idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
134,200
- Huấn luyện quân sự: 16 ngày x 8 giờ: 128 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ. 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại cấp huyện hoặc cụm xã. b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_16"> </jsontable> VII. CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ BIỂN A. CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 1. Mục tiêu Hiểu và nắm được một số nội dung cơ bản về công tác quân sự, quốc phòng, phương châm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ biển trong tình hình mới. Có kỹ năng quân sự cơ bản để huấn luyện và chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ biển hoạt động có hiệu quả theo yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền vùng biển thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý và sẵn sàng chiến đấu trong các tình huống. 2. Yêu cầu a) Nắm vững chức trách, nhiệm vụ, phương pháp làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, thực hiện chức năng công tác quốc phòng, quân sự. Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ biển có chất lượng tốt. b) Nắm vững các nội dung kỹ, chiến thuật cơ bản để huấn luyện và chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ biển hoạt động có hiệu quả theo yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền vùng biển thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý và sẵn sàng chiến đấu trong các tình huống. b) Phân chia cụ thể: - Chính trị- pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Quốc phòng, quân sự: 28 ngày x 8 giờ: 224 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Ôn, kiểm tra: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ. 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh. b) Tổ chức phương pháp: Tập huấn tập trung tại trường quân sự cấp tỉnh vào đầu năm trước khi huấn luyện chiến sĩ dân quân tự vệ biển. 5. Đối tượng Cán bộ dân quân tự vệ biển. 6. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_17"> </jsontable> B. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO 1. Mục tiêu Hiểu và nắm được một số nội dung mới về công tác quân sự, quốc phòng, phương châm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ biển trong tình hình mới. Có kỹ năng quân sự cơ bản để huấn luyện và chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ biển hoạt động có hiệu quả theo yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền vùng biển thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý và sẵn sàng chiến đấu trong các tình huống. 2. Yêu cầu a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ; vận dụng tốt vào tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 05 ngày/năm x 4 năm x 8 giờ: 160 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ; - Huấn luyện quân sự: 16 ngày x 8 giờ: 128 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ. 4. Cơ sở, tổ chức phương pháp tập huấn a) Cơ sở tập huấn: Tại trường quân sự cấp tỉnh. b) Tổ chức phương pháp: Tổ chức tập huấn tập trung: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn vào đầu năm; 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Chương III HUẤN LUYỆN CHIẾN SỸ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT I. Chiến sĩ dân quân tự vệ năm thứ nhất 1. Mục tiêu Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ năm thứ nhất hiểu được vị trí, nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ trong tình hình mới; âm mưu thủ đoạn "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nắm và biết sử dụng các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật từng người và tổ; có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm được chức trách, nhiệm vụ của dân quân tự vệ; nắm được các nội dung đã học, biết sử dụng các loại vũ khí được trang bị, thành thạo chiến thuật từng người, biết chiến thuật cấp tổ; b) Vận dụng kiến thức được huấn luyện vào hoạt động thực tế ở địa phương, cơ sở theo nhiệm vụ, chức trách được giao. 3. Thời gian a) Thời gian: 15 ngày x 8 giờ: 120 giờ; b) Phân chia cụ thể - Giáo dục chính trị - pháp luật: 03 ngày x 8 giờ: 24 giờ; - Huấn luyện quân sự: 10 ngày x 8 giờ: 80 giờ; - Ôn và kiểm tra: 02 ngày x 8 giờ: 16 giờ. 4. Địa điểm Tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức hoặc cụm xã. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II. Chiến sĩ dân quân tự vệ cơ động từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 A. Chương trình cơ bản 1. Mục tiêu Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động hiểu rõ âm mưu thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; thành thạo kỹ thuật chiến đấu dân quân tự vệ bộ binh, sử dụng vũ khí tự tạo, chiến thuật đến cấp trung đội dân quân tự vệ; phòng thủ dân sự; thực hiện tốt nhiệm vụ, chức trách được giao. 2. Yêu cầu a) Nắm vững chức trách, nhiệm vụ của dân quân tự vệ, các nội dung đã học, sử dụng thành thạo các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật đến cấp trung đội dân quân tự vệ; phòng thủ dân sự; b) Kết hợp chặt chẽ huấn luyện với rèn luyện nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu; phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, và tham gia các hoạt động khác ở địa phương, cơ sở. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 12 ngày/năm x 3 năm x 8 giờ: 288 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 7,5 ngày x 8 giờ: 60 giờ; - Huấn luyện quân sự: 24 ngày x 8 giờ: 192 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 1,5 ngày x 8 giờ: 12 giờ; - Ôn và kiểm tra: 03 ngày x 8 giờ: 24 giờ. 4. Tổ chức, phương pháp huấn luyện a) Tổ chức: - Hàng năm Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức căn cứ thời gian, nội dung chương trình quy định của Bộ quốc phòng để xây dựng kế hoạch huấn luyện dân quân tự vệ cơ động cấp xã, cơ quan, tổ chức; cấp huyện xây dựng kế hoạch huấn luyện dân quân tự vệ cấp huyện; - Tổ chức huấn luyện tập trung; huấn luyện hết thời gian quy định không quá 3 năm; những địa phương, đơn vị có điều kiện thì tổ chức huấn luyện hết chương trình, thời gian quy định trong 1 hoặc 2 năm. Những năm tiếp theo tổ chức huấn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và huấn luyện chương trình nâng cao. b) Phương pháp - Lên lớp tập trung, trong giảng dạy chính trị, pháp luật sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích làm rõ; giảng dạy nội dung kỹ thuật hoặc đội ngũ chiến thuật dùng phương pháp trực quan là dùng các mô hình, vật mẫu, sơ đồ, tranh vẽ và lấy động tác, thực hành, làm mẫu của giáo viên làm chính; - Huấn luyện phải kết hợp tốt giữa lý thuyết với thực hành, huấn luyện kỹ thuật với chiến thuật; - Trong luyện tập lấy phương pháp luyện tập từng cá nhân đến tiểu đội, luyện tập theo phương án. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_20"> </jsontable> B. Chương trình nâng cao 1. Mục tiêu Giáo dục cho chiến sĩ dân quân tự vệ cơ động từ năm thứ 5 trở đi củng cố và nâng cao nhận thức quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng-an ninh, phòng thủ dân sự; kỹ năng sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị, kỹ thuật đánh gần; thành thạo hình thức chiến thuật cấp trung đội dân quân tự vệ, nâng cao khả năng hiệp đồng giữa các lực lượng xử lý các tình huống theo phương án chiến đấu, phòng thủ dân sự. 2. Yêu cầu Vận dụng kiến thức đã học, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự, công tác vận động quần chúng, phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của địa phương, cơ quan, tổ chức. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 05 ngày/năm x 8 giờ: 40 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 01 ngày x 8 giờ: 08 giờ; - Huấn luyện quân sự: 3,5 ngày x 8 giờ: 28 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 0,5 ngày x 8 giờ: 04 giờ. 4. Địa điểm Tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ sở hoặc cụm xã. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_21"> </jsontable> III. Chiến sĩ dân quân tự vệ tại chỗ A. Chương trình cơ bản 1. Mục tiêu Giáo dục chính trị - pháp luật cho chiến sĩ dân quân tự vệ tại chỗ hiểu được âm mưu thủ đoạn "diễn biến hòa bình", gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, phòng thủ dân sự nâng cao bản lĩnh chính trị sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Huấn luyện những kiến thức cơ bản về sử dụng các loại vũ khí được trang bị, vũ khí tự tạo; biết chiến thuật tổ, tiểu đội dân quân tự vệ, đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ chính trị và một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của địa phương. 2. Yêu cầu Nâng cao nhận thức, nắm chức trách, nhiệm vụ, các nội dung đã học vận dụng vào trong hoạt động giữ gìn bảo vệ an ninh, chính tri, trật tự ở cơ sở; sẵn sàng bổ sung cho lực lượng cơ động, khi có yêu cầu của địa phương, cơ sở. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 7 ngày/năm x 3 năm x 8 giờ: 168 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 04 ngày x 8 giờ: 32 giờ; - Huấn luyện quân sự: 14 ngày x 8 giờ: 112 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 1,5 ngày x 8 giờ: 12 giờ; - Ôn kiểm tra: 1,5 ngày x 8 giờ: 12 giờ. 4. Tổ chức, phương pháp huấn luyện a) Tổ chức: - Hàng năm Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức căn cứ thời gian, nội dung chương trình quy định của Bộ quốc phòng để xây dựng kế hoạch huấn luyện và tổ chức huấn luyện; - Tổ chức huấn luyện tập trung; dân quân huấn luyện hết thời gian quy định không quá 02 năm, đối với tự vệ không quá 03 năm, những năm tiếp theo tổ chức huấn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và chương trình nâng cao.
2,155
134,201
b) Phương pháp - Lên lớp tập trung, trong giảng dạy chính trị, pháp luật sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích làm rõ; giảng dạy nội dung kỹ thuật hoặc đội ngũ chiến thuật dùng phương pháp trực quan là dùng các mô hình, vật mẫu, sơ đồ, tranh vẽ và lấy động tác, thực hành, làm mẫu của giáo viên làm chính; - Huấn luyện phải kết hợp tốt giữa lý thuyết với thực hành, huấn luyện kỹ thuật với chiến thuật; - Trong luyện tập lấy phương pháp luyện tập từng cá nhân, tổ; luyện tập theo phương án. 5. Nội dung, chương trình <jsontable name="bang_22"> </jsontable> B. Chương trình nâng cao 1. Mục tiêu Giáo dục cho chiến sĩ dân quân tự vệ tại chỗ củng cố và nâng cao nhận thức nắm chắc âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình” gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với nước ta. Khả năng sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị, kỹ thuật đánh gần; thành thạo hình thức chiến thuật đến cấp tiểu đội dân quân tự vệ, nâng cao khả năng hiệp đồng giữa các lực lượng xử lý các tình huống theo phương án chiến đấu, phòng thủ dân sự; cập nhật những nội dung mới về kinh tế, chính trị xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, cơ sở. 2. Yêu cầu Vận dụng kiến thức đã học, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự, công tác vận động quần chúng, phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 03 ngày/năm x 8 giờ: 24 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 0,5 ngày x 8 giờ: 04 giờ; - Huấn luyện quân sự: 0 2 ngày x 8 giờ: 16 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 0,5 ngày x 8 giờ: 04 giờ. 4. Địa điểm Tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ sở hoặc cụm xã. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_23"> </jsontable> IV. Chiến sĩ dân quân tự vệ Phòng không, pháo binh, trinh sát, công binh, Phòng hoá, thông tin, Y tế A. Chương trình cơ bản 1. Mục tiêu Giáo dục chính trị - pháp luật, huấn luyện quân sự cho chiến sĩ hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa ph­ương; nắm vững và sử dụng thành thạo các loại vũ khí, khí tài trang bị; hiệp đồng chặt chẽ chiến thuật cấp tổ, tiểu đội, khẩu đội, trung đội; phòng thủ dân sự; đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách. 2. Yêu cầu Nắm vững chức trách, nhiệm vụ của dân quân tự vệ, các nội dung đã học; biết vận dụng, kết hợp chặt chẽ huấn luyện với rèn luyện nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu; phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, và tham gia các hoạt động khác ở địa phương, cơ sở. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 12 ngày/năm x 3 năm x 8 giờ: 288 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 06 ngày x 8 giờ: 48 giờ; - Huấn luyện quân sự: 25,5 ngày x 8 giờ: 204 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 1,5 ngày x 8 giờ: 12 giờ; - Ôn và kiểm tra: 03 ngày x 8 giờ: 24 giờ. 4. Tổ chức, phương pháp huấn luyện a) Tổ chức: - Hàng năm Ban chỉ huy quân sự cấp huyện căn cứ thời gian, nội dung chương trình quy định của Bộ quốc phòng để xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện huấn luyện - Tổ chức huấn luyện tập trung từng đợt tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện hoặc tổ chức ở từng cụm xã (riêng pháo 37ly do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh huấn luyện); huấn luyện hết thời gian quy định từ 2- 3 năm, những năm tiếp theo tổ chức huấn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và chương trình nâng cao. - Nếu tổ chức huấn luyện cùng một lúc nhiều chuyên ngành, tổ chức lên lớp chung về giáo dục chính trị, pháp luật, quân sự chung; sau đó tổ chức học riêng từng chuyên ngành. b) Phương pháp - Lên lớp tập trung, trong giảng dạy chính trị, pháp luật sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích làm rõ; giảng dạy nội dung binh khí, thao tác hoặc đội ngũ chiến thuật dùng phương pháp trực quan là dùng các mô hình, vật mẫu, sơ đồ, tranh vẽ, vũ khí, khí tài và lấy động tác, thực hành, làm mẫu của giáo viên làm chính; - Huấn luyện phải gắn với chức trách nhiệm vụ của từng cương vị, chức trách; lấy thực hành là chính, sau đó nâng cao qua thục luyện gắn với phương án chiến đấu sát thực tế của địa phương cơ sở; - Trong luyện tập lấy phương pháp luyện tập từng cá nhân đến tiểu đội, khẩu đội để tổ chức luyện tập. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_24"> </jsontable> B. Chương trình nâng cao 1. Mục tiêu. Giáo dục cho chiến sĩ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, phòng hoá, trinh sát, y tế tiếp tục nâng cao cảnh giác cách mạng, nắm chắc âm mưu, thủ đoạn "Diễn biến hòa bình", gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nắm chắc nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa ph­ương; và sử dụng thành thạo các loại vũ khí, khí tài trang bị; hiệp đồng chặt chẽ chiến thuật cấp tiểu đội, khẩu đội, trung đội; phòng thủ dân sự; đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách. 2. Yêu cầu. Nắm vững kiến thức đã học; chức trách, nhiệm vụ của dân quân tự vệ; vận dụng, kết hợp chặt chẽ huấn luyện với rèn luyện nâng cao khả năng hiệp đồng, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu; tham gia phối hợp các lực lượng khác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, và các hoạt động khác ở địa phương, cơ sở. 3. Thời gian. a) Tổng thời gian: 05 ngày/ năm x 8 giờ: 40 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 01 ngày x 8 giờ: 08 giờ; - Huấn luyện quân sự: 3,5 ngày x 8 giờ: 28 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 0,5 ngày x 8 giờ: 04 giờ. 4. Địa điểm Tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện hoặc cụm xã. 5. Nội dung chương trình. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> V. Chiến sĩ dân quân thường trực 1. Mục tiêu a) Giáo dục chính trị - pháp luật cho dân quân thường trực nắm chắc âm mưu thủ đoạn "diễn biến hòa bình", gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch trong tình hình hiện nay, hiểu rõ nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; vị trí, vai trò, nhiệm vụ của phân đội dân quân thường trực; hiểu được các chính sách tôn giáo, dân tộc, luật, hiệp định và các văn bản có liên quan đến biên giới, biển, đảo an ninh quốc gia; b) Nắm chắc, sử dụng thành thạo các loại vũ khí trang bị, vũ khí tự tạo, kỹ thuật đánh gần, chiến thuật tổ, tiểu đội, hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng khác tham gia tuần tra, bảo vệ biên giới, các mục tiêu quan trọng sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xẩy ra. 2. Yêu cầu Có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm chắc chức trách, nhiệm vụ, nội dung đã học; vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào xử trí các tình huống; bảo vệ vững chắc các mục tiêu được giao; 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 60 ngày/năm x 8 giờ: 480 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 05 ngày ´ 8 giờ: 40 giờ; - Huấn luyện quân sự: 51 ngày ´ 8 giờ: 408 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 01 ngày ´ 8 giờ: 08 giờ; - Ôn và kiểm tra: 03 ngày ´ 8 giờ: 24 giờ. 4. Tổ chức, phương pháp a) Tổ chức: - Hàng năm Ban chỉ huy quân sự cấp xã, căn cứ thời gian, nội dung chương trình quy định của Bộ quốc phòng để xây dựng kế hoạch huấn luyện dân quân thường trực; cấp huyện xây dựng kế hoạch huấn luyện dân quân tự vệ cấp huyện; - Ban chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức huấn luyện là chính. Nếu quân số ít tổ chức huấn luyện tập trung theo cụm xã hoặc huấn luyện tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Khi tổ chức huấn luyện theo cụm xã hoặc huấn luyện tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải xây dựng kế hoạch huấn luyện, quân số đi tham gia huấn luyện của mỗi phân đội không quá 2/3; - Thời gian tổ chức huấn luyện lực lượng dân quân không quá 02 đợt trong 1 năm, tập trung huấn luyện đầu năm để đảm bảo sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ; - Tổ chức huấn luyện tập trung; huấn luyện hết thời gian quy định không kéo dài quá 3 năm, những năm tiếp theo tổ chức huấn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và chương trình nâng cao. b) Phương pháp - Lên lớp tập trung, trong giảng dạy chính trị, pháp luật sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích làm rõ; giảng dạy nội dung kỹ thuật hoặc đội ngũ chiến thuật dùng phương pháp trực quan là dùng các mô hình, vật mẫu, sơ đồ, tranh vẽ và lấy động tác, thực hành, làm mẫu của giáo viên làm chính; - Huấn luyện phải kết hợp tốt giữa lý thuyết với thực hành, huấn luyện kỹ thuật với chiến thuật; - Trong luyện tập lấy phương pháp luyện tập từng cá nhân đến tiểu đội; luyện tập gắn với phưng án. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_26"> </jsontable> VI. Chiến sĩ dân quân tự vệ biển A. Chương trình cơ bản 1. Mục tiêu Giáo dục chính trị - pháp luật, huấn luyện quân sự cho chiến sĩ hiểu rõ âm m­ưu, thủ đoạn"Diễn biến hòa bình", gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa ph­ương; nắm vững các luật, hiệp định và các văn bản có liên quan đến biển, đảo an ninh quốc gia và sử dụng thành thạo các loại vũ khí, khí tài trang bị; hiệp đồng chặt chẽ chiến thuật cấp tổ, tiểu đội, trên từng tàu, thuyền và với các lực lượng khác trên biển, đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách. 2. Yêu cầu Hiểu, nắm chắc chức trách, nhiệm vụ, nội dung đã học; vận dụng thành thạo có hiệu quả vào trong hoạt động bảo vệ chủ quyền trên biển, đảo nhằm hoàn thành tốt theo chức trách nhiệm vụ được giao. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 12 ngày/năm ´ 3 năm ´ 8 giờ: 288 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 06 ngày ´ 8 giờ: 48 giờ; - Huấn luyện quân sự: 24 ngày ´ 8 giờ: 192 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 03 ngày ´ 8 giờ: 24 giờ;
2,097
134,202
- Ôn, kiểm tra: 03 ngày ´ 8 giờ: 24 giờ. 4. Tổ chức, phương pháp huấn luyện a) Tổ chức: - Hàng năm Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phối hợp Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ sở, các chủ phương tiện để xây dựng kế hoạch Huấn luyện và chủ trì tổ chức huấn luyện, ngoài ra có sự phối hợp giúp đỡ của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, các lực lượng hải quân, biên phòng, cảnh sát biển trên địa bàn; - Tổ chức huấn luyện tuỳ theo lực lượng dân quân tự vệ biển có trên địa bàn để tổ chức huấn luyện cho phù hợp, có thể huấn luyện tập trung từng cụm xã hoặc ở từng cơ sở; từng tàu; mỗi năm huấn luện có thể tổ chức từ 02 đến 03 đợt; - Huấn luyện hết thời gian quy định không kéo dài quá 2 năm, những năm tiếp theo tổ chức huấn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và chương trình nâng cao. b) Phương pháp: - Lên lớp tập trung, trong giảng dạy chính trị, pháp luật sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích làm rõ; giảng dạy nội dung kỹ thuật hoặc đội ngũ chiến thuật dùng phương pháp trực quan là dùng các mô hình, vật mẫu, sơ đồ, tranh vẽ và lấy động tác, thực hành, làm mẫu của giáo viên làm chính; - Huấn luyện phải kết hợp tốt giữa lý thuyết với thực hành, huấn luyện kỹ thuật với chiến thuật; huấn luyện gắn với đánh bắt hải sản trên biển - Trong luyện tập lấy phương pháp luyện tập từng cá nhân đến tiểu đội; luyện tập theo nhiệm vụ, phương án tác chiến. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_27"> </jsontable> B. Chương trình nâng cao 1. Mục tiêu. Giáo dục cho chiến sĩ dân quân tự vệ biển nắm chắc âm mưu, thủ đoạn "diễn biến hòa bình", gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; âm mưu thủ đoạn chống phá trên hướng biển đối với nước ta; nâng cao bản lĩnh, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương, đơn vị. 2. Yêu cầu Nắm vững chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn; kiến thức cơ bản về kỹ, chiến thuật chuyên ngành, vận dụng có hiệu quả trong quá trình hoạt động trên biển; biết hiệp đồng chiến đấu trong tổ, tiểu đội trên từng tàu, thuyền, với các lực lượng khác trên biển. 3. Thời gian a) Tổng thời gian: 05 ngày/năm ´ 8 giờ: 40 giờ. b) Phân chia cụ thể: - Giáo dục chính trị - pháp luật: 01 ngày ´ 8 giờ: 08 giờ; - Huấn luyện quân sự: 3,5 ngày ´ 8 giờ: 28 giờ; - Cập nhật nội dung mới: 05 ngày ´ 8 giờ: 04 giờ. 4. Địa điểm Tại Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 5. Nội dung chương trình <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh các quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ bộ, ngành trung ương, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, hoặc phát sinh các vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng để kịp thời bổ sung, điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH V/V KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Căn cứ công văn số 839/BYT-TCDS ngày 10/12/2009 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 12/01/2009 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Nam Định; Xét đề nghị tại Công văn số 440/CV-SYT ngày 02/6/2010 của Sở Y tế về việc kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Nam Định như sau: Trưởng ban: Ông Bùi Đức Long, Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh. Phó trưởng ban thường trực: Bà Đặng Thị Minh, Giám đốc Sở Y tế. Phó trưởng ban: Ông Trần Trung Kiên, Phó giám đốc Sở Y tế. Ủy viên: 1. Ông Trần Anh Tú, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, 2. Ông Trần Kha, Phó văn phòng UBND tỉnh (Thay ông Đỗ Anh Xô chuyển công tác khác) 3. Ông Nguyễn Công Hiệp, Phó giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thay ông Đỗ Thanh Xuân làm nhiệm vụ khác); 4. Ông Đinh Lê Hoàn, Phó giám đốc Sở Tài chính; 5. Bà Phạm Thị Thanh Thủy, Phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; 6. Mời bà Đào Kim Oanh, Phó ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; 7. Mời ông Vũ Đình Khoa, Phó chủ tịch UBMTTQ tỉnh; 8. Mời ông Bùi Đức Tĩnh, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh; 9. Mời bà Chu Thị Hạnh, Phó chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; 10. Mời ông Trần Quốc Khánh, Phó chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, 11. Mời bà Trần Thị Hồng, Phó chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; 12. Mời ông Trần Đức Long, Phó tổng biên tập Báo Nam Định; 13. Mời ông Bùi Trung Kiên, Phó bí thư Tỉnh Đoàn. Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tư vấn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nam Định, Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Trưởng ban phân công Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2970/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ QUY HOẠCH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ NĂM 2007 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ “về cơ sở lưu trú du lịch”; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 751/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 2970/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ từ năm 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau: 1. Số lượng cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố được phép hoạt động: a) Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 659 điểm. Trong đó: - Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 133 điểm; - Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 526 điểm. b) Cơ sở kinh doanh vũ trường trên địa bàn thành phố được phép hoạt động là 22 điểm. Trong đó: - Số cơ sở kinh doanh vũ trường đủ điều kiện hoạt động là 02 điểm; - Số cơ sở kinh doanh vũ trường cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 20 điểm. 2. Số lượng cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường tính theo địa bàn quận, huyện và ngành du lịch, cụ thể như sau: a) Quận Ninh Kiều: - Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 110 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 52 điểm; + Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 58 điểm. - Cơ sở kinh doanh vũ trường trên địa bàn thành phố được phép hoạt động là 08 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh vũ trường đủ điều kiện hoạt động là 01 điểm; + Số cơ sở kinh doanh vũ trường cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 07 điểm. b) Quận Ô Môn: - Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 130 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 25 điểm; + Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 105 điểm. - Cơ sở kinh doanh vũ trường trên địa bàn thành phố được phép hoạt động: 03 điểm. Trong đó: số cơ sở kinh doanh vũ trường cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 03 điểm. c) Quận Thốt Nốt: - Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 90 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 19 điểm; + Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 71 điểm. - Cơ sở kinh doanh vũ trường trên địa bàn thành phố được phép hoạt động là 03 điểm. Trong đó: số cơ sở kinh doanh vũ trường cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 03 điểm. d) Huyện Cờ Đỏ: - Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 58 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 4 điểm; + Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 54 điểm.
2,102
134,203
e) Huyện Vĩnh Thạnh: - Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 64 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 06 điểm; + Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 58 điểm. g) Huyện Thới Lai: - Cơ sở kinh doanh karaoke: Tổng số cơ sở kinh doanh karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 là 40 điểm. Trong đó: + Số cơ sở kinh doanh karaoke đủ điều kiện hoạt động là 01 điểm; + Số cơ sở kinh doanh karaoke cấp giấy phép mới theo quy hoạch từ năm 2010 - 2015 là 39 điểm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN , ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 3248/QĐ-UB, ngày 22/9/2004 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở; Xét Tờ trình số 167/TTr-SKHCN-STC, ngày 19/5/2010 của liên Sở: Khoa học và Công nghệ - Tài chính về mức chi đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức chi đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Tài chính triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG: Quy định này quy định mức chi tối đa đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (bao gồm đề tài, dự án khoa học và công nghệ, sau đây gọi tắt là đề tài) tại các sở, ban ngành tỉnh (kể cả các đơn vị trực thuộc); các trường học trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; UBND các huyện, thành phố (kể cả các đơn vị trực thuộc) có sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học cấp tỉnh, kinh phí sự nghiệp khoa học cấp huyện theo sự phân cấp quản lý, lập, chấp hành quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. II. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI: 1. Tổng mức kinh phí đầu tư cho một đề tài: Không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). 2. Các nội dung và mức chi cụ thể: Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các mức chi tại Quy định này là mức tối đa, tổ chức và cá nhân được giao chủ trì các đề tài cấp cơ sở, căn cứ vào khối lượng công việc tương ứng để đề xuất mức chi phù hợp cho từng nội dung cụ thể. Đối với các khoản chi không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định chung hiện hành. III. QUẢN LÝ VÀ THANH QUYẾT TOÁN: Công tác quản lý tài chính, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đề tài phải tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành và một số quy định dưới đây: 1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm quản lý chi tiêu chặt chẽ, hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng kinh phí thực tế chi cho từng đề tài. 2. Dự toán kinh phí được phê duyệt và phân bổ cho từng đề tài là mức tối đa để thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều chỉnh bổ sung phải được cấp thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. 3. Các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp hội đồng khoa học để tư vấn xác định, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu phải có danh sách, mức chi cụ thể và ký nhận của các cá nhân dự họp, được thủ trưởng đơn vị xác nhận. 4. Đối với các khoản chi tính theo sản phẩm nghiên cứu (xây dựng quy trình công nghệ, báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết,…): - Trường hợp chủ nhiệm đề tài trực tiếp thực hiện thì thủ trưởng đơn vị ký kết hợp đồng với chủ nhiệm đề tài và ký xác nhận nghiệm thu khối lượng công việc. - Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện thì thủ trưởng đơn vị, chủ nhiệm đề tài ký kết hợp đồng, ký biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với tổ chức, cá nhân đó. Kết quả thực hiện các hợp đồng nghiên cứu, báo cáo theo chuyên đề phải được chủ nhiệm đề tài nghiệm thu, công nhận đạt yêu cầu. Chuyên đề nghiên cứu về lý thuyết, khoa học xã hội và nhân văn của từng đề tài phải thiết thực, phù hợp với các nội dung nghiên cứu được thể hiện trong đề cương nghiên cứu được duyệt./. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng không Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Hàng không Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên, loại hình doanh nghiệp và trụ sở. a) Tên: - Tên tiếng Việt: Tổng công ty Hàng không Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Vietnam Airlines Company Limited. - Tên viết tắt: Vietnam Airlines. b) Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Địa chỉ trụ sở chính: số 200, phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 2. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân: Tổng công ty Hàng không Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tổng công ty Hàng không Việt Nam là doanh nghiệp vận chuyển hàng không được cấp thương quyền vận chuyển hành khách, hàng hóa, bưu kiện; được cấp chứng chỉ khai thác tàu bay; đồng thời thực hiện chức năng đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Ngành nghề kinh doanh: a) Ngành nghề kinh doanh chính: đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung (bay chụp ảnh địa hình, khảo sát địa chất, bay hiệu chuẩn các đài dẫn đường hàng không, sửa chữa bảo dưỡng đường điện cao thế, phục vụ dầu khí, trồng rừng, kiểm tra môi trường, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế, bay phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng …); - Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật và các nội dung khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không; cung ứng các dịch vụ kỹ thuật và vật tư phụ tùng cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài; xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) và những mặt hàng khác theo quy định của Nhà nước. b) Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: - Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không; - Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không; - Xuất, nhập khẩu và cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không (bao gồm nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và chất lỏng chuyên dùng) và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác; - Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải, du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không và tại các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác;
2,069
134,204
- Tài chính, cho thuê tài chính, ngân hàng; in ấn, xây dựng, tư vấn xây dựng; - Đào tạo; cung ứng, xuất, nhập khẩu lao động, khoa học, công nghệ và các dịch vụ chuyên ngành hàng không khác; - Đầu tư ra nước ngoài; mua, bán doanh nghiệp; góp vốn, mua cổ phần hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần và kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật; - Các lĩnh vực, ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là: 8.942 tỷ đồng (Tám nghìn, chín trăm bốn mươi hai tỷ đồng chẵn). Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Hàng không Việt Nam. 6. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Hàng không Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. 7. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Thỏa thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam; b) Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; c) Thực hiện việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam theo quy định hiện hành; d) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Hàng không Việt Nam theo quy định; đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng không Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng không Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC, ĐỊNH MỨC VẬT CHẤT BẢO ĐẢM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ, HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy định Danh mục, định mức vật chất bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3306/2004/QĐ-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Danh mục định mức vật chất bảo đảm huấn luyện dân quân tự vệ. Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các Tổng cục, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, Binh chủng, Binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH DANH MỤC, ĐỊNH MỨC VẬT CHẤT BẢO ĐẢM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ, HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) I. DANH MỤC, ĐỊNH MỨC VẬT CHẤT BẢO ĐẢM CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ 1. Đối với giáo viên - Tính cho 01 giáo viên/01 môn/khóa đào tạo 18 tháng; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 giáo viên ước tính: 150.000đ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với học viên - Tính cho 01 học viên trong khóa đào tạo 18 tháng; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 học viên ước tính: 170.000đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Vật chất, trang thiết bị dùng chung Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 khóa học ước tính: 15.500.000đ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. DANH MỤC, ĐỊNH MỨC VẬT CHẤT BẢO ĐẢM CHO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ 1. Đối với người dạy - Tính cho 01 giáo viên/1 lớp bồi dưỡng 02 tháng; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 giáo viên ước tính: 50.000đ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Đối với người học - Tính cho 01 học viên bồi dưỡng 02 tháng; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 học viên ước tính: 35.000đ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Đối với lớp học Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 lớp bồi dưỡng ước tính 1.500.000đ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. DANH MỤC, ĐỊNH MỨC VẬT CHẤT BẢO ĐẢM CHO TẬP HUẤN CÁN BỘ 1. Cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã; cán bộ quân sự Ban CHQS cơ quan, tổ chức cơ sở; Chính trị viên Ban CHQS cấp xã; Chính trị viên Ban CHQS cơ quan, tổ chức cơ sở; cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở cơ quan, tổ chức cơ sở; cán bộ tiểu đoàn, đại đội, trung đội, thôn đội, tiểu đội dân quân tự vệ bộ binh a) Đối với người dạy - Tính cho 01 giáo viên/1 lớp tập huấn, thời gian 10 ngày; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 giáo viên ước tính: 15.000đ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Đối với người học Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 học viên ước tính: 15.000đ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Đối với lớp học Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 lớp học ước tính: 450.000đ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Cán bộ Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế và cán bộ DQTV biển a) Đối với người dạy - Tính cho 01 giáo viên/ 1 lớp tập huấn, thời gian 10 ngày; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 giáo viên ước tính: 15.000đ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Đối với người học Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 học viên ước tính: 15.000đ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c) Đối với lớp học Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 lớp tập huấn ước tính: 450.000đ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> IV. VẬT CHẤT BẢO ĐẢM HUẤN LUYỆN CHIẾN SĨ 1. Đối với cán bộ huấn luyện - Tính cho 01 cán bộ huấn luyện/1 đối tượng, thời gian 15 ngày; - Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 giáo viên ước tính: 15.000đ. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Phân đội dân quân thường trực Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 trung đội hoặc tương đương ước tính: 1.350.000đ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> c) Dân quân cơ động, tại chỗ Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 trung đội hoặc tương đương ước tính: 450.000đ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> d) Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 trung đội hoặc tương đương ước tính: 450.000đ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> đ) Dân quân tự vệ biển Số tiền bảo đảm vật chất cho 01 trung đội hoặc tương đương ước tính: 12.450.000đ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> V. VẬT CHẤT HUẤN LUYỆN DIỄN TẬP CẤP XÃ CÓ MỘT PHẦN THỰC BINH Kính phí bảo đảm cho 01 cuộc diễn tập ước tính: 20.000.000đ (Tính theo dân số của từng xã) Ví dụ: Xã Q nằm trên hướng phòng ngự chủ yếu của huyện M. Kinh tế - chính trị - xã hội ổn định có nhiều mặt phát triển, đời sống nhân dân ổn định, diện tích toàn xã ước tính 10km2, dân số 8.000 nhân khẩu. Các ban, ngành, đoàn thể đủ theo cơ cấu. 1. Tổ chức xây dựng, lực lượng dân quân toàn xã như sau: + Ban chỉ huy quân sự xã: 04 đồng chí + Trung đội dân quân cơ động: 28 đồng chí (1 b trưởng + 3a) + 05 tiểu đội dân quân tại chỗ x 9 đồng chí = 45 đồng chí (mỗi thôn 1 tiểu đội) + 01 tiểu đội công binh: 09 đồng chí + 01 tiểu đội thông tin: 09 đồng chí + 01 tiểu đội dân quân trinh sát: 09 đồng chí + 01 tiểu đội dân quân phòng hóa: 09 đồng chí + 01 tiểu đội dân quân y tế: 09 đồng chí Cộng = 122 đồng chí. 2. Dự trù bảo đảm kinh phí vật chất huấn luyện diễn tập cấp xã (1 cuộc) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào quy định danh mục, định mức vật chất bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt, hàng năm Bộ Quốc phòng sản xuất các loại mô hình, học cụ, vật chất làm mẫu cấp cho các quân khu, địa phương;
2,123
134,205
2. Cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, hằng năm căn cứ vào quy định danh mục, định mức vật chất bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt để lập kế hoạch và dự toán ngân sách trình Ủy ban nhân dân cùng cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức đảm bảo ngân sách thực hiện theo Luật ngân sách và Luật dân quân tự vệ; 3. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh các quân khu, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở có trách nhiệm hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện thông tư này. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ VÀ CHỈ HUY ĐƠN VỊ DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật dân quân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009, Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương); Ban chỉ huy quân sự cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở); Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã) và chức trách, nhiệm vụ của chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; 2. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; 3. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 4. Người chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ. 5. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng Cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân các cấp bộ, ngành trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ. Chương II CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ Mục 1. BAN CHỈ HUY QUÂN SỤ BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG Điều 3. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy trưởng 1. Chức trách: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương là người chịu trách nhiệm trước Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu bộ, ngành trung ương và thực hiện sự chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn của Bộ trưởng và cơ quan Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự; trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên. 2. Nhiệm vụ: a) Chủ trì nghiên cứu, quán triệt nghị quyết, chỉ thị mệnh lệnh về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, dự bị động viên; tham mưu giúp Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp uỷ Đảng, người đứng đầu bộ, ngành trung ương ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trên; tuyên truyền giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, dự bị động viên cho cán bộ công chức, người lao dộng của bộ, ngành mình; b) Đề xuất với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp uỷ Đảng, người đứng đầu bộ, ngành trung ương lãnh đạo, chỉ đạo về công tác giáo dục quốc phòng toàn dân cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan đơn vị thuộc bộ, ngành quản lý; giúp bộ, ngành trung ương phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan khác tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên theo qui định của pháp luật; c) Tham mưu cho người đứng đầu bộ, ngành trung ương kết hợp nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh trong quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnh vực của bộ, ngành quản lý; phối hợp với địa phương nơi có cơ quan mình đặt trụ sở để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thành khu vực phòng thủ vững chắc; phối hợp chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ của các địa phương; trực tiếp giúp người đứng đầu bộ, ngành trung ương xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh, kế hoạch động viên quốc phòng, động viên công nghiệp, kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch xây dựng lực lượng tự vệ; d) Cùng Ban chỉ huy quân sự tham mưu giúp người đứng đầu bộ, ngành trung ương chỉ đạo, xây dựng, thực hiện kế hoạch tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh), Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện) củng cố, kiện toàn Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị tự vệ và bồi dưỡng, nâng cao trình độ, quản lý, chỉ huy cho cán bộ tự vệ thuộc quyền; đ) Chỉ đạo thực hiện nền nếp chế độ sẵn sàng chiến đấu, quản lý vũ khí trang bị trong biên chế của lực lượng tự vệ; chỉ đạo lực lượng tự vệ phối hợp với các lực lượng trên địa bàn tham gia bảo vệ sản xuất, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thực hiện phòng thủ dân sự; e) Hằng năm chỉ đạo lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội; g) Giúp bộ, ngành thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bộ, ngành quản lý; thực hiện chế độ báo cáo, giao ban, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết về các nội dung trên. 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp uỷ Đảng, người đứng đầu bộ, ngành trung ương: Chịu sự lãnh đạo của Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp uỷ Đảng; sự quản lý, điều hành trực tiếp của người đứng đầu bộ, ngành trung ương về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, hoạt động của lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên; b) Đối với Bộ Quốc phòng: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ; công tác chính trị, công tác thi đua, khen thưởng về các mặt công tác trên; c) Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành quản lý: Chủ trì, phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ, công tác động viên quốc phòng; d) Đối với các Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở và đơn vị tự vệ thuộc lĩnh vực bộ, ngành quản lý: Trực tiếp hoặc phối hợp với quân khu, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan quân sự địa phương các cấp) chỉ đạo, quản lý, chỉ huy, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, hoạt động của lực lượng tự vệ; đ) Đối với Chính trị viên: Là mối quan hệ phối hợp hiệp đồng công tác, cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, hoạt động của tự vệ; e) Đối với Chỉ huy phó và Chính trị viên phó: Là mối quan hệ Chỉ huy giữa cấp trên và cấp dưới. Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy phó 1. Chức trách: Chỉ huy phó là người giúp việc và chịu nhiệm trước Chỉ huy trưởng, Chính trị viên những nội dung công tác được phân công; thay thế Chỉ huy trưởng khi vắng mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Đề xuất các nội dung về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ, công tác động viên quốc phòng với Chỉ huy trưởng theo nhiệm vụ được phân công; b) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chỉ huy trưởng và Chính trị viên; c) Tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên. 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với Chỉ huy trưởng và Chính trị viên: Là quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự Chỉ huy, chỉ đạo của Chỉ huy trưởng và Chính trị viên; thực hiện các nhiệm vụ được phân công và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; b) Đối với Chính trị viên phó là mối quan hệ phối hợp công tác; c) Đối với các Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở và đơn vị tự vệ thuộc bộ, ngành quản lý: Trực tiếp hoặc phối hợp với quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp chỉ đạo quản lý, chỉ huy, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, hoạt động của lực lượng tự vệ.
2,104
134,206
Điều 5. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên 1. Chức trách: Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương là Bí thư hoặc Phó bí thư Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng của bộ, ngành trung ương, chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự và xây dựng lực lượng tự vệ, dự bị động viên; hoạt động dưới sự lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp của Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu bộ, ngành trung ương; 2. Nhiệm vụ: a) Cùng với Chỉ huy trưởng nghiên cứu, quán triệt nhiệm vụ, đề xuất với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn cấp ủy Đảng người đứng đầu bộ, ngành trung ương chủ trương, biện pháp lãnh đạo thực hiện các mặt công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự, đồng thời phối hợp tổ chức thực hiện các chủ trương, biện pháp đó; b) Chủ trì chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục chính trị, lãnh đạo tư tưởng và trực tiếp tổ chức giáo dục chính trị, thông báo tình hình, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh cho cán bộ, viên chức, người lao động; cùng Chỉ huy trưởng phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh; c) Chỉ đạo xây dựng nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng tự vệ và dự bị động viên, lựa chọn người vào lực lượng tự vệ, bảo đảm độ tin cậy về chính trị; bồi dưỡng nguồn để phát triển đảng viên, thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng để phát huy tốt vai trò của đảng viên, đoàn viên trong lực lượng tự vệ và dự bị động viên; d) Tổ chức phong trào Thi đua Quyết thắng trong lực lượng tự vệ và dự bị động viên; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng biểu dương và nhân rộng gương người tốt, việc tốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự; đ) Cùng với Chỉ huy trưởng chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành quản lý, duy trì nền nếp chế độ sẵn sàng chiến đấu, quản lý vũ khí trang bị trong biên chế của lực lượng tự vệ. Chỉ đạo tự vệ phối hợp với các lực lượng trên địa bản tham gia bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và tham gia công tác phòng thủ dân sự; e) Chỉ đạo tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng và hoạt động của lực lượng tự vệ, dự bị động viên; công tác tuyển chọn, gọi nam công dân nhập ngũ, thực hiện nhiệm vụ động viên; các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự; g) Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác đảng, công tác chính trị đối với nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội. 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp uỷ Đảng: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự tổ chức xây dựng, hoạt động của tự vệ; b) Đối với Chỉ huy trưởng: Là mối quan hệ phối hợp công tác, cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng- an ninh, công tác phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, hoạt động của tự vệ về các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện các nhiệm vụ đó; c) Đối với Chỉ huy phó và Chính trị viên phó: Là mối quan hệ chỉ huy giữa cấp trên và cấp dưới, phân công cho Chỉ huy phó và Chính trị viên phó thực hiện một số nội dung công tác chính trị; d) Đối với cấp uỷ, chính quyền địa phương cơ sở nơi đặt trụ sở: Phối hợp, hiệp đồng thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ. Điều 6. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên phó 1. Chức trách: Giúp Chính trị viên chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự; công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ, quân nhân dự bị; thay thế Chính trị viên khi văng mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc các mặt công tác chính trị, phát hiện và đề đạt kịp thời với Chính trị viên những biện pháp tổ chức thực hiện công tác được phân công; b) Giúp Chính trị viên lập kế hoạch công tác chính trị; tổ chức thực hiện công tác chính trị nắm tư tưởng của lực lượng tự vệ và quân nhân dự bị; tham gia tổ chức giáo dục chính trị - pháp luật, thông báo tình hình, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự cho lực lượng tự vệ. 3. Mối quan hệ công tác: Đối với Chỉ huy trưởng và Chính trị viên: là quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ huy của Chỉ huy trưởng và Chính trị viên; chấp hành thực hiện các nhiệm vụ được phân công và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; đối với Chỉ huy phó là mối quan hệ phối hợp công tác. Mục 2. BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ Điều 7. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy trưởng 1. Chức trách: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở là người chịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng và người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ; chịu sự chỉ đạo, chỉ huy hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương các cấp và Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên theo Quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ: a) Cùng Ban chỉ huy quận sự chủ trì nghiên cứu, quán triệt nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ về quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự của cấp trên; tham mưu giúp cấp uỷ Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và kế hoạch thực hiện các công tác trên; b) Tham mưu giúp cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên thuộc cơ quan tổ chức mình theo quy định của pháp luật; c) Tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh, thực hiện các kế hoạch, quy hoạch và dự án phát triển kinh tế xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ động viên quốc phòng ở cơ quan, tổ chức theo chỉ tiêu Nhà nước giao; thực hiện phòng thủ dân sự; d) Giúp cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phối hợp với các cơ quan đơn vị trên địa bàn tuyên truyền giáo dục cho cán bộ, công nhân, viên chức chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên quốc phòng, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ; đ) Duy trì nền nếp chế độ sẵn sàng chiến đấu, quản lý vũ khí trang bị trong biên chế của lực lượng tự vệ; chỉ đạo chỉ huy tự vệ phối hợp với các lực lượng trên địa bàn tham gia bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội thực hiện phòng thủ dân sự; e) Cùng với Chính trị viên tham mưu giúp cấp ủy Đảng, người đứng dầu cơ quan, tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự, chỉ huy tự vệ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, quản lý, chỉ huy cho cán bộ tự vệ thuộc quyền; chấp hành lệnh huy động lực lượng dự bị động viên, lệnh gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo quy định của pháp luật; thực hiện lệnh gọi nam công dân nhập ngũ; g) Đề xuất với cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chỉ đạo, thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ, quân nhân dự bị và chính sách hậu phương quân đội; hằng năm lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự; h) Thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo, giao ban, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ, động viên quốc phòng. 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với cấp uỷ Đảng và người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp Uỷ Đảng, sự quản lý, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ quản lý lực lượng dự bị động viên; b) Đối với quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và chấp hành mệnh lệnh của quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự ở cơ sở, tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ, quản lý lực lượng dự bị động viên
2,038
134,207
c) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức quản lý: Chủ trì phối hợp tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự ở cơ sở, tổ chức xây dựng, hoạt động của lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên, thực hiện lệnh gọi nam công dân nhập ngũ; d) Đối với các đơn vị tự vệ thuộc lĩnh vực quản lý: Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương các cấp chỉ đạo, Chỉ huy, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; đ) Đối với Chính trị viên: Là mối quan hệ phối hợp hiệp đồng công tác, cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của tự vệ, dự bị động viên, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ; e) Đối với Chỉ huy phó, Chính trị viên phó: Là mối quan hệ chỉ huy giữa cấp trên và cấp dưới, phân công công việc và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cho Chỉ huy phó, Chính trị viên phó. Điều 8. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy phó 1. Chức trách: Chỉ huy phó là người giúp việc và chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng, Chính trị viên những nội dung công tác được phân công; được cử thay thế Chỉ huy trưởng khi vắng mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc tình hình công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức, đề đạt với Chỉ huy trưởng những biện pháp tổ chức thực hiện từng mặt công tác quốc phòng quân sự được phân công; b) Trực tiếp thực hiện công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của lực lượng tự vệ; c) Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo nhiệm vụ được phân công, báo cáo Chỉ huy trưởng và cơ quan quân sự cấp trên khi được uỷ quyền. 3. Mối quan hệ công tác: Đối với Chỉ huy trưởng và Chính trị viên: Là quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ huy của Chỉ huy trưởng và Chính trị viên; chấp hành thực hiện các nhiệm vụ được phân công và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; đối với Chính trị viên phó là mối quan hệ phối hợp công tác; Điều 9. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên 1. Chức trách: Chính trị viên do bí thư Đảng ủy (chi bộ) cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm, là người chủ trì công tác đảng, công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên và trong thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự; mọi hoạt động của Chính trị viên đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy (Chi ủy) cơ quan, tổ chức, sự chỉ đạo, hướng dẫn của Chính ủy, Chính trị viên cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương về công tác đảng, công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên và trong thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự; 2. Nhiệm vụ: a) Cùng với Chỉ huy trưởng nghiên cứu, quán triệt nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự của cấp mình; đề xuất với Đảng ủy (Chi ủy) chủ trương, biện pháp lãnh đạo và nội dung, biện pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên và thực hiện các nhiệm vụ trên; xây dựng kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị và phân công tổ chức thực hiện; b) Tiến hành công tác chính trị, tư tưởng đối với lực lượng tự vệ và quân nhân dự bị; trực tiếp tổ chức giáo dục chính trị, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự cho lực lượng tự vệ, quân nhân dự bị; cùng Chỉ huy trưởng và cán bộ có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh, trực tiếp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đội ngũ cán bộ, đảng viên theo thẩm quyền, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; c) Chăm lo xây dựng lực lượng nòng cốt chính trị, nâng cao chất lượng tổng hợp lực lượng tự vệ và lực lượng dự bị động viên, bảo đảm độ tin cậy về chính trị; phát hiện, bồi dưỡng đối tượng kết nạp đảng, kết nạp đoàn trong lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên; d) Cùng với Chỉ huy trưởng nắm chắc đội ngũ cán bộ tự vệ và sĩ quan dự bị; tổ chức thực hiện các quyết định về công tác cán bộ của Đảng ủy (Chi ủy), tổ chức bồi dưỡng cán bộ tự vệ về chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng, kinh nghiệm công tác đảng công tác chính trị; phối hợp với các đơn vị động viên quân đội quản lý sĩ quan dự bị; đ) Thường xuyên nắm chắc tình hình chính trị nội bộ trong lực lượng tự vệ và quân nhân dự bị; giáo dục cán bộ, chiến sĩ nâng cao cảnh giác cách mạng, nghiêm túc chấp hành chế độ bảo vệ nội bộ, phòng gian, giữ bí mật; e) Tổ chức phong trào Thi đua Quyết thắng gắn với các phong trào thi đua của cơ quan tổ chức; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng và biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự; g) Cùng với Chỉ huy trưởng chỉ đạo, chỉ huy lực lượng tự vệ phối hợp với các lực lượng khác của địa phương giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phòng thủ dân sự; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và công tác vận động quần chúng; h) Hướng dẫn lực lượng tự vệ, dự bị động viên phối hợp với các đơn vị của quân đội đóng quân trên địa bàn tiến hành công tác vận động quần chúng, tham gia thực hiện các cuộc vận động của địa phương, góp phần xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở vững mạnh, xây dựng địa bàn an toàn. i) Tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên; động viên cán bộ, công nhân viên chức ở cơ quan, tổ chức thực hiện tốt các chính sách hậu phương quân đội; nghiên cứu đề xuất với cấp trên bảo đảm chế độ chính sách đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội và nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cơ quan tổ chức. k) Chủ trì thực hiện công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng và hoạt động của lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên; chính sách hậu phương quân đội; l) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác đảng, công tác chính trị; thực hiện chế độ báo cáo với Đảng ủy (Chi ủy) cơ quan, tổ chức, cơ quan quân sự địa phương các cấp. 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với cấp ủy Đảng cơ quan, tổ chức: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ, công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ; b) Đối với Chỉ huy trưởng: Phối hợp công tác, cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, công tác phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng hoạt động về các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện các nhiệm vụ đó; c) Đối với Chỉ huy phó, Chính trị viên phó: Là mối quan hệ chỉ huy giữa cấp trên và cấp dưới, phân công cho Chỉ huy phó, Chính trị viên phó thực hiện một số nội dung công tác chính trị. Điều 10. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên phó 1. Chức trách; Chính trị viên phó giúp Chính trị viên về công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ, lực lượng dự bị động viên và trong thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ, chịu nhiệm trước Chính trị viên về những nhiệm vụ được phân công; thay thế Chính trị viên khi vắng mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc các mặt công tác chính trị và đề đạt kịp thời với Chính trị viên những biện pháp tổ chức thực hiện công tác được phân công; b) Giúp Chính trị viên lập và thực hiện kế hoạch công tác chính trị; nắm tư tưởng của lực lượng tự vệ và quân nhân dự bị; tổ chức giáo dục chính trị - pháp luật, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự cho lực lượng tự vệ, quân nhân dự bị; c) Tổng hợp kết quả thực hiện công tác chính trị theo nhiệm vụ được phân công và báo cáo Chỉ huy trưởng, Chính trị viên 3. Mối quan hệ công tác: Đối với Chính trị viên, Chỉ huy trưởng chịu sự quản lý, chỉ đạo và chỉ huy; chấp hành mệnh lệnh và chịu sự phân công của Chính trị viên, Chỉ huy trưởng; đối với Chỉ huy phó là mối quan hệ phối hợp công tác. Mục 3. BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ Điều 11. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy trưởng 1. Chức trách: Chỉ huy trưởng chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của Uỷ ban nhân dân cấp xã; cùng với Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã làm tham mưu cho cấp ủy Đảng và Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ; chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương theo chỉ thị, mệnh lệnh của cơ quan quân sự cấp trên, nghị quyết của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân và chỉ thị, kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời trực tiếp tổ chức, xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở và sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; đăng ký và quản lý lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ và thực hiện công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ hằng năm.
2,156
134,208
2. Nhiệm vụ: a) Quán triệt chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên về nhiệm vụ công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ; báo cáo, đề đạt với cấp ủy Đảng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã những chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện; b) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành các nghị quyết, chỉ thị về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ; chủ trì xây dựng kế hoạch, huấn luyện và hoạt động của dân quân; kế hoạch phối hợp bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cấp xã; kế hoạch phòng thủ dân sự của cấp xã theo sự chỉ đạo của cơ quan quân sự địa phương cấp trên; chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện nhiệm vụ có liên quan công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở cấp xã; c) Cùng với Chính trị viên đề đạt với cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân thường xuyên củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự, chỉ huy đơn vị dân quân, có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức và năng lực tổ chức, quản lý, chỉ huy cho đội ngũ cán bộ cấp dưới thuộc quyền; củng cố, kiện toàn tổ chức, biên chế các đơn vị dân quân thuộc quyền nhắm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và an ninh ở cấp xã; d) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện việc đăng ký công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; quản lý chặt chẽ số lượng và chất lượng lực lượng dân quân nòng cốt, dân quân rộng rãi, quân nhân dự bị, nam công dân trung độ tuổi nhập ngũ; đ) Tổ chức giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân theo chương trình huấn luyện của cơ quan quân sự địa phương cấp trên và thực hiện nhiệm vụ đột xuất của cấp trên; tổ chức kiểm tra, hội thảo, hội thi đánh giá kết quả công tác huấn luyện của cấp mình và tham gia hội thảo, hội thi theo yêu cầu của cơ quan quân sự địa phương các cấp; e) Tổ chức, chỉ huy dân quân phối hợp với Công an cấp xã và các lực lượng khác hoại động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn; tổ chức lực lượng dân quân tham gia làm công tác vận động quần chúng, các phong trào, chương trình hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, góp phần xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; g) Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tham mưu giúp cấp uỷ Đảng, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức giáo dục quốc phòng toàn dân; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc phòng an ninh, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhân dân về xây dựng nên quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, đáp ứng các tình huống phức tạp xảy ra; h) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn cấp xã; i) Nắm chắc tình hình, cùng Chính trị viên đề xuất với cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội; k) Duy trì nền nếp chế độ sinh hoạt, sẵn sàng chiến đấu; đăng ký và bảo quản vũ khí trang bị; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo theo định kỳ và đột xuất, tiến hành giao ban, sơ kết, tổng kết về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định; 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Chịu sự chỉ đạo và chỉ huy công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ theo thẩm quyền; b) Đối với cấp ủy Đảng cấp xã; Chịu sự chỉ đạo về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ theo thẩm quyền; khi có chỉ thị, mệnh lệnh của cơ quan quân sự cấp trên, Chỉ huy trưởng báo cáo và đề đạt chủ trương, kế hoạch, biện pháp thực hiện với Bí thư Đảng ủy (Chi ủy) cấp xã; c) Đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp về mặt công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ theo thẩm quyền; d) Đối với Chính trị viên: Phối hợp công tác, cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ ở cấp đ) Đối với Chỉ huy phó, Chính trị viên phó: Quản lý, chỉ huy, điều hành Chỉ huy phó, Chính trị viên phó tổ chức thực hiện một số mặt công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ ở cấp xã phù hợp với khả năng; e) Đối với các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp: Phối hợp, hiệp đồng tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ ở cấp xã; đối với Công an cấp xã, phối hợp, hiệp đồng theo chức năng và nhiệm vụ liên quan đến công tác quốc phòng, an ninh thuộc cấp xã; g) Đối với các đơn vị đứng chân trên địa bàn: Phối hợp, hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ. Điều 12. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy phó 1. Chức trách: Chỉ huy phó là người giúp việc cho Chỉ huy trưởng, thay thế khi Chỉ huy trưởng khi vắng mặt; chịu sự chỉ huy, phân công của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên và chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy quân sự cấp xã về những nhiệm vụ được phân công. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc tình hình công tác quốc phòng, quân sự của cấp xã, phát hiện và đề đạt kịp thời với Chỉ huy trưởng những biện pháp tổ chức thực hiện từng mặt công tác quốc phòng, quân sự được phân công; b) Nắm vững nhiệm vụ được phân công nghiên cứu tình hình, lập kế hoạch thực hiện báo cáo Chỉ huy trưởng; Chỉ huy phó trực tiếp thực hiện công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi dân quân, lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ và vũ khí trang bị, phương tiện kỹ thuật tại cơ sở; giúp Chỉ huy trưởng tổ chức huấn luyện một số nội dung về quân sự cho lực lượng dân quân nòng cốt; tổ chức thực hiện kế hoạch chiến đấu, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã; trực tiếp chỉ huy trung đội dân quân cơ động cấp xã hoặc đơn vị dân quân thường trực (nếu có) và làm các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chỉ huy trưởng. c) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo nhiệm vụ được phân công, báo cáo kết quả với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên và cơ quan quân sự cấp trên khi được ủy quyền. 3. Mối quan hệ công tác: Đối với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên chịu sự quản lý, điều hành và chỉ huy; chấp hành mệnh lệnh và chịu sự phân công của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; đối với Chính trị viên phó là mối quan hệ phối hợp công tác. Điều 13. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên 1. Chức trách: Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã là Bí thư Đảng ủy (chi bộ) xã đảm nhiệm, chủ trì công tác đảng, công tác chính trị đối với lực lượng dân quân, dự bị động viên và trong thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh phòng thủ dân sự. Trực tiếp là Bí thư Chi bộ quân sự cấp xã (nơi có chi bộ quân sự). Mọi hoạt động của Chính trị viên đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy (Chi ủy) cấp xã, sự chỉ đạo của Đảng ủy quân sự, Chính trị viên và hướng dẫn của cơ quan chính trị Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 2. Nhiệm vụ: a) Cùng với Chỉ huy trưởng nghiên cứu, quán triệt nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự của cấp mình; đề xuất với cấp ủy Đảng về chủ trương, biện pháp lãnh đạo đối với lực lượng dân quân, dự bị động viên và thực hiện các nhiệm vụ trên; xây dựng kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị và phân công tổ chức thực hiện; b) Tiến hành công tác giáo dục chính trị, lãnh đạo tư tưởng đối với lực lượng dân quân và dự bị động viên; trực tiếp tổ chức giáo dục chính trị, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh cho lực lượng dân quân, dự bị động viên. Cùng Chỉ huy trưởng và cán bộ có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng toàn dân, trực tiếp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đội ngũ cán bộ, đảng viên theo thẩm quyền, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. c) Chăm lo xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp lực lượng dân quân và lực lượng dự bị động viên, bảo đảm độ tin cậy về chính trị; bồi dưỡng đoàn viên ưu tú trong dân quân, dự bị động viên để tạo nguồn phát triển đảng viên và cán bộ; d) Cùng với Chỉ huy trưởng nắm chắc đội ngũ cán bộ dân quân và sĩ quan dự bị ở cấp xã; tổ chức thực hiện các quyết định về công tác cán bộ của cấp ủy Đảng, tổ chức bồi dưỡng cán bộ dân quân về chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng, kinh nghiệm công tác đảng, công tác chính trị, phối hợp với các đơn vị động viên quân đội quản lý sĩ quan dự bị ở cấp xã; đ) Thường xuyên rà soát về chính trị trong lực lượng dân quân và dự bị động viên; quản lý chặt chẽ tình hình Chính trị trong lực lượng dân quân và dự bị động viên; giáo dục cán bộ, chiến sĩ nâng cao cảnh giác cách mạng, nghiêm túc chấp hành chế độ bảo vệ, phòng gian, giữ bí mật; e) Tổ chức phong trào Thi đua Quyết thắng gắn với các phong trào thi đua của địa phương trong lực lượng dân quân, dự bị động viên; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng và biểu dương dương người tốt, việc tốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự ở cấp xã;
2,066
134,209
g) Cùng với Chỉ huy trưởng Chỉ đạo, Chỉ huy lực lượng dân quân phối hợp với Công an, các đoàn thể và nhân dân giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn, phối hợp với các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và công tác vận động quần chúng ở cấp xã. h) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội; động viên nhân dân tích cực giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ổn định đời sống, phát triển kinh tế gia đình; i) Chủ trì thực hiện công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng và hoạt động của lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên, công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ; giáo dục và động viên quân nhân đào ngũ trở lại đơn vị; chỉ đạo xây dựng làng xã chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự ở cấp xã; k) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác đảng, công tác chính trị, thực hiện chế độ báo cáo với cấp uỷ Đảng cấp xã, Đảng ủy quân sự, cơ quan chính trị Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. 3. Mối quan hệ công tác: a) Đối với cấp ủy Đảng cấp xã: Chịu sự lãnh đạo công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự; giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác dân quân; b) Đối với Đảng ủy quân sự, cơ quan chính trị, Chính trị viên và Chủ nhiệm chính trị Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Chịu sự chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự; giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác dân quân; c) Đối với Chỉ huy trưởng: Phối hợp công tác, cùng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ và trao đổi thống nhất những kế hoạch, biện pháp, tổ chức thực hiện nghị quyết của cấp ủy Đảng cấp xã về công tác quốc phòng, quân sự; giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác dân quân; d) Đối với các ban, ngành, đoàn thể trung hệ thống chính trị ở cấp xã: Phối hợp, hiệp đồng về công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự; giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự và công tác dân quân. Điều 14. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên phó 1. Chức trách: Chính trị viên phó là Bí thư Đoàn cấp xã kiêm nhiệm, đảm nhiệm công tác chính trị do Chính trị viên phân công, chịu trách nhiệm trước Chính trị viên về công tác Chính trị đối với lực lượng dân quân, dự bị động viên và trong thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự được phân công; thay thế Chính trị viên khi vắng mặt. Chị sự quản lý, điều hành của Chỉ huy trưởng trong các hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc các mặt công tác chính trị, phát hiện và đề đạt kịp thời với Chính trị viên những biện pháp tổ chức thực hiện công tác chính trị được phân công; b) Giúp Chính trị viên lập kế hoạch công tác chính trị hằng tháng, quý, năm; tổ chức thực hiện công tác chính trị, nắm tư tưởng của lực lượng dân quân và dự bị động viên; tổ chức giáo dục chính trị, thông báo thời sự, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh cho lực lượng dân quân, dự bị động viên; c) Tổng hợp kết quả thực hiện công tác chính trị, báo cáo Chính trị viên, Chỉ huy trưởng và cơ quan Chính trị của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện khi được uỷ quyền. 3. Mối quan hệ công tác: Đối với Chính trị viên, Chỉ huy trưởng chịu sự quản lý, điều hành và chỉ huy; chấp hành mệnh lệnh và chịu sự phân công của Chính trị viên, Chỉ huy trưởng; đối với Chỉ huy phó là mối quan hệ phối hợp công tác. Điều 15. Chức trách, nhiệm vụ của Thôn đội trưởng 1. Chức trách: Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng, Bản đội trưởng, Buôn đội trưởng, Phum đội trưởng, Sóc đội trưởng, Khóm đội trưởng, Tổ đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng) kiêm chức vụ tổ trưởng hoặc tiểu đội trưởng, hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Thôn đội trưởng chịu sự chỉ huy trực tiếp của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã về công tác quốc phòng, quân sự ở thôn, ấp, bản, buôn, Phum, sóc, khóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) chịu sự lãnh đạo, của Chi ủy, Chi bộ thôn và phối hợp với trưởng thôn, Công an viên và tổ chức đoàn thể nhân dân thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, an ninh ở thôn; đồng thời chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn. 2. Nhiệm vụ: a) Tham mưu, đề xuất với Ban chỉ huy quân sự cấp xã và trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện công tác quốc phòng, quân sự ở thôn; b) Đăng ký, quản lý chặt chẽ dân quân nòng cốt, dân quân rộng rãi và lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ ở thôn, các phương tiện có động cơ và phương tiện thông tin liên lạc trong thôn; đồng thời tổ chức lực lượng dân quân nòng cốt trong thôn sinh hoạt theo quy định; c) Theo sự chỉ đạo, Chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức huấn luyện quân sự hằng năm cho lực lượng dân quân tại chỗ của thôn hoặc huy động lực lượng này tham gia huấn luyện quân sự do Ban chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức; d) Chỉ huy lực lượng dân quân tại chỗ phối hợp với Công an viên ở thôn và các lực lượng khác tham gia giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong thôn, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của tập thể, của Nhà nước trên địa bàn; tham gia phòng chống thiên tai, dịch bệnh; làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện theo sự chỉ đạo của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở thôn theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Chương III CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ CHỈ HUY ĐƠN VỊ DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 16. Chức trách, nhiệm vụ của Tiểu đoàn trưởng và tương đương 1. Chức trách: Tiểu đoàn trưởng là cấp dưới thuộc quyền của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tham mưu Quân chủng Hải quân và chịu sự chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức mình; chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước tập thể chỉ huy tiểu đoàn về xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ. Tiểu đoàn trưởng phải căn cứ mệnh lệnh, chỉ thị của người chỉ huy cấp trên trực tiếp để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng tiểu đoàn vững mạnh toàn diện. Tiểu đoàn trưởng được quyền ra mệnh lệnh, chỉ thị cho các đơn vị thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ của tiểu đoàn. 2. Nhiệm vụ: a) Chỉ huy tiểu đoàn chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; chỉ thị, mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên; b) Nắm vững tình hình mọi mặt của tiểu đoàn, bảo đảm cho tiểu đoàn sẵn sàng chiến đấu khi có mệnh lệnh của cấp trên; chỉ huy tiểu đoàn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao; c) Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xây dựng, huấn luyện và hoạt động của tiểu đoàn sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Đăng ký và quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ, chiến sĩ tự vệ thuộc quyền; nắm tình hình chính trị, tư tưởng, trình độ nhận thức, năng lực và điều kiện hoạt động của cán bộ chiến sĩ; đ) Nắm vững số lượng, chất lượng vũ khí, trang bị, phương tiện thuộc tiểu đoàn quản lý; duy trì chế độ bảo quản, sử dụng theo quy định của cấp trên; e) Cùng với Chính trị viên tiểu đoàn tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền; xây dựng đoàn kết, dân chủ, thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua; g) Hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ đơn vị thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng lực lượng tự vệ; tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp trên đúng Quy định. Điều 17. Chức trách, nhiệm vụ của Tiểu đoàn phó và tương đương 1. Chức trách: Tiểu đoàn phó thuộc quyền Tiểu đoàn trưởng, là người giúp việc Tiểu đoàn trưởng về chỉ huy quân sự; sẵn sàng thay thế khi Tiểu đoàn trưởng vắng mặt; chịu trách nhiệm trước Tiểu đoàn trưởng và Chính trị viên tiểu đoàn về những nhiệm vụ được phân công. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm vững nhiệm vụ được phân công, tiến hành thu thập, nghiên cứu tình hình có liên quan, chuẩn bị kế hoạch tổ chức thực hiện báo cáo Tiểu đoàn trưởng phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; c) Nắm chắc tình hình của tiểu đoàn, phát hiện những vấn đề vướng mắc và đề đạt kịp thời với Tiểu đoàn trưởng về biện pháp giải quyết, tháo gỡ những vấn đề đó; d) Giúp Tiểu đoàn trưởng, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ đơn vị thuộc quyền thực hiện theo đúng kế hoạch. Nắm tình hình và kết quả thực hiện báo cáo Tiểu đoàn trưởng; đ) Tổ chức rút kinh nghiệm từng nhiệm vụ được giao. Điều 18. Chức trách, nhiệm vụ của Chính trị viên tiểu đoàn và tương đương 1. Chức trách: Chính trị viên tiểu đoàn là người chủ trì và chịu trách nhiệm trước cấp trên về công tác đảng, công tác chính trị ở tiểu đoàn; mọi hoạt động của Chính trị viên tiểu đoàn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy quân sự tỉnh và cấp ủy Đảng của cơ quan, tổ chức mà tiểu đoàn trực thuộc; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Chính trị viên và cơ quan chính trị cấp trên; cùng Tiểu đoàn trưởng tổ chức xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện. 2. Nhiệm vụ: a) Cùng Tiểu đoàn trưởng quán triệt nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, nhiệm vụ của tiểu đoàn; đề xuất nội dung, biện pháp để tổ chức triển khai thực hiện;
2,065
134,210
b) Trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị của tiểu đoàn trong từng thời gian, từng nhiệm vụ; c) Cùng Ban chỉ huy tiểu đoàn nắm chắc tình hình đơn vị, thực hiện công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, tuyên truyền thời sự, tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ và phong trào Thi đua Quyết thắng cho cán bộ, chiến sĩ trong tiểu đoàn; d) Quản lý chặt chẽ tình hình chính trị nội bộ, giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ nêu cao ý thức cảnh giác cách mạng, chấp hành nghiêm các chế độ, quy định về phòng gian, giữ bí mật, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, đ) Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng đơn vị, trọng tâm là nhiệm vụ tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của tiểu đoàn; e) Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm công tác đảng, công tác Chính trị ở tiểu đoàn và báo cáo kết quả công tác đảng, công tác chính trị lên cấp trên theo quy định Điều 19. Chức trách, nhiệm vụ của Chính trị viên phó tiểu đoàn và tương đương 1. Chức trách: Chính trị viên phó giúp Chính trị viên về công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ trong thực hiện các nhiệm vụ của tiểu đoàn; chịu trách nhiệm trước Chính trị viên về những nhiệm vụ được phân công; thay thế Chính trị viên khi vắng mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc các mặt công tác chính trị và đề đạt kịp thời với Chính trị viên những biện pháp tổ chức thực hiện công tác được phân công; b) Giúp Chính trị viên lập và thực hiện kế hoạch công tác chính trị, nắm tư tưởng của lực lượng tự vệ; tổ chức giáo dục chính trị - pháp luật, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, giáo dục quốc phòng, phòng thủ dân sự cho lực lượng tự vệ; c) Tổng hợp kết quả thực hiện công tác chính trị theo nhiệm vụ được phân công, báo cáo Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên theo định kỳ. Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ của Đại đội trưởng và tương đương 1. Chức trách: Đại đội trưởng thực quyền quản lý của Tiểu đoàn trưởng hoặc cơ quan quân sự cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước cấp trên và tập thể chỉ huy đại đội về mọi mặt hoạt động của đại đội. Đại đội trưởng được quyền ra mệnh lệnh cho đơn vị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ của đại đội. 2. Nhiệm vụ: a) Chỉ huy đại đội chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy, sự điều hành của người đứng đầu cơ quan tổ chức; chỉ thị, mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên; b) Nắm vững tình hình mọi mặt của đại đội, bảo đảm cho đại đội sẵn sàng chiến đấu khi có mệnh lệnh của cấp trên; chỉ huy đại đội hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao; c) Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xây dựng, huấn luyện và hoạt động của đại đội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Đăng ký và quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ, chiến sĩ tự vệ thuộc quyền; nắm chắc tình hình chính trị, tư tưởng, trình độ nhận thức, năng lực và điều kiện hoạt động của cán bộ, chiến sĩ của đại đội; đ) Nắm vững số lượng, chất lượng vũ khí, trang bị, phương tiện thuộc đại đội quản lý; duy trì đúng chế độ bảo quản, sử dụng theo quy định của trên; e) Cùng với Chính trị viên đại đội tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền, xây dựng đoàn kết, dân chủ, thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua; g) Hướng đẫn, kiểm tra, giúp đỡ đơn vị thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng lực lượng tự vệ; tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp trên đúng quy định. Điều 21. Chức trách, nhiệm vụ của Đại đội phó và tương đương 1. Chức trách: Đại đội phó thuộc quyền Đại đội trưởng; là người giúp việc Đại đội trưởng về chỉ huy quân sự; thay thế Đại đội trưởng khi vắng mặt; chịu trách nhiệm trước Đại đội trưởng và Chính trị viên đại đội về những nhiệm vụ được phân công. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm vững nhiệm vụ được phân công, tiến hành thu thập, nghiên cứu tình hình có liên quan, chuẩn bị kế hoạch tổ chức thực hiện báo cáo Đại đội trưởng phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; c) Nắm chức tình hình của đại đội, phát hiện những vấn đề vướng mắc và đề đạt kịp thời với Đại đội trưởng về biện pháp giải quyết, tháo gỡ những vấn đề đó, d) Giúp Đại đội trưởng hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ đơn vị thuộc quyền thực hiện theo đúng kế hoạch. Nắm tình hình và kết quả thực hiện báo cáo Đại đội trưởng; đ) Tổ chức rút kinh nghiệm từng nhiệm vụ được giao. Điều 22. Chức trách, nhiệm vụ của Chính trị viên đại đội và tương đương 1. Chức trách: Chính trị viên đại đội là người chủ trì và chịu trách nhiệm trước cấp trên về công tác đảng, công tác chính trị ở đại đội; mọi hoạt động của Chính trị viên đại đội đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng cùng cấp, Đảng ủy quân sự địa phương cấp trên trực tiếp; sự chỉ đạo, hướng dẫn của Chính trị viên và cơ quan chính trị cấp trên; cùng Đại đội trưởng tổ chức xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 2. Nhiệm vụ: a) Cùng Đại đội trưởng quán triệt nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, nhiệm vụ của đại đội; đề xuất nội dụng, biện pháp để tổ chức triển khai thực hiện; b) Trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị của đại đội trong từng thời gian, từng nhiệm vụ; c) Cùng Ban chỉ huy đại đội nắm chắc tình hình đơn vị, thực hiện công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, tuyên truyền thời sự, tổ chức có hiệu quả phong trào Thi đua Quyết thắng và các hoạt động văn hóa văn nghệ cho cán bộ, chiến sĩ trong đại đội, d) Quản lý chặt chẽ tình hình chính trị nội bộ, giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ nêu cao ý thức cảnh giác cách mạng, chấp hành nghiêm các chế độ, quy định về phòng gian, giữ bí mật, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện; e) Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng đơn vị, trọng tâm là nhiệm vụ tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động chiến đấu, trị an của đại đội; g) Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm công tác đảng, công tác chính trị ở đại đội và báo cáo kết quả công tác đảng, công tác chính trị lên cấp trên theo quy định Điều 23. Chức trách, nhiệm vụ của Chính trị viên phó đại đội và tương đương 1. Chức trách: Chính trị viên phó giúp Chính trị viên về công tác chính trị đối với lực lượng tự vệ trong thực hiện các nhiệm vụ của đại đội, chịu trách nhiệm trước Chính trị viên về những nhiệm vụ được phân công; thay thế Chính trị viên khi vắng mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Nắm chắc các mặt công tác chính trị và đề đạt kịp thời với Chính trị viên những biện pháp tổ chức thực hiện công tác được phân công; b) Giúp Chính trị viên lập và thực hiện kế hoạch công tác chính trị; nắm tư tưởng của lực lượng tự vệ; tổ chức giáo dục chính trị - pháp luật, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, giáo dục quốc phòng an ninh, phòng thủ dân sự cho lực lượng tự vệ; c) Tổng hợp kết quả thực hiện công tác chính trị theo nhiệm vụ được phân công, báo cáo Đại đội trưởng, Chính trị viên theo định kỳ. Điều 24. Chức trách, nhiệm vụ của Trung đội trưởng 1. Chức trách: Trung đội trưởng thuộc quyền chỉ huy của Đại đội trưởng hoặc Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoặc Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi mặt của trung đội. Trung đội trưởng được quyền ra mệnh lệnh cho Tiểu đội trưởng và chiến sĩ thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ của trung đội. 2. Nhiệm vụ: a) Chỉ huy trung đội chấp hành đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên; b) Nắm vững tình hình mọi mặt của trung đội, duy trì trung đội luôn sẵn sàng chiến đấu; Chỉ huy trung đội hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao; c) Trực tiếp tổ chức giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho trung đội theo nội dung được phân công; tổ chức thực hiện các chế độ, quy định của đơn vị, hằng quý tổ chức sinh hoạt với các tiểu đội một lần; d) Đăng ký, quản lý chặt chẽ quân số theo biên chế, nắm chắc tình hình chính trị - tư tưởng, sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ, trình độ nhận thức và năng lực hoạt động của cán bộ, chiến sĩ trong trung đội; đ) Đăng ký, quản lý số lượng, chất lượng vũ khí, trang bị và các tài sản khác của trung đội; giáo dục về ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo quản, sử dụng trang bị vũ khí của trung đội; e) Thực hiện các hoạt động công tác chính trị trong trung đội, giáo dục ý thức cảnh giác, giữ bí mật; phát huy dân chủ về công tác quân sự; g) Tiến hành sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện các mặt công tác và báo cáo kết quả lên cấp trên đúng quy định. Điều 25. Chức trách, nhiệm vụ của Tiểu đội trưởng và tương đương 1. Chức trách: Tiểu đội trưởng thuộc quyền quản lý của Trung đội trưởng hoặc Thôn đội trưởng hoặc Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; chịu sự chỉ huy của cấp trên trực tiếp; chịu trách nhiệm trước cấp trên và tập thể tiểu đội về mọi mặt. 2. Nhiệm vụ: a) Chỉ huy tiểu đội chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chế độ quy định, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên, b) Nắm chắc tình hình mọi mặt của tiểu đội, duy trì tiểu đội luôn sẵn sàng thực hiện mọi nhiệm vụ được giao; c) Trực tiếp chỉ huy tiểu đội huấn luyện, hoạt động và các nhiệm vụ khác theo mệnh lệnh cấp trên; d) Gương mẫu chấp hành các chế độ Quy định; duy trì tiểu đội thực hiện các chế độ, nền nếp sinh hoạt theo quy định; đ) Quản lý chặt chẽ quân số biên chế của tiểu đội, hiểu rõ tư tưởng, hoàn cảnh, khả năng, tâm tư nguyên vọng của từng chiến sĩ trong tiểu đội;
2,082
134,211
e) Xây dựng đoàn kết trong tiểu đội, phát huy dân chủ, động viên thi đua xây dựng tiểu đội vững mạnh toàn diện; g) Kịp thời rút kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ của tiểu đội, báo cáo kết quả với cấp trên trực tiếp theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 189/2006/QĐ-BQP ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, cán bộ xã đội và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ và các Quy định trước đây trái với Thông tư này. Điều 27. Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục Tư lệnh các quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ TỪ LOẠI HÌNH BÁN CÔNG SANG LOẠI HÌNH CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Căn cứ Nghị quyết 13i/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chuyển đổi Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ, Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Trường Trung học phổ thông Đặng Trần Côn từ loại hình bán công sang loại hình công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ từ loại hình bán công sang loại hình công lập với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Cơ cấu tổ chức - Tên trường sau khi chuyển đổi: Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ - Loại hình trường: Công lập. - Địa chỉ: Số 03 đường Nguyễn Tri Phương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. - Thời điểm chuyển đổi: từ ngày 01/7/2010 2. Về nhân sự: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. a) Quy mô trường: 34 lớp, số cán bộ giáo viên theo định mức biên chế là 88 người, trong đó: - Cán bộ quản lý: 4 người; - Giáo viên và Bí thư Đoàn TNCS: 78 người; - Nhân viên: 6 người. b) Số cán bộ giáo viên trong biên chế hiện có: 33 người. Trong đó: - Cán bộ quản lý: 4 người; - Giáo viên và Bí thư Đoàn TNCS: 27 người; - Nhân viên: 2 người. c) Số cán bộ giáo viên trong biên chế cần bổ sung: 55 người. - Đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong biên chế: Tiếp tục được hưởng các quyền lợi và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của nhà nước. - Đối với giáo viên và nhân viên cơ hữu hiện đang hợp đồng giảng dạy tại trường: Thực hiện chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Về học sinh: Sau thời điểm chuyển đổi, tất cả học sinh đều được hưởng mọi quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo điều lệ trường công lập; biên chế học sinh/lớp không vượt quá quy định cho phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Về tài sản, tài chính: a) Đất đai và tài sản trên đất: Diện tích đất hiện có 2.377m2 (hai ngàn ba trăm bảy mươi bảy) và tài sản trên đất gồm 1 dãy nhà 3 tầng (15 phòng), 1 dãy nhà trệt (4 phòng), một số phòng chức năng trong khuôn viên. Đất đai và toàn bộ tài sản trên đất đều thuộc sở hữu Nhà nước. b) Tài sản: Tổng giá trị tài sản của trường THPT Nguyễn Trường Tộ là 2.485.199.445 (hai tỷ bốn trăm tám mươi lăm triệu một trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm bốn mươi lăm đồng) được định giá theo Chứng thư thẩm định giá số 370/CTTĐG-CNHUE ngày 16/4/2010 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn – Dịch vụ về tài sản – Bất động sản DATC tại Huế. c) Tài chính: Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Trong năm 2010, trước thời điểm ngày 01/7/2010, học phí thu theo mức quy định của trường bán công. Sau khi chuyển đổi sang công lập (sau ngày 01/7/2010 trở đi) học phí thu theo mức quy định của trường công lập. - Dự toán năm 2010 ngân sách cấp bù 2.768.204.000đ (hai tỷ bảy trăm sáu mươi tám triệu hai trăm lẻ bốn ngàn đồng). - Dự toán năm 2011 ngân sách cấp 4.062.420.000đ (bốn tỷ không trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm hai mươi ngàn đồng). Điều 2. Phân công tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả hoạt động của Trường, báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài chính bố trí đủ nguồn vốn để đảm bảo triển khai thực hiện Đề án. 3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu bố trí kinh phí hoạt động của Trường đúng theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ: Tham mưu UBND tỉnh quyết định chuyển đổi loại hình trường; thẩm định kế hoạch biên chế của Trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. 5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2010. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN PHÚ LỘC, HUYỆN PHÚ LỘC ĐỢT 1 NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số 8g/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc đợt 1 năm 2010; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố đặt tên đường ở thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc đợt 1 năm 2010 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phú Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG PHỐ ĐỢT I Ở THỊ TRẤN PHÚ LỘC, HUYỆN PHÚ LỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 21 (hai mốt) đường. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Xét Tờ trình số 399/TTr-SXD ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Sở Xây dựng Kiên Giang về việc điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 như sau:
2,060
134,212
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Việc điều chỉnh trên được áp dụng đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị lập theo Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. - Trong trường hợp hợp đồng có quy định điều chỉnh, đối với các gói thầu đang thi công dở dang, chủ đầu tư xác định lại các khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau và phê duyệt bổ sung dự toán của các khối lượng nêu trên làm cơ sở thanh toán, quyết toán. Khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở về sau nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng (trễ hợp đồng do lỗi của nhà thầu) thì không được điều chỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 10 tháng 12 năm 1994 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Ngành Khí tượng Thủy văn có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, đặc biệt là trong công tác phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai. Đầu tư cho ngành Khí tượng Thủy văn cần đi trước một bước để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin và luận cứ khoa học về khí tượng thủy văn cho sự phát triển bền vững của đất nước trong bối cảnh thiên tai ngày càng khắc nghiệt và gia tăng do biến đổi khí hậu. 2. Phát triển ngành Khí tượng Thủy văn đồng bộ theo hướng hiện đại hóa; lấy việc đầu tư cho khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực làm giải pháp chủ yếu để phát triển trên cơ sở kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực hiện có; khai thác triệt để thành tựu khoa học, công nghệ trong nước, đồng thời ứng dụng chọn lọc những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới. 3. Đổi mới phương thức phục vụ của ngành Khí tượng Thủy văn theo hướng Nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đáp ứng các yêu cầu phục vụ công cộng, phòng tránh thiên tai, bảo vệ cuộc sống, tài sản cho toàn xã hội; đồng thời, khuyến khích xã hội hóa, thương mại hóa các hoạt động khí tượng thủy văn và tăng cường sử dụng thông tin khí tượng thủy văn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2020, ngành Khí tượng Thủy văn Việt Nam đạt trình độ khoa học công nghệ tiên tiến của khu vực châu Á, có đủ năng lực điều tra cơ bản, dự báo khí tượng thủy văn, phục vụ yêu cầu phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể a. Công tác quan trắc khí tượng thủy văn - Đến năm 2015, phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn đồng bộ có mật độ trạm tăng ít nhất 50% so với hiện nay và tự động hóa 75% số trạm trong mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đến năm 2020, mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn có mật độ trạm tương đương với các nước phát triển và tự động hóa trên 90% số trạm quan trắc, đồng thời tăng cường các hệ thống đo đạc từ xa, bảo đảm theo dõi liên tục các biến động về thời tiết, khí hậu, tài nguyên nước, đáp ứng đầy đủ dữ liệu cho dự báo khí tượng thủy văn theo phương pháp tiên tiến và các nhu cầu khác. b. Công tác truyền tin và dự báo khí tượng thủy văn - Hiện đại hóa và tự động hóa hệ thống thông tin truyền dẫn số liệu khí tượng thủy văn, nâng cao tốc độ và mở rộng băng thông, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghệ dự báo và trao đổi số liệu trong và ngoài ngành. - Nâng cao chất lượng và thời hạn dự báo: + Bảo đảm dự báo thời tiết hàng ngày đạt độ chính xác 80 - 85%; + Tăng thời hạn dự báo bão, không khí lạnh lên đến 3 ngày với độ chính xác ngang mức tiên tiến của khu vực châu Á; + Tăng thời hạn dự báo, cảnh báo lũ cho các hệ thống sông lớn ở Bắc Bộ lên đến 2 - 3 ngày, ở Trung Bộ lên đến 2 ngày, ở Nam Bộ lên đến 10 ngày với độ chính xác 80 - 85%; + Nâng cao chất lượng dự báo khí tượng thủy văn 10 ngày, 1 tháng, mùa cho các khu vực trong cả nước. - Đa dạng hóa các sản phẩm dự báo: + Dự báo khí tượng thủy văn biển hàng ngày và 5 - 7 ngày; + Dự báo khí tượng thủy văn cực ngắn (6 - 12 giờ), đặc biệt là dự báo định lượng mưa; cảnh báo lũ quét, nguy cơ lốc, tố, vòi rồng; + Dự báo khí tượng thủy văn phục vụ các ngành kinh tế, xã hội. c. Công tác xử lý, lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn - Đến năm 2015, tự động hóa toàn bộ công tác thu nhận, kiểm tra, chỉnh lý, phục vụ số liệu khí tượng thủy văn; số hóa 75% tư liệu khí tượng thủy văn trên giấy; lưu trữ số liệu khí tượng thủy văn trên các hệ thống thông tin điện tử hiện đại. - Đến năm 2020, số hóa toàn bộ tư liệu khí tượng thủy văn trên giấy, hoàn thiện ngân hàng dữ liệu khí tượng thủy văn hiện đại và gia tăng giá trị kinh tế - kỹ thuật của số liệu khí tượng thủy văn. d. Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn - Nâng cao vai trò thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu ứng dụng trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm khai thác hợp lý các điều kiện tự nhiên thuận lợi, hạn chế những thiệt hại do các điều kiện bất lợi và biến đổi khí hậu gây ra. - Hình thành hệ thống dịch vụ khí tượng thủy văn chuyên dùng với sự tham gia của các Bộ, ngành, địa phương và các thành phần kinh tế. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. III. NHIỆM VỤ 1. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn - Xây dựng Luật Khí tượng Thủy văn - Xây dựng đồng bộ hệ thống văn bản dưới luật và cơ chế chính sách phát triển khí tượng thủy văn. - Xây dựng khung pháp lý cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ khí tượng thủy văn. 2. Phát triển ngành Khí tượng Thủy văn hiện đại và đồng bộ a. Phát triển và tự động hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn - Phát triển hệ thống đo đạc khí tượng thủy văn nhiều thành phần: mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia cơ bản, mạng lưới chuyên dùng (của các ngành và địa phương) và mạng lưới quan trắc tự nguyện. - Bổ sung, chỉnh sửa quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn cơ bản trong hệ thống quan trắc tài nguyên môi trường quốc gia dựa trên các tiêu chuẩn và quy định quốc tế; tăng mật độ trạm đo đạc theo yêu cầu phát triển của công nghệ dự báo khí tượng thủy văn tiên tiến. - Tự động hóa hệ thống đo đạc khí tượng thủy văn, kết hợp đo đạc tại chỗ và đo đạc từ xa có truyền phát dữ liệu tức thời. - Tăng cường quan trắc trên cao bằng các thiết bị hiện đại, thiết lập các hệ thống đo gió cắt lớp, định vị sét. - Kiện toàn đồng bộ hệ thống rađa thời tiết cùng với các công nghệ xử lý dữ liệu kết hợp với phát triển hệ thống đo mưa mật độ cao. - Củng cố, phát triển mạng lưới giám sát khí hậu và biến đổi khí hậu trên cơ sở các trạm khí tượng thủy văn đã có. - Thiết lập hệ thống thanh tra, kiểm tra kỹ thuật thống nhất trên toàn bộ mạng lưới quốc gia, mạng lưới chuyên dùng và mạng quan trắc tự nguyện. - Duy trì và phát triển hệ thống kiểm định phương tiện đo khí tượng thủy văn. Phát triển hệ thống cơ sở sản xuất, sửa chữa thiết bị đo khí tượng thủy văn. - Tăng cường khảo sát khí tượng thủy văn, đặc biệt khi xảy ra thiên tai. b. Phát triển và hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc khí tượng thủy văn - Nâng cấp mạng thông tin khí tượng toàn cầu của Việt Nam; phát triển các kênh thông tin thủy văn song phương với các quốc gia có chung lưu vực sông với Việt Nam. - Thiết lập hệ thống thông tin khí tượng thủy văn qua vệ tinh, bảo đảm truyền nhận thông tin khí tượng thủy văn hai chiều thông suốt trong mọi tình huống. - Thiết lập mạng thông tin liên lạc trong nước đồng bộ, hiện đại, đa phương thức. - Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin dự báo khí tượng thủy văn đến các cơ quan chỉ đạo phòng chống thiên tai ở Trung ương và địa phương; các phương tiện thông tin đại chúng. - Mở thêm các kênh thông tin dịch vụ khí tượng thủy văn. - Xây dựng cơ sở sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình về khí tượng thủy văn. c. Phát triển và hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn - Phát triển, ứng dụng các mô hình dự báo khí tượng thủy văn cho Việt Nam; nghiên cứu xây dựng các mô hình mới và phương pháp khai thác, sử dụng sản phẩm dự báo số trị.
2,081
134,213
- Tăng cường hợp tác quốc tế để được cung cấp ổn định số liệu phân tích và dự báo của các mô hình toàn cầu từ các trung tâm dự báo lớn trên thế giới. - Phát triển các hệ thống xử lý và phân tích dữ liệu, tích hợp và đồng hóa các nguồn dữ liệu khác nhằm nâng cao khả năng phân tích và dự báo khí tượng thủy văn. - Xây dựng các mô hình dự báo thủy văn hiện đại cho các lưu vực sông gắn với hệ thống xử lý thông tin, dữ liệu từ các trạm đo tự động và các nguồn khác (mô hình dự báo thời tiết, thông tin rađa và vệ tinh). - Dự báo thủy văn chuyên dùng cho vùng cửa sông, dự báo ngập lụt, dự báo phục vụ vận hành hồ chứa, dự báo cho các ngành và khu vực trọng điểm. - Dự báo khí tượng thủy văn biển trên cơ sở kết hợp mô hình dự báo các yếu tố hải dương và dự báo thời tiết. - Dự báo các loại thiên tai có nguồn gốc thủy văn trên cơ sở ứng dụng những phương pháp và công nghệ tiên tiến; thiết lập thử nghiệm một số hệ thống tự động cảnh báo lũ và lũ quét. d. Kiện toàn hệ thống tổ chức dự báo - Kiện toàn hệ thống tổ chức dự báo khí tượng thủy văn theo 3 cấp: Trung ương, khu vực và tỉnh. - Hoàn thiện tổ chức Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương đảm bảo đủ năng lực tiếp nhận, khai thác, sử dụng công nghệ hiện đại, cung cấp thông tin, dữ liệu dự báo khí tượng thủy văn cho các trung tâm khu vực và trung tâm dự báo chuyên dùng. - Kiện toàn tổ chức các Đài khí tượng thủy văn khu vực và Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh, đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ dự báo phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai ở địa phương. - Thiết lập hệ thống cung cấp và dịch vụ thông tin dự báo khí tượng thủy văn có phân cấp giữa trung ương và địa phương, phục vụ công cộng và dịch vụ theo yêu cầu. đ. Phát triển hệ thống thu nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn - Thiết lập hệ thống chỉnh lý và lưu trữ dữ liệu khí tượng thủy văn trong cả nước trên cơ sở các công nghệ hiện đại. Toàn bộ dữ liệu từ các nguồn khác nhau được kiểm tra chỉnh lý theo những quy trình và tiêu chuẩn thống nhất. - Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu có giá trị pháp lý, thống nhất, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của thế giới, kết hợp với cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường quốc gia. Xây dựng kho lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn theo tiêu chuẩn quốc gia. - Xây dựng hệ thống cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn ở Trung ương và địa phương trên cơ sở công nghệ tin học hiện đại, đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước và dịch vụ. 3. Tăng cường hoạt động khí tượng thủy văn chuyên ngành, chuyên đề a. Tăng cường thông tin khí tượng thủy văn công cộng và phòng chống thiên tai - Tổ chức hệ thống cung cấp thông tin đến các đối tượng sử dụng từ Trung ương đến địa phương hợp lý và hiệu quả. - Tổ chức điều tra đánh giá kết quả dự báo và hiệu quả phục vụ khí tượng thủy văn. Thu thập và hệ thống hóa dữ liệu hậu quả của thiên tai và biến đổi khí hậu. b. Tăng cường thông tin khí tượng thủy văn đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội - Tăng cường thông tin khí tượng nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, bền vững, thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. - Phát triển khí tượng hàng không nhằm theo dõi và dự báo các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, bảo đảm an toàn hàng không. - Củng cố và phát triển mạng lưới trạm quan trắc bức xạ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu về năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Tăng cường ứng dụng thông tin khí tượng thủy văn trong điều hành sản xuất và phân phối điện. - Phát triển mạng lưới quan trắc thủy văn dùng riêng phục vụ điều hành hồ chứa, quản lý cung cấp nước, phòng ngừa lũ lụt và hạn hán. - Phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn trên các trục đường giao thông thủy, bộ nhằm theo dõi và kiểm tra các điều kiện khí tượng thủy văn; tăng cường dự báo phục vụ quản lý và điều hành giao thông trên các tuyến quan trọng, bảo đảm an toàn giao thông. - Phát triển mạng lưới đo đạc khí tượng thủy văn trên biển, thiết lập các trạm đo đạc trên các tàu biển và giàn khoan ngoài khơi phục vụ giao thông biển, khai thác dầu khí và nguồn lợi hải sản. - Tăng cường mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn tại các đô thị lớn phục vụ dự báo và xử lý các vấn đề liên quan tới ngập úng, ô nhiễm không khí… - Phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng ở các địa phương theo đặc thù ở từng nơi để nâng cao năng lực theo dõi, dự báo, phòng tránh thiên tai và đáp ứng các yêu cầu kinh tế xã hội. 4. Tăng cường ứng dụng thông tin khí tượng thủy văn để ứng phó với biến đổi khí hậu - Thực hiện Chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước về biến đổi khí hậu trong Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. - Phát triển, cập nhật và phổ biến các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, làm căn cứ cho các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Xây dựng chương trình phổ biến và ứng dụng thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; lồng ghép các vấn đề về biến đổi khí hậu vào công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội. 5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý kỹ thuật khí tượng thủy văn - Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí tượng thủy văn. - Xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật khí tượng thủy văn. - Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý hoạt động khí tượng thủy văn ở các cấp khác nhau. IV. CÁC GIẢI PHÁP, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM 1. Các giải pháp a. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành Khí tượng Thủy văn - Hoàn thiện bộ máy tổ chức gắn với các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Khí tượng Thủy văn. - Đổi mới cơ chế quản lý người ngành Khí tượng Thủy văn phù hợp với sự phát triển công nghệ, thương mại hóa và xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn. - Tổ chức hệ thống thanh tra, kiểm tra thực thi các quy định của Nhà nước trong các hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. b. Tổ chức hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn theo hướng thương mại hóa và xã hội hóa - Tổ chức, sắp xếp hoạt động dịch vụ ở các đơn vị nghiệp vụ nhằm thống nhất việc cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn từ trung ương đến địa phương theo hướng thương mại hóa. - Xây dựng cơ chế và tổ chức thực hiện xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn. c. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về khí tượng thủy văn - Tăng cường các nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại về dự báo, đo đạc, chỉnh lý dữ liệu, tính toán khí tượng thủy văn; đánh giá tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu. - Tích cực tham gia nghiên cứu những vấn đề toàn cầu về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. d. Phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao. Nhà nước dành một lượng học bổng thỏa đáng để đào tạo nhân lực khí tượng thủy văn tại các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến. - Hoàn thiện quy hoạch và tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo về khí tượng thủy văn theo hướng đa dạng hóa loại hình đào tạo gắn với đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ mới. - Đổi mới nội dung đào tạo về sử dụng và khai thác thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trong những ngành đào tạo có liên quan. - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khí tượng thủy văn, trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị và công nghệ hiện đại. đ. Huy động nguồn tài chính - Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước; huy động các nguồn vốn thông qua tài trợ, viện trợ và các hình thức khác. - Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động thương mại khí tượng thủy văn. e. Hợp tác quốc tế - Tăng cường hoạt động với tư cách nước thành viên Tổ chức Khí tượng thế giới và các tổ chức quốc tế khác có liên quan mà Việt Nam tham gia. - Khai thác hiệu quả quan hệ quốc tế song phương và đa phương về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. 2. Các đề án, dự án trọng điểm a. Các đề án, dự án về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật - Dự án “Xây dựng Luật khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2011 - Đề án “Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Khí tượng Thủy văn” - thời gian thực hiện: 2011 - 2012. b. Các đề án, dự án về xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật - Dự án “Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2011. - Dự án “Xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật đối với các hoạt động khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012. c. Các đề án, dự án đầu tư phát triển - Đề án “Hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2012” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012 - Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2015” - thời gian thực hiện: 2010 - 2015. - Đề án “Tăng cường ứng dụng thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu” - thời gian thực hiện: 2012 - 2014.
2,060
134,214
- Đề án “Đổi mới phương thức đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực cho ngành Khí tượng Thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012. - Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến 2020” - thời gian thực hiện: 2016 - 2020. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chiến lược; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chiến lược này. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Chiến lược; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu nội dung Chiến lược trong trường hợp cần thiết. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 5 năm và hàng năm để thực hiện các nội dung của Chiến lược. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao về khí tượng thủy văn. Xây dựng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn. 4. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm đề xuất, tổ chức thực hiện các đề án, dự án phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), bao gồm: 1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân. 2. Phó Trưởng ban thường trực: Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển. 3. Các Phó Trưởng ban: - Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam. 4. Các Ủy viên: - Thứ trưởng Bộ Nội vụ; - Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; - Thứ trưởng Bộ Y tế; - Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Cựu giáo chức Việt Nam; - Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân; - Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; - Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; Ban Chỉ đạo có Tổ thư ký do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 1. Tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, cơ chế, chính sách và các giải pháp xây dựng xã hội học tập. 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành, các địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về xây dựng xã hội học tập. 3. Kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban thường trực sử dụng con dấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN, NGHỆ NHÂN ƯU TÚ VÀ TỔ TƯ VẤN, GIÚP VIỆC NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1843/TTr-SCT ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú năm 2010 gồm 11 thành viên và Tổ tư vấn, giúp việc Hội đồng gồm 09 thành viên (gồm các ông, bà có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú năm 2010 làm việc theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công Thương. Tổ tư vấn, giúp việc có nhiệm vụ: Tư vấn, tham mưu, giúp việc Hội đồng về các vấn đề, lĩnh vực liên quan đến công tác xét tặng; kiểm tra tính xác thực nội dung kê khai các hồ sơ đăng ký xét tặng; thẩm định kỹ năng, kỹ xảo tay nghề; đánh giá tính kỹ thuật, mỹ thuật và giá trị kinh tế các sản phẩm, tác phẩm của người được đề nghị xét tặng. Hội đồng và Tổ tư vấn, giúp việc tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Nội vụ, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Kho bạc nhà nước Thành phố; Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố; các thành viên Hội đồng, Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng; UBND các quận, huyện và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN, NGHỆ NHÂN ƯU TÚ NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú năm 2010, gồm: 1. Ông Nguyễn Huy Tưởng, Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Chủ tịch Hội đồng 2. Ông Lưu Tiến Long, Giám đốc Sở Công Thương, Phó Chủ tịch Hội đồng 3. Ông Phạm Văn An, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Thành phố, Ủy viên 4. Ông Hoàng Duy Khanh, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy viên 5. Ông Trần Quốc Chiêm, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy viên 6. Ông Nguyễn Ngọc Sơn, Phó Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Ủy viên 7. Ông Tô Ngọc Thanh, GS, Tiến sĩ, Chủ tịch Hội văn nghệ dân gian VN, Ủy viên 8. Ông Lê Thanh, PGS, Hội đồng trang trí, Hội mỹ thuật VN, Ủy viên 9. Ông Vương Học Báo, PGS, nguyên giảng viên khoa điêu khắc Trường Đại học Mỹ thuật VN, Ủy viên 10. Ông Nguyễn Trọng Đoan, nguyên giảng viên khoa gốm Trường Đại học Mỹ thuật CN Hà Nội, Ủy viên Hội đồng nghệ thuật ngành trang trí, Hội Mỹ thuật VN, Ủy viên. 11. Bà Đặng Mai Anh, Thạc sỹ ngành Mỹ thuật truyền thống, Phó khoa Mỹ thuật cơ sở Trường Đại học Mỹ thuật CN Hà Nội, Ủy viên Hội đồng nghệ thuật ngành trang trí, Hội Mỹ thuật VN, Ủy viên. Tổng số: 11 thành viên DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ TƯ VẤN, GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Thành viên Tổ tư vấn, giúp việc Hội đồng gồm: 1. Bà Trịnh Thị Hồng Loan, Trưởng phòng quản lý Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, Sở Công Thương, Tổ trưởng. 2. Ông Đinh Quốc Hùng, Phó trưởng phòng Công Thương, Văn phòng UBND Thành phố, Tổ phó. 3. Ông Phùng Trọng Thành, Phó trưởng phòng quản lý Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, Sở Công Thương, Tổ viên. 4. Ông Lưu Thành Dũng, Chuyên viên phòng Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, Sở Công Thương, Tổ viên. 5. Ông Tô Ngọc Thanh, GS, Tiến sĩ, Chủ tịch Hội văn nghệ dân gian VN, Chuyên gia mỹ thuật; Tổ viên. 6. Ông Nguyễn Trọng Đoan, nguyên giảng viên khoa gốm Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội, Ủy viên Hội đồng nghệ thuật ngành trang trí, Hội Mỹ thuật VN, Chuyên gia mỹ thuật; Tổ viên.
2,099
134,215
7. Ông Lê Thanh, PGS, Ủy viên Hội đồng trang trí, Hội mỹ thuật VN, Chuyên gia mỹ thuật, Tổ viên. 8. Ông Vương Học Báo, PGS, nguyên giảng viên khoa điêu khắc Trường Đại học Mỹ thuật VN, Chuyên gia mỹ thuật; Tổ viên. 9. Bà Đặng Mai Anh, Thạc sỹ ngành Mỹ thuật truyền thống, Phó khoa Mỹ thuật cơ sở Trường Đại học Mỹ thuật CN Hà Nội, Ủy viên Hội đồng nghệ thuật ngành trang trí, Hội Mỹ thuật VN, Chuyên gia mỹ thuật, Tổ viên. Tổng số: 09 thành viên CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CHO TRẺ EM TẠI CÁC CƠ SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, tạo những điều kiện tốt nhất để bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng. Thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các Chương trình hành động quốc gia Vì trẻ em, nhất là từ khi thực hiện Chỉ thị số 03/2000/CT-TTg ngày 24/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí cho trẻ em và việc triển khai thực hiện Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung, chăm sóc đời sống văn hoá, vui chơi, giải trí cho trẻ em nói riêng đã có nhiều tiến bộ cả về nhận thức, tổ chức và kết quả hoạt động góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, nhằm tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng đạo đức, tri thức, sức khoẻ và thẩm mỹ, hình thành nhân cách và nâng cao phẩm chất tốt đẹp cho trẻ em Việt Nam. Hiện nay hệ thống các thiết chế văn hoá cơ sở do ngành văn hoá, thể thao và du lịch quản lý và hệ thống Cung văn hoá thiếu nhi, Nhà văn hoá thiếu nhi do Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quản lý và chỉ đạo về cơ bản đã đáp ứng được một số nhu cầu sinh hoạt văn hoá, vui chơi, giải trí cho thiếu niên, nhi đồng. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế-xã hội ở nhiều địa phương còn gặp khó khăn nên thiếu cơ sở, trang thiết bị để tổ chức các hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí cho trẻ em; nội dung và hình thức hoạt động còn đơn điệu, kém hấp dẫn, chưa phù hợp với sở thích và lứa tuổi. Trên thị trường còn lưu hành một số sản phẩm văn hoá và đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em và ảnh hưởng tới trật tự an toàn xã hội. Để khắc phục những hạn chế, yếu kém đó, tạo điều kiện về nơi sinh hoạt văn hoá, thể thao, vui chơi, giải trí thiết thực góp phần vào việc chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu: 1. Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ cho các Nhà Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao, Thư viện, Bảo tàng, Phòng truyền thống, Rạp chiếu bóng, Nhà hát, Công viên, điểm tham quan du lịch, vui chơi, giải trí, Câu lạc bộ văn hoá, thể dục, thể thao (sau đây gọi chung là cơ sở văn hoá, thể thao và du lịch) trên địa bàn dành thời gian thích hợp để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho thiếu niên, nhi đồng có nhu cầu đến sinh hoạt, tập luyện; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí cho trẻ em, chú trọng tới các đối tượng trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. 2. Thủ trưởng các cơ sở văn hoá, thể thao và du lịch có kế hoạch chủ động tổ chức xây dựng chương trình hoạt động, mở các lớp đón thiếu niên, nhi đồng đến sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí, luyện tập thể dục, thể thao. 3. Các cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch ngoài công lập cần có kế hoạch chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các yêu cầu hỗ trợ thực hiện chính sách xã hội hóa về văn hóa, thể thao của Đảng và Nhà nước. 4. Tổng cục Thể dục thể thao, Cục Văn hóa cơ sở có trách nhiệm hướng dẫn và thường xuyên đôn đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phục vụ thiếu niên, nhi đồng. 5. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm phổ biến Chỉ thị này tới các cơ sở văn hoá, thể thao và du lịch đóng trên địa bàn. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này, thường xuyên báo cáo về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục Văn hoá cơ sở theo dõi, tổng hợp)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VỀ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư và xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Năng lượng nguyên tử về đầu tư, lựa chọn địa điểm, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt, vận hành, chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân và bảo đảm an toàn, an ninh trong các hoạt động đó; về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tiến hành các hoạt động liên quan đến nhà máy điện hạt nhân tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ máy điện hạt nhân là tổ hợp công trình bao gồm một lò phản ứng hạt nhân, tua bin và máy phát điện và các thiết bị phụ trợ khác chuyển năng lượng hạt nhân do lò phản ứng hạt nhân sinh ra thành điện năng. 2. Nhà máy điện hạt nhân là tổ hợp công trình bao gồm một hoặc nhiều tổ máy điện hạt nhân, hệ thống biến áp truyền tải điện lên lưới điện, nơi lưu trữ, lưu chuyển và xử lý chất phóng xạ được đặt tại cùng địa điểm và liên quan trực tiếp đến việc khai thác nhà máy điện hạt nhân đó. 3. Kế toán hạt nhân là việc kiểm kê và lập bảng cân đối vật liệu hạt nhân sử dụng cho lò phản ứng hạt nhân. 4. Kiểm kê hạt nhân là việc kiểm đếm và đo lường vật liệu hạt nhân để xác định lượng vật liệu hạt nhân trong khoảng thời gian nhất định tại nhà máy điện hạt nhân. 5. Chủ đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân. 6. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân là một pháp nhân trực tiếp quản lý tài sản và vận hành nhà máy điện hạt nhân. Điều 4. Nguyên tắc chung về đầu tư, xây dựng, vận hành và chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân 1. Việc đầu tư nhà máy điện hạt nhân phải tuân theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch khác liên quan. 2. Mọi hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng, vận hành và chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân phải bảo đảm yêu cầu cao nhất về an toàn và an ninh. 3. Việc đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân phải đạt được hiệu quả kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm thiểu ảnh hưởng đối với môi trường, cải thiện và nâng cao đời sống của dân cư tại địa phương nơi có nhà máy điện hạt nhân. 4. Nhà máy điện hạt nhân thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phải được bảo vệ đặc biệt, tuyệt đối an toàn trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. 5. Việc cấp phép cho nhà máy điện hạt nhân do cơ quan nhà nước thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, thể hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác hay chấm dứt hoạt động của các nhà máy điện hạt nhân. Quy định này không loại trừ trách nhiệm chính trong việc bảo đảm an toàn của tổ chức cá nhân được cấp phép. Điều 5. Lập Quy hoạch phát triển điện hạt nhân 1. Quy hoạch phát triển điện hạt nhân được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo. 2. Quy hoạch phát triển điện hạt nhân được lập đồng thời và được lồng ghép trong nội dung của Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Điều 6. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm kỹ thuật 1. Bộ Công Thương ban hành hoặc công nhận để áp dụng quy phạm kỹ thuật tổ máy điện hạt nhân. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hoặc công nhận để áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân. 3. Bộ Xây dựng ban hành hoặc công nhận để áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng tổ máy điện hạt nhân. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước nhà máy điện hạt nhân
2,047
134,216
1. Bộ Công Thương: a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện hạt nhân; b) Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan; c) Hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các hiệp định hợp tác, các điều ước quốc tế về nhà máy điện hạt nhân; d) Cấp Giấy phép vận hành thử; cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực của nhà máy điện hạt nhân; đ) Phê duyệt quy trình vận hành nhà máy điện hạt nhân; e) Hướng dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc; yêu cầu của chủ đầu tư trong quá trình đầu tư phát triển dự án điện hạt nhân; g) Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý đầu tư phát triển, vận hành nhà máy điện hạt nhân; h) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về nhà máy điện hạt nhân; i) Các nội dung khác theo chức năng, quyền hạn và theo phân công của Chính phủ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ: a) Ban hành các quy định liên quan đến an toàn nhà máy điện hạt nhân; b) Thực hiện hoạt động kiểm soát hạt nhân; c) Thẩm định an toàn trong các giai đoạn của dự án nhà máy điện hạt nhân; d) Hướng dẫn nội dung báo cáo phân tích an toàn; đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý cho cơ quan quản lý an toàn hạt nhân; e) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung kế hoạch kiểm xạ; quy định tiêu chuẩn phát thải phóng xạ, quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; g) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc thiết lập khu vực hạn chế, khu vực bảo vệ và quan trắc phóng xạ môi trường tại nhà máy điện hạt nhân; h) Các nội dung khác theo chức năng, quyền hạn và theo phân công của Chính phủ. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước đối với nhà máy điện hạt nhân theo phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giám sát việc sử dụng đất; b) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của chủ đầu tư; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. Điều 8. Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân 1. Hồ sơ tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân phải được quản lý, lưu giữ ít nhất 40 năm, kể từ khi nhà máy điện hạt nhân được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận chấm dứt hoạt động và hết trách nhiệm đảm bảo an toàn. 2. Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể về danh mục, quản lý, sử dụng, khai thác các hồ sơ tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân phù hợp với các quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN Điều 9. Mục tiêu bảo đảm an toàn Khi đầu tư, xây dựng, vận hành và chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân phải bảo đảm các mục tiêu sau đây: 1. Thiết lập và duy trì các hệ thống và quy trình bảo đảm an toàn tại nhà máy điện hạt nhân nhằm bảo vệ con người, xã hội và môi trường khỏi các tác động có hại của bức xạ. 2. Trong điều kiện vận hành bình thường, đảm bảo mức chiếu xạ trong và ngoài nhà máy dưới mức giới hạn cho phép và ở mức thấp nhất có thể đạt một cách hợp lý. Trong trường hợp xảy ra sự cố phải bảo đảm giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của chiếu xạ. 3. Thực hiện những biện pháp hợp lý với độ tin cậy cao nhằm ngăn chặn sự cố có thể xảy ra trong nhà máy điện hạt nhân. Đối với tất cả sự cố được tính đến khi thiết kế nhà máy, thậm chí cả những sự cố có xác suất xảy ra rất thấp thì hậu quả phóng xạ, nếu có, là nhỏ và khả năng xảy ra sự cố nghiêm trọng là hết sức nhỏ. Điều 10. Báo cáo phân tích an toàn Báo cáo phân tích an toàn được thực hiện trên cơ sở thiết kế nhà máy điện hạt nhân ở từng giai đoạn và gồm các nội dung sau đây: 1. Giới thiệu chung. 2. Mô tả chung nhà máy điện hạt nhân. 3. Quản lý an toàn 4. Đánh giá địa điểm. 5. Các khía cạnh thiết kế chung. 6. Mô tả các hệ thống chính của nhà máy điện hạt nhân. 7. Phân tích an toàn 8. Chương trình hiệu chỉnh và vận hành thử. 9. Các khía cạnh vận hành 10. Các điều kiện và giới hạn vận hành. 11. Bảo vệ bức xạ. 12. Ứng phó sự cố. 13. Các khía cạnh môi trường. 14. Quản lý chất thải phóng xạ. 15. Tháo dỡ và các vấn đề kết thúc vận hành. Điều 11. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân và trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị thẩm định của chủ đầu tư; b) Báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân; c) Các văn bản pháp lý có liên quan. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung, số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân. 3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo để chủ đầu tư dự án bổ sung, hoàn chỉnh. Điều 12. Thẩm định Báo cáo phân tích an toàn 1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định Báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân có thể thuê hoặc mời các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia thẩm định một phần hoặc toàn bộ nội dung Báo cáo phân tích an toàn quy định tại các Điều 21, 22, 25, 30, 31, 34 Nghị định này. 3. Kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn được thể hiện trong báo cáo thẩm định với đầy đủ các nội dung, kết luận theo quy định. 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Hội đồng an toàn hạt nhân Quốc gia kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn. 5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn. 6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định chi tiết về nội dung, quy trình, thủ tục thẩm định Báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân. Điều 13. Quy trình bảo đảm chất lượng Quy trình bảo đảm chất lượng liên quan đến việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung sau đây: 1. Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng. 2. Chương trình bảo đảm chất lượng. 3. Kiểm soát thiết kế. 4. Kiểm soát hồ sơ mua sắm. 5. Chỉ dẫn, quy trình và bản vẽ. 6. Kiểm soát hồ sơ. 7. Kiểm soát vật tư, thiết bị và các dịch vụ được mua sắm. 8. Xác định và kiểm soát thiết bị, bộ phận và vật tư. 9. Kiểm soát các quá trình đặc biệt. 10. Chương trình kiểm tra chất lượng. 11. Kiểm soát thử nghiệm. 12. Kiểm soát thiết bị đo lường và thử nghiệm. 13. Kiểm soát việc tiếp nhận, lưu giữ và vận chuyển. 14. Xác nhận tình trạng kiểm tra, thử nghiệm và vận hành. 15. Kiểm soát thiết bị, bộ phận, vật tư không đạt chuẩn. 16. Các biện pháp khắc phục sửa chữa. 17. Các hồ sơ bảo đảm chất lượng. 18. Kiểm soát nội bộ. Điều 14. Kiểm soát hạt nhân 1. Đối với nhà máy điện hạt nhân, các đối tượng và khu vực chịu sự kiểm soát hạt nhân: a) Nhiên liệu hạt nhân; b) Vật liệu và thiết bị hạt nhân; c) Nơi lưu giữ và xử lý vật liệu hạt nhân. 2. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm: a) Thực hiện kế toán hạt nhân và định kỳ báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo yêu cầu của Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân; b) Thực hiện các biện pháp giám sát đối với nhiên liệu hạt nhân; c) Lưu trữ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian hoạt động của nhà máy; d) Chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức quốc tế có liên quan; đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với nguồn nhiên liệu hạt nhân. 3. Thanh tra quốc tế: a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thống nhất với Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế về hình thức và kế hoạch thanh tra quốc tế đối với các đối tượng và khu vực chịu kiểm soát hạt nhân quy định tại khoản 1 điều này; b) Các cơ quan, tổ chức liên quan phải tuân thủ kế hoạch thanh tra quốc tế quy định tại điểm a khoản này. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Quy định và hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục kiểm soát hạt nhân; b) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động kiểm soát hạt nhân tại nhà máy điện hạt nhân. Điều 15. Kế hoạch quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng 1. Kế hoạch quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng của nhà máy điện hạt nhân có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung sau đây: a) Tổng quan; b) Phương án quản lý, lưu giữ; c) Các biện pháp xử lý chất thải phóng xạ; d) Chương trình kiểm soát; đ) Cơ chế đảm bảo tài chính 2. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải thực hiện việc quản lý chải thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo kế hoạch đã được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường quốc gia. Điều 16. Bảo vệ an ninh nhà máy điện hạt nhân 1. Nhà máy điện hạt nhân cần phải áp dụng công tác bảo vệ đặc biệt, tuyệt đối an toàn trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng và vận hành. 2. Chủ đầu tư nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm: a) Bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho người và công trình trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng và vận hành; b) Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ, đề xuất và thực hiện các biện pháp bảo vệ, tổ chức phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi xâm phạm an ninh, an toàn của công trình; c) Tổ chức lực lượng bảo vệ các hạng mục công trình căn cứ vào yêu cầu bảo vệ và tính chất, quy mô của mỗi hạng mục sau khi đã thống nhất với Bộ Công an.
2,149
134,217
3. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm: a) Tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ việc ra vào khu vực nhà máy điện hạt nhân; b) Thiết lập khu vực hạn chế người qua lại, khu vực bảo vệ an toàn xung quanh nhà máy điện hạt nhân. Chương 3. XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN MỤC 1. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Điều 17. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) dự án nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân. 2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân có các nội dung sau đây: a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có; b) Dự kiến quy mô đầu tư: số tổ máy, công suất từng tổ máy, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; c) Dự kiến về địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân, khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân cư và nhu cầu sử dụng đất. d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; đào tạo nguồn nhân lực; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái; vấn đề bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; phòng, chống cháy nổ; an ninh, quốc phòng; công tác truyền thông chuẩn bị dự án; đ) Hình thức đầu tư, ước tính sơ bộ tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư; e) Những kiến nghị đặc biệt với Quốc hội khi xem xét, quyết định chủ trương đầu tư nhà máy điện hạt nhân. 3. Thẩm định, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân: a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân; b) Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng Thẩm định Nhà nước, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Điều 18. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư) dự án nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân sau khi Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân. 2. Nội dung phần thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân: a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu điện khu vực và toàn quốc; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân cư và nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác; b) Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất; phương án đảm bảo cung cấp nhiên liệu hạt nhân; phương án đảm bảo an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân; giải pháp xử lý, quản lý chất thải phóng xạ và bảo vệ môi trường; phương án đào tạo nguồn nhân lực; phương án đấu nối với hệ thống điện quốc gia; c) Các giải pháp thực hiện bao gồm: phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong nhà máy; các giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các phương án đảm bảo an ninh, theo quy định của pháp luật; phương án đào tạo và sử dụng nhân lực; phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án; d) Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn vay và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án. 3. Nội dung thiết kế cơ sở của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân: a) Thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ; b) Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chính sau đây: - Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, sơ bộ phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình chính; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; - Các phương án công nghệ xem xét; - Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; - Dự kiến lượng chất thải và hệ thống quản lý chất thải; - An toàn bức xạ, an toàn hạt nhân; - Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; - Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. c) Phần bản vẽ bao gồm: - Bản vẽ tổng mặt bằng công trình; - Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ; - Bản vẽ phương án xây dựng và kiến trúc; - Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. Điều 19. Báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập đồng thời với Báo cáo nghiên cứu khả thi, bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Liệt kê, mô tả các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô về không gian, thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án; b) Đánh giá chung về hiện trạng môi trường bức xạ và phi bức xạ nơi thực hiện dự án và vùng kế cận; mức độ nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường; c) Đánh giá các tác động môi trường về bức xạ và phi bức xạ có khả năng xảy ra khi dự án được thực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế - xã hội chịu tác động của dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra; đánh giá tác động môi trường do bức xạ trong trường hợp tai nạn hạt nhân xảy ra; d) Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; đ) Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình; e) Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án; g) Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án; h) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; i) Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân; b) Tổ chức Hội đồng Thẩm định hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy điện hạt nhân; c) Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi đã được thẩm định. Điều 20. Báo cáo tổng quan về lựa chọn địa điểm nhà máy điện hạt nhân 1. Việc khảo sát địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân cần thực hiện các nội dung sau: 1. Khảo sát đứt gãy, biểu hiện động đất và núi lửa có thể ảnh hưởng tới an toàn nhà máy điện hạt nhân theo các nội dung sau đây: - Khảo sát điều kiện địa chất, kiến tạo của khu vực; - Thu thập và tổng hợp các số liệu động đất; xác định nguy cơ động đất trên cơ sở đánh giá điều kiện địa chấn và kiến tạo khu vực; - Xác định nguy cơ dao động nền do động đất trên cơ sở đặc trưng kiến tạo khu vực và số liệu cụ thể của địa điểm. b) Khảo sát các đặc tính địa kỹ thuật về nền móng, xây dựng mặt cắt địa kỹ thuật của địa điểm để xác định các nội dung sau đây: - Khả năng trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông, bờ biển, sườn núi ở địa điểm dự kiến và lân cận; - Khả năng nâng hạ, sụt, sập nền đất ở địa điểm dự kiến trên cơ sở bản đồ địa chất, tài liệu hiện có, lưu ý về các hang động và các hầm lò, giếng, hố khoan; - Khả năng xảy ra hóa lỏng nền đất trên cơ sở các thông số và giá trị dao động nền đất đặc trưng; - Tính chất cơ lý của nền đất và các vật thể lạ trong đó; tính ổn định của nền đất dưới tác động của tải trọng tĩnh và động; - Động thái và tính chất hóa lý của nước ngầm. c) Các hiện tượng khí tượng, thủy văn: - Khảo sát, dự báo ảnh hưởng của thiên tai (gió, mưa, bão, bão cát, sóng thần, thay đổi nhiệt độ, sấm sét, lốc xoáy) đối với địa điểm; - Khảo sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn có khả năng gây ra các đặc thù về phát tán hoặc ngưng tự phóng xạ, tiềm ẩn ảnh hưởng có hại vượt quá giới hạn cho phép đối với con người và môi trường của địa điểm và khu vực xây dựng nhà máy điện hạt nhân. d) Khảo sát toàn diện các nguyên nhân xảy ra lũ lụt do vỡ đê, đập, do mưa, bão, sóng thần, động đất hoặc các hiện tượng địa chất khác. đ) Đánh giá ảnh hưởng đối với nhà máy điện hạt nhân do hoạt động của con người gây ra: - Thu thập, khảo sát thông tin về vật liệu nguy hại, cháy, nổ, ăn mòn, độc hại được lưu trữ, vận chuyển và sử dụng, các hoạt động diễn tập quân sự, các tuyến đường ống dẫn nhiên liệu; - Khảo sát các kho, bến bãi, nơi khai thác và lưu giữ khoáng sản có nguy cơ ngăn dòng nước tạm thời gây ngập lụt hay sụt nền đất;
2,092
134,218
- Khảo sát vị trí sân bay, chủng loại máy bay, hành lang và tần suất bay; - Khảo sát các tuyến giao thông trên bộ, trên sông và trên biển, bao gồm loại phương tiện, tần suất, đặc điểm chuyên chở, các cảng, bến đỗ, nhà ga; lưu ý các tuyến giao thông đông đúc, các điểm giao nhau. e) Ảnh hưởng của bức xạ đối với cộng đồng dân cư: - Phân bố, mật độ dân cư và dự báo biến động dân số trong khu vực; - Cách thức lan truyền, phát tán vật liệu phóng xạ trong không khí và nước trên cơ sở các thông số khí tượng (hướng và tốc độ gió, sự nhiễu động không khí, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời), thủy văn (đặc điểm sông, suối, nước mặt và nước ngầm), đặc điểm địa hình (núi cao, thung lũng) và ảnh hưởng của các công trình xây dựng lớn; - Phông bức xạ và liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư địa phương; - Nguy cơ tác động bức xạ đối với dân chúng làm cơ sở cho kế hoạch ứng phó sự cố; lưu ý quy hoạch sử dụng đất, nguồn nước và lương thực thực phẩm tại địa phương; - điều kiện xây dựng hệ thống giao thông cho kế hoạch sơ tán, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm và hạ tầng cơ sở sinh hoạt cho dân chúng tại khu vực sơ tán; - điều kiện, địa điểm thiết lập trung tâm ứng phó khẩn cấp bên ngoài nhà máy điện hạt nhân; - Sự phù hợp của địa điểm liên quan đến tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực (thương mại, công nghiệp, du lịch) và nguy cơ gia tăng rủi ro do tác động của nhà máy điện hạt nhân đối với khu vực cũng như của các hoạt động trong khu vực lên nhà máy. g) Nguồn nước làm mát và điện cấp cho hoạt động của nhà máy. 2. Báo cáo tổng quan về lựa chọn địa điểm bao gồm các nội dung sau: a) Tổng quan về quá trình lựa chọn địa điểm; b) Số tổ máy, công nghệ, quy mô công suất dự kiến xây dựng tại địa điểm xin phê duyệt; c) Việc đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn hạt nhân đối với địa điểm lựa chọn. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu về an toàn hạt nhân phục vụ việc đánh giá phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân. Điều 21. Trình tự, thủ tục, thời hạn thẩm định và phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt địa điểm; b) Báo cáo tổng quan về việc lựa chọn địa điểm quy định tại Điều 20 Nghị định này; c) Thiết kế cơ sở nhà máy điện hạt nhân quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này. d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 19 Nghị định này; đ) Kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; e) Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ gồm các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 4, 12, 13 Điều 10 Nghị định này; g) Kết quả thẩm định an toàn; h) Kế hoạch kiểm xạ môi trường; i) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; k) Tài liệu khác có liên quan. 2. Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ chủ đầu tư các Bộ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định. Việc thẩm định phải hoàn thành trong thời gian sau đây tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: a) Không quá 03 tháng đối với thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Không quá 06 tháng đối với thẩm định Báo cáo phân tích an toàn; c) Không quá 03 tháng đối với việc thẩm định của Hội đồng Thẩm định Nhà nước. 3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân khi có kết quả thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 điều này; thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt địa điểm là 20 năm. Điều 22. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị cho phép đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này; c) Kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; d) Báo cáo phân tích an toàn gồm các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15 Điều 10 Nghị định này; đ) Kết quả thẩm định an toàn; e) Quy trình bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 13 Nghị định này; g) Kế hoạch tháo dỡ quy định tại Điều 35 Nghị định này; h) Kế hoạch quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân. 3. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy điện hạt nhân: a) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên; khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; bảo đảm an toàn bức xạ; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan; c) Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm: - Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; - Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; - Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ; - Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy; - điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định. d) Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: - Không quá 03 tháng đối với thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Không quá 06 tháng đối với thẩm định Báo cáo phân tích an toàn; - Không quá 03 tháng đối với việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của Hội đồng Thẩm định Nhà nước. 4. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy điện hạt nhân, trên cơ sở: a) Báo cáo của Hội đồng Thẩm định Nhà nước; b) Kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn; c) Kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; d) Ý kiến của Hội đồng phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia và Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia. Điều 23. Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân được phép điều chỉnh khi xuất hiện các yếu tố bất khả kháng có thể gây mất an toàn cho nhà máy; bất lợi về an ninh, quốc phòng; xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; do biến động bất thường về chi phí đầu tư xây dựng nhà máy. 2. Khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi một trong các yếu tố: địa điểm, công nghệ, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định; trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, công nghệ, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được tự quyết định. MỤC 2. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 24. Thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân 1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này; b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế tiếp theo; c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình; d) Các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế. 2. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình: a) Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình; b) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 3. Bộ Công Thương quy định nội dung các bước thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân; quy trình thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế. Điều 25. Giấy phép xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
2,070
134,219
b) Thiết kế nhà máy điện hạt nhân đã được lựa chọn; c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp phép xây dựng quy định tại Điều 10 Nghị định này; d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 19 Nghị định này; đ) Kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; e) Quy trình bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 13 Nghị định này; g) Kế hoạch tháo dỡ quy định tại Điều 35 Nghị định này; h) Kế hoạch quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp Giấy phép xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân sau khi có ý kiến của Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia. 3. Trong vòng 15 ngày, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ chủ đầu tư các Bộ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và có quyền yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định và hoàn thành trong thời hạn sau đây: a) Không quá 03 tháng đối với thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Không quá 15 tháng đối với thẩm định Báo cáo phân tích an toàn và cấp Giấy phép xây dựng. 4. Điều chỉnh giấy phép xây dựng Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. 5. Thu hồi giấy phép xây dựng Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trong hồ sơ xin Giấy phép; b) Chủ đầu tư không khởi công xây dựng sau 5 năm, kể từ thời điểm được cấp giấy phép; 6. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự và thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt. 1. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình. 2. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng và lắp đặt công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng đã ký. 3. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt do nhà thầu cung cấp theo hợp đồng. 4. Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt bao gồm cả việc tuân thủ các quy định về kiểm soát vật liệu hạt nhân, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân của nhà thầu. 5. Tạo điều kiện để cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra an toàn trong các đợt kiểm tra của cơ quan này. 6. Tổ chức, phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan thông tin, tuyên truyền về dự án điện hạt nhân. 7. Đề nghị Ủy ban nhân dân địa phương, cơ quan công an, quân đội phối hợp đảm bảo an ninh cho công trường nhà máy điện hạt nhân. 8. Thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên công trường thi công nhà máy điện hạt nhân và khu vực liên quan ngoài công trường. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 27. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong xây dựng nhà máy điện hạt nhân. 1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với hạng mục công trình và các công việc đảm nhiệm. 2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực: a) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng công trình; b) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; c) Thiết kế xây dựng công trình; d) Khảo sát xây dựng công trình; đ) Thi công xây dựng công trình; e) Giám sát thi công xây dựng công trình; g) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; h) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng; i) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành các tiêu chí về năng lực đối với tổ chức cá nhân tham gia xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo khoản 2 điều này. Điều 28. Quản lý chất lượng thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng (trong nước hoặc nước ngoài) có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. 2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình. 3. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả. 4. Bộ Xây dựng quy định công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Điều 29. Kiểm tra an toàn trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân 1. Khi thực hiện kiểm tra, cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các tài liệu và báo cáo về các nội dung. a) Năng lực và trình độ chuyên môn của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi công và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm giám sát thi công; b) Thời gian nghiệm thu hạng mục cần kiểm tra; c) Quy trình và lịch trình xây dựng và lắp đặt hạng mục cần kiểm tra; d) Việc chấp hành các quy định về an toàn đối với xây dựng và lắp đặt. 2. Tạm dừng, tạm đình chỉ: a) Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân có quyền tạm dừng, tạm đình chỉ thi công xây dựng và lắp đặt hạng mục nhà máy điện hạt nhân khi phát hiện những điểm không phù hợp với thiết kế hoặc các yếu tố gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; b) Việc tiếp tục thi công xây dựng và lắp đặt hạng mục bị tạm dừng, tạm đình chỉ chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư có báo cáo giải trình và đề ra các biện pháp đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân thẩm định thông qua; c) Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân xem xét và trả lời chủ đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận báo cáo giải trình. Việc tạm dừng, tạm đình chỉ và cho phép thi công trở lại phải báo cáo ngay Bộ Khoa học và Công nghệ và Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia. 3. Đình chỉ thi công a) Khi phát hiện các yếu tố có thể dẫn tới tình huống sự cố nghiêm trọng Bộ Khoa học và Công nghệ đình chỉ thi công xây dựng và lắp đặt toàn bộ nhà máy điện hạt nhân. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trả lời Chủ đầu tư trong vòng 01 tháng sau khi nhận báo cáo giải trình khắc phục; b) Sau khi Chủ đầu tư khắc phục và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thi công trở lại; c) Việc đình chỉ và cho phép thi công trở lại phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chương 4. VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN Điều 30. Cấp Giấy phép vận hành thử nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ gửi Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy phép vận hành thử. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị cấp Giấy phép vận hành thử; b) Báo cáo phân tích an toàn trước khi vận hành thử; c) Mô tả điều kiện, thông số kỹ thuật, giới hạn vận hành; d) Kế hoạch, quy trình nạp nhiên liệu và vận hành thử; đ) Báo cáo năng lực kỹ thuật đảm bảo vận hành an toàn nhà máy điện hạt nhân; e) Kế hoạch đảm bảo chất lượng trong vận hành; g) Kế hoạch ứng phó sự cố. 2. Bộ Công Thương cấp Giấy phép vận hành thử nhà máy điện hạt nhân sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia. 3. Cơ quan quản lý an toàn của Bộ Công Thương và cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân của Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nhà máy điện hạt nhân. 4. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận hành thử. Điều 31. Cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân 1. Để vận hành chính thức nhà máy điện hạt nhân, tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ gửi Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân. Ngoài các quy định hiện hành, hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân gồm: a) Tờ trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực; b) Báo cáo phân tích an toàn sau khi vận hành thử; c) Chương trình vận hành và kế hoạch thay đảo nhiên liệu; d) Kế hoạch đảm bảo chất lượng trong vận hành; đ) Kế hoạch ứng phó sự cố; e) Báo cáo vận hành thử; g) Xác nhận của cơ quan quản lý môi trường về việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Báo cáo quy định tại điểm b và đ khoản này được đồng thời gửi cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm: a) Thẩm định báo cáo quy định tại điểm b và đ khoản 1 điều này; b) Đề xuất về việc cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân trình Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia đánh giá kết quả thẩm định. 3. Bộ Công Thương cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học Công nghệ và Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia. 4. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân. Điều 32. Quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân
2,059
134,220
1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải thực hiện các quy định sau đây: a) Xây dựng các trạm quan trắc theo quy định, tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường nơi có nhà máy điện hạt nhân; b) Báo cáo cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân kết quả quan trắc định kỳ sáu tháng một lần và báo cáo ngay khi phát hiện kết quả quan trắc bất thường. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo xây dựng các trạm quan trắc theo quy định, tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường tại địa phương. 3. Các trạm quan trắc quy định tại khoản 1 và 2 điều này được kết nối trực tuyến với mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết về quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân. Điều 33. Báo cáo thực trạng an toàn và kiểm tra thường xuyên tình trạng an toàn nhà máy điện hạt nhân 1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải lập báo cáo thực trạng an toàn nhà máy điện hạt nhân bao gồm báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo tổng thể định kỳ mười năm một lần gửi cơ quan quản lý an toàn của Bộ Công Thương và cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải lập báo cáo thực trạng an toàn đột xuất theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Báo cáo thực trạng an toàn bao gồm các nội dung sau: a) Việc tuân thủ các điều kiện ghi trong giấy phép; b) Những thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép; c) Sự cố bức xạ, hạt nhân (nếu có) và các biện pháp khắc phục. 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân thành lập văn phòng kiểm tra đặt tại nhà máy điện hạt nhân, làm nhiệm vụ kiểm tra thường xuyên tình trạng an toàn của nhà máy điện hạt nhân. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết về việc báo cáo và kiểm tra thực trạng an toàn nhà máy điện hạt nhân. Chương 5. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN Điều 34. Chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân 1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ chấm dứt hoạt động và tháo dỡ trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân phê duyệt muộn nhất 24 tháng trước khi dừng hoạt động nhà máy. Hồ sơ gồm: a) Kế hoạch tháo dỡ quy định tại Điều 35 Nghị định này; b) Báo cáo phân tích an toàn tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân; c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường; d) Chương trình đảm bảo chất lượng tháo dỡ nhà máy; đ) Kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường; e) Kết quả thẩm định an toàn của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Báo cáo phân tích an toàn tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân bao gồm: a) Lý do chấm dứt hoạt động; b) Kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ; c) Kế hoạch xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. Điều 35. Kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân Kế hoạch tháo dỡ có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung sau đây: 1. Tổng thể việc tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. 2. Nguyên tắc cơ bản về tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. 3. Các yêu cầu an toàn trong quá trình tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. 4. Phương pháp tháo dỡ và tiến độ tháo dỡ. 5. Phương pháp loại bỏ các vật liệu phóng xạ và tẩy xạ. 6. Phương pháp xử lý và chôn cất chất thải phóng xạ. 7. Các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự cố bức xạ. 8. Đánh giá tác động tới môi trường và các biện pháp giảm thiểu. 9. Chương trình đảm bảo chất lượng. 10. Chi phí tháo dỡ và phương án đảm bảo tài chính cho kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức có nhà máy trong việc chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân 1. Cập nhật, bổ sung kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân đã lập trong các giai đoạn trước đây. 2. Thiết lập chương trình đảm bảo chất lượng trong quá trình tháo dỡ. 3. Chuẩn bị báo cáo đánh giá an toàn và báo cáo đánh giá tác động môi trường cần thiết cho kế hoạch tháo dỡ. 4. Thông báo với cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân trước khi dừng hoạt động nhà máy vĩnh viễn. 5. Quản lý tháo dỡ và tiến hành các hoạt động tháo dỡ. 6. Thiết lập và tuân thủ các quy định về an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường trong khi tháo dỡ. 7. Đảm bảo nguồn nhân lực cho quá trình tháo dỡ. 8. Xây dựng kế hoạch và sẵn sàng ứng phó sự cố trong quá trình tháo dỡ. 9. Tiến hành khảo sát cuối cùng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chí về trạng thái cuối quy định trong kế hoạch tháo dỡ. 10. Đảm bảo thu xếp tài chính đầy đủ cho tất cả các giai đoạn của quá trình tháo dỡ 11. Lưu giữ và giao nộp hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân. Điều 37. Kiểm tra, thanh tra quá trình tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân 1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý môi trường và các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ và có quyền yêu cầu tổ chức có nhà máy tạm dừng, tạm đình chỉ việc tháo dỡ khi phát hiện các yếu tố gây mất an toàn bức xạ, hạt nhân hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân cho phép tiếp tục tháo dỡ sau khi tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có báo cáo giải trình và đề ra các biện pháp đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn bức xạ, hạt nhân hoặc bảo vệ môi trường. 3. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân thẩm định, trả lời tổ chức có nhà máy trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ báo cáo giải trình. Việc tạm dừng và cho phép tiếp tục tháo dỡ phải được báo cáo ngay lên Bộ Khoa học và Công nghệ và Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia. Điều 38. Công nhận nhà máy điện hạt nhân chấm dứt hoạt động 1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân lập báo cáo hoàn thành quá trình tháo dỡ trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra trạng thái cuối của nhà máy được tháo dỡ và ra quyết định công nhận nhà máy điện hạt nhân chấm dứt hoạt động và hết trách nhiệm đảm bảo an toàn. Điều 39. Chi phí chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân 1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải chịu mọi chi phí tháo dỡ và chi phí lưu giữ, xử lý chất thải phóng xạ sinh ra từ quá trình tháo dỡ. 2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nghĩa vụ tài chính của Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân đảm bảo cho tháo dỡ nhà máy và phương thức quản lý nguồn tài chính cho việc chấm dứt hoạt động nhà máy. Chương 6. ỨNG PHÓ SỰ CỐ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN Điều 40. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong công tác ứng phó sự cố nhà máy điện hạt nhân 1. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện các biện pháp thích hợp để ứng phó sự cố nhà máy điện hạt nhân, bằng cách huy động mọi lực lượng để bảo vệ tài sản quốc gia, tài sản và cuộc sống của người dân. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Y tế, Quốc phòng, Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà máy điện hạt nhân xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương chuẩn bị nhân lực, phương tiện sẵn sàng tham gia ứng phó sự cố; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tham gia và phối hợp hoạt động hợp tác khu vực, quốc tế về ứng phó sự cố điện hạt nhân đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà máy điện hạt nhân lập kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh. 5. Các cơ quan được giao nhiệm vụ trong kế hoạch ứng phó sự cố chịu sự chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan trong công tác chuẩn bị và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố. 6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh, cấp cơ sở. Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức có nhà máy điện hạt nhân Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm: 1. Thiết lập hệ thống ứng phó sự cố cấp cơ sở. 2. Bảo đảm sẵn sàng các trang thiết bị nhằm sẵn sàng ứng phó sự cố hạt nhân theo kế hoạch ứng phó sự cố đã được phê duyệt. 3. Cung cấp thông tin kịp thời, trung thực về tình hình sự cố xảy ra theo quy định. 4. Tham gia ứng phó sự cố ở cấp tỉnh và cấp quốc gia. 5. Phối hợp với các cơ quan liên quan để đánh giá mức thiệt hại và phương án bồi thường khắc phục hậu quả theo quy định. Điều 42. Diễn tập ứng phó sự cố hạt nhân 1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hạt nhân theo kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở đã được phê duyệt định kỳ hàng năm và báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp. 2. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm cử nhân viên tham gia các chương trình huấn luyện về ứng phó sự cố hạt nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức. Điều 43. Kinh phí hoạt động 1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân bảo đảm kinh phí lập, diễn tập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở; hoạt động kiểm xạ và quan trắc phóng xạ môi trường của nhà máy điện hạt nhân. 2. Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia và cấp tỉnh từ nguồn ngân sách nhà nước. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
2,089
134,221
Điều 44. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2010. Điều 45. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ/TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Uỷ ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 41/TTr-NV ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân huyện về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện 1. Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện: 1. Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá XII. Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân huyện áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: + Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. + Trường hợp nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất; + Trường hợp nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý thì Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong huyện. b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của huyện. c) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân khi cần thiết. d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1,2,4,6,7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định. 3.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn; đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố ra nghị quyết bãi bỏ nghị quyết sai trái đó. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Ủy ban nhân dân thành phố.
2,092
134,222
3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Uỷ ban nhân dân huyện, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giảiquyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và sự hướng dẫn của thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện ủy, Tòa án nhân dân huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện 1. Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố,có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân huyện chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của huyện theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cùng cấp theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Tòa án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. 7. Thường trực Hội đồng nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân để Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn. 8. Cán bộ nơi thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân” cần bám sát và thực hiện đúng quy chế làm việc của Cấp ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, phân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo.
2,015
134,223
2. Chương trình công tác quý là cụ thể hoá chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hoá chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành trong năm tới. Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy nhân dân huyện thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện. b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân huyện. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân huyện. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc bao gồm: 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.
2,037
134,224
2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình Ủy ban nhân dân huyên xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân huyện gửi cơ quan Nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân huyện mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân huyện lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân huyện được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân huyện thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân huyện chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm; + Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân huyện; b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh. a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; Thường trực Hội đồng nhân dân xã, thị trấn để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.
2,120
134,225
2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện. 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân huyện 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp khách, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phải phối hợp với Công an huyện, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác, tham dự các cuộc họp tại thành phố 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên ba (03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế; kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy quyền đi họp thay thì phải chấp hành và không được cử người khác đi thay, sau đó phải báo cáo lại nội dung cuộc họp cho người đã ủy quyền. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Thường vụ Huyện ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân xã - thị trấn, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra huyện 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh huyện tra xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG THPT ĐẶNG TRẦN CÔN TỪ LOẠI HÌNH BÁN CÔNG SANG LOẠI HÌNH CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,038
134,226
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Căn cứ Nghị quyết 13i/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chuyển đổi Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trường Tộ, Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân, Trường Trung học phổ thông Đặng Trần Côn từ loại hình bán công sang loại hình công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án chuyển đổi Trường Trung học phổ thông Đặng Trần Côn từ loại hình bán công sang loại hình công lập với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Cơ cấu tổ chức: - Tên trường sau khi chuyển đổi: Trường Trung học phổ thông Đặng Trần Côn - Loại hình trường: Công lập. - Địa chỉ: Số 01 đường Đặng Trần Côn, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Trường tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. - Thời điểm chuyển đổi: từ ngày 01/7/2010. 2. Về nhân sự: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. a) Quy mô trường: 30 lớp, số cán bộ giáo viên theo định mức biên chế là 78 người, trong đó: - Cán bộ quản lý: 4 người; - Giáo viên và Bí thư Đoàn TNCS: 68 người; - Nhân viên: 6 người. b) Số cán bộ giáo viên trong biên chế hiện có: 27 người. Trong đó: - Cán bộ quản lý: 2 người; - Giáo viên và Bí thư Đoàn TNCS: 23 người; - Nhân viên: 2 người. c) Số cán bộ giáo viên trong biên chế cần bổ sung: 51 người. - Đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong biên chế: Tiếp tục được hưởng các quyền lợi và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của nhà nước. - Đối với giáo viên và nhân viên cơ hữu hiện đang hợp đồng giảng dạy tại trường: Thực hiện chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Về học sinh: Sau thời điểm chuyển đổi, tất cả học sinh đều được hưởng mọi quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo điều lệ trường công lập; biên chế học sinh/lớp không vượt quá quy định cho phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Về tài sản, tài chính: a) Đất đai và tài sản trên đất: Diện tích đất hiện có 2.004m2 (hai ngàn không trăm lẻ bốn) và tài sản trên đất gồm 16 phòng học, 3 phòng bộ môn, 1 phòng thư viện và khu hiệu bộ. Đất đai và toàn bộ tài sản trên đất đều thuộc sở hữu Nhà nước. b) Tài sản: Tổng giá trị tài sản của Trường THPT Đặng Trần Côn là 3.480.699.361 (ba tỷ bốn trăm tám mươi triệu sáu trăm chín mươi chín ngàn ba trăm sáu mươi mốt đồng) được định giá theo Chứng thư thẩm định giá số 790/CTTĐG-CNHUE ngày 22/04/2010 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn – Dịch vụ về tài sản – Bất động sản DATC tại Huế. c) Tài chính: Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Trong năm 2010, trước thời điểm ngày 01/7/2010, học phí thu theo mức quy định của trường bán công. Sau khi chuyển đổi sang công lập (từ sau ngày 01/7/2010) học phí thu theo mức quy định của trường công lập. - Dự toán năm 2010: ngân sách cấp bổ sung 2.299.461.000đ (hai tỷ hai trăm chín mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi mốt ngàn đồng). - Dự toán năm 2011: ngân sách cấp 3.710.311.000đ (ba tỷ bảy trăm mười triệu ba trăm mười một ngàn đồng). Điều 2. Phân công tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả hoạt động của Trường, báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài chính bố trí đủ nguồn vốn để đảm bảo triển khai thực hiện Đề án. 3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu bố trí kinh phí hoạt động của Trường đúng theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ: Tham mưu UBND tỉnh quyết định chuyển đổi loại hình trường; thẩm định kế hoạch biên chế của Trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. 5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2010. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Đặng Trần Côn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kính tế -kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 299/TNMT-ĐĐ ngày 14/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm: - Phần I : Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng Bộ đơn giá; - Phần II : Bảng tổng hợp Bộ đơn giá đo đạc địa chính, gồm : + Đơn giá sản phẩm lưới địa chính (Phụ lục 1: Đo theo phương pháp đường chuyền; Phụ lục 2: Đo bằng công nghệ GPS); + Đơn giá sản phẩm đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp (Bản đồ tỷ lệ 1/200: Phụ lục 3; Bản đồ tỷ lệ 1/500: Phụ lục 4; Bản đồ tỷ lệ 1/1000: Phụ lục 5; Bản đồ tỷ lệ 1/2000: Phụ lục 6; Bản đồ tỷ lệ 1/5000: Phụ lục 7); + Đơn giá sản phẩm số hoá bản đồ địa chính (Phụ lục 8); Đơn giá sản phẩm chuyển hệ bản đồ địa chính dạng số từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 (Phụ lục 9). + Đơn giá sản phẩm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính có biến động từ 26% đến 40% (Bản đồ tỷ lệ 1/200: Phụ lục 10; Bản đồ tỷ lệ 1/500: Phụ lục 11; Bản đồ tỷ lệ 1/1000: Phụ lục 12; Bản đồ tỷ lệ 1/2000: Phụ lục 13; Bản đồ tỷ lệ 1/5000: Phụ lục 14). + Đơn giá sản phẩm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính có biến động từ 15% đến 25% (Bản đồ tỷ lệ 1/200: Phụ lục 15; Bản đồ tỷ lệ 1/500: Phụ lục 16; Bản đồ tỷ lệ 1/1000: Phụ lục 17; Bản đồ tỷ lệ 1/2000: Phụ lục 18; Bản đồ tỷ lệ 1/5000: Phụ lục 19). + Đơn giá sản phẩm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính có biến động từ dưới 15% (Bản đồ tỷ lệ 1/200: Phụ lục 20; Bản đồ tỷ lệ 1/500: Phụ lục 21; Bản đồ tỷ lệ 1/1000: Phụ lục 22; Bản đồ tỷ lệ 1/2000: Phụ lục 23; Bản đồ tỷ lệ 1/5000: Phụ lục 24). + Đơn giá sản phẩm trích đo địa chính thửa đất (Phụ lục 25); + Đơn giá sản phẩm đo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính (Phụ lục 26); + Đơn giá sản phẩm đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng (Phụ lục 27); + Đơn giá sản phẩm đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất không phải là nhà và các công trình xây dựng (Phụ lục 28). Điều 2. Bộ đơn giá đo đạc địa chính là cơ sở để lập, thẩm tra, xét duyệt giá dự toán và quyết toán các công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 và Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn áp dụng đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện Bộ đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có những biến động về đơn giá. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
2,028
134,227
Phần I THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ I. Cơ sở xác định đơn giá: - Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung; - Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kính tế -kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; - Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; - Công văn số 3673/BTNMT-KHTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuyển xếp lương khi tính chi phí nhân công trong sản phẩm đo đạc bản đồ; - Công văn số 3827/BTNMT-KHTC ngày 29/9/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện chế độ lương phụ, phụ cấp lương trong đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ. II. Các chi phí trong Bộ đơn giá đo đạc địa chính : 1. Chi phí nhân công : - Đơn giá tiền lương công lao động kỹ thuật bao gồm: Lương cơ bản (tính theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước. Tiền lương tối thiểu: 730.000 đồng/tháng, khi nhà nước có sự thay đổi mức lương tối thiểu thì được phép áp dụng để điều chỉnh hoặc bổ sung vào đơn giá, dự toán, quyết toán; lương phụ 11% lương cơ bản; phụ cấp lưu động 0,4 lương tối thiểu (tính cho công tác ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm 0,2 lương tối thiểu (tính cho Tổ trưởng, tổ bình quân 5 công nhân); BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn 30,5% Lương cấp bậc kỹ thuật (trong đó BHXH 22%, BHYT 4,5%, BHTN 2% và kinh phí công đoàn 2%). Riêng phụ cấp khu vực theo Thông tư Liên tịch số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; tính ở phần đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính cho vùng có phụ cấp 0,1. - Đơn giá công lao động phổ thông tính : 50.000 đồng/công. 2. Chi phí vật tư : Đơn giá vật tư được tính trên cơ sở định mức theo quy định hiện hành và giá cả thị trường của các loại vật tư, công cụ dụng cụ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại thời điểm xây dựng đơn giá được Sở Tài Chính tỉnh Quảng Nam xác nhận. 3. Chi phí sử dụng máy : - Nguyên giá các loại máy theo đơn giá được Sở Tài chính xác nhận tại Công văn số 1130/STC-GCS ngày 04/8/2009 và giá cả thị trường tại thời điểm xây dựng đơn giá. - Thời gian sử dụng và số ca sử dụng một năm của từng loại thiết bị, máy móc tính theo Thông tư Liên tịch số : 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính. - Giá tiêu thụ điện năng tính theo giá do Điện lực cung cấp cho các đơn vị HCSN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại thời điểm xây dựng đơn giá. 4. Chi phí chung: Chi phí chung được tính theo từng loại công việc, bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư Liên tịch số : 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài Chính. III. Bộ đơn giá đo đạc địa chính, bao gồm : 1. Lưới địa chính; 2. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp; 3. Số hoá và chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính; 4. Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính; 5. Trích đo địa chính thửa đất; 6. Đo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục bản trích đo địa chính; 7. Đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất. IV. Hướng dẫn sử dụng Bộ đơn giá sản phẩm : 1. Trong đơn giá đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp các loại tỷ lệ : - Đơn giá Phần ngoại nghiệp không bao gồm đơn giá khâu công việc xác định ranh giới thửa đất và đơn giá Phần nội nghiệp không bao gồm đơn giá khâu công việc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất. - Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính thì mức tính bằng 0,1 mức đo vẽ ngoại nghiệp và nội nghiệp. Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10. 2. Trong đơn giá đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính: Do tính chất của từng loại công việc nên không thể tính tổng cộng đơn giá sản phẩm. Do đó khi áp dụng thực hiện công việc nào thì tính riêng đơn giá cho khâu công việc đó. 3. Đơn giá sản phẩm đã chi tiết một số khâu công việc chính, cột “Đơn giá sản phẩm PCKV 0.1”: bao gồm chi phí trực tiếp (nhân công kỹ thuật ) và chi phí chung, của vùng có phụ cấp khu vực 0,1. Trường hợp sản phẩm thi công ở vùng có phụ cấp khu vực là 0,2; 0,3; 0,4;....được điều chỉnh bằng cách lấy đơn giá cột này x (nhân) hệ số 2; 3; 4;...tương ứng. 4. Chi phí sử dụng máy được tính cả chi phí khấu hao máy. 5. Các chi phí khác ngoài đơn giá : 5.1. Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự án được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007. 5.2. Chi phí kiểm tra nghiệm thu thẩm định được tính theo từng loại công việc, bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007. 5.3. Chi phí bồi thường thiệt hại (nếu có) được tính bằng khối lượng cây cối, diện tích đất x (nhân) đơn giá đền bù theo quy định hiện hành tại địa phương. 5.4. Chi phí thuê tàu thuyền được tính bằng thời gian thuê tàu thuyền nhân với đơn giá thuê tàu thuyền có xác nhận của cơ quan Tài chính hoặc chính quyền sở tại. 5.5. Chi phí ăn định lượng cho người lao động đựoc tính theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số: 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007. 5.6. Thu nhập chịu thuế tính trước: Được tính bằng 5,5% trên dự toán chi phí trong đơn giá để các đơn vị thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. 6. Đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính là cơ sở để xác định giá trị dự toán công trình đo đạc bản đồ, xác định giá sản phẩm đo đạc địa chính do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng cho các đơn vị thực hiện, phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch, quản lý vốn (kinh phí) đầu tư, là cơ sở để thanh quyết toán khối lượng đo đạc bản đồ. 7. Đơn giá đo đạc địa chính được điều chỉnh, bổ sung, thay đổi trong các trường hợp sau: 7.1. Khi nhà nước có sự thay đổi về chế độ tiền lương, phụ cấp. 7.2. Khi Bộ Tài nguyên và Môi trường có sự thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ; Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính có sự thay đổi về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc lập bản đồ và quản lý đất đai. 7.3. Khi giá công lao động phổ thông, giá cả vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ trên thị trường thay đổi làm cho đơn giá về lao động phổ thông, vật tư, điện năng, khấu hao máy trong bộ đơn giá thay đổi trên 20%. 8. Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ chưa tính thuế GTGT 10%. Phần II BẢNG TỔNG HỢP BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRONG CÁC LĨNH VỰC: QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26-11-2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19-6-2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17-6-2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15-10-2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14-12-2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng Hải Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng và các hoạt động xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4219/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; chủ đầu tư các dự án và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRONG CÁC LĨNH VỰC: QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo quyết định số: 11/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng. Quy định này phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 2. Đối tượng áp dụng.
2,062
134,228
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Chương II QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 2. Lập, trình duyệt kế hoạch thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Hải Dương (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các Sở quản lý chuyên ngành: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cho việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn đối với cấp huyện; theo lĩnh vực quản lý đối với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Thời gian hoàn thành chậm nhất trong tháng 6 năm trước của năm kế hoạch. 2. Sở Xây dựng: Tổng hợp và thẩm định kế hoạch lập các đồ án quy hoạch xây dựng của cấp huyện, các sở quản lý chuyên ngành trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian hoàn thành chậm nhất trong tháng 8 năm trước của năm kế hoạch. 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt kế hoạch lập các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, các sở quản lý chuyên ngành và tờ trình của Sở Xây dựng. Thời gian hoàn thành chậm nhất trong tháng 9 năm trước của năm kế hoạch. Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 1. Lập quy hoạch xây dựng: a) Sở Xây dựng: Là chủ đầu tư, tổ chức lập nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng sau: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện. Quy hoạch chung dọc các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh. Quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị. Quy hoạch xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị (Khu đô thị, khu thương mại, dịch vụ, giáo dục đào tạo, y tế, ...). Tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp gắn liền với đô thị, khu kinh doanh tập trung khác. b) Các sở quản lý chuyên ngành: Là chủ đầu tư, tổ chức lập nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng có tính chất đặc thù theo chuyên ngành quản lý. c) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp có nhiều chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng; tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng. d) Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Là chủ đầu tư, tổ chức lập nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng sau: Quy hoạch chung xây dựng thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này. Quy hoạch chi tiết xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện. e) Uỷ ban nhân dân xã trực thuộc huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND Xã): Là chủ đầu tư, tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các khu dân cư, điểm dân cư nông thôn, trung tâm hành chính thuộc địa giới do mình quản lý. g) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung: Có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư. Chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được giao làm chủ đầu tư. 2. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng: a) Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng sau: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản...). Quy hoạch chung dọc các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới thuộc địa giới hành chính của tỉnh; đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng. Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 huyện, thành phố trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng. Quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng ngoài đô thị (khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...), các khu chức năng thuộc đô thị mới, các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù. Quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung ngoài khu công nghiệp (các dự án thuê đất sản xuất kinh doanh) có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp II. Quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng công sở hành chính cấp tỉnh, các dự án trụ sở của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn Tỉnh. b) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng sau (trước khi phê duyệt, phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng): Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính cấp huyện quản lý (trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này). Quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung ngoài khu công nghiệp (các dự án thuê đất sản xuất kinh doanh) có cấp công trình từ cấp III đến cấp V. Quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng trụ sở hành chính cấp huyện. c) Đối với các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã, UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện: d) Các dự án đầu tư xây dựng bám ven quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến giao thông có trong quy hoạch, trong quá trình thẩm định phải lấy ý kiến tham gia của ngành liên quan của tỉnh: 3. Cấp giấy phép quy hoạch: a) Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh; Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở; Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết. Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản (a) mục 3 điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 4. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng loại nào thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng loại đó và quyết định về thời hạn, nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch (trước khi phê duyệt điều chỉnh phải được UBND tỉnh chấp thuận về chủ trương điều chỉnh). Trước khi lập quy hoạch điều chỉnh, chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để xin chấp thuận về chủ trương điều chỉnh quy hoạch. Điều 5. Quản lý quy hoạch xây dựng 1. Công bố quy hoạch xây dựng: a) Uỷ ban nhân dân xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố các quy hoạch xây dựng trên địa bàn (trừ các quy hoạch xây dựng đã uỷ quyền cho UBND xã công bố). Việc công bố quy hoạch xây dựng phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt. 2. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa: a) Lập, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới và thực hiện cắm mốc giới. Hồ sơ cắm mốc giới phải được lập và phê duyệt trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt. b) Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ và thực hiện cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Uỷ ban nhân dân xã xây dựng phương án, tổ chức cắm mốc giới đối với quy hoạch xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn của xã. Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án, tổ chức cắm mốc giới đối với các quy hoạch xây dựng trên địa bàn cấp huyện (trừ các quy hoạch xây dựng đã uỷ quyền cho UBND xã cắm mốc). Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh xây dựng phương án, tổ chức cắm mốc giới quy hoạch xây dựng đối với các khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng. Chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp xây dựng phương án cắm mốc giới trình Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh phê duyệt và tổ chức cắm mốc giới quy hoạch xây dựng khu công nghiệp do mình làm chủ đầu tư.
2,086
134,229
Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc tổ chức, thực hiện cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa. Cơ quan tư vấn lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư trong việc cắm mốc giới. 3. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng: Sở Xây dựng và cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. 4. Cấp chứng chỉ quy hoạch: Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. 5. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý quy hoạch xây dựng: Cấp phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng. Sở Xây dựng, các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng theo chuyên ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng trong phạm vi đất quy hoạch các khu công nghiệp. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền phê duyệt và quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Uỷ ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng tổng thể xã, trung tâm xã, quy hoạch các làng nghề, điểm dân cư nông thôn và quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn xã thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, UBND tỉnh. Điều 6. Lập kế hoạch và thẩm định, xét duyệt, cấp phát vốn cho công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng 1. UBND cấp huyện, các sở chuyên ngành, Sở Xây dựng lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm cho công tác lập các đồ án quy hoạch xây dựng, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh xem xét trong quý III năm trước của năm kế hoạch. 2. Chủ đầu tư đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng căn cứ vào định mức chi phí quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành để lập dự toán chi phí cho công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 3. Sở Xây dựng thẩm định dự toán chi phí cho công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. UBND cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt do phòng chức năng của huyện thẩm định. 5. Cơ quan Tài chính tổng hợp dự toán các nhiệm vụ, dự án quy hoạch xây dựng do các đơn vị lập gửi vào dự toán chi cùng cấp để báo cáo UBND trình HĐND xem xét, quyết định. Việc quản lý cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ, quy hoạch xây dựng thực hiện theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 7. Lập, trình duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư 1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng. a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với sở Tài chính, các ngành có liên quan và UBND cấp huyện căn cứ vào các nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện; quy hoạch phát triển ngành; các văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư của các cấp để lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư của dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã (gồm UBND xã, phường, thị trấn) và nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh được HĐND tỉnh phân bổ cho cấp huyện quản lý: UBND cấp huyện chỉ đạo phòng chức năng chủ trì cùng với các ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển cấp xã lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình để phê duyệt. Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dự kiến lớn hơn mức UBND tỉnh phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư thì UBND cấp huyện phải gửi kế hoạch chuẩn bị đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt mới được lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. Thời gian hoàn thành chậm nhất trong tháng 3 năm trước của năm kế hoạch. c) Kế hoạch chuẩn bị đầu tư: Nội dung phải nêu cụ thể danh mục các công trình được lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, vị trí xây dựng, dự kiến quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, xác định rõ chủ đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành. 2. Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước khác thì Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư, doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các nội dung tại quy định này và các quy định của pháp luật khác liên quan. 3. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn khác chủ đầu tư tự tổ chức hình thức và nội dung quản lý dự dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành. Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các nội dung tại Điều này. Điều 8. Lập Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư (không phân biệt nguồn vốn đầu tư) phải tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 điều 35 của Luật Xây dựng. 1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước: a) Căn cứ kế hoạch chuẩn bị đầu tư được duyệt, chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định hiện hành trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. b) Trước khi lập Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư phải lập nhiệm vụ đầu tư của dự án để trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về quy mô nhiệm vụ đầu tư, trong đó xác định rõ vị trí, quy mô, tổng mức đầu tư dự kiến, thời gian hoàn thành dự án và phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. 2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư thực hiện việc đăng ký đầu tư để được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư và tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành của UBND tỉnh Hải Dương và pháp luật của Nhà nước. 3. Trường hợp đặc biệt dự án dự kiến xây dựng trong vùng chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, trước khi lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng để thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận về vị trí xây dựng công trình. Điều 9. Thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật 1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Dự án nhóm A, do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng công trình gửi hồ sơ Dự án (bao gồm cả phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư và các văn bản pháp lý khác có liên quan) đến đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Khi thẩm định Dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và ý kiến của cơ quan liên quan đến dự án đầu tư. b) Dự án nhóm B, nhóm C: Đối với Dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng công trình gửi hồ sơ Dự án (bao gồm cả phần thuyết minh dự án, phần thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư và các văn bản pháp lý khác có liên quan) đến đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Khi thẩm định dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và ý kiến của cơ quan liên quan đến dự án đầu tư. Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng công trình gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm cả phần thuyết minh và phần thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đã được thẩm định và các văn bản pháp lý khác có liên quan) đến sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.
2,047
134,230
2. Đối với Dự án đầu tư sử dụng vốn khác: Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án. 3. Đối với dự án xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. 4. Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở: a) Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Ý kiến của các sở quản lý chuyên ngành là cơ sở chính để xem xét thẩm định dự án. Các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Xây dựng tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở dự án đầu tư đối với công trình xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng đối với công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình xây dựng chuyên ngành quản lý; Sở Giao thông Vận tải tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở dự án đầu tư đối với xây dựng công trình giao thông; Sở Công thương tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành; Sở Thông tin và Truyền thông tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở dự án đầu tư đối với công trình thông tin liên lạc chuyên ngành bưu chính viễn thông. Các sở, ngành liên quan tham gia ý kiến bằng văn bản theo lĩnh vực chuyên ngành quản lý. b) Dự án đầu tư sử dụng vốn khác: Đối với các Dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi đô thị, công trình tập trung đông người (trường học, bệnh viện, rạp hát...), trên các trục đường Tỉnh lộ, Quốc lộ, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế cơ sở về các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản trước khi thẩm định, phê duyệt. Đối với các dự án khác khuyến khích chủ đầu tư thực hiện theo quy định này. Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở về Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đối với dự án nhóm B, C), về Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với dự án nhóm A) để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản trước khi thẩm định, phê duyệt. 5. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán của các Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước: a) Đối với Dự án đầu tư: Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình hoặc gửi hồ sơ đến các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thẩm định. Đối với các công trình có tổng mức đầu tư lớn, kết cấu phức tạp, hoặc công trình đặc thù nếu thấy cần thiết thì người quyết định đầu tư sẽ chỉ định các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thẩm định. Kết quả thẩm định của các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn là căn cứ để chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình. Trình tự thẩm tra, thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật. b) Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND tỉnh phê duyệt: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình hoặc gửi hồ sơ đến các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thẩm định, gửi kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp để trình UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật. c) Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND cấp huyện phê duyệt: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình và gửi kết quả về bộ phận đầu mối thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp huyện để tổng hợp, thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật. 6. Trình duyệt Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn Nhà nước: a) Đối với Dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lấy ý kiến bằng văn bản của các sở nêu trên và cơ quan có liên quan để đánh giá, đề xuất ý kiến và lập tờ trình đề nghị UBND tỉnh quyết định. b) Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật gồm thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đã được thẩm định và các văn bản pháp lý khác có liên quan để tổng hợp và lập tờ trình đề nghị UBND tỉnh quyết định. c) Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND cấp huyện, các xã quyết định đầu tư: UBND cấp huyện giao cho các phòng chức năng thẩm định các Báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện trước khi phê duyệt. UBND cấp huyện giao cho các phòng chức năng thẩm định các Báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định của UBND xã trước khi UBND xã phê duyệt. Điều 10. Phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật 1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh có tổng mức đầu tư từ 2 tỷ đồng trở lên; Phê duyệt Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án sử dụng vốn ngân sách các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn có tổng mức đầu tư lớn hơn 5 tỷ đồng, thành phố Hải Dương lớn hơn 7 tỷ đồng. b) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng thuộc nguồn vốn do tỉnh quản lý. c) Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng thuộc nguồn vốn cấp huyện quản lý và từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngân sách các xã, phường, thị trấn quản lý. d) Chủ tịch UBND thành phố Hải Dương phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án có tổng mức đầu tư đến 7 tỷ đồng thuộc nguồn vốn do thành phố quản lý và từ trên 1 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngân sách các xã, phường, trực thuộc thành phố quản lý. e) Chủ tịch UBND xã phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật có tổng mức đầu tư đến 1 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngân sách cấp xã quản lý. g) Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được người quyết định đầu tư phê duyệt, chủ đầu tư không phải phê duyệt lại thiết kế, dự toán. 2. Đối với công trình sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng có tổng dự toán dưới 500 triệu đồng, trên cơ sở dự toán chi ngân sách nhà nước được UBND tỉnh giao hàng năm cho các sở chuyên ngành quản lý, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán làm cơ sở để triển khai thi công , công trình có tổng dự toán từ 500 triệu đồng trở lên phải lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành. 3. Đối với các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng các nguồn vốn khác: Chủ đầu tư xây dựng công trình tự phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật sau khi đã thẩm định. Đối với các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật quy định tại điểm 2.2 Điều 9 thì phải lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt. 4. Điều chỉnh dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật: Dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 11. Lập, trình duyệt kế hoạch đầu tư 1. Lập kế hoạch đầu tư các Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách của tỉnh, các quyết định phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền để lập kế hoạch đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Lập kế hoạch đầu tư các Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách cấp huyện và vốn ngân sách tập trung của Tỉnh được HĐND tỉnh phân bổ cho cấp huyện quản lý:
2,051
134,231
Phòng Tài chính kế hoạch thuộc UBND cấp huyện căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, các quyết định phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền phê duyệt để lập kế hoạch đầu tư và thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định. 3. Lập kế hoạch đầu tư các Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách xã: UBND xã căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quyết định phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền để lập kế hoạch đầu tư. 4. Trình duyệt kế hoạch đầu tư: UBND cấp tỉnh, huyện, xã trình kế hoạch đầu tư đến HĐND cùng cấp tại kỳ họp cuối năm trước của năm kế hoạch để xem xét phê chuẩn. Căn cứ nghị quyết của HĐND, UBND các cấp giao kế hoạch đầu tư xây dựng công trình vào đầu Quý I của năm kế hoạch. Điều 12. Cấp giấy phép, giao đất, giải phóng mặt bằng xây dựng công trình 1. Cấp giấy phép xây dựng: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình được miễn theo quy định của pháp luật. a) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (theo quy định phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình) gồm: Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp, phân loại công trình tại Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30-9-2009 của Bộ Xây dựng); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; các công trình khác do UBND tỉnh giao. b) Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn (theo quy định phải có giấy phép xây dựng, kể cả các công trình xây dựng theo các trục đường giao thông đi qua địa phận các xã do huyện quản lý), trừ các công trình do sở Xây dựng cấp phép; cấp phép nhà ở riêng lẻ tại các đô thị thuộc địa giới hành chính do cấp huyện quản lý. c) Chủ tịch UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý; Chủ tịch UBND xã hướng dẫn xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực dân cư khác chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt theo định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn các xã quản lý. 2. Giao đất và giải phóng mặt bằng: Căn cứ vào Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật và quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền cấp huyện, các xã nơi có đất giao thực hiện DAĐT để làm thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai và đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật Xây dựng và Luật Đất đai. Điều 13. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Các Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng từ 30% vốn Nhà nước trở lên phải thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14-12-2009 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn thực hiện của các Bộ, Ngành liên quan. a) Quản lý định mức, đơn giá: UBND tỉnh công bố định mức dự toán xây dựng công trình đối với các công việc đặc thù chưa có trong hệ thống định mức dự toán của các Bộ, Ngành đã công bố; công bố đơn giá dự toán xây dựng công trình; công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình. Sở Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý giá xây dựng, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng phổ biến, bình quân hàng tháng và công bố bổ sung đối với vật tư đặc chủng để chủ đầu tư tham khảo, quyết định việc xác định giá xây dựng công trình và phục vụ cho công tác quản lý giá. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án, công trình vào khai thác, sử dụng, đảm bảo hiệu quả của dự án; thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo các quy định hiện hành. 2. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình: a) Nhà thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi chủ đầu tư. b) Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với nhà thầu; lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình thẩm định, phê duyệt. c) Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; tổ chức thẩm định quyết toán các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. d) Phòng Tài chính kế hoạch trực thuộc UBND cấp huyện thẩm định quyết toán các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, cấp xã. e) Cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật đồng thời là cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. g) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh. Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 14. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo sở Xây dựng, các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định. Quyết định thành lập và chỉ đạo hội đồng nghiệm thu (chất lượng công trình) cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư quan trọng của tỉnh; quyết định và phê chuẩn kế hoạch hàng năm về công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng xây dựng công trình của các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành đề nghị. 2. Sở Xây dựng: Giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh. Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về xây dựng đến các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng. Thực hiện chức năng thường trực hội đồng nghiệm thu (chất lượng công trình) cấp tỉnh đối với các công trình chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật theo quyết định của UBND tỉnh. Thực hiện chức năng kiểm tra thường xuyên, đột xuất về chất lượng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; phối hợp với các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra công trình xây dựng chuyên ngành; hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng, báo cáo kết quả giải quyết sự cố về UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. Định kỳ 06 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình của các công trình xây dựng chuyên ngành xây dựng dân dụng công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; tổng hợp tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình của các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND cấp huyện để trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. 3. Các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình theo chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh; phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về xây dựng đến các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng theo lĩnh vực chuyên ngành. Thực hiện chức năng thường trực hội đồng nghiệm thu chất lượng công trình cấp tỉnh đối với các công trình chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý theo quyết định của UBND tỉnh. Thực hiện chức năng kiểm tra thường xuyên, đột xuất về chất lượng công trình thuộc chuyên ngành của mình quản lý. Phối hợp với Sở Xây dựng khi kiểm tra công trình xây dựng, hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình về nghiệp vụ giải quyết sự cố công trình. Định kỳ 06 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành, UBND tỉnh và Sở Xây dựng. 4. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Thực hiện việc quản lý, kiểm tra đôn đốc các nhà đầu tư, chủ đầu tư trong khu công nghiệp tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn cấp huyện, chịu trách nhiệm phổ biến các văn bản pháp luật về xây dựng, quản lý chất lượng công trình đối với các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật do cấp huyện, cấp xã đầu tư. Thực hiện kiểm tra chất lượng công trình các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật do cấp huyện, các xã đầu tư. Định kỳ 06 tháng và 01 năm tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn gửi Sở Xây dựng, các sở quản lý xây dựng chuyên ngành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 6. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về xây dựng trên địa bàn các xã; tổ chức tiếp nhận và phản ánh kịp thời với chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm chất lượng công trình được nhân dân phát hiện. Định kỳ 6 tháng và 01 năm tổng hợp báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả tình hình xây dựng và chất lượng xây dựng nhà ở của nhân dân) gửi báo cáo đến UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng, UBND tỉnh.
2,108
134,232
Điều 15. Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng công trình do mình làm chủ đầu tư trong tất cả các khâu công việc: quy hoạch, khảo sát, lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì và quản lý sử dụng công trình xây dựng; Trường hợp chủ đầu tư không phải là người quản lý sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình chịu trách nhiệm bảo trì và quản lý sử dụng công trình xây dựng; Báo cáo tiến độ triển khai thi công công trình, tổ chức, cá nhân trực tiếp thi công, giám sát thi công công trình về sở có quản lý xây dựng chuyên ngành; Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý chất lượng công trình do mình làm chủ đầu tư với cấp chính quyền quản lý trực tiếp và sở có quản lý xây dựng chuyên ngành ngay sau khi khởi công xây dựng công trình; Trường hợp không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện quản lý dự án, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc để thực hiện các công việc chuyên môn kỹ thuật theo yêu cầu của lĩnh vực được thuê đảm nhận; Chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình; Hồ sơ hoàn thành công trình phải được lập đầy đủ trước khi nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng khai thác, vận hành; danh mục, quy cách hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định hiện hành; Chịu trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực nếu công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định; thực hiện việc chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương yêu cầu; dự toán chi phí cho việc thực hiện các nhiệm vụ trên phải được lập và phê duyệt ngay trong dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Nhà thầu, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng: Phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc đảm nhận, phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện đầy đủ các nội dung về quản lý chất lượng theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành; Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận, chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực hoạt động xây dựng; Báo cáo tiến độ thi công công trình, cán bộ thi công tại công trình với chủ đầu tư; Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý chất lượng công trình do mình đảm nhận với chủ đầu tư, UBND các xã, cấp huyện nơi có công trình xây dựng và sở có quản lý xây dựng chuyên ngành. 3. Uỷ ban mặt trận tổ quốc việt Nam các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo các quy định hiện hành. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 16. Quản lý các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực hoạt động xây dựng 1. Sở Xây dựng, các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về xây dựng đến các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng đối với các nhà thầu, tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng theo chuyên ngành do sở quản lý. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất tất cả các hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; kiểm tra chất lượng thi công xây dựng công trình, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn so với năng lực hoạt động xây dựng đã đăng ký trong hồ sơ trúng thầu, phát hiện, ngăn chặn mọi vi phạm để xử lý kịp thời. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải báo cáo tình hình hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng do mình đảm nhận theo định kỳ hoặc đột xuất. Giám đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng, quyết định thành lập hội đồng tư vấn giúp việc theo quy định. 2. Ban quản lý các khu công nghiệp quản lý các nhà thầu trong khu công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, quản lý hoạt động xây dựng, an toàn - vệ sinh môi trường xây dựng trên địa bàn; chỉ đạo các lực lượng thuộc UBND cấp huyện, UBND các xã thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền. b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; đề xuất ý kiến xử lý, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền. c) Tổng hợp định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi sở Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. 4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Chịu trách nhiệm chính về quản lý đảm bảo trật tự xây dựng; an toàn, vệ sinh môi trường xây dựng trên địa bàn. b) Lập hồ sơ vi phạm đề xuất ý kiến xử lý đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định. c) Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt, cưỡng chế của UBND cấp huyện. 5. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng phải chấp hành nghiêm chỉnh các nội dung quy định của Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng; phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định và chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng, chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực hoạt động xây dựng. 6. Các tổ chức cá nhân là người nước ngoài có hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Điều 17. Công tác giám sát và đánh giá đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các văn bản quy định về nội dung công tác giám sát và đánh giá đầu tư của Chính phủ và của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát và đánh giá đầu tư gửi về sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương theo quy định hiện hành. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Xử lý chuyển tiếp. Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 4219/2007/QĐ-UBND ngày 29-11-2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Điều 19. Tổ chức thực hiện. 1. Trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện các khâu công việc liên quan trong quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng công trình, cấp phép xây dựng và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động xây dựng phải được niêm yết công khai tại các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, UBND cấp huyện, các xã, phường, thị trấn (nội dung trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Quy hoạch đô thị và các Nghị định của Chính phủ, các thông tư, văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương hiện hành trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng). 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định tại Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ và các thông tư, văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương hiện hành trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng và các điều khoản trong bản Quy định này. Thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức có liên quan phải bố trí lại lực lượng và đội ngũ cán bộ có chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực hoạt động xây dựng để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh gửi về Sở Xây dựng tập hợp để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ BẢO VỆ VÀ KHEN THƯỞNG NGƯỜI PHÁT HIỆN, TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007 và Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng tại Tờ trình số 01/2010/TTr-BCĐ ngày 08 tháng 6 năm 2010,
2,120
134,233
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về bảo vệ và khen thưởng người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ BẢO VỆ VÀ KHEN THƯỞNG NGƯỜI PHÁT HIỆN, TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, hình thức và thủ tục về bảo vệ và khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng (gọi chung là người phát hiện) xảy ra tại địa phương, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Mục đích của việc bảo vệ, khen thưởng 1. Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện khi bị đe dọa, trả thù, trù dập. 2. Ghi nhận, biểu dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi ích tinh thần và vật chất cho người phát hiện có thành tích trong việc phát hiện, đấu tranh với các hành vi tham nhũng. Điều 3. Cơ quan tiếp nhận thông tin, cơ quan thụ lý giải quyết thông tin (gọi chung là cơ quan có thẩm quyền) 1. Cơ quan tiếp nhận thông tin: bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. 2. Cơ quan thụ lý giải quyết thông tin: Thanh tra thành phố, Công an thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Thanh tra Sở - ngành thành phố, Thanh tra quận - huyện, Viện Kiểm sát nhân dân quận - huyện, Công an quận - huyện (gọi tắt là cơ quan thụ lý). Điều 4. Đối tượng và nguyên tắc bảo vệ, khen thưởng 1. Đối tượng được bảo vệ và khen thưởng là người phát hiện và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi tham nhũng xảy ra ở các địa phương, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và được cơ quan thụ lý xác định tính chính xác của thông tin về hành vi tham nhũng. 2. Việc bảo vệ và khen thưởng người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để bảo vệ người phát hiện được an toàn khi bị đe dọa, trả thù, trù dập. b) Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ được thực hiện trong suốt thời gian mà người phát hiện có nguy cơ hoặc đã bị tấn công, bị xâm hại. c) Khen thưởng bằng việc động viên tinh thần và khuyến khích bằng vật chất. Tùy theo tính chất vụ việc, nội dung phản ảnh mà áp dụng hình thức và mức khen thưởng khác nhau. d) Việc bảo vệ và khen thưởng có thể được áp dụng nhiều lần cho một đối tượng. đ) Thực hiện kịp thời, chính xác, hiệu quả, công bằng trong việc bảo vệ và khen thưởng người phát hiện. Điều 5. Điều kiện bảo vệ, khen thưởng 1. Người phát hiện khi thực hiện việc tố cáo, phản ảnh phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, nội dung phát hiện tham nhũng và cung cấp chứng cứ, thông tin, tài liệu có liên quan. 2. Thông tin và tài liệu do người phát hiện cung cấp, phản ảnh cho cơ quan có thẩm quyền phải chính xác, trung thực và được cơ quan thụ lý kết luận về tính chất, mức độ của hành vi tham nhũng. 3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nội dung tố cáo, phản ảnh của người phát hiện thông qua các hình thức: - Trực tiếp gặp. - Gửi văn bản. - Qua điện thoại. - Qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Chương II QUY TRÌNH, HÌNH THỨC BẢO VỆ Điều 6. Quy trình bảo vệ 1. Người phát hiện có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để bảo vệ người phát hiện. Khi người phát hiện có yêu cầu được bảo vệ thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình phải áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ theo quy định pháp luật. 2. Trong thời gian 24 giờ kể từ khi nhận được thông tin phản ảnh hoặc theo yêu cầu của người phát hiện, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản gửi Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng. Trong thời gian 08 giờ kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng có trách nhiệm yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ đạo quận - huyện về phòng, chống tham nhũng, cơ quan Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ. 3. Trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm đối với người phát hiện, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng trao đổi trực tiếp bằng điện thoại với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện để yêu cầu chỉ đạo cơ quan Công an nơi người phát hiện cư trú thực hiện ngay các biện pháp bảo vệ khẩn cấp. 4. Nếu người phát hiện đã yêu cầu được bảo vệ nhưng vẫn bị đe dọa, trả thù, trù dập thì cơ quan có thẩm quyền được giao trách nhiệm bảo vệ sẽ bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 7. Hình thức bảo vệ 1. Bảo vệ gián tiếp: cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm giữ bí mật thông tin về người phát hiện; không được tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác liên quan đến người phát hiện. 2. Bảo vệ trực tiếp: căn cứ vào tính chất mức độ nguy hiểm, nội dung thông tin phản ảnh, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để bảo vệ tính mạng, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện. Chương III QUY TRÌNH, HÌNH THỨC, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG Điều 8. Quy trình khen thưởng 1. Căn cứ vào văn bản của cơ quan thụ lý, ghi nhận thành tích của người phát hiện và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng Sở - ban - ngành khen thưởng cho người phát hiện. 2. Thời gian thực hiện khen thưởng không quá 20 ngày sau khi cơ quan thụ lý xác định được giá trị của thông tin. 3. Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng quyết định khen thưởng đột xuất tương xứng với thành tích của người phát hiện. Điều 9. Hình thức khen thưởng 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố, quận - huyện và sở - ban -ngành thành phố thực hiện việc cấp Bằng khen, Giấy khen và tiền thưởng theo đúng chế độ quy định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Ngoài hình thức khen thưởng trên, tùy theo thành tích, người phát hiện còn được khen thưởng đột xuất đối với cá nhân, tập thể từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng hoặc có thể cao hơn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng quyết định. - Tùy theo nguồn kinh phí khen thưởng của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định mức khen thưởng kèm theo Giấy khen đối với cá nhân và tập thể có thành tích phòng, chống tham nhũng. 2. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện tham nhũng, có tầm ảnh hưởng rộng, tài sản thu hồi có giá trị lớn thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ có hình thức khen và mức thưởng cao hơn. 3. Kinh phí khen thưởng cấp thành phố được trích từ ngân sách thành phố và từ khoản kinh phí đặc thù của Ban Chỉ đạo thành phố về phòng chống tham nhũng. Điều 10. Thủ tục khen thưởng 1. Báo cáo kết quả xác minh, kiểm tra, thanh tra hoặc điều tra vụ việc và quyết định xử lý vụ việc tham nhũng; kết quả thu hồi về mặt kinh tế. 2. Văn bản đề nghị khen thưởng người phát hiện, có tóm tắt thành tích, đề nghị hình thức khen và mức thưởng. 3. Thủ tục đề nghị từ Bằng khen Ủy ban nhân dân thành phố trở lên gửi Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng xem xét; Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng có văn bản đề nghị Sở Nội vụ (Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố) trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 4. Trường hợp có thành tích xuất sắc, Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng xem xét và Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng phối hợp Sở Nội vụ lập thủ tục để Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Thường trực Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng trực tiếp đề nghị hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ hoặc đề nghị khen thưởng đối với người phát hiện. 2. Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng là đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế về bảo vệ, khen thưởng đối với người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng; có trách nhiệm lập thủ tục, tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp thành phố trở lên; bảo đảm điều kiện thực hiện việc khen thưởng quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này. 3. Giám đốc Sở Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố), Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện việc khen thưởng theo chế độ quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và mức thưởng quy định tại Điều 9 của Quy chế này. 4. Giám đốc Công an thành phố chịu trách nhiệm triển khai, quán triệt trong ngành Quy chế về bảo vệ, khen thưởng người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng; đồng thời chỉ đạo, phân công thực hiện việc bảo vệ theo quy định pháp luật và theo Quy chế này khi có yêu cầu.
2,076
134,234
5. Chánh Thanh tra thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng đề nghị biểu dương, khen thưởng kịp thời người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng theo quy định. 6. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ảnh về Văn phòng Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA VIỆC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Thuế giá trị gia tăng. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định hướng dẫn thi hành các Luật này; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ và Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khi làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA VIỆC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1323/QĐ-TCHQ ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khi làm thủ tục hải quan; Áp dụng đối với các lô hàng thuộc diện phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa và được thực hiện đồng thời với Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Quy trình kiểm tra và ấn định thuế. Đối với các lô hàng thuộc diện kiểm tra sơ bộ hồ sơ thì cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra sơ bộ về khai báo chi tiết tên hàng, mã số, mức thuế của các mặt hàng nhập khẩu. 2. Mục đích kiểm tra phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế là nhằm kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong khai báo tên hàng, mã số, mức thuế của người khai hải quan để đảm bảo kê khai đúng tên hàng, mã số, thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước. 3. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra: Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 49/2010/TT-BTC) và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tình trạng gian lận trong việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế thì Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý theo quy định hiện hành. 5. Việc tra cứu, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình kiểm tra việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế thực hiện theo Quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Bước 1. Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan: 1. Kiểm tra tính rõ ràng của việc khai báo tên hàng, mã số hàng hóa. 1.1. Yêu cầu kiểm tra: Đảm bảo tên hàng được khai báo đầy đủ, chi tiết, có thể nhận biết và phân biệt được giữa hàng hóa này với hàng hóa khác, đáp ứng được yêu cầu về phân loại và xác định được mã số, áp dụng được mức thuế. 1.2. Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại điểm 1.1, 1.2, khoản 1 Điều 13 Thông tư số 49/2010/TT-BTC . 1.3. Xử lý kết quả kiểm tra: a) Nếu nội dung khai báo chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra thì yêu cầu người khai hải quan làm rõ thêm thông tin quy định tại điểm 2.1. Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2010/TT-BTC để đáp ứng được yêu cầu theo phiếu yêu cầu nghiệp vụ ban hành kèm theo quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Trường hợp khai báo điện tử thì công chức hải quan sử dụng chức năng trên hệ thống để phản hồi và hướng dẫn doanh nghiệp khai báo điều chỉnh, bổ sung. b) Nếu nội dung khai báo đáp ứng được yêu cầu kiểm tra hoặc người khai hải quan đã bổ sung và làm rõ thông tin thì chuyển qua kiểm tra theo điểm 2, bước này. c) Nếu người khai hải quan không làm rõ thêm thông tin hoặc thông tin cung cấp không đầy đủ, tên hàng không đáp ứng được yêu cầu của việc kiểm tra thì ghi nhận vào “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan” để làm cơ sở xử lý các khâu sau. 2. Kiểm tra tính chính xác, sự trung thực, phù hợp về nội dung của hồ sơ, tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ liên quan đến việc phân loại hàng hóa. 2.1. Yêu cầu kiểm tra: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các chứng từ, sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với nội dung khai báo trên tờ khai hải quan về tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế do người khai hải quan khai báo trên tờ khai với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan. 2.2. Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại các điểm 1.3, 1.4 khoản 1 Điều 13 Thông tư số 49/2010/TT-BTC. 2.3. Xử lý kết quả kiểm tra: a) Sau khi kiểm tra các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, nếu phát hiện có một trong những sai phạm có cơ sở xác định kê khai của người khai hải quan là chưa chính xác, chưa trung thực thì trình Chi cục trưởng ra quyết định ấn định thuế và thông báo để người khai hải quan biết, nộp thuế theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp nếu có nghi ngờ theo quy định tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2010/TT-BTC thì trình Chi cục trưởng thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa. c) Nếu khai báo đầy đủ, chính xác, chứng từ có liên quan đều hợp pháp, hợp lệ và thống nhất, không có mâu thuẫn thì chuyển qua kiểm tra mức thuế (Bước 3). 3. Cập nhật dữ liệu. 3.1. Yêu cầu cập nhật: Đảm bảo tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra tên hàng, mã số phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời đúng quy định vào cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. 3.2. Nội dung cập nhật: Cập nhật đầy đủ theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. Lưu ý: Bước cập nhật dữ liệu chỉ thực hiện khi có Quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế được ban hành. Bước 2. Kiểm tra thực tế hàng hóa: Trường hợp kiểm tra container bằng máy soi: Thực hiện theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 446/QĐ-TCHQ ngày 10/3/2010 của Tổng cục Hải quan. Công chức hải quan làm nhiệm vụ tại khâu kiểm tra thực tế hàng hóa, trong khi thực hiện các công việc theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan hiện hành có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các công việc sau đối với hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa: 1. Xác định tên gọi, đặc tính và mã số của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. 1.1. Yêu cầu kiểm tra: Xác định đúng, đủ tên hàng và các đặc trưng cơ bản của hàng hóa, đáp ứng được yêu cầu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. 1.2. Nội dung kiểm tra: a) Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu tên gọi của hàng hóa trên tờ khai với hàng hóa nhập khẩu thực tế để xác định thông tin nào thiếu, cần bổ sung, thông tin nào sai, cần sửa chữa hay loại bỏ. Trong quá trình kiểm tra, công chức hải quan cần làm rõ những đặc trưng cơ bản của hàng hóa theo yêu cầu của Danh mục hàng hóa và Biểu thuế nhập khẩu để đáp ứng việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. Ví dụ: - Đối với hàng hóa là máy móc thiết bị phải thể hiện được đặc điểm, cấu tạo, công dụng, công suất, các tính năng kỹ thuật khác …; - Đối với phụ tùng chi tiết ngoài việc mô tả chi tiết tên hàng, cấu tạo, phải thể hiện được là bộ phận gì, sử dụng cho loại máy móc nào …; - Đối với mặt hàng ô tô phải thể hiện chi tiết tên hàng, loại xe (xe chở người, xe ô tô chơi gôn, xe cứu thương, xe chuyên dùng …), số chỗ ngồi (chở người), dung tích xi lanh; tải trọng, trọng tải (xe tải) …; - Đối với mặt hàng là thuốc tân dược phải thể hiện chi tiết loại thuốc (dạng mỡ, dạng viên, dạng nước), thành phần, hàm lượng, công dụng …; - Đối với các mặt hàng là sắt hoặc thép phải thể hiện được loại hợp kim/không có hợp kim, hàm lượng carbon, đã hoặc chưa phủ mạ, tráng …; Vv…; b) Trường hợp công chức kiểm tra thực tế hàng hóa không thể mô tả được tên hàng, đặc tính trực tiếp bằng mắt thường thì thực hiện theo điểm b, khoản 1.3 sau đây. 1.3. Xử lý kết quả kiểm tra: Công chức thực hiện kiểm tra có trách nhiệm ghi chép phản ánh đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trên tờ khai hải quan để đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế.
2,074
134,235
a) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định có sự sai lệch về tên hàng, mã số khai báo trên tờ khai và các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu thì trình Chi cục trưởng ra quyết định ấn định mã số, mức thuế theo quy định tại Điều 23 Thông tư 79/2009/TT-BTC và thông báo để người khai hải quan biết, nộp thuế theo quy định, xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa chưa đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa thì báo cáo bằng văn bản, trình lãnh đạo Chi cục kiểm tra bằng máy móc thiết bị theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2010/TT-BTC và căn cứ kết quả việc phân tích phân loại, kết quả giám định để kết luận về tên hàng, mã số. c) Nếu tên hàng, mã số hàng hóa do doanh nghiệp khai báo phù hợp với kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển qua kiểm tra mức thuế (Bước 3). 2. Nhập dữ liệu: Tương tự như khoản 3, bước 1, mục I, Quy trình này. 2.1. Yêu cầu cập nhật: Đảm bảo cập nhật đầy đủ, chi tiết và chính xác các thông tin về hàng hóa vào cơ sở dữ liệu, phục vụ công tác kiểm tra, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế tại các khâu sau. 2.2. Nội dung cập nhật: Cập nhật bổ sung các thông tin về hàng hóa theo kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào cơ sở dữ liệu. Bước 3. Kiểm tra mức thuế 1. Yêu cầu kiểm tra: Xác định tính chính xác của mức thuế khai báo. 2. Nguyên tắc, căn cứ, cách thức áp dụng mức thuế: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 49/2010/TT-BTC . 3. Nội dung kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 49/2010/TT-BTC. Bước 4. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế Lập và gửi các báo cáo về công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế theo yêu cầu của Cục, Tổng cục. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng chỉ đạo triển khai các nội dung trên. 2. Căn cứ các quy định trên đây, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tùy theo đặc điểm tình hình đơn vị để có hướng dẫn chi tiết các thao tác nghiệp vụ và thời gian báo cáo trong nội bộ đơn vị phù hợp với quy định của Tổng cục. 3. Trong quá trình thực hiện văn bản này nếu có vướng mắc đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổng cục để xem xét xử lý. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của HĐND Thành phố khóa XIII kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2175/TTr/STC-HCSN ngày 25/5/2010 và Báo cáo thẩm định số 766/STP-VBPQ ngày 24/5/2010 của Sở Tư pháp Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội. 1. Nội dung chế độ, định mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định đính kèm. 2. Các nội dung chi tiêu khác không quy định tại Quyết định này, được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 3. Các khoản chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cấp, các cơ quan đơn vị được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp, các cơ quan đơn vị được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp, các cơ quan, đơn vị và được quyết toán với ngân sách cùng cấp theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Đoàn thể thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng áp dụng các quy định về tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước là các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp: a) Các cơ quan hành chính Nhà nước: Sở, Ban, Ngành; UBND Quận, Huyện, Thị xã; UBND Xã, Phường, Thị trấn (gọi tắt là cơ quan); b) Đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị); c) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan Đoàn thể (gọi tắt là tổ chức). d) Các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 2. Phạm vi áp dụng a. Áp dụng cho đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. b) Áp dụng cho tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. c) Áp dụng cho việc tiếp khách trong nước. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 3. Đối với chi tiêu tiếp khách trong nước: a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. b) Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 4. Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ (quy định cụ thể về cấp hạng khách quốc tế theo Phụ lục số 01 đính kèm). 5. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. Chương 2. NỘI DUNG CHI, MỨC CHI Điều 3. Nội dung chi, mức chi tiếp khách nước ngoài vào thăm, làm việc của thành phố Hà Nội (chi tiết theo phụ lục số 02 đính kèm) Điều 4. Nội dung chi, mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của thành phố Hà Nội (chi tiết theo phụ lục số 03 đính kèm) Điều 5. Nội dung chi, mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc của thành phố Hà Nội (chi tiết theo phụ lục số 04 đính kèm) Điều 6. Lập và phân bổ và quyết toán 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra Quyết định này quy định thêm như sau: a) Việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định.
2,074
134,236
b) Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam: Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam căn cứ chế độ quy định tại Quyết định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với Ngân sách nhà nước theo quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: 1. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp Ngân sách. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định tại Quyết định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 3. Mức chi dịch thuật và mức chi đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với cả trường hợp chi dịch thuật và chi bồi dưỡng đối với cán bộ Việt Nam khi tham gia đàm phán thực hiện công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế. Điều 8. Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành, Đoàn thể, UBND quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các quy định kèm theo Quyết định này. Riêng năm 2010, nguồn kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước giao tại Quyết định số 116/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội và Dự toán thu chi ngân sách của Thành phố năm 2010. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ (Kèm theo Quy định Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội) Căn cứ theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp Khách nước ngoài và Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hòa bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh…; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch ủy ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách Hạng B: Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Ủy ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước… Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). 4. Đoàn khách Hạng C: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó Chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic thế giới, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á. Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khóa học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định. PHỤ LỤC SỐ 02 KHUNG CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quy định Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 KHUNG CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 KHUNG CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Kèm theo Quy định Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ - BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp. Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-BTP ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Vụ Kế hoạch - Tài chính là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là Tổng Cục trưởng) thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch, tài chính; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là Tổng cục) quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm liên quan đến công tác quản lý nhà nước về kế hoạch, tài chính; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản của Ngành Thi hành án dân sự; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Xây dựng, hoặc phối hợp xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án về kế hoạch, tài chính; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản của ngành Thi hành án dân sự; c) Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các chế độ, chính sách về kế hoạch, tài chính, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản cho phù hợp với đặc thù của ngành theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; d) Ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản đặc thù cho ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
2,060
134,237
đ) Thực hiện quản lý vốn, kinh phí Nhà nước giao cho Tổng cục, bao gồm: kinh phí chi thường xuyên; vốn đầu tư phát triển; vốn vay, viện trợ của nước ngoài (nếu có) và các nguồn vốn, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; e) Thực hiện quản lý công tác đầu tư, xây dựng cơ bản của ngành theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; g) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của ngành theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; h) Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột suất về công tác quản lý tài chính, tài sản, đầu tư phát triển trong đó tập trung là đầu tư xây dựng cơ bản, việc thực hiện chế độ kế toán tại các đơn vị dự toán trực thuộc và các dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi được phân cấp. 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế Làm việc của cơ quan Tổng cục; Quy chế Quản lý tài sản, Quy chế Chi tiêu nội bộ của Tổng cục, của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về lĩnh vực thuộc chức năng của Vụ. 4. Biên soạn, phối hợp biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực thuộc chức năng của Vụ và theo sự phân công của Tổng Cục trưởng. 5. Về công tác quản lý tài chính, kế toán: a) Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng ban hành các quy trình nội bộ áp dụng cho các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục quản lý về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn các đơn vị dự toán trực thuộc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; xem xét, kiểm tra, xử lý và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của các đơn vị dự toán trong toàn ngành gửi Bộ Tư pháp; bảo vệ dự toán ngân sách năm của ngành với các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng tiêu chí điều hoà phí thi hành án báo cáo Tổng Cục trưởng, trình Bộ phê duyệt trước khi xây dựng và phê duyệt phương án phân bổ điều hoà phí thi hành án cho các đơn vị dự toán; d) Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng ký phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách và phê duyệt phương án điều hoà phí thi hành án; kế hoạch điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách đã được phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đ) Căn cứ kết quả thẩm định, phê duyệt của Bộ, ngành có liên quan đối với phương án phân bổ ngân sách; phương án điều hoà phí thi hành án đã được phê duyệt, trình Tổng Cục trưởng ký quyết định giao dự toán, dự toán bổ sung, điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách, quyết định điều hoà phí thi hành án cho các đơn vị trực thuộc để triển khai thực hiện trong năm kế hoạch theo quy định của pháp luật; e) Thẩm định hoặc xây dựng, trình Tổng Cục trưởng phê duyệt dự toán, quyết toán đoàn ra, đoàn vào cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; g) Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng phê duyệt kế hoạch chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn trong dự toán ngân sách được giao; h) Trình Tổng Cục trưởng quyết định tạm ngừng hoặc đình chỉ cấp kinh phí đối với các đơn vị dự toán không chấp hành quy định về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách theo quy định của pháp luật; xuất toán và thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; i) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị dự toán triển khai thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao và tổng hợp tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao của các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định; k) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị dự toán chấp hành chế độ kế toán; tổng hợp báo cáo, trình Tổng Cục trưởng phê duyệt báo cáo kế toán nghiệp vụ thi hành án; l) Tổ chức kiểm tra, xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm; tổng hợp, lập quyết toán ngân sách toàn ngành trình Tổng Cục trưởng ký gửi Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; m) Hướng dẫn và phối hợp với các đơn vị dự toán phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, kinh phí, ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho mọi hoạt động của các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục quản lý; n) Thẩm định, kiểm tra việc quản lý, sử dụng mọi nguồn kinh phí (trong nước và nước ngoài) của nhà nước, tổ chức cấp cho các dự án do các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục thực hiện theo quy định của pháp luật. 6) Về công tác quản lý đầu tư: a) Hướng dẫn các đơn vị dự toán lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngắn hạn, dài hạn; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các chủ đầu tư hoặc các đơn vị trực thuộc về chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý đầu tư xây dựng; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thuộc quyền quản lý của Tổng cục; c) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư (dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư không có xây dựng), thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm tra quyết toán các dự án hoàn thành, trình Tổng Cục trưởng ký các quyết định đầu tư, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, quyết toán dự án hoàn thành các dự án thuộc thẩm quyền; d) Xây dựng kế hoạch phân bổ, điều hoà, điều chỉnh vốn đầu tư cho các dự án thuộc quyền quản lý của Tổng cục trình Tổng Cục trưởng ký, gửi các Bộ, ngành theo quy định; căn cứ kết quả thẩm định, phê duyệt của Bộ, ngành có liên quan đối với kế hoạch phân bổ, điều hoà, điều chỉnh vốn đầu tư, thông báo vốn đầu tư cho các dự án theo quy định của pháp luật; đ) Kiểm tra, báo cáo Tổng Cục trưởng về tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo quy định, kiến nghị các giải pháp để tăng cường quản lý, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng và các chương trình mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư; e) Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản; kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư của các đơn vị trực thuộc; g) Trình Tổng Cục trưởng ký quyết định đình chỉ thi công, yêu cầu các đơn vị có liên quan đình chỉ cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các dự án vi phạm các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; 7. Về công tác quản lý tài sản: a) Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức; trình Tổng Cục trưởng quyết định việc mua sắm, thu hồi, điều chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh lý, bán tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định; b) Xây dựng, thẩm định trình Tổng Cục trưởng hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch mua mới, thay thế và sửa chữa tài sản, phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các đơn vị trực thuộc theo chế độ quy định; c) Xây dựng kế hoạch bảo trì trụ sở, kho tàng của các đơn vị trực thuộc trình Tổng Cục trưởng phê duyệt theo chế độ quy định; d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật. đ) Thẩm tra, tổng hợp việc mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng/ đơn vị tài sản, nhà, đất, xe ô tô thuộc tài sản của hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự trình Tổng Cục trưởng ký gửi Bộ Tư Pháp quyết định theo thẩm quyền. 8. Thực hiện công khai, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành Thi hành án dân sự thực hiện chế độ công khai trong quản lý, sử dụng kinh phí, ngân sách, trong quản lý, sử dụng tài sản, trong đầu tư hàng năm theo quy định của pháp luật. 9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác kế hoạch, tài chính, kế toán, quản lý tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản do Tổng cục quản lý. 10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, quản lý hồ sơ, tài liệu về kế hoạch, tài chính, tài sản, kế toán, thống kê, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư phát triển của ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 11. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực quản lý tài chính, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản, chấp hành chế độ kế toán, việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ theo quy định của pháp luật. 12. Tham gia nghiên cứu khoa học, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thuộc chức năng của Vụ. 13. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, tài sản và thực hiện công tác thi đua khen thưởng và của Vụ theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và của Tổng cục. 14. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tài chính, kế toán, công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản, đầu tư của Tổng cục. 15. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu, nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong lĩnh vực được giao. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và không quá 03 Phó Vụ trưởng.
2,016
134,238
Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. 2. Biên chế của Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc biên chế hành chính của Tổng cục, do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa Vụ với Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục và các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng Cục trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Vụ là đầu mối giúp Tổng Cục trưởng thực hiện quan hệ với Bộ, ngành, địa phương, đơn vị và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ. Giúp Tổng Cục trưởng phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến công tác kế hoạch, tài chính ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Vụ có trách nhiệm chủ trì trao đổi thống nhất về hình thức, nội dung và thực hiện sự phối hợp với đơn vị đó. Đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện sự phối hợp theo yêu cầu về hình thức, nội dung và thời hạn của Vụ Kế hoạch - Tài chính. 4. Phối hợp với cơ quan đại điện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHUYỂN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN - HUYỆN TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1308/GDĐT-PC ngày 19 tháng 5 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 854/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay chuyển Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận - huyện về trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố quản lý, kể từ năm học 2010 - 2011 (theo danh sách đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận - huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện thực hiện các thủ tục bàn giao tài sản, tài chính của Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận - huyện về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng và quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận - huyện trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN - HUYỆN TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ (Kể từ năm học 2010 - 2011)(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Xét đề nghị của Liên Sở: Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính tại Tờ trình số 446/TTr-LĐTBXH-TC ngày 5/4/2010 và tờ trình số 867/TTr-LĐTBXH-TC ngày 16/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành cơ chế hỗ trợ khuyến khích hỏa táng trên địa bàn Thành phố Hà Nội như sau: I. HỖ TRỢ CHI PHÍ HỎA TÁNG VÀ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN: 1. Đối tượng: 1.1. Toàn bộ người dân có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội được hỗ trợ kinh phí khi hỏa táng tại các cơ sở hỏa táng của Hà Nội. 1.2. Đối tượng người có công đang được nuôi dưỡng thường xuyên tại các Trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; các đối tượng xã hội đang được nuôi dưỡng thường xuyên tại các Trung tâm bảo trợ xã hội, Trung tâm điều trị bệnh nhân HIV của Thành phố; Người vô gia cư, lang thang cơ nhỡ không có người thân, chết trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 2. Mức hỗ trợ: 2.1. Chi phí hỏa táng: - Đối với thi hài người lớn: 3.000.000 đ/trường hợp hỏa táng - Đối với thi hài trẻ em dưới 6 tuổi: 1.500.000 đ/trường hợp hỏa táng 2.2. Chi phí vận chuyển: - Đối với khu vực nội thành: 500.000 đ/trường hợp hỏa táng - Đối với khu vực ngoại thành: 1.000.000 đ/trường hợp hỏa táng 3. Thời gian hỗ trợ: - Đối với đối tượng quy định tại điểm 1.1 Mục 1: hỗ trợ trong 3 năm (2010 - 2012). - Đối với đối tượng quy định tại điểm 1.2 Mục 1: Từ năm 2010 II. HỖ TRỢ CÁC CHI PHÍ KHÁC: 1. Đối tượng: 1.1. Thuộc hộ nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. 1.2. Các đối tượng người có công đang được nuôi dưỡng thường xuyên tại các Trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; các đối tượng xã hội đang được nuôi dưỡng thường xuyên tại các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm điều trị bệnh nhân HIV của Thành phố, Người vô gia cư, lang thang cơ nhỡ không có người thân, mất trên địa bàn Thành phố. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: gồm áo quan hỏa táng và túi đồ khâm niệm, quản lý lưu giữ bình tro theo giá thấp nhất của Ban phục vụ lễ tang tại thời điểm thanh toán. 3. Thời gian hỗ trợ: - Đối với đối tượng tại điểm 1.1 Mục II: Hỗ trợ trong 3 năm (2010 - 2012) - Đối với đối tượng tại điểm 1.2 Mục II: Từ năm 2010 III. NGUỒN KINH PHÍ: Ngân sách Thành phố đảm bảo Ngoài ra, khuyến khích các quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn có chính sách hỗ trợ thêm cho đối tượng của địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định tại Quyết định này trên địa bàn Thành phố. 2. Giao Sở Tài chính cân đối, bố trí ngân sách hàng năm bảo đảm thực hiện chính sách khuyến khích hỏa táng trên địa bàn Thành phố. 3. Giao UBND các Quận, Huyện, Thị xã xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện hỏa táng hàng năm và phương án thực hiện hỗ trợ hỏa táng cụ thể báo cáo UBND Thành phố phê duyệt. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ ĐIỂM D, KHOẢN 1, ĐIỀU 5, CHƯƠNG II, QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ điểm d, khoản 1, điều 5, chương II, Quy định tạm thời về các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng do không phù hợp theo các văn bản quy định của Chính phủ.
2,106
134,239
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 125/2009/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM QUYẾT ĐỊNH SỐ 165/2008/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tưởng Chính phủ ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại; Căn cứ Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tưởng Chính phủ ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại; Căn cứ Thông tư số 93/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh tại Tờ trình số 06/TTr-HĐQL ngày 14 tháng 6 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 484/BC-STP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 125/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 165/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất tối thiểu 10%”.” Điều 2. Các quy định khác vẫn giữ nguyên theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 165/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 125/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung, Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Giao Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm chỉ đạo Ban điều hành Quỹ bảo lãnh tín dụng triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH LÀO CAI. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Công văn số 586/TTg-KGVX ngày 22/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư; Căn cứ Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03/10/2008 của Thanh tra Chính phủ về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 10/TTr-TT ngày 10/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh bao gồm: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (sau đây gọi tắt là các cơ quan hành chính nhà nước). 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của thủ trưởng cơ quan; c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền mời, trưng tập làm nhiệm vụ tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo; d) Thành viên Tổ tiếp công dân của tỉnh, Tổ tiếp công dân của các huyện, thành phố. 3. Mức hỗ trợ Cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, khi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư được hưởng mức hỗ trợ 25.000 đ/ngày. Trường hợp đang hưởng phụ cấp nghề Thanh tra theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, được hưởng mức hỗ trợ 15.000 đồng/ngày. 4. Định mức a) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ trợ không quá 02 ngày/tháng; b) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra tỉnh, Tổ tiếp công dân của tỉnh; cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra, Tổ tiếp công dân các huyện, thành phố làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng mức hỗ trợ không quá 08 ngày/tháng. Số lượng thành viên Tổ tiếp công dân của tỉnh, các huyện, thành phố theo quyết định thành lập; số lượng cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp công dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định nhưng không quá 04 người, thuộc Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tối đa 04 người nhưng không quá 1/2 biên chế của Thanh tra huyện, thành phố. c) Cán bộ, công chức công tác tại Thanh tra các sở, ngành và UBND các xã, phường, thị trấn làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng mức hỗ trợ không quá 04 ngày/tháng. Số lượng cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo do Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định nhưng không quá 02 người/tháng; d) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước được cơ quan có thẩm quyền mời, trưng tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng theo ngày công thực tế; đ) Tổ trưởng Tổ tiếp công dân của tỉnh, các huyện, thành phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,4; Tổ phó Tổ tiếp công dân của tỉnh, các huyện, thành phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,3. Điều 2. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo thực hiện theo phân cấp ngân sách và được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho các đơn vị (kinh phí hỗ trợ này không thuộc nguồn trích đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế). 2. Kinh phí chi trả cho Tổ tiếp công dân của tỉnh, của các huyện, thành phố do đơn vị được giao quản lý Tổ tiếp công dân chi trả. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ tiếp công dân của tỉnh, Tổ tiếp công dân của UBND các huyện, thành phố do cơ quan chủ quản chi trả. 3. Đối với các trường hợp khiếu nại, tố cáo có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh phải trưng tập cán bộ của nhiều ngành có liên quan tham gia giải quyết thì cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc được uỷ quyền trưng tập cán bộ của các ngành tham gia thực hiện, lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh bổ sung kinh phí. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện kể từ ngày 01/7/2010. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành gửi quyết định thành lập Tổ tiếp công dân và phân công cán bộ tiếp dân về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, theo dõi, (cấp xã do huyện tổng hợp chung để báo cáo). 3. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí để đảm bảo nguồn chi cho chế độ hỗ trợ. 4. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ hỗ trợ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ DỰ ÁN CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT THUỘC RỪNG SẢN XUẤT ĐỂ TRỒNG CÂY CAO SU VÀ CÂY LÂM NGHIỆP KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
2,090
134,240
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1042/SNN-KHTC ngày 08 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan và người đại diện theo pháp luật của các tổ chức thực hiện dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ DỰ ÁN CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT THUỘC RỪNG SẢN XUẤT ĐỂ TRỒNG CÂY CAO SU, CÂY LÂM NGHIỆP KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác theo Đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 (sau đây gọi tắt là Đề án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt) và Quy hoạch vùng trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp đến năm 2010 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp). 2. Các dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không bị điều chỉnh bởi Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý của Nhà nước có liên quan. 2. Các tổ chức trực tiếp thực hiện dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác theo Đề án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, gồm: Công ty lâm nghiệp Nhà nước, Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế tư nhân đã được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai (gọi chung là chủ rừng); các tổ chức kinh tế, nhà đầu tư đăng ký lập dự án cải tạo rừng trồng cây cao su, cây lâm nghiệp (gọi chung là chủ dự án). Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác 1. Tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt quy định tại Điều 10 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt để trồng cây cao su còn phải tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Tuân thủ quy định về đánh giá tác động môi trường khi thực hiện cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC Điều 4. Hồ sơ, thủ tục cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt Trước khi triển khai dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác (dưới đây gọi là dự án cải tạo rừng), chủ rừng hoặc chủ dự án phải có đủ các loại hồ sơ sau: 1. Chủ trương cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Dự án cải tạo rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo bản đồ vị trí và diện tích thực hiện dự án. 4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, cấp phép. * Riêng đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên, phải có thêm Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 5. Trình tự thực hiện, thẩm quyền giải quyết hồ sơ cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 1. Chủ trương cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: a) Chủ rừng hoặc chủ dự án nộp hồ sơ đăng ký khảo sát lập dự án cải tạo rừng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký khảo sát lập dự án cải tạo rừng (theo mẫu tại Phụ lục I); - Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Bản đồ vị trí khu vực đăng ký khảo sát theo Hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3o, khu vực Bình Thuận. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, rà soát, có văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của chủ rừng, chủ dự án; c) Căn cứ tham mưu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận (hoặc không chấp thuận) cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. 2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo rừng: a) Sau khi có chủ trương cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ rừng hoặc chủ dự án thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành điều tra đánh giá hiện trạng rừng, lập dự án cải tạo rừng (trường hợp cải tạo rừng để trồng cao su phải thuê đơn vị tư vấn có chức năng đánh giá phân loại đất). Trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày có chủ trương cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ rừng hoặc chủ dự án phải gửi dự án cải tạo rừng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định; nếu quá thời hạn trên mà chủ rừng, chủ dự án không gửi dự án đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì chủ trương cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn hiệu lực. b) Khi nhận được hồ sơ dự án cải tạo rừng của chủ rừng hoặc chủ dự án, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức bộ phận chuyên môn để thẩm định. Nội dung công tác thẩm định, gồm: - Kiểm tra sự phù hợp về hồ sơ, tài liệu, quy trình, phương pháp điều tra đánh giá hiện trạng rừng, phân loại đất (đối với dự án trồng cao su); kết quả phân loại về diện tích rừng đạt tiêu chí cải tạo, trong đó diện tích đủ điều kiện trồng cao su, diện tích trồng cây lâm nghiệp khác, diện tích rừng phải khoanh nuôi không được tác động; phương án cải tạo, khoanh nuôi, bảo vệ; lập báo cáo thẩm định kết quả điều tra đánh giá loại rừng và báo cáo thẩm định phân loại đất; - Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về mục tiêu, quy mô dự án, quy hoạch bố trí cây trồng trên diện tích cải tạo rừng với kết quả điều tra đánh giá loại rừng, loại đất; quy trình kỹ thuật lâm sinh; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án; tiến độ thực hiện dự án và các nội dung khác có liên quan; lập báo cáo thẩm định dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển rừng sang trồng cao su đối với diện tích đủ điều kiện trồng cao su và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án cải tạo rừng. Trong đó, nội dung Tờ trình phê duyệt dự án phải nêu rõ tổng diện tích dự án; diện tích rừng đạt tiêu chí cải tạo (gồm: diện tích đủ điều kiện trồng cao su, diện tích trồng cây lâm nghiệp khác); diện tích rừng phải khoanh nuôi không được tác động; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu; tổng vốn đầu tư; thời gian hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện và các nội dung cần lưu ý khi triển khai dự án.
2,023
134,241
Thời hạn tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án cải tạo rừng không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của chủ rừng hoặc chủ dự án. c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo thẩm định và Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc đối với dự án có diện tích cải tạo dưới 200 ha. Đối với dự án có diện tích cải tạo từ 200 ha trở lên, thực hiện theo Quy chế làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về trình các dự án đầu tư. 3. Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, thuê đất (hoặc giao đất); lập đánh giá tác động môi trường: Sau khi dự án cải tạo rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ rừng hoặc chủ dự án thực hiện các thủ tục sau: a) Liên hệ Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; b) Liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn: - Lập hồ sơ thuê đất (hoặc giao đất) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nội dung quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) có kèm bản đồ thể hiện vị trí khu vực được phép cải tạo, vị trí khu vực phải bảo vệ khoanh nuôi; - Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên diện tích rừng được phép cải tạo. Việc thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định hiện hành. 4. Lập, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng; cấp phép khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép cải tạo: a) Song song với việc thực hiện các thủ tục theo khoản 3, Điều này, chủ rừng hoặc chủ dự án tiến hành lập hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép cải tạo trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt. Thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản không quá 25 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ của chủ rừng hoặc chủ dự án. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép khai thác tận dụng cho đơn vị có chức năng hoặc cho chủ rừng, chủ dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao sau khi chủ rừng, chủ dự án đã hoàn thành thủ tục về môi trường; b) Chủ rừng hoặc chủ dự án không phải lập hồ sơ khai thác tận dụng lâm sản trong các trường hợp sau: Diện tích cải tạo rừng không có các loại lâm sản có giá trị (cây gỗ tạp phẩm chất kém không có giá trị thương mại hoặc cây gỗ nhỏ, trữ, sản lượng thấp) nếu tổ chức khai thác tận dụng sẽ lỗ chi phí. Trên cơ sở kết quả điều tra đánh giá hiện trạng rừng của đơn vị tư vấn chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân huyện nơi lập dự án khảo sát thực tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định các trường hợp không tổ chức khai thác tận dụng để cho phép chủ rừng, chủ dự án ủi tấp bờ lô hoặc giao địa phương sử dụng cho nhu cầu chất đốt trong quá trình khai hoang, xử lý thực bì. Điều 6. Thực hiện dự án cải tạo rừng 1. Tổ chức khai thác và tiêu thụ lâm sản trên diện tích cải tạo rừng: - Chủ rừng, chủ dự án chỉ được tổ chức thực hiện khai thác tận dụng lâm sản sau khi được giao đất trên thực địa; việc tổ chức khai thác tận dụng lâm sản trước hoặc đồng thời với khai hoang do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Việc quản lý, tổ chức tiêu thụ lâm sản khai thác tận dụng trên diện tích cải tạo rừng thực hiện thông qua đấu giá (gỗ nằm) theo quy định hiện hành. 2. Trong thời hạn 12 tháng sau khi được giao đất trên thực địa, chủ rừng hoặc chủ dự án phải khai thác tận dụng lâm sản và triển khai đầu tư trồng rừng, trồng cao su theo đúng nội dung và kế hoạch tiến độ của dự án được phê duyệt. Chủ rừng, chủ dự án không thực hiện đầu tư trong thời hạn trên mà không báo cáo nguyên nhân, lý do chính đáng thì bị thu hồi dự án đầu tư. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước giải quyết theo thẩm quyền được pháp luật quy định về quá trình cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh: 1. Chấp thuận chủ trương cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng. 2. Ban hành quyết định cho phép chuyển rừng sang trồng cao su đối với diện tích đủ điều kiện trồng cao su; phê duyệt dự án cải tạo rừng để trồng cây lâm nghiệp, trồng cây cao su. 3. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 4. Quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) thực hiện dự án cải tạo rừng. 5. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án cải tạo rừng theo phân cấp. 6. Quyết định việc chọn đơn vị khai thác tận dụng lâm sản, phê duyệt giá khởi điểm và điều chỉnh giá làm cơ sở tổ chức đấu giá lâm sản khai thác tận dụng. 7. Thu hồi chủ trương cho phép lập dự án cải tạo rừng; thu hồi dự án đầu tư trồng rừng, trồng cao su của chủ rừng, chủ dự án. 8. Giải quyết các kiến nghị liên quan đến dự án cải tạo rừng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc đối tượng rừng sản xuất theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo Quy định này: a) Tiếp nhận Đơn đăng ký khảo sát lập dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án; kiểm tra, rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng; b) Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ dự án cải tạo rừng; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển rừng sang trồng cao su đối với diện tích rừng cải tạo đủ điều kiện trồng cao su; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án cải tạo rừng; c) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản; d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chọn đơn vị khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích đất rừng được phép cải tạo; cấp phép khai thác tận dụng lâm sản cho đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; đ) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện kiểm tra, theo dõi tiến độ triển khai dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án; e) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi chủ trương cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng, thu hồi dự án cải tạo rừng đối với chủ rừng hoặc chủ dự án vi phạm quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn lập thủ tục và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. 3. Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn thực hiện các ưu đãi đầu tư cho chủ rừng hoặc chủ dự án theo quy định. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuê đất (hoặc giao đất) của chủ rừng hoặc chủ dự án; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) thực hiện dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án; xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất dự án theo quy định; b) Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án cải tạo rừng theo quy định. 5. Các sở, ngành có liên quan khác: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước được giao và theo Quy định này. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện 1. Khẩn trương rà soát, xây dựng phương án sử dụng quỹ đất đã đưa ra ngoài đất lâm nghiệp sau khi rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg để bố trí cho các hộ dân nghèo thiếu hoặc không có đất sản xuất; trường hợp vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thì lập danh sách cụ thể các hộ dân thiếu đất sản xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí quỹ đất cải tạo rừng tập trung với quy mô phù hợp để giao khoán đất lâm nghiệp theo quy định. 2. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý khai thác tận dụng lâm sản đối với diện tích rừng tự nhiên cải tạo không có lâm sản hoặc trữ, sản lượng không đáp ứng yêu cầu khai thác tận dụng. 3. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, theo dõi tiến độ cải tạo rừng, trồng rừng, trồng cây cao su của chủ rừng, chủ dự án theo nội dung dự án được phê duyệt trên địa bàn. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan phổ biến công khai trình tự, thủ tục cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc đối tượng rừng sản xuất, hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này. Điều 11. Những dự án đã triển khai thực hiện trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, được xử lý như sau: 1. Đối với những dự án đã có kết quả điều tra xác định loại rừng, loại đất đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cải tạo rừng để trồng cao su, cây lâm nghiệp khác và những dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa khai hoang tại thực địa thì tiếp tục thực hiện theo dự án đã được duyệt. 2. Đối với các dự án đang điều tra khảo sát hoặc đã có kết quả điều tra hiện trạng rừng, loại đất nhưng chưa trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Quy định này.
2,083
134,242
Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các sở, ngành liên quan nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO SÁT LẬP DỰ ÁN CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………….., ngày ………… tháng……… năm…… ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO SÁT LẬP DỰ ÁN CẢI TẠO RỪNG Kính gửi: (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ) Tên doanh nghiệp/tổ chức: (ghi đầy đủ tên doanh nghiệp/tổ chức). Địa chỉ: (ghi rõ địa chỉ trụ sở /văn phòng chính, điện thoại, số máy fax,…). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập: (ghi số, ngày tháng cấp, cơ quan cấp/quyết định). Đăng ký được khảo sát lập dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt như sau: * Khu vực đăng ký khảo sát lập dự án: (ghi tên tiểu khu, đơn vị chủ rừng quản lý, diện tích đăng ký khảo sát; yêu cầu khu vực khảo sát phải nằm trong vùng quy hoạch cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh). * Mục tiêu dự án: (phù hợp với mục tiêu Đề án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt của tỉnh, Quy hoạch vùng trồng cao su trên đất lâm nghiệp; ghi rõ loại cây lâm nghiệp dự kiến đầu tư trên diện tích rừng cải tạo). * Dự kiến vốn đầu tư: (ghi giá trị bằng đồng Việt Nam). * Cam kết của doanh nghiệp (chấp hành đúng, đầy đủ các quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận). Đề nghị (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ) quan tâm giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi danh mục các loại giấy tờ tài liệu đính kèm theo Đơn gồm Bản đồ vị trí khu vực xin khảo sát theo hệ tọa độ VN-2000, khu vực Bình Thuận; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản có giá trị tương đương. PHỤ LỤC II MẪU QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP CHUYỂN RỪNG SANG TRỒNG CAO SU TRÊN DIỆN TÍCH CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT LÀ RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH về việc chuyển rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sang trồng cao su CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số……./2010/QĐ-UBND ngày … tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Căn cứ Công văn số ……/UBND-KT ngày … tháng … năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý chủ trương cho (ghi tên chủ rừng, chủ dự án) khảo sát lập dự án cải tạo rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số … /TT-SNN ngày … tháng … năm …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép chuyển rừng sang trồng cao su đối với (ghi số liệu diện tích tính bằng ha) rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất nằm trong Quy hoạch vùng trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 thuộc lâm phận quản lý của (tên đơn vị chủ rừng), trong đó: - Tiểu khu ……(số hiệu): ……ha - Tiểu khu ……(số hiệu): ……ha - ………………………………… (Có bản đồ vị trí khu vực chuyển rừng sang trồng cao su theo hệ tọa độ VN-2000, khu vực Bình Thuận đính kèm). Điều 2. Căn cứ nội dung Điều 1 Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Hướng dẫn (tên chủ rừng, chủ dự án) lập dự án trên diện tích rừng được phép chuyển sang trồng cao su; tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đúng quy định về trình tự, thủ tục; - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc cải tạo rừng trồng cao su của (tên chủ rừng, chủ dự án) đúng vị trí và diện tích đã xác định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (nơi có diện tích cải tạo rừng), thủ trưởng (đơn vị chủ rừng), tổ chức (đăng ký lập dự án cải tạo rừng), các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay thì điều chỉnh lại Chức vụ người ký cho phù hợp. PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT LÀ RỪNG SẢN XUẤT ĐỂ TRỒNG CAO SU VÀ CÂY LÂM NGHIỆP KHÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt dự án cải tạo rừng của (tên chủ rừng, chủ dự án) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Đề án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất để trồng cây cao su, cây lâm nghiệp khác; Căn cứ Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch vùng trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp đến năm 2010; Căn cứ Công văn số ……/UBND-KT ngày … tháng … năm …… của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý chủ trương cho (ghi tên chủ rừng, chủ dự án) khảo sát lập dự án cải tạo rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số … /TT-SNN ngày … tháng … năm …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án cải tạo rừng của (tên chủ rừng, chủ dự án) trong diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất được quy hoạch cải tạo để trồng cao su và cây lâm nghiệp khác với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án. 2. Tên chủ rừng hoặc chủ dự án. 3. Mục tiêu dự án. 4. Phạm vi, quy mô dự án: a) Tổng diện tích dự án: ……ha Trong đó: - Diện tích cải tạo trồng cao su:…ha; - Diện tích cải tạo trồng cây lâm nghiệp khác: ……ha; - Diện tích phải bảo vệ, khoanh nuôi:………ha; - Diện tích đất sông suối, xây dựng hạ tầng:………ha. b) Đính kèm bản đồ vị trí dự án và các phân khu được phép cải tạo rừng trồng cao su, trồng cây lâm nghiệp khác; phân khu phải bảo vệ, khoanh nuôi (hệ tọa độ VN-2000, khu vực Bình Thuận). 5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu: a) Đối với trồng cao su: - Giống sử dụng: (ghi loại giống theo tên tiếng Việt và tên khoa học); - Mật độ trồng:…………cây/ha; - Thời gian kiết thiết cơ bản vườn cây: …năm; - Suất đầu tư bình quân:……triệu đồng/ha. b) Đối với trồng loại cây lâm nghiệp khác: - Giống cây trồng: (ghi loại giống tên khoa học và tên tiếng Việt); - Mật độ trồng:…………cây/ha; - Thời gian kiết thiết cơ bản vườn cây:…………năm; - Suất đầu tư bình quân:……triệu đồng/ha. c) Đối với bảo vệ, khoanh nuôi làm giàu rừng: (tóm tắt biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi, tái sinh, làm giàu rừng). d) Đầu tư các công trình hạ tầng, bảo vệ chủ yếu: - Đường giao thông trong vùng dự án (chiều dài, chiều rộng, kết cấu các tuyến đường); - Công trình nhà trạm quản lý, bảo vệ rừng (số lượng, diện tích nhà trạm quản lý bảo vệ rừng); - Công trình trạm giống, vườn ươm (nếu có thì ghi rõ quy mô, diện tích); - Công trình khác (nếu có). * Ghi chú: Nội dung phê duyệt tại khoản 5 căn cứ điều kiện vùng cải tạo rừng của từng dự án và Tờ trình đề nghị phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Tổng vốn đầu tư:…………. đồng. Trong đó: - Vốn tự có của chủ rừng/chủ dự án:……… - Vốn vay, vốn khác……… 7. Tiến độ thực hiện: a) Phân kỳ thực hiện cải tạo và đầu tư; b) Thời điểm bắt đầu trồng cao su, trồng rừng: (yêu cầu không quá 12 tháng kể từ thời điểm dự án được phê duyệt). 8. Thời gian hoạt động của dự án: ……….năm. 9. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng, chủ dự án:
2,058
134,243
a) Quyền lợi: (quyền được hưởng thành quả từ việc đầu tư trồng rừng, trồng cao su, khoanh nuôi làm giàu rừng theo quy định hiện hành). b) Trách nhiệm và nghĩa vụ: - Trách nhiệm thực hiện chính sách đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đang giao nhận khoán bảo vệ rừng trong khu vực cải tạo rừng; - Trách nhiệm và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về đầu tư,… * Ghi chú: Nội dung Mục 9, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cụ thể trong Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án cải tạo rừng trên cơ sở kết quả thẩm định từng hồ sơ dự án cải tạo rừng. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Thông báo cho (tên chủ rừng hoặc chủ dự án) thực hiện thủ tục về thiết kế khai thác tận dụng lâm sản; thủ tục về thuê (hoặc giao đất) và đánh giá tác động môi trường theo trình tự, thủ tục quy định; - Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình khai thác tận dụng lâm sản, triển khai dự án cải tạo rừng trên thực địa theo nội dung, tiến độ được phê duyệt. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cho thuê (hoặc giao đất); tổ chức giao đất trên thực địa; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đánh giá môi trường theo phân cấp. 3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: (hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án làm thủ tục ưu đãi đầu tư theo quy định). 4. Sở Tài chính có trách nhiệm: (hướng dẫn, phối hợp thực hiện thủ tục đấu giá lâm sản tận dụng trên diện tích rừng cải tạo theo quy định). * Đối với trường hợp dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên, bổ sung thêm 1 khoản quy định trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (địa bàn có dự án cải tạo rừng), thủ trưởng (đơn vị chủ rừng), tổ chức thực hiện dự án (ghi tên chủ rừng, chủ dự án), thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay thì điều chỉnh lại Chức vụ người ký cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ YÊN LẠC, TẠI THỊ TRẤN YÊN LẠC VÀ XÃ TAM HỒNG, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC - TỶ LỆ 1/2000 ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Đất đai công bố ngày 10/12/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 “Về quản lý quy hoạch”; Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 về Quy chế khu đô thị mới của Chính phủ; Thông tư 04/2006/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 18/8/2006 Hướng dẫn thi hành Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông báo số 1449-TB/TU của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc ngày 04/11/2009; Quyết định số 598/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v chuyển chủ đầu tư và mở rộng quy mô dự án ĐTXD hạ tầng Khu dân cư trung tâm thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Yên Lạc; Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 08/3/2010; Quyết định số 975/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê duyệt địa điểm; phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập QHCT khu đô thị mới trung tâm thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc của UBND tỉnh; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1208/SXD-QHCT ngày 17/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đồ án: QHCT Khu Đô thị Yên Lạc - Tỷ lệ 1/2000 2.Địa điểm và phạm vi nghiên cứu QH: 2.1. Địa điểm:Tại thị trấn Yên Lạc và xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc (theo Quyết định phê duyệt địa điểm số 601/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc). Vị trí cụ thể như sau : + Phía Bắc; Đông; Nam giáp khu dân cư đã xây dựng + Phía Tây Nam giáp đường QH + Phía Tây Bắc giáp khu cơ quan, công sở huyện Yên Lạc 2.2. Phạm vi quy hoạch: 51,1993 ha 3. Chủ đầu tư quy hoạch: Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Yên Lạc 4. Nội dung quy hoạch: 4.1. Tính chất, Quy mô: 4.1.1. Tính chất: Là khu đô thị mới hiện đại, hài hoà với môi trường cảnh quan tự nhiên; được đầu tư xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của đô thị hiện đại, phù hợp với định hướng QHC Đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc. 4.1.2. Quy mô: - Quy mô đất đai: 51,1993 ha; trong đó : + Đất QHXD đô thị: 47,3099 ha + Đất giao thông đối ngoại: 3,8003 ha (tuyến đường Vinalines cũ nay là tuyến vành đai 5 vùng Thủ Đô Hà Nội) - Quy mô dân số dự kiến : khoảng 6.000 người 4.2. Quy hoạch kiến trúc: 4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất: Các chỉ tiêu sử dụng đất được thống kê theo bảng sau : <jsontable name="bang_1"> </jsontable> *Trong giai đoạn QHCT 1/500 cần tính toán bố trí đủ diện tích đất xây dựng cho các cấp học từ Mầm non; Tiểu học theo qui mô học sinh và chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường. 4.2.2. Định hướng kiến trúc cảnh quan: + Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trong khu đô thị cần đảm bảo nguyên tắc tạo những không gian lớn, mặt bằng linh hoạt, kiến trúc công trình hiện đại, đường nét đơn giản và mạch lạc tạo bộ mặt kiến trúc đô thị mới trong khu vực và trên tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội. Khai thác triệt để điều kiện tự nhiên, tổ chức không gian kiến trúc hài hoà giữa trong và ngoài khu vực. + Tổ chức 2 tuyến đường gom dọc theo tuyến đường vành đai 5 kết nối hệ thống giao thông nội bộ với giao thông đối ngoại; bố trí các công trình cao tầng tạo điểm nhấn và khai thác hiệu quả quĩ đất. + Các công trình nhà ở xây dựng theo hình thức lô phố liên kế có kiến trúc liên hoàn, thống nhất; các công trình nhà ở biệt thự được bố trí tại khu vực có không gian yên tĩnh, hình thức kiến trúc đa dạng, sinh động và hài hoà với không gian chung toàn khu vực. + Cây xanh, vườn hoa, mặt nước, các công trình TDTT được bố trí tập trung tại trung tâm khu vực QH; đan xen trong các nhóm nhà ở, các CTCC, tạo một không gian mở, thông thoáng cho khu ở; cây xanh được bố trí xen kẽ trong các lô biệt thự, trên hè phố, nhằm tạo môi trường sinh thái góp phần cải thiện vi khí hậu trong khu đô thị. 5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật : 5.1. Quy hoạch giao thông: Ngoài tuyến giao thông đối ngoại (đường Vinalines – nay là vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội), mặt cắt 50 m đi qua khu vực quy hoạch; giao thông trong khu vực quy hoạch chủ yếu là các tuyến đường nội bộ liên hệ các khu chức năng và đấu nối hệ thống HTKT với mạng giao thông đô thị. Các tuyến đường được tổ chức như sau : + Mặt cắt 2-2; chỉ giới 33,0m (3,0x2 + 7,5x2 + 12,0) + Mặt cắt 3-3; chỉ giới 28,0m (5,0x2 + 7,5x2 + 3,0) + Mặt cắt 4-4; chỉ giới 24,0m (6,0 + 12,0 + 6,0) + Mặt cắt 5-5; chỉ giới 16,5m (3,0 + 10,5 + 3,0) + Mặt cắt 6-6; chỉ giới 13,5m (3,0 + 7,5 + 3,0) 5.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt: * Giải pháp san nền : - Nguyên tắc thiết kế cần đảm bảo thoát nước tốt bề mặt, cao độ phải phù hợp với các dự án xung quanh - Khống chế cao độ san nền tại các điểm nút giao thông, hướng dốc san nền từ Tây sang Đông thoát về phía kênh nước khu vực. - Tổ chức san nền cục bộ trong từng lô đất; cao độ san nền dự kiến từ cos +10.0 đến cos +11.0 * Giải pháp thoát nước mặt : Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy, bao gồm hệ thống cống BTCT chạy trên các tuyến đường. Nước mưa sau khi thu gom bởi hệ thống cống tròn đường kính D400 – D2500, trên mạng lưới thoát nước có bố trí hệ thống hố giếng thu, giếng thăm. Khoảng cách giữa các hố ga được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. 5.3. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn nước: được xác định lấy từ nguồn cấp nước sạch từ Nhà máy nước Yên Lạc. - Tiêu chuẩn dùng nước: cơ sở tính toán theo QCXDVN hiện hành. - Mạng lưới cấp nước: Đường ống cấp nước được tổ chức theo sơ đồ mạng vòng kết hợp các tuyến nhánh. - Vật liệu sử dụng bằng ống nhựa chịu áp lực có tiết diện từ D110-D250 làm mạng truyền dẫn và tiết diện từ D40-D90 làm mạng phân phối. - Hệ thống cứu hoả được bố trí trên các trục ống chính tại các ngã ba, ngã tư đường, khoảng cách các trụ đảm bảo theo quy phạm. 5.4. quy hoạch thoát nước thải, VSMT: - Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành. - Hệ thống thoát nước thải trong khu vực quy hoạch được thiết kế riêng với nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu gom và dẫn về trạm xử lý đặt phía Đông khu đất QH bằng hệ thống các tuyến cống tròn BTCT D300 – D1000 đặt theo các tuyến đường nội bộ trong khu vực. Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn mới thoát ra môi trường. Trong giai đoạn QHCT 1/500 cần xác định rõ công xuất và công nghệ xử lý nước thải - Rác thải được thu gom hàng ngày về nơi tập chung theo quy định, sau đó phân loại và đưa đến khu xử lý chung của toàn đô thị. 5.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc: * Cấp điện, chiếu sáng : - Nguồn điện được lấy từ mạng lưới trung thế 35(22) KV gần khu vực QH; đường cáp trung thế trong khu vực QH bố trí ngầm, điểm đấu nối sẽ do Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp. - Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
2,060
134,244
- Xây dựng 07 trạm biến áp dạng kiot hợp bộ có công suất từ 1250-2x1250KVA phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng - Hệ thống cấp điện sinh hoạt bằng cáp hạ áp 0,4KV cấp cho các công trình công cộng, nhà ở và các khu đất hạ tầng kỹ thuật. Lưới điện hạ áp 0,4KV dùng cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan, cung cấp điện cho sinh hoạt và chiếu sáng. - Hệ thống chiếu sáng đường phố và công cộng dùng đèn thuỷ ngân cao áp công suất 150-250W trên hệ thống cột thép liền cần cao 9,0m. Chiếu sáng các khu công viên, vườn hoa bằng các loại đèn có đặc thù riêng của đô thị * Thông tin liên lạc : - Nguồn cấp thuộc tổng đài điều khiển của các nhà dịch vụ mạng, nhu cầu sử dụng được tính toán phù hợp với quy mô phát triển của dự án. - Mạng lưới cáp thông tin đi ngầm trong ống kỹ thuật đặt dưới hè phố để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hình thức đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm triển khai, hoàn tất các thủ tục tiếp theo để đầu tư xây dựng Khu đô thị Yên Lạc - huyện Yên Lạc theo quy định hiện hành. Trong quá trình lập QHCTXD TL 1/500 và dự án, triển khai đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo QHCTXD TL 1/2000 được phê duyệt tại quyết định này, chịu trách nhiệm toàn bộ về những thiệt hại do không thực hiện đúng quy hoạch được duyệt. 2. Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; UBND huyện Yên Lạc, UBND thị trấn Yên Lạc, UBND xã Tam Hồng có trách nhiệm giúp đỡ và giám sát Chủ đầu tư trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện xây dựng công trình theo quy hoạch; Tổ chức công bố công khai quy hoạch tại khu vực xây dựng. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp; UBND huyện Yên Lạc, UBND thị trấn Yên Lạc, UBND xã Tam Hồng; Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Yên Lạc và Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực hiện biên chế của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và khả năng ngân sách của địa phương; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VII, kỳ họp thứ 19 tình hình sử dụng biên chế hành chính sự nghiệp năm 2010 và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp năm 2011 như sau: I. Tình hình sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp và biên chế dự phòng năm 2010: 1. Ngày 16/7/2009, tại kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII đã thông qua Nghị quyết số 139/NQ-HĐND về tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2010 như sau: a) Chỉ tiêu biên chế năm 2010: 42.406 chỉ tiêu - Biên chế hành chính: 3.395 chỉ tiêu - Biên chế sự nghiệp: 39.011 chỉ tiêu + Sự nghiệp y tế: 7.089 chỉ tiêu + Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 30.171 chỉ tiêu + Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch: 579 chỉ tiêu + Sự nghiệp khác: 1.172 chỉ tiêu b) Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: 3.625 chỉ tiêu - Khối hành chính: 265 chỉ tiêu - Khối sự nghiệp: 3.360 chỉ tiêu + Sự nghiệp y tế: 253 chỉ tiêu + Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 2.890 chỉ tiêu + Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch108 chỉ tiêu + Sự nghiệp khác: 109 chỉ tiêu c) Cho phép dự phòng: 1.381 chỉ tiêu - Biên chế hành chính: 110 chỉ tiêu - Biên chế sự nghiệp: 1.271 chỉ tiêu 2. Thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và căn cứ tình hình thực tế có một số đơn vị mới thành lập hoặc tăng thêm chức năng, nhiệm vụ như thành lập Thanh tra Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, chuyển Trường bán công Nguyễn Đình Chiểu thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo sang trường công lập…; ngày 23/12/2009, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 3809/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp và chỉ tiêu hợp đồng lao động năm 2010 cho các cơ quan, đơn vị với tổng biên chế là 46.132 chỉ tiêu (gồm 42.500 biên chế và 3.632 hợp đồng), tăng 101 chỉ tiêu (gồm 94 biên chế và 07 hợp đồng) so với kế hoạch và sử dụng từ nguồn biên chế dự phòng được HĐND tỉnh thông qua. Trong 06 tháng đầu năm, một số cơ quan mới thành lập như Đội Thanh tra Xây dựng cấp huyện, chuyển lớp từ Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi huyện Trảng Bom sang Trường THCS và THPT Bàu Hàm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc giải thể Ban Quản lý Khám chữa bệnh người nghèo thuộc Sở Y tế… Do đó, UBND tỉnh đã điều chỉnh biên chế đối với các đơn vị cho phù hợp với thực tế, đồng thời, bổ sung thêm 34 chỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị để đảm bảo cho các đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ được giao. Như vậy, tính đến thời điểm hiện nay, UBND tỉnh đã giao cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh là 46.166 chỉ tiêu (gồm 42.532 biên chế và 3.634 hợp đồng). Cụ thể như sau: a) Chỉ tiêu biên chế năm 2010: 42.532 chỉ tiêu - Biên chế hành chính: 3.441 chỉ tiêu - Biên chế sự nghiệp: 39.091chỉ tiêu + Sự nghiệp y tế: 7.086 chỉ tiêu + Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 30.229 chỉ tiêu + Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch: 590 chỉ tiêu + Sự nghiệp khác: 1.186 chỉ tiêu b) Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: 3.634 chỉ tiêu - Khối hành chính: 267 chỉ tiêu - Khối sự nghiệp: 3.367 chỉ tiêu + Sự nghiệp y tế: 253 chỉ tiêu + Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 2.895 chỉ tiêu + Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch: 109 chỉ tiêu + Sự nghiệp khác: 110 chỉ tiêu Trong đó sử dụng 135 chỉ tiêu biên chế dự phòng được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (khối hành chính là 48 chỉ tiêu và khối sự nghiệp là 87 chỉ tiêu). 3. Biên chế dự phòng cấp xã năm 2010 Thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-HĐND ngày 16/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua kế hoạch biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2010, trong đó Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh dự phòng kinh phí cho 200 định suất chức danh cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã cho các huyện, thị xã, thành phố trong năm 2010 để bố trí thay thế cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian đi đào tạo chuẩn hóa trình độ theo quy định. Ngày 15/01/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Công văn số 356/UBND-VX triển khai biên chế dự phòng cho công chức cấp xã thuộc 09 đơn vị, gồm các huyện: Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (riêng huyện Long Thành và huyện Thống Nhất do không có nhu cầu đào tạo nên không bố trí biên chế dự phòng), cụ thể như sau: - Thành phố Biên Hòa: 47 định suất - Thị xã Long Khánh: 11 định suất - Huyện Nhơn Trạch: 08 định suất - Huyện Vĩnh Cửu: 13 định suất - Huyện Trảng Bom: 05 định suất - Huyện Định Quán: 31 định suất - Huyện Tân Phú: 21 định suất - Huyện Xuân Lộc: 28 định suất - Huyện Cẩm Mỹ: 36 định suất Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, các địa phương không tuyển dụng được cán bộ để thay thế cán bộ công chức đi đào tạo chuẩn hóa và nâng cao trình độ. Vì vậy, đến thời điểm này, các địa phương chưa sử dụng biên chế dự phòng năm 2010. II. Kế hoạch biên chế năm 2011: Theo quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thì biên chế công chức do Bộ Nội vụ quyết định giao hàng năm sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức cho các đơn vị trong tỉnh trong số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao. Tuy nhiên, hiện nay, tỉnh đã thực hiện vượt so với biên chế Bộ Nội vụ giao là 181 chỉ tiêu. Vì vậy, kế hoạch biên chế năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tập trung xem xét tăng biên chế đối với những cơ quan, đơn vị có tăng thêm chức năng, nhiệm vụ hoặc thành lập mới tổ chức. Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 phê chuẩn tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp năm 2011 như sau: 1. Chỉ tiêu biên chế: 1.1. Biên chế hành chính: 3.475 chỉ tiêu, tăng 34 chỉ tiêu so với năm 2010. Cụ thể như sau:
2,072
134,245
a) Cấp tỉnh: Tăng 22 chỉ tiêu (gồm tăng 32 chỉ tiêu và giảm 10 chỉ tiêu). - Tăng 32 chỉ tiêu gồm: + Tăng 06 chỉ tiêu do thành lập tổ chức mới như phòng Bình đẳng giới thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; phòng Quản lý kiến trúc và Phát triển đô thị thuộc Sở Xây dựng. + Tăng 10 chỉ tiêu do tăng cường công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh do tăng Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, tăng nhiệm vụ Thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức và tăng khối lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo. + Tăng 16 chỉ tiêu do tăng nhiệm vụ và tăng khối lượng công việc ở một số cơ quan gồm Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp. - Giảm 10 chỉ tiêu: Do 01 biên chế lái xe tại Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, 01 biên chế phục vụ tại Văn phòng UBND tỉnh nghỉ hưu; chuyển 08 biên chế làm nhiệm vụ kiểm định chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ sang Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. b) Cấp huyện: Tăng 12 chỉ tiêu với các lý do sau: - Tăng 05 chỉ tiêu do bổ sung cho các phòng Kinh tế, Quản lý Đô thị, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra thành phố Biên Hòa do chuyển 04 xã Phước Tân, Tam Phước, An Hòa, Long Hưng từ huyện Long Thành về thành phố Biên Hòa. - Tăng 04 chỉ tiêu do bổ sung cho phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện Xuân Lộc, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Thống Nhất để thực hiện nhiệm vụ theo dõi lĩnh vực môi trường. - Tăng 01 chỉ tiêu do tăng cường công tác Thanh tra cho Thanh tra huyện Định Quán. - Tăng 01 chỉ tiêu cho phòng Quản lý Đô thị huyện Nhơn Trạch để theo dõi hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn huyện. - Tăng 01 chỉ tiêu do bổ sung Phó Chủ tịch UBND huyện Thống Nhất. 1.2. Biên chế sự nghiệp: 40.132 chỉ tiêu, tăng 1.041 chỉ tiêu so với năm 2010. Cụ thể như sau: 1.2.1. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 30.412 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 183 chỉ tiêu do tăng định mức theo quy mô trường, lớp. Năm 2011 toàn ngành tăng 05 trường và 372 lớp. Cụ thể như sau: a) Khối các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng 32 chỉ tiêu chủ yếu cho các Trường Cao đẳng Sư phạm để chuẩn bị điều kiện nâng cấp lên Trường Đại học, Trường Trung cấp Kỹ thuật công nghiệp Nhơn Trạch do tăng chỉ tiêu học sinh và Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm mới thành lập. b) Khối các trường trực thuộc các phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: Kế hoạch năm 2011 tăng 151 chỉ tiêu so với năm 2010 do tăng theo số lượng trường lớp. Năm 2011 tăng 04 trường gồm: - Huyện Nhơn Trạch: Tăng 01 trường mẫu giáo do tách Trường Mẫu giáo Vĩnh Thanh thành Mẫu giáo Vĩnh Thanh 1 và Mẫu giáo Vĩnh Thanh 2; - Huyện Định Quán: Tăng 02 trường gồm 01 trường mầm non do tách Mầm non Thanh Sơn thành Mầm non Thanh Sơn 1 và Mầm non Thanh Sơn 2, 01 Trường Tiểu học Lê Lợi; - Huyện Cẩm Mỹ: Tăng 01 Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi. 1.2.2. Sự nghiệp y tế: Theo quy định, biên chế sự nghiệp y tế được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước. Kế hoạch biên chế năm 2011 đối với sự nghiệp y tế được xây dựng trên cơ sở định mức quy định và áp dụng theo số dân được công bố ngày 01/4/2009 và theo chỉ tiêu giường bệnh đã được giao năm 2010 với tổng số biên chế là 7.909 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 823 chỉ tiêu, cụ thể như sau: a) Tuyến tỉnh: Tăng 481 chỉ tiêu, gồm: - Khối bệnh viện: Tăng 441 chỉ tiêu do tăng 280 giường bệnh và Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất nâng từ hạng II lên hạng I. - Khối trung tâm: Tăng 40 chỉ tiêu do tăng 10 giường bệnh và tăng theo dân số. b) Tuyến huyện: Tăng 237 chỉ tiêu, gồm: - Khối bệnh viện: Tăng 199 chỉ tiêu do tăng 220 giường bệnh. - Khối Trung tâm Y tế dự phòng: Tăng 35 chỉ tiêu do tăng theo dân số. - Khối Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện: Tăng 03 bổ sung cho Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Biên Hòa do dân số đông. c) Tuyến xã (các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế dự phòng): Tăng 105 chỉ tiêu do tăng theo dân số. 1.2.3. Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch: Kế hoạch biên chế năm 2011 là 603 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 13 chỉ tiêu. Cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: Bổ sung 04 chỉ tiêu cho Bảo tàng tỉnh để thực hiện Đề án Xây dựng các Trạm vệ tinh của Ngân hàng dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam. b) Cấp huyện: Tăng 09 chỉ tiêu do thành lập Nhà Văn hóa huyện Xuân Lộc, Thư viện huyện Long Thành, Thư viện huyện Thống Nhất và bổ sung Lãnh đạo cho Văn miếu Trấn Biên thành phố Biên Hòa, bổ sung cho Đội Thông tin lưu động thuộc Trung tâm Văn hóa Thông tin huyện Nhơn Trạch. 1.2.4. Sự nghiệp khác: Kế hoạch biên chế năm 2011 là 1.208 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 22 chỉ tiêu. Trong đó: a) Cấp tỉnh: Tăng 19 chỉ tiêu do tăng 24 chỉ tiêu và giảm 05 chỉ tiêu, cụ thể như sau: - Tăng 24 chỉ tiêu, gồm: Tăng 16 chỉ tiêu cho Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học do tiến hành triển khai các dự án theo đề án thành lập và tăng 08 chỉ tiêu Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ do chuyển biên chế từ Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng sang (nhận nhiệm vụ kiểm định chất lượng từ Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng). - Giảm 05 chỉ tiêu của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do chuyển sang hợp đồng theo nhu cầu thực tế tại đơn vị. b) Cấp huyện: Tăng 03 chỉ tiêu do bổ sung cho Trung tâm Đầu tư Phát triển Cụm công nghiệp huyện Nhơn Trạch và Kho Lưu trữ huyện Vĩnh Cửu. 2. Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: Kế hoạch năm 2011 là 3.864 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 230 chỉ tiêu. Cụ thể như sau: 2.1. Khối quản lý Nhà nước: 275 chỉ tiêu, tăng 08 chỉ tiêu - Cấp tỉnh: Tăng 05 chỉ tiêu do bổ sung bảo vệ, tạp vụ cho các cơ quan như Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh (chuyển biên chế sang hợp đồng), Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cấp huyện: Tăng 03 chỉ tiêu do bố trí bảo vệ cho các phòng Y tế, phòng Văn hóa và Thông tin huyện Cẩm Mỹ vì có trụ sở riêng, bổ sung bảo vệ cho Văn phòng HĐND & UBND huyện Long Thành. 2.2. Khối sự nghiệp: 3.589 chỉ tiêu, tăng 222 chỉ tiêu 2.2.1. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.057 chỉ tiêu, tăng 162 chỉ tiêu so với năm 2010 do tăng theo số lượng trường lớp. 2.2.2. Sự nghiệp y tế: 283 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 30 chỉ tiêu do tăng định biên theo số dân và quy mô giường bệnh. 2.2.3. Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch: 133 chỉ tiêu, tăng so với năm 2010 là 24 chỉ tiêu do hợp thức hóa số bảo vệ, tạp vụ, chăm sóc sân cỏ của Trung tâm Thể dục Thể thao tỉnh (trước đây hợp đồng thời vụ) và bổ sung bảo vệ, phục vụ cho một số đơn vị cấp huyện do mới thành lập và do xây dựng trụ sở mới như Nhà Văn hóa huyện Xuân lộc, Thư viện huyện Long Thành, Đài Truyền thanh huyện Vĩnh Cửu hoặc bố trí bảo vệ, phục vụ cho Trung tâm Văn hóa Thông tin huyện Định Quán, Đài Truyền thanh huyện Tân Phú, Đài Truyền thanh huyện Nhơn Trạch. 2.2.4. Sự nghiệp khác: 116 chỉ tiêu, tăng 06 chỉ tiêu so với năm 2010 do tăng 05 chỉ tiêu của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội (chuyển từ biên chế sang hợp đồng) và tăng 01 chỉ tiêu cho Kho Lưu trữ huyện Vĩnh Cửu. (Có phụ lục chi tiết kèm theo). III. Đối với các tổ chức hội: Thực hiện khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 139/NQ-HĐND ngày 16/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2010; ngày 26/01/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 268/QĐ-UBND về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động năm 2010 đối với các tổ chức hội trước đây đã được Nhà nước giao biên chế với tổng số là 82 chỉ tiêu, bao gồm: Hội Nhà báo 03, Hội Văn học nghệ thuật 03, Hội Luật gia 02, Liên Hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật 03, Hội Người mù 04, Hội Chữ thập đỏ 50 (trong đó: Cấp tỉnh 12, cấp huyện 38), Liên minh Hợp tác xã 17. Theo quy định tại Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 và Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo số biên chế đối với các hội trên đến hết năm 2010, sau năm 2010 chuyển sang hình thức hỗ trợ kinh phí theo nhiệm vụ gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. Tuy nhiên, ngày 21/4/2010 Chính phủ ban hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, trong đó có quy định áp dụng đối với các hội có tính chất đặc thù “Các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao…, việc cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao... do Thủ tướng Chính phủ quyết định” và “Hội có tính chất đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định”. Hiện nay Chính phủ chưa quy định cụ thể về hội đặc thù. Vì vậy, trong khi chờ các văn bản hướng dẫn, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh tạm thời giữ nguyên việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức hội trên như năm 2010. IV. Biên chế dự phòng:: Để có biên chế kịp thời bổ sung cho các đơn vị sự nghiệp thành lập hoặc phát sinh nhiệm vụ trong năm 2011 nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép dự phòng 1% trên tổng trên tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 là 430 chỉ tiêu, trong đó có dự phòng cho các tổ chức sau:
2,090
134,246
- Thành lập Kho Lưu trữ cấp huyện trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện: 5 x 10 huyện = 50 chỉ tiêu (trừ huyện Vĩnh Cửu đã xây dựng Kho Lưu trữ); - Trung tâm Lưu trữ cấp tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ: 04 chỉ tiêu thực hiện đề án số liệu hóa tài liệu; - Trung tâm Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: 02 chỉ tiêu; - Ngành giáo dục và đào tạo: 210 chỉ tiêu (gồm 10 chỉ tiêu cho Trường Trung học Kinh tế chuẩn bị nâng cấp lên trường cao đẳng, 69 chỉ tiêu cho Trung tâm Giáo dục Thường xuyên áp dụng theo định mức quy định, 17 chỉ tiêu cho Trường CĐSP nâng lên đại học, còn lại dự phòng cho các trường thành lập và phát sinh trong năm học 2011 - 2012). Ngày 08/3/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức bãi bỏ những quy định về biên chế công chức tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/6/2003 về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước, theo đó quy định biên chế công chức do Bộ Nội vụ quyết định giao hàng năm sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức cho các đơn vị trong tỉnh trong số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao (quy định cũ là Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua biên chế hành chính trước khi báo cáo Bộ Nội vụ). Đối tượng công chức bao gồm cả người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (quy định cũ đối tượng này là viên chức), đối tượng cán bộ thuộc biên chế cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và do cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định. Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn về các vấn đề trên. Vì vậy, trong khi chờ các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn thực hiện theo quy định cũ là thông qua kế hoạch biên chế hành chính như thường lệ, khi có quy định cụ thể và Bộ Nội vụ giao biên chế năm 2011 thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ báo cáo và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức năm 2011 cho các đơn vị theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê chuẩn tổng biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Ngành viễn thông là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là công cụ phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước. Trong những năm qua, ngành viễn thông có vai trò quan trọng, có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động như: Nhà, trạm máy; cống, bể cáp; cột ăngten; cột dây thông tin… còn hạn chế như: nhận thức chưa thống nhất, cơ chế chính sách, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và chưa đồng bộ; một số quy định quản lý chưa cụ thể và sử dụng chưa hiệu quả; công tác thực thi pháp luật về viễn thông còn nhiều bất cập. Để phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới, đồng thời giữ sạch đẹp cảnh quan môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện đầy đủ và nghiêm túc Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện của các ngành có liên quan về UBND tỉnh, rà soát và đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp với tình hình thực tế; b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải tổ chức thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông và các hành vi phá hoại, gây cản trở việc xây dựng các công trình viễn thông tại địa phương; c) Chủ trì, xây dựng quy hoạch viễn thông giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020; định hướng các doanh nghiệp viễn thông đảm bảo thực hiện đúng với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; d) Phối hợp với sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch thí điểm việc chỉnh trang, ngầm hóa và treo lại các tuyến cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh; e) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tăng cường hợp tác sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là nhà trạm, cột ăngten, cống bể cáp trên nguyên tắc đàm phán cùng có lợi; f) Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương để giải quyết những vấn đề liên quan đến xây dựng hạ tầng viễn thông, đặc biệt các doanh nghiệp viễn thông khi đi thuê hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là khi thuê trụ ăngten để lắp đặt trạm BTS) để triển khai dịch vụ cần chú trọng đến điều kiện các hạ tầng này đã được cấp giấy phép xây dựng mới tiến hành thuê mướn, nhằm phòng tránh trường hợp khi các cơ quan chức năng cưỡng chế các công trình viễn thông xây dựng trái phép gây ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp; Tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động, đặc biệt là cống bể, cột ăngten, cột dây thông tin để sử dụng chung cho nhiều doanh nghiệp theo quy hoạch và chính sách xã hội hóa về đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật của địa phương. 2. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban hành văn bản hướng dẫn quy định sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật với các ngành liên quan như: Xây dựng, Giao thông vận tải, Điện lực, Cấp thoát nước, Viễn thông, Phát thanh và Truyền hình; b) Hướng dẫn đưa nội dung Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động vào các quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 cùng với các nội dung sẵn có về điện, cấp nước, thoát nước; c) Hướng dẫn cho các doanh nghiệp viễn thông đưa hạ tầng viễn thông thụ động thành nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng. 3. Sở Giao thông vận tải a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông; b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở xây dựng cầu, đường. 4. Sở Công Thương a) Phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Xây dựng chỉnh trang treo lại hệ thống các tuyến cáp thông tin hiện có trên cột điện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị; b) Chỉ đạo Công ty Điện lực Bình Phước phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông dùng chung hạ tầng kỹ thuật điện lực, đặc biệt là hệ thống cột điện với giá thuê trên cơ sở giá thành phù hợp, hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích công cộng. 5. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm soát và quản lý giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng giữa các ngành: Xây dựng, Giao thông, Điện lực, Cấp nước, Viễn thông, Phát thanh và Truyền hình… trên cơ sở thúc đẩy dùng chung giữa các ngành nhằm đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, phát huy hiệu quả trong đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình Thông qua hệ thống phát thanh, truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình tổ chức tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông nói chung và việc xây dụng mạng ngoại vi nói riêng để các tổ chức, cá nhân hiểu rõ. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Tổ chức, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn; Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc kiểm tra, giám sát việc phát triển hạ tầng viễn thông của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Đặc biệt, chú trọng kiểm tra việc xây dựng các trụ phát sóng tín hiệu tại các địa bàn vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng hạ tầng viễn thông để chống phá an ninh quốc gia. Yêu cầu các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, NHIỆM KỲ 2004 - 2011 VỀ THẨM QUYỀN KÝ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ 2004 - 2011 ban hành kèm theo Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh; Căn cứ Nghị quyết tại phiên họp UBND tỉnh ngày 14/6/2010; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhiệm kỳ 2004 2011 về thẩm quyền ký văn bản của Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối Văn xã, tại mục 3, Điều 26, sau khổ chữ thứ 2, với nội dung như sau: "Chủ trì thẩm định, quyết định phê duyệt các thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Những dự án trên 5 tỷ đồng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi ký". Điều 2. Quyết định này là một phần trong Quy chế làm việc của UBND tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2,066
134,247
Điều 3. Các ông (bà): Thành viên UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở, ngành và chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CUỘC THI “GIỮ GÌN NGÕ PHỐ XANH, SẠCH, TRANG HOÀNG ĐƯỜNG PHỐ ĐẸP” CHÀO MỪNG ĐẠI LỄ 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI Thực hiện Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề cương các hoạt động tiến tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội và Đại lễ kỷ niệm; Quyết định 3038/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của UBND Thành phố Hà Nội triển khai quyết định 795/QĐ-TTg ngày 10/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; UBND Thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch tổ chức cuộc thi “Giữ gìn ngõ phố xanh, sạch, trang hoàng đường phố đẹp” chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long Hà Nội cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Tổ chức cuộc thi nhằm tuyên truyền sâu rộng tới các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý thức của mỗi người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, góp phần xây dựng Thủ đô xanh, sạch, đẹp; trang hoàng đường làng, ngõ, phố; xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh của người Hà Nội, chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. 2. Đảm bảo nội dung có tính tuyên truyền giáo dục, hiệu quả thiết thực, tác động sâu đến ý thức xây dựng của người dân trên địa bàn, tạo không khí thi đua sôi nổi từ cơ sở. II. NỘI DUNG 1. Công tác tuyên truyền: Tổ chức đợt tuyên truyền cao điểm trên các phương tiện thông tin đại chúng, khẩu hiệu, các tờ rơi, tờ gấp, băng zôn, pa nô về nội dung công tác giữ gìn vệ sinh môi trường, trang hoàng đường làng, ngõ phố đẹp chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, tập trung vào các nội dung: - Vận động nhân dân tích cực tham gia tổng vệ sinh, thu gom rác thải tồn đọng tại các khu dân cư, các điểm kinh doanh buôn bán, cửa hàng, khu vực họp chợ và các điểm công cộng trên địa bàn. - Vận động các cơ quan đơn vị, tổ chức thực hiện nếp sống văn hóa, chỉnh trang, trang hoàng, quét vôi, sơn cửa tại trụ sở đơn vị mình, chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. - Trang hoàng đường làng, ngõ phố, khu dân cư. 2. Tiếp tục triển khai thực hiện đợt cao điểm Công văn số 292/TTg-KGVX của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chỉnh trang phục vụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 23/4/2009 của UBND thành phố về đẩy mạnh công tác bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. Các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn tổ chức tổng vệ sinh, thu gom rác thải tồn đọng tại các khu dân cư; trang hoàng đường làng, ngõ phố, cờ hoa, tạo không khí vui tươi, phấn khởi từ cơ sở. 3. Tổ chức chấm thi: - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” thành phố chỉ đạo, xây dựng quy chế, thể lệ chấm thi và tiến hành chấm điểm tại các đơn vị về cuộc thi “Giữ gìn ngõ phố xanh, sạch, trang hoàng đường phố đẹp”. - Các sở, ngành, đoàn thể Thành phố tổ chức kiểm tra, chấm điểm thi đua các quận, huyện, thị xã, các đơn vị hàng tháng chia làm 3 đợt trong tháng 07, 08/2010 (có lịch kiểm tra kèm theo). 4. Tổng kết và trao giải thưởng: Thời gian tổ chức lễ tổng kết, trao giải thưởng: Ngày 10/09/2010. 5. Cơ cấu giải thưởng Giải thưởng bao gồm: - 01 Giải nhất trị giá: 100.000.000 đồng. - 02 Giải nhì trị giá mỗi giải: 70.000.000 đồng. - 03 Giải ba trị giá mỗi giải: 50.000.000 đồng - 20 giải khuyến khích trị giá mỗi giải: 20.000.000 đồng. Ngoài ra ban tổ chức sẽ trao một số giải phụ cho các đơn vị chỉ đạt 1 trong 2 tiêu chí: Thực hiện trật tự vệ sinh sạch sẽ (sạch), tạo cảnh quan môi trường đẹp (xanh, đẹp). III. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra thực hiện Kế hoạch này, xây dựng quy chế thể lệ chấm thi, thang điểm, và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện; tổng hợp điểm đề xuất khen thưởng, báo cáo UBND thành phố. Phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí thực hiện, báo cáo UBND thành phố. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện kiểm tra các tiêu chí xây dựng “Nhà trường văn hóa, Nhà giáo mẫu mực, Học sinh thanh lịch”; “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” tạo môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng yêu cầu giáo dục con người phát triển một cách toàn diện. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: chỉ đạo thực hiện các biện pháp kiểm tra, quan trắc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước. Thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm tại một số sông, hồ, ao trên địa bàn Thành phố. 4. Sở Y tế: Triển khai, tuyên truyền hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra xây dựng các mô hình về chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. 5. Sở Công thương: Tăng cường triển khai có hiệu quả các quy định của Thành phố về xây dựng văn minh thương mại, giữ gìn sạch đẹp các khu vực kinh doanh buôn bán, quản lý bán hàng rong, ngăn ngừa xử lý hành vi buôn bán vận chuyển hàng hóa trái phép. 6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cơ sở trong việc thực hiện phường, xã không có tệ nạn xã hội, không có người ăn xin, lang thang ở địa điểm công cộng. 7. Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm tăng cường nhiều biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý nghiêm minh, triệt để các hành vi làm mất vệ sinh đường phố. Có các hình thức trang hoàng đường phố, đảm bảo cảnh quan công viên cây xanh, địa điểm công cộng, vui chơi giải trí. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Vận động các đối tượng thực hiện tốt công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh xanh, sạch, đẹp tại các đơn vị, gia đình, làng xóm. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân thực hiện tốt công tác giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, an toàn thực phẩm tại các phường, xã, thị trấn. 10. Liên đoàn lao động Thành phố: Vận động xây dựng nếp sống văn minh công nghiệp, xây dựng đơn vị văn hóa ở Thủ đô. 11. Hội liên hiệp Phụ nữ Thành phố: Vận động các hội viên phụ nữ thực hiện Nếp sống văn hóa, không đổ rác, phế thải ra đường và nơi công cộng, gắn với duy trì thực hiện các phong trào xây dựng nếp sống văn hóa. 12. Hội Nông dân Thành phố: Vận động để mọi người dân ở nông thôn có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh môi trường, tham gia thực hiện tổng vệ sinh hàng tuần vào chiều thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần tại địa bàn. 13. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố: Đẩy mạnh thực hiện chương trình “Đoàn Thanh niên thành phố tham gia phát triển văn hóa, Xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh hướng tới Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội”. 14. Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô: Vận động lực lượng công an, quân đội thực hiện nếp sống văn minh, đô thị, gắn với duy trì thực hiện các phong trào xây dựng nếp sống văn hóa; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về môi trường trên địa bàn thành phố. 15. Sở Tài chính: Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố thực hiện đảm bảo hiệu quả. 16. UBND quận, huyện, thị xã: Triển khai cụ thể kế hoạch của UBND Thành phố triển khai đến các xã, phường, thị trấn, các Phòng, ban chức năng, các cơ quan, đơn vị của Trung ương và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn; đôn đốc và kiểm tra các phường, xã, thị trấn trong việc tổ chức cuộc thi “Giữ gìn ngõ phố xanh, sạch, trang hoàng đường phố đẹp” chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, đảm bảo hoàn thành tốt mọi hoạt động của đợt thi đua chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. IV. KINH PHÍ TỔ CHỨC: Từ nguồn kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội của Thành phố năm 2010 cấp cho các đơn vị thực hiện triển khai thực hiện. UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, yêu cầu UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch đã đề ra. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 1 PHÂN CÔNG KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ (Kèm theo Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể kiểm tra chấm điểm các quận, huyện, thị xã Thời gian: Tháng 07, 08/2010 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các đơn vị sau khi chấm thi gửi Biểu, Bảng tổng hợp điểm về: Phòng Xây dựng Nếp Sống Văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 47 Hàng Dầu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. ĐT: 04.38285006 BIỂU 2 PHÂN CÔNG KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM GIỮA CÁC QUẬN HUYỆN (Kèm theo Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) (Chấm thi Đợt I. Thời gian đầu tháng 8/2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Các đơn vị sau khi chấm thi gửi Biểu, Bảng tổng hợp điểm về: Phòng Xây dựng Nếp Sống Văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 47 Hàng Dầu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. ĐT: 043.8285006 BIỂU 3 PHÂN CÔNG KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM GIỮA CÁC QUẬN HUYỆN (Kèm theo Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) (Chấm thi Đợt II, thời gian Trung tuần tháng 8/2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Các đơn vị sau khi chấm thi gửi Biểu, Bảng tổng hợp điểm về: Phòng Xây dựng Nếp Sống Văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 47 Hàng Dầu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. ĐT: 04.38285006 BIỂU 4 PHÂN CÔNG KIỂM TRA CHẤM ĐIỂM GIỮA CÁC QUẬN, HUYỆN (Kèm theo Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) (Kiểm tra Đợt III, thời gian Cuối tháng 8/2010) <jsontable name="bang_5"> </jsontable>
2,063
134,248
Ghi chú: Các đơn vị sau khi kiểm tra gửi Biểu, Bảng tổng hợp điểm về: Phòng Xây dựng Nếp Sống Văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 47 Hàng Dầu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. ĐT: 04.38285006 BẢNG CHẤM ĐIỂM CUỘC THI “GIỮ GÌN NGÕ PHỐ XANH, SẠCH, TRANG HOÀNG ĐƯỜNG PHỐ ĐẸP” (Kèm theo Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND TP. Hà Nội) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1225/QĐ-BXD ngày 30/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng đã được công bố tại Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009; Căn cứ Quy chuẩn Việt Nam: 03/2009/BXD “về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị” ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 657/SXD-QLHĐXD ngày 17/5/2010, Văn bản thẩm định số 40/BC-STP-XD&TDTHPL ngày 10/5/2010 của Sở Tư pháp và các ý kiến giải trình, tham mưu bổ sung của Sở Xây dựng tại Văn bản số 840/SXD-QLHĐXD ngày 15/06/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về cấp phép xây dựng công trình, áp dụng đối với các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân trước khi khởi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và được áp dụng cho tất cả các loại công trình xây dựng theo bảng phân loại tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Quy chuẩn Việt Nam:03/2009/BXD về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Điều 2. Giấy phép xây dựng công trình 1. Các công trình xây dựng trước khi khởi công xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Quyết định số 1225/QĐ-BXD ngày 30/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng đã được công bố tại Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009, trừ những công trình quy định tại khoản 2 Điều này). 2. Những công trình xây dựng không phải xin Giấy phép xây dựng: Thực hiện theo Khoản 1, Điều 19, Mục 2, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. 3. Về Giấy phép xây dựng tạm: Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ thời hạn và tiến độ thực hiện quy hoạch, tình hình đặc điểm và nhu cầu thực tế của địa phương để cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn các công trình, nhà ở riêng lẻ với quy mô phù hợp trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện. Điều 3. Hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng: Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng đối với nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn, công trình tạm quy định như sau: Thành phần hồ sơ: Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu kèm theo tại Phụ lục IV, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ (trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng); Bản sao các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật; Bản vẽ thiết kế công trình (thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính, mặt bằng, mặt cắt móng công trình, sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải). Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình; Số lượng hồ sơ: 03 bộ Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng. 1. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau: 1.1. Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp và hạ tầng thuật đô thị phân cấp theo QCVN: 03/2009/BXD của Bộ Xây dựng, đối với các loại công trình khác thực hiện phân cấp theo quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng; Công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 1.2. Công trình công cộng, dịch vụ thương mại trên các tuyến đường phố của thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thị xã Cẩm Phả và thị xã Uông Bí. Cụ thể như sau: a. Thành phố Hạ Long: Tuyến quốc lộ 18 phường Đại Yên đến hết phường Hà Tu. b. Thành phố Móng cái: Tuyến quốc lộ 18 đoạn từ Km 07 phường Hải Yên đến Cửa khẩu Bắc Luân; Tuyến trục đường vành đai III từ Km07 phường Hải Yên đến cầu Bắc Luân II. c. Thị xã Cẩm Phả: Tuyến quốc lộ 18 đoạn từ phường Quang Hanh đến hết phường Cửa Ông. d. Thị xã Uông Bí: Tuyến quốc lộ 18 đoạn từ Dốc Đỏ xã Phương Đông đến hết phường Nam Khê. 2. Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại, các công trình tạm và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Uỷ ban Nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. 4. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này thay thế Quyết định số 2666/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Trường hợp khi Chính phủ ban hành Nghị định mới về cấp Giấy phép xây dựng công trình, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thay thế Quyết định này sau không quá 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Điều 7. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CUNG ỨNG ĐIỆN PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN Thực hiện Chỉ thị số 424/CT-TTg ngày 05 tháng 04 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp đảm bảo cung cấp điện trong các tháng mùa khô năm 2010, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày 07 tháng 4 năm 2010 về việc thực hiện đảm bảo cung cấp điện các tháng mùa khô năm 2010 và Chỉ thị số 16/CT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 về việc đảm bảo cung cấp điện phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thời tiết liên tục nắng nóng gay gắt và kéo dài đã dẫn đến nhu cầu tiêu thụ điện trong cả nước tăng rất cao. Đồng thời, tình hình thủy văn vẫn chưa được cải thiện dẫn đến mực nước tại nhiều hồ thủy điện tại miền Bắc và miền Trung xuống ở mức rất thấp, nhiều nơi đã xuống xấp chỉ mực nước chết. Trong bối cảnh đó, việc cung ứng điện của hệ thống điện quốc gia gặp rất nhiều khó khăn nêu đã phải thực hiện các biện pháp điều hòa, tiết giảm phụ tải điện trên diện rộng trong phạm vi toàn quốc. Nhằm tiếp tục khắc phục các khó khăn trên, kể cả trong trường hợp từ sau ngày 20 tháng 6, khi các nguồn điện có khả năng được tăng cường một phần so với thời điểm trước đó, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu: 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: a) Tiếp tục chỉ đạo sát sao các đơn vị trực thuộc tập trung lực lượng, huy động phát tối đa (trong điều kiện kỹ thuật cho phép) các nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia để nâng cao khả năng cung ứng điện cho sản xuất và đời sống nhân dân; b) Tiếp tục theo dõi sát tình hình thủy văn để kịp thời điều chỉnh và có chế độ vận hành linh hoạt các nhà máy thủy điện theo nguyên tắc nước về đến đâu phát điện đến đó, giữ không để mực nước các hồ xuống đến mực nước chết, đảm bảo cung ứng điện ở mức cao nhất có thể; c) Tập trung khắc phục sự cố để chậm nhất trong ngày 20 tháng 6 đưa vào hoạt động trở lại nhà máy điện Hải Phòng 1 và Quảng Ninh 1; d) Chỉ đạo các đơn vị phát điện trực thuộc tăng cường công tác ứng trực để kịp thời và trong thời gian ngắn nhất sửa chữa khắc phục sự cố các nhà máy điện, nếu xảy ra; đ) Chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực chủ động trao đổi, làm việc với các đơn vị sản xuất; kinh doanh có các nguồn điện diesel dự phòng, nhất là các hộ tiêu thụ điện lớn, để huy động phát điện các nguồn này nhằm hỗ trợ giảm bớt khó khăn cho ngành điện;
2,050
134,249
e) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền đến khách hàng sử dụng điện thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện; g) Thường xuyên giám sát thực hiện cung cấp điện của các Tổng công ty Điện lực, trường hợp phải điều hòa, tiết giảm phụ tải điện cần phải thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định hiện hành, và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Công Thương. 2. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: a) Làm việc với nhà thầu Talisman về các biện pháp, giải pháp nhằm rút ngắn thời gian bảo dưỡng và sửa chữa giàn cung cấp khí PM3-CAA; b) Duy trì việc cung cấp khí để đảm bảo huy động đủ cho công suất và sản lượng phát điện của các cụm điện khí ở khu vực Phú Mỹ và Nhơn Trạch như thời gian vừa qua đã thực hiện: c) Phối hợp với EVN xác định sản lượng điện phát của Nhà máy điện Cà Mau 1 và 2 để chuẩn bị đủ dầu DO cho phát điện theo yêu cầu cung ứng điện trong giai đoạn sửa chữa giàn cung cấp khí PM3-CAA. 3. Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam: a) Chỉ đạo các đơn vị phát điện trực thuộc đảm bảo phát điện tối đa các nguồn điện hiện có trong hệ thống điện quốc gia; b) Tăng cường ứng trực và thực hiện các biện pháp để sớm đưa vào vận hành trở lại các tổ máy phát điện đang bị sự cố tại nhà máy điện Sơn Động và Cẩm Phả 1 trước ngày 20 tháng 6. 3. Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, cơ quan, doanh nghiệp trong ngành Công Thương; a) Tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 10/CT-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tăng cường công tác tiết kiệm điện năm 2010 đặc biệt trong giai đoạn cung ứng điện khó khăn hiện nay; b) Các đơn vị sản xuất, kinh doanh có nguồn điện dự phòng có trách nhiệm phối hợp làm việc, trao đổi với các Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực tại địa phương để thực hiện huy động phát nguồn điện trên nhằm hỗ trợ giảm bớt các khó khăn trong cung ứng điện hiện nay. 4. Cục điều tiết điện lực chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện cung cấp điện toàn hệ thống điện quốc gia, thường xuyên tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương, đề xuất các biện pháp góp phần đảm bảo sản xuất và cung ứng điện ở mức cao nhất. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 2013/TTr-CT ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 486/BC-STP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Bãi bỏ Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 3431/1999/QĐ-CT ngày 08 tháng 11 năm 1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1017/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) BẢNG SỐ 1 I. BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI VỎ TÀU THUYỀN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG SỐ 2 II. BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI MÁY THỦY 1. Các loại máy do Nhật , Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Nga sản xuất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Các loại máy thủy do Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ và các nước khác sản xuất; các loại máy ôtô chuyển đổi công năng sang làm máy thủy: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. Đối với tài sản là vỏ tàu thuyền nếu hồ sơ không xác định rõ tấn đăng ký (TĐK) thì tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Nếu số lẻ (số thập phân) tấn đăng ký nhỏ hơn 0,5 thì làm tròn số là số 0. - Nếu số lẻ tấn đăng ký lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn số là số 1. 2. Vỏ tàu thuyền cải hoán: trường hợp vỏ tàu thuyền được cơi nới ra thêm làm tăng tấn đăng ký thì tính toán phần giá trị tài sản chênh lệch tăng theo số tấn đăng ký mới trừ đi số tấn đăng ký đã đăng ký theo giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ chứng minh số tấn đăng ký của cơ quan có thẩm quyền trước khi cải hoán. 3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ căn cứ vào thời gian sử dụng còn lại của tài sản chịu lệ phí trước bạ và tổng thời hạn sử dụng của tài sản đó, được quy định như sau: * Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: - Tài sản mới: 100%. - Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%. * Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi: - Thời gian sử dụng từ 1 đến 3 năm: 85%. - Thời gian sử dụng trên 3 đến 6 năm: 75%. - Thời gian sử dụng trên 6 đến 10 năm: 60%. - Thời gian sử dụng trên 10 năm: 40%. Thời gian sử dụng được xác định từ năm sản xuất (hoặc nhập khẩu) đến năm kê khai lệ phí trước bạ. 4. Lưu ý: Bảng giá nêu trên không tính lũy tiến từng phần đối với tấn đăng ký hoặc công suất đăng ký. THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG VẬT NUÔI ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT KINH DOANH” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh" như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh" giống gà VCN-G 15. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ QUY TRÌNH PHỐI HỢP VỚI CHỦ ĐẦU TƯ TRONG VIỆC THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 133/TTr-STNMT ngày 22 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: a) Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
2,066
134,250
b) Quyết định số 102/2008/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. 3. Bãi bỏ các Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trái với quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ QUY TRÌNH PHỐI HỢP VỚI CHỦ ĐẦU TƯ TRONG VIỆC THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP) và các Điều 34, 35, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 2. Cơ quan quản lý Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh; cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu tư dự án bằng hình thức giao đất hoặc cho thuê đất. Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nguyên tắc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). Điều 4. Hỗ trợ Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . Điều 6. Điều kiện để được bồi thường về đất 1. Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT). 2. Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất nay được UBND tỉnh công nhận theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , bao gồm: - Chứng thư kiến điền; - Chứng thư cấp quyền sở hữu; - Chứng thư thất tích kèm theo bản đồ vị trí thửa đất; - Tờ khai chiếm đất công hoang có xác định rõ vị trí thửa đất; - Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do cơ quan thẩm quyền của chế độ cũ (Tỉnh trưởng của tỉnh Bình Thuận hoặc của tỉnh Bình Tuy) cấp. Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT được quy định cụ thể như sau: a) Giá đất để tính bồi thường quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; b) Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất do UBND tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định lại và có văn bản báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tài chính. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Sở Xây dựng thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất. 2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại: Đối với những trường hợp đủ cơ sở xác định thực tế có chi phí đầu tư vào đất, nhưng người sử dụng đất không còn lưu giữ hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì thực hiện bồi thường theo quy định sau: a) Người bị thu hồi đất kê khai chi phí thực tế đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng; dự kiến mức chi phí đã thu hồi được và chi phí chưa thu hồi được; b) Tổ chức thực hiện bồi thường tiến hành kiểm kê, xác định khối lượng bị thiệt hại; lập hồ sơ gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình UBND cùng cấp phê duyệt từng trường hợp cụ thể. 3. Giải quyết việc thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức thực hiện bồi thường hoặc do người bị thu hồi đất gây ra thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; b) Trường hợp giá đất không thay đổi, nếu quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định bồi thường thiệt hại cho từng hộ của cấp có thẩm quyền mà Tổ chức thực hiện bồi thường chưa thông báo chi trả tiền bồi thường hoặc chi trả chậm quá 07 ngày so với thời gian của thông báo thì phải trả thêm tiền lãi cho các hộ theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Thời gian bắt đầu tính tiền lãi từ ngày thứ 31 kể từ ngày có quyết định bồi thường đến ngày có thông báo chi trả tiền đối với trường hợp thông báo chậm; từ ngày thứ 8 kể từ ngày nhận tiền theo thông báo đến ngày người bị thu hồi nhận được tiền bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp chi trả bồi thường chậm. Tiền lãi trả cho người bị thu hồi đất do Tổ chức thực hiện bồi thường thanh toán nếu chủ đầu tư đã chuyển đủ kinh phí vào tài khoản của Tổ chức thực hiện bồi thường và sẽ do chủ đầu tư thanh toán nếu chưa chuyển đủ kinh phí vào tài khoản của Tổ chức thực hiện bồi thường; c) Bồi thường chậm do Tổ chức thực hiện bồi thường gây ra được xác định trong trường hợp đã có quyết định bồi thường mà tiến hành bồi thường chậm so với thời gian quy định tại Quy định này. Người đứng đầu của Tổ chức thực hiện bồi thường phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND cùng cấp về thực hiện bồi thường chậm. Trường hợp Tổ chức thực hiện bồi thường đã tiến hành đầy đủ các thủ tục và đã mời người bị thu hồi đất đến để chi trả tiền bồi thường trong thời gian quy định nhưng người bị thu hồi đất không nhận tiền bồi thường thì được xác định bồi thường chậm là do người bị thu hồi đất gây ra. Điều 9. Bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân Thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . 1. Đất nông nghiệp được bồi thường gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. 2. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 3. Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân được xác định theo tổng diện tích được Nhà nước giao hoặc công nhận trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Diện tích này được xác định theo Tờ khai của người bị thu hồi đất và có xác nhận của UBND cấp xã (đối với trường hợp người bị thu hồi chỉ có đất thuộc phạm vi cấp xã nơi có đất thu hồi).
1,988
134,251
Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) của hộ gia đình, cá nhân 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 29 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài không phải do Nhà nước giao, cho thuê thì khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường về đất theo giá đất ở. Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Nguyên tắc bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở được thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản 1 Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể khi thu hồi đất ở 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu để được xây dựng nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì giải quyết như sau: a) Người bị thu hồi đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người kế cận; b) Trường hợp không thỏa thuận được việc chuyển nhượng với người kế cận thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà không thuộc đối tượng được bồi thường thì tuỳ trường hợp và điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho phù hợp. Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đồng quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; khoản 2 Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. Cụ thể như sau: Khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân thì việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường đất do những người đồng quyền tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong thời gian chờ Tòa án giải quyết vẫn phải bàn giao mặt bằng theo thời gian Nhà nước quy định. Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (không thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp) Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT được quy định cụ thể như sau: 1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất: a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (X) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng; b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (X) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng. 2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Cụ thể như sau: a) Mức bồi thường thiệt hại bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân (X) với 50% giá đất theo mục đích sử dụng của diện tích đất bị hạn chế sử dụng; b) Đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn là đất nông nghiệp trồng cây hàng năm nếu Nhà nước không thu hồi đất và hộ gia đình, cá nhân vẫn tiếp tục sản xuất nông nghiệp thì không được bồi thường, nếu là đất trồng cây lâu năm thì được bồi thường phần chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm và giá đất trồng cây hàng năm (nếu có). 3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này. Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Việc xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . Chương III BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản 1. Nguyên tắc bồi thường tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. 2. Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo rời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, UBND tỉnh sẽ quy định mức bồi thường phù hợp. Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Nguyên tắc bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình được áp dụng để bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Điều 19. Giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất là giá xây dựng mới nhà, công trình do UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành thống nhất trên toàn tỉnh theo từng thời điểm. 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, công trình phù hợp với từng thời điểm. 3. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất, đơn giá xây dựng mới nhà, công trình do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành không phù hợp với giá thị trường thì Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định lại và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho phù hợp. Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Việc xử lý các trường hợp cụ thể bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau: 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 6 của Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 18 của Quy định này. 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau: a) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất quy định tại Điều 6 của Quy định này và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 18 của Quy định này; b) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 18 của Quy định này; c) Nhà, công trình khác được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường quy định tại Điều 18 của Quy định này. 3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6 của Quyết định này, mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. 4. Tất cả các trường hợp nhà, công trình khác xây dựng trên đất đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đã có quyết định thu hồi đất, quyết định xử lý vi phạm hành chính buộc tháo dỡ hoặc có quyết định cưỡng chế thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ và tự chịu chi phí tháo dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tháo dỡ. Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Nguyên tắc bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Điều 21 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả 1. Nguyên tắc bồi thường về di chuyển mồ mả thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . 2. Mức tiền bồi thường về di chuyển mồ mả gồm: chi phí về đất đai theo hóa đơn thu của cơ quan quản lý nghĩa trang nơi chuyển đến trong phạm vi tỉnh Bình Thuận; chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp (không bao gồm tường rào xây xung quanh và công trình khác nếu có). 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá bồi thường về di chuyển mồ mả phù hợp theo từng thời điểm.
2,058
134,252
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 1. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng: a) Cây hàng năm: mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất; b) Cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau: - Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương; - Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng (theo mật độ quy định) nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có); - Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây thu hoạch quả, lá; cây lấy dầu, cây lấy nhựa). + Giá chuẩn được áp dụng đối với cây đang thu hoạch được quy định là loại A; + Cây sắp thu hoạch hoặc đang trong thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A; + Cây nhỏ mới trồng thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A; + Cây sắp thanh lý thì bồi thường bằng 30% giá trị cây loại A. - Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây. c) Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có). 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mật độ của từng loại cây trồng, giá bồi thường từng loại cây, chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với vật nuôi (thủy sản và hải sản được nuôi trong diện tích nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước ít nhất là 3 tháng (tính tại thời điểm thu hồi đất) để chủ động thu hoạch sản phẩm và Nhà nước không phải bồi thường. Nếu sau thời hạn này mà không thu hoạch thì không được bồi thường; b) Trường hợp cần giải tỏa gấp, thời gian thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước chưa đủ 3 tháng (tính tại thời điểm thu hồi đất), đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 27. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm theo vị trí của thửa đất thu hồi còn được hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của thửa đất đó nhưng giá bồi thường cộng với hỗ trợ không vượt quá giá đất ở của thửa đất đó. 2. Diện tích được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này không vượt quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và không vượt quá diện tích đất vườn, ao bị thu hồi. Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. 2. Diện tích được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. 3. Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì xác định giá đất ở trung bình theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi, báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định giá đất ở trung bình cụ thể của từng dự án. Điều 29. Hỗ trợ di chuyển 1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh, thành phố được hỗ trợ mỗi hộ là 7.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ là 10.000.000 đồng. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. 3. Người bị thu hồi đất thuộc diện được giao đất tái định cư, đã bàn giao đất cho Nhà nước nhưng chưa nhận được đất tái định cư thì được hỗ trợ tiền để thuê nhà ở. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính là 1.500.000 đồng/tháng/hộ. Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính từ khi bàn giao đất cho Nhà nước đến khi được giao đất tái định cư. 4. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác (kể cả trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới tại khu tái định cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính là 1.500.000 đồng/tháng/hộ. Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở tối đa là 6 tháng kể từ ngày giao đất tái định cư. Trước khi giao đất tái định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ bố trí tái định cư phải có thông báo bằng văn bản cho từng hộ về thời gian bố trí đất tại khu tái định cư làm cơ sở cho việc tính hỗ trợ tiền thuê nhà ở. 5. Đối với trường hợp tự tạo lập chỗ ở mới (không nhận đất tái định cư) thì cũng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này và thời gian được hỗ trợ không quá 06 tháng kể từ ngày nhận tiền bồi thường. Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo các mức được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng cho 01 nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm thu hồi đất theo giá gạo trung bình của địa phương tại thời điểm hỗ trợ. Những trường hợp phát sinh trong hộ sau thời điểm kiểm kê như trẻ em mới sinh, vợ hoặc chồng của người có tên trong hộ khẩu, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, người đi học xa trở về sống chung trong hộ cũng thuộc đối tượng được xét hỗ trợ ổn định đời sống. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá gạo trung bình của địa phương tại thời điểm hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài chính. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công thương thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. 3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% mức thu nhập sau thuế 1 năm của tổ chức, hộ gia đình, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. Trường hợp chưa được cơ quan thuế xác nhận thì thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
2,115
134,253
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp và đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì không được bồi thường đất nhưng được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do được Nhà nước giao đất để thực hiện các chương trình của Nhà nước vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thì không được bồi thường đất nhưng được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 70 % giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 6. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. 7. Hộ gia đình bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo (có sổ công nhận hộ nghèo) thì được hỗ trợ là 3.000.000 đồng/hộ. Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 27 và Điều 28 của Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở như sau: a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 05 (năm) lần giá bồi thường đất nông nghiệp theo loại đất, vị trí đất bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện đối với trường hợp có điều kiện về quỹ đất ở và người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền. 2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này còn trong độ tuổi lao động, có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được hỗ trợ học phí đào tạo cho một khóa học. Mức hỗ trợ là 03 triệu đồng và tiền hỗ trợ được chuyển cho cơ sở dạy nghề. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo cơ sở đào tạo nghề tổ chức đào tạo nghề theo chương trình hàng năm của UBND tỉnh. Điều 32. Hỗ trợ khác 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở không thuộc đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 30 của Quy định này thì được hỗ trợ ổn định đời sống là 500.000 đồng/nhân khẩu đối với trường hợp không phải di chuyển chỗ ở và 1.000.000 đồng/nhân khẩu đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở. 2. Hỗ trợ đối với trường hợp không được bồi thường về đất nông nghiệp. a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại Bình Thuận hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương trên 01 năm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ bằng 30% giá đền bù đất nông nghiệp bị thu hồi; - Hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 30 của Quy định này. b) UBND cấp xã nơi người bị thu hồi đất cư trú có trách nhiệm xác nhận trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp. 3. Hỗ trợ khen thưởng: hộ gia đình chấp hành tốt các chủ trương, chính sách và kế hoạch giải tỏa, giao mặt bằng đúng thời gian quy định thì được khen thưởng như sau: a) Thưởng thêm 5% trên giá trị đền bù tài sản đối với những hộ có giá trị đền bù dưới 50.000.000 đồng; b) Thưởng thêm 8% trên giá trị đền bù tài sản đối với những hộ có giá trị đền bù từ 50.000.000 đồng trở lên. Mức thưởng cho mọi trường hợp tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ và tối thiểu không dưới 1.000.000 đồng/hộ. Tiền hỗ trợ khen thưởng do chủ đầu tư chi trả; đối với đất thu hồi theo quy hoạch thì Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh chi trả. 4. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31 và 32 của Quy định này, tùy theo tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cụ thể của từng dự án, UBND cấp huyện có thể kiến nghị UBND tỉnh quyết định các biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất. Chương V TÁI ĐỊNH CƯ Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư 1. Việc lập và thực hiện dự án tái định cư theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . 2. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt; các sở, ngành chức năng, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập và trình UBND tỉnh triển khai thực hiện các dự án khu tái định cư cho một dự án hoặc nhiều dự án trên địa bàn tỉnh để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở. 3. Khu tái định cư phải có cơ sở hạ tầng thiết yếu theo dự án được duyệt và phải được xây dựng xong cơ bản trước khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư. Điều 34. Bố trí tái định cư Nguyên tắc bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 18, Điều 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được giao đất tái định cư. 2. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu ở khu tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. 3. Suất tái định cư tối thiểu áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là 70 m2 đối với đất ở đô thị; 100 m2 đối với đất ở nông thôn. 4. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này. Tùy theo khu tái định cư cụ thể, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định suất đầu tư hạ tầng cho một hộ gia đình, cá nhân, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 5. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng trong một thửa đất ở bị thu hồi thì mỗi hộ gia đình được giao 01 lô đất tái định cư theo hạn mức giao đất ở của địa phương nhưng tổng diện tích giao đất tái định cư không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi. 6. Trường hợp bị thu hồi đất ở mà diện tích đất ở còn lại không phù hợp để xây dựng nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu người bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác thì được giao đất ở tái định cư và phải nộp tiền theo quy định. 7. Người bị thu hồi đất không thuộc đối tượng được bồi thường đất ở mà phải di chuyển chỗ ở, nếu không có chỗ ở nào khác và thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) thì được xem xét giải quyết như sau: a) Được giao một lô đất tại khu tái định cư để xây dựng nhà ở và được miễn 50% tiền sử dụng đất theo suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ để xem xét giải quyết đối với trường hợp này là Tờ khai của người bị thu hồi đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thu hồi đất có hộ khẩu thường trú; b) Trường hợp người bị thu hồi đất không có khả năng để nộp phần tiền sử dụng đất còn lại sau khi đã được miễn hoặc nếu nộp thì không đủ tiền để xây dựng lại nhà ở thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . Điều 35. Giá đất và thu tiền đất tái định cư 1. Giá đất tại khu tái định cư là giá do UBND tỉnh công bố hàng năm. Nếu tại thời điểm thu hồi đất, giá đất tái định cư không phù hợp giá chuyển nhượng phổ biến trên thị trường thì Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan xác định lại, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
2,052
134,254
2. Tổ chức thực hiện bồi thường chịu trách nhiệm thu tiền hoặc cung cấp đầy đủ hồ sơ về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để làm thủ tục chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Chương VI GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CẤP HUYỆN Điều 36. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận cho 2 tổ chức thực hiện: a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp huyện); b) Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh. 2. Trách nhiệm thực hiện bồi thường và tái định cư: a) Hội đồng bồi thường cấp huyện thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuộc địa bàn cấp huyện; b) Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnh thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từng dự án cụ thể theo chỉ định của UBND tỉnh. 3. Bộ phận nghiệp vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện giúp việc cho Hội đồng bồi thường cấp huyện trong việc trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường). Điều 37. Thành lập Hội đồng bồi thường cấp huyện 1. Hội đồng bồi thường các huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết do UBND cấp huyện quyết định thành lập để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn cấp huyện. 2. Hội đồng bồi thường cấp huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện là Phó Chủ tịch và các thành viên gồm: a) Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường; b) Lãnh đạo Thanh tra huyện; c) Lãnh đạo Phòng Tài chính-Kế hoạch; d) Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT; đ) Lãnh đạo Phòng Quy hoạch đô thị (đối với thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết); Phòng Công thương (đối với các huyện); e) Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Hội Nông dân; g) Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất thu hồi; h) Chủ đầu tư; đối với chủ đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, tổ chức nước ngoài thì không phải mời chủ đầu tư tham gia thành viên Hội đồng trừ trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho người trong nước tham gia Hội đồng; i) Đại diện của những hộ gia đình, tổ chức bị thu hồi đất từ một đến hai người. Tùy theo quy mô của từng dự án cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ sung thêm một số thành viên khác hoặc điều chỉnh nhiệm vụ của thành viên cho phù hợp. 3. Hội đồng bồi thường cấp huyện được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoạt động. Điều 38. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường cấp huyện Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 39. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện do UBND tỉnh quyết định thành lập theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. 2. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Phối hợp với chủ đầu tư lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo Hội đồng bồi thường để trình cấp thẩm quyền phê duyệt; b) Giúp Hội đồng bồi thường cấp huyện trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, số liệu áp giá bồi thường; tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện đầy đủ chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này; c) Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo, đề xuất Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét, giải quyết; đ) Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất chính xác, đúng đối tượng; e) Bảo quản và lưu giữ hồ sơ bồi thường theo quy định đối với các dự án do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện bồi thường. Điều 40. Mối quan hệ giữa Hội đồng bồi thường cấp huyện với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh khi được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đối với dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnh thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Lãnh đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng bồi thường cấp huyện. 2. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Quy định này. Điều 41. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường cấp huyện 1. Tất cả mọi trường hợp bị thu hồi đất được hoặc không được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường lập đều phải được các thành viên của Hội đồng thông qua tại cuộc họp của Hội đồng theo quy định sau: a) Cuộc họp của Hội đồng phải có mặt đầy đủ hoặc ít nhất là phải 2/3 thành viên của Hội đồng; b) Kết quả cuộc họp của Hội đồng phải được ghi thành biên bản có chữ ký của tất cả thành viên tham gia họp. Biên bản phải thể hiện ý kiến của từng thành viên đối với từng trường hợp thu hồi đất; kết quả biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu (có ghi tên người họp trên phiếu) đối với từng trường hợp và kết luận của Chủ tịch Hội đồng; c) Trường hợp thành viên Hội đồng không dự họp mà cử người khác dự thay thì người dự thay không được biểu quyết. 2. Hội đồng bồi thường cấp huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Chương VII TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 42. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . Điều 43. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi 1. Căn cứ văn bản chấp thuận địa điểm, thông báo thu hồi đất và văn bản của UBND tỉnh cho phép tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án, chủ đầu tư hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất (đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch) có trách nhiệm ký kết hợp đồng với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc các đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân khác để lập hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi. 2. Nội dung hồ sơ địa chính đối với khu đất bị thu hồi: - Chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng, trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy; - Hoàn chỉnh và trích sao hồ sơ địa chính để gửi cho Tổ chức thực hiện bồi thường; - Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi; - Lập bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng. 3. Cơ quan thực hiện lập hồ sơ địa chính phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của hồ sơ địa chính. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình trích lục, trích đo bản đồ và lập hồ sơ địa chính phục vụ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy CNQSDĐ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 44. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đối với trường hợp dự án phải lập dự án đầu tư: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức thực hiện bồi thường hoặc thuê đơn vị tư vấn lập Phương án tổng thể bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Phương án tổng thể bồi thường phải được thể hiện thành một nội dung của dự án đầu tư; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định dự án đầu tư để trình duyệt phải lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành có liên quan về Phương án tổng thể bồi thường hỗ trợ và tái định cư; c) Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành được lấy ý kiến phải có văn bản phúc đáp. 2. Đối với trường hợp dự án tách nội dung bồi thường hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng, dự án thu hồi đất theo quy hoạch, dự án không phải lập dự án đầu tư. Căn cứ văn bản chấp thuận địa điểm, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư phối hợp với Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo phân cấp tại Quy định này. Hồ sơ nộp, gồm: - Tờ trình của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; - Văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư, văn bản của UBND tỉnh cho phép đo đạc, khảo sát lập dự án đầu tư, thông báo thu hồi đất của UBND cấp huyện; - Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2,070
134,255
3. Thẩm quyền phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đối với dự án liên huyện; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đối với các dự án còn lại. 4. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án tổng thể bồi thường hỗ trợ và tái định cư, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Điều 45. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT . Điều 46. Trách nhiệm kê khai của người bị thu hồi đất Sau khi có thông báo thu hồi đất và hồ sơ địa chính đã chuẩn bị xong trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thực hiện việc phát tờ khai (theo mẫu thống nhất) và hướng dẫn cho người bị thu hồi đất kê khai vào tờ khai. 1. Người bị thu hồi đất có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường. Tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất) bị thu hồi, nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có; tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; b) Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất; số lượng, loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm; diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng đối với cây hàng năm; diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản, làm muối; c) Số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên thửa đất bị thu hồi; đối với khu vực phi nông nghiệp là những người có hợp đồng lao động mà người thuê lao động có đăng ký kinh doanh); nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có); d) Số lượng mồ mả phải di dời. 2. Người bị thu hồi đất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung do mình tự kê khai trong tờ khai. 3. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát tờ khai, UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi phối hợp với Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thu tờ khai và xác nhận vào tờ khai (ký tên, đóng dấu). 4. Người bị thu hồi đất có trách nhiệm phải kê khai vào tờ khai và nộp cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường. Trường hợp chủ hộ không nộp tờ khai thì UBND cấp xã lập danh sách hộ không nộp tờ khai báo cáo cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để vào sổ theo dõi việc phát tờ khai và thu hồi tờ khai. Người không nộp tờ khai sẽ không được giải quyết trong việc điều chỉnh các mức bồi thường nếu trong quá trình thực hiện bồi thường có điều chỉnh chính sách, giá cả bồi thường. Điều 47. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai 1. Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thông báo việc thực hiện kiểm kê tài sản gắn liền với đất theo trình tự sau: a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường căn cứ danh sách người sử dụng đất trong hồ sơ địa chính của khu đất thu hồi để gửi thông báo cho chủ hộ thời gian có mặt để tiến hành kiểm kê tài sản trên đất. Thông báo được lập 03 bản: Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, UBND cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất, tài sản bị thu hồi; b) Trường hợp chủ hộ đi vắng hoặc không xác định được địa chỉ thì Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phải thông báo trên báo hoặc phương tiện truyền thông liên tiếp 03 kỳ trong vòng 30 ngày (hệ thống truyền thanh cấp xã, Đài Truyền thanh huyện, Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh Truyền hình Bình Thuận). Nếu sau 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo mà chủ hộ không đến thì tiến hành lập biên bản đo đạc, kiểm kê tài sản theo diện vắng chủ. 2. Công tác đo đạc, kiểm kê được thực hiện theo quy định sau: a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường cùng chủ hộ tiến hành đo đạc, kiểm kê tài sản, lập biên bản xác nhận; b) Tham gia buổi đo đạc, kiểm kê thực địa có thành viên của Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường cùng chủ hộ và các thành viên khác, bao gồm: + Thôn trưởng, hoặc khu phố trưởng; + Đại diện cho UBND cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã nơi có dự án hoặc ủy quyền cho cán bộ địa chính cấp xã; + 01 thành viên của Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất; + Đại diện chủ đầu tư. c) Biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài sản gắn liền với đất của người có tài sản do Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường lập với chủ hộ có tài sản. Diện tích đất thu hồi của từng hộ đã có trong hồ sơ địa chính của từng hộ nên không cần phải kiểm kê; d) Biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài sản của người có tài sản là tài liệu xác lập số lượng, chất lượng tài sản gắn liền với diện tích đất thu hồi để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải đánh giá tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm kê tài sản; đ) Nếu người bị thu hồi đất không có tài sản gắn liền với đất thì ghi vào biên bản "Không có tài sản gắn liền với đất"; e) Trường hợp tài sản trên đất không phải là của người bị thu hồi đất thì ghi vào biên bản “Tài sản (của người chủ tài sản) nằm trên đất của (người bị thu hồi đất)” và có xác nhận của người bị thu hồi đất, chữ ký của người chủ tài sản; f) Biên bản kiểm kê được lập thành 03 bản (chủ hộ giữ 01 bản). Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tham gia buổi kiểm kê và chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị thu hồi đất. Sau khi lập xong biên bản, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giao lại người bị thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản (trường hợp 01 bản, 02 bản còn lại được chuyển cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã để ký tên đóng dấu. Trường hợp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã ủy quyền cho cán bộ địa chính xã tham gia kiểm kê thì sau buổi kiểm kê Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã ký tên đóng dấu xác nhận lên biên bản; g) Khi kiểm kê, nếu người bị thu hồi đất hoặc chủ sở hữu tài sản không ký biên bản thì ghi rõ trong biên bản "Người bị thu hồi đất hoặc chủ sở hữu tài sản không ký". Trường hợp kiểm kê theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản "Kiểm kê diện vắng chủ". Trong trường hợp kiểm kê diện vắng chủ hoặc người bị thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản có mặt khi kiểm kê nhưng không ký biên bản thì phải có ký xác nhận của UBND cấp xã (ký tên, đóng dấu) và ký xác nhận của thôn trưởng, khu phố trưởng. 3. Đối với trường hợp người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở, không hợp tác với Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tiến hành kiểm kê thì tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc theo quy định sau: a) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc đối với hộ có đất thu hồi; c) Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc phải có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Thôn trưởng, Khu phố trưởng và đại diện Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất. Các thành viên tham gia chứng kiến cùng ký vào biên bản kiểm kê (ký tên, đóng dấu). 4. Thu các loại giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Sau khi tiến hành kiểm kê xong, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường gửi thông báo cho hộ bị thu hồi đất thời gian và địa điểm nộp các loại giấy tờ liên quan để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ. Thông báo được lập 03 bản; Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, UBND cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất bị thu hồi. Đến hạn theo thông báo, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thu tất cả các loại giấy tờ nhà, đất; sổ hộ khẩu (bản sao) hoặc xác nhận của địa phương về số nhân khẩu do công an xã, phường xác nhận (bản chính) và các giấy tờ có liên quan đến việc bồi thường giải tỏa, tái định cư của chủ hộ đã gửi (bản chính hoặc bản sao). Người tiếp nhận giấy tờ phải lập thành 02 bản kê (giao cho người nộp 01 bản) các loại giấy tờ mà người bị thu hồi đất nộp có chữ ký của người nộp và người nhận; b) Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường yêu cầu chủ hộ mang cả bản chính và bản sao để đối chiếu. Trường hợp là bản phô-tô không có công chứng thì người nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra vào bản phô-tô. Điều 48. Quy định về xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 1. Sau khi có hồ sơ kiểm kê đất đai, tài sản của các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chuyển hồ sơ và văn bản gửi UBND cấp xã đề nghị xác định nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất.
2,081
134,256
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, nội dung xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Điều 49. Trách nhiệm kết luận của UBND cấp huyện đối với những trường hợp UBND cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất 1. Đối với các trường hợp UBND cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất do có ý kiến khác nhau trong các cuộc họp hoặc không thể xác minh được thì Chủ tịch UBND cấp xã có báo cáo gửi UBND cấp huyện thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường. 2. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thanh tra cấp huyện và các phòng, ban có liên quan tiến hành xác minh và báo cáo UBND cấp huyện kết luận. 3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện có văn bản kết luận về nguồn gốc sử dụng đất và tài sản trên đất của người bị thu hồi đất. Ý kiến kết luận của UBND cấp huyện là căn cứ pháp lý để xác định người sử dụng đất đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để được đền bù. Điều 50. Lập thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm kê, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; b) Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Hội đồng bồi thường cấp huyện gửi 2 bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp do UBND tỉnh phê duyệt. Hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường cấp huyện lập và do Chủ tịch Hội đồng ký tên, đóng dấu; - Bảng tổng hợp số hộ bồi thường, số tiền bồi thường; - Bảng tổng hợp danh sách tái định cư; - Biên bản họp Hội đồng bồi thường; - Biên bản niêm yết phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Bảng tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi đất; - Hồ sơ của từng trường hợp bị thu hồi đất gồm: biên bản kiểm kê, bảng tính toán bồi thường, hỗ trợ, giấy xác nhận nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất có xác nhận của UBND cấp xã, giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với thửa đất bị thu hồi. Các loại hồ sơ gửi kèm theo tờ trình phải được đóng dấu treo và dấu giáp lai của Hội đồng bồi thường cấp huyện. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Đối với trường hợp Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Hội đồng bồi thường cấp huyện gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định. Hồ sơ theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính và các cơ quan có liên quan khác thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 51. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mà trong đó giá đất bồi thường, hỗ trợ cao hoặc thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ được phê duyệt phương án bồi thường sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt lại giá đất. 3. Trường hợp dự án có quy mô thu hồi đất lớn hoặc nguồn gốc sử dụng đất của người bị thu hồi đất không rõ ràng, cần phải xác minh, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường không đủ thời gian để xác định cụ thể chi phí bồi thường, hỗ trợ của từng hộ trong toàn bộ dự án, để bảo đảm tiến độ giải phóng mặt bằng của dự án thì Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường được phép trình duyệt phương án bồi thường theo nhiều giai đoạn đúng trình tự tại Quy định này. Điều 52. Quy định về thời gian, trách nhiệm của các cơ quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thời gian thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Quy định này. 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lập văn bản thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt. Thời gian thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường không quá 07 ngày làm việc kể cả thời gian hoàn chỉnh báo cáo thẩm định để trình duyệt. 3. Cơ quan tài chính kiểm tra việc thực hiện áp giá bồi thường, hỗ trợ, đối chiếu với bảng tổng hợp bồi thường, hỗ trợ với thời gian tối đa là 05 ngày làm việc. 4. Các cơ quan chuyên ngành (xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương...) thẩm định các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành, thời gian thẩm định tối đa là 03 ngày làm việc. Điều 53. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 1. Chủ đầu tư hoặc Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định sau: a) Nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất; - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận. Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. - Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án; bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi đối với đất thuộc diện tổ chức quản lý, sử dụng; - Danh sách hộ gia đình, cá nhân UBND cấp huyện đã quyết định thu hồi đất với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất bị thu hồi, số quyết định thu hồi, ngày, tháng, năm; - Bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý sử dụng; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định và UBND cấp huyện phê duyệt; Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. b) Nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất; - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; - Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của UBND cấp xã đối với trường hợp thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc UBND cấp huyện; - Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án; bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi; - Danh sách hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất bị thu hồi; - Bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý sử dụng; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Việc thu hồi đất, giao đất cho thuê đất được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất chi tiết đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong khu vực dự án (kể cả phần đất trong hành lang an toàn công trình); b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện xem xét, ký quyết định thu hồi đất; c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định. 3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 54. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất 1. Sau khi có quyết định thu hồi đất đối với từng thửa đất, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất theo quy định sau:
2,031
134,257
a) Giao trực tiếp cho chủ hộ hoặc cho người đứng tên trong quyết định thu hồi đất. Người giao quyết định phải là cán bộ địa chính hoặc cán bộ tư pháp cấp xã và có sự chứng kiến của thôn trưởng (khu phố trưởng). Việc giao nhận phải có biên bản giao nhận giữa người giao và người nhận, có chữ ký của các bên và chữ ký của người chứng kiến; trường hợp người nhận không ký được thì phải điểm chỉ; b) Trường hợp người bị thu hồi đất không chịu nhận quyết định thu hồi hoặc không chịu ký biên bản giao nhận thì biên bản được lập phải có chữ ký của người giao và người chứng kiến, phần người nhận thì ghi "Không chịu nhận quyết định thu hồi đất" hoặc "Không chịu ký biên bản"; c) Trường hợp người bị thu hồi đất không sinh sống tại địa phương có đất thu hồi, UBND cấp xã thông báo cho người bị thu hồi đất đến UBND xã để nhận quyết định. Thông báo phải ghi rõ thời hạn nhận quyết định thu hồi đất; d) UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện các trường hợp không nhận quyết định thu hồi đất. UBND cấp huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận) để người thu hồi đất đến UBND cấp xã nhận; đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người bị thu hồi đất không đến nhận quyết định thu hồi đất thì quyết định thu hồi đất được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã. Điều 55. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót 1. Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường hoặc UBND cấp xã khi nhận được quyết định thu hồi đất để giao cho hộ gia đình, cá nhân nếu phát hiện quyết định có sai sót thì phải kịp thời báo cáo UBND cấp huyện thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo phải nói rõ nội dung từng trường hợp có sai sót và kèm theo quyết định thu hồi đất. 2. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, yêu cầu đơn vị thực hiện lập hồ sơ địa chính chỉnh sửa sai sót. 3. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính đã chỉnh sửa, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND huyện điều chỉnh quyết định thu hồi đất. Điều 56. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm trình UBND cấp huyện ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng trường hợp thu hồi đất; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc UBND cấp huyện ký quyết định bồi thường. Điều 57. Công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định phê duyệt Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền, Tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; đồng thời thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thời gian giao đất tái định cư và thời gian bàn giao mặt bằng cho Nhà nước. 2. Sau khi ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng trường hợp bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng hộ gia đình, cá nhân. Việc giao quyết định thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Quy định này. Điều 58. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. 2. Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ dự án phải nộp toàn bộ kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo quyết định vào tài khoản của Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh. 3. Trước khi chi trả tiền bồi thường, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải gửi thông báo nhận tiền đến từng người bị thu hồi đất kèm theo bảng tính toán giá trị bồi thường của từng hộ. 4. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính vào tiền bồi thường: UBND cấp huyện chỉ đạo Chi cục Thuế chủ trì phối hợp cùng Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường tính toán khấu trừ các khoản nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện vào tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ của từng hộ trước khi chi trả tiền bồi thường. 5. Việc chi trả tiền bồi thường do Hội đồng bồi thường cấp huyện chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để thực hiện. 6. Thông báo nhận tiền: Sau khi chủ dự án chuyển tiền, trong thời gian chậm nhất là 05 ngày, Hội đồng bồi thường gửi thông báo nhận tiền cho chủ hộ, ghi rõ thời gian có mặt để nhận tiền và mang theo các loại giấy tờ như chứng minh thư, sổ hộ khẩu, giấy tờ về nhà đất để đối chiếu. Thông báo được lập 03 bản; Hội đồng bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, UBND cấp xã giữ 01 bản, 01 bản gửi cho người có đất bị thu hồi. Thông báo nhận tiền gửi cho người có đất bị thu hồi phải có ký nhận, ngày nhận của chủ hộ hoặc người đồng sở hữu. Nếu lần 1 chủ hộ không đến nhận tiền thì thông báo nhận tiền được gửi cho chủ hộ thêm 2 lần, mỗi lần gửi cách nhau 15 ngày và vào sổ lưu như lần 1. Trong trường hợp chủ hộ đi vắng hoặc không xác định được địa chỉ thì Hội đồng bồi thường cấp huyện phải thông báo trên các phương tiện truyền thông liên tiếp 3 kỳ trong vòng 30 ngày (Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, đăng báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, hệ thống truyền thanh của cấp xã). Nếu sau 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo mà chủ hộ không đến nhận thì Hội đồng bồi thường lập biên bản xác nhận và nộp tiền bồi thường vào Quỹ tín dụng của Nhà nước để chờ xử lý theo diện vắng chủ. 7. Khi chi trả tiền bồi thường, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải thu hồi toàn bộ các giấy tờ về nhà, đất (bản chính) và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để chỉnh lý hoặc thu hồi giấy tờ về nhà, đất theo quy định. 8. Trường hợp người có đất bị thu hồi không đồng ý nhận tiền bồi thường thì sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo chi trả tiền bồi thường lần 3 (ba), tùy theo tình hình thực tế mà Hội đồng bồi thường cấp huyện chuyển gửi số tiền bồi thường vào Kho bạc địa phương hoặc Quỹ tín dụng của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất. 9. Những trường hợp đang tranh chấp, vắng chủ, kiểm kê bắt buộc hoặc chủ hộ không ký biên bản kiểm tra hiện trạng thì UBND cấp huyện chỉ đạo Thanh tra cấp huyện phối hợp cùng Hội đồng bồi thường và UBND cấp xã thẩm tra, xác minh đối tượng và quá trình sử dụng đất để làm cơ sở chi trả bồi thường. Phần tiền bồi thường tạm thời nộp Kho bạc Nhà nước đến khi đã xác định đúng đối tượng hoặc giải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho người được quyền thụ hưởng. Nếu sau khi thẩm tra xác minh mà có sự khác biệt về đối tượng được bồi thường, số tiền bồi thường, hỗ trợ so với quyết định đã phê duyệt thì Hội đồng bồi thường báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh quyết định. 10. Hội đồng bồi thường cấp huyện thực hiện việc bố trí tái định cư theo phương án được duyệt. 11. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Nhà nước. Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. Điều 59. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước theo trình tự sau: a) Sau khi đại diện của Hội đồng bồi thường, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước, UBND cấp huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tiến hành xác lập đầy đủ hồ sơ theo quy định để ban hành quyết định cưỡng chế; b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo của Hội đồng bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế; c) Sau khi có quyết định cưỡng chế thu hồi đất, UBND huyện chỉ đạo Hội đồng bồi thường chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã giao quyết định cưỡng chế thu hồi đất cho người bị thu hồi. Tham gia giao quyết định cưỡng chế có sự chứng kiến của đại diện UBMTTQ cấp xã và đại diện của những người có đất bị thu hồi. Việc giao, nhận quyết định thực hiện theo Điều 54 của Quy định này; d) Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi. 3. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm d khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2,095
134,258
Điều 60. Bàn giao đất cho chủ đầu tư 1. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng hoặc đã cưỡng chế thu hồi đất, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Tổ chức thực hiện bồi thường bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư đối với trường hợp thẩm quyền giao đất thuộc UBND cấp huyện hoặc thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thẩm quyền giao đất của UBND tỉnh. 2. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của UBND cấp huyện và chủ đầu tư đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư. Điều 61. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 1. Bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gồm có: a) Biên bản kiểm kê hiện trạng, số lượng, chất lượng tài sản của người bị thu hồi đất; b) Tờ khai đất đai tài sản do người bị thu hồi đất tự khai; c) Bảng tính toán bồi thường đất đai, tài sản của người bị thu hồi đất; d) Giấy xác nhận nguồn gốc đất kèm theo các loại giấy tờ hợp pháp về đất; đ) Các loại giấy tờ liên quan đến tài sản có trên đất, biên lai nộp thuế, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của địa phương về số nhân khẩu; e) Giấy xác nhận tách hộ hoặc có nhiều hộ sống chung do UBND cấp xã xác nhận (kèm theo bản phô tô giấy đăng ký kết hôn của các cặp vợ chồng cùng sống chung); g) Biên bản giao nhận quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Bộ hồ sơ bồi thường từng hộ phải được đóng dấu giáp lai, đánh số thứ tự để lưu hồ sơ. Điều 62. Lập, thẩm tra, phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Việc phê duyệt dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , Điều 24 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 57/2010/TT-BTC . Tổng kinh phí được duyệt không vượt quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án. 2. Trường hợp tổng mức dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án ghi trong Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt (bao gồm mức dự phòng phí) có phát sinh tăng, giao cơ quan tài chính chủ trì trình UBND cùng cấp xét duyệt, điều chỉnh dự toán theo đề nghị của Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết kịp thời, đầy đủ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và được phép tạm ứng chi theo tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc thanh toán, quyết toán chi phí này được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (ngoại trừ dự án thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách). Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chậm do việc chuyển kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không kịp thời. 4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Chương VIII QUY TRÌNH PHỐI HỢP VỚI CHỦ ĐẦU TƯ TRONG VIỆC THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 63. Trình tự thực hiện việc phối hợp giữa cơ quan Nhà nước với chủ đầu tư Đối với dự án đầu tư mà chủ đầu tư phải thỏa thuận với người sử dụng đất bằng hình thức nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn quyền sử dụng đất thì thực hiện việc phối hợp theo quy định sau: 1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tư (cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc có văn bản chấp thuận đầu tư), chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với UBND cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn, phối hợp trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất. 2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư liên hệ với UBND cấp huyện, UBND cấp huyện có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp các văn bản về chính sách pháp luật, các hồ sơ về thửa đất có liên quan đến việc thỏa thuận; b) Chỉ đạo UBND cấp xã: - Thông báo cho người sử dụng đất trong khu vực dự án biết chủ trương chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; - Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); tiến hành thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với khu vực đã có bản đồ địa chính, tạo điều kiện cho chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất; - Chủ trì việc thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên có liên quan; - Kịp thời chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản theo thẩm quyền hoặc hướng dẫn chủ đầu tư đến Phòng Công chứng Nhà nước để chứng thực, tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện các thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có). Điều 64. Chuẩn bị hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất để thỏa thuận với chủ đầu tư 1. Đối với dự án đầu tư ở khu vực chưa có bản đồ địa chính, người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì UBND cấp huyện chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành chuẩn bị hồ sơ địa chính, trích đo bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện trích đo và chuẩn bị hồ sơ địa chính không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chỉ đạo của UBND cấp huyện. 2. Nội dung chuẩn bị hồ sơ địa chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Quy định này. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính trích đo đến UBND cấp xã để thực hiện thủ tục xét cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất. 4. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và bản đồ địa chính trích đo từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ địa chính kiểm tra tên người sử dụng đất, người sở hữu tài sản trên đất, loại đất, đối tượng quản lý sử dụng. Nếu phát hiện có sai sót thì kịp thời chuyển trả hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chỉnh sửa. Thời hạn để chỉnh sửa hồ sơ, bản đồ địa chính trích đo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ UBND cấp xã. 5. UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản trên đất trong khu vực dự án; hướng dẫn thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận; thẩm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận. 6. UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư biết các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận để chủ đầu tư tiến hành thoả thuận. 7. Kinh phí thực hiện trích đo hồ sơ địa chính và thực hiện cấp Giấy chủ đầu tư chi trả theo đơn giá do UBND tỉnh quy định. Điều 65. Xử lý đối với trường hợp người sử dụng đất không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận 1. Trường hợp người sử dụng đất có đất trong khu vực dự án nhưng không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng phải bằng hình thức thuê đất thì UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp danh sách, kèm theo bản đồ địa chính trích đo của từng thửa đất, báo cáo UBND cấp huyện thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường. 2. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xem xét trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất. 3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày UBND huyện quyết định thu hồi đất, Hội đồng bồi thường cấp huyện thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Chương VII của Quy định này. 4. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng, Hội đồng bồi thường có báo cáo gửi UBND cấp huyện. 5. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồng bồi thường, UBND cấp huyện có báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất. Báo cáo gửi kèm theo hồ sơ địa chính đối với các trường hợp thu hồi đất và bản đồ trích đo khu đất của dự án. 6. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất. Điều 66. Xử lý đối với trường hợp đất trong dự án đầu tư vừa có đất do Nhà nước quản lý, sử dụng vừa có đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng Trường hợp đất trong dự án đầu tư vừa có đất do Nhà nước quản lý vừa có đất do hộ gia đình cá nhân đang sử dụng thì thực hiện theo quy định sau: 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ đầu tư tổ chức rà soát, xác định nguồn gốc đất đai, đối tượng quản lý, sử dụng đất. Nếu trong phạm vi đất của dự án đầu tư có đất do các tổ chức Nhà nước quản lý, sử dụng thì chủ đầu tư nộp hồ sơ địa chính đối với những thửa đất do Tổ chức quản lý, sử dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất. Đối với phần diện tích đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì thực hiện theo quy định tại các Điều 63, Điều 64 và Điều 65 của Quy định này.
2,127
134,259
2. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do chủ đầu tư nộp, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất. Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 67. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quyết định 1. Đối với những dự án, hạng mục đang thực hiện bồi thường, hỗ trợ, những dự án, hạng mục mà phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt hoặc phân ra thành từng đợt để trình duyệt và đang thực hiện bồi thường dở dang trước ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này. UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường để tiếp tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 37, Điều 40 và Điều 41 của Quy định này. 2. Đối với những dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt thì UBND tỉnh sẽ xem xét tình hình thực tế đối với từng dự án cụ thể để quyết định khoản hỗ trợ phù hợp. Điều 68. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành biểu mẫu thống nhất phục vụ cho việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nghiêm túc Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ngành có liên quan và chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP , ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD , ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 181/TTr-SNV, ngày 11 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND, Ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư theo Điều 1 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ; quản lý dự án theo khoản 5, Điều 11 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ; tư vấn xây dựng theo khoản 4, Điều 11 Thông tư số 03/2009/TT-BXD . 2. Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng, được cấp kinh phí ban đầu từ ngân sách Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Nhiệm vụ: Trung tâm có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, chủ đầu tư các dự án khác có liên quan trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một chủ đầu tư dự án xây dựng công trình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tổ chức bộ máy đơn vị đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định pháp luật để triển khai công tác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khi được sự đồng ý của UBND tỉnh. c) Triển khai thực hiện công tác tư vấn xây dựng khác, bao gồm: - Khảo sát xây dựng; - Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thiết kế công trình xây dựng; - Lập quy hoạch chi tiết xây dựng; - Thẩm tra thiết kế - dự toán công trình xây dựng; - Tư vấn đấu thầu; - Giám sát thi công; - Kiểm định chất lượng công trình; - Thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành về xây dựng công trình. d) Thực hiện nhiệm vụ ủy thác đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế. 2. Quyền hạn: a) Độc lập, tự chủ quyết định các công việc theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho; chủ động mở rộng quy mô hoạt động trong phạm vi chức năng được giao; được khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ xây dựng cơ bản; b) Ngoài những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho, Trung tâm được chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết các loại hợp đồng, kể cả hợp đồng thuê lao động có năng lực chuyên môn phù hợp với công việc và yêu cầu theo quy mô, tính chất của từng dự án; c) Sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho tại đơn vị; d) Chủ động áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý dự án và khả năng cạnh tranh; đ) Yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước công bố công khai các quy định có liên quan đến công việc về đầu tư như quy hoạch, xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn nước, điện, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, thông tin và truyền thông, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử, an ninh - quốc phòng để Trung tâm biết và thực hiện. e) Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định; g) Thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; h) Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật; i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 3. Nghĩa vụ: a) Hoạt động đúng theo các chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho; b) Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thống kê - kế toán; c) Sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; d) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, viên chức theo quy định pháp luật; đ) Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ do Trung tâm làm ra theo quy định pháp luật; e) Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ thông tin theo mẫu quy định và tình hình tài chính với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời hiệu đính lại các thông tin, báo cáo đó; g) Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Lãnh đạo: gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, do Giám đốc phân công đảm nhiệm một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về phần việc được phân công, ủy uyền. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Kế hoạch - Tài chính; b) Phòng Tổ chức - Hành chính; c) Phòng Tư vấn xây dựng; d) Phòng Thí nghiệm và kiểm định xây dựng; e) Các Ban quản lý dự án (được thành lập theo từng dự án). Nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Trung tâm quyết định, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao của Trung tâm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ là trưởng, phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thực hiện theo quy định và phân cấp về quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.
2,095
134,260
Điều 4. Biên chế Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Giám đốc Trung tâm thống nhất với Sở Nội vụ về số lượng biên chế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức tại Trung tâm thực hiện theo Quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp. Chương IV Điều 5. Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 6. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Quản lý đầu tư xây dựng, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 295/STP-VB ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bình Thuận gồm các ông, bà có tên trong Danh sách ban hành kèm theo Quyết định này (có danh sách kèm theo). Điều 2. Trong quá trình kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nghĩa vụ và quyền hạn sau: 1. Quyền hạn: a) Được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. b) Được khai thác những thông tin cần thiết từ hệ cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản để phục vụ cho công tác kiểm tra. c) Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, các cuộc hội thảo, sinh hoạt chuyên đề có nội dung về nghiệp vụ kiểm tra văn bản do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản tổ chức. d) Hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Nghĩa vụ: a) Trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cộng tác viên kiểm tra văn bản chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra văn bản; hoạt động theo cơ chế khoán việc, thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. c) Hoàn thành tốt, đúng thời hạn quy định về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. d) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra. đ) Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu. e) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo kiểm tra văn bản. Điều 3. 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức và quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản; khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật Cộng tác viên trong công tác kiểm tra văn bản. 2. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành nơi Cộng tác viên đang công tác có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2678/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc công nhận Cộng tác viên kiểm tra văn bản theo Nghị định 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các ông, bà có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC ĐẶT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2008/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành như sau: 1. Sửa đổi Điều 10: “Điều 10. Thay đổi địa điểm đặt chi nhánh Khi thay đổi địa điểm đặt chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức phải báo cáo bằng văn bản (theo Mẫu BC-CNVPĐD) đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này để theo dõi và cập nhật thông tin quản lý. 2. Sửa đổi Điều 11: “Điều 11. Thay đổi tên chi nhánh Khi thay đổi tên chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức phải báo cáo bằng văn bản (theo Mẫu BC-CNVPĐD) kèm theo Quyết định thay đổi tên chi nhánh gửi đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này để theo dõi và cập nhật thông tin quản lý. Nếu thấy tên được thay đổi của chi nhánh trái pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước có văn bản báo cho tổ chức và cơ quan chủ quản của tổ chức biết để khắc phục, điều chỉnh”. 3. Sửa đổi Điều 14: “Điều 14. Tạm ngừng hoạt động Trong thời hạn ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng hoạt động của chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức phải báo cáo bằng văn bản (theo Mẫu BC-CNVPĐD) đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này để theo dõi và cập nhật thông tin quản lý. Văn bản báo cáo việc tạm ngừng hoạt động phải nêu rõ thời hạn tạm ngừng hoạt động. Trong trường hợp các văn bản pháp luật liên quan có quy định thời hạn tạm ngừng hoạt động thì tổ chức phải chấp hành theo quy định đó. Trong trường hợp không có quy định và tổ chức không xác định được thời hạn tạm ngừng hoạt động thì khi hoạt động trở lại, tổ chức phải báo cáo bằng văn bản (theo Mẫu BC-CNVPĐD) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này”. Điều 2. Bãi bỏ điểm b, Khoản 1, Điều 12. Điều 3. Bãi bỏ các quy định trái với Quyết định này trong các Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố. Giao Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố căn cứ Quyết định này điều chỉnh các quy định có liên quan của Quy chế tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu BC-CNVPĐD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN AN TOÀN THÔNG TIN SỐ QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân công nhiệm vụ trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020” cho các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN AN TOÀN THÔNG TIN SỐ QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 884/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Quy định này phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020:
2,069
134,261
1. Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện các hoạt động liên quan đến quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020, cụ thể chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung sau: - Xây dựng kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020, điều phối, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; - Hoàn thiện đề án thành lập Cục An toàn thông tin; - Thúc đẩy thành lập mạng lưới các Nhóm ứng cứu sự cố máy tính (CSIRT); - Xây dựng hạ tầng kỹ thuật an toàn thông tin mạng và các phương án phản ứng ngăn chặn kịp thời khi có các hiểm họa gây mất an toàn thông tin; - Xây dựng hệ thống bảo vệ mạng Internet; - Chủ trì, phối hợp với vụ Khoa học Công nghệ khảo sát về các hạ tầng thông tin trọng yếu quốc gia; - Lập kế hoạch và lộ trình triển khai áp dụng các quy chế và quy trình đảm bảo ATTT cho các hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia; - Tổ chức các chương trình đào tạo phổ cập kiến thức và kỹ năng đảm bảo an toàn thông tin cho xã hội. Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo để tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về an toàn thông tin; - Xây dựng và triển khai đề án chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức về ATTT cho cộng đồng; - Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng và chương trình đào tạo cần thiết đối với các chuyên gia an toàn thông tin phù hợp với mặt bằng trình độ quốc tế. Tổ chức mạng lưới cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu; - Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ phát triển đội ngũ các chuyên gia an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và đội ngũ kiểm định viên; - Tổ chức các chương trình điều tra thường niên về tình hình đảm bảo an toàn thông tin, điểm nóng và dự báo về nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực ATTT; - Tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ an toàn của các sản phẩm an toàn thông tin sử dụng; - Tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ sẵn sàng của các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin trong các tổ chức; - Thực hiện hợp tác quốc tế về chia sẻ thông tin nhằm mục tiêu phòng chống tội phạm và khủng bố mạng; ngăn ngừa và giảm thiểu thiệt hại do các sự cố ATTT. Tăng cường hợp tác đa phương và hợp tác song phương trong lĩnh vực đảm bảo ATTT; - Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các dự án ATTT hoặc có phần nội dung về ATTT của các cơ quan nhà nước (thuộc kế hoạch phát triển ATTT hay lồng ghép trong các chương trình CNTT); - Chủ trì đề xuất và phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính ban hành cơ chế tài chính đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công ích về an toàn thông tin do các đơn vị sự nghiệp nhà nước đảm nhiệm. - Chủ trì tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các dự án ưu tiên quốc gia đã được xác định trong Quy hoạch: + Dự án: Xây dựng hệ thống kỹ thuật an toàn mạng quốc gia; + Dự án: Hệ thống đánh giá, kiểm định an toàn thông tin quốc gia; + Dự án: Đào tạo chuyên gia an toàn thông tin cho cơ quan Chính phủ và hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia. 2. Thanh tra Bộ - Thanh tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thông tin, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền; - Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về đảm bảo ATTT: phối hợp với Bộ Công an thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đảm bảo an toàn thông tin. 3. Vụ Pháp chế Điều phối, đề xuất, đôn đốc xây dựng hệ thống môi trường pháp lý về ATTT số. 4. Vụ Khoa học Công nghệ - Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin số làm cơ sở để ban hành các hướng dẫn cơ quan nhà nước thực hiện. - Phối hợp với VNCERT khảo sát về hạ tầng thông tin trọng yếu quốc gia ở các tỉnh/thành phố. - Xây dựng chính sách phát triển đội ngũ nghiên cứu phát triển các công nghệ và các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin. Tổng hợp đề xuất, thúc đẩy các dự án, đề tài nghiên cứu phát triển về ATTT. - Xây dựng và thực hiện chính sách quốc gia hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, công nghệ, giải pháp kỹ thuật và mô hình cung cấp dịch vụ ATTT. 5. Vụ Tổ chức Cán bộ - Phối hợp với VNCERT hoàn thiện đề án thành lập Cục An toàn thông tin. 6. Vụ Kế hoạch Tài chính - Phối hợp với VNCERT ban hành cơ chế tài chính đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công ích về an toàn thông tin do các đơn vị sự nghiệp nhà nước đảm nhiệm. 7. Cục Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Xây dựng chính sách, cơ chế, hệ thống lọc và ngăn chặn các thông tin độc hại trên mạng Internet ở Việt Nam. 8. Vụ Hợp tác quốc tế - Xây dựng lộ trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế về an toàn thông tin. Thu hút nguồn lực nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực ATTT tại Việt Nam. 9. Các đơn vị khác có liên quan Trong khuôn khổ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện các hoạt động liên quan về phát triển an toàn thông tin quốc gia đến năm 2020. BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO, GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Thực hiện Công văn số 3987/UBND-TH ngày 04/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban quận, huyện, thị xã quý II/2010; UBND Thành phố báo cáo công tác đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách 6 tháng đầu năm 2010 như sau: I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO, GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ. 1. Công tác lao động việc làm, hỗ trợ lao động mất việc làm Ước 6 tháng đầu năm, toàn Thành phố đã giải quyết việc làm cho khoảng 68.000 người/135.000 người, đạt 50,37% kế hoạch năm; xét duyệt 766 dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm với số tiền 75.800 triệu đồng, tạo việc làm mới cho 5.500 lao động. Tiếp tục triển khai cho lao động bị mất việc làm vay vốn từ nguồn 108,5 tỷ đồng Thành phố bổ sung để chi đảm bảo an sinh xã hội năm 2009. UBND Thành phố phê duyệt Chương trình giải quyết việc làm TP Hà Nội giai đoạn 2010 – 2015; Đề án về cơ chế chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với đối tượng chính sách xã hội giai đoạn 2010 – 2015; Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 1 về Tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong các doanh nghiệp nhà nước. Đã giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố xây dựng Qui trình hướng dẫn liên ngành về bảo hiểm thất nghiệp; Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền các chính sách về bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện hiệu quả chính sách về bảo hiểm thất nghiệp. Phối hợp giải quyết 5 vụ đình công trong các doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Hoàn thành phương án lao động cho 17/37 doanh nghiệp sắp xếp chuyển đổi sở hữu, đạt 45,9%. 2. Công tác đào tạo nghề Ước tính 6 tháng đầu năm 2010, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn Thành phố đã tuyển sinh và đào tạo nghề cho 75.000 lượt người, đạt 53,57% kế hoạch năm. Triển khai tổ chức Hội thi Tay nghề Thành phố năm 2010. Kết quả có 12 giải nhất, 24 giải nhì, 54 giải ba và 72 giải Khuyến khích. Tổ chức ôn luyện cho các thí sinh chuẩn bị tham gia Hội thi Tay nghề Quốc gia. Tổ chức Hội thi Thiết bị dạy nghề tự làm Thành phố năm 2010. Kết quả có 5 giải nhất, 9 giải nhì, 8 giải ba và 12 giải khuyến khích. Thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, UBND Thành phố đã thành lập Ban Chỉ đạo Thành phố và ban hành Kế hoạch xây dựng đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Phối hợp với các ngành Thành phố triển khai xây dựng Chương trình phát triển nguồn nhân lực lao động nông thôn Hà Nội đến năm 2020. 3. Công tác thực hiện chính sách với Người có công Tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt và giải quyết chế độ ưu đãi người có công cho 14.255 trường hợp. Triển khai Kế hoạch tổ chức kỷ niệm 63 năm ngày Thương binh liệt sĩ và 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Kết quả đến tháng 6/2010: - Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp đạt 5.428 triệu đồng, đạt 32,12% - Hỗ trợ xây, sửa nhà cho gia đình người có công gặp khó khăn về nhà ở: Kế hoạch là 600 nhà, trong đó 50 nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước hỗ trợ bằng hình thức cho thuê hoặc bán trả góp với giá ưu đãi, 550 căn xây dựng từ nguồn huy động đóng góp và ngân sách quận, huyện. Đã thực hiện xây, sửa được 269/550 nhà, đạt 48,9% kế hoạch. - Chỉ đạo các quận, huyện triển khai rà soát hộ nghèo thuộc diện người có công để có biện pháp xóa nghèo. Kết quả đến tháng 6/2010 đã hỗ trợ giảm nghèo 81 hộ/376 hộ, đạt 21,5% so với yêu cầu. Phối hợp với Đài Phát thanh và truyền hình Hà Nội triển khai kế hoạch truyền hình trực tiếp buổi giao lưu, biểu dương các cá nhân, đơn vị tiêu biểu nhân dịp kỷ niệm 63 năm ngày Thương binh liệt sĩ và 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Phối hợp với Hội Cựu chiến binh Thành phố thực hiện Kế hoạch đón 1000 mẹ VNAH, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động dự Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. 4. Công tác bảo trợ xã hội UBND Thành phố đã ban hành kế hoạch, quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng BTXH. Chỉ đạo các quận, huyện thực hiện tốt công tác tặng quà Tết cho người nghèo, kết quả đã có 117.396 lượt hộ nghèo được nhận quà tết, với tổng kinh phí trên 23 tỷ 500 triệu đồng. Tổ chức kiểm tra tình hình tặng quà Tết, qua kiểm tra và báo cáo, các quận, huyện đã hoàn thành tặng quà hộ nghèo trước Tết Nguyên đán, đảm bảo đúng đối tượng, không để xảy ra tiêu cực.
2,108
134,262
Sơ kết công tác trợ giúp người nghèo năm 2009 và triển khai Kế hoạch Trợ giúp người nghèo năm 2010. Chỉ đạo, đôn đốc các quận, huyện thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo: Trợ cấp xã hội theo Nghị định 67/CP cho 29000 đối tượng với mức trợ cấp là 250.000 đ/người/tháng; trợ cấp cho 11.250 người già yếu, ốm đau, người bị bệnh hiểm nghèo với mức trợ cấp là 200.000 đ/người/tháng. Hoàn chỉnh thủ tục cấp thẻ BHYT cho 324.864 người nghèo, đối tượng BTXH và người cao tuổi. Tiếp tục triển khai Kế hoạch hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Năm 2010, toàn TP sẽ xây dựng 3.263 nhà với tổng kinh phí gần 48 tỷ đồng. Đến nay, các địa phương đã thẩm định cho xây dựng 2.931 nhà (trong đó có 1.566 nhà đang xây, 1.079 nhà đã xây xong, 286 nhà chưa khởi công), 326 nhà được thẩm định. Xây dựng phương án cứu trợ và đảm bảo đời sống năm 2010; Kế hoạch hỗ trợ phục hồi thu nhập của các hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tổn thất trên 10% diện tích đất là nguồn thu nhập chính thuộc Dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Bằng các giải pháp trên, số hộ nghèo giảm 6 tháng đầu năm 2010 là 10.120 hộ, đạt 45% kế hoạch năm. Tổ chức các hoạt động nhân ngày Người tàn tật VN như: đi thăm tặng quà 14 đơn vị chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy nghề, sản xuất kinh doanh cho người khuyết tật; phối hợp với Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tổ chức Hội nghị biểu dương người bảo trợ và người tàn tật tiêu biểu TP năm 2010. Xây dựng và triển khai Kế hoạch rà soát người tâm thần, lang thang, có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng. Chỉ đạo Đội Trật tự xã hội số 1 và 2 kiểm tra, tập trung, tiếp nhận, nuôi dưỡng và quản lý người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang. Kết quả từ đầu năm đến nay đã tập trung 460 lượt người lang thang xin ăn. Làm thủ tục tiếp nhận 85 đối tượng BTXH vào nuôi dưỡng tại các Trung tâm BTXH của TP. 5. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em Phối hợp với huyện Thanh Trì tổ chức thành công Lễ phát động “Tháng hành động vì trẻ em năm 2010”. Đôn đốc các quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động nhân Tháng hành động vì trẻ em. Tổ chức tuyên truyền về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đơn vị công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Chỉ thị 1408/CT-TTg ngày 1/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Kế hoạch 56/KH-UBND ngày 21/4/2010 của UBND TP về thực hiện Chỉ thị 1408/CT-TTg. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân Thủ đô đối với công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em dưới hình thức khẩu hiệu treo tại các trục đường chính, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng đưa tin về các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em năm 2010 tới 29 quận, huyện. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan xây dựng và trình UBND TP phê duyệt đề án thành lập Trung tâm công tác xã hội về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 6. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội UBND Thành phố đã ban hành Kế hoạch phòng chống mại dâm, Kế hoạch công tác phòng, chống tệ nạn ma túy trên địa bàn Hà Nội năm 2010. Tổng kết, trao giải thưởng cho tập thể và cá nhân đạt giải trong cuộc thi tìm hiểu Luật phòng chống ma túy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy. Đôn đốc các quận, huyện, thị xã báo cáo và tổng kết, đánh giá 5 năm thực hiện Quyết định 52/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm; tổng kết, đánh giá 5 năm thực hiện Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng CP về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010. Tiếp tục duy trì hoạt động của 111 CLB sau cai B93 thuộc 29 quận, huyện, thị xã. Đẩy mạnh các hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn. Tính đến 15/5, các Trung tâm GDLĐXH của Thành phố tiếp nhận 1.429 người nghiện vào cai nghiện ma túy, trong đó cai bắt buộc: 1.326/3.300 người – đạt 40,18% kế hoạch, cai tự nguyện: 103/500 người – đạt 20,6% kế hoạch; Trung tâm GDLĐXH số II tiếp nhận, quản lý và chữa trị 108/300 gái bán dâm và gái bán dâm nghiện ma túy – đạt 36% kế hoạch; cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng cho 77/400 người – đạt 19,25% kế hoạch; 2 cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện là Bạch Đằng và Nhân Hòa đã cai cắt cơn cho 967 người. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp tục phối hợp với các Ngành, đoàn thể và các quận, huyện để triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ của Ngành được HĐND, UBND giao; triển khai thực hiện tốt chỉ đạo của Thành ủy về công tác chăm sóc hỗ trợ người nghèo, gia đình người có công, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố. Tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Công tác lao động – việc làm Đôn đốc, hướng dẫn các quận, huyện thực hiện các chỉ tiêu giải quyết việc làm và vay vốn quỹ quốc gia giải quyết việc làm 6 tháng cuối năm 2010. Phối hợp với các ngành Thành phố có liên quan tiến hành thẩm định, tính thời gian công tác mua cổ phần ưu đãi của người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi, xắp sếp lại. Chỉ đạo tổ chức các phiên giao dịch việc làm hàng tháng đạt hiệu quả. 2. Công tác đào tạo nghề Hoàn thiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực lao động nông thôn Hà Nội đến năm 2020. Xây dựng đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Triển khai thực hiện dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tại các huyện ngoại thành. 3. Công tác thực hiện chính sách với người có công Chỉ đạo các quận, huyện thực hiện tốt các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Lập kế hoạch thăm hỏi, tặng quà và tổ chức các hoạt động kỷ niệm 63 năm ngày TBLS, 1000 năm Thăng Long và Tết Nguyên đán. Đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện các chương trình chăm sóc đời sống, nhà ở người có công trên địa bàn Thành phố. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu hỗ trợ xây dựng, sửa chữa 600 nhà ở cho gia đình người có công có khó khăn về nhà ở. Vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa (cả 3 cấp) đạt 15 tỷ đồng; phấn đấu 376/376 hộ người có công thoát nghèo trước 10/10; đạt chỉ tiêu từ 95 – 100% gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú. Tạo điều kiện cho con liệt sỹ, thương binh và con người nhiễm chất độc hóa học được hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. 4. Công tác bảo trợ xã hội Đôn đốc quận, huyện tăng cường các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo năm 2010. Tập trung chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, phấn đấu hoàn thành xây, sửa xong 3.263 nhà cho hộ nghèo trước 10/10. Triển khai dự án nuôi bò sinh sản năm 2010. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ngành trình Thành phố mức trợ cấp đối với cán bộ trực tiếp làm công tác trợ giúp người nghèo, cận nghèo tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn việc tặng quà cho hộ nghèo nhân dịp Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Hướng dẫn các quận, huyện triển khai Nghị định 13/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình UBND TP phê duyệt kinh phí tặng quà cho người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên nhân ngày Người cao tuổi Việt Nam, nhân kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội (dịp 10/10) và Tết Nguyên đán. Tiếp tục chỉ đạo các đội trật tự xã hội phối hợp với các quận, huyện, xã, phường tăng cường kiểm tra, tập trung người lang thang trên địa bàn phục vụ Đại lễ và Tết. 5. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em Tổng kết, đánh giá 10 năm thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 – 2010; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 55/CT-TƯ ngày 28/6/2000 của Bộ Chính trị về tăng cường sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng ở cơ sở đối với công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em. Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức Tết Trung thu cho trẻ em. Chỉ đạo, đôn đốc các quận, huyện triển khai quy trình xây dựng “Xã, phường phù hợp với trẻ em”. Tiếp tục thực hiện Quyết định 65/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010”; Quyết định 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ và trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về”; Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại nguy hiểm giai đoạn 2004-2010. 6. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu cai nghiện năm 2010. Tăng cường phối hợp liên ngành tập trung giải quyết các điểm, tụ điểm phức tạp về mại dâm nơi công cộng. Triển khai có hiệu quả hoạt động của tổ công tác phối hợp liên ngành phòng chống tệ nạn mại dâm và Đội kiểm tra liên ngành 178 trên địa bàn Thành phố. Tiếp tục duy trì hoạt động của 111 CLB sau cai B93 thuộc 29 quận, huyện, thị xã. Đẩy mạnh các hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn.
2,066
134,263
Tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định 52/2006/QĐ-TTg, tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg. Xây dựng kế hoạch phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011-2015. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU DÂU TẰM TƠ TRUNG ƯƠNG TRỰC THUỘC VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU DÂU TẰM TƠ TRỰC THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Văn bản số 572/TTg-KTN ngày 9 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương, Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tại các văn bản: số 1181/TTr-KHNN-TCCB ngày 17/09/2009; số 677/TTr-KHNN-TCCB ngày 25/5/2010 trình Đề án tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ trực thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở chuyển giao nguyên trạng và tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ trực thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả. Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có chức năng nghiên cứu khoa học, thực nghiệm, chuyển giao công nghệ, đào tạo, sản xuất và dịch vụ tư vấn về dâu tằm tơ trên phạm vi cả nước. Tên giao dịch quốc tế tiếng Anh của Trung tâm là: Vietnam Sericulture Research Centre, viết tắt là: Vietseri. Trung tâm được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định hiện hành; có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm 1. Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng năm, 5 năm và dài hạn thuộc lĩnh vực dâu tằm tơ phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Thực hiện nghiên cứu khoa học, thực nghiệm về các lĩnh vực: a) Chọn, tạo, khảo nghiệm và phát triển các giống dâu, giống tằm có giá trị hàng hóa cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của các vùng sinh thái; b) Các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng dâu, tằm, tơ; c) Công nghệ bảo quản, chế biến tơ kén, ươm tơ, dệt lụa; đa dạng hóa sản phẩm và công nghệ chế biến sản phẩm phụ, các sản phẩm có giá trị gia tăng; d) Lưu giữ, bảo tồn quỹ gen dâu, tằm phục vụ nghiên cứu, nâng cao năng suất, phẩm chất dâu, tằm; đ) Nghiên cứu kinh tế, thị trường dâu, tằm, tơ; e) Kiểm nghiệm chất lượng tơ, kén. 3. Thực hiện chuyển giao công nghệ, khuyến nông thuộc lĩnh vực dâu, tằm, tơ. 4. Hợp tác, liên kết về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, chuyên gia, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nghiên cứu của Trung tâm với các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật. 5. Tư vấn, dịch vụ và sản xuất thuốc phòng trừ bệnh tằm, các loại vật tư nông nghiệp và các sản phẩm từ dâu, tằm, tơ theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm 1. Lãnh đạo Trung tâm: Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương có Giám đốc và không quá hai Phó Giám đốc. a) Giám đốc Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; b) Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc Trung tâm phân công. 2. Tổ chức tham mưu và các Bộ môn nghiên cứu: a) Phòng Quản lý tổng hợp; b) Bộ môn Chọn, tạo giống tằm (trên cơ sở hợp nhất 2 Bộ môn Giống tằm Xuân Thu và Bộ môn Giống tằm Hè); c) Bộ môn Kỹ thuật nuôi và Nhân giống tằm (trên cơ sở Bộ môn Bồi dục và nhân giống tằm); d) Bộ môn Bệnh tằm; d) Bộ môn Tơ kén; e) Bộ môn Cây dâu; g) Bộ môn Kinh tế và Chuyển giao công nghệ. Phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng; Bộ môn có Trưởng Bộ môn và Phó Trưởng Bộ môn. 3. Trạm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Việt Hùng (trụ sở chính tại xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình). Trạm có Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ được tổ chức gọn, nhẹ. Trạm được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo ủy quyền của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương và quy định của pháp luật. Điều 4. Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có trách nhiệm: 1. Tổ chức bàn giao và tiếp nhận nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, trụ sở, đất đai, lao động và hồ sơ tài liệu liên quan của Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ trực thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả về trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Thời hạn hoàn thành bàn giao và tiếp nhận xong trước ngày 30 tháng 7 năm 2010. 2. Triển khai thực hiện việc tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương theo Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 123/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2010 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 123/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2010 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1759/QĐ-BTP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Thực hiện Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 123), Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án 123 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm xây dựng đội ngũ luật sư giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu luật pháp và tập quán thương mại quốc tế, thông thạo tiếng Anh, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư quốc tế, có đủ khả năng tư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong xã hội; xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; đồng thời từng bước nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vị trí, vai trò của luật sư trong hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Yêu cầu - Tổ chức triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án 123 trên phạm vi toàn quốc. - Các hoạt động đề ra phải bảo đảm thời gian, tiến độ và có lộ trình thực hiện đầy đủ. - Sau từng thời gian thực hiện có sơ kết, tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm để xây dựng Kế hoạch triển khai tiếp theo. II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Nâng cao năng lực đào tạo trong nước về luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế 1.1 Thành lập thí điểm tại Học viện tư pháp, Trung tâm đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế liên kết với các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các nước trên thế giới Thời gian thực hiện: Thành lập Trung tâm: 2010-2011 Đưa Trung tâm vào hoạt động: 2011-2020 1.1.1 Xây dựng Đề án thành lập thí điểm Trung tâm đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế liên kết với các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các nước trên thế giới (sau đây gọi tắt là Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư) và chuẩn bị nội dung đào tạo thí điểm luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế
2,123
134,264
a) Thành lập Ban soạn thảo xây dựng Đề án và tư vấn nội dung đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Thành viên của Ban soạn thảo gồm Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp là Trưởng ban, đại diện Học viện tư pháp là Phó Trưởng ban, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện Bộ Tài chính, đại diện Liên đoàn luật sư Việt Nam, đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tài chính và một số luật sư, một số chuyên gia pháp luật làm thành viên. b) Ban soạn thảo Đề án và tư vấn nội dung đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế có nhiệm vụ sau đây: b1) Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư - Soạn thảo Đề án; - Tổ chức hội thảo, tọa đàm về nội dung của Đề án; - Tổ chức lấy ý kiến về nội dung của dự thảo Đề án; - Tổ chức 01 Đoàn khảo sát nước ngoài tìm hiểu về mô hình của các Trung tâm đào tạo nghề luật sư và cơ hội, khả năng liên kết đào tạo. b2) Chuẩn bị nội dung đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế - Xây dựng Chương trình khung đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Xây dựng Khung giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Tổ chức hội thảo, Tọa đàm về chương trình khung; khung giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Tổ chức phản biện chương trình khung; khung giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. - Tổ chức nghiệm thu chương trình khung; khung giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Thời gian thực hiện: 2010. Kết quả cần đạt được: - Đề án thành lập Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư được xây dựng và trình Bộ trưởng; - Chương trình khung và Khung giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế được xây dựng và trình Bộ trưởng. 1.1.2 Chuẩn bị cơ sở vật chất để tổ chức đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế a) Xây dựng Đề án về cơ sở vật chất để thành lập Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư. b) Trang bị cơ sở vật chất để thực hiện việc đào tạo cho khoảng 100 học viên về hội nhập kinh tế quốc tế (chuẩn bị phòng học lớn; các phòng học nhỏ (tối đa không quá 20 người) và các trang thiết bị khác cần thiết phục vụ cho việc đào tạo…). Đơn vị chủ trì: Học viện tư pháp. Đơn vị phối hợp: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị tham gia: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế. Thời gian thực hiện: năm 2010. Kết quả cần đạt được: Chuẩn bị xong về cơ sở vật chất để phục vụ cho việc đào tạo khoảng 100 học viên. 1.1.3 Xây dựng bộ khung giảng viên tham gia đào tạo a) Xây dựng bộ khung giảng viên chuyên trách - Soạn thảo Đề án xây dựng đội ngũ giảng viên, trợ giảng chuyên trách của Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư, trong đó đánh giá đội ngũ giảng viên của Học viện, lộ trình đào tạo đội ngũ giảng viên, trợ giảng chuyên trách; - Triển khai thực hiện Đề án xây dựng đội ngũ giảng viên, trợ giảng chuyên trách của Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư. Đơn vị chủ trì: Học viện tư pháp. Đơn vị phối hợp: Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ. Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. Kết quả cần đạt được: Đội ngũ giảng viên, trợ giảng chuyên trách được xây dựng. b) Xây dựng bộ khung giảng viên kiêm nhiệm - Tìm kiếm, thu hút các luật sư, chuyên gia pháp luật nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế tham gia đào tạo đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Thỏa thuận với các giảng viên kiêm nhiệm về việc tham gia đào tạo tại Trung tâm. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị phối hợp: Học viện tư pháp. Thời gian thực hiện: cả năm 2010 và quý I, II năm 2011. Kết quả cần đạt được: Xây dựng khung giảng viên kiêm nhiệm. 1.1.4 Tìm kiếm, thu hút các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các nước trên thế giới tham gia liên kết đào tạo a) Tăng cường hợp tác quốc tế để tìm kiếm đối tác nước ngoài để liên kết đào tạo; tìm kiếm các chương trình, hoạt động tài trợ cho việc đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế. Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Bổ trợ tư pháp. Thời gian thực hiện: 2010 – 2020. b) Thiết lập quan hệ với các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các nước trên thế giới - Thông qua các tổ chức hành nghề luật sư, các cơ quan, tổ chức có liên quan tìm kiếm các cơ sở đào tạo nghề luật sư có uy tín trên thế giới; - Tiến hành khảo sát một số cơ sở đào tạo nghề luật sư của các nước để đánh giá về cơ hội, năng lực và khả năng hợp tác trong liên kết đào tạo nghề luật sư. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Hợp tác quốc tế. Thời gian thực hiện: 2010 – 2015. Kết quả cần đạt được: xác định các cơ sở đào tạo, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư có thể trở thành đối tác liên kết đào tạo. 1.1.5 Ra mắt và đưa Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư vào hoạt động a) Ra mắt Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư. b) Xây dựng Hợp đồng liên kết với các cơ sở đào tạo nghề. c) Tổ chức chiêu sinh khóa đầu tiên đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. d) Tổ chức đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Đơn vị chủ trì: Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư. Đơn vị phối hợp: Vụ Bổ trợ tư pháp, Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ. Thời gian thực hiện: năm 2011. Kết quả cần đạt được: Đưa Trung tâm thí điểm liên kết đào tạo luật sư vào hoạt động. 1.2 Hướng dẫn việc thành lập các Trung tâm liên kết đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế của Liên đoàn luật sư Việt Nam và các tổ chức hành nghề luật sư có đủ năng lực 1.2.1 Xây dựng Thông tư liên tịch với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc thành lập Trung tâm đào tạo luật sư hội nhập kinh tế quốc tế liên kết với cơ sở đào tạo và các tổ chức xã hội nghề nghiệp luật sư trên thế giới (sau đây gọi tắt là Trung tâm liên kết đào tạo luật sư) a) Thành lập Ban soạn thảo Thông tư gồm đại diện Vụ Bổ trợ tư pháp, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diệm Bộ Tài chính, đại diện Liên đoàn luật sư Việt Nam, Học viện tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và một số cá nhân, tổ chức có liên quan. b) Ban soạn thảo Thông tư có nhiệm vụ: - Xây dựng Thông tư; - Tổ chức tọa đàm, hội thảo về nội dung của Thông tư; - Tổ chức khảo sát trong nước để đánh giá năng lực của các tổ chức hành nghề luật sư, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Tổ chức các Đoàn khảo sát nước ngoài tìm hiểu việc hợp tác trong đào tạo luật sư; - Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: 2012-2013. Kết quả cần đạt được: Thông tư liên tịch với Bộ Giáo dục và Đào tạo được xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền. 1.2.2 Xây dựng Chương trình, giáo trình, tài liệu chuẩn quốc gia về đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế áp dụng thống nhất cho các Trung tâm đào tạo liên kết được thành lập theo Đề án 123 a) Thành lập Ban soạn thảo Chương trình, giáo trình, tài liệu chuẩn quốc gia về đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Thành viên của Ban soạn thảo gồm đại diện lãnh đạo Vụ Bổ trợ tư pháp, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện Liên đoàn luật sư, đại diện Học viện tư pháp, đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp luật quốc tế, các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và một số chuyên gia pháp luật. b) Ban soạn thảo Chương trình, giáo trình, tài liệu chuẩn quốc gia về đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế có nhiệm vụ: - Xây dựng Chương trình, giáo trình, tài liệu chuẩn quốc gia về đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Tổ chức hội thảo, Tọa đàm về chương trình, giáo trình, tài liệu chuẩn quốc gia về đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Tổ chức phản biện chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Tổ chức nghiệm thu chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Thời gian thực hiện: 2012-2015. Kết quả cần đạt được: Chương trình, giáo trình, tài liệu chuẩn quốc gia về đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế được xây dựng và trình Bộ trưởng. 1.3 Kiểm tra, đánh giá việc đào tạo tại các Trung tâm liên kết đào tạo Tổ chức kiểm tra việc đào tạo, định kỳ đánh giá chất lượng đào tạo tại các Trung tâm liên kết đào tạo luật sư. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp luật quốc tế, Học viện tư pháp và các tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện 2011-2020. 2. Đẩy mạnh việc gửi luật sư đi đào tạo ở nước ngoài theo Đề án đào tạo chuyên gia pháp luật, luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008-2010 được ban hành kèm theo Quyết định 544/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Đề án 544) 2.1 Sửa đổi Đề án 544 và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 2.1.1 Tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện Đề án 544 - Xây dựng Báo cáo 02 năm thực hiện Đề án 544; - Tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện Đề án 544.
2,097
134,265
Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính. Thời gian thực hiện: Tháng 7-8/2010. Kết quả cần đạt được: Hội nghị sơ kết 2 năm thực hiện Đề án 544 được tổ chức. 2.2.2 Sửa đổi Đề án 544 a) Thành lập Ban soạn thảo sửa đổi Đề án 544. Thành viên của Ban soạn thảo gồm Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp là Tổ trưởng, đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Học viện tư pháp, đại diện Liên đoàn luật sư Việt Nam và một số tổ chức hành nghề luật sư. b) Ban soạn thảo có nhiệm vụ: - Sửa đổi Đề án 544; - Tổ chức tọa đàm lấy ý kiến về nội dung sửa đổi; - Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản nội dung sửa đổi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án sửa đổi Đề án 544. Thời gian thực hiện: Quý 3, 4 /2010. Kết quả cần đạt được: trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định sửa đổi Đề án 544. 2.2 Tiếp tục tuyển chọn học viên và gửi đi đào tạo nước ngoài a) Tiếp tục đàm phán, ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo nước ngoài để gửi học viên ra nước ngoài đào tạo. b) Thông báo tuyển sinh. c) Tổ chức tuyển chọn. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Học viện tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: năm 2010-2015. 3. Tuyên truyền về nội dung của Đề án và vị trí, vai trò của luật sư trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế a) Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền về vị trí, vai trò của luật sư trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; hướng dẫn về kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ tuyên truyền cho các cá nhân, tổ chức có liên quan. Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật. Đơn vị phối hợp: Vụ Bổ trợ tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: 2010-2020. b) Xây dựng nội dung, phát hành các ấn phẩm, tài liệu có liên quan đến luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức các diễn đàn phù hợp (hội thảo, tọa đàm…) để tăng cường mối liên kết giữa luật sư với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật. Đơn vị phối hợp: Vụ Bổ trợ tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: 2010-2020. Kết quả cần đạt được: Nhận thức của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vị trí, vai trò của luật sư trước yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế được nâng cao. 4. Tạo nguồn phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế 4.1. Xây dựng chính sách a) Xây dựng chính sách thu hút công dân Việt Nam có Chứng chỉ hành nghề luật sư của nước ngoài trở thành luật sư Việt Nam; b) Xây dựng chính sách thu hút người Việt Nam ở nước ngoài là luật sư tham gia vào các hoạt động tư vấn, tranh tụng thương mại quốc tế của Việt Nam. c) Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề luật sư cho những cử nhân tài năng. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ pháp luật quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: năm 2011- 2015. 4.2. Thí điểm việc đào tạo liên thông trở thành luật sư đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế cho các sinh viên luật xuất sắc. a) Lựa chọn các sinh viên ưu tú để xây dựng lớp cử nhân tài năng và thí điểm việc đào tạo bằng tiếng Anh, kết hợp với việc gửi đi thực tập tại các cơ sở hành nghề luật sư chuyên về thương mại, thương mại quốc tế ở trong và ngoài nước. b) Sau khi tốt nghiệp đại học, những sinh viên này được chuyển tiếp sang đào tạo tại cơ sở đào tạo nghề luật sư. Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện tư pháp. Đơn vị phối hợp: Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: năm 2011-2020. Kết quả đạt được: Chương trình đào tạo liên thông được xây dựng và thực hiện. 5. Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. 5.1 Hàng năm, đánh giá, phân loại, công bố tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam có xu hướng phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại a) Xây dựng Hệ tiêu chí để đánh giá phân loại các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại. b) Tổ chức đánh giá, phân loại các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại. c) Công bố danh sách các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: năm 2011-2020. Kết quả đạt được: danh sách tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam có xu hướng phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại được công bố. 5.2 Xây dựng kế hoạch, định hướng cho việc phát triển các tổ chức hành nghề luật sư quy mô nhỏ và vừa thành các tổ chức hành nghề luật sư có quy mô lớn, chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. b) Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: năm 2012-2015. 5.3. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các luật sư được đào tạo theo Đề án vào làm việc tại các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế tại các tổ chức hành nghề luật sư a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. b) Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, trường Đại học luật Hà Nội, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: năm 2011-2020. d) Kết quả cần đạt được: cơ chế, chính sách thu hút các luật sư được đào tạo theo Đề án vào làm việc tại các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế được xây dựng. 5.4. Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam cung cấp dịch vụ qua biên giới a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. b) Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp luật quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2010 – 2015. 6. Sử dụng đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế 6.1. Rà soát các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến luật sư, hành nghề luật sư, nhất là các quy định tạo môi trường pháp lý cho việc phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, ban hành mới các văn bản pháp luật, chính sách, cơ chế tạo điều kiện thúc đẩy việc hình thành luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. b) Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ pháp luật quốc tế, Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế, Vụ Hình sự - Hành chính, Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2010 – 2015. d) Kết quả cần đạt được: Văn bản đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến luật sư và hành nghề luật sư. 6.2. Xây dựng cơ chế sử dụng đội ngũ luật sư được đào tạo. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp b) Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ pháp luật quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2010 – 2012. 6.3. Thành lập Câu lạc bộ luật sư, chuyên gia pháp luật phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. a) Xây dựng Đề án thành lập Câu lạc bộ. b) Xây dựng Chương trình hành động của Câu lạc bộ. c) Xây dựng Điều lệ Câu lạc bộ. d) Tổ chức ra mắt Câu lạc bộ. Đơn vị thực hiện: Vụ Bổ trợ tư pháp phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các tổ chức có liên quan. Thời gian thực hiện: 2010. Kết quả cần đạt được: Câu lạc bộ luật sư, chuyên gia pháp luật phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế được thành lập. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Phối hợp, đôn đốc các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Đề án a) Xây dựng Công văn đôn đốc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Đề án. b) Theo dõi việc triển khai các nhiệm vụ của các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại Đề án 123. c) Đề nghị các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo việc triển khai các nhiệm vụ theo quy định của Đề án 123 để phục vụ cho công tác sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án. Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện 2010-2020. 2. Phối hợp với Liên đoàn luật sư Việt Nam trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Liên đoàn luật sư Việt Nam trong việc triển khai các nhiệm vụ theo quy định của Kế hoạch này. 3. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp. b) Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính. c) Thời gian thực hiện: 2010 – 2020. 4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch 4.1. Các đơn vị căn cứ vào Kế hoạch này có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định trong Đề án 123.
2,095
134,266
4.2. Trên cơ sở Kế hoạch này, các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các công việc cụ thể gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền giao dự toán cho đơn vị thực hiện. Đối với các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch từ năm 2011 trở đi, các đơn vị chủ trì lập dự toán kinh phí gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính trong tháng 6 của năm trước để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung toàn ngành hàng năm. 4.3. Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 5. Theo dõi việc thực hiện Kế hoạch 5.1 Vụ Bổ trợ tư pháp là đơn vị thường trực giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này. 5.2 Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi văn bản phản ánh về Vụ Bổ trợ tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA “QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, KHU NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 153/2006/QĐ-UBND NGÀY 31/8/2006 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở; Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô; Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 02/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới; Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội tại Tờ trình số 4655/TTr-SXD ngày 14/6/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của “Quy định tạm thời về quản lý đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội” ban hành kèm theo Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 của UBND Thành phố Hà Nội như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện đầu tư dự án xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội sau điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội. Các dự án đang được triển khai thực hiện theo Quyết định số 153/2006/QĐ-UB ngày 31/08/2006 nhưng chưa có quyết định giao đất, cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Quyết định này. Đối với phần quỹ đất 20% của các dự án trên, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sử dụng vào mục đích công cộng và bổ sung vào hệ thống hạ tầng xây dựng của khu vực, thì không phải hoàn trả Thành phố, nhưng phải thực hiện đúng chức năng đã được phê duyệt. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: (Thực hiện điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 02/2006/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 90/2006/NĐ-CP, khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2007/NĐ-CP; điểm b khoản 1 mục II Thông tư 04/2006/TT-BXD) Đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên, chủ đầu tư phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu tham gia vào dự án không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư dự án. Đối với các dự án khu nhà ở có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, chủ đầu tư phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu tham gia vào dự án không nhỏ hơn 15% tổng mức đầu tư dự án. Tổng mức đầu tư dự án khu đô thị mới được lập theo quy định hiện hành, bao gồm: Chi phí tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; chi phí cho bồi thường giải phóng mặt bằng; hỗ trợ tái định cư (nếu có); chi phí cho xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào (bao gồm: Hệ thống giao thông; hệ thống cấp nước, thoát nước; hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng, trừ các công trình đi qua khu đô thị mới do nhà nước đầu tư) cho toàn bộ dự án. 3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau: (Thực hiện khoản 2 Điều 20 Nghị định 90/2006/NĐ-CP; khoản 3 mục III phần II Nghị quyết 18/NQ-CP) Các dự án khu đô thị mới và khu nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất từ 10ha trở lên, khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải xác định cụ thể vị trí quỹ đất 20% trong phạm vi dự án để phát triển quỹ nhà phục vụ nhu cầu tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp và các mục đích khác theo yêu cầu của Thành phố. 4. Thay thế Điều 12 như sau: (Thực hiện khoản 2 Điều 20 Nghị định 90/2006/NĐ-CP; khoản 3 mục III phần II Nghị quyết 18/NQ-CP) 1. Đối với các dự án khu đô thị mới và khu nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất từ 10ha trở lên, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao lại cho Thành phố 20% diện tích đất xây dựng nhà ở sau khi đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để phát triển quỹ nhà phục vụ nhu cầu tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp và các mục đích khác theo yêu cầu của Thành phố. Khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của diện tích đất này được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Trong trường hợp khoản chi phí lớn hơn số tiền sử dụng đất hoặc thuê đất chủ đầu tư phải nộp thì khoản chênh lệch đó sẽ được hoàn trả từ nguồn ngân sách Thành phố theo kết quả thẩm định của liên ngành và được UBND Thành phố phê duyệt, ngay sau khi chủ đầu tư bàn giao diện tích đất đã có hạ tầng cho Thành phố. 2. Đối với diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng khu đô thị, Thành phố quyết định đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc xã hội hóa ngay từ khi lựa chọn chủ đầu tư và được xác định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định cho phép đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. 1. Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong quá trình rà soát các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư, thông báo và hướng dẫn chủ đầu tư các dự án điều chỉnh quy hoạch chi tiết và điều chỉnh dự án đầu tư để xác định cụ thể vị trí, quy mô quỹ đất 20% bàn giao lại cho Thành phố. 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì cùng các đơn vị liên quan: Kiểm tra, rà soát quỹ nhà ở căn hộ chung cư cao tầng 30%, 50% (được hình thành theo quy định tại Quyết định số 123/2001/QĐ-UB ngày 06/12/2001 và Quyết định số 153/2006/QĐ-UB ngày 31/8/2006); Xây dựng phương án xử lý trình UBND Thành phố theo nguyên tắc mua bổ sung cho quỹ nhà phục vụ tái định cư GPMB và các nhu cầu khác của Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28/12/2000; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 30/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND Thành phố khóa XIII kỳ họp thứ 18; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND Thành phố về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2010; Căn cứ Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 của UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 51/2008/QĐ-UBND về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại các Tờ trình: số 6455/TTr STC-HCSN ngày 25/12/2009, số 1107/TTr STC-HCSN ngày 19/3/2010, số 2275/TTr STC-HCSN ngày 31/5/2010; Báo cáo thẩm định số 562/STP-VBPQ ngày 19/4/2009 và công văn số 1672/STP-VBPQ ngày 5/10/2009 của Sở Tư pháp,
2,044
134,267
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế những quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Quyết định số 138/2007/QĐ-UBND ngày 3/12/2007 của UBND Thành phố ban hành một số cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực dịch vụ đô thị, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: a. Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là lĩnh vực xã hội hóa) theo phạm vi và đối tượng áp dụng quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 20/5/2008 của Chính phủ; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. b. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ. 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa: a. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển xã hội hóa của ngành, quận, huyện, thị xã. b. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn đã được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường. c. Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội có trách nhiệm: Chứng nhận các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này cho cơ sở thực hiện xã hội hóa khoản 1 Điều này để thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa tại chương II Quy định này. Chương 2. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê 1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, UBND Thành phố quyết định việc đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý (nếu có đủ điều kiện) hoặc xây mới nhà, cơ sở hạ tầng cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê dài hạn trong từng trường hợp với giá ưu đãi. 2. Các dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý (nếu có đủ điều kiện) hoặc xây mới nhà, cơ sở hạ tầng cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê, được hưởng các ưu đãi: Được ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng theo Điều 3 quy định này; Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong phạm vi dự án theo Điều 4 quy định này; Ưu đãi tín dụng theo Điều 6 quy định này. 3. Giá thuê ưu đãi được xác định trên nguyên tắc quy định chi tiết tại khoản 2 mục IV Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Không được tính các ưu đãi của Nhà nước vào giá cho thuê. 4. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối: Xác định quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý có đủ điều kiện (trường hợp cần thiết có thể đề xuất xây mới nhà, cơ sở hạ tầng) trình UBND Thành phố quyết định; thực hiện việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới để cho các cơ sở xã hội hóa thuê dài hạn trong từng trường hợp cụ thể với giá ưu đãi tùy theo vị trí, địa điểm tại các khu vực (ưu tiên các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn) phù hợp với phương án khai thác, sử dụng của cơ sở xã hội hóa. 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành có liên quan thẩm định xác định giá thuê ưu đãi cho từng dự án cụ thể trình UBND Thành phố quyết định. Điều 3. Tạo quỹ đất sạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư) tạo quỹ đất sạch thông qua các Trung tâm phát triển quỹ đất đối với quỹ đất phục vụ xã hội hóa trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Việc bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện như sau: a. Giao các Trung tâm phát triển quỹ đất triển khai thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy hoạch. b. Kinh phí giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. c. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố: Phê duyệt nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo quy hoạch; Giao kế hoạch vốn ngân sách đầu tư phát triển trong dự toán ngân sách hàng năm để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, hoàn trả kinh phí giải phóng mặt bằng đã ứng trước đối với dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa. 2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 4 quy định này xây dựng nhà, cơ sở vật chất trong các dự án, khu đô thị đã được xây dựng cơ sở hạ tầng: Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư). Ngân sách không hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong dự án, khu đô thị theo quy định cho phần diện tích phục vụ hoạt động xã hội hóa. Điều 4. Giao đất, cho thuê đất 1. Hình thức giao đất, cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình xã hội hóa trong thời hạn được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a. Giao đất không thu tiền sử dụng đất b. Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất c. Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất Sở Tài nguyên Môi trường căn cứ vào quy định hiện hành của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn, xác định lựa chọn một trong các hình thức giao đất, cho thuê đất trên cho từng công trình xã hội hóa, trình UBND Thành phố quyết định. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai, không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất để thế chấp là tài sản vay vốn. 2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn tiền sử dụng đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 3. Việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và quy định hiện hành của Thành phố. 4. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hóa, nếu đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Điều 1 quy định này thì: Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng theo một trong các hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì cơ sở thực hiện xã hội hóa bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích, và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định này. 6. Không được chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hóa thì phải bảo đảm việc sử dụng sau chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa.
2,013
134,268
Điều 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Điều 8 Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và mục VI Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ. Điều 6. Chính sách ưu đãi tín dụng 1. Các dự án đầu tư: Xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa; Cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý (nếu có đủ điều kiện) hoặc xây mới nhà, cơ sở hạ tầng cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê quy định tại Điều 2 quy định này, có đủ điều kiện tại Điều 1 của quy định này được: a. Vay vốn tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội theo Điều lệ của Quỹ và các quy định khác của Thành phố. b. Vay vốn tín dụng đầu tư; Hỗ trợ sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư Sở Giao dịch I Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định hiện hành. 2. Hỗ trợ một phần lãi vay sau đầu tư từ ngân sách Thành phố: a. Các dự án đầu tư xây dựng tại khoản 1 Điều này có đủ điều kiện tại Điều 1 quy định này, được Ngân sách Thành phố hỗ trợ sau đầu tư. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư bằng mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư quy định theo Quyết định của Bộ Tài chính trong cùng thời điểm (trừ các dự án đã được Ngân hàng Phát triển Việt Nam hỗ trợ sau đầu tư hoặc được ngân sách cấp hỗ trợ đầu tư dưới hình thức giảm, xóa lãi tiền vay). b. Sở Tài chính cấp hỗ trợ sau đầu tư sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay của chủ đầu tư (chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 1. Hàng năm, các Sở chuyên ngành trong các lĩnh vực xã hội hóa, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản của cơ sở thực hiện xã hội hóa vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức cơ bản của ngành, cấp mình theo các quy định hiện hành của Thành phố về đào tạo, bồi dưỡng. 2. Các cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở thực hiện xã hội hóa khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn kiến thức cơ bản theo chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Thành phố, quận, huyện, thị xã được đảm bảo các chế độ như đối với các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ sở công lập. 3. Các cơ quan, đơn vị được Thành phố, quận, huyện, thị xã giao chủ trì tổ chức thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn kiến thức cơ bản theo chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm có trách nhiệm lập dự toán kinh phí và đảm bảo chế độ cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này từ nguồn kinh phí ngân sách cấp. Điều 8. Xử lý tài sản trên đất đối với các trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động Cơ sở công lập, bán công được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển sang loại hình ngoài công lập (hoặc doanh nghiệp), việc kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản được xử lý theo quy định tại mục IX Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Điều 9. Nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu và phải công khai mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển. Đồng thời đảm bảo thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách theo quy định. Cơ sở thực hiện xã hội hóa báo cáo sở chủ quản chuyên ngành, UBND quận, huyện, thị xã (theo phân cấp) và Sở Tài chính về các khoản thu của cơ sở mình vào đầu năm học (hoặc trường hợp thay đổi khoản thu, mức thu trong năm). 2. Các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại khoản 2, 4, 5 mục X Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng tại khoản 1 Điều 1 quy định này đến các sở quản lý chuyên ngành, UBND quận, huyện, thị xã (theo phân cấp quản lý) để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 1 quy định này để được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa tại chương II Quy định này. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải tuân thủ theo điều lệ hoạt động, bảo đảm các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để cung cấp cho xã hội các sản phẩm, dịch vụ đạt yêu cầu, tiêu chuẩn về nội dung và chất lượng. 3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu phí, lệ phí theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp. 5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; thực hiện kiểm toán hàng năm và công khai kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã 1. Các Sở Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội thực hiện: a. Cấp chứng nhận cho cơ sở thực hiện xã hội hóa đủ điều kiện hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi theo Điều 1 Quy định này. b. Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và quản lý hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa. Đề xuất, phê duyệt theo thẩm quyền phương án chuyển đổi mô hình hoạt động của các cơ sở công lập, bán công thuộc ngành, cấp quản lý. c. Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng tập huấn kiến thức cơ bản của cơ sở thực hiện xã hội hóa theo Điều 7 Quy định này. d. Thực hiện quản lý nhà nước và thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 2. Sở Tài nguyên Môi trường: a. Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này trong lĩnh vực môi trường theo phân cấp quản lý. b. Chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất; xác định hình thức giao đất, cho thuê đất theo khoản 1 Điều 4 quy định này; hướng dẫn, giải quyết thủ tục giao, cho thuê đất; cung cấp các thông tin về kế hoạch sử dụng đất liên quan đến các dự án xã hội hóa cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. c. Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa; đề xuất xử lý và theo dõi việc xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật của cơ sở thực hiện xã hội hóa; 3. Sở Xây dựng: a. Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này trong lĩnh vực môi trường theo phân cấp quản lý. b. Chủ trì việc xác định và tổ chức triển khai thực hiện việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây mới quỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc Nhà nước quản lý cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 của quy định này. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a. Chủ trì tổng hợp, thẩm định lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án xã hội hóa trình UBND Thành phố xem xét quyết định theo các quy định hiện hành. b. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở chuyên ngành trong lĩnh vực xã hội hóa, UBND quận, huyện, thị xã để xác định và tổng hợp nhu cầu kinh phí giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch thực hiện dự án xã hội hóa, hoàn trả kinh phí giải phóng mặt bằng đã ứng trước tại khoản 1, 2 Điều 3 quy định này báo cáo UBND Thành phố giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong dự toán ngân sách hàng năm. c. Hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách của Thành phố liên quan tới việc đầu tư và ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa theo thẩm quyền. d. Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các dự án xã hội hóa đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, danh mục dự án đã lựa chọn chủ đầu tư, đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án; đề xuất xử lý và theo dõi việc xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực đầu tư. 5. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan: Hướng dẫn về công tác quản lý tài chính đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; Thẩm định trình UBND Thành phố quyết định giá cho thuê ưu đãi theo khoản 3 Điều 2 quy định này; Cấp hoàn trả kinh phí giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo khoản 2 Điều 3 quy định này; Hướng dẫn việc xác định, thu nộp chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo khoản 3 Điều 3 quy định này theo quy định; Thẩm định trình UBND Thành phố cấp hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay sau đầu tư theo khoản 2 Điều 6 quy định này; Xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính theo quy định; Hướng dẫn việc xử lý tài sản của các cơ sở công lập, bán công khi chuyển ra ngoài công lập hoặc doanh nghiệp. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND Thành phố giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong dự toán ngân sách hàng năm.
2,106
134,269
6. Sở Quy hoạch Kiến trúc: Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng liên quan đến các dự án xã hội hóa; Hướng dẫn các quy trình, hồ sơ thủ tục về thỏa thuận quy hoạch; Thẩm tra và có ý kiến về quy hoạch, kiến trúc có liên quan đến các dự án xã hội hóa. 7. Sở Nội vụ: a. Chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành hướng dẫn chế độ, chính sách đối với người lao động trong các cơ sở thực hiện xã hội hóa. b. Tổng hợp chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của các cơ sở thực hiện xã hội hóa cùng với chỉ tiêu kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hàng năm của Thành phố theo Điều 7 của quy định này. c. Phối hợp với các Sở trong lĩnh vực xã hội hóa, UBND các quận, huyện: Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, chuyển đổi và quản lý hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa. 8. Cục Thuế: Hướng dẫn các chính sách thuế liên quan đến cơ sở thực hiện xã hội hóa, quy trình thủ tục cấp mã số thuế, hóa đơn biên lai thu tiền, thu thuế và miễn giảm thuế. Quản lý, thanh tra, kiểm tra việc kê khai nôp thuế và chấp hành chính sách thuế của các cơ sở thực hiện xã hội hóa. 9. Quỹ đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội: Hướng dẫn thủ tục, trình tự hồ sơ cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực xã hội hóa vay vốn và cho vay để đầu tư xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất tại tiết a khoản 1 Điều 6 quy định này, đúng Điều lệ của Quỹ và quy định của Thành phố. 10. Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Hướng dẫn các chủ đầu tư thuộc đối tượng chính sách tín dụng đầu tư được tiếp cận và vay vốn từ nguồn vốn tín dụng của Nhà nước theo tiết b khoản 1 Điều 6 quy định này. 11. Các trung tâm phát triển quỹ đất: Phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện có liên quan và các chủ đầu tư thực hiện khoản 1 Điều 3 của quy định này theo các quy chế hoạt động của các Trung tâm phát triển quỹ đất. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung khác có liên quan không ghi trong quy định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 2. Các chính sách khuyến khích xã hội hóa tại quy định này thực hiện kể từ ngày Nghị định 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 25/6/2008) và đồng thời cũng chấm dứt đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Điều 1 quy định này. 3. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tại Điều 11 quy định này lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa, hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc ngành cấp mình quản lý gửi UBND Thành phố (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) theo định kỳ quý (ngày 15 tháng đầu quý sau), năm (ngày 15/1 năm sau). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa, hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn Thành phố theo định kỳ (quý, năm). 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh gửi về Sở Tài chính để tổng hợp nghiên cứu, đề xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2009/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ; Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ (dưới đây gọi tắt là Nghị định 49) 2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả a) Hình thức xử phạt trục xuất Hình thức xử phạt trục xuất áp dụng theo quy định tại Điều 15 và Điều 31 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. b) Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ (dưới đây gọi tắt là Giấy phép) áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép để chuyển giao một hoặc một số công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định 49 trong quá trình thực hiện chuyển giao và hành vi đó có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (dưới đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chuyển giao các công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao nhưng có đăng ký chuyển giao với Bộ KH&CN hoặc Sở KH&CN và được cấp Giấy chứng nhận để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước, mà có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định 49 trong quá trình thực hiện chuyển giao và hành vi đó có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận. Việc tước quyền sử dụng Giấy phép Giấy chứng nhận phải được ghi trong quyết định xử phạt. Trường hợp tước quyền sử dụng có thời hạn thì phải ghi rõ thời hạn trong quyết định. Đồng thời trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người ra quyết định phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận biết việc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận thì tổ chức và cá nhân vi phạm không được tiếp tục thực hiện các nội dung trong Giấy phép, Giấy chứng nhận cho phép. Khi hết thời hạn tước quyền sử dụng và tổ chức, cá nhân bị xử phạt thực hiện xong quyết định xử phạt thì người quyết định xử phạt giao lại Giấy phép, Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đã bị tước Giấy phép, Giấy chứng nhận. Việc giao lại Giấy phép, Giấy chứng nhận phải được lập thành biên bản. c) Biện pháp khắc phục hậu quả Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 49 được áp dụng theo thứ tự như sau: - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất sản phẩm, thiết bị công nghệ liên quan đến hành vi vi phạm. - Trong trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất sản phẩm, thiết bị công nghệ liên quan đến hành vi vi phạm thì áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy. Biện pháp buộc khắc phục những hậu quả xấu về sức khỏe quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 49: là việc buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải tổ chức khám, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe cho những người bị ảnh hưởng do hành vi vi phạm gây ra. Quá trình tổ chức khám, chữa bệnh cho người bị ảnh hưởng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sức khỏe của người bị ảnh hưởng phải có nguyên nhân từ hành vi vi phạm gây ra, tức là có mối quan hệ nhân – quả giữa hành vi vi phạm với sự tổn hại sức khỏe của người bị ảnh hưởng. - Ảnh hưởng đến đâu, khắc phục đến đó. Việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 21a và khoản 2 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. II. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH 1. Hành vi lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 5 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân dựa vào các điều kiện thuận lợi do chính sách, pháp luật khuyến khích phát triển công nghệ của nhà nước tạo ra, để thực hiện việc chuyển giao công nghệ nhằm làm tổn hại lợi ích quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Hành vi chuyển giao các công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm trái đạo đức, không phù hợp với bản sắc, thuần phong mỹ tục của dân tộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã chuyển giao các công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao nhưng sản phẩm của công nghệ đó tạo ra có thể làm sai lệch, ảnh hưởng xấu những chuẩn mực quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể, xã hội hoặc những phong tục tốt đẹp, lành mạnh được xã hội ghi nhận và tôn trọng. Trong quá trình xem xét, xác định yếu tố “trái đạo đức, không phù hợp với bản sắc, thuần phong mỹ tục của dân tộc”, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, xử phạt căn cứ vào tình hình thực tế, ý kiến chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa ở địa phương để kết luận, ban hành quyết định xử phạt và chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.
2,032
134,270
3. Hành vi chuyển giao công nghệ gây hậu quả xấu đến sức khỏe con người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã chuyển giao các công nghệ mà chính quá trình thực hiện công nghệ đó hoặc các sản phẩm do công nghệ đó tạo ra có thể gây hậu quả xấu đến sức khỏe con người. Nếu công nghệ chuyển giao đó lại thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao thì xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 49. 4. Hành vi chuyển giao công nghệ để sản xuất các sản phẩm mà pháp luật Việt Nam cấm sản xuất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã chuyển giao các công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao nhưng sản phẩm do công nghệ đó tạo ra thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh được ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. 5. Hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao và Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 7 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao hoặc chuyển giao trái phép công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao quy định trong các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. 6. Hành vi chuyển giao công nghệ không thuộc quyền sở hữu của mình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã chuyển giao cho một tổ chức, cá nhân khác một công nghệ nào đó không thuộc quyền sở hữu của mình. Tổ chức, cá nhân chuyển giao có thể biết hoặc không biết công nghệ thuộc sở hữu của ai nhưng vi phạm được xác định nếu thực hiện việc chuyển giao công nghệ đó. Ví dụ: Viện nghiên cứu A cùng Công ty B được giao thực hiện dự án nghiên cứu hoàn thiện công nghệ C do ngân sách nhà nước đầu tư kinh phí. Kết thúc dự án, Nhà nước đã giao quyền chủ sở hữu kết quả nghiên cứu và công nghệ được tạo ra cho Công ty B. Tuy nhiên, Viện nghiên cứu A đã tự ý chuyển giao công nghệ đó cho Công ty D. Như vậy, Viện nghiên cứu A đã vi phạm quy định điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 49. 7. Hành vi chuyển giao công nghệ mà công nghệ đó không thuộc quyền được chuyển giao quyền sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 49: là việc một tổ chức, cá nhân chỉ được quyền sử dụng công nghệ, không được quyền chuyển giao quyền sử dụng nhưng đã tự ý chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho một tổ chức, cá nhân khác. Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng chuyển giao công nghệ làm men bia với công ty B. Trong Hợp đồng có quy định công ty B chỉ được quyền sử dụng công nghệ, không được chuyển giao cho bên thứ ba, theo khoản 3 Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ. Nhưng công ty B đã chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ làm men bia cho công ty C. Như vậy, công ty B đã vi phạm điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 49. Trường hợp trong Hợp đồng không quy định về nội dung nêu trên thì việc chuyển giao cho bên thứ ba của Công ty B không vi phạm điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 49. 8. Hành vi gian lận, lừa dối trong việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân lập hợp đồng chuyển giao công nghệ có những điều khoản không trung thực nhằm mục đích được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy phép chuyển giao công nghệ. 9. Hành vi không báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ khi phổ biến, chuyển giao có tổ chức các công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân không báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương trước khi thực hiện chuyển giao một cách có tổ chức công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng nông thôn, miền núi, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 10. Hành vi tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ mà không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã xác nhận đăng ký hợp đồng khi hủy bỏ hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ để được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước nhưng khi hợp đồng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên hủy, các bên tham gia hợp đồng thống nhất hủy hoặc các nguyên nhân khác dẫn đến hợp đồng bị hủy bỏ, mà trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hủy bỏ hợp đồng đã không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Đối tượng bị xử phạt theo quy định này là tổ chức, cá nhân đã thay mặt các bên liên quan để gửi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 11. Hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi của chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 49: là việc tổ chức, cá nhân đã có hành vi không trung thực (sử dụng giấy tờ giả, sửa chữa, tẩy xóa các nội dung …) trong việc lập, kê khai, nộp hồ sơ để các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, cho hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao công nghệ. 12. Hành vi gây khó khăn cho hoạt động thanh tra, kiểm tra quy định tại điểm e khoản 2 Điều 14 Nghị định 49: là việc hành vi của tổ chức, cá nhân tạo ra các tình huống làm người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra gặp khó khăn trong hoạt động thanh tra, kiểm tra hoặc không thể tiếp tục thực thi công vụ của mình. Ví dụ: - Đại diện tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra cử người không đủ thẩm quyền hoặc không ủy quyền cho người đủ điều kiện để làm việc với đoàn thanh tra, kiểm tra; - Đại diện tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra không chấp hành yêu cầu hợp pháp của người có thẩm quyền đang tiến hành thanh tra, kiểm tra. III. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH 1. Thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16, 17 và 18 Nghị định 49. 2. Trong trường hợp những người quy định tại các Điều 17 và 18 Nghị định 49 đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính nhưng không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì phải kịp thời lập biên bản và trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, chuyển biên bản đó đến người có thẩm quyền quy định tại các Điều 15 và 16 Nghị định 49 để tiến hành xử phạt. Việc lập biên bản về vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 55 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại các Điều 54, 55, 56 và 57 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt phải có thông báo bằng văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở của tổ chức, cá nhân bị xử phạt. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐỀN BÙ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 về quy định mức lương tối thiểu chung; và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ mặt bằng giá vật liệu, vật tư tại các địa bàn trong tỉnh; Xét đề nghị của Liên sở Xây dựng - Tài chính tại tờ trình số 18/TTrLS-XD-TC ngày07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Bảng giá này thay thế cho Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh. Đối với những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường của cấp có thẩm quyền nhưng chưa nhận tiền, nhận tiền chưa đủ (nguyên nhân chủ quan của cơ quan lập phương án đền bù) thì được áp dụng đơn giá theo quyết định này.
2,048
134,271
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố Pleiku; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ ĐỀN BÙ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 407/QĐ-UBND ngày 21/6/ 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐỀN BÙ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 407/QĐ-UBND ngày 21/6/ 2010 của UBND tỉnh) Bảng giá nhà, công trình và vật kiến trúc trên là giá tính tại thành phố Pleiku, khi thực hiện đối với các huyện, thị xã thì áp dụng hệ số điều chỉnh (K) như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Phân cấp nhà: Phân cấp nhà ở căn cứ theo Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 9/2/1993 của Bộ Xây dựng và tình hình thực trạng xây dựng tại địa phương được phân thành 4 cấp: từ cấp II -V; trong đó cấp V là cấp thấp nhất về nhà ở đô thị (không tính đến khái niệm nhà tạm khi phần diện tích che chắn tạm bợ không đủ điều kiện ở). Qui mô, kết cấu nhà, chất lượng sử dụng và nội ngoại thất được xác định như trong bảng sau đây: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Nhà từ cấp II đến cấp IV mỗi cấp được chia 3 hạng với thứ tự A,B,C khi xác định dựa vào chất lượng vật liệu trang trí nội ngoại thất và chất lượng thi công để đánh giá. Chất lượng tốt: A Chất lượng khá: B Chất lượng trung bình: C Các hạng mục đền bù không có trong bảng giá trên hoặc không vận dụng được thì chủ dự án lập dự toán riêng và được cơ quan có thẩm quyền, thẩm định phê duyệt để làm cơ sở đền bù. Quá trình thực hiện bảng giá trên nếu có vướng mắc hoặc có yếu tố phát sinh mới, yêu cầu các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Liên Sở Xây dựng - Tài Chính để có hướng dẫn cụ thể hoặc đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục, các Quyết định, Thông tư và các văn bản QPPL về giáo dục và đào tạo có liên quan; Trên cơ sở Kế hoạch thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 597/TTr - SGD & ĐT ngày 19 tháng 5 năm 2010; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh như sau: 1 - Thành lập, sáp nhập, chia, tách Trường Trung học phổ thông a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Đơn xin thành lập trường hoặc đơn xin sáp nhập, chia, tách; + Luận chứng khả thi với các nội dung theo quy định tại Điều 9, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT; + Đề án tổ chức và hoạt động; + Sơ yếu lý lịch của người được dự kiến làm Hiệu trưởng. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. c) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2 - Giải thể Trường Trung học phổ thông: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Tờ trình hoặc văn bản đề nghị giải thể trường; + Văn bản của Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo kiến nghị với Sở Giáo dục và Đào tạo cho giải thể trường; + Hồ sơ thẩm định của Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến của các cơ quan có liên quan; + Phương án giải thể trường; - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định, lấy ý kiến của các đơn vị liên quan, trình UBND tỉnh ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể. c) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3 - Thành lập, sáp nhập, chia, tách Trường Trung cấp chuyên nghiệp: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Tờ trình về việc thành lập hoặc sáp nhập, chia, tách trường; + Đề án thành lập hoặc sáp nhập, chia, tách trường với những nội dung theo quy định. + Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trường. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Lập hồ sơ đề nghị thành lập, sáp nhập, chia tách trường. - Thẩm định thành lập, sáp nhập, chia tách trường. - Thẩm tra thủ tục, hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách trường. - Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách trường. c) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4 - Giải thể Trường Trung cấp chuyên nghiệp: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Tờ trình đề nghị giải thể trường; + Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có); + Văn bản báo cáo kết luận thanh tra, phương án xử lý và các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học; + Ý kiến bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Số lượng hồ sơ: 05 bộ b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể. c) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5 - Thành lập Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 31/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Tờ trình xin thành lập trung tâm; + Đề án thành lập trung tâm với các nội dung theo quy định; + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm; + Bản sao văn bằng chứng chỉ của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ và điều kiện thực tế, nếu đủ các điều kiện thì trình UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập (nếu được uỷ quyền). c) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6 - Thành lập trường Trung học phổ thông chuyên: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 11, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Đơn xin thành lập trường; + Luận chứng khả thi với các nội dung theo quy định tại Điều 9, Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT; đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 6, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 82/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Đề án tổ chức và hoạt động; + Sơ yếu lý lịch của người được dự kiến làm Hiệu trưởng. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập, sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản. c) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7 - Thành lập, sáp nhập, chia, tách Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Công văn đề nghị thành lập, sáp nhập, chia, tách trung tâm của Sở giáo dục và Đào tạo; + Đề án thành lập, sáp nhập, chia, tách trung tâm với các nội dung theo quy định. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện xây dựng Đề án thành lập, gửi hồ sơ đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan lấy ý kiến bằng văn bản về việc thành lập và đề nghị Sở Nội vụ thẩm định; Sở Nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. c) Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8 - Giải thể Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Tờ trình đề nghị giải thể Trung tâm; + Phương án giải thể Trung tâm của Sở Giáo dục và Đào tạo; + Công văn thẩm định của Sở Nội vụ; + Ý kiến thẩm tra của Văn phòng UBND tỉnh. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể. c) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9 - Thành lập, sáp nhập, chia, tách Trung tâm giáo dục thường xuyên:
2,098
134,272
a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Công văn đề nghị thành lập, sáp nhập, chia, tách trung tâm; + Đề án thành lập, sáp nhập, chia, tách trung tâm với các nội dung theo qui định. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện: UBND cấp huyện xây dựng Đề án thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, gửi hồ sơ thành lập trung tâm đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan lấy ý kiến bằng văn bản về việc thành lập và đề nghị Sở Nội vụ thẩm định. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. - Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh: Sở giáo dục và đào tạo xây dựng đề án thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, gửi hồ sơ thành lập trung tâm đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan lấy ý kiến bằng văn bản và đề nghị Sở Nội vụ tổ chức thẩm định. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 10 - Giải thể Trung tâm giáo dục thường xuyên: a) Hồ sơ: Thực hiện theo Điều 11, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm; + Phương án giải thể trung tâm của Sở Giáo dục và Đào tạo; + Công văn thẩm định của Sở Nội vụ; + Ý kiến thẩm tra của Văn phòng UBND tỉnh. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. b) Trình tự, thủ tục: Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh ra quyết định giải thể. c) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 11 - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông: a) Hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, thực hiện theo quy định tại Điều 17, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: + Bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; + Báo cáo tự đánh giá (03 bản) và các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng kèm theo. + Thời gian đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện trong tháng 3 hoặc tháng 11 hằng năm. b) Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Điều 18, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối với phòng giáo dục và đào tạo: + Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý; + Kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông) đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá ngoài và thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý được đánh giá ngoài biết; + Tháng 01 và tháng 5 hằng năm, báo cáo Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về danh sách các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài. - Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: + Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục hợp lệ từ các phòng giáo dục và đào tạo; kiểm tra và thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết những hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài; + Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý; + Kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về báo cáo tự đánh giá; + Tháng 02 và tháng 7 hằng năm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về các cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài, kế hoạch đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục phổ thông và thông báo công khai trên Website của Sở giáo dục và đào tạo. c) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục, thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý về hồ sơ được chấp nhận đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện. 12 - Công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia: a) Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có: + Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định trong Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. + Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. b) Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; - Thành phần Đoàn kiểm tra có tối thiểu 09 uỷ viên, gồm : + Đại diện lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo làm trưởng đoàn. + Đại diện Ban thường vụ Công đoàn ngành giáo dục đào tạo. + Mời đại diện một số cơ quan có liên quan gồm: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Hiệu trưởng một số trường trung học phổ thông, trung học cơ sở khác. + Trưởng phòng Giáo dục trung học làm thư ký. - Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. - Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. c) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 2. Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh nhưng không được quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của tỉnh trái với quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo; các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KÈ CHỐNG SẠT LỞ CẤP BÁCH KHU DÂN CƯ TRUNG TÂM HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở cấp bách khu dân cư Trung tâm huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu, họp ngày 18 tháng 12 năm 2009 tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở cấp bách khu dân cư Trung tâm huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu đã được chỉnh sửa, bổ sung kèm theo Tờ trình số 76/TTr-PCT ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Phòng Công thương huyện Phước Long; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 139/TTr-STNMT ngày 28 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở cấp bách khu dân cư Trung tâm huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu (Sau đây gọi là chủ dự án). Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây: 1. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ dự án có trách nhiệm quản lý chặt chẽ đối với mọi nguồn chất thải phát sinh, cũng như thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường và ứng phó sự cố môi trường tại khu vực dự án, nhất là chất thải phát sinh từ khu vực sửa chữa, bảo trì phương tiện cơ giới phục vụ cho việc thi công và hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình khác của dự án phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực.
2,088
134,273
2. Chủ dự án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện đồng bộ chương trình quản lý, giám sát môi trường tại khu vực dự án cũng như công tác quản lý và bảo vệ công trình kè trên địa bàn nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình kè theo quy định của pháp luật. 3. Hàng năm, theo định kỳ hoặc đột xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại công trình theo luật định. Chủ dự án có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Tài nguyên và Môi trường đến làm việc. Điều 3. Chủ dự án phải tuân thủ nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu của quyết định phê duyệt này theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Điều 4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở cấp bách khu dân cư Trung tâm huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 3 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu có những thay đổi về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu nêu tại Điều 2 của Quyết định này. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phước Long (Chủ dự án) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V: BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO VỆ RỪNG; CÁN BỘ TĂNG CƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG VÀ THỊ XÃ LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông báo số 463-TB/TU ngày 23/11/2009 về việc thông báo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Căn Nghị quyết số 173/2010/NQ-HĐND12 ngày 17/5/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và thị xã Lai Châu giai đoạn 2010-2015; Xét đề nghị tại Tờ trình số: 59/TTr-STC, ngày 11/6/2010 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và thị xã Lai Châu giai đoạn 2010-2015. I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về Chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường cắm xã đối với các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) trên địa bàn huyện Tam Đường (xã Sùng Phài, xã Bản Giang, xã Nùng Nàng, xã Hồ Thầu, xã Nà Tăm, xã Bản Hon, xã Khun Há, xã Tả Lèng, xã Sơn Bình, xã Giang Ma) và chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn Thị xã Lai Châu (xã Nậm Loỏng; bản Xéo Lản Than, Bản Màng, Tổ dân phố 12, bản Nậm Loỏng 1, Nậm Loỏng 2, Nậm Loỏng 3 - Phường Quyết Thắng; Bản San Thàng 1 - Xã San Thàng) giai đoạn 2010-2015. 2. Đối tượng áp dụng: 2.1. Đối tượng đối với chính sách bảo vệ rừng: a. Đối tượng rừng được bảo vệ: Thực hiện đối với diện tích rừng phòng hộ là rừng tự nhiên có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng. b. Đối tượng được hưởng chính sách bảo vệ rừng: Áp dụng đối với 10 xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Tam Đường; 1 xã đặc biệt khó khăn và các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng II - Thị xã Lai Châu nhận khoán và bảo vệ rừng theo quy định. 2.2. Đối tượng đối với chính sách tăng cường cán bộ: Là cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện được tăng cường cho các xã ĐBKK (đảm nhận các chức vụ chủ chốt) trên địa bàn huyện Tam Đường. Thời gian tăng cường cán bộ, công chức xuống cắm xã từ 3 đến 5 năm. II. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng và chế độ đối với cán bộ, công chức được tăng cường: 1. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Tam Đường và Thị xã Lai Châu là: 200.000 đồng/ha/năm và hỗ trợ thiết kế bảo vệ rừng 15.000đồng/ha/năm (cho năm đầu) từ nguồn ngân sách địa phương. Riêng đối với rừng đang được đầu tư bảo vệ thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (đang hưởng mức 100.000 đ/ha/năm từ nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng) được hỗ trợ thêm phần chênh lệch là 100.000 đồng/ha/năm bằng nguồn vốn ngân sách địa phương. 2. Chế độ đối với cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã: - Được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm và các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi theo quyết định của UBND tỉnh. Trường hợp địa bàn các xã đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn nơi cơ quan của cán bộ được tăng cường đang công tác thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm bố trí công việc ngay sau khi hết thời hạn tăng cường theo quyết định của UBND tỉnh. - Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng. Trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. - Được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình khi nghỉ phép năm, nghỉ các ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định. III. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm. Kinh phí thực hiện chính sách tăng cường cán bộ cắm xã bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị quản lý cán bộ để chi trả cho cán bộ theo quyết định của UBND tỉnh. Kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ rừng được bố trí trong dự toán ngân sách huyện, thị xã. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Uỷ ban nhân dân huyện Tam Đường, Thị xã Lai Châu và các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan: - Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí bảo vệ rừng và tăng cường cán bộ tổng hợp dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh quyết định giao dự toán hàng năm. Riêng năm 2010 nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng đã giao trong dự toán ngân sách năm 2010. - Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn tổ chức thực hiện và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo chế độ quy định hiện hành. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Chủ trì phối kết hợp với các ngành có liên quan, kiểm tra giám sát, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện bảo vệ rừng; tham mưu điều chỉnh các hạng mục lâm sinh thực hiện theo quy trình khi thấy không còn phù hợp với thực tế và tổng hợp báo cáo các vấn đề có liên quan bảo vệ rừng báo cáo UBND tỉnh. - Hướng dẫn và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bảo vệ rừng theo quy định hiện hành. 3. Sở Nội vụ: - Tổng hợp danh sách cán bộ luân chuyển, tăng cường cấp tỉnh, cấp huyện xuống xã trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; trong trường hợp cần thiết phải thay đổi cán bộ luân chuyển, tăng cường thì phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. - Xây dựng quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường đến công tác tại các xã. - Sau khi hết thời gian luân chuyển, tăng cường lập danh sách những cán bộ luân chuyển, tăng cường trình UBND tỉnh quyết định về cơ quan, đơn vị công tác cũ. 4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh - trình HĐND tỉnh xem xét quyết định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện Tam Đường, thị xã Lai Châu phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Nội vụ, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tam Đường, Thị xã Lai Châu và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp,
2,422
134,274
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Các quy định trước đây có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trái với nội dung Quy định này sẽ không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về bồi th­ường, hỗ trợ và tái định cư­ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 36 (trừ điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP) và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP); Điều 1 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP); Điều 1 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (gọi là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ 1. Đối với đất: a) Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét để hỗ trợ theo Quy định này; b) Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi; người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết; các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; c) Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất. d) Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm) để hoàn trả ngân sách Nhà nước; Số tiền phải trừ và nộp này do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án (gọi là Hội đồng Bồi thường của dự án) xác định khấu trừ và nộp ngân sách theo quy định; trường hợp có vướng mắc thì phối hợp với cơ quan thuế và tài nguyên môi trường để xác định; đ) Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa, thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất. 2. Đối với nhà ở, công trình và tài sản gắn liền với đất: a) Tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường; b) Tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản; c) Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (nếu có); d) Đơn giá bồi thường nhà, công trình áp dụng theo quy định hiện hành. đ) Đối với tài sản là cây trồng, hoa màu, vật nuôi khi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng, hoa màu áp dụng theo quy định hiện hành. Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường 1. Đối với đất: a) Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này; b) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; c) Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003; d) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng; đ) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; e) Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này; g) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nhưng không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Đối với tài sản gắn liền với đất: a) Người đang thuê nhà hoặc đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì không được bồi thường; b) Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường; c) Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt hoặc công bố thì không được bồi thường; d) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường; đ) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 của Luật Đất đai năm 2003 thì không được bồi thường; e) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai năm 2003 thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; g) Cây trồng, vật nuôi phát sinh sau ngày có quyết định thu hồi đất. 3. Các trường hợp không được bồi thường theo khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy trường hợp cụ thể Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ. Điều 5. Xử lý chênh lệch diện tích giữa giấy tờ và diện tích thực tế 1. Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau: a) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế; Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất bị sạt lở bởi các yếu tố tự nhiên gây ra, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, thì phần diện tích chênh lệch giữa đo đạc thực tế và diện tích ghi trên giấy tờ được tính hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% đơn giá đất tương ứng với mục đích sử dụng của đất bị thu hồi; b) Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và không tranh chấp, không lấn chiếm thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
2,049
134,275
2. Xử lý đối với phần diện tích đất trong lộ giới, hành lang bảo vệ đường bộ, đê điều, sông, rạch: a) Nếu đất có một trong các loại giấy tờ hoặc có nguồn gốc nêu tại khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 7 Quy định này thì được xem xét cụ thể từng trường hợp để tính bồi thường, hỗ trợ; b) Nếu đất có nguồn gốc không thuộc trường hợp điểm a khoản này (đất do Nhà nước trực tiếp quản lý) thì không tính bồi thường, hỗ trợ về đất. Điều 6. Tái định cư Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Quy định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau: 1. Giao đất ở mới. 2. Hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới. Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 7. Điều kiện để được bồi thường về đất 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trường hợp có giấy tờ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu là tổ chức sử dụng đất thì phải thuộc một trong 3 trường hợp sau: a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách Nhà nước; c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây: a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất, gồm: Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật; Giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại thời điểm tặng, cho; Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà; d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật, phải bảo đảm các điều kiện sau: - Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán phải thuộc sở hữu Nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước. - Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định, bao gồm: - Bằng khoán điền thổ; - Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; - Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; - Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; - Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; - Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành; g) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp. 6. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. 7. Trường hợp không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ thì phải có một trong các điều kiện sau: a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp; b) Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (trừ điểm d khoản 1); c) Người đang sử dụng đất theo quy định hoặc tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (trừ điểm d khoản 1 và khoản 2); d) Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng; e) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các cơ sở thờ tự khác của tôn giáo được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp; g) Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm tra kết quả xác định: thời điểm sử dụng đất; thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất; thời điểm tạo lập nhà, công trình và xác định các loại đất để làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ. 8. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước; c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. Điều 8. Giá đất để tính bồi thường Giá đất để tính bồi thường: là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố; Trường hợp tại thời điểm quyết định thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì xác định lại giá đất cụ thể để tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất. Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp Đất nông nghiệp được bồi thường gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác. 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện bồi thường theo Điều 7 Quy định này, khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường; b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất theo giá trị còn lại. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của các nông, lâm trường khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 4. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân 1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.
2,039
134,276
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của hộ gia đình, cá nhân mà không phải do Nhà nước giao, cho thuê, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, thì nay được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định. 4. Một số trường hợp chưa có quy định cụ thể tùy theo công năng sử dụng, tính chất khu vực (đô thị, nông thôn), Hội đồng Bồi thường của dự án đề xuất mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới hoặc bồi thường bằng tiền. Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ hoặc có giấy tờ là đất nông nghiệp 1. Bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ: bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . 2. Trường hợp người đang sử dụng đất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lúa, vườn, ao, màu…) kể cả các trường hợp có các giấy tờ hợp lệ, nhưng thực tế đã tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ trước ngày có quyết định thu hồi đất hoặc trước ngày công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và không vi phạm quy hoạch đối với những nơi đã công bố quy hoạch thì giải quyết như sau: a) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ về đất ở bằng 100% đơn giá với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 Quy định này; b) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày có quyết định thu hồi đất hoặc trước ngày công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ về đất ở bằng 100% đơn giá, nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 Quy định này. 3. Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc từ ngày công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật trở về sau, thì người đang sử dụng đất ở (nếu có) chỉ được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp. Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp đ­ược Nhà nư­ớc giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nh­ượng từ ng­ười sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển như­ợng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà n­ước thì đư­ợc bồi thường khi Nhà nư­ớc thu hồi đất. 2. Tổ chức đ­ược Nhà n­ước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nư­ớc thì không đư­ợc bồi th­ường về đất khi Nhà n­ước thu hồi đất; nếu chi phí đầu tư­ vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nư­ớc thì tiền chi phí đầu t­ư này được bồi thư­ờng. Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian 1. Đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 2. Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, được tặng, cho, hiến: a) Đối với phần diện tích đất có các công trình chính như chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trụ sở, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ phục vụ cho việc thờ cúng: - Có nguồn gốc là đất ở: tính bồi thường bằng 100% giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề, nếu không có giá đất ở vị trí liền kề thì tính theo giá đất ở tại vị trí của khu vực lân cận gần nhất; - Có nguồn gốc không phải là đất ở: tính bồi thường bằng 60% và được hỗ trợ thêm 40% để mức bồi thường, hỗ trợ bằng 100% giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề, nếu không có giá đất ở vị trí liền kề thì tính theo giá đất ở tại vị trí của khu vực lân cận gần nhất; b) Đối với phần diện tích của các công trình phụ phục vụ cho công trình chính như: sân, lối đi nội bộ, các công trình phụ trợ và các công trình có tính cảnh quan gắn liền với kiến trúc chính, trong cùng khuôn viên tính bồi thường, hỗ trợ bằng 60% giá đất ở để tính bồi thường. 3. Đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, được tặng, cho, hiến: tính bồi thường theo loại đất tương tự như đất của hộ gia đình, cá nhân. 4. Số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất tôn giáo được chi trả cho tổ chức tôn giáo đang quản lý, sử dụng. 5. Đối với một số trường hợp đặc biệt: đất có nguồn gốc thuê, mướn của chính quyền cũ trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; đất bị thu hồi một phần nhưng làm ảnh hưởng lớn đến công trình chính hoặc trong thực tế áp dụng có vướng mắc thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất hỗ trợ cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 15. Bồi thường khi diện tích còn lại nhỏ hơn quy chuẩn xây dựng Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn quy chuẩn xây dựng theo quy định, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu giao phần diện tích đất còn lại thì Nhà nước thu hồi đất và tính bồi thường, hỗ trợ phần diện tích này theo quy định. Chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích này được tính trong kinh phí bồi thường của dự án, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý, sử dụng quỹ đất này theo quy định. Điều 16. Xử lý một số trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất Đối với đất có nguồn gốc lấn, chiếm và trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nhưng không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không áp dụng đối với tổ chức), thì người đang sử dụng đất không được bồi thường về đất, nhưng được xét hỗ trợ theo mục đích đang sử dụng như sau: 1. Trường hợp đất đưa vào sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: a) Mục đích sử dụng là đất nông nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , thì được xét hỗ trợ bằng 100% giá các loại đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương, phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ; b) Mục đích sử dụng là đất ở thì được xét hỗ trợ bằng 30% đơn giá đất ở để tính bồi thường. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá một lần hạn mức giao đất ở của tỉnh; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ về đất ở, nhưng được tính hỗ trợ theo đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Trường hợp đất đưa vào sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: a) Mục đích sử dụng là đất nông nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , thì được xét hỗ trợ bằng 80% giá các loại đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương, phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ. b) Mục đích sử dụng là đất ở thì được xét hỗ trợ bằng 20% đơn giá đất ở để tính bồi thường. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá một lần hạn mức giao đất ở của tỉnh; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ về đất ở, nhưng được tính hỗ trợ theo đất nông nghiệp theo quy định điểm a khoản 2 Điều này.
2,081
134,277
3. Các khoản hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2 Điều này, không áp dụng trong trường hợp mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất chuyên dùng). Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và công trình trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện 1. Khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện: Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa đất với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất, cụ thể: - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp; - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp. b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đối với đất ở (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế: Mức bồi thường, hỗ trợ được xác định bằng tỷ lệ % giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất căn cứ theo vị trí căn nhà, khu đất được xác định theo phương án bồi thường được duyệt và tùy thuộc vào chiều cao tính từ mặt đất, cụ thể như sau: - Đối với khoảng trụ mà nhà, công trình chỉ được phép xây dựng cao đến 11m: tính bồi thường, hỗ trợ bằng 80% đơn giá; - Đối với khoảng trụ mà nhà, công trình chỉ được phép xây dựng cao đến 12m: tính bồi thường, hỗ trợ bằng 70% đơn giá. c) Đối với phần diện tích đất nông nghiệp nằm dưới hành lang an toàn lưới điện cao áp thì về nguyên tắc, đất nông nghiệp nằm dưới hành lang an toàn lưới điện cao áp không được bồi thường, hỗ trợ khi không bị Nhà nước thu hồi. Trường hợp đất nông nghiệp nằm dưới hành lang lưới điện cao áp mà bị giảm giá trị sử dụng đáng kể, làm ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập và đời sống của người sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp, hợp lệ thì được tính hỗ trợ không quá 80% giá bồi thường đất nông nghiệp cùng loại theo phương án bồi thường được duyệt, mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Đối với đường dây 500kV: hỗ trợ bằng 80% đơn giá; - Đối với đường dây cao áp đến 220kV: hỗ trợ căn cứ theo chiều cao của đường dây. Cụ thể như sau: + Đối với chiều cao từ mặt đất đến đường dây là 14m: tính hỗ trợ bằng 70% đơn giá; + Đối với chiều cao từ mặt đất đến đường dây là 18m: tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra xác định khu vực đất nông nghiệp bị giảm giá trị sử dụng đáng kể, làm ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập và đời sống của người sử dụng đất nông nghiệp để làm cơ sở tính hỗ trợ đất nông nghiệp theo quy định nêu trên; - Đối với đất ở và đất phi nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng thành đất nông nghiệp đã được bồi thường theo quy định tại điểm a khoản này thì không được hỗ trợ theo quy định tại điểm c khoản này; d) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện; đ) Trường hợp diện tích đất còn lại nhỏ, không phù hợp cho việc cải tạo, sử dụng không hiệu quả cho việc sản xuất nông nghiệp hoặc hình dáng kích thước không phù hợp để xây dựng nhà ở và người bị thu hồi đất có yêu cầu thu hồi phần diện tích này thì Nhà nước thực hiện thu hồi và được tính bồi thường, hỗ trợ cho toàn bộ diện tích; e) Đối với các trường hợp đất ở không đủ điều kiện theo quy định tại điểm d khoản này, được xem xét hỗ trợ bằng 30% so với trường hợp đủ điều kiện. 3. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện: a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220kV theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (gọi là Nghị định số 81/2009/NĐ-CP), thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: - Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ được tính bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình theo quy định; - Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật: được xem xét hỗ trợ với mức bằng 40% theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình theo quy định. b) Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó; - Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ; - Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 4. Chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất ở: Khi chủ sử dụng đất phải di chuyển nhà ở ra ngoài hành lang an toàn lưới điện và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác bên ngoài hành lang thành đất ở mà phù hợp với quy hoạch thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Chủ sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất. 5. Hỗ trợ chi phí di chuyển: Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì tự thực hiện việc di chuyển và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo Quy định này. 6. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện: a) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì được bồi thường theo Quy định này; b) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bản an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường theo Quy định này. 7. Sau khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chậm nhất sau 15 ngày chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp biết. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ. 8. Kinh phí thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều này từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp. Điều 18. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
2,012
134,278
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 40% - 50% giá đất ở của thửa đất đó, giá đất ở để tính bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi hoặc giá đất ở vị trí có cùng điều kiện sinh lợi; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất cụ thể giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi hoặc giá đất ở vị trí có cùng điều kiện sinh lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 19. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 18 Quy định này thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền 1,5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề. Điều 20. Đối với nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp trên kênh, sông, rạch; kể cả nhà xây dựng một phần trên đất, một phần trên kênh rạch 1. Đối với nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và phải di dời toàn bộ: a) Hỗ trợ bằng 80% trị giá nhà với diện tích theo hiện trạng xây dựng nhân (x) với đơn giá xây dựng mới; b) Hỗ trợ thêm bằng 40% trị giá đất ở để tính bồi thường theo diện tích xây dựng nhà thực tế nhưng không quá 40m2/hộ. 2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và phải di dời toàn bộ: a) Hỗ trợ bằng 50% trị giá nhà với diện tích theo hiện trạng xây dựng nhân (x) với đơn giá xây dựng mới; b) Hỗ trợ thêm bằng 20% trị giá đất ở để tính bồi thường theo diện tích xây dựng nhà thực tế nhưng không quá 40m2/hộ. Điều 21. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì xử lý như sau: a) Trường hợp người đang sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được bồi thường theo quy định; b) Trường hợp có sự tranh chấp giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng thì lập phương án bồi thường cho người đứng tên trên giấy tờ về đất đai, số tiền bồi thường, hỗ trợ được giữ tại Kho bạc Nhà nước và chỉ được chi trả khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì các đối tượng có liên quan phải giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định. 2. Trường hợp thửa đất bị thu hồi (kể cả tài sản trên đất) mà người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chết mà không có di chúc thì xử lý như sau: a) Trường hợp những người được thừa kế đạt được sự thỏa thuận cử người đại diện hợp pháp đứng tên trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được cấp có thẩm quyền xác nhận thì lập hồ sơ bồi thường cho người đại diện đó. Người đại diện chịu trách nhiệm phân chia việc nhận tiền bồi thường đối với những người được thừa kế và giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định; b) Trường hợp không đạt được sự thỏa thuận giữa những người được thừa kế hoặc có sự tranh chấp thì lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho người đang sử dụng làm đại diện và số tiền bồi thường, hỗ trợ được giữ tại Kho bạc Nhà nước (việc phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp này chỉ được nhận khi có sự thỏa thuận thống nhất giữa những người thừa kế với nhau hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền). Trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì người sử dụng đất phải giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định. 3. Đối với vị trí đất ở nằm trong thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường thì bồi thường bằng vị trí 1 theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất. Không áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất. Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN Điều 22. Bồi thường nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác thuộc sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ được tính bồi thường bằng 100% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới. 2. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp lệ: a) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 7 Quy định này được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: - Thời điểm xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc thời điểm xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền công bố; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật: tính bồi thường bằng 100% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới; Tại thời điểm xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền công bố: tính hỗ trợ bằng 50% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới; - Thời điểm xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau hoặc khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng (bị xử lý hành chính về hành vi xây dựng trái phép) thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí khi cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện phá dỡ; b) Nhà ở, công trình sinh hoạt xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các trường hợp này phải có thời điểm xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ bằng 80% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì không được hỗ trợ; c) Nhà ở, công trình sinh hoạt xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 7 Quy định này, mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Nếu xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được tính hỗ trợ bằng 50% đơn giá xây dựng mới; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì không được hỗ trợ; d) Nhà ở, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở theo quy định tại Điều 7 Quy định này, khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng (xử lý hành chính về hành vi xây dựng trái phép) thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện phá dỡ. 3. Nhà ở, công trình sinh hoạt có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 4. Nhà ở, công trình sinh hoạt chỉ phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì tính bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình. Nhà ở, công trình sinh hoạt chỉ phá dỡ một phần nhưng còn sử dụng lại được thì tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và được hỗ trợ thêm không quá 20% giá trị phần xây dựng được bồi thường, hỗ trợ, tùy theo quy mô diện tích của phần kết cấu xây dựng bị phá dỡ để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại hoặc hỗ trợ chi phí sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của phần diện tích phá dỡ và do Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể từng trường hợp;
2,138
134,279
Trường hợp nhà ở, công trình có cấu trúc đặc biệt mang tính chất đặc thù chỉ phá dỡ một phần, số tiền bồi thường, hỗ trợ nêu trên không đủ để sửa chữa lại theo hiện trạng ban đầu, thì tùy theo quy mô diện tích của phần kết cấu xây dựng bị phá dỡ để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của phần diện tích bị phá dỡ; Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể từng trường hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định. 6. Trường hợp nhà kiên cố phải phá dỡ một phần, ranh giải tỏa cắt sàn và đà ở giữa hai cột chịu lực thì được tính bồi thường, hỗ trợ phần vật kiến trúc từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực gần nhất của công trình kiến trúc phải phá dỡ. Điều 23. Bồi thường, hỗ trợ việc di chuyển mồ mả Đối với việc di chuyển mồ mả, mức bồi thường được tính bao gồm chi phí để cải táng, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (có quy định riêng). Ngoài ra, hộ gia đình tự lo chỗ để cải táng hoặc di dời đến các nghĩa trang có thu tiền thuê mặt bằng để cải táng thì được hỗ trợ thêm khoản chi phí về đất, mức hỗ trợ như sau: - Mồ mả tại phường, thị trấn : 4.000.000 đồng/mộ. - Mồ mả tại các xã : 3.000.000 đồng/mộ. Điều 24. Đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi 1. Đối với cây trồng, hoa màu các loại được tính bồi thường theo mật độ và đơn giá theo quy định hiện hành. Đối với cây trồng chưa có trong đơn giá quy định hiện hành mà có giá trị tương đương thì áp dụng đơn giá tương đương đó; Trường hợp cây trồng chưa có trong quy định mà có đặc điểm khác biệt thì Hội đồng Bồi thường dự án xem xét đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp thẩm quyền quyết định; Đối với cây kiểng, cây cảnh: Tùy trường hợp cụ thể mà Hội đồng Bồi thường dự án (có đại diện chủ đầu tư và ngành nông nghiệp) đề xuất và trình cấp thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp. 2. Đối với vật nuôi (tôm, cá…) chưa đến thời kỳ thu hoạch nhưng phải thu hoạch: tính bồi thường giá trị sản lượng thiệt hại của vụ đó theo thời giá tại địa phương. Trường hợp vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi thì không phải bồi thường. Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc 1. Người lao động có giao kết hợp đồng lao động với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh được quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động (Hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng từ 12 tháng đến 36 tháng), khi Nhà nước thu hồi toàn bộ đất của đơn vị nêu trên dẫn đến việc ngừng sản xuất, kinh doanh (trường hợp bất khả kháng) thì người lao động được bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 Bộ luật Lao động (tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định). 2. Người lao động do ngừng việc trong trường hợp trên được bồi thường tiền lương ngừng việc thấp nhất bằng ba (03) tháng lương; trường hợp cá biệt do thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh của đơn vị kéo dài hơn ba (03) tháng thì được bồi thường tối đa không quá sáu (06) tháng lương. 3. Tiền lương làm căn cứ để tính lương ngừng việc là tiền lương được đơn vị xây dựng và đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động; bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp (nếu có). Trường hợp đơn vị chưa xây dựng và đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động thì việc hỗ trợ căn cứ bảng thanh toán tiền lương tháng cuối của đơn vị trước khi có quyết định thu hồi đất của Nhà nước. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 26. Hỗ trợ di chuyển 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ; b) Trường hợp phải tháo dỡ, di chuyển toàn bộ nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất, có đủ điều kiện để xây dựng lại nhà tại nơi cũ trên phần diện tích đất còn lại thì được tính hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển bằng 50% mức hỗ trợ của trường hợp phải di chuyển đến nơi khác. 2. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác, được xét bố trí vào khu tái định cư tập trung hoặc tự lo chỗ ở mới theo nguyện vọng, được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian chờ nhận nền tái định cư hoặc thời gian xây dựng nhà mới. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau: a) Đối với khu vực xã: - Từ 1 đến 4 nhân khẩu : 1.000.000 đồng/hộ/tháng; - Từ 5 đến 8 nhân khẩu : 1.500.000 đồng/hộ/tháng; - Trên 8 nhân khẩu : 2.000.000 đồng/hộ/tháng; b) Đối với khu vực phường, thị trấn: - Từ 1 đến 4 nhân khẩu : 1.200.000 đồng/hộ/tháng; - Từ 5 đến 8 nhân khẩu : 1.800.000 đồng/hộ/tháng; - Trên 8 nhân khẩu : 2.500.000 đồng/hộ/tháng; Thời gian hỗ trợ tạm cư tối thiểu là sáu (06) tháng tính từ ngày bàn giao mặt bằng có nhà ở (kể cả hộ tự lo chỗ ở mới); hết thời gian trên, nếu chưa nhận được nền tái định cư (không giải quyết thêm cho hộ tự lo chỗ ở mới) thì được gia hạn thêm. Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hỗ trợ ổn định đời sống: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp trong khu dân cư) thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp, thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng; b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính bằng ba trăm ba mươi (330) ngàn đồng/tháng; d) Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ít nhất phải bằng hạn mức tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở (không sản xuất nông nghiệp) phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác được hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi nhân khẩu có tên trong hộ khẩu thường trú hoặc có thời gian tạm trú trước khi có quyết định thu hồi đất từ 12 tháng trở lên (không tính đối với các trường hợp thuê, mướn) tại căn nhà phải di chuyển đến nơi khác. Trường hợp hộ gia đình đã được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không tính hỗ trợ theo quy định tại khoản này. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà, đất thuộc diện hộ nghèo (có sổ) thuộc chuẩn nghèo của tỉnh theo từng giai đoạn, ngoài việc được hưởng đầy đủ các chính sách bồi thường, hỗ trợ được quy định tại Quy định này còn được trợ cấp khó khăn thêm cho mỗi hộ gia đình nghèo là 5.000.000 đồng/hộ. 4. Khi Nhà nước thu hồi toàn bộ nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di dời được hỗ trợ: a) Đối với tổ chức: hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế; b) Đối với hộ đang sản xuất kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ: - Hộ có doanh thu dưới 2.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 2.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 2.000.000 đồng/tháng đến dưới 4.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 4.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 4.000.000 đồng/tháng đến dưới 6.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 6.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 6.000.000 đồng/tháng đến dưới 8.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 10.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 8.000.000 đồng/tháng trở lên: được hỗ trợ 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/hộ. (Doanh thu để tính hỗ trợ do cơ quan thuế xác nhận). c) Không có giấy phép cũng không có đăng ký kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản này. 5. Trường hợp Nhà nước chỉ thu hồi một phần nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di dời được hỗ trợ: a) Đối với tổ chức: trường hợp phải di dời một phần mà ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
2,007
134,280
b) Đối với hộ đang sản xuất, kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Không có giấy phép cũng không có đăng ký kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ bằng 25% mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Điều 28. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) 1. Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đồng/hộ. 2. Gia đình liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ), thương bệnh binh các hạng: 4.000.000 đồng/hộ. 3. Gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành, gia đình cán bộ hưu trí, người già neo đơn và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 3.000.000 đồng/hộ. 4. Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. Đối tượng là “gia đình liệt sĩ” tiền hỗ trợ sẽ chi trả trực tiếp cho người thờ phụng như: cha, mẹ, anh, chị, em, con,... Điều 29. Hỗ trợ cho các trường hợp sử dụng nhà ở, đất ở không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà ở, đất ở không đủ điều kiện được bồi thường (kể cả trường hợp người đang có hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước), bị thu hồi và phải di dời, chỉ được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển quy định tại khoản 1 Điều 26 Quy định này. 2. Đối với tổ chức: Trường hợp sử dụng đất không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về nhà, đất và phải di dời toàn bộ thì được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển, hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tiền lương ngừng việc theo Quy định này. Điều 30. Mức thưởng cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt việc di dời Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà, đất chấp hành tốt chủ trương, chính sách và kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu tiên trong chính sách tái định cư của dự án và được thưởng bằng tiền như sau: 1. Trường hợp bị thu hồi toàn bộ: a) Đối với tổ chức: 10.000.000 đồng/lần (không tính thưởng đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp); b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: 5.000.000 đồng/lần. 2. Trường hợp chỉ thu hồi một phần (hoặc chỉ bị thu hồi toàn bộ đất nông nghiệp): tính bằng 50% theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp di chuyển và giao mặt bằng sau thời hạn quy định thì không được thưởng. Điều 31. Hỗ trợ khác 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần đất ở, phải di chuyển nhà ở trên phần đất còn lại (giải tỏa trắng nhà ở); hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần đất nông nghiệp, phải di chuyển nhà ở trên phần đất còn lại (giải tỏa trắng nhà ở); hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở mà còn đất ở tại xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi không thuộc đối tượng xét tái định cư, phải xây dựng lại nhà ở mới được hỗ trợ chi phí tôn tạo nền nhà, mức hỗ trợ bằng tiền bằng 25.000.000 đồng/hộ đối với khu vực phường, thị trấn và bằng 20.000.000 đồng/hộ đối với khu vực xã. 2. Hỗ trợ công đào ao bằng 15.000 đồng/m3 đất. 3. Trường hợp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, nhưng thực tế hộ gia đình, cá nhân đã tự chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thì người đang sử dụng đất ngoài việc được bồi thường đất trồng cây hàng năm còn được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất để cải tạo từ đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa mức giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (chênh lệch giá đất được bồi thường). 4. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà diện tích đất nông nghiệp còn lại ngoài phạm vi hỗ trợ tại Điều 18 Quy định này, giao Hội đồng Bồi thường dự án đề xuất hỗ trợ khác để người bị thu hồi đất nông nghiệp ổn định đời sống, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chương V CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ Điều 32. Các trường hợp được bố trí tái định cư 1. Các trường hợp tái định cư theo quy định: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở (đủ điều kiện bồi thường quy định tại Điều 7 Quy định này và hỗ trợ đất ở quy định tại Điều 12 Quy định này) thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết diện tích đất ở mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư). b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (có xác nhận của Phòng Công Thương hoặc Phòng Quản lý đô thị) mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống (nhiều cặp vợ chồng được pháp luật công nhận, trước thời điểm có quyết định thu hồi đất nếu vợ (hoặc chồng) chưa nhập hộ khẩu vào hộ chính (hộ có đất ở bị thu hồi) thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với người chưa nhập hộ khẩu có sinh sống ổn định trong hộ chính) hoặc nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi; phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 2. Hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện bồi thường đất ở quy định tại Điều 7 Quy định này và không được hỗ trợ đất ở quy định tại Điều 12 Quy định này được giao đất ở tái định cư trong các trường hợp sau: a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết hoặc một phần đất nông nghiệp mà phần đất còn lại không phù hợp với quy hoạch dân cư (có xác nhận của Phòng Công Thương hoặc Phòng Quản lý đô thị); phải di chuyển chỗ ở; có đăng ký thường trú (sổ hộ khẩu gia đình) tại nơi giải tỏa trước thời điểm quyết định thu hồi đất mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; b) Hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở theo khoản 2 Điều 22 Quy định này, hộ gia đình ở nhờ trên đất của người có đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở và có đăng ký thường trú (sổ hộ khẩu gia đình) tại nơi giải tỏa trước thời điểm quyết định thu hồi đất mà không có chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Điều 33. Bố trí tái định cư 1. Diện tích bố trí tái định cư tập trung: a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở thuộc trường hợp tái định cư quy định tại khoản 1 (trừ hộ phụ điểm d) Điều 32 Quy định này thì diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung phù hợp với lô (nền) được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi dự án nhưng diện tích giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư tập trung không thấp hơn diện tích tối thiểu (60m2) và không vượt quá hạn mức giao đất ở mới theo quy định sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp khu tái định cư quy hoạch chi tiết xây dựng với diện tích khác nhau thì giao suất đất ở tương xứng với diện tích đất ở bị thu hồi nhưng không vượt quá diện tích giao đất ở mới quy định tại điểm này. b) Các trường hợp giao một suất đất ở tái định cư: - Đối với các hộ phụ của hộ gia đình nhiều thế hệ thuộc trường hợp tái định cư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Quy định này thì được giao một suất đất ở (nhiều hộ phụ cũng chỉ giao 01 suất) với diện tích tối thiểu (60m2); - Hộ gia đình thuộc trường hợp tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này thì được giao một suất đất ở diện tích tối thiểu (60m2); - Trường hợp trong khu tái định cư được phê duyệt quy hoạch chi tiết không có suất đất ở diện tích tối thiểu hoặc quá trình giao đất tái định cư không còn suất đất ở diện tích tối thiểu thì giao suất đất ở diện tích cao hơn kế tiếp. 2. Giá đất tái định cư và thanh toán tiền sử dụng đất khu tái định cư. a) Giá thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. b) Giá đất tái định cư không phân biệt đối tượng, tùy theo cơ sở hạ tầng trong khu tái định cư và điều kiện sinh lợi, giá đất ở trong khu tái định cư có thể được chia thành nhiều mức khác nhau phù hợp với khả năng chi trả của người được tái định cư. c) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ. Điều 34. Hỗ trợ tái định cư 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở thuộc trường hợp giao đất tái định cư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Quy định này mà số tiền được bồi thường đất ở và tiền hỗ trợ (gồm tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (nếu có)) nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu (40.000.000 đồng) thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
2,115
134,281
2. Hỗ trợ đối với trường hợp tự lo chỗ ở mới: a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở thuộc đối tượng giao đất tái định cư tại điểm a khoản 1 Điều 33 Quy định này mà có nguyện vọng tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị suất đầu tư hạ tầng bằng 60.000.000 đồng/suất. b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng giao đất tái định cư tại điểm b khoản 1 Điều 33 Quy định này mà có nguyện vọng tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng 40.000.000 đồng/hộ. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở 1. Quyền: a) Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản; b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học; c) Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai; d) Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí. 2. Nghĩa vụ: a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; b) Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; c) Nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; d) Bàn giao mặt bằng nơi bị thu hồi đất đúng thời gian quy định. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng 1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư­ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và phối hợp với các đơn vị liên quan xác định nguồn gốc đất đai, tài sản; giúp chủ đầu tư hoặc Hội đồng Bồi thường dự án lập phương án tổng thể, lập phương án bồi thường, phương án tái định cư trình Hội đồng Bồi thường dự án; chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu kiểm kê đất đai, tài sản, chính sách hỗ trợ, danh sách tái định cư, số liệu áp giá (số liệu nhập và đơn giá) và sự phù hợp về chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thực hiện trình tự thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đúng quy định. Trước khi chi trả tiền bồi thường thiệt hại cho các hộ bị ảnh hưởng, phải có trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Riêng đối với các dự án do Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư­ thì Tổ chức phát triển quỹ đất phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt và theo chủ trương chính sách của Nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của mình. 2. Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 37. Phân cấp thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Hội đồng Thẩm định tỉnh thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị xã trở lên trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Hội đồng Thẩm định cấp huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc các dự án (bao gồm các dự án thực hiện trước và sau khi Quy định này có hiệu lực) sau: a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc các dự án không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này; b) Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nay phát sinh kinh phí và danh sách tái định cư (trừ phương án thuộc dự án quy định tại khoản 1 Điều này). Điều 38. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Sở, Thủ tr­ưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP TRƯỜNG, ĐẦU TƯ VÀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11; Sau khi xem xét Báo cáo kết quả giám sát số 329 /BC-UBTVQH12 ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học từ năm 1998 đến năm 2009. Quốc hội nhận thấy: Từ chủ trương đúng đắn của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự tập trung chỉ đạo của Chính phủ, sự nỗ lực của ngành giáo dục, sự tận tụy, tâm huyết của các thế hệ cán bộ, giảng viên, tinh thần hiếu học của các thế hệ học sinh, sinh viên và truyền thống chăm lo cho giáo dục của nhân dân, giáo dục đại học nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: công bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện, các trường công lập đã giữ được vai trò nòng cốt trong đào tạo nguồn nhân lực; công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục ngày càng nhiều; quy mô giáo dục đại học tăng nhanh; ngân sách đầu tư cho giáo dục ngày càng tăng và phát huy hiệu quả. Giáo dục đại học đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, cung cấp cho đất nước nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần quan trọng vào thành công của sự nghiệp đổi mới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa đất nước tiến vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, việc thành lập trường, mở ngành, mở rộng quy mô đào tạo trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Ngân sách nhà nước và nguồn thu từ học phí chưa bảo đảm được yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục đại học; cơ chế, chính sách về xã hội hoá chậm được bổ sung và đổi mới, ảnh hưởng đến khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư cho các cơ sở giáo dục đại học; phương thức đầu tư, phân bổ kinh phí còn bất cập; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục đại học còn chưa được thực hiện đầy đủ và thiếu đồng bộ. Đội ngũ cán bộ, giảng viên còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng; cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu; suất đầu tư cho sinh viên còn thấp; chất lượng đầu vào chưa cao; nội dung, phương pháp đào tạo và công tác quản lý giáo dục đại học chậm được đổi mới; chưa có sự gắn kết giữa cơ sở giáo dục đại học và người sử dụng lao động; công tác nghiên cứu khoa học chưa được coi trọng và chưa gắn kết chặt chẽ với hoạt động đào tạo; hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục mới bắt đầu triển khai và còn mang tính thử nghiệm. Vì vậy, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Những hạn chế, bất cập nêu trên trong giáo dục đại học là do hệ thống pháp luật về giáo dục đại học chưa hoàn thiện, việc hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục còn chậm; một số chính sách về giáo dục đại học ban hành chậm, chưa đồng bộ và chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời để phù hợp với thực tiễn; nguồn lực tài chính của đất nước còn hạn hẹp, các điều kiện phục vụ đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng nguồn nhân lực; yêu cầu về kinh phí, đất đai dành cho xây dựng cơ sở giáo dục đại học ở một số địa phương chậm được giải quyết; hệ thống quản lý cồng kềnh, chồng chéo, phân tán; công tác quản lý cũng như việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục đại học, chưa kịp thời tổng kết, rút kinh nghiệm từ thực tiễn; việc mở rộng quy mô đào tạo chưa gắn với năng lực đào tạo và nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực; chưa xây dựng được hệ thống dự báo về nhu cầu lao động theo trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề. Quốc hội yêu cầu Chính phủ tiếp tục tổ chức phân tích, đánh giá cụ thể các hạn chế, bất cập nêu trên để rút kinh nghiệm, kịp thời có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đại học. Điều 2 Để đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục đại học và nâng cao chất lượng đào tạo, Quốc hội yêu cầu Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Trình Quốc hội xem xét, ban hành Luật Giáo dục đại học trong năm 2011; sớm trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các luật liên quan để điều chỉnh toàn diện, đồng bộ và thống nhất các vấn đề về thành lập trường, đầu tư, bảo đảm chất lượng và các vấn đề khác đối với giáo dục đại học. Khẩn trương rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản dưới Luật về giáo dục đại học; ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các bộ, cơ quan hữu quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần thiết, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp, ban hành Điều lệ trường Đại học và Điều lệ trường cao đẳng.
2,101
134,282
2. Điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới theo Luật Giáo dục đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 để chỉ tiêu phấn đấu trong giai đoạn 2010-2020 và các tiêu chí, điều kiện thành lập trường phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao, trong đó đặc biệt quan tâm các tiêu chí về cơ sở vật chất, số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên cơ hữu, tỷ lệ sinh viên/giảng viên, suất đầu tư cho sinh viên; tăng cường công tác dự báo để việc xác định các mục tiêu, quy mô và cơ cấu giáo dục đại học sát với thực tế, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư lớn và bảo đảm đầy đủ các tiêu chí và điều kiện theo quy định; chỉ thành lập thêm cơ sở giáo dục đại học công lập của địa phương khi ngân sách địa phương đủ đầu tư cho nhà trường để bảo đảm chất lượng đào tạo. Có lộ trình và giải pháp đồng bộ để khắc phục hạn chế, bất cập trong việc thành lập trường, đầu tư, quản lý và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. Thực hiện hậu kiểm, tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm khắc, tùy theo mức độ vi phạm để đình chỉ hoạt động, hạ cấp hoặc giải thể đối với những trường vi phạm quy định của pháp luật và cam kết thành lập trường. 3. Ban hành các tiêu chí xác định cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động theo nguyên tắc “không vì lợi nhuận” và “vì lợi nhuận hợp lý” để áp dụng chính sách, chế độ ưu tiên phù hợp đối với loại trường này và có biện pháp ngăn chặn những biểu hiện thương mại hóa giáo dục. Thực hiện chính sách đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm theo kế hoạch trung và dài hạn để hình thành một số trường đại học có chất lượng cao, phát triển nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng. Tiến hành tổng kết công tác hợp tác quốc tế về giáo dục đại học giai đoạn 2000 - 2010; báo cáo Quốc hội về lộ trình đầu tư, hoạt động và tác động vào nền giáo dục đại học Việt Nam của các trường “đại học xuất sắc” được hình thành trên cơ sở hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ một số nước. Đổi mới cơ chế phân bổ kinh phí đào tạo và xác định lộ trình thực hiện chế độ thu và sử dụng học phí mới đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập theo hướng: kinh phí do Nhà nước cấp cùng với học phí đủ bù đắp chi phí đào tạo, phù hợp với từng ngành đào tạo và tương xứng với chất lượng đào tạo; giao kinh phí đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ bao gồm cả tiền lương và các khoản chi hoạt động thường xuyên khác; hướng dẫn cụ thể hơn về cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học. 4. Rà soát, xây dựng lại các tiêu chí hợp lý làm căn cứ để các cơ sở giáo dục đại học xác định chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với năng lực đào tạo của nhà trường và nhu cầu nhân lực của xã hội. Không tăng chỉ tiêu tuyển sinh đối với cơ sở giáo dục đại học nếu các điều kiện bảo đảm chất lượng của trường không tốt hơn năm trước; giảm chỉ tiêu tuyển sinh đối với những trường đã được thành lập trước năm 2010 mà chưa xây dựng được cơ sở riêng tại địa điểm theo hồ sơ đăng ký thành lập và sau 3 năm (kể từ năm 2010) nếu các trường này vẫn không xây dựng được cơ sở tại địa điểm đăng ký thì đình chỉ hoạt động đào tạo và xem xét giải thể nhà trường. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để bảo đảm chất lượng trong hoạt động liên kết đào tạo, đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; có chế tài và biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với những cơ sở đào tạo vi phạm quy định của pháp luật. Đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo hướng đẩy nhanh tiến độ và công khai kết quả kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học làm cơ sở để phân loại chất lượng các trường; ban hành điều kiện, tiêu chuẩn để hình thành một số tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học độc lập. 5. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính và cơ chế quản lý đối với hoạt động khoa học và công nghệ ở các cơ sở giáo dục đại học; tăng cường gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo, đặc biệt là đào tạo tiến sĩ, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học tăng cường hoạt động và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015. Bên cạnh việc giao kinh phí theo đề tài, dự án như quy định hiện hành, cần thực hiện phân bổ kinh phí hoạt động khoa học thường xuyên cho cơ sở giáo dục đại học theo số lượng và trình độ của giảng viên; bổ sung, hoàn thiện chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế đối với việc chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học. 6. Đổi mới căn bản và toàn diện công tác quản lý giáo dục đại học: giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm mạnh mẽ hơn cho các cơ sở giáo dục đại học; xác định rõ trách nhiệm của các bộ, cơ quan, tổ chức và địa phương trong quản lý các cơ sở giáo dục đại học, tiến tới xóa bỏ cơ chế cơ quan chủ quản đối với các cơ sở giáo dục đại học; Bộ Giáo dục và Đào tạo làm đúng chức năng quản lý nhà nước của mình. Trước mắt, quy định rõ mối quan hệ công tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ, ngành, địa phương liên quan trong quản lý giáo dục đại học; quy định rõ trách nhiệm của bộ quản lý ngành đối với các trường thuộc lĩnh vực chuyên môn do bộ quản lý cũng như trách nhiệm của cơ quan chủ quản các cơ sở giáo dục đại học. 7. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch và cơ chế giao đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các cơ sở giáo dục đại học tại các địa phương, tạo điều kiện cho các trường xây dựng cơ sở vật chất. Đối với những thành phố lớn tập trung nhiều cơ sở giáo dục đại học, cần có quy hoạch các khu đại học, ký túc xá sinh viên phù hợp với quy hoạch chung và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chỉ đạo các ngân hàng chính sách xã hội ở các địa phương thực hiện tốt cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên. Điều 3 Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2011, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2010 VÀ BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI NHIỆM KỲ KHÓA XII QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12; Sau khi xem xét Tờ trình số 328/TTr-UBTVQH12 ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007-2011) các dự án: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; 2. Luật công an nhân dân (sửa đổi). Điều 2 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 như sau: 1. Chuyển dự án Luật Thủ đô từ Chương trình thông qua tại kỳ họp thứ 7 sang Chương trình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8; 2. Chuyển dự án Luật biển Việt Nam ra khỏi Chương trình thông qua tại kỳ họp thứ 7; 3. Chuyển các dự án Bộ luật lao động (sửa đổi), Luật công đoàn (sửa đổi), Luật tiếp cận thông tin, Luật đầu tư công ra khỏi Chương trình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7; 4. Chuyển dự án Luật chứng khoán (sửa đổi) từ Chương trình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8 thành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán để thông qua tại kỳ họp thứ 8; chuyển dự án Luật kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi) từ Chương trình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8 thành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm để thông qua tại kỳ họp thứ 8; 5. Bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân vào Chương trình thông qua tại kỳ họp thứ 8;
1,897
134,283
6. Chuyển dự án Luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ra khỏi Chương trình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8. Điều 3 Thông qua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011 như sau: A- CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC 1. Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XII Thông qua 05 dự án 1. Luật phòng, chống buôn bán người 2. Luật cơ yếu 3. Luật kiểm toán độc lập 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự 5. Luật Thủ đô 2. Tại kỳ họp thứ 01, Quốc hội khoá XIII a) Thông qua 01 dự án 1. Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 b) Cho ý kiến 02 dự án 1. Luật tài nguyên nước (sửa đổi) 2. Luật giáo dục đại học 3. Tại kỳ họp thứ 02, Quốc hội khoá XIII a) Thông qua 08 dự án 1. Luật lưu trữ 2. Luật khiếu nại 3. Luật tố cáo 4. Luật đo lường 5. Luật hợp tác xã (sửa đổi) 6. Luật tài nguyên nước (sửa đổi) 7. Luật giáo dục đại học 8. Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XIII b) Cho ý kiến 09 dự án 1. Luật giám định tư pháp 2. Luật xử lý vi phạm hành chính 3. Luật quản lý giá 4. Luật quảng cáo 5. Bộ luật lao động (sửa đổi) 6. Luật công đoàn (sửa đổi) 7. Luật bảo hiểm tiền gửi 8. Luật phổ biến, giáo dục pháp luật 9. Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá B. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ (14 dự án) 1. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 2. Luật tổ chức Quốc hội (sửa đổi) 3. Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi) 4. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (sửa đổi) 5. Luật tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi) 6. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) 7. Luật bầu cử đại biểu Quốc hội (sửa đổi) 8. Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) 9. Luật hoạt động giám sát của Quốc hội (sửa đổi) 10. Luật đất đai (sửa đổi) 11. Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi) 12. Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi) 13. Luật công an nhân dân (sửa đổi) 14. Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự Điều 4 1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ tập trung chỉ đạo việc triển khai Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh ngay sau khi Chương trình được thông qua; bảo đảm tính ổn định của Chương trình, chỉ điều chỉnh trong trường hợp thật cần thiết và phải xin ý kiến đại biểu Quốc hội trước khi điều chỉnh Chương trình. 2. Chính phủ sớm phân công cơ quan soạn thảo các dự án mới được đưa vào Chương trình, củng cố các Ban soạn thảo đã được thành lập; bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện Chương trình; kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh. 3. Cơ quan trình dự án, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan tham gia soạn thảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị dự án; bảo đảm dự án được chuẩn bị kỹ về nội dung và kỹ thuật văn bản, hạn chế tối đa những quy định chung chung; bảo đảm tiến độ chuẩn bị, thời hạn gửi dự án và các tài liệu liên quan đến cơ quan thẩm tra, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội; tham gia chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo luật, pháp lệnh. 4. Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội chủ động phối hợp với cơ quan soạn thảo, cơ quan, tổ chức trình dự án trong quá trình soạn thảo, thẩm tra và nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua. 5. Các Đoàn đại biểu Quốc hội và các vị đại biểu Quốc hội tổ chức nghiên cứu, tham khảo ý kiến chuyên gia và các ngành có liên quan; dành thời gian thảo luận, cho ý kiến góp phần hoàn thiện dự thảo luật, pháp lệnh. 6. Văn phòng Quốc hội phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp xây dựng chương trình hoạt động phù hợp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện tốt Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án: “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1743/STP-KTrVB ngày 31 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Thực hiện Đề án “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật” (sau đây gọi tắt là Đề án) được phê duyệt tại Quyết định số 1987/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; 2. Triển khai và phổ biến các quy định pháp luật về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, đảm bảo các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức có liên quan nắm vững nội dung, yêu cầu của Đề án; 3. Quy định cụ thể trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình tại địa phương; 4. Đảm bảo các các điều kiện về nhân lực, kinh phí thực hiện các nội dung của Đề án. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Hội nghị tập huấn: Sở Tư pháp chủ trì tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai các quy định pháp luật về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và các nội dung của Đề án trong tháng 7 năm 2010 với thành phần tham dự (dự kiến 140 người), cụ thể: - Đại diện sở - ngành thành phố: 80 cán bộ-công chức, gồm: 01 lãnh đạo của các sở, ban, ngành và 01 cán bộ phụ trách công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành; - Đại diện Ủy ban nhân dân quận, huyện: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện và 01 lãnh đạo Phòng tư pháp (48 cán bộ-công chức); - Cán bộ, công chức Sở Tư pháp. 2. Kiện toàn bộ máy và tổ chức cán bộ pháp luật: - Sở Tư pháp bổ sung nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và bổ sung biên chế cho Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Sau khi tổng kết, đánh giá, trong trường hợp cần thiết sẽ thành lập Phòng theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo nội dung Đề án. - Sở, ban, ngành thành phố phân công, bố trí và bổ sung cán bộ pháp chế hoặc cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Phòng Tư pháp có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện công tác hỗ trợ việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo hướng dẫn của Sở Tư pháp. - Thời gian triển khai thực hiện: tháng 7 năm 2010. 3. Công tác điều tra, khảo sát: Trên cơ sở kế hoạch của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính (và các sở, ban, ngành khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp). Thực hiện các yêu cầu phối hợp của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật - Bộ Tư pháp thực hiện việc điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các tổ chức tài chính. 4. Công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Theo kế hoạch của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở -ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện các yêu cầu phối hợp của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật - Bộ Tư pháp xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 5. Tổng kết việc triển khai Đề án: Trong tháng 5 năm 2011, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn Thành phố; đề xuất, kiến nghị về tổ chức, bộ máy, cơ chế, nội dung thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp: Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp tham mưu và chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; hàng năm xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2,160
134,284
Theo từng lĩnh vực, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật theo kế hoạch và yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên. Đối với công tác tổ chức thực hiện Đề án, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành để triển khai, tổ chức thực hiện, làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các nguồn thông tin về tình hình thi hành pháp luật do các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cung cấp. Đồng thời, Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Thành phố; 2. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Lãnh đạo các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện cần có sự quan tâm chỉ đạo kiện toàn tổ chức, công chức pháp chế tại cơ quan, đơn vị để tham mưu thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức điều tra, khảo sát và kiểm tra tình hình thi hành pháp luật theo kế hoạch và yêu cầu. Định kỳ 6 tháng và 1 năm thực hiện báo cáo về tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực do mình phụ trách gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Về kinh phí tổ chức thực hiện: Kinh phí thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc nhiệm vụ cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; nội dung chi, mức chi được thực hiện theo quy định pháp luật. Sở Tư pháp thu xếp kinh phí tổ chức Hội nghị tập huấn theo Kế hoạch này trong dự toán kinh phí không thường xuyên năm 2010. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này, kịp thời báo cáo kiến nghị giải quyết những khó khăn vướng mắc cho Ủy ban nhân dân thành phố./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP THÁO DỠ CẦU TIÊU KHÔNG HỢP VỆ SINH, NHÀ Ở VI PHẠM HÀNH LANG SÔNG, KÊNH, RẠCH Bảo vệ môi trường tài nguyên nước trên hệ thống sông, kênh, rạch là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực. Trong những năm qua, tỉnh đã quan tâm chỉ đạo và đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tài nguyên nước, đặc biệt là thực hiện triệt để nội dung Chỉ thị số 200/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Cụ thể là UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản như: Quyết định số 1582/1999/QĐ-UB ngày 19 tháng 7 năm 1999 quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước mặt nuôi trồng thủy sản; Quyết định số 901/2000/QĐ.UB ngày 27 tháng 4 năm 2000 quy định về việc thực hiện các vùng neo đậu bè; Chỉ thị số 12/2002/CT-UB ngày 20 tháng 3 năm 2002 về việc đẩy mạnh các biện pháp cấp bách để bảo vệ môi trường và trật tự an toàn giao thông; Chỉ thị số 5/2003/CT-UB ngày 10 tháng 3 năm 2003 về neo bè, đào ao nuôi cá theo đúng quy định và giữ vệ sinh môi trường; Chỉ thị số 10/2005/CT-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 về việc thực hiện các biện pháp tháo dỡ cầu tiêu không hợp vệ sinh, nhà ở vi phạm hành lang sông, kênh, rạch. Đến nay vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường đã được cải thiện đáng kể, đặc biệt là việc thực hiện tháo dỡ được nhiều cầu tiêu không hợp vệ sinh, nhà ở vi phạm hành lang sông, kênh, rạch. Thời gian gần đây, công tác tổ chức, phối hợp quản lý sông, kênh, rạch ở một số địa phương vẫn chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra, giám sát nên nhiều nơi vẫn diễn ra nạo vét, san lấp bừa bãi, xây dựng lấn chiếm hành lang sông, kênh, rạch; nhiều nhà ở và cầu tiêu tái cất, cất mới vi phạm hành lang sông rạch, làm ô nhiễm môi trường; nhiều trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông thủy, neo đậu thuyền bè không đúng quy định... ảnh hưởng xấu đến môi trường nước, thay đổi dòng chảy, sạt lở ven bờ, phá vỡ quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với môi trường sông, kênh, rạch nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chất lượng sống người dân ngày càng được nâng cao, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính sau: 1. Tiếp tục giải tỏa triệt để tất cả các cầu tiêu cất trên ao nuôi cá, sông, kênh, rạch; thực hiện tháo dỡ nhà trên hành lang sông, kênh, rạch đã tháo dỡ trước đây nay tái cất a) UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả năm năm thực hiện Chỉ thị số 10/2005/CT-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các biện pháp tháo dỡ cầu tiêu không hợp vệ sinh, nhà ở vi phạm hành lang sông, kênh, rạch, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. UBND cấp huyện tiếp tục chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) tiếp tục tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tự tháo dỡ tất cả cầu tiêu không hợp vệ sinh trên sông, kênh, rạch, ao cá... chưa tháo dỡ hoặc đã tháo dỡ nay tái cất. b) Tiếp tục thực hiện giải tỏa triệt để cầu tiêu không hợp vệ sinh, nhà ở đã tháo dỡ nay tái cất, nhà mới cất vi phạm hành lang sông, kênh, rạch. UBND cấp xã tiến hành rà soát hiện trạng cầu tiêu không hợp vệ sinh, nhà ở đã tháo dỡ nay tái cất, nhà mới cất vi phạm hành lang sông rạch; báo cáo UBND cấp huyện ra thông báo tháo dỡ, nếu không chấp hành thì ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính và buộc tháo dỡ, nếu hết thời gian đương sự không chấp hành thì ra quyết định cưỡng chế tháo dỡ theo quy định của pháp luật hiện hành. Không cấp phép xây dựng, không hợp thức hóa nhà và xác lập quyền sử dụng đất đối với nhà đất do san lấp, lấn chiếm trái phép ven sông, kênh, rạch. Kiên quyết cưỡng chế mọi trường hợp cố tình xây dựng trái phép, buộc phải khôi phục, hoàn trả lại nguyên trạng sông, kênh, rạch. UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra các trường hợp nhà tái cất, cất mới lấn chiếm hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn mình quản lý. c) UBND cấp huyện tiếp tục tổ chức phổ biến các quy định của Nhà nước về quản lý và bảo vệ hành lang sông, kênh, rạch trên phạm vi lãnh thổ mình quản lý. 2. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án di dời nhà xây cất trên sông, kênh, rạch (theo Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh) gắn với Chương trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ. Kiểm tra, rà soát lại việc tổ chức thực hiện về quản lý và bảo vệ môi trường mặt nước nuôi trồng thủy sản và quy hoạch các vùng neo đậu bè a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án xóa nhà xây cất vi phạm hành lang sông, kênh, rạch gắn với Chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện định kỳ 03 tháng. b) UBND cấp huyện kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước mặt nuôi trồng thủy sản được quy định tại Quyết định số 1582/1999/QĐ.UB ngày 19 tháng 7 năm 1999 và việc thực hiện vùng neo, đậu bè quy định tại Quyết định số 901/2000/QĐ.UB ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của địa phương, báo cáo định kỳ 03 tháng về Ủy ban nhân dân tỉnh. c) UBND cấp huyện xác định ranh giới nhà cất thuộc diện vi phạm hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn mình quản lý; chỉ đạo các UBND cấp xã tích cực triển khai thực hiện Đề án di dời nhà xây cất trên sông, kênh, rạch; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 03 tháng về Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các chủ phương tiện sản xuất, kinh doanh neo, đậu trên mặt nước khác như: sà lan xăng dầu, ghe hàng mua bán tạp hóa, tàu chuyên chở hàng hóa, tàu du lịch, nhà bè mua bán, nhà nổi... tiếp tục thực hiện nghiêm việc neo đậu theo quy hoạch, quy định đã công bố. Tiếp tục trang bị cầu tiêu hợp vệ sinh trên phương tiện của mình. Nghiêm cấm việc thải rác xuống sông, kênh, rạch. UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này của các chủ phương tiện. Nếu có sai phạm tiến hành xử phạt vi phạm theo quy định hiện hành. 4. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp Phát triển Nông thôn và Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Báo An Giang, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang có trách nhiệm đăng tải, phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người thông suốt. 5. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 10/2005/CT-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các biện pháp tháo dở cầu tiêu không hợp vệ sinh, nhà ở vi phạm hành lang sông, kênh, rạch. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU VỀ KHAI THÁC ĐẤT, ĐÁ ĐỒI NÚI; CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TẠI QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 96/2006/QĐ-UBND NGÀY 10/8/2006 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH
2,044
134,285
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; - Căn cứ Luật khoáng sản năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung của Luật khoáng sản 2005, Luật đất đai năm 2003, Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Luật đê điều 2006, Luật giao thông đường thuỷ nội địa 2004; - Căn cứ Khoản 1 điều 61 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; - Căn cứ Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND về việc ban hành quy định quản lý, khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; - Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác các, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh (thay thế cho Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 14/4/2006); - Căn cứ Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 27/TTr-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều về khai thác đất, đá đồi núi; cát, sỏi lòng sông của Quy định về quản lý, khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Gộp các quy định của phần I, chương II vào phần II, chương II. 2. Phần II, chương II được sửa đổi như sau: “II. Khai thác cát, sỏi lòng sông; đất, đá đồi núi. Điều 7: Mọi hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh của các Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tuân theo các quy định của pháp luật về tài nguyên khoáng sản, Luật Đê Điều, Luật Đất đai và các lĩnh vực liên quan, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền. Điều 8: 1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tiến hành hoạt động khai thác cát, sỏi tại các khu vực chưa được thăm dò; chưa có báo cáo tác động tới dòng chảy, tới đê điều được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; khu vực cấm tuyệt đối tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò; khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh. Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi lòng sông trong thời gian phòng chống lụt bão: Từ 15/5 đến 30/10 hàng năm. 2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân khai thác trái phép đất đá đồi núi, hạ vườn đồi tùy tiện không theo quy hoạch và không được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9: 1. Các vị trí khai thác cát, sỏi phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a. Thực hiện đúng theo quy hoạch, kế hoạch (khai thác khoáng sản, sử dụng đất) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b. Không ảnh hưởng đến các công trình An ninh - Quốc phòng, các công trình giao thông, cảnh quan, môi trường và an toàn đê, kè, cống; đồng thời không làm thay đổi chế độ dòng chảy, đảm bảo ổn định bờ bãi, lòng sông. 2. Việc khai thác đất, đá đồi núi nhằm mục đích cung cấp nguyên vật liệu, san lấp các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế và để sản xuất kinh doanh được phép thực hiện trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu sau: a. Khu vực khai thác nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2003. b. Khu vực khai thác không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. c. Hoạt động khai thác, vận chuyển đất đá đồi núi không gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực; không làm hại đến các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, di tích văn hóa, lịch sử, các công trình liên quan đến An ninh - Quốc phòng; Đê điều và Phòng chống lụt bão; không ảnh hưởng đến sử dụng đất lân cận. d. Được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác và quyết định cho thuê đất. Điều 10: Thủ tục cấp giấy phép khai thác Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình xin cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông; đất, đá đồi núi phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm: 1. Đơn xin khai thác (theo mẫu quy định). 2. Phương án khai thác, kèm theo: + Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/2000 đối với khu vực khai thác là các bãi cát nổi ven sông (phần không ngập nước); khai thác đất, đá đồi núi; + Bình đồ khu vực khai thác tỷ lệ 1/500 - 1/2000 đối với khu vực khai thác cát ngập nư­­ớc và các mặt cắt ngang; + Vị trí khu vực bến bãi tập kết cát sỏi (có sơ đồ); + Sơ đồ tuyến vận tải. 3. Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền. 4. Bản sao công chứng các văn bản có liên quan: - Quyết định thành lập doanh nghiệp; - Chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều 11: Thời hạn thẩm định Thời hạn thẩm định, cấp giấy phép là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác. Điều 12: Thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác 1. Đối với khai thác cát, sỏi lòng sông: - Thời hạn của giấy phép tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá một (01) năm. - Diện tích và khối lượng khai thác: + Đối với cá nhân diện tích khai thác không quá 10.000m2, khối lượng không quá 16.000m3/năm. + Đối với tổ chức diện tích không quá 100.000m2, khối lượng không quá 160.000m3/năm. 2. Đối với khai thác đất, đá đồi núi: Tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá ba (03) năm; Khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt. Điều 13: Gia hạn giấy phép 1. Giấy phép khai thác được UBND tỉnh gia hạn đối với các tổ chức cá nhân có đầy đủ các điều kiện sau: a. Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các quy định khác của pháp luật. b. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp giấy phép khai thác phải có đơn xin gia hạn kèm theo bình đồ (Bản đồ) hiện trạng khu vực khai thác; Báo cáo kết quả hoạt động và phương án khai thác tiếp theo nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ba mươi (30) ngày khi giấy phép hết thời hạn. c. Thời gian gia hạn không quá 06 tháng, không kể thời gian cấm khai thác quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này. 2. Sau khi nhận đủ hồ hơ xin gia hạn hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan: Sở Nông nghiệp & PTNT, Đoạn quản lý đường thuỷ nội địa số 4 và UBND các huyện, thành phố nơi có vị trí khai thác, tập kết cát kiểm tra thực địa, thống nhất trình UBND tỉnh những hồ sơ có đủ điều kiện để cấp gia hạn giấy phép khai thác. 3. Thời gian thẩm định hồ sơ xin gia hạn là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo qui định. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế phần I, phần II - chương II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ VÀ MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG ĐỂ ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định về đơn giá và mật độ cây trồng để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Cụ thể như sau: 1. Nguyên tắc chung: a) Hoa màu, cây trồng (gọi tắt là cây trồng) được xác định bồi thường theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây hiện có trên mặt đất tại thời điểm triển khai thực hiện bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của dự án, công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt. b) Đơn giá bồi thường được tính bởi các yếu tố: chi phí giống, chi phí chăm sóc (cây trồng chưa thu hoạch), giá trị đang thu hoạch và được chia thành ba loại để tính bồi thường như sau:
2,013
134,286
- Loại A: cây trồng đang trong thời kỳ thu hoạch, năng suất cao. - Loại B: cây trồng đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị thu hoạch có phân tàn rộng tương đương như cây trong thời kỳ thu hoạch hoặc cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém. - Loại C: cây trồng nhỏ mới trồng đang trong thời kỳ phát triển tốt, theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.c) Mật độ cây trồng phải phù hợp theo tỷ lệ quy định chung của Ngành nông nghiệp và được xác định cụ thể theo từng loại tại mục 3 của Quyết định này. d) Điều kiện không được bồi thường: - Đầu tư canh tác, trồng cây trên đất sau khi có quyết định thu hồi đất hoặc chủ trương triển khai thực hiện bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng; sau thời điểm điều tra, kiểm định được chủ hộ thống nhất. - Đầu tư canh tác, trồng cây trên đất không đủ điều kiện canh tác, không đảm bảo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển. 2. Đơn giá cây trồng: a) Đơn giá chuẩn của cây trồng được phân loại A, B, C: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái lan, Cát Hòa Lộc, Cát Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh) ngoài việc được bồi thường theo quy định (loại A, B, C hoặc hỗ trợ giống). Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ thêm giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc (đkg) của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại, điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1,0 m (h = 1,0 m) và không phân biệt cây theo cách phân loại (A, B, C) áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1,0 m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau: - Cây Sầu Riêng: có đường kính gốc trên 30 cm (đkg > 30 cm), được bồi thường với giá 1.100.000 đ/cây. - Cây Măng Cụt: có đường kính gốc trên 30 cm (đkg > 30 cm), được bồi thường với giá 1.200.000 đ/cây. - Cây Vú Sữa: có đường kính gốc trên 25 cm (đkg > 25 cm), được bồi thường với giá 700.000 đ/cây. - Cây Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Cát Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng): có đường kính gốc trên 30 cm (đkg > 30 cm), được bồi thường với giá 900.000 đ/cây. Cây Bưởi (Năm Roi, Da xanh): có đường kính gốc trên 20 cm (đkg > 20 cm), được bồi thường với giá 800.000 đ/cây. Ghi chú: Đường kính (ĐK) cây lấy gỗ: tính theo đường kính gốc cây và điểm được xác định tính từ gốc cây trồng đến vị trí 1,3m là gốc chuẩn để đo. Đối với các loại cây lấy gỗ có đường kính gốc lớn hơn đường kính gốc của cây loại A thì tùy theo đặc điểm cây, đặc điểm vườn cây mà Ban Bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (BTTH-GPMB) các cấp xem xét đề xuất giá, thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền quyết định từng trường hợp cụ thể. b) Đơn giá cây trồng chưa được phân loại A, B, C: Đối với loại cây trồng nhỏ chưa được phân loại thành cây loại A, B, C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn thì căn cứ đặc điểm cây, đặc điểm vườn cây cụ thể mà Ban BTTH-GPMB các cấp xem xét đề xuất giá, thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền quyết định cho phù hợp. 3. Mật độ cây trồng quy định chuẩn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các loại cây trồng còn lại không nằm trong bảng quy định về mật độ cây trồng nêu trên thì được tính theo số lượng thực tế. 4. Tính mật độ cây trồng: Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể: Bảng: Mật độ trồng xen <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Nếu trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại Quyết định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định. + Khi chỉ trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau. + Trường hợp cây trồng chính trong vườn nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính). - Trong trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính cho khu đó. - Trường hợp vườn cây được trồng nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định. - Trường hợp các loại cây trồng, trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì vẫn tính đối với từng loại cây theo đơn giá quy định. Ngoài ra, tùy từng dự án, từng trường hợp cụ thể về kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây mà Ban BTTH-GPMB các cấp áp dụng mật độ cây trồng, tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định cho phù hợp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Quyết định số 174/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v ban hành quy định về đơn giá và mật độ cây trồng để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và các Quyết định trước đây trái với nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2168/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý các khu, cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng phối hợp Quy chế quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công Thương với các cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ban ngành) và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trong các lĩnh vực: quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập và mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Công Thương với các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước trên cơ sở phải đúng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của mỗi cơ quan chuyên ngành. Chương II QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
2,067
134,287
Điều 3. Quy hoạch và bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương: a) Xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để xem xét cân đối trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Căn cứ vào kế hoạch ngân sách đã được giao, Sở Công Thương tổ chức lập đề cương và dự toán kinh phí thực hiện đề án quy hoạch theo quy định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Căn cứ đề cương và dự toán được duyệt, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng đề án, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương; tổ chức công bố quy hoạch theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương, thành lập Hội đồng thẩm định thẩm định quy hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch theo quy định. 3. Sở Tài chính cân đối nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp chỉ đạo lập hồ sơ bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thẩm định hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Công Thương chỉ đạo các phòng chuyên môn lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 5. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kỳ kế hoạch về vốn xây dựng cơ bản để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Sở Xây dựng: a) Phối hợp tổ chức, quản lý xây dựng, thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp theo phân cấp; b) Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình đầu tư theo thẩm quyền; c) Phối hợp thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp. 3. Sở Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp với các sở, ban ngành tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất kinh doanh hạ tầng theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định giá đất, thực hiện việc bồi thường khi thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, giao đất và quyết định giá cho thuê đất đối với các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. 5. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thẩm định cơ chế, xác định giá cho thuê đất, phí hạ tầng (thuộc ngân sách Nhà nước) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. 6. Sở Giao thông vận tải có ý kiến hoặc thoả thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp; cấp giấy phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp với đường giao thông tỉnh lộ. 7. Các sở, ban ngành khác có liên quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư; b) Phối hợp chỉ đạo lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp theo thẩm quyền; chỉ đạo Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt; c) Phối hợp bố trí và huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài cụm công nghiệp, các tuyến dân cư, nhà ở cho công nhân. Điều 6. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép khác có liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc thẩm quyền. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, xem xét thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cụm công nghiệp và các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp thuộc quy mô phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; phối hợp với các huyện, thành phố hướng dẫn cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư vào cụm công nghiệp thuộc quy mô phải lập cam kết bảo vệ môi trường. Điều 7. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách; tiêu chuẩn quy phạm pháp luật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành và chỉ đạo thực hiện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kêu gọi thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với chiến lược quy hoạch phát triển công nghiệp theo từng vùng trên địa bàn. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Hướng dẫn các doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về đo lường chất lượng hàng hoá, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, an toàn và kiểm soát bức xạ theo luật định; b) Tổ chức thẩm định tình trạng công nghệ, thiết bị máy móc cần thẩm định của dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp theo thẩm quyền; c) Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ quản lý cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định. Điều 8. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công, hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương; tranh thủ nguồn kinh phí khuyến công của Trung ương và bố trí kinh phí địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn và thực hiện thu phí bảo vệ môi trường theo quy định. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc đào tạo tay nghề cho người lao động đồng thời hỗ trợ cung ứng, giới thiệu việc làm cho các cụm công nghiệp. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp xây dựng chương trình khuyến công để hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức triển khai Quy chế quản lý cụm công nghiệp, vận động đầu tư vào cụm công nghiệp; thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động của cụm công nghiệp về Sở Công Thương. Điều 9. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp; b) Đề xuất Bộ Công Thương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra về môi trường, hướng dẫn quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; phối hợp với các ngành liên quan giải quyết các vấn đề môi trường trong cụm công nghiệp. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội… trong các doanh nghiệp thuộc cụm công nghiệp. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền đối với cụm công nghiệp trên địa bàn. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan để giải quyết; b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn;
2,086
134,288
c) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình hoạt động của cụm công nghiệp về Sở Công Thương. Điều 10. Thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tuỳ theo điều kiện thực tế phù hợp theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, tiến hành lập hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển, lấy ý kiến thống nhất với các ngành chức năng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban ngành tỉnh có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và theo các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Nội vụ để phù hợp với quy định hiện hành và thực tiễn ở địa phương. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có phát sinh những vấn đề chưa phù hợp thì Sở Công Thương tổng hợp ý kiến các ngành, các cấp có liên quan đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh, bổ sung./. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ - NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai ngày được củng cố và phát triển theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Lào Cai đến năm 2020; công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng đã có chuyển biến tích cực, đã khai thác được các tiềm năng và lợi thế trong việc phát triển mở rộng đô thị và điểm dân cư nông thôn, cơ bản đáp ứng được yêu cầu phát triển trước mắt cũng như lâu dài. Các đô thị được lập quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 cũng từng bước được cải thiện, đây là cơ sở để xây dựng kế hoạch, triển khai các dự án đầu tư, chỉnh trang, phát triển đô thị, quản lý trật tự xây dựng đô thị - nông thôn, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, góp phần tích cực vào thành quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng theo quy hoạch vẫn còn một số tồn tại nhất định; tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết trên quy hoạch chung được duyệt còn thấp. Chất lượng một số đồ án quy hoạch xây dựng chưa cao, quy hoạch xây dựng một số nơi hiện nay không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tầm nhìn trong định hướng quy hoạch còn hạn chế. Công tác quản lý quy hoạch xây dựng nhiều nơi chưa được quan tâm đúng mức, tình trạng cấp đất còn sai với quy hoạch được duyệt, một số các công trình, dự án đầu tư xây dựng bố trí chưa đúng với quy hoạch đấu nối, bố trí hạ tầng kỹ thuật không đúng quy hoạch; Cấp phép xây dựng sai so với quy hoạch hoặc cấp phép xây dựng trong vùng cấm xây dựng (hành lang lộ giới đường bộ, đường sắt...); Xây dựng sai giấy phép xây dựng không có giấy phép vẫn xảy ra nhưng chưa được phát hiện kịp thời, các sai phạm chưa kiên quyết xử lý. Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan và công trình ngầm đô thị còn nhiều hạn chế và bất cập; chưa lập quy hoạch chi tiết xây dựng kịp thời, thiếu quy chế quản lý quy hoạch và một số trường hợp trong phương án quy hoạch chưa nghiên cứu sâu về hiện trạng sử dụng đất, tổ chức không gian, do đó làm ảnh hưởng đến công tác quản lý kiến trúc đô thị, nông thôn. Để khắc phục những tồn tại trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các chủ đầu cần thực hiện một số công việc sau: I. VỀ CÔNG TÁC LẬP, XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai thực hiện các nội dung sau: a) Tập trung rà soát lại quy hoạch mạng lưới đô thị và nông thôn trong địa bàn mình quản lý, dự báo những khu dân cư đô thị (tổ dân phố), điểm dân cư (thôn, bản), phát sinh hoặc sát nhập những thôn bản còn rải rác, thưa thớt không có điều kiện phát triển sản xuất và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội, khí hậu khắc nhiệt, địa hình phức tạp, đường giao thông, cấp điện, cấp nước, xây dựng khó khăn, chợ, bệnh xá, nhà văn hoá, trường học đầu tư không có hiệu quả. b) Rà soát lại quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng thành phố Lào Cai, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, thị tứ, các trung tâm các xã, cụm xã, phường, các điểm dân cư nông thôn, những khu vực chưa được quy hoạch phải đưa vào kế hoạch để kịp thời triển khai thực hiện, các khu vực nào có quy hoạch rồi phải rà soát điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. c) Việc quy hoạch các điểm dân cư (các thôn bản), những nơi có điều kiện xây dựng các thôn bản mới phải có kế hoạch đầu tư và phải được thông báo, cắm mốc cho dân biết, tránh tình trạng tự phát, khi xây dựng phải đền bù. Thôn bản nào không có điều kiện phát triển phải có kế hoạch di rời, hoặc sát nhập với các thôn bản khác đảm bảo ổn định lâu dài, có đất sản xuất, có điều kiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế, kỹ thuật, xã hội đồng bộ. d) Thời gian thực hiện từ nay đến hết năm 2015 phải hoàn thành tất cả các đồ án quy hoạch theo kế hoạch đã duyệt. 2. Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện một số nội dung sau: a) Sở Xây dựng: - Có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư được giao lập quy hoạch xây dựng và các đơn vị liên quan về việc: Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng. Các đồ án quy hoạch xây dựng lập mới phải đảm bảo sự kết nối đồng bộ về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các chi tiết xây dựng đã được phê duyệt trước khi triển khai các quy hoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo sự phù hợp và tuân thủ chặt chẽ theo các nội dung của quy hoạch chung xây dựng được duyệt, nếu trái quy hoạch chung xây dựng được duyệt phải xin phép cơ quan có thẩm quyền quyết định. - Tăng cường công tác giám sát, khảo sát xây dựng. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng phải được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo công tác khảo sát hiện trạng, địa bàn phải trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và nội dung theo quy định. b) Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính: - Hàng năm xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn ngân sách cho công tác thiết kế quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở các danh mục thiết kế quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm. - Yêu tiên các nguồn vốn cho công tác thiết kế quy hoạch, đảm bảo quy hoạch xây dựng phải đi trước một bước để làm cơ sở cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng theo quy hoạch. II. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân: 1. Sở Xây dựng: a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, có biện pháp xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân xây dựng không phép, sai phép, không đúng với quy hoạch xây dựng được duyệt, cấp đất xây dựng không theo quy hoạch được duyệt; b) Tổ chức thực hiện nghiêm công tác cấp phép xây dựng và tăng cường quản lý trật tự xây dựng. 2) Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công Thương công khai quy hoạch xây dựng tại trụ sở cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng của cấp huyện, có trách nhiệm cung cấp cho các tổ chức, cá nhân thông tin về quy hoạch trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý. Có kế hoạch hướng dẫn, phổ biến cập nhật các quy định pháp luật về quản lý xây dựng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Chỉ đạo các lực lượng Thanh tra xây dựng, các đội Quản lý trật tự đô thị tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. b) Giao trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, tổ chức, trong công tác kiểm tra quản lý xây dựng trên địa bàn; kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các cán bộ, nhân viên có trách nhiệm trong việc để xảy ra hiện tượng xây dựng không phép hoặc sai giấy phép xây dựng, để xảy ra sự cố xây dựng do chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng vi phạm nghiêm trọng các quy định quản lý xây dựng mà không phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời. 3) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức công bố, công khai quy hoạch xây dựng tại những nơi công cộng, trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và trên các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai theo quy hoạch để nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch. Tổ chức quản lý mốc giới đưa các nội dung của đồ án quy hoạch ra ngoài thực địa. III. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
2,031
134,289
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về kiến trúc, không gian, cảnh quan trong các đô thị trên địa bàn tỉnh: a) Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kiến trúc đô thị; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về nghiệp vụ chuyên môn trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và ban hành Quy chế (điều lệ) quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị. b) Rà soát các công trình dịch vụ không xây dựng theo quy hoạch, ngành nghề dịch vụ không phù hợp trong đô thị, đặc biệt tại Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường ảnh hưởng đến mỹ quan - môi trường đô thị, đề xuất UBND tỉnh phương án xử lý. c) Tổ chức kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trong các đô thị; đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về những khó khăn, vướng mắc và những sai phạm về quản lý kiến trúc đô thị để kịp thời chỉ đạo. 2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiêm túc thực hiện đúng quy định pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị; chỉ đạo các bộ phận chuyên môn trực thuộc liên quan đến các lĩnh vực về quy hoạch, xây dựng, kiến trúc, văn hóa, thông tin, truyền thông, giao thông, tài nguyên, môi trường, công nghiệp và các lĩnh vực liên quan khác tham gia phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện tốt công tác quản lý kiến trúc đảm bảo văn minh và mỹ quan đô thị. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện về bộ mặt kiến trúc đô thị trên địa bàn mình quản lý và thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: a) Giao nhiệm vụ Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, ban hành, điều chỉnh Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo thẩm quyền quy định. Lưu giữ quy chế, giải thích, hướng dẫn, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân về thực hiện Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị. b) Chỉ đạo công tác lập, điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị; tổ chức lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và trình ban hành Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho các đô thị trên địa bàn mình quản lý theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 08/2007/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị. c) Giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị tại địa bàn mình quản lý; chỉ đạo xử phạt, cưỡng chế theo thẩm quyền các trường hợp cố tình vi phạm Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo quy định của pháp luật; chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương, đội Quản lý trật tự đô thị thực hiện tốt việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm, nếu vượt thẩm quyền thì báo cáo người có thẩm quyền cao hơn để giải quyết; đồng thời thực hiện tốt việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị. IV. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ VÀ CÂY XANH - CÔNG VIÊN. 1. Việc xây dựng hệ thống hạ tầng trong các đô thi phải được đầu tư đồng bộ, trong đó các hạng mục như: Cấp điện, viễn thông, cáp quang, truyền hình trong các đô thị khi đầu tư xây dựng mới phải ngầm hoá. 2. Từng bước cải tạo, nâng cấp các tuyến điện, đường điện, các tuyến viễn thông, cáp quang, truyền hình đã có trong đô thị chuyển dần thành xây dựng ngầm hoá. 3. UBND các huyện, thành phố Lào Cai nghiên cứu đề xuất chỉnh trang cây xanh các tuyến phố, tuyến đường để tạo dụng cảnh quan đô thị. 4. Giao cho Sở Xây dựng chỉ đạo Công ty Môi trường đô thị Lào Cai nghiên cứu các loại cây xanh trong phạm vi giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách tỉnh đền bù, chọn lựa những loại cây lâu năm, các loại cây có đường kính thân lớn, những loại cây phù hợp trồng tại các đô thị cắt tỉa, di chuyển về khu vườm ươm chăm sóc, khi cây đã ổn định sẽ đem trồng tại các dự án cây xanh - công viên của tỉnh. V. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ - NÔNG THÔN. 1. Nâng cấp thành phố Lào Cai: Từng bước hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III và dần đạt tiêu chí đô thị loại II, để xây dựng thành phố Lào Cai đạt đô thị loại II vào năm 2015. 2. Nâng cấp thị trấn Sa Pa: Quy hoạch mở rộng và xây dựng tiêu chí đô thị đáp ứng việc nâng cấp đô thị Sa Pa từ đô thị loại V (thị trấn) thành đô thị loại IV – đô thị Du lịch (thị xã Sa Pa) vào năm 2013. 3. Nâng cấp, mở thị trấn Phố Lu theo định hướng phát triển sát nhập thị trấn Tằng Loỏng và các xã xung quanh để đáp ứng quy mô diện tích, dân số đô thị loại IV, tiến tới nâng cấp thành đô thị loại IV (thị xã Phố Lu – đô thị Công nghiệp) vào năm 2015. 4. Nâng cấp trung tâm huyện lỵ Mường Khương, Si Ma Cai thành đô thị loại V – thị trấn trực thuộc huyện vào năm 2010. 5. Nâng cấp các thị tứ, trung tâm cụm xã, bao gồm: Bảo Hà, Bản Vược, Bảo Nhai, Bắc Ngầm, Bản Phiệt, Bản Lầu, Pha Long... thành đô thị loại V – thị trấn trực thuộc huyện trong giai đoạn 2015 - 2020. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai phải lập kế hoạch kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trên theo thẩm quyền. Hàng tháng có báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết và chỉ đạo kịp thời. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai trên cơ sở định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Lào Cai đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng Vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020 đã được phê duyệt và nội dung trong Chỉ thị này lập đề án nâng cấp đô thị trình thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành đảm bảo kế hoạch đề ra. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH THỐNG NHẤT VIỆC PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG SỐ TIỀN LÃI THỰC THU TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg, ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy chế xử lý nợ rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội; Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC, ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; Theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tại Tờ trình số 134/NHCS-KHNV, ngày 08 tháng 4 năm 2010, Điều 1. Điều chỉnh thống nhất việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu từ các chương trình tín dụng của ngân sách địa phương (bao gồm: Chương trình tín dụng cho vay Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trương nông thôn; Chương trình tín dụng cho vay giải quyết việc làm; Chương trính tín dụng cho vay vốn xóa đói, giảm nghèo) cụ thể như sau: 1. Số lãi thu được từ các chương trình tín dụng ở địa phương được quy thành 100% và phân phối như sau: a) Trích 50% để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay. Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội. b) Trích 20% để chi cho các Hội đoàn thể, các ngành có liên quan và thực hiện theo Công văn số 3152/NHCS-KT, ngày 10/11/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc hướng dẫn hạch toán và phân phối lãi thu được từ Quỹ giải quyết việc làm địa phương, quỹ quốc gia giải quyết việc làm. c) Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg, ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ v/v Ban hành quy chế xử lý nợ rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã Hội. 2. Thời gian để tính và áp dụng tỷ lệ phân phối và sử dụng số tiền lãi thu từ các chương trình tín dụng nêu trên kể từ ngày 01/01/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Điều chỉnh và thay thế Mục 13, Phần II của Bảng Quy định kèm theo Quyết định số 235/QĐ-CT, ngày 08/11/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh v/v Ban hành Quy định tạm thời về quy trình ủy thác cho vay Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trương nông thôn thuộc ngân sách địa phương; - Điều chỉnh và thay thế Mục 9, Phần II của Đề án kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND, ngày 10/9/2007 của UBND tỉnh v/v Ban hành Đề án thành lập Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010; - Điều chỉnh và thay thế Điều 12 của Bảng Quy định kèm theo Quyết định số 193/2006/QĐ-UBND, ngày 08/9/2006 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định tạm thời về Quy trình cho vay vốn xóa đói, giảm nghèo thuộc ngân sách địa phương;
2,042
134,290
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Tây Ninh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ AN TOÀN SINH HỌC ĐỐI VỚI SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, MẪU VẬT DI TRUYỀN VÀ SẢN PHẨM CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen. Việc quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm dược phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về dược phẩm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giấy chứng nhận an toàn sinh học là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để chứng nhận sinh vật biến đổi gen an toàn đối với môi trường và đa dạng sinh học và được phép phóng thích vào môi trường trong các điều kiện cụ thể. 2. Sản phẩm của sinh vật biến đổi gen là sản phẩm có chứa toàn bộ hoặc một phần thành phần có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, bao gồm cả mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen không có khả năng tự tạo cá thể mới trong điều kiện tự nhiên. 3. Sinh vật cho là sinh vật cung cấp gen cần chuyển để tạo ra sinh vật biến đổi gen. 4. Sinh vật nhận là sinh vật nhận gen chuyển để tạo ra sinh vật biến đổi gen. 5. An toàn sinh học là các biện pháp quản lý để bảo đảm an toàn đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi. Điều 4. An toàn sinh học đối với mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen 1. Mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen có khả năng tự tạo cá thể mới trong điều kiện tự nhiên được quản lý theo quy định của pháp luật về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen. 2. Mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen không có khả năng tự tạo cá thể mới trong điều kiện tự nhiên được quản lý theo quy định của pháp luật về an toàn sinh học đối với sản phẩm của sinh vật biến đổi gen. Chương 2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN Điều 5. Nguyên tắc đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi 1. Việc đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen phải bảo đảm tính khoa học, minh bạch; được tiến hành theo các phương pháp, kỹ thuật trong nước và quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận. 2. Việc đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen được tiến hành theo từng trường hợp cụ thể phụ thuộc vào sinh vật biến đổi gen, mục đích sử dụng và môi trường tiếp nhận sinh vật biến đổi gen đó. 3. Rủi ro của sinh vật biến đổi gen được đánh giá trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận trong cùng điều kiện. Điều 6. Nội dung đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi 1. Xác định nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi. 2. Xác định các biện pháp an toàn để phòng ngừa, xử lý và khắc phục rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi Điều 7. Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi 1. Thông tin về đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen được thể hiện trong Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi. 2. Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI của Nghị định này. 3. Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định. 4. Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi là căn cứ để cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học; Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Điều 8. Trách nhiệm quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, lưu giữ sinh vật biến đổi gen phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro để bảo đảm an toàn sinh học theo quy định của pháp luật. 2. Khi xảy ra rủi ro, tổ chức, cá nhân phải khẩn trương thực hiện các biện pháp khắc phục rủi ro, kịp thời báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra rủi ro. 3. Tổ chức, cá nhân không tuân thủ các biện pháp quản lý rủi ro thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý rủi ro và báo cáo với Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có rủi ro xảy ra. Điều 9. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen 1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hoặc đột xuất thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, thanh tra liên ngành, đột xuất việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen. Chương 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VỀ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, SẢN PHẨM CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN Điều 10. Yêu cầu đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen 1. Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý khoa học công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hoạt động nghiên cứu tạo ra, phân tích, thử nghiệm cách ly sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen chỉ được phép thực hiện tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này. Điều 11. Điều kiện đối với Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen 1. Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có cán bộ chuyên môn phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; b) Có trang thiết bị phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; c) Có quy trình vận hành Phòng thí nghiệm bảo đảm các yêu cầu về an toàn sinh học. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận, thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen 1. Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận, thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. 2. Tổ chức đăng ký công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen phải nộp ba (03) bộ hồ sơ cho Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Bản sao các quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; c) Thuyết minh về năng lực của Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ; d) Tài liệu liên quan chứng minh Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
2,019
134,291
4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. Kết quả thẩm định của Hội đồng là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. Trường hợp không công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức đăng ký công nhận biết. 6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen; định kỳ kiểm tra hoạt động của Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. Trường hợp vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. 7. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan về việc công nhận hoặc thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. Điều 13. An toàn sinh học đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen 1. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen phải được tiến hành trong khuôn khổ đề tài, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Trường hợp đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen được tạo ra từ sinh vật cho và sinh vật nhận có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi thì phải được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép. 2. Thuyết minh đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen phải có nội dung an toàn sinh học. Trường hợp đề tài, dự án cần nhập khẩu sinh vật biến đổi gen để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thì trong thuyết minh đề tài, dự án phải cung cấp thông tin theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. 3. Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen phải tuân thủ các quy định về an toàn sinh học. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể nội dung an toàn sinh học trong Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen. Chương 4. KHẢO NGHIỆM SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN Điều 14. Yêu cầu đối với hoạt động khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen 1. Sinh vật biến đổi gen khi sử dụng để phóng thích, bao gồm nuôi, trồng, thả có chủ đích vào môi trường phải được khảo nghiệm. 2. Khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải được thực hiện từng bước, từ khảo nghiệm hạn chế đến khảo nghiệm diện rộng. Khu vực khảo nghiệm phải cách xa khu bảo tồn và khu vực đông dân cư theo quy định. Khảo nghiệm hạn chế được thực hiện trong điều kiện cách ly theo quy định. Khảo nghiệm diện rộng được triển khai ở các vùng sinh thái, không cần phải cách ly nhưng phải có các biện pháp quản lý, giám sát phù hợp. 3. Khi phát hiện sinh vật biến đổi gen gây ra rủi ro đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi mà không kiểm soát được, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm và cơ sở khảo nghiệm phải chấm dứt khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen và áp dụng các biện pháp khẩn cấp để xử lý rủi ro, đồng thời tiêu hủy sinh vật biến đổi gen. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại khoản 2 của Điều này. Điều 15. Nội dung khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen 1. Khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen là quá trình theo dõi, đánh giá ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen với môi trường và đa dạng sinh học trong điều kiện cụ thể của Việt Nam. 2. Khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Nguy cơ trở thành cỏ dại, dịch hại; b) Nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sinh vật không chủ đích; c) Nguy cơ làm thay đổi bất lợi đến hệ sinh thái xung quanh; d) Các tác động bất lợi khác. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại khoản 2 của Điều này. Điều 16. Điều kiện công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen 1. Tổ chức được công nhận là Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị phù hợp với hoạt động khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; b) Có cán bộ chuyên môn phù hợp với hoạt động khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; c) Có quy trình khảo nghiệm bảo đảm các yêu cầu về an toàn sinh học. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể các điều kiện công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen quy định tại khoản 1 của Điều này. Điều 17. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận, thu hồi quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, thu hồi quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 2. Tổ chức đăng ký công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải nộp ba (03) bộ hồ sơ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; b) Bản sao quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; c) Thuyết minh về năng lực của Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen theo mẫu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Tài liệu liên quan chứng minh Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 16 của Nghị định này. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không được tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Kết quả thẩm định của Hội đồng là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Trường hợp không công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức đăng ký công nhận biết. 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục công nhận; định kỳ kiểm tra hoạt động của Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Trường hợp vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 16 của Nghị định này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thu hồi quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan về việc công nhận hoặc thu hồi quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Điều 18. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy phép khảo nghiệm 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, thu hồi Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen nộp ba (03) bộ hồ sơ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định; b) Thuyết minh đăng ký khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen bao gồm các thông tin quy định tại Phụ lục II của Nghị định này; c) Kế hoạch khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này; d) Bản sao quyết định công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; đ) Trường hợp sinh vật biến đổi gen nhập khẩu để khảo nghiệm thì phải có tài liệu chứng minh sinh vật biến đổi gen đó đã được nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó. Trường hợp sinh vật biến đổi gen được tạo ra trong nước thì phải có tài liệu chứng minh sinh vật biến đổi gen đó là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. e) Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận kết quả khảo nghiệm hạn chế trong trường hợp đăng ký khảo nghiệm diện rộng 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Kết quả thẩm định của Hội đồng là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen biết.
2,107
134,292
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; định kỳ kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu trong Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Trường hợp vi phạm một trong những yêu cầu trong Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thu hồi Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan về việc cấp hoặc thu hồi Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 8. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Điều 19. Nội dung Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen 1. Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên của sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có; b) Thời gian, địa điểm và quy mô khảo nghiệm; c) Số lượng, khối lượng sinh vật biến đổi gen sử dụng cho khảo nghiệm và số lần nhập khẩu trong trường hợp sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam để khảo nghiệm; d) Yêu cầu cụ thể về tuân thủ Kế hoạch khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã được phê duyệt. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết mẫu Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Điều 20. Trách nhiệm thực hiện khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải tuân thủ các quy định trong Giấy phép và Kế hoạch khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã được phê duyệt; định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình triển khai khảo nghiệm theo Kế hoạch khảo nghiệm đã được phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen sau khi hoàn thành hoặc dừng việc khảo nghiệm phải tiến hành các biện pháp xử lý bảo đảm an toàn sinh học. 3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải lập báo cáo kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét công nhận. Trong trường hợp dừng việc khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen thì chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày dừng khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải gửi cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo về quá trình khảo nghiệm và nêu rõ lý do dừng khảo nghiệm. 4. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen và phải cung cấp dữ liệu liên quan đến khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Điều 21. Công nhận kết quả khảo nghiệm Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, công nhận kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen và thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen bằng văn bản; đồng thời thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. Chương 5. GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN SINH HỌC Điều 22. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học Sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Sinh vật biến đổi gen đã được khảo nghiệm trong điều kiện cụ thể của Việt Nam. Kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đạt yêu cầu. 2. Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn sinh học kết luận là an toàn đối với môi trường và đa dạng sinh học. Điều 23. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học nộp ba (03) bộ hồ sơ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đạt yêu cầu; c) Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội đồng an toàn sinh học thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. 5. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa thông tin Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học lên trang thông tin điện tử về an toàn sinh học để lấy ý kiến công chúng và tổng hợp báo cáo Hội đồng an toàn sinh học. Thời gian lấy ý kiến công chúng tối đa là 30 ngày, kể từ ngày thông tin được đăng tải. 6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học thì phải thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học biết. 7. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học phải nộp phí đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thẩm định Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. 9. Hội đồng an toàn sinh học là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. Hội đồng an toàn sinh học bao gồm đại diện các Bộ: Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường, Y tế và một số chuyên gia. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội đồng an toàn sinh học. Điều 24. Thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học 1. Giấy chứng nhận an toàn sinh học bị xem xét thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Có bằng chứng khoa học mới về rủi ro của sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học; b) Tổ chức, cá nhân cố tình cung cấp sai thông tin có tính chất quyết định cho việc cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học; c) Có bằng chứng chứng minh kết luận của Hội đồng an toàn sinh học là thiếu cơ sở khoa học. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học; thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học, tổ chức, cá nhân không được phóng thích ra môi trường sinh vật biến đổi gen đã bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học. Điều 25. Nội dung của Giấy chứng nhận an toàn sinh học 1. Giấy chứng nhận an toàn sinh học gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên của sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có; b) Thông tin chi tiết về tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học; c) Các yêu cầu cụ thể để bảo đảm an toàn sinh học trong quá trình sử dụng sinh vật biến đổi gen. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu Giấy chứng nhận an toàn sinh học. Điều 26. Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học và công bố Danh mục trên trang thông tin điện tử về an toàn sinh học của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học, Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung hoặc xóa tên sinh vật biến đổi gen trong Danh mục. Chương 6. SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG LÀM THỰC PHẨM, THỨC ĂN CHĂN NUÔI MỤC 1. SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG LÀM THỰC PHẨM Điều 27. Điều kiện cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm Sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: 1. Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm kết luận sinh vật biến đổi gen đó không có các rủi ro không kiểm soát được đối với sức khỏe con người. 2. Sinh vật biến đổi gen được ít nhất năm (05) nước phát triển cho phép sử dụng làm thực phẩm và chưa xảy ra rủi ro ở các nước đó.
2,077
134,293
Điều 28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm 1. Bộ Y tế cấp, thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm nộp ba (03) bộ hồ sơ cho Bộ Y tế. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm theo mẫu do Bộ Y tế quy định; b) Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với sức khỏe con người theo quy định tại Phụ lục V của Nghị định này; c) Trường hợp sinh vật biến đổi gen quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này thì phải có tài liệu chứng minh sinh vật biến đổi gen đã được phép sử dụng làm thực phẩm ở năm (5) nước phát triển. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Y tế thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế tổ chức Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen để thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. Trường hợp sinh vật biến đổi gen thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này thì thời gian xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm tối đa là 60 ngày. 5. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế đưa thông tin về Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với sức khỏe con người lên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế để lấy ý kiến công chúng và tổng hợp báo cáo Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen. Thời gian lấy ý kiến công chúng tối đa là 30 ngày, kể từ ngày thông tin được đăng tải. 6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm thì Bộ Y tế thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm biết. 7. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm phải nộp phí thẩm định hồ sơ. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế quy định cụ thể về mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ. 8. Bộ Y tế quy định cụ thể trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. 9. Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen bao gồm đại diện các Bộ: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế và một số chuyên gia. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen. Điều 29. Thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm 1. Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm bị xem xét thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Có bằng chứng khoa học mới về rủi ro của sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; b) Tổ chức, cá nhân cố tình cung cấp sai thông tin có tính chất quyết định cho việc cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; c) Có bằng chứng chứng minh kết luận của Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen là thiếu cơ sở khoa học. 2. Bộ Y tế quyết định thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, tổ chức, cá nhân không được sử dụng sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen làm thực phẩm. Điều 30. Nội dung Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm 1. Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có; b) Thông tin chi tiết về tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; c) Các yêu cầu cụ thể để bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng sinh vật biến đổi gen. 2. Bộ Y tế quy định mẫu Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. Điều 31. Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm 1. Bộ Y tế lập Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và công bố Danh mục trên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp hoặc thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, Bộ Y tế bổ sung hoặc xóa tên sinh vật biến đổi gen trong Danh mục. MỤC 2. SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI Điều 32. Điều kiện cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi 1. Sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi kết luận sinh vật biến đổi gen đó không có các rủi ro không kiểm soát được đối với vật nuôi. b) Sinh vật biến đổi gen được ít nhất năm (05) nước phát triển cho phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi và chưa xảy ra rủi ro ở các nước đó. 2. Trường hợp sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm thì sinh vật biến đổi gen đó được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Điều 33. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi nộp ba (03) bộ hồ sơ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định; b) Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với vật nuôi theo quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này; c) Trường hợp sinh vật biến đổi gen quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Nghị định này thì phải có tài liệu chứng minh sinh vật biến đổi gen đã được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi ở năm (05) nước phát triển. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Trường hợp sinh vật biến đổi gen thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Nghị định này, thời gian xem xét cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi tối đa là 60 ngày. 5. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa thông tin về Báo cáo đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với vật nuôi lên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để lấy ý kiến công chúng và tổng hợp báo cáo Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen. Thời gian lấy ý kiến công chúng tối đa là 30 ngày, kể từ ngày thông tin được đăng tải. 6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi biết.
2,099
134,294
7. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi phải nộp phí thẩm định hồ sơ. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ. 8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. 9. Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen bao gồm đại diện các Bộ: Công thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế và một số chuyên gia. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen. Điều 34. Thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi 1. Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi bị xem xét thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Có bằng chứng khoa học mới về rủi ro của sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; b) Tổ chức, cá nhân cố tình cung cấp sai thông tin có tính chất quyết định cho việc cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; c) Có bằng chứng chứng minh kết luận của Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen là thiếu cơ sở khoa học. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân không được sử dụng sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen làm thức ăn chăn nuôi. Điều 35. Nội dung Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi 1. Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có; b) Thông tin chi tiết về tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; c) Các yêu cầu cụ thể để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng sinh vật biến đổi gen. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mẫu Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Điều 36. Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi và công bố Danh mục trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp hoặc thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung hoặc xóa tên sinh vật biến đổi gen trong Danh mục. Chương 7. SẢN XUẤT, KINH DOANH, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, SẢN PHẨM CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN Điều 37. Điều kiện sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen sử dụng để phóng thích Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen để phóng thích có chủ đích (nuôi, trồng, thả) vào môi trường phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học hoặc có tên trong Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, trừ trường hợp quy định tại Điều 24 của Nghị định này. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh. Điều 38. Điều kiện sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm phải tuân thủ các điều kiện sau đây: 1. Sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm hoặc có tên trong Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; sản phẩm của sinh vật biến đổi gen mà sinh vật biến đổi gen đó đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm hoặc có tên trong Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Nghị định này; 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 39. Điều kiện sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ các điều kiện sau đây: 1. Sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc có tên trong Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sản phẩm của sinh vật biến đổi gen mà sinh vật biến đổi gen đó đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc có tên trong Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Nghị định này. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Điều 40. Nhập khẩu sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen 1. Sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích nghiên cứu phải thuộc đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cho phép nhập khẩu bằng văn bản. 2. Sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích khảo nghiệm phải có Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 3. Sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích phóng thích phải có Giấy chứng nhận an toàn sinh học hoặc nằm trong Danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học. 4. Sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc chế biến làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định này. 5. Thủ tục nhập khẩu sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 41. Xuất khẩu sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen Việc xuất khẩu sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen phải tuân theo các quy định về xuất khẩu hàng hóa của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 42. Lưu giữ, đóng gói, vận chuyển sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen 1. Việc lưu giữ, đóng gói, vận chuyển sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đó phải tuân theo các quy định của pháp luật. 2. Việc lưu giữ, đóng gói, vận chuyển sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này phải đảm bảo các biện pháp an toàn về môi trường, không để xảy ra sự cố, thất thoát trên đường vận chuyển và phải cung cấp thông tin theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Trường hợp xảy ra sự cố, tổ chức, cá nhân lưu giữ, đóng gói, vận chuyển có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy bằng các biện pháp thích hợp, đánh dấu điểm xảy ra sự cố và thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan để có biện pháp khắc phục. 3. Trường hợp vận chuyển quá cảnh sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này qua lãnh thổ Việt Nam mà phải bốc dỡ xuống cảng thì chủ hàng phải gửi văn bản bao gồm thông tin quy định tại Phụ lục I của Nghị định này đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, cho phép. Hải quan cửa khẩu chỉ tiến hành thủ tục quá cảnh sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về việc lưu giữ, đóng gói, vận chuyển sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này.
2,015
134,295
Chương 8. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, SẢN PHẨM CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN Điều 43. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen 1. Tổ chức, cá nhân lưu thông hàng hóa có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen trên thị trường với tỷ lệ lớn hơn 5% mỗi thành phần thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa còn phải thể hiện các thông tin liên quan đến sinh vật biến đổi gen trên nhãn hàng hóa. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì và phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn đối với hàng hóa có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen thuộc phạm vi quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Điều 44. Bảo mật thông tin về sinh vật biến đổi gen 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến sinh vật biến đổi gen được đề nghị Bộ quản lý ngành, lĩnh vực bảo mật các thông tin trong hồ sơ. 2. Thông tin do tổ chức, cá nhân yêu cầu bảo mật phải được Hội đồng do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thành lập công nhận là thông tin cần bảo mật theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện bảo mật thông tin quy định tại khoản 1 của Điều này. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp văn bằng bảo hộ sinh vật biến đổi gen thì việc bảo mật thông tin về sinh vật biến đổi gen đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều 45. Công khai thông tin về sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi 1. Thông tin liên quan đến sinh vật biến đổi gen không thuộc đối tượng quy định tại Điều 44 của Nghị định này được công khai trên thông tin thông tin điện tử về an toàn sinh học của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trang thông tin điện tử của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về sinh vật biến đổi gen phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp. Điều 46. Quản lý cơ sở dữ liệu về sinh vật biến đổi gen 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu về sinh vật biến đổi gen; duy trì trang thông tin điện tử về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý cơ sở dữ liệu về sinh vật biến đổi gen theo lĩnh vực quản lý, có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu về sinh vật biến đổi gen với Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý cơ sở dữ liệu về sinh vật biến đổi gen trên địa bàn, có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc trao đổi, cung cấp thông tin quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này. Chương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2010, hủy bỏ Quyết định số 212/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen. 2. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khảo nghiệm, phóng thích ra môi trường sinh vật biến đổi gen trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện và đăng ký xin cấp phép lại trong thời hạn không quá 01 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. 3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP TRONG TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH, NHẬP KHẨU SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) 1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức, cá nhân sở hữu hàng hóa vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu. 2. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. 3. Tên của sinh vật biến đổi gen: tên thông thường; tên khoa học; mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có. 4. Thời gian dự kiến vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu. 5. Tên thông thường, tên khoa học và các đặc tính của sinh vật nhận. 6. Các trung tâm phát sinh, trung tâm đa dạng di truyền của sinh vật nhận và bản mô tả các nơi cư trú mà những sinh vật đó có thể tồn tại hoặc sinh sản. 7. Hiện trạng phân loại, tên thông thường và những đặc tính của sinh vật cho. 8. Mục đích sử dụng sinh vật biến đổi gen hoặc sản phẩm của sinh vật biến đổi gen. 9. Khối lượng hoặc số lượng của sinh vật biến đổi gen vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu. 10. Các phương pháp áp dụng để xử lý, lưu giữ, vận chuyển và ứng phó khẩn cấp trong quá trình vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu. 11. Thông tin về tình hình quản lý sinh vật biến đổi gen ở nước xuất khẩu (ví dụ: sinh vật này có bị cấm, có hạn chế sử dụng hoặc có được chấp nhận phóng thích hay không ở nước xuất khẩu); nếu sinh vật biến đổi gen bị cấm ở nước xuất khẩu thì nêu lý do cấm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II THUYẾT MINH ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc. 2. Tên, địa chỉ liên lạc của Cơ sở khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc. 3. Sinh vật biến đổi gen được đăng ký khảo nghiệm: tên thông thường; tên khoa học; mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có. 4. Loại hình khảo nghiệm dự kiến thực hiện: (diện rộng, hạn chế). 5. Địa điểm dự kiến khảo nghiệm. 6. Dự kiến thời gian khảo nghiệm: ngày bắt đầu và kết thúc khảo nghiệm. II. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT NHẬN 1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường. 2. Thông tin về khả năng gây bệnh của sinh vật nhận cho con người, động vật, thực vật. 3. Mô tả chi tiết về nguồn gốc, các trung tâm phát sinh loài, trung tâm đa dạng di truyền, nơi cư trú tự nhiên và phạm vi phân bố của sinh vật nhận và các loài có quan hệ họ hàng ở Việt Nam. 4. Mô tả đặc điểm sinh học và mối quan hệ của sinh vật nhận đối với môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học ở Việt Nam. 5. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật nhận. III. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT CHO 1. Tên sinh vật cho: tên thông thường, tên khoa học. 2. Đặc tính sinh học của sinh vật cho và đặc điểm của gen cho. IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN GEN 1. Phương pháp chuyển gen. 2. Véc tơ sử dụng, nếu có: Các đặc tính của véc tơ, trong đó có đặc điểm nhận dạng, nguồn cung cấp hay nguồn gốc, phổ vật chủ của véc tơ. 3. Kích thước, trình tự, chức năng của gen hoặc đoạn gen đưa vào. 4. Phương pháp xác định, phát hiện gen hoặc đoạn gen đưa vào, tính đặc trưng của gen. V. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN 1. Tính trạng và đặc điểm nhận dạng của sinh vật biến đổi gen. 2. Sự biểu hiện tính trạng của gen đưa vào. 3. Thông tin về sự khác biệt của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận. 4. Phương pháp phát hiện sinh vật biến đổi gen. 5. Thông tin về lịch sử cấp phép và sử dụng sinh vật biến đổi gen trên thế giới. 6. Mô tả nguy cơ, khả năng xảy ra nguy cơ khi phóng thích sinh vật biến đổi gen ra môi trường. Những nguy cơ phải kiểm định thông qua khảo nghiệm thực tế trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. VI. THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ HOẠT ĐỘNG KHẢO NGHIỆM 1. Bản đồ khu vực khảo nghiệm, lý do lựa chọn khu vực khảo nghiệm, diện tích khảo nghiệm, số điểm khảo nghiệm. 2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm: các chỉ tiêu đánh giá, thiết kế thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm. 3. Số lượng/khối lượng sinh vật biến đổi gen được sử dụng trong khảo nghiệm. VII. THÔNG TIN VỀ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU VỰC KHẢO NGHIỆM 1. Khả năng phát tán, tồn tại của sinh vật biến đổi gen bên ngoài khu vực khảo nghiệm và cơ chế phát tán. 2. Khả năng trôi gen của sinh vật biến đổi gen và tác động của trôi gen đến môi trường và đa dạng sinh học tại khu vực khảo nghiệm. 3. Mô tả môi trường xung quanh địa điểm khảo nghiệm: khu dân cư, các trung tâm canh tác nông nghiệp, đặc điểm đa dạng sinh học và các loài có thể bị ảnh hưởng từ hoạt động khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. 4. Mô tả các ảnh hưởng khác của sinh vật biến đổi gen đến môi trường. VIII. THÔNG TIN VỀ CÁC NGUY CƠ CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI 1. Thông tin về chất độc hoặc chất gây dị ứng chỉ có ở sinh vật biến đổi gen mà không có ở sinh vật nhận. 2. Thông tin về khả năng sinh vật biến đổi gen có thể gây bệnh cho người, động vật, thực vật. 3. Nguy cơ của sinh vật biến đổi gen đối với những người thực hiện khảo nghiệm và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực khảo nghiệm. IX. THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO Mô tả biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm: - Cán bộ thường trực, giám sát: tên, thông tin liên hệ. - Biện pháp quản lý việc thất thoát sinh vật biến đổi gen hoặc vật liệu di truyền của sinh vật biến đổi gen ra ngoài phạm vi của khu vực khảo nghiệm và trong quá trình vận chuyển. - Biện pháp bảo vệ an toàn đối với cán bộ thực hiện khảo nghiệm trong khu vực khảo nghiệm. - Biện pháp quản lý rủi ro, sự cố xảy ra trong khu vực khảo nghiệm. - Biện pháp tiêu hủy sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sau khi kết thúc khảo nghiệm. Các phụ lục kèm theo thuyết minh Danh sách cán bộ tham gia vào hoạt động khảo nghiệm (cung cấp thông tin chi tiết gồm: tên, trình độ, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này, công việc cụ thể được giao trong dự án và các trách nhiệm có liên quan khác).
2,119
134,296
PHỤ LỤC III KẾ HOẠCH KHẢO NGHIỆM SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có. 2. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc. 3. Tên, địa chỉ liên lạc của Cơ sở khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc. 4. Loại hình khảo nghiệm dự kiến thực hiện: (diện rộng, hạn chế). II. KẾ HOẠCH KHẢO NGHIỆM 1. Thời gian khảo nghiệm. 2. Địa điểm và quy mô khảo nghiệm, lý do lựa chọn khu vực khảo nghiệm, diện tích khảo nghiệm, số điểm khảo nghiệm, khối lượng sinh vật biến đổi gen sử dụng cho khảo nghiệm. 3. Nội dung khảo nghiệm: nêu các chỉ tiêu cần đánh giá trong khảo nghiệm, phương pháp khảo nghiệm; mô tả việc thiết kế thí nghiệm và quá trình theo dõi, đánh giá. 4. Các kết quả dự kiến đạt được trong từng giai đoạn khảo nghiệm và sau khảo nghiệm. III. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH KHẢO NGHIỆM Mô tả biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm: - Cán bộ thường trực, giám sát: tên, thông tin liên hệ. - Biện pháp quản lý việc thất thoát sinh vật biến đổi gen hoặc vật liệu di truyền của sinh vật biến đổi gen ra ngoài phạm vi của khu vực khảo nghiệm và trong quá trình vận chuyển. - Biện pháp bảo vệ an toàn đối với cán bộ thực hiện khảo nghiệm trong khu vực khảo nghiệm. - Biện pháp quản lý rủi ro, sự cố xảy ra trong khu vực khảo nghiệm. - Biện pháp nhằm tiêu hủy sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sau khi kết thúc khảo nghiệm. PHỤ LỤC IV CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc. 2. Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có. II. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT NHẬN 1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường. 2. Thông tin về khả năng gây bệnh của sinh vật nhận cho con người, động vật, thực vật. 3. Mô tả chi tiết về nơi cư trú tự nhiên và phạm vi phân bố của sinh vật nhận và các loài có quan hệ họ hàng ở Việt Nam. 4. Mô tả đặc điểm sinh học và mối quan hệ của sinh vật nhận đối với môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học của Việt Nam. 5. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật nhận. III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN NẠP GEN 1. Phương pháp chuyển gen. 2. Véc tơ sử dụng, nếu có: Các đặc tính của véc tơ, trong đó có đặc điểm nhận dạng, nguồn cung cấp hay nguồn gốc, phổ vật chủ của véc tơ. 3. Kích thước, trình tự, chức năng của gen hoặc đoạn gen đưa vào. 4. Phương pháp xác định, phát hiện gen hoặc đoạn gen đưa vào, tính đặc trưng của gen. IV. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN 1. Tính trạng và đặc điểm nhận dạng của sinh vật biến đổi gen. 2. Sự biểu hiện tính trạng của gen đưa vào. 3. Thông tin về sự khác biệt của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận. 4. Phương pháp, công nghệ phát hiện sinh vật biến đổi gen. 5. Thông tin về lịch sử cấp phép và sử dụng sinh vật biến đổi gen trên thế giới. 6. Mô tả các nguy cơ, khả năng xảy ra nguy cơ để xác định rủi ro có thể xảy ra khi phóng thích sinh vật biến đổi gen. V. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 1. Đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen tới các sinh vật không chủ đích; sự xuất hiện các loài mới hoặc thay đổi các mắt xích trong chuỗi thức ăn. 2. Đánh giá nguy cơ trôi gen từ sinh vật biến đổi gen sang các sinh vật khác và các hậu quả có thể xảy ra. 3. Đánh giá nguy cơ lan tràn hoặc xâm lấn của sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng tới môi trường và đa dạng sinh học ở Việt Nam. 4. Đánh giá nguy cơ khác gây ảnh hưởng tới môi trường và các hệ sinh thái ở Việt Nam. 5. Đánh giá về những điều kiện của môi trường làm tăng cường hoặc hạn chế những điểm bất lợi của sinh vật biến đổi gen. VI. THÔNG TIN VỀ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI 1. Sự khác biệt giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận có thể gây rủi ro đối với sức khoẻ con người. 2. Các rủi ro của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với sức khoẻ con người đã được ghi nhận. VII. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC. VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. PHỤ LỤC V CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký và người đầu mối liên lạc. 2. Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có. II. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT NHẬN 1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường. 2. Thông tin về các ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ con người bao gồm: độc tính, dị ứng hoặc các ảnh hưởng bất lợi khác. 3. Lịch sử sử dụng sinh vật nhận làm thực phẩm. III. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN 1. Mô tả chi tiết về gen được chuyển vào: trình tự, nguồn gốc. 2. Mô tả chi tiết quá trình biến đổi gen bao gồm: phương pháp biến đổi gen được sử dụng, vị trí chèn và số bản sao gen được chèn vào. 3. Thông tin chi tiết về tính ổn định di truyền của sinh vật biến đổi gen. 4. Mô tả các thay đổi về kiểu hình của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận. 5. Mô tả các phương pháp nhận biết sinh vật biến đổi gen. 6. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật biến đổi gen hoặc lịch sử cấp phép liên quan tới sinh vật biến đổi gen. IV. ĐÁNH GIÁ VỀ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI 1. So sánh sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận. 2. Khả năng gây ngộ độc hoặc gây dị ứng của sinh vật biến đổi gen đối với con người. 3. Khả năng sinh vật biến đổi gen có thể gây bệnh hoặc các tác động bất lợi khác cho con người. 4. Các rủi ro khác có thể có nếu sử dụng sinh vật biến đổi gen làm thực phẩm. V. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. PHỤ LỤC VI CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký và người đầu mối liên lạc. 2. Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có. II. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT NHẬN 1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường. 2. Thông tin về các ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ con người và vật nuôi. 3. Lịch sử sử dụng sinh vật nhận làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. III. THÔNG TIN VỀ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN 1. Mô tả chi tiết về gen được chuyển vào: trình tự, nguồn gốc. 2. Mô tả chi tiết quá trình biến đổi gen bao gồm: phương pháp biến đổi gen được sử dụng, vị trí chèn và số bản sao gen được chèn vào. 3. Thông tin chi tiết về tính ổn định di truyền của sinh vật biến đổi gen. 4. Mô tả các thay đổi về kiểu hình của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận. 5. Mô tả các phương pháp nhận biết sinh vật biến đổi gen. 6. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật biến đổi gen hoặc lịch sử cấp phép liên quan tới sinh vật biến đổi gen. IV. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI 1. So sánh sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận. 2. Đánh giá khả năng chuyển hóa các thành phần của sinh vật biến đổi gen trong cơ thể vật nuôi. 3. Ảnh hưởng bất lợi của sinh vật biến đổi gen đến vật nuôi. V. THÔNG TIN VỀ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI NẾU VÔ TÌNH BỊ SỬ DỤNG LÀM THỰC PHẨM. 1. Khả năng gây ngộ độc hoặc gây dị ứng của sinh vật biến đổi gen đối với con người. 2. Khả năng sinh vật biến đổi gen có thể gây bệnh hoặc các tác động bất lợi khác cho con người. VI. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI VÀ SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG QUỐC GIA TRÌNH QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Sau khi xem xét Tờ trình số 61/TTr-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 1544/BC-UBKT12 ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban kinh tế của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về tiêu chí dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (sau đây gọi tắt là dự án, công trình quan trọng quốc gia); trình tự, thủ tục, nội dung hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự án, công trình quan trọng quốc gia là dự án đầu tư, dự án công trình độc lập hoặc một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này.
2,140
134,297
2. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác do Nhà nước quản lý. 3. Một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau là cụm công trình gồm một hoặc một số công trình chính và các công trình khác có mối liên kết về kinh tế - kỹ thuật mà nếu không đầu tư công trình chính sẽ không đầu tư các công trình khác đó. Điều 3. Tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án, công trình đầu tư tại Việt Nam có một trong các tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia: 1. Tổng vốn đầu tư từ ba mươi lăm nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước từ mười một nghìn tỷ đồng trở lên; 2. Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Dự án, công trình sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 hécta (ha) trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 hécta (ha) trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 hécta (ha) trở lên; rừng sản xuất từ 1000 hécta (ha) trở lên; 3. Dự án, công trình sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 hécta (ha) trở lên; 4. Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác; 5. Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa; danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia; 6. Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh. Chính phủ quy định tiêu chí địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh sau khi xin ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội; 7. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Điều 4. Tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư ra nước ngoài trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án, công trình đầu tư ra nước ngoài có một trong các tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia: 1. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài từ hai mươi nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài từ bảy nghìn tỷ đồng trở lên; 2. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Điều 5. Hồ sơ dự án, công trình quan trọng quốc gia Hồ sơ dự án, công trình quan trọng quốc gia do Chính phủ trình Quốc hội bao gồm: 1. Tờ trình của Chính phủ; 2. Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); 3. Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước; 4. Tài liệu khác có liên quan. Trường hợp dự án, công trình có tổng vốn đầu tư rất lớn, thời gian thực hiện kéo dài trong nhiều năm thì sau khi Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chung trên cơ sở báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), Quốc hội có thể giao Chính phủ tổ chức lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) để trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư cụ thể. Điều 6. Thủ tục và nội dung thẩm tra của cơ quan có liên quan của Quốc hội Hồ sơ của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải được cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra. Thủ tục và nội dung thẩm tra được quy định như sau: 1. Chậm nhất là 60 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra; 2. Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan lập dự án, cơ quan thẩm định dự án báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan trọng quốc gia; tự mình hoặc cùng chủ đầu tư, cơ quan lập dự án khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan trọng quốc gia. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia; 3. Đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam, cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra những nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án, công trình là dự án, công trình quan trọng quốc gia; b) Sự cần thiết đầu tư; c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật; d) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên; phương án di dân, tái định canh, định cư; đ) Những thông số cơ bản của dự án, công trình, bao gồm quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay; e) Hiệu quả kinh tế - xã hội; 4. Đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư ra nước ngoài, cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra những nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án, công trình là dự án, công trình quan trọng quốc gia; b) Sự cần thiết đầu tư; c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật; d) Mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư; đ) Những thông số cơ bản của dự án, công trình, bao gồm quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay; e) Hiệu quả kinh tế. Điều 7. Trách nhiệm của Chính phủ và các thành viên của Hội đồng thẩm định nhà nước 1. Chính phủ chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ trình Quốc hội đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia. 2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến, đề xuất của mình. Điều 8. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định chủ trương đầu tư 1. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, Chính phủ trình dự án, công trình quan trọng quốc gia để Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan có liên quan của Quốc hội và đã báo cáo với Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với từng dự án, công trình quan trọng quốc gia. Trường hợp dự án, công trình có tổng vốn đầu tư rất lớn, thời gian thực hiện kéo dài trong nhiều năm thì Quốc hội có thể xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chung, sau đó trên cơ sở dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi), Quốc hội sẽ quyết định chủ trương đầu tư cụ thể. Nội dung Nghị quyết ghi rõ quy mô, tổng vốn đầu tư; công nghệ chính đối với dự án, công trình đầu tư tại Việt Nam; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, công trình; cơ chế, chính sách đặc biệt được áp dụng (nếu có). 3. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia, Chính phủ có trách nhiệm triển khai thực hiện 4. Khi có thay đổi mục tiêu hoặc phát sinh tăng vốn đầu tư trên 10% so với tổng vốn đầu tư hoặc kéo dài thời gian thực hiện dự án, công trình quan trọng quốc gia từ 01 năm trở lên, Chính phủ phải báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. Điều 9. Giám sát việc thực hiện dự án, công trình quan trọng quốc gia 1. Hằng năm hoặc khi Quốc hội có yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện các dự án, công trình quan trọng quốc gia để Quốc hội thực hiện quyền giám sát. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện dự án, công trình quan trọng quốc gia. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Nghị quyết số 66/2006/QH11 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. 3. Dự án thành phần trong dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự án, công trình khác đang trong quá trình triển khai thực hiện mà phát sinh vấn đề thuộc một trong các tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này cũng phải trình Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp với thực tế. Những dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội về dự án, công trình đó. 4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Tuy nhiên việc khai thác, chế biến khoáng sản vẫn còn nhiều tồn tại, sai phạm; nhiều tổ chức được cấp phép khai thác khoáng sản chưa được chú trọng đầu tư trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, giá trị khoáng sản; hoạt động khai thác khoáng sản chưa tuân thủ thiết kế mỏ, quy trình quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp còn diễn ra khá phổ biến; một số tổ chức không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; hoạt động khai thác khoáng sản trái phép vẫn tiếp tục diễn ra ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh.
2,113
134,298
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nêu trên là do công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản còn yếu kém, bất cập. Việc lập, phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản và khoanh định, phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản còn chậm. Việc phân công, phân cấp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản giữa các Sở, ngành chưa cụ thể. Sự phối hợp giữa các Sở, ngành và UBND các cấp trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với những hành vi vi phạm pháp luật chưa chặt chẽ, kém hiệu quả; công tác thanh, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên, các hành vi vi phạm chưa được xử lý nghiêm túc. Để khắc phục tình trạng trên, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh theo hướng cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, nghiên cứu đề xuất lồng ghép những thủ tục hành chính về lĩnh vực khoáng sản có liên quan với các lĩnh vực khác; bãi bỏ những quy định không phù hợp quy định của pháp luật. b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu đối với những địa phương để tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn ra trong thời gian dài nhưng không có biện pháp xử lý. c) Tham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phù hợp với định hướng các loại quy hoạch và không vi phạm với khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. d) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước cho cán bộ, nhân dân địa phương có hoạt động khoáng sản. đ) Rà soát để có các biện pháp yêu cầu các tổ chức đã bị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường theo quy định; tham mưu cho UBND tỉnh có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp cố tình chậm trễ, không khắc phục; e) Chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan xây dựng quy chế phối hợp trong công tác thanh, kiểm tra với mục đích chấn chỉnh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo về thời gian và nội dung thanh, kiểm tra làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức; tham mưu UBND tỉnh ban hành trong Quý I/2011. 2. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2015, tầm nhìn đến 2025” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 159/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008. b) Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ thẩm định năng lực của các tổ chức xin giấy phép hoạt động khoáng sản, thẩm định thiết kế cơ sở (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) và thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và vật liệu nổ công nghiệp sử dụng trong hoạt động khai thác khoáng sản; 3. Sở Xây dựng: a) Thực hiện tốt công tác tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh và công tác thẩm định thiết kế cơ sở các dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. c) Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ thẩm định năng lực của các tổ chức xin giấy phép hoạt động khoáng sản, thẩm định thiết kế cơ sở các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 4. Sở Tài chính: a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thu phí, lệ phí đối với lĩnh vực tài nguyên khoáng sản. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng phí và lệ phí thu từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. b) Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua bảng giá thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với giá cả thị trường. Trường hợp thị trường có biến động lớn về giá cả, kịp thời đề nghị UBND tỉnh xem xét, để điều chỉnh bổ sung kịp thời. 5. Cục Thuế: a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thu thuế chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 38/2010/TT-BTC ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu các loại thuế, phí; xử lý nghiêm các hành vi gian lận đối với việc nộp thuế, phí trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. 6. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: a) Chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan hoàn thành việc khoanh định về khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với lĩnh vực quân sự; báo cáo kết quả, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 8/2010. b) Hướng dẫn các tổ chức hoạt động khoáng sản thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; rà phá bom mìn theo quy định của pháp luật. 7. Công an tỉnh: a) Tăng cường công tác phòng chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường trong hoạt động khai thác chế biến khoáng sản, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, sử dụng vật liệu nổ và khai thác khoáng sản trái phép. b) Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố, thị xã chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan bảo vệ pháp luật trên địa bàn; tăng cường công tác kiểm tra hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú tạm vắng đối với các đối tượng tại các khu vực có tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động của các tổ chức hoạt động khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về an toàn vệ sinh lao động, chính sách đối với người lao động. 9. UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn: a) Thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được cấp phép, có biện pháp mạnh để xử lý dứt điểm các khu vực diễn ra hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trái phép. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh về tình trạng khai thác, chế biến khoáng sản trái phép thuộc địa bàn quản lý diễn ra trong thời gian dài nhưng không có biện pháp để xử lý. b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ theo quy định của các tổ chức hoạt động khoáng sản; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định đối với các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, nhưng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đã tổ chức khai thác khoáng sản. c) Tổ chức thẩm định, kiểm tra giám sát các tổ chức khai thác khoáng sản thực hiện việc ký quỹ phục hồi môi trường đối với các trường hợp đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khoáng sản). d) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn. 10. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản: a) Chỉ được tiến hành khai thác, chế biến khoáng sản sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại giấy phép và các quy định khác theo quy định của pháp luật; quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường sinh thái nơi hoạt động, tuân thủ theo quy định về sử dụng lao động như ký hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và kê khai, nộp các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định. b) Tổ chức khai thác, chế biến khoáng sản theo đúng thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt. Tích cực áp dụng các công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường. Thực hiện nghiêm túc việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường khi mỏ hết hạn, mỏ bị thu hồi. Khuyến khích các tổ chức đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng giá trị khoáng sản. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm trong khai thác mỏ, đất đai, môi trường, an toàn lao động, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp… c) Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất về hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 05/2007/CT-UBND ngày 24/01/2007 của UBND tỉnh về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có hiệu lực kể từ ngày ký. UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc báo cáo UBND tỉnh./.
2,040
134,299
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỜI BÁO TÀI CHÍNH VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ- CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng biên tập Thời báo Tài chính Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thời báo Tài chính Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 161/2003/QĐ-BTC ngày 25/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thời báo Tài chính Việt Nam, Quyết định số 3101/QĐ-BTC ngày 15/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đổi tên một số phòng của Thời báo Tài chính Việt Nam, Quyết định số 1133/QĐ-BTC ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Thời báo Tài chính Việt Nam. Tổng biên tập Thời báo Tài chính Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC và HOẠT ĐỘNG CỦA THỜI BÁO TÀI CHÍNH VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1421/QĐ-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thời báo Tài chính Việt Nam là cơ quan ngôn luận của ngành Tài chính, có chức năng thông tin, tuyên truyền chính sách pháp luật về tài chính và các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội trong nước và quốc tế theo định hướng của Đảng, Nhà nước. Thời báo Tài chính Việt Nam hoạt động theo pháp luật và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Cán sự Đảng và Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Thời báo Tài chính Việt Nam là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Financial Times (VFT). Trụ sở chính của Thời báo Tài chính Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Biên tập và xuất bản tờ Thời báo Tài chính Việt Nam đảm bảo đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định tại Giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Thông tin chính xác, khách quan, trung thực những vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính, tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội trong nước và quốc tế; phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nói chung và lĩnh vực tài chính nói riêng. 3. Phát hiện và biểu dương những gương tốt, nhân tố mới, phê phán đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực kinh tế - tài chính. 4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện để củng cố, tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ phóng viên, biên tập viên và cộng tác viên, không ngừng nâng cao chất lượng tờ báo, đáp ứng yêu cầu của bạn đọc trong và ngoài ngành. 5. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 6. Tổng kết, đánh giá các mặt hoạt động của báo, định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan theo quy định. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giáo. Điều 3. Quyền hạn 1. Được yêu cầu các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính cung cấp các văn bản, thông tin, tài liệu về các lĩnh vực hoạt động liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao; được yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp các văn bản, thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ công tác xuất bản báo theo quy định của Luật Báo chí. 2. Tổ chức xuất bản và phát hành Thời báo Tài chính Việt Nam; phát hành ấn phẩm khác và hoạt động quảng cáo trên báo theo quy định của pháp luật Được xuất bản các số báo tiếng Anh cuối tháng, phụ san, phụ trương, số chuyên đề và các ấn phẩm chuyên ngành khác theo Giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp 3. Được tổ chức các sự kiện: Truyền hình, hội nghị, hội thảo, triển lãm hội trợ, bảo trợ thông tin, diễn đàn, tọa đàm về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý kinh tế tài chính và nghiệp vụ báo chí phục vụ công tác tuyên truyền cho ngành và công tác xuất bản của Thời báo Tài chính Việt Nam theo quy định của pháp luật. 4. Ký kết và thực hiện các hợp đồng tuyên truyền quảng cáo trên báo với các tổ chức và cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 5. Được ký hợp đồng lao động và xây dựng mạng lưới cộng tác viên tại các đơn vị tổ chức ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 6. Được cử cán bộ, phóng viên tham dự các hội nghị, hội thảo ở trong nước và nước ngoài liên quan đến quản lý kinh tế - tài chính và nghiệp vụ báo chí theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 7. Quyết định giá bán báo và các ấn phẩm khác, được tự lựa chọn các hình thức phát hành, tiêu thụ. 8. Được thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về Tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 4. Cơ cấu tổ cước và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức của Thời báo Tài chính Việt Nam bao gồm: a) Phòng Thư ký; b) Phòng Trị sự, c) Phòng Quảng cáo và Tổ chức sự kiện; d) Phòng Phóng viên kinh tế; đ) Phòng Phóng viên chính trị - xã hội; e) Phòng Phóng viên thị trường, doanh nghiệp; g) Phòng Bạn đọc và Cộng tác viên; h) Phòng Báo điện tử; i) Chi nhánh Thời báo Tài chính Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh; k) Văn phòng Đại diện tại một số địa phương theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Biên chế của Thời báo Tài chính Việt Nam do Tổng biên tập quyết định trên cơ sở sổ biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Điều 5. Lãnh đạo Thời báo Tài chính Việt Nam 1. Thời báo Tài chính Việt Nam có Tổng biên tập và một số Phó Tổng biên tập. a) Tổng biên tập có nhiệm vụ, quyền hạn: - Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị quy định tại Điều 4 Quy chế này. - Quy định nhiệm vụ cụ thể, mối quan hệ công tác của các phòng, chi nhánh, văn phòng đại diện quy định tại Điều 4 Quy chế này. - Quản lý chung các hoạt động của Thời báo Tài chính Việt Nam, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Thời báo Tài chính Việt Nam - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy chế này. - Xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ bảo đảm công bằng, công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính. - Phân công, uỷ quyền cho các Phó Tổng biên tập trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công việc được giao. b) Phó Tổng biên tập chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập và các chức danh lãnh đạo khác của Thời báo Tài chính Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chương IV CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 6. Quản lý tài chính, tài sản 1. Hoạt động thu, chi của Thời báo Tài chính Việt Nam thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính. 2. Thời báo Tài chính Việt Nam có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán và chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổng biên tập Thời báo Tài chính Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Việc bổ sung, sửa đổi những quy định của Quy chế này do Tổng biên tập trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - HUNGARY BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary đã được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội thông qua ngày 01 tháng 11 năm 2008, tại Hà Nội. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - HUNGARY (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 674/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi
2,073