idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
134,300
- Tên gọi theo tiếng Việt: Hội hữu nghị Việt Nam - Hungary. - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The Vietnam - Hungary Friendship Association. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VHFA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của nhân dân Việt Nam, thành viên của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam. 2. Mục đích hoạt động của Hội là góp phần vào việc tăng cường và mở rộng quan hệ đoàn kết hữu nghị, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Hungary; làm cầu nối góp phần thúc đẩy phát triển sự hợp tác nhiều mặt trong các lĩnh vực kinh tế - thương mại, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa - xã hội giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Hungary. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Hungary đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động 1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Hội có trụ sở tại Hà Nội, có tài sản, tài khoản riêng, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. 3. Hội có phạm vi hoạt động toàn quốc, hoạt động theo Điều lệ Hội, Điều lệ Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam và pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác về lĩnh vực hoạt động của Hội. Chương 2. NHIỆM VỤ Điều 4. Nhiệm vụ của Hội 1. Tuyên truyền, giáo dục hội viên đạo đức công dân, ý thức chấp hành pháp luật nhà nước, Điều lệ Hội. 2. Tuyên truyền, giới thiệu với nhân dân Hungary về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam, về chính sách của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Tuyên truyền, giới thiệu, thông tin với nhân dân Việt Nam về đất nước, con người, đường lối chính sách đối ngoại và đối nội của Hungary. 4. Tham gia tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức nhân dân, các địa phương, các đơn vị cơ sở tiến hành các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội; các hoạt động nghệ thuật, triển lãm, báo cáo chuyên đề... mang tính quần chúng nhằm vun đắp và phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Hungary phù hợp với đường lối đối ngoại và pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Hội hữu nghị Hungary - Việt Nam, với các tổ chức hữu nghị và các tổ chức xã hội khác của Hungary thông qua các hoạt động trao đổi đoàn, trao đổi sách báo, phim ảnh ... và các hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật hai nước. 6. Khuyến khích, hỗ trợ, làm cầu nối thúc đẩy phát triển quan hệ hợp tác về kinh tế - thương mại, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch giữa các đối tác Việt Nam và Hungary. 7. Củng cố, phát triển tổ chức, tăng cường năng lực cho Hội. Xuất bản các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động Hội ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 8. Hướng dẫn các tổ chức thành viên trong công tác xây dựng Hội và tiến hành hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích và nguyên tắc tổ chức của Hội, bảo đảm tính thống nhất trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động chung của Hội. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 5. Hội viên 1. Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội, được Ban Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Hội chấp thuận là hội viên cá nhân hoặc hội viên tập thể của Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary. 2. Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Chi hội hữu nghị với nhân dân Hungary tổ chức tại các ngành có đơn xin gia nhập Hội, được Ban Thường vụ công nhận là tổ chức thành viên của Hội. 3. Hội viên danh dự là những cá nhân Việt Nam tiêu biểu có nhiều đóng góp xuất sắc cho việc thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội, được Ban Thường vụ Trung ương Hội chấp thuận. Điều 6. Nhiệm vụ của hội viên 1. Chấp hành Điều lệ và thực hiện các nghị quyết của Hội; tích cực tham gia các hoạt động của Hội nhằm góp phần thực hiện tôn chỉ, mục đích và các nhiệm vụ của Hội. 2. Giữ gìn và phát triển tình hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Tuyên truyền rộng rãi về Hội trong nhân dân Việt Nam để thu hút hội viên mới và hoạt động góp phần phát triển tổ chức, mở rộng phạm vi hoạt động của Hội. 3. Đóng hội phí theo quy định Điều 7. Quyền của Hội viên 1. Được tham gia ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan, chức vụ lãnh đạo của Hội. 2. Được cung cấp thông tin đầy đủ về các hoạt động của Hội; được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng và biểu quyết thông qua các quyết định, chương trình hoạt động của Hội; 3. Được thăm hỏi, giúp đỡ khi gặp khó khăn, được bảo vệ quyền lợi chính đáng khi bị xâm phạm. 4. Được quyền xin ra khỏi Hội. Điều 8. Xóa tên và khai trừ hội viên 1. Khi muốn ra khỏi Hội, hội viên làm đơn gửi Ban Thường vụ Trung ương Hội quyết định và xóa tên trong danh sách hội viên. 2. Hội viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Hội hoặc không sinh hoạt Hội trong vòng 2 năm liên tục sẽ bị Ban Thường vụ Trung ương Hội quyết định khai trừ khỏi Hội và xóa tên trong danh sách hội viên. Chương 4. TỔ CHỨC Điều 9. Nguyên tắc tổ chức 1. Hội hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương, dân chủ và thống nhất hành động, tự nguyện và phi vụ lợi. Tổ chức và hoạt động Hội thực hiện theo Điều lệ Hội. 2. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội được bầu thông qua hiệp thương dân chủ, nguyên tắc bầu cử và các nghị quyết của Hội được thông qua theo đa số. Điều 10. Tổ chức của Hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc. 2. Ban Chấp hành Trung ương Hội. 3. Ban Thường vụ Trung ương Hội. 4. Ban Kiểm tra. 5. Ban Thư ký. Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Đại hội đại biểu toàn quốc (Đại hội) của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội họp 5 năm một lần để tổng kết công tác nhiệm kỳ, thảo luận báo cáo kết quả hoạt động của Hội và của Ban Chấp hành Trung ương Hội, quyết định phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ mới, thông qua các nghị quyết; bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, thảo luận và thông qua việc sửa đổi Điều lệ (nếu có). 2. Khi có yêu cầu đặc biệt và được hai phần ba số ủy viên Ban Chấp hành kiến nghị, Hội có thể triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường. Điều 12. Ban Chấp hành Ban Chấp hành Trung ương Hội (Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành có nhiệm vụ: 1. Bầu và miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các ủy viên Ban Thường vụ, miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành. Trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội, Ban Chấp hành có quyền bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành theo đề nghị của Ban Thường vụ nhưng không quá 1/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội đã quy định; 2. Ban Chấp hành định kỳ 6 tháng họp một lần và có thể họp bất thường hoặc họp mở rộng theo đề nghị của Ban Thường vụ; 3. Quyết định các chủ trương, biện pháp thực hiện các nghị quyết của Đại hội đề ra; xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và kiểm điểm công tác hàng năm của Hội; ra các nghị quyết về hoạt động của Hội; chỉ đạo các tổ chức thành viên của Hội hoạt động, tham gia vào các hoạt động của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam; 4. Quyết định thành phần và số lượng đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc và đại biểu do Ban Chấp hành mời dự Đại hội. Điều 13. Ban Thường vụ Ban Thường vụ Trung ương Hội (Ban Thường vụ) do Ban Chấp hành bầu là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên trong Ban Chấp hành. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng tổng số không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng một lần, có thể họp bất thường hoặc họp mở rộng theo triệu tập của Chủ tịch Hội. Ban Thường vụ có nhiệm vụ: 1. Phân công công việc cho các Ủy viên Ban Chấp hành, quyết định chủ trương và biện pháp công tác của Hội, chỉ đạo Ban Thư ký chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội và Hội nghị Ban Chấp hành; 2. Hướng dẫn thực hiện Điều lệ và các nghị quyết của Ban Chấp hành. 3. Theo dõi, thực hiện công tác phát triển tổ chức Hội, mở rộng mạng lưới cộng tác viên của Hội. Điều 14. Ban Kiểm tra Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, có nhiệm vụ: 1. Kiểm tra việc thực hiện, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội, các hoạt động của Ban Chấp hành; 2. Kiểm tra tài chính của Hội; 3. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong Hội, bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên khi bị xâm phạm; giải quyết những vấn đề khó khăn của cá nhân hay tổ chức thành viên trong việc thực hiện Điều lệ này; 4. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố (nếu có); 5. Kiến nghị các hình thức khen thưởng và kỷ luật. Điều 15. Chủ tịch Hội Chủ tịch Hội (Chủ tịch) là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Hội và pháp luật về mọi hoạt động của Hội; đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại và làm chủ tài khoản của Hội. Chủ tịch có nhiệm vụ: 1. Lãnh đạo, quản lý mọi hoạt động của Hội; chủ trì các Hội nghị Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội; 2. Thay mặt Ban Thường vụ, Ban Chấp hành phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện các hoạt động trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hội. Điều 16. Phó Chủ tịch Hội Phó Chủ tịch Hội được Chủ tịch phân công phụ trách, giải quyết từng lĩnh vực công tác cụ thể và được ủy quyền điều hành công việc của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội khi Chủ tịch vắng mặt.
2,114
134,301
Điều 17. Ban Thư ký 1. Xử lý các công việc hàng ngày của Hội; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội nhằm triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. 2. Chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. 3. Theo dõi, giúp đỡ các tổ chức thành viên trong triển khai hoạt động. 4. Làm cầu nối duy trì quan hệ giữa lãnh đạo Hội với lãnh đạo Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam, thực hiện trao đổi thông tin giữa Hội với các tổ chức hội thành viên, hội viên. 5. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội. Điều 18. Chế độ trách nhiệm và phối hợp công tác trong Hội 1. Trung ương Hội hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức thành viên về tổ chức và hoạt động. 2. Các tổ chức thành viên chủ động trong hoạt động nhưng không được trái với Điều lệ Hội, nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội, nghị quyết của Trung ương Hội; định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo công tác cho Trung ương Hội. Chương 5. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 19. Tài chính 1. Hỗ trợ của Nhà nước thông qua Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam. 2. Hội phí do các tổ chức thành viên, hội viên đóng góp hàng năm theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Hội. 3. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Các khoản thu hợp pháp khác. Điều 20. Quản lý và sử dụng tài sản, tài chính 1. Ban Thường vụ chỉ đạo việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội để phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy chế do Ban Chấp hành quy định. 2. Ban Thư ký có trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản của Hội, báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về tài chính của Hội cho Ban Thường vụ. 3. Việc sử dụng tài sản, tài chính, lập dự toán chi tiêu, chế độ báo cáo tài chính của Hội được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Quy chế quản lý tài chính của Hội. Chương 6. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng Tổ chức thành viên, hội viên, đơn vị trực thuộc Hội có thành tích đóng góp vào việc thực hiện tôn chỉ, mục đích và các nhiệm vụ của Hội được Hội biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam và Nhà nước biểu dương, khen thưởng. Điều 22. Kỷ luật 1. Tổ chức thành viên, hội viên vi phạm Điều lệ thì Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét ra quyết định kỷ luật hoặc xóa tên trong danh sách Hội. 2. Tổ chức thành viên, hội viên bị kỷ luật hoặc xóa tên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Ban Chấp hành xây dựng và ban hành quy chế cụ thể về kỷ luật của Hội. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội là cơ quan duy nhất có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary gồm 7 Chương, 24 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội nhiệm kỳ 2008 - 2013 thông qua tại Hà Nội ngày 01 tháng 11 năm 2008, Điều lệ này thay thế Điều lệ nhiệm kỳ 2003 - 2008 của Hội và chính thức có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Ban Thường vụ Trung ương Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungary có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức thành viên, hội viên của Hội thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 160/2010/NQ-HĐND NGÀY 22/4/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI ĐẤT MÀU VÀ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 và Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg; Căn cứ Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 200/TTr-NN&PTNT ngày 08/6/2010 về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 160/2010/NQ-HĐND NGÀY 22/4/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THUỶ LỢI ĐẤT MÀU VÀ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1947 /QĐ-UBND ngày 18 / 6 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về "Tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi hoá đất màu và kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015", UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động với những nội dung cụ thể như sau: I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Phát triển thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi hoá đất màu và kiên cố hóa kênh mương là yêu cầu bức thiết cần phải quan tâm nhằm giải quyết lương thực tại chỗ, sản xuất lương thực hàng hóa, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm xóa đói giảm nghèo, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. 2. Thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. 3. Ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi đất màu cho những vùng đất ven sông, bãi bồi, đồi, gò, vùng cát ven biển...để có nước phục vụ sản xuất cây màu, tăng thu nhập và đảm bảo ổn định đời sống nhân dân. Xây dựng công trình thuỷ lợi nhỏ cho những vùng đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là miền núi nhằm nâng cao năng suất cây lúa nước. Tiến hành kiên cố kênh mương theo hướng ưu tiên đầu tư những khu vực có diện tích đất sản xuất nông nghiệp tập trung lớn, diện tích dồn điền đổi thửa, vùng qui hoạch chuyên canh cây trồng để tiết kiệm nước, đất sản xuất, giảm chi phí duy tu bảo dưỡng công trình gắn với phát triển giao thông nội đồng, tạo bộ mặt nông thôn mới. 4. Đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư như vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi, khuyến khích tư nhân, cơ sở đầu tư bằng vốn vay ngân hàng và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, tổ chức khác để thực hiện. 5. Tổ chức tuyên truyền, vận động cho mọi người dân nhận thức tham gia thực hiện, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Tổ chức công khai dân chủ với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở xã phường trong việc quyết định đóng góp của nông dân. II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN 1. Phát triển thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu. Căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh và các nguồn vốn khác, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tổng mức bố trí để thực hiện Chương trình trong ngân sách hàng năm. Từ năm 2011 trở đi toàn tỉnh tập trung đầu tư xây dựng mỗi năm ít nhất 22 công trình thuỷ lợi hoá đất màu, chú ý tập trung ở các vùng bãi bồi ven các sông Thu Bồn - Vu Gia, Tam Kỳ và Trường Giang. Kết hợp với vốn ngân sách tỉnh, các huyện, thành phố cân đối nguồn ngân sách địa phương và tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ khác; mỗi huyện, thành phố tập trung thực hiện mỗi năm ít nhất từ 3 đến 5 công trình thuỷ lợi nhỏ và thuỷ lợi đất màu, để đến năm 2015 tăng thêm khoảng 4.646 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp. 2. Kiên cố hóa kênh mương. Giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục đầu tư kiên cố 300km kênh loại III và 110km kênh loại II với tổng vốn đầu tư khoảng 210 tỷ đồng, theo hướng ưu tiên đầu tư những khu vực có diện tích đất sản xuất nông nghiệp tập trung lớn, vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, rau thực phẩm, vùng sản xuất giống, diện tích dồn điền đổi thửa để tiết kiệm nước, đất sản xuất, giảm chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình gắn với phát triển giao thông nội đồng. Chi tiết phân ra các năm như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN 1. Về phát triển thủy lợi nhỏ. Ngân sách tỉnh và Trung ương đầu tư 100% theo các chương trình, dự án có mục tiêu của Nhà nước. 2. Về thủy lợi đất màu. - Đối với hệ thống đường dây điện, trạm biến áp, trụ điện phục vụ bơm nước từ các giếng khoan tưới cho đất sản xuất trồng cây màu, ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị dự toán đường dây trung, cao thế, trạm biến áp và 80% giá trị dự toán đường dây hạ thế; nhân dân tự đầu tư máy bơm, công khoan, vật tư lắp đặt giếng, thiết bị phục vụ tưới và phần kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng để thi công công trình.
2,063
134,302
- Đối với công trình ao thu gom nước nhỉ trong cát, ngân sách tỉnh đầu tư 100% phần đầu mối và kiên cố kênh mương, kể cả công trình trên kênh, phần đất do nhân dân đóng góp. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng thủy lợi nhỏ, ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay sau đầu tư. Thực hiện phân cấp quản lý, giao khoán cho thuê (kể cả bán) hoặc bàn giao cho địa phương quản lý các trạm bơm, công trình thủy lợi nhỏ nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả. 3. Về kiên cố kênh mương. - Kênh loại II: Ngân sách tỉnh và Trung ương đầu tư 100% theo các chương trình, dự án có mục tiêu của Nhà nước. - Kênh loại III: Thực hiện cơ chế đầu tư như sau: Khu vực I: Gồm các xã, phường, thị trấn ở các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ 9 xã: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại Quang, Đại Tân), Duy Xuyên (trừ 2 xã: Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình (trừ 2 xã: Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã Quế Phong), Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh), Núi Thành (trừ 4 xã: Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây). Tỷ lệ đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau: + Ngân sách tỉnh đầu tư : 50% + Ngân sách huyện, xã hỗ trợ, đóng góp của HTX và nhân dân : 50% Tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định. Phần kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện (không tính vào giá trị dự toán). Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn; các xã miền núi, hải đảo thuộc thành phố Hội An và các huyện đã nêu ở khu vực I. Tỷ lệ đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau: + Ngân sách tỉnh đầu tư : 70% + Ngân sách huyện, xã hỗ trợ, đóng góp của HTX và nhân dân : 30% Trong đó, mức hỗ trợ cụ thể của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định và không thấp hơn 20%. Phần kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện (không tính vào giá trị dự toán). IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN - Thực hiện việc phân cấp đầu tư XDCB của tỉnh cho các huyện, thành phố và Quyết định 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố kênh mương; Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 và Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg. - Các huyện, thành phố phải lập xong kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố hoá kênh mương hàng năm trình UBND tỉnh vào tháng 10 hằng năm để tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vốn đầu tư năm sau. V. PHÂN GIAO NHIỆM VỤ Để thực hiện Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh đạt hiệu quả, UBND tỉnh phân giao nhiệm vụ các ngành và địa phương như sau: 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành chương trình thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi hóa đất màu và kiên cố hóa kênh mương. - Theo dõi, đôn đốc và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 về việc Ban hành Quy định lập dự toán kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phù hợp với tình hình thị trường hiện nay. - Giám sát việc thực hiện chương trình theo kế hoạch, quy hoạch của ngành và chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi về mặt kỹ thuật đảm bảo công trình ổn định, lâu dài. - Tranh thủ các dự án và nguồn vốn của nước ngoài, của Trung ương cũng như tham mưu lồng ghép các chương trình và nhất là ưu tiên xây dựng công trình thủy lợi phục vụ tưới cho vùng dồn điền đổi thửa, vùng có diện tích sản xuất lúa tập trung lớn. - Phối hợp với các đoàn thể thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để cán bộ, nhân dân nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình đối với việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Sở Tài chính: - Cân đối kế hoạch tài chính hàng năm để tham mưu UBND tỉnh đầu tư hỗ trợ vốn đúng như tiến độ của Nghị quyết. - Tìm cách tạo nguồn và cơ chế huy động vốn nhằm tăng cường nguồn vốn cho chương trình thực hiện có hiệu quả. - Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối ngân sách và khả năng trả nợ và có phương án vay vốn trong kế hoạch hàng năm để vay theo cơ chế của Chính phủ đầu tư kiên cố hóa kênh mương. - Kiểm soát vốn ngân sách và phân bổ vốn hỗ trợ kịp thời để kích cầu thực hiện tiến độ đề ra. - Hướng dẫn địa phương, cơ sở nghiệm thu, quyết toán các hạng mục đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương. - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện các văn bản về quy chế quản lý tài chính đối với kiên cố hóa kênh mương . 3. Sở Kế hoạch - Đầu tư: - Xây dựng tiêu chí phân bổ nguồn vốn XDCB của tỉnh cho kiên cố kênh mương loại II, thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu. Tổng hợp kế hoạch kiên cố hóa kênh loại II, kế hoạch thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu vào tháng 10 hàng năm để báo cáo UBND tỉnh cân đối vốn trình HĐND tỉnh quyết định kịp triển khai thực hiện trong đầu năm đến. - Lập kế hoạch vay vốn hỗ trợ của Trung ương hàng năm để thực hiện kiên cố hóa kênh mương. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các thủ tục đất đai xây dựng công trình thủy lợi và xử lý đất thừa, thiếu nếu có trong việc thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương được nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và tư nhân đầu tư vốn xây dựng. 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Có trách nhiệm đôn đốc Kho bạc nhà nước huyện, thành phố kiểm soát và giải ngân nhanh, nhất là kênh loại III nhằm tạo điều kiện thực hiện chương trình đạt tiến độ. 6. Đề nghị UBMT Tổ quốc và Hội, đoàn thể các cấp: Trong kế hoạch hàng năm của tổ chức mình, tích cực tuyên truyền vận động nhân dân đóng góp tiền và công sức nhằm thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh có kết quả và thể hiện bằng những công trình thiết thực mang tên tổ chức mình ở địa phương. - UBMTTQVN tỉnh vận động các Hội, các đoàn thể, các đơn vị tổ chức kinh tế và kêu gọi nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ tham gia hỗ trợ góp phần thực hiện chương trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương. - Hội Nông dân Việt Nam tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các Hội Nông dân cơ sở vận động nông dân tham gia đóng góp tiền, công sức và có thể vận động những nông dân có nghề xây dựng thành lập các tổ, nhóm thực hiện công trình kiên cố kênh mương loại III nhằm tạo điều kiện thu nhập thêm hoặc giảm bớt mức đóng góp trực tiếp bằng tiền. - Hội Phụ nữ Việt Nam tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức hội cơ sở vận động nữ nông dân tham gia và động viên tạo mọi điều kiện cho người thân tham gia thực hiện chương trình kiên cố kênh mương ở địa phương. - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đoàn cơ sở vận động thanh niên nông thôn thành những tổ nhóm xung kích tham gia xây dựng công trình ở địa phương. - Hội Cựu chiến binh tỉnh chỉ đạo các hội cơ sở vận động hội viên phối hợp tham gia vào các công việc giám sát việc thực hiện các công trình theo qui chế dân chủ ở cơ sở. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai chương trình thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương loại III; thực hiện, giám sát việc triển khai thực hiện kiên cố kênh loại II trên địa bàn. - Tổ chức phổ biến quán triệt Nghị quyết của HĐND tỉnh và Chương trình hành động của UBND tỉnh đến người dân. - Lập kế hoạch thực hiện hàng năm phù hợp với yêu cầu điều kiện của từng địa phương và đúng theo quy định, trong đó xác định rõ nguồn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân. Phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho các địa phương và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, các tổ chức được đầu tư trên địa bàn để thực hiện chương trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương đạt kết quả cao. - Đề nghị Hội đồng nhân dân các cấp giám sát các địa phương trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện công trình để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng đã đề ra. 8. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Là người trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai chương trình thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố kênh mương loại III trong phạm vi đơn vị mình. - Đây là công trình có sự đóng góp của nhân dân nên tổ chức nhân dân họp bàn thống nhất đóng góp xây dựng để kế hoạch xây dựng có tính khả thi cao. - Tổ chức triển khai huy động lao động tiến hành xây dựng công trình có sự giám sát của người hưởng lợi, nghiệm thu quyết toán báo cáo với cơ quan Nhà nước và công khai trước dân. - Được tổ chức thành lập các tổ đội xây dựng ở các xã phường, thôn, xóm, HTX, những nông dân có tay nghề xây dựng để làm kiên cố kênh mương loại III. - Kiểm soát nguồn vốn đóng góp của nhân dân và công khai tất cả các nguồn vốn đóng góp xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố kênh mương kịp thời và rộng rãi nhằm huy động toàn lực thực hiện chương trình có hiệu quả.
2,099
134,303
- Tiếp nhận, quản lý và đưa vào sử dụng các công trình trên địa bàn được bàn giao; bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm sử dụng hiệu quả lâu dài. 9. Các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh truyền hình) ở địa phương tăng thời lượng phát chương trình khuyến nông - khuyến lâm- khuyến ngư để tuyên truyền, hướng dẫn và đưa tin kịp thời người tốt việc tốt, các điển hình tiên tiến trong quá trình thực hiện chương trình thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố kênh mương. 10. Các lực lượng vũ trang: trên địa bàn với tình quân dân tham gia thực hiện, có những công trình tình nghĩa về thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố kênh mương. 11. Văn phòng UBND tỉnh: Có trách nhiệm giúp UBND tỉnh đôn đốc các địa phương, các ngành thực hiện nhiệm vụ được giao và báo cáo kịp thời để tỉnh có hướng chỉ đạo trong quá trình thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi hóa đất màu, kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, các địa phương, các ngành ngoài việc thực hiện các biện pháp cụ thể nêu trên cần: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Nghị quyết và Chương trình hành động của tỉnh đến từng người dân, tạo sự nhận thức sâu sắc trong nhân dân để mọi người cùng tích cực tham gia đóng góp thực hiện. - Phát động phong trào thi đua xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương rộng khắp trên địa bàn. Hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm chỉ đạo và kịp thời khen thưởng các đơn vị, địa phương có thành tích cao để động viên kích cầu tham gia nhằm hoàn thành tốt nội dung của Nghị quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRỰC THUỘC CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2016/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính trực thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRỰC THUỘC CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1423/QĐ - BTC ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính, có nhiệm vụ xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống dự phòng cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia và hạ tầng truyền thông tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh; triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Tài chính tại các tỉnh phía Nam theo phân công của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính; tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, chuyển giao và hỗ trợ các ứng dụng tin học cho các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống dự phòng cho cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Tổ chức quản lý, vận hành trung tâm tại miền Nam của hệ thống hạ tầng truyền thông ngành Tài chính; hỗ trợ vận hành đối với các Trung tâm hạ tầng truyền thông ngành Tài chính tại các tỉnh, thành phố phía Nam. 3. Lắp đặt, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật trang thiết bị và ứng dụng tin học cho các đơn vị của ngành Tài chính tại các tỉnh, thành phố phía Nam theo phân công của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính. 4. Lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị tin học và mạng máy tính của các đơn vị của Bộ Tài chính tại Đại diện Văn phòng Bộ Tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh. 5. Thực hiện sao lưu dự phòng cho cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia. 6. Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Tài chính; cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì trang thiết bị và ứng dụng tin học cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiên cứu với các đơn vị trong và ngoài ngành; thử nghiệm công nghệ hiện đại thuộc lĩnh vực lưu trữ dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông phục vụ yêu cầu quản lý của ngành Tài chính theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 9. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Cục Tin học và Thống kê tài chính. 10. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính. 11. Là đầu mối giúp Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính triển khai thực hiện chương trình công tác của Cục tại các tỉnh phía Nam. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Trung tâm và theo phân công của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính. Điều 3. Quyền hạn 1. Được ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Thu các khoản phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. 3. Được chủ động sử dụng biên chế sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị. Được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị. 4. Được thực hiện các chế độ về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 4. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh có các phòng: 1. Phòng Triển khai ứng dụng và Cơ sở dữ liệu. 2. Phòng Quản trị hệ thống. 3. Phòng Kế hoạch - Tài vụ. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính quy định. Biên chế sự nghiệp của Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Điều 5. Lãnh đạo Trung tâm 1. Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Giám đốc Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 6. Cơ chế tài chính Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Tài chính. Điều 7. Chấp hành cơ chế tài chính Trung tâm Dữ liệu và Triển khai công nghệ thông tin tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP THÔNG QUA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP QL 47 ĐOẠN KM0 - KM31+260 TỈNH THANH HOÁ - TIỂU DỰ ÁN 2 ĐOẠN KM19+900 - KM31+260, QL 47 Ngày 17/6/2010, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp thông qua dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp QL 47 đoạn Km0 - Km31+260 tỉnh Thanh Hoá, tiểu dự án 2 đoạn Km19+900 - Km31+260, QLộ 47. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo và chuyên viên: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ Tài chính, Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Môi trường, Cục QLXD&CL CTGT, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Sở GTVT Thanh Hoá, đại diện Tư vấn lập dự án đầu tư (Công ty Cổ phần tư vấn 497). Sau khi Sở GTVT Thanh Hoá và Tư vấn trình bày báo cáo, ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường kết luận như sau:
2,118
134,304
1. Về hướng tuyến: Thống nhất phương án 2 như tư vấn đề xuất: Đoạn từ Km20 + 300 - Km22 + 900 và đoạn từ Km24 + 300 - Km25 + 40 chỉnh tuyến về phía trái đường cũ; đoạn Km25 + 40 - Km26 + 600 chỉnh tuyến về phía phải đường cũ để cải thiện bình đồ tuyến và giảm thiểu giải phóng mặt bằng. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật: + Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. + Vận tốc thiết kế: 80 Km/h. 3. Về quy mô mặt cắt ngang: - Đoạn Km19 + 900 đến điểm giao đoạn chỉnh tuyến khoảng Km25 + 00: + Mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường: Bnền= 20,5m, bao gồm: Bề rộng mặt đường gồm 4 làn xe cơ giới: Bmặt = 4x3,5m = 14m; Bề rộng làn xe thô sơ: Bts=2x2,0m = 4m; Bề rộng lề đất: Blđ = 2x0,5m = 1m; Bề rộng giải phân cách và giải an toàn Bgpc=1,5m. - Đoạn Km25 + 00 ¸ Km31+260: + Chiều rộng nền đường: Bnền = 12m; Bề rộng mặt đường Bmặt=7m; Bề rộng lề: Blề = 2 x 2,5m = 5m (trong đó lề gia cố Blềgc = 2x2m = 4m có kết cấu như kết cấu phần mặt đường xe chạy). - Các đoạn qua khu dân cư xây dựng, sửa chữa hoàn thiện hệ thống thoát nước dọc. 4. Các nội dung khác: + Về kết cấu mặt đường: Thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211 - 06, Eyc ≥ 160MPa. + Cầu, cống trên tuyến: Thiết kế phù hợp với bề rộng nền đường. + Tiến độ thực hiện: Yêu cầu Chủ đầu tư và Tư vấn khẩn trương hoàn thành Hồ sơ dự án đầu tư trình Bộ phê duyệt. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và phối hợp triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC, TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI NHÀ BÁO VIỆT NAM Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành và cấp ủy, chính quyền các cấp ở địa phương đã có nhiều cố gắng hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các cấp Hội Nhà báo Việt Nam trong việc tham gia vào công tác chỉ đạo và quản lý báo chí, xây dựng chính sách và pháp luật về báo chí, nâng cao chất lượng tác phẩm báo chí, giáo dục và nâng cao trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của nhà báo – hội viên … góp phần quan trọng để Hội Nhà báo Việt Nam có những đổi mới về tổ chức và phương thức hoạt động, tập hợp và động viên các nhà báo – hội viên thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được Đảng, Nhà nước giao. Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương chưa nhận thức đúng mức về vai trò của Hội Nhà báo Việt Nam, chưa làm tốt trách nhiệm của mình trong việc tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, cán bộ để Hội Nhà báo các cấp hoạt động theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác báo chí cũng như hoạt động của Hội Nhà báo ... Vì vậy, nhiều cấp Hội Nhà báo còn gặp nhiều khó khăn về kinh phí, biên chế và các điều kiện cần thiết khác, làm hạn chế vai trò của Hội trong việc tập hợp các nhà báo và việc nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho hội viên. Để tiếp tục nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động của Hội Nhà báo Việt Nam trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của mình, cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây: a) Phối hợp với các cơ quan chức năng của Đảng, các cấp Hội Nhà báo Việt Nam quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) về công tác tư tưởng, lý luận, báo chí trước yêu cầu mới và Chỉ thị số 37-TC/TW (khóa IX), Thông báo kết luận số 221-TB/TW của Ban Bí thư Trung ương (khoa X), đảm bảo để Hội Nhà báo Việt Nam thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp trong giai đoạn cách mạng mới; b) Tiếp tục thể chế hóa các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động báo chí nói chung và hoạt động của Hội Nhà báo Việt Nam nói riêng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các cấp Hội Nhà báo phát huy tốt vai trò, vị trí của mình trong xã hội, các nhà báo – hội viên thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân … theo đúng định hướng của Đảng và pháp luật của Nhà nước; c) Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tổ chức, biên chế, tài chính và các điều kiện cần thiết khác, đảm bảo cho các cấp Hội Nhà báo hoạt động có hiệu quả thiết thực, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của Hội theo quy định của pháp luật; d) Phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam triển khai thực hiện có kết quả Đề án “Nâng cao vị trí, vai trò, trách nhiệm, chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cấp Hội Nhà báo Việt Nam” đã được Ban Bí thư (khóa X) thông qua. Trong đó, chú trọng việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm xử lý căn bản, có hiệu quả những vấn đề mới nảy sinh trong hoạt động báo chí, nhất là các vấn đề như: kinh tế báo chí; xã hội hóa hoạt động báo chí; liên kết hoạt động báo chí có yếu tố nước ngoài; ngăn ngừa, hạn chế tối đa những sai phạm, tiêu cực trong hoạt động báo chí; đ) Chủ động cung cấp thông tin cho các cấp Hội Nhà báo trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật và trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng … phù hợp với quy định của luật pháp để Hội có điều kiện tập hợp, làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, động viên các nhà báo – hội viên tham gia tích cực vào việc tạo sự đồng thuận trong xã hội đối với các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. 2. Hội Nhà báo Việt Nam cần tăng cường phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc đào tạo, bồi dưỡng cho hội viên – nhà báo về kiến thức pháp luật, về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ báo chí; trong việc củng cố tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các cấp Hội Nhà báo và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về báo chí. Đồng thời, tiếp tục nâng cao chất lượng Giải báo chí quốc gia hàng năm; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành tổng kết và đánh giá 5 năm thực hiện Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương (giai đoạn 2006 – 2010), trên cơ sở đó, đề xuất và kiến nghị các sửa đổi, bổ sung cần thiết để tiếp tục nâng cao hiệu quả của việc thực hiện Đề án này trong giai đoạn tiếp theo. 3. Các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (vào quý III/2010) và phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam khẩn trương xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết, phù hợp với quy định của pháp luật, tạo điều kiện để Hội Nhà báo các cấp hoạt động có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của báo chí và đội ngũ người làm báo Việt Nam. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và Hội Nhà báo Việt Nam tổng hợp tình hình và định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này với Ban Bí thư và Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 2382/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1785/TTr-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2004 – 2011 của bà Nguyễn Thị Thúy Hòa, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và bà Nguyễn Thị Thúy Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THI TUYỂN, XÉT TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2010 CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-BTC ngày 10/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt Đề án thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển, xét tuyển dụng công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
2,079
134,305
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển dụng công chức, viên chức năm 2010 của Tổng cục Hải quan đối với 1922 thí sinh tham gia thi tuyển, xét tuyển (gồm: 1877 thí sinh tham gia thi tuyển và 45 thí sinh tham gia xét tuyển) theo danh sách đính kèm. Điều 2. Căn cứ Đề án thi tuyển, xét tuyển dụng công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010 và kết quả thi tuyển, xét tuyển đã được phê duyệt, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện việc tuyển dụng công chức theo phân cấp quản lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và các cá nhân có tên trong danh sách đính kèm nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số 822/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra; Căn cứ Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo; Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 09 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 642 TCT/QĐ/TTr ngày 30 tháng 03 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp. Điều 3. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 899/QĐ-TCT ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định và hệ thống một số quy định về tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp (không bao gồm giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế), với các nội dung: Thời hiệu, thời hạn khiếu nại và thời hạn thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo; đơn khiếu nại, tố cáo không được thụ lý giải quyết, điều kiện thụ lý giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; địa điểm, thời gian, nội dung tiếp công dân; thanh tra, kiểm tra công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; đôn đốc thực hiện và lưu trữ hồ sơ; chế độ thông tin báo cáo; khen thưởng và kỷ luật. 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Quy chế này là cơ quan thuế các cấp; các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan thuế các cấp. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan thuế các cấp bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế. 2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp bao gồm: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Thuế. 3. Bộ phận Kiểm tra nội bộ tại cơ quan thuế các cấp bao gồm: Vụ Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ Cục Thuế; Đội Kiểm tra nội bộ Chi cục Thuế. 4. Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp gồm: Vụ trưởng và các chức vụ tương đương của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế; Trưởng các phòng thuộc Cục Thuế; Đội trưởng các đội thuộc Chi cục Thuế. 5. Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ quan thuế các cấp bao gồm: Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Trưởng phòng Phòng Kiểm tra nội bộ Cục Thuế; Đội trưởng Đội Kiểm tra nội bộ Chi cục Thuế. 6. Thời điểm đóng hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo Thời điểm đóng hồ sơ giải quyết khiếu nại là ngày người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại. Thời điểm đóng hồ sơ giải quyết tố cáo là ngày người có thẩm quyền ra quyết định xử lý tố cáo. 7. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuế a) Quyết định hành chính Quyết định hành chính của cơ quan thuế là quyết định bằng văn bản của cơ quan thuế hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan thuế được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính của cơ quan thuế. Quyết định hành chính của cơ quan thuế bao gồm: - Quyết định ấn định thuế. - Thông báo nộp thuế. - Quyết định miễn thuế, giảm thuế. - Quyết định hoàn thuế. - Quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế. - Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. - Kết luận thanh tra thuế. - Quyết định giải quyết khiếu nại. - Các văn bản của cơ quan thuế được ban hành dưới hình thức công văn, thông báo... nhưng chứa đựng nội dung quyết định của cơ quan thuế áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý thuế cũng được coi là quyết định hành chính của cơ quan thuế. - Quyết định kỷ luật với các hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. - Các quyết định hành chính khác theo quy định của pháp luật. b) Hành vi hành chính là việc hành động hay không hành động của cơ quan thuế, của người có thẩm quyền trong cơ quan thuế khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Chương II THỜI HIỆU, THỜI HẠN KHIẾU NẠI VÀ THỜI HẠN THỤ LÝ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 3. Thời hiệu và thời hạn khiếu nại 1. Thời hiệu khiếu nại a) Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính. b) Thời hiệu khiếu nại quyết định kỷ luật là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật. Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu qui định tại điểm a, điểm b khoản 1 điều này vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. 2. Thời hạn khiếu nại a) Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. b) Đối với quyết định kỷ luật Trong thời hạn 30 ngày (vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn là 45 ngày) đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc và 10 ngày đối với các quyết định kỷ luật khác (kể từ ngày công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) mà công chức không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Điều 4. Thời hạn thụ lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Thời hạn thụ lý để giải quyết khiếu nại, tố cáo a) Thời hạn thụ lý để giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý để giải quyết, người giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết (nếu là lần 2); trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
2,018
134,306
b) Thời hạn thụ lý để giải quyết tố cáo Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý để giải quyết, người giải quyết tố cáo phải thụ lý để giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu. 2. Thời hạn giải quyết khiếu nại a) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật là 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật là 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. 3. Thời hạn giải quyết tố cáo Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Trường hợp không thể kết thúc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng thời hạn qui định tại khoản 2, khoản 3 điều này thì bộ phận được giao thụ lý giải quyết có trách nhiệm báo cáo kịp thời với người có thẩm quyền giải quyết về những nguyên nhân khách quan, chủ quan để gia hạn thời gian giải quyết bằng văn bản. Chương III ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO KHÔNG ĐƯỢC THỤ LÝ GIẢI QUYẾT, ĐIỀU KIỆN THỤ LÝ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 5. Đơn khiếu nại, tố cáo không được thụ lý giải quyết 1. Đơn khiếu nại không được thụ lý giải quyết Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. b) Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp. c) Người đại diện không hợp pháp. d) Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết. e) Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. f) Việc khiếu nại đã được Toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Toà án. 2. Đơn tố cáo không được thụ lý giải quyết Không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. Điều 6. Điều kiện thụ lý giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo Cơ quan thuế thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đối với đơn khiếu nại - Đơn khiếu nại phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, chữ ký của người khiếu nại, con dấu của tổ chức khiếu nại. - Quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại phải là người chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại. - Người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Trong trường hợp người khiếu nại thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải có đầy đủ giấy tờ hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan thuế có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. - Trong trường hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn cử người đại diện để khiếu nại thì phải có văn bản nêu rõ lý do, trách nhiệm của người đại diện. - Trường hợp người uỷ quyền thực hiện việc khiếu nại thì người được ủy quyền chỉ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được uỷ quyền, việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người uỷ quyền cư trú. - Nếu người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật, luật sư phải xuất trình các giấy tờ sau đây: thẻ luật sư, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại, giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư đối với trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn luật sư nơi luật sư đó là thành viên đối với trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. - Đơn khiếu nại còn trong thời hiệu, thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Trường hợp đơn khiếu nại đã hết thời hiệu, thời hạn khiếu nại, nhưng qua kiểm tra nội dung khiếu nại là đúng thì thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật của mình theo đúng quy định của pháp luật. - Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. - Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. - Đối với đơn khiếu nại lần hai thì kèm theo đơn phải có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc tài liệu chứng minh đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết, các tài liệu kèm theo để chứng minh cho quyền khiếu nại tiếp. - Trường hợp đơn không ghi là khiếu nại nhưng có nội dung khiếu nại thì cơ quan thuế các cấp phải xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại. Trường hợp đơn không có nội dung khiếu nại, mà chỉ là đề nghị, kiến nghị thì cơ quan thuế các cấp thực hiện trả lời theo quy định. - Cơ quan thuế nhận được khiếu nại về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại. 2. Đối với đơn tố cáo - Đơn tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, chữ ký của người tố cáo. Trường hợp đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà có nội dung tố cáo rõ ràng, có chứng cứ về những hành vi vi phạm của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý thì bộ phận tiếp nhận đơn có trách nhiệm trình lãnh đạo cho ý kiến xử lý. - Nếu nội dung tố cáo đã được cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại thì người tố cáo phải cung cấp bằng chứng mới. Chương IV TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO MỤC 1. TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP Điều 7. Trách nhiệm tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp 1. Tổ chức tiếp công dân và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân. 2. Tổ chức và quản lý nơi tiếp công dân, bố trí nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận lợi, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị. 3. Tổ chức niêm yết lịch tiếp công dân và nội quy tiếp công dân tại nơi tiếp công dân. Lịch tiếp công dân phải được ghi cụ thể thời gian, chức vụ người tiếp công dân. Nội quy tiếp công dân phải ghi rõ trách nhiệm của người tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp công dân theo định kỳ - Chi cục trưởng Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất một ngày. - Cục trưởng Cục Thuế mỗi tháng ít nhất hai ngày. - Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế mỗi tháng ít nhất một ngày. Ngoài việc tiếp công dân theo định kỳ, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải tiếp công dân khi có yêu cầu khẩn thiết. 5. Đối với những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà vụ việc rõ ràng, cụ thể có cơ sở giải quyết thì khi tiếp công dân, thủ trưởng cơ quan thuế phải trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì phải nói rõ thời hạn giải quyết, người cần liên hệ tiếp để biết kết quả giải quyết. 6. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền và chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đang thuộc thẩm quyền của cấp dưới theo qui định của pháp luật. 7. Việc tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan thuế phải được ghi vào sổ tiếp công dân và được lưu giữ tại nơi tiếp công dân. Điều 8. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp 1. Thẩm quyền của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế a) Giải quyết khiếu nại - Giải quyết lần đầu đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người có trách nhiệm do cấp mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các khiếu nại mà cơ quan thuế cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.
2,060
134,307
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của cấp mình ban hành; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các khiếu nại mà cơ quan thuế cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. b) Giải quyết tố cáo Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp mình; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do cấp mình trực tiếp quản lý; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của Cục trưởng, phó Cục trưởng Cục Thuế. 2. Thẩm quyền của Cục Trưởng Cục Thuế a) Giải quyết khiếu nại - Giải quyết lần đầu đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người có trách nhiệm do cấp mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các khiếu nại mà cơ quan thuế cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. - Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của cấp mình ban hành; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các khiếu nại mà cơ quan thuế cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. b) Giải quyết tố cáo Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp mình; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do cấp mình trực tiếp quản lý; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của Chi cục trưởng, phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế. 3. Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế a) Giải quyết khiếu nại - Giải quyết lần đầu đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người có trách nhiệm do cấp mình quản lý trực tiếp. - Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của cấp mình ban hành (nếu có). b) Giải quyết tố cáo Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp mình; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do cấp mình trực tiếp quản lý. MỤC 2. TRÁCH NHIỆM TRỰC, TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG BỘ PHẬN TRỰC, TIẾP CÔNG DÂN TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM XÁC MINH, KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 9. Trách nhiệm trực, tiếp công dân tại cơ quan thuế các cấp Bộ phận Kiểm tra nội bộ có trách nhiệm trực, tiếp công dân tại cơ quan thuế các cấp. Đối với cơ quan thuế không có bộ phận kiểm tra nội bộ chuyên trách thì do bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện. Điều 10. Trách nhiệm tiếp công dân của trưởng bộ phận được phân công tiếp công dân 1. Trực tiếp tiếp công dân theo định kỳ - Ở cấp Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất ba ngày. - Ở cấp Cục Thuế mỗi tuần ít nhất hai ngày. - Ở cấp Tổng cục Thuế mỗi tháng ít nhất bốn ngày. 2. Phân công cán bộ có phẩm chất, đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, trung thực, am hiểu thực tế, có trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao, thường xuyên trực, tiếp công dân tại nơi tiếp công dân. Điều 11. Trách nhiệm xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo Bộ phận Kiểm tra nội bộ hoặc bộ phận thanh tra, kiểm tra (đối với cơ quan thuế chưa có bộ phận kiểm tra nội bộ chuyên trách) tại cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp. MỤC 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHI THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức khi thực hiện tiếp công dân 1. Có thái độ đúng mực, lắng nghe và tuân thủ nghiêm túc nội quy, quy chế tiếp công dân. 2. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện, phương tiện làm việc (sổ tiếp công dân, giấy tờ, máy ghi âm,...) để phục vụ cho việc tiếp công dân. 3. Khi tiếp công dân phải kiểm tra giấy tờ tuỳ thân của công dân (chứng minh thư, giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền, xác nhận của Uỷ ban xã, phường, thị trấn nơi người khiếu nại cư trú trong trường hợp người đại diện thực hiện khiếu nại...). 4. Không được gây phiền hà sách nhiễu hoặc cản trở, trì hoãn việc khiếu nại, tố cáo của công dân. Hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo; ghi chép đầy đủ nội dung khiếu nại, tố cáo, họ tên, địa chỉ công dân đến khiếu nại, tố cáo; yêu cầu công dân ký xác nhận vào sổ tiếp công dân. Trường hợp công dân đến để phản ánh, đóng góp ý kiến, xây dựng chế độ chính sách hoặc đến nộp đơn đề nghị (như đơn xin nghỉ, tạm nghỉ kinh doanh, đơn xin miễn giảm thuế,...) thì cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến nơi có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. 5. Từ chối tiếp người đến khiếu nại, tố cáo không đủ năng lực hành vi dân sự và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân. Trường hợp công dân đến trụ sở tiếp công dân để thực hiện quyền khiếu nại có sự tham gia của luật sư, thì cán bộ tiếp công dân yêu cầu luật sư xuất trình các giấy tờ sau: Thẻ luật sư; giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại; giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư đối với trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn luật sư nơi luật sư đã là thành viên đối với trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. 6. Không tiếp công dân ở nhà riêng và ở ngoài nơi quy định tiếp công dân của cơ quan; không tiết lộ những thông tin, tài liệu, danh tính của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu. 7. Kịp thời báo cáo cho thủ trưởng đơn vị mình giải quyết những vướng mắc khi tiếp công dân. Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, công chức khi giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật, của ngành có liên quan. 2. Không gây phiền hà, sách nhiễu người khiếu nại, tố cáo hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Đảm bảo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục, nhanh chóng, chính xác, khách quan, công khai, dân chủ. Chương V ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG TIẾP CÔNG DÂN Điều 14. Địa điểm tiếp công dân Cơ quan thuế các cấp phải bố trí địa điểm tiếp công dân tại cơ quan thuế cấp mình đảm bảo điều kiện thuận lợi, lịch sự; có đủ các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị. Nơi tiếp công dân phải niêm yết công khai lịch tiếp công dân (ngày, giờ tiếp công dân, chức vụ người tiếp công dân), nội qui tiếp công dân (trong đó quy định rõ nhiệm vụ của cán bộ, công chức tiếp công dân và quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo). - Tổng cục Thuế tiếp công dân tại trụ sở Tổng cục Thuế số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Chi cục Thuế quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp công dân tại trụ sở cơ quan. Điều 15. Thời gian tiếp công dân Cơ quan thuế các cấp tổ chức tiếp công dân vào giờ hành chính của tất cả các ngày làm việc trong tuần trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ. Điều 16. Nội dung tiếp công dân Nội dung tiếp công dân bao gồm: Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo; tiếp thu ý kiến trình bày về việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về các nội dung liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ; đóng góp ý kiến xây dựng trong quản lý, trong xây dựng các chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị; nhu cầu được giải đáp các vướng mắc, những điểm chưa hiểu hoặc chưa nhất trí trong việc thực hiện các chính sách, chế độ có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị. Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 17. Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm và thanh tra, kiểm tra đột xuất Khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ hàng năm, cơ quan thuế các cấp phải đưa nội dung thanh tra, kiểm tra công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo vào chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm và thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu. Điều 18. Trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra Trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của ngành về thanh tra, kiểm tra. Chương VII ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ Điều 19. Đôn đốc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo Cơ quan thuế các cấp thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận giải quyết tố cáo như sau: 1. Đối với việc giải quyết khiếu nại - Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, thủ trưởng cơ quan thuế có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại có trách nhiệm: + Ra quyết định hành chính để thay thế hoặc sửa đổi quyết định hành chính bị khiếu nại và tổ chức thực hiện quyết định đó, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại trong trường hợp nội dung khiếu nại là đúng; bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2,077
134,308
+ Giải thích, yêu cầu người khiếu nại chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, nếu nội dung khiếu nại không đúng; trường hợp cần thiết yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. - Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp dưới đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thực hiện nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại; trong trường hợp người có trách nhiệm không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc họ phải chấp hành; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. 2. Đối với việc giải quyết tố cáo - Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý người bị tố cáo có trách nhiệm thực hiện ngay kết luận, kiến nghị hoặc quyết định xử lý liên quan đến người bị tố cáo. - Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế có người bị tố cáo phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở và có quyết định xử lý các sai phạm (nếu có) đã nêu trong kết luận giải quyết tố cáo. Điều 20. Bàn giao và lưu trữ hồ sơ khiếu nại, tố cáo Chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm đóng hồ sơ, người cuối cùng được giao thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo phải hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập danh mục và bàn giao toàn bộ hồ sơ cho người được giao nhiệm vụ lưu trữ (tại bộ phận được phân công xử lý đơn), việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản. ChươngVIII CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 21. Thời kỳ báo cáo Định kỳ cơ quan thuế các cấp phải tổng hợp, lập báo cáo công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp bao gồm (báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo tổng kết năm), cụ thể như sau: Báo cáo quí I: Tính từ ngày 16/11 năm trước đến ngày 15/2 năm báo cáo. Báo cáo 6 tháng: Gồm báo cáo quý II tính từ ngày 16/2 đến ngày 15/5 năm báo cáo và báo cáo lũy kế 6 tháng. Báo cáo 9 tháng: Gồm báo cáo quý III tính từ ngày 16/5 đến ngày 15/8 năm báo cáo và báo cáo lũy kế 9 tháng. Báo cáo năm: Gồm báo cáo quý IV tính từ ngày 16/8 đến ngày 15/11 năm báo cáo và báo cáo lũy kế năm tính từ ngày 16/11 năm trước đến ngày 15/11 năm báo cáo. Điều 22. Thời hạn gửi báo cáo Cơ quan thuế các cấp phải hoàn thành và gửi báo cáo công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo cho cơ quan cấp trên trực tiếp trước thời hạn quy định sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 23. Hình thức và nội dung báo cáo 1. Hình thức báo cáo phải bằng văn bản và gửi qua đường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ - Cục Thuế). 2. Nội dung báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu: Công tác tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn, kết quả giải quyết đơn, đánh giá việc thực hiện và phương hướng nhiệm vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo kỳ sau, chi tiết cụ thể theo (mẫu số 01/BC/KNTC) và kèm theo báo cáo là số liệu chi tiết theo (mẫu số 02/BC/KNTC) kèm theo Quy chế này. Chương IX KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng Cơ quan thuế, các đơn vị thuộc cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan thuế các cấp có thành tích trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 25. Kỷ luật Thủ trưởng cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan thuế các cấp có vi phạm trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi trách nhiệm của mình. Điều 27. Báo cáo thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Thuế (qua Vụ Kiểm tra nội bộ) để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. MẪU SỐ 01/BC/KNTC (Kèm theo Quyết định số 899/QĐ-TCT ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Quý... (Nếu là báo cáo năm: Báo cáo tổng kết công tác khiếu nại, tố cáo năm....) I. Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tình hình công tác tiếp dân Báo cáo bằng lời văn các nội dung: - Số lượt công dân đã tiếp, bao nhiêu vụ đã được giải quyết nhưng còn tiếp tục khiếu tố. - Những vụ khiếu tố có nội dung phức tạp, đông người. - Những vấn đề nổi cộm, điển hình phát sinh nhiều khiếu nại, tố cáo (nếu có). - Nhận xét đánh giá công tác tổ chức tiếp dân. 2. Tình hình tiếp nhận và xử lý đơn khiếu tố Báo cáo bằng lời văn các nội dung: - Tổng số đơn tiếp nhận. Bao nhiêu đơn khiếu nại, bao nhiêu đơn tố cáo. Tăng giảm bao nhiêu % so với cùng kỳ năm trước. - Số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Bao nhiêu vụ đã được giải quyết mà còn tiếp tục khiếu tố. - Số đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền. - Những đơn khiếu nại, tố cáo: đông người, phức tạp, khiếu đi khiếu nại nhiều lần...(nếu có). - Nhận xét, đánh giá về tình hình đơn khiếu nại, tố cáo. 3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo - Kết quả giải quyết đơn khiếu nại: + Tổng số vụ khiếu nại đã giải quyết ( trong đó số vụ còn tồn đọng kỳ trước chuyển sang), chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/tổng số vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền. Số vụ khiếu nại đúng? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ khiếu nại sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ khiếu nại có đúng có sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. + Quyết định giải quyết đã được thi hành, chưa được thi hành. + Kết quả xử lý về hành chính và kinh tế qua giải quyết đơn khiếu nại (khôi phục quyền lợi, trả lại bằng tiền, hiện vật...cho người khiếu nại). + Những vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng đề xuất biện pháp giải quyết (nếu có). - Kết quả giải quyết đơn tố cáo: + Tổng số vụ tố cáo đã giải quyết (trong đó số vụ còn tồn đọng kỳ trước chuyển sang) chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/tổng số vụ tố cáo thuộc thẩm quyền. Số vụ tố cáo đúng? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ tố cáo sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ tố cáo có đúng có sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. + Kết quả xử lý về hành chính và kinh tế qua giải quyết đơn tố cáo (Các hình thức kỷ luật, số thu hồi cho ngân sách bằng tiền, hiện vật...). + Nêu một số vụ tố cáo điển hình phức tạp về nội dung hoặc cách giải quyết. + Những vụ tố cáo thuộc thẩm quyền còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng đề xuất biện pháp giải quyết (nếu có). - Nhận xét đánh giá về kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo: + Nhận xét đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. + Những vướng mắc về chế độ chính sách về các nguyên nhân khác, các ý kiến đề xuất về sửa đổi chế độ chính sách, về các giải pháp làm tăng hiệu quả của công tác giải quyết khiếu tố. Tổng hợp kết quả tiếp dân tại khoản 1, tình hình tiếp nhận xử lý đơn tại khoản 2 và kết quả giải quyết đơn tại khoản 3 vào biểu (theo Mẫu số 02/BC/KNTC) đính kèm. 4. Công tác quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo - Tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật khiếu nại, tố cáo tại các đơn vị cấp dưới được bao nhiêu cuộc, tình hình thực hiện tại các đơn vị ra sao. - Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhằm thực hiện tốt Luật Khiếu nại, tố cáo. - Công tác hướng dẫn, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ. - Những khó khăn vướng mắc và các kiến nghị cần giải quyết. 5. Đánh giá việc thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (dùng cho báo cáo tổng kết năm) - Đánh giá ưu khuyết điểm trong việc chỉ đạo điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước. - Đánh giá về số lượng, chất lượng công chức làm công tác giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý. - Rút ra những điểm cần sửa đổi, bổ sung, chấn chỉnh. - Ý kiến đề xuất, kiến nghị tăng cường công tác quản lý Nhà nước về công tác KNTC. II. Nhiệm vụ công tác quý sau (năm sau) - Công tác tổ chức, chỉ đạo. - Công tác chuyên môn. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU SỐ 02/BC/KNTC (Kèm theo Quyết định số 899/QĐ-TCT ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Tên cơ quan cấp trên CQ thuế lập biểu BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 6 NĂM 2010 (từ ngày 21/5/2010 đến 20/6/2010) Kính gửi: Văn phòng Chính phủ I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 6 NĂM 2010 A. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG 1. Tình hình dịch bệnh trong tháng: 1. Cúm A (H1N1): ghi nhận 02 trường hợp mắc mới, không có tử vong. Tích luỹ số mắc/tử vong từ đầu vụ dịch tới nay là 11.213/58. 2. Cúm A (H5N1): không ghi nhận trường hợp mắc mới. Tích lũy số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là 119/59 tại 38 tỉnh/thành phố. 3. Tả (A00): ghi nhận 60 trường hợp mắc mới, không có tử vong. Tích luỹ số mắc từ đầu năm tới nay là 91 trường hợp tại 10 địa phương, không có tử vong. So với cùng kỳ năm 2009 (471/1), số mắc giảm 80,68%, số tử vong giảm 01 trường hợp. 4. Thương hàn (A01): có 8 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 44/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 208/0. So với cùng kỳ năm 2009 (271/0), số mắc giảm 23,2%.
2,118
134,309
5. Sốt xuất huyết (A90): ghi nhận 4.143 trường hợp mắc tại 47 tỉnh, thành phố, trong đó có 05 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 17.011/17. So với cùng kỳ năm 2009 (22.940/22), số mắc giảm 25,8%, số tử vong giảm 05 trường hợp. 6. Sốt rét: ghi nhận 6.238 trường hợp mắc trong đó có 01 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc và tử vong từ đầu năm 2010 đến nay là 15.952 trường hợp trong đó có 05 trường hợp tử vong tại 05 tỉnh. So với cùng kỳ năm 2009 (26291/5), số mắc giảm 39,3%. Tuy nhiên, số lam máu dương tính với ký sinh trùng sốt rét của cả nước tăng 43,37% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó miền Trung tăng 78,35%; miền Bắc tăng 77,14% và Tây Nguyên tăng 67,58%. 40/63 tỉnh, thành phố có ký sinh trùng sốt rét tăng. 7. Viêm màng não do não mô cầu (A39.0): có 07 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 14/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 75/0. So với cùng kỳ năm 2009 (123/0) số mắc giảm 39%. 8. Viêm não vi rút (A83-A89): có 21 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 74/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 231/7. So với cùng kỳ năm 2009 (107/2), số mắc tăng 116%, số tử vong tăng 05 trường hợp. 9. Viêm gan Vi rút (B15-B19): có 54 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 962/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 2.826/0. So với cùng kỳ năm 2009 (2.258/0) số mắc tăng 25,2%. 2. Hoạt động Y tế dự phòng: Đã trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo chống dịch các cấp. Thành lập Ban soạn thảo Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về trao đổi thông tin và phối hợp phòng chống bệnh dịch lây truyền từ động vật sang người. Ban hành Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế về tăng cường công tác phòng chống dịch mùa hè. Chỉ đạo Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh Y tế công cộng, Sở Y tế Bến Tre, An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ về tăng cường giám sát, triển khai khẩn cấp các biện pháp để dập dịch tiêu chảy cấp do phảy khuẩn Tả. Thành lập Đoàn công tác làm việc với Ban chỉ đạo phòng chống dịch tỉnh Bến Tre nhằm đánh giá tình hình và chỉ đạo triển khai các hoạt động xử lý ổ dịch Tả, không để dịch lan rộng. Tổ chức hội thảo về đánh giá tính nhạy cảm của muỗi đối với hoá chất trong công tác phòng chống sốt xuất huyết. Phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng các thông điệp truyền thông về công tác phòng chống dịch phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam chuẩn bị tổ chức Hội nghị sáng kiến các nước hạ nguồn sông Mê Kông, hợp tác khu vực đáp ứng với hiểm hoạ của bệnh truyền nhiễm, ngày 17-18/6/2010 tại Hà Nội. B. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH Tiến hành xây dựng Thông tư hướng dẫn những người vì bệnh lý mà không được ăn muối i-ốt, Thông tư hướng dẫn kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, Thông tư hướng dẫn phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và danh mục kỹ thuật, Thông tư Chăm sóc nguời bệnh, Thông tư quy định dinh dưỡng-tiết chế, Thông tư hướng dẫn điều trị bắt buộc điều trị tâm thần thể nặng tại các cơ sở điều trị bệnh nhân tâm thần, Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ khoa Gây mê hồi sức, Thông tư quy định đạo đức người hành nghề KCB, Thông tư hướng dẫn các điều kiện hoạt động của cơ sở khám, chữa bệnh, Thông tư Quy định tiêu chuẩn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận sức khỏe và Hướng dẫn khám sức khỏe, Thông tư Quy định tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và cơ sở y tế giám định sức khoẻ cho nhân viên hàng không, Thông tư Quy định tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, thông tư quản lý chất lượng bệnh viện … Thành lập Hội đồng chuyên môn xây dựng “Quy chế hoạt động chuyên môn khoa Gây mê hồi sức”, Hội đồng nghiệm thu “Quy trình chăm sóc sức khỏe đối với người đã được ghép mô, bộ phận cơ thể người”, Tiến hành Xây dựng 05 văn bản QPPL về ghép tạng và áp dụng kỹ thuật mới trong khám chữa bệnh. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị giao ban các Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ và Trung tâm giám định y khoa tại bệnh viện C Đà Nẵng. Chuẩn bị tổ chức Hội thảo đóng góp ý kiến cho báo cáo kết quả nghiên cứu “đánh giá năng lực ứng phó đại dịch cúm của hệ thống bệnh viện các tuyến” tại Việt Nam; Chuẩn bị tổ chức tập huấn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc cho các nạn nhân bạo lực giới tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam. Bộ Y tế đã yêu cầu các BV Mắt báo cáo nhanh và giải quyết sự việc tai biến nhiễm trùng sau phẫu thuật Phaco bước đầu xác định do chất chỉ thị màu Trypan Blue sử dụng trong phẫu thuật bị nhiễm Pseudomonas aeruginova. Chỉ đạo Sở Y tế Tp.HCM về việc tổ chức công tác y tế phục vụ Festival bóng đá nữ U13 Châu Á tại Tp.HCM. Chỉ đạo BV Chợ Rẫy, Sở Y tế Đồng Nai, BVĐK Đồng Nai về việc thẩm định bổ sung danh mục kỹ thuật trong khám, chữa bệnh đối với BVĐK Đồng Nai. Chỉ đạo Bệnh viện C Đà Nẵng về việc tổ chức Hội nghị giao ban các Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ và Trung tâm giám định y khoa tại bệnh viện. Chuẩn bị tổ chức Hội thảo đóng góp ý kiến cho báo cáo kết quả nghiên cứu “đánh giá năng lực ứng phó đại dịch cúm của hệ thống bệnh viện các tuyến” tại Việt Nam. Xây dựng Báo cáo Tổng kết Đại hội Đại biểu các dân tộc Thiểu số Việt Nam gửi Ban Tổ chức Đại hội. Xây dựng Kế hoạch tổ chức công tác y tế phục vụ Hội nghị quốc tế cấp cao về Thống nhất hành động (DaO) trong khuôn khổ sáng kiến Một Liên hợp quốc tại Hà Nội từ ngày 14 - 16/6/2010. C. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS: Rà soát từ năm 1992 tới nay, báo cáo bổ sung 8225 trường hợp HIV, 3637 trường hợp AIDS và 1335 trường hợp nhiễm HIV đã tử vong, tính đến ngày 16/6/2010, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 175.503 người, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 40.939 người, số người nhiễm HIV đã tử vong là 47.358 trường hợp, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - So với tháng 5/2010: số người nhiễm HIV được phát hiện tăng 2228 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 854 tr­ường hợp, số tử vong do AIDS tăng 183 trư­ờng hợp. - So với tháng 6/2009: số người nhiễm HIV được phát hiện tăng 1063 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 480 tr­ường hợp, số tử vong do AIDS tăng 108 trư­ờng hợp. 2. Hoạt động kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS: Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức Chương trình Cho em ước mơ - giao lưu và tặng cho trẻ nhiễm HIV và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV, chương trình được truyền hình trực tiếp vào tối 31/5/2010, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng đã đến dự và phát biểu. Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Lễ phát động Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con vào ngày 02/6/2010 tại thành phố Hồ Chí Minh, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng đã đến dự và phát biểu chỉ đạo. Chuẩn bị tài liệu và tham dự Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Bộ Y tế đã có công văn gửi các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các địa phương, các tổ chức quốc tế về hướng dẫn xét khen thưởng nhân dịp kỷ niệm 20 năm phòng, chống HIV/AIDS. Tổ chức Hội thảo về Hướng dẫn chẩn đoán sớm cho trẻ nhiễm HIV dưới 18 tháng tuổi. Theo dõi việc trình tách Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS thành Chương trình mục tiêu quốc gia độc lập. Tổ chức Hội thảo với các đối tác về đào tạo phòng, chống HIV/AIDS trong các trường Đại học, Cao đẳng Y. Chuẩn bị tổ chức Hội thảo Viện, Trường về thực trạng nguồn nhân lực phòng, chống HIV/AIDS. Tổ chức đoàn thẩm định cơ sở điều trị methadone tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Nam Định. Tổ chức lớp tập huấn cho các cán bộ tại cơ sở điều trị methadone. Tiếp tục ký hợp đồng trách nhiệm và chuyển tiền cho các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các đơn vị báo chí về công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2010. Tổ chức Đoàn công tác tại tỉnh Điện Biên về việc hỗ trợ công tác phòng, chống HIV/AIDS. Tham dự và báo cáo tại Hội nghị về điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại thành phố Đà Nẵng. Làm việc với UNAIDS và WHO về việc chuẩn bị cho gian hàng triển lãm tại Hội nghị tại Viên, Áo. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị về định hướng xét nghiệm tải lượng virút (dự kiến tổ chức vào ngày 22-23/6/2010 tại Đà Nẵng). D. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 1. Tình hình ngộ độc thực phẩm: Trong tháng xảy ra 17 vụ ngộ độc thực phẩm tại 13 tỉnh/thành phố: Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nghệ An (2 vụ), Gia Lai (3 vụ), Long An (2 vụ), Tây Ninh, Quảng Trị, Bạc Liêu, Bình Thuận, Tp. Hồ Chí Minh, làm 1079 người mắc, số người phải nhập viện là 1005 người, có 04 trường hợp tử vong (01 ca do nấm độc, 01 ca do sam biển, 02 ca do sử dụng r­ượu có hàm lư­ợng Methanol cao). Về nguyên nhân: 6/17 vụ do độc tố tự nhiên (nấm, cóc, sam biển), 1 vụ do hóa chất (r­ượu có hàm l­ượng Methanol cao), 1 vụ do vi sinh vật (Staphylococcus.aureus) và còn 9/17 vụ chư­a xác định được nguyên nhân bằng xét nghiệm. Tính từ ngày 17/12/2009 đến 17/6/2010 toàn quốc đó xảy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm với 2618 người mắc, 2264 người nhập viện và có 27 trường hợp tử vong (báo cáo bổ sung 23 trường hợp mắc từ tháng trước).
2,014
134,310
2. Hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: a. Về xây dựng các văn bản mới về an toàn vệ sinh thực phẩm: Bộ Y tế đã xây dựng và trình Quốc hội Luật an toàn thực phẩm đã được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2010 tại Kỳ họp thứ 7 - Quốc hội Khóa XII. Hiện Bộ Y tế đang tiến hành xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Bộ đã ban hành 15 Quy chuẩn Việt Nam, 6 Quy chuẩn Việt Nam về sản phẩm thực phẩm đã hoàn thiện hồ sơ thẩm định chuẩn bị ban hành, còn 3 Quy chuẩn Việt Nam về đồ uống có cồn hiện đang tổng hợp ý kiến góp ý của quốc. b. Công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Bộ Y tế đã đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ kỳ họp Ban điều hành AOSAI lần thứ 42, phục vụ Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam và phục vụ Lễ kỷ niệm 120 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Triển khai Kế hoạch Đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị Y học cổ truyền các nước ASEAN lần thứ 13 tại Hà Nội. Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị cấp cao về thống nhất hành động trong khuôn khổ sáng kiến một Liên Hợp quốc tại Việt Nam ngày 14-16/6/2010 tại Khách sạn Melia Hà Nội. Hướng dẫn các Viện khu vực, Chi côc An toµn vÖ sinh thùc phÈm c¸c tØnh/thµnh phè triển khai kế hoạch giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm năm 2010. Hoàn thiện báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra thực hiện Tháng hành động vì chất lượng VSATTP năm 2010. Thành lập 05 đoàn hậu kiểm về nước uống đóng chai và bếp ăn tập thể tại 12 tỉnh. Tiếp tục Triển khai các công tác chuẩn bị tổ chức khai giảng khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra cơ bản tại TP Hồ Chí Minh (khóa 4). Hoàn thiện Dự thảo Đề án Tăng cường năng lực Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tuyến tỉnh, thành phố và Đề án Chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2011- 2015. Tổ chức họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP do Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân chủ trì và đã hoàn thiện thông báo kết luận, biên bản họp. Tổ chức xét thầu và phê duyệt kết quả gói thầu in 330 bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về VSATTP. Xây dựng phóng sự tuyên truyền phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm trong mùa hè. Xây dựng đề cương đề tài cơ sở điều tra đánh giá thực trạng hệ thống kiểm nghiệm. Hoàn thiện mẫu phiếu điều tra nghiên cứu khoa học và công nghệ. Triển khai kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về ISO 17025:2005. Chuẩn bị giao nhiệm vụ cho trường Đại học Y -Dược Cần Thơ xây dựng Đề án thành lập Trung tâm kiểm nghiệm VSATTP khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Phối hợp với Trung tâm TCĐLCL 3 triển khai thử nghiệm thành thạo cho 20 phòng thử nghiệm. E. THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM KHÁC 1. Công tác Kế hoạch – Tài chính Chuẩn bị nội dung và tổ chức Hội nghị PPP và xúc tiến đầu tư tại TP. Hồ Chí Minh. Chuẩn bị báo cáo Hội nghị Đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010. Làm việc với Ngân hàng thế giới về Dự án nước thải bệnh viện và đoàn tiền thẩm định. Làm việc với Viện Pastuer Nha Trang về đầu tư cho Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm. Hoàn chỉnh về quyết toán dự án hoàn thành của 3 đơn vị, dự án: Đại học Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Xây dựng phương án sắp xếp nhà đất khối doanh nghiệp: Tổng Công ty Dược. Nhà xuất bản Y học … Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định xã hội hoá các cơ sở y tế công lập. Tiến hành giao dự toán đợt II năm 2010 cho nghiên cứu khoa học, các chương trình cấp bộ, vốn đối ứng. Giao danh mục mua sắm tài sản cố định thuộc dự toán kinh phí năm 2010 cho một số đơn vị trực thuộc Bộ. Tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá Nghị định 43 của Chính phủ tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập. Tiến hành xin gia hạn một số khoản viện trợ: dự án nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe sinh sản do Đan Mạch tài trợ. Tiến hành tiếp nhận viện trợ thuốc Novatis của Thụy Sỹ cho Bệnh viện K; Tiếp nhận thiết bị và sinh phẩm của Đông Nam Á cho Bệnh viện Nhiệt đới trung ương; Lô hàng viện trợ của tổ chức quốc tế về di dân tài trợ cho Bệnh viện Chợ Rẫy. Đăng ký danh mục Dự án ung bướu - Bệnh viện trung ương Huế do Áo tài trợ - 17 triệu Euro. Dự Hội nghị điển hình tiên tiến ngành Quân y "Học tập, làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh". Triển khai các hoạt động của dự án Kết hợp quân dân. Triển khai kế hoạch tổng kết 10 năm giáo dục quốc phòng an ninh của Bộ Y tế. Xin ý kiến dự thảo mục tiêu Quân dân y giai đoạn 2011-2015. Chuẩn bị nội dung báo cáo công tác Quốc phòng 6 tháng đầu năm của Bộ Y tế. 2. Công tác Pháp chế và thi đua khen thưởng Tiếp tục xây dựng các Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế: Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng và HIV/AIDS. Đang tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá tác động của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá. Đang tiến hành hoàn thiện Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an và Bộ Y tế hướng dẫn việc khám bệnh chữa bệnh cho nguời bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng tại các bệnh viện của nhà nước. Bộ Y tế đang phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị tổ chức Hội thảo chuyên đề về quản lý giá thuốc nhằm thực hiện Chương trình phối hợp công tác giữa Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Y tế. Đã ban hành quyết định và quy chế thành lập tổ xử lý thông tin trên báo chí của Bộ Y tế. Đang tiến hành rà soát văn bản về y tế liên quan đến WTO. Họp Hội đồng xét duyệt danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 11 của Bộ Y tế. Đôn đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức Hội nghị điển hình tiên tiến cấp cơ sở. Làm thủ tục khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho 100 cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào hiến máu nhân đạo và được tuyên dương tại Lễ tôn vinh 100 người hiến máu tiêu biểu Việt Nam vào ngày 11/6. 3. Công tác Tổ chức cán bộ Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1888/QĐ-BYT ngày 04/6/2010 phê duyệt chỉ tiêu biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. Đã có Tờ trình xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm điều phối hiến ghép bộ phận cơ thể người thuộc Bệnh viện Nhi Trung ương. Tiến hành thẩm định Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện các thủ tục tuyển dụng bổ sung 08 công chức dự bị về công tác tại cơ quan Bộ Y tế. Kiện toàn Lãnh đạo Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Viện Vệ sinh – Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh. Kiểm tra, chỉ đạo hướng dẫn triển khai công tác tổ chức cán bộ tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Viện Pháp y Quốc gia, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, Bệnh viện E. Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tiếp tục triển khai thực hiện đề án 1816. Bộ Y tế đang tiến hành phối hợp với Bộ Nội vụ để điều tra đánh giá kết quả thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh/thành phố, bổ sung sửa đổi Thông tư liên tịch trên, bổ sung phòng Quản lý Bảo hiểm y tế trong cơ cấu tổ chức của Sở Y tế. Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để hoàn thiện dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế nhà nước thay thế cho Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản thực hiện Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản. Tổng hợp các ý kiến của các bộ, ngành, địa phương để hoàn thiện Thông tư liên tịch Y tế - Nội vụ hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phòng chống HIV/AIDS, các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân lực của Trạm Y tế xã, phường. Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, định mức biên chế hành chính của sở y tế, phòng y tế. Tiếp tục xin ý kiến của các địa phương vào dự thảo Thông tư của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch hộ sinh, ngạch viên chức dân số. 4. Công tác quản lý dược: Tiến hành xây dựng Thông t­ư xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI. Tiến hành sửa đổi bổ sung Quyết định 45/2007/QĐ-BYT ngày 18/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục hoạt chất được quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình. Thành lập Ban soạn thảo xây dựng Thông t­ư sửa đổi Thông tư­ 17/2001/TT-BYT về hoạt động của Công ty nước ngoài về thuốc tại Việt Nam. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông tư­ quy định về quản lý mỹ phẩm trư­ớc khi gửi xin ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan. Tiếp tục tiến hành các công việc liên quan đến Sổ tay hư­ớng dẫn đăng ký thông tin, quảng cáo thuốc. Đang xây dựng Đề c­ương Đánh giá thực hiện chính sách quốc gia về thuốc giai đoạn 1996 – 2010 và xây dựng Chính sách quốc gia về dư­ợc giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn 2030. Đang triển khai xây dựng Đề cư­ơng về việc đánh giá thực hiện Quyết định 108/2002/QĐ-TTg của Thủ t­ướng Chính Phủ về chiến l­ược phát triển ngành dư­ợc và xây dựng chiến lư­ợc phát triển ngành dư­ợc đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
2,087
134,311
Bộ Y tế đã hoàn thiện Thông báo kết luận của Phó Thủ t­ướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị phát triển d­ược liệu và sản phẩm thuốc Quốc Gia. Đã ban hành Quyết định kèm danh mục cấp SĐK thuốc trong n­ước đợt 121. Hoàn thiện các nội dung trong Biên bản họp Hội đồng xét duyệt vắc xin, sinh phẩm y tế đợt 11. Đã có buổi làm việc với chuyên gia t­ư vấn xây dựng đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp d­ược Việt Nam để đẩy nhanh tiến độ. Tham gia cuộc họp ACC mỹ phẩm lần thứ 14 tại Indonesia. Triển khai ý kiến kết luận của Phó thủ tướng Trư­ơng Vĩnh Trọng tại Hội nghị chuyên đề về điều trị thay thế nghiện bằng Methadone. 5. Công tác Trang thiết bị và Công trình y tế: Rà soát các nội dung, văn bản quy phạm cần phải bổ sung, sửa đổi trong lĩnh vực TTBYT cho phù hợp với Luật Khám chữa bệnh mới. Đang tiến hành xây dựng văn bản bổ sung, sửa đổi Thông tư 08 hướng dẫn xuất nhập khẩu Trang thiết bị y tế. Xây dựng quy định Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng ngân sách nhà nước. Hướng dẫn các đơn vị các thủ tục về công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải lỏng và chất thải rắn y tế tại các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, triển khai kế hoạch 2010. Tiến hành thẩm định các cơ sở đủ điều kiện sản xuất Trang thiết bị y tế cho các doanh nghiệp tại các tỉnh. Tổ chức Hội nghị tập huấn công tác quản lý đầu tư xây dựng cho các đơn vị trực thuộc Bộ tại Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội. Đôn đốc các đơn vị trực thuộc khẩn trương hoàn chỉnh các dự án XLNT, trình BYT thẩm định/phê duyệt để triển khai thực hiện trong năm 2010. 6. Công tác Y Dược cổ truyền: Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị tiến hành tổng kết Chính sách quốc gia về Y dược cổ truyền đến năm 2010. Hướng dẫn các địa phương đơn vị triển khai tốt thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 về việc Ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu được quỹ Bản hiểm y tế thanh toán tại các cơ sở khám bệnh và Quyết định số 1488/QĐ-BYT , ngày 05/5/2010 về việc Ban hành quy chế hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông. Chỉ đạo các Sở Y tế các tỉnh, thành phố triển khai tăng cường công tác Quản lý nhà nước về hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên phạm vi cả nước năm 2010. Chỉ đạo các địa phương đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg về chính sách quốc gia và chỉ thị số 24-CT/TW về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông Y Việt Nam trong tình hình mới. Đồng thời hướng dẫn địa phương tiến hành công việc tổng kết Chính sách quốc gia về y dược cổ truyền. ­Tổ chức họp Ban tổ chức Hội nghị ASIAN về việc thống nhất thời gian tổ chức và thông qua đề cương. Tiếp tục xin ý kiến để hoàn thiện Dự thảo tiêu chí khen thưởng đối với các địa phương, đơn vị phục vụ hội nghị tổng kết chính sách quốc gia về Y dược cổ truyền. Chuẩn bị nội dung, kế hoạch tổ chức Hội nghị Y dược cổ truyền của các nước ASEAN lần thứ hai tại Việt Nam và Hội nghị tổng kết quá trình triển khai thực hiện Chính sách quốc gia về Y dược cổ truyền đến năm 2010. Triển khai thực hiện “Điều tra thực trạng tình hình cung ứng - sử dụng dược liệu, thuốc Đông y, thuốc từ Dược liệu trong bệnh viện y dược cổ truyền”. 7. Công tác Bảo hiểm y tế Bộ Y tế đang tiến hành xây dựng: dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT, dự thảo Thông tư ban hành mẫu giấy hẹn khám bệnh và Danh mục bệnh được sử dụng giấy hẹn khám bệnh trong năm tài chính được quỹ BHYT thanh toán, dự thảo Thông tư ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn, dự thảo Thông tư Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông, phối hợp với Vụ Tổ chức Biên chế của Bộ Nội vụ thống nhất trình dự thảo Thông tư bổ sung Thông tư số 03 về việc thành lập Phòng BHYT tại các Sở Y tế. Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc về việc thực hiện chính sách BHYT tại tỉnh Bình Định, Lào Cai. Giám sát công tác khám, chữa bệnh BHYT tại BVĐK khu vực Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Tổ chức giao ban Quý II/2010 giữa lãnh đạo Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Xây dựng Kế hoạch và chuẩn bị Hoạt động kỷ niệm “Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam” - 01/7/2010. 8. Công tác Khoa học – Đào tạo Tiếp tục tổng hợp ý kiến góp ý của các Bộ, Ngành về dự thảo Thông tư Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế. Tiến hành lập danh sách giới thiệu 46 ứng viên là nhà giáo ngành y tế đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS lên Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước. Tham gia giám sát nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, thực hiện giám sát thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ tại các đơn vị nghiên cứu triển khai. Tham gia xây dựng định hướng phát triển KH&CN ngành Y tế trong “chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011-2020” do Bộ KHCN xây dựng. Tập huấn nghiệp vụ Quản lý KHCN ngành y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của các đơn vị nghiên cứu triển khai trực thuộc Bộ (các trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu). Tiếp tục tổng hợp danh mục đề xuất các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ của các đơn vị nghiên cứu triển khai gửi về đăng ký xem xét đưa vào kế hoạch 2011. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị "Đào tạo nguồn nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội" lần thứ 2 tại trường đại học Y Hải Phòng, do phó Thủ tướng - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân chủ trì. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn chỉnh Chương trình khung của 5 mã ngành đại học thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ trình Bộ trưởng Giáo dục đào tạo. Dự thảo kế hoạch công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Thông tin truyền thông. Tổ chức thẩm định mở ngành đào tạo điều dưỡng, Hộ sinh trình độ cao đẳng tại Trường CĐYT Điện Biên, Sơn La. Rà soát các tiêu chí để tổ chức giám sát, kiểm tra chéo cho các Trường Cao đẳng, trung cấp y tế năm 2010. Nghiệm thu tiêu chuẩn đào tạo điều dưỡng trình độ cao đẳng và trung cấp. Thẩm định năng lực đào tạo chuyên khoa 1, chuyên khoa 2, Bác sỹ nội trú tại Bệnh viện Phụ Sản TW, BV Chợ Rẫy, Đại học Y Phạm Ngọc Thạch. Tiếp tục hoàn chỉnh bản thảo đề án "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn 2010-2020". Tiếp tục triển khai đề tài Nghiên cứu “ Đánh giá nhu cầu, thực trạng đào tạo và sử dụng cán bộ y tế trình độ sau đại học giai đoạn 2003-2007". 9. Công tác hợp tác quốc tế Tổ chức Hội thảo về công tư kết hợp và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực y tế diễn ra ngày 25-26/5/2010. Tổ chức Hội nghị nhóm đối tác y tế lần thứ 2 do Lãnh đạo Bộ Y tế và Trưởng đại diện UNFPA tại Việt Nam đồng chủ trì với sự tham gia của hơn 60 đại biểu trong nước và quốc tế. Chuẩn bị và tham dự Lễ khởi công xây dựng Bệnh viện Chợ Rẫy- Phnompenh do Công ty liên doanh TNHH Chợ Rẫy- Phnompenh thực hiện. Lãnh đạo Bộ Y tế thăm Tàu Quân y của Hải quân Hoa Kỳ tại Quy Nhơn. Tham dự cuộc họp nhóm công tác y tế của APEC tại Nhật Bản. Chuẩn bị Lễ ký kết Văn bản dự án “Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực khám chữa bệnh” do JICA tài trợ với kinh phí là 5,5 triệu đô la. Chuẩn bị Lễ ký biên bản ghi nhớ giữa Bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm quốc gia về y tế và sức khỏe toàn cầu JMCJ của Nhật Bản. Theo dõi, thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa Bộ Y tế và các đối tác song phương và đa phương như hợp tác với WHO, hợp tác với các nước trong khu vực ASEAN, mở rộng các hợp tác kỹ thuật với các nước như Thụy Điển, Đức, Hà Lan, Úc, Hoa Kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc....Điều phối/ hỗ trợ điều phối chuẩn bị tổ chức các sự kiện y tế lớn trong năm 2010: Hội nghị về phòng chống bệnh truyền nhiễm các nước khu vực sông Mêkông- Hoa Kỳ, Hội nghị Bộ trưởng về cúm gia cầm lây trên người, Hội nghị ASEAN về phòng chống tai nạn thương tích, Hội nghị ASEAN lần thứ 2 về Y dược cổ truyền, Hội nghị khoa học kinh tế y tế, Hội nghị quốc tế của Liên minh toàn cầu về lao, Hội nghị khu vực Châu Á- Thái bình dương về nội soi... 10. Công tác Thanh tra Trong tháng 6/2010, Bộ Y tế đã nhận được 72 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh của công dân thuộc các lĩnh vực liên quan đến y tế, trong đó có 24 đơn đề nghị/phản ánh, 24 đơn khiếu nại, 24 đơn tố cáo về 33 vụ việc. Một số nội dung chủ yếu của các đơn thư như: công tác khám chữa bệnh (16 đơn), về kinh tế xã hội (51 đơn), về công tác D­ược (1 đơn) và về công tác y tế dự phòng (4 đơn). Trong số 72 đơn thư nhận được chỉ có 29 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế, còn 43 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của các địa phương và các Bộ, ngành. Bộ Y tế đã nhận được 10 công văn của các đơn vị thuộc Bộ và của các địa phương báo cáo về tình hình giải quyết các đơn thư. Xây dựng Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức 02 lớp tập huấn về công tác xử lý vi phạm hành chính về phòng chống tác hại thuốc lá tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho Thanh tra Sở Y tế các tỉnh, thành phố. Tổng hợp Tháng Hành động vì Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của đoàn thanh tra tại 03 tỉnh: Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc. Thanh tra về kiểm dịch y tế quốc tế và quản lý, sử dụng vacxin, sinh phẩm y tế tại Điện Biên, Lai Châu. Triển khai các đoàn thanh tra đột xuất và thanh tra theo kế hoạch việc thực hiện các quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc tại Hà Nội, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai. Tổ chức đoàn thanh tra việc thực hiện các quy định về cung ứng, sử dụng thuốc và giá thuốc tại Bệnh viện Da liễu quốc gia. Tiến hành đoàn kiểm tra về đấu thầu thuốc vào bệnh viện. Tiến hành giải quyết đơn khiếu nại về thanh toán quỹ bảo hiểm y tế của Sở Y tế tỉnh Lào Cai. Tiến hành xem xét, xử lý vi phạm về quảng cáo đối với 02 sản phẩm: sữa Anlene đậm đặc của Công ty TNHH Fonterra và sản phẩm Mama sữa non của Công ty TNHH G&P Mama sữa non. Xử lý vi phạm hành chính đối với Công ty Dược phẩm Hà Thành về sản phẩm viên bổ thận Hà Thành không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như đã công bố.
2,207
134,312
11. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em Ban hành Thông tư số 29/2010/TT-BYT ngày 24/5/2010 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính. Dự thảo 6 Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ bao gồm cả Quy trình thực hiện, hiện đang gửi xin ý kiến góp ý của Chuyên gia trong nước và Quốc tế. Hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Hoàn thiện và xin ý kiến các Bộ/Ngành về khung Đề cương Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2011-2015. Hoàn thiện và chuẩn bị thẩm định Đề án Quy hoạch mạng lưới BV Nhi, BV Sản (dự kiến họp đầu T7/2010). Xây dựng dự thảo Dự án MTQG về CSSKSS giai đoạn 2011-2015; Dự thảo Kế hoạch tổng thể về Chăm sóc sức khoẻ Bà mẹ-Trẻ em giai đoạn 2011-2015. Tiếp tục xây dựng dự thảo Hướng dẫn triển khai Kế hoạch vì sự sống còn trẻ em giai đoạn 2009-2015, dự thảo Thông tư uy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của Y tế thôn/bản, xây dựng chức năng, nhiệm vụ, chính sách hỗ trợ đối với nữ hộ sinh, cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số. Tổ chức các đoàn giám giám sát của các Tổ chức Liên hiệp quốc tại Hà Giang đánh giá triển khai các hoạt động CSSKBMTE, đào tạo Cô đỡ thôn bản. Tổ chức đoàn Giám sát liên ngành, sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2010 của Chương trình Giảm Tử vong mẹ và trẻ sơ sinh cho 14 tỉnh, thành phố tại Lâm Đồng. Xử lý các sai phạm trong quảng cáo sản phẩm MAMA SỮA NON trên Đài Truyền hình Hà Nội. Hướng dẫn một số Bộ/Ngành, đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch hoạt động trong khuôn khổ dự án MTQG về CSSKSS năm 2010. Giám sát hoạt động Chăm sóc sức khoẻ BMTE, chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cho Phụ nữ trước khi có thai tại Đồng Tháp, Thái Nguyên. Giám sát thực trạng công tác thống kê báo cáo CSSKBMTE tại Nghệ An. Tổ chức các lớp đào tạo giảng viên tuyến tỉnh về cập nhật Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ SKSS cho các tỉnh thuộc Dự án MTQG về CSSKSS. 12. Công tác dân số-Kế hoạch hóa gia đình Bộ Y tế đã tiếp thu ý kiến của Văn phòng Chính phủ, hoàn thiện và có công văn số 3488/BYT-TCDS ngày 02/6/2010 trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị Quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 44-KL/TW ngày 01/4/2009. Đã có Tờ trình số 408/TTr-BYT ngày 24/5/2010 gửi Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020. Đã dự thảo Hướng dẫn của Bộ Y tế về việc thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần cho cán bộ DS-KHHGĐ xã, phường, thị trấn nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức (theo Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ). Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nội dung cho buổi họp báo nhân ngày Dân số thế giới vào ngày 02/7/2010 và lễ mít tinh kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới 11/7 vào ngày 9/7/2010; có văn bản hướng dẫn chủ đề của Ngày dân số thế giới 11/7/2010 gửi chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh/TP. Tổ chức Hội thảo “Cơ cấu dân số vàng - cơ hội và thách thức’’; Tổng hợp ý kiến góp ý đề cương dự thảo Quy trình Tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. Phê duyệt Kế hoạch hoạt động và thực hiện Mô hình Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh tại 04 tỉnh Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên, Bình Dương. Phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2010 "Sàng lọc trước sinh và sơ sinh tỉnh Hoà Bình; Phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2010 về mô hình "Tư vấn và kiểm tra sức khoẻ tiền hôn nhân" các tỉnh Hà Nam, Hoà Bình, HCM, Sóc Trăng, Quảng Ninh, Hà Nội, Long An; "Nâng cao CLDS một số dân tộc ít người" tỉnh Hà Giang; kế hoạch "Thí điểm sàng lọc bệnh Thalassemia" do Bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện. Phê duyệt KH hoạt động năm 2010 của Dự án "Chăm sóc và phát triển trẻ thơ tại cộng đồng, dự án PG0009. Phối hợp với Hội Sinh viên Việt Nam thực hiện tư vấn sức khoẻ sinh sản KHHGĐ cho sinh viên một số trường Đại học. Tổng hợp và ban hành Báo cáo sơ kết Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ đến vùng sâu, vùng khó khăn có mức sinh cao đợt I năm 2010 của các tỉnh, thành phố; Tổng hợp và xử lý các kiến nghị, đề nghị của các tỉnh, thành phố về phương tiện tránh thai phục vụ công tác DS-KHHGĐ. Theo dõi, quản lý và báo cáo việc cấp phát, giao nhận phương tiện tránh thai miễn phí từ các kho hậu cần tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam cho các tỉnh tháng 5/2010. Triển khai việc đấu thầu, lựa chọn nhà thầu cung cấp 2 triệu vỉ thuốc viên uống tránh thai miễn phí phục vụ chương trình DS-KHHGĐ trong năm 2010. Phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2010 thực hiện Đề án tiếp thị xã hội các các phương tiện tránh thai phục vụ chương trình DS- KHHGĐ và phòng chống HIV/AIDS của Hội Kế hoạch hoá gia đình. Tiếp tục hoàn thiện các thủ tục tiếp nhận và xây dựng kế hoạch phân phối 10 triệu bao cao su miễn phí do tổ chức USAID Hoa Kỳ tài trợ và các phương tiện tránh thai khác do UNFPA tài trợ. 13. Lĩnh vực Quản lý môi trường y tế Đang xin ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ Y tế về Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn năm 2010- 2015 chuẩn bị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng Tài liệu Hướng dẫn Quản lý nước thải bệnh viện: xin ý kiến các chuyên gia để hoàn thiện tài liệu “Xây dựng mô hình xử lý chất thải y tế lây nhiễm bằng lò vi sóng kết hợp với hơi nước bão hoà”. Hướng dẫn xây dựng đề cương và chuẩn bị Báo cáo thẩm định các nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm 2010. Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 13/1996/TT-BYT về quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp. Tổ chức họp xin ý kiến của các đơn vị Bộ Y tế và các Bộ, ngành về Thông tư Liên tịch thay thế Thông tư số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng dự thảo thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tích số 14/2005/TTLT-BYT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN về khai báo, điều tra tai nạn lao động. Xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp quy như: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh đối với các loại nhà tiêu. Tiếp tục hoàn thiện Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động ủ phân. Hoàn chỉnh 02 cuốn tài liệu: Nhà tiêu hợp vệ sinh nơi công cộng và nhà tiêu vệ sinh hộ gia đình. Theo dõi đôn đốc thực hiện và báo cáo tiến độ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ 2006-2009. Chuẩn bị kế hoạch tổ chức Hội thảo báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ môi trường giai đoạn 2006-2009. Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện của 05 nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các đơn vị gồm: Cục Quản lý Dược, Viện Y học lao động, Trường Đại học Y Hà Nội. Chuẩn bị nội dung buổi làm việc giữa Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ Môi trường y tế. Tổng hợp và dự thảo Báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 (QĐ 256/2003); Báo cáo tình hình sử dụng ngân sách năm 2006 - 2009 và phân bổ kinh phí năm 2010 gửi Bộ TNMT; Báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị 26/CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban Bí thư về việc theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về TNMT và phát triển bền vững. Xây dựng và Tổ chức họp Ban soạn thảo Kế hoạch của ngành Y tế ứng phó với biến đổi khí hậu. Tiếp nhận và hướng dẫn các đơn vị về hồ sơ đăng ký lưu hành, khảo nghiệm, quảng cáo, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế. 14. Thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính (Đề án 30) Bộ Y tế đang thực hiện kế hoạch triển khai Nghị quyết 25/QN-CP của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của các Bộ đối với các thủ tục hành chính thuộc diện ưu tiên và rà soát lại phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính của các thủ tục hành chính còn để trình Chính phủ trước 30 tháng 6 năm 2010. II. HOẠT ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ Trong tháng, Lãnh đạo Bộ Y tế tập trung chỉ đạo phòng chống các bệnh dịch mùa hè, tăng cường chỉ đạo các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm và tuyên truyền an toàn thực phẩm trong mùa hè. Đã trình Quốc hội thông qua Luật An toàn Thực phẩm và đang chỉ đạo xây dựng các văn bản hướng dẫn luật An toàn Thực phẩm. Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thuộc bộ xây dựng các đề án trình Chính phủ đúng tiến độ. Đã phối hợp với Ban tuyên giáo trung ương đánh giá kết quả 6 tháng đầu năm 2010 về chương trình phối hợp giữa Bộ Y tế và Ban tuyên giáo trung ương, xin ý kiến Chỉ thị của Ban bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tình hình mới, chuẩn bị phối hợp tổ chức Hội thảo về quản lý giá thuốc với các bộ, ngành liên quan. Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý dược và chuẩn bị cho Hội nghị tăng cường khả năng tiếp cận thuốc thiết yếu tại Việt nam do Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới phối hợp tổ chức. Đã chỉ đạo tổ chức 2 hội thảo chuyên đề tại 2 miền về thúc đẩy, thu hút đầu tư và hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, chỉ đạo sơ kết thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP của các đơn vị y tế công lập. Trong tháng, Bộ Y tế mở rộng hợp tác với nhiều đối tác như JICA nhật bản, tiếp Đại sứ quán Hàn Quốc, dự hội nghị hợp tác Mêkông- Hoa kỳ III. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 7 NĂM 2010 1. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm thường gặp vào mùa hè. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm. Ban hành thông tư hướng dẫn thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch. Xây dựng dự án phòng chống sốt xuất huyết quốc gia giai đoạn 2011-2015. Tổ chức các lớp tập huấn về năng lực giám sát và dịch tễ học bệnh cúm cho cán bộ y tế dự phòng tỉnh tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung và Tây Nguyên. Tổ chức 03 lớp tập huấn cho đội cơ động chống dịch tuyến tỉnh về công tác giám sát, xử lý nhanh ổ dịch cúm tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung và Tây Nguyên.
2,155
134,313
2. Lấy ý kiến bộ, ngành, cơ quan liên quan đối với Dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh bảo hiểm y tế và Thông tư Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông. Dự thảo các Thông tư ban hành mẫu giấy hẹn khám bệnh và Danh mục bệnh được sử dụng giấy hẹn khám bệnh trong năm tài chính được quỹ BHYT thanh toán, Thông tư ban hành Danh mục kỹ thuật cao, chi phí lớn được quỹ BHYT thanh toán. Thống nhất kế hoạch kiểm tra các cơ sở KCB BHYT, giải quyết vướng mắc về việc thực hiện chính sách BHYT tại một số cơ sở KCB tỉnh Bình Định, Lao Cai. Kiểm tra, giám sát công tác thực hiện chính sách BHYT tại một số tỉnh, thành phố. 3. Tổng hợp ý kiến và hoàn thiện bản thảo 5 Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa. Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh sửa đổi quyết định thay thế quyết định 385 về quy định phân tuyến kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các tuyến y tế. Hoàn thiện và ban hành Quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản-Nhi. Hoàn thiện dự thảo Dự án Cải thiện tình trạng dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2015 thuộc CTMTQG về Phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm giai đoạn 2011-2020. Hoàn thành báo cáo trình Hội đồng khoa học Bộ đề tài điều tra quốc gia về tử vong mẹ, tử vong trẻ sơ sinh. 4. Phối hợp với Bộ Giáo dục & Đào tạo tiến hành thanh tra, kiểm tra kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng y dược năm 2010. Tiếp tục tổng hợp các ý kiến góp ý cho đề án "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn 2010-2020" từ các Bộ liên quan để chuẩn bị trình Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục chỉ đạo, hỗ trợ các bệnh viện Trung ương về việc đào tạo thí điểm chuyên khoa I, chuyên khoa II và Bác sỹ nội trú. Tiếp tục triển khai đề tài Nghiên cứu “ Đánh giá nhu cầu, thực trạng đào tạo và sử dụng cán bộ y tế trình độ sau đại học giai đoạn 2003-2007". Tiếp tục soạn thảo Thông tư hướng dẫn hoạt động y tế trên môi trường mạng. 5. Tiếp tục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế. Theo dõi đôn đốc thực hiện và báo cáo tiến độ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ 2006-2009. Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của một số đơn vị: Trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương... 6. Hoàn chỉnh thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chỉ thị số 24 và chuẩn bị văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện. Tiến hành hoàn chỉnh dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy bệnh viện Y học cổ truyền. Tiến hành xây dựng thông tư hướng dẫn thử thuốc trên lâm sàng. 7. Điều phối các đơn vị y tế tham dự các chương trình, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn quốc tế, điều phối tổ chức các sự kiện y tế lớn... Tiếp tục tổng hợp các ý kiến góp ý và xây dựng Quy chế hợp tác quốc tế và các Quy trình ISO liên quan đến công tác hợp tác quốc tế. Chuẩn bị và tham dự cuộc họp cấp bộ trưởng của ASEAN (dự kiến vào tháng 7 tại Singapore). Tổ chức đoàn của Bộ Y tế thăm chính thức tại Campuchia (dự kiến vào đầu tháng 8 năm 2010). Chuẩn bị và tham gia Đoàn công tác Đài Loan do Ủy ban Công tác Đài Loan tổ chức (dự kiến vào tháng 6 năm 2010). 8. Dự thảo Quy trình thanh tra việc thực hiện Quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất. Dự thảo Quy trình thanh tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh vacxin, sinh phẩm y tế. Tiếp tục tham gia đoàn thanh tra theo Quyết định số 955/QĐ-TTCP ngày 26/4/2010 của Thanh tra Chính phủ. Tiếp tục triển khai hoạt động đoàn thanh tra đột xuất các cơ sở kinh doanh thuốc, mỹ phẩm năm 2010. Tổ chức đoàn thanh tra việc quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất tại các tỉnh phía Nam. Triển khai khảo sát xây dựng Quy trình thanh tra chính sách bảo hiểm y tế tại một số bệnh viện công lập. 9. Tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác DS-KHHGĐ 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 cơ quan Tổng cục DS-KHHGĐ vào ngày 24/6/2010. Báo cáo về tình hình công tác DS-KHHGĐ tại cuộc họp do Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân Chủ trì với Lãnh đạo Bộ Y tế và một số Bộ, ngành có liên quan vào ngày 24/6/2010. Chủ trì Hội nghị giao ban công tác DS-KHHGĐ 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 với 63 tỉnh thành phố tổ chức tại 3 miền Bắc (Lạng sơn ngày 5/7/2010), Trung (Tp Đà Nẵng 29/6/2010), Nam (tp Hồ Chí Minh 1/7/2010). Trên đây là kết quả hoạt động của Bộ Y tế tính từ 21/5/2010 đến 20/6/2010. Bộ Y tế xin gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN PHÒNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 227/TTr-SNV ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay đổi tên Phòng Công thương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng: Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị; giao thông; khoa học và công nghệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế điểm 11 khoản II Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2010 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 (nội dung chi tiết theo biểu đính kèm). Bộ Tiêu chí này là căn cứ để xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, đồng thời làm cơ sở để kiểm tra, đánh giá, thẩm định và công nhận xã, huyện, tỉnh đạt tiêu chí nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và các đơn vị có liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có ≥75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới. C. TỈNH NÔNG THÔN MỚI: Có ≥80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRỰC THUỘC CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2016/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật trực thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính.
2,024
134,314
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2851/QĐ-BTC ngày 21/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật. Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRỰC THUỘC CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1422 /QĐ-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính, có nhiệm vụ tổ chức triển khai các ứng dụng tin học trong ngành Tài chính; bảo trì, sửa chữa thiết bị máy tính do Bộ Tài chính cung cấp, trang bị cho các đơn vị trong ngành Tài chính; tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, chuyển giao và hỗ trợ các ứng dụng tin học cho các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Triển khai diện rộng các dịch vụ ứng dụng dùng chung, tích hợp hệ thống cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; triển khai diện rộng các dịch vụ ứng dụng của Bộ Tài chính cho các Sở Tài chính ở cấp tỉnh và Phòng Tài chính ở cấp huyện. 2. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cho các đơn vị trong ngành Tài chính. 3. Triển khai dịch vụ lắp đặt trang thiết bị tin học cho các đơn vị của ngành Tài chính; cung cấp các dịch vụ bảo trì, sửa chữa các thiết bị máy tính do Bộ Tài chính cung cấp, trang bị cho các đơn vị. 4. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của ngành Tài chính. 5. Cung cấp các dịch vụ tư vấn về giải pháp, thiết bị, phần mềm và dịch vụ mạng; dịch vụ xây dựng và triển khai phần mềm, bồi dưỡng kiến thức, đào tạo chuyển giao, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị có nhu cầu. 6. Tổ chức nghiên cứu khoa học, thử nghiệm công nghệ mới trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông phục vụ cho yêu cầu quản lý của ngành Tài chính theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Cục Tin học và Thống kê tài chính. 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính. 9. Thực hiện nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Trung tâm và theo phân công của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính. Điều 3. Quyền hạn 1. Được ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Thu các khoản phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. 3. Được chủ động sử dụng biên chế sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị. Được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị. 4. Được thực hiện các chế độ về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 4. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật có các phòng: 1. Phòng Đảm bảo hệ thống. 2. Phòng Triển khai hỗ trợ. 3. Phòng Kế hoạch - Tài vụ. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính quy định. Biên chế sự nghiệp của Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Điều 5. Lãnh đạo Trung tâm 1. Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Giám đốc Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 6. Cơ chế tài chính Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Tài chính. Điều 7. Chấp hành cơ chế tài chính Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRỰC THUỘC CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2016/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin trực thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRỰC THUỘC CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1424 /QĐ-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính, có nhiệm vụ xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia; tổ chức cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực cơ sở dữ liệu và xử lý thông tin cho các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính: a) Chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch triển khai hàng năm về triển khai xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia; b) Quy chế trao đổi, cập nhật thông tin; quy trình quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia. 2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chủ đề thuộc cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia; phối hợp với các đơn vị trong việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 3. Tổ chức thu thập dữ liệu, thực hiện cập nhật, biên tập, tổ chức thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia. 4. Quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia; ứng dụng cấp mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước. 5. Xây dựng các công cụ hỗ trợ và tạo môi trường khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia. 6. Tổ chức thực hiện và hỗ trợ triển khai hoạt động sao lưu, phục hồi dữ liệu ngành Tài chính; cung cấp các phương án phục hồi dữ liệu từ hệ thống dự phòng. 7. Cung cấp dữ liệu, thông tin, báo cáo từ cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia phục vụ công tác thống kê tài chính và yêu cầu quản lý của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 8. Chủ trì hoặc phối hợp đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu của ngành Tài chính. 9. Cung cấp dịch vụ tư vấn, xây dựng, chuyển giao và hỗ trợ sử dụng trong lĩnh vực cơ sở dữ liệu; tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực tài chính cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
2,070
134,315
10. Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiên cứu khoa học theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 11. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Trung tâm và theo phân công của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính. Điều 3. Quyền hạn 1. Được ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Thu các khoản phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. 3. Được chủ động sử dụng biên chế sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị. Được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị. 4. Được thực hiện các chế độ về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 4. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin có các phòng: 1. Phòng Biên tập dữ liệu. 2. Phòng Xử lý thông tin. 3. Phòng Kế hoạch - Tài vụ. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính quy định. Biên chế sự nghiệp của Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Điều 5. Lãnh đạo Trung tâm 1. Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Giám đốc Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 6. Cơ chế tài chính Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin được thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Tài chính. Điều 7. Chấp hành cơ chế tài chính Trung tâm Dữ liệu và Xử lý thông tin có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ CÔNG TÁC VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI TỰ NGUYỆN ĐẾN LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý, Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của UBND thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ CÔNG TÁC VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI TỰ NGUYỆN ĐẾN LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 06 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là đối tượng thu hút). Điều 2. Đối tượng thu hút 1. Giáo sư, phó giáo sư. 2. Tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2, bác sĩ nội trú. 3. Người tốt nghiệp đại học. 4. Những trường hợp đặc biệt do UBND thành phố quyết định. Điều 3. Ngành nghề tiếp nhận, bố trí công tác Hàng năm UBND thành phố thông báo danh mục ngành nghề tiếp nhận, bố trí công tác. Chương II ĐIỀU KIỆN TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ CÔNG TÁC Điều 4. Điều kiện tiếp nhận đối với đối tượng được đào tạo trong nước để bố trí công tác tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 1. Có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, Điều 2 (trừ thạc sĩ, bác sĩ nội trú) phải còn ít nhất đủ 07 (bảy) năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định. 3. Thạc sĩ, bác sĩ nội trú phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung (trừ trường hợp tốt nghiệp hệ chính quy liên thông) tại cơ sở đào tạo công lập; xếp hạng khá trở lên; có ngành nghề đào tạo ở bậc đại học phù hợp với ngành nghề đào tạo thạc sĩ, bác sĩ nội trú; không quá 35 tuổi; có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C hoặc có điểm thi IELTS đạt từ 4.5 trở lên hoặc tương đương; chứng chỉ tin học văn phòng hoặc tương đương. 4. Những người tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung (trừ trường hợp tốt nghiệp hệ chính quy liên thông) tại các cơ sở đào tạo công lập; xếp hạng giỏi trở lên; không quá 30 tuổi, có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C; chứng chỉ tin học văn phòng hoặc tương đương. Điều 5. Điều kiện để tiếp nhận với đối tượng được đào tạo trong nước để bố trí công tác tại phường, xã 1. Theo quy định tại khoản 1, Điều 4. 2. Tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung (trừ trường hợp tốt nghiệp hệ chính quy liên thông) tại các cơ sở đào tạo công lập, xếp hạng khá trở lên và không quá 30 tuổi, có ngoại ngữ trình độ B và chứng chỉ tin học văn phòng. 3. Có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng. Điều 6. Điều kiện tiếp nhận đối với đối tượng được đào tạo ở nước ngoài để bố trí công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 1. Theo quy định tại khoản 1, Điều 4. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 và tiến sĩ phải còn ít nhất đủ 07 (bảy) năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định. 3. Thạc sĩ phải có ngành nghề đào tạo ở bậc đại học phù hợp với ngành nghề đào tạo thạc sĩ, không quá 35 tuổi, người tốt nghiệp đại học không quá 30 tuổi, thuộc các nhóm trường cử đi đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài theo quy định của UBND thành phố hoặc của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương III HỒ SƠ, THỜI GIAN BỐ TRÍ CÔNG TÁC Điều 7. Hồ sơ 1. Đối với đối tượng tiếp nhận, bố trí công tác tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: a) Đơn tự nguyện và cam kết phục vụ công tác; b) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của UBND xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu hoặc cơ quan đang công tác); c) Bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng (có chứng thực). Nếu văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt (có chứng thực); d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế quận, huyện trở lên cấp (có thời hạn không quá 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). 2. Đối với đối tượng tiếp nhận, bố trí công tác tại phường, xã. a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều này; b) Bản sao hộ khẩu thường trú. Điều 8. Thời gian nhận công tác Sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận, bố trí công tác, đối tượng thu hút không đến nhận công tác nhưng không có báo cáo lý do chính đáng thì coi như tự ý bỏ việc và sẽ không được tiếp nhận lại. Chương IV CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI Điều 9. Chính sách ưu đãi 1. Đối với giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ: a) Được xếp lương theo ngạch, bậc đang hưởng hoặc xếp 100% lương theo ngạch tương ứng với trình độ đào tạo ở bậc khởi điểm; b) Hằng tháng, ngoài khoản hỗ trợ được hưởng theo chính sách của thành phố đối với đối tượng thuộc diện thu hút nguồn nhân lực là 1.000.000 (một triệu) đồng/người/tháng, còn được hỗ trợ thêm 50% mức lương được xếp theo điểm a, khoản 1, Điều này. Các khoản hỗ trợ này được hưởng trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, bố trí công tác;
2,096
134,316
c) Được bố trí nhà chung cư để ở và được miễn tiền thuê nhà trong thời gian 05 (năm) năm. Sau 05 (năm) năm, nếu có nhu cầu tiếp tục thuê nhà thì phải trả tiền thuê nhà theo quy định của thành phố. Trường hợp chưa bố trí được nhà chung cư thì thành phố hỗ trợ tiền thuê nhà theo giá bình quân thuê nhà chung cư của thành phố. Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà bằng thời gian miễn tiền thuê nhà chung cư; d) Nếu có nhu cầu mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc mua đất làm nhà ở thì được giảm từ 10% đến 30% so với giá quy định tuỳ theo vị trí nhà, đất; đ) Sau khi tiếp nhận, bố trí công tác được nhận hỗ trợ một lần như sau: - Giáo sư: 100.000.000 đồng - Phó giáo sư: 80.000.000 đồng - Tiến sĩ: 60.000.000 đồng 2. Đối với bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2, thạc sĩ, bác sĩ nội trú và những người tốt nghiệp đại học hạng giỏi, xuất sắc: a) Được xếp lương theo ngạch, bậc đang hưởng hoặc xếp 100% lương theo ngạch tương ứng với trình độ đào tạo ở bậc khởi điểm; b) Được hỗ trợ theo chính sách của thành phố đối với đối tượng thuộc diện thu hút nguồn nhân lực là 1.000.000 (một triệu) đồng/người/tháng trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, bố trí công tác; c) Sau khi tiếp nhận, bố trí công tác, được nhận hỗ trợ một lần như sau: - Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, dược sĩ chuyên khoa cấp 2: 40.000.000 đồng - Thạc sĩ, bác sĩ nội trú: 20.000.000 đồng - Tốt nghiệp đại học hạng giỏi, xuất sắc: 15.000.000 đồng 3. Đối với đối tượng đào tạo ở nước ngoài được tiếp nhận, bố trí công tác tại các cơ quan, đơn vị: a) Được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 9; b) Được hỗ trợ thêm 20% mức hỗ trợ một lần so với các đối tượng đào tạo ở trong nước. 4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều này sau 01 (một) năm công tác nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ, được đánh giá xếp loại tốt trở lên thì được hưởng chính sách ưu đãi như sau: a) Được xem xét tuyển dụng vào công chức, viên chức nếu đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; b) Được xem xét cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước hoặc ở nước ngoài, được xem xét giải quyết chế độ trợ cấp đi học theo quy định hiện hành của Nhà nước, của thành phố. 5. Đối với đối tượng được tiếp nhận, bố trí công tác tại phường, xã: a) Được xếp lương theo ngạch, bậc đang hưởng hoặc hoặc xếp 100% lương theo ngạch tương ứng với trình độ đào tạo ở bậc khởi điểm; b) Được hỗ trợ theo chính sách của thành phố đối với đối tượng thuộc diện thu hút nguồn nhân lực là 1.000.000 (một triệu) đồng/người/tháng trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, bố trí công tác; c) Sau 01 (một) năm công tác, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ, được đánh giá xếp loại tốt trở lên thì được xem xét tuyển dụng vào công chức, viên chức; d) Riêng những người được tiếp nhận, bố trí công tác tại các xã miền núi được hỗ trợ một lần theo quy định hiện hành của UBND thành phố. 6. Đối với các ngành sư phạm, việc tiếp nhận và giải quyết chính sách ưu đãi đối với đối tượng thu hút phải trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, nhu cầu ngành nghề đào tạo, bảo đảm điều kiện tiếp nhận theo quy định. 7. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nâng bậc lương đối với đối tượng thu hút thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương V KINH PHÍ VÀ BIÊN CHẾ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT Điều 10. Kinh phí và biên chế để thực hiện chính sách thu hút 1. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với đối tượng thu hút được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của thành phố. 2. Đối tượng thu hút không tính trong biên chế, lao động do UBND thành phố giao cho cơ quan, đơn vị hằng năm. Chương VI TRÁCH NHIỆM Điều 11. Trách nhiệm 1. Đối tượng được tiếp nhận, bố trí công tác theo Quy định này phải có cam kết làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng ít nhất là 07 (bảy) năm (không tính thời gian cam kết làm việc sau khi hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng). 2. Trong thời gian cam kết làm việc nếu đối tượng thu hút vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì phải chịu trách nhiệm hoàn trả nhà chung cư, tiền hỗ trợ một lần; bồi thường các khoản kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài theo quy định trước khi nghỉ việc tại cơ quan, đơn vị: a) Tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; b) Chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị khác mà không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền; c) Không thực hiện đúng sự phân công công tác; d) Kết quả công tác 02 (hai) năm liên tục xếp loại trung bình trở xuống. 3. Nếu hoàn trả, bồi thường không đầy đủ nhà chung cư, các khoản hỗ trợ, các khoản kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định thì đối tượng thu hút phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan, đơn vị sử dụng đối tượng thu hút thông báo bằng văn bản về địa phương nơi đối tượng thu hút đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc thông báo đến cơ quan, đơn vị đối tượng thu hút chuyển đến công tác. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Phân công trách nhiệm 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm: a) Đăng ký nhu cầu về số lượng, ngành nghề tiếp nhận trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; b) Có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí công tác đối tượng thu hút theo Quyết định của UBND thành phố; ký kết hợp đồng lao động, phân công nhiệm vụ, quản lý, sử dụng, đánh giá, xếp loại hàng năm đối với đối tượng thu hút; c) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với đối tượng thu hút. Thu hồi và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản kinh phí do đối tượng thu hút hoàn trả, đồng thời báo cáo Sở Tài chính để theo dõi. d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và đối tượng thu hút thực hiện đúng quy định tại Điều 11, Quyết định này. đ) Ký cam kết với đối tượng thu hút, báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) những trường hợp không nhận công tác, bỏ việc, thôi việc, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng làm việc. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định việc tiếp nhận, bố trí công tác đối với giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và các trường hợp đặc biệt khác; b) Trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định tiếp nhận, bố trí đối tượng thu hút đến công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và phường, xã; c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện kiểm tra, theo dõi và báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện Quy định này. 3. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Trình UBND thành phố cân đối, bố trí dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện chính sách ưu đãi đối với đối tượng thu hút; b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng, thu hồi các khoản kinh phí hỗ trợ đối với đối tượng thu hút. 4. Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các chế độ liên quan đến việc bố trí, thu hồi, miễn, giảm tiền thuê nhà chung cư, tiền mua đất làm nhà ở theo quy định. Điều 13. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc triển khai, thực hiện Quy định này. Điều 14. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 744/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1784/TTr-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Lê Văn Tân, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Nguyễn Thế Mạo, nguyên Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 2383/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1785/TTr-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2010,
2,045
134,317
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: Phó Chủ tịch: - Ông Lê Trường Lưu, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Thị ủy Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Ông Phan Ngọc Thọ, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở ẤP, KHÓM THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2010. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm được xếp lại mức phụ cấp hàng tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và không phải truy trả phần chênh lệch. - Quyết định này thay thế các Quyết định số 109/2004/QĐ.UB ngày 31 tháng 12 năm 2004, Quyết định số 20/2005/QĐ.UB ngày 04 tháng 02 năm 2005 và Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về cán bộ không chuyên trách và một số chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. - Hủy bỏ khoản 1 Điều 4 của Quy định Khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với xã, phường, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở ẤP, KHÓM THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã), những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm (sau đây gọi chung là ấp) thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức xã được quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã; 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp. Chương II SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, Ở ẤP Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp 1. Số lượng cán bộ, công chức xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính xã; cụ thể như sau: a) Xã loại 1: 25 người; b) Xã loại 2: 23 người; c) Xã loại 3: 21 người. 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính xã; cụ thể như sau: a) Xã loại 1: được bố trí tối đa không quá 22 người; b) Xã loại 2: được bố trí tối đa không quá 20 người; c) Xã loại 3: được bố trí tối đa không quá 19 người. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp: Mỗi ấp được bố trí tối đa không quá 03 người. Điều 4. Cán bộ xã 1. Cán bộ xã gồm 11 chức vụ a) Bí thư Đảng ủy; b) Phó Bí thư Đảng ủy; c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân; e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Số lượng và bố trí cán bộ xã - Xã có dưới 8.000 dân được bố trí tối đa 11 người; xã có từ 8.000 dân trở lên được bố trí tối đa 12 người, trong đó, có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Có thể bố trí kiêm nhiệm một số chức vụ: + Bí thư Đảng ủy có thể kiêm nhiệm một trong hai chức vụ: Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân; + Phó Bí thư Đảng ủy có thể kiêm nhiệm một trong các chức vụ: Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; + Cán bộ xã có thể kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở xã quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 6 Quy định này; - Số lượng người dôi ra do bố trí kiêm nhiệm chức vụ cán bộ được bố trí tăng thêm số lượng công chức nhưng tổng số cán bộ, công chức không vượt định mức cho từng loại xã quy định tại khoản 1 điều 3 Quy định này. Điều 5. Công chức xã 1. Công chức xã gồm 07 chức danh: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; c) Văn phòng - Thống kê; d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - Kế toán; e) Tư pháp - Hộ tịch; g) Văn hóa - Xã hội. 2. Số lượng công chức xã a) Trường hợp xã có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Xã loại 3 được bố trí ít nhất 10 công chức, xã loại 2 được bố trí ít nhất 12 công chức và xã loại 1 được bố trí ít nhất 14 công chức; b) Trường hợp xã có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Xã loại 3 được bố trí ít nhất 09 công chức, xã loại 2 được bố trí ít nhất 11 công chức và xã loại 1 được bố trí ít nhất 13 công chức; 3. Bố trí công chức xã a) Đối với xã có 09 công chức - Trưởng Công an: 01 người; - Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 01 người phụ trách công tác tham mưu tổng hợp; - Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn): 02 người, gồm 01 công chức phụ trách địa chính xây dựng, 01 công chức phụ trách đô thị và môi trường; Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): 02 người, gồm 01 công chức phụ trách địa chính, xây dựng, môi trường, 01 công chức phụ trách nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; + Tài chính - Kế toán: 01 người; + Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; + Văn hóa - Xã hội: 02 người, gồm 01 công chức phụ trách gia đình, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và 01 công chức phụ trách lao động, thương binh, xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. b) Đối với xã có 10 công chức: Bố trí tương tự như xã có 09 công chức, riêng chức danh Văn phòng - Thống kê bố trí thêm 01 công chức phụ trách tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa. c) Đối với xã có 11 công chức: Bố trí tương tự như xã có 10 công chức, riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch có 02 người, gồm 01 công chức phụ trách pháp chế và công tác hòa giải cơ sở, 01 công chức phụ trách chứng thực, hộ tịch. d) Đối với xã có 12 công chức: Bố trí tương tự như xã có 11 công chức, riêng chức danh Tài chính - Kế toán có 02 người, gồm 01 công chức phụ trách ngân sách nhà nước và tổng hợp chung, 01 công chức phụ trách các nguồn thu, chi ngoài ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động trong dân. đ) Đối với xã có 13 công chức: Bố trí tương tự như xã có 12 công chức, riêng chức danh Văn phòng - Thống kê có thêm 01 công chức phụ trách văn thư, lưu trữ, thủ quỹ. e) Đối với xã có 14 công chức: Cách bố trí tương tự như xã có 13 công chức, riêng chức danh Văn hóa - Xã hội có thêm 01 công chức phụ trách truyền thanh. g) Đối với xã có từ 15 công chức trở lên: Cách bố trí tương tự như xã có 14 công chức, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ của từng xã mà bố trí công chức tăng thêm cho phù hợp, đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có cán bộ, công chức đảm nhiệm. Điều 6. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã
2,065
134,318
1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã a) Giúp việc cho Đảng ủy - Tổ chức; - Kiểm tra; - Tuyên giáo; - Văn phòng Đảng ủy; b) Giúp việc cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể (tổ chức chính trị - xã hội) - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (thực hiện theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam; đối với phường, thị trấn có giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu tổng giá trị sản phẩm có thể không bố trí chức danh này); - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; c) Giúp việc chuyên môn cho Ủy ban nhân dân - Phó Trưởng công an (số lượng thực hiện theo quy định của pháp luật về công an xã); - Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự (số lượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ); - Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ; - Truyền thanh; - Cán bộ Văn phòng (tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa); - Nội vụ (tổ chức, thi đua - khen thưởng, tôn giáo); - Cán bộ Xã đội. d) Lĩnh vực Hội (tổ chức xã hội) gồm có các chức danh - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 2. Số lượng và cách bố trí a) Tùy điều kiện cụ thể của từng xã, có thể bố trí một người đảm nhận nhiệm vụ của một hoặc nhiều chức danh, nhưng tổng số không vượt quá định mức cho từng loại xã quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. b) Trường hợp số lượng dôi ra do bố trí cán bộ kiêm nhiệm chức danh quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều này hoặc đã bố trí hết các chức danh những người hoạt động không chuyên trách nhưng vẫn còn dư số lượng theo quy định thì bố trí thêm người hỗ trợ các chức danh công chức, đảm bảo mỗi chức danh công chức tối thiểu có 02 người. c) Trường hợp đã bố trí công chức thực hiện nhiệm vụ của chức danh quy định tại điểm c khoản 1 điều này thì không bố trí thêm người thực hiện nhiệm vụ của chức danh đó. Điều 7. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp 1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp a) Bí thư Chi bộ; b) Trưởng ấp; c) Ấp đội trưởng. 2. Số lượng Mỗi ấp phải bố trí đầy đủ 03 chức danh trên. Chương III CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, Ở ẤP VÀ KHOÁN KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH, KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ Ở XÃ Điều 8. Chế độ tiền lương, phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ, công chức xã Cán bộ, công chức xã hưởng lương và các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; việc chuyển xếp lương cán bộ xã thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Điều 9. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã và ở ấp 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã hưởng phụ cấp hàng tháng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung, không phân biệt chức danh và trình độ đào tạo. 2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã nếu đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng phụ cấp hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp được hưởng phụ cấp hàng tháng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. 4. Phó Trưởng Công an xã và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã ngoài chế độ phụ cấp tại khoản 1 điều này còn được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về Công an xã và dân quân tự vệ. Điều 10. Phụ cấp theo loại xã 1. Cán bộ xã được hưởng mức phụ cấp theo loại xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); cụ thể như sau: a) Cán bộ xã loại 1 hưởng mức phụ cấp 10%. b) Cán bộ xã loại 2 hưởng mức phụ cấp 5%. Phụ cấp theo loại xã không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2. Công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp không được hưởng phụ cấp theo loại xã. Điều 11. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh 1. Cán bộ xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ khác (kể cả trường hợp Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân) mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Khi thôi kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp cán bộ xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ khác nhưng có bố trí tăng thêm công chức nên không giảm người trong số lượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh. 2. Cán bộ xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định, hàng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung. Khi thôi kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác ở xã, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền phụ cấp được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này, hàng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung. Khi thôi kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm. 4. Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. 5. Cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã kiêm nhiệm những người hoạt động không chuyên trách ở ấp thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Điều 12. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởng chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Điều 13. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp 1. Cán bộ, công chức xã là đối tượng bắt buộc tham gia chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định của pháp luật và được ngân sách địa phương hỗ trợ một phần theo quy định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã Các chức danh cán bộ, công chức khác thuộc Ủy ban nhân dân xã được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Điều 16 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH là những chức danh quy định tại Điều 2 Quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn, ban hành kèm theo Quyết định số 26/2001/QĐ.UB ngày 15 tháng 5 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; gồm: - Ủy viên Ủy ban nhân dân - Trưởng Ban Tài chính; - Ủy viên Ủy ban nhân dân - Trưởng Văn phòng; - Ủy viên Ủy ban nhân dân - Phụ trách Giao thông thủy lợi và sản xuất hoặc Ủy viên Ủy ban nhân dân phụ trách nhà đất (ở phường); - Phó Trưởng công an; - Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; - Đối với xã có trên 21 cán bộ có thêm chức danh cán bộ Kiểm tra Đảng, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao. Điều 15. Khoán số lượng cán bộ, công chức và kinh phí quản lý hành chính 1. Số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã được giao khoán như sau: a) Xã loại 1 là 47 người. b) Xã loại 2 là 43 người. c) Xã loại 3 là 40 người. 2. Định mức khoán kinh phí quản lý hành chính đối với xã, phường, thị trấn thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã theo hướng một người thực hiện nhiều nhiệm vụ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, đảm bảo tất cả công việc đều có người đảm trách; đồng thời quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm và hiệu quả. Kinh phí tiết kiệm được ưu tiên chi tăng thêm thu nhập cho những người hoạt động không chuyên trách để đảm bảo thu nhập không thấp hơn mức phụ cấp trước ngày 01/01/2010. Điều 16. Khoán kinh phí hoạt động của các đoàn thể ở xã Định mức khoán kinh phí hoạt động của các đoàn thể ở xã thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
2,082
134,319
Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định định mức khoán kinh phí quản lý hành chính đối với xã; đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kinh phí chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở ấp, trong đó, có việc sử dụng kinh phí tiết kiệm để tăng thêm thu nhập đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và phân cấp thẩm quyền giải quyết công việc cho Ủy ban nhân dân và cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện ở xã và tổng hợp báo cáo hàng năm về Sở Nội vụ, Sở Tài chính. 5. Số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an viên ở xã và Công an viên phụ trách ấp thực hiện theo quy định của pháp luật về Công an xã và hướng dẫn của Bộ Công an; lực lượng dân quân thường trực thực hiện theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. 6. Đối với các chức danh khác ở xã: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Khuyến học, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi và các chức danh ở ấp như: Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi Hội trưởng Phụ nữ, Chi Hội trưởng Nông dân, Chi Hội trưởng Hội Cựu chiến binh thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN NHỮNG HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng số 01/2007/QH12; Căn cứ Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Tăng cường phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với người nộp thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN NHỮNG HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 898/QĐ-TCT ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN. Nhằm phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức ngành thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế) khi thi hành công vụ; từng bước xây dựng lực lượng cán bộ, công chức thuế chuyên sâu, chuyên nghiệp, có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, có hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi thi hành công vụ, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong quá trình cải cách và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao uy tín của ngành thuế trong quá trình phát triển và hội nhập của đất nước. II. YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN. - Nhận dạng đầy đủ những lĩnh vực, những hành vi thường gây nên sự phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế. - Chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế khi thi hành công vụ. - Đề ra những giải pháp phòng, chống hiệu quả, vừa giảm cơ hội cho hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng vừa tăng khả năng phát hiện những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế. III. KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN. 1. Thực trạng vi phạm và nhận dạng những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế. 2. Những thuận lợi, khó khăn trong việc phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ thuế khi thi hành công vụ. 3. Mục tiêu và giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng. Phần II NỘI DUNG ĐỀ ÁN A. THỰC TRẠNG VI PHẠM VÀ NHẬN DẠNG NHỮNG HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ. I. THỰC TRẠNG VI PHẠM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ Quá trình rèn luyện, phấn đấu, xây dựng và trưởng thành của ngành thuế đã tạo nên lực lượng cán bộ, công chức thuế có năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu thực hiện tốt pháp luật thuế và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Liên tục trong nhiều năm hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách, thực hiện thành công cải cách thuế bước I và bước II, đang nỗ lực tiến hành cải cách, hiện đại hoá công tác thuế đến năm 2010. Tuy nhiên, một bộ phận cán bộ, công chức thuế do thiếu tu dưỡng, rèn luyện cùng với sự tác động mạnh mẽ của những mặt trái cơ chế kinh tế thị trường đã nảy sinh một số hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng đối với người nộp thuế như: ứng xử còn thiếu văn hoá, chưa công tâm, khách quan, tận tình, chưa văn minh, lịch sự đối với người nộp thuế, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện pháp luật thuế, gây phiền hà, sách nhiễu người nộp thuế; thậm chí một số cán bộ, công chức thuế còn thông đồng với người nộp thuế để vụ lợi gây thất thu ngân sách nhà nước. Thực tế trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành cùng với hoạt động thanh tra, điều tra của các cơ quan pháp luật đã phát hiện và xử lý nhiều cán bộ, công chức vi phạm. Kết quả cụ thể như sau: Thống kê cán bộ vi phạm từ năm 2005 - năm 2009 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Việc làm của những cán bộ, công chức vi phạm nêu trên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và truyền thống tốt đẹp của ngành thuế. Hệ quả là ngành thuế bị xếp hạng thứ tư trong 10 lĩnh vực bị “bầu chọn” tham nhũng phổ biến nhất Việt Nam, qua kết quả điều tra do Ban Nội chính Trung ương thực hiện năm 2005. II. NHẬN DẠNG NHỮNG HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ Đúc kết từ những sai phạm của cán bộ, công chức thuế nêu trên, có thể đưa ra các hình thức vi phạm như sau: 1. Về chính sách thuế - Lợi dụng một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng, chưa điều chỉnh kịp thực tiễn, một số cán bộ, công chức thuế cố tình vận dụng không đúng quy định của pháp luật, hướng dẫn, trả lời, áp sai thuế suất, xử lý miễn giảm thuế, giải quyết hoàn thuế, xoá nợ thuế, xử phạt vi phạm hành chính không đúng quy định, chưa đảm bảo khách quan và không phù hợp với thực tiễn để hưởng lợi cá nhân, gây thất thu cho ngân sách nhà nước hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm, giải quyết công việc không đúng quy định gây thiệt hại cho người nộp thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước. - Lợi dụng vị trí công tác, móc nối với người nộp thuế để làm tư vấn, nhận trả lời, xử lý vướng mắc, giải quyết hoàn thuế, miễn giảm thuế, xoá nợ thuế không đúng quy định của pháp luật để được người nộp thuế thưởng lại (dưới bất cứ hình thức nào) hoặc hưởng % trên số thuế được miễn giảm, được hoàn, được xoá nợ. - Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây khó khăn cho người nộp thuế trong việc phản ánh ý kiến với lãnh đạo cơ quan thuế; kéo dài thời gian ban hành văn bản hướng dẫn, trả lời chính sách thuế để vụ lợi, gây thiệt hại cho người nộp thuế. 2. Về hành vi đăng ký, cấp mã số thuế, kê khai thuế - Không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính; đòi hỏi các thủ tục ngoài quy định. - Cố tình kéo dài thời gian cấp đăng ký mã số thuế so với quy định, hoặc cấp mã số thuế theo yêu cầu của người nộp thuế mà không theo quy định, quy trình nhằm trục lợi cá nhân. - Cán bộ, công chức thuế xác định tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến cao để mặc cả với người nộp thuế hoặc chờ người nộp thuế đặt vấn đề “bồi dưỡng” thì xác định lại mức thuế thấp hơn. - Gia hạn nộp tờ khai thuế không theo đúng quy định của pháp luật nhằm trục lợi cá nhân. 3. Về hành vi bán hoá đơn, đối chiếu, xác minh hoá đơn - Yêu cầu, đòi hỏi, đặt ra các thủ tục ngoài quy định. - Kéo dài thời gian bán hoá đơn không đúng quy định. - Người nộp thuế hoạt động kinh doanh có nhu cầu sử dụng hoá đơn lớn, nhưng cán bộ thiếu trách nhiệm, không kiểm tra thực tế để đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của người nộp thuế theo quy định. - Không thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý kịp thời người nộp thuế có dấu hiệu mua bán hoá đơn bất hợp pháp; có trường hợp cán bộ còn tiếp tay cho người nộp thuế bán hoá đơn với số lượng lớn, trong thời gian dài để người nộp thuế sử dụng hoá đơn bất hợp pháp vào các hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước.
2,112
134,320
- Lợi dụng việc xác minh, đối chiếu hoá đơn, sự thiếu hiểu biết của người nộp thuế khi mua bán, sử dụng hoá đơn để sách nhiễu, gây phiền hà cho người nộp thuế, hoặc thông đồng với người nộp thuế để hưởng lợi cá nhân gây thất thoát nguồn thu của ngân sách nhà nước. - Kéo dài thời gian, đòi hỏi các thủ tục không đúng quy định của pháp luật về xét duyệt hoá đơn tự in. 4. Về hành vi miễn giảm thuế - Miễn giảm thuế không đúng quy định của pháp luật gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc gây thất thu ngân sách nhà nước. - Đòi hỏi thủ tục miễn, giảm ngoài quy định, kéo dài thời gian giải quyết miễn giảm thuế cho người nộp thuế. - Thông đồng với người nộp thuế tạo lập hồ sơ để làm tăng số thuế được miễn giảm, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. 5. Về hành vi hoàn thuế - Đòi hỏi thủ tục ngoài quy định. - Thiếu trách nhiệm, kéo dài thời gian giải quyết hoàn thuế. - Thông đồng với người nộp thuế không kiểm tra đầy đủ và chính xác các điều kiện hoàn thuế, giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế không đúng với quy định của pháp luật gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. 6. Về hành vi quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế - Đòi hỏi thủ tục xoá nợ thuế ngoài quy định. - Kéo dài thời gian giải quyết xoá nợ thuế cho người nộp thuế. - Thông đồng với người nộp thuế tạo lập hồ sơ để xoá nợ không đúng quy định hoặc làm tăng số thuế được xoá nợ, gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước. - Thiếu trách nhiệm, không thực hiện đôn đốc, áp dụng các biện pháp đã được quy định để thu hồi các khoản nợ đọng thuế. - Thông đồng với người nộp thuế, cố tình làm sai các quy định về quản lý thu nợ, gia hạn nộp thuế không đúng quy định tạo điều kiện cho người nộp thuế dây dưa nợ đọng thuế kéo dài, chiếm dụng tiền thuế nợ đọng để hưởng lợi. - Thu nộp tiền thuế chưa kịp thời đúng quy định, có trường hợp cán bộ, công chức thuế còn xâm tiêu tiền thuế. 7. Về hành vi thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế - Khi phân tích rủi ro, lựa chọn đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, cán bộ, công chức thuế cố tình bỏ qua các dấu hiệu vi phạm của người nộp thuế hoặc không đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra nhằm trục lợi cá nhân. - Kéo dài thời gian một cuộc thanh tra, kiểm tra, ký biên bản thanh tra, kiểm tra không đúng thời gian quy định; gây phiền hà, sách nhiễu với đối tượng được thanh tra, kiểm tra. - Trong quá trình thanh tra, kiểm tra cán bộ, công chức thuế do nhận hối lộ của người nộp thuế hoặc vì tình cảm cá nhân, hoặc do các mối quan hệ quen biết đã thực hiện hành vi giảm bớt số thuế bị truy thu, hợp thức hoá các hành vi trốn thuế của người nộp thuế, hoặc giảm nhẹ mức phạt, theo đó, làm sai lệch số thuế truy thu so với thực tế. - Dùng dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra mặc cả với người nộp thuế. Nếu người nộp thuế có hành vi hối lộ thì giảm bớt số thuế bị truy thu hoặc giảm nhẹ mức phạt hoặc không đưa vào biên bản các vi phạm đã phát hiện. Do hành vi này, nên số thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra được ghi nhận vào biên bản thanh tra, kiểm tra đã giảm đi so với số thuế phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra. - Cán bộ, công chức thuế đã lợi dụng công việc thanh tra bỏ qua những sai phạm về thuế của người nộp thuế để vụ lợi, hợp thức hoá các hành vi trốn thuế của người nộp thuế. - Có trường hợp người nộp thuế thực hiện đúng pháp luật thuế nhưng cán bộ, công chức thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra lợi dụng việc thiếu hiểu biết các quy định pháp luật về thuế, ghép người nộp thuế vi phạm pháp luật để doạ dẫm, mặc cả, gây bức xúc cho người nộp thuế. 8. Về hành vi giải quyết khiếu nại về thuế - Thiếu trách nhiệm, chậm giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại. - Có cán bộ sợ trách nhiệm, cố tình giải quyết khiếu nại sai chế độ quy định, làm cho doanh nghiệp phải khiếu nại nhiều lần, ở nhiều cấp. - Cán bộ, công chức thuế thông đồng với người nộp thuế, cố tình giải quyết khiếu nại sai chế độ quy định gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. 9. Về hành vi quản lý hộ cá thể - Thiếu trách nhiệm hoặc được người nộp thuế “bồi dưỡng” mà không kiểm tra đưa hết hộ kinh doanh vào quản lý thuế. - Cán bộ, công chức thuế khảo sát doanh thu để ấn định thuế: dự kiến cao để mặc cả với hộ kinh doanh; khi hộ kinh doanh “bồi dưỡng” thì ấn định mức thuế thấp hơn. - Định kỳ cán bộ, công chức thuế đi điều tra, khảo sát hộ có đơn xin nghỉ kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh, hộ kinh doanh có thay đổi quy mô, mặt hàng kinh doanh theo hướng tăng doanh số, tăng số thuế; sau khi thoả hiệp để hưởng lợi cá nhân đã không báo cáo chính xác tình trạng kinh doanh của người nộp thuế làm giảm thuế, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. - Không công khai hộ thuế, danh sách các hộ miễn giảm thuế để vụ lợi cá nhân. 10. Về hành vi quản lý thu phí, lệ phí trước bạ - Không công khai các thủ tục hành chính, các văn bản quy định về tỷ lệ, biểu giá tính phí, lệ phí. Đòi hỏi các thủ tục, hồ sơ ngoài quy định, kéo dài thời gian giải quyết, gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế. - Thông đồng với người nộp thuế đánh giá sai giá trị tài sản, phương tiện, áp sai tỷ lệ, khung giá khi nộp lệ phí trước bạ gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. 11. Các hành vi khác - - Cán bộ, công chức thuế tư vấn, lập sổ sách kế toán, kê khai thuế cho người nộp thuế để giảm số thuế phải nộp, trục lợi cá nhân làm thiệt hại ngân sách nhà nước. - Lợi dụng sự “quen biết” với người có thẩm quyền để can thiệp, xử lý các sai phạm của người nộp thuế không đúng với quy định của pháp luật, làm thiệt hại ngân sách nhà nước. - Lạm dụng quyền hạn khi thi hành công vụ: có hành vi, thái độ bất lịch sự, thậm chí hách dịch; thiếu tôn trọng, hướng dẫn người nộp thuế không đầy đủ để người nộp thuế đi lại cơ quan thuế nhiều lần. - Cung cấp thông tin cho người nộp thuế, làm lộ bí mật về kế hoạch thanh tra, kiểm tra, đề án công tác; tư vấn, hướng dẫn người nộp thuế cách thức đối phó với những biện pháp quản lý, xử lý của cơ quan thuế. - Lợi dụng chức năng quyền hạn để vay mượn, nhờ vả người nộp thuế giúp đỡ sai quy định. - Cố tình kéo dài thời gian xác nhận số nộp NSNN cho người nộp thuế; đòi hỏi, sách nhiễu khi làm thủ tục về chuyển địa điểm kinh doanh cho người nộp thuế. III. NGUYÊN NHÂN 1. Nguyên nhân khách quan - Hệ thống pháp luật của Việt Nam chưa được chuẩn hoá; ngoài luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư có hiệu lực pháp lý thì các văn bản con, giấy phép con của các cơ quan quản lý nhà nước (Trung ương) cũng được thừa nhận (trên thực tế) như những quy định pháp luật. Do đó còn phát sinh cơ chế “xin – cho” pháp luật bằng các văn bản con và các giấy phép con đã tạo môi trường cho phát sinh các hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu. - Cơ chế chính sách, pháp luật thuế, thủ tục hành chính về thuế có một số điểm chưa rõ ràng, thiếu công khai minh bạch, qui định còn sơ hở, chồng chéo; hoặc có những thời điểm giao thời giữa việc áp dụng chính sách cũ và chính sách mới. Theo đó, một số cán bộ, công chức thuế, người nộp thuế đã lợi dụng để thông đồng trục lợi cá nhân, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. - Người nộp thuế chưa có ý thức cao trong việc chấp hành pháp luật thuế, chưa nắm rõ chính sách, pháp luật thuế, chưa xem cơ quan thuế là người bạn đồng hành, còn mang nặng tâm lý của cơ chế “xin – cho” cũng là nhân tố góp phần tạo ra các hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu. 2. Nguyên nhân chủ quan - Một số cán bộ, công chức thuế yếu kém về trình độ năng lực, nặng về soi mói thủ tục, hạch sách người nộp thuế đã vô hình chung phá vỡ quan hệ công vụ (giữa cán bộ, công chức thuế và người nộp thuế); người nộp thuế phải tìm cách chuyển từ quan hệ công việc (công vụ) sang quan hệ “ngoại giao” để công việc của họ được giải quyết theo ý muốn của họ. - Một số cán bộ, công chức thuế thiếu ý thức trách nhiệm, tha hoá, biến chất, lợi dụng chức trách để mưu lợi cá nhân. - Hệ thống quy trình quản lý thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra theo cơ chế đánh giá rủi ro chưa được thực hiện nghiêm túc. - Hệ thống giám sát của cơ quan thuế chưa thật sự hiệu quả; chưa phát hiện kịp thời những hành vi sai phạm của cán bộ, công chức thuế khi thi hành công vụ. B. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN NHỮNG HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ. I. THUẬN LỢI - Đảng và Nhà nước ta đang đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng trong cả nước; tạo thuận lợi cho các cấp, các ngành, trong đó có ngành thuế triển khai việc phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với người nộp thuế. - Ngành thuế có bề dày truyền thống: ra đời và trưởng thành trong cách mạng, đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế Việt Nam ngày càng lớn mạnh về mọi mặt đã góp phần quyết định vào việc hoàn thành nhiệm vụ công tác thuế của nước ta qua các giai đoạn lịch sử. Do đó, nhiều đơn vị, cá nhân đã được Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao quý: huân chương độc lập, huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Anh hùng lao động, huân chương lao động, các bằng khen của Chính phủ, của Bộ Tài chính và UBND các cấp,... nhiều cán bộ, công chức trưởng thành, được đảng, chính quyền bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn ở các cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương. Đây là thuận lợi rất cơ bản cho ngành thuế ngăn chặn và đẩy lùi những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng do một bộ phận cán bộ thuế gây ra.
2,077
134,321
- Ngành thuế đang tiến hành cải cách sâu rộng theo cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế, cơ quan thuế hỗ trợ và thanh tra, kiểm tra theo rủi ro. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc giữa người nộp thuế với cán bộ, công chức thuế, giảm cơ hội cho hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với người nộp thuế. II. KHÓ KHĂN - Hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu có tính phổ biến trong hoạt động hành chính nhà nước, mà nguyên nhân chủ yếu là xuất phát từ cơ chế, từ hệ thống, từ chính sách; nên việc phòng ngừa và ngăn chặn không chỉ tiến hành riêng lẻ một ngành hoặc một cơ quan, mà phải tiến hành đồng bộ từ cơ chế, chính sách, từ hệ thống trong cả bộ máy hành chính nhà nước. - Lực lượng cán bộ, công chức thuế đông, hoạt động rộng khắp trên mọi miền của đất nước nên công tác giám sát hoạt động công vụ của cán bộ, công chức thuế hết sức khó khăn. - Trong quá trình thực hiện trách nhiệm công vụ một bộ phận cán bộ, công chức thuế do thiếu rèn luyện, cùng với sự tác động mạnh mẽ của những mặt trái cơ chế kinh tế thị trường đã nảy sinh một số hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng đối với người nộp thuế như: ứng xử còn thiếu văn hoá, chưa công tâm, khách quan, tận tình, chưa văn minh, lịch sự đối với người nộp thuế, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện pháp luật thuế, gây phiền hà, sách nhiễu người nộp thuế, thông đồng với người nộp thuế để vụ lợi gây thất thoát ngân sách nhà nước. Những hành vi trên làm cho pháp luật thuế chưa được thực thi nghiêm chỉnh, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh, không đảm bảo công bằng xã hội, làm ảnh hưởng đến uy tín và truyền thống tốt đẹp của ngành thuế. C. MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUẾ. Phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với người nộp thuế là nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt của ngành thuế. Nhằm từng bước xây dựng ngành thuế chính quy, hiện đại, vững mạnh toàn diện; xây dựng lực lượng cán bộ, công chức thuế chuyên sâu, chuyên nghiệp, có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, có hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi thi hành công vụ, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong quá trình cải cách và hội nhập quốc tế. I. MỤC TIÊU Mục tiêu lấy phòng ngừa làm trọng tâm để giảm cơ hội cho hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng và tăng khả năng phát hiện những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với người nộp thuế. II. GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC HÀNH VI GÂY PHIỀN HÀ, NHŨNG NHIỄU, THÔNG ĐỒNG. 1. Về chính sách - Khi nghiên cứu xây dựng chính sách chế độ phải quy định rõ ràng, cụ thể về đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, thuế suất, chế độ miễn, giảm thuế, hoàn thuế. Công bố rộng rãi, công khai để người nộp thuế biết, thực hiện. - Chính sách thuế phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ có cấp Bộ Tài chính mới có thẩm quyền xử lý. - Khi hướng dẫn chính sách thuế cần rõ ràng, minh bạch, tránh tình trạng hướng dẫn khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều hướng. - Các vướng mắc về chính sách phải được hướng dẫn, xử lý kịp thời để áp dụng cho các trường hợp tương tự; không xử lý cá biệt cho từng trường hợp cụ thể và phải được công khai đến các bộ phận, ngành có liên quan để biết, thực hiện. 2. Về thủ tục - Các thủ tục hành chính thuế phải được quy định đơn giản, rõ ràng cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện. - Xây dựng quy trình thực hiện công việc của cán bộ thuế, cơ quan thuế phải hợp lý theo quy chế “một cửa”, đảm bảo phục vụ người nộp thuế thuận tiện nhất và trong thời gian nhanh nhất. 3. Về công khai, minh bạch Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính thuế, các loại công việc, các bước xử lý công việc, trình tự luân chuyển công việc theo từng chức năng chính; thời gian để giải quyết cho từng loại công việc, thời gian để hoàn thành công việc cho người nộp thuế biết, thực hiện và giám sát. Đối với một số vị trí, công việc nhạy cảm dễ dẫn đến tham nhũng như: giải quyết hoàn thuế, miễn giảm thuế, thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế phải qui chuẩn nội dung từng loại công việc, các bước xử lý công việc, thời gian giải quyết để công bố rộng rãi đến người nộp thuế. Đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc việc ghi chép nhật ký cho cả đoàn, cho từng cán bộ. Đồng thời các hồ sơ giải quyết hoàn thuế, hồ sơ miễn giảm thuế, hồ sơ thanh tra, kiểm tra người nộp thuế phải được một bộ phận độc lập thẩm định trước khi trình lãnh đạo ký kết luận hoặc ký quyết định xử lý. Thanh tra, kiểm tra nội bộ tại cơ quan thuế (hoặc của cơ quan thuế cấp trên) có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với việc thực hiện công khai, minh bạch và kết quả giải quyết công việc của từng chức năng. 4. Về cán bộ - Thường xuyên giáo dục, đào tạo cán bộ, công chức thuế về ý thức pháp luật, trách nhiệm công chức thuế, nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, văn hoá ứng xử, phong cách phục vụ,... tạo cho đội ngũ cán bộ, công chức thuế có trách nhiệm pháp luật cao, có kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp và thái độ ứng xử văn minh, lịch sự khi tiếp xúc với người nộp thuế. - Tiêu chuẩn hoá công việc của cán bộ, công chức thuế theo từng vị trí công tác trong ngành thuế, làm cơ sở cho việc quản lý, điều hành nội bộ và đánh giá chuẩn xác việc thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức. - Xây dựng bảng tiêu chuẩn đạo đức công vụ của cán bộ, công chức thuế và mức độ, hình thức xử lý vi phạm, làm cơ sở cho việc ngăn ngừa và xử lý cán bộ vi phạm đạo đức công vụ trong ngành thuế. - Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử trong ngành thuế, nhằm đảm bảo sự liêm chính của cán bộ, công chức thuế; trọng tâm là quy tắc quan hệ giữa cán bộ, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ công vụ với người nộp thuế, tạo nên quan hệ ứng xử văn minh, lịch sự, văn hoá của cán bộ, công chức thuế khi tiếp xúc với người nộp thuế. - Thường xuyên đánh giá, rà soát lại đội ngũ cán bộ, công chức thuế để có sự phân công, bố trí hợp lý. Những cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, có hành vi vụ lợi khi thi hành công vụ thì không bố trí vào các bộ phận trực tiếp giải quyết công việc cho người nộp thuế. - Tất cả cán bộ, công chức thuế phải có cam kết không gây phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng đối với người nộp thuế; khi thi hành công vụ phải có nhật ký công việc. - Thực hiện nghiêm công tác luân phiên, luân chuyển, điều động cán bộ trong đơn vị. - Phải thực hiện tốt chính sách cán bộ, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức thuế hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao. - Xử lý nghiêm túc, kịp thời, đúng quy định đối với cán bộ, công chức sai phạm. 5. Về theo dõi, giám sát, kiểm tra hành vi công vụ 5.1. Trước mắt, cần tiến hành ngay các biện pháp sau - Từng bộ phận (Vụ, Phòng, Đội, Đoàn thanh tra, kiểm tra) phải có chương trình công việc. Trưởng bộ phận, Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra đánh giá việc chấp hành công vụ của cán bộ, công chức thuế gồm có: thời gian thực hiện, việc chấp hành pháp luật và chất lượng, kết quả công việc để phát hiện, xử lý sớm các trường hợp sai phạm. - Thực hiện việc minh bạch hoá tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức thuế theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng. Các cán bộ, công chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đều phải kê khai tài sản và chịu trách nhiệm về bản kê khai theo quy định; đồng thời phải giải trình nguồn gốc tài sản theo yêu cầu của tổ chức có thẩm quyền. Cơ quan thuế các cấp phải kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và nắm bắt các mối quan hệ, các dấu hiệu bất thường của cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ. Theo đó, kịp thời giáo dục, nhắc nhở và kiểm tra, xử lý những trường hợp có dấu hiệu vi phạm; không được dung túng, bao che cho các hành vi tiêu cực, tham nhũng, các trường hợp vi phạm pháp luật. - Cơ quan thuế các cấp phải tổ chức một bộ phận kiểm tra việc chấp hành công vụ của cán bộ, công chức thuế thuộc quyền quản lý, tăng cường tổ chức thanh tra công vụ trong nội bộ cơ quan và kiểm tra đối với cơ quan thuế cấp dưới. - Tăng cường hoạt động đối thoại với các tổ chức, cá nhân nộp thuế; tổ chức đường dây nóng, hộp thư điện tử để thu thập các thông tin về thực hiện hành vi công vụ của cán bộ, công chức thuế; có biện pháp kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy định. - Thường xuyên liên hệ với các Cơ quan pháp luật, Thanh tra chính phủ, Kiểm toán nhà nước và các đơn vị liên quan khác để nắm các sai phạm đã được kết luận có liên quan đến cán bộ, công chức thuế để xử lý kịp thời. 5.2. Đồng thời tiến hành hoàn thiện cơ chế giám sát nội bộ - Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát hoạt động của từng chức năng. Từ ngày 01/7/2007 triển khai thực hiện Luật quản lý thuế, toàn ngành chuyển sang hoạt động theo mô hình chức năng bao gồm: + Các chức năng chính: tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; quản lý kê khai và kế toán thuế; quản lý thu nợ; thanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế. + Các chức năng hỗ trợ: tổ chức bộ máy và nhân sự, tin học, dự toán thu, tài vụ và hành chính quản trị. + Chức năng giám sát: pháp chế và chính sách; thanh tra, kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại tố cáo nội bộ ngành, phòng chống tham nhũng. Để giám sát hoạt động của từng chức năng phải xây dựng hệ thống các tiêu chí cụ thể quy định cho từng chức năng trong nội bộ ngành thuế. Hệ thống tiêu chí này phải tương thích với công việc của từng chức năng; mỗi tiêu chí phải đo lường, kiểm tra, đánh giá một loại công việc của một chức năng nào đó.
2,103
134,322
- Tin học hoá hệ thống tiêu chí giám sát từng chức năng. Xây dựng phần mềm máy tính hỗ trợ để thường xuyên cập nhật và tích hợp kết quả thực hiện từng loại công việc theo mỗi chức năng tương ứng với từng tiêu chí giám sát như đã nêu ở phần trên. Việc cập nhật và tích hợp phải được thực hiện thường xuyên (thường là định kỳ hàng tháng) theo mỗi chức năng ở các cấp trong ngành thuế. Kết quả này được kết nối vào hệ thống chung của cơ quan thuế các cấp và được truyền lên hệ thống mạng của toàn ngành; ở cấp Cục Thuế thì Phòng kiểm tra nội bộ được khai thác, sử dụng để kiểm tra, đánh giá hoạt động của các Phòng và các Chi cục Thuế; ở cấp Tổng cục Thuế do Vụ Kiểm tra nội bộ được khai thác, sử dụng để kiểm tra, đánh giá hoạt động của các Cục Thuế, các Vụ và đơn vị tương đương thuộc Tổng cục Thuế. Dưới sự hỗ trợ của hệ thống máy tính hoạt động giám sát của các cấp trong nội bộ ngành thuế được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả hơn. - Cải tiến và mở rộng các hình thức giám sát Thực hiện nhiều hình thức và cấp độ giám sát, cùng với việc cải tiến hoạt động giám sát để tăng cường khả năng phát hiện, cảnh báo cho hệ thống kiểm tra nội bộ trong toàn ngành. + Giám sát thường xuyên bằng sự đo lường và đánh giá các tiêu chí theo chức năng. Coi trọng hình thức tự giám sát: Cơ quan thuế các cấp phải tự giám sát mọi hoạt động của các chức năng theo quy trình do cấp mình quản lý. Trên cơ sở phần mềm chứa đựng hệ thống các tiêu chí giám sát do các bộ phận chức năng thường xuyên cập nhật và tích hợp; Cấp Tổng cục có Vụ Kiểm tra nội bộ, cấp Cục Thuế có Phòng Kiểm tra nội bộ phải theo dõi, phân tích, đánh giá và đưa ra cảnh báo thường xuyên (hàng tháng) cho lãnh đạo ở cấp mình và các bộ phận chức năng về kết quả và chất lượng hoạt động của từng chức năng và của cả cơ quan thuế. Theo đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống tự giám sát nội bộ. Tăng cường giám sát của cơ quan thuế cấp trên đối với cơ quan thuế cấp dưới: Hoạt động giám sát được thực hiện thường xuyên (hàng tháng) thông qua đo lường và đánh giá các tiêu chí theo chức năng trên hệ thống máy tính. Những phát hiện qua theo dõi, phân tích, đánh giá hoạt động các chức năng của cơ quan thuế cấp dưới được bộ phận (Vụ, Phòng) kiểm tra nội bộ cấp trên triển khai kiểm tra ngay để kịp thời ngăn ngừa, chấn chỉnh, xử lý các sai phạm. + Giám sát hàng năm qua hoạt động kiểm tra nội bộ: Cùng với cấp độ giám sát thường xuyên đã nêu trên thì các cấp trong ngành thuế triển khai hoạt động giám sát theo cấp độ hàng năm qua công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ hàng năm. Hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ phải trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện của từng chức năng; kết hợp với việc khai thác, phân tích hệ thống thông tin dữ liệu của ngành về quản lý thuế, quản trị nội bộ ngành để đưa ra các chuyên đề thanh tra, kiểm tra nội bộ, các chức năng cần phải thanh tra, kiểm tra nội bộ, đơn vị được thanh tra, kiểm tra nội bộ. Đồng thời công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ hàng năm phải được kế hoạch hoá và chuẩn hoá quy trình trong toàn ngành theo hướng cải cách và hiện đại hoá. + Giám sát của người nộp thuế đối với hành vi công vụ của cán bộ, công chức thuế. Hành vi công vụ của cán bộ, công chức thuế trực tiếp tiếp xúc để giải quyết, xử lý công việc đối với người nộp thuế phải được giám sát chặt chẽ bằng một số hình thức sau: Có mẫu phiếu nhận xét về thái độ, nội dung và mức độ hài lòng của người nộp thuế đặt tại nơi tiếp công dân để ghi nhận phản ánh của mỗi người nộp thuế khi làm việc với cán bộ, công chức thuế; phiếu nhận xét này được bỏ ngay hòm thư tại cơ quan thuế (hoặc được gửi miễn phí qua đường bưu điện); Phòng Kiểm tra nội bộ chịu trách nhiệm quản lý, tổng hợp và xử lý kết quả. Mở trang Web “góp ý ngành thuế”, công khai điện thoại đường dây nóng tạo thuận lợi cho người nộp thuế phản ánh về hành vi công vụ của cán bộ thuế. Trang Web và điện thoại đường dây nóng do bộ phận (Vụ, Phòng) kiểm tra nội bộ ở cơ quan thuế các cấp quản lý, tổng hợp, xử lý để tham mưu lãnh đạo cơ quan thuế. 6. Ban hành và triển khai thực hiện nghiêm túc qui định về phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm Ban hành và triển khai thực hiện nghiêm túc qui định về phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức thuế, các hình thức xử lý kỷ luật đối với từng hành vi vi phạm. 7. Ban hành và triển khai thực hiện nghiêm túc qui định về xử lý trách nhiệm Ban hành và triển khai thực hiện nghiêm túc qui định về xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu, của cấp phó trực tiếp liên quan đến hành vi vi phạm. 8. Ban hành quy chế phòng chống tham nhũng trong ngành thuế Ban hành quy chế phòng chống tham nhũng trong ngành thuế, tạo cơ sở cho cơ quan thuế các cấp tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu lực và hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng trong toàn ngành thuế. 9. Về thi đua khen thưởng Xây dựng bổ sung các chỉ tiêu thi đua về tăng cường kỷ cương, kỷ luật, đẩy mạnh cải cách hành chính. Lấy các chỉ tiêu này để đánh giá kết quả thi đua của cơ quan thuế các cấp. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục trưởng Cục thuế, Trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Đề án này. Riêng đối với các giải pháp cần phải nghiên cứu, xây dựng và ban hành các quy định để triển khai thực hiện trong toàn ngành; Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể như sau: - Ban Cải cách, Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách rà soát, bổ sung, sửa đổi các thủ tục hành chính thuế, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện. - Vụ Tổ chức cán bộ nghiên cứu chuẩn hoá công việc của cán bộ theo từng vị trí công tác, chuẩn hoá đạo đức công vụ của cán bộ thuế, chuẩn hoá quy tắc ứng xử trong ngành thuế (Điểm 4, Khoản II, Mục C, Phần II Nội dung Đề án); quy định các hành vi vi phạm của cán bộ thuế và hình thức xử lý (Điểm 6, Khoản II, Mục C, Phần II Nội dung Đề án); quy định về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu (Điểm 7, Khoản II, Mục C, Phần II Nội dung Đề án); nghiên cứu bổ sung các chỉ tiêu thi đua (Điểm 9, Khoản II, Mục C, Phần II Nội dung Đề án). - Vụ Kiểm tra nội bộ nghiên cứu hoàn thiện cơ chế theo dõi, giám sát, kiểm tra hành vi công vụ (Điểm 5, Khoản II, Mục C, Phần II Nội dung Đề án). 2. Vụ Kiểm tra nội bộ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo Tổng cục về kết quả thực hiện Đề án. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Tổng cục (qua Vụ Kiểm tra nội bộ) để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA CÔN SƠN - KIẾP BẠC GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH, THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn Khu di tích lịch sử - văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch tổng thể bảo tồn Khu di tích lịch sử - văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. 2. Mục tiêu: a) Xác định cơ sở và căn cứ pháp lý cho công tác quản lý, bảo vệ quần thể khu di tích lịch sử - văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc theo Luật Di sản văn hóa. b) Lập kế hoạch cho việc thực hiện các công trình trùng tu tôn tạo di tích, nghiên cứu khảo cổ học, nghiên cứu hệ thống văn hóa phi vật thể, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. Phát huy, khai thác các giá trị văn hóa một cách hợp lý, đảm bảo sự phát triển đồng bộ, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. c) Bảo tồn, nghiên cứu làm phong phú thêm các giá trị văn hóa của quần thể di tích, giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo lý uống nước nhớ nguồn cho các thế hệ người Việt Nam. Tạo tiền đề đề nghị công nhận quần thể di tích lịch sử - văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc là di sản văn hóa thế giới. d) Làm nổi bật sự liên kết của quần thể di tích lịch sử - văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc trong chuỗi lịch sử Kinh đô Việt và với 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. đ) Quy hoạch định hướng từng bước phát triển Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc thành khu du lịch cấp Quốc gia, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; khai thác phát huy các giá trị di sản văn hóa và các nguồn lực tiềm năng khác vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của Vùng. e) Làm cơ sở cho việc lập các dự án, chương trình đầu tư và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đô thị và các khu dân cư trên địa bàn phía Bắc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. 3. Phạm vi quy hoạch và phân vùng: a) Phạm vi quy hoạch: - Địa điểm quy hoạch trên địa bàn 08 xã: Cộng Hòa, Lê Lợi, Hưng Đạo, Văn An, Bắc An, Chí Minh, Hoàng Tân, Cổ Thành và 2 thị trấn: Sao Đỏ, Phả Lại, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. - Diện tích quy hoạch là 8.340 ha, được phân thành 2 vùng như sau:
2,021
134,323
b) Phân vùng quy hoạch: - Vùng bảo tồn và khai thác đặc biệt (vùng I) có diện tích 3.568 ha, thuộc địa phận các xã Cộng Hòa, Lê Lợi, Hưng Đạo và Văn An, được quy hoạch thành 2 phân vùng như sau: + Phân vùng bảo tồn đặc biệt, diện tích 477,9 ha, gồm 3 khu vực: . Khu vực Côn Sơn (khu A): diện tích 413,2 ha. . Khu vực Kiếp Bạc (khu B): diện tích 27,8 ha. . Khu vực Phượng Hoàng (khu C): diện tích 36,9 ha. + Phân vùng khai thác đặc biệt, diện tích 3.090,1 ha; gồm 9 khu chức năng: . Khu dịch vụ chuyên đề Hồ Côn Sơn (khu A-I): diện tích 250,7 ha. . Khu dịch vụ tổng hợp trung tâm (khu A-II): diện tích 328 ha. . Khu dân cư xã Lê Lợi (khu A-III): diện tích 166,7 ha. . Khu phát triển du lịch (nghỉ dưỡng và sinh thái - khu A-IV): diện tích 304,1 ha. . Khu công viên văn hóa lịch sử Côn Sơn (khu A-V): diện tích 191,1 ha. . Khu công viên Vạn Trì Kiếp Bạc (khu B-VI): diện tích 213,7 ha. . Khu núi Trán Rồng, Nam Tào, Bắc Đẩu (khu B-VII): diện tích 161,8 ha. . Khu di tích khảo cổ Núi Bắc Đẩu (khu B-VIII): diện tích 159 ha. . Khu Núi Phượng Hoàng (khu C-IX): diện tích 1.315 ha. - Vùng đệm (vùng II): diện tích 4.772 ha, là khu vực bao quanh vùng I, thuộc thị trấn Sao Đỏ và các xã Lê Lợi, Bắc An, Hoàng Tân, Cộng Hòa, Chí Minh, Văn An, Cổ Thành và Hưng Đạo. 4. Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích: a) Công tác trùng tu, tôn tạo và khôi phục hệ thống di tích phải tuân thủ tính nguyên gốc, bảo vệ cảnh quan môi trường. Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp cải tạo không gian bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa. b) Các di tích có tiềm năng khảo cổ cần được nghiên cứu, xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập hồ sơ bảo vệ di tích, lập dự án nghiên cứu khai quật và phương án trưng bày các di vật khảo cổ. c) Di sản văn hóa phi vật thể cần được tổng điều tra nghiên cứu, sưu tầm, đánh giá làm rõ và làm phong phú thêm; trên cơ sở đó lập hồ sơ khoa học, phân loại văn hóa phi vật thể để bảo vệ và phát huy. d) Các di tích phục hồi và công trình xây mới cần được nghiên cứu phù hợp với hệ thống di tích hiện có và cảnh quan chung của toàn khu di tích. 5. Các nhóm dự án, gồm: a) Nhóm dự án bảo tồn, tôn tạo di tích trong vùng nghiên cứu quy hoạch ở 3 khu vực trọng tâm là: Côn Sơn, Kiếp Bạc và Phượng Hoàng. b) Nhóm xây dựng một số các di tích mới như: Biểu tượng Thiền phái Trúc Lâm trên đỉnh núi Côn Sơn, tháp chuông trên đỉnh Ngũ Nhạc, tượng đài chiến thắng trên đỉnh núi Trán Rồng và Nhà truyền thống giáo dục tại núi Phượng Hoàng. c) Nhóm dự án xây dựng các công trình có liên quan đến việc bảo vệ khu di tích, phục vụ lễ hội và phát triển du lịch, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định này. d) Nhóm xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: cải tạo, nâng cấp, xây mới các tuyến đường giao thông, bãi xe, bến tầu thuyền, nạo vét sông, hồ; xây dựng hệ thống điện, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường trong khu di tích. 6. Vốn đầu tư: ước tính là 1.600 tỷ đồng 7. Nguồn vốn đầu tư: - Vốn từ ngân sách trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm. - Vốn từ ngân sách địa phương. - Vốn thu từ khai thác các hoạt động du lịch. - Vốn huy động từ sự đóng góp của tổ chức, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài, nguồn vốn đóng góp của nhân dân. - Các nguồn vốn hợp pháp khác. 8. Phân kỳ đầu tư: a) Giai đoạn I: 2009 - 2015. b) Giai đoạn II: 2015 - 2020. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ: 1. Tiếp tục triển khai nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, khai quật khảo cổ để xác định, bổ sung các căn cứ khoa học phục vụ cho quy hoạch chi tiết và các dự án thành phần; đồng thời làm sáng tỏ hơn việc xếp hạng, khoanh vùng bảo vệ các di tích, đánh giá đúng giá trị của di tích và các công trình khác có liên quan. 2. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể được duyệt, triển khai lập và phê duyệt các quy hoạch chi tiết, các dự án thành phần theo từng giai đoạn thực hiện. Trước mắt đầu tư, xây dựng dự án cơ sở hạ tầng và một số công trình tôn tạo di tích trọng tâm ở khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Phối hợp với các Bộ, ngành xác định nguồn vốn hợp lý, trong đó ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung đầu tư cho các dự án bảo tồn di tích, dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại vùng bảo tồn đặc biệt (vùng I), vùng đệm (vùng II) và các di tích có liên quan trực tiếp đến khu Côn Sơn - Kiếp Bạc - Phượng Hoàng. Xây dựng phương án khai thác các hoạt động du lịch; huy động các nguồn lực trong và ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong việc triển khai đầu tư thực hiện quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích. 4. Ban hành Quy chế quản lý hệ thống di tích, đất đai, cảnh quan môi trường, quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng, các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội trên toàn địa bàn khu di tích và trong từng vùng cụ thể. Ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt động vi phạm tới các di tích đã được xếp hạng và cảnh quan thiên nhiên thuộc vùng bảo tồn. Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan: 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch đảm bảo đúng mục tiêu đã đề ra. Chịu trách nhiệm thẩm định về chuyên môn đối với các dự án thành phần có liên quan, các hạng mục bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử - văn hóa; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Đề án văn hóa - du lịch trong chuỗi lịch sử kinh đô Việt và với 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, trong đó có khu di tích lịch sử văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét cân đối phần vốn thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư được phê duyệt trong phạm vi Quy hoạch này. 3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, giám sát, tạo điều kiện giúp đỡ để việc triển khai thực hiện quy hoạch này được thuận lợi, đảm bảo phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành thuộc phạm vi địa bàn thị xã Chí Linh và khu vực. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP SAU KHI BỊ ĐÌNH CHỈ THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 670/QĐ-BTC NGÀY 30/3/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ- CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Quyết định số 100/2007/QĐ-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế lựa chọn và giám sát các tổ chức tư vấn định giá; Căn cứ đề nghị của các tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thực hiện hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố danh sách danh sách các tổ chức tư vấn định giá được tiếp tục thực hiện cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp sau khi bị đình chỉ theo quy định tại Quyết định số 670/QĐ-BTC ngày 30/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Giám đốc các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần, Giám đốc các tổ chức tư vấn định giá và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP SAU KHI BỊ ĐÌNH CHỈ THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 670/QĐ-BTC NGÀY 30/3/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1420a/QĐ-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng Đông á (DAS); 2. Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)./. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CÀ PHÊ IA BLAN THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 245/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Cà phê Ia Blan thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/HĐQT-TCT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Cà phê Ia Blan và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp,
2,255
134,324
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Cà phê Ia Blan (có trụ sở chính xã Ia Tô, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai; số tài khoản 50052010000160 tại ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Ia Grai) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan. - Tên giao dịch: Công ty Cà phê Ia Blan. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Ia Blan Coffee Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Ia Blan. - Địa chỉ trụ sở chính: xã Ia Tô: huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Trồng cà phê, cao su, điều và các cây nông sản khác; chế biến, kinh doanh cà phê và các loại hàng hóa nông sản khác; cung ứng các dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất và tiêu dùng (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi, kỹ thuật, giống cây trồng,...); kinh doanh, nuôi trồng thủy hải sản. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 3.500.000.000 đồng (ba tỷ, năm trăm triệu đồng ). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: số 211- 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Cà phê Ia Blan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cà phê Ia Blan. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Cà phê Ia Blan và Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Blan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CÀ PHÊ CHƯ QUYNH THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của C hình phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a bản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty. Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 236/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị Phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Cà phê Chư Quynh thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/TCT- HĐQT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Cà phê Chư Quynh và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Cà phê Chư Quynh (có trụ sở chính xã Ea Ning, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lăk; số tài khoản 102010000418016 tại chi nhánh ngân hàng công thương Đắk Lăk) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh. - Tên giao dịch: Công ty Cà phê Chư Quynh. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Chư Quynh Coffee Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Chư Quynh. - Địa chỉ trụ sở chính: xã Ea Ning, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lăk. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê. Sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu hạt điều và nông sản Nhập khẩu hạt điều nguyên liệu, các vật tư, thiết bị phục vụ ngành điều. Sản xuất phân hữu cơ vi sinh, kinh doanh xăng dầu, phân bón và vật tư nông nghiệp. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 14.000.000.000 đồng (mười bốn tỷ đồng chẵn). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: Số 211 - 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Cà phê Chư Quynh chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh, bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cà phê Chư Quynh. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật. Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Cà phê Chư Quynh và Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Chư Quynh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CÀ PHÊ IA CHÂM THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
2,006
134,325
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 243/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Cà phê Ia Châm thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/TCT- HĐQT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Cà phê Ia Châm và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Cà phê Ia Châm (có trụ sở chính xã Ia Tô; huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai; số tài khoản 62010000000373 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Gia Lai) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm. - Tên giao dịch: Công ty Cà phê Ia Châm. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Ia Châm Coffee Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Ia Châm. - Địa chỉ trụ sở chính: xã Ia Tô; huyện Ia Grai, Tỉnh Gia Lai. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Trồng, chế biến kinh doanh cà phê, các loại hàng hóa nông sản, phân bón. Kinh doanh, nuôi trồng thủy hải sản. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 14.000.000.000 đồng (mười bốn tỷ đồng chẵn). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: số 211 - 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Cà phê Ia Châm chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cà phê Ia Châm. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Cà phê Ia Châm và Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Châm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUẢNG NGÃI THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 241/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/TCT- HĐQT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi (có trụ sở chính số 144 đường Lê Lợi, phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi; số tài khoản 10201000040419 tại ngân hàng Công thương, chi nhánh Quảng Ngãi) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi. - Tên giao dịch: Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Quang Ngai Producing Trading and Service Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Quảng Ngãi. - Địa chỉ trụ sở chính: số 144 đường Lê Lợi, phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Nuôi trồng thủy hải sản (trong đó có sản xuất giống vật nuôi), chế biến thủy hải sản, xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy hải sản. Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng chẵn). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: số 211 - 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
1,980
134,326
Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật 3. Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. 4. Tiếp tục thực hiện hình thức đổi mới và sắp xếp doanh nghiệp theo qui định hiện hành. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi và Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 742/TTr-STNMT ngày 09 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ nhà đất; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phối hợp giữa các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre tại các văn bản sau: 1. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; 2. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; 3. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; 4. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 5. Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Quan hệ phối hợp giữa các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã là quan hệ phối hợp, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo cơ chế “một cửa”. Chương II TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Uỷ ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 5. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết 1. Nội dung, tổ chức lấy ý kiến và hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Các hồ sơ, văn bản kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi thẩm định bao gồm: a) Các hồ sơ, văn bản: - Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền. - Biên bản kiểm kê đất, tài sản trên đất, các Biên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nhà đầu tư, người bị thu hồi đất thực hiện. - Sơ đồ hiện trạng nhà và đất bị giải toả của từng hộ gia đình (nếu có). - Bảng áp giá bồi thường về đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp... (phân chia từng loại đất) tổng hợp và chi tiết. - Bảng áp giá bồi thường các loại tài sản: nhà cửa, vật kiến trúc, công trình; cây trồng, con vật nuôi;....(tổng hợp và chi tiết). - Các khoản hỗ trợ: di chuyển chỗ ở; ổn định đời sống và ổn định sản xuất; đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở; chuyển đổi nghề nghiệp tạo việc làm và các khoản hỗ trợ khác. - Bảng tổng hợp ý kiến góp ý của người bị thu hồi đất và những người có liên quan về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Các hồ sơ khác có liên quan: sổ hộ khẩu (photo); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận) hoặc quyết định giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc giấy xác nhận nguồn gốc đất của Uỷ ban nhân dân cấp xã (photo); hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hoá đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp dân trong vùng dự án (nếu có).
2,081
134,327
b) Phương án tái định cư: - Diện tích đất còn lại của hộ gia đình, cá nhân để đối chiếu với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư (theo từng đối tượng) gồm: số hộ vào khu tái định cư tập trung, số hộ tự tìm đất làm nhà ở (tái định cư phân tán). - Diện tích đất ở tái định cư được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân. - Giá đất tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư, giá cho thuê nhà ở (nếu có); mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư, diện tích đất tái định cư được tính hỗ trợ. - Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; tiền bán nhà tái định cư (nếu có). Điều 6. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Việc thẩm định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Thời gian thẩm định: - Đối với phương án trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Đối với phương án có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại theo ý kiến thẩm định thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư hoàn thiện phương án bồi thường trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. 3. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau: - Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai (02) huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. - Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện. b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 7. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư 1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư: a) Sau khi gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tiến hành thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký xác nhận của người được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được nhận bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải thực hiện việc lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành. b) Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư người sử dụng đất phải ký cam kết thời gian bàn giao mặt bằng và chịu trách nhiệm về nội dung đã cam kết; đồng thời nộp (bản gốc) các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi. Điều 8. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, Điều 24 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được thực hiện như sau: Điều 9. Trình tự thực hiện tiếp nhận dự án đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư Các chủ đầu tư, dự án, nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre nộp hồ sơ theo quy định sau: 1. Tiếp nhận hồ sơ, dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Giới thiệu địa điểm: - Sau khi tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư, không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến về giới thiệu địa điểm đầu tư. - Thời gian lấy ý kiến các cơ quan: không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan có trách nhiệm phản hồi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Tổng hợp báo cáo: sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn lấy ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (địa điểm, ngành nghề, quy mô … đầu tư). 3. Thông báo chấp thuận địa điểm đầu tư: Sau khi nhận được văn bản (hoặc tờ trình) của Sở Kế hoạch và Đầu tư, không quá 05 (năm) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời về chấp thuận chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư. Điều 10. Thông báo thu hồi đất 1. Thông báo thu hồi đất: a) Thời gian thông báo: không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi có văn bản về chấp thuận chủ trương đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra thông báo thu hồi đất. b) Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: - Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển; - Giao nhiệm vụ cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc lập dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. c) Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất bị thu hồi. 2. Thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện là căn cứ pháp lý để tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Điều 11. Quyết định thu hồi đất 1. Thời gian thẩm định hồ sơ thu hồi đất. Thời gian thực hiện: không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này, tờ trình đề nghị thu hồi đất và các văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh. a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 2. Quyết định thu hồi đất: a) Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 Luật Đất đai.
2,055
134,328
b) Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định. c) Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định. 4. Quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân không ban hành một quyết định chung kèm theo danh sách mà phải được ban hành đến từng người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi. Điều 12. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất 1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai năm 2003 và pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan Nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định huỷ bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất. 3. Thời gian thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Điều 13. Trình tự, thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. Điều 14. Bàn giao đất đã bị thu hồi Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Việc bàn giao đất giữa tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này. Các nội dung khác không cụ thể hoá trong Quy định này được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo và đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc UBND các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 173/TTr-STNMT ngày 21/4/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 336/TTr-SNV ngày 18/6/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Chi cục Quản lý Đất đai tỉnh Bình Dương. Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Đất đai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ÐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QÐ-UBND ngày 18/ 6 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ÐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí 1. Chi cục Quản lý Đất đai tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Sở). Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Quản lý Đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Chức năng Chi cục có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trong lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trong lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ do các cơ quan nhà nước ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở phê duyệt hoặc ban hành. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ Chi cục thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Tham mưu Giám đốc Sở a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án và các giải pháp quản lý trên lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 2. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a) Tham mưu Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. b) Tham mưu Giám đốc Sở tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt. c) Tham mưu Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan thẩm định về nhu cầu sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Về đăng ký và thống kê đất đai a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh. b) Tổng hợp số liệu về đăng ký đất đai, đo đạc lập bản đồ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai của tỉnh và các huyện, thị xã; c) Tham mưu Giám đốc Sở trong việc quản lý, kiểm tra việc cấp phát, sử dụng phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Về đo đạc và bản đồ a) Tham mưu Giám đốc Sở xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý, kiểm tra chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ.
2,001
134,329
c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: Hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình. d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật. 5. Về giá đất a) Điều tra, khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất; b) Cập nhật thông tin giá đất trong hệ thống thông tin đất đai và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất trong bảng giá đất của cấp tỉnh; c) Tham mưu Giám đốc Sở trong việc lập và gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính để thẩm định theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất; d) Tham mưu Giám đốc Sở giải quyết các vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất tại địa phương; đ) Báo cáo Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện bảng giá đất tại địa phương; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về định giá đất do Sở và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 6. Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất a) Tham mưu Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật. b) Tham mưu Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tham mưu Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật. d) Tham mưu Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương, các tổ chức trong việc xử lý những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quản lý, sử dụng đất sau khi giải phóng mặt bằng. đ) Hướng dẫn việc xác định người sử dụng đất được bồi thường, được hỗ trợ hoặc không được bồi thường, không được hỗ trợ; hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư; quy định và hướng dẫn về quản lý đất đai trong khu tái định cư; 7. Tham mưu Giám đốc Sở tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, sau khi đã có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Tham mưu Giám đốc Sở hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 9. Tham mưu Giám đốc Sở tổ chức thực hiện kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. 10. Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở, tổ chức phát triển quỹ đất và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh, cấp huyện. 11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong Chi cục; tham gia đào tạo cán bộ quản lý, nghiên cứu về quản lý đất đai theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật. Thực hiện các chế độ thông tin hoạt động của Chi cục. 13. Trình Giám đốc Sở dự toán sử dụng kinh phí ngân sách hàng năm, kế hoạch ngân sách trung hạn, ngắn hạn của Chi cục; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn kinh phí do Chi cục trực tiếp quản lý sử dụng; chịu trách nhiệm về tài sản của nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo phân cấp của Giám đốc Sở và theo quy định của pháp luật. 14. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về đất đai theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách bảo đảm cho hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai. 15. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công, giao nhiệm vụ của Giám đốc Sở hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyền hạn 1. Căn cứ chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước, Chi cục được quyền đề nghị Sở ban hành các văn bản hướng dẫn và tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai của các tổ chức theo kế hoạch được Giám đốc Sở phê duyệt. 2. Kiểm tra tiến độ, chất lượng công trình; tổ chức nghiệm thu công trình, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ theo phân công của Giám đốc Sở. 3. Ký kết các hợp đồng, các văn bản giao dịch trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật; ký kết các hợp đồng thuê tư vấn giám sát, kiểm tra, nghiệm thu các công trình, nhiệm vụ theo thẩm quyền quy định. 4. Bố trí sử dụng cán bộ công chức, viên chức và ký hợp đồng làm việc để phục vụ công việc của đơn vị. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục do 01 Chi cục trưởng điều hành, giúp việc Chi cục trưởng có không quá 03 Phó Chi cục trưởng. 2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở và tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định pháp luật. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được Chi cục trưởng phân công phụ trách. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở quyết định. Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp. b) Phòng Đo đạc - Bản đồ. c) Phòng Quy hoạch – Thống kê đất đai. d) Phòng Kinh tế đất. Mỗi phòng chuyên môn và Trung tâm thuộc Chi cục có 01 Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng hoặc 01 Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc Trung tâm. Các chức vụ này do Chi cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các Phòng chuyên môn và Trung tâm thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quy định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục: khi thành lập sẽ có đề án riêng. Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Giám đốc Sở xây dựng đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 7. Biên chế Biên chế của Chi cục thuộc biên chế hành chính của tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu. Chi cục trưởng bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Chế độ làm việc 1. Chi cục làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Sở giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này. 2. Chi cục làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chi cục trưởng quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, trước pháp luật và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 4. Chế độ hội họp Định kỳ hàng tuần, tháng, quý Chi cục tổ chức họp Ban lãnh đạo, Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc Chi cục để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo triển khai công tác trong thời gian tới. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Tổng cục Quản lý Đất đai Chi cục chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả công tác về Tổng cục Quản lý Đất đai theo quy định.
2,081
134,330
2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường - Chi cục chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Sở Tài nguyên và Môi trường theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của Giám đốc Sở. - Chi cục trưởng được Giám đốc Sở ủy quyền quyết định một số công việc theo quy định của Sở. - Chi cục trưởng chịu trách nhiệm thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất các hoạt động của Chi cục cho Giám đốc Sở theo chế độ quy định. - Chi cục có trách nhiệm phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan thuộc Sở để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở được phân công phụ trách; có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các phòng và đơn vị trực thuộc Sở để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Chi cục phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, đo đạc bản đồ; đồng thời giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trực thuộc nhằm thực hiện tốt công tác quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn. 4. Đối với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan - Phối hợp, trao đổi, cung cấp các thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý sử dụng đất đai và đo đạc bản đồ trong phạm vi nhiệm vụ được giao. - Được phép chủ động quan hệ công tác với các Viện, trường đại học, các cơ quan khoa học, các nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân về quản lý đất đai trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy định này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện. Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế bản Quy định này do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động về giải quyết tranh chấp lao động; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐ ngày 06/5/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 161/TTr-BQL ngày 28/4/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thành phố; chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; giám đốc các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp; giám đốc các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định một số nội dung hoạt động phối hợp về quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các lĩnh vực: đầu tư; quy hoạch và xây dựng; đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng; quản lý môi trường; khoa học và công nghệ; lao động; an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy; tài chính; thanh tra, kiểm tra giữa Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (viết tắt là BQL) với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn (các cơ quan liên quan). 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan trong các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương các cấp do pháp luật quy định, đảm bảo sự thống nhất, phân định rõ chức năng nhiệm vụ, không chồng chéo, đảm bảo quản lý chặt chẽ trên các lĩnh vực liên quan đến hoạt động trong các khu công nghiệp. 2. Hoạt động quản lý nhà nước tại các khu công nghiệp của các cơ quan liên quan được thực hiện đúng thẩm quyền, trên nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp trong các KCN và có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan đầu mối là Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 3. Các thủ tục giải quyết về đầu tư của các nhà đầu tư trong các khu công nghiệp được thực hiện theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện công khai, minh bạch các nội dung, thủ tục giải quyết công việc tại các cơ quan liên quan và tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh để các nhà đầu tư biết thực hiện. 5. Quá trình giải quyết công việc đảm bảo nhanh, hiệu quả và khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong đầu tư, sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp. Chương II NHỮNG NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 3. Lĩnh vực quản lý đầu tư 1. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư: a) BQL thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các KCN theo quy định tại Điều 39 và khoản 2 Điều 81 Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; đồng thời sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp, các thông tin về dự án đầu tư đến các cơ quan liên quan. b) Đối với các dự án thuộc diện thẩm tra, BQL gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các sở, ban, ngành liên quan; cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình. 2. Xúc tiến đầu tư: a) BQL có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư vào KCN trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Chủ trì việc biên tập các tài liệu, thông tin quảng bá giới thiệu về các KCN. b) BQL có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư các dự án đảm bảo đúng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch ngành trong từng thời kỳ. Điều 4. Lĩnh vực quản lý quy hoạch và xây dựng 1. Quy hoạch phát triển các KCN: BQL chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đề án quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ, tham mưu UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đồng thời tổ chức vận động, giới thiệu đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp với BQL tổ chức quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển các KCN có hiệu quả. 2. Quy hoạch xây dựng KCN: a) Căn cứ quy hoạch phát triển các KCN đã được phê duyệt, BQL tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng đối với KCN chưa xác định chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giới thiệu, vận động và kêu gọi đầu tư. b) Thẩm định quy hoạch xây dựng KCN: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng KCN.
2,063
134,331
c) Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp yêu cầu về nội dung, chỉ tiêu kiến trúc, quy hoạch làm cơ sở cho BQL, chủ đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN. d) Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch hệ thống giao thông như: các vị trí đấu nối, giới hạn hành lang an toàn đường bộ đối với công trình giao thông (lộ giới), cao trình xây dựng để BQL lập quy hoạch xây dựng KCN cho phù hợp với quy hoạch chung; tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch giao thông trong KCN; đề xuất UBND tỉnh kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông có liên quan đến việc phục vụ phát triển các KCN. đ) BQL thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng KCN đã được phê duyệt, nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; gửi quyết định điều chỉnh quy hoạch về Sở Xây dựng để tổng hợp và Sở Công Thương để theo dõi. e) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án hạ tầng kỹ thuật KCN; BQL làm đầu mối giúp chủ đầu tư lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư trong KCN (khi người quyết định đầu tư có văn bản lấy ý kiến); các Sở chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến và tổng hợp ý kiến khi có đề nghị của BQL. 3. Quản lý xây dựng: a) BQL, Chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, Doanh nghiệp đầu tư trong KCN, các tổ chức tư vấn xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng KCN đã được duyệt. b) BQL có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện dự án của các nhà đầu tư vào KCN; có quyền đình chỉ, xử lý các công trình xây dựng sai với nội dung ghi trong Giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN theo quy hoạch chi tiết được duyệt. BQL tổ chức cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong KCN phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 4. Tổ chức công bố quy hoạch KCN: UBND cấp huyện trong vùng quy hoạch KCN có trách nhiệm tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng KCN đã được phê duyệt. BQL và chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN có trách nhiệm phối hợp thực hiện. Điều 5. Lĩnh vực quản lý đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng 1. Quản lý, sử dụng đất đai: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ xin thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất của các chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN (gọi tắt là Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN) trình UBND tỉnh quyết định. - Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, xã và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN theo quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) của UBND tỉnh. - Tiến hành ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp thuê lại đất của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN. b) BQL có trách nhiệm: - Chỉ đạo Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN quản lý, sử dụng diện tích đất được thuê có hiệu quả, đúng mục đích theo quy hoạch được duyệt; ký hợp đồng cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư (thứ cấp) trên cơ sở Giấy chứng nhận đầu tư do BQL cấp. - Kiểm tra, xác nhận vào Hợp đồng thuê lại đất và Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư (thứ cấp) thuê lại đất với Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Xác nhận mốc giới bàn giao đất trên thực địa giữa Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN với các doanh nghiệp thuê lại đất trong KCN. 2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: a) UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN có trách nhiệm: - Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thành lập, chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thẩm định. - Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phân cấp của UBND tỉnh. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và các chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh. b) UBND cấp xã nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN có trách nhiệm: - Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. - Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện việc kiểm kê xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi đất. - Phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất. c) BQL có trách nhiệm: Cử lãnh đạo và cán bộ tham gia vào Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện; phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện để giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật. d) Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng KCN theo chỉ đạo của UBND tỉnh đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Điều 6. Lĩnh vực quản lý môi trường 1. BQL có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định của Luật Bảo vệ môi trường. b) Phối hợp hoặc chủ trì (trong trường hợp BQL được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền) thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào KCN. c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các công trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức. d) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN. đ) Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN. e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường giữa các doanh nghiệp trong KCN và với các tổ chức, cá nhân ngoài KCN. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Phối hợp với BQL kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong KCN. b) Chủ trì hoặc phối hợp với BQL (trong trường hợp BQL là cơ quan được ủy quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) trong việc kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức. c) Chủ trì và phối hợp với BQL tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN theo thẩm quyền. d) Phối hợp với BQL giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường KCN trong phạm vi quyền hạn được giao. đ) Phối hợp với BQL tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN. e) Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của các KCN. g) Thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN (ngoại trừ các KCN đã được cấp thẩm quyền ủy quyền thẩm định, thu phí). 3. Công an tỉnh có trách nhiệm: Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Môi trường tham gia, phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường KCN theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT ngày 06/02/2009 giữa Bộ Công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 7. Lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với BQL và các sở, ngành liên quan hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ; tư vấn đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với dự án đầu tư trong các KCN; giúp các nhà đầu tư trong việc hướng dẫn sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống, đẩy mạnh hoạt động sáng kiến.
2,130
134,332
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chứng nhận Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định. 3. Chủ trì, phối hợp với BQL trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định. Điều 8. Lĩnh vực quản lý lao động 1. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (quy định tại Thông tư số 13/2009/TT-BLĐ ngày 06/5/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao). b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động tại các doanh nghiệp trong KCN theo quy định của Bộ luật Lao động. c) Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc thi hành Bộ luật Lao động, pháp luật bảo hiểm xã hội; giải quyết việc tranh chấp lao động và đình công, bãi công tại các doanh nghiệp trong KCN. d) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn thành lập và phát triển các tổ chức đoàn thể tại các doanh nghiệp trong KCN. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện và các Trung tâm đào tạo nghề xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu lao động có tay nghề cho các doanh nghiệp trong KCN. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Chủ trì cùng BQL và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra các quy định về pháp luật lao động, điều tra tai nạn lao động và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các KCN theo quy định hiện hành. b) Tiếp nhận đăng ký các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. c) Phối hợp với BQL và UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện kế hoạch tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp trong KCN. 3. Sở Y tế có trách nhiệm: a) Kiểm tra, thanh tra về vệ sinh, chất lượng và an toàn thực phẩm trong sản phẩm và trong phục vụ bữa ăn cho người lao động; huấn luyện vệ sinh lao động và cấp cứu ban đầu cho người lao động. b) Phối hợp với BQL, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan giám sát môi trường lao động; theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp, kịp thời cảnh báo để người lao động chủ động phòng trị bệnh; kiến nghị các doanh nghiệp cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp đối với người lao động. 4. Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có KCN có trách nhiệm: a) Thực hiện quy định tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định 133/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động; chủ trì phối hợp cùng các ngành chức năng và BQL giải quyết tranh chấp lao động tập thể. b) Phối hợp với BQL, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện kế hoạch tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp trong KCN. 5. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN thành lập tổ chức công đoàn và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn, Bộ luật Lao động và các quy định pháp luật có liên quan đến chức năng, quyền hạn của tổ chức công đoàn. b) Tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; phối hợp với người sử dụng lao động tạo điều kiện tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, tay nghề cho công nhân, viên chức, người lao động. c) Phối hợp với BQL, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; giải quyết tranh chấp lao động, đơn khiếu nại, tố cáo của công nhân, viên chức, người lao động. d) Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở tham gia xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể, tham gia xây dựng nội quy lao động, thành lập Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội. đ) Phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo đời sống công nhân, viên chức, người lao động. e) Kiến nghị các cấp quản lý, cơ quan chức năng xử lý những vi phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động. Điều 9. Thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với người lao động Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với BQL và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải đáp các chế độ chính sách của pháp luật về: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). 2. Hướng dẫn nghiệp vụ thu BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật; quy trình cấp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT và công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN. 3. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ BHXH, thực hiện việc trợ cấp BHXH đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn. 4. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của người lao động, người sử dụng lao động liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Điều 10. Lĩnh vực quản lý an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy 1. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Công an cấp huyện nơi có KCN phối hợp với BQL và Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN, các doanh nghiệp trong KCN thực hiện tốt công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh kinh tế và đảm bảo về an ninh trật tự (ANTT) trong các KCN theo quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của các doanh nghiệp và người nước ngoài đến làm việc, đi lại, cư trú tại các KCN; phối hợp cùng BQL quản lý người nước ngoài làm việc tại các KCN. c) Chỉ đạo Phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy (PCCC) thẩm tra, phê duyệt thiết kế PCCC các dự án, công trình đầu tư trong KCN theo quy định tại Phụ lục 3, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC; nghiệm thu hệ thống PCCC đối với các công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng; tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ về công tác PCCC; hướng dẫn các doanh nghiệp lập phương án và thực tập phương án PCCC; định kỳ và đột xuất kiểm tra kỹ thuật an toàn PCCC đối với từng doanh nghiệp và toàn KCN. d) Hướng dẫn và phối hợp với BQL kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ; tạm trú, tạm vắng của các doanh nghiệp trong KCN. đ) Hướng dẫn Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN, các doanh nghiệp trong KCN xây dựng lực lượng bảo vệ, tổ chức tập huấn nghiệp vụ bảo vệ của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp. e) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đến các doanh nghiệp trong KCN. f) Tiếp nhận, xử lý những vụ việc liên quan đến ANTT; phối hợp BQL định kỳ sơ kết, tổng kết quy chế phối hợp về đảm bảo ANTT trong các KCN. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; chủ trì, phối hợp với BQL và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng bảo quản và vận chuyển hóa chất, vật liệu cháy nổ, khí ga hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, hỗ trợ đầu tư từ kinh phí Khuyến công; cấp các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí hóa lỏng vào chai; giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và cấp các loại giấy chứng nhận có liên quan khác theo quy định của pháp luật. 3. UBND cấp huyện, xã nơi có KCN có trách nhiệm: a) Chỉ đạo lực lượng Công an cùng cấp phối hợp với BQL, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN, các doanh nghiệp trong KCN đảm bảo ANTT trong KCN. b) Phối hợp với BQL và các sở, ngành liên quan thực hiện việc quản lý hành chính, ANTT trong các KCN theo thẩm quyền. c) Vận động nhân dân trong địa bàn có KCN chấp hành các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các KCN. 4. Ban Quản lý có trách nhiệm: Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến tình hình ANTT và phối hợp với cơ quan Công an xây dựng các quy định và tổ chức kiểm tra công tác giữ gìn ANTT trong KCN; đề ra các chủ trương, biện pháp thực hiện công tác ANTT trong KCN; tổ chức phát động phong trào thi đua tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc trong các KCN. Điều 11. Lĩnh vực quản lý tài chính 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Hướng dẫn doanh nghiệp trong KCN thực hiện các thủ tục hành chính trong việc: đăng ký mã số thuế, kê khai nộp các loại thuế, phí, lệ phí, kê khai nộp tiền thuê đất (Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN); thụ hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư được các cấp có thẩm quyền quyết định. b) Theo dõi đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với Nhà nước.
2,068
134,333
c) Hỗ trợ giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp trong KCN về các chính sách có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. 3. Chi cục Hải quan Hưng Yên có trách nhiệm: a) Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp trong KCN các chính sách pháp luật có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, về công tác quản lý hải quan; giải quyết kịp thời những vướng mắc về thủ tục hải quan cho người khai hải quan và doanh nghiệp. b) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định pháp luật. c) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác thu thuế, thu hồi nợ thuế và chính sách thu hút đầu tư của tỉnh. d) Kịp thời kiến nghị với cấp có thẩm quyền những vấn đề liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Điều 12. Lĩnh vực thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch: a) BQL thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư trong KCN theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 và 84 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và quy định tại khoản 2, Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ. b) Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với BQL xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra đảm bảo không trùng lặp đối với một doanh nghiệp theo quy định. 2. Thanh tra, kiểm tra bất thường: Khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố xảy ra thì các sở, ban, ngành ra quyết định thanh tra, kiểm tra bất thường đối với doanh nghiệp trong KCN; đồng thời có thông báo cho BQL biết và có yêu cầu phối hợp khi cần thiết. Chương III CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 13. Phối hợp trong báo cáo, thống kê 1. BQL có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, đánh giá những khó khăn, vướng mắc và phương hướng giải quyết các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp trong KCN, thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan khác theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo chung tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh. 2. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm phối hợp với BQL tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra các chế độ báo cáo thống kê cơ sở và các cuộc điều tra thống kê đối với các doanh nghiệp trong KCN; xây dựng các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá hoạt động KCN. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện tốt Quy chế này thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng; trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 15. Tổ chức thực hiện Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ và quy định tại Quy chế này tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp. Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này; định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Khi văn bản pháp luật của nhà nước có những thay đổi liên quan đến các nội dung của Quy chế này, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh là cơ quan đầu mối chủ động đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh Quy chế cho phù hợp. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, Nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC, THỜI GIAN TỔ CHỨC LÀM VIỆC NGÀY THỨ 7 HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI MỘT SỐ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 69/TTr-SNV ngày 24/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các lĩnh vực và cơ quan có trách nhiệm tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính: 1. Lĩnh vực, công việc của các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp. 2. Lĩnh vực: Tài chính - Kế hoạch, Chính sách xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Kinh tế và Hạ tầng, Kinh tế thuộc UBND các huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Tân Yên, Yên Thế, Lục Nam và thành phố Bắc Giang. 3. Lĩnh vực: Tư pháp - Hộ tịch, Đất đai, Xây dựng, Chính sách xã hội tại UBND các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Tân Yên, Yên Thế, Lục Nam và thành phố Bắc Giang. Điều 2. Thời gian, địa điểm tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần: 1. Thời gian: Buổi sáng ngày thứ 7 hàng tuần theo giờ hành chính. 2. Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa. Điều 3. Chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ 7 hàng tuần: 1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần sẽ được nghỉ bù, bảo đảm thời gian làm việc 40 giờ trong tuần. Trường hợp làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần được trích từ kinh phí chi thường xuyên của cơ quan và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần theo đúng quy định. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần: 1. Lựa chọn các thủ tục hành chính mà tổ chức, doanh nghiệp và công dân có nhu cầu giải quyết nhiều; có thể trả ngay được kết quả, để tổ chức làm việc vào ngày thứ 7 hàng tuần tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 2. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức để tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm chế độ, chính sách và các điều kiện làm việc; thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo hiệu quả của việc tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh cùng với báo cáo về công tác cải cách hành chính hàng năm. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: a) Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM b) Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM OIL AND GAS GROUP; d) Tên gọi tắt: PETROVIETNAM, viết tắt: PVN. 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Trụ sở chính: số 18 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 5. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ dầu khí, khí hóa than, làm dịch vụ về dầu khí ở trong và ngoài nước; - Kinh doanh, dịch vụ khai thác dầu thô, khí, các sản phẩm dầu, khí và các các phẩm có nguồn gốc từ dầu khí ở trong và ngoài nước; - Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, sản phẩm dầu khí, hóa dầu; - Kinh doanh, phân phối các sản phẩm dầu, khí, các nguyên liệu hóa phẩm dầu khí;
2,051
134,334
- Khảo sát, thiết kế, xây dựng, khai thác, sửa chữa các công trình, phương tiện phục vụ dầu khí dân dụng; - Tư vấn đầu tư xây dựng, thiết kế các chương trình, phương tiện phục vụ dầu khí, dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; - Đầu tư, sản xuất, chế biến, kinh doanh nhiên liệu sinh học; - Đầu tư, sản xuất kinh doanh điện và phân bón; - Đầu tư, khai thác than và các khoáng sản khác tại nước ngoài, ký kết hợp đồng nhập khẩu, cung ứng than; hợp tác khai thác và kinh doanh than trong nước, vận chuyển và tàng trữ than; - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lọc hóa dầu, tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm lọc hóa dầu; - Đầu tư sản xuất và kinh doanh năng lượng tái tạo. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Hoạt động tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm; - Đào tạo, cung ứng nhân lực dầu khí, xuất khẩu lao động; - Đầu tư, kinh doanh bất động sản; - Kinh doanh khách sạn, du lịch, văn phòng giao dịch; - Triển khai, phát triển các dự án năng lượng sạch, “cơ chế phát triển sạch” (CDM); - Đầu tư, khai thác phát triển cảng, kinh doanh vận tải biển, vận tải đường thủy, đường không và đường bộ, đại lý tàu biển. Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định hiện hành. 6. Vốn điều lệ xác định tại thời điểm chuyển đổi: 177.628.383.625.944 đồng (một trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm hai mươi tám tỷ, ba trăm tám mươi ba triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng). Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu: Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 8. Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trước khi chuyển đổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện vượt thẩm quyền; b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Kiểm soát viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành. b) Trình Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính phù hợp với sự thay đổi về hình thức tổ chức và hoạt động của Tập đoàn; 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; b) Thực hiện việc xác định điều chỉnh mức vốn điều lệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định hiện hành; c) Đăng ký doanh nghiệp và đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định; d) Thực hiện việc sử dụng đất mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành. đ) Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 4. Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cho đến khi Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam bổ nhiệm Tổng giám đốc mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CÀ PHÊ EATUL THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 247/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Cà phê Ea Tul thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/HĐQT-TCT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Cà phê Ea Tul và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Cà phê Ea Tul (có trụ sở chính xã Ea Tul, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lăk; số tài khoản 02301000043.2 tại Ngân hàng Ngoại thương Đắk Lăk) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul. - Tên giao dịch: Công ty Cà phê Ea Tul. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Ea Tul Coffee Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Ea Tul. - Địa chỉ trụ sở chính: xã Ea Tul, huyện Cư Mgar, tỉnh Đắk Lăk. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Trồng, chế biến, kinh doanh cà phê và hàng hóa nông sản khác; cung ứng vật tư phục vụ sản xuất và đời sống. Kinh doanh nuôi trồng thủy hải sản. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 16.000.000.000 đồng (mười sáu tỷ đồng). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước uỷ quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: số 211 - 213 - 213 A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Điều 6. Công ty Cà phê Ea Tul chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cà phê: Ea Tul. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt.
2,065
134,335
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Cà phê Ea Tul và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ea Tul chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CÀ PHÊ IA GRAI THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 244/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Cà phê Ia Grai thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/HĐQT-TCT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Cà phê Ia Grai và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Cà phê Ia Grai (có trụ sở chính xã Iahrung; huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, số tài khoản 5005201000182 tại ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Ia Grai) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai. - Tên giao dịch: Công ty Cà phê Ia Grai. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Ia Grai Coffee Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Ia Grai. - Địa chỉ trụ sở chính: xã Iahrung, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Trồng, chế biến, kinh doanh cà phê và các hàng hóa nông sản, càng ứng vật tư nông nghiệp, dịch vụ thủy lợi; kinh doanh, nuôi trồng thủy hải sản. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 18.000.000.000 đồng (mười tám tỷ đồng). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: số 211 - 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Cà phê Ia Grai chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cà phê Ia Grai. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Cà phê Ia Grai và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Ia Grai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CÀ PHÊ ĐĂK UY 4 THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/1/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 240/TCT-TCCB/TT ngày 05/4/2010 về việc đề nghị Phê duyệt Đề án và quyết định chuyển đổi Công ty Cà phê Đăk Uy 4 thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 266/HĐQT-TCT ngày 12/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Cà phê Đăk Uy 4 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Cà phê Đăk Uy 4 (có trụ sở chính thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum; số tài khoản 5100211000006 tại ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Kon Tum) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734. - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734. - Tên giao dịch: Công ty Cà phê 734. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: 734 Coffee Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe 734. - Địa chỉ trụ sở chính: thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Sản xuất cà phê, lúa nước; kinh doanh dịch vụ vật tư, phân bón, nhiên liệu, các mặt hàng nông sản. Kinh doanh, nuôi trồng thủy hải sản. Điều 4. Vốn điều lệ - theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi của Công ty là: 7.500.000.000 đồng (bẩy tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam.
2,030
134,336
Địa chỉ: số 211 - 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8 , quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Cà phê Đăk Uy 4 chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cà phê Đăk Uy 4. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Cà phê Đăk Uy 4 và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê 734 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY ĐẦU TƯ CÀ PHÊ - DỊCH VỤ ĐƯỜNG 9 THUỘC TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cà phê Việt Nam sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định chuyển các công ty nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo qui định hiện hành; Căn cứ văn bản số 4116/VPCP-ĐMDN ngày 16/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định vốn Điều lệ của 8 công ty thành viên thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam tại: Tờ trình số 433/TCT-TCCB/TT ngày 04/6/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9 thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Cà phê Việt Nam làm chủ sở hữu; văn bản số 309A/HĐQT-TCT ngày 29/4/2010 xác nhận vốn điều lệ của Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9 (có trụ sở chính khóm 4, thị trấn Khe Sanh, huyện Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị, số tài khoản 3907211.117.005 tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị) - công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị. - Tên giao dịch: Công ty Vinacafe Quảng Trị. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vinacafe Quang Tri Company Limited. - Tên viết tắt: Vinacafe Quảng Trị. - Địa chỉ trụ sở chính: khóm 4, thị trấn Khe Sanh, huyện Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9. Điều 4. Vốn điều lệ - theo văn bản số 309/HĐQT-TCT ngày 29/4/2010 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam xác nhận vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm chuyển đổi 31/12/20091à: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng). Tổng công ty Cà phê Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị hoạt động. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Địa chỉ: số 211 - 213 - 213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vinacafe Quảng Trị theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9 chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng qui định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng qui định của pháp luật Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam phê duyệt. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Giám đốc Công ty Đầu tư Cà phê - Dịch vụ đường 9 và Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vinacafe Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 52/TTr-SXD ngày 17 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Các dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp được xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu căn cứ Quy định này để xác định nội dung về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp phù hợp với tính chất, điều kiện cụ thể của từng dự án nhưng không được trái Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp, cá nhân và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, giao cho Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
2,062
134,337
Trên cơ sở Luật Nhà ở năm 2005; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Nhằm phát huy hiệu quả chính sách phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp của tỉnh và phù hợp với tình hình và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Cụ thể như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê, cho thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp, áp dụng cho các dự án phát triển nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp triển khai tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua; quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp. Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP Điều 3. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (Hộ độc thân) thuộc đối tượng sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (Kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); b) Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (Kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể có thu nhập đảm bảo để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định. 2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp đã được bồi thường bằng tiền theo quy định của pháp luật mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. Điều 4. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Chưa có nhà ở hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, cụ thể là: a) Là người chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình mà phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác; có nhà ở nhưng thuộc diện bị Nhà nước thu hồi để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành, đã được bồi thường bằng tiền mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. b) Là người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc có nhà ở đảm bảo đủ điều kiện để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. Cụ thể là: - Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người; - Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng (Trường hợp lô đất thuộc dãy nhà liên kế có diện tích lô đất nhỏ hơn 25m2, chiều sâu lô đất hoặc bề rộng lô đất nhỏ hơn 2,5m) 2. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là: a) Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Chưa được thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, chưa được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Chưa được thuê, thuê mua nhà ở xã hội; d) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa; đ) Chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp (Đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này); e) Chưa được Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các trường hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương nơi có dự án. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. 4. Có mức thu nhập hàng tháng (Tính bình quân theo đầu người) dưới mức bình quân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (Không tính số tiền được bồi thường vào mức thu nhập hàng tháng đối với các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này). - Mức thu nhập bình quân hàng tháng của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định vào tháng 01 hàng năm (Trên cơ sở báo cáo thống kê của Cục Thống kê về thu nhập bình quân đầu người/01 tháng của năm thống kê liền kề trước năm quy định). - Mức thu nhập bình quân đầu người/01 tháng trong hộ xác định theo phương pháp bằng tổng thu nhập của các lao động trong hộ/01 tháng chia cho tổng số nhân khẩu trong hộ. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (Với thang điểm tối đa là 100). 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thứ tự ưu tiên chọn lựa đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp căn cứ vào số điểm đạt được của hộ qua phương pháp chấm điểm theo bảng điểm (Với thang điểm tối đa là 100). Trường hợp quỹ nhà ở thu nhập thấp của dự án không đáp ứng đủ cho nhiều đối tượng có cùng một mức điểm thì thực hiện chấm điểm lần 2 cho các đối tượng có cùng mức điểm này theo nguyên tắc hộ có bao nhiêu đối tượng ưu tiên nêu tại mục 4 khoản 2 của Điều này (Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định) thì được chấm đủ số điểm quy định tại bảng điểm nhân với số người thuộc ưu tiên đó có trong hộ (Không giới hạn thang điểm tối đa). Hộ được chọn là hộ có số điểm cao hơn. * Thí dụ: Hộ A và hộ B chấm điểm lần thứ 1 có cùng số điểm là 93 điểm. Chi tiết: Mục 1 = 50 điểm, mục 2 = 30 điểm, mục 3 = 7 điểm, mục 4: 6 điểm. Chấm điểm lần thứ hai: + Hộ A là hộ người dân tộc thiểu số (2 điểm), có 01 đối tượng là CB-CC (6 điểm), có 01 đối tượng là lao động tự do (0 điểm) : Tổng số điểm của hộ là: 50 + 30 + 7 + (2 + 6) = 99 điểm. + Hộ B có 01 đối tượng là sỹ quan (6 điểm), 02 đối tượng là công nhân làm việc trong khu chế xuất tay nghề bậc 5 (4 điểm x 2) Tổng số điểm của hộ là: 50 + 30 + 7 + (6 + 8) = 101 điểm. Như vậy hộ B được ưu tiên giải quyết nhà ở cho người thu nhập thấp trước hộ A. 3. Chủ đầu tư các dự án nhà ở thu nhập thấp căn cứ vào quy định cụ thể về việc lựa chọn các đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện việc công khai nguyên tắc, thứ tự và đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đối với dự án do mình làm chủ đầu tư. Điều 6. Trình tự, thủ tục xác định đối tượng và thực hiện việc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Sau khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (Tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; địa điểm xây dựng dự án; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: Số căn hộ để bán, số căn hộ cho thuê, số căn hộ cho thuê mua; thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) để công bố công khai tại trụ sở của Sở Xây dựng, trang webtise của Sở Xây dựng nơi có dự án (Nếu có); đăng tải ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương và công bố tại sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (Nếu có) để người dân biết, đăng ký và thực hiện giám sát.
2,020
134,338
2. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về tổng số căn hộ sẽ bán, cho thuê, cho thuê mua và thời điểm bắt đầu bán, cho thuê, cho thuê mua để Sở Xây dựng biết và kiểm tra (Hậu kiểm). 3. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn đã được công bố nêu tại khoản 1 của Điều này; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nộp hồ sơ đăng ký cho chủ đầu tư dự án. Hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở theo mẫu tại phụ lục số 01; b) Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại phụ lục số 01a do Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn xác nhận (Chỉ cấp 01 lần). Riêng đối tượng chưa có hộ khẩu thuộc lực lượng vũ trang thì việc xác nhận thực hiện theo khoản 3 Điều 4 của Quy định này; c) Giấy xác nhận về đối tượng và mức thu nhập theo mẫu tại phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi từng thành viên trong hộ gia đình đang làm việc xác nhận (Chỉ cấp 01 lần); đối với trường hợp lao động tự do, kinh doanh cá thể do Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp không cần xác nhận mức thu nhập; d) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này thì ngoài các giấy xác nhận nêu tại điểm b, điểm c khoản 3 của Điều này, cần bổ sung bản sao quyết định thu hồi nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kèm theo giấy xác nhận chưa được giải quyết bồi thường nhà ở, đất ở của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã; e) Đối với các đối tượng đăng ký thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi thêm 01 bản sao giấy xác nhận theo mẫu tại phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi đang công tác xác nhận về Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại địa phương nơi có dự án để tổng hợp. 4. Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên nêu tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quy định này để lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư. Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đã nộp hồ sơ hợp lệ theo khoản 3 của Điều này cho chủ đầu tư, nhưng trong dự án không còn quỹ nhà để giải quyết thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi trả lại hồ sơ (Bao gồm cả bản xác nhận về đối tượng và điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp mà người đăng ký đã nộp) để người đó biết và nộp hồ sơ tại dự án khác. Khi người có nhu cầu nộp hồ sơ, người nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ (Chưa đúng theo khoản 3 của Điều này), người nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không vượt quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại hồ sơ. 5. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo thứ tự ưu tiên (Trên cơ sở chấm điểm theo nguyên tắc nêu tại Điều 5 của Quy định này) về Sở Xây dựng nơi có dự án để kiểm tra nhằm tránh tình trạng người thu nhập thấp được hỗ trợ nhiều lần. Trong trường hợp người được dự kiến giải quyết theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo các hình thức nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này hoặc đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án khác thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Sau 15 (Mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng. 6. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được nộp đơn đăng ký tại một dự án. Trong trường hợp dự án không còn quỹ nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua thì chủ đầu tư nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ để người có nhu cầu nộp tại dự án khác. Việc thanh toán nhà ở thu nhập thấp do người mua, thuê, thuê mua nhà thực hiện trực tiếp với chủ đầu tư hoặc thực hiện thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua, thuê, thuê mua nhà tự thống nhất, thỏa thuận. 7. Sau khi ký hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp (Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng (Bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (Đã được ký hợp đồng) gửi về Sở Xây dựng nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (Kể từ ngày nhận được danh sách này) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (Hậu kiểm). Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trang webtise về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư (Nếu có). Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 7. Giải quyết tranh chấp. 1. Các tranh chấp liên quan đến việc xét chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp do Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. 2. Các tranh chấp về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong quá trình thực hiện theo Quy định này này thì xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự. Điều 8. Xử lý vi phạm 1. Các hành vi vi phạm hành chính theo Quy định này được xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở. 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua. 3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. 4. Các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp không đúng theo quy định tại Quy định này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà, còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy định này; phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi có dự án tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến việc xét chọn đối tượng cũng như việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ theo Quy định này để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong việc phát triển quỹ nhà ở dành cho người thu nhập thấp khu vực đô thị của địa phương. 3. Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu căn cứ Quy định này để lập trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp phù hợp với tính chất, điều kiện cụ thể của từng dự án nhưng không được trái với Quy định này. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung khác không nêu trong Quy định này áp dụng theo quy định hiện hành có liên quan của Trung ương. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Sở Xây dựng để dự thảo sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 745/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1784/TTr-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2010,
2,037
134,339
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Xuân Đông, Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Huyện uỷ Bình Lục; tỉnh Hà Nam. 2. Uỷ viên: - Ông Nguyễn Văn Oang, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH (TẠM THỜI) VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XIN CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 199/SCT.KTAT ngày 04/3/2010 và Sở Nội vụ tại Công văn số 683/SNV-TCBM ngày 14/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định (tạm thời) về tiêu chí xác định năng lực, kinh nghiệm của các tổ chức xin cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH (TẠM THỜI) VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC XIN CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định về tiêu chí xác định năng lực, kinh nghiệm của các tổ chức xin cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (sau đây gọi tắt là xin cấp phép hoạt động khoáng sản) áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xin cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Nguyên tắc xác định Việc xác định năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động khoáng sản giúp UBND tỉnh lựa chọn các tổ chức có năng lực triển khai thực hiện dự án theo quy định hiện hành. Để được các cơ quan có thẩm quyền xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, các tổ chức phải lập hồ sơ gửi Sở chuyên quản để được xác định về năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động khoáng sản, có khả năng thi công công trình mỏ phù hợp với quy mô hoạt động của dự án hoạt động khoáng sản. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Cơ quan xác định năng lực hoạt động khoáng sản - Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm thẩm định năng lực của các tổ chức xin thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng); - Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm thẩm định năng lực của các tổ chức xin thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng. - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng để xác định các nội dung liên quan. Điều 4. Các nội dung xác định năng lực hoạt động khoáng sản: Xác định năng lực hoạt động khoáng sản dựa trên các nội dung chủ yếu: - Năng lực về cán bộ, công nhân; - Năng lực về thiết bị thi công; - Kinh nghiệm trong thăm dò khai thác khoáng sản: Bao gồm kinh nghiệm của cán bộ quản lý, điều hành và kinh nghiệm của các tổ chức trong việc triển khai các Dự án đầu tư công trình khai khoáng; - Năng lực về tài chính để thực hiện dự án; trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện đối với các dự án khai khoáng đã triển khai trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Quy định về năng lực cán bộ, công nhân: Các tổ chức phải chứng minh có cán bộ, công nhân hoặc có khả năng huy động huy động được cán bộ, công nhân phù hợp với số lượng và chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động khoáng sản, bao gồm: - Đối với cán bộ điều hành: + Trường hợp xin cấp phép khai thác khoáng sản cán bộ điều hành phải có trình độ chuyên môn đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ theo quy định tại Điều 36 - Luật Khoáng sản, tiêu chuẩn Giám đốc điều hành mỏ tại Điều 19 - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 15/2009/TT- BCT ngày 25/6/2009 của Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn trình độ, năng lực của giám đốc điều hành mỏ; + Trường hợp xin cấp phép thăm dò khoáng sản cán bộ điều hành phải là người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với quy định hiện hành, có kinh nghiệm trong công tác lập và thực hiện công tác thăm dò, đã từng chủ biên ít nhất 01 đề án thăm dò cùng cấp. Trong trường hợp các tổ chức không trực tiếp tiến hành thăm dò mà hợp đồng với đơn vị khác thì phải có hồ sơ chứng minh năng lực thăm dò của đơn vị thực hiện. - Đối với công nhân: Công nhân thực hiện các công việc trên mỏ phải được đào tạo, có các loại Chứng chỉ, Giấy chứng nhận theo các quy định hiện hành. Công nhân vận hành máy xúc, ô tô và máy khoan phải có số lượng tương ứng với số máy móc thiết bị huy động của đơn vị; trường hợp có sử dụng thuốc nổ thì thủ kho, người điều khiển phương tiện, người áp tải vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải được đào tạo theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (QCVN 02:2008/BCT). Điều 6. Quy định về năng lực thiết bị 6.1. Năng lực thiết bị của các tổ chức thực hiện công tác thăm dò: Các tổ chức phải chứng minh đã có hoặc có khả năng huy động, bổ sung đủ thiết bị đáp ứng khối lượng công tác thăm dò (khoan lấy mẫu, đo trắc địa, đo địa vật lý, phân tích mẫu,…). 6.2. Năng lực thiết bị của các tổ chức thực hiện khai thác mỏ: Các tổ chức phải chứng minh đã có hoặc có khả năng huy động, bổ sung đủ thiết bị đảm nhận được khối lượng công tác mỏ (khoan khai thác, san gạt, xúc bốc, vận chuyển, sàng tuyển sơ bộ, bóc tách trên khai trường,…). phù hợp với công suất, loại hình và quy mô khai thác do các tổ chức đăng ký trong Dự án đầu tư khai thác mỏ (trong đó: Khối lượng xúc bốc trong khai thác mỏ phải bao gồm cả khoáng sản và khối lượng đất đá bóc và đất đá thải). Ngoài ra đối với các trường hợp khai thác khoáng sản có chế biến sâu các tổ chức cần phải chứng minh được khả năng huy động thiết bị hoặc xây dựng nhà máy chế biến theo quy mô Dự án đầu tư đã được thẩm định, phê duyệt. Điều 7. Quy định về kinh nghiệm hoạt động khoáng sản Các tổ chức phải trình bày các Dự án thăm dò, khai thác khoáng sản đã triển khai; hoặc đội ngũ cán bộ quản lý; cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm, đã tham gia các công việc điều hành trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Điều 8. Quy định về năng lực tài chính Các tổ chức phải chứng minh có đủ nguồn tài chính để thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản (khả năng vay tín dụng ngân hàng và các nguồn vốn khác), hoặc báo cáo về nghĩa vụ tài chính và bảng khấu hao tài sản có xác nhận của cơ quan thuế của 3 năm hoạt động gần nhất. Điều 9. Hồ sơ xin xác nhận năng lực hoạt động khoáng sản Tổ chức xin xác nhận năng lực, kinh nghiệm hoạt động khoáng sản gửi hồ sơ đến Sở Công Thương, Sở Xây dựng để được xem xét; Hồ sơ gồm: - Đơn xin xác nhận năng lực hoạt động khoáng sản; - Đăng ký kinh doanh (có ngành nghề hoạt động khoáng sản phù hợp); - Bản đồ khu vực xin hoạt động khoáng sản; - Dự án đầu tư khai thác khoáng sản, đề cương thăm dò (nếu xin xác định năng lực thăm dò); kèm theo Bản Cam kết thực hiện dự án của đơn vị. - Danh sách cán bộ, công nhân được quy định tại Điều 5 kèm theo có hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm; - Danh sách máy móc, thiết bị theo quy định tại Điều 6. - Các văn bản thể hiện về năng lực tài chính được quy định tại Điều 8. Điều 10. Thời gian thực hiện Thời gian xác nhận năng lực, kinh nghiệm hoạt động khoáng sản là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Thời hiệu áp dụng Các hồ sơ xin xác định năng lực hoạt động khoáng sản được các Sở tiếp nhận thẩm định trước thời điểm quy định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo quy định cũ. Điều 12. Xử lý vi phạm. 1. Các tổ chức được cấp phép hoạt động khoáng sản nhưng không thi công công trình mỏ phù hợp với năng lực đã được xác định mà không khắc phục thì sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Khoáng sản và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Giao Sở Công Thương, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các tổ chức để tham mưu UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vướng mắc hoặc cần có sự thay đổi cho phù hợp, các ngành, các tổ chức có liên quan phản ảnh về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu) để điều chỉnh, sửa đổi./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM
2,065
134,340
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 54/2010/TT-BTC ngày 15/4/2010 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 31/8/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính (sau đây gọi chung là lĩnh vực tài chính) tại địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài chính; b) Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; d) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất với Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan. đ) Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền; e) Dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền; g) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước: a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp dưới; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực tài sản nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; c) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước; đ)Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, thành phố, quyết toán thu, chi ngân sách huyện, thành phố; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh phí uỷ quyền của ngân sách Trung ương do địa phương thực hiện. Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính; e) Quản lý vốn đầu tư phát triển: - Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hoà vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương. - Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư do tỉnh quản lý. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện. - Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định. - Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. g) Quản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; h) Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;
2,037
134,341
k) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; l) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Về quản lý tài sản nhà nước tại địa phương: a) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền tại địa phương; c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; e) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước; h) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn; i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 6. Về quản lý các quỹ tài chính nhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; quỹ phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật): a) Chủ trì xây dựng Đề án, thẩm định các văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay; lãi suất; cấp vốn điều lệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác cho các tổ chức nhận uỷ thác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước,...) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định. 7. Về quản lý tài chính doanh nghiệp: a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hoá đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính; e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 8. Về quản lý giá và thẩm định giá: a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hoá, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền; b) Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất tại địa phương để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; đ) Thẩm định giá đất cụ thể của từng thửa đất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; e) Công bố danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; g) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh; h) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn. 9. Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật. 11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ. Việc điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Phòng Quản lý Ngân sách; b) Phòng Tài chính Hành chính - Sự nghiệp; c) Phòng Quản lý Tài chính Đầu tư; d) Phòng Quản lý Tài chính Doanh nghiệp; đ) Phòng Quản lý Giá và Công sản; e) Văn phòng; g) Thanh tra. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương do Giám đốc Sở Tài chính quyết định. Riêng Chánh Thanh tra Sở, trước khi bổ nhiệm phải có văn bản thoả thuận của Chánh Thanh tra tỉnh. Tuỳ theo tình hình thực tế của địa phương và yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Đề án thành lập, sáp nhập, tổ chức các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi cục, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 và các văn bản quy định hiện hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2,092
134,342
Điều 5. Biên chế 1. Biên chế hành chính là biên biên chế các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Sở được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. 3. Giám đốc Sở Tài chính bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan ban hành quy chế làm việc; chế độ thông tin, báo cáo; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức giúp việc để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ giao. Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh hoặc bổ sung, sửa đổi thì Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thống nhất nội dung gửi Giám đốc Sở Tư pháp thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giá đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 462NMT ngày 19/4/2010; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 35/BC-STP ngày 25/3/2010 thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành bản Quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các quy định trước đây của UBND tỉnh Quảng Ngãi trái với quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Ngãi, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi. a) Quy định này quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Những hồ sơ đã nộp hoặc đã đăng ký quyền sử dụng đất hợp lệ trước ngày Quy định này có hiệu lực thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện không phải thiết lập hồ sơ mới theo Quy định này; 2. Đối tượng áp dụng. a) Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường; quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; nông nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan; b) Các tổ chức trong nước; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (gọi là người sử dụng đất); c) Người sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất gồm: 1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch ngành đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau: a) Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư. Đối với dự án không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất; c) Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất; d) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo. Điều 3. Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi là giấy chứng nhận) 1. Chứng nhận quyền sử dụng đất nếu người sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 của Luật Đất đai năm 2003; 2. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định tại Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ (gọi là Nghị định 88/2009/NĐ-CP); 3. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; 4. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và có một trong các loại giấy tờ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . Điều 4. Ủy quyền thông báo thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất nơi có đất thực hiện dự án, công trình theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .
2,060
134,343
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . Điều 5. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất 1. Cơ quan giới thiệu địa điểm: a) Đối với các dự án đầu tư vào địa bàn Khu kinh tế Dung Quất thì Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư; đối với các dự án đầu tư vào địa bàn các Khu công nghiệp tỉnh thì Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư; đối với các dự án đầu tư vào địa bàn các Cụm công nghiệp thì UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư; b) Đối với các dự án đầu tư trong nước (có vốn trong nước) ngoài các dự án được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này mà có tổng vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam trở xuống, không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư và trình UBND tỉnh giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư. c) Đối với các dự án khác còn lại không quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 Điều này thì Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư và trình UBND tỉnh giới thiệu địa điểm trong quá trình chấp thuận đầu tư. Thời hạn ra văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư; thông báo thu hồi đất; thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ (gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP), không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ về đầu tư hợp lệ. 2. Thời điểm thông báo thu hồi đất thực hiện ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố. Thời gian thông báo thu hồi đất chậm nhất là chín mươi (90) ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi (180) ngày đối với đất phi nông nghiệp. Nội dung thông báo thu hồi đất thể hiện các nội dung sau: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển; Giao nhiệm vụ cho các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án đầu tư. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi. Điều 6. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận 1. Thẩm quyền thu hồi đất a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định; Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định. 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. a) Ủy ban nhân dân tỉnh: - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài; - Quyết định giao đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; - Quyết định giao đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất để tổ chức xây dựng theo quy định sau: + Giao đất một lần để xây dựng khu phi thuế quan, khu công nghiệp thuộc khu thuế quan của Khu kinh tế; + Giao đất theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt của cấp có thẩm quyền; d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. a) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 6 Quy định này. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án công trình xây dựng trong Khu kinh tế Dung Quất theo thẩm quyền. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tính tiếp nhận hồ sơ tại điểm a, khoản 3 Điều 6 Quy định này. 4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại các Phường và hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. 5. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại xã, thị trấn và hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. 6. Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầu tư dự án nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để xem xét giới thiệu địa điểm theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giới thiệu địa điểm. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT MỤC I . THU HỒI ĐẤT Điều 8. Thu hồi đất và quản lý quỹ đất thu hồi 1. Nhà nước thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư để thực hiện dự án đối với các trường hợp đã có dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố. 2. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thuộc khu vực nông thôn; giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý thuộc khu vực đô thị và khu vực quy hoạch phát triển đô thị. Điều 9. Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 1. Thực hiện đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế: a) Trường hợp không thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; b) Trường hợp theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thực hiện thu hồi đất giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không phải ra quyết định giao đất, cho thuê đất. 2. Trình tự thực hiện thu hồi đất theo trường hợp tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Quy định này hồ sơ gồm có:
2,038
134,344
a) Văn bản giới thiệu địa điểm; b) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận (nội dung dự án đầu tư phải thể hiện phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); c) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; d) Văn bản thông báo thu hồi đất; Trước khi hết thời hạn thông báo thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này, ít nhất là hai mươi (20) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định. 3. Đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì không phải làm thủ tục thu hồi đất; sau khi được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư và người sử dụng đất tự thỏa thuận và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy định. Điều 10. Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 Việc thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất được thực hiện như sau: 1. Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì đơn vị gửi văn bản trả lại đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có) đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất. 2. Trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì gửi văn bản trả lại đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có) đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có đất. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất. Điều 11. Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 1. Việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003: Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của Thanh tra, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất. 2. Việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng tử hoặc tuyên bố mất tích của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác định thực tế, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất. 3. Việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất. MỤC II. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 12. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Người sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin giao đất, thuê đất; b) Dự án đầu tư (nếu có); c) Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã; d) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; e) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tư vấn giao đất cấp xã, thẩm tra, hoàn chỉnh phương án giao đất, thuê đất. Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện được giao đất, thuê đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp xã, ghi ý kiến xác nhận vào Đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, trường hợp phải trích đo địa chính thì không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ, ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất và cấp giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ khi ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất tại thực địa; Tổng thời gian trên không quá: Năm mươi (50) ngày làm việc (không tính thời gian trích đo địa chính). Điều 13. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân (không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất) 1. Người sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin giao đất; b) Bản sao hộ khẩu thường trú (có công chứng); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án giao đất làm nhà ở trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương gửi Hội đồng tư vấn giao đất của cấp xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc và tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hai (02) bộ hồ sơ xin giao đất gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; hồ sơ gồm có tờ trình của Ủy ban nhân dân xã về việc giao đất làm nhà ở, danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, trường hợp phải trích đo địa chính thì không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ, ban hành quyết định giao đất, cấp giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ khi ban hành quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất tại thực địa (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi (40) ngày làm việc (không tính thời gian trích đo địa chính). Điều 14. Giao đất nông nghiệp đối với cộng đồng dân cư 1. Người sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin giao đất; b) Phương án hoặc dự án đầu tư; c) Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã; d) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; e) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tư vấn giao đất của xã, thẩm tra, hoàn chỉnh phương án giao đất. Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp xã, ghi ý kiến xác nhận vào Đơn xin giao đất về nhu cầu sử dụng đất và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, trường hợp phải trích đo địa chính thì không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
2,077
134,345
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ, ban hành quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ khi ban hành quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất tại thực địa; Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi (40) ngày làm việc (không tính thời gian trích đo địa chính). Điều 15. Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài 1. Người sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm có: a) Văn bản (Đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất; b) Văn bản giới thiệu địa điểm; c) Giấy phép thành lập Doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phôtô công chứng đối với tổ chức trong nước; bản sao Giấy phép đầu tư có công chứng nhà nước đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; d) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Trường hợp sử dụng đất để xây dựng cơ sở tôn giáo, phải có Công văn đồng ý giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo; Các địa điểm xây dựng công trình nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn được duyệt; các địa điểm nằm dọc hành lang Quốc lộ, đường tỉnh hoặc nằm trong phạm vi quản lý của chuyên ngành thì phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan chức năng; e) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; g) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; h) Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; k) Văn bản thống nhất đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), người được giao đất, cho thuê đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho người sử dụng đất theo đúng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Tổng thời gian trên không quá: Hai mươi (20) ngày làm việc. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 16. Chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; b) Hợp đồng thuê đất đã ký với cơ quan tài nguyên và môi trường trước đây; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra; trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đủ điều kiện) và gửi kèm hồ sơ đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận. 3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. - Tổng thời gian trên không quá: Tám (08) ngày làm việc. Điều 17. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được thực hiện như sau: 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gồm có: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); c) Văn bản thống nhất đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để chỉnh lý giấy chứng nhận; Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy định thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do; b) Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận và giao cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất. - Tổng thời gian trên không quá: Mười tám (18) ngày làm việc. Điều 18. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được thực hiện như sau: 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (sau khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trích sao hồ sơ địa chính); b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp và gửi số liệu cho cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; - Tổng thời gian trên không quá: Ba mươi (30) ngày làm việc. Chương 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỤC I. TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HOẶC CÓ TÀI SẢN NHƯNG KHÔNG CÓ NHU CẦU CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU HOẶC CÓ TÀI SẢN NHƯNG THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA NGƯỜI KHÁC Điều 19. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp Nhà nước; e) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy chứng nhận (nếu có); g) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ. a) Trong thời hạn không quá ba mươi bảy (37) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung công việc sau: - Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; - Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp giấy chứng nhận;
2,095
134,346
- Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc. Điều 20. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất do Hợp tác xã đang sử dụng, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đất cơ sở tôn giáo 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); d) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có); đ) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất (nếu có); e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); g) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh phải có giấy tờ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của cấp có thẩm quyền. h) Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận là tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động; i) Đối với Hợp tác xã nông nghiệp thuộc điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì phải lập phương án sử dụng đất. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ theo khoản 2 Điều 19 Quy định này. Điều 21. Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có); d) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh mà có tên đơn vị đề nghị cấp giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 19 Quy định này. Điều 22. Đất tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất 1. Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có: a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất; b) Giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; c) Trích lục bản đồ địa chính. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời gian không quá tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp. b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận; cơ quan tài nguyên và môi trường gửi giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho người trúng đấu giá, đấu thầu. - Tổng thời gian trên không quá: Mười lăm (15) ngày làm việc. Điều 23. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l, khoản 1 Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (gọi là Nghị định 181/2004/NĐ-CP), đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Một trong các loại văn bản gồm: - Biên bản về kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền công nhận; - Thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; - Quyết định hành chính giải quyết về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tổ cáo về đất đai; - Trích lục bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án; - Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức, mà hình thành pháp nhân mới được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập; c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (nếu có); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; - Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp giấy chứng nhận. - Tổng thời gian trên không quá: Mười lăm (15) ngày làm việc. Điều 24. Đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất trong khu kinh tế Dung Quất. 1. Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất nộp thay cho người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: a) Quyết định giao lại đất hoặc Hợp đồng thuê đất; b) Trích lục bản đồ địa chính; c) Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có); d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cơ quan Tài nguyên và môi trường thực hiện các nội dung công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất; - Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường; b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền; phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền và giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp giấy chứng nhận. - Tổng thời gian trên không quá: Năm (05) ngày làm việc. Điều 25. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (trừ trường hợp quy định tại Điều 26, 27 và Điều 28 Quy định này) 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận: - Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kiểm tra xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; - Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì kiểm tra xác nhận: + Về nguồn gốc sử dụng đất; + Thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay; + Tình trạng tranh chấp sử dụng đất; + Sự phù hợp hay không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; - Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; b) Trong thời gian không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: - Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 2 này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
2,023
134,347
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); - Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận; - Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ghi ý kiến nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trả cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận (đối với hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất); trả hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất (đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn) để trả cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận. d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấy chứng nhận; đ) Sau khi giấy chứng nhận được ký, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy chứng nhận. Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc. Điều 26. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); c) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có); d) Báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất chi tiết được duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; e) Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về việc xử lý đất (nếu có); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: - Kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất so với hồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt; - Kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của trang trại; - Diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn của hộ gia đình, cá nhân khác, nhận khoán của tổ chức; - Xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Nguồn gốc sử dụng đất; + Thời điểm sử dụng đất vào mục đích hiện nay; + Về tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai đối với thửa đất; + Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; - Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. Nếu đủ điều kiện thì lập và gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi ý kiến nêu rõ lý do và giao hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất; c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận; d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấy chứng nhận; đ) Sau khi giấy chứng nhận được ký trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã trao cho người được cấp giấy chứng nhận; - Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc. Điều 27. Hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; c) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận, gửi giấy chứng nhận đã đăng ký cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Tổng thời gian trên không quá: Mười lăm (15) ngày làm việc. Điều 28. Đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l, khoản 1 Điểu 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Một trong các loại văn bản gồm: - Biên bản về kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền công nhận; - Thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; - Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; - Trích lục bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án; - Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấy chứng nhận; d) Sau khi giấy chứng nhận được ký, trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp giấy chứng nhận. Tổng thời gian trên không quá: Mười lăm (15) ngày làm việc. MỤC II. TRƯỜNG HỢP TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT MÀ CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN KHÔNG ĐỒNG THỜI LÀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT Điều 29. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); c) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình sử dụng (theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); d) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng cây (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); đ) Đối với cơ sở tôn giáo phải có xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan quản lý Nhà nước (như điểm h khoản 1, Điều 20 Quy định này); e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); g) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá ba mươi hai (32) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các nội dung công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; - Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan chức năng và liên quan.
2,075
134,348
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc (không kể thời gian xác minh thông tin) kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, các cơ quan chức năng và liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. - Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. - Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp giấy chứng nhận. Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc. Điều 30. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); c) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP); d) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, và 7 Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; - Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp hồ sơ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); - Công bố công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; b) Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, trong thời gian không quá hai mươi chín (29) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: - Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến các cơ quan chức năng và liên quan cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc (không kể thời gian xác minh thêm) kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, các cơ quan chức năng và liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); - Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận; - Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ghi ý kiến nếu rõ lý do và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trả hồ sơ cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận (đối với hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất); trả hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất (đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã) để trả cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận. d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấy chứng nhận; đ) Sau khi giấy chứng nhận được ký, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy chứng nhận. Tổng thời gian trên không quá: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc. MỤC III. TRƯỜNG HỢP NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒNG THỜI LÀ CHỦ SỞ HỮU NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 31. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); g) Đối với cơ sở tôn giáo phải có xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan quản lý Nhà nước (như điểm h khoản 1, Điều 20 Quy định này); h) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 Quy định này. Điều 32. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); c) Giấy tờ về sở hữu nhà ở (theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở); d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng); đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b, c, d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 25 và khoản 2 Điều 30 Quy định này. MỤC VI. TRƯỜNG HỢP NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒNG THỜI LÀ CHỦ SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG Điều 33. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (theo quy định tại Điều 49, 53 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP); c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); đ) Đối với cơ sở tôn giáo phải có xác nhận của tổ chức tôn giáo cấp trên và cơ quan quản lý Nhà nước (như điểm h khoản 1, Điều 20 Quy định này); e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 Quy định này.
2,058
134,349
Điều 34. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP); d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); 2. Trình tự giải quyết hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 25 và khoản 2 Điều 30 Quy định này. MỤC V. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 35. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận 1. Việc cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp cho các trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội (gọi là Luật số 38/2009/QH12; Cấp đổi giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại, người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ nơi cấp có thẩm quyền gồm có: a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu quy định); b) Giấy chứng nhận (đã cấp). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời gian không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện: - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Gửi hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp; b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra, hoàn thiện và trình ký theo thẩm quyền; c) Sau khi giấy chứng nhận được ký trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để giao cho người được cấp đổi giấy chứng nhận. 3. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp quy định tại khoản 1 Điều này mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp đổi giấy và giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để giải quyết theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Quy định này. 4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định của bản quy định này mà có yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp thì nộp đơn đề nghị và cấp Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để giải quyết theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Quy định này. Tổng thời gian trên không quá: Ba mươi (30) ngày làm việc. Điều 36. Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp cấp lại giấy chứng nhận; b) Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy giấy chứng nhận đã mất, đồng thời cấp lại giấy chứng nhận mới theo khoản 2 Điều 35 Quy định này. Chương 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 37. Giao lại đất, cho thuê đất trong khu kinh tế Dung Quất 1. Người xin giao lại đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ; hồ sơ gồm có: a) Đơn xin giao lại đất, thuê đất; b) Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư; c) Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu kinh tế Dung Quất có trách nhiệm: - Xem xét trường hợp đủ điều kiện giao lại đất, cho thuê đất thì làm trích lục bản đồ địa chính, Ký Quyết định giao lại đất hoặc ký Hợp đồng thuê đất. - Thông báo cho người sử dụng đất để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất. b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Ban quản lý khu kinh tế Dung Quất có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa. Tổng thời gian trên không quá: Chín (09) ngày làm việc. Điều 38. Đối với người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Tổ chức đầu tư nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; c) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao quyết định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án. Trường hợp không có bản sao quyết định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở; công trình xây dựng; đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của bản quy định này; e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời gian không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: - Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; - Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì chuyển hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để được cấp giấy chứng nhận; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký giấy chứng nhận. c) Trong thời gian không quá năm (05) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập thủ tục và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường; d) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận; đ) Sau khi giấy chứng nhận được ký trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm trao cho người được cấp giấy chứng nhận; e) Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web phục vụ yêu cầu quản lý; Tổng thời gian trên không quá: Ba mươi (30) ngày làm việc. Điều 39. Gia hạn quyền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định); b) Dự án bổ sung (nếu có); c) Giấy chứng nhận. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì nộp Đơn đề nghị xin gia hạn, trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, xác định nhu cầu sử dụng đất phù hợp với đơn xin gia hạn hoặc dự án bổ sung; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính;
2,089
134,350
b) Trong thời gian không quá bốn (04) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: - Trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi số liệu địa chính cho Sở Tài chính Quyết định đơn giá đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; - Trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi số liệu địa chính cho Phòng Tài chính cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định đơn giá cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất đất phi nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp. d) Trong thời gian không quá một (01) ngày, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đối với trường hợp được gia hạn quyền sử dụng đất. - Tổng thời gian trên không quá: Hai mươi (20) ngày làm việc. Điều 40. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương “dồn điền đổi thửa”. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Văn bản tự thỏa thuận việc chuyển đổi; b) Phương án chuyển đổi của cấp xã; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có); 2. Trường hợp giữa các hộ gia đình, cá nhân tự thỏa thuận chuyển đổi đất nông nghiệp với nhau. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (nếu có). 3. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, gửi số liệu địa chính đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; b) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho các bên có liên quan để thực hiện nghĩa vụ tài chính và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất; - Tổng thời gian trên không quá: Chín (09) ngày làm việc. Điều 41. Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp một (01) hồ sơ theo quy định sau: a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (Văn bản giao dịch, giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất; (Văn bản giao dịch, giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (Văn bản giao dịch, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); - Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời gian không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); - Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường; b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền; Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo thẩm quyền; c) Sau khi giấy chứng nhận được ký trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người được cấp đổi giấy chứng nhận khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Tổng thời gian trên không quá: Mười (10) ngày làm việc. Điều 42. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định sau đây: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính; b) Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận; trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; c) Trường hợp nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc cho thuê vào giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; - Tổng thời gian trên không quá: Năm (05) ngày làm việc. Điều 43. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định sau đây: Sau khi hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất hết hiệu lực; bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính;
2,061
134,351
Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; - Tổng thời gian trên không quá: Năm (05) ngày làm việc. Điều 44. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định sau: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất; b) Xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới hoặc thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại; c) Trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; Điều 45. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cả hai bên nộp một (01) bộ hồ sơ: a) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận chấm dứt góp vốn; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; b) Trường hợp khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cho pháp nhân mới; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; - Làm thủ tục trình cấp giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; c) Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất (theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 38 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); Điều 46. Đăng ký và xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất 1. Bên đăng ký và xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; b) Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. d) Xác nhận của bên nhận thế chấp về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc bản xác nhận của bên nhận thế chấp về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ (hồ sơ xin xóa đăng ký). 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện: - Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xóa đăng ký thế chấp, thực hiện việc xóa đăng ký thế chấp trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý trên trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (hồ sơ xin xóa đăng ký); - Thời gian thực hiện trong ngày làm việc, trường hợp nếu nộp hồ sơ đăng ký sau ba 15 giờ thì việc đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo hoặc trường hợp thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận, thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc. Điều 47. Đăng ký và xóa đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai 1. Bên đăng ký và xóa đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai nộp hồ sơ gồm có: a) Đối với trường hợp đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất: - Đơn yêu cầu đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp hai (02 bản); văn bản ủy quyền (nếu có); - Hợp đồng thế chấp một (01 bản); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003; - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); b) Đối với trường hợp đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: - Đơn yêu cầu đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp; văn bản ủy quyền (nếu có); - Hợp đồng thế chấp; - Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định hồ sơ, xác nhận vào đơn yêu cầu đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp hoặc xác nhận vào giấy chứng nhận (nếu có); - Việc đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp được thực hiện trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu nộp hồ sơ đăng ký sau ba (03) giờ chiều thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. Điều 48. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư 17/2009/TT-BTNMT);
2,055
134,352
c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); d) Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc có giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; b) Trình cấp giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. Điều 49. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Người đề nghị đăng ký biến động nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động; b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất; b) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 50. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức hướng dẫn triển khai Quy định này cho toàn ngành và đến các huyện, thành phố, các Sở, ngành liên quan; b) Niêm yết công khai về trình tự, thủ tục Quy định này tại nơi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” của cơ quan; c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này của các địa phương, đơn vị, hàng quý tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Tiếp nhận, tổng hợp và đề xuất giải quyết những vướng mắc (nếu có) của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các Sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: Phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan xác định khoản tiền phải nộp của người sử dụng đất khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thưc hiện các quyền của người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. 3. Cục Thuế Quảng Ngãi có trách nhiệm: Chỉ đạo hướng dẫn trong toàn ngành thực hiện thống nhất việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại Thông tư Liên Bộ số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và đúng theo quy định tại Quy định này. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Hướng dẫn các địa phương trong việc xác định ranh giới, chỉ giới quy hoạch đô thị, quy hoạch hành lang an toàn giao thông, chỉ giới quy hoạch mở rộng các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 5. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất có trách nhiệm: - Chỉ đạo các Phòng, ban liên quan trực thuộc thực hiện Quy định này. - Hướng dẫn Người có nhu cầu xin giao lại đất, cho thuê đất trong khu kinh tế Dung Quất. - Tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và đề xuất giải quyết những vướng mắc trong Khu kinh tế Dung Quất (nếu có). 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, thực hiện Quy định này, đồng thời triển khai Quy định này đến các xã, phường, thị trấn và các ngành liên quan trong huyện, thành phố; b) Niêm yết công khai về trình tự, thủ tục theo Quy định này tại nơi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” của cơ quan; c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với các xã, phường, thị trấn; tổng hợp tình hình; kết quả thực hiện; những vướng mắc trong quá trình thực hiện (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hàng quý. 7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, bố trí cán bộ thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ liên quan theo đúng chức năng nhiệm vụ quy định tại Quy định này; b) Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết và giao trả hồ sơ không được lồng ghép bất cứ một khoản thu nào khác đối với người sử dụng đất. 8. Các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm: Theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp chặt chẽ khi giải quyết hồ sơ thủ tục có liên quan đảm bảo tính chuẩn xác và phù hợp với quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các Sở, ngành và địa phương có ý kiến bằng văn bản gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỤC TRƯỞNG CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 2276/QĐ-BTP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin; Căn cứ Quyết định số 2377/QĐ-BTP ngày 02/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế làm việc mẫu của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Cục Công nghệ thông tin. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Lãnh đạo Cục, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật và công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-CNTT ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin) Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục); 2. Công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi là công chức, viên chức) của Cục chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Cục trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Cục; mọi hoạt động của Cục đều phải tuân theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp; 2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các phòng, Trung tâm Kỹ thuật (sau đây gọi là đơn vị), cá nhân thuộc Cục. Trong phân công công việc, một người, một đơn vị thuộc Cục được giao thực hiện nhiều việc nhưng mỗi việc chỉ do một đơn vị thuộc Cục, một người chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho đơn vị nào thuộc Cục thì Trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao; 3. Công chức, viên chức giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Bộ, của Cục, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên; 4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của công chức, viên chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định; 5. Thực hiện cải cách hành chính, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của Cục. Chương II. TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Cục trưởng 1. Trách nhiệm của Cục trưởng: a) Chỉ đạo, điều hành Cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Quyết định số 2276/QĐ-BTP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin, Quy chế làm việc của Bộ và văn bản pháp luật khác có liên quan;
2,105
134,353
b) Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản thuộc thẩm quyền của Cục; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật; giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Bộ trưởng về việc giải quyết đó; d) Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Cục trưởng; uỷ quyền cho một Phó Cục trưởng quản lý, điều hành Cục khi vắng mặt; đ) Sắp xếp, bố trí, sử dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc Cục; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; e) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ để xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục và thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ; g) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực; quản lý, sử dụng đúng chế độ, mục đích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật; h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng khi để xảy ra tình trạng quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, gây thiệt hại cho Cục và Bộ; i) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Bộ; k) Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục hoạt động có hiệu quả; phối hợp với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Cục, các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của công chức, viên chức thuộc Cục; l) Điều hành Cục chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc của Bộ, các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở. 2. Cục trưởng trực tiếp giải quyết những công việc sau đây: a) Công việc thuộc lĩnh vực do Cục trưởng trực tiếp phụ trách; b) Công việc đã giao cho Phó Cục trưởng thực hiện nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc do Phó Cục trưởng được phân công vắng mặt; những việc các Phó Cục trưởng còn có ý kiến khác nhau; c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 4. Phó Cục trưởng 1. Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành Cục, được Cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác và một số đơn vị thuộc Cục; nhân danh và sử dụng quyền hạn của Cục trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Phó Cục trưởng có trách nhiệm: a) Thực hiện sự chỉ đạo, phân công công tác của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Cục trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công phụ trách; b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Cục trong việc thực hiện công việc theo các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách; c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị thuộc Cục được phân công phụ trách; d) Ký thay Cục trưởng các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo ủy quyền của Cục trưởng; đ) Phối hợp với Phó Cục trưởng khác trong quá trình giải quyết công việc có liên quan; e) Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo Cục trưởng; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. 3. Phó Cục trưởng phải báo cáo Cục trưởng những vấn đề sau: a) Kết quả giải quyết công việc được phân công phụ trách hoặc được ủy quyền; b) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có trong chương trình, kế hoạch công tác của Cục hoặc mới phát sinh, nhạy cảm, quan trọng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao; c) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình, kế hoạch công tác của Cục thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; d) Những vấn đề có liên quan đến từ hai Phó Cục trưởng trở lên nhưng các Phó Cục trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực do Cục trưởng phụ trách; đ) Những vấn đề khác khi Phó Cục trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Cục trưởng. Điều 5. Những công việc được thảo luận tập thể trong Lãnh đạo Cục 1. Cục trưởng đưa ra thảo luận tập thể trong Lãnh đạo Cục trước khi quyết định các vấn đề sau đây: a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn; dự án luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì xây dựng; chương trình, kế hoạch công tác năm; hội nghị tổng kết công tác năm và các hội nghị quan trọng khác của Cục; b) Các vấn đề về tổ chức bộ máy, nhân sự, khen thưởng, kỷ luật của Cục; c) Việc phân bổ dự toán, quyết toán hàng năm của Cục; chủ trương đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, mua sắm tài sản có vốn đầu tư hoặc có giá trị lớn của Cục; d) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc do Cục trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận, bàn bạc trong tập thể. 2. Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Cục trưởng, đơn vị thuộc Cục chủ trì công việc phối hợp với Văn phòng Cục xin ý kiến của các Phó Cục trưởng, các đơn vị thuộc Cục có liên quan, trình Cục trưởng quyết định. Điều 6. Lãnh đạo các Phòng và Trung tâm thuộc Cục 1. Trưởng phòng, Chánh văn phòng, Giám đốc Trung tâm (sau đây gọi là Trưởng phòng) có trách nhiệm: a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Phó Cục trưởng được phân công phụ trách và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; b) Xây dựng, trình Cục trưởng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Phân công công việc cho các công chức, viên chức thuộc đơn vị và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo sự chỉ đạo của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện công việc của công chức, viên chức thuộc đơn vị; d) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao trực tiếp giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc; đ) Phối hợp với các đơn vị khác thuộc Cục để giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách về các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị thuộc Cục; e) Uỷ quyền cho một cấp phó quản lý, điều hành đơn vị khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách; g) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, hội họp theo quy định; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. 2. Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật ngoài phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc quy định tại khoản 1 Điều này còn được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 3. Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật (sau đây gọi là Phó trưởng phòng) giúp Trưởng phòng điều hành hoạt động của đơn vị và trực tiếp thực hiện một số công việc chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng phòng. Điều 7. Công chức, viên chức 1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công tác của cấp trên theo quy định; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao. 2. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn và quy trình giải quyết công việc. 3. Phối hợp với công chức, viên chức khác có liên quan để giải quyết công việc được giao. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau. 4. Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế của Bộ Tư pháp, của Cục và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp. 6. Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức. 7. Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý, lưu giữ hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc được giao theo quy định. 8. Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục. 9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của công chức, viên chức và các quy định về văn hóa công sở, kỷ luật, kỷ cương hành chính theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và của Cục. Chương III. QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục 1. Cục trưởng thông tin kịp thời cho các Phó Cục trưởng về quan điểm, chính sách, pháp luật, sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Cục. Cục trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó Cục trưởng theo chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục, Cục trưởng tham khảo ý kiến của Phó Cục trưởng trực tiếp phụ trách đơn vị và Liên tịch (Chi ủy; Công đoàn; Đoàn thanh niên; Nữ công) trước khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ theo quy định.
2,066
134,354
2. Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ công tác và quản lý một số lĩnh vực, đơn vị thuộc Cục được Cục trưởng phân công phụ trách. Các Phó Cục trưởng phối hợp với nhau trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Cục trưởng khác phụ trách thì Phó Cục trưởng chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Cục trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Cục trưởng quyết định. 3. Khi Cục trưởng điều chỉnh phân công công tác thì các Phó Cục trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo Cục trưởng. Điều 9. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục với các đơn vị thuộc Cục 1. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, Cục trưởng, Phó Cục trưởng làm việc với tập thể công chức, viên chức của đơn vị thuộc Cục được phân công phụ trách để trực tiếp nghe báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và triển khai chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tiếp theo của đơn vị. 2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách. Trường hợp có ý kiến khác với Phó Cục trưởng được phân công phụ trách thì phải chấp hành sự chỉ đạo đó nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo kịp thời với Cục trưởng. Điều 10. Quan hệ giữa các đơn vị thuộc Cục 1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các đơn vị khác thuộc Cục thì đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với đơn vị có liên quan đó để giải quyết. 2. Các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ chung của Cục và chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị. 3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị thuộc Cục thì Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục được giao chủ trì có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách. Điều 11. Quan hệ công tác giữa Cục trưởng với cấp ủy và các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục 1. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm, Cục trưởng thông báo với cấp ủy, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục về nhiệm vụ của Cục, bàn các nội dung biện pháp phối hợp lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ chính sách đối với công chức, viên chức thuộc Cục. 2. Cục trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp ủy và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc Cục; bảo đảm thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của Cục, xây dựng văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính. 3. Công chức, viên chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về công chức, viên chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của công chức, viên chức. Chương IV. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 12. Lập chương trình công tác 1. Chương trình công tác của Cục do Văn phòng Cục phối hợp với các đơn vị thuộc Cục xây dựng trình Cục trưởng phê duyệt. 2. Các chương trình công tác của Cục a) Chương trình công tác năm: Căn cứ vào chương trình công tác năm của Bộ, kết quả thực hiện công tác năm trước của Cục, các đơn vị thuộc Cục dự kiến chương trình công tác của năm sau và gửi Văn phòng Cục trước ngày 25 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Cục và xin ý kiến các Phó Cục trưởng trước khi Cục trưởng ký, trình Thứ trưởng trực tiếp phụ trách Cục xem xét, phê duyệt. Chương trình công tác năm của Cục bao gồm: nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, phân công trách nhiệm của Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và các đơn vị thuộc Cục; b) Chương trình công tác quý: Căn cứ vào chương trình công tác năm, kết quả thực hiện nhiệm vụ của quý trước và các nhiệm vụ mới phát sinh, các đơn vị thuộc Cục dự kiến chương trình công tác của quý sau và gửi Văn phòng Cục trước ngày 15 của tháng cuối quý để tổng hợp, lập chương trình công tác quý của Cục, trình Cục trưởng ký ban hành. Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện công việc, đơn vị thuộc Cục được giao chủ trì phải báo cáo và được sự đồng ý của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách. Việc điều chỉnh được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ; c) Chương trình công tác tháng: Hàng tháng, căn cứ vào chương trình công tác đã được phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Cục và của các đơn vị thuộc Cục, các đơn vị thuộc Cục dự kiến chương trình công tác của quý sau và gửi Văn phòng Cục xây dựng chương trình công tác của tháng sau trước ngày 20 của tháng trước, trình Cục trưởng ký ban hành. Chương trình công tác tháng đầu quý được thể hiện cụ thể trong chương trình công tác quý. 3. Trong trường hợp, phòng không gửi báo cáo đúng thời hạn, Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm trách nhiệm trước Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách trực tiếp. 4. Lịch làm việc của Lãnh đạo Cục được Cục trưởng thông qua và thông báo trong ngày thứ sáu hàng tuần (nếu có). 5. Căn cứ chương trình công tác năm của Cục đã được phê duyệt, các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác năm, quý của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được Cục trưởng phê duyệt. Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc theo yêu cầu, các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác, gửi báo cáo về Văn phòng Cục để tổng hợp báo cáo Cục trưởng về kết quả giải quyết các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng giải quyết tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác trong thời gian tới. Kết quả thực hiện công việc là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị và của từng công chức, viên chức. Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục trong việc triển khai thực hiện chương trình công tác của đơn vị. Văn phòng Cục giúp Cục trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Cục và của các đơn vị thuộc Cục. Điều 14. Soạn thảo và ký duyệt văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: a) Văn bản trình Lãnh đạo Bộ ký hoặc phê duyệt thì Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng trực tiếp phụ trách (trong trường hợp được uỷ quyền) kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ khi văn bản được ban hành; b) Văn bản do Cục trưởng ký thừa lệnh Bộ trưởng theo quy định hoặc được Bộ trưởng uỷ quyền thì Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục được giao chủ trì xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng khi văn bản được ban hành. c) Văn bản do Phó Cục trưởng ký thay phải được gửi báo cáo Cục trưởng; d) Văn bản do Cục trưởng ký ban hành thì Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục được giao chủ trì xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng khi văn bản được ban hành. đ) Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng uỷ quyền cho Trưởng phòng ký thừa lệnh một số văn bản trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của phòng. Văn bản ký thừa lệnh phải được gửi báo cáo Cục trưởng và Phó Cục trưởng được phân công phụ trách; e) Sau khi văn bản được ban hành, công chức, viên chức được phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi và báo cáo về việc thực hiện văn bản với Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục theo quy định. 2. Thẩm quyền ký văn bản: a) Cục trưởng ký các văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và ký các văn bản thừa lệnh Bộ trưởng; các văn bản liên quan đến việc điều hành và xử lý công việc chung của Cục và các công việc do Cục trưởng trực tiếp phụ trách; các văn bản về ủy quyền cho các Phó Cục trưởng hoặc uỷ quyền cho Trưởng phòng giải quyết đối với một số công việc cụ thể trong thời gian xác định; b) Phó Cục trưởng ký thay Cục trưởng các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo ủy quyền của Cục trưởng; c) Trưởng phòng ký thừa lệnh theo uỷ quyền của Cục trưởng đối với một số văn bản trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của phòng; d) Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Cục trưởng giấy giới thiệu; giấy đi đường của công chức thuộc Cục hay của khách đến Cục làm việc; văn bản thông báo kết luận, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng; các văn bản sao lục văn bản do Cục ban hành; đ) Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Trung tâm theo quy định của pháp luật. Điều 15. Hội nghị và cuộc họp Các hội nghị và cuộc họp của Cục được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau:
2,070
134,355
1. Họp giao ban Cục: Cục trưởng chủ trì họp giao ban với cán bộ chủ chốt trong đơn vị, để đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai thực hiện công việc trong tuần tiếp theo gồm: - Hàng tuần (vào sáng thứ 2 hoặc chiều thứ 6): Lãnh đạo Cục và các Trưởng phòng. - Vào tuần thứ hai của tháng: Lãnh đạo Cục và với lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục. Văn phòng có trách nhiệm ghi biên bản và thông báo kết luận họp giao ban đến các đơn vị trong Cục. 2. Họp Cục định kỳ: a) Hàng tháng, quý, Cục trưởng tổ chức họp toàn thể công chức của Cục để thông báo các hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục; đánh giá, sơ kết tình hình thực hiện chương trình công tác trong tháng, quý và triển khai chương trình công tác của tháng, quý tiếp theo và các nội dung khác theo các quy định của Bộ Tư pháp, các quy định nội bộ của Cục; b) Việc tổ chức họp công chức, viên chức để sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của Cục định kỳ sáu tháng và hàng năm được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp; c) Văn phòng Cục có trách nhiệm thông báo kết luận các cuộc họp đến các đơn vị thuộc Cục. Các thông báo kết luận được gửi báo cáo Lãnh đạo Bộ trực tiếp phụ trách và Văn phòng Bộ để tổng hợp, theo dõi. 3. Họp đơn vị thuộc Cục: Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Trưởng phòng tổ chức họp tập thể cán bộ, công chức của phòng theo sự chỉ đạo của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách để thông báo tình hình hoạt động của đơn vị và của Bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công việc được giao của phòng và của từng công chức, viên chức; thảo luận các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác được giao. 4. Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng triệu tập cuộc họp đột xuất của Cục để thảo luận và giải quyết công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ. Điều 16. Thông tin Chế độ thông tin của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, ngành; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tới công chức, viên chức của Cục; tiếp nhận và giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức, viên chức của Cục có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tư pháp và của Cục. 2. Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách tới công chức, viên chức thuộc đơn vị; tiếp nhận, giải quyết hoặc báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức, viên chức thuộc đơn vị các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Cục và của đơn vị. 3. Văn phòng Cục chịu trách nhiệm tổng hợp và cung cấp các thông tin về các vấn đề phải công khai trong nội bộ Cục theo yêu cầu của Quy chế dân chủ cơ sở và các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Việc cung cấp thông tin cho báo chí, các cơ quan thông tin, truyền thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí, các quy định của Bộ Tư pháp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 17. Báo cáo Chế độ báo cáo của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Phó Cục trưởng có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Cục trưởng về việc quản lý, điều hành lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; b) Báo cáo với Cục trưởng kết quả đi công tác, tham gia họp, hội nghị, hội thảo theo quy định; c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục trưởng, Lãnh đạo Bộ trực tiếp phụ trách. 2. Trưởng phòng có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của đơn vị; b) Báo cáo với Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách kết quả đi công tác, tham gia họp, hội nghị, hội thảo theo quy định; c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách. 3. Phó Trưởng phòng có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Trưởng phòng về tình hình và kết quả thực hiện các công việc được phân công hoặc uỷ quyền, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến; b) Báo cáo với Trưởng phòng kết quả đi công tác, tham gia họp, hội nghị, hội thảo theo quy định; c) Báo cáo các nội dung khác theo yêu cầu của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách, của Trưởng phòng. 4. Công chức, viên chức của Cục có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; b) Báo cáo với Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục kết quả đi công tác, tham gia họp, hội nghị, hội thảo theo quy định; c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục hoặc Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách. Điều 18. Quản lý công văn, tài liệu Chế độ quản lý công văn, tài liệu của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và của Cục về công tác văn thư, lưu trữ. 2. Văn phòng Cục có trách nhiệm tiếp nhận văn bản đến, cập nhật vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và chuyển cho Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền xử lý văn bản; phát hành, theo dõi và lưu giữ văn bản đi, đến của Cục. Trung tâm Kỹ thuật thực hiện việc quản lý văn bản đi, đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn tài liệu khi tiếp nhận và việc quản lý, sử dụng con dấu; cán bộ làm công tác văn thư có quyền từ chối đóng dấu khi thể thức văn bản và thẩm quyền ký văn bản không theo đúng quy định. 3. Công chức, viên chức thực hiện việc quản lý, lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. Khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, công chức, viên chức có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc. Điều 19. Quản lý lao động 1. Việc quản lý lao động của Cục tuân theo các quy định của pháp luật. 2. Công chức, viên chức đi công tác, tham gia họp, hội nghị, hội thảo theo sự phân công hoặc được sự đồng ý của Cục trưởng. Cục trưởng có trách nhiệm cử người có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công việc và chịu trách nhiệm về việc cử người đó. Công chức, viên chức được cử là đại diện của Cục tham gia đoàn công tác, cuộc họp, hội nghị, hội thảo có trách nhiệm báo cáo với Cục trưởng và Phó Cục trưởng được phân công phụ trách về chương trình, nội dung, các ý kiến sẽ phát biểu; có trách nhiệm báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội nghị, hội thảo theo quy định tại Điều 17 Quy chế này. 3. Khi cơ quan, tổ chức khác mời đích danh công chức đi dự hội thảo khoa học, tọa đàm…, công chức được mời có trách nhiệm trình giấy mời, báo cáo với Lãnh đạo Cục và chỉ được đi khi Lãnh đạo Cục đồng ý. 4. Trường hợp cán bộ, công chức được Cục trưởng phân công trực tiếp công việc, thì công chức phải có trách nhiệm báo cáo cho Trưởng phòng biết để bố trí công việc một cách hợp lý. Kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức sẽ báo cáo trực tiếp với Cục trưởng, đồng thời khi công việc kết thúc thì công chức đó có trách nhiệm thông báo với Trưởng phòng để phân công lại công việc. 5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao nếu công chức phát hiện những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc những lý do đột xuất khác phải có trách nhiệm báo cáo với Trưởng phòng hoặc Lãnh đạo Cục để xin ý kiến chỉ đạo về cách thức xử lý về vấn đề đó. 6. Việc cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ. 7. Cán bộ, công chức nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng phải báo cáo Cục trưởng để giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quản lý tài chính 1. Công tác quản lý tài chính của Cục thực hiện theo các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán và Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục. 2. Kế toán của Cục chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về công tác lập dự toán, quyết toán ngân sách của Cục (bao gồm cả ngân sách của Trung tâm); đề xuất phê duyệt quyết toán của Trung tâm; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc Cục trong việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật. 3. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng trong việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Trung tâm theo quy định của pháp luật. Điều 21. Quản lý tài sản Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy chế của Bộ Tư pháp. Điều 22. Tiếp khách 1. Trường hợp có khách đến liên hệ công tác, làm việc tại trụ sở cơ quan, công chức, viên chức cần hướng dẫn khách chấp hành nội quy công sở; không để khách làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan và của Cục và không tuỳ tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ quan;
2,104
134,356
2. Việc tiếp khách là công dân trong nước đến liên hệ giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Bộ Tư pháp được thực hiện theo Quy chế làm việc và các quy định có liên quan của Bộ Tư pháp. 3. Việc tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo Quy chế làm việc và Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp. Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp. Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị. 2. Chánh Văn phòng Cục hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Quy chế này. Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm đề xuất Cục trưởng xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN, XUẤT KHẨU THAN TRÁI PHÉP Ngày 10 tháng 6 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp bàn về tình hình quản lý khai thác, chế biến, vận chuyển, xuất khẩu than trái phép. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Dương, thành phố Hải Phòng và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV). Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Công Thương báo cáo, ý kiến phát biểu của các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và của Tập đoàn TKV, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Qua hai năm thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 109/TB-VPCP ngày 26 tháng 4 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ về sản xuất, kinh doanh than và các giải pháp xử lý nạn khai thác, chế biến, vận chuyển, kinh doanh than trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Tập đoàn TKV theo nhiệm vụ được giao đã đồng bộ vào cuộc, phối hợp chặt chẽ, triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, tích cực, hiệu quả. Riêng trong đợt kiểm tra cao điểm (từ 15 tháng 12 năm 2009 đến 31 tháng 01 năm 2010), các lực lượng chức năng của tỉnh Quảng Ninh đã xử lý vi phạm trong khai thác, vận chuyển, chế biến tiêu thụ than với kết quả: đánh sập 107 lượt điểm lò khai thác trái phép, xử lý 242 trường hợp vận chuyển (trong đó có 14 tàu chở than) và 28 điểm tập kết, kinh doanh than trái phép; thu giữ trên 16 ngàn tấn than các loại, trị giá nhiều tỷ đồng; xử phạt hành chính 133 trường hợp; xử lý hình sự 06 vụ với 10 bị can. Tình hình khai thác, chế biến, vận chuyển, kinh doanh và xuất khẩu than trái phép và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được chấn chỉnh một bước. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây việc khai thác, vận chuyển và xuất khẩu than trái phép trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và các tỉnh lân cận (từ tỉnh Nghệ An trở ra) với thủ đoạn tinh vi, trắng trợn hơn; đặc biệt là vụ việc “cướp than” trong ranh giới quản lý mỏ của Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê. Để xảy ra tình trạng tái diễn và lan rộng các hoạt động than trái phép nêu trên, nguyên nhân chủ yếu là: công tác quản lý nhà nước còn hạn chế; chưa có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời, đồng bộ giữa các Bộ, ngành liên quan, các địa phương và Tập đoàn TKV. Tình trạng khai thác than trái phép trong và ngoài ranh giới quản lý của Tập đoàn TKV, diện tích nhà - vườn của người dân chưa được ngăn chặn triệt để; tình trạng móc ngoặc để tuồn than từ các đơn vị của Tập đoàn TKV vẫn còn diễn ra; công tác quản lý hoạt động thu mua gom nguồn than trôi nổi của người dân thực hiện chưa tốt; chưa làm tốt công tác quản lý xuất xứ nguồn than, các đơn vị vận chuyển than cho các hộ tiêu thụ trong nước; công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về hoạt động khai thác và kinh doanh than cho nhân dân chưa hiệu quả, thường xuyên … II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Để khắc phục triệt để tình trạng khai thác, chế biến, vận chuyển, kinh doanh và xuất khẩu than trái phép, các Bộ, ngành và các địa phương có liên quan cần quyết liệt làm tốt một số nhiệm vụ sau đây: 1. Các Bộ, ngành có liên quan, tỉnh Quảng Ninh và Tập đoàn TKV tiếp tục thực hiện đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 109/TB-VPCP ngày 26 tháng 4 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ về sản xuất, kinh doanh than và các giải pháp xử lý nạn khai thác, chế biến, vận chuyển, kinh doanh than trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Bộ Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương có liên quan và Tập đoàn TKV tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác, vận chuyển và kinh doanh, xuất khẩu than; - Công bố danh sách những nguồn than hợp pháp để trên cơ sở đó các lực lượng chức năng và các địa phương có điều kiện kiểm tra. Các doanh nghiệp chỉ được phép mua và vận chuyển than có nguồn gốc hợp pháp; - Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng than các hộ cuối nguồn, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 109/TB-VPCP ngày 26 tháng 4 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ, báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ nghiên cứu, trình Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, theo hướng đưa than trở thành loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện, có cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để kiểm soát chặt chẽ hơn việc kinh doanh than. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Giang … và Tập đoàn TKV rà soát để xác định rõ ranh giới mỏ đã giao cho Tập đoàn TKV, ranh giới các khu vực đã cấp giấy phép khai thác cho các đơn vị trực thuộc Tập đoàn TKV và các đơn vị khác; xác định rõ những vùng than chưa giao cho Tập đoàn TKV, các đơn vị khác để địa phương tổ chức quản lý, bảo vệ, bảo đảm hoạt động thăm dò, khai thác được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về khoáng sản; - Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ cho các đơn vị trực thuộc Tập đoàn TKV để cấp giấy phép khai thác, chế biến than theo quy định. Trước mắt, đồng ý Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác than theo nội dung điểm b mục 2 tại Thông báo số 125/TB-VPCP ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về cân đối than cho các nhà máy nhiệt điện; các dự án khai thác, chế biến than được xem xét, cấp phép phải có trong danh mục của Dự thảo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2030 do Bộ Công Thương chủ trì lập và chuẩn bị trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Tập đoàn TKV và các địa phương có bờ biển từ Quảng Bình trở ra, căn cứ vào tình hình thực tế tiêu thụ than tại địa phương để xây dựng cảng chuyên dùng than, tối đa mỗi địa phương không quá hai cảng, trong Quý IV năm 2010, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Các Bộ: Quốc phòng, Công an tăng cường lực lượng, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, chính quyền các địa phương và Tập đoàn TKV thường xuyên kiểm tra, kiểm soát trên bộ, vùng biên giới, đặc biệt là đường biển; ngăn chặn và xử lý nghiêm việc vận chuyển, xuất khẩu khoáng sản than trái phép (kể cả các khoáng sản khác). Ưu tiên bố trí kinh phí cho các lực lượng chức năng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển,…) đầu tư phương tiện đủ mạnh phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát. 6. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: - Tiếp tục chỉ đạo các ngành, địa phương, các lực lượng chức năng thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương về tăng cường công tác quản lý nhà nước để ngăn chặn kịp thời nạn khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu than trái phép trên địa bàn Tỉnh; phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn TKV thực hiện tốt Kế hoạch đã ký kết; - Tăng cường tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân chấp hành nghiêm các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên than; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật nếu tổ chức, cá nhân vi phạm khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu than trái phép; - Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh, điều tra làm rõ, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong vụ “cướp” than tại mỏ than Mạo Khê trong dịp Tết nguyên đán vừa qua. 7. Tập đoàn TKV: - Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn, đặc biệt quy chế cung cấp than cho các hộ tiêu thụ trong nước cho phù hợp với tình hình hiện nay; xác định trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị thành viên có cán bộ, nhân viên để xảy ra sai phạm trong việc quản lý ranh giới mỏ, khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ than. Phối hợp với chính quyền địa phương có phương án quản lý các tàu vận chuyển than đi tiêu thụ nội địa; - Thường xuyên cung cấp thông tin cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động khai thác, kinh doanh than về kế hoạch tiêu thụ than (nội địa, xuất khẩu), quy chế quản lý than tiêu thụ nội địa, đầu mối các đơn vị cung cấp than cho các hộ tiêu thụ nội địa để phối hợp quản lý các hoạt động vận chuyển, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu than;
2,080
134,357
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương đề ra biện pháp liên quan tốt 128 hộ thương mại tiêu thụ than của Tập đoàn; - Tập trung làm tốt công tác thu mua than trôi nổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định quản lý nguồn than trôi nổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-BCT ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Xây dựng quy hoạch để di dời các hộ dân nằm trên ranh giới quản lý mỏ, trước mắt tập trung vào các khu vực có nguy cơ tái diễn khai thác than trái phép, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xem xét, quyết định. 8. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Quảng Bình trở ra có đường biển (kể cả các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang), nơi đối tượng buôn bán, vận chuyển than trái phép thường hoạt động, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở Uỷ ban nhân cấp tỉnh và cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Thường trực Ban vì sự tiến bộ phụ nữ (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) tại Tờ trình số 87/TTr-SLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2010 và Tờ trình số 191/TTr-SNV ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các thành viên Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 3137/QĐ-UB ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT DỘNG CỦA BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Những nguyên tắc chung Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh hoạt động theo quy định các văn bản của Nhà nước, lấy mục tiêu chương trình làm trọng tâm. Những vấn đề phát sinh ngoài Quy chế được giải quyết thông qua ý kiến của tập thể Ban vì sự tiến bộ phụ nữ (BVSTBPN). Trong trường hợp không thống nhất cách giải quyết, thì quyền quyết định thuộc về Trưởng Ban VSTBPN hoặc được đồng chí Trưởng Ban VSTBPN uỷ quyền. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ Điều 2. Chức năng của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ 1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc đưa vấn đề giới vào quá trình thực hiện và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách, chương trình và dự án tại địa phương; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chương trình hành động vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh. 2. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc đánh giá kết quả hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ và đưa vào nội dung tổng kết tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và định kỳ của tỉnh. 3. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về pháp luật chính sách đối với phụ nữ, công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ - bình đẳng giới. 4. Là đầu mối kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với phụ nữ; kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ; tình hình tổ chức các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thành phố. 5. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban, quy định rõ lề lối làm việc và trách nhiệm của từng thành viên. Duy trì, phát triển bộ máy và hướng dẫn hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ở địa phương. 6. Chủ trì hướng dẫn và giám sát hoạt động lồng ghép vấn đề giới trong hoạt động của các sở, ngành và các huyện, thành phố. Thực hiện các hoạt động phối hợp và kế hoạch công tác theo hướng dẫn của Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ. 7. Định kỳ tổ chức khảo sát thực trạng bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ở địa phương, làm căn cứ cho việc tham mưu, đề xuất các biện pháp khắc phục bất bình đẳng giới và tăng cường năng lực cho phụ nữ. 8. Là đầu mối cung cấp, cập nhật thông tin về hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ở địa phương. Điều 3. Nhiệm vụ của Ban và Thường trực Ban 1. Nhiệm vụ của Ban. a) Tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan để hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với phụ nữ. b) Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng 1 lần ở các huyện, thành phố và những đơn vị đông lao động nữ theo địa bàn dân cư về tình hình thực hiện chính sách lao động nữ như: chính sách quy hoạch đào tạo cán bộ nữ, chính sách vay vốn tạo việc làm và áp dụng pháp luật đối với phụ nữ theo kế hoạch, chương trình hành động cụ thể cho từng năm. c) Qua kiểm tra, giám sát, đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế về bất bình đẳng giới và tăng cường năng lực cho phụ nữ. d) Phổ biến các chủ trương, chính sách có liên quan đến phụ nữ trong lãnh đạo các cấp, các ngành, cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước và nhân dân như: - Chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và của ngành có liên quan đến phụ nữ và trẻ em. - Các văn bản có liên quan đến quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. - Các văn kiện Liên Hiệp quốc liên quan đến phụ nữ và trẻ em. - Giáo dục nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vị thế của phụ nữ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. e) Khảo sát, nghiên cứu để xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện chương trình hành động vì sự tiến bộ phụ nữ theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo trong từng giai đoạn cụ thể, đưa quan điểm giới vào hoạt động trong từng ngành, từng cấp trên địa bàn tỉnh. f) Tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ của Thường trực Ban vì sự tiến bộ phụ nữ. - Duy trì hoạt động, xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến Ban. - Chuẩn bị nội dung các điều kiện cần thiết khác cho các cuộc họp của Ban, duy trì mối quan hệ của các thành viên trong Ban và các cơ quan hữu quan khác. Điều 4. Nhân sự của Ban và nhiệm vụ của các thành viên 1. Nhân sự của Ban. Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Bến Tre được thành lập theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2010 có 19 thành viên gồm: - Đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban. - Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Phó ban Thường trực. - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phó ban. - Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Phó ban. - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh - Phó ban. - Thành viên các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Cục Thống kê, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Tổ giúp việc có 06 thành viên gồm: 03 cán bộ Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 cán bộ Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; 01cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư và 01 cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. 2. Nhiệm vụ của các thành viên: a) Nhiệm vụ của Trưởng ban: Phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của Ban. Có quyền giao nhiệm vụ cho Phó ban và các thành viên cung cấp những thông tin hoặc đáp ứng những yêu cầu cần thiết để phục vụ cho công tác chỉ đạo có liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ. Triển khai thực hiện nội dung chương trình hoạt động theo yêu cầu của Ban. b) Nhiệm vụ của các Phó ban: Phó ban Thường trực có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ nêu ở điểm 2 Điều 3 của Quy chế này. Thay mặt Trưởng ban ký ban hành các văn bản hướng dẫn, tuyên truyền về công tác bình đẳng giới - vì sự tiến bộ của phụ nữ. Các Phó ban còn lại chịu trách nhiệm về công việc được phân công trong lĩnh vực ngành phụ trách, các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra và thay mặt Trưởng ban điều hành công việc của Ban khi được uỷ quyền. c) Nhiệm vụ của các thành viên: - Mỗi thành viên của Ban có nhiệm vụ triển khai thực hiện chương trình công tác định kỳ của Ban; tham gia đầy đủ các kỳ hội nghị và các hoạt động; duy trì mối quan hệ hoạt động thường xuyên với Thường trực Ban. - Căn cứ vào chương trình công tác của Ban, mỗi thành viên có trách nhiệm xây dựng chương trình công tác riêng tại đơn vị mình và thường xuyên báo cáo hoạt động với Ban.
2,022
134,358
- Mỗi thành viên có quyền được tham gia đóng góp và xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Ban, kiến nghị về trên các chủ trương, chính sách của phụ nữ và trẻ em gái. Thay mặt Ban làm việc với các ngành, các cấp khi được phân công. - Để nắm chắc tình hình hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ở các địa phương, Trưởng ban sẽ phân công một số thành viên phụ trách huyện, thành phố. Khi được phân công phụ trách huyện, thành phố, từng thành viên căn cứ vào chương trình công tác của Ban hàng năm đề ra kế hoạch hoạt động của mình ở cơ sở để giúp địa phương. d) Đối với tổ giúp việc: Giúp Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh thực hiện các công việc cụ thể như sau: - Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch công tác 6 tháng, hàng năm, chương trình hành động 5 năm. - Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt. - Tổ chức điều tra khảo sát, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. - Tuyên truyền, huấn luyện nhằm phổ biến pháp luật, chính sách đối với phụ nữ, chiến lược hành động vì sự tiến bộ, kiến thức giới, kỹ năng lồng ghép giới… - Tổ chức các hoạt động thực hiện mục tiêu trong kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ. - Kiểm tra các cơ sở hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ. - Hội nghị, hội thảo, sơ, tổng kết, thi đua khen thưởng. - Xây dựng báo cáo 5 năm, hàng năm, 6 tháng, báo cáo về Trung ương, về Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh, chuẩn bị nội dung tổng kết năm của Ban. - Xây dựng kế hoạch tập huấn nâng cao năng lực hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; kế hoạch kiểm tra khảo sát hàng năm và những vấn đề có liên quan khác thuộc phạm vi hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, BÁO CÁO VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc và báo cáo của Ban Ban vì sự tiến bộ phụ nữ hoạt động với hình thức kiêm nhiệm, 6 tháng tổ chức họp thành viên của Ban một lần để sơ kết tình hình hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ và tổng kết vào cuối năm. Ngoài ra có những vấn đề phát sinh đột xuất cần phải giải quyết cấp bách, Thường trực triệu tập họp đột xuất Ban để bàn bạc giải quyết. Tỉnh gửi báo cáo định kỳ 6 tháng về Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm; các huyện, thành phố, sở, ngành tỉnh gửi báo cáo về Thường trực Ban vì sự tiến bộ phụ nữ (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 01 tháng 6 và ngày 01 tháng 12 hàng năm. Tổ giúp việc tham mưu và chịu sự chỉ đạo của Ban, chuẩn bị nội dung cuộc họp thông qua hoạt động của các thành viên trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ, tổng hợp báo cáo kết quả gửi về Trung ương, Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh đúng theo quy định. Điều 6. Mối quan hệ công tác Ban vì sự tiến bộ phụ nữ - Tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam về việc tổ chức các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ. - Thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tỉnh và cấp huyện nhằm cung cấp, trao đổi thông tin và triển khai các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh trong việc triển khai các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Điều kiện hoạt động Ban được phép sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban ký, con dấu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Phó ban trực ký. Các thành viên của Ban hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được nhận chế độ thù lao ngoài giờ, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2005/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ban được cung cấp thông tin tài liệu và các phương tiện công tác khác theo quy định của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành. Các ngành, các cấp và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này. Quy chế này được tập thể Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh thảo luận và thống nhất. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Thường trực Ban vì sự tiến bộ phụ nữ (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG NỘI BỘ NGÀNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ-BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 1 thuộc Tổng Cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành Thi hành án dân sự". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG NỘI BỘ NGÀNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1675 /QĐ - TCTHA ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, ý nghĩa 1. Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành Thi hành án dân sự được quy định nhằm đảm bảo việc hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự được nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức; thông qua đó phát hiện những sai sót, vi phạm, giúp cho cơ quan thi hành án dân sự sửa chữa, khắc phục, rút kinh nghiệm và xử lý kịp thời, đảm bảo các bản án, quyết định của Toà án, Trọng tài thương mại và Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh được thi hành chính xác, đầy đủ, đúng pháp luật; giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự có biện pháp uốn nắn, khắc phục, xử lý kịp thời những sai sót, vi phạm của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và cán bộ thi hành án dân sự. 2. Làm cơ sở để giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. 3. Phục vụ công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Nhằm giải đáp pháp luật, thống nhất nhận thức, cách hiểu các quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục xây dựng công văn, lập hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ và tiếp nhận, xử lý, yêu cầu về công văn, hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Quy trình này áp dụng trong nội bộ ngành Thi hành án dân sự, bao gồm các đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự là việc người có thẩm quyền hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự ban hành văn bản hoặc trực tiếp đưa ra chỉ dẫn, giải đáp những vấn đề về nghiệp vụ thi hành án dân sự hoặc chỉ đạo việc tổ chức thi hành các bản án, quyết định trên cơ sở quy định của Luật thi hành án dân sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ là văn bản của Chi cục Thi hành án dân sự gửi đến Cục Thi hành án dân sự, của Cục Thi hành án dân sự gửi đến Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp để đề nghị được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết một hoặc một số vấn đề vướng mắc cụ thể trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự, những vấn đề vướng mắc chung trong hoạt động thi hành án hoặc những quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và những quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ là một tập hợp các văn bản, giấy tờ, tài liệu phản ánh hoạt động của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án đang xin hướng dẫn nghiệp vụ.
2,068
134,359
4. Người có thẩm quyền hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự quy định trong Quy trình này là Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy trình này. 5. Đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương là Vụ Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân gia đình, phá sản, trọng tài thương mại (gọi tắt là Vụ Nghiệp vụ 1), Vụ Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành phần dân sự, tiền, tài sản, vật chứng trong bản án, quyết định hình sự, hành chính và quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản (gọi tắt là Vụ Nghiệp vụ 2) thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và Phòng Nghiệp vụ hoặc Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án (gọi chung là Phòng Nghiệp vụ) thuộc Cục Thi hành án dân sự. 6. Công văn hướng dẫn nghiệp vụ là văn bản của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ đối với cơ quan xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. 7. Công văn trao đổi nghiệp vụ thi hành án dân sự là văn bản của Bộ Tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự gửi hoặc của Toà án, Viện kiểm sát, các cơ quan hữu quan khác gửi đến nhằm trao đổi, thống nhất quan điểm trước khi ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. Điều 4. Nguyên tắc xin hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự Việc xin hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cần tuân theo những nguyên tắc sau đây: 1. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quy định tại Quy trình này, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. 2. Nghiêm cấm lấy việc xin hướng dẫn nghiệp vụ để kéo dài thời gian, trì hoãn việc thi hành án hoặc vi phạm thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. 3. Chấp hành viên xin ý kiến hướng dẫn của Thủ trưởng đơn vị nơi mình công tác, Chi cục Thi hành án dân sự xin hướng dẫn của Cục Thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp, Cục Thi hành án dân sự xin hướng dẫn của Tổng cục Thi hành án dân sự (không xin hướng dẫn vượt cấp). 4. Người hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự phải chịu trách nhiệm về nội dung đã hướng dẫn, chỉ đạo. 5. Cơ quan, cá nhân xin hướng dẫn nghiệp vụ phải nghiêm túc thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan hoặc của Thủ trưởng đơn vị đã hướng dẫn nghiệp vụ. Trường hợp không đồng ý với nội dung hướng dẫn, chỉ đạo, thì phải nêu rõ lý do và báo cáo ngay với cơ quan, Thủ trưởng đơn vị đã hướng dẫn để cơ quan, Thủ trưởng đơn vị đã hướng dẫn xem xét sửa đổi, bổ sung, thay đổi hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết hoặc báo cáo, xin hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan cấp trên. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Điều 5. Những trường hợp xây dựng công văn và lập hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự Trong quá trình tổ chức thi hành các bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan thi hành án dân sự có thể xây dựng công văn và lập hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án trong các trường hợp sau đây: 1. Việc tổ chức thi hành án gặp khó khăn do có những ý kiến, quan điểm áp dụng pháp luật khác nhau của các cơ quan liên quan hoặc khi áp dụng các quy định của pháp luật để tổ chức thi hành án dân sự, có sự khác biệt về cách hiểu và vận dụng các quy định này mà Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành vụ việc thi hành án không thể quyết định được. 2. Có những tình huống pháp lý chưa được quy định tại văn bản pháp luật nào hoặc quy định ở nhiều văn bản khác nhau nhưng nội dung của các quy định đó không thống nhất mà cơ quan thi hành án dân sự thấy cần phải xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ để có biện pháp giải quyết. 3. Những vụ việc thi hành án phức tạp, có khiếu nại gay gắt, kéo dài, ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự xã hội ở địa phương mà có khó khăn, vướng mắc về nghiệp vụ thi hành án dân sự. 4. Những trường hợp đặc biệt khó khăn, vướng mắc, phức tạp khác. Điều 6. Đối tượng xây dựng công văn và lập hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự có khó khăn, vướng mắc về nghiệp vụ thi hành án dân sự xây dựng công văn và lập hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ để gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. Điều 7. Yêu cầu của công văn và hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Nội dung công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ phải thể hiện: a) Đầy đủ, chính xác, chi tiết, rõ ràng nội dung vụ việc; b) Những khó khăn, vướng mắc; c) Các ý kiến khác nhau (ý kiến của các ngành hữu quan, chính quyền địa phương và những ý kiến khác), nếu có; d) Quan điểm và đề xuất của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ đối với hướng giải quyết cụ thể vụ việc, cơ sở đề xuất. Công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ phải do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự được uỷ quyền ký, có đóng dấu của cơ quan thi hành án dân sự. 2. Hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ đối với vụ việc thi hành án cụ thể phải được lập bao gồm tất cả các tài liệu chính xác, đầy đủ của vụ việc thi hành án (sao y bản chính hoặc gửi bản gốc trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, có số bút lục của hồ sơ thi hành án). Cơ quan thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ đối với vụ việc thi hành án cụ thể phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ các tài liệu của hồ sơ gửi kèm theo văn bản xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. Hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ phải được lập, quản lý và sử dụng tương tự như hồ sơ thi hành án dân sự. Điều 8. Hướng dẫn nghiệp vụ trong trường hợp Chấp hành viên trực tiếp xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Khi Chấp hành viên của Chi cục Thi hành án dân sự gửi văn bản hoặc trình bày trực tiếp vấn đề xin hướng dẫn nghiệp vụ, thì chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự phải cho ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hoặc chỉ đạo Chấp hành viên lập công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ gửi Cục Thi hành án dân sự để xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. 2. Khi Chấp hành viên của Cục Thi hành án dân sự gửi văn bản hoặc trình bày trực tiếp việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ với Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ, thì chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Thi hành án dân sự phải có ý kiến hoặc cùng Chấp hành viên báo cáo, đề xuất ý kiến với Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận báo cáo, đề xuất ý kiến của Phòng Nghiệp vụ, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự phải cho ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hoặc chỉ đạo Phòng Nghiệp vụ xây dựng công văn, lập hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự gửi Tổng cục Thi hành án dân sự. 3. Đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 của điều này có thể kéo dài, nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản hoặc ý kiến xin hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự. Điều 9. Thủ tục, cách thức và thời hạn gửi, tiếp nhận công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (có thể gửi thêm bằng thư điện tử). 2. Thủ tục, cách thức và thời hạn tiếp nhận công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ tại Cục Thi hành án dân sự a) Bộ phận Văn thư của Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm tiếp nhận và vào Sổ nhận công văn đến do Chi cục Thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ gửi. Việc vào Sổ công văn đến phải được thực hiện ngay trong ngày tiếp nhận, có các thông tin cơ bản về công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ (tên cơ quan gửi, ngày tháng năm và trích yếu nội dung công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ). Ngay trong ngày tiếp nhận, Văn thư phải chuyển đến Lãnh đạo Văn phòng Cục Thi hành án dân sự để kịp thời phân loại; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Văn thư chuyển, Lãnh đạo Văn phòng phải trình Cục trưởng; trường hợp Cục trưởng đi vắng thì trình Phó Cục trưởng phụ trách công tác giải quyết công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ (Phó Cục trưởng phụ trách nghiệp vụ thi hành án dân sự) xem xét, xử lý; c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Văn phòng trình, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự phải xem xét công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ và phê duyệt để Văn thư chuyển Phòng Nghiệp vụ hoặc người được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết việc hướng dẫn nghiệp vụ để xử lý. Cùng ngày đó, Văn thư phải vào Sổ công văn đến đối với phần ghi nơi nhận xử lý hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ và chuyển đến Phòng Nghiệp vụ hoặc người được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết việc hướng dẫn nghiệp vụ để giải quyết theo quy định.
2,069
134,360
3. Thủ tục, cách thức và thời hạn tiếp nhận công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ tại Tổng cục Thi hành án dân sự a) Văn thư của Tổng cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm tiếp nhận công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp do cơ quan thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ gửi và vào Sổ công văn đến. Việc vào Sổ công văn đến phải được thực hiện ngay trong ngày tiếp nhận, có các thông tin cơ bản về công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ (tên cơ quan gửi, ngày tháng năm và trích yếu nội dung công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Văn thư phải chuyển đến Lãnh đạo Văn phòng Tổng cục; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Văn thư chuyển, Lãnh đạo Văn phòng Tổng cục phải phân loại, xử lý cho Văn thư chuyển đến Vụ Nghiệp vụ 1 hoặc Vụ Nghiệp vụ 2 theo loại việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Nghiệp vụ đó; c) Ngay trong ngày nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Lãnh đạo Văn phòng Tổng cục chuyển lại, Văn thư Tổng cục phải vào Sổ công văn đến đối với phần ghi nơi nhận xử lý hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ và chuyển đến Vụ Nghiệp vụ 1 hoặc Vụ Nghiệp vụ 2. Điều 10. Phân công xử lý công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự Việc phân công xử lý công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ tại Vụ Nghiệp vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Thi hành án dân sự thực hiện như sau: 1. Ngay trong ngày nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Văn thư Văn phòng chuyển đến, người được giao làm công tác văn thư của Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ phải vào Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự và trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ xem xét, xử lý. 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do người được giao làm công tác văn thư của Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ trình, Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ căn cứ vào nội dung, cơ quan thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ phân công và phê chuyển cho Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được giao phụ trách địa bàn, lĩnh vực đó thụ lý vụ việc nghiên cứu, đề xuất phương án giải quyết; trong đó nêu rõ họ tên Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc, các cơ quan, đơn vị cần phối hợp và thời hạn hoàn thành nếu thấy cần thiết. 3. Ngay trong ngày nhận được công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ chuyển lại, người được giao làm công tác văn thư của Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ phải vào Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự tại phần ghi người thụ lý và chuyển đến Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc. Điều 11. Nghiên cứu, đề xuất phương án hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ, Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc phải lập hồ sơ, thụ lý vụ việc hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. Hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án phải có bìa in theo mẫu thống nhất quy định tại Phụ lục số I của Quy trình này. Hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự phải thể hiện toàn bộ quá trình hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. Các tài liệu có trong hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được sắp xếp cẩn thận, đánh bút lục đầy đủ. Số bút lục được đánh vào góc phải, trên đầu trang giấy, mặt trước của từng tờ tài liệu và phải được đánh ngay sau khi có được tài liệu của hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, liệt kê đầy đủ vào Danh mục tài liệu của hồ sơ. Mỗi tờ tài liệu được đánh một bút lục (riêng hồ sơ thi hành án gửi kèm theo công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án chỉ đánh một bút lục). Bút lục 01 là công văn xin hướng dẫn nghiệp vụ, bút lục 02 là hồ sơ thi hành án (trường hợp xin ý kiến hướng dẫn đối với vụ việc thi hành án cụ thể, bút lục 02 đánh vào tờ Danh mục tài liệu của hồ sơ thi hành án), các bút lục tiếp theo đánh theo phương pháp tịnh tiến về số và thứ tự thời điểm cơ quan hướng dẫn nghiệp vụ có được tài liệu. 2. Trình tự, thủ tục và thời hạn nghiên cứu, đề xuất phương án hướng dẫn nghiệp vụ tại Cục Thi hành án dân sự Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc phải tiến hành nghiên cứu công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ và trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, phải dự thảo xong công văn đề xuất phương án hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trình kèm theo hồ sơ vụ việc để Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét: a) Trường hợp công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Chi cục Thi hành án dân sự gửi Cục Thi hành án dân sự đã đầy đủ, rõ ràng, thì Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý nghiên cứu, đề xuất ý kiến và dự thảo công văn hướng dẫn trình Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ; b) Trường hợp hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, thì Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc dự thảo công văn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải trình, bổ sung hồ sơ trình Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét, ký thừa lệnh (TL) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu, Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi văn bản giải trình, bổ sung đầy đủ hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự; c) Trường hợp công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Chi cục Thi hành án dân sự gửi nhưng nội dung công văn vừa báo cáo quá trình thi hành án vừa có nội dung xin hướng dẫn nghiệp vụ nhằm phục vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chi cục Thi hành án dân sự, thì Phòng Nghiệp vụ chủ trì, phối hợp với Phòng kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo giúp Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định tại Quy trình này; đ) Trường hợp vụ việc hướng dẫn nghiệp vụ cần trao đổi ý kiến với các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc xin ý kiến hướng dẫn của Tổng cục Thi hành án dân sự thì Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc nghiên cứu, dự thảo công văn trao đổi hoặc xin ý kiến hướng dẫn trình Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét để trình Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự ký gửi các cơ quan, đơn vị hữu quan. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, bổ sung đầy đủ hồ sơ thi hành án của Chi cục Thi hành án dân sự, ý kiến trao đổi của các cơ quan, đơn vị hữu quan hoặc ý kiến hướng dẫn của Tổng cục Thi hành án dân sự, Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên được phân công thụ lý vụ việc phải tiến hành dự thảo xong công văn hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trình Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét để trình Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự hướng dẫn nghiệp vụ cho Chi cục Thi hành án dân sự theo quy định tại Quy trình này. 3. Trình tự, thủ tục và thời hạn nghiên cứu, đề xuất phương án hướng dẫn nghiệp vụ tại Tổng cục Thi hành án dân sự Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ việc, Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên được phân công thụ lý vụ việc phải tiến hành nghiên cứu nội dung công văn, hồ sơ mà cơ quan thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ và trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, phải dự thảo xong công văn đề xuất phương án hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trình kèm theo hồ sơ vụ việc để Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ xem xét: a) Trường hợp công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Chi cục Thi hành án dân sự gửi cho Tổng cục Thi hành án dân sự thì Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên dự thảo công văn trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ xem xét, ký thừa lệnh (TL) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trả lại Chi cục Thi hành án dân sự để xin ý kiến hướng dẫn của Cục Thi hành án dân sự và yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự nghiêm túc rút kinh nghiệm, đồng thời thông báo cho Cục Thi hành án dân sự biết; b) Trường hợp công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thi hành án dân sự gửi Tổng cục Thi hành án dân sự đã đầy đủ, rõ ràng, thì Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên được phân công thụ lý nghiên cứu, đề xuất ý kiến và phải dự thảo xong công văn hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ xem xét; c) Trường hợp hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, thì Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên được phân công thụ lý vụ việc phải dự thảo xong công văn yêu cầu Cục Thi hành án dân sự giải trình, bổ sung hồ sơ, trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ xem xét, ký thừa lệnh (TL) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.
2,003
134,361
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ, Cục Thi hành án dân sự phải gửi văn bản giải trình, bổ sung đầy đủ hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự; d) Trường hợp công văn, hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thi hành án dân sự gửi nhưng nội dung công văn vừa báo cáo quá trình thi hành án vừa có nội dung xin hướng dẫn nghiệp vụ nhằm phục vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cục Thi hành án dân sự thì Vụ Nghiệp vụ chủ trì, phối hợp với Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo giúp Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định tại Quy trình này; đ) Trường hợp vụ việc hướng dẫn nghiệp vụ cần trao đổi ý kiến với các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc báo cáo, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ Tư pháp thì Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên được phân công thụ lý vụ việc nghiên cứu dự thảo công văn trao đổi ý kiến hoặc báo cáo xin ý kiến trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ xem xét để trình Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự xem xét, ký gửi các cơ quan, đơn vị hữu quan. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, bổ sung đầy đủ hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án của Cục Thi hành án dân sự, ý kiến trao đổi của các cơ quan, đơn vị hữu quan hoặc ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên được phân công thụ lý vụ việc phải tiến hành dự thảo xong công văn hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ xem xét để trình Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn nghiệp vụ cho Cục Thi hành án dân sự theo quy định tại Quy trình này. 4. Đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn hoàn thành xong dự thảo công văn hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 của điều này có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trừ trường hợp chờ bổ sung hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, ý kiến trao đổi của các cơ quan, đơn vị hữu quan hoặc ý kiến hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên. Điều 12. Xem xét, thông qua văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét nội dung dự thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên trình trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. 2. Trường hợp dự thảo văn bản chưa phù hợp, cần chỉnh sửa, Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ cho ý kiến về những nội dung cần làm rõ hoặc chưa đúng và chuyển lại cho Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên đã dự thảo văn bản để chỉnh sửa. Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ có thể tổ chức cuộc họp lấy ý kiến tập thể Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ để có phương án giải quyết phù hợp. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ, Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên đã dự thảo văn bản phải hoàn thành việc chỉnh sửa dự thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét. 3. Trường hợp dự thảo văn bản phù hợp, Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ ký thông qua (ký nháy) và chuyển cho Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên để ngay trong ngày đó trình Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự xem xét. 4. Đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn quy định tại khoản 1 của điều này có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản do Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên trình. Điều 13. Duyệt ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự phụ trách công tác hướng dẫn nghiệp vụ tiến hành xem xét dự thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ trình trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình. 2. Nếu dự thảo văn bản chưa phù hợp, cần chỉnh sửa, thì cho ý kiến cụ thể về những nội dung cần làm rõ hoặc thể thức trình bày văn bản và chuyển lại cho Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ để Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên đã dự thảo văn bản tiến hành nghiên cứu, chỉnh sửa. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên phải hoàn thành việc chỉnh sửa dự thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ xem xét để trình Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự. Trường hợp Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự yêu cầu trao đổi ý kiến với các cơ quan hữu quan trước khi ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thì Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ chỉ đạo Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên soạn thảo văn bản trao đổi ý kiến theo yêu cầu. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo, Chuyên viên, Thư ký thi hành án, Thẩm tra viên hoặc Chấp hành viên phải hoàn thành dự thảo văn bản trao đổi ý kiến trình Lãnh đạo Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ xem xét. Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định tổ chức cuộc họp lấy ý kiến tập thể Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, Lãnh đạo các Vụ chuyên môn có liên quan để có phương án giải quyết phù hợp. 3. Trường hợp dự thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đã đảm bảo những nội dung cần thiết, Lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, Lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự ký văn bản và chuyển Vụ Nghiệp vụ, Phòng Nghiệp vụ để chuyển Văn phòng photo, in ấn và phát hành công văn đi theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. 4. Đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn quy định tại khoản 1 của điều này có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 05 ngày làm việc và phải đảm bảo thời hạn hướng dẫn nghiệp vụ (từ khi thụ lý đến khi ký ban hành văn bản hướng dẫn chính thức) không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trừ trường hợp chờ bổ sung hồ sơ xin hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, ý kiến trao đổi của các cơ quan, đơn vị hữu quan hoặc ý kiến hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên. Điều 14. Yêu cầu về thể thức, nội dung văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Yêu cầu về thể thức Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được thể hiện bằng công văn. Công văn hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự phải đảm bảo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Yêu cầu về nội dung Công văn hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự phải thể hiện các nội dung cơ bản sau đây: a) Nội dung vụ việc, những vướng mắc, khó khăn và các vấn đề xin ý kiến của cơ quan thi hành án dân sự; b) Phân tích, đánh giá quá trình giải quyết vụ việc ở cấp dưới, nêu căn cứ giải quyết những vấn đề cần hướng dẫn; c) Ý kiến kết luận, chỉ đạo, hướng dẫn phải cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi để cấp dưới dễ nhận thức và triển khai thực hiện được ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn đó; d) Biện pháp tổ chức thực hiện, thời hạn thực hiện xong (nếu cần thiết phải ấn định thời hạn), đồng thời yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện để tiếp tục theo dõi, quản lý nghiệp vụ thi hành án dân sự; đ) Những nội dung cần thiết khác. Điều 15. Thực hiện văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Cơ quan thi hành án dân sự căn cứ văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án để áp dụng pháp luật và thực hiện việc thi hành án dân sự theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan đã hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. 2. Cơ quan thi hành án dân sự xin hướng dẫn nghiệp vụ có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện nội dung hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ với cơ quan đã hướng dẫn nghiệp vụ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày thực hiện xong nội dung được hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự; nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn thì có thể tiếp tục xin ý kiến để được hướng dẫn giải quyết. 3. Các Vụ Nghiệp vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Thi hành án dân sự giúp Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nội dung đã hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
1,941
134,362
Điều 16. Mở Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự và lưu trữ hồ sơ, sổ sách hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và các Vụ Nghiệp vụ thuộc Tổng cục Thi hành dân sự phải mở Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự theo mẫu thống nhất quy định tại Phụ lục số II của Quy trình này. Sổ theo dõi hướng dẫn nghiệp vụ được lập, quản lý và sử dụng tương tự như sổ sách trong hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự và có thể mở sổ trên máy vi tính, hàng tháng in ra, cuối năm phải đóng quyển theo từng năm. 2. Việc lưu trữ hồ sơ, sổ sách hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương III TỔNG KẾT CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổng kết công tác hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Mục đích cơ bản của việc tổng kết công tác hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự a) Đánh giá kết quả và xác định được những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, phục vụ cho công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật về thi hành án dân sự; b) Thống nhất việc áp dụng pháp luật, tránh trường hợp cùng một tình huống, cùng một nội dung, tính chất vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của Cục Thi hành án dân sự, Tổng cục Thi hành án dân sự, nhưng các cơ quan thi hành án dân sự ở các địa phương khác vẫn tiếp tục gặp phải và xin ý kiến; c) Tập hợp thành những hướng dẫn mang tính chung, phổ biến để thông báo cho các cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thống nhất; d) Đề xuất xây dựng, sửa đổi các văn bản pháp luật cho phù hợp, hiệu quả và ngày càng hoàn thiện. 2. Định kỳ tháng 10 hàng năm, Chi cục Thi hành án dân sự gửi Cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự gửi Tổng cục Thi hành án dân sự báo cáo tổng kết công tác hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trong đó phải thống kê số liệu, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự, bài học kinh nghiệm, những những khó khăn, vướng mắc và biện pháp giải quyết trong việc hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự. Tình hình, số liệu báo cáo tổng kết công các hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự hàng năm tính từ ngày 01 tháng 10 của năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo. Khi cần thiết, Cục Thi hành án dân sự, Tổng cục Thi hành án dân sự tổ chức hội nghị tổng kết công tác hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. 3. Những yêu cầu cơ bản về nội dung tổng kết công tác hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự, bao gồm: a) Các vấn đề, vụ việc, tình huống phát sinh trong quá trình các cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án xin ý kiến Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự về nghiệp vụ thi hành án dân sự và những nội dung đã được hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự; b) Kết quả thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự; c) Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; d) Bài học kinh nghiệm; đ) Phương hướng và giải pháp cụ thể. Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Các Vụ Nghiệp vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với các Vụ chuyên môn khác thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng quản lý, xử lý công văn, hồ sơ hướng dẫn nghiệp vụ và triển khai các biện pháp thực hiện Quy trình này. Vụ Nghiệp vụ 1 thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự để chỉ đạo, kiểm tra, chấn chỉnh, rút kinh nghiệm, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự và tổng kết công tác hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự. 2. Cục Thi hành án dân sự phải thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ; báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện để Tổng cục Thi hành án dân sự có hướng dẫn, bổ sung kịp thời. 3. Việc chấp hành Quy trình này được coi là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá cán bộ, công chức; xét thi đua, khen thưởng đối với đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và các Chi cục Thi hành án dân sự. 4. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan thi hành án dân sự và cá nhân, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Tổng cục Thi hành án dân sự để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM VÀ THAY ĐỔI ỦY VIÊN KIÊM NHIỆM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội tại văn bản số 31/NHCS-HĐQT ngày 07 tháng 5 năm 2010; Tờ trình số 1616/TTr-BNV, ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ nhiệm bà Bùi Thị Minh Hoài, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Nông dân Việt Nam, kiêm nhiệm chức vụ Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thay ông Lê Hoàng Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, đã chuyển công tác khác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI DỊP GIÁP HẠT NĂM 2010 CHO TỈNH LÀO CAI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 7481/BTC-NSNN ngày 10 tháng 6 năm 2010, ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 1782/LĐTBXH-BTXH ngày 4 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bộ Tài chính xuất 220 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Lào Cai để cứu đói nhân dân trong dịp giáp hạt năm 2010. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tiếp nhận số gạo nêu trên quản lý, hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC (MẪU) CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 258/TTr-SNV ngày 10 tháng 02 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Ủy ban nhân dân phường ban hành Quy chế làm việc của mình phù hợp với Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC (MẪU) CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân phường (không tổ chức Hội đồng nhân dân trên địa bàn thành phố). 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường; công chức và cán bộ không chuyên trách phường; Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân phường chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
2,027
134,363
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân phường 1. Ủy ban nhân dân phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của từng thành viên Ủy ban nhân dân phường, trong đó vai trò của Chủ tịch là người chịu trách nhiệm chính. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công. 2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. 3. Giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác. 4. Cán bộ, công chức phường phải sâu sát địa bàn, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân phường ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN; TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111; các khoản 1, 2, 4 Điều 112; các khoản 2, 3, 4 Điều 113; các điều 114, 115, 116, 117 và các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. 2. Lập dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định; Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương; Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt. 3. Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn. 4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường 1. Ủy ban nhân dân phường thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân phường. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường: a) Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức được cuộc họp Ủy ban nhân dân phường, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, công chức Văn phòng - Thống kê được phân công gửi toàn bộ hồ sơ vấn đề cần xử lý đến các thành viên Ủy ban nhân dân phường để lấy ý kiến. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến, thành viên Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định, quá thời hạn trả lời mà không có ý kiến xem như chấp nhận phương án trình lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân phường nhất trí thì công chức Văn phòng - Thống kê tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân phường tại phiên họp gần nhất. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân phường 1. Trách nhiệm chung: a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân phường; tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở; b) Không được nói và làm trái các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân cấp trên và Đảng ủy phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 và khoản 2, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, hàng tháng của Ủy ban nhân dân phường; d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên Ủy ban nhân dân phường và các cán bộ, công chức, Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân phường; e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân phường và thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; khi vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản để Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký thay; g) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của phường, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường với Đảng ủy và Ủy ban nhân dân quận; h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, xem xét, tiếp thu kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp đối với công tác của Ủy ban nhân dân phường; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và những điều kiện cần thiết khác để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường hoạt động có hiệu quả. 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng với Chủ tịch và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân phường quyết định; b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn; được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định; c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân khác thì chủ động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định; d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Trưởng khu phố và Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách, công việc thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân phường: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân phường quyết định;
2,053
134,364
b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan; c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân phường, các cán bộ, công chức quận có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân quận để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường giao. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức phường Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, công chức phường còn có trách nhiệm: 1. Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở phường, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và cơ quan chuyên môn quận về lĩnh vực được phân công. 2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách để xin ý kiến. 3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc công việc; chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và nội quy cơ quan. 4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xử lý. 5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của Ủy ban nhân dân phường; thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, chính xác tình hình lĩnh vực công việc phụ trách theo quy định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, công việc cho người kế nhiệm khi thay đổi công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ việc. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ hoạt động không chuyên trách phường, Trưởng khu phố và Tổ trưởng Tổ dân phố 1. Cán bộ hoạt động không chuyên trách phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về nhiệm vụ chuyên môn được phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 Quy chế này. 2. Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về mọi mặt hoạt động của khu phố, tổ dân phố; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và khu phố, tổ dân phố. Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG Điều 8. Quan hệ với Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn quận 1. Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân quận. Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn quận theo quy định về chế độ thông tin báo cáo. 2. Ủy ban nhân dân phường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn quận trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn phường; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức phường, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phường theo mục tiêu của thành phố và quận. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu các lĩnh vực công tác, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn quận, tuân thủ sự hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. Điều 9. Quan hệ với Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường 1. Quan hệ với Đảng ủy phường: a) Ủy ban nhân dân phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy phường trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên; b) Ủy ban nhân dân phường chủ động đề xuất với Đảng ủy phường phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền. 2. Quan hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường: Ủy ban nhân dân phường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ hàng tháng hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường để các tổ chức này biết và phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước. Điều 10. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân phường với Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công các thành viên Ủy ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các khu phố và tổ dân phố. Hàng tháng, các thành viên Ủy ban nhân dân phường làm việc với Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với các tổ chức ở khu phố, tổ dân phố để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố phải thường xuyên liên hệ với Ủy ban nhân dân phường để nắm bắt được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Ủy ban nhân dân phường để triển khai thực hiện; thường xuyên sâu sát địa bàn khu phố, tổ dân phố, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của mọi công dân trên địa bàn; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt các quy định về thực hiện dân chủ ở phường; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tình hình mọi mặt của khu phố, tổ dân phố, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn. Chương IV CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 11. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân phường 1. Phiên họp Ủy ban nhân dân phường: a) Ủy ban nhân dân phường mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân phường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường mời Thường trực Đảng ủy cùng tham dự. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp, công chức, cán bộ hoạt động không chuyên trách và Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan. Khi cần thiết, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân được mời tham dự phiên họp. Đại biểu được mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết; b) Nội dung phiên họp: Ủy ban nhân dân phường bàn và quyết định theo đa số các vấn đề: - Quy chế làm việc; chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân phường trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp trên; - Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình; đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp trên; - Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương; - Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. c) Trình tự phiên họp: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chủ tọa phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chủ tọa phiên họp; - Công chức Văn phòng - Thống kê (được phân công) báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân phường có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương trình phiên họp; - Thành viên Ủy ban nhân dân phường được phân công chuẩn bị chương trình, kế hoạch báo cáo tóm tắt nội dung, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến;
2,030
134,365
- Chủ tọa phiên họp kết luận từng nội dung và lấy biểu quyết. Chương trình, kế hoạch được thông qua khi được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân phường biểu quyết tán thành. Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì Chủ tọa yêu cầu chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác; d) Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp. 2. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường: a) Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban nhân dân quận; chuẩn bị nội dung các phiên họp Ủy ban nhân dân phường, các hội nghị, cuộc họp khác do Ủy ban nhân dân phường chủ trì triển khai. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp và cán bộ, công chức được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan; b) Trình tự giao ban: - Công chức Văn phòng - Thống kê được phân công báo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý; dự kiến chương trình công tác tuần này; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thảo luận, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác. 3. Định kỳ hàng tháng, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổ chức giao ban với Trưởng, Phó khu phố, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố hoặc khi cần thiết, triệu tập các Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ. 4. Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân phường họp liên tịch với Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường, công chức, cán bộ hoạt động không chuyên trách và Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố để thông báo tình hình kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân phường và triển khai nhiệm vụ công tác tới. 5. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác sáu tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên. 6. Làm việc với Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn quận tại phường: a) Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân quận thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, công chức có liên quan chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn quận; b) Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn quận, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về những việc cần triển khai. 7. Cán bộ, công chức phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định của cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách. 8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân phường phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí. 9. Trách nhiệm của công chức Văn phòng - Thống kê được phân công trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân phường: Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc; cùng với các cán bộ, công chức có liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc, các điều kiện phục vụ cuộc họp, tiếp khách; gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản các cuộc họp. Điều 12. Giải quyết các công việc của Ủy ban nhân dân phường 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là "bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" tại Ủy ban nhân dân phường; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành. 2. Công khai, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân phường, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức có liên quan giải quyết công việc của dân; bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức phường. 3. Có trách nhiệm tổ chức, phối hợp các bộ phận có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban nhân dân quận để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần. 4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân. Điều 13. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 1. Hàng tuần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường bố trí ít nhất một buổi để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân phường phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh của dân, giải quyết kịp thời theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết; không né tránh hoặc hướng dẫn công dân đến không đúng cơ quan có thẩm quyền; Khi cần, phối hợp với các đoàn thể có liên quan tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết. Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với Ủy ban nhân dân phường kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài. 2. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường. 3. Cán bộ, công chức được phân công chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết, theo dõi kết quả giải quyết và cập nhật sổ theo dõi, báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. Điều 14. Phối hợp giữa Ủy ban nhân dân phường với Thanh tra nhân dân phường Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm: 1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân phường những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường, các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường giao Ban Thanh tra nhân dân xác minh những vụ việc cần làm rõ, sau khi trao đổi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. 2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân phường. 3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân phường; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân phường hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân phường. 4. Thông báo đến Ban Thanh tra nhân dân phường kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và kết quả, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc xử lý những vụ việc tham nhũng liên quan đến cán bộ, công chức phường, những việc thực hiện theo pháp lụât về thực hiện dân chủ ở phường; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân phường hoạt động có hiệu quả. Điều 15. Thông tin tuyên truyền và báo cáo 1. Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của Ủy ban nhân dân phường cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hóa, tủ sách pháp luật để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật. Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phải báo cáo tình hình kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bằng phương tiện thông tin nhanh nhất. 2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức phường, Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để báo cáo Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn quận theo quy định.
2,029
134,366
3. Công chức Văn phòng - Thống kê được phân công công tác tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân phường theo định kỳ tháng, quý, sáu tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi Ủy ban nhân dân quận, đồng gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường. Chương V QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG Điều 16. Quản lý văn bản 1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua bộ phận tổng hợp của Ủy ban nhân dân phường, đăng ký các văn bản đến, văn bản đi vào sổ công văn đến, sổ công văn đi và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hỏa tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được. 2. Đối với những văn bản phát hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ; đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc. 3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của Ủy ban nhân dân phường đều phải được cụ thể hóa bằng các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường. Công chức tổng hợp hoặc cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký ban hành chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày phiên họp kết thúc. Điều 17. Soạn thảo và thông qua văn bản của Ủy ban nhân dân phường Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định; phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách xem xét, quyết định. 2. Đối với các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các khu dân cư. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo phải gửi tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến góp ý và các tài liệu có liên quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp Ủy ban nhân dân phường. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành quyết định, chỉ thị sau khi được Ủy ban nhân dân phường quyết định thông qua. 4. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, Chủ tịch chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Điều 18. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký các văn bản trình Ủy ban nhân dân quận; các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường, các văn bản thuộc thẩm quyền cá nhân quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vắng mặt, ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký thay. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường biết về văn bản đã ký thay. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công. Điều 19. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản của Ủy ban nhân dân phường, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc, bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi. Cán bộ, công chức phường, Trưởng khu phố, Tổ trưởng Tổ dân phố theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát địa bàn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời lắng nghe ý kiến góp ý của nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị cấp trên xem xét, bổ sung, sửa đổi các văn bản theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN 1. Quan điểm thực hiện a) Kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy cần được thực hiện từng bước, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung trước mắt vào những đô thị đang bị ô nhiễm không khí trầm trọng, như nêu tại điểm 2 mục II dưới đây. b) Kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Nhà nước đảm bảo các nguồn lực cần thiết, khuyến khích và huy động tối đa sự tham gia của các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ của quốc tế vào thực hiện kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. 2. Phạm vi thực hiện Đề án được thực hiện tại các thành phố loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 trên cả nước. II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát Kiểm soát được tình trạng ô nhiễm không khí do khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại các thành phố loại đặc biệt, loại 1 và loại 2. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013: - Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm thực hiện của các cấp, các ngành và của nhân dân. - Phấn đấu đạt được 20% số người sử dụng xe mô tô, xe gắn máy ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kiểm định và bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy đạt tiêu chuẩn khí thải. - Hình thành mạng lưới cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy với ít nhất 100 cơ sở tại thành phố Hà Nội và 150 cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. - Đào tạo, tập huấn cho ít nhất 500 cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. b) Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015: - Tăng cường, nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện của các cấp, các ngành và của nhân dân. - Thực hiện kiểm định đạt tiêu chuẩn khí thải từ 80% đến 90% số lượng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Mở rộng mạng lưới cơ sở kiểm định để thực hiện kiểm định đạt tiêu chuẩn khí thải 60% số lượng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các thành phố loại 1 và loại 2. III. NHIỆM VỤ 1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế tài chính và văn bản quy phạm pháp luật. a) Xây dựng, hoàn thiện tổ chức cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành có liên quan ở Trung ương và địa phương. b) Rà soát, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý để triển khai kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. c) Xây dựng, ban hành các cơ chế tài chính nhằm khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. 2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, vận động a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. b) Tổ chức các cuộc vận động cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức của người dân tham gia hưởng ứng, tự giác chấp hành các quy định về kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. 3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực a) Xây dựng mạng lưới cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đáp ứng nhu cầu tại các thành phố loại đặc biệt, loại 1 và loại 2. Đầu tư trang thiết bị phục vụ kiểm tra khí thải lưu động xe mô tô, xe gắn máy. b) Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Tổ chức tuyển chọn, đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ nhằm tăng cường năng lực quản lý, kỹ thuật cho các cán bộ quản lý ở các Bộ, ngành, địa phương, lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy. c) Mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường học tập kinh nghiệm của những nước điển hình về kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy và tìm kiếm, thu hút nguồn tài trợ, hỗ trợ về vốn, kỹ thuật của nước ngoài. 4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào quản lý kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy a) Tin học hóa các công đoạn, quy trình, thủ tục kiểm định. Xây dựng hệ thống các phần mềm quản lý cho phép tự động cập nhật, lưu trữ, thống kê, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm định. b) Xây dựng mô hình, hình thành và phát triển mạng máy tính từ Trung ương đến địa phương. c) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin quốc gia về xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đáp ứng được yêu cầu quản lý.
2,060
134,367
5. Nguồn vốn thực hiện Đề án Nguồn vốn thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước; vốn của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước; vốn hỗ trợ của nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể vốn cho từng Dự án. Nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung sau đây: - Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ; - Xây dựng hệ thống mạng máy tính và phần mềm quản lý; - Xây dựng một số cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; - Tăng cường năng lực tuần tra, kiểm soát trên đường; - Thực hiện thông tin, tuyên truyền, vận động cộng đồng; - Tập huấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; - Trao đổi, học tập kinh nghiệm với nước ngoài; - Chi phí quản lý thực hiện Đề án. Phê duyệt về nguyên tắc 06 dự án thành phần để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án (Phụ lục kèm theo). Tổng kinh phí nhà nước cấp để thực hiện 06 dự án thành phần và triển khai thực hiện theo quy định, dự kiến là 250 tỷ đồng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, vận động bằng các hình thức phù hợp về tác hại của khí thải xe mô tô, xe gắn máy và lợi ích của việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và của việc sử dụng nhiên liệu sạch. 2. Thực hiện việc kiểm định, kiểm soát khí thải thường xuyên, liên tục. 3. Từng bước hình thành và phát triển mạng lưới cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy chủ yếu dựa trên hệ thống các Trung tâm Đăng kiểm ô tô đang lưu hành và các Đại lý được ủy quyền chính thức của các Công ty sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy. 4. Cơ chế tài chính, huy động nguồn lực đầu tư: a) Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng: - Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được thu phí kiểm định khí thải và lệ phí cấp Giấy chứng nhận; - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị đo khí thải và các vật tư, phụ kiện thay thế kèm theo để thực hiện việc kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật. b) Ngoài kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư để kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, quy định các Đại lý được ủy quyền chính thức của các Công ty sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy phải đầu tư khi tham gia thực hiện kiểm định khí thải; khuyến khích các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy khác và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Giao thông vận tải - Xây dựng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng, trình Chính phủ bổ sung quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ không thực hiện kiểm định, xe không đảm bảo tiêu chuẩn khí thải. Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông phối hợp thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên đường. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, bổ sung, xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, phần mềm, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ và cơ chế quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Đề án, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền. Quy định mẫu và quản lý Tem, Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tài chính, quy định mức thu và việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. - Chủ trì xây dựng, phê duyệt đề cương, kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ được phân công. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Đề án. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy tham gia kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Thành lập Ban Điều hành Đề án do lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải làm Trưởng ban. Thành phần, Quy chế hoạt động của Ban Điều hành và Văn phòng giúp việc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế liên quan đến kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chuẩn bị kinh phí cần thiết từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ bảo vệ môi trường cho các dự án, nhiệm vụ thực hiện Đề án. 3. Bộ Công an: - Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng trình Chính phủ bổ sung quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ không thực hiện kiểm định khí thải, xe không đảm bảo tiêu chuẩn khí thải. - Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an các địa phương thực hiện kiểm tra, kiểm soát xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông trên đường bộ, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về kiểm soát khí thải. 4. Bộ Công Thương: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy tham gia kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ: - Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Tăng cường kiểm soát chất lượng xăng lưu thông trên thị trường bảo đảm phù hợp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành cân đối, bố trí kinh phí cho các dự án của Đề án. 7. Bộ Tài chính: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng cơ chế tài chính, quy định mức thu và việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. 8. Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin, báo chí: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương chỉ đạo và thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy để người dân hưởng ứng thực hiện. 9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương. - Chỉ đạo, tăng cường năng lực cho các Sở, Ban, ngành liên quan bố trí lực lượng làm nhiệm vụ trực tiếp để thực hiện, quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương theo quy định. - Thường xuyên, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 909/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án 1: Hoàn thiện tổ chức, cơ chế tài chính, văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ về kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công an; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. Dự án 2: Thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm và vận động thực hiện kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông; các cơ quan thông tin, báo chí và các Bộ, ngành, địa phương liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. Dự án 3: Đào tạo, tập huấn và phát triển nguồn nhân lực phục vụ kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy. - Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. Dự án 4: Tăng cường năng lực phục vụ kiểm tra, kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy trên đường. - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an. - Cơ quan phối hợp: Bộ Giao thông vận tải và các địa phương có liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. Dự án 5: Quy hoạch mạng lưới cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy và phát triển một số cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của nhà nước. - Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. Dự án 6: Xây dựng hệ thống mạng máy tính, phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu, thông tin quốc gia về kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
2,092
134,368
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2015. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TÂY BẮC TẠI HỘI NGHỊ CHUYỂN GIAO, ỨNG DỤNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ KINH TẾ NÔNG THÔN VÙNG TÂY BẮC Trong hai ngày 25 và 26 tháng 5 năm 2010, tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Bắc đã chủ trì Hội nghị “Chuyển giao, ứng dụng khoa học – công nghệ, thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn vùng Tây Bắc”. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo Ban Chỉ đạo Tây Bắc và các Bộ, cơ quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Hội Nông dân Việt Nam, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Tây Bắc; đại diện các Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật có liên quan, trường Đại học Tây Bắc; đại diện một số doanh nghiệp, chủ trang trại tiêu biểu tại các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La. Sau khi đi khảo sát thực tế một số cơ sở sản xuất, kinh doanh tại huyện Mộc Châu và nghe các báo cáo tham luận tại Hội nghị, ý kiến các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban chỉ đạo Tây Bắc đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Trong những năm qua, nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ đã được triển khai và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho vùng Tây Bắc. Các giống lúa lai, ngô lai, giống cây chè, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, giống bò, dê … có năng suất, chất lượng đã được đưa vào sản xuất. Nhiều đề tài nghiên cứu kỹ thuật canh tác cây lương thực, rau, quả; phát triển chăn nuôi, trồng rừng sản xuất, trồng cao su đã và đang được triển khai có hiệu quả. Nhiều mô hình liên kết giữa nhà khoa học với doanh nghiệp và hộ nông dân được hình thành. Những kết quả trên, bước đầu mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân, góp phần đẩy nhanh thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, so với tiềm năng và yêu cầu phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong Vùng, hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ còn một số tồn tại, hạn chế, đó là: 1. Khoa học công nghệ chưa trở thành động lực mạnh mẽ để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, nhiều tiềm năng về kinh tế rừng, phát triển cây con đặc sản vẫn chưa được phát huy. Kỹ thuật bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch còn nhiều lúng túng. Sản phẩm hàng hóa chưa nhiều, sức cạnh tranh còn rất hạn chế. Phương thức canh tác trong nông, lâm, ngư nghiệp còn lạc hậu, không chỉ năng suất lao động và hiệu quả kinh tế thấp mà còn gây xói mòn, sạt lở đất, ảnh hưởng lớn đến tài nguyên, môi trường. 2. Cơ sở nghiên cứu và lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật trên địa bàn còn mỏng. Cơ chế, chính sách thu hút các nhà khoa học cho vùng Tây Bắc còn gặp nhiều khó khăn. Số lượng các đề tài, dự án được nghiên cứu, phê duyệt chưa nhiều; một số chưa phù hợp với điều kiện cụ thể ở mỗi địa bàn, nhất là lĩnh vực nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, phương thức triển khai kinh tế nghề rừng …. Việc tổ chức nghiên cứu ở một số địa phương còn dàn trải, thiếu tính khả thi, khó áp dụng trong thực tiễn. Hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư chưa đồng đều. 3. Hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn còn nhiều lúng túng. Nhu cầu ứng dụng khoa học công nghệ và năng lực tổ chức nghiên cứu của các doanh nghiệp chưa được khích lệ và hỗ trợ mạnh mẽ. Thị trường khoa học công nghệ chậm hình thành. Quan hệ giữa tổ chức, nhà khoa học với doanh nghiệp và hộ nông dân chưa được thiết lập rộng rãi và bền chặt. 4. Nhận thức về vị trí, vai trò khoa học công nghệ của một số cấp ủy, chính quyền các cấp còn chưa đúng mức. Kinh phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ chưa tương xứng. Cơ chế quản lý, sử dụng đất đai, tuyển dụng lao động, huy động vốn đầu tư còn nhiều vướng mắc, chưa khuyến khích các thành phần kinh tế, tổ chức sự nghiệp đầu tư nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ cho phát triển Vùng. Vì vậy, chưa hình thành được nhiều cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hàng hóa có quy mô lớn, hiệu quả cao, có sức cạnh tranh trên thương trường, tạo động lực bức phá để thúc đẩy nông nghiệp và kinh tế nông thôn trên địa bàn Tây Bắc. II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị (khóa IX), triển khai có hiệu quả giải pháp thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn Tây Bắc, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương trong Vùng cần tạo môi trường và điều kiện thuận lợi nhất, giúp các tổ chức, các nhà khoa học, các doanh nghiệp, chủ trang trại và các hộ nông dân thực hiện tốt một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau: 1. Tăng cường năng lực nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan rà soát, sắp xếp, nâng cao năng lực các tổ chức sự nghiệp khoa học công nghệ, các trường đại học, cao đẳng hiện có trong Vùng; tạo điều kiện hỗ trợ về cơ sở vật chất kỹ thuật; xác định, xây dựng những nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm cho nhu cầu phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn vùng Tây Bắc, trước hết là công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm, mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp các lĩnh vực, các tiểu vùng để xây dựng đề án và tạo điều kiện cho các đơn vị nghiên cứu thực hiện. - Xem xét thành lập thêm các cơ sở nghiên cứu, chuyển giao ở các trung tâm kinh tế, vùng chuyên canh tập trung. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn tổ chức hoạt động nghiên cứu phục vụ nhu cầu ứng dụng khoa học công nghệ cho doanh nghiệp và cho địa bàn hoạt động. Tăng cường hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ - Tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết giữa các tổ chức nghiên cứu; giữa nghiên cứu, chuyển giao với ứng dụng khoa học công nghệ, tạo sự gắn kết liên thông giữa nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và kinh doanh. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, đặc biệt là ở cơ sở. Thúc đẩy việc hình thành các câu lạc bộ khuyến nông, bao gồm những người có nhu cầu, có kinh nghiệm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động thực tiễn, cùng với khuyến nông viên thuộc hệ thống nhà nước, các tổ chức nghiên cứu để trao đổi, hợp tác, đáp ứng các nhu cầu cụ thể, thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi địa bàn. 2. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi kết quả nghiên cứu bằng các hình thức phong phú, sinh động, phù hợp với khả năng tiếp thu của nông dân và tiềm năng ứng dụng cho phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở mỗi vùng. - Tăng cường hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn, hỗ trợ hoạt động tham quan, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh của đồng bào, nhất là ở địa bàn vùng cao. - Chú trọng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và mô hình quản lý cho các sản phẩm chủ lực, có lợi thế như cây trồng rừng kinh tế, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, đặc sản lương thực, thủy sản, chăn nuôi gia súc ăn cỏ. - Định kỳ tổng kết, đánh giá, tôn vinh những doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ nông dân tích cực ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh, kinh doanh thành đạt và phổ biến kinh nghiệm cho nhân dân trên địa bàn. 3. Hoàn thiện môi trường pháp lý; đổi mới tổ chức và quản lý khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: - Rà soát quy hoạch phát triển khoa học công nghệ; bổ sung, điều chỉnh, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ với quy hoạch phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, làm căn cứ cho việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ theo yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. - Đổi mới cơ chế quản lý, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh để các tổ chức, nhà khoa học, những người hoạt động thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn có điều kiện đề xuất nhu cầu, tham gia các đề tài nghiên cứu do Nhà nước đặt hàng. - Các địa phương cần tăng cường đầu tư nguồn lực hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học theo quy định. Vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng đất đai; tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ lao động kỹ thuật; huy động vốn đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh để khuyến khích, thúc đẩy đầu tư của doanh nghiệp, chủ trang trại cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. - Có chính sách hỗ trợ để khuyến khích liên kết, hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp, chủ trang trại và hộ nông dân để đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ. Xúc tiến việc hình thành thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn Tây Bắc để gắn kết giữa nghiên cứu, đào tạo với sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra nhiều nông, lâm, thủy sản hàng hóa có chất lượng và hiệu quả.
2,058
134,369
4. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và trình độ lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với khoa học công nghệ: - Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ là nguồn động lực, giải pháp then chốt cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Mỗi cấp ủy Đảng cần coi trọng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, có vị trí xứng đáng trong quá trình chuẩn bị nội dung và tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội XI của Đảng, tạo động lực đẩy nhanh quá trình hình thành tầng lớp nông dân có ý thức, có ý chí và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, đi đầu và dẫn dắt xóm làng xóa đói giảm nghèo, từng bước làm giàu bền vững. - Củng cố, kiện toàn tổ chức, tăng cường cán bộ cho các cơ quan quản lý và các đơn vị sự nghiệp nòng cốt về khoa học công nghệ, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới. Lãnh đạo và quản lý chặt chẽ để nâng cao hiệu quả công tác tuyển chọn, tổ chức các đề tài nghiên cứu, các dự án triển khai, đáp ứng thiết thực nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ ở mỗi địa phương trong Vùng. 5. Giao Ban Chỉ đạo Tây Bắc phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung đôn đốc các Bộ, ngành và các Tỉnh trong vùng Tây Bắc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong việc ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; tổng hợp, báo cáo kết quả tại Hội nghị tổng kết vào tháng 10 năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Tây Bắc biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HẬU GIANG VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÔNG BÁO SỐ 346/TB-VPCP NGÀY 9/12/2009 CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ. Ngày 28/5/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh, các sở, ban ngành của tỉnh Hậu Giang về việc triển khai Thông báo số 346/TB-VPCP ngày 9/12/2009 của Văn phòng Chính phủ. Tham dự cuộc họp về phía tỉnh Hậu Giang có Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: GTVT, Tài chính tỉnh Hậu Giang; về phía Bộ GTVT có đại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Kết cấu HTGT, Vụ Tài chính, Cục QLXD & CLCTGT, Tổng Cục ĐBVN. Sau khi nghe các đề xuất kiến nghị của UBND tỉnh Hậu Giang và ý kiến tham gia của các đại biểu về các nội dung liên quan đến đầu tư xây dựng các công trình giao thông của địa phương trong Thông báo số 346/TB-VPCP ngày 9/12/2009 của Văn phòng Chính phủ, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: - Việc bổ sung 03 tuyến đường vào dự án đường nối thị xã Vị Thanh với thánh phố Cần Thơ (Tuyến kéo dài của tuyến nối đường Vị Thanh – Cần Thơ với đường 933; đường nối tuyến Vị Thanh – Cần Thơ dọc theo kênh Trầu Hôi ra QL61; tuyến dọc theo kênh 8000 ra QL61 tại thị trấn Kinh Cùng): Đề nghị UBND Tỉnh Hậu Giang chỉ đạo Sở GTVT bổ sung 3 tuyến trên vào dự án đường nối thị xã Vị Thanh với TP Cần Thơ, lập điều chỉnh dự án đầu tư và trình UBND Tỉnh phê duyệt. Tỉnh Hậu Giang và Bộ GTVT sẽ làm việc với các Bộ đề nghị bố trí kế hoạch vốn trong năm 2011. - Đường nối Vị Thanh – Cần Thơ giai đoạn 2: Thống nhất với địa phương đầu tư tiếp giai đoạn 2 của dự án để hoàn chỉnh theo quy mô mở rộng thành 4 làn xe. - Việc xây dựng cầu qua kênh Quản Lộ và cầu qua kênh Xẻo Vẹt: Bộ thống nhất về chủ trương để Tỉnh lập dự án đầu tư. - Nâng cấp mở rộng QL61 (đoạn từ thị trấn Nàng Mau đến nút giao đường nối Vị Thanh – Cần Thơ): Giao Sở GTVT Hậu Giang lập báo cáo giám sát đầu tư dự án cải tạo QL61 đoạn Cái Tắc - Thủy Lợi trong đó xem xét đề nghị của tỉnh đối với đoạn từ thị trấn Nàng Mau đến nút giao đường nối Vị Thanh – Cần Thơ trình Bộ xem xét. - Đối với đề nghị của tỉnh Hậu Giang về việc kéo dài Quốc lộ 60 đến Quốc lộ 61 (đoạn từ Sóc Trăng đến Hậu Giang): Bộ giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn Sở GTVT Hậu Giang lập các thủ tục cần thiết trình Bộ xem xét. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐỢT TRUYỀN THÔNG CAO ĐIỂM HƯỞNG ỨNG NGÀY DÂN SỐ THẾ GIỚI 11/7 VÀ NGÀY DÂN SỐ VIỆT NAM 26/12 Căn cứ Công văn số 305/TCDS-TTGD ngày 26/4/2010 và Kế hoạch số 17/KH-TCDS ngày 31/5/2010 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình - Bộ Y tế về các hoạt động hưởng ứng Ngày Dân số thế giới 11/7 và Ngày Dân số Việt Nam 26/12 năm 2010; căn cứ kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Dân số - KHHGĐ (BCĐDS), căn cứ tầm quan trọng của truyền thông cao điểm, trọng điểm trong năm 2010, UBND thành phố chỉ đạo các ngành, các đơn vị, các địa phương lập kế hoạch tổ chức hoạt động như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các Cấp ủy Đảng, Chính quyền các ban, ngành, đoàn thể về công tác DS-KHHGĐ Thủ đô đến từng chi bộ, từng đảng viên, cán bộ viên chức, hội viên; - Tổ chức các hoạt động nhân Ngày Dân số thế giới 11/7 và tháng hành động nhân Ngày Dân số Việt Nam 26/12 sinh động, thiết thực, hiệu quả. Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa của công tác Dân số đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Truyền thông cao điểm ngày Dân số thế giới 11/7 là điểm mở màn cho “Chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ SKSS/KHHGĐ vùng đông dân, có mức sinh cao, vùng khó khăn thành phố Hà Nội đợt II” (Từ 01/7 - 30/9/2010), vì vậy cần phải thực hiện tốt về chất lượng làm chuyển biến tích cực nhận thức để người dân tự nguyện tham gia các dịch vụ KHHGĐ; - Tạo không khí thi đua sôi nổi, động viên, khích lệ tinh thần làm việc của đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ các cấp, trên cơ sở đó triển khai đồng bộ các hoạt động, các cấp, các ngành phấn đấu hoàn thành mục tiêu chỉ tiêu kế hoạch DS-KHHGĐ năm 2010. II. CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1. Chủ đề tuyên truyền: Chủ đề Ngày Dân số thế giới 11/7: “Mọi người đều được quan tâm”. Chủ đề Ngày Dân số Việt Nam năm 2010 là: “Kiểm soát và giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh - Trách nhiệm của chúng ta”. Chủ đề này sẽ được ưu tiên tuyên truyền trong cả năm 2010; 2. Nội dung hoạt động tuyên truyền, vận động: 2.1. Nội dung chung: - Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 47/NQ-TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về tăng cường lãnh đạo công tác DS-KHHGĐ trong tình hình mới; đánh giá việc tổ chức triển khai và thực hiện các chủ trương, luật pháp, chính sách DS-KHHGĐ và sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể đối với công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2005 - 2010. Nêu cụ thể các nguyên nhân, những khó khăn, thách thức, rút ra bài học kinh nghiệm và đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới; - Cung cấp các thông tin, kiến thức về Dân số Việt Nam, Dân số Hà Nội, phân tích những tác động của dân số đến sự phát triển toàn diện của Thủ đô, của đất nước; mối liên quan giữa quy mô dân số và chất lượng dân số; mối liên quan giữa dân số và lao động việc làm; vấn đề dân số và môi trường sống của con người. - Tăng cường cung cấp kiến thức có chiều sâu về chăm sóc SKSS/KHHGĐ. Tuyên truyền, vận động, tư vấn sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, chăm sóc, bảo vệ thai nghén và làm mẹ an toàn đến các cộng đồng dân cư nhằm nâng cao hiểu biết, chuyển đổi trong hành vi, tạo môi trường đồng thuận để thu hút toàn dân tích cực tham gia hoàn thành các chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ; - Phản ánh những hoạt động tích cực, hiệu quả, nêu gương những tập thể cá nhân điển hình tiên tiến có nhiều thành tích trong công tác DS-KHHGĐ. 2.2. Những nội dung liên quan tới chủ đề ngày kỷ niệm: Truyền thông tập trung vào các nội dung chính như sau: - Số liệu dân số chính xác sẽ giúp đánh giá tiến độ đạt được các mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. - Biến động dân số như tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu tuổi và sự thay đổi cơ cấu tuổi, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và di cư có tác động tới mọi khía cạnh của đời sống con người cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội. - Số liệu dân số chính xác sẽ giúp đưa ra những quyết định chính sách và chiến lược đúng đắn. - Dự báo dân số là một trong các kết quả phân tích dân số quan trọng nhất, dựa trên số liệu của cuộc tổng điều tra dân số. Các dự báo dân số trong tương lai có ý nghĩa quyết định tới mọi lĩnh vực chính sách công và tư. - Chính quyền các cấp cần thu thập, phân tích và phổ biến số liệu về động thái dân số để có thể xây dựng và quản lý các chính sách phù hợp cũng như giải quyết các vấn đề dân số nảy sinh hiện tại và tương lai. Chi cục Dân số-KHHGĐ thành phố sẽ gửi bài viết phân tích về các vấn đề thực trạng nguyên nhân, hậu quả của việc mất cân bằng giới tính khi sinh. Mỗi đơn vị, địa bàn cần liên hệ thực tế ở địa phương, cơ quan, tổ chức và đề ra những việc làm cụ thể mà các cấp, các ngành, mỗi tổ chức, cộng đồng, gia đình, cá nhân cần thực hiện trong việc giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh để tuyên truyền trong cả năm 2010. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 1. Cấp thành phố: 1.1. Chi cục DS-KHHGĐ - Sở Y tế - Thường trực Ban Chỉ đạo cấp thành phố: - Tăng cường truyền thông Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về DS/KHHGĐ: Tuyên truyền Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số tại các địa bàn trọng điểm nhân ngày Dân số Thế giới 11/7 và ngày Dân số Việt Nam 26/12.
2,064
134,370
- Phối hợp với báo Hà Nội mới, báo Gia đình và Xã hội, báo Người Hà Nội, báo Phụ nữ Thủ đô, Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội mở đợt tuyên truyền trọng điểm về ngày Dân số Thế giới, ngày Dân số Việt Nam, xây dựng các phóng sự, chuyên mục, bài viết… đăng tải thường xuyên, liên tục trên báo đài của Hà Nội, đặc biệt là các phóng sự, bài viết liên quan tới chủ đề của ngày kỷ niệm Dân số thế giới 11/7 và Dân số Việt Nam 26/12. - Phối hợp với các Ban ngành, Đoàn thể, tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo, giao lưu, đối thoại với các nhà lãnh đạo, địa phương và các ban, ngành, đoàn thể để thống nhất hành động trong việc giải quyết các vấn đề liên quan tới vấn đề công bằng trong CSSKSS/KHHGĐ, bình đẳng giới, cân bằng giới tính trong tương lai nhân ngày Dân số Thế giới và ngày Dân số Việt Nam. Phối hợp Ban Tuyên giáo Thành ủy thực hiện khảo sát, đánh giá, sơ kết 5 năm tình hình thực hiện Nghị quyết 47/NQ-TW ngày 22/3/2005 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ; - Phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, luật pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác DS-KHHGĐ, các hoạt động truyền thông - dịch vụ tại các địa bàn trọng điểm, các xã thực hiện mô hình chăm sóc SKSS, mô hình can thiệp truyền thông về DS/SKSS/KHHGĐ cho nhóm dân cư lưu động, vùng tôn giáo, dân tộc ít người, vùng làng nghề. Đặc biệt thanh tra, kiểm tra và xử lý các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ siêu âm, nạo phá thai các cơ quan truyền thông, các công ty phát hành, sách báo tuyên truyền thực hiện hoặc liên quan việc hướng dẫn lựa chọn giới tính thai nhi; - Phối hợp với các quận, huyện, thị xã tổ chức đợt truyền thông tăng cường đáp ứng “Chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ SKSS/KHHGĐ vùng đông dân, có mức sinh cao, vùng khó khăn đợt II”; - Tổ chức phát động cuộc thi giải báo chí viết về công tác DS-KHHGĐ năm 2010 và hội thảo phóng viên báo chí tuyên truyền các hoạt động trọng điểm về DS-KHHGĐ; Biên soạn tài liệu tuyên truyền, các ấn phẩm truyền thông phục vụ cho công tác tuyên truyền. 1.2. Thành viên Ban Chỉ đạo: - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Kế hoạch hóa gia đình phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới 11/7, Ngày Dân số Việt Nam 26/12 trên địa bàn thành phố, căn cứ theo kế hoạch năm 2010 đã được liên ngành thống nhất, ký hợp đồng trách nhiệm; - Triển khai tổ chức tuyên truyền phổ biến các chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác Dân số-KHHGĐ đến các cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên thuộc tổ chức quản lý; - Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ tại cơ sở. 1.3. Các cơ quan báo chí: Đài PT-TH Hà Nội, báo Hà Nội mới, báo Kinh tế - Đô thị, báo Tuổi trẻ Thủ đô, báo Người Hà Nội, báo Phụ nữ Thủ đô tăng cường thực hiện tuyên truyền thường xuyên, trên các chuyên trang, chuyên đề kỷ niệm Ngày Dân số thế giới (11/7). Đặc biệt nhân tháng hành động kỷ niệm ngày Dân số Việt Nam (từ ngày 15/11 đến ngày 26/12/2010) cần đẩy mạnh tuyên truyền thành cao điểm, trọng điểm. 2. Ban Chỉ đạo Dân số-KHHGĐ cấp quận, huyện, thị xã: - Chỉ đạo đánh giá, sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 47/NQ-TW ngày 22/3/2005 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ; - Lồng ghép kỷ niệm ngày Dân số thế giới 11/7 với Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2010; triển khai chiến dịch đợt II và công tác 6 tháng cuối năm 2010. Tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông nhân kỷ niệm ngày Dân số Việt Nam 26/12 gắn với tổng kết năm 2010; - Tổ chức các hoạt động truyền thông, tọa đàm, hội thảo về Luật pháp, chính sách nhà nước liên quan đến công tác Dân số - KHHGĐ. Tổ chức triển khai mô hình can thiệp truyền thông cho vùng dân cư đặc thù (nhóm dân di cư, nhóm làng nghề, khu công nghiệp, các vùng có tỉ lệ sinh con thứ 3 cao, vùng dân tộc ít người, vùng công giáo); - Tăng cường kiểm tra, rà soát việc thực hiện hương ước, quy ước cộng đồng về DS/KHHGĐ, tổ chức tọa đàm các biện pháp thực hiện hương ước, quy ước tại cộng đồng có hiệu quả; - Tổ chức đợt truyền thông tăng cường đáp ứng Chiến dịch tăng cường truyền thông vận động lồng ghép dịch vụ SKSS/KHHGĐ đến vùng đông dân có mức sinh cao và vùng khó khăn đợt II có hiệu quả, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về DS-KHHGĐ; - Nhân ngày Dân số Thế giới 11/7 và ngày Dân số Việt Nam 26/12 bổ sung tài liệu tuyên truyền; có kế hoạch kiểm tra, tu sửa hệ thống panô, áp phích trên địa bàn. Mỗi quận, huyện, thị xã tổ chức ít nhất một tụ điểm tuyên truyền, có hệ thống băng zôn ở những trục đường chính. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Nhận được kế hoạch này, đề nghị các ban, ngành đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện ở các cơ quan, tổ chức và địa phương; hướng dẫn xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp triển khai các hoạt động có ý nghĩa thiết thực và gửi kế hoạch tổ chức các hoạt động nhân ngày Dân số Thế giới 11/7 về Chi cục DS-KHHGĐ, Sở Y tế Hà Nội trước ngày 25/6/2010 để phối hợp. Tháng 12/2010 các đơn vị có báo cáo chuyên đề về thực hiện chiến lược truyền thông chuyển đổi hành vi năm 2010 trong đó có mục riêng về truyền thông cao điểm, trọng điểm nhân ngày Dân số thế giới (11/7), Dân số Việt Nam (26/12) gửi về Chi cục DS-KHHGĐ thành phố (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ của thành phố) để tổng hợp báo cáo UBND thành phố và Tổng cục Dân số-KHHGĐ- Bộ Y tế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ KIỆN TOÀN “BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO THÀNH PHỐ” THÀNH “BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng chống lụt bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố; Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 06 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Tờ trình số 111/TTr-PCLB ngày 04 tháng 5 năm 2010 và của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 858/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay kiện toàn “Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố” thành “Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố”, như sau: Ông Nguyễn Trung Tín, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban; Ông Lê Thanh Liêm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Phó Trưởng ban Thường trực về hoạt động phòng chống lụt bão; Ông Trần Triều Dương, Thiếu tướng, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Phó Trưởng ban Thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn; Ông Nguyễn Văn Nam, Đại tá, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Phó Trưởng ban; Ông Nguyễn Chiến Lũy, Đại tá, Phó Giám đốc Công an thành phố, Phó Trưởng ban; Ông Phan Bá Toại, Đại tá, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng thành phố, Phó Trưởng ban; Ông Nguyễn Phước Thảo, Giám đốc Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Phó Trưởng ban; Ông Trần Công Lý, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy viên; Ông Lê Tấn Bửu, Đại tá, Phó Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Ủy viên; Ông Nguyễn Văn Hồng, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên; Ông Tạ Quang Vinh, Phó Giám đốc Sở Tài chính, Ủy viên; Ông Nguyễn Văn Hùng, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên; Bà Nguyễn Thị Hiền Lương, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Ủy viên; Ông Huỳnh Khánh Hiệp, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy viên; Bà Võ Thị Dung, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Ủy viên; Ông Nguyễn Tuấn Việt, Phó Giám đốc Thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy viên; Ông Nguyễn Anh Tuấn, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy viên; Ông Lê Trường Giang, Phó Giám đốc Sở Y tế, Ủy viên; Ông Lê Trọng Sang, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy viên; Bà Quách Tố Dung, Phó Giám đốc Thường trực Sở Công thương, Ủy viên; Ông Đỗ Phi Hùng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng, Ủy viên; Ông Lê Hoài Quốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy viên; Ông Trần Ngọc Tâm, Phó Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Ủy viên; Ông Phan Thanh Minh, Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, Ủy viên; Ông Trần Khiêm Tuấn, Phó Giám đốc Thường trực Công ty Điện lực thành phố, Ủy viên; Ông Lê Quang Ninh, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Chữ thập đỏ thành phố, Ủy viên; Ông Nguyễn Văn Huệ, Phó Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Ủy viên; Ông Bùi Tá Hoàng Vũ, Phó Bí thư Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố, Ủy viên;
2,071
134,371
Ông Đoàn Văn Thu, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão thành phố thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy viên thường trực kiêm Chánh Văn phòng. Điều 2. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tổ chức phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi thành phố. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có con dấu riêng, được cấp kinh phí từ ngân sách và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng cán bộ, công chức, bộ máy của đơn vị để giúp việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn thực hiện việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của địa phương. Điều 4. Giao Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 5402/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009, Quyết định số 2988/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2009, Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố và Quyết định số 3275/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung chức danh Phó Trưởng Ban, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông Báo VỀ Tình Hình Tiêu ChẢy CẤp Do PhẨy KhuẨn TẢ TẠi TỈnh TiỀn Giang Cục Y Tế Dự Phòng, Bộ Y Tế Xin Thông Báo Tình Hình Tiêu Chảy Cấp Do Phẩy Khuẩn Tả Tại Tỉnh Tiền Giang Như Sau: 1. Tình Hình Tiêu Chảy Cấp Tại Tỉnh Tiền Giang: Theo Điều Tra Của Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh Và Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tp. Cần Thơ, Ngày 14/6/2010 Ghi Nhận 01 Trường Hợp Tiêu Chảy Cấp Có Xét Nghiệm Dương Tính Với Phẩy Khuẩn Tả: Bệnh Nhân Nữ 38 Tuổi, Địa Chỉ Thường Trú Tại Xã Mỹ Đức Tây, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang. Ngày 11/6/2010 Bệnh Nhân Cùng Người Thân Từ Tiền Giang Về Cần Thơ Dự Đám Giỗ Tại Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ. Tại Đây Bệnh Nhân Có Ăn Cháo Thịt Băm Với Tiết Lợn, Sau Khi Ăn Khoảng 1 Giờ Bệnh Nhân Có Biểu Hiện Triệu Chứng Khó Tiêu, Đau Bụng, Kèm Theo Nôn Và Đi Ngoài. Bệnh Nhân Được Đưa Đến Bệnh Viện Hoàn Mỹ Cấp Cứu, Điều Trị Và Lấy Mẫu Bệnh Phẩm Gửi Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Thành Phố Cần Thơ Làm Xét Nghiệm Kết Quả Dương Tính Với Phẩy Khuẩn Tả. Bộ Y Tế Đã Chỉ Đạo Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh Hỗ Trợ Địa Phương Trong Công Tác Phòng Chống Bệnh Tả; Giám Đốc Sở Y Tế Tp. Cần Thơ, Giám Đốc Sở Y Tế Tỉnh Tiền Giang Chỉ Đạo Xử Lý Triệt Để ổ Dịch Theo Đúng Hướng Dẫn Xử Lý Ổ Dịch Tả Ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 1640/Qđ-Byt Ngày 14/5/2010 Của Bộ Trưởng Bộ Y Tế. Giám Sát Chặt Chẽ Các Trường Hợp Tiêu Chảy Cấp, Điều Tra Thực Phẩm Và Nguồn Nước Liên Quan, Không Để Lan Rộng Ra Cộng Đồng, Tuyên Truyền Cho Người Dân Các Biện Pháp Chủ Động Để Phòng Chống Bệnh Tiêu Chảy Cấp. Các Trường Hợp Cùng Ăn Với Người Bệnh, Người Tiếp Xúc Chăm Sóc Người Bệnh Đang Được Theo Dõi Chặt Chẽ, Hiện Chưa Phát Hiện Ca Bệnh Tiêu Chảy. 2. Khuyến Cáo Của Bộ Y Tế: Bệnh Tiêu Chảy Cấp Do Phẩy Khuẩn Tả Là Bệnh Truyền Nhiễm Nguy Hiểm, Lây Truyền Nhanh, Để Chủ Động Phòng Chống Dịch Bệnh, Đảm Bảo Sức Khỏe Cho Cộng Đồng, Bộ Y Tế Khuyến Cáo Mạnh Mẽ Người Dân Thực Hiện Một Số Nội Dung Sau: 1. Ăn Chín, Uống Nước Đã Đun Sôi, Không Uống Nước Lã. Thực Hiện Vệ Sinh Cá Nhân, Vệ Sinh Môi Trường, Rửa Tay Bằng Xà Phòng Trước Khi Ăn Và Sau Khi Đi Vệ Sinh. 2. Tuyệt Đối Không Sử Dụng Nước Đá Không Rõ Nguồn Gốc; Không Sử Dụng Nước Ao, Sông, Kênh/Rạch... Nghi Ngờ Nhiễm Bẩn Để Phục Vụ Cho Sinh Hoạt (Tắm, Giặt, Rửa Chén Bát...). 3. Vì Sức Khỏe Cộng Đồng, Người Dân Cần Có Ý Thức Bảo Vệ Nguồn Nước Ăn, Uống, Sinh Hoạt. Không Đổ Chất Thải, Nước Giặt/Rửa Đồ Dùng Của Người Mắc Bệnh Tiêu Chảy Xuống Ao, Hồ, Sông, Giếng... Và Các Nguồn Nước Công Cộng Khác. 4. Trong Vùng Có ổ Dịch, Các Gia Đình Không Nên Tổ Chức Ăn Uống Đông Người. 5. Khi Phát Hiện Trong Gia Đình Có Người Bị Tiêu Chảy Cấp, Phải Thông Báo Ngay Cho Cơ Sở Y Tế Nơi Gần Nhất Để Được Khám, Điều Trị Và Cách Ly Kịp Thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM VÀ THAY ĐỔI ỦY VIÊN KIÊM NHIỆM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội tại văn bản số 31/NHCS-HĐQT ngày 07 tháng 5 năm 2010; Tờ trình số 1616/TTr-BNV, ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Trọng Đàm, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, kiêm nhiệm chức vụ Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thay ông Lê Bạch Hồng, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đã chuyển công tác khác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM VÀ THAY ĐỔI ỦY VIÊN KIÊM NHIỆM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội tại văn bản số 36/NHCS-HĐQT ngày 07 tháng 6 năm 2010; Tờ trình số 1769/TTr-BNV, ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ nhiệm bà H'Ngăm Niê KĐăm, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, kiêm nhiệm chức vụ Ủy viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thay bà Nguyễn Thị Kim Thúy, Phó Chủ tịch Thường trực Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và các bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2009/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/TT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/NĐ-CP ngày 03/4/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010; Căn cứ Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình (Quyết định số 11); Căn cứ Quyết định 941/QĐ-UBND ngày 02/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên tuyến đường Km5 - Thị trấn Yên Bình; Để triển khai thực hiện Công văn số 62/TT-HĐND ngày 4/6/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung nguyên tắc xác định giá đất và điều chỉnh, bổ sung giá đất tại một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 242/TTr-STNMT ngày 28/5/2010 về việc bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010,
2,123
134,372
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010 được ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: 1. Bổ sung khoản 7 vào Điều 8 “7. Một thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường có giá đất khác nhau thì xác định giá thửa đất theo tuyến đường có giá đất cao nhất”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 (giá đất ở tại thành phố Yên Bái) như sau: a. Bổ sung mục 76 vào phần A Bảng 6 (giá đất đường Km5 - Thị trấn Yên Bình) “76. Đường km 5 - thị trấn Yên Bình 76.1. Đoạn từ nút giao nhau với đường Bưu điện - Nhà khách số 2 đến đường Nguyễn Đức Cảnh: 4.500.000,0 đ/m2. 76.2. Đoạn tiếp theo đến cầu nối với đường Nguyễn Văn Cừ: 4.000.000,0 đ/m2. 76.3. Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đầm Lọt: 3.000.000,0 đ/m2. 76.4. Đoạn tiếp theo đến hết địa phận thành phố Yên Bái: 2.300.000,0 đ/m2. b. Điều chỉnh cục bộ giá đất một số tuyến đường tại Bảng 6 - Điều chỉnh Mục 32 phần A (Đường Nguyễn Đức Cảnh) (Từ chợ Km6 đến đường Trần Phú) “32.1. Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến đầu cầu Công đoàn (cũ): Giữ nguyên giá theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND là 3.000.000 đồng/m2 32.2. Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Trần Phú: 2.000.000 đồng/m2.” - Điều chỉnh Mục 58 phần A (Đường Lương Yên) (Từ UBND phường Yên Thịnh đi xã Tân Thịnh) “58.1. Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m: 600.000 đồng/m2. 58.2. Đoạn tiếp theo đến ranh giới phường Yên Thịnh và xã Tân Thịnh: 920.000 đồng/m2.” - Điều chỉnh Mục 69 phần A (Đường Minh Khai) “69.1. Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 50m: 2.800.000 đồng/m2. 69.2. Đoạn tiếp theo đến cầu qua suối: 1.500.000 đồng/m2 69.3. Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Nguyễn Đức Cảnh: 2.000.000 đồng/m2.” - Điều chỉnh Mục 73 phần A (Đường Đầm Lọt) (Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến đường 7C) “73.1. Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 50m: 800.000 đồng/m2. 73.2. Đoạn tiếp theo đến hết cổng Công ty Vật tư nông nghiệp: 500.000 đồng/m2. 73.3. Đoạn tiếp theo đến gặp đường 7C: 1.200.000 đồng/m2.” - Điều chỉnh Khoản 3, Mục IV, Phần B (Đường từ đầu cầu sắt qua thôn 2 Lương Thịnh đến ranh giới Thị trấn Yên Bình): 920.000 đồng/m2. (Có 02 bảng giá đất kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT ĐƯỜNG KM5 - THỊ TRẤN YÊN BÌNH ĐOẠN QUA ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ GIÁ ĐẤT MỘT SỐ ĐOẠN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2009 – 2010 CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG (ĐỢT 3) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1136/BNN-KH ngày 20 tháng 4 năm 2010, Tài chính (công văn số 7170/BTC-NSNN ngày 4 tháng 6 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ 100,1 tỷ đồng (một trăm tỷ một trăm triệu đồng) cho 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2010 để phòng chống và khắc phục hậu quả hạn hán năm 2010. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí được bổ sung thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ lục đính kèm) và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BỔ SUNG KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN NĂM 2010 CHO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 910/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN CÓ TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 232/TTr-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành Quyết định phê duyệt Đề án đào tạo tiến sĩ cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020”, với nội dung như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung a) Tăng cường công tác đào tạo tiến sĩ cả về quy mô và chất lượng, nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiên cứu, giảng dạy và quản lý đại học tiên tiến của đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng; b) Tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trong các trường đại học, cao đẳng của cả nước, phấn đấu đến năm 2020, đào tạo bổ sung được ít nhất 20.000 tiến sĩ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học Việt Nam; c) Nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo tiến sĩ trong nước, tranh thủ và phát huy mạnh mẽ sự hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo, đặc biệt trong đào tạo tiến sĩ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường đại học, của giảng viên và cán bộ nghiên cứu của Việt Nam; d) Tạo cơ sở vững chắc để đổi mới cơ bản và toàn diện hệ thống giáo dục đại học Việt Nam; từng bước đưa giáo dục đại học Việt Nam hội nhập với nền giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. 2. Mục tiêu cụ thể a) Tập trung đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học các ngành mũi nhọn, trọng điểm, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, tăng số lượng các công trình khoa học công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín, phục vụ thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế. b) Thực hiện việc đào tạo tiến sĩ theo các hình thức như sau: - Đào tạo khoảng 10.000 tiến sĩ ở nước ngoài tại các trường đại học có uy tín trên thế giới. Từ 2010 đến 2013 mỗi năm tuyển chọn từ 800 - 1200 nghiên cứu sinh; từ năm 2014 trở đi, bình quân mỗi năm tuyển chọn từ 1300 - 1500 nghiên cứu sinh đi đào tạo ở nước ngoài; - Đào tạo khoảng 3.000 tiến sĩ theo hình thức phối hợp, liên kết đào tạo giữa các trường đại học Việt Nam và trường đại học nước ngoài. Từ năm 2010 đến năm 2013 mỗi năm tuyển chọn 300 - 350 người; từ năm 2014 trở đi bình quân mỗi năm tuyển chọn 450 người; - Đào tạo khoảng 10.000 tiến sĩ ở trong nước. Từ 2010 đến 2015 mỗi năm tuyển chọn 1200 - 1500 nghiên cứu sinh; từ năm 2016 bình quân mỗi năm tuyển chọn 1500 nghiên cứu sinh. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Tuyển sinh và tạo nguồn: a) Đối tượng tuyển chọn là giảng viên các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc; nghiên cứu viên của các viện nghiên cứu khoa học; sinh viên mới tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ đạt từ loại khá trở lên; những người có năng lực và trình độ chuyên môn giỏi đang làm việc tại các đơn vị ngoài nhà trường, có nguyện vọng và cam kết trở thành giảng viên đại học, cao đẳng sau khi được đào tạo, có độ tuổi không quá 45 tuổi; b) Ưu tiên đào tạo trình độ tiến sĩ đối với giảng viên các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học trọng điểm, các trường đại học xuất sắc; c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn trước khi gửi đi đào tạo cho những người đã được tuyển đi đào tạo tiến sĩ ở nước ngoài. 2. Phương thức đào tạo: Thực hiện ba phương thức đào tạo gồm: - Đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; - Đào tạo theo hình thức phối hợp: một phần thời gian ở trong nước và một phần thời gian ở nước ngoài; - Đào tạo toàn thời gian ở trong nước, trong đó có thời gian thực tập nghiên cứu ở nước ngoài. 3. Ngành đào tạo: ưu tiên đào tạo các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ, khoa học tự nhiên, nông nghiệp và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng nhu cầu đào tạo giảng viên của các trường và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn. 4. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là 14.000 tỷ đồng, trong đó đào tạo toàn phần ở nước ngoài chiếm khoảng 64%; đào tạo phối hợp chiếm khoảng 14%; đào tạo trong nước chiếm khoảng 20%; đào tạo ngoại ngữ và các kỹ năng khác ở trong nước chiếm khoảng 2%. Nguồn kinh phí bao gồm: ngân sách nhà nước chiếm khoảng 94%; từ các dự án nước ngoài và nguồn xã hội hóa là 5%; các nguồn kinh phí khác như học phí, đóng góp của các nhà trường chiếm 1%.
2,028
134,373
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020. 6. Giải pháp thực hiện a) Xây dựng, triển khai kế hoạch tạo nguồn, tuyển sinh hằng năm và từng giai đoạn cho từng phương thức đào tạo, phù hợp với quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ trong nước và yêu cầu tuyển chọn của các trường đại học nước ngoài, thực hiện đúng quy trình và bảo đảm chất lượng đào tạo. b) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh việc triển khai Đề án, nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường năng lực của các cơ sở đào tạo tiến sĩ trong nước. Kết hợp đào tạo nghiên cứu sinh với nghiên cứu khoa học cả về chuyên môn và nguồn tài chính; xây dựng cơ chế tài chính để sử dụng kinh phí của các đề tài nghiên cứu do Nhà nước đặt hàng cho việc đào tạo nghiên cứu sinh; thực hiện hỗ trợ cho nghiên cứu sinh có bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế có uy tín. c) Tăng mức đầu tư cho đào tạo tiến sĩ trong nước đủ đáp ứng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, thực hành, thí nghiệm, thực tập trao đổi ngắn hạn tại nước ngoài và đăng công trình nghiên cứu trên các tạp chí có uy tín ở trong nước và nước ngoài. d) Xây dựng kế hoạch đầu tư kinh phí, nâng cấp trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học; có chính sách, cơ chế thu hút đội ngũ cán bộ khoa học có kinh nghiệm và thành tích trong đào tạo tiến sĩ, Việt kiều hoặc là người nước ngoài tham gia đào tạo tiến sĩ; có hình thức động viên, khen thưởng, khuyến khích kịp thời với độ ngũ cán bộ hướng dẫn nghiên cứu sinh có nhiều thành tích, kết quả xuất sắc trong đào tạo tiến sĩ. đ) Tăng cường công tác hợp tác quốc tế trong đào tạo tiến sĩ, mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín; xây dựng mạng lưới các cơ sở đào tạo ở nước ngoài có tính chiến lược, lâu dài, đáp ứng với mục tiêu hợp tác đào tạo tiến sĩ toàn thời gian hoặc một phần thời gian ở nước ngoài. e) Xây dựng kế hoạch tài chính tổng thể, ưu tiên dành kinh phí và huy động các nguồn lực để đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho triển khai Đề án. g) Khuyến khích, đẩy mạnh công tác xã hội hóa phục vụ công tác đào tạo tiến sĩ nhằm thúc đẩy, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình đào tạo này, triển khai các giải pháp xã hội hóa một cách hiệu quả phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài. h) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định, kế hoạch nhằm phát huy sức mạnh của toàn xã hội chăm lo cho công tác đào tạo cán bộ khoa học trình độ cao phục vụ đất nước. Tổ chức tổng kết, đánh giá thường xuyên kết quả đào tạo hàng năm và từng giai đoạn để kịp thời rút kinh nghiệm, bổ sung kế hoạch và động viên, khen thưởng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì quản lý Đề án có nhiệm vụ: - Chỉ đạo cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Đề án để triển khai, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; - Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính, công tác cán bộ phục vụ cho việc triển khai Đề án, công tác sử dụng đội ngũ tiến sĩ được đào tạo theo Đề án; quản lý, phân bổ kinh phí theo kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn, phù hợp với mục tiêu của Đề án. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành giám sát, theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện Đề án, định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch tài chính tổng thể thực hiện Đề án; có kế hoạch phân bổ, bố trí nguồn ngân sách hàng năm thực hiện Đề án; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền các chính sách, quy định, hướng dẫn cần thiết về việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính theo quy định. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ưu tiên duyệt các đề tài, chương trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp bộ cho các cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh; chỉ đạo việc tăng cường kết hợp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ gắn với công tác đào tạo tiến sĩ, xác định các ngành, lĩnh vực đào tạo trọng điểm cần ưu tiên tuyển chọn nghiên cứu sinh. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm và dài hạn để thực hiện Đề án, bảo đảm đáp ứng kịp thời, hiệu quả, đúng đối tượng. 5. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở trực thuộc triển khai thực hiện tốt các hoạt động liên quan đến Đề án này; phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo để triển khai các chương trình, hoạt động theo kế hoạch thống nhất. 6. Các cơ sở đào tạo tiến sĩ trong nước có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Đề án theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể của cơ sở mình để thực hiện Đề án, góp phần tích cực vào công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ; tăng cường việc hợp tác với các cơ sở đào tạo tiến sĩ của nước ngoài. 7. Các trường đại học, cao đẳng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo giảng viên của trường mình, chủ động chuẩn bị tốt nguồn giảng viên cử đi đào tạo theo kế hoạch; tham gia vào công tác tuyển chọn và quản lý giảng viên của cơ sở mình được cử đi đào tạo tiến sĩ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp được thực hiện theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp) bao gồm: a) Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản trực thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm - Bộ Tư pháp; b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phòng Công chứng trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; d) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. Thời kỳ ổn định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm 1. Thời kỳ ổn định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp bằng với thời kỳ ổn định về tài chính là 3 năm. 2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp đã xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính (đã được duyệt) mà thời gian còn lại của thời kỳ này dưới 3 năm thì đơn vị sự nghiệp lập phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức bằng với thời gian còn lại của thời kỳ ổn định về tài chính. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thực hiện nhiệm vụ 1. Đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp; b) Nhiệm vụ tự xác định khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực và điều kiện thực hiện của đơn vị sự nghiệp; c) Hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, tùy khả năng của đơn vị mình, được thực hiện thêm các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. 2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
2,048
134,374
a) Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động xây dựng, trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 5 năm và hàng năm; tổ chức thực hiện các kế hoạch đó sau khi được phê duyệt. b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động căn cứ các nhiệm vụ được xác định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 5 năm, hàng năm và quyết định các biện pháp thực hiện. Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động trực thuộc đơn vị mình để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức của đơn vị. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các phòng và tổ chức trực thuộc khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 5. Biên chế 1. Lập kế hoạch biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu và khả năng thực tế, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, trong đó ghi rõ số lượng biên chế cần thiết của từng tổ chức trực thuộc (nếu có), yêu cầu về chất lượng, cơ cấu viên chức, thời gian sử dụng. 2. Thẩm quyền quyết định và phê duyệt biên chế a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên được quyền quyết định kế hoạch biên chế và có trách nhiệm báo cáo kế hoạch biên chế để cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát. b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoạt động căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu thực tế công việc, định mức biên chế sự nghiệp đã được phê duyệt và khả năng tài chính, có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch biên chế của đơn vị. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được ký hợp đồng thuê, khoán đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng lao động và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quản lý, sử dụng viên chức 1. Tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và tiếp nhận a) Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch biên chế của đơn vị đã được phê duyệt, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch tuyển dụng, trong đó xác định rõ số lượng cần tuyển của từng ngạch, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, thời gian tuyển dụng và báo cáo kế hoạch tuyển dụng với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được quyền quyết định kế hoạch tuyển dụng. b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được quyết định tuyển dụng viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển phù hợp với đặc điểm chuyên môn của từng lĩnh vực cần tuyển và điều kiện cụ thể của từng đơn vị; tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng; ký hợp đồng làm việc đối với những người đã được tuyển dụng trên cơ sở tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh, nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật; tiếp nhận viên chức ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống. 2. Đào tạo, bồi dưỡng Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch biên chế và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cử viên chức tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao lý luận chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và các khoá đào tạo, bồi dưỡng khác ở trong nước theo yêu cầu công việc; trình cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cử viên chức tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng, đi công tác ở nước ngoài. 3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chức các chức danh lãnh đạo của đơn vị Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chức cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chức các chức danh lãnh đạo của tổ chức trực thuộc đơn vị theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về các quyết định đó. 4. Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức đối với những người được tuyển dụng lần đầu; quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch sau sát hạch và sau khi đạt kết quả thi nâng ngạch đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị từ ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống theo phân cấp của cơ quan cấp trên có thẩm quyền. 5. Bố trí, phân công công tác, điều động, biệt phái, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền: a) Bố trí, phân công công tác, giao nhiệm vụ cho viên chức phù hợp với trình độ đào tạo, nhu cầu, vị trí công việc, bảo đảm các chế độ, chính sách và điều kiện cần thiết để viên chức thực hiện nhiệm vụ; b) điều động, biệt phái, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị từ ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống theo quy định của pháp luật. 6. Nâng bậc lương Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị từ ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống theo quy định của pháp luật. 7. Chế độ hưu trí Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền: a) Ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu cho viên chức của đơn vị trước 6 tháng tính đến ngày viên chức đủ tuổi nghỉ hưu. b) Trước 3 tháng tính đến ngày viên chức đủ tuổi nghỉ hưu, ra quyết định nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị từ ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống theo quy định của pháp luật 8. Nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật a) Cơ quan có thẩm quyền nhận xét, đánh giá người đứng đầu đơn vị sự nghiệp. b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhận xét, đánh giá viên chức còn lại trong đơn vị; thực hiện chế độ thi đua khen thưởng theo quy định của pháp luật. c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được quyền quyết định kỷ luật viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị từ ngạch chuyên viên và ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và có trách nhiệm cụ thể sau: 1. Phổ biến, quán triệt Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện đến toàn thể viên chức trong đơn vị; thống nhất trong lãnh đạo, cấp ủy Đảng, tổ chức công đoàn đơn vị về chủ trương, thời gian thực hiện, định hướng phát triển đơn vị trước mắt và lâu dài. 2. Xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch này trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước tháng 12 của năm trước năm xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm (phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm không phải ghi chi tiết các nội dung về tài chính, nhưng hồ sơ trình với cơ quan chủ quản phải kèm theo quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan có thẩm quyền). 3. Báo cáo với cấp ủy Đảng của đơn vị trước khi đề nghị cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền những vấn đề: quy hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm, hàng năm và các biện pháp thực hiện; thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức khác trực thuộc đơn vị; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật các chức danh lãnh đạo quản lý; phương án sắp xếp lao động. 4. Lấy ý kiến của tổ chức Công đoàn trong đơn vị về các vấn đề: quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế dân chủ cơ quan; quy chế làm việc; quy chế khen thưởng, kỷ luật; quy định về tuyển dụng, sử dụng viên chức và người lao động; phương án liên doanh, liên kết; phương án vay vốn tín dụng, hỗ trợ đầu tư; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức hàng năm theo quy định. 5. Lấy ý kiến của Hội nghị viên chức hoặc cán bộ chủ chốt của đơn vị trước khi đề nghị hoặc quyết định các vấn đề: quy hoạch phát triển; kế hoạch 5 năm, hàng năm và các biện pháp thực hiện của đơn vị; phương án sắp xếp lao động; quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế dân chủ cơ quan. 6. Báo cáo bằng văn bản xin ý kiến của cơ quan chủ quản trước khi quyết định các nội dung tại khoản 1 và khoản 2 điều này trong trường hợp cấp ủy Đảng và Tổ chức công đoàn trong đơn vị có ý kiến chưa thống nhất với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp. 7. Gửi các quyết định về tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 8. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của đơn vị. Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. 2. Phê duyệt phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận được phương án trình của đơn vị sự nghiệp.
2,070
134,375
Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung không quy định tại Thông tư liên tịch này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức gửi văn bản về Bộ Tư pháp để thống nhất với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2006/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2010/TTLT-BTP-BNV ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ) I. PHẦN CHUNG: 1. Tên đơn vị sự nghiệp: 2. Địa chỉ: 3. Cơ quan chủ quản: 4. Cơ quan quyết định và ngày, tháng, năm thành lập: 5. Chức năng, nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật: II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG: 1. Tình hình tổ chức: a) Lãnh đạo; b) Cơ cấu tổ chức; c) Cơ cấu viên chức và người lao động khác (phân theo ngạch viên chức, trình độ, độ tuổi, chuyên môn, ngoại ngữ…). 2. Tình hình tài chính và tài sản: a) Bảng thống kê tài sản; b) Báo cáo tài chính hàng năm trong 3 năm liền kề; c) Diện tích nhà làm việc, các cơ sở dịch vụ (nếu có); d) Diện tích đất được giao sử dụng (kèm theo các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất: hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). 3. Thực trạng hoạt động trong thời gian 3 năm gần đây: a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao; b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ do đơn vị tự tìm kiếm (tên nhiệm vụ, tổ chức đặt hàng, giá trị hợp đồng, kết quả triển khai); c) Kết quả thực hiện hoạt động dịch vụ (loại hợp đồng, giá trị hợp đồng, lợi nhuận, nộp ngân sách); d) Những hoạt động phối hợp, tham gia với tổ chức khác (tên nhiệm vụ, công việc, tổ chức phối hợp, kết quả thực hiện); đ) Đánh giá chung về kết quả đạt được, những thuận lợi, khó khăn. III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG: 1. Dự kiến cơ cấu tổ chức: a) Dự kiến sắp xếp các bộ phận và tổ chức trực thuộc (nếu có); b) Xác định mô hình tổ chức, tên gọi, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và các bộ phận trực thuộc (nếu có); c) Dự kiến thay đổi biên chế, phương án giải quyết nhân lực sau khi sắp xếp lại tổ chức. 2. Phương hướng hoạt động: a) Dự kiến thay đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ; b) Định hướng hoạt động chuyên môn của đơn vị: nội dung, quy mô, phạm vi hoạt động, sản phẩm, dịch vụ cung cấp (số lượng dự tính hàng năm). 3. Dự kiến phương án sắp xếp lao động (nếu có): IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các bước tiến hành, nội dung và thời gian thực hiện: 2. Các giải pháp thực hiện: dự kiến bổ sung vốn, trang thiết bị, nhân lực (số lượng, từ nguồn nào?): V. KIẾN NGHỊ: 1. Kiến nghị với cơ quan chủ quản và cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 2. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước khác: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN HẠT NHÂN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 06 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại các tờ trình số 2684/TTr-BCT ngày 18 tháng 3 năm 2010 về định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và số 2725/TTr-BCT ngày 19 tháng 3 năm 2010 về định hướng quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam; ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 4437/BTNMT-TCMT ngày 23 tháng 11 năm 2009 về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Dự án quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây: 1. Quan điểm phát triển điện hạt nhân a) Phát triển điện hạt nhân vì mục đích hòa bình là chính sách nhất quán của Việt Nam. b) Phát triển điện hạt nhân dựa trên công nghệ hiện đại, đã được kiểm chứng và theo một chương trình dài hạn để tiến đến hình thành ngành công nghiệp điện hạt nhân Việt Nam. c) Phát triển điện hạt nhân phải đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ điện hạt nhân. đ) Huy động hợp lý các nguồn lực xã hội cho phát triển điện hạt nhân để đảm bảo thành công của chương trình phát triển điện hạt nhân. e) Xây dựng nhà máy điện hạt nhân tại các địa điểm lựa chọn theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa điểm, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực. 2. Mục tiêu phát triển điện hạt nhân a) Mục tiêu tổng quát: từng bước xây dựng và phát triển ngành công nghiệp điện hạt nhân Việt Nam bảo đảm quản lý an toàn và khai thác hiệu quả các nhà máy điện hạt nhân, từng bước tăng dần tỷ lệ tham gia của các ngành công nghiệp trong nước vào việc thực hiện các dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân, tiến đến tự chủ về thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các nhà máy điện hạt nhân. b) Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2015: + Thực hiện dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên: hoàn thành phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt địa điểm, tổ chức lựa chọn nhà thầu, chuẩn bị đủ đội ngũ cán bộ quản lý dự án và các chuyên gia kỹ thuật nòng cốt cho chủ đầu tư, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khởi công xây dựng nhà máy. + Công nghệ điện hạt nhân: xây dựng được đội ngũ chuyên gia điện hạt nhân. + Tham gia của các ngành công nghiệp trong nước: quy hoạch, xây dựng các cơ chế, chính sách thúc đẩy và chuẩn bị năng lực cho các ngành công nghiệp trong nước tham gia cung cấp vật tư, thiết bị, xây dựng, lắp đặt, quản lý dự án, giám sát và kiểm tra chất lượng nhà máy điện hạt nhân. + Địa điểm xây dựng: hoàn tất việc chuẩn bị địa điểm cho khởi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên. + Đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân: nghiên cứu các cơ chế, chính sách và giải pháp đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân. Tổ chức điều tra, thăm dò nguồn tài nguyên urani, xây dựng cơ chế, chính sách về khai thác, sử dụng thương mại tài nguyên urani. + Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: hoàn thành quy hoạch địa điểm lưu giữ chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình của quốc gia. Nghiên cứu xây dựng các chính sách về quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. Xây dựng năng lực nghiên cứu triển khai về xử lý chất thải phóng xạ. + Đảm bảo an toàn hạt nhân: ban hành đủ các văn bản quy phạm, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình, thủ tục phục vụ phê duyệt địa điểm, thiết kế và cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Xây dựng đủ năng lực cho cơ quan quản lý an toàn hạt nhân để thực hiện các hoạt động cấp giấy phép liên quan đến đảm bảo an toàn hạt nhân cho giai đoạn đến khi bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân. + Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật: xây dựng cơ quan hỗ trợ kỹ thuật độc lập có đủ năng lực để thực hiện phân tích, thẩm định, đánh giá an toàn hạt nhân cho giai đoạn phê duyệt địa điểm, thiết kế và cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân; điều hành hoạt động của mạng lưới quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường; thực hiện việc kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị liên quan trong dự án; có năng lực kỹ thuật bước đầu trong ứng phó và xử lý các sự cố bức xạ và hạt nhân. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở chữa bệnh do phóng xạ của quốc gia. + Đào tạo phát triển nguồn nhân lực hạt nhân: quy hoạch, tuyển dụng và đào tạo đủ cán bộ quản lý dự án, chuyên gia kỹ thuật cho chủ đầu tư, cán bộ chuyên môn cho các cơ quan nghiên cứu triển khai về công nghệ điện hạt nhân, cơ quan hỗ trợ kỹ thuật và cơ quan quản lý an toàn hạt nhân. Đồng thời quy hoạch các cơ sở đào tạo đại học, trên đại học chuyên ngành điện hạt nhân. Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nhân lực điện hạt nhân. + Đầu tư và thu xếp tài chính: nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư và thu xếp tài chính cho việc thực hiện dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên. - Đến năm 2020: + Thực hiện xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên: hoàn thành việc xây dựng và đưa tổ máy đầu tiên của Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 vào vận hành phát điện thương mại năm 2020, tổ máy 2 vào vận hành năm 2021. + Công nghệ điện hạt nhân: thực hiện được một số hoạt động chuyển giao công nghệ điện hạt nhân với đối tác nước ngoài, tập trung cho công nghệ thiết kế nhà máy điện hạt nhân. + Tham gia của các ngành công nghiệp trong nước: tổ chức để các ngành công nghiệp trong nước tham gia cung cấp vật tư, thiết bị, xây dựng, lắp đặt, vận chuyển thiết bị siêu trường, siêu trọng với giá trị hợp đồng từ 20% đến 30% tổng giá trị xây lắp công trình. + Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân: khởi công xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2; tiến hành công tác chuẩn bị địa điểm cho việc xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tiếp theo. + Đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân: ban hành chính sách về đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân, trong đó có việc thành lập quỹ đảm bảo an ninh nhiên liệu. Xây dựng lộ trình về nội địa hóa sản xuất nhiên liệu từ urani giàu nhập khẩu. Xây dựng cơ chế, chính sách về khai thác và sử dụng tài nguyên urani. Có năng lực để tiếp thu công nghệ chế tạo nhiên liệu hạt nhân và hệ thống phòng thí nghiệm về công nghệ urani hiện đại.
2,087
134,376
+ Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: ban hành đồng bộ các chính sách về quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, có hệ thống các phòng thí nghiệm hiện đại về công nghệ xử lý chất thải phóng xạ. + Đảm bảo an toàn hạt nhân: ban hành đủ các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình, thủ tục phục vụ cho việc cấp phép vận hành, bảo dưỡng nhà máy điện hạt nhân; đồng thời đảm bảo đủ năng lực cho cơ quan quản lý an toàn hạt nhân để thực hiện nhiệm vụ cấp phép. + Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật: có cơ quan hỗ trợ kỹ thuật độc lập hoàn chỉnh, đủ năng lực thực hiện phân tích, thẩm định, đánh giá an toàn hạt nhân, quan trắc phóng xạ môi trường, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân đảm bảo phục vụ hiệu quả cho việc đưa nhà máy điện hạt nhân vào vận hành an toàn. Xây dựng xong cơ sở chẩn đoán và điều trị bệnh phóng xạ tại bệnh viện Ninh Thuận và Trung tâm chẩn đoán và điều trị bệnh phóng xạ của quốc gia tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. + Đào tạo phát triển nguồn nhân lực hạt nhân: đảm bảo đủ nhân lực cho vận hành và bảo dưỡng tổ máy số 1 nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, cơ quan an toàn hạt nhân, các cơ quan nghiên cứu triển khai và hỗ trợ kỹ thuật theo yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan này tại thời điểm năm 2020. Vận hành ổn định các cơ sở đào tạo đại học, trên đại học chuyên ngành điện hạt nhân. + Đầu tư và thu xếp tài chính: đảm bảo thu xếp tài chính cho nhà máy điện hạt nhân đầu tiên và chuẩn bị phương án thu xếp tài chính cho các nhà máy tiếp theo. Xây dựng cơ chế tài chính cho quản lý chất thải phóng xạ và tháo dỡ nhà máy khi hết hạn sử dụng. - Đến năm 2030: + Thực hiện dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân: triển khai xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tiếp theo, đưa điện hạt nhân thành một trong những nguồn năng lượng chủ lực của đất nước, chiếm tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu nguồn điện của quốc gia. + Công nghệ điện hạt nhân: làm chủ được công nghệ thiết kế nhà máy điện hạt nhân và có khả năng tham gia thiết kế cùng với đối tác nước ngoài. + Tham gia của các ngành công nghiệp trong nước: các ngành công nghiệp trong nước tham gia vào các công trình nhà máy điện hạt nhân với giá trị hợp đồng chiếm từ 30% đến 40% tổng giá trị xây lắp công trình. + Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân: hoàn thành việc chuẩn bị địa điểm và khởi công xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tiếp theo. + Đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân: làm chủ công nghệ sản xuất nhiên liệu hạt nhân, xây dựng dự án đầu tư cơ sở sản xuất nhiên liệu hạt nhân trong nước từ urani giàu nhập khẩu. Bắt đầu tổ chức khai thác thương mại tài nguyên urani trong nước. + Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: bắt đầu triển khai nghiên cứu tiền khả thi dự án xây dựng cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình của quốc gia; có hệ thống các phòng thí nghiệm đồng bộ và hiện đại về xử lý chất thải phóng xạ. + Đảm bảo an toàn hạt nhân: hoàn thiện, cập nhật, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo năng lực của cơ quan quản lý an toàn hạt nhân phù hợp với sự phát triển của chương trình điện hạt nhân tại thời điểm năm 2030. + Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật: tăng cường, bổ sung tiềm lực cho cơ quan hỗ trợ kỹ thuật độc lập và cho các cơ sở chẩn đoán và điều trị bệnh phóng xạ phù hợp với nhu cầu phát triển của chương trình điện hạt nhân tại thời điểm năm 2030. + Đào tạo phát triển nguồn nhân lực điện hạt nhân: đảm bảo đủ nhân lực cho chủ đầu tư, cơ quan an toàn hạt nhân, các cơ quan nghiên cứu triển khai và hỗ trợ kỹ thuật theo yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan này ở thời điểm năm 2030. Vận hành ổn định các cơ sở đào tạo đại học, trên đại học chuyên ngành điện hạt nhân. + Đầu tư và thu xếp tài chính: đảm bảo thu xếp tài chính cho nhà máy điện hạt nhân tiếp theo. Tổ chức vận hành cơ chế thu xếp tài chính cho quản lý chất thải phóng xạ và tháo dỡ nhà máy khi hết hạn sử dụng. 3. Định hướng phát triển các nhà máy điện hạt nhân - Năm 2020: tổ máy điện hạt nhân đầu tiên, công suất khoảng 1000 MW vào vận hành. - Năm 2025: tổng công suất các nhà máy điện hạt nhân khoảng 8.000 MW, chiếm khoảng 7% tổng công suất nguồn điện. - Năm 2030: tổng công suất các nhà máy điện hạt nhân khoảng 15.000 MW, chiếm khoảng 10% tổng công suất nguồn điện. Danh mục, quy mô công suất và tiến độ các tổ máy điện hạt nhân <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Định hướng quy hoạch địa điểm xây dựng các nhà máy điện hạt nhân Để đáp ứng chương trình phát triển các nhà máy điện hạt nhân nêu trên, định hướng quy hoạch 8 địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân, mỗi địa điểm có khả năng xây dựng từ 4 đến 6 tổ máy điện hạt nhân: a) Thôn Vĩnh Trường, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. b) Thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. c) Thôn Lộ Liêu, xã Hoài Mỹ, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. d) Vũng La, thôn Phú Hải, xã Xuân Phương, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. đ) Thôn Sơn Tịnh, xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. e) Bãi Chà Là, thôn Bình Tiên, xã Cống Hải, huyện Thuận Bắc, Ninh Thuận. g) Thôn Gia Hòa, xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. h) Thôn Văn Bân, xã Đức Chánh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. 5. Các chính sách phát triển điện hạt nhân a) Chính sách đầu tư: - Đối với 4 tổ máy đầu tiên của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư. - Xem xét giao các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ tiềm lực và kinh nghiệm để đầu tư hoặc liên doanh đầu tư các tổ máy điện hạt nhân tiếp theo. b) Chính sách về công nghệ: - Định hướng công nghệ lựa chọn là công nghệ hiện tại, an toàn và được kiểm chứng, đảm bảo hiệu quả kinh tế; thuận lợi trong vận hành, bảo trì, sửa chữa, đào tạo nhân lực, quản lý, cũng như khả năng tiến tới nội địa hóa thiết bị. - Quy mô công suất tổ máy: + Giai đoạn đầu sẽ lựa chọn tổ máy với công suất khoảng 1.000 MW. + Giai đoạn sau năm 2025: xem xét công suất tổ máy lớn hơn. c) Chính sách về nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân: - Cung cấp nhiên liệu hạt nhân: đến năm 2030, nhập khẩu của các nhà máy điện hạt nhân của Việt Nam sẽ được nhập khẩu. - Quản lý chất thải phóng xạ: + Các chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình sinh ra từ các nhà máy điện hạt nhân được lưu trữ tạm thời tại kho chứa của nhà máy để sau này được chuyển đến lưu trữ lâu dài tại bãi chứa chất thải quốc gia. + Chất thải phóng xạ hoạt độ cao, chủ yếu là nhiên liệu đã cháy, được lưu trữ tạm thời tại nhà máy điện hạt nhân, dưới hình thức lưu trữ ướt tại các bể ngâm trong nhà máy điện hạt nhân. d) Chính sách về nội địa hóa: nội địa hóa chế tạo thiết bị cho nhà máy điện hạt nhân được tiến hành từng bước theo chương trình nội địa hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. đ) Chính sách về quan hệ quốc tế trong phát triển điện hạt nhân: - Khẳng định chủ trương sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, nghiên cứu tham gia các công ước và điều ước quốc tế liên quan đến phát triển nhà máy điện hạt nhân phù hợp với xu thế chung của quốc tế. - Đẩy mạnh hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), ASEAN và một số nước thuộc tổ chức Hợp tác vùng (RCA), tích cực tham gia các hoạt động trong tổ chức Diễn đàn Hợp tác hạt nhân châu Á (FNCA). - Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia có kinh nghiệm và tiềm lực mạnh trong lĩnh vực điện hạt nhân. 6. Các giải pháp thực hiện a) Giải pháp về tổ chức thực hiện: - Xây dựng và hoàn thiện đầy đủ khuôn khổ pháp lý cho phát triển điện hạt nhân. - Xây dựng và nâng cao năng lực kỹ thuật bảo đảm an toàn nhà máy điện hạt nhân: xây dựng cơ quan hỗ trợ kỹ thuật độc lập về an toàn hạt nhân với đầy đủ các trang thiết bị thí nghiệm hiện đại; đội ngũ cán bộ chuyên môn trình độ cao và nguồn tài chính cần thiết. - Cơ cấu tổ chức điều hành thực hiện chương trình phát triển điện hạt nhân: thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quá trình thực hiện các dự án điện hạt nhân và phát triển cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp điện hạt nhân Việt Nam. b) Giải pháp về đầu tư phát triển điện hạt nhân: ban hành các cơ chế, chính sách và các biện pháp hỗ trợ về đầu tư và tài chính, phù hợp với các quy định hiện hành và các cam kết quốc tế của Việt Nam. c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: - Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực theo các hình thức: đào tạo trong nước, đào tạo ngoài nước. - Nâng cấp và thành lập các cơ sở đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thực hiện dự án xây dựng các nhà máy điện hạt nhân; nhân lực cho thực hiện các hoạt động nghiên cứu triển khai (R&D) và hỗ trợ kỹ thuật; nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân; nhân lực cho các cơ sở đào tạo. d) Giải pháp về thông tin tuyên truyền: - Xây dựng chương trình thông tin đại chúng về điện hạt nhân đồng bộ với chương trình phát triển điện hạt nhân. - Phối hợp thường xuyên và chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan nhằm tạo nên sự hiểu biết cần thiết của công chúng đối với phát triển điện hạt nhân.
2,065
134,377
- Đảm bảo thông tin kịp thời và minh bạch về điện hạt nhân; duy trì sự ủng hộ của công chúng đối với tất cả các khâu của dự án điện hạt nhân, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, triển khai và đưa vào vận hành các dự án điện hạt nhân. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ nội dung Quyết định này, phổ biến và công bố công khai định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030. Đồng thời căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư và các địa phương trong việc triển khai thực hiện định hướng quy hoạch này. 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương: a) Bộ Công Thương: - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án nhà máy điện hạt nhân theo định hướng tại Quyết định này, phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đất nước. - Theo dõi, nắm bắt kịp thời tình hình thực hiện quy hoạch, đầu tư phát triển các nhà máy điện hạt nhân và những vấn đề mới phát sinh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh, bổ sung định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam cho phù hợp. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình nội địa hóa trong xây dựng, thiết kế và chế tạo thiết bị nhà máy điện hạt nhân. b) Bộ Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo triển khai các chương trình đẩy mạnh hoạt động khoa học – công nghệ trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, hoàn thiện các văn bản pháp quy bảo đảm an toàn phát triển điện hạt nhân. c) Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án điện hạt nhân. - Tổ chức khảo sát, thăm dò đánh giá trữ lượng nguồn tài nguyên urani. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ban hành cơ chế huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển điện hạt nhân. đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển điện hạt nhân. e) Bộ Ngoại giao: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và đề xuất các hoạt động và giải pháp về quan hệ quốc tế phục vụ phát triển các dự án điện hạt nhân. g) Bộ Công an: tổ chức thực hiện công tác bảo vệ khu vực xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân theo yêu cầu bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. h) Bộ Quốc phòng: phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức huy động nhân lực, phương tiện tham gia thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia khi xảy ra sự cố hạt nhân. i) Các địa phương có địa điểm xây dựng dự án điện hạt nhân: chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư cho các dự án điện hạt nhân theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHỈ ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về điều kiện được chỉ định; trình tự, nội dung đánh giá, chỉ định; giám sát phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chỉ định và quản lý hoạt động của người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón theo các lĩnh vực được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Phòng kiểm nghiệm chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định ( sau đây gọi là Phòng kiểm nghiệm được chỉ định) là phòng kiểm nghiệm đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) chỉ định để thực hiện các phép thử về chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón; 2. Tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định ( sau đây gọi là Tổ chức chứng nhận được chỉ định) là tổ chức đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) chỉ định để thực hiện chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón; 3. Lấy mẫu là việc lấy ra một lượng sản phẩm đại diện cho lô sản phẩm hoặc điển hình cho sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh theo một phương pháp quy định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của lô sản phẩm hoặc sản phẩm đó; 4. Người lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón và người kiểm định giống cây trồng được chỉ định là người đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) chỉ định; 5. Kiểm định giống cây trồng là việc đánh giá mức độ phù hợp của các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng của ruộng giống, vườn giống, cây giống so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; 6. Thử nghiệm thành thạo là việc thực hiện phép thử trên cùng một mẫu bởi hai hay nhiều phòng kiểm nghiệm theo các điều kiện định trước nhằm đánh giá năng lực thực hiện phép thử đó của phòng kiểm nghiệm; 7. So sánh liên phòng là việc tổ chức đánh giá các phép thử giữa hai hay nhiều phòng kiểm nghiệm thông qua phương pháp thử nghiệm thành thạo; 8. Giám sát là việc cơ quan chỉ định tiến hành đánh giá năng lực, hệ thống quản lý và kết quả kiểm nghiệm, chứng nhận của phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận sau khi được chỉ định. Chương II ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN Điều 3. Điều kiện người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định 1. Là người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đề nghị chỉ định; 2. Đã được đào tạo về kiểm định giống cây trồng, lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón. Điều 4. Điều kiện phòng kiểm nghiệm được chỉ định Phòng kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng, phân bón là đơn vị độc lập hoặc thuộc đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được chỉ định khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ kiểm nghiệm về lĩnh vực đề nghị chỉ định; 2. Có hệ thống quản lý và năng lực kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025: 2005; 3. Có kiểm nghiệm viên có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề nghị chỉ định; 4. Đã tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo đối với lĩnh vực hoặc phép thử đề nghị chỉ định trong trường hợp cơ quan chỉ định có thể tổ chức được. Chi tiết yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định theo hướng dẫn tại Phụ lục 8a của Thông tư này. Điều 5. Điều kiện tổ chức chứng nhận được chỉ định Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc chi nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận chất lượng về lĩnh vực đề nghị chỉ định; 2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7457:2004 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996 về lĩnh vực đề nghị chỉ định; 3. Có nhân viên đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên); có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên; chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hoá tương ứng; có kinh nghiệm công tác từ 03 (ba) năm trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị chỉ định; được đào tạo về chứng nhận hệ thống quản lý;
2,080
134,378
4. Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định, phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định; 5. Có đủ các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình chứng nhận phù hợp. Chi tiết yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định theo hướng dẫn tại Phụ lục 8b của Thông tư này. Điều 6. Hồ sơ đăng ký chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng 1. Hồ sơ đăng ký chỉ định người lấy mẫu 01 (một) bộ gồm: a) Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2a của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu; c) 02 ảnh 3 x 4 cm. 2. Hồ sơ đăng ký chỉ định người kiểm định giống cây trồng gồm: a) Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2b của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ đào tạo về kiểm định giống cây trồng; c) 02 ảnh 3 x 4 cm. Điều 7. Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng kiểm nghiệm Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng kiểm nghiệm 01 (một) bộ gồm: 1. Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2c của Thông tư này; 2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Sổ tay chất lượng của phòng kiểm nghiệm theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005; các tài liệu kỹ thuật có liên quan; 4. Kết quả thử nghiệm thành thạo, báo cáo khắc phục (nếu có); 5. Danh sách kiểm nghiệm viên; 6. Báo cáo năng lực và kết quả hoạt động của phòng kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này. 7. Bản sao có chứng thực Chứng chỉ công nhận phòng kiểm nghiệm do Tổ chức công nhận cấp và các tài liệu liên quan về phạm vi được công nhận (nếu có). Điều 8. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận 01 (một) bộ gồm: 1. Đơn đề nghị chỉ định tổ chức chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này; 2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; 3. Sổ tay chất lượng của tổ chức chứng nhận theo TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996; 4. Tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn cần thiết và quy trình chứng nhận phù hợp; 5. Danh sách nhân viên đánh giá; 6. Mẫu Giấy chứng nhận của Tổ chức chứng nhận có nội dung phù hợp với hướng dẫn tại Phụ lục 12 hoặc Phụ lục 14 của Thông tư này; 7. Bản sao có chứng thực Chứng chỉ công nhận tổ chức chứng nhận do Tổ chức công nhận cấp và các tài liệu liên quan về phạm vi được công nhận (nếu có). Điều 9. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ 1. Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động trên phạm vi cả nước gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh, thành phố gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tổ chức chứng nhận đóng trụ sở. 3. Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ có sai sót thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ các nội dung cần sửa chữa, bổ sung. Điều 10. Đánh giá, chỉ định, chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng 1. Đánh giá Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức đánh giá hồ sơ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này. 2. Chỉ định a) Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực là 05 (năm) năm. b) Thời gian từ khi đánh giá đến khi ra quyết định chỉ định không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3. Chỉ định lại a) Người lấy mẫu, người kiểm định muốn được chỉ định lại phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt ba tháng trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực. b) Hồ sơ chỉ định lại gồm: - Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2a, 2b của Thông tư này; - Báo cáo kết quả hoạt động lấy mẫu, kiểm định trong thời gian được chỉ định; - 02 ảnh 3 x 4cm. c) Cục Trồng trọt đánh giá dựa trên hồ sơ và quyết định chỉ định lại người lấy mẫu, người kiểm định. 4. Mở rộng phạm vi chỉ định a) Người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định muốn mở rộng phạm vi được chỉ định phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ theo quy định tại Điều 6 về Cục Trồng trọt. b) Cục Trồng trọt đánh giá dựa trên hồ sơ và quyết định mở rộng phạm vi chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định. 5. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cục Trồng trọt thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho người đăng ký. Điều 11. Đánh giá phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận 1. Đánh giá phòng kiểm nghiệm a) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt thành lập Đoàn đánh giá phòng kiểm nghiệm. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên am hiểu về lĩnh vực chỉ định. b) Căn cứ đánh giá: Đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện của phòng kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. c) Trình tự thủ tục, phương pháp đánh giá: - Đối với Phòng kiểm nghiệm có chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận phù hợp TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005 đối với lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định, Đoàn đánh giá thông qua hồ sơ. - Đối với Phòng kiểm nghiệm chưa có chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận phù hợp TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005 đối với lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định thực hiện như sau: + Trưởng Đoàn đánh giá quyết định toàn thể thành viên hoặc phân công thành viên tiến hành đánh giá tại chỗ về hệ thống quản lý và năng lực của phòng kiểm nghiệm theo yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm được chỉ định tại Phụ lục 8a của Thông tư này; lập báo cáo kết quả đánh giá theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư này; + Đoàn đánh giá thảo luận công khai và biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu; - Đoàn đánh giá lập biên bản kết luận theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này. Phòng kiểm nghiệm được đề nghị chỉ định khi có ít nhất 2/3 thành viên hoặc 3/5 thành viên (trong đó có trưởng đoàn) bỏ phiều đồng ý. - Trường hợp phòng kiểm nghiệm có những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục được thì Đoàn đánh giá liệt kê các điểm không phù hợp và đề xuất thời hạn khắc phục; thông báo cho phòng kiểm nghiệm tiến hành khắc phục các điểm không phù hợp và gửi báo cáo khắc phục cho Trưởng đoàn đánh giá. Căn cứ báo cáo khắc phục Đoàn đánh giá tiến hành thẩm định, lập biên bản kết luận; trường hợp cần thiết Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá lại. 2. Đánh giá tổ chức chứng nhận a) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn đánh giá tổ chức chứng nhận gồm 3-5 thành viên am hiểu về lĩnh vực chỉ định. b) Căn cứ đánh giá: Đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện của tổ chức chứng nhận theo Điều 5 của Thông tư này. c) Trình tự thủ tục và phương pháp đánh giá: - Đối với Tổ chức chứng nhận có chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996, Đoàn đánh giá thông qua hồ sơ. - Đối với Tổ chức chứng nhận chưa có chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996 thực hiện như sau: + Trưởng Đoàn đánh giá quyết định toàn thể thành viên hoặc phân công thành viên tiến hành đánh giá tại chỗ về hệ thống quản lý và năng lực của tổ chức chứng nhận theo yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận được chỉ định tại Phụ lục 8b của Thông tư này; lập báo cáo kết quả đánh giá theo mẫu tại Phụ lục 6 của Thông tư này. + Đoàn đánh giá xem xét hồ sơ đăng ký, báo cáo đánh giá; thảo luận công khai và biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu; - Đoàn đánh giá lập biên bản kết luận theo mẫu Phụ lục 7 của Thông tư này. Tổ chức chứng nhận được đề nghị chỉ định khi có ít nhất 2/3 thành viên hoặc 3/5 thành viên (trong đó có Trưởng đoàn đánh giá) bỏ phiều đồng ý. - Trường hợp tổ chức chứng nhận có những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục được thì Đoàn đánh giá liệt kê các điểm không phù hợp, đề xuất thời hạn khắc phục và thông báo kết quả đánh giá cho tổ chức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận tiến hành khắc phục các điểm không phù hợp và gửi báo cáo cho Trưởng đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá tiến hành thẩm định căn cứ báo cáo khắc phục, trường hợp cần thiết Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá lại tại chỗ. Điều 12. Chỉ định phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận 1. Chỉ định phòng kiểm nghiệm a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt ra quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 05 (năm) năm. b) Thời gian từ khi quyết định thành lập Đoàn đánh giá đến khi ra quyết định chỉ định không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc trừ trường hợp phòng kiểm nghiệm có những điểm không phù hợp phải tiến hành khắc phục. c) Mẫu dấu và hướng dẫn sử dụng con dấu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định theo Phụ lục 16 của Thông tư này. 2. Chỉ định tổ chức chứng nhận a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 05 (năm) năm.
2,049
134,379
b) Thời gian từ khi quyết định thành lập Đoàn đánh giá đến khi ra quyết định chỉ định không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, trừ trường hợp tổ chức chứng nhận có những điểm không phù hợp phải tiến hành khắc phục. 3. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cục Trồng trọt thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận có hồ sơ đăng ký và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận 1. Chỉ định lại phòng kiểm nghiệm a) Phòng kiểm nghiệm muốn được chỉ định lại phải gửi 01(một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt ba tháng trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực. Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát (nếu có), Cục Trồng trọt đánh giá, chỉ định lại phòng kiểm nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Thông tư này. b) Hồ sơ chỉ định lại gồm: - Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2c của Thông tư này; - Báo cáo kết quả kiểm nghiệm trong 05 năm được chỉ định; - Sổ tay chất lượng có bổ sung, thay đổi về tổ chức, nhân sự, thiết bị, thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu (nếu có). c) Căn cứ kết quả đánh giá Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định lại phòng kiểm nghiệm. 2. Mở rộng phạm vi chỉ định phòng kiểm nghiệm Phòng kiểm nghiệm được chỉ định muốn mở rộng phạm vi chỉ định phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 7 về Cục Trồng trọt. Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát hàng năm (nếu có), Cục Trồng trọt đánh giá, mở rộng phạm vi chỉ định theo quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Thông tư này. 3. Chỉ định lại tổ chức chứng nhận a) Tổ chức chứng nhận muốn chỉ định lại phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực ba tháng. Hồ sơ chỉ định lại gồm: - Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này; - Báo cáo kết quả thực hiện chứng nhận trong 05 năm được chỉ định; - Sổ tay chất lượng có bổ sung, thay đổi về tổ chức, nhân sự, thiết bị, thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu (nếu có). b) Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, chỉ định lại Tổ chức chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. 4. Mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn mở rộng phạm vi chỉ định phải gửi 01 bộ Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Căn cứ hồ sơ mở rộng phạm vi chỉ định và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, mở rộng phạm vi chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Điều 14. Mã số chỉ định 1. Mỗi người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có một mã số riêng để quản lý. Mã số được ghi trong quyết định chỉ định. 2. Cách đặt mã số người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 15 của Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Những thay đổi phải báo cáo a) Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định phải báo cáo Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận hoạt động tại 01 tỉnh, thành phố thì báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT sở tại) những thay đổi liên quan đến phạm vi được chỉ định, chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. b) Các thay đổi phải báo cáo bao gồm: Tư cách pháp nhân; Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo; Chính sách và thủ tục ; Địa chỉ, điện thoại, Fax, E-mail; Nhân sự, cán bộ chủ chốt, thiết bị, cơ sở vật chất, môi trường làm việc hoặc các nguồn lực khác nếu có tác động quan trọng đến hệ thống quản lý; - Các sai lỗi và biện pháp khắc phục khi được yêu cầu. 2. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động a) Phòng kiểm nghiệm được chỉ định gửi báo cáo kết quả hoạt động 6 tháng trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hàng năm về Cục Trồng trọt để tổng hợp. b) Tổ chức chứng nhận được chỉ đinh: - Trường hợp chứng nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật: Định kỳ hàng tháng báo cáo về Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động tại 01 tỉnh thì báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại) việc cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận sản phẩm hàng hoá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. - Trường hợp chứng nhận lô sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: gửi báo cáo kết quả hoạt động 6 tháng trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hàng năm về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại. 3. Trường hợp cần thiết phải báo cáo theo yêu cầu của Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện lấy mẫu, kiểm định, kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng giống, phân bón, sản phẩm cây trồng. 4. Định kỳ 6 tháng và hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo các nội dung liên quan về Cục Trồng trọt để tổng hợp. Điều 16. Giám sát phòng kiểm nghiệm được chỉ định 1. Hàng năm, Cục Trồng trọt lập kế hoạch giám sát định kỳ vào tháng đầu của Quý I và kế hoạch giám sát đột xuất khi cần thiết. 2. Hình thức giám sát a) So sánh liên phòng: Áp dụng đối với các phòng kiểm nghiệm được chỉ định với tần xuất 01 (một) lần/ 01 (một) năm. b) Giám sát tại chỗ: Áp dụng đối với phòng kiểm nghiệm ít nhất là 02 (hai) lần/ thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định. Cục Trồng trọt thông báo cho phòng kiểm nghiệm 15 (mười lăm) ngày trước khi thực hiện giám sát. Trường hợp cần thiết được phép không báo trước. 3. Tổ chức thực hiện so sánh liên phòng a) Cục Trồng trọt có văn bản giao phòng kiểm nghiệm được chỉ định tiến hành tổ chức so sánh liên phòng, trong đó ưu tiên sử dụng các phòng kiểm nghiệm kiểm chứng (nếu có). b) Phòng kiểm nghiệm được giao tổ chức so sánh liên phòng chuẩn bị mẫu kiểm nghiệm, gửi mẫu cho các phòng kiểm nghiệm tham gia, kèm theo yêu cầu kiểm nghiệm và mẫu báo cáo kết quả. c) Phòng kiểm nghiệm tham gia so sánh liên phòng tiến hành kiểm nghiệm các mẫu theo phương pháp thử quy định; gửi báo cáo kết quả kiểm nghiệm về phòng kiểm nghiệm được giao tổ chức so sánh liên phòng. d) Phòng kiểm nghiệm được giao tổ chức so sánh liên phòng tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả kiểm nghiệm của các phòng kiểm nghiệm theo phương pháp thống kê quy định; lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm nghiệm liên phòng chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày sau khi kết thúc cuộc kiểm nghiệm; gửi báo cáo về Cục Trồng trọt và thông báo đánh giá kết quả kiểm nghiệm cho từng phòng kiểm nghiệm theo nguyên tắc bảo mật. 4. Trình tự, nội dung giám sát tại chỗ a) Cục Trồng trọt thành lập Đoàn giám sát gồm 2-3 thành viên am hiểu về lĩnh vực chỉ định. b) Nội dung giám sát - Đánh giá sự phù hợp hệ thống quản lý và năng lực của phòng kiểm nghiệm với TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005 theo yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm được chỉ định tại Phụ lục 8a của Thông tư này và hướng dẫn trong quá trình đánh giá/giám sát tại khoản 1 Phụ lục 19 của Thông tư này; - Kiểm tra quy trình thực hiện các phép thử được chỉ định theo phương pháp thử hiện hành; - Kiểm nghiệm mẫu lưu: Kiểm nghiệm mẫu lưu được thực hiện đối với phòng kiểm nghiệm hạt giống cây trồng, phân bón khi thấy cần thiết; số lượng mẫu lấy do Trưởng đoàn giám sát quyết định và Cục Trồng trọt giao các phòng kiểm nghiệm được chỉ định tiến hành kiểm nghiệm mẫu lưu, trong đó ưu tiên sử dụng các phòng kiểm nghiệm kiểm chứng (nếu có). c) Lập biên bản giám sát phòng kiểm nghiệm và báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 17 của Thông tư này. d) Phòng kiểm nghiệm được chỉ định có sai lỗi phải thực hiện hành động khắc phục và báo cáo kết quả cho Đoàn giám sát theo mẫu tại Phụ lục 18 của Thông tư này để thẩm định và báo cáo Cục Trồng trọt. Đoàn giám sát thẩm định kết quả hành động khắc phục căn cứ theo báo cáo thực hiện hành động khắc phục của phòng kiểm nghiệm khi cần thiết thì kiểm tra lại tại chỗ. Điều 17. Giám sát tổ chức chứng nhận được chỉ định 1. Hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận với tần xuất là 01 (một) lần/01 (một) năm trong thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định và kế hoạch giám sát đột xuất khi cần thiết. 2. Kết quả giám sát là căn cứ để Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét duy trì, cảnh báo, đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định chỉ định 3. Thành lập Đoàn giám sát - Đối với tổ chức chứng nhận được Cục Trồng trọt chỉ định: Cục Trồng trọt thành lập đoàn giám sát gồm 2-3 thành viên am hiểu về lĩnh vực chỉ định. - Đối với tổ chức chứng nhận được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì thành lập đoàn giám sát. Khi cần thiết Cục Trồng trọt có quyền tiến hành giám sát và đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT đình chỉ, huỷ bỏ quyết định chỉ định nếu phát hiện Tổ chức chứng nhận có vi phạm. 4. Trình tự, nội dung giám sát tại chỗ: a) Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và năng lực của tổ chức chứng nhận với TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996 theo yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận được chỉ định tại Phụ lục 8b của Thông tư này và hướng dẫn trong quá trình đánh giá/giám sát tại khoản 2 Phụ lục 19 của Thông tư này;
2,078
134,380
b) Kiểm tra quy trình đánh giá và kết quả chứng nhận tại nhà sản xuất được chứng nhận, khi cần thiết thì lấy mẫu sản phẩm được chứng nhận để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng có liên quan. c) Lập biên bản giám sát tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 17 của Thông tư này. d) Báo cáo kết quả giám sát gửi về cơ quan chỉ định chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày sau khi kết thúc giám sát. đ) Trường hợp tổ chức chứng nhận có sai lỗi phải thực hiện hành động khắc phục và báo cáo kết quả cho Đoàn giám sát theo mẫu tại Phụ lục 18 của Thông tư này để thẩm định và báo cáo Cục Trồng trọt. Đoàn giám sát thẩm định kết quả hành động khắc phục căn cứ theo báo cáo khắc phục của tổ chức chứng nhận; khi cần thiết thì tổ chức kiểm tra lại tại chỗ. Điều 18. Miễn giám sát đối với phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận 1. Đối tượng được miễn giám sát: a) Phòng kiểm nghiệm được chỉ định có chứng chỉ công nhận và kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận phòng kiểm nghiệm tiếp tục đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005. b) Tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận, kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận tổ chức chứng nhận tiếp tục đáp ứng TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996. 2. Phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn được miễn giám sát phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị miễn giám sát; - Bản sao có chứng thực Chứng chỉ công nhận; - Bản sao có chứng thực Biên bản giám sát của tổ chức công nhận; - Báo cáo kết quả hoạt động và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, quyết định miễn giám sát. Điều 19. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 20. Cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định Cục Trồng trọt căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra để xem xét quyết định cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định. 1. Cảnh báo khi người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có sai lỗi nhưng chưa ảnh hưởng đến kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm hoặc chứng nhận chất lượng. 2. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp có sai lỗi về kỹ thuật nhưng có thể khắc phục được và chưa gây hậu quả nghiêm trọng: a) Các hành động khắc phục trong báo cáo giám sát không được thực hiện đầy đủ; b) Phòng kiểm nghiệm không báo cáo kết quả kiểm nghiệm liên phòng hoặc kết quả hai lần kiểm nghiệm liên phòng liên tiếp của cùng một chỉ tiêu không đạt yêu cầu; c) Các ý kiến khiếu nại về kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm của khách hàng được xác minh là do sai lỗi của người kiểm định, người lấy mẫu, phòng kiểm nghiệm nhưng không được khắc phục. d) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này. 3. Phục hồi hiệu lực của quyết định chỉ định khi các sai lỗi đã được khắc phục. 4. Huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp sau: a) Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm được chỉ định mắc sai lỗi nghiêm trọng: vi phạm các quy định tại Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá; khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng; khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 15/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón và các văn bản pháp luật hiện hành khác. b) Tổ chức chứng nhận không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc kết quả giám sát cho thấy tổ chức chứng nhận không trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, chứng nhận. Trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi quyết định chỉ định hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng nhận không được hoạt động chứng nhận. Sau đó muốn hoạt động thì phải đăng ký chỉ định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này. Điều 21. Chi phí 1. Chi phí cho việc đánh giá, chỉ định, giám sát hoạt động do người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chi trả theo quy định phí, lệ phí của Nhà nước. 2. Chi phí lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu liên quan đến việc giải quyết ý kiến khách hàng hoặc khiếu nại, tố cáo do bên có sai phạm chi trả. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định 1. Người lấy mẫu, người kiểm định a) Có quyền tiến hành lấy mẫu, kiểm định trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị lấy mẫu hoặc kiểm định giống cây trồng. b) Có trách nhiệm thực hiện lấy mẫu, kiểm định theo đúng phương pháp; bảo đảm khách quan và công bằng; bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả lấy mẫu, kiểm định, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo; tham gia đào tạo, đào tạo lại; trả lệ phí chỉ định theo quy định. 2. Phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Trồng trọt 1. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký, chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng; đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát: phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận trên phạm vi toàn quốc; 2. Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo; 3. Bảo mật các thông tin, số liệu trong quá trình thực hiện đánh giá, chỉ định, giám sát; 4. Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định, bị đình chỉ, thu hồi quyết định chỉ định trên phạm vi cả nước; 5. Xây dựng, ban hành chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, tập huấn và cấp chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu, kiểm định, kiểm nghiệm, đánh giá, chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng và phân bón; 6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật; 7. Lưu hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận. 8. Cấp, cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ Quyết định chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận. Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, chỉ định, giám sát tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực: sản phẩm cây trồng; 2. Phối hợp với Cục Trồng trọt thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn. 3. Báo cáo tên, địa chỉ của Tổ chức chứng nhận được chỉ định, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ quyết định chỉ định và tổng hợp kết quả hoạt động của các tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng trên địa bàn về Cục Trồng trọt; 4. Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng được chỉ định, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ quyết định chỉ định. 5. Cấp, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng hoạt động trên địa bàn. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp Đối với người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận đã được chỉ định trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục hoạt động trong phạm vi đã được chỉ định theo thời hạn của Quyết định chỉ định. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 106/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. 2. Giao Cục Trồng trọt làm đầu mối theo dõi, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHẠM VI ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) PHẠM VI ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2A MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ....., ngày......tháng .....năm ....
2,046
134,381
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU Kính gửi : Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1. Họ và tên: Năm sinh Đơn vị công tác: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Hình thức đề nghị chỉ định: Chỉ định mới ˆ Mở rộng phạm vi chỉ định ˆ Chỉ định lại ˆ 3. Phạm vị đề nghị chỉ định: - Giống cây trồng: Hạt giống ˆ Củ giống ˆ Cây giống, hom giống ˆ - Phân bón các loại: - Sản phẩm cây trồng: 4. Tôi cam kết thực hiện đúng quy định tại Thông tư số /2010/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2B MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- .....,ngày......tháng .....năm .... ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP Kính gửi : Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1. Họ và tên: Năm sinh: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Hình thức đề nghị chỉ định Chỉ định mới ˆ Mở rộng phạm vi chỉ định ˆ Chỉ định lại ˆ 3. Phạm vi đề nghị chỉ định Ruộng giống ˆ Vườn giống ˆ Cây giống ˆ Tên loài cây trồng: ( Lúa, ngô, xoài, cam ...) 4. Tôi cam kết thực hiện đúng quy định tại Thông tư số /2010/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2C MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH PHÒNG KIỂM NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ....., ngày......tháng .....năm .... ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH PHÒNG KIỂM NGHIỆM Kính gửi : Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tên cơ quan Địa chỉ : Điện thoại: Fax : E-mail : 2. Tên phòng kiểm nghiệm Địa chỉ : Điện thoại: Fax : E-mail : 3. Họ tên, chức danh người phụ trách phòng kiểm nghiệm Địa chỉ : Điện thoại: Fax : E-mail : 4. Hình thức đề nghị chỉ định Chỉ định mới ˆ Mở rộng phạm vi chỉ định ˆ Chỉ định lại ˆ 5. Phạm vi đề nghị chỉ định : <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Thời gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... 7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng quy định tại Thông tư số /2010/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2D MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- ……, ngày ... tháng … năm 20… ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN Kính gửi: Cục Trồng trọt 1. Tên tổ chức:.........………........................................................................ 2. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………..... Điện thoại:………… Fax: ………………. E-mail: …………......... 3. Quyết định thành lập/ (nếu có) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh số ... ... do Cơ quan: ...................... cấp ngày …………........…….tại .......................... 4. Hình thức đề nghị chỉ định Chỉ định mới ˆ Mở rộng phạm vi chỉ định ˆ Chỉ định lại ˆ 5. Hồ sơ kèm theo 6. Sau khi nghiên cứu điều kiện hoạt động của tổ chức chứng nhận theo Thông tư số /2010/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để hoạt động chứng nhận phù hợp với ...... (tên quy chuẩn kỹ thuật) đối với các lĩnh vực và sản phẩm, hàng hóa sau đây: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đề nghị Cục Trồng trọt xem xét đánh giá để chỉ định ....(tên tổ chức) được hoạt động chứng nhận phù hợp với ...(tên quy chuẩn kỹ thuật) đối với lĩnh vực và sản phẩm, hàng hóa nêu trên. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng Thông tư số /2010/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- .....,ngày......tháng .....năm .... BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM 1. Tên cơ quan đăng ký: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Tên phòng kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 3. Họ tên, chức danh người phụ trách phòng kiểm nghiệm Điện thoại : Fax: E-mail: 4. Cán bộ, nhân viên của phòng kiểm nghiệm: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 5. Trang thiết bị: 5.1. Phương tiện đo lường: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5.2.Trang thiết bị khác : <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6. Diện tích và môi trường của phòng kiểm nghiệm: 6.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của phòng kiểm nghiệm. 6.2. Điều kiện môi trường các bộ phận của phòng kiểm nghiệm: - điều hoà nhiệt độ; - Khả năng thông khí và thoát hơi độc; - Các điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...). 6.3. Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của phòng kiểm nghiệm. 7. Danh mục các lĩnh vực và phép thử phòng kiểm nghiệm đề nghị chỉ định <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 8. Kết quả hoạt động phòng kiểm nghiệm thực hiện ba năm gần nhất <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 9. Phòng kiểm nghiệm cam kết: - Thực hiện các quy định về chỉ định và quản lý hoạt động phòng kiểm nghiệm; - Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá phòng kiểm nghiệm; - Phòng kiểm nghiệm sẵn sàng để được tiến hành đánh giá từ ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- .....,ngày......tháng .....năm.... BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM 1. Tên phòng kiểm nghiệm được đánh giá: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Phạm vi đề nghị chỉ định : Các lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định. 3. Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: ( ghi rõ họ, tên): 4. Thời gian đánh giá; 5. Các căn cứ để đánh giá: Hệ thống quản lý ; Các quá trình kỹ thuật của phòng kiểm nghiệm. 6. Nội dung đánh giá: Theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005; Các yêu cầu tối thiểu chỉ định phòng kiểm nghiệm theo Quy định này; Các điểm không phù hợp của phòng kiểm nghiệm... 7. Kết quả đánh giá Kết luận về từng nội dung đánh giá (có hồ sơ, biên bản đánh giá kèm theo). 8. Kết luận và kiến nghị của Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- .....,ngày......tháng .....năm .... BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM Đoàn đánh giá phòng kiểm nghiệm ............. được thành lập theo Quyết định số ...QĐ/TT ...ngày...tháng...năm ... (Ghi rõ họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên và số Quyết định) 1.Tên phòng kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Kết luận của Đoàn đánh giá: Đề nghị Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định (tên phòng kiểm nghiệm), thuộc ......... là phòng kiểm nghiệm được chỉ định đối với các lĩnh vực và phép thử sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của.....(kết quả bỏ phiếu)............thành viên đoàn đánh giá. 4. Ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác). 5. Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ....., ngày......tháng .....năm.... BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN 1. Tên Tổ chức chứng nhận được đánh giá; Địa chỉ: Điện thoại : Fax: E-mail: 2. Phạm vi đề nghị chỉ định : Các lĩnh vực và sản phẩm đề nghị chỉ định. 3. Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: (ghi rõ họ, tên) 4. Thời gian đánh giá; 5. Các căn cứ để đánh giá: - Hệ thống quản lý chất lượng; - Các quá trình kỹ thuật của Tổ chức chứng nhận. 6. Nội dung đánh giá: - Theo TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996; - Các yêu cầu tối thiểu chỉ định Tổ chức chứng nhận theo quy định này; - Các điểm không phù hợp của Tổ chức chứng nhận. 7. Kết quả đánh giá: Kết luận về từng nội dung đánh giá. 8. Kết luận và kiến nghị của Đoàn đánh giá: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 MẪU BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ....., ngày......tháng .....năm .... BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
2,158
134,382
Đoàn đánh giá tổ chức chứng nhận ............ được thành lập theo Quyết định số ...QĐ/TT ..ngày...tháng...năm 201.. (Ghi rõ họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên và số Quyết định) 1.Tên tổ chức chứng nhận: Địa chỉ: 2. Kết luận của Đoàn đánh giá: Đề nghị Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định (tên tổ chức chứng nhận), thuộc ......... là tổ chức chứng nhận được chỉ định đối với các lĩnh vực và sản phẩm sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của.....(kết quả bỏ phiếu) ............thành viên đoàn đánh giá. 4. Ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác). 5. Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 8A YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÒNG KIỂM NGHIỆM ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÒNG KIỂM NGHIỆM ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH 1. Hệ thống quản lý - Sổ tay chất lượng theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005. - Hệ thống quản lý được thực thi. - Tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, giám sát của cơ quan chỉ định. 2. Quản lý và giám sát nội bộ - Thực hiện quản lý và giám sát nội bộ theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005. 3. Thiết bị, dụng cụ và mẫu chuẩn - Các dụng cụ lấy mẫu, chia mẫu, kho bảo quản mẫu lưu; máy móc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, chất chuẩn để phân tích mẫu phải đáp ứng yêu cầu nêu trong phương pháp thử đối với chỉ tiêu đăng ký chỉ định. - Mẫu chuẩn của sản phẩm, hàng hoá đăng ký kiểm nghiệm; - Các dụng cụ, thiết bị, hoá chất được hiệu chuẩn, kiểm soát, có hướng dẫn sử dụng. - Máy vi tính và phần mềm xử lý, quản lý số liệu. 4. Tài liệu chuyên môn - Phương pháp thử, bao gồm phương pháp lấy mẫu; sổ tay lấy mẫu, bảng sai số, bảng mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; - Các mẫu văn bản tài liệu khác: biên bản lấy mẫu, biên bản kiểm định đồng ruộng, biên bản nhận mẫu, phiếu phân tích, phiếu kết quả kiểm nghiệm mẫu, các hồ sơ về hiệu chuẩn và kiểm soát thiết bị. 5. Môi trường - Phòng kiểm nghiệm phải đủ diện tích cho việc nhận mẫu, chia mẫu, xử lý mẫu và phân tích mẫu, xử lý số liệu; lưu giữ hỗ sơ tài liệu...đảm bảo yêu cầu của các phép thử, sức khoẻ nhân viên và môi trường xung quanh. - Có đủ chỗ để đi lại thuận lợi. - Bàn, ghế và các đồ đạc cần thiết khác đáp ứng yêu cầu làm việc. - Có điều hoà nhiệt độ. - Có đủ điện, nước đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm. - Phòng lưu mẫu với các điều kiện được kiểm soát (nhiệt độ, độ ẩm không khí), được bảo vệ chống sự xâm nhập của chuột và côn trùng khác. 6. Phòng hoặc tủ chứa tài liệu 7. Năng lực cán bộ Tất cả cán bộ, nhân viên phòng kiểm nghiệm phải: - Được đào tạo về lấy mẫu và kiểm nghiệm các phép thử đăng ký chỉ định; - Đọc và hiểu các chỉ dẫn, các quy định liên quan đến công việc của mình; - Thực hiện được các kiểm nghiệm đối với các kết quả do mình thực hiện; - Biết điền vào phiếu kiểm nghiệm đối với các kết quả do mình thực hiện; - Biết sử dụng bảng sai số cho phép đối với phép thử đăng ký chỉ định; Đối với phòng kiểm nghiệm đăng ký chỉ định lĩnh vực hàng nông sản xuất khẩu thì còn phải đáp ứng các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có). PHỤ LỤC 8B YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH 1. Hệ thống quản lý - Sổ tay chất lượng theo TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996. - Hệ thống quản lý được thực thi. - Tham gia chương trình giám sát của cơ quan chỉ định. 2. Quản lý và giám sát nội bộ Thực hiện quản lý và giám sát nội bộ theo TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996. 3. Năng lực cán bộ Tất cả cán bộ, nhân viên tổ chức chứng nhận phải: - Được đào tạo về chứng nhận đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định; - Hiểu các chỉ dẫn, luật lệ liên quan đến công việc của mình; - Thực hiện được các hoạt động đánh giá và giám sát được phân công. 4. Tài liệu chuyên môn - Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; quy trình sản xuất; phương pháp lấy mẫu; bảng mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa... - Các mẫu văn bản tài liệu khác: biên bản lấy mẫu, biên bản kiểm định đồng ruộng (đối với lĩnh vực giống cây trồng), biên bản kiểm tra quá trình sản xuất (đối với lĩnh vực sản phẩm cây trồng, phân bón), biên bản nhận mẫu, giấy chứng nhận sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật... PHỤ LỤC 9 MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- .....,ngày......tháng .....năm .... BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG Số: - Tên người kiểm định: Mã số người kiểm định: - Địa chỉ : Số điện thoại : Fax: E-mail: A. Phần chung: Chủ lô ruộng giống/ vườn giống/ cây giống: Địa chỉ: Loài cây trồng: Tên giống: Cấp giống: Địa điểm sản xuất: Mã lô ruộng giống/ vườn giống/ cây giống: Mã lô kiểm định : Diện tích lô kiểm định: ha Nguồn giống: - Tổ chức sản xuất & cung ứng: - Mã hiệu lô giống: - Tổ chức chứng nhận chất lượng: - Số phiếu chứng nhận chất lượng: Cây trồng vụ trước: Thời kỳ kiểm định: Lần kiểm định: B. Kết quả kiểm định: Cách ly: - Phương pháp cách ly : Không gian ˆ Thời gian ˆ Không gian và thời gian ˆ - Kết quả thực hiện : Đạt ˆ Đạt có điều kiện ˆ Không đạt ˆ Thực hiện qui trình sản xuất : Đạt ˆ Không đạt ˆ Tình trạng sinh trưởng, phát triển chung : Tốt ˆ Trung bình ˆ Kém ˆ Tổng số điểm kiểm định: Tổng số cây kiểm tra: 16. Tổng số cây khác dạng: Tổng số cây khác loài: 17 Trường hợp giống lai : - Tổng số cây mẹ đã và đang tung phấn : Tổng số cây bố khác dạng đã và đang tung phấn : - Tổng số cây mẹ khác dạng: 18. Trường hợp dòng siêu nguyên chủng/cây đầu dòng: - Mã số dòng siêu nguyên chủng/cây đầu dòng không đạt do không đúng giống, sâu bệnh, đổ ngã… 19. Cỏ dại nguy hại (số cây/ 100 m 2): 20. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính : Nặng ˆ Trung bình ˆ Nhẹ ˆ Không ˆ 21. Mức độ đổ ngã: Nặng ˆ Trung bình ˆ Nhẹ ˆ Không ˆ 22. Năng suất dự tính: tạ/ha Sản lượng lô giống dự tính: tấn C. Kết luận: - Diện tích đạt yêu cầu: ha ; sản lượng dự kiến (tạ): Diện tích không đạt yêu cầu: ha; hoặc - Số cây giống đạt yêu cầu: cây; Số cây giống không đạt yêu cầu: cây; hoặc - Mã số các dòng siêu nguyên chủng/ cây đầu dòng đạt yêu cầu: Mã số các dòng siêu nguyên chủng/ cây đầu dòng không đạt yêu cầu: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 MẪU BIÊN BẢN LẤY MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ....., ngày......tháng .....năm ... BIÊN BẢN LẤY MẪU Họ và tên người lấy mẫu: Mã số chỉ định: Đơn vị chủ quản: Ngày lấy mẫu: Địa điểm lấy mẫu: Phương pháp lấy mẫu: Thông tin về mẫu: Tên sản phẩm ( giống, sản phẩm cây trồng, phân bón) Cấp chất lượng( cấp, loại sản phẩm ) Mã hiệu lô sản phẩm Khối lượng lô sản phẩm ( kg, …) Số lượng bao chứa Xử lý hoá chất ( loại hoá chất, phương pháp xử lý...) Khối lượng mẫu (kg, …) Ký hiệu mẫu Biên bản này lập thành 02 bản, mỗi bên gĩư một 01 bản, có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 MẪU PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MẪU SẢN PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MẪU SẢN PHẨM Mã số phòng kiểm nghiệm: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ SẢN PHẨM PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN LÔ SẢN PHẨM PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT Mã số : <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC 13 MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA SẢN PHẨM PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA SẢN PHẨM PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT Thời điểm kiểm tra: bắt đầu lúc … … giờ … …, ngày … … tháng … … năm ..... Tên Nhà sản xuất:...……………………………………………………................ Địa chỉ:………………………Điện thoại: ………. Fax: ………....Email ..............…… 3. Phạm vi đăng ký chứng nhận: Tên sản phẩm: (đối với sản phẩm cây trồng là tên loài hoặc giống cây trồng) Địa điểm sản xuất:……………………………………………………………………….. Diện tích, công xuất sản xuất: …………………………………………………….... Sản lượng dự kiến:……………………………………………………………………….. Quá trình sản xuất/ Sản phẩm được sản xuất, chế biến, đạt chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật (tên ...) ban hành theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan có thẩm quyền ( tên cơ quan...). 4. Hình thức kiểm tra: ………………………………………...……………………….. 5. Thành phần Đoàn kiểm tra (theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Tổ chức chứng nhận): Trưởng đoàn: ……………………………………………………………………………. Thành viên: ……………………………………………………………………………… 6. Đại diện Nhà sản xuất: 7.Nội dung kiểm tra: kiểm tra quá trình sản xuất, sơ chế; lấy mẫu điển hình để đánh giá chất lượng sản phẩm sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (tên ...) ban hành theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan có thẩm quyền ( tên cơ quan...).
2,169
134,383
8. Kết quả kiểm tra: (chi tiết theo Bảng kiểm tra đánh giá nêu trong tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật): 9. Kết luận của Đoàn kiểm tra: 10. Ý kiến của Nhà sản xuất: 11. Vấn đề khác: Biên bản đã được đọc lại cho Đoàn kiểm tra, đại diện Nhà sản xuất cùng nghe và thống nhất ký tên vào biên bản. Biên bản được lập thành 02 bản, có nội dung như nhau, 01 bản Đoàn kiểm tra giữ, 01 bản lưu tại Nhà sản xuất được kiểm tra. Biên bản kiểm tra kết thúc vào lúc … … ngày … … tháng … … năm ... . <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHỤ LỤC 14 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------- GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ( tên tổ chức chứng nhận ) Mã số: ….….. CHỨNG NHẬN Nhà sản xuất: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Mã số chứng nhận: Tên sản phẩm:(đối với sản phẩm cây trồng là tên loài hoặc giống cây trồng) Diện tích, công suất sản xuất: Địa điểm sản xuất: Sản lượng dự kiến: Sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (tên ...) ban hành theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan có thẩm quyền ( tên cơ quan...). Giấy chứng nhận có giá trị đến ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 15 QUY ĐỊNH VỀ CÁCH ĐẶT MÃ SỐ NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) QUY ĐỊNH VỀ CÁCH ĐẶT MÃ SỐ NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN 1. Mã số của người lấy mẫu gồm 3 phần: a) Chữ viết tắt Người lấy mẫu giống cây trồng, phân bón, sản phẩm cây trồng: NLM-GCT, NLM-PB, NLM-SPCT; b) Năm chỉ định: lấy 2 chữ số cuối của năm ký quyết định; c) Số thứ tự người lấy mẫu được chỉ định: gồm 3 chữ số; 2. Mã số của người kiểm định giống cây trồng gồm 3 phần: a) Chữ viết tắt Người kiểm định giống cây trồng: NKĐ-GCT; b) Năm được chỉ định: lấy 2 chữ số cuối của năm ký quyết định; c) Số thứ tự người kiểm định được chỉ định: gồm 3 chữ số; 3. Mã số của phòng kiểm nghiệm gồm 3 phần: a) Chữ viết tắt Phòng kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng, phân bón: TCCN-GCT, TCCN-SPCT, TCCN-PB; b) Năm được chỉ định: lấy 2 chữ số cuối của năm ký quyết định; c) Số thứ tự của phòng được chỉ định: gồm 2 chữ số; Ví dụ: Mã số của một phòng kiểm nghiệm giống cây trồng được chỉ định thứ 5 của năm 2010 là PKN-GCT 10-05. 4. Mã số của Tổ chức chứng nhận gồm 3 phần (đối với TCCN do Bộ NN&PTNT chỉ định) và 4 phần (đối với TCCN do Sở NN&PTNT chỉ định): a) Chữ viết tắt Tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng và phân bón: TCCN-GCT, TCCN-SPCT, TCCN-PB; Đối với tổ chức chứng nhận trên địa bàn tỉnh: bổ sung thêm chữ viết tắt của tỉnh. Ví dụ: TCCN-SPCT- HN (Hà Nội), TCCN-SPCT-HCM (Hồ Chí Minh). b) Năm được chỉ định: lấy 2 chữ số cuối của năm ký quyết định; c) Số thứ tự của tổ chức chứng nhận được chỉ định gồm 2 chữ số; Ví dụ: Mã số của một tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng được chỉ định thứ 03 của năm 2010 do Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ định là TCCN-SPCT 10-03. Mã số của một tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng được chỉ định thứ 03 của năm 2010 do Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh chỉ định là TCCN-SPCT-HCM 10-03. PHỤ LỤC 16 MẪU DẤU VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) MẪU DẤU VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH 1. Mẫu dấu Mẫu dấu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định có hình thức quy định theo mẫu cụ thể dưới đây: - Dấu hình vuông và cạnh dài 3,0 cm; - Dấu chia làm 2 phần có vạch ngang ở 2/3 từ trên xuống; - Nửa trên của dấu ghi 02 dòng chữ; Dòng thứ nhất: PHÒNG THỬ NGHIỆM Dòng thứ hai : GIỐNG CÂY TRỒNG / PHÂN BÓN/SẢN PHẨM CÂY TRỒNG Dòng thứ ba (đối với phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp): NÔNG NGHIỆP - Nửa dưới của dấu ghi mã số của phòng kiểm nghiệm; - Mực dấu mầu tím. 2. Quy định sủ dụng dấu - Phòng kiểm nghiệm được chỉ định chỉ sử dụng con dấu vào việc xác nhận kết quả kiểm nghiệm của mình. - Trưởng phòng kiểm nghiệm chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định.Trong trường hợp cần thiết có thể giao cho cán bộ khác thay thế quản lý, sử dụng con dấu. - Trong trường hợp mất con dấu phải báo ngay với Thủ trưởng cơ quan. - Mọi hành vi vô tình hay cố ý vi phạm quy định sử dụng dấu nêu trên thì tuỳ theo mức độ và hậu quả sẽ bị xử lý từ phê bình, cảnh cáo, phạt tiền,.. đến truy tố trước pháp luật theo quy định hiện hành. Mẫu dấu: PHÒNG KIỂM NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP (Mã số PKN) PHÒNG KIỂM NGHIỆM PHÂN BÓN (Mã số PKN) PHÒNG KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM CÂY TRỒNG (Mã số PKN) PHỤ LỤC 17 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT (Ban hành kèm theoThông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------- ...., ngày tháng năm BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT Tên đối tượng được giám sát: Mã số: Phạm vi được chỉ định: Cơ quan chủ quản: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Họ và tên các cán bộ giám sát: I. Nội dung giám sát: II. Kết quả giám sát: III. Các sai lỗi được phát hiện: IV. Các hành động khắc phục phải thực hiện: V. Thời hạn báo cáo kết quả thực hiện hành động khắc phục: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> PHỤ LỤC 18 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------- ...., ngày tháng năm Kính gửi: ( Cơ quan chỉ định ) BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 1.Tên tổ chức được giám sát: 2. Mã số chỉ định: 3. Cơ quan chủ quản (nếu có): 4. Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: 5. Sai lỗi được pháp hiện Mức độ 6. Nguyên nhân 7. Biện pháp khắc phục 8. Những thay đổi kèm theo để hoàn chỉnh hệ thống quản lý (nếu có). <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 9. Ý kiến thẩm định của đoàn giám sát: 10. Kết luận của đoàn giám sát: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC 19 HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ SAI LỖI TRONG QUÁ TRÌNH GIÁM SÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010//TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ SAI LỖI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT 1. Đối với phòng kiểm nghiệm được chỉ định 1.1. Mức sai lỗi nặng: a) Kết quả kiểm nghiệm liên phòng không đạt yêu cầu. b) Kết quả phân tích có chỉ tiêu chênh lệch nằm ngoài sai số cho phép so với mẫu giám sát (trừ chỉ tiêu độ ẩm). c) Hệ thống chất lượng không đáp ứng yêu cầu TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005 và có thể gây ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm, cụ thể là: * Các yêu cầu về quản lý: + Tổ chức: các yêu cầu từ 4.1.1 đến 4.1.5. + Hệ thống chất lượng: các yêu cầu từ 4.2.1 đến 4.2.4. + Kiểm soát tài liệu: các yêu cầu từ 4.3.1 đến 4.3.3. + Xem xét các yêu cầu, đề nghị và hợp đồng: các yêu cầu từ 4.4.1 đến 4.4.5. + Hợp đồng phụ: các yêu cầu từ 4.5.1 đến 4.5.4. + Mua dịch vụ và đồ cung cấp: các yêu cầu từ 4.6.1 đến 4.6.4. + Dịch vụ đối với khách hàng: yêu cầu 4.7. + Giải quyết khiếu nại: yêu cầu 4.8. + Kiểm soát việc kiểm nghiệm không đảm bảo: các yêu cầu từ 4.9.1 đến 4.9. + Hành động khắc phục và phòng ngừa: các yêu cầu từ 4.10.1 đến 4.11.2. + Kiểm soát hồ sơ: các yêu cầu từ 4.12.1.1 đến 4.12.2.3. + Đánh giá nội bộ: các yêu cầu từ 4.13.1 đến 4.13.4. + Soát xét của lãnh đạo: các yêu cầu từ 4.14.1 đến 4.14.2. * Các yêu cầu về kỹ thuật: + Nhân sự: các yêu cầu từ 5.2.1 đến 5.2.5. + Tiện nghi và môi trường: các yêu cầu từ 5.3.1 đến 5.3.5. + Phương pháp thử: các yêu cầu từ 5.4.1 đến 5.4.7.2. + Kiểm soát dữ liệu: các yêu cầu từ 5.4.7.1 đến 5.4.7.2. + Thiết bị: các yêu cầu từ 5.5.1 đến 5.5.12. + Liên kết chuẩn đo lường: các yêu cầu từ 5.6.1 đến 5.6.3.4. + Lấy mẫu: các yêu cầu từ 5.7.1 đến 5.7.3. + Quản lý mẫu kiểm nghiệm: các yêu cầu từ 5.8.1 đến 5.8.4. + Kiểm soát tay nghề: các yêu cầu 5.9. + Báo cáo kết quả kiểm nghiệm: các yêu cầu từ 5.10.1 đến 5.10.9. 1.2. Mức sai lỗi nhẹ: Chưa đáp ứng đúng yêu cầu TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005 nhưng có thể khắc phục được ngay và chưa gây ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm. 1.3. Mức khuyến nghị: Những sai lỗi khác không thuộc các sai lỗi nêu trên. Đối với phòng kiểm nghiệm được chỉ định kiểm nghiệm hàng nông sản xuất khẩu thì cần phải xác định các sai lỗi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định và của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có). 2. Đối với tổ chức chứng nhận 2.1. Mức sai lỗi nặng: a) Tổ chức Chứng nhận không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. b) Kết quả giám sát của Cơ quan chỉ định cho thấy Tổ chức chứng nhận không chứng nhận đúng thực tế, trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, chứng nhận. c) Hệ thống chất lượng không đáp ứng yêu cầu TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996 và có thể gây ảnh hưởng đến kết quả chứng nhận.
2,106
134,384
2.2. Mức sai lỗi nhẹ: Chưa đáp ứng đúng yêu cầu TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996 nhưng có thể khắc phục được ngay và chưa gây ảnh hưởng đến kết quả đánh giá sự phù hợp. 2.3. Mức khuyến nghị: Những hạn chế khác không thuộc các sai lỗi nêu trên. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ Ở HUYỆN CẦN GIỜ. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Tờ trình số 403/TTr-CT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Phòng Công thương về điều chỉnh mức vay và thời gian hoàn trả vốn vay xây dựng, sửa chữa nhà ở; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chính sách cho vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 599/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân huyện về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách cho vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ; Quyết định số 26/2003/QĐ-UB ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân huyện về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 599/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các đơn vị lực lượng vũ trang và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ Ở HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chính sách cho vay vốn bằng hình thức trả chậm theo hàng năm là nhằm hỗ trợ cho cán bộ, công nhân viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang đang công tác tại huyện đang khó khăn về nhà ở và đời sống có điều kiện để xây dựng, sửa chữa nhà ở, ổn định cuộc sống và an tâm công tác lâu dài. Điều 2. Quỹ cho vay được bổ sung từ nguồn kinh phí do ngân sách thành phố hỗ trợ cho huyện chăm lo về nhà ở cho cán bộ, công nhân viên chức huyện được giao cho Phòng Công thương huyện quản lý cho vay theo Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện. Quỹ hoạt động quay vòng theo chu kỳ trả vốn hàng năm của đối tượng được vay. Điều 3. Người được vay vốn xây dựng, sữa chửa nhà ở phải đúng đối tượng và điều kiện theo quy định; đồng thời phải được xét duyệt thông qua Hội đồng do Ủy ban nhân dân huyện thành lập. Sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định cho vay vốn, người được vay phải thực hiện đầy đủ các quy định đối với đơn vị ký hợp đồng cho vay và các nghĩa vụ trả nợ vay. Chương II ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ƯU TIÊN XÉT CHO VAY VỐN Điều 4. Đối tượng được xét vay vốn xây dựng, sữa chửa nhà ở là cán bộ, công nhân viên chức, sĩ quan, chiến sĩ đang còn công tác trong cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang tại huyện, hiện tại chưa có nhà ở hoặc có nhà nhưng còn tạm bợ, xuống cấp không đảm bảo điều kiện sống lâu dài. Điều 5. Điều kiện để được ưu tiên xét cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 4 như sau: 1. Chưa từng được vay hoặc hưởng một trong các chính sách về nhà ở của huyện trước đây, như: trợ cấp vốn, giao cấp đất thổ cư, cho thuê nhà, hóa giá nhà… 2. Có quá trình công tác trong cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang lâu năm, trong đó có thời gian công tác tại huyện Cần Giờ ít nhất là 10 năm. Riêng đối với cán bộ, giáo viên, y, bác sĩ ngành giáo dục - đào tạo và y tế có thời gian công tác tại huyện ít nhất là 05 năm. 3. Có vợ và chồng cùng công tác ở các cơ quan tại huyện Cần Giờ. Chương III MỨC VAY - THỜI GIAN, LÃI SUẤT CHO VAY - QUY TRÌNH THỦ TỤC VAY VỐN - NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC VAY VỐN Điều 6. Đối tượng được vay tối đa 20.000.000đồng/hộ (Hai mươi triệu đồng trên một hộ), được trả chậm tối đa trong thời gian 10 năm (2.000.000đồng/năm), lãi suất trong hạn 0% (lãi suất quá hạn sẽ có quy định riêng của Ủy ban nhân dân huyện). Điều 7. Người có nhu cầu vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở phải trực tiếp viết đơn xin vay (theo mẫu), có ý kiến xác nhận tiêu chuẩn, điều kiện và đề xuất của Thủ trưởng đơn vị. Sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định cho vay, người được vay tiến hành ký hợp đồng vay vốn tại đơn vị ký hợp đồng cho vay. Điều 8. Quy trình vay vốn thực hiện qua các bước sau: 1. Người có nhu cầu nộp đơn xin vay (01 bản) tại Phòng Công thương huyện. 2. Phòng Công thương huyện thẩm tra, tổng hợp đơn xin vay để chuẩn bị thông qua Hội đồng xét duyệt huyện trong các kỳ họp định kỳ 3 tháng/lần. 3. Hội đồng xét duyệt huyện duyệt danh sách, sau đó báo cáo kết quả xét duyệt và đề xuất Ủy ban nhân dân huyện quyết định cho vay vốn. 4. Đối tượng được quyết định cho vay vốn liên hệ với đơn vị có chức năng được Ủy ban nhân dân huyện ủy nhiệm quản lý quỹ cho vay làm thủ tục ký hợp đồng vay vốn và nhận tiền vay. Điều 9. Đối tượng được vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở có trách nhiệm: 1. Có trách nhiệm hoàn trả vốn vay và lãi suất trên vốn vay (nếu có) theo hợp đồng đã ký với cơ quan quản lý vốn. 2. Khi đối tượng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền vay theo hợp đồng; cơ quan ký hợp đồng cho vay vốn có quyền đề nghị các ngành chức năng, Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người vay khấu trừ số tiền phải trả vào lương của người vay hoặc đề nghị phát mãi tài sản để thu hồi lại số tiền đã cho vay theo quy định chung. 3. Trường hợp đối tượng vay sử dụng không đúng mục đích, cơ quan quản lý vốn và Phòng Công thương lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét quyết định thu hồi vốn đã cho vay. 4. Nếu vì điều kiện thay đổi công tác ngoài địa bàn huyện hoặc vì lý do thay đổi chổ ở do hoàn cảnh đời sống, người vay trả toàn bộ số tiền vay còn lại (vốn, lãi) để thanh lý hợp đồng với đơn vị ký hợp đồng cho vay. Trường hợp người vay mất thì thân nhân (vợ, chồng, con…) người vay có trách nhiệm hoàn trả vốn vay và lãi suất trên vốn vay (nếu có) theo hợp đồng đã ký cho cơ quan quản lý vốn. 5. Sau khi đối tượng vay hoàn trả vốn vay và lãi suất (nếu có) theo hợp đồng. Cơ quan quản lý vốn có trách nhiệm lập thủ tục thanh lý hợp đồng vay cho người vay. Chương IV QUẢN LÝ VỐN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Phòng Công thương huyện Cần Giờ được Ủy ban nhân dân huyện ủy nhiệm quản lý Quỹ cho vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện; thực hiện các nhiệm vụ lập thủ tục cho vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện và thu hồi vốn (kể cả đề xuất cho Ủy ban nhân dân huyện biện pháp thu hồi vốn vay). Điều 11. Phòng Công thương huyện có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, thẩm tra về điều kiện nhà ở, đất ở, đối tượng, lập các thủ tục trình Hội đồng xét duyệt huyện, giám sát việc xây dựng, sửa chữa nhà của người đã nhận vốn vay; Khi phát hiện đối tượng sử dụng vốn sai mục đích, lập biên bản báo cáo Hội đồng xét duyệt huyện để có ý kiến đề xuất Ủy ban nhân dân huyện xử lý. Điều 12. Hội đồng xét duyệt cho vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở do Ủy ban nhân dân huyện thành lập có trách nhiệm tư vấn cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc Quyết định cho vay, thu hồi vốn vay theo quy định này. Điều 13. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị huyện có trách nhiệm thông báo, quán triệt rộng rãi cho cán bộ, công nhân viên chức trong đơn vị mình hiểu và chấp hành đúng nội dung quy định này. Đơn vị, cá nhân thực hiện tốt sẽ được biểu dương, khen thưởng để động viên. Trường hợp được nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ VÀ HẠN CHẾ XE CÔNG NÔNG, XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH LƯU THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 01 năm 2008; Thực hiện Chỉ thị số 1405/CT-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện quản lý xe công nông, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh theo quy định tại Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 và Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 366/TTr-SGTVT ngày 20 tháng 5 năm 2010,
2,083
134,385
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đình chỉ và hạn chế xe công nông, xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ lưu thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 3 Chương, 11 Điều và 2 Phụ lục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ VÀ HẠN CHẾ XE CÔNG NÔNG, XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH LƯU THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 955/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Việc đình chỉ và hạn chế xe công nông, xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trong khu vực nội thành, nội thị và trên các đoạn quốc lộ qua địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu xe công nông, xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh bị đình chỉ và hạn chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ ba bánh, bốn bánh là xe ba bánh, bốn bánh không có lắp động cơ và di chuyển bằng sức người. 2. Xe cơ giới ba bánh là xe ba bánh có lắp động cơ và di chuyển bằng sức động cơ. Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐÌNH CHỈ VÀ HẠN CHẾ PHƯƠNG TIỆN Điều 4. Các phương tiện bị đình chỉ tham gia giao thông 1. Xe công nông được lắp ráp từ các động cơ điezen một xilanh và tận dụng các tổng thành của ôtô (còn được gọi là xe đầu ngang, xe độ chế, xe bục bịch) bị đình chỉ từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ. 2. Xe cơ giới ba bánh không có đăng ký và biển số theo quy định. 3. Xe cơ giới hai bánh kéo theo thùng để chở người, hàng hoá không có đăng ký và biển số theo quy định. Điều 5. Các phương tiện bị hạn chế lưu thông 1. Xe thô sơ ba, bốn bánh (trừ xe thô sơ ba bánh của người khuyết tật). 2. Xe cơ giới ba bánh đã đăng ký và được cấp biển số theo quy định. Điều 6. Xe cơ giới ba bánh do người khuyết tật điều khiển Xe cơ giới ba bánh do người khuyết tật điều khiển tham gia giao thông mà chưa có đăng ký và biển số, chưa kiểm tra an toàn kỹ thuật: tạm thời cho phép lưu thông để thực hiện thủ tục đăng ký và gắn biển số theo Thông tư số 32/2007/TTLT-BCA-BGT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho thương binh và người tàn tật; Quyết định số 62/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe môtô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật đã sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2008. Người khuyết tật có xe phải chủ động thực hiện các thủ tục kiểm tra an toàn kỹ thuật, đăng ký và gắn biển số, sát hạch lấy giấy phép lái xe để được tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Điều 7. Giới hạn khu vực nội thành, nội thị và các đoạn đường quốc lộ qua khu vực dân cư thuộc địa bàn tỉnh 1. Khu vực nội thành thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được giới hạn bởi các tuyến đường phố đã có tên đường. 2. Khu vực nội thị thị trấn các huyện được giới hạn bởi các tuyến đường phố đã có tên đường hoặc do địa phương quy định. 3. Các đoạn đường quốc lộ qua khu dân cư trên địa bàn tỉnh được giới hạn từ biển báo báo hiệu bắt đầu khu vực dân cư đến biển báo hiệu hết khu vực dân cư. Điều 8. Điều kiện, phạm vi, thời gian tham gia giao thông của xe thô sơ ba, bốn bánh 1. Các xe thô sơ ba, bốn bánh khi tham gia giao thông phải được đăng ký tại xã (phường) để quản lý. 2. Cấm các xe thô sơ ba, bốn bánh tham gia giao thông trên các đoạn đường sau (trừ các loại xe thô sơ ba, bốn bánh chuyên dùng thu gom rác thải vệ sinh môi trường và xe của người khuyết tật): a) Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: - Suốt tuyến đường Thống Nhất. - Đoạn từ nút giao với đường Thống Nhất đến nút giao với đường Bác Ái thuộc tuyến đường 21 tháng 8. - Suốt tuyến đường Lê Hồng Phong. - Đoạn từ nút giao với đường Thống Nhất đến nút giao đường Trần Hưng Đạo thuộc tuyến đường Hùng Vương. - Suốt tuyến đường Yersin; b) Huyện Ninh Phước: từ Công an huyện Ninh Phước đến điểm đầu cầu Phú Quý thuộc tuyến đường Quốc lộ 1A. 3. Không được lưu thông trong khu vực nội thành, nội thị và trên các đoạn quốc lộ qua khu dân cư trên địa bàn tỉnh được giới hạn tại Điều 7 của Quy định này trong giờ cao điểm sáng từ 6 giờ 00 đến 8 giờ 00, giờ cao điểm trưa từ 11 giờ 00 đến 14 giờ 00 và giờ cao điểm chiều 16 giờ 00 đến 19 giờ 00. Điều 9. Điều kiện, phạm vi, thời gian tham gia giao thông của xe cơ giới ba bánh có đăng ký và biển số 1. Khi tham gia giao thông, các loại xe cơ giới ba bánh đã đăng ký, cấp biển số phải đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Cấm các xe cơ giới ba bánh tham gia giao thông trên các đoạn đường sau (trừ các xe cơ giới ba bánh chuyên dùng thu gom rác thải vệ sinh môi trường và xe của người khuyết tật): a) Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: - Suốt tuyến đường Thống Nhất. - Đoạn từ nút giao với đường Thống Nhất đến nút giao với đường Bác Ái thuộc tuyến đường 21 tháng 8. - Suốt tuyến đường Lê Hồng Phong. - Đoạn từ nút giao với đường Thống Nhất đến nút giao đường Trần Hưng Đạo thuộc tuyến đường Hùng Vương. - Suốt tuyến đường Yersin; b) Huyện Ninh Phước: - Đoạn từ Công an huyện Ninh Phước đến điểm đầu cầu Phú Quý thuộc tuyến đường Quốc lộ 1A. - Đoạn từ nút giao Quốc lộ 1A đến nút giao đường tỉnh 703 thuộc đường Trung tâm huyện. - Đoạn từ vòng xuyến cây xăng đến điểm đầu cầu Mông Nhuận; c) Huyện Bác Ái: - Trục A0 đến trục A10. - Trục A5 đến trục C6. 3. Không được lưu thông trong khu vực nội thành, nội thị và trên các đoạn quốc lộ qua khu dân cư trên địa bàn tỉnh được giới hạn tại Điều 7 của Quy định này trong giờ cao điểm sáng từ 6 giờ 00 đến 8 giờ 00, giờ cao điểm trưa từ 11 giờ 00 đến 14 giờ 00 và giờ cao điểm chiều 16 giờ 00 đến 19 giờ 00. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức cắm các biển báo cấm và hạn chế Việc tổ chức cấm biển báo hiệu cấm hoặc hạn chế lưu thông trên các tuyến đường nêu tại Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Quyết định này do các cơ quan đơn vị quản lý đường bộ thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2008. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ nội dung Quy định này, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, theo chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình thông báo, tuyên truyền Quy định này trên thông tin đại chúng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) thông báo Quy định này đến nhân dân biết để thực hiện. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội, đoàn thể vận động chủ phương tiện và nhân dân địa phương thực hiện nghiêm túc Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ảnh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CẤM LƯU THÔNG CÁC LOẠI XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 955/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CẤM LƯU THÔNG CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI BA BÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 955/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 548/TTr-SCT ngày 04/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND ngày 10/5/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Lao động, Thưong binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
2,102
134,386
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2010/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Mục đích a) Nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan liên quan trong việc chủ trì và phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. Tạo sự đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng chồng chéo hoặc buông lỏng chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp b) Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định nguyên tắc, phương thức và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. 3. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động cụm công nghiệp. b) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp; bảo đảm yêu cầu chuyên môn, đúng nội dung và thời hạn. 2. Cơ quan đầu mối và các cơ quan phối hợp được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp. 3. Đề cao trách nhiệm, kỷ cương hành chính của thủ trưởng đơn vị và trách nhiệm của cơ quan, cán bộ, công chức được phân công. Điều 3. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung của chương trình công tác được phê duyệt, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau đây: - Lấy ý kiến bằng văn bản; - Tổ chức họp; - Khảo sát, điều tra; - Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan (ban chỉ đạo, tổ chuyên viên) để triển khai thực hiện; - Cung cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50ha. Trường hợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75ha. 2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh hạ tầng) là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì có thể thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. 3. Hạ tầng cụm công nghiệp bao gồm hệ thống đường nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động cụm công nghiệp. 4. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi là Doanh nghiệp): là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. 5. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp: là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng. Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật. 6. Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của cụm công nghiệp dành cho sản sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 7. Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã được thuê hoặc đăng ký thuê trên tổng diện tích đất công nghiệp. Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. 2. Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Quản lý và bảo vệ môi trường cụm công nghiệp theo các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 6. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 7. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưởng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 8. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Quy hoạch, thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương và chịu trách nhiệm công bố quy hoạch, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp nộp tại Sở Công Thương. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 7. Quản lý nhà nước về đất đai và giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Quản lý nhà nước về đất đai và giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quyết định số 87/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các văn bản liên quan. Điều 8. Quản lý nhà nước về đầu tư cụm công nghiệp 1. Xác định đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. a) Trường hợp cụm công nghiệp có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. b)Trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì xây dựng Đề án thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành có liên quan thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. Sở Tài Chính hướng dẫn và thực hiện quản lý tài chính theo đúng quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. 2. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, các cụm công nghiệp phải được lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Nội dung và trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện như khu công nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế. Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Hướng dẫn về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng. - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. - Chủ trì và phối hợp với các ngành kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp được phê duyệt. 3. Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP . a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách.
2,091
134,387
b) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng vốn nhân sách. c) Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải tiến hành đồng thời lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP . Điều 9. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp 1. Đầu tư xây dựng hạ tầng trong cụm công nghiệp a) Ủy ban nhân dân cấp huyện Thực hiện và hỗ trợ thực hiện trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định pháp luật để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. Chỉ đạo Trung tâm phát triển cụm công nghiệp triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp sau khi được duyệt (đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách). Chỉ đạo Phòng Kinh tế tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn gửi về Sở Công Thương. b) Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời tháo gỡ khó khăn liên quan đến chức năng quản lý của ngành trong quá trình triển khai xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. c) Trách nhiệm của Sở Công Thương: là đầu mối tổng hợp tình hình triển khai xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và những khó khăn vướng mắc ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan giải quyết hoặc kiến nghị nhà nước kịp thời có cơ chế, chính sách để tháo gỡ khó khăn vướng mắc. 2. Đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp và các nội dung liên quan khác a) Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kỳ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. b) Sở Công Thương Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện đến các cụm công nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nguồn điện cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. Xúc tiến đầu tư phát triển hạ tầng thương mại và dịch vụ thương mại đến các cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu các doanh nghiệp và công nhân lao động trong cụm công nghiệp. c) Sở Giao thông vận tải Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh nhằm kết nối đồng bộ đến các cụm công nghiệp và tổ chức triển khai đầu tư theo đúng quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương. d) Sở Xây dựng Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh nhằm kết nối đồng bộ với cụm công nghiệp. Xây dựng quy hoạch và triển khai các khu đô thị, nhà ở công nhân nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho công nhân lao động tại các cụm công nghiệp. đ) Sở Tài chính Hướng dẫn và thực hiện quản lý tài chính theo đúng quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. e) Sở Thông tin và Truyền thông Thẩm định quy hoạch, kế hoạch, thiết kế cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng thông tin liên lạc nội bộ trong các cụm công nghiệp. Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trong việc đầu tư hạ tầng và cung cấp dịch vụ đảm bảo cho nhu cầu các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý và sản xuất kinh doanh. f) Sở Lao động- Thương binh và Xã hội Phối hợp hướng dẫn, thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động và các quy định hiện hành của nhà nước về lao động. g) Sở Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn các doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, an toàn và kiểm soát bức xạ hạt nhân theo quy định. Hổ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, quản lý cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định. h) Ủy ban nhân dân cấp huyện Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp theo phân cấp. Điều 10. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Thực hiện theo thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp thực hiện trong tất cả các giai đoạn : Lập quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, xét duyệt dự án đầu tư; thi công xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; thi công xây dựng các dự án đầu tư và trong suốt quá trình hoạt động. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp, đơn vị kinh doanh hạ tầng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp có trách nhiệm triển khai đúng theo quy định này nhằm bảo đảm cụm công nghiệp khi đi vào hoạt động ổn định và phát triển bền vững Điều 11. Quản lý nhà nước về đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong các cụm công nghiệp 1. Cấp giấy Đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư a) Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư vào cụm công nghiệp theo các quy định hiện hành. b) Các Sở, ngành liên quan khác cấp các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. 2. Tiếp nhận các dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp, sử dụng đất trong cụm công nghiệp Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị đầu mối hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục đầu tư vào cụm công nghiệp, hướng dẫn thủ tục thuê đất hoặc thuê lại đất và cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích cho các doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng kinh tế và theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Sở Công Thương là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp; tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình hoạt động và khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. 4. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưởng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các dịch vụ tiện ích khác do đơn vị kinh doanh hạ tầng tổ chức thực hiện. Mức phí sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh hạ tầng. Điều 12. Nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng và Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ 1. Nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng a) Triển khai thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và tiến độ ghi trong dự án theo quy định của Luật Đất đai; trong trường hợp quá thời hạn quy định, Đơn vị kinh doanh hạ tầng phải xin phép gia hạn và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; b) Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động; cung cấp các dịch vụ liên quan đến đầu tư trong cụm công nghiệp; cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; c) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ... d) Đầu mối giúp các doanh nghiệp trong việc đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh doanh trong cụm công nghiệp; đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cụm công nghiệp, Sở Công Thương và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ a) Sử dụng đất, triển khai thực hiện dự án đầu tư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với nội dung đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư được cấp; b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ... c) Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có cụm công nghiệp, trước hết đối với lao động thuộc diện chính sách và của hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp;
2,046
134,388
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cụm công nghiệp, Sở Công Thương và các nghĩa vụ khác theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện quy chế này thì được khen thưởng theo quy định về thi đua khen thưởng; các trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành có liên quan, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng xử lý chuyển đổi các cụm công nghiệp trên địa bàn về các nội dung: tên gọi, quy mô diện tích, mô hình quản lý,... Sở Công Thương chịu trách nhiệm điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh hiện nay, phù hợp với các quy định quy chế này. 2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phổ biến công khai nội dung quy chế, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công. 3. Theo định kỳ, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện quy chế; kịp thời đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh cho phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu phát triển cụm công nghiệp. 4. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chế này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP PHỔ THÔNG, BỔ TÚC VĂN HOÁ, THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ TẬP HUẤN HỌC SINH GIỎI ĐỂ DỰ THI QUỐC GIA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Công văn số 1924/BGD&ĐT-KHTCCLGD ngày 13 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1305/TC-HCSN ngày 07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp tỉnh, huyện, thi tuyển sinh các lớp phổ thông và bổ túc văn hóa đầu cấp, tập huấn học sinh giỏi để dự thi Quốc gia (sau đây gọi chung là mức chi), cụ thể như sau: 1. Mức chi công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT (tính từ kỳ thi tốt nghiệp năm học 2009-2010), thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hóa, tập huấn đội tuyển học sinh giỏi để dự thi quốc gia, công tác coi thi trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia theo phụ lục đính kèm. 2. Mức chi công tác tổ chức học sinh giỏi cấp tỉnh, được tính bằng 80% mức chi ở phụ lục đính kèm; 3. Mức chi cho công tác tổ chức thi hướng nghiệp nghề phổ thông THPT được tính bằng 75% mức chi ở phụ lục đính kèm; 4. Mức chi cho công tác tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, thi hướng nghiệp nghề phổ thông THCS được tính bằng 70% mức chi ở phụ lục đính kèm; 5. Mức thanh toán nêu trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi, tập huấn đội tuyển học sinh giỏi để dự thi quốc gia. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng mức thù lao cao nhất. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng và quản lý kinh phí cho công tác tổ chức các kỳ thi nói trên theo quy định của mức chi ban hành tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1413/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007; Quyết định số 1780/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT, BT THPT, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP BỔ TÚC VĂN HOÁ, THI HỌC SINH GIỎI (Phụ lục kèm theo Quyết định số 1133/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Thi chọn học sinh giỏi: Mức chi cho công tác tổ chức thi học sinh giỏi tỉnh đuợc tính bằng 80% mức chi quy định tại phụ lục này, cấp huyện tính theo tỷ lệ 70%. (2) Các kỳ thi còn lại gồm: Thi tuyển sinh đầu cấp (lớp 6 và lớp 10); thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc văn hóa (nếu có). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3689/2002/QĐ-UB NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2002 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ PCPNN (NGO) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và Thông tư hướng dẫn số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 600/SKHĐT-TH ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 3689/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 11 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn viên trợ PCPNN (NGO) trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Việc quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và Thông tư hướng dẫn số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật người khuyết tật. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật; trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với người khuyết tật. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. 2. Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó. 3. Phân biệt đối xử người khuyết tật là hành vi xa lánh, từ chối, ngược đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó. 4. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chung người khuyết tật với người không khuyết tật trong cơ sở giáo dục. 5. Giáo dục chuyên biệt là phương thức giáo dục dành riêng cho người khuyết tật trong cơ sở giáo dục. 6. Giáo dục bán hòa nhập là phương thức giáo dục kết hợp giữa giáo dục hòa nhập và giáo dục chuyên biệt cho người khuyết tật trong cơ sở giáo dục. 7. Sống độc lập là việc người khuyết tật được tự chủ quyết định những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của chính bản thân. 8. Tiếp cận là việc người khuyết tật sử dụng được công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp để có thể hòa nhập cộng đồng. Điều 3. Dạng tật và mức độ khuyết tật 1. Dạng tật bao gồm: a) Khuyết tật vận động; b) Khuyết tật nghe, nói; c) Khuyết tật nhìn; d) Khuyết tật thần kinh, tâm thần; đ) Khuyết tật trí tuệ; e) Khuyết tật khác. 2. Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; b) Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; c) Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2,066
134,389
3. Chính phủ quy định chi tiết về dạng tật và mức độ khuyết tật quy định tại Điều này. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật 1. Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật. 2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. 4. Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. 5. Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng. 6. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật. 7. Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật. 8. Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động. 9. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật. 10. Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 6. Xã hội hóa hoạt động trợ giúp người khuyết tật 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ, trợ giúp về tài chính, kỹ thuật để thực hiện hoạt động chỉnh hình, phục hồi chức năng, chăm sóc, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, cung cấp dịch vụ khác trợ giúp người khuyết tật. 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng, chăm sóc, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ khác trợ giúp người khuyết tật được hưởng chính sách ưu đãi xã hội hóa theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân 1. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm vận động xã hội trợ giúp người khuyết tật tiếp cận dịch vụ xã hội, sống hòa nhập cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật và chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật. 3. Mọi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, trợ giúp và giúp đỡ người khuyết tật. Điều 8. Trách nhiệm của gia đình 1. Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 2. Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây: a) Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; b) Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; c) Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; d) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật 1. Tổ chức của người khuyết tật là tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật để đại diện cho quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên là người khuyết tật, tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật. 2. Tổ chức vì người khuyết tật là tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật. Điều 10. Quỹ trợ giúp người khuyết tật 1. Quỹ trợ giúp người khuyết tật là quỹ xã hội từ thiện nhằm huy động nguồn lực trợ giúp người khuyết tật. 2. Quỹ trợ giúp người khuyết tật được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; b) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; c) Các khoản thu hợp pháp khác. 3. Quỹ trợ giúp người khuyết tật được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 11. Ngày người khuyết tật Việt Nam Ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam. Điều 12. Hợp tác quốc tế về người khuyết tật 1. Hợp tác quốc tế về người khuyết tật được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. 2. Nội dung hợp tác quốc tế về người khuyết tật bao gồm: a) Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về người khuyết tật; b) Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến người khuyết tật; c) Trao đổi thông tin, kinh nghiệm về vấn đề liên quan đến người khuyết tật. Điều 13. Thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật nhằm phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi về vấn đề khuyết tật; chống kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. 2. Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật bao gồm: a) Quyền, nghĩa vụ của người khuyết tật; b) Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật; c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình đối với người khuyết tật; d) Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; đ) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. 3. Thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, thiết thực; phù hợp với truyền thống văn hóa, đạo đức xã hội. 4. Trách nhiệm thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật: a) Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật; b) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật cho nhân dân trên địa bàn địa phương; c) Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về dung lượng, vị trí đăng trên báo in, báo điện tử; về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật trên đài phát thanh, đài truyền hình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. 2. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật. 3. Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. 4. Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 5. Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật. 6. Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật. 7. Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật. Chương II XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT Điều 15. Trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật 1. Việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện. 2. Trong các trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện: a) Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; b) Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; c) Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác. 3. Trường hợp đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì việc xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Chính phủ. Điều 16. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật 1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập. 2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; b) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; c) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã; đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật. 3. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức và chủ trì hoạt động của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Cuộc họp của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất hai phần ba số thành viên của Hội đồng tham dự. Kết luận của Hội đồng được thông qua bằng cách biểu quyết theo đa số, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Kết luận của Hội đồng được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký. 4. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật quyết định độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc xác định mức độ khuyết tật.
2,079
134,390
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. Điều 17. Phương pháp xác định mức độ khuyết tật 1. Việc xác định mức độ khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội và các phương pháp đơn giản khác để kết luận mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết khoản này. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này. Điều 18. Thủ tục xác định mức độ khuyết tật 1. Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ. 3. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và ra kết luận. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ xác định mức độ khuyết tật quy định tại Điều này. Điều 19. Giấy xác nhận khuyết tật 1. Giấy xác nhận khuyết tật có các nội dung cơ bản sau đây: a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính của người khuyết tật; b) Địa chỉ nơi cư trú của người khuyết tật; c) Dạng khuyết tật; d) Mức độ khuyết tật. 2. Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật. Điều 20. Xác định lại mức độ khuyết tật 1. Việc xác định lại mức độ khuyết tật được thực hiện theo đề nghị của người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật. 2. Trình tự, thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật được thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này. Chương III CHĂM SÓC SỨC KHỎE Điều 21. Chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú 1. Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng; b) Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật; c) Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết tật. 2. Kinh phí để thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Điều 22. Khám bệnh, chữa bệnh 1. Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp. 2. Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 3. Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh. 4. Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật. Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Thực hiện biện pháp khám bệnh, chữa bệnh phù hợp cho người khuyết tật. 2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng, trẻ em khuyết tật, người cao tuổi khuyết tật, phụ nữ khuyết tật có thai theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 3. Tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật; xác định khuyết tật bẩm sinh đối với trẻ em sơ sinh để kịp thời có biện pháp điều trị và chỉnh hình, phục hồi chức năng phù hợp. 4. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chữa bệnh chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. Điều 24. Cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng 1. Cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng là cơ sở cung cấp dịch vụ chỉnh hình, phục hồi chức năng cho người khuyết tật. 2. Cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bao gồm: a) Viện chỉnh hình, phục hồi chức năng; b) Trung tâm chỉnh hình, phục hồi chức năng; c) Bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức năng; d) Khoa phục hồi chức năng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đ) Bộ phận phục hồi chức năng của cơ sở bảo trợ xã hội; e) Cơ sở khác. 3. Việc thành lập và hoạt động của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng được thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Nhà nước bảo đảm việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đối với cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng công lập. Điều 25. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 1. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là biện pháp thực hiện tại cộng đồng nhằm chuyển giao kiến thức về vấn đề khuyết tật, kỹ năng phục hồi và thái độ tích cực đến người khuyết tật, gia đình của họ và cộng đồng nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội và hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật. 2. Người khuyết tật được tạo điều kiện, hỗ trợ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. 3. Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. 4. Cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng có trách nhiệm tham gia hướng dẫn hoạt động chuyên môn phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. 5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. Điều 26. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật 1. Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo dự án cho cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học về người khuyết tật, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên về chỉnh hình, phục hồi chức năng. 2. Cơ sở sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng, trợ giúp sinh hoạt, học tập và lao động cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi, được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật. 3. Dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng, trợ giúp sinh hoạt, học tập và lao động cho người khuyết tật từ chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng, hỗ trợ được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Chương IV GIÁO DỤC Điều 27. Giáo dục đối với người khuyết tật 1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật. 2. Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập. 3. Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Điều 28. Phương thức giáo dục người khuyết tật 1. Phương thức giáo dục người khuyết tật bao gồm giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt. 2. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu đối với người khuyết tật. Giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt được thực hiện trong trường hợp chưa đủ điều kiện để người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập. 3. Người khuyết tật, cha, mẹ hoặc người giám hộ người khuyết tật lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp với sự phát triển của cá nhân người khuyết tật. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để người khuyết tật được học tập và phát triển theo khả năng của cá nhân. Nhà nước khuyến khích người khuyết tật tham gia học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập. Điều 29. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục 1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia giáo dục người khuyết tật, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng đáp ứng nhu cầu giáo dục người khuyết tật. 2. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia giáo dục người khuyết tật, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ. Điều 30. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục 1. Bảo đảm các điều kiện dạy và học phù hợp đối với người khuyết tật, không được từ chối tiếp nhận người khuyết tật nhập học trái với quy định của pháp luật.
2,095
134,391
2. Thực hiện việc cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất dạy và học chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. Điều 31. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập 1. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập là cơ sở cung cấp nội dung chương trình, thiết bị, tài liệu dạy và học, các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ giáo dục, tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của người khuyết tật. 2. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập có nhiệm vụ sau đây: a) Phát hiện khuyết tật để tư vấn lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp; b) Thực hiện biện pháp can thiệp sớm người khuyết tật tại cộng đồng để lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp; c) Tư vấn tâm lý, sức khỏe, giáo dục, hướng nghiệp để lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp; d) Hỗ trợ người khuyết tật tại gia đình, tại cơ sở giáo dục và cộng đồng; đ) Cung cấp nội dung chương trình, thiết bị, tài liệu dạy và học đặc thù phù hợp với từng dạng tật, mức độ khuyết tật. 3. Việc thành lập và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập phải bảo đảm điều kiện sau đây: a) Có cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật; b) Có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục có trình độ chuyên môn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật; c) Có nội dung chương trình giáo dục, bồi dưỡng và tài liệu tư vấn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập hoặc cho phép thành lập Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. 5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập quy định tại khoản 3 Điều này. Chương V DẠY NGHỀ VÀ VIỆC LÀM Điều 32. Dạy nghề đối với người khuyết tật 1. Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác. 2. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. 3. Cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người khuyết tật phải bảo đảm điều kiện dạy nghề cho người khuyết tật và được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 4. Người khuyết tật học nghề, giáo viên dạy nghề cho người khuyết tật được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 33. Việc làm đối với người khuyết tật 1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật. 3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật. 4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật. 5. Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật. 6. Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ. Điều 34. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp; được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh; được ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lệ lao động là người khuyết tật, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô doanh nghiệp. Điều 35. Chính sách nhận người khuyết tật vào làm việc 1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào làm việc. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 34 của Luật này. 2. Chính phủ quy định chi tiết chính sách khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào làm việc quy định tại khoản 1 Điều này. Chương VI VĂN HÓA, THỂ DỤC, THỂ THAO, GIẢI TRÍ VÀ DU LỊCH Điều 36. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật 1. Nhà nước hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật được hưởng thụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch. 2. Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn, người khuyết tật nặng được giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch theo quy định của Chính phủ. 3. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho người khuyết tật phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao; tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao. 4. Nhà nước hỗ trợ hoạt động thiết kế, chế tạo và sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với người khuyết tật. Điều 37. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật 1. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật được lồng ghép vào đời sống văn hóa cộng đồng, được tổ chức đa dạng về loại hình, đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật. 2. Đại hội thể thao người khuyết tật toàn quốc, giải thi đấu thể thao, hội thi văn nghệ của người khuyết tật được tổ chức phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người khuyết tật và điều kiện kinh tế - xã hội. Điều 38. Trách nhiệm của cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch 1. Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện trợ giúp và tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tham gia sinh hoạt văn hóa, tập luyện thể dục, thể thao, giải trí và du lịch; bố trí nhân lực, phương tiện, công cụ hỗ trợ người khuyết tật khi tổ chức những hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch. 2. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. 3. Dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật. Chương VII NHÀ CHUNG CƯ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, GIAO THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Điều 39. Nhà chung cư và công trình công cộng 1. Việc phê duyệt thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để bảo đảm người khuyết tật tiếp cận. 2. Nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội được xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa bảo đảm các điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật phải được cải tạo, nâng cấp để bảo đảm điều kiện tiếp cận theo lộ trình quy định tại Điều 40 của Luật này. Điều 40. Lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng 1. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2020, các công trình công cộng sau đây phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật: a) Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; b) Nhà ga, bến xe, bến tàu; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Cơ sở giáo dục, dạy nghề; đ) Công trình văn hóa, thể dục, thể thao. 2. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2025, tất cả nhà chung cư, trụ sở làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện lộ trình cải tạo đối với từng loại công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 41. Tham gia giao thông của người khuyết tật 1. Phương tiện giao thông cá nhân của người khuyết tật khi tham gia giao thông phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với điều kiện sức khỏe của người khuyết tật. Phương tiện giao thông cá nhân đòi hỏi phải có giấy phép điều khiển thì người khuyết tật được học và cấp giấy phép điều khiển đối với phương tiện đó. 2. Người khuyết tật khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông công cộng được sử dụng các phương tiện hỗ trợ hoặc sự trợ giúp tương ứng; được phép mang theo và miễn phí khi mang phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp. 3. Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương tiện giao thông công cộng theo quy định của Chính phủ. 4. Người khuyết tật được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
2,069
134,392
Điều 42. Phương tiện giao thông công cộng 1. Phương tiện giao thông công cộng phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật; có công cụ hỗ trợ lên, xuống thuận tiện hoặc sự trợ giúp phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật. 2. Phương tiện giao thông công cộng để người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao thông tiếp cận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3. Đơn vị tham gia vận tải công cộng phải đầu tư và bố trí phương tiện bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận trên các tuyến vận tải theo tỷ lệ do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. 4. Phương tiện giao thông công cộng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao thông tiếp cận được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế khi sản xuất, nhập khẩu. Điều 43. Công nghệ thông tin và truyền thông 1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin dành cho người khuyết tật. 2. Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của người khuyết tật. Đài truyền hình Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chương trình phát sóng có phụ đề tiếng Việt và ngôn ngữ ký hiệu dành cho người khuyết tật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Nhà nước có chính sách miễn, giảm thuế, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ khác cho hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; hỗ trợ việc thu thập, biên soạn và xuất bản tài liệu in chữ nổi Braille dành cho người khuyết tật nhìn, tài liệu đọc dành cho người khuyết tật nghe, nói và người khuyết tật trí tuệ. Chương VIII BẢO TRỢ XÃ HỘI Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định. Điều 45. Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Nhà nước cấp kinh phí nuôi dưỡng người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm: a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; b) Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; c) Mua thẻ bảo hiểm y tế; d) Mua thuốc chữa bệnh thông thường; đ) Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; e) Mai táng khi chết; g) Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ. 3. Chính phủ quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 46. Chế độ mai táng phí Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết. Chính phủ quy định mức hỗ trợ chi phí mai táng. Điều 47. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật 1. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật là cơ sở nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật. 2. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật bao gồm: a) Cơ sở bảo trợ xã hội; b) Cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật; c) Trung tâm hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập; d) Cơ sở chăm sóc người khuyết tật khác. 3. Chính phủ quy định điều kiện thành lập, hoạt động, giải thể cơ sở chăm sóc người khuyết tật. 4. Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người khuyết tật công lập. Điều 48. Trách nhiệm của cơ sở chăm sóc người khuyết tật 1. Tuân thủ điều kiện hoạt động của cơ sở chăm sóc người khuyết tật; thực hiện đầy đủ các quy chuẩn về nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật tương ứng với từng loại cơ sở. 2. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. Chương IX TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI KHUYẾT TẬT Điều 49. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật. Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch về công tác người khuyết tật; b) Chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về người khuyết tật; chương trình, đề án, kế hoạch về công tác người khuyết tật; c) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành thủ tục, hồ sơ, thời gian và quy trình giải quyết chế độ trợ cấp xã hội, chế độ mai táng phí; quy trình, thủ tục, hồ sơ tiếp nhận và điều kiện dừng nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật trong cơ sở chăm sóc người khuyết tật; d) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với người làm công tác người khuyết tật; cán bộ, công chức, nhân viên chăm sóc, nhân viên phục hồi chức năng, cán bộ chuyên trách của tổ chức người khuyết tật; đ) Quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, nhân viên chăm sóc người khuyết tật trong cơ sở chăm sóc người khuyết tật; e) Đào tạo nghiệp vụ cán bộ, công chức, nhân viên làm công tác người khuyết tật và nhân viên chăm sóc người khuyết tật tại gia đình, cộng đồng và trong cơ sở chăm sóc người khuyết tật; g) Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao nhận thức về người khuyết tật và công tác người khuyết tật; h) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về người khuyết tật; i) Thực hiện hợp tác quốc tế về người khuyết tật; k) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án trợ giúp người khuyết tật; l) Thực hiện khảo sát, thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu và thông tin, định kỳ công bố báo cáo về người khuyết tật; m) Quy hoạch và quản lý hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng và cơ sở chăm sóc người khuyết tật thuộc thẩm quyền. 2. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quản lý nhà nước về chăm sóc sức khỏe người khuyết tật; b) Chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động phục hồi chức năng người khuyết tật; đào tạo về phục hồi chức năng; thực hiện chương trình phòng ngừa khuyết tật; hướng dẫn thực hiện phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đối với người khuyết tật. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đối với người khuyết tật; b) Quy định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu và chữ nổi Braille cho người khuyết tật; c) Thực hiện quy hoạch hệ thống các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; d) Đào tạo giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục, biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình và sách giáo khoa áp dụng cho người học là người khuyết tật; chỉ đạo nghiên cứu, sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học phù hợp với từng dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế thực hiện chương trình giáo dục đặc biệt đối với trẻ em khuyết tật. 4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người khuyết tật. 5. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng nhà ở chung cư, trụ sở làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. 6. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, các công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp cận thông tin đối với người khuyết tật; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật. 8. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định khuyến khích nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật sử dụng.
2,081
134,393
9. Bộ Tài chính bố trí ngân sách thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án trợ giúp người khuyết tật; bố trí ngân sách điều tra, khảo sát và thống kê người khuyết tật theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, phê duyệt các dự án nhà nước đầu tư chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng người khuyết tật; chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều tra, khảo sát và thống kê người khuyết tật. 11. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật; lồng ghép công tác người khuyết tật vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm điều kiện để người khuyết tật thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ người khuyết tật. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51. Áp dụng pháp luật 1. Người khuyết tật đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì không hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này nhưng được hưởng chính sách quy định tại Luật này nếu pháp luật về người có công với cách mạng hoặc pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa quy định. 2. Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao nhất. 3. Người khuyết tật đang được hưởng chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này. Điều 52. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 53. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế; miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. 3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh. Điều 3. Đối tượng không chịu thuế Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm: 1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; 2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; 3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; 4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; 5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; 6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; 7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế. 3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế; b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế; c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất; d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó; đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế. Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ Điều 5. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Điều 6. Giá tính thuế 1. Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất. 2. Diện tích đất tính thuế được quy định như sau: a) Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung; b) Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ; c) Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. 3. Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Điều 7. Thuế suất 1. Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau: a) Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế; b) Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế. 3. Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. 4. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%. 5. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%. 6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%. 7. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm. Điều 8. Đăng ký, khai, tính và nộp thuế 1. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 2. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã. Cơ quan thuế tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình. 3. Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế được quy định như sau:
2,080
134,394
a) Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất; b) Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chọn một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất. Giá tính thuế được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất. Người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã nộp, gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn để xác định hạn mức đất ở để nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của Luật này và số thuế đã nộp. Chương 3. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ Điều 9. Miễn thuế 1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh. 2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 3. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội. 4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn. 6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ. 7. Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới. 8. Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa. 9. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế. Điều 10. Giảm thuế Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây: 1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh; 2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; 3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng; 4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế. Điều 11. Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế 1. Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên quy định tại Điều 10 của Luật này thì được miễn thuế. 2. Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 của Luật này. 3. Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư. 4. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực: a) Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992; b) Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994. Điều 13. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành những nội dung cần thiết của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LUẬT BƯU CHÍNH Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bưu chính. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động bưu chính; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động bưu chính và quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính. 2. Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hoá được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính. 3. Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử. 4. Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, gồm dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ đặc thù khác. 5. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính được cung ứng thường xuyên đến người dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 6. Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí. 7. Thư không có địa chỉ nhận là thư không có thông tin liên quan đến người nhận trên thư, trên bao bì của thư, bao gồm cả thư để quảng cáo, tuyên truyền. 8. Dịch vụ thư cơ bản là dịch vụ thư không có các yếu tố làm tăng thêm giá trị của dịch vụ. 9. Mạng bưu chính là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịch vụ bưu chính. 10. Mạng bưu chính công cộng là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư và giao cho doanh nghiệp được chỉ định quản lý, khai thác. 11. Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm bưu cục, kiốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác để chấp nhận, phát bưu gửi. 12. Thùng thư công cộng là điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng được dùng để chấp nhận thư cơ bản. 13. Hộp thư tập trung là tập hợp các hộp thư gia đình được lắp đặt tại vị trí thuận lợi cho việc phát và nhận bưu gửi của chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập. 14. Thời gian toàn trình của bưu gửi là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát cho người nhận. 15. Thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gồm nội dung bưu gửi, thông tin về họ tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người gửi, người nhận và các thông tin có liên quan. 16. Người sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, bao gồm người gửi và người nhận. 17. Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người gửi trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 18. Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 19. Doanh nghiệp được chỉ định là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 20. Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới. 21. Tem bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động bưu chính 1. Bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 2. Bảo đảm bí mật thư theo quy định của pháp luật. 3. Kinh doanh dịch vụ bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. 4. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội. 5. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính
2,076
134,395
1. Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân. 2. Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính. 3. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính. 4. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính. 5. Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 6. Các trường hợp bưu gửi được ưu tiên chấp nhận, vận chuyển và phát trong trường hợp khẩn cấp 1. Phòng, chống hoả hoạn, thiên tai và thảm hoạ khác. 2. Phòng, chống dịch bệnh. 3. Cứu nạn, cứu hộ. 4. Phục vụ quốc phòng, an ninh. Điều 7. Các hành vi bị cấm 1. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội. 3. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam. 4. Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính. 5. Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi. 6. Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật. 7. Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp. 8. Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính. 9. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật. 10. Hoạt động bưu chính trái pháp luật. Chương II CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 8. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính là thoả thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi, theo đó doanh nghiệp chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi đến địa điểm theo yêu cầu của người gửi và người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính. 2. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được giao kết bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi. Dấu ngày hoặc các thông tin xác định thời gian và địa điểm chấp nhận bưu gửi là căn cứ xác định trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. Điều 9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản 1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây: a) Loại hình dịch vụ bưu chính; b) Khối lượng, số lượng bưu gửi; c) Thời gian, địa điểm và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính; d) Chất lượng dịch vụ bưu chính; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; e) Giá cước và phương thức thanh toán; g) Trách nhiệm và mức bồi thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng. 2. Hợp đồng giao kết bằng văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá trị pháp lý như nhau. 3. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Điều 10. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể Việc gửi vào thùng thư công cộng thư đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này, có dán tem Bưu chính Việt Nam hoặc có dấu thanh toán trước giá cước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính là hành vi xác lập hợp đồng giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi. Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi 1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này; b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính. 2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây: a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi; b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng. 3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây: a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi; b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát; c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính. Điều 12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính 1. Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông. 2. Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu. 3. Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu. 4. Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Bưu gửi của tổ chức, cá nhân được bảo đảm an toàn từ khi được chấp nhận cho đến khi được phát theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật này. 2. Trường hợp vỏ bọc của bưu gửi bị hư hại, rách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ bưu chính để đảm bảo an toàn cho bưu gửi. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người, bưu gửi và mạng bưu chính. Điều 14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm: a) Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó; b) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây: a) Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác; b) Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép. 3. Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 điều này chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan. 5. Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 điều này. 7. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. Điều 15. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi 1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi phải được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế được thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi là đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính. Điều 16. Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi 1. Bưu gửi khi chưa phát cho người nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Người gửi có quyền thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát cho người nhận và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Khi bưu gửi chưa phát đến địa chỉ của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông báo cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của người nhận thì bưu gửi được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2,116
134,396
Điều 17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận 1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây: a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng; b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi; d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận; đ) Người nhận từ chối nhận. 2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn. 4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây: a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng; b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi; d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận; đ) Người gửi từ chối nhận lại. 5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại. Điều 18. Mã bưu chính quốc gia 1. Mã bưu chính quốc gia gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định. 2. Việc xây dựng mã bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm tính khoa học, ổn định và không trùng lặp; b) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và được phân bổ trên phạm vi cả nước; c) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới và thông lệ quốc tế. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính áp dụng mã bưu chính quốc gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính. Điều 19. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh 1. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh được thiết lập để cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh. 2. Mạng bưu chính quy định tại khoản 1 điều này chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng. Chương III ĐẦU TƯ, KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 20. Đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hình thức, điều kiện đầu tư, kinh doanh và tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính phải theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính 1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp. 2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính; b) Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép; c) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính; d) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính. Điều 22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính 1. Giấy phép bưu chính có những nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính; b) Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng; c) Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính; d) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng; đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính; e) Thời hạn của giấy phép bưu chính. 2. Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm. Điều 23. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính 1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép. 2. Việc cấp lại giấy phép bưu chính được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bưu chính hết hạn; b) Giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được; c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính. Điều 24. Thu hồi giấy phép bưu chính 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi sau đây: a) Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội; b) Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép; c) Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép; d) Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đ) Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy phép; e) Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật. 2. Sau 01 năm kể từ khi bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 điều này, nếu đã khắc phục được hậu quả gây ra và có đủ các điều kiện để được cấp giấy phép quy định tại Điều 21 của Luật này, doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép có thể làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới. Điều 25. Thông báo hoạt động bưu chính 1. Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính: a) Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg); b) Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg); c) Cung ứng dịch vụ gói, kiện; d) Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; đ) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam; e) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; g) Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam; h) Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài. 2. Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 điều này phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này. 4. Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được. 5. Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 điều này được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam. Điều 26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động 1. Cá nhân nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trên cơ sở tự thoả thuận với người gửi mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính. 2. Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công. 3. Hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Chương IV CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 27. Chất lượng dịch vụ bưu chính 1. Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính ban hành. 2. Chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố, áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực bưu chính. Điều 28. Giá cước dịch vụ bưu chính 1. Căn cứ để xây dựng và điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính gồm: a) Chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường; b) Mức giá cước cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới. 2. Giá cước dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định theo quy định của Luật này và pháp luật về giá. 3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm: a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;
2,095
134,397
b) Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá; c) Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính; d) Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính. Chương V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Thiết lập mạng bưu chính để cung ứng dịch vụ bưu chính; 2. Được thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng; 3. Kiểm tra nội dung gói, kiện hàng hoá trước khi chấp nhận; 4. Từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp; 5. Xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này; 6. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính; 7. Niêm yết công khai tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật này và các quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp; 8. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này; 9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 và Điều 12 của Luật này; 10. Không được tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật này; 11. Không được cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới mọi hình thức; 12. Hưởng thù lao, chi phí hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại Điều 15 của Luật này; 13. Thực hiện dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi, chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này; 14. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng; 2. Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin; 3. Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng; 4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; 5. Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận; 6. Cung cấp thông tin về bưu gửi; 7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi; 8. Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi; 9. Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác; 10. Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi; 11. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi; 12. Bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 42 của Luật này. Chương VI HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH Điều 31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích 1. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân. 2. Giảm dần theo lộ trình sự điều tiết hỗ trợ của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. Điều 32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 1. Nhà nước hỗ trợ việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông qua phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và các cơ chế hỗ trợ khác. 2. Thủ tướng Chính phủ chỉ định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước quản lý mạng bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao. 3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 điều này thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng, gồm dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước theo quy định của pháp luật. 4. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng giảm dần căn cứ vào tình hình phát triển bưu chính trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này. Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 29 của Luật này, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Thiết lập mạng bưu chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản; 2. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; 3. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước quy định; 4. Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng; 5. Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương; 6. Không sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành; 7. Theo dõi riêng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và báo cáo kết quả cung ứng các dịch vụ này với Bộ Thông tin và Truyền thông; 8. Sản xuất, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam; 9. Sử dụng hiệu quả mạng bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật; 10. Không được từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người sử dụng đã thực hiện các yêu cầu về sử dụng dịch vụ. Điều 34. Mạng bưu chính công cộng 1. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng được đặt tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư và các điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng. 2. Căn cứ quy hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất cho các công trình xây dựng thuộc mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích. 3. Khi xây dựng mới khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng, chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Bố trí địa điểm thuận lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung; b) Lắp đặt hộp thư tập trung tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng. 4. Tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng trước khi Luật này có hiệu lực nhưng chưa có thùng thư công cộng, hộp thư tập trung, đơn vị quản lý có trách nhiệm: a) Bố trí địa điểm thuận lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung; b) Bố trí địa điểm và tổ chức để người sử dụng dịch vụ bưu chính tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng thực hiện việc lắp đặt hộp thư tập trung. Chương VII TEM BƯU CHÍNH Điều 35. Tem Bưu chính Việt Nam 1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan duy nhất quyết định phát hành tem Bưu chính Việt Nam. 2. Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện: a) Dòng chữ “Việt Nam”; b) Dòng chữ “Bưu chính”; c) Giá in trên mặt tem (nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam. 3. Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam. 4. Tem Bưu chính Việt Nam được gắn mã số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới. 5. Tem Bưu chính Việt Nam và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 36. Sử dụng tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính 1. Tem Bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước. 2. Tem bưu chính nước ngoài không được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước. Điều 37. Sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, sưu tập 1. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh, sưu tập tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này. 2. Việc nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
2,061
134,398
3. Tổ chức, cá nhân không được kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền những loại tem sau đây: a) Tem bưu chính giả; b) Tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam; c) Tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem. Chương VIII GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH Điều 38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Việc khiếu nại quy định tại khoản 1 điều này phải được lập thành văn bản. Thời hiệu khiếu nại được quy định như sau: a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận; b) 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi. 3. Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau: a) Không quá 02 tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước; b) Không quá 03 tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế. 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 điều này, bên nhận khiếu nại phải giải quyết khiếu nại và thông báo cho bên khiếu nại biết; trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 3 điều này mà bên khiếu nại không nhận được thông báo trả lời hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của bên nhận khiếu nại thì có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp. 5. Trường hợp việc khiếu nại không được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này thì việc yêu cầu giải quyết tranh chấp không có giá trị. Điều 39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Việc giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện thông qua các hình thức sau đây: a) Thương lượng giữa các bên; b) Hoà giải; c) Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án. 2. Việc giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Trọng tài hoặc Toà án được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó. 2. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 3. Tiền bồi thường thiệt hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 4. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố. 5. Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính 1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ bưu chính khi không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố hoặc vi phạm hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này. 2. Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do người sử dụng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết thì doanh nghiệp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do người sử dụng dịch vụ bưu chính gây ra. 3. Tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi; trường hợp bưu gửi bị hư hỏng, mất một phần mà người nhận đồng ý nhận phần còn lại thì tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người nhận. 4. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi đó; b) Người sử dụng dịch vụ bưu chính không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi; c) Bưu gửi đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận bưu gửi; d) Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận; đ) Người sử dụng dịch vụ bưu chính không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này; e) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Điều 42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính 1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật khi gửi vật phẩm, hàng hoá không được gửi quy định tại Điều 12 hoặc bưu gửi không được gói, bọc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật này. 2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, người sử dụng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: a) Thiệt hại xảy ra do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết; b) Bưu gửi đã được chấp nhận đúng thỏa thuận trong hợp đồng; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không thực hiện các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này. Chương IX TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH Điều 43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo phân cấp của Chính phủ. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Trình Chính phủ ban hành quy định cụ thể về điều kiện, hình thức đầu tư, hoạt động thương mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; tem bưu chính; xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bưu chính. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định danh mục dịch vụ bưu chính công ích, cơ chế hỗ trợ dịch vụ bưu chính công ích, mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, lộ trình giảm dần và thời điểm kết thúc phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng. 3. Quy định cụ thể về mã bưu chính quốc gia; dấu ngày; bưu gửi không phát được; chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi; các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; báo cáo thống kê trong hoạt động bưu chính; khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; chất lượng dịch vụ bưu chính. 4. Quyết định danh mục dịch vụ bưu chính, giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi thống nhất với Bộ Tài chính. 5. Phối hợp với Bộ Tài chính quy định về xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi; xử lý bưu gửi không có người nhận; miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính và tổ chức thực hiện việc miễn giảm này; xây dựng danh mục dịch vụ bưu chính phải thực hiện đăng ký giá. 6. Phối hợp với Bộ Công thương quy định về hướng dẫn hoạt động khuyến mại và giải quyết cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ bưu chính. 7. Phối hợp với Bộ Xây dựng quy định về lắp đặt thùng thư công cộng, hộp thư tập trung tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng. 8. Phối hợp với Bộ Công an quy định về nguyên tắc, điều kiện đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi, kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính; về mạng bưu chính phục vụ an ninh. 9. Phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định về mạng bưu chính phục vụ quốc phòng. 10. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn về xử lý hàng lậu, hàng cấm gửi qua đường bưu chính. 11. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn lập quy hoạch và trình tự, thủ tục phê duyệt quy hoạch mạng bưu chính công cộng tại địa phương. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Các quy định về bưu chính của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL- UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. 3. Giấy phép bưu chính được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc thời hạn ghi trong giấy phép đã cấp.
2,073
134,399
Điều 46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật thi hành án hình sự. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về hình phạt tù, tử hình, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp. Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành 1. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành: a) Bản án hoặc phần bản án của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm; b) Bản án của Toà án cấp phúc thẩm; c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án. 2. Bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. 3. Quyết định của Toà án Việt Nam tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài. 4. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người chấp hành án là người bị kết tội và phải chịu hình phạt theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. 3. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc phạm nhân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục, cải tạo để họ trở thành người có ích cho xã hội. 4. Thi hành án tử hình là việc cơ quan có thẩm quyền tước bỏ quyền sống của người chấp hành án theo quy định của Luật này. 5. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người bị phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách. 6. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người chấp hành án tại xã, phường, thị trấn và khấu trừ thu nhập sung quỹ nhà nước theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 7. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 8. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú, làm ăn sinh sống ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 9. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 10. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 11. Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người phải chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. 12. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người đang chấp hành án bị bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình phải điều trị tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo bản án, quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát. 13. Thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chưa thành niên phạm tội nhưng không phải chịu hình phạt phải chịu sự giám sát, giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo bản án, quyết định của Tòa án. 14. Thi hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa người chưa thành niên phạm tội nhưng không phải chịu hình phạt vào trường giáo dưỡng để giáo dục theo bản án, quyết định của Tòa án. 15. Áp giải thi hành án là việc buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi chấp hành án. Người áp giải được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 16. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình hoặc người chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám, chữa bệnh, quản lý giam giữ trong thời hạn nhất định. 17. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân tay hai ngón trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ. 18. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch và in dấu vân tay tất cả các ngón của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ. Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Bản án, quyết định có hiệu lực thi hành phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh. 3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án. 4. Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất và mức độ phạm tội, độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án. 5. Thi hành án đối với người chưa thành niên chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành người có ích cho xã hội. 6. Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại. 7. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật trong hoạt động thi hành án hình sự. 8. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình vào việc giáo dục cải tạo người chấp hành án. Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự Cơ quan, tổ chức và cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này trong thi hành án hình sự. Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức trong thi hành án hình sự và các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến hoạt động thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự 1. Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự. 2. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân chấp hành pháp luật về thi hành án hình sự. Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế. Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự 1. Phá huỷ cơ sở quản lý giam giữ phạm nhân; huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý giam giữ phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải thi hành án; đánh tháo phạm nhân, người bị áp giải thi hành án. 2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
2,052