lê Thị Kiều Trinh, sinh ngày 18/9/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đường Trung Hiếu, đoạn 2, khóm 6, phường Thanh Thủy, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng 382. Nguyễn Thị Thùy Mơ, sinh ngày 27/2/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, ngõ 111, đường Vĩnh Thuận, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 383. Trịnh Đội Đinh, sinh ngày 15/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/15, phố Trung Hiếu, khóm 1, phường Hoa Nam, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 384. Dương Thị Hồng Nhi, sinh ngày 19/8/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92, lộ Dân Sinh Tây, khóm 13, phường Quang Năng, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 385. Lê Thị Bích Vân, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24- lầu 18, số 8, ngõ 50, đoạn 1, đường Tam Dân, khóm 034, phường Công, khu Tây, thành phố Đài Trung 386. Lê Thúy Lộc, sinh ngày 10/3/1975 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 137, đường Văn Hóa, khóm 012, phường Văn hóa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 387. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 28/12/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 87, đường Hoàng Hưng, khóm 002, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 388. Nguyễn Thị Kim Hằng, sinh ngày 02/11/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, ngõ 695, đường Thảo Khê, khóm 23, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 389. Lâm Thị Nhạn, sinh ngày 30/12/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, ngõ 305, lộ Thông An, khóm 10, thôn Tín Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 390. Lý Lệ Kiều, sinh ngày 04/4/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/4, ngõ 104, đoạn 3, đường Diên Bình Bắc, khóm 14, phường Quốc Thuận, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 391. Lê Thị Hoàng Yến, sinh ngày 27/9/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 15, ngõ 330, đường Diên Thọ, khóm 19, phường Tự Cường, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 392. Từ Thị Xuân Nhạn, sinh ngày 08/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 533, đường Nội Duy, khóm 8, phường Tiền Phong, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 393. Phạm Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 11/10/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 26, đường Văn Xương, khóm 8, phường Quang Phục, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 394. Trần Thị Hồng Hà, sinh ngày 02/3/1971 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngách 27, ngõ 20, đường Quảng Phúc, khóm 8, phường Đại Khánh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 395. Nguyễn Thị Nhanh, sinh ngày 15/6/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 239, phố Quảng An, khóm 008, thôn Quảng An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 396. Lê Hồ Giang Nam, sinh ngày 19/8/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 117, đoạn 2, đường Thừa Đức, khóm 003, phường Quang Long, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 397. Phạm Ngọc Điền, sinh ngày 08/6/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, lộ Tân Sinh, khóm 005, thôn Khanh Khẩu, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 398. Phạm Thị Lưu, sinh ngày 20/7/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45/4, Cửu Xa Long, khóm 4, thôn Long Tỉnh, xã Cao Kiều, huyện Miêu Lật 399. Trần Thanh Phượng, sinh ngày 20/2/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, hẻm 12, ngõ 13, phố Trường Giang, khóm 5, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 400. Trương Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1974 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, ngõ 15, lộ Kim Hoa, đoạn 2, khóm 4, phường Quốc Trạch, khu Nam, thành phố Đài Nam 401. Võ Thị Hồng, sinh ngày 21/9/1977 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1 Hải Ngan, khóm 006, phường Hải Ngan, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 402. Võ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 27/11/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 167, đường Đồng An, phường Hải Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 403. Phạm Thị Ngoan, sinh ngày 09/9/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1/4, số 3, phố Lệ Viên 1, khóm 2, thôn Đông Thế, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 404. Trần Thị Na, sinh ngày 05/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, phố Chính Nhất, khóm 039, phường Thập Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 405. Trần Thị Thanh Thủy, sinh ngày 15/12/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 32, phố Tân Hòa, khóm 002, phường Vĩnh An, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 406. Võ Duy Phương, sinh ngày 02/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 174, lộ Khảm Đình, khóm 008, phường Đình Đảm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 407. Đào Thị Huệ, sinh ngày 02/2/1982 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/79, đường Kiến An, khóm 005, ngõ An Khang, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 408. Hà Thị Bích Ly, sinh ngày 01/6/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 219, đoạn 1, lộ Trung Sơn, khóm 006, thôn Thanh Hoa, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 409. Huỳnh Ly Na, sinh ngày 04/10/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 763, lộ Bích Sơn, khóm 27, phường Phục Hưng, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 410. Võ Thị Ngọc Ngân, sinh ngày 06/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Kiến Hưng, khóm 13, phường Thành Công, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 411. Dương Thị Mai Trang, sinh ngày 04/1/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, ngõ 171, đoạn 1, đường Trung Hưng, khóm 023, thôn Hưng Trân, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 412. Lê Thị Thúy, sinh ngày 04/6/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9/4, số 116, đoạn 2, đường Trung Hiếu, khóm 23, phường Lục Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 413. Nguyễn Thị Thi Linh, sinh ngày 23/8/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/29, Hạ Phố, khóm 22, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 414. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 22/10/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, hẻm 60, ngõ 265, đoạn 2, đường Đại Quan, khóm 5, phường Phúc An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 415. Trần Thị Tuyết Trang, sinh ngày 26/11/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 642, lộ Nam Bình, khóm 007, phường Nam Bình, thị trấn Tân Phổ, huyện Tân Trúc 416. Bùi Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 15/9/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 65, phố Cát Tường, khóm 11, thôn Thụ Lâm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 417. Chung Lệ Mẫn, sinh ngày 11/9/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 22, ngõ 133, phố Tuấn Anh, khóm 006, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 418. Phan Thị Đà, sinh ngày 01/01/1976 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 513/14, lộ Chi Thành, khóm 33, phường Thánh Hồ, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 419. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 20/5/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, đoạn 2, đường Minh Quyền, khóm 8, phường Tam Dân, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam 420. Phạm Thị Ngọc Mai, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29 Bảo Lục Thố Khanh, khóm 17, thôn Gia Bảo, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 421. Trương Thị Tha, sinh ngày 24/5/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 209, đường Noãn Noãn, khóm 014, phường Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 422. Võ Thị Hồng Tươi, sinh ngày 25/11/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10-1, ngõ 110, lộ Trung Sơn, khóm 014, thôn Đài Tây, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 423. Võ Thị Kiều Trang, sinh ngày 02/6/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, hẻm 3, ngõ 19, đường Trung Hiếu, khóm 19, thôn Sơn Cước, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 424. Hoàng Thị Hoan, sinh ngày 22/02/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 21, hẻm 26, ngõ 226, đường Văn Hóa, khóm 15, phường Nam Tịnh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 425. Huỳnh Thị Thu Nga, sinh ngày 14/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71 Đông Tín, khóm 31, phường Đông Tín, khu Đông, thành phố Đài Trung 426. Nguyễn Thị Kim Đang, sinh ngày 09/01/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 186, đoạn 5, đường Trương Lộc, khóm 6, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 427. Quách Diệu Huyền, sinh ngày 03/11/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 98, đường Hưng Hoa, khóm 001, phường Nghĩa Dân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 428. Trần Lệ Hoa, sinh ngày 24/11/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15-5 Phong Quý Vĩ, khóm 15, phường Phong Quý, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 429. Trần Thị Bích Huyền, sinh ngày 13/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 347, lộ Quá Lãnh, khóm 010, thôn Quá Lãnh, xã Tráng Vi, huyện Nghi Lan 430. Đặng Hồng Sương, sinh ngày 09/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 79, đường Hòa 2, khóm 016, thôn Nhất Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 431. Dương Đặng Hoài Linh, sinh ngày 11/8/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 320, đường Tam Hiệp, khóm 024, phường Ma Liêu, thị trấn Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 432. Lê Thị Hiền, sinh ngày 20/12/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Tân Tây, khóm 008, thôn Tân Nhai, xã Phượng Uyển, huyện Chương Hóa 433. Lê Thị Kim Cương, sinh ngày 20/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, đoạn 1, lộ Bình Hòa, khóm 004, thôn Nam Trần, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa 434. Lê Thị Hằng, sinh ngày 12/3/1970 tại Cần Thơ | 2,167 |
134,179 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98/1 An Bắc, khóm 014, thôn Luân Tử, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 435. Nguyễn Thị Kim Tương, sinh ngày 15/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, lộ Hoàn Sơn, khóm 013, thôn Ô Lai, xã Ô Lai, huyện Đài Bắc 436. Phạm Thị Hoa, sinh ngày 06/3/1982 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 85, phố Tân Sinh, khóm 022, phường Quang Điền, thành phố Tam Trùng, Đài Bắc 437. Phan Thị Hồng Nguyệt, sinh ngày 09/3/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngõ 1, đoạn 1, lộ Vĩnh An Bắc, khóm 22, phường Vĩnh Xuyên, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 438. Trương Thị Kim Sang, sinh ngày 16/3/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 61, ngõ 20, đoạn 2, đường Kha Hồ, khóm 5, phường Kha Hồ, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 439. Võ Thanh Thúy, sinh ngày 26/8/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/3, hẻm 23, ngõ 29, đường Đại Dũng, khóm 30, phường Tú Minh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 440. Vũ Thị Xê, sinh ngày 02/5/1973 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 104, đường Vạn Thanh, khóm 14, phường Thọ Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 441. Bàn Thị Tâm, sinh ngày 19/9/1979 tại Bắc Kạn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 16, số 810, đoạn 1, lộ An Trung, khóm 024, phường Phượng Hoàng, khu An Nam, thành phố Đài Nam 442. Đặng Thu Diễm, sinh ngày 05/5/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 2, phố Trung Hiếu, khóm 019, phường Hoa Nam, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 443. Nguyễn Thị Bé Nhỏ, sinh ngày 20/5/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 24, số 233, đường Đài Trung 1, khóm 22, phường Đỉnh Thành, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 444. Nguyễn Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 15/8/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 87, đường Minh Vị, khóm 9, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 445. Lâm Thị Thanh, sinh ngày 14/01/1987 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, đường Kỳ Lân, khóm 11, thôn Vĩnh Long, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 446. Nguyễn Tố Nguyệt, sinh ngày 28/10/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 121, đường Long Đàm, khóm 4, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 447. Lê Thị Ngọc Hiếu, sinh ngày 28/11/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45/4, đường Đông Lâm, khóm 14, thôn Đông Lâm, xã Kiều Đầu, thành phố Cao Hùng 448. Nguyễn Thu Cúc, sinh ngày 30/3/1974 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/1, đường Trung Thành, đoạn 3, khóm 22, thôn Viên Lâm, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 449. Phan Thị Trinh, sinh ngày 11/10/1980 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 129, đường Chương Thụ, đoạn 1, khóm 4, phường Trung Hiếu, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 450. Lý Trần Mỹ Cẩm, sinh ngày 13/6/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 836, đường Trung Sơn Nam, khóm 5, thôn Quy Xác, xã Đại An, huyện Đài Trung 451. Nguyễn Thị Đượm, sinh ngày 11/5/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 173, phố Đại Miếu 1, khóm 6, thôn Đại Miếu, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 452. Huỳnh Thị Mộng Nguyên, sinh ngày 10/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Vĩnh Quang, khóm 16, thôn Vĩnh Hòa, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 453. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 14/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngách 11, ngõ 59, đường Xương Bình, khóm 12, phường Xương Long, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 454. Bùi Thị Kim Năm, sinh ngày 12/8/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 307/36, đường Hưng Đông, khóm 37, đường Hưng Đông, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 455. Hồ Thị Phụng, sinh ngày 08/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngách 1, ngõ 202, đường Trung Chính Đông, khóm 30, thôn Lâm Bắc, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm 456. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 06/7/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ 477, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 8, phường Trung Sơn, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 457. Huỳnh Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 07/7/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, ngõ 83, đường Phong Giang, khóm 23, thôn Phong Thụ, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 458. Nguyễn Thị Nhài, sinh ngày 15/4/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47 Châu Tử, khóm 12, thôn Châu Sãi, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 459. Nguyễn Thị Minh Hiếu, sinh ngày 31/10/1978 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Văn Hóa, đoạn 3, khóm 10, thôn Nam Bảo, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 460. Huỳnh Thị Yến, sinh ngày 25/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, đường Bình Hòa Nam, khóm 8, phường Tiểu Cảng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 461. Nguyễn Ngọc Trang, sinh ngày 20/12/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Hạ Bì, khóm 7, phường Hạ Bì, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 462. Mã Thị Ấm, sinh ngày 05/3/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Hạ Liêu, khóm 4, thôn Đường Hưng, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 463. Phạm Thị Kim Liên, sinh ngày 11/8/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 37, ngách 34, hẻm 19, đường Tân Hưng, khóm 009, phường Giai Lý, thị xã Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 464. Võ Thị Ngọc Sương, sinh ngày 02/01/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12, 1-số 315, đoạn 3, đường Thành Tài, phường Thành Công, khóm 013, phường Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 465. Trương Thị Hồng Loan, sinh ngày 15/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Quang Thiên, khóm 12, phường Thạch Huy, thị trấn Lục Nam, huyện Vân Lâm 466. Dương Thị Ní, sinh ngày 02/7/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Phúc Đức, khóm 7, thôn Phúc Đức, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 467. Sầu Thị Mai, sinh ngày 01/01/1975 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34/2, đường Văn Minh Đông, khóm 002, thôn Loan Đông, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 468. Phạm Thị Hồng Lụa, sinh ngày 19/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/2, Trúc Tử Cước, khóm 003, thôn Tùng Trúc, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa 469. Nguyễn Thị Cầm, sinh ngày 16/10/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/2, Cửu Cung Khanh, khóm 5, thôn Vĩnh Hưng, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa 470. Lý Thị Xuân Đào, sinh ngày 05/5/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103 Tân Ôn, khóm 20, phường Phục Hưng, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 471. Lê Thị Hoàng Yến, sinh ngày 15/12/1976 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31 Đỉnh Bì, khóm 2, thôn Tam Kết, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 472. Bùi Thị Huỳnh Nga, sinh ngày 02/7/1984 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3 Chung Dương Tử, khóm 9, thôn Trung Dương, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 473. Trịnh Mỹ Hiền, sinh ngày 15/8/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 614, đoạn 1, đường Thế Hiển, khóm 25, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 474. Thạch Thị Phương, sinh ngày 07/8/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 486/4 Tân Ôn, khóm 4, phường Phục Hưng, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 475. Phạm Thị Thơ, sinh ngày 18/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 273/2, đường Thượng Hải, khóm 20, phường Xa Điếm, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 476. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 09/8/1974 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 445, đường Ngô Phụng Nam, khóm 15, phường An Liêu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 477. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 10/02/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110 Tam Khoái Tàu, khóm 014, thôn Tam Gia, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 478. Nguyễn Thị Lý, sinh ngày 26/6/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 256, đường Thành Nhân, khóm 011, phố Thái An, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa, huyện Gia Nghĩa 479. Huỳnh Thúy Hạnh, sinh ngày 10/4/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20 Áp Mẫu Lạn, khóm 004, thôn Văn Long, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 480. Lâm Thị Ngọt, sinh ngày 18/9/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21 Đại Luân, khóm 3, thôn Đại Luân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 481. Lê Thị Bích Vân, sinh ngày 15/8/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49-2, Hạ Đồ Câu, khóm 009, thôn Đồ Câu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 482. Lê Thị Ngọc Trúc, sinh ngày 10/7/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Song Khê Khẩu, khóm 007, phường Song Khê, thị trấn Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 483. Trần Thị Trang, sinh ngày 30/8/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, hẻm 39, đoạn 2, Dân Đại Độ, khóm 13, thôn Mỹ Phúc, xã Trang Vĩ, huyện Nghi Lan 484. Ngô Thị Ngọc Cẩm, sinh ngày 06/6/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Tam Nguyên, khóm 007, thôn Xuyên Nam, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa 485. Huỳnh Thị Huyền Linh, sinh ngày 05/5/1976 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/83, Tập Nhất Chỉ Thố, khóm 1, thôn Long Đức, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 486. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 09/9/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46/12 Thạch Bài, khóm 1, thôn Thạch Bài, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 487. Nguyễn Thị Xuân Hòa, sinh ngày 11/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Thông Cảng, khóm 18, thôn Trí Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 488. Trần Thị Bích Hạnh, sinh ngày 10/10/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79 Nam Bình, khóm 6, thôn Phong Cảng, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông 489. Võ Thị Hiền, sinh ngày 10/01/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, Quá Khê, khóm 11, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 490. Đặng Thị Huệ, sinh ngày 16/9/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 44, đường Bắc Vinh, khóm 2, phường Nhân Võ, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 491. Lương Sám Mùi, sinh ngày 02/2/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 176, đường Quang Phục Tây, khóm 5, thôn Chính Hưng, xã Tây Loa, huyện Vân Lâm 492. Nguyễn Hồng Tươi, sinh ngày 18/9/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 154, đường Minh Xương, khóm 15, phường Minh Xương, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm 493. Phạm Thị Sậm, sinh ngày 10/01/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51 Khê Tâm, khóm 6, phường Trạch Miếu, thị trấn Thổ Phù, huyện Vân Lâm 494. Phạm Thị Mơ, sinh ngày 24/6/1982 tại Đồng Tháp | 2,185 |
134,180 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 Chương Thụ Hồ, khóm 1, thôn Thái Hòa, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa 495. Đặng Thị Bích Vân, sinh ngày 22/3/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/9, số 26, đường Đông Quang Đông, khóm 25, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung 496. Lê Hồng Dư, sinh ngày 19/5/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118 Hưng An, khóm 11, thôn Hưng An, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 497. Nguyễn Ngọc Duyên, sinh ngày 15/8/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngách 1, ngõ 52, đường Thành Đức, khóm 4, phường Tiểu Đông, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm 498. Lâm Thị Bích Như, sinh ngày 19/02/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100 An Hưng, khóm 8, thôn An Hưng, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 499. Lê Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 23/1/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 9, đường Trung Nhất, khóm 1, phường Trung Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 500. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 26/10/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101/7, phòng 1, ngõ An Tru, khóm 11, phường Từ Ái, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 501. Phạm Thị Nghĩa, sinh ngày 15/10/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, đường Tây Thế, khóm 4, phường Tây Thế, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 502. Đỗ Thị Nghi, sinh ngày 27/9/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngách 2, ngõ 78, đường Trung Hưng, khóm 13, thôn Trúc Đông, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng 503. Lê Thị Kim Cương, sinh ngày 06/3/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 28, phố Lập Hưng, khóm 9, phường Đông Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 504. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 10/8/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/3, ngõ 15, đường Bảo Thái, khóm 29, phường Thoại Nam, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 505. Nguyễn Thị Ngọc Hân, sinh ngày 20/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/3, số 10, đường Dân Sinh, đoạn 3, khóm 1, phường Liên Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 506. Phan Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 14/4/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 33, ngõ 84, đường Thúy Bình, khóm 21, thôn Thần Nông, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 507. Nguyễn Thị Cương, sinh ngày 01/01/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngách 44, ngõ 138, đường Đông Sơn, đoạn 1, khóm 9, phường Tam Hòa, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 508. Trần Thị Quỳnh Kiều, sinh ngày 13/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 182/9 Kỳ Đỉnh, khóm 19, phường Trung Hòa, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 509. Trần Kiều Vân, sinh ngày 17/12/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, đường Trung Sơn, khóm 29, phường Thông Tây, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 510. Phạm Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 20/5/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 1092, đường Trung Chính, khóm 12, thôn Giáp Dần, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 511. Huỳnh Thị Xuyến, sinh ngày 01/01/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 246, đường Thành Công, khóm 9, phường Chủ Nghĩa, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 512. Đặng Thị Thúy Anh, sinh ngày 24/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 462, đường Ông Viên, khóm 20, thôn Ông Viên, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 513. Lê Thị Diễn, sinh ngày 19/3/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 35, phố Đồng An, khóm 3, phường Đại An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 514. Lê Thị Hồng Kha, sinh ngày 21/11/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, ngõ 158, đường Sơn Cước, đoạn 3, khóm 1, phường Đông Nguyên, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 515. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 14/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 52, đường Bảo An, khóm 11, phường Văn Hóa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 516. Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 06/5/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, đường Bác Ái, khóm 3, phường Trung Hòa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 517. Trần Thị Lệ Thu, sinh ngày 09/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4 Cẩm Dầu Sơn, khóm 1, thôn Khôi Huy, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 518. Phạm Thị Bích Thủy, sinh ngày 28/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 89, đường Nhã Đàm, đoạn 2, khóm 11, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 519. Huỳnh Thị Chi, sinh ngày 09/02/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/2, đường Tân Sinh, khóm 3, thôn Phúc Bảo, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 520. Trần Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 04/4/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 154, đường Nam Hòa, khóm 13, thôn Nam Hòa, xã Lại Nghĩa, huyện Bình Đông 521. Thạch Hoàng Thảo, sinh ngày 09/10/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60 An Hưng, khóm 5, thôn An Hưng, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 522. Bùi Thị Kim Lợi, sinh ngày 10/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/12, ngõ Vạn Niên, khóm 2, phường Vạn Niên, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 523. Phan Thị Trang, sinh ngày 04/7/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35 Cô Gia, khóm 4, phường Cô Gia, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 524. Đặng Thị Út Bê, sinh ngày 19/7/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngách 13, ngõ 410, đường Cam Trúc, khóm 1, phường Cam Giếng, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 525. Nguyễn Thị Bích Hoa, sinh ngày 19/11/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94 Lưu Trần, khóm 9, thôn Vọng Minh, xã Giếng Ngọc, huyện Đài Nam 526. Bùi Thị Hân, sinh ngày 29/9/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/2, ngõ 131, đường Trung Châu, khóm 18, phường Trung Sơn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 527. Vũ Thị Lâm, sinh ngày 25/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngách 10, ngõ 197, đường Nông Quyền, đoạn 3, khóm 3, phường Tự Nguyện, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 528. Phạm Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 19/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, đường Nhân Ái, khóm 5, thôn Đại Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 529. Lê Kim Phụng, sinh ngày 20/1/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 152, đường Tín Nghĩa, khóm 4, thôn Hòa Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng 530. Phan Thị Kiều Diễm, sinh ngày 26/6/1974 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Đại Xá Bắc, khóm 19, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 531. Trần Ngọc Mỹ, sinh ngày 27/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35 Thượng Nghĩa, khóm 1, thôn Thượng Nghĩa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 532. Nguyễn Thị Ý Ni, sinh ngày 25/10/1977 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 239, đường Hòa Quang, khóm 12, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 533. Nguyễn Thúy Ngọc, sinh ngày 20/5/1985 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Lạc An, khóm 9, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 534. Nguyễn Thị Tiền, sinh ngày 25/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37 Quốc Tha, khóm 13, xã Lâm Tử, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm 535. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 06/11/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24 Thông Nam, khóm 2, phường Thông Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 536. Dương Thị Diễm, sinh ngày 07/6/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103, đường Thần Lâm, đoạn 1, khóm 10, thôn Viên Lâm, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 537. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 30/11/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 185, đường Thần Dân, khóm 19, phường San Hồ, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 538. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 03/5/1968 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 95 Bán Nguyệt, khóm 10, phường Quý Sở, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 539. Võ Thị Châu, sinh ngày 14/10/1974 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/1, phố Bảo Định 2, khóm 35, phường Trung Hưng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 540. Thoòng Sao Kéo, sinh ngày 10/10/1965 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 138, phố Tinh Vân, khóm 6, phường Tử Vân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 541. Ngô Thị Bé Hậu, sinh ngày 15/11/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17/6, phố Điều Hòa, khóm 7, phường Sa Tử, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 542. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 24/8/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngách 21, ngõ 474, đường Khai Nguyên, khóm 16, phường Bắc Hậu, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 543. Nguyễn Thị Mỹ Quyên, sinh ngày 09/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 164, đường Dục thành, khóm 4, phường Dục thành, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 544. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 10/3/1980 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101/2, đường Đại Trí, khóm 8, phường Hồ Bến, khu Diêm Trình, thành phố Cao Hùng 545. Hoàng Thanh Nga, sinh ngày 04/4/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 174 Ôn Cảng, khóm 1, thôn Ôn Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 546. Đặng Thị Minh Loan, sinh ngày 01/2/1972 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Phong Tác, khóm 3, thôn Thủy Lợi, xã Lâm biên, huyện Bình Đông 547. Đặng Thị Bé Thủy, sinh ngày 10/11/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/2, ngách 14, ngõ 423, đường Viên Sơn, khóm 3, phường Gia Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 548. Đặng Bích Tuyền, sinh ngày 16/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Nhân Ái, khóm 5, thôn Quang Lâm, xã Lâm biên, huyện Bình Đông 549. Đinh Thị Vi, sinh ngày 16/8/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13 Khê Tử Khẩu, khóm 9, thôn Loan Đàm, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 550. Nguyễn Thị Phước Lộc, sinh ngày 15/02/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/15, ngõ 47, đường Đông Thành, khóm 9, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung 551. Lê Thị Kiều Phương, sinh ngày 28/2/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 9, đường Tùng Cương, khóm 19, phường Cao Tùng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 552. Nguyễn Thị Minh Diệu, sinh ngày 03/5/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61/1 Cảng Hậu, khóm 4, thôn Cảng Hậu, xã A Liên, huyện Cao Hùng 553. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/1/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/5, ngõ 123, đường Phụng Lâm, khóm 5, phường Phụng Lâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 554. Dương Thị Thu Huyền, sinh ngày 29/9/1981 tại Hải Phòng | 2,187 |
134,181 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 63, ngõ 220, đường Bảo Thái, khóm 25, phường Thiện Mỹ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 555. Hoàng Ngọc Hoa, sinh ngày 07/3/1979 tại Gia Lai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, ngõ 93, phố Thoại Xuân, khóm 20, phường Thoại Nam, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 556. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 10/10/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 160, đường Đồng Đức 6, khóm 8, phường Đồng Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 557. Trần Thị Kim Tuyến, sinh ngày 03/2/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 71, ngõ 239, lộ Cảng Bình, khóm 012, phường Cảnh Phúc, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 558. Trần Thị Tánh, sinh ngày 10/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 137, lộ Đại Phong, khóm 4, thôn Tam Giác, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 559. Trần Thị Thanh Xuân, sinh ngày 07/8/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, phố Nam Giang, khóm 22, thôn Nam Giang, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 560. Võ Ngọc Giàu, sinh ngày 21/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 188, phố Vĩnh An, khóm 12, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 561. Lê Trần Nguyệt Thanh, sinh ngày 15/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/48 Bát Lão Tía, khóm 018, thôn Bát Công, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 562. Đặng Kim Thoa, sinh ngày 17/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 696, Tân Ôn, khóm 25, phường Phục Hưng, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 563. Đỗ Cẩm Tú, sinh ngày 19/01/1987 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 605, đoạn 2, lộ Trung Sơn, khóm 21, phường Phúc An, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng 564. Hà Thị Bé Bảy, sinh ngày 25/5/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59/1, đường Hải Điền, khóm 1, thôn Cảng Tử, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông 565. Trần Thị Thanh Cúc, sinh ngày 15/02/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79/3, đường Vạn Hưng, khóm 13, thôn Vạn Kim, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 566. Chiếng Thị Ngọc Bích, sinh ngày 06/5/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngõ 69, phố Phúc Dân, khóm 12, phường Lý Đức, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 567. Hồ Kim Thủy, sinh ngày 26/4/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 33, đường Tuyền Châu, khóm 19, thôn Hậu Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 568. Cao Thị Lin Da, sinh ngày 06/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngách 52, ngõ 248, đường Đại Bành, khóm 10, phường Đại Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 569. Trần Thị Ly, sinh ngày 12/6/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2 ngách 21, ngõ 11, đường Hà Biên, khóm 23, phường Lục Xuyên, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 570. Huỳnh Thị Kim Duyên, sinh ngày 19/11/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 91, đường Minh Đức, khóm 10, phường Chính Đức, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 571. Nguyễn Thị Trúc Ly, sinh ngày 10/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/13, đường Cổ Sơn, khóm 12, thôn Cô Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 572. Nguyễn Thị Nhàn, sinh ngày 15/12/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 256, đường Thạch Kháng, khóm 6, phường Ngũ Phố, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc 573. Phạm Thị Hương, sinh ngày 06/7/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngách 3, ngõ 672, đường Nam Đại, khóm 11, phường Phúc Khê, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 574. Lương A Phùng, sinh ngày 15/01/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, đường Trung Hòa, khóm 5, phường Trung Hòa, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 575. Bùi Thị Minh, sinh ngày 27/8/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65/24 Đối Diện Thố, khóm 11, thôn Bảo Sinh, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 576. Lâm Thị Khum, sinh ngày 02/5/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, hẻm Học Tử, khóm 009, phường Liêu Thố, thị trấn Đầu Cảng, huyện Chương Hóa 577. Huỳnh Ngọc Quyên, sinh ngày 17/5/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, đường Trung Chính 3, khóm 21, phường Tây Môn, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 578. Trần Thị Cẩm Vang, sinh ngày 11/11/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 745, đường Dân Sinh, khóm 5, thôn Đồng Lâm, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 579. Đoàn Thị Thanh Nhứt, sinh ngày 12/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, hẻm 1, ngõ 240, đường Trung Hưng, khóm 4, thôn Trung Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 580. Nguyễn Thị Việt, sinh ngày 16/8/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 5, hẻm 28, ngõ 112, phố Lôi Trung, thôn Đại Đức, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 581. Hoàng Thị Hoa, sinh ngày 05/6/1980 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 132, đường Trung Bình 9, phường Trung Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 582. Hoặc Thái Yến, sinh ngày 17/10/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 43, đường Hoa Thành, khóm 3, phường Hóa thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 583. Chề A Ốn, sinh ngày 26/11/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ Mỹ Cảng, khóm 007, thôn Mỹ Cảng, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa 584. Bùi Thị Thúy Diễm, sinh ngày 03/3/1982 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/5, số 4, đường Phúc Lộc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 585. Trần Thị Cẩm Thu, sinh ngày 16/8/1983 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 108, đường Diên Hòa, khóm 26, phường An Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 586. Phạm Thị Xuân Trang, sinh ngày 26/5/1973 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 171, đường Giai Hòa, khóm 25, thôn Lục Cân, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 587. Nguyễn Thị Thúy Tuyền, sinh ngày 05/10/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 52, đoạn 2, đường Vĩnh Hòa, khóm 2, phường Hưng Chính, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 588. Nguyễn Thị Dược, sinh ngày 15/3/1983 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/16, hẻm 15, ngõ 204, đường Kiến Đức, khóm 8, phường Bảo Long, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 589. Lý Thị Mỹ Nhiên, sinh ngày 24/5/1987 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, ngõ 162, đường Trường An, khóm 2, phường Vĩnh Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 590. Lương Bội Nghi, sinh ngày 22/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, Đông Khanh, khóm 15, thôn Cáo Kiều, xã Cáo Kiều, huyện Miêu Lật 591. Lê Thị Mỹ Dung, sinh ngày 22/7/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 50, đường Lạc Toàn, khóm 15, thôn Cổ Trang, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc 592. Võ Thị Kiều Oanh, sinh ngày 27/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, đường Long Môn, khóm 21, phường Ngưu Phố, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 593. Võ Kiều Ly, sinh ngày 23/3/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 140, lộ Quảng Hưng, khóm 006, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 594. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 10/6/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, ngõ 1478, đường Quang Hưng, khóm 3, phường Hưng Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 595. Nguyễn Liễu Ngọc Diễm, sinh ngày 16/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 267, lộ Trung Pha Nam, khóm 010, phường Trung Nha, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 596. Mai Thị Tơ, sinh ngày 26/11/1982 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 28, ngõ 94, đường Ngũ Công 3, khóm 14, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 597. Phạm Thị Liểu, sinh ngày 21/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Khánh Công, khóm 020, phường Khánh Công, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 598. Võ Thị Kim Khuê, sinh ngày 11/4/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/3, số 103, đường Phan Dương, đoạn 3, khóm 8, phường Bình Tâm, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 599. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 31/7/1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 12, đường An Thái, khóm 22, phường Song Thành, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 600. Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 27/7/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/2, ngõ Quân Âm, đường Đại Phố, khóm 13, phường Ngư Phong, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 601. Phan Thị Thanh Tâm, sinh ngày 10/11/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, ngõ 1, hẻm 59, lộ Trung Chính, phường Điền Tâm, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 602. Hoàng Thị Anh, sinh ngày 04/91982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngách 31, ngõ 125, đường Trung Hoa, khóm 23, phường Tân Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 603. Phạm Thị Liễu, sinh ngày 27/9/1981 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84/6, ngõ Vạn Đôn, đường Phong Thế, khóm 1, thôn Vạn Hưng, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung 604. Trần Thị Thúy Loan, sinh ngày 25/01/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/11, đường Vạn Hưng, khóm 3, thôn Vạn Kim, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 605. Trần Thị Tuyết Vân, sinh ngày 15/5/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72/2, phố Phúc Hoa, khóm 11, phường Phúc Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 606. Võ Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 24/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94 Tín Nghĩa, khóm 26, phường Tân Thắng, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 607. Trịnh Diệu Hiền, sinh ngày 12/11/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 236, đường Vĩnh Hòa, khóm 14, thôn Diêm Phố, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 608. Võ Thị Tuyết Anh, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 129, đường Tân Hưng, khóm 18, thôn Tân Trang, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 609. Huỳnh Thị Kim Liên, sinh ngày 09/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, thôn Cát Tường Tân, khóm 9, phường Diên Hòa, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 610. Hỷ Cắm Phùng, sinh ngày 11/10/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 106, Thạch Tường, khóm 4, thôn Thạch Tường, xã Công Quán, huyện Miêu Lật 611. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 15/8/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, Thạnh Hưng, khóm 14, thôn Nghĩa Hòa, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật 612. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 09/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123/194, đoạn 3, đường Quốc Hoa, khóm 15, phường Thủy Tiên, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam 613. Lương Thị Huyền, sinh ngày 20/5/1975 tại An Giang Giới tính: Nữ | 2,179 |
134,182 | Hiện trú tại: Số 17, ngõ 11, hẻm 578, đường Tiêm Phong, khóm 014, phường Tiêm Hạ, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 614. Ngô Thị Lang, sinh ngày 15/4/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110 Nội Thảo Hồ, khóm 8, thôn Song Hồ, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật 615. Nguyễn Nhã Trúc, sinh ngày 02/01/1987 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 31, ngõ 145, đoạn 3, đường Bắc An, khóm 27, phường Phượng Hoàng, khu An Nam, thành phố Đài Nam 616. Lý Thị Duyên, sinh ngày 15/10/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74/4, đường Đại Nhân, khóm 4, phường Hưng Nhã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 617. Đào Thị Hương, sinh ngày 06/11/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ 240, phố Lập Nhân, khóm 14, phường Lập Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 618. Nguyễn Thị Lem, sinh ngày 26/1/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 112, đường Ngũ Hoa, khóm 25, phường Từ Thạch, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 619. Ngô Hồng Vân, sinh ngày 06/5/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 172, ngõ 537, đường Tây An, đoạn 1, khóm 20, phường Bắc Mai, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 620. Phạm Thị Gọn, sinh ngày 18/01/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24/2, ngõ Tân Hưng, khóm 2, phường Đại Nam, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 621. Võ Thị Bích Thủy, sinh ngày 25/02/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngách 27, ngõ Mai Tử, đường Phong Thế, khóm 10, thôn Mai Tử, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung 622. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 13/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 235, đường Vinh Nghi, khóm 28, phường Thái Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 623. Từ Mộng Thảo, sinh ngày 29/12/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 2, đường Hoa Giang, khóm 21, phường Hồ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 624. Lê Thị Dung, sinh ngày 05/6/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 36, ngõ 38, đường Hợp Tác khóm 25, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 625. Hồ Thị Kim Cúc, sinh ngày 20/01/1978 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/7, đường Vĩnh Hưng Nhất, khóm 14, phường Phúc Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 626. Đặng Thị Bé Năm, sinh ngày 15/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/5 Nội Đảo, khóm 1, phường Nội Bảo, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 627. Lê Thị Bích Ly, sinh ngày 25/6/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Ngưu Miên, khóm 14, xã Ngưu Miên, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 628. Nguyễn Thị Kim Thanh, sinh ngày 26/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 214/1, đường Xã Nội, khóm 21, thôn Xã Nội, xã Tân Thị, huyện Đài Nam 629. Phạm Thị Dung, sinh ngày 03/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94, ngõ Ngũ Thành, khóm 1, thôn Ngũ Thành, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 630. Hồ Thị Ngon, sinh ngày 02/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/2, số 2, ngõ 1205, đường Trung Chính, đoạn 2, khóm 10, thôn Nhân Đức, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 631. Nguyễn Thị Sinh, sinh ngày 25/8/1977 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ Mãn Đế, đường Đàm Hưng, đoạn 1, khóm 11, thôn Tập Hưng, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 632. Nguyễn Thị Phúc, sinh ngày 12/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132/2, đường Vạn Đức, khóm 12, thôn Vạn Kim, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 633. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 21/6/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 139/10, đường Ông Viên, khóm 23, thôn Ông Viên, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 634. Trần Mỹ Điều, sinh ngày 28/12/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/3, ngách 3, ngõ 58, đường Dân Lợi, khóm 14, phường Dân An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 635. Huỳnh Thị Mộng Trinh, sinh ngày 28/01/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngõ 110, đường Thánh Vân, khóm 11, phường Ngọc Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 636. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 01/6/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/1, đường Hưng Nhân, đoạn 2, khóm 9, phường Trung Chính, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 637. Nguyễn Thị Cẩm Lành, sinh ngày 12/7/1985 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55/3, đường An Nhất, khóm 8, phường An Dân, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 638. Trần Bích Khiêm, sinh ngày 04/2/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 356, đường Trung Ương, đoạn 1, khóm 14, phường Hưng Nông, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung 639. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 02/11/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 33, đường Trúc Sư, đoạn 2, khóm 8, thôn Long Cương, xã Long Giếng, huyện Đài Trung 640. Nguyễn Ngọc Loan, sinh ngày 19/02/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41/3 Khảm Tiền, khóm 9, phường Khảm Tiền, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 641. Vũ Thị Thanh Thuận, sinh ngày 25/4/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ Thành Công, đường Quá Cảng, khóm 9, thôn Quá Cảng, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 642. Đoàn Thị Ngọc Lệ, sinh ngày 10/10/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngách 4, ngõ 583, đường Ngô Hưng, khóm 7, phường Thái Hòa, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 643. Nguyễn Thị Bé Lâm, sinh ngày 29/9/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ Khương Viên, khóm 10, thôn Trúc Vi, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 644. Lê Thị Tiếm, sinh ngày 18/6/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 103, đường Nam Hải, khóm 20, phường Trung, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 645. Huỳnh Thị Trúc Liễu, sinh ngày 14/7/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 243, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 21, phường Tô Tây, huyện Nghi Lan 646. Nguyễn Thị Tuyết Minh, sinh ngày 29/9/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18 Đào Nguyên, khóm 2, thôn Đào Nguyên, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 647. Lê Thị Hữu Duyên, sinh ngày 10/5/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, lộ Hồng Diệp, khóm 12, thôn Phục Hưng, xã Tráng Vi, huyện Nghi Lan 648. Lê Thị Tiên, sinh ngày 13/12/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 89, phố Thái Bình, khóm 10, phường Đại Đồng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 649. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 19/4/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/3, ngõ 142, phố Trung Thành, khóm 7, phường Trung Hùng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 650. Đoàn Thị Út, sinh ngày 25/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, đoạn 1, đường Thông Hà Đông, khóm 26, phố Bách Linh, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 651. Nguyễn Thị Cường, sinh ngày 01/2/1967 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 58, phố Cảng Long, khóm 18, phường Vạn Hữu, khu Văn Sơn, huyện Đài Bắc 652. Đinh Thị Nga, sinh ngày 21/7/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 102, đoạn 1, đường Trung Sơn Nam, khóm 17, thôn Hoàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 653. Đặng Thị Kim Thích, sinh ngày 31/12/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53 Tân Phố, khóm 007, phường Tân Phố, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 654. Nguyễn Diệu Trọng, sinh ngày 10/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14/1, ngõ 258, đường Tiểu Cảng, khóm 7, phường Cảng Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 655. Nguyễn Kim Thuận, sinh ngày 02/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 121, đường Bồng Cầu, khóm 13, phường Vĩnh An, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 656. Dương Thị Thu, sinh ngày 15/8/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/2, đường Phú Sơn, khóm 24, phường Hoa Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 657. Lữ Xuân Hương, sinh ngày 13/7/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53 Tân Phố, khóm 007, phường Tân Phố, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 658. Đoàn Thị Vàng, sinh ngày 18/01/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, phố Hưng Hóa, khóm 4, phường Quang Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 659. Huỳnh Diễm Hương, sinh ngày 07/5/1975 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 19, ngõ 19, đường Thông Hóa, khóm 7, phường Thông Hóa, khu Đại An, thành phố Đài Bắc 660. La Lang, sinh ngày 16/1/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 14, phố Lập Nhân, khóm 8, phường Tú Nhân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 661. Nguyễn Huyền Trân, sinh ngày 16/7/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14/1 số 108, đường Trung Sơn, khóm 25, phường Quang Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 662. Nguyễn Thị Linh Kha, sinh ngày 17/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 39, ngõ 49, đường Cát Lâm, khóm 13, phường Phúc Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 663. Hoàng Thị Hồng, sinh ngày 10/01/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngách 5, ngõ 4, đường Phúc Hưng, khóm 9, phường Hưng Vương, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 664. Trần Thị Bé Ngân, sinh ngày 24/10/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 256, đường Phú Mỹ, khóm 23, phường Phú Mỹ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 665. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 27/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 11, phố Hồ Lô, khóm 6, phường Phú Quang, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 666. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 17/4/1973 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngách 8, ngõ 228, đường Tịch Chỉ Vạn, đoạn 2, khóm 10, phường Hoàng Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 667. Huỳnh Thị Kim Liên, sinh ngày 11/5/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 364, đường Tân Ô, đoạn 3, khóm 10, phường Qui Sơn, thành phố Tân Ốc, huyện Đài Bắc 668. Nguyễn Thị Mỹ Kim, sinh ngày 20/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/3, số 175, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 25, phường Trung Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 669. Võ Thị Huệ, sinh ngày 10/5/1974 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 ngách 1, ngõ 54, đường Nghĩa Vĩnh, khóm 12, phường Bảo Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 670. Trần Thị Diễm My, sinh ngày 25/01/1970 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, phố Đại Đức, khóm 5, phường Hội Kê, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 671. Bùi Mộng Thúy, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/60, phố Bắc Sơn Vĩ, khóm 31, phường Bảo Thành, khu Kỳ Thuần, thành phố Cao Hùng | 2,186 |
134,183 | 672. Trần Thị Trà My, sinh ngày 08/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngõ 295, đường Trung Sơn, khóm 7, thôn Mỹ Điền, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 673. Dương Thị Liễu, sinh ngày 11/12/1977 tại Bắc Kạn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 72/1, phố Dân Lạc, khóm 11, phường Đông Phun, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 674. Phan Thị Ngọc, sinh ngày 15/8/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1/16, ngách 31, ngõ 57, đường Đại Đồng Nam, khóm 3, phường Trung Dân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 675. Trần Thị Thủy, sinh ngày 10/12/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 26, đoạn 3, đường Hán Khẩu, khóm 9, phường Minh Đức, khu Bắc, thành phố Đài Trung 676. Võ Thị Kim Lộc, sinh ngày 09/02/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 5, đường Thanh Lâm, khóm 17, phường Huệ Phong, khu Nam Tường, thành phố Cao Hùng 677. Phạm Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 08/8/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 7, hẻm 23, phố Phú Quý, khóm 13, phường Hoa Hồng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 678. Phạm Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 08/11/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 17, ngõ 188, phố Hùng Trạch, khóm 13, thôn Vạn Đức, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 679. Nguyễn Thị Kiêm Phương, sinh ngày 19/9/1964 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 7, đường Hùng Nghị 3, khóm 27, phường Hùng Nghị, khu Nam Cường, thành phố Cao Hùng 680. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 18/11/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, đoạn 2, lộ Cam Túc, khóm 017, phường Địa Hở, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 681. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 15/02/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, Hải Phố, khóm 6, phường Hải Phố, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 682. Nguyễn Thị Rạng, sinh ngày 25/7/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103, phố Thúc Đức, khóm 9, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 683. Nguyễn Thị Kiều Sương, sinh ngày 14/9/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81/2, lộ Hạ Lệ, khóm 9, thôn Hạ Lệ, xã Tuyên Tây, huyện Chương Hóa 684. Lê Thị Thúy Vân, sinh ngày 17/11/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, Tam Điệp Khê, khóm 12, thôn Điệp Khê, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa 685. Lê Thị Thơ, sinh ngày 20/3/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 156, hẻm 365, lộ Ngô Phụng Nam, khóm 028, phường An Liêu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 686. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 08/7/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 111, phố Thượng Khê, khóm 1, phường Vĩnh Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 687. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 15/02/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, hẻm 12, ngõ 185, đường Đức Xương, khóm 10, phường Hiếu Đức, khu Vạn An, thành phố Đài Bắc 688. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 02/01/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 211, đường Trung Sơn, khóm 005, phường Trung Kiến, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 689. Kiều Bích Thủy, sinh ngày 02/9/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 422, đường Vì Công, phường Gia Thành, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 690. Hoàng Thị Xuân, sinh ngày 07/10/1967 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 97, đường Văn Hóa, khóm 031, thôn Lục Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 691. Huỳnh Mỹ Linh, sinh ngày 10/5/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 206, đường La Thư Phúc, đoạn 4, khóm 1, phường Vạn Niên, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 692. Châu Sẹc Mùi, sinh ngày 11/9/1987 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 566, đường Viên Thủy, đoạn 2, khóm 5, phường Đông Hòa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 693. Phạm Mỹ Lang, sinh ngày 14/10/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 2, ngõ 43, đường Trung Hoa, khóm 33, phường Văn Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 694. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 30/12/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12, số 42, phố Nhân Phúc 4, khóm 25, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 695. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 10/9/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/1, ngõ Đỉnh Liêu, khóm 001, thôn Thành Công, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 696. Nguyễn Bích Nhanh, sinh ngày 19/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 420, lộ Bảo An Nhị, khóm 003, thôn Bổ Thành, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 697. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 01/11/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 591, đoạn 1, đường Nghĩa Thành, khóm 005, thôn Bát Bảo, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 698. Nguyễn Thị Ngọc Châu, sinh ngày 30/01/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Phúc, khóm 020, phường Tân Phúc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 699. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 19/5/1978 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 160, đường Tự Cường, khóm 36, phường Trung Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 700. Nguyễn Thị Kim Thoại, sinh ngày 04/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ Thoại Sơn, khóm 7, phường Diêm Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 701. Ngô Thị Thắm, sinh ngày 25/01/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84 Nội Loan, khóm 008, phường Nội Loan, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật 702. Lê Thị Thu Mai, sinh ngày 17/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2-lầu 6, số 18, đoạn 1, đường Sơn Tây, khóm 013, phường Lại Phú, khu Bắc, thành phố Đài Trung 703. Đoàn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 24/4/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 98, đường Ái Văn, khóm 012, phường Sơn Lợi, thị trấn Hà Mỹ, huyện Chương Hóa 704. Đàm Thị Minh, sinh ngày 11/3/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162, đường Hưng Hóa, khóm 021, thôn Cửu Đức, xã Điểu Thực, huyện Đài Trung 705. Võ Thị Bích Thuyền, sinh ngày 12/02/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 95, đường Lưu Minh Tuyền, khóm 002, phường Hồng Kiều, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 706. Phan Thị Kiều Nga, sinh ngày 10/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Riêng Trân, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 707. Nông Thị Thảo, sinh ngày 19/02/1967 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 4, ngõ 160, đoạn 2, đường Tùng Chúc, khóm 004, phường Tùng Mậu, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 708. Vương Thị Kim Thủy, sinh ngày 09/01/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 297, phố Trường Tam, khóm 1, thôn Qua Khê, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 709. Trương Thị Mai, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 288/1, phố Trấn Đông 1, khóm 9, phường Trấn Xương, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 710. Huỳnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/8/1977 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 32, ngõ 395, phố Trấn Đông 1, khóm 8, phường Trấn Hải, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 711. Nguyễn Thị Cẩm Luyến, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, phố Chính An, khóm 17, phường Ngũ Quyền, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 712. Đào Diệu Hiền, sinh ngày 25/11/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, đường Tây Xuyên, đoạn 1, khóm 12, phường Bắc Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 713. Nguyễn Trần Thu Nguyệt, sinh ngày 18/7/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/5, ngõ 181, phố Ngọc Thành, khóm 2, phường Hồng Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 714. Nguyễn Thị Kiều Trinh, sinh ngày 08/9/1975 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 138, đường Khang Lạc, khóm 8, phường Tân Dân, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 715. Lê Thị Hồng Xoan, sinh ngày 09/4/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 138, đường Quốc Khánh, khóm 25, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 716. Châu Thị Thoản, sinh ngày 14/5/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 172, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 88, phường Lạc Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 717. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 12/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14/1, ngõ 77, đường Mỹ Sơn, khóm 26, thôn Nhân Mỹ, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng 718. Bùi Thị Hiệp, sinh ngày 18/5/1972 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/1, ngõ Trung 2, đường Trung Ái, khóm 23, thôn Luân Bình, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 719. Huỳnh Thị Ngọc Bích, sinh ngày 04/6/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 31, phố Nhân Hóa, khóm 7, phường Trung Chính, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 720. Bùi Việt Thủy, sinh ngày 10/8/1973 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 36/6, đường Phục Hưng, khóm 2, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp 721. Hồng Thanh Thoảng, sinh ngày 30/12/1976 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ Ngũ Đồng, khóm 7, thôn Tân Sơn, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu 722. Nguyễn Thị Yên, sinh ngày 16/9/1980 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 211, đường Nghĩa Dân, khóm 31, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 723. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 01/12/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 190, đường Long Đức, khóm 011, phường Nhân Hòa, thị trấn Đài Khê, huyện Đào Viên 724. Nguyễn Thị Mỹ Hoa, sinh ngày 09/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/3, số 99, đường Trung Tam, khóm 013, phường Minh Đức, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 725. Nguyễn Thị Lan Anh, sinh ngày 26/01/1984 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, đường Đại Hán, khóm 010, thôn Đại Hán, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 726. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 10/10/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, đường Quốc Tính, khóm 6, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 727. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 16/10/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, Sơn Tị Tử, khóm 005, thôn Sơn Tị, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 728. Lê Thị Ngọc Mai, sinh ngày 18/01/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27 Bảo Lâm, khóm 8, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng 729. Nguyễn Thị Nở, sinh ngày 10/5/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/3, phố Hoa Tứ, khóm 012, phường Quang Hoa, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 730. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 28/8/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 33, ngõ 23, phố Thủy Thuận, khóm 9, phường Nam Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên | 2,182 |
134,184 | 731. Phan Thị Bích Thủy, sinh ngày 27/5/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92 Hoa Dự, khóm 8, thôn Hoa Dự, xã Vọng An, huyện Bành Hồ 732. Phan Thị Hồng Nhân, sinh ngày 10/10/1976 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, hẻm 391, đường Tân Ốc, đoạn 2, khóm 016, thành phố Tân Đếm, huyện Đài Bắc 733. Phan Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 12/10/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 5, hẻm 136, lộ Tây Vinh, khóm 024, phường Tây Vinh, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 734. Mai Kim Ngọc, sinh ngày 30/7/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 207, lộ Trung Sơn, khóm 4, thôn Phương Liêu, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 735. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 06/2/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 536, đoạn 2, đường Trường Long, khóm 005, phường Đầu Hãn, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 736. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 03/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm Dục Anh, khóm 015, thôn Hạ Luân, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 737. Phạm Thị Liễu, sinh ngày 26/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, Trung Câu, thôn Chính Nghĩa, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa 738. Phan Nguyễn Minh Thư, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 338-2, đường Trung Sơn, khóm 005, phường Bắc Ninh, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 739. Phan Thị Ngọc Hà, sinh ngày 09/11/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/26, ngõ 2, đường Lâm Nội, khóm 11, thôn Lâm Nội, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 740. Sỳ Mãn Moi, sinh ngày 01/10/1974 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99 Đại Khang, khóm 11, thôn Hoành Sơn, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc 741. Thạch Sa Phây, sinh ngày 07/7/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 3, lộ Điền Trung, khóm 10, thôn Giáp Nam, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng 742. Thái Ngọc Huỳnh, sinh ngày 22/10/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29-54, đường Tân Hưng, khóm 006, thôn Tân Đông, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 743. Trương Thị Loan, sinh ngày 05/4/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146/1, phố Thanh Điền, khóm 23, phường Phong Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 744. Võ Thị Tuyết, sinh ngày 05/5/1976 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, Đại Hữu, khóm 012, thôn Đại Hữu, xã Lân Bối, huyện Vân Lâm 745. Vòng A Múi, sinh ngày 20/8/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24/131, đoạn 2, lộ Trung Sơn, khóm 015, phường Hòa Bình, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 746. Bùi Thị Bích Trăm, sinh ngày 02/10/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 130, phố Tự Cường, khóm 15, phường Trùng Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 747. Đỗ Thị Mai Huế, sinh ngày 20/7/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 22, ngõ 35, đường Tân Hưng, khóm 17, phường Khách Trang, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 748. Dương Thị Hồng Phụng, sinh ngày 06/02/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132/2, đường Trầm Sơn, khóm 12, thôn Trầm Sơn, xã Biên Sơn, huyện Nghi Lan 749. Hồ Thị Hiếu, sinh ngày 28/12/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65 Xuân Phố, khóm 1, thôn Xuân Phố, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 750. Ngô Thị Kiều, sinh ngày 14/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 535/17, lộ Trung Sơn, khóm 30, thôn Phúc An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 751. Nguyễn Thị Kim Duyên, sinh ngày 01/11/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, đường Phục Hưng, khóm 32, phường Nhất Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 752. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 10/10/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 165, đường Gia Thiêm, khóm 006, phường Gia Thiêm, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 753. Trần Kim Chong, sinh ngày 16/5/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, khóm 005, thôn Diệp, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ 754. Nguyễn Thị Mai Xuân, sinh ngày 01/11/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64/1, lộ Quyền Tiền, khóm 001, thôn Quyền Tiền, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 755. Nguyễn Thị Kim Tiên, sinh ngày 29/12/1944 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, hẻm 13, đoạn 1, đường Chương Hóa, khóm 002, phường Ngũ Quyền, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 756. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/01/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 276, phố Quang Minh, khóm 9, phường Quang Minh, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 757. Nguyễn Thị Ngọc Châu, sinh ngày 01/7/1974 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62 Trùng Quang, khóm 11, thôn Đại Đồng, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung 758. Ngô Thị Biết, sinh ngày 14/01/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 89, lộ Trung Hiếu, khóm 29, phường Quang Minh, thị trấn Mã Công, huyện Bành Hồ 759. Nguyễn Ngọc Yến, sinh ngày 02/1/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngách 6, hẻm 85, đường Phú Sơn, khóm 001, phường Quảng Tân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 760. Hứa Thị Bạch Mai, sinh ngày 02/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 210, lộ Công Học, đoạn 4, khóm 008, phường Biển Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 761. Huỳnh Thị Thanh Thảo, sinh ngày 02/01/1985 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, lộ Quang Minh, khóm 15, phường Đồ Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 762. Lê Anh Đức, sinh ngày 02/12/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 1, hẻm 83, ngõ 216, đường Long Tân, khóm 8, thôn Long Tuyền, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 763. Lê Kim Xuyên, sinh ngày 18/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 49, phố Minh Nguyên, khóm 21, phường Quang Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 764. Lê Bích Phượng, sinh ngày 18/8/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, hẻm 12, ngõ 178, đoạn 2, đường Trung Chính, khóm 17, thôn Nhân Lý, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa 765. Lý Thị Nhung, sinh ngày 16/3/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 117, đường Gia Hùng, khóm 39, phường Gia Xương, khu Nam Cường, thành phố Cao Hùng 766. Phan Thị Thanh Thảo, sinh ngày 02/12/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 327, đường Nghi Xương, khóm 023, phường Nghi Giai, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 767. Dống Hối Bình, sinh ngày 05/2/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 427, lộ Viên Thủy, đoạn 1, khóm 014, phường Luân Nhã, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 768. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 29/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 117, đoạn 1, đường Hòa Thố, khóm 16, phường Tứ Trường, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 769. Nguyễn Thị Kim Hạnh, sinh ngày 02/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 19, lộ Nhân Từ, khóm 001, phường Bắc Ái, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 770. Nguyễn Thị Thoản, sinh ngày 19/5/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 398, đường Tây Định, khóm 16, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 771. Trương Hồng Tươi, sinh ngày 14/10/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61 Bán Thiên Liêu, khóm 008, thôn Bán Thiên, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa 772. Đinh Thị Hải, sinh ngày 20/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, hẻm 98, lộ Tịch Vạn, đoạn 2, khóm 6, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 773. Hoàng Thị Nga, sinh ngày 24/02/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 565, đường Tây Định, khóm 13, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 774. Huỳnh Viễn Bình, sinh ngày 24/11/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 4, hẻm 134, lộ Nhơn Ái, khóm 027, phường Nhơn Hóa, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 775. Dương Thị Thu Hà, sinh ngày 30/4/1970 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, hẻm 65, ngõ 211, đoạn 3, lộ Đầu Tân, khóm 7, phường Tân Kiến, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 776. Đỗ Thị Bé Loan, sinh ngày 19/6/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 6, ngõ 273, lộ Đức Thiện, khóm 041, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 777. Đinh Thị Thanh Loan, sinh ngày 14/11/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 472, đường Khang Ninh, khóm 21, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 778. Bùi Thị Thúy An, sinh ngày 22/8/1987 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, hẻm 53, đường Huệ An, khóm 013, thôn Kim Hưng, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 779. Vũ Thị Thuận, sinh ngày 25/7/1961 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 50/6, phố Long Tường, khóm 14, phường Long Tường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 780. Trương Thị Thanh Kiều, sinh ngày 09/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 860, lộ Ngũ Phúc, khóm 19, thôn Ngũ Phúc, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 781. Võ Thị Ngọc Qưới, sinh ngày 01/9/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, hẻm Thạch Lâm, khóm 020, thôn Tân Phong, xã Cao Thọ, huyện Bình Đông 782. Võ Thị Thiên Phương, sinh ngày 19/4/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, phố Quang Diệu, khóm 14, phường Sơn Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 783. Lê Thị Diễm Thúy, sinh ngày 19/11/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, hẻm 98, đoạn 1, lộ Quan Công, khóm 011, phường Thủy Cảnh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 784. Tào Thị Thanh Nguyện, sinh ngày 07/02/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 152/14, Châu Giang, khóm 022, phường Sơn Thủy, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 785. Phan Thị Thùy Dung, sinh ngày 06/10/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ Tam Dân, khóm 14, phường Trung Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 786. Phạm Thị Huệ, sinh ngày 20/6/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 154/4, lộ Đông Lâm Đông, khóm 022, thôn Đông Lâm, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 787. Phạm Hồng Tươi, sinh ngày 12/8/1980 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 213/1, đường Lâm Khẩu, khóm 6, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 788. Lê Thị Ánh Hoa, sinh ngày 17/5/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 1, hẻm 26, đường Đại An, khóm 2, phường Đại An, khu An Nam, thành phố Đài Nam 789. Lê Kim Yến, sinh ngày 09/02/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, ngõ 102, đoạn 2, phố Thông Hà Tây, khóm 13, phường Xã Viên, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc | 2,185 |
134,185 | 790. Trần Thanh Tuyền, sinh ngày 29/9/1977 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 35, phố Thắng Lợi 8, khóm 25, thôn Cam Trắc, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 791. Lê Thị Nhung Em, sinh ngày 09/8/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 374, đường Trung Chính, khóm 18, thôn Mộng Lý, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng 792. Lê Thị Kim Năm, sinh ngày 02/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Trung Chính, khóm 15, thôn Tây Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 793. Phạm Thị Ngọc Bích, sinh ngày 30/11/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61/7, đường Đài Trung, khóm 25, phường Xuân Xã, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 794. Hà Thị Mến, sinh ngày 28/01/1986 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/2/1, đường Quang Hòa, khóm 1, thôn Quang Hòa, xã Lưỡng Đà, huyện Cao Hùng 795. Nguyễn Thị Nghiêm, sinh ngày 17/7/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, đường Chí Hàng, khóm 27, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 796. Lê Thị Thu Phương, sinh ngày 02/7/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/1 Thượng Hồ, khóm 7, thôn Tây Hồ, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật 797. Hứa Lệ Linh, sinh ngày 09/5/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18/8, đường Trung Chính, khóm 17, thôn Tây Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 798. Lê Thị Tú Thu, sinh ngày 12/12/1976 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngách 4, ngõ 212, đường Dục Anh, khóm 13, thôn Vương Công, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa 799. Tôn Thị Kim Luyến, sinh ngày 15/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, ngách 3, ngõ 70, đường Dụ Viên, đoạn 1, khóm 21, thôn Thụy Tỉnh, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung 800. Nguyễn Thị Phương Thúy, sinh ngày 10/8/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 81, đường Kiến Công, khóm 26, phường Đông Kiều, khu Đông, thành phố Đài Trung 801. Lưu Thị Huỳnh Cúc, sinh ngày 25/9/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 12, ngõ 179, đường Võ Lăng, khóm 19, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 802. Võ Thị Tuyết Loan, sinh ngày 06/12/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16 Tiền Cảng, khóm 2, thôn Đại Trang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 803. Nguyễn Thị Mỹ Thuyền, sinh ngày 24/8/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/5, ngõ Đông Đỉnh, khóm 8, thôn Chương Nhã, xã Lộc Cóc, huyện Nam Đầu 804. Nguyễn Thị Kim Thơ, sinh ngày 20/4/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngõ Phong Sinh, khóm 29, thôn Cát Phượng, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 805. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 20/02/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ Tân Sinh, khóm 9, thôn Nhân Nhã, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa 806. Võ Thị Vóc, sinh ngày 19/9/1970 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, đường Hảo Kim, khóm 8, thôn Tam Trinh, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 807. Đinh Thị Kiều Trinh, sinh ngày 11/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/2, Đỉnh Qua Khấu, khóm 14, thôn Đại Khuất, xã Thượng Thủy, huyện Gia Nghĩa 808. Nguyễn Thị Nhật Phượng, sinh ngày 22/7/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 337, phố Gia Phúc, khóm 026, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 809. Nguyễn Thị Cà Chia, sinh ngày 19/2/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 183, đoạn 4, đường Sùng Đức, khóm 15, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 810. Võ Thị Thu, sinh ngày 16/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/2, hẻm 2, ngõ 75, đường Dục Dân, khóm 2, phường Cát Tập, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 811. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 01/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 7, đoạn 3, đường Trung Hiếu, khóm 16, phường Điền Trung, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 812. Nguyễn Thị Lèo, sinh ngày 20/6/1979 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ Đông Kỳ 5, khóm 7, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 813. Nguyễn Thị Thảo Sương, sinh ngày 02/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 136, phố Thụ Đức 1, khóm 15, phường Tân Quang, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 814. Trương Thị Kiều Trang, sinh ngày 20/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 337, đường Trung Chính, khóm 24, phường Phong Giã, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 815. Lâm Say Nhộc, sinh ngày 28/02/1982 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100/42, Phổ Tâm, khóm 006, thôn Phổ Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 816. Đặng Thị Kim Tiền, sinh ngày 28/6/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 358, đường Thất Hiền, khóm 7, phường Lợi Phân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 817. Đoàn Thị Bích Thủy, sinh ngày 12/6/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61/1 Thắng Hưng, khóm 13, thôn Thắng Hưng, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật 818. Lê Thị Thu Hiền, sinh ngày 18/5/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 89 Hợp Tác, khóm 3, phường Tam Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 819. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 20/6/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, đường Tam Trùng, khóm 7, thôn Cựu Xã, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 820. Nguyễn Thị Phố, sinh ngày 21/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60/1, ngõ 95, đường Trung Ương, đoạn 1, khóm 7, thôn Long Tân, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 821. Nguyễn Thị Na, sinh ngày 10/01/1987 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/4, số 55, phố Quốc Hoa, khóm 20, phường Phục Quốc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 822. Nguyễn Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 25/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Hưng Ngư, khóm 8, phường Thanh Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 823. Hoàng Thị Hương, sinh ngày 23/6/1969 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3 Phúc Tinh, khóm 16, phường Phúc Tinh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 824. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 12/4/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65 Gia Khánh, khóm 23, phường Bắc Miêu, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 825. Trương Ngọc Yến, sinh ngày 10/9/1960 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31 Luân Tử, khóm 5, thôn Bắc Luân, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 826. Đinh Thị Mộng Thu, sinh ngày 15/3/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/32, ngõ Hạ Loan, khóm 1, thôn Trung Chính, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 827. Sỳ Hàng Dếnh, sinh ngày 20/10/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 275, lộ Thảo Nha 2, khóm 020, phường Thảo Nha, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 828. La Ngọc Thoa, sinh ngày 05/3/1975 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Hưng Sơn, khóm 2, thôn Hưng Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 829. Nguyễn Thị Cẩm Thương, sinh ngày 14/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132, đường Chương Mã, khóm 16, phường Đông Phương, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 830. Phạm Ánh Tuyết, sinh ngày 02/12/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đường Ngũ Giáp Nam, khóm 10, thôn Vĩnh An, xã Đại An, huyện Đài Trung 831. Phạm Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 23/02/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, ngõ 226, đường Văn Xương, khóm 13, phường Vĩnh Định, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 832. Lê Thị Thanh Loan, sinh ngày 16/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 92, đường Đàm Đầu, khóm 1, thôn Tân Đàm, xã Trường Trị, huyện Bình Đông 833. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 09/10/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ Câu Bối, khóm 10, thôn Chấn Phong, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 834. Vũ Thị Ngọc Giao, sinh ngày 01/11/1963 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 619, đường Trung Sơn, khóm 29, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 835. Lương Thị Diệu, sinh ngày 12/01/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114, đường Trì Phủ, khóm 15, thôn Tân Phong, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 836. Lê Thùy Trang, sinh ngày 17/10/1978 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 411 Tân Ôn, khóm 19, phường Tân Dân, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 837. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 20/6/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, ngõ 53, đường Cổ Sơn 1, khóm 1, phường Đăng Sơn, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 838. Nguyễn Ngọc Thử, sinh ngày 30/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 189, đường Tiểu Đông, khóm 2, phường Đông Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 839. Trần Thị Ánh Xuân, sinh ngày 17/9/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 45, đường Thất Hiền, khóm 17, phường Vĩnh An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 840. Trang Thị Liên, sinh ngày 15/12/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 333, đường Phụng Đông, khóm 12, phường Thành Đức, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 841. Cao Thị Bích Hợp, sinh ngày 20/6/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, đường Hán Hưng, khóm 17, thôn Hán Bảo, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa 842. Nguyễn Phương Thùy, sinh ngày 11/02/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, hẻm 2, ngõ 109, đường Giáp Hậu, khóm 15, thôn Nghĩa Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 843. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 15/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ Hòa An, khóm 10, thôn Đài Tây, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 844. Nguyễn Thị Diễm My, sinh ngày 01/12/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, hẻm 68, ngõ 155, đoạn 4, đường Lộc Hòa, khóm 2, phường Định Phiên, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 845. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 18/3/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, đường Nhất Giáp, khóm 5, thôn Giáp Nam, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng 846. Trịnh Thị Mộng Thu, sinh ngày 12/12/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 72, đường Hỷ Thụ, khóm 4, phường Ỷ Bắc, khu Nam, thành phố Đài Nam 847. Bùi Thị Hồng Phượng, sinh ngày 21/5/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57, đường Tân Hưng, khóm 14, thôn Đại Điền, xã Giáp Tiên, huyện Cao Hùng 848. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 15/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46/4, đường Bảo An, khóm 3, thôn An Vinh, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 849. Trần Nguyễn Phong Lan, sinh ngày 13/8/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 156, đường Quang Minh, khóm 4, thôn Tuyền Châu, xã Thần Cảng, huyện Chương Hóa | 2,178 |
134,186 | 850. Trần Thị Út, sinh ngày 06/7/1975 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 160 Trúc Cao Loan, khóm 7, thôn Trúc Loan, xã Tây Hưng, huyện Bành Hồ 851. Lê Thị Loan, sinh ngày 01/10/1977 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, ngõ 899, đường Trung Chính, khóm 5, phường Long Phúc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 852. Phạm Thị Tiếng, sinh ngày 01/01/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, đường Phục Hưng Nam, khóm 4, phường Phố Vĩ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 853. Quách Thị Luyến, sinh ngày 20/12/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, phố Trung Hòa, khóm 9, phường Kiên Nam, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 854. Ngô Thị Ngọc Bích, sinh ngày 08/01/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 170, đường Bát Đức 1, khóm 6, phường Khai Bình, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng 855. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 14/5/1974 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 47, phố Tân Phong, khóm 8, phường Lục Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 856. Trần Thị Phương, sinh ngày 19/02/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ 47, đường Hậu Xương, khóm 7, phường Cẩm Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 857. Nguyễn Thị Ngọc Mới, sinh ngày 20/10/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175/1, đường Đại Khán, khóm 11, thôn Đại Khán, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 858. Trần Thị Phượng, sinh ngày 16/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 4, đường Thụy Trúc, khóm 17, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 859. Lâm Thị Thu Em, sinh ngày 01/7/1975 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/5, số 232, đường Mai Xuyên, đoạn 4, khóm 6, khu Bắc, thành phố Đài Trung 860. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 08/4/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 56, đường Phục Hưng, khóm 2, thôn Việt Khê, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông 861. Kiều Thị Tuyết Mai, sinh ngày 10/6/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/12, đường Phong Niên, khóm 27, thôn Diêm Trung, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 862. Đặng Thị Thư, sinh ngày 31/12/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, đường Trí Quang, khóm 5, phường Dân Trị, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 863. Lê Thị Xuyến, sinh ngày 10/11/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, Thượng Gia Đông, khóm 9, thôn Gia Điền, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 864. Vũ Thị Thủy, sinh ngày 25/6/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/12 Gia Lý Hưng, khóm 4, phường Gia Hóa, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 865. Nguyễn Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 26/4/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 127 An Tây, khóm 51, phường An Tây, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 866. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày 18/11/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 3, ngõ 26, đường Trường Hưng, đoạn 2, khóm 1, thôn Sơn Tị, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 867. Lê Thị Vân Nhẹn, sinh ngày 11/12/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47 N200D Thuận Lợi, khóm 1, thôn Chuyên Liêu, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 868. Huỳnh Thị Diệu Hoa, sinh ngày 25/5/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23 Hạ Trang Tử, khóm 11, thôn Diêm Quan, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 869. Huỳnh Thị Kiều, sinh ngày 04/2/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 17, phố Quang Huy 2, khóm 10, phường Quang Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 870. Nguyễn Hồng Ánh, sinh ngày 24/12/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 54, đường Uất Sử, khóm 25, thôn Thành Thái, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 871. Nguyễn Thị Kim Quan, sinh ngày 23/3/1963 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 36, đoạn 2, đường Long Sinh, khóm 7, phường Khê Nam, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 872. Võ Thị Bích Vân, sinh ngày 09/8/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 Lộc Liêu Tử, khóm 6, phường Khảo Trí, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 873. Huỳnh Hạnh Phúc, sinh ngày 17/5/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, đường Tân Bắc, khóm 12, phường Sầm Hải, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 874. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh ngày 25/6/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, đường Quang Minh, khóm 13, thôn Tây Thế, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 875. Phạm Thị Khuyên, sinh ngày 06/2/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/7, đường Đông Vinh, khóm 18, thôn Đông Vinh, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 876. Cún Nhật Cú, sinh ngày 02/8/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/3 Uyển Cảng, khóm 4, phường Uyển Cảng, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 877. Đinh Thị Thảo Trang, sinh ngày 17/9/1972 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, đường Thị Tây, khóm 15, phường Văn Hóa, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 878. Lê Thị Mỹ Nhơn, sinh ngày 12/3/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187 Đàm Đỉnh, khóm 3, thôn Đàm Đỉnh, xã Tân Thị, huyện Đài Nam 879. Lâm Thị Út Nhỏ, sinh ngày 15/01/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80/18, ngõ Bãi Đường, khóm 12, thôn Bãi Đường, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa 880. Trần Châu Ngọc Trinh, sinh ngày 04/01/1987 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, ngõ 85, đường Khánh Trang, khóm 14, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 881. Lưu Kim Ngà, sinh ngày 22/5/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, đường Trung Vân 2, khóm 12, thôn Trung Vân, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 882. Lý Thị Hiên, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, đường Tây Khê, khóm 23, thôn Tây Khê, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 883. Trịnh Tuyết Minh, sinh ngày 11/6/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 34/1, phố Dục Đức, khóm 14, phường Kiến Quốc, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 884. Ừng Say Quyến, sinh ngày 19/10/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, hẻm 6, ngõ 287, đường Võng Yến, khóm 7, phường Trình Hương, thị trấn Võng Sơn, huyện Cao Hùng 885. Đào Ngọc Ngân, sinh ngày 01/01/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35 Điền Liêu, khóm 9, thôn Hải Khẩu, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 886. Hồ Thị Lý, sinh ngày 16/8/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/1, hẻm 8, ngõ 496, phố Cảnh Tân, khóm 13, phường Sùng Nam, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 887. Đặng Thị Thu Kiều, sinh ngày 05/8/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68/1 Hà Lâm Tử, khóm 11, thôn Văn Lâm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 888. Vòng Lỷ Cú, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngách 6, ngõ 420, đường Trung Chính, khóm 29, phường Phong Nhã, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 889. Thái Thị Duyên, sinh ngày 15/02/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 339, đường Hồ Chung, khóm 15, thôn Hò Khẩu, xã Hò Khẩu, huyện Tân Trúc 890. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 08/12/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 32, hẻm 5, ngõ 135, đường Cơ Kim 1, khóm 9, phường Võ Luân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 891. Nguyễn Thị Yên, sinh ngày 12/10/1976 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 313, đường Đông Long, khóm 22, thôn Trung Sơn, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 892. Nguyễn Kim Mai, sinh ngày 08/5/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 130/4, đường Lã Quang, khóm 17, phường Huệ Đức, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 893. Trịnh Thị Diễm Trinh, sinh ngày 18/3/1987 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 205, đường Ngũ Phúc, khóm 2, phường Giang Nam, khu Diêm Trình, thành phố Cao Hùng 894. Hoàng Thị Thu Liên, sinh ngày 26/9/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 92, đường Văn Hóa 2, khóm 17, thôn Văn Hóa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 895. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 15/6/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 87, đường Cát Lâm, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 896. Vũ Thị Hồng, sinh ngày 01/2/1985 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 35, hẻm 23, ngõ 160, phố Đại Lý, phường Lục Đề, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 897. Lê Thị Mận, sinh ngày 10/3/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 203/2, đường Đông Quang, khóm 33, phường Đông Minh, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 898. Lê Thị Bé Ba, sinh ngày 25/8/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 576, đường Đại Nghiệp, khóm 4, phường Đại Đồng, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 899. Trần Thị Cà Tha, sinh ngày 26/3/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/9 Thạch Lỗi, khóm 2, thôn Thạch Lỗi, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 900. Vũ Thu Thủy, sinh ngày 10/10/1973 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 31, phố Phúc Tường, khóm 22, phường Phúc Nhã, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 901. Võ Kiều Phiên, sinh ngày 23/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 22, hẻm 10, ngõ 68, phố Trung Hưng Nam, khóm 36, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 902. Nguyễn Thị Mỹ Hoa, sinh ngày 18/8/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, đường Trung Hoa, khóm 20, thôn Đầu Ốc, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật 903. Lê Thị Kim Sang, sinh ngày 09/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Giáp Điền, khóm 10, thôn Giáp Điền, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng 904. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 24/01/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 280, phố Gia Hưng, khóm 3, phường Lê Bình, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 905. Lê Thị Kim Lệ, sinh ngày 18/6/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 472, đường Vạn Thọ, đoạn 2, khóm 6, thôn Lãnh Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 906. Đặng Thị Thu Hường, sinh ngày 24/6/1981 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngách 9, ngõ 103, đường Tân Duy, khóm 13, phường Dương Minh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 907. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 29/12/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 94, phố Dục Lạc, khóm 13, phường Kiến Quốc, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 908. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 20/8/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, đường Lê Dân, khóm 15, phường Phổ Cường, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 909. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/7/1985 tại Đồng Tháp | 2,179 |
134,187 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 381, đoạn 2, đường Viên Lâm, khóm 1, phường Tam Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 910. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 04/4/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 185/7, Hậu Hồ Tử, khóm 9, thôn Hậu Hồ, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 911. Lê Thị Phúc, sinh ngày 10/10/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 124, đường An Cư, khóm 14, phường Lê Nguyên, khu Đại An, thành phố Đài Bắc 912. Nguyễn Thị Tuất, sinh ngày 10/7/1982 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 135, ngõ 106, đoạn 7, đường Diên Bình Bắc, khóm 10, phường Phúc An, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 913. Lâm Kim Diên, sinh ngày 10/12/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, đường Thập Cổ, khóm 4, thôn Thập Cổ, xã Thần Cảng, huyện Chương Hóa 914. Trần Phượng Vĩ, sinh ngày 16/4/1987 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 49, đường Kiến Phúc, khóm 1, phường Kiến Phúc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 915. Võ Thị Oanh, sinh ngày 08/2/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, ngõ 183, phố Trúc Tử, khóm 12, thôn Trung Trang, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 916. Huỳnh Thị Trúc Phương, sinh ngày 30/3/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 27, ngách 49, ngõ 113, đường Đông Hồ, khóm 14, phường An Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 917. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 12/3/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, ngõ 462, đoạn 1, đường Trung Sơn Đông, khóm 8, thôn Thanh Hoa, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 918. Lê Thị Cúc, sinh ngày 28/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 91, đường Học Thành, khóm 16, phường Học Thành, thành phố Vương Thành, huyện Đài Bắc 919. Bùi Thị Tình, sinh ngày 12/8/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 600, phố Trung Chính 1, khóm 22, phường Tân Hoa, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 920. Kim Thị Hướng, sinh ngày 18/2/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 393, đoạn 4, đường Trang Bảo, khóm 6, thôn Vĩnh Trấn, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan 921. Mai Kim Liếu, sinh ngày 28/7/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/3 Hợp Hưng, khóm 5, thôn Lão Nông, xã Lục Quy, huyện Cao Hùng 922. Trương Huỳnh Thể Quyên, sinh ngày 01/7/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 128, hẻm 10, ngõ 47, đoạn 3, đường Trung Chính, khóm 10, thôn Nhị Kết, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 923. Hồ Thị Nga, sinh ngày 27/6/1988 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, phố Diêm Khố, khóm 8, phường Hạ Châu, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 924. Lê Thị Kim Ngân, sinh ngày 29/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 225, đường Vĩnh Xuân, khóm 11, phường Phong Vinh, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 925. Trần Thanh Phương, sinh ngày 25/12/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33 Điện Thái, khóm 4, phường Phúc Lệ, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 926. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 15/8/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 2, ngõ 390, đường Đại Xương 1, khóm 18, phường Loan Ái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 927. Nguyễn Thị Thành, sinh ngày 29/7/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 482, phố Minh Đức, khóm 7, thôn Lưu Thố, xã Hoa Đàm, huyện Hoa Liên 928. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 05/5/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34 Đông Thịnh, khóm 14, phường Nội Loan, thị trấn Thảo Lan, huyện Miêu Lật 929. Lương Thị Ngọc Loan, sinh ngày 08/2/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/4, số 10, hẻm 35, ngõ 61 phố Xương Cát, khóm 5, phường Dương Nhã, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 930. Lềnh Sâu Vềnh, sinh ngày 14/01/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 659/2, đường Trung Chính, khóm 6, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 931. Võ Thị Xuân Thùy, sinh ngày 24/9/1987 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, đường Vĩnh Mỹ, khóm 4, phường Nhân Mỹ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 932. Nguyễn Thị Liền, sinh ngày 06/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 20, thôn Hạ Doanh, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 933. Hồ Kim Vui, sinh ngày 24/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, ngõ 56, đường Bắc Đồn, khóm 13, phường Bắc Kinh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 934. Bùi Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 27/12/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, đường Tam Trùng, khóm 5, phường Cựu Hương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 935. Hoàng Thị Nguyệt, sinh ngày 12/8/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70 Khách Trang, khóm 9, thôn Dân Hòa, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa 936. Lâm Thị Ly, sinh ngày 20/4/1976 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118 Hạ Gia Đông, khóm 10, thôn Gia Đông, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 937. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 27/10/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, hẻm 13, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 37, phường Hòa Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 938. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 12/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 239, đường Đài Hương, khóm 2, thôn Bình Nguyên, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 939. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 04/6/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ 121, phố An Hòa 1, khóm 2, phường Tây Nhã, khu An Vinh, thành phố Cơ Long 940. Lê Thị Thanh, sinh ngày 26/10/1978 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 512 Bì Đỉnh, khóm 11 thôn Tam Kết, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 941. Tống Thị Mỹ Sương, sinh ngày 02/10/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 166, đường Trung Bì Nam, khóm 12, phường Trung Bì, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 942. Trần Ngọc Trinh, sinh ngày 10/5/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13/1, phố Kiến Nghiệp, khóm 16, thôn Tân Nhị, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 943. Trần Thị Bích Yến, sinh ngày 20/5/1973 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ Tam Thôn, phố Hoa Phong, khóm 13, thôn Phục Sinh, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 944. Hồ Thị Hoàng Nhiên, sinh ngày 01/7/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 188, đường Nhã Tân, khóm 26, thôn Tân Nhị, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 945. Lê Thị Kim Oanh, sinh ngày 26/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, phố Đông Kỳ, khóm 9, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 946. Nguyễn Thị Kiều Như, sinh ngày 10/12/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Lợi Cát, khóm 4, thôn Lợi Cát, xã Bì Nam, huyện Đài Đông 947. Nguyễn Ngọc Quý, sinh ngày 18/12/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 383, đường Trung Sơn, khóm 1, phường Hưng Quốc, thành phố Đài Đông 948. Nguyễn Thị Phường, sinh ngày 05/11/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/2, đường Sùng Đức, khóm 6, thôn Sùng Đức, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 949. Phan Thị Kim Yến, sinh ngày 19/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ Trúc Lâm, đoạn 1, đường Đông Kỳ, khóm 5, thôn Đạt Quan, xã Hòa Bình, huyện Đài Trung 950. Lê Hồng Thắm, sinh ngày 26/01/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 14/4, hẻm 81, ngõ 40, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 16, phường Tam Hiệp, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 951. Lý Thị Hồng Thu, sinh ngày 20/8/1977 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, đoạn 2, đường Đông Ninh, khóm 6, phường Trung Chính, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 952. Nguyễn Thúy Hiểu, sinh ngày 18/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ Tây Trung, khóm 5, thôn Tây Bình, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 953. Nguyễn Thị Quốc Bảo, sinh ngày 21/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/7, phố Nhân Phúc 5, khóm 20, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 954. Thiều Thị Tú Trinh, sinh ngày 18/3/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 32, phố Đỉnh Liêu 3, khóm 8, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 955. Huỳnh Thị Kim Tuyền, sinh ngày 29/8/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ Đông, đường Chính Dân, khóm 10, thôn Vinh Quang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 956. Nguyễn Thị Hồng Cúc, sinh ngày 16/01/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 50, đoạn 3, đường Đại Quan, khóm 22, phường Lộc Luân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 957. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 18/10/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 6, ngõ 136, đoạn 2, đường Đại Đồng, khóm 13, phường Tấn Ninh, khu Nam, thành phố Đài Nam 958. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 08/2/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, phố Phù Hải, khóm 1, phường Quang Diệu, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng 959. Tạ Thị Thủy, sinh ngày 09/2/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41/2/1, hẻm 12, ngõ 210, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 24, phường Thủy Cảnh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 960. Phạm Thị Sữa, sinh ngày 01/1/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 413/1, phố Vĩnh Nhị, khóm 12, phường Nhị Vương, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 961. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 31/12/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngách 33, ngõ 201, đường An Tây, khóm 34, phường An Tây, thị trấn Gia Lý, huyện Đài Nam 962. Phạm Hồng, sinh ngày 19/02/1971 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74 Chuyên Giao, khóm 2, phường Chuyên Giao, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 963. Lưu Thị Hồng Long, sinh ngày 21/4/1983 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Trung Chính, khóm 13, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 964. Cao Hồng Tho, sinh ngày 20/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, đường Tân Sinh, khóm 23, phường Sơn Cước, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 965. Huỳnh Thị Thùy Linh, sinh ngày 16/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/13, đường Trung Hiếu, khóm 5, thôn Lâm Biên, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 966. Huỳnh Thị Tròn, sinh ngày 25/3/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 244, ngõ 722, đường Đại Chương, đoạn 2, khóm 13, thôn Trung Luân, xã Phương Viên, huyện Chương Hóa 967. Nguyễn Thị Ngạc, sinh ngày 10/12/1965 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 21, đường Tam Hòa, đoạn 2, khóm 5, đường Trường Nguyên, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 968. Nguyễn Thị Yến Linh, sinh ngày 05/11/1975 tại Đồng Nai | 2,186 |
134,188 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 23, ngõ 92, đường Kiến An, khóm 1, phường Hậu Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 969. Tạ Thị Bích Ngoa, sinh ngày 26/12/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 9, ngách 35, ngõ 306, đường Nhân Ái, khóm 38, phường Bảo Thuận, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 970. Huỳnh Thị Hoa, sinh ngày 29/4/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 167, đường Trung Phong, khóm 4, phường Hưng Quốc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 971. Đinh Thị Phương Trúc, sinh ngày 29/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13, số 396, đường Nhất Tâm 1, khóm 13, phường Hưng Đông, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 972. Phan Thị Diễm, sinh ngày 05/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, ngõ 196, đường Tự Lập, khóm 5, phường Tự Lập, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 973. Bùi Thị Ngọc, sinh ngày 12/6/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/10 Đông An Liêu, khóm 7, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 974. Hồ Thị Thùy, sinh ngày 15/8/1974 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, khóm 14, phường Cơ Sơn, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 975. Trần Thị Kim Thêu, sinh ngày 20/2/1976 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 244, đường Chính Trung, khóm 36, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 976. Nguyễn Thị Bé Tám, sinh ngày 04/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, đường Quang Phục, khóm 7, thôn Hành Kiện, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan 977. Nguyễn Ngọc Thu, sinh ngày 08/8/1978 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 132, đường Cát Phong, khóm 17, thôn Cát Phong, xã Minh Phong, huyện Đài Trung 978. Châu Nguyễn Như Thì, sinh ngày 01/01/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 5, đường Trung Chính 3, khóm 7, phường Tiêm Sơn, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 979. Phạm Thị Kim Loan, sinh ngày 25/6/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/1, đường Hoa Tân 2, khóm 1, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 980. Lê Thị Cuộn, sinh ngày 27/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 52, đường Đại Phong Bắc, khóm 13, thôn Bờ Lý, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 981. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 10/01/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 662, đường Tân Minh, khóm 13, phường Phong Phú, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 982. Phạm Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 17/10/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45/3 Cảng Hậu, khóm 3, thôn Cảng Hậu, xã A Liên, huyện Cao Hùng 983. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 05/2/1981 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ Điền Phố, khóm 14, phường Trung Chính, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 984. Lê Thị Châu Pha, sinh ngày 20/7/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/1, đường Tự Lập, khóm 9, phường Đại Đồng, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 985. Phạm Thị Hường, sinh ngày 26/10/1975 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 4, ngõ 100, đường Dật Lâm, khóm 3, phường Trung Tín, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 986. Lê Thị Bích Vân, sinh ngày 09/9/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Bắc Bình, khóm 1, thôn Bắc Bình, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 987. Hồ Thị Thanh Trúc, sinh ngày 28/11/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, ngách 18, ngõ 71, phố Đại Loan 2, khóm 25, xã Đông Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 988. Phạm Thị Bích Đẹt, sinh ngày 24/6/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37 Trạch Tử Nội, khóm 10, thôn Lãnh Nam, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 989. Đoàn Thị Oanh, sinh ngày 01/3/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Công Viên Nam, khóm 1, phường Hưng Nam, khu Bắc, thành phố Đài Nam 990. Trần Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 21/12/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, đường Trung Hưng, khóm 13, phường Tây Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 991. Phạm Thị Hồng Thắm, sinh ngày 10/2/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107, ngõ 249, phố Thành Tây, đoạn 1, khóm 9, phường Thành Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam 992. Trần Thị Diễm, sinh ngày 19/10/1977 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/55, đường Phục Hưng, khóm 9, phường Bạt Nhã, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 993. Lê Thị Minh Tâm, sinh ngày 19/01/1980 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 16, ngõ 334, đoạn 1, đường Vạn Thọ, khóm 3, thôn Long Hoa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 994. Nguyễn Thị Kim Sang, sinh ngày 12/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, phố Long Tuyền 1, khóm 15, phường Long Tổng, thị trấn Bình Trấn, huyện Đào Viên 995. Nguyễn Thị Nhiễu, sinh ngày 19/4/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71/1 Tiền Đại Phố, khóm 6, thôn Đông Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 996. Phạm Thị Tuyết, sinh ngày 20/2/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90, đoạn 1, đường Mỹ Thôn, khóm 18, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung 997. Quách Thị Lượm, sinh ngày 24/10/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 78 Đại Đức, khóm 6, thôn Đại Đức, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 998. Trần Thùy Trang, sinh ngày 10/10/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 113, ngõ Mưu Đan, khóm 4, phường Thiệu An, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 999. Trương Mộng Gấm, sinh ngày 02/3/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75/6 Quá Câu Trung Thố, số 20, phường Trung An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 1000. Đặng Kim Mai, sinh ngày 19/9/1965 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 43, đường Tây Thôn, số 20, phường Đại Minh, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1001. Đinh Thị Huân, sinh ngày 12/7/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 163, đường Học Phủ, khóm 24, thôn Trường Sa, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 1002. Đoàn Hồng Thắm, sinh ngày 22/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 136/11 Trường Sam, khóm 6, thôn Trường Sa, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam 1003. Lê Thị Thơ, sinh ngày 31/12/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 21, phố Đại Nhan, khóm 26, phường Quốc Long, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1004. Lê Thị Kim Bích, sinh ngày 01/10/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43 Hậu Liêu, khóm 5, phường Hậu Trạch, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam 1005. Nguyễn Ngọc Thành, sinh ngày 15/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 2/6, đường Ái Quốc, khóm 17, phường Tiêu Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1006. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 12/4/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 100, đường Kiến Quốc, khóm 28, phường Trung Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1007. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 15/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Tân Thành, khóm 2, phường Tân Thành, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan 1008. Trương Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 26/2/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 4/1, ngõ 95, đường Tứ Duy, khóm 13, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 1009. Hồ Thị Hằng, sinh ngày 10/7/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32/12, ngõ 242, đường Văn Hóa, khóm 21, phường Vong Liêu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1010. Vương Tú Duyên, sinh ngày 30/9/1970 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 105/7, ngõ 40, đường Thừa Đức, đoạn 4, khóm 10, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 1011. Trương Cẩm Linh, sinh ngày 09/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, đường Thảo Khê, khóm 15, phường Bích Châu, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1012. Phạm Thị Dịu, sinh ngày 22/4/1985 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngõ 61, đường Cát Lâm 2, khóm 10, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1013. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/02/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 256/1, đường Nán Hoa, khóm 31, phường Chính Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1014. Lê Thị Quẩn, sinh ngày 20/4/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, ngõ 134, đường Giai Lâm, khóm 3, phường Phục Quốc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1015. Đặng Thị Hến, sinh ngày 16/9/1983 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 275, đoạn 1, đường Hưng An, khóm 8, phường Bình Điền, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 1016. Phan Thị Kim Hơn, sinh ngày 15/10/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ Trúc Viên, khóm 1, phường Hương Điền, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1017. Nguyễn Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 13/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 130, đường Anh Tài, khóm 18, phường Bắc Thế, thị trấn Bắc Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 1018. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 10/01/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Cao Bình 68, khóm 14, phường Bình Đỉnh, khu Tiền Cảng, thành phố Cao Hùng 1019. Ngô Thị Huệ, sinh ngày 09/2/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, phố Lâm Mai, khóm 37, phường Phúc Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1020. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 07/5/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 18, phố Cảnh Sùng, khóm Tây Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1021. Huỳnh Ngọc Kiều, sinh ngày 30/11/1987 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngõ 60, phố Long Hưng, khóm 26, phường Tam Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1022. Hứa Thị Bích Hạnh, sinh ngày 22/10/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 255, phố Đức Xương, khóm 12, phường Hiếu Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1023. Nguyễn Kim Lắm, sinh ngày 16/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 52, đường Trấn Tứ, khóm 4, phường Thanh Khê, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1024. Trần Thị Tư, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 453, đường Trung Hiếu Đông, khóm 17, phường Kiều Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1025. Lâm Thị Thanh Nga, sinh ngày 09/10/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, đường Trường Quang, khóm 25, thôn Trường Tân, xã Trường Tân, huyện Đài Đông 1026. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 22/10/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 126, đường Khê Châu Tây, khóm 17, phường Nghi Giai, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1027. Làu A Dzếnh, sinh ngày 10/4/1964 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 58, đường Ích Hoa, khóm 12, phường Kim Long, khu Bắc, thành phố Đài Trung | 2,193 |
134,189 | 1028. Lê Thị Kiều Tiên, sinh ngày 09/12/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34 Tam Khang, khóm 8, thôn Bình Khê, huyện Đài Bắc 1029. Hồ Tắc Phóng, sinh ngày 06/01/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, Bảo Thu Biệt Trang, khóm 14, phường Thành Công, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1030. Đoàn Thị Uyên, sinh ngày 12/8/1983 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/10 Liếu Luân, khóm 22, thôn Khê Hải, xã Đãi Viên, huyện Đào Viên 1031. Phan Thị Quay, sinh ngày 03/2/1965 tại Tuyên Quang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 73, đường Đại Phong, khóm 18, phường Bàng Trình, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1032. Bùi Thị Muộn, sinh ngày 16/5/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/1, phố Khổng Trạch, khóm 4, phường Khổng Trạch, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 1033. Đinh Thị Kim Cương, sinh ngày 19/6/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6576, đoạn 3, đường Trung Sơn, khóm 13, thôn Đông Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 1034. Đinh Thị Nề, sinh ngày 05/12/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 45, ngõ Viên Sơn, đường Viên Sơn Tử, khóm 12, phường Tân Sơn, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1035. Đỗ Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 09/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 42, ngõ 188, đường Trùng Khánh, khóm 9, phường Đại Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1036. Lý Thị Hiền, sinh ngày 07/01/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 58, đường Ngũ Công 2, khóm 3, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1037. Diệp Thị Tiền, sinh ngày 09/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngõ 25, đường Song Hòa, khóm 7, phường Song Hòa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1038. Đinh Hoàng Yến, sinh ngày 08/11/1987 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 311/1, đường Tự Do, khóm 19, thôn Đại Đỗ, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung 1039. Lê Thị Loan, sinh ngày 01/1/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 108, đường Hổ Lâm, khóm 11, phường Trường Xuân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1040. Lương Thị Kim Phú, sinh ngày 03/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26/5, đường Hưng Xã, đoạn 2, khóm 11, thôn Phục Thanh, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 1041. Nguyễn Thị Hồng Chúc, sinh ngày 28/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 4, đường Trung Sơn, khóm 12, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 1042. Ngô Thị Điểm, sinh ngày 19/9/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118, phố Tây Môn, khóm 3, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1043. Nguyễn Thị Kim Thủy, sinh ngày 09/2/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 18, ngách 3, ngõ 109, đường Bảo Nghi, khóm 20, phường Mọc Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1044. Ngô Thị Thoại Ân, sinh ngày 12/11/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 368, đường Đại Nam, khóm 20, phường Hậu Cảng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 1045. Mã Thị Phượng, sinh ngày 30/4/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Vĩnh Trí, khóm 5, phường Vĩnh Xương, thị trấn Oanh Ca, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1046. Nguyễn Kim Huệ, sinh ngày 10/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngách 14, ngõ 541, đường Tùng Sơn, khóm 23, phường Tùng Quang, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1047. Huỳnh Thanh Thảo, sinh ngày 07/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 2/23, ngõ 75, đường Kiến Thành, khóm 40, phường Kiến Thành, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1048. Võ Thị Lắm, sinh ngày 16/11/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, đường Nhã Diêu, khóm 2, thôn Viên Liêu, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông 1049. Trần Nguyệt Linh, sinh ngày 02/5/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 904, đường Nam Đại, khóm 20, phường Quang Trấn, khu Đông, thành phố Tân Trúc 1050. Nguyễn Thị Diễm Trang, sinh ngày 31/12/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 147, đường Dân Hưởng, khóm 16, phường Khoa Viên, khu Đông, thành phố Tân Trúc 1051. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 08/11/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 64, đường Tây Vân, khóm 15, thôn Thành Công, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1052. Nguyễn Thị Hoàng Hoanh, sinh ngày 22/8/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 12, ngõ 258, đường Trung Hoa, đoạn 2, thôn Cựu Thành, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 1053. Nguyễn Thị Tuyết Xuân, sinh ngày 27/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183/2, Quan Điền, khóm 16, thôn Quan Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam 1054. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 15/3/1977 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115, phố Mai Long 2, khóm 19, thôn Bát Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1055. Trần Thị Ba, sinh ngày 08/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 78, đường Khách Trang, khóm 13, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1056. Trương Thị Bút, sinh ngày 03/9/1975 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 209, ngõ Toàn Thủy, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 25, phường Đông Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1057. Đinh Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 24/12/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 104, phố Trung Cảng 1, khóm 5, phường Trung, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1058. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 02/2/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2/1, ngõ 28, phố Dân Tộc, khóm 9, phường Bát Trường, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1059. Nguyễn Thị Bích Cẩm, sinh ngày 19/02/1985 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25 Tiểu Luân, khóm 3, thôn Tiếu Luân, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 1060. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 04/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 442, đường Trung Chính 3, khóm 16, phường Nhị Kiều, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1061. Nguyễn Thị Ly, sinh ngày 03/3/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 43, phố Đại Dũng, khóm 18, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1062. Phan Hồng Nhan, sinh ngày 13/1/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Kiến Dân, khóm 30, phường Kiến Dân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1063. Trần Thị Hòa, sinh ngày 22/3/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngách 57, ngõ 513, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 12, thôn Điệp Thố, xã Nội Hồ, huyện Cao Hùng 1064. Lê Thị Thảo, sinh ngày 08/8/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngách 19, ngõ 78, đường Văn Tiên, khóm 26, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1065. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 09/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, phố Văn Công, khóm 10, thôn Ngọc Tuyền, xã Công Quản, huyện Miêu Lật 1066. Phạm Thị Thu Vân, sinh ngày 15/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 183, đường Đông Minh, khóm 18, phường Trí Thành, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1067. Dương Thị Bạch, sinh ngày 23/4/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 151/5, đường Thạo Tân, khóm 4, phường Thoại Tân, thị trấn Thoại Phương, huyện Đài Bắc 1068. Nguyễn Thị Tho, sinh ngày 28/12/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, đường Dân Tộc, khóm 8, thôn Phong Tấn, xã Phong Tấn, huyện Hoa Liên 1069. Trần Thị Diệu Hiền, sinh ngày 07/2/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, ngõ 159, đường Nhân Nghĩa, khóm 24, phường Ngũ Thường, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1070. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 10/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 145, phố Lập Long, khóm 2, thôn Tam Long, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1071. Nguyễn Thị Yến Thanh, sinh ngày 14/11/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 470, đường Vĩnh Cát, khóm 11, phường Vĩnh Xuân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1072. Phan Thị Tấm, sinh ngày 15/12/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 411/12, đường Trung Chính, khóm 2, phường Bắc Hưng, thành phố Bình Đông 1073. Lâm Thị Loan, sinh ngày 10/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 80, phố Bắc Viên, khóm 2, phường Nguyên Bảo, khu Bắc, thành phố Đài Nam. 1074. Nguyễn Cẩm Vân, sinh ngày 09/01/1978 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 66, phố Tân Xã, khóm 31, thôn Cửu Đường, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 1075. Nguyễn Thị Loan Em, sinh ngày 08/3/1960 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 40, đường Trung Chính, khóm 32, thôn Lâm Trung, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm 1076. Phạm Thị Hồng Thắm, sinh ngày 18/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Đại Đồng Đông, khóm 1, phường Bình Hòa, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 1077. Trần Mộng Diễm, sinh ngày 01/7/1968 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29 Giáp Vi, khóm 2, thôn Giáp Bắc, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng 1078. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 17/01/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 24, ngõ 18, phố Minh Xương, khóm 12, phường Bắc Môn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1079. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 10/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngách 2, ngõ 85, đường Phúc Tường, khóm 13, phường Phúc Tường, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1080. Phù Thị Kim Soàn, sinh ngày 24/9/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 2, Loan Kiều, khóm 16, thôn Loan Kiều, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 1081. Trần Lê Thị Kiều Trinh, sinh ngày 18/6/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7 Đại Thụ Cước, khóm 4, thôn Xuyên Nam, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa 1082. Võ Thị Sáu Em, sinh ngày 20/9/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40 Trạch Tử Nội, 11, thôn Lãnh Nam, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 1083. Hồ Thị Mỹ Nhiên, sinh ngày 06/01/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Ái Hương, khóm 5, thôn Hòa Nhã, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 1084. Lê Thị Chài, sinh ngày 08/9/1972 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 4, ngõ 403, đoạn 3, đường Tân Bình, khóm 10, phường Tân Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1085. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm, sinh ngày 26/9/1983 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, đường Tứ Duy, khóm 1, phường Đài Khê, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1086. Nguyễn Thị Ngọc Ngà, sinh ngày 20/8/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngách 39, ngõ 640, đường Đông Lạc, khóm 13, phường Vĩnh Long, thành phố Đại Giáp, huyện Đài Trung | 2,173 |
134,190 | 1087. Bùi Thị Duyên, sinh ngày 08/10/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 433, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 5, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1088. Lê Thị Kim Mỹ, sinh ngày 25/12/1975 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/4, ngõ 23, phố Dân Tộc, khóm 11, phường Dân Tộc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1089. Nguyễn Thị Diễm Thùy, sinh ngày 23/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13 Tân Lợi, khóm 8, phường Nam Thế, thành phố Miêu Lật 1090. Đỗ Ngọc Bích, sinh ngày 24/8/1977 tại Thừa Thiên - Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/3, số 69, đường Công Học Bắc, khóm 11, phường Nam Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 1091. Hà Mỹ Diệu, sinh ngày 22/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 16, đường Dư Khê, khóm 2, phường Dư Khê, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1092. Nguyễn Thị Bé Tám, sinh ngày 08/5/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, ngõ Nam Mi, đường Hòa Thành, khóm 1, thôn Đức Hưng, xã Thạch Can, huyện Đài Trung 1093. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 06/6/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 61, đường Bắc Trấn, khóm 33, phường Tân Phố, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 1094. Nguyễn Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 26/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 9 Phúc Thọ, đường Quảng Phong, khóm 16, phường Quảng Nhân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1095. Quách Ngọc Giàu, sinh ngày 09/9/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, phố Bác Nhân, khóm 11, phường Hiệp Hòa, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 1096. Lê Phương Thanh, sinh ngày 25/9/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, đường Vương Thành Bắc, khóm 4, thôn Vương Thành, xã Lai Phố, huyện Đài Trung 1097. Trần Thị Thùy, sinh ngày 15/10/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 5, đường Đại Xá Tây, khóm 35, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1098. Trình Thị Thu, sinh ngày 17/7/1961 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngách 21, ngõ 323, đường Nội Hồ, đoạn 1, khóm 11, phường Tây Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 1099. Võ Thị Kim Thuyền, sinh ngày 05/11/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 36, đường Hoàn Đề, khóm 16, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1100. Lê Thị Thu Thảo, sinh ngày 20/8/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 23, đường Ngọa Long, khóm 2, phường Bảo Thành, khu Tam Dân, huyện Đài Bắc 1101. Huỳnh Thị Cẩm Tuyết, sinh ngày 20/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 102 Hổ Vĩ Liêu, khóm 7, phường Hảo Mỹ, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 1102. Hồ Thị Ngọc Hương, sinh ngày 25/7/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 121, khóm 17, phường Tự Cường, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1103. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 20/02/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 15, ngõ 232, phố Tự Dương 1, phường Thanh Phố, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1104. Lê Thị Thắm, sinh ngày 18/12/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 20, ngõ 35, đường Đạm Kim, đoạn 5, khóm 1, phường Học Hiền, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1105. Trần Thị Kiên, sinh ngày 20/4/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 451/2, đường Bắc Đồn, khóm 8, phường Cự Xã, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 1106. Phạm Chúc Ly, sinh ngày 05/4/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngách 18, ngõ 102, đường Sái Công, khóm 25, phường Vĩ Bắc, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 1107. Hữu Thúy Nhân, sinh ngày 19/11/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, ngõ 382, đường Viên Lâm, đoạn 2, khóm 7, phường Viên Lâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1108. Lê Thị Kiều Oanh Em, sinh ngày 30/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, ngõ 222, đường Bảo Hưng, khóm 2, phường Minh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1109. Cao Kim Ngân, sinh ngày 20/10/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, phố Đông Quang Đông, khóm 30, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung 1110. Chềnh A Mùi, sinh ngày 10/2/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, phố Tín Nghĩa, khóm 12, phường Đông Xương, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 1111. Trương Diệu Hiền, sinh ngày 20/11/1978 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 589, đường Kinh Quốc, khóm 28, phường Tự Cường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1112. Đỗ Thị Hoan, sinh ngày 09/11/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 10, ngõ 117, đường Nam Vinh, khóm 15, phường Thành Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 1113. La Thị Kim Tuấn, sinh ngày 19/6/1978 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/3, ngõ 5, đường Trung Ương, khóm 9, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1114. Từ Thị Kim Loan, sinh ngày 01/2/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 119, đường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1115. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 19/01/1983 tại Tuyên Quang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 1116. Lê Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 20/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Dân Quyền, khóm 15, phường Trung Nhân, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông 1117. Vũ Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 03/01/1981 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, phố Đại Đồng, khóm 1, phường Phúc Đức, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 1118. Lê Thị Thu Lan, sinh ngày 07/6/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 24, hẻm 1, ngõ 93, đoạn 3, đường Kim Long, khóm 9, phường Bắc Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1119. Hoàng Thị Lê, sinh ngày 05/2/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 56, đường Trường Lạc, khóm 9, phường Chính Nghĩa, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1120. Trần Thị Út, sinh ngày 26/11/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 65, đường Đại Phố, khóm 17, phường Kiến Hòa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1121. Đinh Thị Thắm, sinh ngày 19/5/1982 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 15, phố Đại Phong, khóm 15, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 1122. Bùi Kim Xuyến, sinh ngày 01/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngách 18, ngõ 159, đường Nhân Hòa, đoạn 2, khóm 25, phường Nam Hưng, thị trấn Đại Liêu, huyện Đào Viên 1123. Đỗ Thị Ấu, sinh ngày 15/10/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 456, đường Phủ Ái, khóm 9, phường Sùng Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1124. Nguyễn Thị Đèo, sinh ngày 09/02/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 29, ngõ 154, đường An Trung, đoạn 4, khóm 7, phường Thoại Trung, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1125. Sỳ Sy Múi, sinh ngày 16/11/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 225, ngõ 394, đường Gia Hưng, khóm 8, phường Đông Mai, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 1126. Trần Thị Kiều Em, sinh ngày 01/11/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 181, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 1, phường Võ Lăng, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1127. Đinh Thị Mơ, sinh ngày 30/9/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, hẻm 32, ngõ 352, đoạn 1, đường Minh Chí, khóm 4, thôn Đông Vinh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1128. Lê Thị Hồng Nghi, sinh ngày 10/01/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 137, đường Tân Hòa, khóm 2, thôn Tân Phong, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1129. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 23/8/1973 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 22, đường Minh Đức, khóm 6, phường Thụy Khánh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1130. Thòng A Nhật, sinh ngày 04/5/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, hẻm 8, ngõ 41, đường Trung Chính, khóm 4, phường Viên Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1131. Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh ngày 16/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 914/13, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 13, phường Nhật Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1132. Phạm Tứ Anh, sinh ngày 08/12/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 510/27, đoạn 2, đường Trung Ương, khóm 14, phường Nam Gian, thị trấn Ngô Đồng, huyện Đài Trung 1133. Lý Kim Diệp, sinh ngày 25/8/1972 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/63 Hạ Hưng Nam, khóm 6, phường Hưng Hòa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1134. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 16/5/1988 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 133, đường An Hòa 1, khóm 8, phường Tứ Duy, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1135. Nguyễn Thị Bích Thủy, sinh ngày 14/7/1963 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 28/1, hẻm 20, ngõ 434, đường An Khang, khóm 11, phường Ngũ Phân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 1136. Thạch Thị Kim Loan, sinh ngày 05/6/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 250, đường Trung Hưng, khóm 1, phường Đại Đồng, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1137. Trần Thanh Kiều, sinh ngày 10/4/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, Quá Khê, khóm 11, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 1138. Trương Tuyết Phương, sinh ngày 12/8/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 634, đường Trung Hưng, khóm 25, phường Tam Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 1139. Phan Thị Mười, sinh ngày 29/11/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77, đường Phong Tác, khóm 5, thôn Thủy Lợi, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 1140. Phạm Thị Cẩm Vân, sinh ngày 18/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, đường Trung Chính, khóm 15, thôn Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông 1141. Võ Thị Bé Hai, sinh ngày 01/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 145, đoạn 1, đường Trung Chính, khóm 14, thôn Công Quản, xã Nội Hồ, huyện Cao Hùng 1142. Chim Thị Thúy Nhung, sinh ngày 13/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 2, đường Trung Nguyên, khóm 15, phường Trung Sơn, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1143. Đinh Thị Thu, sinh ngày 28/02/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 17, ngõ 121, đường Thành Phúc, khóm 19, phường Thành Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1144. Nguyễn Kim Ca, sinh ngày 05/5/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/4, ngõ 39, đường Trung Hoa, khóm 8, thôn Quan Âm, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng | 2,169 |
134,191 | 1145. Nguyễn Thị Đẹp, sinh ngày 28/12/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/3, số 140, phố Quang Minh, khóm 9, phường Kiến Quốc, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1146. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 19/9/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 68, phố Xương Minh, khóm 1, phường Xương Tín, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1147. Nguyễn Thị Như Trang, sinh ngày 14/11/1980 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 619, đoạn 1, đường Phú Nông, khóm 6, thôn Chân Châu, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1148. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 19/02/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 31/1, đường Dân Quyền, khóm 23, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 1149. Đinh Thị Băng Tâm, sinh ngày 10/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 5, ngõ 20, đường Dân Sinh, khóm 6, thôn Bắc Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1150. Đoàn Ngọc Hiền, sinh ngày 06/3/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, ngõ Song Long, khóm 27, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1151. Lê Thị Bích Ngọc, sinh ngày 25/6/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/2 Khẩm Hạ, khóm 12, thôn Thượng Sơn, xã Cung Sơn, huyện Tân Trúc 1152. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 13/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 514, đường Trung Chính, khóm 8, phường Thổ Ngưu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1153. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 27/7/1988 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, ngõ 2, hẻm 31, phố Tân Hòa, khóm 24, phường Vĩnh An, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1154. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 10/10/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 125, đường Đại Hưng 11, khóm 8, phường Quang Minh, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1155. Trương Thị Kim Vui, sinh ngày 02/01/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ Quyên Cước, khóm 2, thôn Độc Ngao, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa 1156. Lê Thị Cà Thum, sinh ngày 03/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 8, ngõ 276, đường Đồ Thành, khóm 21, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1157. Nguyễn Thị Diễm Hương, sinh ngày 09/02/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/4, đường Đông An, khóm 16, thôn Xã Đông, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng 1158. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 06/01/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 230, đường Tây Phố 1, khóm 11, thôn Tây Phố, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1159. Võ Nguyệt Phi, sinh ngày 30/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 353, đường Viên Thông, khóm 2, phường Cẩm Xương, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1160. Võ Thị Ngọc Mai, sinh ngày 16/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/21, đường Học Tiến, khóm 2, thôn Nhị Kết, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 1161. Bùi Thị Xuân, sinh ngày 15/5/1979 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11/26, số 601, đường Cảnh Bình, khóm 21, phường Liên Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1162. Đào Thị Thanh Thủy, sinh ngày 12/8/1988 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/1 Cửu Xa Long, khóm 5, thôn Long Thăng, xã Cáo Kiều, huyện Miêu Lật 1163. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 17/5/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/3, đường Trung Lục, khóm 11, phường Trung Tây, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1164. Đinh Thị Đào, sinh ngày 09/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 320, đường Trung Chính 3, khóm 11, phường Nhị Kiều, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1165. Hà Thị Kiều, sinh ngày 19/9/1988 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, hẻm 1, ngõ 30, đường Đặng Công, khóm 12, phường Đặng Công, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1166. Lâm Thị Thanh Phượng, sinh ngày 29/9/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9 Điếm Tử Hậu, khóm 13, phường Hưng Nhân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1167. Hoàng Thị Phượng, sinh ngày 12/11/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42 Hậu Phố, khóm 1, phường Hậu Phố, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm 1168. Võ Thị Thanh Vân, sinh ngày 20/8/1981 tại Ninh Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Từ Đức, khóm 12, phường Từ Văn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1169. Phạm Thị Thủy Triều, sinh ngày 18/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 162, ngõ 159, đoạn 4, đường Mộc Sách, khóm 5, phường Bác Gia, khu Văn Sơn, huyện Đài Bắc 1170. Trần Thị Kim Tươi, sinh ngày 29/01/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9/2, số 2, ngõ 902, đường Tín Nghĩa, khóm 7, phường Đại Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 1171. Võ Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 01/1/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, ngõ 206, đường Nhị Thành 2, khóm 2, phường Trúc Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1172. Đinh Thị Chiêm, sinh ngày 02/11/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/9, đường Trung Giá, khóm 13, thôn Giá Bộ, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung 1173. Phạm Thị Hồng Đào, sinh ngày 23/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50 Quận Giới, thôn Bộ Lan, xã Đông Hà, huyện Đài Đông 1174. Hồ Thị La Liệt, sinh ngày 16/02/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/2, ngõ 86, đường Văn Ân, khóm 14, phường Phúc Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 1175. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 03/10/1973 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Chính Khí Bắc, khóm 23, phường Tự Cường, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 1176. Vòng Nhục Vần, sinh ngày 03/12/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 297, đường Lâm Khẩu, khóm 10, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1177. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 05/8/1961 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 1187, đoạn 1, đường Quốc Tế, khóm 3, phường Trung Thánh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1178. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 31/7/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 16, phố Trung Hưng, khóm 005, phường Văn Thánh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1179. Đỗ Thị Kim Chi, sinh ngày 20/11/1968 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 106/1 đường Phục Hưng, khóm 003, thị trấn Quan Sơn, huyện Đài Đông 1180. Nguyễn Thị Khương, sinh ngày 25/02/1974 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 334, đường Trung Hiếu, khóm 018, phường Trấn Hưng, khu Đông, thành phố Đài Trung 1181. Nguyễn Thị Phương Thúy, sinh ngày 13/12/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, đường Đông Hồ, khóm 004, phường Đông Hồ, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1182. Phan Thị Hợp, sinh ngày 10/9/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 448, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 009, thôn Tín Đường, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 1183. Trần Kim Thoa, sinh ngày 29/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 726/31, đường Trung Chính, khóm 019, phường Song Phượng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1184. Trần Ngọc Hà, sinh ngày 08/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8/2, ngõ 64, đường Hạnh Phúc, khóm 14, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1185. Trần Thị Ngọc Nhi, sinh ngày 25/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngõ 135, phố Trường Lạc, khóm 6, phường Trường Phúc, thành phố Tam Trùng, Đài Bắc 1186. Bùi Thị Yến Ly, sinh ngày 19/4/1967 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 128, phố Từ Huệ Ba, khóm 012, phường Tân Giới, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1187. Lê Thị Mỹ Châu, sinh ngày 14/3/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 10, đường Sùng Đức, khóm 001, phường Tân Vinh, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1188. Phan Thị Mến, sinh ngày 10/10/1979 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngõ 105, phố Trường Thuận, khóm 009, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1189. Phan Thị Nhiều, sinh ngày 15/02/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, phố Cát Thái, khóm 018, thôn Thái Xương, xã Thái An, huyện Hoa Liên 1190. Tằng Sồng Phún, sinh ngày 27/4/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, hẻm 1, ngõ 187, đoạn 8, đường Diêu Bình Bắc, phường Phú Châu, khu Sỹ Lâm, thành phố Đài Bắc 1191. Võ Thị Diễm, sinh ngày 09/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/3 Phan Bà, khóm 16, thôn An Hòa, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 1192. Trịnh Thị Muổi, sinh ngày 12/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 9, đường Quang Phục, khóm 022, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 1193. Phún Quảng Liên, sinh ngày 26/02/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, đường Trung Chính, khóm 008, thôn Nội Loan, xã Hoành Sơn, huyện Tân Trúc 1194. Bành Thanh Hà, sinh ngày 02/9/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, phố Ái Quốc, khóm 037, phường Tân Phố, thành phố Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 1195. Cao Thị Lan, sinh ngày 29/12/1977 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 178, phố Đại Khánh, khóm 031, phường Tam Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1196. Đặng Thị Kim Ngân, sinh ngày 15/4/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19 Dung Thụ Hạ, khóm 005, thôn Bồn Cảng, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 1197. Trần Thị Kim Dung, sinh ngày 16/02/1983 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 1, ngõ 172, đường Thành Công, khóm 024, phường Tân Nhã, khu Bắc Tân Trúc 1198. Sầm Thị Ngọc Loan, sinh ngày 29/10/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, hẻm 15, ngõ 14, đường Trung Háng, khóm 16, phường Trung Háng, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 1199. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 01/7/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 387, phố Trung Du, khóm 19, thôn Tân Trang, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 1200. Trần Thị Lan, sinh ngày 16/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 3, ngõ 37, đường Thiên Ất, khóm 18, phường Đông Môn, khu Đông, thành phố Đài Trung 1201. Trần Thị Yến Nhi, sinh ngày 10/4/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/1 Thạch Đầu Thố, khóm 1, thôn Nhu Dân, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 1202. Trần Thị Trinh, sinh ngày 03/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86/1 Bá Lạp, khóm 8, thôn Tạ Thố, xã Hồ Khẩu, huyện Vân Lâm 1203. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 24/12/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, ngõ 166, đường Phụng Lâm, khóm 19, phường Phụng Nguyên, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng | 2,190 |
134,192 | 1204. Cao Thị Như Ngọc, sinh ngày 10/11/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 76, phố Vạn An, khóm 5, phường Vạn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1205. Ngô Thị Thu Linh, sinh ngày 26/4/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Dân Ý, khóm 8, thôn Sĩ Đan, xã Lam Bồ, huyện Bình Đông 1206. Trần Thị Thủy, sinh ngày 01/01/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 189 Đông Hưng, khóm 23, thôn La Lật, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 1207. Vũ Thị Ca, sinh ngày 02/5/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 715, phố Đại Đồng, khóm 038, phường Vĩnh Khang, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1208. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 28/9/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 100, đoạn 1, đường Kiện Khang, khóm 12, phường Pháp Hoa, khu Trung Tứ, thành phố Đài Nam 1209. Tạ Thị Ngọc Hân, sinh ngày 29/8/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, hẻm 121, ngõ 56, phố Quốc An, khóm 12, phường Hải Điền, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1210. Nguyễn Thị Út Mười, sinh ngày 04/02/1976 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 93, ngõ 88, đường Loan Lý, khóm 1, phường Tiết Cung, khu Nam, Đài Nam 1211. Trương Ngọc Thúy, sinh ngày 18/4/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 109, đường Hà Đông, khóm 8, phường Hà Đông, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1212. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 15/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 109, phố Hoa Thuận, khóm 1, phường Minh Đức, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1213. Võ Ngọc Ngà, sinh ngày 26/12/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 182, đường Đại Hoa, khóm 21, phường Hương Vân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1214. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 13/8/1977 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 93, phố Điền Mỹ 3, khóm 11, phường Kim Hoa, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1215. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/10/1979 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, phố Lưu Thuần, khóm 12, phường Lưu Nam, thành phố Đầu Lục, huyện Vân Lâm 1216. Võ Thị Bích Xuyên, sinh ngày 04/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53/2 Mai Tử Thố, khóm 7, phường Mai Thố, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1217. Trần Thị Hằng, sinh ngày 12/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 21, ngõ 235, đường Đức Đông, khóm 32, phường Đại Trí, khu Đông, thành phố Đài Nam 1218. Nguyễn Ngọc Hà, sinh ngày 21/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 83, đường Trung Hoa, khóm 20, phường Trung Hoa, thành phố Tân Điếm, huyện Tân Điếm 1219. Trần Thị Thanh Tím, sinh ngày 30/4/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 215, đoạn 3, đường Tân Bình, khóm 18, phường Tân Cát, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1220. Nguyễn Hoàng Mỹ, sinh ngày 26/7/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 164, đường Đại Lâm, khóm 18, thôn Viên Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 1221. Trần Thị Ánh Tiên, sinh ngày 06/11/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, phố Đại Tri, khóm 37, thôn Ngọc Điền, xã Ngọc Canh, huyện Đài Nam 1222. Cao Thị Kiều, sinh ngày 09/8/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 584, đường Đại Tân, khóm 2, thôn Đại Tân, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 1223. Bùi Thị Kim Cương, sinh ngày 09/9/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 17, phố Dân Quyền Nhất, khóm 014, phường Trúc Vi, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1224. Phạm Thị Giang, sinh ngày 12/11/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 66, ngõ Dân Sinh, khóm 18, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1225. Trần Thị Thùy Linh, sinh ngày 22/10/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 7, hẻm 125, đoạn 3, đường Kim Thành, khóm 21, phường An Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1226. Hồ Thị Kim Trúc, sinh ngày 03/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 397, đoạn 2, đường Viên Bình, khóm 14, phường Hồ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 1227. Lê Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 23/2/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 209/2, đường Thủy Nguyên, khóm 2, phường Nhật Dương, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1228. Kim Thị Sơn Vvátt, sinh ngày 03/2/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, đường Văn Hóa 2, khóm 15, thôn Mỹ Điền, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 1229. Bùi Thị Cẩm Thêm, sinh ngày 09/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 31, phố Nhĩ Xuân, khóm 19, thô Ô Nhật, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1230. Ngô Thị Hiếu, sinh ngày 18/8/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 65, đường Thất Trương, khóm 12, phường Thất Trương, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 1231. Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 03/4/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/1, đường Tân Quang, khóm 10, thôn Thất Khoái, xã Nam Châu, huyện Bình Đông 1232. Bùi Thị Yên, sinh ngày 20/7/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 262, đường Phu Triều, khóm 17, thôn Phu Triều, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 1233. Trần Thị Tính, sinh ngày 03/4/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 130/1, đường Trung Phố, khóm 4, thôn Phúc Triều, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 1234. Hoàng Thị Hưởng, sinh ngày 09/9/1973 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 172, phố Nhiêu Hà, cụm 21, phường Từ Hựu, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 1235. Phạm Thị Thảo, sinh ngày 10/6/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 335, đoạn 2, đường Nam Đồn, khóm 16, phường Hướng Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1236. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 29/6/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32/3, Sa Phố, khóm 12, phường Thượng Phố, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1237. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 05/02/1988 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/1, phố Thiểm Tây Đông Tứ, khóm 17, phường Trường Thanh, khu Bắc, thành phố Đài Trung 1238. Trần Thị Thanh Tuyết, sinh ngày 17/5/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 74, đường Cẩm Tú, khóm 25, phường Nhật Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1239. Lê Thị Kiều Liên, sinh ngày 02/02/1975 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 293, đường Khồng Phụng, khóm 6, phường Hạ Trang, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 1240. Trần Thị Kiều, sinh ngày 20/6/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 54, ngõ 5, đường Đại Đồng, khóm 18, phường Phục Quốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 1241. Ngô Thị Hằng Thu, sinh ngày 25/02/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 250, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Thụy Phong, xã Lộc Mã, huyện Đài Đông 1242. Nguyễn Minh Nguyệt, sinh ngày 28/12/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, hẻm 1, ngõ 306, đoạn 1, đường Trung Hưng, khóm 25, phường Kim Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1243. Trịnh Ngọc Hạnh, sinh ngày 21/6/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 240, đường Thâm Ao Kháng, khóm 6, phường Hiếu Võng, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1244. Phan Thanh Uyên, sinh ngày 19/5/1980 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 83/6, đường Trưng Thiên, khóm 22, phường Đại An, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1245. Trần Thị Cẩm Vi, sinh ngày 16/5/1984 tại Ninh Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/2, đường Phục Hưng, khóm 12, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1246. Trần Thị Hồng Trang, sinh ngày 31/12/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/5, ngõ 323, phố Thông Hà, khóm 17, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 1247. Trần Thị Thu Yến, sinh ngày 30/10/1988 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 2/4, ngõ Phương Bình, khóm 9, phường Hạ Bình, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1248. Nguyễn Ngọc Bồn, sinh ngày 03/10/1976 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 83, đoạn 2, đường Dân Sinh, Đông, khóm 16, phường Trung Trang, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 1249. Đinh Thị Kim Ngân, sinh ngày 21/3/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 250, đường Gia Đông, khóm 10, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1250. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 24/7/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, hẻm 57, ngõ 154, đoạn 4 đường An Trung, khóm 14, phường Xuyên Trung, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1251. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 09/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124/3, đường Trung Sơn, khóm 23, thôn Doanh Bàn, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 1252. Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 08/8/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 212/2, đường Long Sơn, khóm 19, thôn Long Sơn, xã Thất Cồ, huyện Đài Bắc 1253. Phan Thị Hòa, sinh ngày 15/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 - lầu 3, số 355, phố Văn Hóa, khóm 8, phường Thụy Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1254. Nguyễn Mỹ Phụng, sinh ngày 01/2/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, Quảng Hưng, khóm 7, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1255. Liêu Ngọc Thể, sinh ngày 06/3/1980 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 89, ngõ 424, đường Vạn Đại, khóm 014, phường Vinh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1256. Cao Thị Bích Ly, sinh ngày 14/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 153, đường Nhị Hành 1, khóm 003, thôn Nhị Hành, xã Nhơn Đức, huyện Đài Nam 1257. Vòng Kim Liên, sinh ngày 21/01/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, hẻm 13, ngõ 106, đoạn 1, đường Trường Giang, khóm 088, phường Hùng Thủy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1258. Nguyễn Thị Muội, sinh ngày 16/11/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 363/3, phố Ngô Hưng, khóm 007, phường Huệ An, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1259. Nguyễn Thị Ngọc Hảnh, sinh ngày 06/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60/1, đường Tân Thành, khóm 010, thôn Đông Lạc, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 1260. Lê Thị Liễu, sinh ngày 09/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 123, đường Thanh Niên Nhất, khóm 7, phường Thanh Lãng, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1261. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 26/10/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46/35 Nội Hải Khan, khóm 4, thôn Nội Hải, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 1262. Đặng Thị Thu Trang, sinh ngày 27/8/1985 tại Cần Thơ | 2,173 |
134,193 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 208/1, đường An Định, khóm 14, phường An Định, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 1263. Phan Thị Bích, sinh ngày 18/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/3, hẻm 13, ngõ 10, đường Vĩnh Phúc Tây, khóm 9, phường Đại Trí, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1264. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 18/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 27, ngõ Trấn Bắc, khóm 6, phường Trấn Bắc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1265. Nguyễn Thị Bé Thu, sinh ngày 01/1/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 460 Thạch Võng Tử, khóm 9, phường Thạch Quang, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 1266. Thái Thị Thanh Thanh, sinh ngày 10/1/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Vĩnh Xuân, khóm 1, phường Vĩnh Xuân, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 1267. Ngô Thị Thu Trang, sinh ngày 04/4/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 172/1, đường Dân Quang Đông, khóm 23, phường Trung Nghĩa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1268. Võ Thị Hoa Tươi, sinh ngày 11/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98/5, ngõ 247, đường Thông An, khóm 5, thôn Tín Hà, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1269. Thái Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 19/2/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 91, đường Thanh Giang, khóm 8, phường Thanh Giang, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 1270. Nguyễn Thị Mền, sinh ngày 03/9/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 209, đường Hoàn Trung Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1271. Đinh Thị Nga, sinh ngày 06/6/1986 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 476, đoạn 3, đường Dân Phúc, khóm 13, phường Viên Bản, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1272. Đỗ Thị Xuân, sinh ngày 25/8/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 65, đường Bảo Phủ, khóm 2, phường Bảo Phủ, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1273. Trần Thị Bé Ba, sinh ngày 01/6/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 152, đường Tứ Lâm, khóm 6, thôn Tứ Lâm, xã Mẫu Đan, huyện Bình Đông 1274. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 25/7/1987 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, hẻm 56, ngõ 845, đoạn 1, đường Trường Hòa, khóm 4, phường Đông Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1275. Lê Thị Thúy, sinh ngày 01/7/1978 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, phố Phiên Xã, khóm 16, thôn Phiên Xã, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 1276. Nguyễn Thị Kim Bình, sinh ngày 10/7/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/2, đường Dân Hữu, khóm 9, thôn Bắc Lĩnh, làng Lô Trúc, huyện Cao Hùng 1277. Mạch Cún Làn, sinh ngày 10/10/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, đường Tây Bình, khóm 21, thôn Cảng Tây, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 1278. Lê Thị Để, sinh ngày 15/10/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 113/1, ngõ 206, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 012, phường Trường An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1279. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 29/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, Thạch Giác, khóm 014, thôn Quy Nô, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 1280. Phạm Thị Thùy An, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114, đường Canh Tân, khóm 007, phường Canh Tân, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 1281. Phạm Duy Khương, sinh ngày 31/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 347, đường Trung Sơn, khóm 24, phường Tùng Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1282. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 10/3/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 274, đường Ngũ Thông Nam, khóm 9, thôn Trọng Nhị, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa 1283. Trần Thị Xuyến, sinh ngày 23/02/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 65, đường Tân Đông, khóm 19, phường Phúc Gấm, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 1284. Trương Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/3/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngõ 6, đoạn 1, đường Hà Đông, khóm 28, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 1285. Nguyễn Thị Lợt, sinh ngày 16/5/1979 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, Trung Trang Tử, khóm 5, thôn Giáp Trung, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 1286. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 23/4/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51/6, ngõ Trường Thọ, khóm 14, thôn Phúc Quy, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 1287. Nguyễn Thị Hồng Xuân, sinh ngày 29/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 63, đường Tam Hòa, khóm 7, phường Hưng Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1288. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 08/2/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đoạn 1, đường Tân Tây, khóm 8, phường Cảng Bắc, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1289. Lê Thị Bé Ba, sinh ngày 02/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Vĩnh Phúc, khóm 7, phường Thồ Khanh, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1290. Nguyễn Thị Lai, sinh ngày 20/5/1982 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 2, ngõ 308, đường Bình Đức, khóm 10, phường Bình Trấn, huyện Đào Viên 1291. Ngô Hồng Vân, sinh ngày 06/5/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 172, ngõ 537, đoạn 1, đường Tây An, khóm 20, phường Bắc Bai, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 1292. Đỗ Thị Mỹ Châu, sinh ngày 08/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57, đường Ích An, khóm 10, phường Đông Dương, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 1293. Võ Thị Bích Vân, sinh ngày 20/02/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 133/1, đường Phố Tâm, khóm 6, phường Hà Nam, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 1294. Đàm Thị Cẩm Thanh, sinh ngày 30/3/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14/1, đường Kiến Hưng Nam, khóm 7, phường Vĩnh An, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1295. Đoàn Ngọc Thơ, sinh ngày 07/6/1976 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, đoạn 2, đường Chương Thủy, khóm 15, phường Phan Bà, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1296. Chìu Linh Phương, sinh ngày 30/12/1976 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Sơn Cước, khóm 16, thôn Hoàng Thố, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa 1297. Cao Thị Ngoan, sinh ngày 16/8/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Thượng Sam, khóm 4, thôn Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 1298. Đinh Thị Trang Nhung, sinh ngày 05/12/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 20, ngõ 61, đường Học Phủ, khóm 14, phường Kiến Hoa, khu Đông, thành phố Tân Trúc 1299. Nguyễn Cẩm Liền, sinh ngày 10/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, hẻm 17, ngõ 500, phố Tường Hưng, khóm 8, phường Diên Thủy, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 1300. Nguyễn Kim Phương, sinh ngày 15/6/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, phố Đức Hưng, khóm 5, phường Long Sơn, thị trấn Lục Cảng, huyện Chương Hóa 1301. Chắng Nhộc Phóng, sinh ngày 20/12/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, đường Nam Tiến, khóm 16, thôn Cảng Tây, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 1302. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 15/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 154, ngõ 329, đoạn 3, đường Nội Hồ, khóm 15, phường Kim Thoại, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 1303. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 06/01/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 406, đường Ngụ Bản, khóm 18, phường Cảng Chủy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1304. Đỗ Thị Kim Lanh, sinh ngày 21/7/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, phố 10, hẻm 3, ngõ 692, đường Hòa Bình, khóm 8, phường Đại An, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1305. Lư Yến, sinh ngày 10/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118/60, đường Tam Hòa, khóm 3, thôn Tam Bộ, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông 1306. Châu Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/2/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26/3, ngõ Tuyền Châu, khóm 014, phường Xuất Thủy, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 1307. Lê Thị Tố Uyên, sinh ngày 25/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 620, đoạn 2, đường Kinh Quốc, khóm 002, phường Khách Nha, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1308. Đinh Thị Thụy, sinh ngày 02/2/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Văn Lâm, khóm 040, phường Chương Hòa, thành phố Nam Đầu 1309. Nguyễn Thị Kim Phương, sinh ngày 14/4/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/14, hẻm 21, ngõ 11, phố Hà Biên, khóm 26, phường Lục Xuyên, khu Cồ Sơn, thành phố Cao Hùng 1310. Trần Ngọc Phương, sinh ngày 27/9/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75/12, đường Gia Liên, khóm 11, phường Gia Liên, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1311. Nguyễn Thị Mai Xuân, sinh ngày 06/01/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 120, đường Tân Sinh, khóm 036, thôn Đông Thế, làng Nội Phố, huyện Bình Đông 1312. Phan Thị Hồng Nhung, sinh ngày 31/8/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 260, đoạn 2, đường Thanh Niên, khóm 011, phường Văn Hành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1313. Nguyễn Thị Mỹ Tú, sinh ngày 15/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, đường Bát Quái, khóm 002, phường Vĩnh Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 1314. Nguyễn Thị Minh Hiếu, sinh ngày 17/7/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 132, phố Văn Hóa, khóm 020, thôn Vạn Kiến, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 1315. Viên Gia Phụng, sinh ngày 22/11/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 354, phố Tân Hoa, khóm 099, thôn Tân Bài, huyện Bình Đông 1316. Bùi Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 25/3/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 369, đoạn 2, đường Dân Sinh, khóm 006, thôn Liêu Phụng, xã Điền Đuôi, huyện Chương Hóa 1317. Mai Lệ Quyên, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/6, số 244, phố Đại Đôn Thập, khóm 7, phường Huệ Trung, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1318. Trần Huỳnh Giao, sinh ngày 15/10/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, đường Tín Nghĩa, khóm 13, thôn Quan Âm, xã Quân Âm, huyện Đào Viên 1319. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 25/5/1976 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 10/1, ngõ 123, đường Hạ Môn, khóm 18, phường Võng Khê, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 1320. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 26/6/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 17, số 51, đường Ngũ Phúc, khóm 20, thôn Lục Phúc, xã Ngũ Cồ, huyện Đài Bắc 1321. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 19/6/1985 tại Cần Thơ | 2,178 |
134,194 | Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 118, ngõ 577, đoạn 3, đường Thành Thái, khóm 10, thôn Tập Hiền, xã Ngũ Cồ, huyện Đài Bắc 1322. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 02/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 581/2, đường Trung Chính, khóm 1, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Hoa, huyện Đài Bắc 1323. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 14/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 15, hẻm 3, ngõ 88, phố Hoàn Hà, khóm 9, phường Hoàn Hà, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1324. Trịnh Thị Thanh Thủy, sinh ngày 27/7/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngõ 1, phố Vĩnh Xương, khóm 15, phường Thượng Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1325. Phạm Thị Hồng Diễm, sinh ngày 15/10/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/5, số 107, đường Nam Hải, khóm 021, phường Trung Cầu, khu Trung Chánh, thành phố Đài Bắc 1326. Huỳnh Thục Trân, sinh ngày 09/8/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 23, ngõ 1386, đoạn 2, đường Diên Bình, khóm 008, phường Cảng Nam, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 1327. Phan Thị Bích Huyền, sinh ngày 01/1/1987 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37/2, ngõ Sơn Hạ, đường Nam Liêu, khóm 027, thôn Nam Liêu, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 1328. Lý Nguyệt Hảo, sinh ngày 13/7/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 392/3, đoạn 1, đường Văn Bắc Ba, khóm 012, thôn Nam Thế, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1329. Đặng Thị Tuyết, sinh ngày 14/11/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 111/8, đoạn 4, đường Tam Hòa, khóm 016, phường Phúc Long, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1330. Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 10/4/1963 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57, phố Tân Lạc, khóm 009, phường Dục Nhân, khu Diêm Trình, thành phố Cao Hùng 1331. Văng Thị Tuyết Hương, sinh ngày 16/2/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, đoạn 1, đường Minh Đăng, khóm 011, phường Cam Bình, thị trấn Thoại Phương, huyện Đài Bắc 1332. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 24/7/1985 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 24, ngõ 47, phố Xích Phong, khóm 004, phường Quang Năng, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 1333. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 10/2/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, đường Trương Viễn, khóm 001, phường Trường Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1334. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 03/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/1, hẻm Hai Thắng Một, khóm 014, phường Hưng Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1335. Đinh Thị Thu Ba, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 172/1 Hải Hồ, khóm 013, thôn Hải Hồ, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 1336. Nguyễn Thị Kim Chưởng, sinh ngày 30/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 5, ngõ 20, phố Dân Chủ, khóm 006, thôn Bắc Hưng, làng Long Đàm, huyện Đào Viên 1337. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 20/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 3, ngõ 300, phố Phước Xương, khóm 008, làng Cung Lâm, huyện Tân Trúc 1338. Nguyễn Thị Thảnh, sinh ngày 10/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/4, ngõ 100, phố Hiếu Trung, khóm 021, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1339. Vũ Thị Hằng, sinh ngày 06/01/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 58/1, đoạn 5, đường Dân Quyền Đông, khóm 013, phường Tân Ích, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 1340. Thòng Chủ Phồng, sinh ngày 15/01/1988 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 28, ngõ 106, đường Tân Hưng, khóm 030, phường Quảng Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1341. Nguyễn Kiều Oanh, sinh ngày 12/12/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, đường Quảng Tây, khóm 022, phường Quảng Đạt, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1342. Đinh Thị Đào, sinh ngày 09/8/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13 Trà Khoa, khóm 002, thôn Đại Hồ, xã Phiên Lộ, huyện Gia Nghĩa 1343. Nguyễn Thanh Hằng, sinh ngày 17/9/1978 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 45, phố Dương Minh, khóm 015, phường Trung Thành, thành phố Bản Kiều 1344. Lê Thị Cẩm Trúc, sinh ngày 10/11/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, đường Huệ An, khóm 018, phường Đông Ninh, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 1345. Nguyễn Thị Mỹ Nương, sinh ngày 18/02/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 222, đường Anh Tài, khóm 019, phường Trung Đạt, khu Bắc, thành phố Đài Trung 1346. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 22/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, hẻm 7, ngõ 203, đoạn 1, đường Tây Viên, khóm 6, phường Phúc Phúc, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1347. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 02/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/3, phố Đông Long, khóm 011, phường Đông Long, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1348. Triệu Thị Diễm, sinh ngày 04/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1142, đường Phong Thế, khóm 007, thôn Thạch Cương, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung 1349. Hồ Thị Lan Phương, sinh ngày 01/7/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, phố Thăng Bình, khóm 28, thôn Nội Điền, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 1350. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 20/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90/2, Phố Phúc Thọ, khóm 3, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1351. Ngô Thị Duyên, sinh ngày 13/9/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, phố Đại Nhân, khóm 15, phường Bắc Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1352. Lê Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 18/02/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 366, đường Vinh Dân Nam, khóm 22, phường Nhân Mỹ, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1353. Trần Thị Mỹ Triều, sinh ngày 22/01/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2 Điền Trung, khóm 5, thôn Nội Loan, xã Tam Loan, huyện Miêu Lật 1354. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 20/8/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/7 Phong Lâm Khanh, khóm 8, thôn Trường Khanh, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 1355. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 27/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/1, ngõ 27, đường Nghĩa Hoa, khóm 22, phường Bảo Nghiệp, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1356. Vũ Thị Năm, sinh ngày 10/9/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 127, đường Phúc Đức, khóm 030, phường Trung Nguyên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1357. Nguyễn Thị Nhờ, sinh ngày 04/01/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 19, ngõ 39, đường Diên An, khóm 13, phường Phong Diên, thành phố Thồ Thành, huyện Đài Bắc 1358. Lâm Thị Cẩm Loan, sinh ngày 10/8/1974 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 497, đoạn 1, đường Nghĩa Thành, khóm 6, thôn Thái Hòa, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1359. Trình Thị Kim Dung, sinh ngày 07/6/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 132, phố Thiên Hưng, khóm 24, phường Đại Đức, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1360. Trần Thị Kiều Diễm, sinh ngày 29/9/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/3, Mã Viễn, khóm 1, thôn Mã Viễn, xã Vạn Vinh, huyện Hoa Liên 1361. Nguyễn Thị Kiều Phượng, sinh ngày 01/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1145, đường Cảnh Hưng, khóm 12, phường Cảnh Đông, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1362. Võ Thị Ngọc Diệp, sinh ngày 30/11/1975 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, phố Vĩnh An, khóm 4, phường Dân Sinh, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1363. Phạm Thị Thu Hòa, sinh ngày 20/10/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, phố Cửu Long 3, khóm 21, phường Quang Phục, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 1364. Nguyễn Thị Kim Hường, sinh ngày 09/12/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 761 Biểu Tử Luân, khóm 12, thôn Tây Luân, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 1365. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, hẻm 23, ngõ 290, đoạn 6, đường Trung Sơn Bắc, khóm 14, phường Lan Nhã, khu Sĩ Lâm 1366. Đỗ Thị Chi, sinh ngày 13/3/1975 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 250, đường Phục Hưng, khóm 13, phường Lầu Thố, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc 1367. Trịnh Thị Mỹ Trang, sinh ngày 15/5/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1/33, phố Đông Thế, khóm 24, phường Noãn Đồng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 1368. Trần Phan Thúy Kiều, sinh ngày 11/01/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 9, đường Đông Bình, khóm 20, phường Đông Quang, khu Đông, thành phố Đài Nam 1369. Trương Thị Bích Tuyền, sinh ngày 29/6/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 93, ngõ 88, đường Loan Lý, khóm 1, phường Tiết Cung, khu Nam, Đài Nam 1370. Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 04/4/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 650/4, đường Trung Sơn, khóm 12, phường Đỉnh Phúc, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 1371. Lê Thị Quỳnh, sinh ngày 07/7/1982 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 39, ngõ 55, đường Thâm Khê, khóm 18, phường Trung Hiếu, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1372. Đỗ Thu Trang, sinh ngày 19/11/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 119, đường Quý Hưng, khóm 19, phường Hoa Quý, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1373. Đặng Thị Kim Loan, sinh ngày 20/12/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123, đường Trung Sơn Tây, khóm 10, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1374. Lê Thị Hồng Châu, sinh ngày 12/8/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 644, đường Đông Bình, khóm 16, phường Đông Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1375. Trần Thị Kim Ngân, sinh ngày 20/2/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 234, phố Phúc Châu Nhất, khóm 029, phường Hạnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1376. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/9/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118, đường Kiến Vũ, khóm 10, phường Bảo An, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1377. Trần Thị Ngọc Mai, sinh ngày 16/7/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 131, đoạn 2, đường Thanh Niên, khóm 41, phường Trung Hiếu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1378. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 16/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 196, đường Dân An, khóm 002, phường Bát Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1379. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 14/8/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 6, ngõ 369, phố Tây Thạnh, khóm 015, phường Quang Vinh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc | 2,194 |
134,195 | 1380. Lê Thị Ngọc Lý, sinh ngày 26/5/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, ngõ 123, đoạn 2, đường Minh Chí, khóm 15, thôn Quý Hiền, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1381. Võ Thị Trúc Lý, sinh ngày 25/3/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 57, hẻm 36, ngõ 320, đoạn 2, đường Tây Viên, khóm 16, phường Hòa Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1382. Thạch Thủy Ngân, sinh ngày 09/9/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 18, ngõ 102, đường Thái Công, khóm 25, phường Vĩ Bắc, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 1383. Nguyễn Kim Keo, sinh ngày 13/2/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/3, số 297, đường Kiến Quốc 3, khóm 12, phường Hưng Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1384. Triệu Thị Diễm, sinh ngày 04/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 9/6, hẻm 7, ngõ 106, đường Đông Hồ, khóm 7, phường Ngũ Phân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 1385. Trần Thanh Bình, sinh ngày 09/2/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 467, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 24, thôn Đại Hồ, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng 1386. Đặng Thị Thúy Hằng, sinh ngày 04/8/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, hẻm 42, ngõ 100, đường Đồng Quang Viên, khóm 5, phường Đông Môn, khu Đông, thành phố Đài Trung 1387. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 28/2/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3 Tân Điếm Trang, khóm 6, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1388. Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 24/8/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/3, ngõ 6, phố Đại Nhân, khóm 6, phường Thủy Đôi, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1389. Lê Thị Bé Tư, sinh ngày 08/01/1981 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 52, phố Đại Lý, khóm 4, phường Đại Lý, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1390. Thái Ngọc Lan, sinh ngày 01/6/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 623, phố Thạch Thành, khóm 9, phường Thái Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1391. Đặng Thị Hằng, sinh ngày 05/2/1983 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/15 Lộc Đào Dương, khóm 1, thôn Lộc Điền, xã Nam Tây, huyện Đài Nam 1392. Phan Thị Thiên Kiều, sinh ngày 24/3/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 510 Ứng Thái Phố, khóm 16, phường Vĩnh Hòa, thành phố Khoa Tử, huyện Gia Nghĩa 1393. Lý Kỉnh Dinh, sinh ngày 30/4/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/6 Khê Đế Liêu, khóm 6, thôn Trung Khu, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam 1394. Sơn Thị Kim Tho, sinh ngày 15/3/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, đoạn 2, đường Trung Chính Bắc, khóm 7, thôn Thụy Bắc, xã Thụy Khê, huyện Hoa Liên 1395. Trần Thị Đường, sinh ngày 6/12/1977 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 109, đường Bắc Sơn, khóm 16, thôn Bắc Sơn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 1396. Nguyễn Thị Mộng Trinh, sinh ngày 18/4/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100 Tân Trang, khóm 10, thôn Tân Trang, xã Cồ Khanh, huyện Vân Lâm 1397. Trần Thị Biết, sinh ngày 20/10/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 112 Bình Tây, khóm 10, phường Tây Bình, thị trấn Thảo Lan, huyện Miêu Lật 1398. Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 25/3/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 101, đường Đông Úc, khóm 2, phường Đông Úc, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 1399. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 04/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/2 Tân Trang, khóm 1, thôn Tân Trang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 1400. Võ Thanh Thảo, sinh ngày 31/12/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49/3 Hạ Ấp Tử Liêu, khóm 13, thôn Hạ Ấp, xã Đông Thạch, huyện Nghi Lan 1401. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 29/11/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 329, phố Long Quốc, khóm 1, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1402. Quách Thanh Liễu, sinh ngày 20/1/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 160, đường Nam Thái Hoàng, khóm 7, phường Trường Thành, khu Tiền Đoàn, thành phố Cao Hùng 1403. Phạm Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 21/11/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Bắc Hưng, khóm 9, thôn Yên Ồn, xã Gia Đông, huyện Bình Đông 1404. Dương Thị Vũ Linh, sinh ngày 22/4/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Phong Ngư, khóm 1, thôn Đại Trang, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1405. Thái Thị Kiều Oanh, sinh ngày 28/5/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ Văn Vũ, khóm 7, thôn Đông Trì, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 1406. Chiêm Thị Hiếu, sinh ngày 06/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 12, ngõ 72, đường Trung Phong, khóm 2, phường Tân Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1407. Lê Thị Thúy, sinh ngày 05/5/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 540, đường Lộc Tây, khóm 24, phường Đông Thạch, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1408. Trương Thị Linh, sinh ngày 15/02/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 17, đường Lâm Sâm 2, khóm 16, phường Hoa Đường, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1409. Cù Việt Hà, sinh ngày 04/6/1983 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 2/3, đường Thụy Bình, khóm 3, phường Thụy Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1410. Võ Thị Đào Nhỏ, sinh ngày 15/8/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 48, phố Thụy Hoa, khóm 10, phường Thụy Hoa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1411. Phạm Thị Ngọc Lý, sinh ngày 28/8/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/10 Tân Cát Trang, khóm 2, thôn Húc Sơn, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 1412. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 25/8/1976 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107, phố Hòa An, khóm 5, thôn Hào An, xã Giáp Tiên, huyện Cao Hùng 1413. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 12/10/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 130 Đại Đông, khóm 9, phường Đại Đông, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1414. Nguyễn Thị Anh, sinh ngày 01/1/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45 Đại Đông, khóm 3, phường Đại Đông, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1415. Hà Lệ Trân, sinh ngày 03/4/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, phố Vĩnh An, khóm 13, phường Bắc Danh, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1416. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 04/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1223/1 Tây Bá, khóm 6, phường Tây Bá, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1417. Hồ Mỹ Nhân, sinh ngày 16/6/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 169 Tây Bá, khóm 3, phường Tây Bá, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1418. Dương Thị Kim Trinh, sinh ngày 02/3/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Thạch Tường, khóm 15, thôn Thạch Tường, xã Công Quản, huyện Miêu Lật 1419. Phạm Thị Mỹ Trân, sinh ngày 15/2/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, phố Phúc An 1, khóm 9, thôn Quang Phúc, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 1420. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 11/9/1980 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23 Đỉnh Sông Khê, khóm 4, thôn Song Khê, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa 1421. Vũ Thị Lưu, sinh ngày 18/3/1982 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/13, số 36, phố Quang Phục, khóm 15, phường Nam Xương, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm 1422. Nguyễn Ngọc Loan, sinh ngày 24/4/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, ngõ 590, đoạn 2, đường Chương Nam, khóm 8, phường Hương Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1423. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 15/6/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 259, đường Đại Phú, khóm 13, thôn Tam Giác, xã Thân Cương, huyện Đài Trung 1424. Trần Thị Kim Phụng, sinh ngày 27/7/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, đường Lục Quý 1, khóm 5, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1425. Phạm Thị Hồng Yến, sinh ngày 20/11/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19 Đại Khanh, khóm 20, thôn Song Hồ, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật 1426. Phan Thị Na, sinh ngày 08/9/1987 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92/5 Tây Trang, khóm 3, thôn Tây Trang, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 1427. Nguyễn Thị Cẩm Cúc, sinh ngày 9/5/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 28, phố Trấn Hoa, khóm 3, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1428. Nguyễn Thị Mây, sinh ngày 12/2/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1 Xã Linh, khóm 1, phường Xã Linh, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 1429. Đặng Thị Thuyên, sinh ngày 24/7/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 79, phố Văn Xương, khóm 3, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 1430. Trần Thị Diệu Hiền, sinh ngày 10/10/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, hẻm 6, ngõ 276, đường Đồ Thành, khóm 21, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1431. Huỳnh Thị Phương, sinh ngày 05/3/1978 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38 Nhị Dữ, thôn Nhị Dữ, xã Tây Hưng, huyện Bành Hồ 1432. Châu Thị Ngọc Anh, sinh ngày 14/11/1971 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143/7, Trúc Cao Loan, khóm 12, thôn Trúc Loan, xã Tây, huyện Bành Hồ 1433. Phan Kiều Mộng, sinh ngày 31/12/1975 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 80, đường Trung Chính, khóm 16, phường Viên Tín, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1434. Diệp Phỉ Sao, sinh ngày 19/12/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 289, đường Vĩnh Thanh, khóm 6, thôn Thanh Hán, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1435. Nguyễn Thị Kim Thu, sinh ngày 08/01/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 701, đoạn 3, đường Chương Thủy, khóm 11, thôn Luân Tử, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 1436. Khưu Thị Sứa, sinh ngày 20/12/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, đường Gia Hòa, khóm 18, thôn Lục Căn, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 1437. Văn Mỹ Linh, sinh ngày 16/5/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 347, đoạn 3, đường Thành Thái, khóm 2, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cồ, huyện Đài Bắc DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Việt Trung, sinh ngày 14/4/1992 tại Hà Nội Giới tính: Nam | 2,170 |
134,196 | Hiện trú tại: Uhland Str.3, 10623 Berlin 2. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 29/10/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Geradestrasse 28, 21073 Hamburg 3. Nguyễn Văn Thấm, sinh ngày 30/4/1957 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Markt Str.56, 56564 Neuwied, Berlin 4. Phạm Thị Thu Hiền, sinh ngày 25/10/1959 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Markt Str.56, 56564 Neuwied, Berlin 5. Nguyễn David, sinh ngày 24/4/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Markt Str.56, 56564 Neuwied, Berlin 6. Nguyễn Thăng Long, sinh ngày 12/6/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Muskauer Str.3, 03159 Dobern 7. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 26/3/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Muskauer Str.3, 03159 Dobern 8. Lưu Ngọc Quý, sinh ngày 25/8/1983 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich-Wolf-Str.53, 12527 Berlin 9. Phạm Thị Non, sinh ngày 04/11/1990 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18106 Rostock, Henrik Ibsen 26 10. Phạm Thị Nhâm, sinh ngày 04/5/1988 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18106 Rostock, Henrik Ibsen 26 11. Nguyễn Đức Hiếu, sinh ngày 16/8/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Devrient Str 12 - 30173 Hannover DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC NA-UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Mộng Thường, sinh ngày 14/9/1978 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Garver YtterborgsV 133, 0977 Oslo 2. Lê Thị Tiếm, sinh ngày 05/3/1961 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gunnar Reiss Andersens G 188E, 3259 Larvik 3. Huỳnh Nguyễn Miên Trang, sinh ngày 12/11/1977 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ronatoppen 53, 4638 Kristiensand 4. Nguyễn Thị Bích Loan, sinh ngày 13/5/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Koparviks, Gata 8, 4015 Stavanger 5. Lê Nhật Tâm, sinh ngày 26/02/1970 tại Đà Nẵng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jacobine Ryes vei 34, 0987 Oslo 6. Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 25/12/1980 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stovner Senter 32, 0985 Oslo 7. Nguyễn Thị Duy Nhi, sinh ngày 29/01/1978 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Trillingen 6, 303 Drammen 8. Võ Trần Loan Uyên, sinh ngày 18/9/1981 tại Đắc Lắc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marcus Thrannes Vei 43B, 1472 Fjellhamar 9. Trương Thị Vân Hương, sinh ngày 23/6/1969 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Trollv 29A, 1535 Moss 10. Phạm Thị Vân, sinh ngày 05/9/1954 tại Ninh Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Smalgangen 28, 0188 Oslo 11. Nguyễn Thị Phương Uyên, sinh ngày 30/01/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Smalgangen 28, 0188 Oslo 12. Nguyễn Đăng Quyết, sinh ngày 08/7/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brugt 5, 0186 Oslo 13. Ngô Kim Hằng, sinh ngày 22/3/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krohnasveien 44, 5239 Radal 14. Lê Thị Thu Hằng,sinh ngày 07/5/1973 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haraldsgt 2B, 3256 Larvik 15. Nguyễn Thị Tài, sinh ngày 11/9/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martin Hollumsv 2, 7224 Melhus 16. Giáp Như Phượng, sinh ngày 02/2/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skogbaken 2, 1177 Oslo 17. Trần Thị Hồng, sinh ngày 19/10/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skogbaken 2, 1177 Oslo 18. Trần Quyên Quyên, sinh ngày 02/3/1971 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hubroveien 6D, 0595 Oslo 19. Nguyễn Thị Minh Hằng, sinh ngày 12/9/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Radeskogen 37, 1580 Rygge 20. Văn Thị Xuân Diệu, sinh ngày 31/01/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Middelthuns gata 25a, 0368 Oslo 21. Hoàng Thị Vân, sinh ngày 13/6/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gronnlandleiret 6, 0190 Oslo 22. Nguyễn Thị Diễm Phượng, sinh ngày 16/4/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stasjonvn 23B, 2010 Strommen 23. Nguyễn Thị Bình, sinh ngày 20/3/1955 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vagsbygd Ringvei 48, 4621 Kristiansand 24. Nguyễn Thị Tú, sinh ngày 05/6/1981 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vevelstadasen 37, 1405 Langhus 25. Trần Thị Lâm Thanh, sinh ngày 15/4/1970 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Solheimgt 7B, 0267 Oslo 26. Nguyễn Mai Thanh, sinh ngày 25/11/1973 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Glimmerveien 14, 1487 Hakadal 27. Lê Thị Tố Quyên, sinh ngày 12/10/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fossumberget 40, 0983 Oslo 28. Nguyễn Nguyễn Tú Trinh, sinh ngày 14/10/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vardesvingen 5D, 5141 Fyllingsdalen, Bergen 29. Phùng Chiêu Hán, sinh ngày 02/1/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schweigaardsgate 97, 0656 Oslo 30. Nguyễn Kim Thoa, sinh ngày 07/4/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sandgt 53, 7012 Trondheim 31. Trần Thị Ngọc Khánh, sinh ngày 27/11/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Veldre Lokka 124, 3267 Larvik 32. Nguyễn Thụy Trà Giang, sinh ngày 23/8/1980 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skanse VG 27, 1599 Moss 33. Trần Thị Thế Khánh, sinh ngày 24/01/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodtvetveien 61, 0955 Oslo 34. Ô Kim Cúc, sinh ngày 10/3/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kisavegen 10, 2056 Algarheim 35. Phạm Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 01/01/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kvalebergvn 2, 4016 Stavanger 36. Nguyễn Thị Thanh Hương, sinh ngày 12/01/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Morkelvn3, 3271 Larvik 37. Trần Thị Minh Uyên, sinh ngày 06/02/1979 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53a Nordvikveien, 2316 Hammar 38. Phan Tú Anh, sinh ngày 22/10/1979 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Olaves Hvervens Vei 1B, 1266 Oslo 39. Bùi Thị Hồng, sinh ngày 08/5/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Svelleveien 22G, 2004 Lillestrom 40. Đặng Thị Mộng Đào, sinh ngày 19/6/1979 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nedre Prinsdal 131, 1263 Oslo 41. Trần Thị Mộng Quỳnh, sinh ngày 21/9/1980 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sagatoss vn 19, Notodden 3675 42. Hoàng Thị Hằng, sinh ngày 05/6/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Huirfeldts Gate 19, 0253 Oslo 43. Võ Thị Hồng Loan, sinh ngày 01/12/1964 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: I Singrudvegen 1, 2040 Klofta 44. Trần Hoàng An, sinh ngày 12/12/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Arne Solbergsveg 16, 7092 Tiller, Trondheim 45. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 06/6/1984 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Beverveien nr. 12, Leil 3, 0596 Oslo 46. Nguyễn Thị Minh Kiều, sinh ngày 12/02/1984 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Liankollen 14A, 4638 Kr.Sand 47. Nguyễn Đình Tiến, sinh ngày 20/08/2002 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nam Hiện trú tại: Liankollen 14A, 4638 Kr.Sand 48. Bùi Tuấn Anh, sinh ngày 03/9/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sarsgata 36, 0562 Oslo 49. Lưu Thị Thu Hằng, sinh ngày 25/3/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Briskeby vn22, 0259 Oslo 50. Trần Huỳnh Thanh Thanh, sinh ngày 05/01/1993 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Palle Rosenkrantzgt 5, 4616 Kr Sands 51. Nguyễn Nữ Thanh Chương, sinh ngày 22/9/1984 tại Đắc Lắc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ellen Gleditschvei 27, 0987 Oslo 52. Lê Thị Kim Hoàng, sinh ngày 12/9/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Romolslia 23A, 7029 Trondheim 53. Lại Thị Phương Thảo, sinh ngày 23/3/1982 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sjohuskeiva 27, 5523 Haugesund 54. Phan Đức Quý, sinh ngày 02/2/1973 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kirkeveien 147c, 0461 Oslo 55. Nguyễn Quốc Anh, sinh ngày 01/5/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ore Lunden 5B, 1523 Moss 56. Lao Kế Vinh, sinh ngày 04/5/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mandallsgt 10, 0190 Oslo 57. Nguyễn Văn Tấn, sinh ngày 06/5/1972 tại Phú Yên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leiteveien 4, 4322 Sandnes 58. Nguyễn Minh Đạt, sinh ngày 11/9/2000 tại Na-Uy Giới tính: Nam Hiện trú tại: Svelleveien 22G, 2004 Lillestrom 59. Nguyễn Thành Minh, sinh ngày 13/01/2002 tại Na-Uy Giới tính: Nam Hiện trú tại: Svelleveien 22G, 2004 Lillestrom 60. Hồ Thị Kim Hà, sinh ngày 29/12/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Garver Ytteborgsvei 109, 0977 Oslo 61. Đặng Thị Khuyên, sinh ngày 30/12/1981 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kalearet 6B, 1832 Askim 62. Đinh Thị Kim Ngân, sinh ngày 23/8/1984 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Berylvegen 28A, 5516 Haugesund 63. Lâm Thị Bích Hiền, sinh ngày 19/02/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klapane 7, 4617 Kristiansands 64. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 10/02/1985 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodstilkvegen 25E, 7082 Kattem 65. Nguyễn Đỗ Kỳ Anh, sinh ngày 25/10/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Olsvikasen 35, 5183 Olsvik Bergen 66. Ngô Thị Bích Phượng, sinh ngày 01/10/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skolegata 4B, 2010 Strommem 67. Lê Thị Bé Vi, sinh ngày 10/8/1971 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lia vn 3, 1476 Rasta 68. Nguyễn Thị Tây Phương, sinh ngày 20/01/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Strandgate 13a, 3263 Larvik DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Lưu Phước Bình Thanh, sinh ngày 05/3/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tjelevej 3, 6tv, 8140 Risskov 2. Huỳnh Trần Bảo Uyên, sinh ngày 29/10/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Silkeborgvej 313, 1tv, 8230 Abyhoj 3. Trương Thị Bích Liên, sinh ngày 30/7/1969 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brovangen 2, 6700 Esbjerg 4. Huỳnh Thị Ngọc Giao, sinh ngày 29/9/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skolegade 70, 2 Sal, 7400 Herning 5. Phạm Thị Viên, sinh ngày 02/01/1950 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vestergade 123, 1tv, 8660 Skanderborg 6. Trần Minh Mai Hiên, sinh ngày 05/02/1970 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lendemosevei 27, 2850 Nerum 7. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 10/8/1981 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Carl Blochs vej 147, 3tv, 5230 Odense 8. Nguyễn Đình Vượng, sinh ngày 03/6/1970 tại An Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Langelandsgade 54, 3tv, 8000 Arhus 9. Lê Thị Hoàng Anh, sinh ngày 27/12/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sonderagervej 14, 1tv, 7400 Herning 10. Trần Thị Thanh Trúc, sinh ngày 20/11/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Smedevenget 26, Skovby, 8464 Đồng Nai 11. Trần Trọng Nhân, sinh ngày 16/8/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landlystvej 1A, st, tv, 2500 Valby 12. Huỳnh Thanh Thúy, sinh ngày 17/8/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ved Fjorden 1, 6950 Ringkobing 13. Âu Thị Thùy Cơ, sinh ngày 10/11/1973 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Serlevet 9, 9800, Hjorring 14. Phạm Thị Hồng Yến, sinh ngày 20/6/1974 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ | 2,267 |
134,197 | Hiện trú tại: Margretheparken 23, st, tv, 9850 Hirtshals 15. Lê Thị Tím, sinh ngày 21/8/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Knudslundvej 1, 2605 Bronndby 16. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 09/6/1989 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hyrdebaken 88, 8800 Viborg 17. Nguyễn Thị Duyên Anh, sinh ngày 01/5/1981 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hvidovrevej 88, 1th, 2610 Rodovre 18. Trương Quốc Danh, sinh ngày 24/8/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gresvangen 11, 9760 Vra 19. Nguyễn Văn Như Ngọc, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spurvegarden 11, 2th, 2650 Hvidovre 20. Nguyễn Kim Hồng, sinh ngày 23/9/1954 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sjqllandsgade 62I, tv, 9000 Aalborg DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BUNGARI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 30/5/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Căn hộ số 34, tầng 3, cửa B, nhà số 154, khu chung cư Nadejda I, quận Thủ đô, Tp.Sofia 2. Đặng Hải Linh, sinh ngày 21/7/1988 tại Bungary Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Căn hộ số 7, nhà 54, tầng 3, cửa 5, quận Mladost 1, Tp.Sofia DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Bùi Giang Quân, sinh ngày 18/01/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số nhà 17M1, phố Wilkow Morskich, Vác-sa-va DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Vương Hùng Linh, sinh ngày 05/01/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 75 Spring Street, phòng 800, Atlanta, GA 30303 2. Nguyễn Thị Kim Thiện, sinh ngày 22/8/1980 tại Hoa Kỳ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 555 Massachusetts Ave, NW, phòng 610, Washington DC 20001 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 31/12/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Parkan 127, 381 01 Cesky Krumlov THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt” Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3309/2004/QĐ-BQP ngày 16/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Chương trình huấn luyện dân quân tự vệ. Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh các quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN, CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) Chương 1. BỒI DƯỠNG CÁN BỘ I. CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG 1. Mục tiêu Bồi dưỡng một số kiến thức cơ bản về quan điểm đường lối của Đảng, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp tham mưu cho lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, Giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng. Nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm vững nội dung về quan điểm đường lối của Đảng, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp tham mưu cho lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, Giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng, đánh giá đúng bản chất âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; b) Vận dụng kiến thức đã học gắn lý luận với thực tiễn vào thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng theo chức trách được phân công. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 30 ngày x 8 giờ: 240 giờ; b) Phân chia cụ thể: - Chính trị, pháp luật: 10 ngày x 8 giờ: 80 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 16 ngày x 8 giờ: 128 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 01 ngày x 8 giờ: 08 giờ; - Ôn và kiểm tra: 03 ngày x 8 giờ: 24 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp bồi dưỡng a) Cơ sở bồi dưỡng Tại các học viện thuộc Bộ Quốc phòng và trường quân sự các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: - Bồi dưỡng tập trung: Các quân khu, địa phương có điều kiện tổ chức bồi dưỡng 1 hoặc 2 lần trong 1 năm (30 ngày 1 lần trong năm, có thể 2 lần trong năm mỗi lần 15 ngày) hoặc tổ chức bồi dưỡng hoàn thành chương trình trong vòng 2 đến 3 năm (mỗi năm 1 lần 15 ngày có thể 10 ngày); - Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng, các năm tiếp theo thực hiện tập huấn cán bộ theo chương trình quy định. 5. Đối tượng a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Cơ quan Trung ương của tổ chức các đoàn thể, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương); b) Những cán bộ được quy định tại điểm a mục này đã qua bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh đối tượng 1 không thực hiện bồi dưỡng chương trình này. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC CƠ SỞ 1. Mục tiêu Bồi dưỡng một số kiến thức cơ bản về quan điểm đường lối của Đảng, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp tham mưu cho lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển quân. Nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ, chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm vững nội dung về quan điểm đường lối của Đảng, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung, phương pháp tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển quân; b) Vận dụng kiến thức đã học vào tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển quân theo chức trách được phân công. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 30 ngày x 8 giờ: 240 giờ; b) Phân chia cụ thể: - Chính trị, pháp luật: 10 ngày x 8 giờ: 80 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 16 ngày x 8 giờ: 128 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 01 ngày x 8 giờ: 08 giờ; - Ôn và kiểm tra: 03 ngày x 8 giờ: 24 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp bồi dưỡng a) Cơ sở bồi dưỡng Tại trường quân sự quân khu, trường quân sự cấp tỉnh, trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: - Bồi dưỡng tập trung: Các quân khu, địa phương có điều kiện tổ chức bồi dưỡng 1 hoặc 2 lần trong 1 năm mới đủ điều kiện hoàn thành chương trình bồi dưỡng; - Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng các năm tiếp theo thực hiện tập huấn cán bộ theo chương trình quy định. 5. Đối tượng a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự các đơn vị thành viên thuộc bộ, ngành, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ sở); b) Những cán bộ được quy định tại điểm a mục này đã qua bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh đối tượng 2, không phải thực hiện bồi dưỡng chương trình này. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ CHƯA QUA ĐÀO TẠO, CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG 1. Mục tiêu Bồi dưỡng một số nội dung cơ bản về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; năng lực làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. | 2,115 |
134,198 | 2. Yêu cầu a) Nắm vững chức trách, nhiệm vụ, phương pháp làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, tổ chức xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về công tác quốc phòng, quân sự ở cơ sở; kế hoạch tổ chức lực lượng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ; kế hoạch xây dựng làng xã chiến đấu; kế hoạch bảo vệ cơ quan; kế hoạch phòng thủ dân sự và tham gia xây dựng kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng ở cơ sở; thành thạo một số nội dung kỹ thuật chiến đấu bộ binh, nắm vững nội dung chiến thuật tiểu đội, trung đội để huấn luyện và chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ hoạt động chiến đấu theo yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 22 ngày x 2 tháng x 8 giờ: 352 giờ; b) Phân chia cụ thể: - Chính trị, pháp luật: 10 ngày x 8 giờ: 80 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 29,5 ngày x 8 giờ: 236 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 1.5 ngày x 8 giờ: 12 giờ; - Ôn và kiểm tra: 03 ngày x 8 giờ: 24 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp bồi dưỡng a) Cơ sở bồi dưỡng Tại trường quân sự cấp tỉnh, trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: - Bồi dưỡng tập trung: Các quân khu, địa phương tổ chức bồi dưỡng 1 lần trong 1 năm mới đủ điều kiện hoàn thành chương trình bồi dưỡng; - Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng, các năm tiếp theo thực hiện tập huấn cán bộ theo chương trình quy định. 5. Đối tượng a) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo Trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở; b) Cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng, quân sự địa phương thuộc Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chương 2. TẬP HUẤN CÁN BỘ I. CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC CƠ SỞ A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ thống nhất nội dung, tổ chức và phương pháp về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên theo chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Thời gian: 10 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 320 giờ b) Phân chia cụ thể: - Chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 28 ngày x 8 giờ: 224 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Ôn và kiểm tra: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn tập trung: Các quân khu, địa phương tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Đối tượng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ những nội dung mới về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên theo chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 7 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 224 giờ b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Huấn luyện quân sự: 20 ngày x 8 giờ: 160 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ. 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp, thời gian tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: thời gian các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. CHÍNH TRỊ VIÊN BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, CHÍNH TRỊ VIÊN BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC CƠ SỞ A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ thống nhất nội dung, tổ chức và phương pháp về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Nhằm nâng cao năng lực quản lý về tư tưởng, khả năng giáo dục chính trị - pháp luật cho lực lượng dân quân tự vệ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương, cơ sở. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo cương vị, chức trách được giao. 3. Thời gian a) Thời gian: 10 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 320 giờ b) Phân chia cụ thể: - Chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 28 ngày x 8 giờ: 224 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Ôn, kiểm tra: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp, thời gian tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn các địa phương tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Đối tượng Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở. 6. Nội dung, chương trình <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Tập huấn cho chính trị viên những nội dung mới về nhiệm vụ chính trị, công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Nhằm nâng cao năng lực quản lý về tư tưởng, khả năng giáo dục chính trị - pháp luật cho lực lượng dân quân tự vệ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương, cơ sở. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo cương vị, chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 5 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 160 giờ b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 06 ngày x 8 giờ: 48 giờ - Huấn luyện quân sự: 12 ngày x 8 giờ: 96 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp, thời gian tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: thời gian các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, CÁN BỘ KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG Ở CƠ QUAN, TỔ CHỨC A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Tập huấn những nội dung mới về quan điểm đường lối của Đảng, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp tham mưu cho lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển quân. Nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm vững nội dung về quan điểm đường lối của Đảng, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển quân; b) Vận dụng kiến thức đã học vào tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên, tuyển quân theo chức trách được phân công. 3. Thời gian a) Thời gian: 5 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 160 giờ b) Phân chia cụ thể: - Chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ - Quốc phòng, quân sự: 12 ngày x 8 giờ: 96 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; - Ôn, kiểm tra: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp, thời gian tập huấn | 2,124 |
134,199 | a) Cơ sở tập huấn: Tại Bộ Quốc phòng hoặc Trường quân sự các quân khu. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn tập trung: thời gian các quân khu tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Đối tượng Cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm công tác quốc phòng quân sự địa phương ở cơ quan, tổ chức. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_9"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ những nội dung mới về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên, tuyển quân; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên theo chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 03 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 96 giờ b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ - Huấn luyện quân sự: 08 ngày x 8 giờ: 64 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp, thời gian tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại Học viện quốc phòng, Trường quân sự quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: thời gian các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. CÁN BỘ TIỂU ĐOÀN, ĐẠI ĐỘI, TRUNG ĐỘI, TIỂU ĐỘI DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ BINH, THÔN ĐỘI TRƯỞNG A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ nắm được chức trách nhiệm vụ và một số quan điểm, nội dung cơ bản về công tác quân sự địa phương ở cơ sở, kỹ, chiến thuật dân quân tự vệ; biết tổ chức xây dựng, huấn luyện chỉ huy phân đội hoạt động, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu trong mọi tình huống. 2. Yêu cầu a) Nắm vững quan điểm về công tác quốc phòng địa phương ở cơ sở, biết làm tham mưu cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có chất lượng tốt; b) Nắm chắc nội dung kỹ, chiến thuật dân quân tự vệ bộ binh 3. Thời gian a) Thời gian: 07 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 224 giờ b) Phân chia cụ thể: - Chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ - Quốc phòng, quân sự: 20 ngày x 8 giờ: 160 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; - Ôn, kiểm tra: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện hoặc theo cụm xã. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn tập trung tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, hoặc tổ chức tập huấn theo cụm. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ huy và điều hành, các địa phương tổ chức vào đầu năm trước khi huấn luyện chiến sĩ. 5. Đối tượng Cán bộ tiểu đoàn, đại đội, trung đội, tiểu đội dân quân tự vệ bộ binh, thôn đội trưởng 6. Nội dung, chương trình <jsontable name="bang_11"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ phân đội nắm được chức trách nhiệm vụ và một số quan điểm, nội dung cơ bản về công tác quân sự địa phương ở cơ sở, kỹ, chiến thuật dân quân tự vệ; biết tổ chức xây dựng, huấn luyện chỉ huy phân đội hoạt động, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu trong mọi tình huống. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực chỉ huy và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về công tác quân sự; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 05 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 160 giờ b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Huấn luyện quân sự: 12 ngày x 8 giờ: 96 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp, thời gian tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại cấp huyện hoặc cụm xã b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. CÁN BỘ ĐẠI ĐỘI, TRUNG ĐỘI, TIỂU ĐỘI, KHẨU ĐỘI DÂN QUÂN TỰ VỆ PHÒNG KHÔNG, PHÁO BINH, CÔNG BINH A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội dân quân tự vệ hiểu và nắm được chức trách, nhiệm vụ; một số quan điểm, nội dung cơ bản về công tác quân sự địa phương, công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; lý thuyết, động tác thực hành kỹ thuật; chiến thuật chuyên ngành. Biết tổ chức huấn luyện, chỉ huy phân đội sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu khi có tình huống xảy ra. 2. Yêu cầu a) Nắm vững một số quan điểm về công tác quốc phòng, quân sự biết làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ binh theo chuyên ngành có chất lượng tốt. b) Nắm vững nội dung kỹ, chiến thuật cơ bản để tổ chức huấn luyện và chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ theo chuyên ngành, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu trong mọi tình huống. 3. Thời gian a) Thời gian: 10 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 320 giờ b) Phân chia cụ thể: - Chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ - Quốc phòng, quân sự: 28 ngày x 8 giờ: 224 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Ôn, kiểm tra: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn tập trung tại trường quân sự cấp tỉnh, những địa phương không có điều kiện tổ chức tập huấn tại trường quân sự nên tổ chức tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ huy và điều hành tổ chức tập huấn. 5. Đối tượng Cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội dân quân tự vệ Phòng không, Pháo binh, Công binh. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội dân quân tự vệ những nội dung mới một số quan điểm, nội dung cơ bản về công tác quân sự địa phương, công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lý thuyết, động tác thực hành kỹ thuật; chiến thuật chuyên ngành. Biết tổ chức huấn luyện, chỉ huy phân đội sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu khi có tình huống xảy ra. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 05 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 160 giờ b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; - Huấn luyện quân sự: 16 ngày x 8 giờ: 128 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ. 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm; 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_14"> </jsontable> VI. CÁN BỘ TỔ, TIỂU ĐỘI DÂN QUÂN TỰ VỆ THÔNG TIN, TRINH SÁT, PHÒNG HÓA, Y TẾ A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ hiểu và nắm được một số quan điểm, nội dung cơ bản về công tác quốc phòng, quân sự, công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế. Nắm chắc lý thuyết, động tác thực hành kỹ thuật, chiến thuật, biết tổ chức huấn luyện, chỉ huy phân đội sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu khi có tình huống xảy ra. 2. Yêu cầu a) Nắm vững những quan điểm cơ bản về công tác quốc phòng, quân sự. Biết làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có chất lượng; b) Nắm vững nội dung kỹ thuật, chiến thuật cơ bản để tổ chức huấn luyện và chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu trong mọi tình huống. 3. Thời gian a) Thời gian: 07 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 224 giờ b) Phân chia cụ thể: - Chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 20 ngày x 8 giờ: 160 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ. - Ôn, kiểm tra: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn tập trung tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện vào đầu năm trước khi huấn luyện chiến sĩ dân quân tự vệ thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế. 5. Đối tượng Cán bộ tổ, tiểu đội dân quân tự vệ thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế. 6. Nội dung, chương trình <jsontable name="bang_15"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Tập huấn cho cán bộ những nội dung mới về một số quan điểm, nội dung cơ bản về công tác quốc phòng, quân sự, công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ thông tin, trinh sát, phòng hoá, y tế. Nắm chắc lý thuyết, động tác thực hành kỹ thuật, chiến thuật, biết tổ chức huấn luyện, chỉ huy phân đội sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu khi có tình huống xảy ra. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 05 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 160 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; | 2,159 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.